- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11166-9:2015 ISO/IEC 7811-9:2008 Thẻ định danh-Kỹ thuật ghi-Phần 9: Đánh dấu định danh xúc giác
| Số hiệu: | TCVN 11166-9:2015 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông , Khoa học-Công nghệ |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2015 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11166-9:2015
Tiêu chuẩn Quốc gia về Đánh dấu định danh xúc giác cho thẻ định danh
Ngày 31/12/2015, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11166-9:2015 (ISO/IEC 7811-9:2008) liên quan đến đánh dấu định danh xúc giác cho thẻ định danh. Tiêu chuẩn này chính thức có hiệu lực từ ngày ban hành.
Tiêu chuẩn TCVN 11166-9:2015 quy định các tiêu chí về đánh dấu định danh xúc giác (Tactile Identifier Mark - TIM) mà người sử dụng thẻ khiếm thị cần để phân biệt thẻ của mình. Tiêu chuẩn này xác định khu vực và cách bố trí các điểm rập nổi theo dạng Braille để giúp người dùng dễ dàng nhận biết thông qua xúc giác.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chủ thẻ khiếm thị và các loại thẻ định danh có sử dụng dấu hiệu xúc giác để phân biệt, nhằm đảm bảo tính khả dụng và an toàn cho người sử dụng.
Sự phù hợp
Một TIM được xem là phù hợp khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu bắt buộc và yêu cầu tùy chọn được nêu trong tiêu chuẩn.
Vị trí và sắp xếp TIM
TIM phải được đặt ở mặt trước của thẻ trong khu vực được chỉ định, không được gây cản trở đến các thông tin quan trọng khác như tên và địa chỉ. Thiết kế TIM nên bao gồm tối đa 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 6 điểm rập nổi, với chiều cao các điểm rập nổi từ 0,48 mm xuống 0,3 mm, tạo điều kiện cho người dùng khiếm thị dễ dàng nhận diện.
Kích thước và thiết kế của điểm rập nổi
Chiều cao tối đa của các điểm TIM là 0,48 mm, trong khi chiều cao tối thiểu là 0,3 mm. Hình dạng các điểm không bị giới hạn, tuy nhiên, tiêu chuẩn khuyến nghị sử dụng tối đa là 18 điểm rập nổi, giúp việc phân biệt trở nên rõ ràng và dễ dàng hơn cho người dùng.
Thông qua tiêu chuẩn này, Bộ Khoa học và Công nghệ mong muốn cải thiện khả năng tiếp cận và sử dụng các thẻ định danh cho người khiếm thị, nhằm bảo vệ quyền lợi của họ trong việc sử dụng dịch vụ công cộng và các quyền lợi khác.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11166-9:2015
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11166-9:2015
ISO/IEC 7811-9:2008
THẺ ĐỊNH DANH - KỸ THUẬT GHI - PHẦN 9: ĐÁNH DẤU ĐỊNH DANH XÚC GIÁC
Identification cards - Recording technique - Part 9: Tactile identifier mark
Lời nói đầu
TCVN 11166-9:2015 (ISO/IEC 7811-9:2008) hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 7811-9:2014.
TCVN 11166-9:2015 (ISO/1EC 7811-9:2008) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11166 (ISO/IEC 7811) về Thẻ định danh - Kỹ thuật ghi gồm các tiêu chuẩn sau:
- Phần 1: Rập nổi;
- Phần 2: Sọc từ - Kháng từ thấp;
- Phần 6: Sọc từ - Kháng từ cao;
- Phần 7: Sọc từ - Kháng từ cao, mật độ cao;
- Phần 8: Sọc từ - Kháng từ 51,7 kA/m (650 Oe);
- Phần 9: Đánh dấu định danh xúc giác;
THẺ ĐỊNH DANH - KỸ THUẬT GHI - PHẦN 9: ĐÁNH DẤU ĐỊNH DANH XÚC GIÁC
Identification cards - Recording technique - Part 9: Tactile identifier mark
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính vật lý của đánh dấu định danh xúc giác được sử dụng bởi những chủ thẻ khiếm thị để phân biệt thẻ. Tiêu chuẩn này xác định vùng trên thẻ để đánh dấu định danh xúc giác (TIM) và cách bố trí các điểm rập nổi kiểu Braille được sắp xếp thành khuôn mẫu để có thể dễ dàng nhận biết bằng tiếp xúc.
2. Sự phù hợp
Một TIM phù hợp với tiêu chuẩn này nếu đáp ứng tất cả các yêu cầu bắt buộc và yêu cầu tùy chọn như quy định.
3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu tham khảo dưới đây không thể thiếu đối với việc áp dụng tài liệu này. Đối với các tham khảo ghi năm, chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tham khảo không ghi năm, áp dụng bản tài liệu tham khảo mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 11165 (ISO/IEC 7810), Thẻ định danh - Đặc tính vật lý;
TCVN 11166-1 (ISO/IEC 7811 -1), Thẻ định danh - Kỹ thuật ghi - Phần 1: Rập nổi.
4. Thuật ngữ, định nghĩa và viết tắt
4.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 11165 (ISO/IEC 7810) và dưới đây.
4.1.1. Được rập nổi (embossed)
Làm nổi trên bề mặt trước của thẻ bằng cách thêm hoặc tạo phản ứng với vật liệu thẻ hoặc làm biến dạng vật liệu thẻ từ mặt đối diện.
4.2. Từ viết tắt
TIM (tactile identifier mark) Đánh dấu định danh xúc giác
5. Đặc tính vật lý của TIM
5.1. Vị trí của TIM
Nên đặt TIM ở mặt trước thẻ trong vùng được chỉ ra ở Hình 1.
TIM không được nằm ngoài vùng tên và địa chỉ như quy định trong TCVN 11166-1 (ISO/IEC 7811-1). Bất kể vị trí của TIM, tất cả các vùng nổi khác phải cách ít nhất 1 mm so với mép của TIM bất kỳ.
CHÚ THÍCH Kỹ thuật rập nổi nào đó có thể làm hỏng các thành phần thẻ trong vùng TIM.

Hình 1 - Vùng TIM khuyến nghị
5.2. Sắp xếp điểm TIM
TIM phải bao gồm tối đa 3 nhóm 6 điểm được sắp xếp như Hình 2.

Hình 2 - Sắp xếp các điểm TIM
5.3. Kích thước điểm
Các điểm được dùng để tạo nên TIM phải có chiều cao rập nổi lớn nhất là 0,48 mm (0.019 inch) và nhỏ nhất là 0,3 mm (0.012 inch) trên bề mặt tiếp giáp của thẻ. Hình dạng mỗi điểm không được quy định; các ví dụ được chỉ ra trong Hình 3.
Kích thước theo mm (in)

Hình 3 - Kích cỡ cơ bản điểm TIM và hình dạng minh họa
5.4. Thiết kế dấu hiệu
Khuyến nghị chủ thẻ nên lựa chọn loại có 18 điểm rập nổi. Số điểm rập nổi lớn nhất là 18 và nhỏ nhất là 1.
CHÚ THÍCH Do có các khác biệt riêng trong nhận biết bảng xúc giác, nên khuyến nghị chủ thẻ có thể sử dụng kết hợp các điểm để dễ dàng để phân biệt.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Sự phù hợp
3. Tài liệu viện dẫn
4. Thuật ngữ, định nghĩa và viết tắt
4.1. Thuật ngữ và định nghĩa
4.2. Từ viết tắt
5. Đặc tính vật lý của TIM
5.1. Vị trí của TIM
5.2. Sắp xếp điểm TIM
5.3. Kích thước điểm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!