• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2720/QĐ-UBND Huế 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 24/10/2024 16:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2720/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2720/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2720/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2720/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
Hạnh
phúc
Số: 2720 /QĐ-UBND Thừa Thiên Huế, ngày 21 tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Lao động - Thương binh
và Xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ
trình số 3556/TTr-SKHĐT ngày 17 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 10 thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế (Có
Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh; CV: LĐTBXH;
- Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KSTT.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Thanh Bình
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 2720 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
1
Xét
thăng
hạng
viên
chức
từ
Kỹ
thuật viên kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động lên Kiểm định
viên
kỹ
thuật
an toàn lao
động
An toàn lao
động
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh;
các
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND
cấp huyện; đơn vị sự nghiệp
công
lập.
2
Xét
thăng
hạng
viên
chức
từ
Kiểm định viên kỹ thuật an toàn
lao động lên Kiểm định viên
chính
kỹ
thuật
an toàn lao
động
An toàn lao
động
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh;
các
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND
cấp huyện; đơn vị sự nghiệp
công
lập.
3
Xét thăng hạng viên chức từ
Nhân viên công tác xã hội lên
Công tác xã hội viên
Bảo trợ xã
hội
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh;
các
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND
cấp huyện; đơn vị sự nghiệp
công
lập.
4
Xét thăng hạng viên chức từ
Công tác xã hội viên lên Công
tác xã hội viên chính
Bảo trợ xã
hội
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh;
các
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND
cấp huyện; đơn vị sự nghiệp
công
lập.
5 Bổ nhiệm Hòa giải viên lao động Lao động
Sở
Lao
động
- Th
ươ
ng binh và
Xã
hội;
UBND
tỉnh.
6
Bổ
nhiệm
lại
Hòa
giải
viên lao
động
Lao động
Sở
Lao
động
- Th
ươ
ng binh và
Xã
hội;
UBND
tỉnh.
7
Miễn
nhiệm
Hòa
giải
viên lao
động
Lao động
Sở
Lao
động
- Th
ươ
ng binh và
Xã
hội;
UBND
tỉnh.
8
Bổ
nhiệm
Trọng
tài viên lao
động
Lao động
Sở
Lao
động
- Th
ươ
ng binh và
Xã
hội;
UBND
tỉnh.
9
Bổ
nhiệm
lại
Trọng
tài viên lao
động
Lao động
Sở
Lao
động
- Th
ươ
ng binh và
Xã
hội;
UBND
tỉnh.
10
Miễn nhiệm Trọng tài viên lao
động
Lao động
Sở
Lao
động
- Th
ươ
ng binh và
Xã hội; UBND tỉnh.
3
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ thuật kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động lên Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2
Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
4
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông tư số 30/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, được người đứng đầu cơ quan,
đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
5
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
6
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
3. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Kỹ thuật kiểm định kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên kỹ thuật an toàn
lao động, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ
ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
(2) Đối với cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Kỹ thuật kiểm định kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên kỹ
thuật an toàn lao động, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: các Sở, ban ngành cấp tỉnh;
UBND cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập; UBND tỉnh.
6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật kiểm định kỹ thuật an toàn lao động lên
Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8. Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính:
7
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được xét thăng hạng từ Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động lên Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động đáp ứng các tiêu chuẩn,
điều kiện sau:
(1) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
(2) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật phù
hợp với phạm vi thực hiện kiểm định;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc chứng chỉ kiểm định viên kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động.
