• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Phê duyệt Đề án 5787/QĐ-UBND 2023 xây dựng mới các khu công nghệ số tập trung tại TP.Hồ Chí Minh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/09/2026 17:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5787/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Phê duyệt Đề án xây dựng mới các khu công nghệ số tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5787/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5787/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5787/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH T NAM
c lp - T do - Hnh phúc
S: /-UBND Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026

 xây dng mi các khu công ngh s tp trung
ti Thành ph H Chí Minh
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
n c Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
n c Lutng nghip Công ngh s ngày 14 tháng 6 năm 2025;
n c Ngh quyết s 24-NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2022 ca
B Chính tr v phát trin kinh tế - xã hi và bảo đm quc phòng, an ninh vùng
Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
n c Ngh quyết s 31-NQ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2022 ca
B Chính tr v phương hướng, nhim v phát trin Thành ph H Chí Minh đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
n c Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca
B Chính tr v đột phá phát trin khoa hc, công nghệ, đi mi sáng to và
chuyển đổi s quc gia;
n c Ngh quyết s 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 ca Chính ph v
sửa đi, b sung cp nhật Chương trình hành đng ca Chính ph thc hin
Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính tr v đột phá
phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia;
n c Ngh định s 354/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 m 2025 ca
Chính ph quy định v khu công ngh s tp trung;
n c Kế hoạch hành động s 19-KH/TU ngày 09 tng 12 năm 2025 ca
Thành y v thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca
B Chính tr v đột phá phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và
chuyển đổi s quc gia;
Theo đề ngh của Giám đc S Khoa hc Công ngh ti T trình s
6764/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 7 năm 2026 v vic ban hành Quyết định phê duyệt
Đề án Xây dng mi mt s Khu Công ngh s tp trung ti Thành ph H Chí Minh.

u 1. Pduyt Đề án y dng mi các Khu ng ngh s tp trung ti
Tnh ph H Chí Minh (Đính kèm theo Đề án Xây dng mi các Khu
ng ngh s tp trung ti Thành ph H Chí Minh).
2
u 2. T chc thc hin
1. Giao S Khoa hc Công ngh quan ch trì, phi hp vi các
s, ban, ngành, y ban nhân dân các xã, phường, đc khu và các quan, đơn v liên
quan t chc trin khai thc hiện Đ án theo đúng quy đnh; theo dõi, đôn đc, báo
cáo, kp thi tng hợp các khó khăn, vướng mc trong quá trình thc hin, tham mưu
đề xut y ban nhân dân Thành ph xem xét, gii quyết theo quy đnh.
S Khoa hc Công ngh các cơ quan, đơn v liên quan chu trách
nhim v ni dung, tính chính xác pháp lý trong việc thamu Ủy ban nn dân
Tnh ph phê duyệt Đ án trên.
2. Các s, ban, ngành, y ban nhân dân các xã, pờng, đặc khu các
quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm v, thm quyn được giao căn cứ
các quy đnh pháp luật chuyên ngành, lĩnh vc, ch động soát, thc hin hoc
tham mưu cấp thm quyn thc hin các nhim v c th đ triển khai Đề án đảm
bảo đúng quy định; thc hin chế độ o cáo theo quy đnh; cùng các ch đầu tư có
trách nhim phi hp cht ch vi S Khoa hc Công ngh đ trin khai thc hin
các nhim v, gii pháp trọng tâm, đảm bo đúng tiến đ và mc tiêu ca Đề án.
u 3. Hiu lc thi hành
Quyết định này có hiu lc k t ngày ký.
u 4. Chánh n phòng y ban nhân dân Thành phố, Giám đc
S Khoa hc Công ngh, Th trưng các s, ban, ngành, Ch tch y ban
nhân dân phường, xã, đặc khu; Th trưởng c quan, đơn vị và các nhân có
liên quan chu trách nhim thi hành Quyết đnh này./.
i nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trc Thành y;
- Thường trực HĐND Tnh ph;
- Đảng y UBND Thành ph;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các s, ban, ngành Thành ph;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng: VX, ĐT, DA, KT;
- Lưu: VT, VX/VT.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PH CH TCH
Nguyn Mng
1
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
---------------&&&--------------
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG MỚI
CÁC KHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
2
MC LC
CHƯƠNG I. PHẦN M ĐẦU ........................................................................ 12
I. S mnh và s cn thiết ............................................................................... 12
II. Nhim v, mc tiêu của Đề án ................................................................... 18
III. Tm nhn chiến lưc .................................................................................. 20
IV. Căn cứ pháp ........................................................................................... 20
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
CA CÁC KHU CNS TP TRUNG TP.HCM ............................................. 23
I. Thc trng v h sinh thái KHCN - ĐMST các Khu CNS tập trung ti
Việt Nam và vùng Đông Nam Bộ .................................................................... 23
1. Thc trng v h sinh thái KHCN - ĐMST ............................................... 23
2. Thc trng v h sinh thái CNS ti Việt Nam và vùng Đông Nam Bộ ... 25
II. Vai trò ca Khu CVPMQT Chui CVPMQT trong phát trin kinh tế
TP.HCM ............................................................................................................ 26
1. Khu CVPMQT .............................................................................................. 27
2. Chui CVPMQT ........................................................................................... 28
III. Các thành tựu đạt đưc trong giai đoạn thí điểm .................................. 29
IV. Đánh giá kết qu mô hình chuỗi trong giai đoạn thí điểm .................... 31
1. Mặt đạt đưc ................................................................................................. 31
2. Hn chế .......................................................................................................... 31
V. Phát trin nhân rng mô hình Khu CNS tp trung ................................. 32
1. Tiềm năng và mục tiêu đến năm 2030 ........................................................ 32
2. Xác định nhu cu diện tích đất đai ............................................................. 32
3. Kch bn vốn đầu tư – cơ chế huy đng ..................................................... 34
4. Hiu qu v phát trin Khu CNS tp trung............................................... 35
5. Vấn đề cn phân tích trong kch bn hoàn vốn và đề xut, kiến ngh .... 35
5.1. Vấn đề cần phân tích trong kịch bản hoàn vốn.................................................................. 35
5.2. Đề xuất, kiến nghị .............................................................................................................. 36
5.3. Tiềm năng phát triển các Khu CNS tập trung tại TP.HCM ............................................... 36
6. Thế mnh trong phát trin CNS ti TP.HCM .......................................... 37
3
7. Vai trò và ảnh hưng ................................................................................... 39
7.1 Đối với phát triển KT-XH .................................................................................................. 39
7.2 Đối với Doanh nghiệp ........................................................................................................ 41
7.3 Đối với người dân ............................................................................................................... 43
7.4 Đối với việc hình thành hệ sinh thái sáng tạo CNS ............................................................ 44
7.5 Tiềm năng phát triển các Khu CNS tập trung tại TP.HCM ................................................ 45
VI. D báo Định hưng phát trin và xác định các th trưng trọng điểm ca
ngành Thông tin và Truyn thông .................................................................. 47
1. Th trưng quc tế ........................................................................................ 47
1.1 Định hướng toàn cầu hóa kinh tế mạnh mẽ ........................................................................ 47
1.2 Định hướng hình thành nền kinh tế số và CMCN 4.0 ........................................................ 47
1.3 Bối cảnh mới về cạnh tranh toàn cầu trong môi trường kinh doanh .................................. 48
1.4 Các Định hướng phát triển về CNS tập trung ..................................................................... 49
2. Th trường trong nước ................................................................................. 51
2.1 Chuyển dịch từ số lượng sang chất lượng: Nhân lực số trong chiến lược công nghệ
TP.HCM ................................................................................................................................... 51
2.2 Tiến trình tham gia toàn cầu hóa phát triển nhanh theo bề rộng ........................................ 52
2.3 Nhu cầu cao về CNH, HĐH ............................................................................................... 53
2.4 Thách thức đổi mới và phát triển công nghệ tại TP.HCM ................................................. 53
2.5 Định hướng chuyển đổi sang phát triển bền vững .............................................................. 54
2.6 Các khoảng trống thị trường CNS tập trung tiềm năng ...................................................... 56
CHƯƠNG III. NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIN
CÁC KHU CNS TP TRUNG TI TP.HCM .............................................. 57
I. Nguyên tc áp dng để xây dng các Khu CNS tp trung ti TP.HCM 57
1. Mô hình CVKH ............................................................................................ 57
1.1. Phân tích mô hình ...................................................................................................... 57
1.2. Nghiên cứu điển hình ................................................................................................. 59
2. Mô hnh Khu ĐMST (ĐMST) ..................................................................... 63
2.1. Phân tích mô hình .............................................................................................................. 63
2.2. Nghiên cứu điển hình ........................................................................................................ 65
3. Mô hình Trung tâm CNS chuyên sâu (mô hình Fintech) ......................... 67
3.1. Phân tích mô hình ...................................................................................................... 67
3.2. Nghiên cứu điển hình ................................................................................................. 69
4
4. Tên gi các mô hnh sau khi Lut Công nghip Công ngh s (s
71/2025/QH15, hiu lc t 01/01/2026) .......................................................... 72
II. Định hướng phát trin các Khu CNS tp trung ti TP.HCM ................ 72
1. Định hướng 1 ........................................................................................................................ 72
2. Định hướng 2 ........................................................................................................................ 73
3. Định hướng 3 ........................................................................................................................ 74
III. Đề xut v vic kết hp các định hưng phát trin ................................ 75
CHƯƠNG IV. HIỆN TRNG KHO T CÁC KHU CNS TP TRUNG
TIỀM NĂNG TẠI TP.HCM, BÌNH DƯƠNG VÀ BÀ RỊA - VŨNG TÀU 77
I. Tng quan v quy hoạch chung TP.HCM, Bnh Dương, tỉnh Ra - Vũng
Tàu ..................................................................................................................... 77
1. Thành ph H Chí Minh (trưc sáp nhp) ................................................ 77
2. Bnh Dương ................................................................................................... 81
3. Tnh Bà Ra - Vũng Tàu .............................................................................. 82
4. Tng hp các pháp lý quy hoạch đô th, quy hoch xây dựng trên đa bàn
TP.HCM mi .................................................................................................... 83
II. Khảo sát đề xut các v trí phù hp thành lp các khu CNS tp trung
TP.HCM ............................................................................................................ 84
1. Khu CNS tp trung - C Chi ...................................................................... 87
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................. 87
1.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ................................................................................... 88
1.3. Hiện trạng dự án ......................................................................................................... 88
1.4. Tính chất, mục tiêu .................................................................................................... 90
1.5. Định hướng phát triển không gian - sử dụng đất ....................................................... 90
1.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ........................................................................................ 94
1.7. Vai trò chiến lược ...................................................................................................... 94
2. Khu CNS tp trung - Trung M Tây ......................................................... 95
2.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................. 95
2.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ................................................................................... 95
2.3. Hiện trạng dự án ......................................................................................................... 95
2.4. Tính chất, mục tiêu .................................................................................................... 96
2.5. Định hướng phát triển không gian sử dụng đất ...................................................... 97
2.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ........................................................................................ 98
5
2.7. Vai trò chiến lược ...................................................................................................... 99
3. Khu CNS tp trung - Th Đức .................................................................. 100
3.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 100
3.2. Mô hình nghiên cứu điển hình: Không. ................................................................... 101
3.3. Hiện trạng dự án ....................................................................................................... 101
3.4. Tính chất, mục tiêu .................................................................................................. 104
3.5. Định hướng phát triển không gian - sử dụng đất ..................................................... 104
3.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ...................................................................................... 106
3.7. Vai trò chiến lược .................................................................................................... 107
4. Khu CNS tp trung Thành ph H Chí Minh (Bnh Dương cũ) ........... 108
4.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 108
4.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ................................................................................. 109
4.3. Hiện trạng dự án ....................................................................................................... 110
4.4. Tính chất, mục tiêu .................................................................................................. 113
4.5. Định hướng phát triển không gian – sử dụng đất .................................................... 113
4.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ...................................................................................... 115
4.7. Vai trò chiến lược .................................................................................................... 116
5. Khu CNS tp trung - Tân Định (hin trng là Cm CN Tân Định 2) .. 117
5.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 117
5.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ................................................................................. 117
5.3. Hiện trạng dự án ....................................................................................................... 118
5.4. Tính chất, mục tiêu .................................................................................................. 118
5.5. Định hướng phát triển không gian – sử dụng đất .................................................... 119
5.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ...................................................................................... 119
5.7. Vai trò chiến lược .................................................................................................... 120
6. Khu CNS tp trung - Châu Đức (tnh Bà Rịa Vũng Tàu cũ) ................. 120
6.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................................ 120
6.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ......................................................................................... 121
6.3. Hiện trạng dự án .............................................................................................................. 122
6.4. Tính chất và mục tiêu ...................................................................................................... 122
6.5. Định hướng phát triển không gian – sử dụng đất ............................................................ 123
6.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ............................................................................................. 124
6.7. Vai trò chiến lược ............................................................................................................ 125
7. Khu CNS tp trung - Châu Pha TP.HCM (tnh Bà Rịa Vũng Tàu cũ) 125
6
7.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 125
7.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ................................................................................. 125
7.3. Hiện trạng dự án ....................................................................................................... 126
7.4. Tính chất và mục tiêu ............................................................................................... 127
7.5. Định hướng phát triển không gian – sử dụng đất .................................................... 128
7.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ...................................................................................... 129
7.7. Vai trò chiến lược .................................................................................................... 130
8. Khu CNS tp trung - Nhà .................................................................... 130
8.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................................ 130
8.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ......................................................................................... 132
8.3. Hiện trạng dự án .............................................................................................................. 132
8.4. Tính chất, mục tiêu .......................................................................................................... 134
8.5. Định hướng phát triển không gian - sử dụng đất ............................................................. 134
8.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ............................................................................................. 137
8.7. Vai trò chiến lược ............................................................................................................ 138
9. Khu CNS tp trung - Tân Thun ............................................................. 138
9.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 138
9.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ................................................................................. 139
9.3. Hiện trạng dự án ....................................................................................................... 139
9.4. Tính chất, mục tiêu .................................................................................................. 142
9.5. Định hướng phát triển không gian - sử dụng đất ..................................................... 143
9.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ...................................................................................... 144
9.7. Vai trò chiến lược .................................................................................................... 145
10. Khu CNS tp trung Hi-Tech center ....................................................... 146
10.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 146
10.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ................................................................................. 146
10.3. Hiện trạng dự án ....................................................................................................... 146
10.4. Định hướng phát triển không gian – sử dụng đất .................................................... 147
10.5. Kế hoạch thực hiện đề xuất ...................................................................................... 148
10.6. Vai trò chiến lược .................................................................................................... 148
11. Khu CNS tp trung F-Soft (phường Tân Đông Hiệp, TP.HCM) ........ 149
11.1. Đặt vấn đề ...................................................................................................................... 149
11.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ....................................................................................... 149
11.3. Hiện trạng dự án ............................................................................................................ 149
7
11.4. Tính chất, mục tiêu ........................................................................................................ 150
11.5. Định hướng phát triển không gian – sử dụng đất .......................................................... 150
11.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ........................................................................................... 150
11.7. Vai trò chiến lược .......................................................................................................... 151
12. Khu CNS tp trung - Bình An ................................................................ 151
12.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 151
12.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ................................................................................. 152
12.3. Hiện trạng dự án ....................................................................................................... 152
12.4. Tính chất, mục tiêu .................................................................................................. 153
12.5. Định hướng phát triển không gian – sử dụng đất .................................................... 153
12.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ...................................................................................... 154
12.7. Vai trò chiến lược .................................................................................................... 154
13. Khu CNS tp trung Riverside ................................................................. 155
13.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 155
13.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ................................................................................. 158
13.3. Hiện trạng dự án ....................................................................................................... 158
13.4. Tính chất, mục tiêu .................................................................................................. 159
13.5. Định hướng phát triển không gian – sử dụng đất .................................................... 160
13.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ...................................................................................... 161
13.7. Vai trò chiến lược .................................................................................................... 161
14. Khu CNS tập trung Cây Trường ............................................................ 162
14.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 162
14.2. Mô hình nghiên cứu điển hình ................................................................................. 165
14.3. Hiện trạng dự án ....................................................................................................... 165
14.4. Tính chất, mục tiêu .................................................................................................. 166
14.5. Định hướng phát triển không gian – sử dụng đất .................................................... 167
14.6. Kế hoạch thực hiện đề xuất ...................................................................................... 168
14.7. Vai trò chiến lược .................................................................................................... 168
15. Khu CNS tp trung VSIP 3 ..................................................................... 169
16. Khu CNS tập trung Long Sơn................................................................. 177
17. Khu CNS tp trung Bình Chánh ............................................................ 188
III. Phân tích l trình, kh năng triển khai ................................................. 193
IV. So sánh tng hp các mô hình các Khu CNS tp trung ....................... 196
8
CHƯƠNG V. PHƯƠNG THỨC TRIN KHAI, QUẢN CHẾ
CHÍNH SÁCH, ƯU ĐÃI ................................................................................ 201
I. Nn tảng để xây dng các Khu CNS tp trung ti TP.HCM ................. 201
II. Điều hành và qun lý các Khu CNS tp trung ti TP.HCM ................ 201
III. Đề xuất cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư ............................................... 202
IV. Các h tr, ưu đãi cho chủ đầu xây dng các Khu CNS tp trung
thời điểm hin ti ............................................................................................ 204
1. H tr, ưu đãi cho tổ chc, DN hoạt động trong khu tp trung ............ 204
2. Ưu đãi về thuế thu nhp cá nhân .............................................................. 206
3. Ưu đãi về ngành ngh ................................................................................ 206
V. Tuyn dng và s dụng lao động ............................................................. 207
CHƯƠNG VI. CÁC TIÊU CHÍ CHÍNH SÁCH KHÁC DỰA TRÊN C
MÔ HÌNH TH GIỚI ĐÃ TRIỂN KHAI ................................................... 208
I. Các tr ct phát trin theo thông l quc tế ............................................. 208
II. Đề xut tiêu chí phù hp với điều kin khu vc Khảo sát đề xut các v trí
phù hp thành lp các Khu CNS tp trung TP.HCM ................................ 208
III. H sinh thái h tr và đề xut lng ghép chính sách liên ngành ........ 209
CHƯƠNG VII. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TNG HP CÁC TIÊU CHÍ
LA CHN MÔ HÌNH VÀ ĐỀ XUT CÁC KHU CNS TP TRUNG TI
TPHCM ........................................................................................................... 210
I. Cơ sở la chn các khu vc thc hin d án ........................................... 210
1. Phù hp định hướng quy hoch và chiến lưc phát trin vùng ............ 210
2. Li thế v trí đa lý và kết ni h tng ...................................................... 210
3. Điều kin t nhiên, môi trường và h tng k thut .............................. 210
4. Tiềm năng thu hút đầu tư và phát triển ngun nhân lc ....................... 210
5. Tính kh thi v gii phóng mt bng và phát trin bn vng ............... 211
6. An ninh năng lưng .................................................................................... 211
7. Cơ chế th nghim (Regulatory sandbox) ............................................... 211
8. Mi liên kết với trường đại hc ................................................................. 211
9. Hành lang phát trin .................................................................................. 212
9
II. Mục tiêu hướng đến khi thc hin d án đầu tư ................................... 212
1. Mc tiêu tng quát ..................................................................................... 212
2. Mc tiêu c th ........................................................................................... 213
3. Định hướng theo dõi và đánh giá .............................................................. 214
4. Ch s các KPI ............................................................................................ 214
III. Hình thc trin khai ................................................................................ 216
1. Thành lp mi............................................................................................. 217
2. Công nhn ................................................................................................... 217
CHƯƠNG VIII. ĐỀ XUT CÁC KHU CNS TP TRUNG TIỀM NĂNG
218
I. Các v trí c th đưc nghiên cu và đề xut ........................................... 218
1. Khu CNS tập trung Tp.HCM (Bnh dương cũ): ..................................... 218
2. Riverside ...................................................................................................... 219
3. Cây trường .................................................................................................. 219
4. VSIP 3 .......................................................................................................... 220
5. Tân Định ...................................................................................................... 221
6. Nhà Bè ......................................................................................................... 221
7. F-Soft ........................................................................................................... 222
8. C Chi .......................................................................................................... 222
9. Tân Thun ................................................................................................... 223
10. Long Sơn ............................................................................................. 223
11. Bình Chánh......................................................................................... 224
II. Tính m rng ca v trí khác: .................................................................. 226
1. Các ta nhà hành chính ............................................................................. 226
2. Các v trí t đ án ca các nhà đầu tư trong tương lai ........................... 226
3. Kết lun ....................................................................................................... 227
III. Ngun vốn đầu tư trong các giai đoạn trin khai ................................. 227
1. Nguyên tc b trí vn ................................................................................. 227
2. Cơ cấu và ngun vốn đầu tư ...................................................................... 227
3. Phân k đầu tư theo giai đoạn .................................................................. 228
3.1. Giai đoạn 1 ............................................................................................................... 228
10
3.2. Giai đoạn 2 ............................................................................................................... 229
3.3. Giai đoạn 3 ............................................................................................................... 230
4. Cơ chế qun lý và gii ngân vn ............................................................... 231
CHƯƠNG IX. TỔ CHC THC HIN ..................................................... 232
I. Nhim v, gii pháp trng tâm .................................................................. 232
1. V quy hoch............................................................................................... 232
2. V phát trin, hoàn thiện cơ sở h tng ................................................... 233
3. V nâng cao hiu qu vn hành qun lý .................................................. 233
4. V xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư ................................................... 233
5. Phát trin ngun nhân lc ......................................................................... 234
6. Thc hin công tác truyn thông rng rãi ............................................... 235
II. T chc thc hin ...................................................................................... 235
1. Trin khai b sung hoàn thin quy hoch ............................................... 235
2. Đầu tư xây dựng ......................................................................................... 236
2.1. Đối với các Khu CNS tập trung sử dụng vốn doanh nghiệp hoặc thực hiện theo
phương thức đối tác công tư: .................................................................................................. 236
2.2. Đối với các Khu CNS tập trung sử dụng vốn ngân sách ......................................... 236
3. Đảm bo....................................................................................................... 237
4. Mô hình qun tr ........................................................................................ 237
5. T chc thc hin ....................................................................................... 238
5.1. Cơ quan chủ trì triển khai Đề án các Khu CNS tập trung ........................................ 238
5.2. Tổ chức vận hành và khai thác ................................................................................ 239
5.3. Giám sát - đánh giá đầu tư ....................................................................................... 239
5.4. Vai trò các cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai thực hiện ........................................ 239
6. L trình thc hiện Đề án ........................................................................... 240
CHƯƠNG X. KẾT LUN ............................................................................. 242
CHƯƠNG XI. PH LC .............................................................................. 243
1. Bng biu ..................................................................................................... 243
2. Hnh nh ...................................................................................................... 243
11
THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Nội dung đưc viết tắt
1
AI
Trí tuệ nhân tạo
2
Big Data
Dữ liệu lớn
3
CMCN 4.0
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
4
CNC
Công nghệ cao
5
CNH
Công nghiệp hóa
6
CNTT
Công nghệ thông tin
7
CNS TT
Công nghệ s tập trung
8
CNTT-VT
Công nghệ thông tin - viễn thông
9
CVKH
Công viên khoa học
10
CVPMQT
Công viên phần mềm Quang Trung
11
DN
Doanh nghiệp
12
DNPM
Doanh nghiệp phần mềm
13
ĐMST
Đổi mới sáng tạo
14
ĐT-CNTT
Điện tử - Công nghệ thông tin
15
Fintech
Công nghệ tài chính
16
HĐH
Hiện đại hóa
17
HĐQLC
Hội đồng quản lý chuỗi
18
ICT
Thông tin và truyền thông
19
IoT
Internet of Things
20
ITP
Khu Công nghệ phần mềm Đại học Quốc gia
21
KHCN
Khoa học và công nghệ
22
KT-XH
Kinh tế - xã hội
23
QTSC
Công ty TNHH MTV Phát triển Công viên phần mềm Quang
Trung
24
R&D
Nghiên cứu và phát triển
25
SMEs
Các DN có quy mô nhỏ và vừa
26
Startup
Doanh nghiệp khởi nghiệp
27
TT&TT
Thông tin và Truyền thông
28
STP
Science and Technology Parks
29
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
30
UBND
Ủy ban nhân dân
31
TW
Trung ương
12
CHƯƠNG I. PHẦN MỞ ĐẦU
I. S mnh và s cn thiết
Thế giới ngày nay với trình độ năng lực khoa học, công nghệ của một
quốc gia yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh quốc tế. Việc ứng dụng nhanh
chóng những đổi mới công nghệ, cũng như tận dụng có hiệu quả những thành tựu
mới nhất của R&D trong các nh vực công nghệ, đặc biệt CNC, đã và đang đẩy
nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, làm
chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế quốc gia và quốc tế.
