Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 01/2012/TT-BKHCN Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/02/2012 10:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 01/2012/TT-BKHCN Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Chu Ngọc Anh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/01/2012
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp , Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT THÔNG TƯ 01/2012/TT-BKHCN

Đây là một trong các tiêu chí xác định sản phẩm quốc gia theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 18/01/2012 hướng dẫn Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia (SPQG) đến năm 2020.
Theo đó, SPQG ngoài việc phải đáp ứng các tiêu chí chung nêu tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ còn phải bảo đảm các tiêu chí về công nghệ, quy mô sản xuất và giá trị gia tăng.
Cụ thể như sau, về quy mô sản xuất và giá trị gia tăng: Sản phẩm có tiềm năng tiêu thụ lớn ở thị trường trong nước và ngoài nước, có khả năng thay thế hàng nhập khẩu, tổng doanh thu của sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm thuộc SPQG sau khi kết thúc thời gian thực hiện Đề án đạt tối thiểu 2.000 tỷ đồng/năm; Đảm bảo thời gian thu hồi vốn đầu tư không quá 05 năm; Hình thành được các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh SPQG, tạo ra vùng nguyên liệu tập trung, khu chế biến và phát huy được tối đa lợi thế tài nguyên của đất nước (nhân lực, đất đai, khoáng sản, nguyên vật liệu, nguồn gen, điều kiện tự nhiên…).
Về công nghệ: Công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiến so với khu vực ASEAN và thế giới, có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước hoặc chuyển giao từ nước ngoài; Công nghệ, bí quyết công nghệ, giải pháp hữu ích, quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi tạo ra SPQG phải đủ điều kiện để được công nhận, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; Tạo ra sự đột phá về năng lực nghiên cứu khoa học và công nghệ và động lực phát  triển của ngành, lĩnh vực.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/03/2012.

Xem chi tiết Thông tư 01/2012/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 03/03/2012

Tải Thông tư 01/2012/TT-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 01/2012/TT-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 01/2012/TT-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 01/2012/TT-BKHCN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------------------

Số: 01/2012/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2012

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN

SẢN PHẨM QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000 và Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Dự án khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Dự án KH&CN) là nhiệm vụ KH&CN bao gồm một số đề tài nghiên cứu KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây viết tắt là dự án SXTN) có sự gắn kết hữu cơ, đồng bộ, được tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN chủ yếu, phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trong danh mục sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là SPQG).

Đang theo dõi

2. Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Dự án đầu tư) là nhiệm vụ đầu tư sản xuất SPQG trên cơ sở ứng dụng các kết quả của Dự án KH&CN hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến từ các nguồn khác.

Đang theo dõi

3. Đề án phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Đề án) là đề án bao gồm Dự án KH&CN và Dự án đầu tư với mục tiêu phát triển sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

4. Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Đề án khung) là bản thuyết minh tổng thể về các nhiệm vụ để thực hiện Đề án phát triển SPQG.

Đang theo dõi

5. Ban chủ nhiệm chương trình phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Ban chủ nhiệm chương trình) là bộ máy điều hành do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức và quản lý hoạt động Chương trình.

Đang theo dõi

6. Tổ chức chủ trì đề án phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì đề án) là tổ chức KH&CN hoặc doanh nghiệp được giao chủ trì Đề án phát triển SPQG.

Đang theo dõi

7. Tổ chức chủ trì dự án khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì dự án KH&CN) là tổ chức KH&CN hoặc doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện Dự án KH&CN.

Đang theo dõi

8. Tổ chức chủ trì dự án đầu tư phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì dự án đầu tư) là tổ chức KH&CN hoặc doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện Dự án đầu tư.