(3) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
a) Có khả năng làm việc độc lập và thực hiện các nghiệp vụ về công tác
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong phạm vi được phân công phù hợp với
chuyên ngành đào tạo;
b) Có khả năng nắm bắt và áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;
c) Có khả năng chủ trì phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn phù hợp với
chuyên ngành được đào tạo;
d) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia
nghiên cứu khoa học phục vụ công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
đ) Nhận biết được các nguy cơ sự cố và thiết lập biện pháp phòng ngừa sự
8
cố trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm định;
e) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ
của kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động và có khả năng sử dụng ngoại ngữ
trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
(4) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với viên chức xét
thăng hạng chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động:
Có thời gian công tác giữ chức danh Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên. Trường hợp có thời gian
giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng)
giữ chức danh Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tính đến ngày
hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông tư số 30/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
9
II. Xét thăng hạng viên chức từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao
động lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2
Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
10
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông tư số 30/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, được người đứng đầu cơ quan,
đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
11
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
12
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
3. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an
toàn lao động, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ
ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
(2) Đối với cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên chính kỹ
thuật an toàn lao động, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở,
ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động lên
Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8. Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính :
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
13
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được xét thăng hạng từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động đáp ứng các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
(1) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
(2) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật phù
hợp với phạm vi thực hiện kiểm định;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc chứng chỉ kiểm định viên kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động.
(3) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
a) Có năng lực chủ trì tổ chức, triển khai các hoạt động nghiệp vụ kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực
hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực kiểm định;
b) Có năng lực tổ chức phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan khác
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động;
c) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;
d) Đã chủ trì 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh ở mức
đạt trở lên liên quan đến lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc tham
gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu
ở mức đạt trở lên liên quan đến lĩnh vực kiểm định;
đ) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm
vụ của kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động và có khả năng sử dụng
14
ngoại ngữ trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
(4) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với viên chức xét
thăng hạng chức danh Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động:
Có thời gian công tác giữ chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao
động hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao
động tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông tư số 30/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
15
III. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức từ Nhân viên công tác xã hội lên
Công tác xã hội viên
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2
Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
16
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông tư số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, được người đứng đầu cơ quan,
đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
17
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
18
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
3. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ
ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
(2) Đối với cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
UBND cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập, UBND tỉnh.
6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội
viên.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8. Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính :
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
19
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức chuyên ngành công tác xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn và yêu
cầu sau:
(1) Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành
công tác xã hội như sau:
Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng vả pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề
nghiệp, có ý thức bảo vệ lợi ích lâu dài và liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời tư,
quyền tự quyết và quyền bảo mật của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối tượng
thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến
công tác trợ giúp đối tượng.
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm và chia sẻ với các đồng nghiệp trong
hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt
động nghề nghiệp.
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
(2) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã
hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội phù
hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng
chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội do cơ sở đào
tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo chương trình do Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp,
chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
(3) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
a) Có khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các kỹ năng, nghiệp vụ công
20
tác xã hội;
b) Có khả năng nắm bắt các lý thuyết và phương pháp thực hành trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội phù hợp;
c) Có khả năng chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao;
d) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công tác xã hội;
đ) Nhận biết nhu cầu trợ giúp của đối tượng và xác định các biện pháp giải
quyết.
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số
theo yêu cầu vị trí việc làm.
(4) Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên:
Viên chức từ chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội lên chức
danh nghề nghiệp công tác xã hội viên phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (Điều 5 Thông
tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH):
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức
quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
b) Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã
hội hoặc tương đương từ đủ 02 (hai) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử
việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian
tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương
thì phải có tối thiểu 01 năm (12 tháng) đang giữ chức danh nhân viên công tác xã
hội tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
21
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
22
IV. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức từ Công tác xã hội viên lên Công
tác xã hội viên chính
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1) Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2
Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
(2) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
23
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy đinh chi tiết tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
(3) Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông tư số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, được người đứng đầu cơ quan,
đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
24
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
25
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
3. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ
ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
(2) Đối với cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở,
ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Đối tượng thực hiện: Viên chức; cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên
chính.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8. Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính:
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần.
26
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần.
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV:
- Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần.