CMCN 4.0 mở ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức đối
với mỗi quốc gia, tổ chức nhân; đã đang tác động ngày càng mạnh mẽ
đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, hội đất nước. Thời gian qua, Đảng
và Nhà nước ta đã lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành đẩy mạnh ứng dụng, phát
triển khoa học, công nghệ và ĐMST, nghiên cứu nắm bắt, nâng cao năng lực tiếp
cận chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ
thị về nâng cao năng lực tiếp cận cuộc CMCN 4.0 phê duyệt Đề án thúc đẩy
mô hình kinh tế chia sẻ. Trên cơ sở đó, các bộ, ngành và địa phương đã xây dựng
triển khai thực hiện một số chính sách nhằm thúc đẩy phát triển ngành công
nghiệp CNS, điện tử - viễn thông. sở hạ tầng viễn thông được xây dựng khá
đồng bộ. Kinh tế số được hình thành, phát triển nhanh, ngày càng trở thành bộ
phận quan trọng của nền kinh tế; công nghệ sđược áp dụng trong các ngành
công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ; xuất hiện ngày càng nhiều hình thức kinh
doanh, dịch vụ mới, xuyên quốc gia, dựa trên nền tảng công nghệ số và Internet
đang tạo nhiều cơ hội việc làm, thu nhập, tiện ích, nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân. Việc xây dựng chính phủ điện tử, tiến tới chính phủ số được triển
khai quyết liệt, bước đầu đạt được nhiều kết quả tích cực.
Ngày 14 tháng 6 năm 2025, Quốc hội thông qua Luật Công nghiệp công
nghệ số gồm 7 chương, 57 điều, Việt Nam trở thành nước đầu tiên trên thế giới
ban hành một bộ luật riêng về lĩnh vực công nghiệp công nghệ số. Không chỉ là
một đạo luật chuyên ngành, luật được kỳ vọng là đòn bẩy thể chế cho quá trình
chuyển đổi số quốc gia, mở đường cho DN công nghệ trong nước phát triển vững
chắc, hội nhập sâu rộng và góp phần tạo dựng vị thế mới của Việt Nam, được bổ
sung cơ chế đặc thù ưu đãi tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất và đầu tư trong
lĩnh vực AI, bán dẫn. Luật Công nghiệp công nghệ số đã kịp thời thể chế hóa được
nhiều nội dung quan trọng trong các Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết 68-
NQ/TW của Bộ Chính trị; đưa ra một số bài toán lớn các giải pháp để ngành
Công nghiệp công nghệ strở thành động lực kinh tế chủ đạo với tốc đtăng
trưởng gấp 2-3 lần GDP...
Lut Công nghiệp công nghệ s tp trung nâng cao t trng sn phm công
ngh nội địa trong ngành thông qua các gii pháp chiến lược và chính sách h tr
c th. Doanh nghip có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) được khuyến khích chuyn
giao công ngh hp tác với DN trong ớc thông qua ưu đãi gim thuế thu
nhp DN trong nhiều năm nếu đáp ng yêu cu này. Doanh nghip khi nghip
13
nội địa nhn h tr 50% kinh phí để mua công ngh tiên tiến phát trin mu
thử, giúp nâng cao năng lực sn xut sn phẩm “Make in Vietnam”.
Các sản phẩm công nghệ số nội địa được ưu tiên sử dụng trong các dự án
ngân sách nhà nước, đảm bảo thị trường đầu ra ổn định và bền vững. Hoạt động
R&D được hưởng ưu đãi tối đa, bao gồm miễn giảm thuế hỗ trợ tài chính, nhằm
thúc đẩy sáng tạo, đổi mới, giúp sản phẩm Việt Nam không chỉ đáp ứng nhu cầu
trong nước mà còn đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Luật Công nghiệp công nghệ số đặt mục tiêu đưa DN CNS Việt Nam vươn
ra thị trường quốc tế, gia tăng doanh thu khẳng định thương hiệu toàn cầu.
Chương trình “Make in Vietnam” được quy phạm hóa, triển khai các hoạt động
xúc tiến thương mại hỗ trợ DN mở rộng thị trường nước ngoài. Sản phẩm công
nghệ số nội địa được ưu tiên trong các dự án mua sắm công, tạo nền tảng vững
chắc để phát triển thị trường trong nước trước khi vươn ra quốc tế. Các dự án
vốn đầu lớn được hưởng ưu đãi giảm thuế thu nhập DN trong nhiều năm, hỗ
trợ tài chính từ Quỹ đầu tư phát triển, và miễn giảm thuế nhập khẩu thiết bị công
nghệ cao.
Trước đó, ngày 27 tháng 9 năm 2019, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết
số 52-NQ/TW về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc CMCN
4.0 với mục tiêu tổng quát “Tận dụng có hiệu quả các cơ hội do cuộc CMCN 4.0
đem lại để thúc đẩy quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế
gắn với thực hiện các đột phá chiến lược hiện đại hoá đất nước; phát triển mạnh
mẽ kinh tế số, phát triển nhanh và bền vững dựa trên KHCN, ĐMST và nhân lực
chất lượng cao; nâng cao chất lượng cuộc sống, phúc lợi của người dân; bảo đảm
vững chắc quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái”.
Ngày 16 tháng 12 năm 2019, Văn phòng Quốc hội ban hành văn bản hợp
nhất 32/VBHN-VPQH Luật CNC trên cơ sở Luật CNC năm 2008 các Luật có
liên quan. Theo đó, Luật CNC quy định về hoạt động CNC, chính sách, biện pháp
khuyến khích, thúc đẩy hoạt động CNC, áp dụng đối với tổ chức, nhân Việt
Nam, người Việt Nam định nước ngoài, tổ chức, nhân nước ngoài tham
gia hoạt động CNC tại Việt Nam. Đối với lĩnh vực CNS là một trong những lĩnh
vực công nghệ được tập trung ưu tiên phát triển bởi các điều kiện:
Có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm;
Có tính cạnh tranh cao và hiệu quả KT-XH lớn;
Có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu;
Góp phần nâng cao năng lực KHCN quốc gia.
Ngày 31 tháng 12 năm 2025 Chính phủ ban hành Nghị định số
354/2025/NĐ-CP quy định về khu công nghệ stập trung thay thế Nghị định số
154/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về Khu
CNTT tập trung. Theo quy định của Nghị định này, Khu CNS tập trung chức
năng, nhiệm vụ: thực hiện các hoạt động nghiên cứu - phát triển, ứng dụng, chuyển
giao về CNTT; sản xuất kinh doanh sản phẩm CNTT, cung ứng dịch vụ CNTT;
14
đào tạo nhân lực CNTT; ươm tạo công nghệ và DN CNTT; xúc tiến thương mại
CNTT; tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm và dịch vụ CNTT; xúc tiến
đầu tư trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động CNTT…
Trong những năm qua, TP.HCM luôn điểm tiên phong trong việc thúc
đẩy xây dựng sở hạ tầng thông tin phát triển ngành công nghiệp CNS, với
các chương trình mang tính đột phá. Là trung tâm công nghiệp lớn nhất của Việt
Nam, TP.HCM đã tlâu phát triển ngành công nghiệp CNS. Hiện nay, ngành
công nghiệp CNS của TP.HCM đã những bước phát triển mạnh mẽ và đạt được
nhiều thành tựu. Đây cũng nguồn thu lớn cho ngân sách thành phố. Với chính
sách ưu đãi phát triển của thành phố, số lượng DN CNS, ngày càng tăng. Đặc biệt,
chuỗi CVPMQT được xem hình thành công nhất, thu hút nhiều DN CNS,
từ trong và ngoài nước.
Việc thí điểm hình Chuỗi CVPMQT được Thủ tướng Chính phủ ban
hành theo Quyết định số 333/QĐ-TTg ngày 3 tháng 3 năm 2016, sau đó là Quyết
định số 966/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2021 gia hạn thời gian thí điểm Chuỗi,
tạo điều kiện thuận lợi cho các Khu CNS tập trung, khu phần mềm, và các khu
khác hoạt động phù hợp chức năng, nhiệm vụ của Khu CNS tập trung được kết
nạp vào Chuỗi trên sở tự nguyện tham gia để được hưởng các chính sách ưu
đãi và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư đối với Chuỗi CVPMQT góp phần phát triển
ngành công nghiệp CNS, đóng góp vào sự phát triển KT-XH tại địa phương.
Chuỗi CVPMQT một trong những giải pháp sáng tạo của TP.HCM, ra đời trong
bối cảnh nhiều chtrương, chính sách từ Chính phủ phát triển ngành công
nghiệp CNS, và phù hợp với thông lệ quốc tế nên đã nhận được sự ủng hộ, quan
tâm, chỉ đạo của các cấp từ trung ương. HĐQLC thực sự cánh tay quan trọng
của Bộ KHCN trong việc thúc đẩy, hỗ trợ các địa phương phát triển công nghiệp
CNS, các tỉnh, thành trên khắp cả ớc. Thành công của Khu CVPMQT
Chuỗi CVPMQT không chỉ kết quả cho ngành công nghiệp CNS, của Thành
phố mà cần phải xem như đây là một trong những trụ cột quan trọng cho sự phát
triển KT-XH của toàn Thành phố, trong bối cảnh mà sự chuyển dịch từ nền kinh
tế sản xuất, dịch vụ truyền thống sang nền kinh tế số, kinh tế tri thức Thành
phố không thể đứng ngoài cuộc của dòng chảy lịch sử.
Ngày 07 tháng 10 năm 2022, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 24-
NQ/TW về phát triển KT-XH đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam
Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó xây dựng mới một số Khu
CNS tập trung tại TP.HCM hình thành vùng động lực công nghiệp CNS, thu
hút đầu sản xuất các sản phẩm điện, điện tử, các sản phẩm Internet vạn vật
(IoT), trí tuệ nhân tạo tại tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu. Tại
Việt Nam. Trong hơn mười năm qua các Khu CNS tập trung đã được hình thành
và phát triển với mục tiêu chiến lược được xác định là tạo ra năng lực nội sinh về
khoa học - công nghệ để phát triển KT-XH. Đây được xác định là hướng đi đúng
đắn để tiếp cận được với knguyên công nghệ hiện đại, hình tổ chức của
nền kinh tế tri thức phù hợp với các nước đang phát triển. Đảng và Nhà nước xác
định phát triển các Khu CNS tập trung là một định hướng chính để phát triển của
ngành công nghiệp CNS Việt Nam trong thời gian tới.
15
Theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc
hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050,
các Khu CNS tập trung tại TP.HCM được phát triển trên nền tảng CNS của kỷ
nguyên số, với sứ mệnh một trụ cột quan trọng góp phần thúc đẩy vai trò của
TP.HCM - là đô thị hạt nhân, trung tâm phát triển của toàn vùng trong vùng động
lực phía Nam, đi đầu về ng nghiệp CNC, khoa học, công nghệ, ĐMST; cụ thể
hóa một trong những mục tiêu định hướng phát triển TP.HCM trong dự thảo
Quy hoạch TP.HCM thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, TP.HCM đô
thị thông minh, trình độ phát triển ngang tầm với các thành phố lớn khu vực Đông
Nam Á Châu Á. Kết luận số 69-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 11 tháng 01
năm 2024 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khoá XI ngày 01 tháng 11 năm 2012 về phát triển KHCN phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã thể hiện rõ quan điểm về việc xác
định phát triển khoa học, công nghệ ĐMST nhiệm vụ trung tâm trong phát
triển KT-XH, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập quốc tế
sâu rộng.
TP.HCM là địa phương tiên phong trong cả nước về việc xây dựng và phát
triển các Khu CNS tập trung khu CNC. Một số hình nổi bật thể kể đến
như Khu CVPMQT, Khu CNC TP.HCM (SHTP), và Khu Công nghệ Phần mềm
Đại học Quốc gia TP.HCM... Không chỉ dừng lại ở việc quy hoạch, phê duyệt và
kêu gọi đầu tư, TP.HCM còn dẫn đầu trong nghiên cứu triển khai các giải pháp
CNS. Những nỗ lực này nhằm hiện thực hóa mục tiêu xây dựng chính quyền số
phát triển đô thị thông minh, phù hợp với Định hướng phát triển CNS trên cả
nước. Mặc đạt được những thành công nhất định, song sự phát triển các Khu
CNS tập trung tại Việt Nam nói chung, TP.HCM nói riêng, vẫn còn nhiều hạn
chế, dẫn đến tình trạng chưa thể hiện được vai trò tương xứng là trung tâm, động
lực thúc đẩy phát triển mạnh mẽ của ngành CNS, Khu CNS tập trung chưa hình
thành được các khu trọng điểm ngang tầm khu vực quốc tế để thu hút đầu
CNC từ nước ngoài cũng nđộng lực để thúc đẩy phát triển các Khu CNS tập
trung khác trên cả nước; chưa sđồng btrong việc phát triển Khu CNS tập
trung để tạo thành chuỗi các khu, hướng tới việc tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh
của các địa phương; Thiếu nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng khu cũng như hỗ
trợ việc ươm tạo các DN trong Khu CNS tập trung. Việc khắc phục những tồn tại
này sẽ giúp TP.HCM khẳng định vị thế đầu tàu trong phát triển CNC, đồng thời
góp phần thúc đẩy ngành CNS của cả nước tiến xa hơn trên trường quốc tế.
Như vậy, sự phát triển của các Khu CNS tập trung tại TP.HCM sẽ được liên
kết chặt chẽ với quy hoạch hạ tầng TT&TT trong thời kỳ 2021-2030, với tầm nhìn
đến năm 2050. Việc hình thành mrộng các Khu công nghệ số tập trung
điều kiện tiên quyết để TP.HCM khẳng định vị thế trung tâm tài chính, công nghệ
đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực. Đây hình phát triển kế thừa, nhân
rộng nâng cao giá trị từ thành công của Công viên phần mềm Quang Trung,
đóng vai trò phòng thí nghiệm chính sách (sandbox) nhằm thử nghiệm các
chế ưu đãi vượt trội, giúp doanh nghiệp trong nước làm chủ công nghệ và vươn
16
ra thị trường toàn cầu. Theo quy hoạch TP.HCM giai đoạn 2021-2030, với tầm
nhìn đến năm 2050, TP.HCM sẽ tiếp tục là điểm đầu ngành công nghiệp CNS và
xây dựng hạ tầng thông tin. Theo đó, TP.HCM được xem một trong ba địa điểm
ưu tiên cho việc xây dựng các Khu CNS tập trung. Đây là một hướng đi phù hợp
với chủ trương của Chính phủ và của địa phương nhằm kêu gọi, thu hút đầu tư,
góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình CNH, HĐH tạo điều kiện thuận lợi cho
môi trường đầu vào lĩnh vực CNS tại Thành phố trong thời gian tới. Qua đó,
đẩy mạnh việc phát triển kinh tế không chỉ tại địa phương của toàn bộ khu vực
Nam bộ và cả nước nói chung.
Ngày 22/12/2024, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW về
phát triển ứng dụng khoa học, công nghệ, ĐMST chuyển đổi số quốc gia
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Trong đó, xác định:
“Phát triển khoa học, công nghệ, ĐMST và chuyển đổi số là đột phá quan
trọng hàng đầu, động lực chính đphát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện
đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát
triển kinh tế - xã hội, đưa đất nước bứt phá trong kỷ nguyên mới.
Đặc biệt, Nghị quyết số 57-NQ/TW nhấn mạnh định hướng:
- “Hoàn thành xây dựng đô thị thông minh đối với các thành phố trực thuộc
Trung ương; từng bước làm chủ các công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn, điện toán đám mây, vi mạch bán dẫn…”
- “Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ ĐMST đồng bộ, hiện đại,
trọng tâm là các trung tâm ĐMST, khu CNC, Khu CNS tập trung...”
Từ những định hướng, chỉ đạo chiến lược của Trung ương, quy hoạch hạ
tầng thông tin truyền thông quốc gia, chương trình hành động của TP.HCM và
Báo cáo Chính trị Đại hội I TP.HCM sau sáp nhập, có thể thấy tính cấp thiết đặt
ra cho việc phát triển các khu công nghiệp công nghệ số (CNS) cùng ràng.