Đang theo dõi

9. Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư là cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức, phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 3. Tiêu chí xác định sản phẩm quốc gia

Sản phẩm quốc gia đáp ứng các tiêu chí chung nêu tại Điểm 2, Khoản III, Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và phải đảm bảo các tiêu chí cụ thể sau đây:

Đang theo dõi

1. Tiêu chí về công nghệ

Đang theo dõi

a) Công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiến so với khu vực ASEAN và thế giới, có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước hoặc chuyển giao từ nước ngoài;

Đang theo dõi

b) Công nghệ, bí quyết công nghệ, giải pháp hữu ích, quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi tạo ra SPQG phải đủ điều kiện để được công nhận, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

Đang theo dõi

c) Tạo ra sự đột phá về năng lực nghiên cứu KH&CN và động lực phát triển của ngành, lĩnh vực.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí về quy mô sản xuất và giá trị gia tăng

Đang theo dõi

a) Sản phẩm có tiềm năng tiêu thụ lớn ở thị trường trong nước và ngoài nước, có khả năng thay thế hàng nhập khẩu. Tổng doanh thu của sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm thuộc SPQG sau khi kết thúc thời gian thực hiện Đề án đạt tối thiểu 2.000 tỷ đồng/năm;

Đang theo dõi

b) Đảm bảo thời gian thu hồi vốn đầu tư không quá 5 năm;

Đang theo dõi

c) Hình thành được các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh SPQG, tạo ra vùng nguyên liệu tập trung, khu chế biến và phát huy được tối đa lợi thế tài nguyên của đất nước (nhân lực, đất đai, khoáng sản, nguyên vật liệu, nguồn gen, điều kiện tự nhiên …).

Đang theo dõi

Điều 4. Tiêu chí xác định Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề án, dự án KH&CN; Tổ chức chủ trì và Giám đốc dự án đầu tư

Đang theo dõi

1. Tổ chức chủ trì thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư là doanh nghiệp hoặc tổ chức KH&CN có đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Có tư cách pháp nhân;

Đang theo dõi

b) Lĩnh vực hoạt động đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước phù hợp với nội dung nghiên cứu, sản xuất SPQG;

Đang theo dõi

c) Có tiềm lực và khả năng huy động các nguồn lực (cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính, nhân lực, khả năng tổ chức sản xuất, …) để nghiên cứu, ứng dụng phát triển sản xuất SPQG.

Đang theo dõi

2. Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư là lãnh đạo của Tổ chức chủ trì đề án, Tổ chức chủ trì dự án KH&CN, Tổ chức chủ trì dự án đầu tư và có đủ thời gian và khả năng tổ chức thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 5. Mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình SPQG

Mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình SPQG được ghi như sau:

SPQG.XX.AA(ĐT, DA, DĐ).BB/YYYY trong đó:

Đang theo dõi

1. SPQG là ký hiệu chung của Chương trình;

Đang theo dõi

2. Nhóm XX gồm 2 chữ số ghi số thứ tự chung của SPQG được ghi trong Quyết định phê duyệt Danh mục SPQG của Thủ tướng Chính phủ;

Đang theo dõi

3. Nhóm AA gồm 2 chữ cái ghi loại hình nhiệm vụ: ĐT là đề tài nghiên cứu KH&CN, DA là dự án SXTN; DĐ là nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư;

Đang theo dõi

4. Nhóm BB gồm 2 chữ số thứ tự của đề tài nghiên cứu KH&CN, dự án SXTN, Dự án đầu tư theo từng SPQG;

Đang theo dõi

5. Nhóm YYYY gồm 4 chữ số biểu thị năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ.

Đang theo dõi

Chương 2.

XÂY DỰNG NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

Điều 6. Xây dựng Danh mục sản phẩm quốc gia

Đang theo dõi

1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức KH&CN, doanh nghiệp đề xuất SPQG và Đề án khung phát triển SPQG theo mẫu B1-PĐX-SPQG và mẫu B2-ĐA-SPQG theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Căn cứ vào các tiêu chí được quy định tại Điều 3, Điều 4 của Thông tư này, Ban chủ nhiệm chương trình lập Danh mục sơ bộ và dự kiến Tổ chức chủ trì đề án phát triển SPQG theo mẫu B3-DMSB-SPQG quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Danh mục sơ bộ SPQG và Tổ chức dự kiến chủ trì thực hiện Đề án phát triển SPQG được Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương có liên quan trước khi trình Ban chỉ đạo chương trình xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 7. Xây dựng Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư