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
c) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức chuyên ngành công tác xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:
1. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành
công tác xã hội như sau:
Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng vả pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề
nghiệp, có ý thức bảo vệ lợi ích lâu dài và liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời tư,
quyền tự quyết và quyền bảo mật của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối tượng
thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến
công tác trợ giúp đối tượng.
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm và chia sẻ với các đồng nghiệp trong
hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt
động nghề nghiệp.
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
(2) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã
hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội phù
hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng
chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội do cơ sở đào
tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo chương trình do Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp,
chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
(3) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
a) Có năng lực chủ trì tổ chức, chỉ đạo và thực hiện các hoạt động nghiệp
vụ công tác xã hội;
27
b) Có năng lực tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan, đơn vị và cá
nhân liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội;
c) Có năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến
nghiệp vụ chuyên môn để có những đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai
thực hiện các hoạt động công tác xã hội;
d) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ công tác xã hội phù hợp với chuyên
ngành được đào tạo;
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số
theo yêu cầu vị trí việc làm.
(4) Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức
quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
b) Có thời gian công tác giữ chức danh công tác xã hội viên hoặc tương
đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ
chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký xét thăng hạng.
c) Đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Chủ trì hoặc tham gia ít nhất
01 công trình nghiên cứu về lĩnh vực công tác xã hội hoặc các lĩnh vực có liên
quan như xây dựng dự án, đề án, chuyên đề hoặc đề tài, chương trình nghiên cứu
khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, sáng kiến trong lĩnh vực an sinh xã hội từ
cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê
duyệt; tác giả của bài báo khoa học về công tác xã hội đã công bố trên tạp chí
khoa học được tính điểm; tham gia biên soạn sách về lĩnh vực công tác xã hội và
các lĩnh vực có liên quan đã được xuất bản; có Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trở lên hoặc Bằng khen của Bộ trưởng về thành tích trong công
tác xã hội.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
28
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
V. Thủ tục Bổ nhiệm Hòa giải viên lao động
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Căn cứ kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
có văn bản thông báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa
bàn thông qua Trang thông tin điện tử của Sở và trên phương tiện thông tin đại
chúng, đồng thời gửi cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để
phối hợp thực hiện.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ ghi
trong thông báo tuyển chọn hòa giải viên lao động, cơ quan Lao động - Thương
binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm rà soát người đủ tiêu chuẩn, tổng hợp,
báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của
cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội thẩm định các hồ sơ dự tuyển (kể cả các hồ sơ do Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội trực tiếp nhận), lựa chọn và lập danh sách vị trí bổ nhiệm
của từng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội và của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp
huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ nhiệm.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định bổ nhiệm hòa giải viên lao động. Thời hạn bổ nhiệm hòa giải viên lao
động tối đa không quá 05 năm.
Bước 5: Sau khi có Quyết định bổ nhiệm hòa giải viên lao động, Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp
huyện công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt
động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trước
trụ sở và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và thông báo trên các
29
phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để người lao động, người sử dụng
lao động biết và liên hệ.
2. Cách thức, thời gian thực hiện
a) Cách thức thực hiện: Trong thời hạn đăng ký ghi trong thông báo tuyển
chọn hòa giải viên lao động, cá nhân trực tiếp đăng ký hoặc được các cơ quan,
đơn vị của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác
giới thiệu tham gia dự tuyển hòa giải viên lao động với Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội tại địa chỉ:
- Số 18 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;
- Hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung SSO).
b) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2
đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn dự tuyển hòa giải viên lao động;
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy
định của Bộ Y tế;
+ Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản
chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên quan;
+ Văn bản giới thiệu tham gia làm hòa giải viên lao động của các cơ quan,
tổ chức liên quan (nếu có).
4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ ghi
trong thông báo tuyển chọn hòa giải viên lao động.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân trực tiếp đăng ký hoặc
được các cơ quan, đơn vị của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội
và các tổ chức khác giới thiệu tham gia dự tuyển hòa giải viên lao động.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội
cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm Hòa giải
viên lao động.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
30
- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định
của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt;
- Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có
liên quan đến quan hệ lao động;
- Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành
xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động ngày 20/11/2019;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ
lao động.