Đến năm 2030, kinh tế số cần chiếm trên 30% GRDP, TP.HCM phải trở thành
hạt nhân vùng Đông Nam Bộ vCNS, nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công
nghệ, đồng thời hoàn thành xây dựng ít nhất 1 khu công nghệ thông tin tập trung.
Trong bối cảnh quy mô kinh tế hợp nhất đã vượt 120 tỷ USD (chiếm gần 24% cả
nước) dân số trên 13,6 triệu người, TP.HCM buộc phải triển khai các giải pháp
đột phá nhằm duy ttốc độ tăng trưởng GRDP 10%/năm, nâng thu nhập bình
quân đầu người lên 14.000–15.000 USD, cũng như hội nhập nhóm các đô thị dẫn
đầu khu vực ASEAN về đổi mới sáng tạo, AI, bán dẫn và IoT (Hình 1. Tóm lược
chỉ đạo từ TW, chính sách và chương trình hành động của TP.HCM).
17
Hình 1. Tóm lược chỉ đạo từ TW, chính sách và chương trình hành động
của TP.HCM
Theo Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05/10/2025 về điều chỉnh Quy hoạch
tổng thể quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, Việt Nam đặt mục
tiêu trở thành quốc gia đang phát triển công nghiệp hiện đại, thu nhập trung
bình cao, chuyển đổi hình tăng trưởng dựa vào tri thức, đổi mới sáng tạo
công nghệ số. Ba động lực chính của mô hình tăng trưởng mới gồm: (i) khoa học
công nghệ, đặc biệt là các công nghệ nền tảng của CMCN 4.0 như AI, IoT, Big
Data, tự động hóa, sinh học vật liệu mới; (ii) đổi mới sáng tạo, thúc đẩy hệ sinh
thái khởi nghiệp, thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu; (iii) chuyển đổi số,
xây dựng nền kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả quản
trị.
Bước vào kỷ nguyên vươn mình, thời kỳ đổi mới, đối với vùng Đông Nam
Bộ vùng động lực phía Nam, TP.HCM vẫn được định vị trung tâm của vùng,
giữ vai trò đầu tàu phát triển kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ, logistics, giáo
dục đào tạo, khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo. Vùng hướng đến hình
thành các cực tăng trưởng mới, gồm khu công nghệ cao, khu công nghiệp số tập
trung, trung tâm đổi mới sáng tạo các liên kết vùng đô thị thông minh, công
nghiệp – dịch vụ đổi mới sáng tạo toàn diện.
18
Hình 2 Điu chnh quy hoch tng th quc gia thi k 2021-2030, tm nhìn
đến năm 2050
Như vậy, việc phát triển mở rộng các Khu CNS tập trung không chỉ
yêu cầu tất yếu để thực hiện các mục tiêu quốc gia thành phố, còn điều
kiện tiên quyết để TP.HCM khẳng định vị thế trung tâm tài chính, ng nghệ, đổi
mới sáng tạo của cả nước khu vực. Trên cơ sở đó, việc thành lập thêm các Khu
CNS tập trung tại TP.HCM chính một trong những giải pháp cụ thể để hiện
thực hóa tinh thần của Nghị quyết 57, đóng vai trò hạt nhân công nghệ tại đô thị
đặc biệt, đồng thời tạo nền tảng phát triển kinh tế số công nghiệp CNC tại trung
tâm kinh tế lớn nhất cả nước.
Để đạt được những mục tiêu tham vọng này, ngoài việc tổ chức lập, phê
duyệt quy hoạch kêu gọi đầu tư, TP.HCM cũng cần nghiên cứu các giải pháp
ứng dụng CNS để phục vxây dựng chính quyền số phát triển đô thị thông
minh phù hợp. Đồng thời, cần xây dựng chính sách thúc đẩy đổi mới và sáng tạo
phát triển kinh tế dựa trên ứng dụng công nghệ số, cũng như quy định ưu đãi cho
các DN thực hiện số hóa dữ liệu, chuyển đổi kỹ thuật số trong công nghiệp và tài
chính. Do đó, việc xây dựng hình thành các Khu CNS tập trung TP.HCM sẽ
tiếp tục là một mô hình nhân rộng, phiên bản ch hợp nâng cao giá trị của Khu
CVPMQT, thể nghiệm các cơ chế chính sách, giải pháp công nghệ, phục vụ nhu
cầu của thị trường trong nước và thế giới, làm chủ công nghệ và sản xuất các sản
phẩm công nghệ số. Quan trọng hơn là vai trò của Khu CNS tập trung sẽ kết hợp
với Khu CVPMQT hiện hữu tạo nên trong trong bức tranh tổng thể chung của sự
phát triển Thành phố bước vào kỷ nguyên kinh tế sáng tạo, là chìa khóa để
TP.HCM bắt kịp và vượt một số thành phố lớn khu vực Đông Nam Á.
II. Nhim v, mc tiêu của Đề án
Sứ mệnh của việc thành lập các Khu CNS tập trung:
19
- Các Khu CNS tập trung đã được hình thành phát triển với mục tiêu
chiến lược được xác định: tạo ra năng lực nội sinh về khoa học - công nghệ để
phát triển kinh tế - xã hội;
- Cụ thể hóa các Nhiệm vụ từ TW, vị thế TP.HCM trong bối cảnh mới: các
Khu CNS tập trung tại TP.HCM là một trụ cột quan trọng góp phần thúc đẩy vai
trò của TP.HCM - đô thị hạt nhân, trung tâm phát triển của toàn vùng trong
vùng động lực phía Nam, đi đầu về công nghiệp công nghệ cao, khoa học, công
nghệ, ĐMST;
- Thúc đẩy sự phát triển của ngành ng nghệ thông tin truyền thông
(CNS-TT) nói riêng CNC nói chung, tích hợp nâng cao giá trị Chuỗi
CVPMQT.
- Đóng vai trò quan trọng trong bức tranh tổng thể của sự phát triển
TP.HCM vào kỷ nguyên vươn mình, kỷ nguyên kinh tế sáng tạo, là chìa khóa để
TP.HCM bắt kịp và vượt một số thành phố lớn khu vực Đông Nam Á.
- Việc hình thành các Khu CNS tập trung phải được kiểm soát chặt chẽ để
ngăn ngừa tình trạng nhà đầu lợi dụng chính sách nhằm phát triển bất động sản.
Mục tiêu cốt lõi của Đề án phát triển công nghệ hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo, không phải khai thác quỹ đất.
- Tập trung vào các hoạt động giá trị gia tăng cao. Các Khu CNS tập
trung phải được định hướng ưu tiên cho các hoạt động và ngành ngh trọng tâm
như:
+ Nghiên cứu và phát triển (R&D);
+ Đổi mới sáng tạo;
+ Làm chủ và nâng cao năng lực công nghệ nội sinh;
+ Phát triển sản phẩm và dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
+ Không tr thành khu sn xut thun túy. Cần phân đnh rõ chức năng của
Khu CNS tp trung vi các khu công nghip truyn thng vn ch yếu tp trung
vào sn xut. Nếu không có cơ chế kim soát phù hp, các Khu CNS tp trung s
không thc hiện được vai trò dn dt phát trin công ngh ca Thành ph.
- Sứ mệnh trên của các Khu CNS tập trung tại TP.HCM được cụ thể hóa
qua ba nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể sau:
+ Trở thành một trong những Khu công viên phần mềm trọng điểm quốc
gia theo mục tiêu của Nghị quyết Trung ương 13 khóa XI. Hướng đến một
hình tích hợp và nâng cao từ Chuỗi CVPMQT các Công viên thành viên của
Chuỗi hiện có;
+ Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố bước vào
kỷ nguyên kinh tế sáng tạo trên cơ sở tận dụng các cơ hội của cuộc CMCN 4.0;
20
+ Góp phần hiện thực hóa TP.HCM thành đô thị thông minh (đô thị sáng
tạo với trình độ phát triển ngang tầm với các thành phố lớn khu vực Đông Nam Á
và Châu Á).
III. Tm nhn chiến lưc
Khu công ngh s tập trung hướng tới hình thành hệ sinh thái công nghiệp
tích hợp, nơi công nghệ, tri thức doanh nghiệp cùng phát triển trong một không
gian liên kết chặt chẽ, linh hoạt và bền vững.
Hệ sinh thái này không chỉ phục vụ cho mục tiêu phát triển của riêng khu
công viên khoa học, còn lan tỏa ảnh hưởng đến toàn bộ mạng lưới đô thị
công nghiệp – đại học trong vùng kinh tế trọng điểm, thúc đẩy sự kết nối vùng và
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Tầm nhìn chiến lược đặt trọng tâm vào việc hội tụ các chuỗi giá trị từ nghiên
cứu đổi mới sản xuất thương mại hóa, tạo nên một trung tâm đổi mới sáng
tạo vùng có khả năng lan tỏa công nghệ và tri thức đến toàn bộ khu vực.
Hệ sinh thái công nghiệp tích hợp được xây dựng dựa trên ba trụ cột:
Nền tảng tri thức công nghệ tiên tiến lấy các trường đại học, viện
nghiên cứu làm trung tâm sáng tạo, nuôi dưỡng tài năng phát triển công nghệ
lõi.
Hệ thống doanh nghiệp năng động và hợp tác đặc biệt doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tham gia trực tiếp vào
chuỗi giá trị tri thức.
Hạ tầng số năng ợng xanh thông minh đảm bảo môi trường hoạt
động ổn định, hiệu quả và thích ứng với xu hướng phát triển bền vững.
Tích hợp không gian và chức năng giữa khu nghiên cứu, khu sản xuất công
nghệ cao, khu doanh nghiệp khởi nghiệp khu đào tạo nhằm hình thành chuỗi
giá trị liên tục. Thúc đẩy hợp tác ba bên giữa Nhà nước – Doanh nghiệp Trường
đại học, tạo động lực phát triển công nghệ mới, chuyển giao tri thức đổi mới
sản phẩm. Phát triển hạ tầng số và năng lượng bền vững, đảm bảo hoạt động ổn
định, thông minh và thân thiện môi trường.
Thu hút đầu tư chiến lược và nhân lực chất lượng cao, hướng tới tạo dựng
cộng đồng sáng tạo toàn cầu trong lòng khu công viên. Mục tiêu cuối cùng là xây
dựng một hệ sinh thái mở, nơi nguồn lực con người, công nghệ, chính sách vốn
đầu được kết nối hài hòa, tạo ra cấu trúc kinh tế tri thức công nghiệp đổi
mới sáng tạo thống nhất, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, phát triển
xanh và tự chủ công nghệ quốc gia.
IV. Căn cứ pháp lý
Lut Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Lut Công nghip Công ngh s ngày 14 tháng 6 năm 2025;
21
Lut Khoa hc, công ngh và đổi mi sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Lut S hu trí tu sa đổi ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Ngh quyết s 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 ca Ban chp hành
Trung ương Đng v mt s ch trương, chính sách chủ động tham gia ca cuc
CMCN 4.0;
Ngh quyết s 24-NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2022 ca B Chính tr v
phát trin KT-XH và đảm bo quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Ngh quyết s 31-NQ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2022 ca B Chính tr v
phương hướng, nhim v phát triển TP.HCM đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
Kết lun s 69-KL/TW ngày 11/01/2024 ca B Chính tr v tiếp tc thc
hin Ngh quyết s 20-NQ/TW ca Ban Chấp Hành Trung ương Đng khóa XI
v phát trin KHCN phc v công nghip hóa, hiện đại hóa trong điu kin hi
nhp;
Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính tr v
đột phá phát trin khoa hc, công nghệ, ĐMST và chuyển đổi s quc gia;
Ngh quyết s 69/2018/QH14 ngày 08 tháng 11 năm 2018 ca Quc hi v
Kế hoch phát trin KT-XH năm 2019, trong đó nhiệm v ban hành chiến lược
quc gia v CMCN 4.0 và xã hi hóa xây dng h thng trung tâm ĐMST đ h
tr nghiên cu phát trin;
Ngh quyết s 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 ca Quc hi v
Quy hoch tng th quc gia thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ngh quyết 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 ca Quc hi v thí
đim mt s chế, chính sách đặc thù phát trin TP.HCM Ngh quyết
260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, b sung mt s điu ca
Ngh quyết s 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quc hi v thí đim
mt s cơ chế, chính sách đặc thù phát trin Thành ph H Chí Minh;
Ngh quyết s 306/2023/QH15 ngày 05 tháng 10 năm 2025 ca Chính ph
v Điu chnh Quy hoch tng th quc gia thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Ngh định s 354/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 ca Chính ph
v việc Quy định v khu công ngh s tp trung;
Ngh định s 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 ca Chính ph
quy định chi tiết mt s ni dung v qun lý d án đầu tư xây dựng;
Ngh định s 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 ca Chính ph
quy định chi tiết và hướng dn thi hành mt s điu ca luật đầu tư;
Ngh quyết s 23/NQ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2018 ca Chính ph v
phiên họp thường k ca Chính ph tháng 3 năm 2018, trong đó giao Bộ Kế hoch
22
và Đầu tư chủ trì, phi hp vi B KHCN và các bộ, cơ quan liên quan xây dng
Chiến lược quc gia v cuc CMCN 4.0;
Quyết định s 2407/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 ca Th ng
Chính ph v vic Phê duyt Quy hoch tng th phát trin Khu CNTT tp trung
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;
Quyết định s 392/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 ca Th ng
Chính ph v vic pduyệt Chương trình mục tiêu phát trin ngành công nghip
CNTT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
Quyết định s 333/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 ca Th ng
Chính ph ban hành v việc thí điểm thành lp Chui CVPMQT;
Quyết định s 966/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2021 ca Th ng
Chính ph v vic tiếp tục thí điểm mô hình Chui CVPMQT;
Quyết định s 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 ca Th ng
Chính ph v vic Phê duyt Quy hoch h tng TT&TT thi k 2021 - 2030, tm
nhìn đến năm 2050;
Ngh quyết s 13/NQ-TU ngày 16 tháng 10 năm 2018 ca Thành y ban
hành Ngh quyết Hi ngh ln th 18 Ban Chấp hành đảng b Thành ph khóa X;
Quyết định s 01/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2020 ca UBND
Thành ph H Chí Minh v kế hoch ch đạo, điều hành phát trin KT-XH, ngân
sách Thành ph;
Quyết định s 1379/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2020 ca UBND
Thành ph H Chí Minh v thành lp Ban Ch đạo v xây dựng khu đô thị sáng
tạo, tương tác cao phía Đông TP.HCM;
Quyết định s 2531/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2023 ca UBND
Thành ph H Chí Minh v ban hành Kế hoch triển khai Chương trình hành động
ca chính ph, chương trình hành đng ca Thành y thc hin Ngh quyết s 24-
NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2022 v phát trin KT-XH và đm bo quc phòng,
an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 Ngh quyết
s 31-NQ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2022 ca B Chính tr v phương hướng,
nhim v phát triển TP.HCM đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Quyết định s 3634/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2024 ca UBND
Thành ph H CMinh v vic ban hành Kế hoch thc hiện Chương trình hành
động s 54-CTrHĐ/TU ngày 22 tháng 4 năm 2024 ca Thành y thc hin Kết
lun s 69-KL/TW ngày 11 tháng 01 năm 2024 của B Chính tr v tiếp tc thc
hin Ngh quyết s 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 ca Ban Chp Hành
Trung ương Đng khóa XI v phát trin KHCN phc v s nghip công nghip
hóa, hiện đại hóa trong điều kin kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa
và hi nhp quc tế.
23
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT
TRIỂN CỦA CÁC KHU CNS TẬP TRUNG TP.HCM
I. Thc trng v h sinh thái KHCN - ĐMST và các Khu CNS tp trung ti
Việt Nam và vùng Đông Nam Bộ
1. Thc trng v h sinh thái KHCN - ĐMST
Việt Nam đã đạt được thành tích ấn tượng v phát trin kinh tế hi.
Thành tích phát trin kinh tế đã giúp nâng cao thu nhp và gim nghèo, mang li
cuc sng tốt đẹp n cho nhiều người. Nhưng hiện nay, Việt Nam đang đứng
trước ngã r quan trng. Tốc đ tăng trưởng GDP đã giảm trong bi cnh quc tế
bớt sôi động hơn. Nguồn tăng trưởng trước đây đang suy giảm làm tăng nguy cơ
rơi vào “bẫy thu nhập trung bình”. Hiện ti, xut khu ca Vit Nam ch yếu tp
trung vào lp ráp cui cùng, vi dch v ch chiếm 12% tng giá tr xut khu và
7% trong xut khu sn xut. Ch 5% lực lượng lao động trong ngành sn xut
đưc coi k năng cao, và chỉ 10% dân s trình độ đi hc, cho thy nhu
cu cp thiết v nâng cao k năng và đào tạo ngun nhân lc chất lượng cao. Vit
Nam s phi da nhiều hơn vào việc tăng năng suất lao động thông qua ĐMST.
Mun vy, Vit Nam cn ci thiện đáng kể ng lực ĐMST trong nước.
Việt Nam đã mở rộng và đa dạng hóa cơ cu ngành hàng xut khẩu, nhưng
quá trình chuyển đổi cấu sang xut khu các mt hàng dch v “CNC”, phức
tạp hơn hàm lượng tri thức cao hơn vẫn còn din ra khá chm chp. Vic
mc kt trong các hoạt động to ít giá tr gia tăng đã hạn chế kh năng học hi
công ngh và nâng cao năng lực sáng to.
Tng hợp sơ bộ đánh giá và phân tích về h thng khoa hc, công ngh
ĐMST Việt Nam da trên các nghiên cu ca Ngân hàng thế gii World Bank.
Đim mnh:
+ Kết qu phát trin kinh tế và giảm nghèo đầy n tượng.
+ Nm trong khu vực địa lý năng động nht thế gii.
+ Lực lượng lao động lớn, cơ cấu dân s thun li.
+ N lực tăng cường h thng giáo dc, thành tích giáo dc trung hc tt.
+ Điểm đầu tư hấp dẫn đối vi các tp đoàn đa quốc gia.
+ Năng lực xut khu ca mt s ngành tt.
+ uy tín trong mt s lĩnh vực như toán, nghiên cứu nông nghip sinh
hc.
+ Có tiến b trong việc hình thành và duy trì các cơ quan và thể chế h tr
ĐMST.
+ Các sáng kiến khu vc có li cho Vit Nam.
Nhưc điểm:
24
+ DN gp nhiều khó khăn trong vic tiếp cn các ngun vn tín dng phù
hp.
+ Hiu qu hoạt động ca mt s DN nhà nước còn hn chế. Cơ sở h tng
chưa đáp ứng kp yêu cu phát trin KT-XH hiện đại.
+ Chất lượng h thng giáo dc đào tạo còn chưa đồng đều, chưa đáp
ng tt nhu cu ca th trường lao động.
+ Mức độ phc tp giá tr gia tăng trong hoạt động sn xut xut khu
còn tương đối thp.
+ Năng lực ĐMST của DN còn hn chế; hoạt R&D chưa được quan tâm
đúng mức.
+ Kh năng nghiên cứu và chuyn giao công ngh ca các t chc nghiên
cu công lập còn chưa đáp ứng yêu cu thc tin.
+ H tng phc v hoạt động khoa hc, công ngh và ĐMST chưa đầy đủ;
thiếu phòng thí nghiệm đt chun thiết b nghiên cu hiện đại. sở d liu
h thng thông tin phc v hoạch định chính sách còn phân tán thiếu tính
cp nht.
+ Công tác quản nhà c triển khai chính sách trong lĩnh vc khoa
hc, công ngh ĐMST còn nhiều bt cập, thiếu đồng bộ và hiệu quả chưa cao.
Cơ hội:
+ Phát trin ngun vn con người k năng dựa tn cộng đồng ngưi Vit
khá ln.
+ To lp khu vực DN năng động và có năng lực ĐMST.
+ Đa dạng hoá và thúc đẩy nn kinh tế.
+ Phát triển quan điểm lành mnh v chp nhn ri ro.
+ Nâng cao hiu lc ca h thống ĐMST về tác động KT-XH.
+ Tăng cường tăng trưởng cho mọi người.
Thách thc:
+ Năng lực khoa hc, công ngh ĐMST hiện còn yếu h thống ĐMST
quc gia còn non tr, manh mún.
+ Công tác R&D vn ch là hoạt đng mang tính thêm tht trong các DN
các cơ quan nhà nước.
+ Môi trường kinh tế mô không thun li, kinh tế tăng trưởng chm dn.
