• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 19/03/2026 09:09 (GMT+7)
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Nội vụ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
và trợ cấp hằng tháng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc
hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
hội và trợ cấp hằng tháng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng điều chnh
1. Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm hội và trợ
cấp hằng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, bao gồm:
a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức người lao động (kể cả
người thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ
bảo hiểm hội nông dân Ngh An chuyển sang theo Quyết định số
41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
chuyển bảo hiểm hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm hội tự nguyện);
quân nhân, ng an nhân dân người làm công c yếu đang hưởng lương
hưu hằng tháng.
DỰ THẢO
2
b) Cán bộ , phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP
ngày 10 tháng 6 m 2023 quy định về cán bộ, công chức cấp người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 34/2019/NĐ-
CP ngày 24 tháng 4 m 2019 của Cnh phủ sa đổi, bổ sung một số quy định về
cán bộ, công chức cấpvà người hoạt động không chuyên trách ở cấp , ở tn,
tổ dân phố, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính
phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức
xã, phường, thị trấn những người hoạt động không chuyên trách cấp , Ngh
định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ,
chính sách đối với cán bộ, ng chức xã, phường, thị trấn Nghị định s
09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phsửa đổi, bổ sung Ngh
định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí
đối với cán bộ xã, phường, thị trn đang ởng lương hưu, trợ cp hằng tháng.
c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định
của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số
91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc
trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp
mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm
2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người từ
đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất
sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định
số 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối
với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, hại sức khỏe nay gyếu
phải thôi việc.
d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết
định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính
sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng
10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một schính sách,
chế độ đối với cán bộ xã, phường.
đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực
hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước dưới
20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương ược sa
3
đổi, b sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của
Thủ tướng Chính phủ).
e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số
53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định
về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống
Mỹ dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về
địa phương.
g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác yếu hưởng lương
như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo
Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ vchế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vTổ quốc,
làm nhiệm vụ quốc tế Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm
1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
h) Người đang hưng trợ cấp tai nạn lao đng, bnh ngh nghip hằng tháng.
i) Ni đang ng trcp tuất hng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.
k) Ngưi đang ởng trợ cp hằng tháng theo quy định tại Điu 23 ca Lut Bo
hiểm xã hi số 41/2024/QH15.
2. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e g khoản 1 Điều này
nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01
tháng 01 năm 1995, sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều
2 của Nghị định này mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm hội, trợ cấp hằng
tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.
Điu 2. Thời điểm và mức điều chnh
Phương án 1:
1. Tngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 4,5% 200.000
đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm hội và trợ cấp hằng tháng
của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e
và g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp
bảo hiểm hội trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng
quy định tại các điểm h, i và điểm k khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
4
3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định
này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp
hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm
300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000
đồng/người/tháng; tăng n bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những
người mức ởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000
đồng/người/tháng.
4. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều
chỉnh theo quy định tại Điều này căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp
bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
Phương án 2:
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với
các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định
này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp
hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm
300.000 đông/người/tháng đối với những người mức hưởng dưới 3.500.000
đồng/người/tháng; tăng n bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những
người mức ởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000
đồng/người/tháng.
3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều
chỉnh theo quy định tại Điều này căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp
bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
Điu 3. Ngun kinh phí thc hin
Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm hội
trợ cấp hằng tháng áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 của Nghị
định này được quy định như sau:
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với các đối tượng: hưởng chế độ bảo
hiểm hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; hưởng trợ cấp hằng tháng theo
5
Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính
phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng
hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06
tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những
người từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng
trợ cấp mất sức lao động và các đối tượng quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e và
điểm g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này; hưởng lương hưu theo Nghị định số
159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện
chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước 20 năm trở lên phục vụ quân
đội đã phục viên, xuất ngũ, Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm
2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 159/2006/NĐ-
CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí
đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30
tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên,
xuất ngũ Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc, làm nhiệm vụ quốc tế Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4
năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên,
xuất ngũ, thôi việc.
2. Quỹ bảo hiểm hội bảo đảm đối với các đối tượng hưởng chế độ bảo
hiểm hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi, kể cả đối ợng đang hưởng
lương hưu, trợ cấp hằng tháng theo: Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng
6 năm 2023 quy định về cán bộ, công chức cấp người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24
tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ,
công chức cấp xã người hoạt động không chuyên trách ở cấp , thôn, tổ dân
phố, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về
chức danh, số lượng, một schế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn những người hoạt động không chuyên trách cấp , Nghị
định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ,
chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Nghị định số
09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị
6
định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối
với cán bộ xã, phường, thị trấn.
Điu 4. T chc thc hin
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với đối tượng
quy định tại các điểm a, b, c, d, h, i và k khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với đối
tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 đối tượng thuộc trách nhiệm giải
quyết quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với đối tượng
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết quy
định tại điểm g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
4. Bộ Tài chính trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm hội, trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng do ngân sách nhà
nước đảm bảo.
5. Bo hiểm hội Việt Nam, BTài chính có trách nhiệm thc hiện vic điu
chỉnh, chi trơngu, trợ cấp bo him xã hội trợ cp hằng tháng đối với các
đối ợng quy đnh tại các điểm a, b, c, h, i k khoản 1 Điều 1 ca Nghđịnh này.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
tổ chức thực hiện việc điều chỉnh, chi trả trcấp hằng tháng đối với các đối tượng
quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
Chương II
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điu 5. Hiu lc thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
2. Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ
điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng hết hiệu lực
kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
7
Điu 6. Trách nhim thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Thủ trưởng quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phm Minh Chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×