Đang theo dõi

1. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục SPQG, tổ chức được giao chủ trì thực hiện Đề án có trách nhiệm hoàn thiện Đề án khung theo mẫu B2-ĐA-SPQG quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức việc xét duyệt Đề án khung trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Tổ chức được giao chủ trì thực hiện Đề án xây dựng thuyết minh Dự án KH&CN theo mẫu B4-DAKHCN-SPQG và Dự án đầu tư theo mẫu B5-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này gửi về Ban chủ nhiệm chương trình để tổng hợp, xử lý.

Đang theo dõi

3. Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng xét duyệt hồ sơ Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và các nhiệm vụ thành phần.

Đang theo dõi

4. Việc xét duyệt hồ sơ được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH&CN, Dự án đầu tư

Đang theo dõi

1. Đối với nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp KH&CN

Đang theo dõi

a) Thẩm định

- Đối với Dự án KH&CN: Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan thực hiện việc thẩm định nội dung và kinh phí các nhiệm vụ của Dự án KH&CN.

- Đối với Dự án đầu tư: Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan thẩm định các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp KH&CN.

Việc thẩm định được thực hiện theo quy định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Đang theo dõi

b) Phê duyệt

Căn cứ vào kết quả thẩm định đối với Dự án KH&CN, Dự án đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt các nội dung và kinh phí được ngân sách sự nghiệp KH&CN hỗ trợ.

Đang theo dõi

2. Đối với kinh phí hỗ trợ từ các nguồn ngân sách nhà nước khác

Việc thẩm định, phê duyệt nội dung và kinh phí được thực hiện theo quy định nêu tại Điều 9 của Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Đối với các dự án lớn, phức tạp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt được thực hiện theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 9. Thực hiện chính sách ưu đãi phát triển sản phẩm quốc gia

Đang theo dõi

1. Căn cứ Quyết định phê duyệt Danh mục SPQG của Thủ tướng Chính phủ, Tổ chức chủ trì đề án SPQG thực hiện việc đề xuất nhu cầu các ưu đãi về tín dụng, thuế, sử dụng đất, đào tạo nguồn nhân lực, hoạt động tìm kiếm thông tin và các ưu đãi khác phục vụ phát triển SPQG quy định tại Khoản V, Điều 1 của Quyết định 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020, gửi về các bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xem xét giải quyết.

Đang theo dõi

2. Bộ, ngành, địa phương có liên quan chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định các hình thức hỗ trợ áp dụng đối với các SPQG báo cáo Ban chỉ đạo trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Quy trình, thủ tục thẩm định, phê duyệt việc hỗ trợ với các SPQG do bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành và hướng dẫn cụ thể.

Đang theo dõi

Chương 3.

TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

Điều 10. Tổ chức quản lý Chương trình

Đang theo dõi

1. Tổ chức quản lý Chương trình được thực hiện theo Khoản VII, Điều 1, Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020.

Đang theo dõi

2. Ban chỉ đạo chương trình hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động do Trưởng ban chỉ đạo ban hành tại Quyết định số 97/QĐ-BCĐSPQG ngày 04 tháng 11 năm 2011.

Văn phòng điều phối các chương trình KH&CN quốc gia là cơ quan giúp việc cho Ban chỉ đạo chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.

Đang theo dõi

3. Ban chủ nhiệm chương trình và Bộ máy giúp việc Ban chủ nhiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động.

Đang theo dõi

Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban chủ nhiệm chương trình

Đang theo dõi

1. Chủ trì, phối hợp các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức việc xây dựng Danh mục sản phẩm quốc gia; xét chọn, tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; thẩm định nội dung và kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; đánh giá, nghiệm thu kết quả Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 20 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức chủ trì Đề án SPQG về các thủ tục để được hỗ trợ theo quy định tại các Điểm 2, 3, 4 thuộc Khoản V, Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Đang theo dõi

3. Xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm trên cơ sở Danh mục SPQG đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm của Chương trình, Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm chương trình để Bộ Khoa học và Công nghệ bố trí vào kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp KH&CN chung hàng năm;

Đề xuất nội dung điều chỉnh, bổ sung hàng năm và phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện sau khi được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.