+ Không thc hin thành công ci cách th chế môi trường kinh doanh
thông qua ci cách h thng ngân hàng và chống tham nhũng.
+ Chy máu chất xám gia tăng.
+ Không sn sàng cho cnh tranh quc tế.
25
+ Nguy cơ bẫy thu nhập trung bình đang hiển hin.
2. Thc trng v h sinh thái CNS ti Việt Nam và vùng Đông Nam Bộ
Thị trường khởi nghiệp Việt Nam đang phát triển sôi động đầy tiềm
năng, với sự trỗi dậy của thế hệ doanh nhân trẻ, thành công sớm hướng tới phát
triển bền vững. Định hướng này không chỉ phản ánh sự hòa nhập với khu vực
còn tạo đà cho Việt Nam trên bản đồ khởi nghiệp toàn cầu. CMCN 4.0 được dự
báo sẽ tác động mạnh mẽ đến KT-XH, trong đó Việt Nam đang đón nhận
thích nghi với những thay đổi này.
Năm 2024, các startup công nghệ tại Việt Nam đã huy động được tổng cộng
120 triệu USD, giảm 38% so với 196 triệu USD của năm 2023 giảm mạnh 77%
so với 518 triệu USD của năm 2022. Mặc vậy, hệ sinh thái khởi nghiệp vẫn
duy trì sự năng động, với hơn 4.000 startup hoạt động trên toàn quốc, bao gồm 2
kỳ lân và 11 công ty được định giá trên 100 triệu USD.
Về hỗ trợ hệ sinh thái, Việt Nam hiện có 208 quỹ đầu tư, 79 vườn ươm, 35
chương trình tăng tốc khởi nghiệp 20 trung tâm ĐMST cấp quốc gia địa
phương. Các nhà đầu tích cực nhất trong năm 2024 bao gồm CyberAgent
Capital, 500 Global và Genesia Ventures.
Vùng Đông Nam Bộ, với tâm điểm là TP.HCM cùng các tỉnh Bình Dương,
Đồng Nai Rịa - Vũng Tàu, trở thành động lực tăng trưởng kinh tế quan
trọng của cả nước. Khu vực này nổi bật với tốc độ đô thị hóa nhanh, hạ tầng phát
triển điểm đến hấp dẫn của đầu nước ngoài. Sự chuyển đổi từ nông nghiệp
sang công nghiệp dịch vụ, cùng với sự phát triển của nguồn nhân lực tay
nghề cao, đã góp phần quan trọng vào sự phát triển này. Công nghệ mới và CNS,
hay rộng hơn là KHCN, trở thành yếu tố không thể thiếu trong quá trình chuyển
đổi kinh tế của khu vực.
TP.HCM tiếp tục là trung tâm khởi nghiệp hàng đầu cả nước, chiếm 56,6%
tổng số vốn đầu vào các công ty công nghệ, trong khi Nội đóng góp 26,25%.
Các lĩnh vực nổi bật thu hút đầu bao gồm nền kinh tế gig (38,2 triệu USD),
công nghệ ô (35,3 triệu USD) công nghệ vận tải & logistics (34,3 triệu USD),
với mức tăng trưởng đầu tư ấn tượng so với năm trước. Thành phố sở hữu một hệ
sinh thái khởi nghiệp ĐMST năng động nhất cả nước, chiếm gần 50% số lượng
startup, 40% cơ sở ươm tạo, thu hút 44% vốn đầu tư và 60% số thương vụ đầu tư
của cả nước. Tiêu biểu Trung tâm Khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo (SIHUB-
trực thuộc Sở KHCN) với nhiệm vụ kiến tạo, định hướng, điều phối kết nối các
nguồn lực công (tài chính, chuyên gia, phòng thí nghiệm, không gian làm
việc) để hỗ trợ cộng đồng startup và hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST.
Khu CNC TP.HCM (SHTP): sau hơn 23 năm thành lập (ra đời năm 2002),
hiện một trong những HUB ng nghệ hàng đầu của Việt Nam và được Bộ
KHCN đánh giá Khu CNC thành công nhất trong 03 Khu CNC Quốc gia.
TP.HCM kế hoạch triển khai “Chương trình phát triển KHCN tại Khu CNC
giai đoạn 2025 - 2030” năm 2025. Theo đó, TP.HCM nâng cao tiềm lực KHCN
ĐMST tại Khu CNC, xác lập các nền tảng giải pháp trọng tâm thúc đẩy Khu
26
CNC phát triển bền vững, trở thành trung tâm KHCN và ĐMST, khu đô thị sáng
tạo, tương tác cao phía Đông Thành phố.
Trung tâm CMCN 4.0 TP.HCM (C4IR HCMC): thành lập tháng 9/2024,
C4IR HCMC trung tâm thứ 19 trong mạng lưới toàn cầu của WEF (Diễn đàn
Kinh tế Thế giới) thứ 2 tại Đông Nam Á. Đặt tại SHTP, hoạt động theo
hình hợp tác công (PPP), tự chủ. Sứ mệnh là tạo động lực phát triển kinh tế
TP.HCM thông qua thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực công nghệ mũi
nhọn của CMCN 4.0 như vi mạch, công nghệ sinh học, vật liệu mới, drone, AI,
IoT. Trung tâm tập trung vào tham vấn xây dựng chính sách, kết nối mạng lưới
triển khai dự án thí điểm. Trung tâm tiềm năng liên kết mạnh mẽ với các
DN CNC, trường đại học uy tín trên thế giới, đây điểm mạnh hợp tác quốc
tế trong quá trình hội nhập của Thành phố trên bản đồ công nghệ trên thế giới.
Bên cạnh các startup công nghệ, khu CNC nói riêng và TP.HCM nói chung
còn nơi đặt trụ sở trung tâm nghiên cứu của nhiều tập đoàn công nghệ lớn,
cả trong ngoài nước như FPT, VNPT, Viettel, Samsung, Intel... Các DN này
tiềm lực mạnh về tài chính và công nghệ, có khả năng đầu vào các dự án đổi
mới sáng tạo. Tuy nhiên, do thiếu một chế kết nối hiệu quả, việc chia sẻ tài
nguyên, hợp tác nghiên cứu - ứng dụng giữa các bên vẫn chưa được tối ưu.
Thành phố có nguồn nhân lực chất lượng cao với nhiều chuyên gia, kỹ
giỏi trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, trí tuệ nhân tạo, tự động
hóa… Các chương trình đào tạo từ đại học đến sau đại học liên tục được nâng cao
để đáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, do thiếu sự định hướng ràng và hệ
sinh thái công nghệ hoàn chỉnh, nhân lực vẫn chưa được tận dụng triệt để, nhiều
chuyên gia phải tìm kiếm hội làm việc tại nước ngoài hoặc chuyển hướng sang
các lĩnh vực khác.
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố (trực thuộc UBND Thành phố) với
nhiệm vụ triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch về chuyển đổi số và đô thị
thông minh của Thành phố. Tổ chức quản trị, vận hành các nền tảng số, hạ tầng
CNTT sở dữ liệu dùng chung; cung cấp dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số cho
cơ quan nhà nước, tổ chức DN; nghiên cứu, tư vấn, thiết kế sản phẩm, dịch vụ
CNTT; hợp tác và xúc tiến đầu tư. Trung tâm cũng là điểm gắn kết về công nghệ,
nền tảng CNTT giữa chính quyền DN, tổ chức CNTT đtriển khai các dịch vụ
số quy mô lớn, ứng dụng AI, IoT, và các công nghtiên tiến nhằm phục vụ người
dân và DN.
Những phát triển này phù hợp với chiến lược chuyển đổi số quốc gia, trong
đó việc nâng cao trình độ tin học, mở rộng truy cập Internet, và tạo ra môi trường
cạnh tranh là những yếu tố quan trọng để thúc đẩy đổi mi và kết nối số trên toàn
quốc. Chính phủ Việt Nam đã và đang đẩy mạnh các chính sách nhằm tăng cường
sự đổi mới và hỗ trợ chuyển đổi số trong toàn bộ nền kinh tế.
II. Vai trò ca Khu CVPMQT và Chui CVPMQT trong phát trin kinh tế
TP.HCM
27
1. Khu CVPMQT
Khu CVPMQT Khu CNS tập trung đầu tiên của Việt Nam, tọa lạc tại
Quận 12, TP.HCM (nay Phường Trung Mỹ Tây), cách trung tâm thành phố
khoảng 15 km. Chính thức đi vào hoạt động từ năm 2001, qua hơn 24 năm hoạt
động, Khu CVPMQT trở thành trung tâm CNS thành công nhất tại Việt Nam.
Toàn bộ Khu CVPMQT với diện tích 43 ha, được thiết kế theo định hướng
mô hình đô thị phần mềm, chia ra thành nhiều khu với các chức năng khác nhau
được quy hoạch đầu hệ thống nhằm đáp ng các nhu cầu của các DN
hoạt động trong lĩnh vực CNS:
- Khu văn phòng sản xut phn mm tin học và đào tạo;
- Khu thương mại - trin lãm - hi ngh - gii trí th dc th thao;
- Khu trung tâm qun lý khu vc;
- Khu trung tâm lưu trữ;
- Khu trm vin thông;
- Công trình h tng k thut;
- Bãi đậu xe - trm nhiên liệu và thương mại dch v;
- Cây xanh công viên; Khu nhà chuyên gia;
- Công trình dch v công cng.
Đến cuối năm 2024, Khu CVPMQT đã thu hút được 113 DN phần mềm,
nội dung số dịch vụ CNS. Các DN đã xây dựng cung cấp hơn 650 sản phẩm,
dịch vụ giải pháp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Các sản phẩm, giải pháp chủ
yếu được xuất khẩu trên 20 quốc gia tập trung vào Hoa Kỳ, Nhật Bản, Châu Âu.
Với những định hướng trong giai đoạn sắp tới, QTSC snâng tầm mục tiêu đưa
Khu CVPMQT trở thành một trung tâm cung cấp giải pháp công nghệ chất lượng
cao (Quality Tech Solution Complex), đem lại các giá trị hữu ích nhất cho xã hội.
Tình hình thu hút đầu tư:
Tính đến cuối năm 2024, Khu CVPMQT đã thu hút được 27 nhà đầu tư (26
nhà đầu tư trong nước và 01 nhà đầu tư nước ngoài) xây dựng cơ sở vật chất phục
vụ cho các DNPM và dịch vụ CNS.
QTSC các nhà đầu hoàn thành đưa vào sử dụng các tòa nhà văn
phòng làm việc phục vụ các DN sản xuất, đào tạo về CNS, các tiện ích đáp ứng
nhu cầu làm việc, lưu trú, sinh hoạt học tập cho các nhà đầu tư, chuyên viên,
sinh viên, người lao động với tổng mức vốn đăng ký xây dựng đạt 4.305,4 tỷ đồng.
Ngoài ra tổng vốn đầu cho kinh doanh sản xuất phần mềm, dịch vụ CNS đạt
2.360,1 tỷ đồng. Theo đó, tổng mức vốn đăng ký đầu tư xây dựng, kinh doanh của
các nhà đầu tư và DN hoạt động trong khu đạt 6.665,5 tỷ đồng.
Bng 1. Tình hình thu hút đầu tư vào Khu CVPMQT
Nội dung
Năm 2023
Năm 2024
So với cùng
kỳ (%)
28
I. Vốn đầu tư vào hạ tầng, văn phòng
Tổng vốn đăng ký (tỷ đồng)
4.305,4
4.305,4
100%
Tổng vốn thực hiện (tỷ đồng)
3.794,4
3.794,4
100%
II. Vốn đầu tư cho kinh doanh sản xuất phần mềm, dịch vụ CNTT
Tổng số DN (DN)
141
113
80,1%
Tổng vốn đăng ký và thực hiện (tỷ
đồng)
2.236,6
2.360,1
105,6%
III. Tổng vốn đầu tư (III=I+II)
Tổng vốn đăng ký (tỷ đồng)
6.542,0
6.665,5
98,5%
Tổng vốn thực hiện (tỷ đồng)
6.031,0
6.154,5
98,4%
Tỷ lệ vốn thực hiện/vốn đăng ký
(%/năm)
92,2%
92,3%
Ghi chú: Tổng vốn đầu bao gồm cả số vốn tăng thêm của các dự án được
cấp giấy phép từ các năm trước.
Tình hình sản xuất kinh doanh ca các DN CNS:
Trong số các DN hoạt động tại Khu CVPMQT, 5 DN quy mô trên 1.000
nhân sự như: Hitachi Vantara, Concentrix (Hoa Kỳ), SPS (Thụy Sỹ), Digi-Texx
(Đức), Misa và 1 DN trên 2.000 người (TMA Solution). Tổng số người tham gia
học tập làm việc thường xuyên khoảng 21.695 người (trong đó số người làm
việc 11.057 người (kỹ sư, chuyên viên tại chỗ 10.713 người, 344 lao động
khác), sinh viên tại chỗ khoảng 10.638 người).
Tổng doanh thu của các DN CNS trong năm 2024 ước đạt 14.244,3 tỷ đồng
(theo số liệu khảo sát nội suy), tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2023. Giá trị
xuất khẩu ước đạt 439,3 triệu USD, tăng 0,03% so với cùng kỳ năm 2023.
Bng 2.Tình hình sn xut kinh doanh ca các DN CNS
Nội dung
Năm 2022
Năm 2023
So với cùng
kỳ (%)
1. Tổng số DN CNTT
141
113
80,1%
2. Tổng số lao động (chuyên viên)
10.890
10.713
98,4%
3. Tổng doanh thu (tỷ đồng)
13.471,1
14.244,3
105,7%
Tổng doanh thu (Triệu USD)
552,1
559,2
3.1. Doanh thu nội địa (tỷ đồng)
2.754,9
3.052,5
110,8%
3.2. Giá trị xuất khẩu (triệu USD)
439,2
439,3
100,03%
2. Chui CVPMQT
Chuỗi CVPMQT là một mô hình đột phá sáng tạo của TP.HCM trong hoạt
động liên kết phát triển vùng, kết quả cụ thể trong việc triển khai thực hiện Nghị
quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ng dụng,
phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững hội nhập quốc tế (xây
dựng các khu công viên phần mềm, Khu CNS tập trung hiện đại; hình thành chuỗi
các Khu CNS tập trung, các vườn ươm DN và trung tâm cung cấp dịch vụ CNTT
đạt chuẩn quốc tế); Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10/8/2012 của Bộ Chính trị
về phương hướng, nhiệm vụ phát triển TP.HCM đến năm 2020 và Nghị quyết số
16/NQ-CP ngày 08/6/2012 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ đưa
nước ta bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 đã
29
nêu “Tập trung đầu phát triển công nghiệp CNTT, thúc đẩy phát triển nhanh
ngành công nghiệp phần mềm, xây dựng Khu CNS tập trung trọng điểm quốc
gia”.
III. Các thành tựu đạt đưc trong giai đoạn thí đim
Về kết nạp các thành viên:
Hiện nay, Chuỗi CVPMQT 04 thành viên chính thức gồm khu
CVPMQT, ITP, Trung tâm CNTT tỉnh Thừa Thiên Huế (HueCIT), Trung tâm
CNTT-TT tỉnh Bình Định (ICTBD).
Chỉ tiêu về doanh thu các công ty thuộc Chuỗi: Kết thúc giai đoạn thí điểm
đến năm 2023, tổng doanh thu các công ty thuộc Chuỗi đạt 13.985 tỷ đồng. Với
kết quả này, Chuỗi đã hoàn thành vượt mức 155,39% so với mục tiêu đặt ra, với
đa phần doanh thu đến từ Khu CVPMQT (13.471 tỷ đồng, gấp 2,09 lần so với
cùng kỳ năm 2016).
Hình 3. Các thành viên chui CVPMQT (Ngun QTSC)
6,493.22
8,136.98
10,182.37
12,086.16
13,920.25
12,233.72
13,143.95
13,985.84
2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
Doanh thu (Tỷ VNĐ)
Doanh thu của các thành viên Chuỗi
Hình 4. Doanh thu các thành viên ca chui
30
Tổng nhân lực học tập làm việc trong Chuỗi đạt đỉnh cao nhất 31.951
người vào năm 2019, tuy nhiên con số này đã sụt giảm trong giai đoạn đỉnh điểm
của dịch bệnh Covid-19 năm 2020 - 2021 xuống còn 28.370 người. Khi tình hình
dịch bệnh bắt đầu được kiểm soát từ những tháng đầu năm 2022, số lượng người
học tập và làm việc tại Chuỗi bắt đầu tăng trở lại, đến năm 2023, số lượng người
học tập và làm việc đạt 31.403 người.
Hình 5. S người làm vic
Kể từ khi tham gia vào Chuỗi, ITP đã nhận được nhiều sự hỗ trợ của UBND
TP.HCM thông qua việc thực hiện các chương trình hình thành nền tảng bản
ban đầu cho các hoạt động xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST tại ITP. Các
thành viên trong Chuỗi cũng đã phối hợp cùng ITP đẩy mạnh các hoạt động tương
tác, truyền thông, thu hút DN công nghệ, giúp số lượng DN tăng lên nhanh chóng.
Ngoài ra, ITP cũng phối hợp với các thành viên Chuỗi trong các hoạt động vấn,
mở rộng mô hình Chuỗi tại các địa phương khác.
Bng 3. Tình hình hoạt động ITP
STT
Chỉ số
Đơn vị
tính
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
1
Doanh thu hoạt động
SXKD của ITP
Tỷ đồng
3,2
7,2
8,7
11,4
9,6
16,6
20,9
2
Doanh thu hoạt động
SXKD của các DN
trong ITP
Tỷ đồng
40
64
75
210
256,3
209
407
3
Doanh nghiệp/nhóm
dự án hoạt động trong
ITP
Nhóm/Dự
án/Doanh
nghiệp
16
20
25
60
58
56
74
4
Doanh nghiệp khởi
nghiệp được hỗ trợ
Nhóm/Dự
án/Doanh
nghiệp
29
41
59
70
99
105
115
5
Nhân sự việc tại các
Doanh nghiệp
Người
184
268
341
600
650
600
655
6
Tổng giá trị thị trường
của DN
Tỉ đồng
33
71
300
320
430
321
350
7
Số người làm việc
trong khuôn viên ITP
Người
2.000
2.542
2.167
1.800
1.415
1.230
1.800
8
Số lượng sinh viên
học tập và thực tập
trong khuôn viên ITP
Sinh viên
3.000
5.778
7.586
8.000
6.400
5.600
8.000
25,455
28,875
30,508
31,951
29,646
28,370
31,266
31,403
2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
Số lưng người học tập và làm việc
31
IV. Đánh giá kết qu mô hình chuỗi trong giai đoạn thí điểm
1. Mt đạt đưc
Mô hình Chuỗi là một giải pháp thiết thực góp phần tháo gỡ các khó khăn,
vướng mắc cho các địa phương trong quá trình triển khai xây dựng các Khu CNS
tập trung công viên phần mềm theo Nghị định 354/2025/NĐ-CP của Chính
phủ. Mặt khác, trong những năm gần đây, cùng với Định hướng của cuộc CMCN
4.0, các hoạt động đẩy mạnh ng dụng CNS, xây dựng Chính phủ số, xây dựng
đô thị thông minh, các hoạt động chuyển đổi số trong các lĩnh vực kinh tế xã hội
đã tạo niềm cảm hứng để các tỉnh thành quan tâm đầu đến lĩnh vực CNS. Chính
vì vậy, dù đang trong giai đoạn thí điểm nhưng đã thu hút được sự quan tâm của
06 tỉnh/thành mong muốn tham gia vào Chuỗi dự báo Định hướng này sẽ
tăng trong thời gian sắp tới.
Sự thành công và uy tín của Khu CVPMQT trong suốt thời gian qua đã tạo
dựng được niềm tin để các địa phương nghiên cứu học hỏi. Các đơn vị khi tham
gia vào Chuỗi sẽ tranh thủ được kinh nghiệm 20 năm của Khu CVPMQT, rút ngắn
thời gian triển khai cũng như nhiều bài học từ kinh nghiệm xây dựng phát
triển Khu CVPMQT.
Việc phát triển Chuỗi đã nâng cao vai trò thu hút đầu vào ngành công
nghiệp CNS, phát huy thế mạnh của từng thành viên tại địa phương, tương hỗ lẫn
nhau, tạo ra sức mạnh tổng thể của Chuỗi để cạnh tranh với các nước. Ngoài ra,
khuyến khích các DN tại Khu CVPMQT dịch chuyển các hoạt động thâm dụng
lao động, tận dụng nguồn nhân lực tại các địa phương, giúp DN giảm chi phí, gia
tăng khả năng cạnh tranh từ đó ngày ng ng cao chất lượng các hoạt động
R&D, phát triển sản phẩm tại Khu CVPMQT.