VI. Thủ tục Bổ nhiệm lại Hòa giải viên lao động
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Căn cứ kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động hằng
năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, kết quả rà soát tiêu chuẩn,
đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo phân cấp
quản lý, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị bổ
nhiệm lại của hòa giải viên lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có
văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định bổ nhiệm lại đối với các trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
Bước 3: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Lao động - Thương
binh và Xã hội cấp huyện công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn
phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được
bổ nhiệm trước trụ sở và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và thông
báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để người lao động,
người sử dụng lao động biết và liên hệ.
2. Cách thức, thời gian thực hiện
a) Cách thức thực hiện: Ít nhất 03 tháng trước khi kết thúc thời hạn bổ nhiệm,
nếu hòa giải viên lao động có nhu cầu tiếp tục làm hòa giải viên lao động thì gửi
đơn đề nghị bổ nhiệm lại đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa chỉ:
- Số 18 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên
Huế hoặc cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;
- Hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung SSO).
b) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2
đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động.
31
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội
cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm Hòa giải
viên lao động.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định
của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt;
- Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có
liên quan đến quan hệ lao động;
- Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành
xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Bộ luật Lao động ngày 20/11/2019;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ
lao động.
VII. Thủ tục Miễn nhiệm Hòa giải viên lao động
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với trường hợp có đơn xin thôi làm Hòa giải viên lao động
Bước 1: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi
làm hòa giải viên lao động của hòa giải viên lao động, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, miễn nhiệm
hòa giải viên lao động.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định bổ nhiệm lại đối với các trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
1.2. Đối với trường hợp
- Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn hòa giải viên lao động: Là công dân Việt
Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức
khỏe và phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm
làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động; không thuộc diện đang
bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được
xóa án tích;
32
- Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi
ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định
của pháp luật;
- Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế quản lý
hòa giải viên lao động;
- Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết
tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do
chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải viên lao động;
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày làm việc căn cứ báo cáo của cơ quan Lao
động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và kết quả rà soát, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, miễn
nhiệm hòa giải viên lao động.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định bổ nhiệm lại đối với các trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
2. Cách thức, thời gian thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính
đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa chỉ:
- Số 18 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên
Huế;
- Hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung SSO).
b) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2
đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp có đơn xin thôi làm Hòa giải viên lao động: 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị;
- Đối với các trường hợp còn lại: 40 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội
cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm Hòa giải
viên lao động.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Phụ lục 1 - Đơn xin thôi tham gia hòa giải viên
lao động.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hòa giải viên lao
động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
33
- Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động;
- Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 92 Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020;
- Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi
ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định
của pháp luật;
- Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế quản lý
hòa giải viên lao động;
- Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết
tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do
chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải viên lao động.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động ngày 20/11/2019;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ
lao động.
34
Phụ lục 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
ĐƠN XIN THÔI THAM GIA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Kính gửi: …
Tên tôi là (viết chữ in hoa): …
Ngày, tháng, năm sinh: …
Nam, Nữ: …
Được bổ nhiệm là hòa giải viên lao động tại … (tên địa bàn) theo Quyết định số
…. /QĐ-UBND ngày …. tháng …. năm …. của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/
thành phố …
Nay tôi xin thôi làm hòa giải viên lao động kể từ ngày … tháng … năm …
Lý do (trình bày ngắn gọn): …
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xác nhận của cơ quan đang công tác
(nếu có)
(Thủ trưởng cơ quan ký tên, đóng dấu)
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
35
VIII. Thủ tục Bổ nhiệm Trọng tài viên lao động
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Căn cứ số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao
động quy định tại khoản 2 Điều 185 của Bộ luật Lao động và tiêu chuẩn, điều kiện
trọng tài viên lao động quy định tại Điều 98 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày
14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao
động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, Liên đoàn Lao động tỉnh, tổ chức
đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh lập hồ sơ đề cử người tham gia
làm trọng tài viên lao động gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề cử
người tham gia làm trọng tài viên lao động của Liên đoàn Lao động tỉnh, tổ chức
đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định, đồng thời đề cử người tham gia làm
trọng tài viên lao động để tổng hợp chung, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm trọng tài viên lao động.