Đang theo dõi

4. Chủ trì việc hướng dẫn hoàn thiện và ký duyệt thuyết minh; cùng với cơ quan quản lý có thẩm quyền ký hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện Đề án, Dự án KH&CN và hợp đồng thực hiện phần nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước đối với các Dự án đầu tư theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này; tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và xác nhận khối lượng, kết quả thực hiện của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 của Thông tư này làm căn cứ thanh, quyết toán và cấp tiếp kinh phí cho Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; tổng hợp, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Theo dõi, tổng hợp việc huy động và sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; phát hiện, xử lý kịp thời theo thẩm quyền những vướng mắc, sai sót trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình và việc mua sắm máy móc, trang thiết bị của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; đề xuất biện pháp xử lý và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền.

Đang theo dõi

7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp kế hoạch mua sắm máy móc, trang thiết bị của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt; thực hiện việc cấp, xác nhận và thanh toán kinh phí cho tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo tiến độ ghi trong hợp đồng.

Đang theo dõi

8. Xây dựng báo cáo quyết toán kinh phí của Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định; xây dựng các báo cáo định kỳ, đột xuất, sơ kết giữa kỳ, tổng kết về kết quả thực hiện hàng năm của Chương trình.

Đang theo dõi

9. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động Chương trình và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

10. Giúp Bộ Khoa học và Công nghệ chuẩn bị, quản lý các hồ sơ tài liệu để báo cáo hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ra văn bản quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức và quản lý Chương trình.

Đang theo dõi

11. Ban chủ nhiệm chương trình và Bộ máy giúp việc Ban chủ nhiệm chương trình được bảo đảm các điều kiện về kinh phí, phương tiện làm việc và các chế độ theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ

Đang theo dõi

1. Chủ trì tổ chức việc lấy ý kiến các bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan và báo cáo Ban chỉ đạo xem xét về Danh mục SPQG.

Đang theo dõi

2. Phê duyệt Đề án khung, Dự án KH&CN và Dự án đầu tư để tổ chức xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; quyết định công nhận các tổ chức, cá nhân chủ trì Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; phê duyệt nội dung và kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN); xem xét và quyết định điều chỉnh nội dung, kinh phí Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN) trong quá trình thực hiện Đề án.

Đang theo dõi

3. Tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện Chương trình để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp KH&CN hàng năm. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm tài chính cho hoạt động của Chương trình. Chủ trì cấp, xác nhận và thanh toán kinh phí cho tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo tiến độ ghi trong hợp đồng. Phê duyệt quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí hàng năm của Chương trình.

Đang theo dõi

4. Quyết định phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng tổ chức chủ trì phê duyệt kế hoạch và kết quả đấu thầu mua sắm máy móc, trang thiết bị cho Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với phần kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN) theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động của Chương trình, Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư trong quá trình thực hiện và sau khi được đánh giá nghiệm thu.

Đang theo dõi

6. Quyết định công nhận kết quả thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư thuộc Chương trình.

Đang theo dõi

7. Đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động của Chương trình.

Đang theo dõi

8. Báo cáo Ban chỉ đạo và Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

Điều 13. Trách nhiệm của các bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Đang theo dõi

1. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển SPQG theo quy định tại Điểm 2, Khoản VII, Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng Danh mục SPQG, xét duyệt, thẩm định, đánh giá nghiệm thu Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; tạo điều kiện cho các Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư trực thuộc thực hiện có kết quả các nội dung được giao.

Đang theo dõi

3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát và đôn đốc các Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư thực hiện các nội dung hỗ trợ đã được phê duyệt theo đúng những cam kết trong hợp đồng.