Thông qua mô hình Chuỗi, TP.HCM đã thể hiện được vai trò dẫn dắt, nòng
cốt liên kết một số tỉnh, thành để phát triển ngành công nghiệp CNS dưới shỗ
trợ của Chính phủ nhằm phát huy tối đa các lợi thế, nguồn lực sẵn của thành
phố.
2. Hn chế
Chuỗi là mô hình thí điểm nên mô hình này chưa có tiền lệ, chưa được quy
định đầy đủ trong các văn bản quy phạm pháp luật nên việc ban hành các văn bản
tổ chức thực hiện gặp nhiều khó khăn, lúng túng, đòi hỏi sự phối hợp của nhiều
quan quản nhà nước từ trung ương đến địa phương. Mặc đã được Thủ
tướng Chính phủ đồng ý gia hạn thí điểm đến năm 2023 Cục Công nghiệp CNS
tập trung cũng đã nhiều lần tham dự các cuộc họp HĐQLC định kỳ hàng quý để
tìm cách tháo gỡ nhưng vẫn chưa có kết quả khả quan.
Hiện nay, chế HĐQLC không phải một cấu tổ chức cách pháp
nhân trong bộ máy nhà nước cũng không tài khoản để thực hiện chế phân
bổ ngân sách. Mô hình này chủ yếu mang tính hỗ trợ, chưa phát huy tốt các định
hướng cũng như liên kết chặt chẽ các thành viên.
32
Các thành viên của HĐQLC hoạt động theo chế kiêm nhiệm, vừa đảm
bảo nhiệm vụ riêng của đơn vị vừa thực hiện các hoạt động phát triển Chuỗi nên
việc phân bổ thời gian để phát triển Chuỗi còn gặp nhiều khó khăn.
Sự quyết tâm chính trị của lãnh đạo địa phương chưa cao, một số quan
quản nhà nước địa phương chưa hiểu đầy đủ về hình này nên cần thời
gian để giải thích, tư vấn, thậm chí một số địa phương sau thời gian tìm hiểu đã
phải tạm ngừng do chưa chuẩn bị đủ các điều kiện để tham gia Chuỗi;
Chưa sẵn sàng về địa điểm, đặc biệt là các yếu tố liên quan đến pháp lý ca
khu đất chưa được chuẩn bị kỹ, đầy đủ; Đối tác do địa phương cử để phối hợp
cùng QTSC chưa kinh nghiệm, không bố trí đủ nguồn lực trong việc triển khai
thực hiện dán; Thủ tục kết nạp thành viên mới chưa tiền lệ nên mất nhiều
thời gian để chuẩn bị, giải thích và tranh thủ sự ủng hộ.
V. Phát trin nhân rng mô hình Khu CNS tp trung
1. Tiềm năng và mục tiêu đến năm 2030
Trong giai đoạn vừa qua, Khu Công viên phần mềm Quang Trung (QTSC)
đã đóng vai trò hạt nhân, góp phần đưa TP.HCM trở thành trung tâm kinh tế số
của cả nước. Tuy nhiên, quỹ đất tại QTSC hiện nay đã gần như cạn kiệt, không
còn dư địa mở rộng. Để duy trì vai trò đầu tàu, đồng thời thực hiện các mục tiêu
Trung ương và Thành phố đã đề ra đưa kinh tế số chiếm ≥30% GRDP vào
năm 2030, TP.HCM cần khẩn trương hình thành nhân rộng các hình khu
công nghiệp công nghệ số (CNS) mới.
Theo Báo cáo tóm tắt về Chuyển đổi số quốc gia năm 2023 (Phiên họp 7
của Ủy ban Quốc gia vchuyển đổi số) CVPM Đà Nẵng đạt gần 58 triệu USD
với diện tích chỉ 1,08 ha, tương đương doanh thu khoảng 55 triệu USD/ha/năm;
Khu CNS tập trung Cầu Giấy ước đạt khoảng 260,87 triệu USD, tương đương
hiệu suất sử dụng đất đạt 31,4 triệu USD/ha. Số liệu này cho thấy hiệu quả sử
dụng đất của Khu CNS tập trung rất cao so với các loại hình khu khác như khu
công nghiệp, khu kinh tế với doanh thu chỉ khoảng 01 triệu USD/ha/năm (nếu
không thống kê của số liệu của Samsung thì hiệu suất doanh thu/diện tích đất chỉ
chưa đến 500.000 USD/ha/năm). Điều này chứng tỏ việc phát triển CNS không
chỉ tất yếu còn mang lại hiệu quả vượt trội, đóng góp trực tiếp cho tăng trưởng
kinh tế và nâng cao năng suất lao động.
2. Xác định nhu cu diện tích đất đai
Tại TP.HCM, theo báo cáo quốc gia, dkiến 1ha đất Khu CNS tập trung
khoảng 15 triệu USD, theo số liệu tính toán từ QTSC là khoảng 16 triệu USD
(chiếm ~4-5% tỉ trọng ngành Kinh tế số của TP.HCM)
Bng 4. Giá tr ưc tính 1ha đất Khu CNS tp trung
Số liệu
Triệu USD
GRDP của TP.HCM (2023)
65.000,00
Tỉ trọng ngành KTS (21,5% theo số liệu thống kê)
13.975,00
33
Doanh thu Khu CVPM QT (2023)
560,00
Trung bình giá trị 1ha (ước tính)
16,00
Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ TPHCM lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025-2030 xác định rõ mục tiêu tới năm 2030, GRDP hợp nhất của Thành phố
đạt khoảng 2,971 triệu tỷ đồng (tương đương 120,8 tỷ USD), chiếm 23,6% GRDP
cả nước. Nếu loại trừ dầu khí tại Bà Rịa - Vũng Tàu, con số này vẫn đạt trên 2,821
triệu tỷ đồng, chiếm 22,3% toàn quốc.
cũng trong Báo cáo, giai đoạn 2025 2030, về kinh tế, TP.HCM đặt
mục tiêu tốc đtăng trưởng GRDP nh quân 10 - 11%/năm. Đến năm 2030,
GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 14.000 - 15.000 USD. Tổng vốn đầu
hội bình quân 5 năm 35 - 40% GRDP. Đóng góp của năng suất các nhân tố
tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP đạt 60%. Kinh tế số chiếm từ 30 -
40%/GRDP. Tổng chi xã hội cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt 2 - 3% GRDP,
bố trí ít nhất 4 - 5% tổng chi ngân sách hằng năm cho khoa học, công nghệ, chuyển
đổi số. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân khoảng 8,0%/năm.
Từ đó, GRDP của Thành phố theo mục tiêu đặt ra đến năm 2030 thể ước
tính:
Bng 5. GRDP ưc tính theo tốc đô tăng trưởng 2 con s đến năm 2030 (10%)
Năm
GRDP với kỳ vọng 10%/năm
Lĩnh vực Kinh tế số với kỳ vọng
(30 - 40%/GRDP)
Tỷ USD
Triệu tỷ VND
Tỷ USD
Triệu tỷ VND
2025
120,80
3.020,00
36,24
906,00
2026
132,88
3.322,00
39,86
996,60
2027
146,17
3.654,20
43,85
1.096,26
2028
160,78
4.019,62
48,24
1.205,89
2029
176,86
4.421,58
53,06
1.326,47
2030
194,55
4.863,74
58,36
1.459,12
Từ đó, số liệu đến năm 2030 có thể tạm tính:
- GRDP TP.HCM dự kiến năm 2030: ~200 tỷ USD.
- Ngành kinh tế số chiếm ≥30% GRDP: ~60 tỷ USD).
- Tỷ trọng từ các Khu CNS tập trung: dự kiến đạt 2027% kinh tế số, tương
đương 1216 tỷ USD/năm.
34
Với suất doanh thu trung bình 16 triệu USD/ha/năm, TP.HCM cần 750
1.000 ha đất để phát triển các Khu CNS tập trung mới.
3. Kch bn vốn đầu tư – cơ chế huy động
Thông số quy hoạch – kiến trúc
Giả định đến năm 2030, quỹ đất dành cho việc phát triển các Khu CNS tập
trung là 1.000ha (dự kiến nhà nước quản lý khoảng 250 ha xem thêm tại Chương
IV).
Các chỉ tiêu có thể tạm tính:
- Mật độ xây dựng: 40%
- Chiu cao trung bình: 1012 tng ti lõi, FAR 1,61,8
- Tng din tích sàn: 48.000.00040.000.000 m²
- Sc chứa lao động: 2.400.0002.000.000 người (20 m²/người)
- Chi phí h tng: ~ 228 triu USD (~6.000 t VND) (10 t VND/ha)
- Chi phí GPMB (15 triu USD/ha): ~ 300 triu USD
- Chi phí xây dng công trình: 18,24 15,18 t USD (10 triu VND/m²)
- Tng mức đầu tư: ~18,468–15,408 t USD
- Doanh thu/năm: ~8 tỷ USD
Cụ thể:
Quy mô khu đất: 1.000 ha (10.000.000 m²).
+ Mật độ xây dựng gộp: 40% Diện ch chiếm đất công trình 2.000.000
m².
+ Hệ số sdụng đất (HSSDD/FAR): 1,6–1,8 Tổng n 16.000.000
18.000.000 m².
+ Chiều cao tối đa: 10–12 tầng (số tầng trung bình để phù hợp FAR 1,6
1,8 là ~4–4,5 tầng; phần cao tầng 10–12T bố trí tại lõi trung tâm – trục chính, còn
lại thấp tầng hơn để bảo đảm HSSDD mục tiêu).
* Ghi chú: Với mật độ 40%chiều cao trung bình 4–4,5 tầng ta FAR
1,6–1,8, khớp tổng sàn 16–20 triệu m². Nếu muốn thực xây trung bình 10–12 tầng,
cần giảm mật độ xuống ~13–18% hoặc giữ 40% nhưng chỉ một phần lõi đạt 10
12 tầng (phân khoảnh theo chỉ tiêu).
Quy mô lao động định mc din tích
+ Định mức tính: 20 m²/người (gồm diện tích làm việc + phần phục vụ gộp).
+ Sức chứa:
16.000.000 m² ~800.000 người
20.000.000 m² ~1.000.000 người
35
V ngun nhân lc d kiến:
+ Vùng Đông Nam Bộ khoảng 190.000 sinh viên đang theo học các
ngành CNS TT, kỹ thuật số, tự động hóa AI; mỗi năm cung cấp trên 38.000
45.000 lao động trình độ đại học trở lên cho thị trường.
+ Đề án đồng thời khuyến nghị chế “doanh nghiệp trường viện”
thông qua các trung tâm thực tập, học kỳ doanh nghiệp, và quỹ học bổng đổi ràng
buộc làm việc 2–3 năm nhằm bảo đảm tính ổn định nguồn nhân lực.
Doanh thu & đóng góp kinh tế
Suất doanh thu bình quân: 16 triệu USD/ha/năm.
Tổng doanh thu khi khai thác đủ 1.000 ha: ~16 tỷ USD/năm (≈ 400.000 tỷ
VND/năm với tỷ giá 25.000 VND/USD).
Tỷ trọng trong kinh tế số TP.HCM: tương ứng ~27% của mục tiêu 60 tỷ
USD/năm.
4. Hiu qu v phát trin Khu CNS tp trung
Nguyên tắc phân vai: 1 đồng nhà nước huy động 9 đồng doanh nghiệp Nhà
nước (10%) ~ 400 triệu USD, vốn hội ~ 3,6 4 tUSD tạo 20 đồng
GRDP theo nhiệm vụ chính trị đề ra.
Việc phát triển các Khu CNS tập trung đạt một số hiệu quả kỳ vọng như:
- hội: tạo 400.000–500.000 việc làm số, đóng góp 8 tỷ USD GRDP/năm,
lan toả đầu tư R&D và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
- Nhà nước: chỉ cần bỏ vốn hạ tầng khung 400 triệu USD, thu hút ~3,6 tỷ -
4 tỷ USD vốn xã hội. Hoàn vốn gián tiếp qua thuế, p dịch vụ sau giai đoạn ưu
đãi.
- Doanh nghiệp: hoàn vốn trực tiếp trong 5 10 năm (giả định tổng doanh
thu đạt mục tiêu chính trị, mục tiêu ngành đề ra là 6 – 8 tỷ USD).
5. Vấn đề cn phân tích trong kch bn hoàn vốn và đề xut, kiến ngh
5.1. Vấn đề cn phân tích trong kch bn hoàn vn
Bên cạnh các kịch bản đã phân tích thể xảy ra, việc nhận định vấn đề
trong các giả định cần phải tính toán đđảm bảo đồng bộ, hướng tới mục tiêu phát
triển đúng theo lộ trình giả định. Các nhóm vấn đề trong kịch bản phát triển Khu
CNS tập trung:
a) Giả định về doanh thu/ha
Con số 16 triệu USD/ha/năm là trung bình, nhưng thực tế phụ thuộc vào cơ
cấu doanh nghiệp thuê đất:
Nếu thu hút được DN FDI lớn (AI, bán dẫn, trung tâm dữ liệu): có thể đạt
cao hơn (20–30 triệu USD/ha).
Nếu chỉ DN nhỏ và vừa, startup: hiệu suất thấp hơn (~8–12 triệu USD/ha).
36
Rủi ro: cấu doanh nghiệp không đạt kỳ vọng kéo dài thời gian hoàn
vốn.
b) Tốc độ lấp đầy
Kịch bản tính toán giả định 100% diện tích 500 ha được khai thác ngay.
Thực tế, quá trình lấp đầy thể mất 5 15 năm. Nếu 3 năm đầu chỉ đạt
40–50% công suất, dòng tiền hoàn vốn sẽ chậm lại.
c). Chi phí bổ sung ngoài hạ tầng + xây dựng
Chi phí thiết bị, R&D, vận hành, quản lý có thể chiếm thêm 10–20% vốn.
Nếu không kiểm soát tốt, chi phí tăng thêm sẽ kéo dài thời gian hoàn vốn.
d). Chính sách ưu đãi – môi trường đầu tư
Khả năng hoàn vốn nhanh phụ thuộc rất lớn vào chính sách ưu đãi thuế,
tiền thuê đất, thủ tục hành chính. Nếu thủ tục chậm hoặc ưu đãi chưa đủ hấp dẫn,
DN lớn có thể chuyển sang các nước khác (Malaysia, Singapore, Ấn Độ).
5.2. Đề xut, kiến ngh
Như vậy, báo cáo cần nhấn mạnh: khả năng đầu tư và hoàn vốn trong 2-10
năm là khả thi, nhưng chỉ khi đảm bảo đồng thời 04 điều kiện:
- Quỹ đất dành cho việc phát triển Khu CNS tập trung tránh vướng các
thủ tục pháp lý (750–1.000 ha Khu CNS tập trung).
- Chính sách ưu đãi mạnh (phân tích ở Chương IV).
- Thu hút được DN lớn, ngành công nghệ lõi (AI, bán dẫn, Data Center).
- Lộ trình phân kỳ hạ tầng hợp lý, bảo đảm tốc độ lấp đầy 6070% ngay
giai đoạn đầu.
5.3. Tiềm năng phát triển các Khu CNS tp trung ti TP.HCM
Trên thế giới ngày nay khi tất cả mọi thứ xoay quanh công nghệ, cạnh tranh
giữa các nước chính là vấn đề ai có thể nắm bắt nhanh hơn và phát huy hiệu quả
cuộc CMCN 4.0 tốt hơn. Khi đó, các tranh chấp thương mại chỉ một trong nhiều
kênh để cạnh tranh trước khi các nước trở nên hùng mạnh và phát triển hơn nhờ
khả năng công nghệ. Sự bùng nổ của máy tính, kỹ thuật số và Internet được xem
bước ngoặt lớn trong tiến trình phát triển làm lợi thế cạnh tranh của các
nước trên thế giới. Theo các nhà phân tích, nền kinh tế tri thức với những ưu điểm
đặc trưng có thể giúp những nước phía sau bắt kịp các nền kinh tế tiên tiến.
Sự ra đời của không chỉ nhu cầu nội tại của thành phố còn phản
ứng tất yếu trước bối cảnh CMCN 4.0 toàn cầu. Ba định hướng lớn đang chi phối
mạnh mẽ nền kinh tế thế giới hiện nay đều hội tụ và thúc đẩy việc hình thành Khu
CNS tập trung:
- Cạnh tranh quốc tế gia tăng (Increased Competition): Các quốc gia, doanh
nghiệp liên tục cạnh tranh về công nghệ, thị trường nguồn lực. Do đó, Khu
37
CNS tập trung sẽ giúp doanh nghiệp trong nước hội tiếp cận công nghệ hiện
đại, hợp tác quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Chu kỳ sản phẩm rút ngắn (Shortened Product Lifecycles): Vòng đời sản
phẩm ngày càng ngắn, sản phẩm nhanh chóng bị thay thế. Khu CNS tập trung sẽ
đóng vai trò như không gian thử nghiệm phát triển nhanh, giúp doanh nghiệp,
startup rút ngắn thời gian từ ý tưởng đến thương mại hóa, thích ứng kịp thời với
biến động thị trường.
- Tăng tốc phát triển trong kỷ nguyên mới (Accelerated Innovation Cycles):
Đổi mới sáng tạo diễn ra liên tục, tốc độ ngày càng nhanh. Khu CNS tập trung sẽ
trung tâm kết nối nguồn lực nghiên cứu, đào tạo, đầu khởi nghiệp, tạo
điều kiện để hình thành các chu kỳ đổi mới hiệu quả, bền vững và mang tính đột
phá.
Hình 6ng lc ca vic hình thành Khu CNS tp trung
Tóm lại, việc thành lập Khu CNS tập trung chính là cú hích cần thiết, giúp
TP.HCM và Vùng Nam Bộ thay đổi, cải tiến, đồng thời vươn lên làm chcông
nghệ, trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo và công nghệ số hàng đầu khu vực.
6. Thế mnh trong phát trin CNS ti TP.HCM
TP.HCM đô thị đặc biệt; trung m lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục -
đào tạo, khoa học - công nghệ; đầu mối giao lưu hội nhập quốc tế; đầu tàu,
động lực, sức hút sức lan tỏa lớn của Vùng. Thành phố trước p nhập chỉ
chiếm 0,6% diện tích cả nước, dân số 9,2 triệu người nhưng có đóng góp lớn nhất
38
cho sự phát triển kinh tế chung của cả nước. TP.HCM đã đạt được nhiều thành
tựu quan trọng trên các lĩnh vực: động lực, đầu tàu dẫn dắt trong vai trò của
một trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, khoa học - công
nghệ, ĐMST và giáo dục của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước;
cửa ngõ quan trọng kết nối với khu vực thế giới. cấu kinh tế tiếp tục
chuyển dịch theo hướng tích cực, gắn với đổi mới hình tăng trưởng, từng bước
phát triển theo chiều sâu dựa trên nền tảng ứng dụng KHCN và ĐMST. Quy mô
kinh tế năm 2020 so với năm 2010 đã tăng 2,7 lần; GRDP bình quân đầu người
tăng gấp đôi; sự nghiệp giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát triển
văn hoá xã hội đạt được nhiều kết quả quan trọng; đời sống vật chất tinh thần của
nhân dân không ngừng được nâng cao; quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế được
tăng cường và mở rộng; quốc phòng, an ninh tiếp tục được giữ vững.
Theo số liệu từ Bộ Giáo dục Đào tạo, TP.HCM đứng thứ 2 cả nước về
số lượng các trường đại học, học viện cao đẳng. Trong đó, số trường đào
tạo giảng dạy các khóa học về CNS ước tính 19 trường, chiếm 36% tổng số
trường tại thành phố, cao hơn Nội 18%. Thành phố nơi tập trung mạng
lưới trường đại học về CNS như Đại học Bách khoa, Đại học Khoa học tự nhiên,
Đại học FPT, Đại học CNTT - Đại học Quốc gia TP.HCM, sau sát nhập thì còn
thêm các Trường Đại học tại nh Dương Rịa - Vũng Tàu cùng đóng
góp thêm vào hsinh thái này. TP.HCM cũng thu hút số lượng startup cao nhất
với khoảng 2.000 DN, chiếm khoảng 50% cả nước, và trong số 04 klân công
nghệ Việt Nam thì 03 VNG, Sky Mavis Momo lập trụ sở chính TP.HCM.