Việc đề cử người tham gia làm trọng tài viên lao động của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội phải bảo đảm đúng thành phần quy định tại điểm a khoản
2 Điều 185 của Bộ luật Lao động để bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch và Thư ký
Hội đồng trọng tài lao động.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết
định bổ nhiệm trọng tài viên lao động để tham gia Hội đồng trọng tài lao động.
Thời gian bổ nhiệm của trọng tài viên lao động theo nhiệm kỳ của Hội đồng
trọng tài lao động. Trong nhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài lao động, nếu có sự bổ
sung, thay thế đối với trọng tài viên lao động bị miễn nhiệm theo quy định tại
Điều 100 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động, thì thời gian bổ nhiệm đối với trọng tài viên lao động được bổ
sung, thay thế được tính theo thời gian còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng trọng tài
lao động.
2. Cách thức, thời gian thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính
đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa chỉ:
- Số 18 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên
Huế;
- Hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung SSO).
b) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2
đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan đề cử;
36
+ Đơn đề nghị tham gia làm trọng tài viên lao động của người được đề cử;
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy
định của Bộ Y tế;
+ Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm
bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên quan.
4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Liên đoàn Lao động tỉnh, tổ
chức đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cơ quan phối hợp thực hiện (nếu có): Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm Trọng tài
viên lao động.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định
của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, công tâm;
- Có trình độ đại học trở lên, hiểu biết pháp luật và có ít nhất 05 năm làm
việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động;
- Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp
hành bản án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích;
- Được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Liên đoàn Lao động cấp
tỉnh hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh đề cử làm
trọng tài viên lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 185 của Bộ luật Lao động;
- Không phải là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, chấp hành viên, công
chức thuộc Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan
thi hành án.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động.
IX. Thủ tục Bổ nhiệm lại Trọng tài viên lao động
1. Trình tự thực hiện
Khi kết thúc thời gian bổ nhiệm, trọng tài viên lao động đủ tiêu chuẩn, điều
kiện quy định tại Điều 98 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện
37
lao động và quan hệ lao động và được các cơ quan quy định tại các điểm a, b, c
khoản 2 Điều 185 của Bộ luật Lao động tiếp tục đề cử thì được xem xét bổ nhiệm
lại làm trọng tài viên lao động theo trình tự, thủ tục như sau:
Bước 1: Căn cứ số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao
động quy định tại khoản 2 Điều 185 của Bộ luật Lao động và tiêu chuẩn, điều kiện
trọng tài viên lao động quy định tại Điều 98 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, Liên đoàn Lao động
tỉnh, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh lập hồ sơ đề cử
người tham gia làm trọng tài viên lao động gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề cử
người tham gia làm trọng tài viên lao động của Liên đoàn Lao động tỉnh, tổ chức
đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định, đồng thời đề cử người tham gia làm
trọng tài viên lao động để tổng hợp chung, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm trọng tài viên lao động.
Việc đề cử người tham gia làm trọng tài viên lao động của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội phải bảo đảm đúng thành phần quy định tại điểm a khoản
2 Điều 185 của Bộ luật Lao động để bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch và Thư ký
Hội đồng trọng tài lao động.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết
định bổ nhiệm trọng tài viên lao động để tham gia Hội đồng trọng tài lao động.