Đang theo dõi

Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì đề án, dự án KH&CN và dự án đầu tư

Đang theo dõi

1. Tổ chức chủ trì đề án

Đang theo dõi

a) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của Đề án được giao chủ trì

Đang theo dõi

b) Cùng với Ban chủ nhiệm chương trình và Cơ quan quản lý kinh phí thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Cơ quan quản lý kinh phí) là bên giao, ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư.

Đang theo dõi

c) Chịu trách nhiệm việc quản lý, tổ chức thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp đồng đã ký kết. Có quyền kiến nghị thay đổi nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện của Đề án.

Đang theo dõi

d) Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

e) Thực hiện chế độ báo cáo với Ban chủ nhiệm chương trình theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư trong quá trình thực hiện và sau khi Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư đã được đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

f) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Tổ chức chủ trì dự án KH&CN

Đang theo dõi

a) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của Dự án KH&CN và các nội dung khác được giao chủ trì thực hiện.

Đang theo dõi

b) Cùng với Chủ nhiệm dự án KH&CN là bên nhận, ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN với Ban chủ nhiệm chương trình, Cơ quan quản lý kinh phí và Tổ chức chủ trì đề án. Cùng với Ban chủ nhiệm chương trình là bên giao ký hợp đồng thực hiện đề tài KH&CN, dự án SXTN với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu, dự án SXTN.

Đang theo dõi

c) Chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện Dự án KH&CN theo hợp đồng đã ký kết. Có quyền kiến nghị về việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội dung, kinh phí, tiến độ của đề tài, dự án SXTN thuộc Dự án KH&CN.

Đang theo dõi

d) Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của Dự án KH&CN theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

e) Thực hiện chế độ báo cáo với Ban chủ nhiệm chương trình theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Dự án KH&CN trong quá trình thực hiện và sau khi Dự án KH&CN đã được đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

f) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Dự án KH&CN theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Tổ chức chủ trì dự án đầu tư

Đang theo dõi

a) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của Dự án đầu tư và các nội dung khác được giao chủ trì thực hiện.

Đang theo dõi

b) Cùng với Giám đốc dự án đầu tư là bên nhận, ký hợp đồng thực hiện Dự án đầu tư với Ban chủ nhiệm chương trình, Cơ quan quản lý kinh phí và Tổ chức chủ trì đề án.

Đang theo dõi

c) Chịu trách nhiệm việc quản lý, tổ chức thực hiện Dự án đầu tư theo hợp đồng đã ký kết.

Đang theo dõi

d) Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

e) Thực hiện chế độ báo cáo với Ban chủ nhiệm chương trình theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Dự án đầu tư trong quá trình thực hiện và sau khi Dự án đầu tư đã được đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

f) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN và Giám đốc dự án đầu tư

Đang theo dõi

1. Chủ nhiệm đề án đại diện cho Tổ chức chủ trì đề án, cùng với Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư ký kết hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 16 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Tổ chức thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; chịu trách nhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ và hiệu quả của Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.

Đang theo dõi

3. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết.

Đang theo dõi

5. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng một lần) và báo cáo đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.

Chủ nhiệm dự án KH&CN có quyền kiến nghị về việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội dung, kinh phí, tiến độ của đề tài, dự án SXTN.

Đang theo dõi

6. Thực hiện việc công bố, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

Điều 16. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện Dự án KH&CN và Dự án đầu tư

Đang theo dõi

1. Ban chủ nhiệm chương trình cùng với Cơ quan quản lý kinh phí và Tổ chức chủ trì đề án ký hợp đồng tổ chức thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp KH&CN) với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư.

Đang theo dõi

2. Ban chủ nhiệm chương trình cùng với Tổ chức chủ trì dự án KH&CN ký hợp đồng thực hiện đề tài, dự án SXTN với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN.

Đang theo dõi

3. Mẫu các hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và đề tài, dự án SXTN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Đang theo dõi

Điều 17. Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện Đề án

Đang theo dõi

1. Ban chủ nhiệm chương trình định kỳ 6 tháng một lần chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan và Tổ chức chủ trì đề án tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá về tiến độ, nội dung khoa học và sản phẩm của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp đồng đã ký.

