• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 934/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt Chương trình KHCN đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/03/2026 10:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 934/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Về việc phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trọng tâm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Chính sách Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 934/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 934/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 934/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 934 /QĐ-UBND
Huế, ngày 20 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trọng tâm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 06
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng,
thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp
đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và
đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố
Huế) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay;
Căn cứ Chương trình 06-CTr/TU ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Thành
ủy về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố
Huế lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 295-KH/TU ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thành ủy
Huế hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
1047/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2026.
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trọng tâm phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hằng năm, chủ trì thông báo định hướng đề xuất các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo cụ thể trên các lĩnh vực triển khai thuộc Chương
trình (lựa chọn định hướng ưu tiên cho từng năm theo định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố và nhu cầu của các ngành) gửi các Sở, ngành, địa phương để
đề xuất đặt hàng và các doanh nghiệp, tổ chức để đề xuất tài trợ; tổng hợp đề xuất,
thực hiện các thủ tục tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Thông
báo kế hoạch đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học công nghệ và danh mục nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo đặt hàng.
b) Chủ trì đánh giá và kiểm tra việc thực hiện Chương trình nghiên cứu, ứng
dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng tâm phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội giai đoạn 2026 - 2030; định kỳ hằng năm báo cáo cho Ủy ban nhân dân
thành phố, đồng thời đề xuất, kiến nghị, bổ sung định hướng, giải pháp thúc đẩy
hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (nếu có).
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở ngành liên
quan, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, tổ chức triển khai
thực hiện Chương trình; định kỳ báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ kết quả
thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng
ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của thành phố (nếu có). Đồng thời,
chủ động đề xuất các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo
định hướng của Chương trình nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành,
địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
4. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố, Bệnh viện Trung
ương Huế, Đại học Huế và các viện nghiên cứu.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với các sở, ngành liên
quan tham gia đề xuất đặt hàng hoặc trực tiếp đề xuất tài trợ, đăng ký chủ trì
hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
thuộc Chương trình. Các đơn vị gắn hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển
3
giao công nghệ với nhu cầu thực tiễn; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên
cứu, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần nâng cao hiệu quả triển
khai Chương trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trọng tâm phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 934/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026
của UBND thành phố)
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số làm động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thành phố Huế; góp phần phát
triển Huế theo hướng xanh, thông minh, giàu bản sắc.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2030, đạt một số chỉ tiêu cụ thể sau:
- Có ≥ 3,0% chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
đạt ít nhất 55%.
- Chỉ số chuyển đổi số ≥ 0,75.
- Hằng năm, 100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
được xác định theo hướng đặt hàng/tài trợ, gắn với nhu cầu thực tiễn phát triển
kinh tế - xã hội.
- Tỷ lệ nhiệm vụ khoa học, công nghệ được đánh giá tác động ứng dụng kết
quả nghiên cứu vào thực tiễn sau 12 tháng được đánh giá cuối kỳ đạt trên 65%
mỗi năm, ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp đạt trên 50%.
- Có ≥ 25% doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với
viện/trường.
- Có 50 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được triển khai
mỗi năm và có 40 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh
giá cuối kỳ mỗi năm.
- Ứng dụng AI, IoT, Big Data... trong quản lý môi trường, đô thị thông
minh; nâng cao chất lượng sống người dân.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Chương trình tập trung các định hướng nghiên cứu phát triển, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các lĩnh vực
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm như sau:
2
1. Về khoa học, công nghệ
Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ phục
vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng đời
sống người dân và năng lực quản lý nhà nước. Một số định hướng trọng tâm gồm:
- Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các công nghệ cao, công nghệ tiên
tiến, công nghệ chiến lược, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công
nghệ nano, công nghệ y dược trong các ngành, lĩnh vực chủ lực của thành phố.
- Nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ trong y tế, nông
nghiệp, công nghiệp, môi trường, tài nguyên, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo,
giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh
học.
- Nghiên cứu phát triển y tế thông minh, y học cá nhân hóa, công nghiệp
dược, bảo tồn và phát triển nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, nấm dược
liệu, dược liệu đặc hữu của địa phương.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển nông nghiệp công nghệ
cao, nông nghiệp hữu cơ, lâm nghiệp bền vững, kinh tế biển - đầm phá, bảo tồn
và phát huy giá trị tài nguyên thiên nhiên, di sản.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ bảo tồn di sản, phát triển công
nghiệp văn hóa, du lịch đặc thù, logistics, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát
triển carbon thấp.
- Nghiên cứu cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực, nhân lực khoa học
và công nghệ, đặc biệt nhân lực chất lượng cao đủ về số lượng, chất lượng, phân bổ
hợp lý trong cơ cấu kinh tế.