2. Cách thức, thời gian thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính
đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa chỉ:
- Số 18 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên
Huế;
- Hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung SSO).
b) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2
đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan đề cử;
+ Đơn đề nghị tham gia làm trọng tài viên lao động của người được đề cử;
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy
định của Bộ Y tế;
+ Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm
bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên quan.
38
4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Liên đoàn Lao động tỉnh, tổ
chức đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cơ quan phối hợp thực hiện (nếu có): Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm Trọng tài
viên lao động.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Khi kết thúc thời gian bổ nhiệm, trọng tài viên lao động đủ tiêu chuẩn, điều
kiện quy định tại Điều 98 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động
về điều kiện lao động và quan hệ lao động và được các cơ quan quy định tại các
điểm a, b, c khoản 2 Điều 185 của Bộ luật Lao động tiếp tục đề cử;
- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định
của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, công tâm;
- Có trình độ đại học trở lên, hiểu biết pháp luật và có ít nhất 05 năm làm
việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động;
- Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp
hành bản án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích;
- Được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Liên đoàn Lao động cấp
tỉnh hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh đề cử làm
trọng tài viên lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 185 của Bộ luật Lao động;
- Không phải là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, chấp hành viên, công
chức thuộc Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan
thi hành án.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động.
X. Thủ tục Miễn nhiệm Trọng tài viên lao động
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với trường hợp có đơn xin thôi làm Trọng tài viên lao động
Bước 1:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm
trọng tài viên lao động của trọng tài viên lao động, Chủ tịch Hội đồng trọng tài
39
lao động có văn bản báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ
tịch Hội đồng trọng tài lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trao đổi
với cơ quan đề cử và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
miễn nhiệm trọng tài viên lao động;
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định miễn nhiệm trọng tài viên lao động.
1.2. Đối với trường hợp
- Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 98 Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ
lao động;
- Cơ quan đề cử có văn bản đề nghị miễn nhiệm, thay thế trọng tài viên lao
động;
- Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi
ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của trọng tài viên lao động theo quy
định của pháp luật;
- Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế hoạt động
của Hội đồng trọng tài lao động.
Bước 1:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc căn cứ văn bản báo cáo của Chủ tịch Hội
đồng trọng tài lao động và kết quả rà soát, làm việc, trao đổi với cơ quan đề cử,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định miễn nhiệm trọng tài viên lao động.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định miễn nhiệm trọng tài viên lao động.
2. Cách thức, thời gian thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bưu chính
đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa chỉ:
- Số 18 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên
Huế;
- Hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung SSO).
b) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2
đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động
4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp có đơn xin thôi làm Trọng tài viên lao động: 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị;
- Đối với các trường hợp còn lại: 40 ngày làm việc.
40
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cơ quan phối hợp thực hiện (nếu có): Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm Trọng
tài viên lao động.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Phụ lục 2 - Đơn xin thôi làm trọng tài viên lao
động.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trọng tài viên lao
động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có đơn xin thôi làm Trọng tài viên lao động;
- Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 98 Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ
lao động;
- Cơ quan đề cử có văn bản đề nghị miễn nhiệm, thay thế trọng tài viên lao
động;
- Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi
ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của trọng tài viên lao động theo quy
định của pháp luật;
- Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế hoạt động
của Hội đồng trọng tài lao động.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động.
41
Phụ lục 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
ĐƠN XIN THÔI LÀM TRỌNG TÀI VIÊN LAO ĐỘNG
Kính gửi: …
Tên tôi là (viết chữ in hoa): …
Ngày, tháng, năm sinh: …
Nam, Nữ: …
Được bổ nhiệm là trọng tài viên lao động tại … (tên địa bàn) theo Quyết định số
…. /QĐ-UBND ngày …. tháng …. năm …. của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/
thành phố …
Nay tôi xin thôi làm trọng tài viên lao động kể từ ngày … tháng … năm …
Lý do (trình bày ngắn gọn): …
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xác nhận của cơ quan đang công tác
(nếu có)
(Thủ trưởng cơ quan ký tên, đóng dấu)
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2720/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2720/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×