Đang theo dõi

2. Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình và kết quả thực hiện các đề án của Chương trình.

Đang theo dõi

Điều 18. Điều chỉnh tổ chức và cá nhân chủ trì, nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện

Đang theo dõi

1. Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư theo yêu cầu của công việc, được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chỉ được giao khoán trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được giao khoán của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.

Đang theo dõi

2. Trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định điều chỉnh các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Mục tiêu, sản phẩm, tiến độ thực hiện Dự án KH&CN;

Đang theo dõi

b) Dự toán kinh phí đã được phê duyệt đối với các nội dung chi không được giao khoán của Dự án KH&CN.

Đang theo dõi

c) Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN.

Đang theo dõi

3. Đối với Dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Tổ chức chủ trì và Giám đốc dự án đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh mục tiêu, kinh phí, sản phẩm, tiến độ thực hiện Dự án đầu tư.

Các nội dung và kinh phí điều chỉnh có liên quan đến nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phải có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi quyết định điều chỉnh.

Đang theo dõi

4. Các văn bản liên quan đến việc điều chỉnh là bộ phận của hợp đồng.

Đang theo dõi

Điều 19. Chấm dứt hợp đồng

Đang theo dõi

1. Trên cơ sở đề xuất của Tổ chức chủ trì đề án, Ban chủ nhiệm chương trình xử lý, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Dự án KH&CN, Dự án đầu tư không còn thích hợp với mục tiêu của Đề án hoặc do gặp những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, địch họa, dịch bệnh;

Đang theo dõi

b) Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư không bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí đối ứng và các điều kiện khác để thực hiện như cam kết trong hợp đồng;

Đang theo dõi

c) Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư không đủ năng lực quản lý tổ chức thực hiện nội dung Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp đồng.

Đang theo dõi

d) Kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư bị sử dụng sai mục đích.

Đang theo dõi

2. Tổ chức thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư bị chấm dứt hợp đồng phải ngừng mọi hoạt động và báo cáo bằng văn bản về những công việc đã triển khai, kinh phí đã sử dụng, trang bị máy móc đã mua cho Tổ chức chủ trì đề án. Trên cơ sở đề nghị của Tổ chức chủ trì đề án, Ban chủ nhiệm chương trình xử lý, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét giải quyết.

Đang theo dõi

3. Căn cứ quyết định chấm dứt hợp đồng, Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư thực hiện các thủ tục thanh lý hợp đồng theo các điều khoản của hợp đồng đã ký giữa các bên và theo quy định của pháp luật về hợp đồng.

Đang theo dõi

Điều 20. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và Chương trình

Đang theo dõi

1. Đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở

Đang theo dõi

a) Đánh giá, nghiệm thu Dự án KH&CN

Tổ chức chủ trì dự án KH&CN tổ chức đánh giá, nghiệm thu Dự án KH&CN và hoàn chỉnh hồ sơ và kết quả đánh giá gửi Ban chủ nhiệm chương trình, các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổ chức chủ trì đề án để tổ chức đánh giá, nghiệm thu chính thức.

Ban chủ nhiệm chương trình, các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Tổ chức chủ trì đề án kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

b) Đánh giá, nghiệm thu Dự án đầu tư

Tổ chức chủ trì dự án đầu tư tổ chức đánh giá, nghiệm thu Dự án đầu tư và hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả đánh giá gửi Ban chủ nhiệm chương trình, Tổ chức chủ trì đề án để tổ chức đánh giá, nghiệm thu chính thức.

Ban chủ nhiệm chương trình phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổ chức chủ trì đề án kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

2. Đánh giá, nghiệm thu cấp nhà nước

Đang theo dõi

a) Đánh giá, nghiệm thu Dự án KH&CN

Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan, Tổ chức chủ trì dự án tổ chức đánh giá, nghiệm thu chính thức Dự án KH&CN.