Thành phố cũng trung tâm phát triển phần mềm cho nhiều tập đoàn đa quốc gia
như IBM, AWS.
Điều này là thế mạnh giúp TP.HCM thực hiện các định hướng phát triển về
phần mềm các nền tảng hạ tầng số thiết yếu. Bên cạnh đó, theo chỉ số DTI
(Digital Transformation Index), tất cả 7 nền tảng số hóa đã được áp dụng AI, thể
hiện sự đổi mới sáng tạo trong việc ứng dụng công nghệ AI vào các lĩnh vực
số hóa tại Thành phố.
Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng TT&TT thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 định vị TP.HCM là hạt nhân vùng Đông Nam Bộ về phát triển nguồn nhân
lực CNS trung tâm nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng về công nghiệp
CNS TT của vùng của cả nước. Đến năm 2030, xây dựng mới Khu CNS tập
trung nhằm mục tiêu khuyến khích sự chuyển dịch các khu công nghiệp các
loại khu khác sang mô hình sản xuất sản phẩm công nghệ số giá trị gia tăng cao,
thúc đẩy ĐMST phát triển xanh bền vững, hướng tới phát triển các dịch vụ,
các sản phẩm CNS giá trị gia tăng cao.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP.HCM lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020-
2025 đã xác định nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp chủ yếu, gồm:
- Xác định mô hình phát triển mới, các khâu đột phá chiến lược;
- Nghiên cứu và ứng dụng KHCN, ĐMST;
39
- Đi đầu trong việc tận dụng các hội của CMCN 4.0; phát triển mạnh
kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn để TP.HCM tiếp tục giữ vững vai trò
đầu tàu kinh tế của cả nước, phát triển nhanh và bền vững;
- Trở thành trung tâm về kinh tế, tài chính, thương mại, KHCN và văn hóa
của khu vực Đông Nam Á vào năm 2030; trở thành trung tâm về kinh tế, tài chính
của Châu Á vào năm 2045;
- Xử những vấn đề trước mắt trong 5 đến 10 năm tới, bao gồm ùn tắc
giao thông, ngập úng do thủy triều và mưa, ô nhiễm môi trường ở cách kênh rạch,
các khu dân cư có điều kiện sống thấp.
Như vậy, xác định KHCN là động lực phát triển, thu hút đầu tư, phát triển
mạnh các Khu CNS tập trung là nhân tố phát triển các mô hình đô thị đặc thù, và
là một trong những chìa khóa để TP.HCM bắt kịp và vượt một số Thành phố lớn
khu vực Đông Nam Á.
Những chính sách hỗ trợ, phát triển ngành TT&TT như: Nghị quyết 24-
NQ/TW ngày 07/10/2022 của Bộ Chính trị về phát triển KT-XH bảo đảm quốc
phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã
nêu “Xây dựng mới một số Khu CNS tập trung tại TP.HCM”. Như vậy, đây là cơ
hội về chủ trương, chính sách tạo điều kiện cho TP.HCM tiếp tục thu hút đầu
cho CNS nói riêng và lĩnh vực thông tin truyền thông nói chung trong tương lai;
Nghị quyết 98/2023/QH15 cho phép TP.HCM đưa ra những cơ chế chính sách
đặc thù, thí điểm, trong đó tập trung thu hút phát triển lĩnh vực CNS, Khu CNS
tập trung.
7. Vai trò và ảnh hưởng
7.1 Đối vi phát trin KT-XH
Việt Nam đang bắt đầu bước vào một giai đoạn phát triển và hội nhập sâu.
Trong giai đoạn năm 2016 - 2020, CNH theo hướng HĐH đã được xác định
trọng tâm của chiến lược phát triển quốc gia. Cuộc cách mạng sản xuất mới thể
mang lại cho Việt Nam nói chung TP.HCM nói riêng nhiều hội để đẩy nhanh
quá trình CNH, HĐH; đồng thời cũng đưa đến những thách thức đối với quá trình
phát triển. Thành phố cần nắm lấy hội và tận dụng nguồn lực sẵn đchủ
động tham gia vào cuộc CMCN 4.0 thúc đẩy quá trình CNH, HĐH đất nước.
Xây dựng phát triển các Khu CNS tập trung tại TP.HCM một hạt nhân
quan trọng cho việc xây dựng phát triển thành đô thị sáng tạo, tương tác cao,
trong đó xây dựng khu khu vực dẫn dắt kinh tế Thành phố kinh tế tri thức.
Khu đô thị sáng tạo sẽ trở thành hạt nhân thực hiện cuộc CMCN 4.0 này của
Thành phố. Đây cũng là để đóng góp vào mục tiêu của Thành phố là phát triển để
trở thành trung tâm thương mại - tài chính, dịch vụ, KHCN, CNC và công nghiệp
chuyên sâu với trình độ chuyên môn hóa cao; văn hóa, giáo dục - đào tạo và y tế
chất lượng cao trong khu vực Đông Nam Á. Cũng như với vai trò liên kết vùng
và là trung tâm đđịnh hướng phát triển KHCN hướng đến mục tiêu phục vụ cho
phát triển KT-XH của Thành phố ngày càng có hiệu quả cao.
40
Trong công nghiệp, CMCN 4.0 tạo ra các “nhà máy thông minh” hay “nhà
máy số”. Về KT-XH, CMCN 4.0 đang mở ra những điều kiện, hội thuận lợi để
các quốc gia/vùng miền xây dựng các đô thị thông minh dựa trên việc kết hợp và
giải quyết tốt nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, y tế, giao thông, năng lượng,
nước, môi trường, bán lẻ và xây dựng,… Ứng dụng các giải pháp ưu việt dựa trên
công nghệ tiên tiến IoTs, AI, Big Data, vật liệu mới, năng lượng xanh... vào đô
thị đã trở thành kỳ vọng của thời đại sngày nay. Một đô thị thông minh phải dựa
trên dữ liệu và kỹ thuật phân tích dữ liệu đkhả năng phỏng dự đoán
lập kế hoạch phát triển bền vững trong tương lai. Do đó các Khu CNS tập trung
tại TP.HCM được hình thành nhằm hướng đến:
- Là nơi cung cấp các giải pháp CNS tiên tiến cho các chương trình, dự án,
kế hoạch phát triển KT-XH của TP.HCM nói riêng, của Vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam và Nam Bộ nói chung. Xây dựng tổ chức triển khai các chương trình
nghiên cứu ứng dụng liên ngành nhằm phục vụ trực tiếp Đề án đô thị thông minh,
các ngành công nghiệp chủ lực của Thành phố trong bối cảnh của cuộc CMCN
4.0 và các sản phẩm CNC;
- Nghiên cứu làm chủ công nghệ, nhất là các công nghệ nền, công nghệ lõi
trong lĩnh vực CNS (Big Data, AI, máy học, thực tế ảo, thiết kế chip...) để dần bắt
kịp các nước tiên tiến;
- Tạo ra các trung tâm kinh tế sáng tạo, các khu hỗ trkhởi nghiệp sáng
tạo, hình thành một hệ sinh thái sáng tạo. Các ngành kinh tế và các hoạt động đô
thị ở tầm mức trung tâm của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Về cơ sở hạ tầng
đô thị, gia tăng kết nối Internet vạn vật, sử dụng công nghệ trong quản lý, vận
hành tiện ích đô thị và cảnh báo rủi ro cho người dân;
- Kết nối giữa các đại học, viện nghiên cứu với DN, các quỹ đầu tư để tạo
ra các sản phẩm ng nghiệp giá trị gia tăng cao, khả năng cạnh tranh với
thị trường thế giới và nhất là giải quyết những vấn đề bức xúc của Thành ph;
- Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và chuyển giao ng nghệ nhằm rút
ngắn thời gian làm chủ công nghệ, đẩy nhanh tiến độ ứng dụng phục vụ trực tiếp
nhu cầu của các ngành công nghiệp và nhà nước.
- Nghiên cứu các giải pháp ứng dụng CNS để phục vụ xây dựng chính
quyền điện tử, phát triển đô thị thông minh phù hợp với kiến trúc chính quyền
điện tử Thành phố.
- Là nơi thử nghiệm các chính sách, thể chế vượt trội; tạo môi trường pháp
lý thuận lợi, hấp dẫn đủ sức cạnh tranh trong khu vực để thu hút nhân tài, thu hút
đầu tư ĐMST, khuyến khích và hỗ trợ nghiên cứu phát triển và khởi nghiệp sáng
tạo đáp ứng yêu cầu CMCN 4.0.
- Ươm tạo công nghệ và DN CNS;
- Xúc tiến thương mại CNS; tổ chức hội chợ, triển m, trình diễn sản phẩm
và dịch vụ CNS;
- Đào tạo nhân lực và thu hút dân cư đến sinh sống và làm việc.
41
7.2 Đối vi Doanh nghip
CMCN 4.0 đang diễn ra trên thế giới để thúc đẩy các nền sản xuất công
nghiệp đạt hiệu suất cao với chất lượng sản phẩm tốt giá thành hạ, đồng thời
có tác động trực tiếp đến các lĩnh vực dịch vụ và lưu thông hàng hóa cũng như có
ảnh hưởng sâu rộng tới mọi mặt KT-XH, an ninh - quốc phòng của các nước. Hơn
bao giờ hết, KHCN đang đóng vai trò then chốt trong sự phát triển KT-XH của
mỗi quốc gia. Các DN đang đứng trước nhu cầu cấp thiết cần đổi mới công nghệ
để phát triển. Chuyển đối số không còn chỉ khẩu hiệu đơn thuần dần trở
thành yêu cầu cấp thiết và động lực để DN tồn tại, và phát triển bền vững không
chỉ cho các DN lớn, ngay cả các DN vừa nhỏ, cũng như các startup thậm
chí ngay cả các hộ kinh doanh quy mô nhỏ.
CMCN 4.0 dựa trên nền tảng công nghệ số như IoT, AI, Big Data để tối ưu
hoá quy trình, phương thức sản xuất thông qua hệ thống sản xuất thực - ảo (Cyber-
Physical Systems - CPS), cùng các công nghệ sự phát triển vượt bậc như
công nghệ in 3D trong chế tạo sản phẩm, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu
mới, công nghệ Nano, ng nghệ tự động hóa, Robot... đang làm thay đổi căn bản
nền sản xuất của thế giới.
Trong giai đoạn cách mạng công nghiệp hiện tại, những nhân tố trên đem
lại sức mạnh cạnh tranh truyền thống như thị trường chia sẻ, quy mô nền kinh tế,
quyền tiếp cận tài nguyên được tích hợp bổ sung thêm những nhân tố mới
ĐMST, sở hữu trí tuệ, công nghệ tiên tiến quyền tiếp cận tri thức. DN nói riêng
TP.HCM nói chung sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không tđổi mới chính mình
và đầu tư mạnh mẽ vào các nhân tố mới này.
Hỗ trợ startup:
Trong những năm gần đây, tình hình khởi nghiệp tại Việt Nam đã có những
bước tiến lớn với sự tham gia đông đảo tích cực từ cộng đồng, từ đó tạo nên
một điểm nóng về sáng tạo khởi nghiệp trong khu vực Đông Nam Á. Điều này
không chỉ thể hiện qua sự tăng đột biến về số lượng các startup lượng người
tham gia, còn chất lượng của các DN này khi nhiều trong số các DN đã thành
công trong việc thâm nhập thị trường quốc tế đạt được những thành tựu đáng
kể.
Những thành công ban đầu này đã truyền cảm hứng cho các thế hkhởi
nghiệp sau này, và thu hút sự quan tâm từ các quỹ đầu tư quốc tế, giúp nâng cao
giá trị của cả cộng đồng khởi nghiệp. Chính phủ Việt Nam hiện đang có sự quan
tâm hỗ trợ mạnh mẽ cho phong trào khởi nghiệp với nhiều chính sách
chương trình hỗ trợ cho các startup, p phần tạo ra lòng tin sự phấn khích
trong cộng đồng. Đây là một làn sóng khởi nghiệp mới, có ý nghĩa đặc biệt trong
việc xây dựng nền tảng cho sự phát triển trong tương lai của cộng đồng và hệ sinh
thái khởi nghiệp tại TP.HCM.
Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, cũng như hỗ trợ tập huấn chia sẻ kinh nghiệm
xây dựng và phát triển các startup. Đặc biệt, các Khu CNS tập trung tại TP.HCM
42
sẽ tập trung vào các sản phẩm dịch vụ CNC, nhằm mục tiêu phát triển cho phân
khúc thị trường giá trị cao. Việc xây dựng kênh kết nối giữa các đơn vị, tổ chức
các câu lạc bộ nghiên cứu khoa học, cũng sẽ được thúc đẩy để tạo điều kiện
cho việc chuyển giao tri thức và tạo ra nguồn lực cho các DN.
Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM, cùng với khu CVPMQT sẽ đóng vai
trò lãnh đạo trong sự phát triển của ngành CNS tại Thành phố. Ở đây sẽ tập trung
vào việc cung cấp các giải pháp công nghệ tiên tiến nhất, như dịch vụ đám mây,
dịch vụ dữ liệu, dịch vụ CNS cho các hoạt động nghiên cứu, quy hoạch, giao
dịch thương mại và logistics,...
Khu CNS tập trung không chỉ nơi sản xuất công nghệ còn bệ phóng
cho các ý tưởng khởi nghiệp, trung tâm đổi mới sáng tạo kết nối hệ sinh thái
công nghệ vùng Nam Bộ. Tại đây, các sản phẩm công nghệ cao thể được nghiên
cứu, thử nghiệm và thương mại hóa, từ robot hình người VinMotion trình diễn
đạo, robot chó tuần tra do Viettel phát triển, đến công nghệ máy bay không người
lái của CT Group. Đồng thời, Khu CNS tập trung cũng không gian ứng dụng
các công nghệ mới như Bản sao số đô thị (Digital Twin) trong quy hoạch thông
minh hay hình Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo Becamex để kết nối doanh nghiệp
viện trường nhà đầu tư. Với vai trò đó, Khu CNS tập trung sẽ trở thành hạt
nhân công nghệ của TP.HCM, lan tỏa ra toàn vùng Nam Bộ, tạo nền tảng để khu
vực bứt phá, góp phần định vị Việt Nam trên bản đồ đổi mới sáng tạo toàn cầu.
Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM sẽ tập trung vào việc hỗ trợ các DN
ĐMST, đặc biệt trong phân khúc thị trường giá trị cao, phù hợp với định
hướng phát triển của TP.HCM đô thị hạt nhân, trung tâm phát triển của toàn
vùng trong vùng động lực phía Nam, đi đầu về công nghiệp CNC, khoa học, công
nghệ, ĐMST.
Hình 7. Các doanh nghip CNS như xưởng sn xut phn cng phn mm,
robot, thiết b bay không người lái
Các chức năng khác:
Đào tạo, tư vấn về công nghệ và kinh doanh công nghệ cho các tổ chức, cá
nhân có nhu cầu thông qua các công ty đối tác;
Hỗ trợ startup sáng tạo tiếp cận các nguồn vốn mạo hiểm, vốn thiên thần và
các nguồn vốn khác. Kết nối đầu tư, cấp vốn cho các startup sáng tạo; trực tiếp
thúc đẩy quá trình tạo ra công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới.
43
Cung cấp một không gian làm việc tiện nghi, thuận lợi, phù hợp với tiêu
chuẩn quốc tế để thu hút nhân lực chất lượng cao đến làm việc tại Trung tâm, bao
gồm căn hộ, biệt thự, trường học, bệnh viện, khu thương mại, vui chơi, giải trí,...
Các hoạt động khác có liên quan.
7.3 Đối với người dân
Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM ra đời không chỉ mang lại những đóng
góp làm thay đổi nền kinh tế, chuyển dịch dần từ kinh tế công nghiệp sang nền
kinh tế hàm lượng tri thức cao hơn và như thế không chỉ trực tiếp cải thiện
cuộc sống của người dân còn mang lại niềm thào cho người dân về biểu
tượng phát triển KHCN và sáng tạo.
Dịch vụ hành chính công:
Các lợi ích các Khu CNS tập trung tại TP.HCM cung cấp các lợi ích
cho người dân:
Cung cấp những nghiên cứu cho hình ứng dụng hiện đại của CNS mang
lại người dân có nhiều cơ hội tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước, giám sát
và phản biện đối với các cơ quan công quyền, trong đó có Chính phủ. Người dân
dễ dàng, thuận tiện tìm kiếm thông tin; mức độ tin cậy, độ phong phú của thông
tin gia tăng; tiết kiệm được thời gian và công sức. Đồng thời, Chính phủ tiếp cận
được những thông tin phản hồi tphía người dân, DN trở nên dễ dàng, nhanh
chóng hơn, tđó dự báo, chủ động điều chỉnh phù hợp, kịp thời nâng cao
chất lượng phục vụ người dân, DN một cách tốt nhất.
Tạo ra hội để nguồn nhân lực của bộ máy nhà nước nói chung, Chính
phủ nói riêng điều kiện giao u với thế giới thông qua việc trao đổi chuyên
gia, hợp tác khoa học và chuyển giao công nghệ. Đồng thời, tạo động lực để nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, đội ngũ chuyên gia cán bộ, công chức, viên
chức.
Dịch vụ đô thị thông minh:
Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM sẽ phối hợp triển khai các hoạt động
nghiên cứu phát triển ứng dụng các dịch vụ thành phố thông minh trên sở
ứng dụng CNS, tự động hóa AI trong một số lĩnh vực nhằm nâng cao chất
lượng công tác quản lý, các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của các ngành, các
cấp, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao phục vụ nhu cầu và nâng cao chất lượng
cuộc sống người dân, đẩy mạnh cải cách hành chính phục vụ DN người dân
ngày càng hiệu quả, góp phần cải thiện môi trường đầu kinh doanh nâng cao
chỉ số cạnh tranh cấp Thành phố.
44
Hình 8.Khu CNS tp trung là hạt nhân thúc đy Chính quyn s và Đô th
thông minh, nâng cao chất lượng sống và năng lực cnh tranh ca
TP.HCM
Không gian trải nghiệm dịch vụ CNS:
Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM sẽ cung cấp các dịch vụ trải nghiệm
dịch vụ về CNS TT cho người dân. Cung cấp các loại hình trải nghiệm gắn với
CNS, thực tế ảo, STEM, Lab,... dựa trên ứng dụng thành tựu của khoa học, công
nghệ. Có thể hình thành mô hình một công viên chuyên đề về KHCN hoặc CNS,
bên cạnh việc ứng dụng còn nơi giới thiệu, trình diễn, tư vấn chuyển giao
công nghệ cho các DN nhu cầu chuyển đổi công nghệ, giới thiệu các công nghệ
mới, đặc biệt là hướng đến đối tượng là thế hệ trẻ (trẻ em, sinh viên...) xây dựng
tình yêu và đam mê KHCN.
Cung cấp mặt bằng tổ chức sự kiện, hội nghị chuyên ngành công nghệ, trình
diễn công nghệ, giới thiệu sản phẩm công nghệ… nhằm thúc đẩy hoạt động R&D,
và thương mại hóa kết quả R&D.
7.4 Đối vi vic hình thành h sinh thái sáng to CNS
Những năm gần đây, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo đã được hình thành
phát triển Việt Nam. Trong hệ sinh thái đó, các Khu CNS tập trung tại
TP.HCM sẽ đóng vai trò là một thành phần không thể thiếu đến sự vận hành của
hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia. Xây dựng hình phát triển tự chủ bền
vững với nhiều hoạt động như xây dựng cộng đồng, đào tạo chuyên gia, thực tập
ĐMST, ươm tạo, nghiên cứu phát triển. Vai trò của các Khu CNS tập trung tại
TP.HCM trong hệ sinh thái sáng tạo CNS thể hiện ở những nhiệm vụ chính sau:
- Đào tạo và phát triển nhân tài, tức là tạo ra một nhân tố quan trọng trong
hệ sinh thái khởi nghiệp. Đó là đào tạo nên các doanh nhân khởi nghiệp, các nhà
quản lý DN và các chuyên gia có chuyên môn trong kinh doanh/DN.
45
- Cung cấp điều kiện sở hạ tầng, svật chất, phòng thí nghiệm cho
các DN/dự án khởi nghiệp. Với những phòng thí nghiệm cơ sở vật chất của
mình nơi tưởng để tiến hành những hoạt động đó, với trình độ chuyên môn
cao và chi phí hợp lý.