2. Về đổi mới sáng tạo
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của thành phố, lấy doanh nghiệp và
người dân làm trung tâm, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và gia
tăng giá trị tri thức. Một số định hướng trọng tâm gồm:
- Hoàn thiện và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo gắn kết chặt chẽ
giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện - trường, doanh nghiệp, tổ chức trung gian
và cộng đồng khởi nghiệp.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo mở, nghiên cứu - ứng dụng - thương mại hóa
kết quả khoa học và công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đổi mới
mô hình kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh.
- Hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, vườn ươm, trung tâm công
nghệ, không gian sáng tạo; hỗ trợ ý tưởng, dự án khởi nghiệp, tài sản trí tuệ, kết
nối các ý tưởng, dự án khởi nghiệp với nhà đầu tư, quỹ hỗ trợ.
- Xác lập, bảo hộ, quản lý và khai thác tài sản trí tuệ đối với sản phẩm, dịch
vụ tại địa phương; thu hút đầu tư tư nhân cho đổi mới sáng tạo. Khuyến khích
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp và cộng đồng;
tôn vinh các điển hình đổi mới sáng tạo.
3
- Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng.
3. Về chuyển đổi số
Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số đồng bộ,
toàn diện, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, góp phần nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển kinh tế số, xã hội số. Một số
định hướng trọng tâm gồm:
- Phát triển giải pháp, công nghệ và ứng dụng phục vụ đô thị thông minh.
- Nghiên cứu xây dựng, phát triển, khai thác chính quyền số, kinh tế số, xã
hội số, hạ tầng số, dữ liệu số, công dân số.
- Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ Internet kết nối vạn vật
(IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), Big data, blockchain phục vụ các ngành, lĩnh vực,
địa phương, các tổ chức và doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, sản xuất nhằm thúc đẩy hình thành và
phát triển các thành phần hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn.
- Ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm hỗ trợ các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh và kinh tế tuần hoàn.
- Ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy phát triển
kinh tế chia sẻ, kinh tế dữ liệu và các mô hình kinh tế mới phù hợp định hướng
phát triển của thành phố.
- Ứng dụng các công nghệ thực tại ảo (VR), thực tại tăng cường (AR) và
bản sao số (Digital Twin) phục vụ các ngành, lĩnh vực, địa phương nhằm nâng
cao năng lực quản lý, điều hành dựa trên dữ liệu.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, điện tử, thiết bị điện tử - viễn thông,
vật liệu mới, công nghiệp sản xuất rô-bốt, thiết bị tích hợp vận hành tự động
theo giải pháp thông minh, điều khiển từ xa; sử dụng năng lượng tái tạo; năng
lượng sạch, thân thiện môi trường; các dòng thiết bị bay không người lái (UAV)
phục vụ phát triển đô thị, phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Các dòng AI camera phục vụ phát triển đô thị, kinh tế - xã hội tại địa phương.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển
giao công nghệ; ưu tiên nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với sản phẩm chủ
lực, ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố.
- Đẩy mạnh đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nhu cầu thực tiễn.
- Xây dựng Quy chế Quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố Huế.
4
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới công nghệ;
lồng ghép với các chương trình phát triển doanh nghiệp.
2. Tăng cường liên kết và thương mại hóa kết quả
- Tăng cường liên kết “nhà khoa học - nhà nước - doanh nghiệp”; hình
thành mạng lưới chuyên gia, cố vấn.
- Đẩy mạnh kết nối cung- cầu công nghệ; hỗ trợ thương mại hóa kết quả
nghiên cứu, tài sản trí tuệ.
- Tôn vinh, nhân rộng các điển hình đổi mới sáng tạo; thúc đẩy phong trào
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong doanh nghiệp và cộng đồng.
3. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực
- Huy động đa dạng nguồn lực xã hội cho hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; tăng cường hợp tác công - tư trong đầu tư và triển khai các
giải pháp chuyển đổi số.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D),
trích lập và sử dụng hiệu quả quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế nhằm tiếp nhận, làm chủ và
chuyển giao công nghệ tiên tiến.
4. Phát triển hạ tầng và dữ liệu số
- Hoàn thiện hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và cơ sở dữ liệu dùng chung;
thúc đẩy chia sẻ, khai thác dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp.
5. Phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, nhân lực
công nghệ số chất lượng cao; có chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học.
- Hỗ trợ tư vấn, đào tạo, huấn luyện về quản trị đổi mới sáng tạo, quản trị tài
sản trí tuệ, chuyển đổi mô hình kinh doanh và nâng cao năng suất, chất lượng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà
nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; đồng thời huy động các nguồn
lực hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư
công và các quy định pháp luật có liên quan.
UBND THÀNH PHỐ HUẾ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 934/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trọng tâm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 934/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×