Đang theo dõi

b) Đánh giá, nghiệm thu Dự án đầu tư

Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổ chức chủ trì đề án tổ chức đánh giá, nghiệm thu chính thức Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp KH&CN).

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư chủ trì phối hợp với Tổ chức chủ trì đề án tổ chức đánh giá, nghiệm thu Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

c) Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu chính thức.

Đang theo dõi

3. Đánh giá, nghiệm thu Đề án

Đang theo dõi

a) Tổ chức chủ trì đề án hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả đánh giá Dự án KH&CN, Dự án đầu tư gửi Ban chủ nhiệm chương trình, các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức đánh giá, nghiệm thu Đề án.

Đang theo dõi

b) Ban chủ nhiệm Chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan tổ chức đánh giá, nghiệm thu Đề án.

Đang theo dõi

c) Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu Đề án.

Đang theo dõi

4. Việc đánh giá Chương trình được thực hiện qua ba giai đoạn: đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá sau kết thúc.

Đang theo dõi

a) Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan tổ chức đánh giá hoạt động Chương trình vào giữa kỳ kế hoạch 5 năm, báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan tổ chức đánh giá hoạt động Chương trình vào giữa kỳ kế hoạch 5 năm, khi kết thúc thực hiện và sau khi Chương trình kết thúc báo cáo Ban chỉ đạo và Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện.

Đang theo dõi

5. Trình tự thủ tục đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và Chương trình thực hiện theo văn bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Đang theo dõi

Điều 21. Thanh lý hợp đồng

Ban chủ nhiệm chương trình phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành thanh lý hợp đồng với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 22. Quản lý kết quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư

Đang theo dõi

1. Tổ chức chủ trì đề án có trách nhiệm quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Quyền sở hữu, quyền tác giả, quyền sử dụng kết quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về KH&CN và sở hữu trí tuệ.

Đang theo dõi

2. Việc đăng ký lưu giữ kết quả Dự án KH&CN được thực hiện theo Nghị định 159/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin KH&CN.

Đang theo dõi

Chương 5.

TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

Điều 23. Kinh phí thực hiện Chương trình

Đang theo dõi

1. Kinh phí thực hiện Chương trình gồm kinh phí thực hiện các nội dung theo Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và kinh phí quản lý hoạt động chung của Chương trình.

Đang theo dõi

2. Kinh phí thực hiện Chương trình được cân đối trong dự toán chi ngân sách KH&CN hàng năm và được giao về Bộ Khoa học và Công nghệ để cấp theo hợp đồng cho các Tổ chức chủ trì và để chi cho hoạt động chung của Chương trình bao gồm kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm chương trình và Bộ máy giúp việc Ban chủ nhiệm chương trình.

Đang theo dõi

Điều 24. Sử dụng kinh phí

Việc sử dụng kinh phí của Chương trình được thực hiện theo Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về Hướng dẫn quản lý tài chính Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020.

Đang theo dõi

Điều 25. Quyết toán kinh phí

Đang theo dõi

1. Báo cáo quyết toán kinh phí phải được hoàn thành trước khi tổ chức đánh giá, nghiệm thu. Việc phê duyệt quyết toán chỉ được thực hiện sau khi kết quả đánh giá, nghiệm thu được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận.

Đang theo dõi

2. Đối với Dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán tài chính, trong đó cần chi tiết từng nguồn vốn sử dụng. Báo cáo quyết toán gửi Tổ chức chủ trì đề án và các cơ quan cấp phát và quản lý vốn có liên quan.

Đang theo dõi

3. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định việc kiểm toán hoạt động tài chính của Chương trình, Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư để làm căn cứ cho việc quyết toán tài chính.

Đang theo dõi

Điều 26. Xử lý tài sản

Việc xử lý tài sản sau khi kết thúc Dự án KH&CN, Dự án đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 27. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

Điều 28. Trách nhiệm thi hành

Các bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ Thông tư này hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Lưu: VT, CNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Chu Ngọc Anh

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 01/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 01/2012/TT-BKHCN

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 99/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×