- Cung cấp công nghệ (được bảo hộ không được bảo hộ) - nguồn lực
quan trọng cho các DN tăng trưởng nhanh. Đó những sản phẩm trí tuệ ý
nghĩa rất lớn để hình thành n những ý tưởng kinh doanh khởi nghiệp cho
doanh nhân. Chính vì vậy, các Khu CNS tập trung tại TP.HCM đóng vai trò quan
trọng trong hệ sinh thái khởi nghiệp, kết hợp với DN lớn, các startup để cùng nhau
xây dựng một hệ sinh thái phát triển bền vững và hiệu quả.
7.5 Tiềm năng phát triển các Khu CNS tp trung ti TP.HCM
TP.HCM đặc thù có các tính chất như sau:
đô thị loại đặc bit trc thuộc Trung ương; trung tâm kinh tế, văn hóa,
giáo dục đào tạo, khoa hc k thut và công ngh quan trng ca quc gia, có vai
trò tiên phong dn dắt đổi mi, sáng to; v trí quan trng trong chiến lược phát
triển đô thị quc gia; mt trong nhng trung tâm du lch, tài chính - thương mại
và dch v logistics ca khu vực Đông Nam Á và Châu Á - Thái Bình Dương;
trung tâm văn hóa, th dc th thao, giáo dc đào tạo; trung tâm trí
thc, phát trin khoa hc k thut ng dng công ngh ca khu vc miền Đông
Nam b;
đầu mi giao thông, h tng s quan trọng trong vùng Đông Nam Bộ,
quc gia và quc tế; là trung tâm liên kết vùng, đầu mi kết ni các loi hình vn
tải đa phương thức ca vùng phía Nam;
Là mt trong những địa bàn có v trí chiến lược quan trng v quc phòng
an ninh khu vc miền Đông Nam bộ và c c.
Như vậy, với vai trò tiên phong dẫn dắt đổi mới, sáng tạo và trung tâm
trí thức, phát triển khoa học kỹ thuật ứng dụng công nghệ của khu vực miền
Đông Nam Bộ, Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM khi hình thành sẽ trở thành
hạt nhân thực hiện CMCN 4.0 của TP.HCM dựa trên nền tảng phát triển mũi nhọn
là nền kinh tế tri thức và hợp tác phát triển. Những ảnh hưởng của các Khu CNS
tập trung tại TP.HCM đối với TP.HCM:
Bng cách phát triển các trung tâm ĐMST, TP.HCM s hình thành được
ngun nhân lc tiên tiến, tăng cường kết nối để tạo hội mi, cân bng phát trin
môi trường thiên nhiên. Hoàn thin h tng k thut, hi qun nhà
ớc hướng đến đô thị tương tác sáng trong tương lai.
Xây dng mt khu vc phát triển đô thị gn lin vi kinh tế tri thc công
ngh nhm phát trin KT-XH - môi trường ca TP.HCM Vùng kinh tế trng
đim phía Nam. Nâng cp khu CNC và các khu công nghip, xây dng thêm mt
s trung tâm ĐMST. To ra nhng cm ngành công nghip tri thc có giá tr cao.
Liên kết cht ch gia các DN ln, trung và các cộng đồng khi nghip ti Thành
ph.
46
Các Khu CNS tp trung tại TP.HCM nơi các trường đại hc, các vin
nghiên cu, các DN trong vùng s liên kết mt thiết vi nhau để sn phm ca mình
đưc gia tăng giá trị, mang li li ích lớn hơn cho bản thân và cộng đồng.
Tp trung vào chất lượng cuc sống để đạt mc tiêu phát triển con người
toàn diện. Nơi đây sẽ tạo ra môi trường làm vic, hc tp, sinh sng thun li ca
các chuyên gia, các nhà khoa hc lực lượng lao động chất lượng cao cng
đồng n sáng tạo. Các gii pháp tp trung vào vic ci thin giao thông
môi trường, tăng các không gian ngh ngơi, không gian tương tác, gii trí, cây
xanh.
Qua đó, dựa trên những lợi thế cũng như thách thức, các Khu CNS tập trung
tại TP.HCM khi hình thành sẽ đóng vai trò cấu phần hoàn thiện, trung tâm
điều hành - kết nối, “bộ não số” cho toàn bộ các kết nối trên của TP.HCM.
Trên góc nhìn Thành phố một trong những trung tâm khởi nghiệp lớn của thế
giới và là thành viên của Liên minh sáng tạo đổi mới toàn cầu. Thành phố là nhà
của các trường đại học quốc gia, sở nghiên cứu và khu phát triển phần mềm tốt
nhất. Thành phố có một nền văn hóa khởi nghiệp mạnh mẽ và lực lượng lao động
lành nghề từ các tỉnh lân cận và các quốc gia khác, là nơi tiếp nhận lao động lành
nghề của Việt Nam, với năng suất lao động cao nhất cả nước. Khi đó, các Khu
CNS tập trung tại TP.HCM sẽ một trong những Trung tâm Khởi nghiệp
ĐMST của Thành phố.
vậy, chiến lược phát triển một số Khu CNS tập trung tại TP.HCM sẽ tạo
hội mạnh mẽ cho các viện nghiên cứu, trường đại học, các công ty đang phát
triển nhanh, các doanh nhân khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và sáng tạo
liên quan đến CNS, mạng lưới nhân tài toàn cầu được kết nối lại khả năng
hợp tác, đồng sáng tạo, mở rộng hoạt động của họ… Các Khu CNS tập trung tại
TP.HCM thể thúc đẩy phát triển nhanh nền kinh tế bằng ch khai thác các
mạng lưới hội - kinh tế sáng tạo chiều sâu tại những Trung tâm ĐMST
những hệ sinh thái kinh tế đa lĩnh vực. Đchuẩn bị cho tương lai phát triển của
TP.HCM, tiếp nối lịch sử ĐMST của nhân dân, phát huy nguồn nhân lực lao động
chất lượng cao, việc hình thành một số Khu CNS tập trung tại TP.HCM nhằm để
Hình 9.Một góc đô th tương tác cao Thủ Đức ti Th Thiêm (Ngun Internet)
47
nâng cao chất lượng tăng trưởng và cạnh tranh là hết sức cần thiết trong bối cảnh
hiện nay.
VI. D báo Định hướng phát triển xác đnh các th trưng trọng điểm ca
ngành Thông tin và Truyn thông
1. Th trưng quc tế
1.1 Định hướng toàn cu hóa kinh tế mnh m
Cuộc Cách mạng khoa học thuật đã làm cho năng lực sản xuất của thế
giới phát triển, tạo ra khối lượng hàng hóa vật chất ngày càng lớn. Đồng thời
trong mấy chục năm gần đây, nhiều vấn đề KT-XH môi trường loài
người đã và đang phải đối mặt, từng quốc gia không thể giải quyết được. Điều đó
đã dẫn đến nhu cầu phải có những mối quan hệ quốc tế, sự tham gia của nhiều
quốc gia vào đời sống KT-XH thế giới, không phân biệt thể chế chính trị khác
nhau. Vì vậy, toàn cầu hóa trở thành Định hướng và nhu cầu cấp thiết cho sự phát
triển KT-XH của mỗi quốc gia và toàn thế giới.
Định hướng toàn cầu hóa kinh tế, cho đang bị cơn bão tài chính làm lu
mờ, vẫn đã, đang và sẽ là sự ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển kinh tế, thương
mại và xã hội của thế giới. Điều này được thể hiện rõ trong việc gia tăng liên tục
của tỷ trọng thương mại toàn cầu.
1.2 Định hưng hình thành nn kinh tế s và CMCN 4.0
CMCN 4.0 sự xuất hiện của IoT đánh dấu sự phát triển vượt bậc trong
việc sử dụng dữ liệu vào các hoạt động của đời sống hội, đặc biệt trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh đó, kinh tế số đang trở thành đặc trưng
và Định hướng phát triển quan trọng, được nhiều quốc gia nghiên cứu, ứng dụng
và phát triển. Với Việt Nam, phát triển kinh tế số là cơ hội lớn để thu hẹp khoảng
cách phát triển. Với dân số gần 100 triệu người, Việt Nam được đánh giá là một
trong những quốc gia tốc độ phát triển kinh tế số mức khá trong khu vực
ASEAN.
Hình 10.Minh họa Đnh hưng toàn cu hóa (Ngun Internet)
48
Theo các chuyên gia kinh tế, nền kinh tế số là bước phát triển tất yếu, phù
hợp với xu thế khi nền kinh tế truyền thống đang dần bão hoà. Bên cạnh việc tiếp
cận nền kinh tế số, cuộc CMCN 4.0 cũng mang lại nhiều hội phát triển cho
Việt Nam, do cuộc cách mạng này không như những cuộc cách mạng công nghiệp
trước nhằm vào công nghiệp, là lĩnh vực nước ta khoảng cách rất lớn so với
các nước phát triển, nhằm vào công nghệ số, đem tiến bộ của công nghệ số tới
mọi lĩnh vực khác.
1.3 Bi cnh mi v cnh tranh toàn cầu trong môi trường kinh doanh
Theo Tạp chí Kinh doanh của Đại học Harvard (Harvard Business Review),
thế kỷ 21 đánh dấu sự thay đổi mang tính bản chất của năng lực cạnh tranh toàn
cầu, các DN thành công trong cạnh tranh không thể đi theo cách thức của thế kỷ
20 đó là thành công bằng các sản phẩm chất lượng tốt mà phải chuyển dịch sang
việc thành công thông qua việc sản phẩm tốt với slượng nhiều nhất và giá
thành thấp nhất. Họ cũng phải làm việc này trong bối cảnh thị trường và sự cạnh
tranh liên tục thay đổi.
Trong nền kinh tế toàn cầu ngày nay, thương mại đầu quốc tế sự
tăng trưởng nhanh hơn so với sản xuất quốc tế. Các DN hiện diện ngày càng nhiều
thị trường nước ngoài, sdụng ngày càng nhiều nhân công nguồn lực trên
các thị trường đó. Một DN thể huy động nguồn vốn đầu một nước, sử dụng
nguồn vốn đó để mua nguyên vật liệu nước thứ hai, mua máy móc, thiết bị
nước thứ ba, tổ chức sản xuất ở nước thứ tư, và bán sản phẩm làm ra nước thứ
năm. Công nghệ là yếu tố then chốt làm thay đổi bản chất của cạnh tranh và góp
phần dẫn đến môi trường siêu cạnh tranh trong thế kỷ 21. Công nghệ trở thành
khí của nhiều DN để có thể cạnh tranh thành công trong môi trường cạnh tranh
toàn cầu phức tạp và biến động không ngừng. Lĩnh vực công nghệ có những thay
đổi hết sức nhanh chóng trong những năm gần đây, đặc biệt CNS TT. thể
nói, thế kỷ 21 đã trở thành kỷ nguyên thông tin đối với nhân loại trên trái đất. Sự
phổ biến của những sản phẩm như máy tính cá nhân, điện thoại di động, AI, cơ sở
dữ liệu phổ cập… là ví dụ tiêu biểu về thành quả của của sự phát triển CNS TT.
Với sự phát triển như vũ bão của CNS, khả năng tiếp cận CNS với chi phí
thấp đã trở thành yếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh của các DN trong hầu
như tất cả các ngành công nghiệp. Tất cả các DN trên thế giới, bất kể quy mô lớn
nhỏ thế nào đều thể tiếp cận khai thác các tiềm năng của CNS. Internet
một phát minh công nghệ đột phá, góp phần hình thành nên môi trường siêu cạnh
Hình 11.Minh họa Đnh hưng toàn cu hóa (Ngun Internet)
49
tranh trong thế kỷ 21. Nhờ Internet thông tin thể được chuyển tải đến bất
kỳ máy tính, điện thoại nhân nào kết nối với nó. Việc tiếp cận được lượng thông
tin lớn với chi phí thấp mang lại những cơ hội lớn cho các DN trên thị trường thế
giới. Từ đó, môi trường cạnh tranh toàn cầu sẽ ngày càng khốc liệt nhờ những
thành tựu của công nghệ, khoa học.
1.4 Các Định hướng phát trin v CNS tp trung
a) S bùng n ca sáng to m và phn mm t do ngun m
Phần mềm tự do nguồn mở đang trở thành một Định hướng lớn trên thế
giới. Nhờ dỡ bỏ dần các rào cản về bản quyền, dễ dàng can thiệp, được cung cấp
miễn phí hoặc với giá hợp lý, nó được kỳ vọng làm thay đổi diện mạo của ngành
CNS TT. Các thống kê về cộng đồng phần mềm nguồn mở cũng thể hiện sự bùng
nổ của Định hướng này, hiện tại có hơn 600.000 dự án phần mềm nguồn mở với
hơn 100 tỷ dòng lệnh được viết tương đương 10 triệu năm nhân công.
b) S kết hp gia c sc mnh v Mng hội, Di động, Đin toán
đám mây và Thông tin
Theo nghiên cứu của Gartner, hiện nay trên thế giới khoảng 800 triệu
Smartphones, 1,5 tỷ máy tính PCs, 3,5 tỷ di động 5 tỷ các thiết bị kết nối
Internet, khoảng 2 tỷ người đang dùng Internet. Số lượng dữ liệu sinh ra từ việc
sử dụng Internet mỗi tháng 28 Exabytes hiện khoảng 350 Exabytes dữ
liệu được lưu trữ. Các mạng hội như Twitter, Facebook, YouTube…hiện
1,2 tỷ người đang dùng (chiếm hơn 1/6 dân số thế giới).
Như vậy, sự kết hợp sức mạnh của các yếu tố này đang hình thành và trở
thành Định hướng, đang dần thay đổi các hành xử, thói quen của người sử dụng
đồng thời tạo ra các cơ hội và cách thức kinh doanh mới.
c) Mt s d báo v công ngh mi
Chuyên trang Gartner đã công bố danh sách 07 Định hướng công nghệ được
kỳ vọng sẽ trở thành tương lai của nhân loại.
- AI máy học nâng cao (Advanced Machine Learning): được tạo thành
từ các thuật toán mạng lưới thần kinh nhân tạo khả năng thống sử
dụng thông tin, kiến thức một cách tđộng, trí thông minh nhân tạo ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người. Ứng dụng phổ biến của
công nghệ này là các robot y tá, cố vấn kỹ thuật số…
- Ứng dụng thông minh: các ứng dụng này có chức năng như những trợ lý
cá nhân, vừa lập kế hoạch, quản lý email, tin nhắn, thậm chí là dự đoán tương lai
cho người sử dụng. thể kể tên một vài ứng dụng - trợ ảo - đắc lực hiện
như Siri (Apple), Cortana (Microsoft), Google Assistant (Google) Amazon
Echo…
- Đồ vật thông minh: là sự hữu hình hóa của AI, các vật dụng thông minh
xuất hiện ngày một nhiều. Nổi bật trong số đó phải kể đến xe ôtô tự lái, máy bay
không người lái, bếp thông minh và nhà thông minh… Tất cả đang thay đổi cách
con người hưởng thụ cuộc sống.
50
- Thực tế ảo (VR) Tương tác thực tế (AR): cả VR AR đều những
công nghệ được săn lùng hàng đầu hiện nay không chỉ bởi các nhà phát hành
game, game thủ còn bởi các DN người tiêu dùng. Các chuyên gia nhận
định, những công nghệ này sẽ sớm được đồng bộ trên các thiết bị nhân khác
như điện thoại, máy tính bảng, nhằm mang đến trải nghiệm sinh động phong
phú cho người dùng.
- Công nghệ Digital Twin: Digital Twin công nghệ cho phép các nhà
khoa học sao chép chính xác mọi thứ, từ hình dạng, vị trí, cử chỉ, tình trạng
chuyển động của sự vật thông qua bộ phận cảm biến hiện đại. Một trong những
ứng dụng hữu hiệu của Digital Twin giúp DN lập kế hoạch sdụng thiết bị,
vận hành nhà máy, dự báo thời điểm phải thay mới nhằm nâng cao năng suất hoạt
động và hỗ trợ phát triển sản phẩm.
- Phương pháp ghi dữ liệu Blockchain: đây được xem là “cuốn sổ cái” lưu
trữ các giao dịch, thỏa thuận, hợp đồng và bất kỳ dữ liệu chúng ta cần ghi
chép một cách độc lập, không bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài. Các dịch vụ
tài chính như ngân hàng, quỹ tín dụng…đã sớm áp dụng công nghệ này như một
“vệ sĩ” trong thời đại số. Các ngành công nghiệp khác, đặc biệt những ngành
quan hệ mật thiết đến sở hữu trí tuệ như âm nhạc, điện ảnh…cũng đang dần
nhận ra sự ưu việt của Blockchain và áp dụng nó trong các hoạt động sáng tác.
- Nền tảng công nghệ kỹ thuật số đồng bộ: trong tương lai, 5 nền tảng sau
sẽ được đồng bộ, trở thành lõi phát triển cho các DN bao gồm nền tảng thông tin,
nền tảng xây dựng từ trải nghiệm của khách hàng, nền tảng dựa trên số liệu phân
tích, IoT và hệ sinh thái kinh doanh.
d) Định hướng d liu ln và dch v d liu
Theo số liệu dự báo quốc tế, những năm qua, nguồn dữ liệu thông tin
Internet kích hoạt khối lượng dữ liệu tăng lên 40% sau mỗi năm nên sẽ tạo nên
một lượng dữ liệu khổng lồ vượt quá khả năng kiểm soát của chính các DN, t
chức tạo ra chúng. Nhu cầu quản trị và khai thác dữ liệu phát triển nhanh chóng
từ các dịch vụ đơn giản như chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới
(migration) đến tích hợp dữ liệu khai thác dữ liệu thông minh (business
intelligence) tạo ra thị trường trị giá hàng trăm tỷ USD mỗi năm. Từ đó cho thấy,
nhu cầu về dịch vụ dữ liệu trong tương lai là vô cùng lớn.
e) Các khong trng th trưng CNS tp trung tiềm năng, xét từ góc
độ ngành
Các định hướng phát triển đều vai trò đóng góp to lớn của CNS tập trung
vậy thể nói thị trường cho CNS tập trung toàn cầu liên tục phát triển.
Mọi thống kê đều cho thấy, không chỉ các nước phát triển gia tăng hàm lượng sử
dụng CNS tập trung ngày càng nhiều quốc gia đang phát triển hoặc kém
phát triển coi trọng việc ứng dụng CNS tập trung một thành phần quan trọng
trong chiến lược.
f) Các khong trng th trưng tiềm năng, xét t góc độ địa chính tr
51
Ngoài những khoảng trống chiến lược về ngành, CNS Việt Nam nói chung
các Khu CNS tập trung tại TP.HCM còn những hội trong việc dịch
chuyển của thị trường và thay đổi địa chính trị. Nổi lên trong đó là việc lớn mạnh
của thị trường Châu Á và các lợi thế địa chính trị của Việt Nam với các nền kinh
tế lớn như Mỹ, Châu Âu và đặc biệt là Nhật Bản. Định hướng chuyển dịch nguồn
lực trong bối cảnh toàn cầu hóa tạo ra những hội cho Việt Nam cụ thể là các
Khu CNS tập trung tại TP.HCM có thể tận dụng.
2. Th trường trong nước
Đại dịch Covid-19 đã đặt ra rất nhiều thách thức và khó khăn cho toàn nền
kinh tế cũng như cộng đồng DN, các DN nhìn chung đang phải chật vật tìm lối đi
riêng để củng cố và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh nhiều
ảm đạm của thị trường như vậy, ngành CNTT-VT nổi lên như một điểm sáng
hiếm hoi của nền kinh tế. Đại dịch đã đẩy nhanh nhu cầu và làn sóng chuyển đổi
số, đầu tư công nghệ tại nhiều tổ chức và DN trên khắp cả nước. Điều này vừa là
thách thức cho các DN trong ngành CNTT-VT, lại vừa tạo ra hội ràng cho
tiến trình phát triển bền vững của các công ty công nghệ đi tiên phong trong cung
cấp các giải pháp, nền tảng, dịch vụ sản phẩm chuyển đổi số. Đặc biệt Định
hướng chuyển đổi số thể sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn khi khách hàng nhận thấy
tầm quan trọng của việc số hóa sau dịch Covid-19 như: giúp giảm chi phí, tăng
hiệu suất…
2.1 Chuyn dch t s ng sang chất lưng: Nhân lc s trong chiến lưc
công ngh TP.HCM
Việt Nam đang có một thế hệ công dân mới, trẻ tuổi và mang nhiều yếu tố
đặc thù như: Chủ động hơn trong công việc các hoạt động, hướng ngoại hơn,
nhu cầu tiêu thụ cao hơn, tiếp xúc nhiều với công nghệ số Internet, hướng đến
tốc độ sự thay đổi. Mặc lợi thế “cửa sổ dân số vàng” theo nghĩa truyền thống
đang dần khép lại, nhưng Việt Nam - đặc biệt TP.HCM - vẫn đang sở hữu
nguồn lao động trẻ tương đối lớn so với nhiều quốc gia trong khu vực, đồng thời
tốc độ phổ cập công nghệ số và kỹ năng số thuộc nhóm cao trong các nước
đang phát triển.
Trong bối cảnh CMCN 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, thách thức không còn
nằm số lượng lao động, chất lượng nguồn nhân lực - cụ thể năng lực
tiếp cận làm chủ công nghệ số. Để tham gia hiệu quả vào nền kinh tế số phát
triển các ngành công nghiệp CNC, cần một lực lượng lao động vừa am hiểu
chuyên môn, vừa thuần thục công nghệ, hơn thế nữa, khả năng học tập suốt
đời và thích nghi nhanh với biến đổi công nghệ.
Theo Nghị quyết s21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng v
công tác dân strong tình hình mới, một trong những định hướng then chốt
nâng cao chất lượng dân số để nh thành nguồn nhân lực chất lượng cao - đây
chính là cơ sở để phục vụ phát triển đất nước trong thời kỳ hậu dân số vàng.
Đề xuất chuyển hướng chiến lược: Từ “vàng về số lượng” sang “vàng về
chất lượng”
52
Thay tiếp tục nhấn mạnh hội dân số vàng theo nghĩa truyền thống,
TP.HCM cần định vị lại chiến lược nhân lực theo hướng:
Tập trung đầu mạnh m cho đào to và chuyển đổi k năng số, đặc bit
trong lực lượng lao động t 18-45 tui - nhóm kh năng chuyển đổi nhanh
trong giai đoạn 10-15 năm tới.
Phát huy li thế “dân số s hóa”: tỷ l tiếp cn Internet cao, kh năng học
hi nhanh và sn sàng ng dng công ngh mới, đặc bit trong gii tr đô th.
Phát trin tng lớp lao động tinh hoa công nghệ: nhóm năng lc to ra
nn tng, thut toán, phn mm lõi, AI, d liu ln - nn tng cho s t ch công
ngh.
Hình thành môi trường làm việc ĐMST bn vững, để gi chân nhân tài
thu hút chuyên gia CNC quc tế.
Từ đó, TP.HCM - với vị thế là trung tâm đào tạo, ĐMST và công nghệ lớn
nhất cả nước - cần xem đây là thời điểm chuyển đổi chiến lược từ việc “tận dụng
lợi thế số lượng” sang “đầu cho chất lượng nhân lực”, nhằm duy trì đà tăng
trưởng dài hạn trong bối cảnh dân số già hóa.
2.2 Tiến trình tham gia toàn cu hóa phát trin nhanh theo b rng
Toàn cầu hóa làm cho các quốc gia, dân tộc nền văn hóa mang bản sắc
khác nhau xích lại gần nhau hơn nhưng đều phát huy bản sắc riêng có. Do vậy,
ngày nay không một ai có thể đứng ngoài xu thế hội nhập, không thể công dân
toàn cầu một quốc gia quốc gia đó không skết nối toàn cầu. Các
hội trong quá trình toàn cầu hóa:
(i) Trước hết, ng dân toàn cầu với cách “con người vừa mục tiêu,
vừa động lực của sphát triển bền vững” nhờ khả năng ngoại ngữ, knăng
CNS thể sinh sống làm việc tại nhiều quốc gia với nhiều nền văn hóa
khác nhau, qua đó có điều kiện, cơ hội để tiếp cận văn hóa các dân tộc.
(ii) Kế đến, công dân toàn cầu dựa trên khả năng về trình độ ngoại ngữ và
CNS nên thể tham gia khởi nghiệp (trong lĩnh vực toàn cầu như: Internet, CNS,
công nghệ điện toán đám mây, lĩnh vực tự động hóa; công nghệ AI, công nghệ
3D, lĩnh vực sinh học, vật lý...).
(iii) Bên cạnh đó, công dân toàn cầu với duy suy nghĩ trong môi trường
toàn cầu tạo điều kiện để các dân tộc hiểu biết lẫn nhau, bổ sung giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc mình vào nền văn hóa chung của nhân loại, đồng thời
góp phần bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc theo nghĩa “văn hóa là đời sống tinh
thần”. Thúc đẩy phát triển các hình thức sáng tạo, thưởng thức văn hóa theo hướng
hiện đại gắn với văn hóa truyền thống.
(iv) Công dân toàn cầu sẽ dễ dàng chia sẻ thành tựu, thông tin khoa học
mang tính toàn cầu và tùy thuộc điều kiện năng lực của mình tham gia các phân
đoạn của chuỗi giá trị toàn cầu trên tinh thần đề cao tính sáng tạo, tinh thần khởi
nghiệp cũng như làm việc tập thể.
53
(v) Cũng như, công dân toàn cầu điều kiện tiếp cận nền kinh tế thị trường,
khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, kinh tế tri thức, kinh nghiệm tổ chức, quản
lý, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cuộc CMCN 4.0 hiện nay.
2.3 Nhu cu cao v CNH, HĐH
Mục tiêu tổng quát của định hướng y dựng chính sách phát triển công
nghiệp Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Việt Nam bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu khu
vực ASEAN về công nghiệp. Trong hơn 35 năm lãnh đạo công cuộc đổi mới đất
nước, Đảng luôn xác định nhiệm vụ CNH, HĐH là động lực, nhiệm vụ then chốt
trong quá trình phát triển KT-XH, cũng chìa khoá phát triển đất nước theo
hướng hiện đại, rút ngắn khoảng cách với các quốc gia.
Riêng tại TP.HCM, ngay từ những năm đầu đổi mới, Thành phố đã chuẩn
bị nguồn lực sở vật chất, kỹ thuật đầu phát triển các ngành công nghiệp dịch
vụ then chốt, đưa Thành phố trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá giáo dục đào
tạo trên cả nước. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, Thành phố đang đứng trước
nhiều khó khăn, thách thức, có những thách thức rất lớn về đổi mới mô hình tăng
trưởng, phát triển KT-XH gắn với phát triển đô thị trên nền tảng KHCN, ĐMST,
nâng cao chất lượng khả năng cạnh tranh giữa các trung tâm kinh tế lớn trong khu
vực và trên thế giới.
Để phát triển, TP.HCM các địa phương cần cực tăng trưởng để xác
định động lực tập trung đầu thay đầu dàn trải. Đây hội để phát
triển kinh tế trong nước xây dựng quan hệ với các nền kinh tế trên thế giới. Với
TP.HCM, công nghiệp - dịch vụ, tài chính, nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ
cực tăng trưởng mới trong quá trình CNH, HĐH. Trong đó, KHCN, ĐMST
nguồn lực chất lượng cao là những nhân tố đột phá chiến lược trong thực hiện
hình CNH, HĐH trong giai đoạn mới. Đây được coi chìa khóa để Việt Nam
nắm bắt các hội vượt qua các thách thức thời đại, tận dụng tốt hội của
cuộc CMCN 4.0 để có sự bứt phá, vượt lên trong một số ngành và lĩnh vực. Song
song đó, phát huy tối đa nguồn lực con người - nguồn lực chủ yếu mục tiêu của
quá trình CNH, H đất nước. Trong đó, đặc biệt coi trọng đẩy mạnh giáo
dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp ưu tiên,
công nghiệp mũi nhọn, các ngành công nghiệp mới có tính chiến lược.
2.4 Thách thc đổi mi và phát trin công ngh ti TP.HCM
Việc đổi mới phát triển công nghệ yếu tố sống còn đối với các DN
trong giai đoạn CMCN 4.0. Việc này không hề dễ dàng đối với các DN, đặc biệt
là các SMEs chiếm phần lớn tại Thành phố.
Các SMEs đối mặt với các vấn đề sau:
Đa số DN trên địa bàn Thành phquy mô nh và va nên kh năng đầu
tư cho nghiên cứu phát trin còn nhiu hn chế;
Nhân lực có trình độ CNC, tiên tiến trong đa số DN còn ít;
54
Lực lượng giáo sinh viên các trường đại hc kinh nghim
đưc tiếp cn công ngh tiên tiến rt hn chế;
S d án hp tác giữa DN trường đại học để đổi mi công ngh, làm ch
công ngh còn rt ít;
S ng DN s hu công ngh tiên tiến rt ít;
S h tr của nhà nước trong vic kết nối DN trường đại học để gii
quyết vấn đề đổi mi công ngh, làm ch công ngh chưa phát huy tác dụng;
Trong giai đoạn CMCN 4.0, nguy cơ các SMEs tại Thành ph b tt hu so
vi các DN khác trong khu vc và thế giới là có cơ sở.
Thành phố đối mặt với các vấn đề sau:
Thách thc trong vic phi nhn thức đầy đủ v bn chất, tác đng ca
cuc CMCN 4.0 kh năng duy, quản điều phi tích hp các yếu t công
ngh, phi công ngh, gia thc và o, giữa con người và máy móc;
Để gia nhp vào xu thế CMCN 4.0 đòi hỏi phi s phát trin da trên
tích lũy nền tng lâu dài ca nhiu lĩnh vực nghiên cứu cơ bản định hướng trong
lĩnh vực KHCN đặc bit vt lý, sinh hc, khoa học máy tính AI, các lĩnh vc
công ngh mi, nghiên cu các công ngh mang tính đột phá;
R&D tr thành chìa khóa quan trng quyết định s phát trin KT-XH; cn
gn kết cht ch hơn nữa nghiên cu khoa hc và sn xut;
S phát trin nhanh ca mng xã hi và công ngh k thut s to ra quyn
lc dân ch hi ngày càng cao trong chia s thông tin đối vi các vấn đ bc
xúc trong xã hi, gây áp lc ln lên h thng qun lý ca Chính quyn;
Đặt ra nhng vấn đề ln v gii quyết vic làm, ô nhiễm môi trường, đạo
đức xã hi, ri ro công ngh;
Nếu không chính sách, hình đầu phát triển KHCN hp cng vi
cuc CMCN 4.0 din ra vi tốc độ vô cùng nhanh chc chn s đặt Vit Nam nói
chung Thành ph nói riêng trước nguy cơ tt hậu hơn na trong phát trin so
vi thế giới rơi vào thế b động trong đối phó vi nhng mt trái ca cuc cách
mng này.
Trong thách thức mang tính thời đại này, thực tế thời gian vừa qua, những
biến động về kinh tế toàn cầu, thương chiến Mỹ-Trung, dịch bệnh Covid, chiến
sự diễn ra trên nhiều khu vực trên thế giới bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, sự
tăng trưởng kinh tế số... đã càng làm rõ nét hơn nữa vai trò của quá trình chuyển
đổi số. Do đó những thách thức đối với nền kinh tế và DN như đã kể trên chính là
cơ hội thị trường cho một thế hệ DN mới tận dụng được cuộc cách mạng này.
2.5 Định hưng chuyển đổi sang phát trin bn vng
Khác với giai đoạn 2010-2020 tập trung phát triển nhanh gắn liền với phát
triển bền vững, chiến lược phát triển kinh tế 2021-2030 đã chuyển sang “Khơi
dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh mẽ giá trị văn hóa, con người
Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực, phát triển nhanh bền
55
vững trên sở khoa học, công nghệ, ĐMST chuyển đổi số, phấn đấu đến năm
2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và
đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao”.
Phát triển bền vững được xem xu thế tất yếu nhằm đảm bảo sự hài hòa
giữa phát triển KT-XH bảo vệ môi trường. Trong tiến trình đó, CMCN 4.0
được đánh giá sẽ hích lịch sử cho sự chuyển mình của thế giới tới con đường
phát triển bền vững. Để chủ động đón nhận hội và thách thức của CMCN 4.0
đến quá trình phát triển nhanh và bền vững, Việt Nam đã và sẽ kiên trì thực hiện
quan điểm cơ cấu lại.
Để chủ động đón nhận hội thách thức của CMCN 4.0 đến quá trình
phát triển nhanh và bền vững, Việt Nam đã và sẽ kiên trì thực hiện quan điểm cơ
cấu lại nền kinh tế, đổi mới hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng,
năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế; giải quyết hài hòa giữa mục
tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài, giữa tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường,
thực hiện công bằng hội, bảo đảm an sinh, phúc lợi hội, thu hẹp khoảng cách
giàu nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.
Trong bối cảnh quy của nền kinh tế các nguồn lực còn hạn chế, Chính
phủ vẫn dành ưu tiên cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường
tiềm lực KHCN như là một trong ba đột phá chiến lược. Đối với nhóm người có
thu nhập thấp trong hội, Chính phủ quan tâm thực hiện đồng bộ nhiều chính
sách, giải pháp tạo việc làm, thu nhập thông qua đào tạo nghề và hỗ trợ tín dụng;
chú trọng dạy nghề cho thanh niên nông thôn, nông dân, người thuộc hộ nghèo,
cận nghèo, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số và lao động nữ. Bên cạnh các
công trình quốc gia về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để nâng cao
tiềm lực, trình độ KHCN trong nước phục vụ phát triển, Chính phủ cũng dành
nguồn lực đầu cho các chương trình hỗ trợ ứng dụng tiến bộ KHCN phục vụ
nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chính
sách tăng trưởng xanh cũng được chú trọng hơn thông qua các biện pháp siết chặt
giám sát, kiểm soát nguồn gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất công
nghiệp.
Trong tương lai gần, các lĩnh vực này vẫn tiếp tục giữ vai trò quan trọng
đối với nền kinh tế quốc dân, nhưng cần tiếp tục đầu nhằm ứng dụng CNC,
tăng năng suất, chất lượng và tạo giá trị gia tăng cao hơn. Nâng cao năng lực hấp
thụ công nghệ, khuyến khích ĐMST, thúc đẩy thiết lập các cụm liên kết ngành;
dành ưu tiên đầu tư công cho phát triển kết cấu hạ tầng gắn với việc cải thiện tính
kết nối (mở rộng độ bao phủ, tăng tốc độ truy cập hạ giá sử dụng Internet);
phát triển thị trường vốn dài hạn và thúc đẩy sphát triển của các quỹ đầu mạo
hiểm gắn với phát triển công nghệ và sáng tạo.
Để tiếp tục đầu tàu về ĐMST của cnước, TP.HCM không thể đứng
ngoài dòng chảy chuyển đổi sinh thái nói trên. Đặc biệt hơn khi mà các khái niệm
như chuyển đổi số, chuyển đổi sinh thái, phát triển bền vững, tăng trưởng xanh
không còn những lĩnh vực độc lập dường như gắn liền mật thiết, tích hợp
với nhau để trở thành những khuynh hướng chủ đạo của sự phát triển.
56
2.6 Các khong trng th trường CNS tp trung tiềm năng
Các nhu cầu:
Nhu cu tiêu dùng ni dung s, dch v viễn thông di động, game thương
mại điện t.
Nhu cu ng dng CNS trong vic nâng cao sc cnh tranh toàn cu ca
DN trong CMCN 4.0.
Nhu cu ng dng CNS trong qun tr nn kinh tế điều hành chính
ph.
Các cơ hội:
hội làm ch h tầng CNS đc bit h tng Chính ph đin t và an
ninh thông tin.
hội đóng góp vào các ngành kinh tế bản ca Vit Nam: CNS trong
nông nghip.
hội đóng góp vào lĩnh vc phát trin chiến lược: Kinh tế bin &
Logistics.
Cơ hội to ra s phát triển đột phá: ng dng CNS trong Y tế.
57
CHƯƠNG III. NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CNS TẬP TRUNG TẠI TP.HCM
I. Nguyên tc áp dụng để xây dng các Khu CNS tp trung ti TP.HCM
Trong bối cảnh tại Việt Nam, dựa trên kinh nghiệm thực tiễn của việc
triển khai các Khu CVPMQT, và các khu thuộc Chuỗi, cũng như khu CNC, việc
lựa chọn xây dựng các Khu CNS tập trung tại TP.HCM cần đảm bảo 3 nguyên tắc
sau:
Nguyên tắc 1: Địa điểm đảm bo các yếu t hi t thun lợi để thc hin
thành công s mệnh các Định hướng phát trin theo phân tích phn trên, t
đó rút ngắn được thi gian khởi động khi xây dng d án, nhanh chóng nm bt
cơ hội và nhng thời cơ đang đến (din biến kinh tế, các chính sách thun li...),
không b b l.
Nguyên tc 2: Phi rút kinh nghim t nhng bài hc trin khai xây dng
Khu CVPMQT trong hơn 20 năm qua trong đó có bài học v địa điểm.
Nguyên tc 3: Gn kết vi khu CVPMQT hin hu to s b sung hoàn
hảo, đủ mnh để đóng vai trò dn dt tr thành hình Khu CNS tp trung
phc hp trọng điểm ca c c.
Ngoài ra, các Khu CNS tập trung tại TP.HCM biểu tượng làm chủ phát
triển khoa học sáng tạo của thành phố - biểu tượng kinh tế tri thức - nên cần
chọn địa điểm trung tâm thành phố, nơi mọi người, đặc biệt khách du lịch,
người nước ngoài hội chiêm ngưỡng, tiếp cận. Ngoài ra, trung tâm thành
phố cũng đáp ứng các yêu cầu về trình độ dân trí, vhạ tầng tiện nghi sống
như bộ tiêu chí trên đã đề ra.
1. Mô hình CVKH
1.1. Phân tích mô hình
CVKH là một khu kinh tế chuyên sâu được quản chuyên nghiệp với mục
tiêu chính phát triển kinh tế thông qua việc thúc đẩy văn hóa sáng tạo, tính cạnh
tranh của DN cũng như các đơn vị nghiên cứu. Hiệp hội quốc tế các khu CVKH
(IASP) đã nêu ra định nghĩa này dựa trên mô hình đầu tiên: Silicon Valley. Trong
thập niên 1950, tại phía Nam của thành phố San Francisco, một khu vực tập trung
rất nhiều DN CNC của thế giới đã được hình thành và tồn tại suốt 70 năm sau đó.
Thế hệ thứ hai của các khu CVKH được phát triển tại Mỹ châu Âu trong
những năm 1970, dụ: đường 128 (Boston), Sophia Antipolis (Pháp), Cambridge
(Anh), Tsukuba (Nhật) đã hội tụ được ba điều kiện sau:
Có các trường đại hc danh tiếng;
Tp trung nhiu DN CNC;
Có nhà đầu tư nhà nước và tư nhân.
Thế hệ thứ hai của CVKH gần như được xây dựng dựa trên thành công của
Silicon Valley (Mỹ), vốn CVKH đầu tiên trên thế giới. Silicon Valley được
thành lập vào đầu thập niên 1950 với tên gọi ban đầu là CVKH Trường đại học
58
Stanford. Sau đó, mô hình này được phát triển ở Châu Âu vào những năm 60 với
Sophia Antipolis (Pháp), châu Á vào những năm 70 với Thành phố khoa học
Tsukuba (Nhật Bản). Bộ ba này chính những CVKH lâu đời nhất, nổi tiếng nhất
và điển hình nhất trong các khu CVKH trên thế giới.
Khu CVKH nhân tố kích thích, chia sẻ tri thức công nghệ giữa các
trường đại học, các trung tâm R&D, các DN và thị trường. tạo điều kiện cho
sự hình thành và phát triển của các DN dựa trên nền tảng sáng tạo nhờ quá trình
ươm tạo và quy trình spin-off. Nó còn cung cấp những dịch vụ có giá trị gia tăng
và không gian có chất lượng cao. Dựa trên mô hình này, từ những năm 1980 cho
đến nay, trên thế giới đã có 70 quốc gia thành lập hơn 400 khu CVKH. Trong số
đó phải kể đến những nước như Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Thái Lan,
Brasil…
Tuy nhiên, nếu quan sát kỹ các khu CVKH trên thế giới, ta sẽ thấy Silicon
Valley là khu duy nhất không bị khủng hoảng trong suốt 70 năm tồn tại. Sự phát
triển liên tục tự đổi mới nhanh chóng giúp cho luôn đi đầu về sáng tạo
duy trì khả năng phát minh ra các công nghệ mới và xuất khẩu đi khắp thế giới.
Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng thành công này không chỉ
nhờ tập trung các trường đại học, DN, nhà đầu tư tại cùng một khu vực còn
nhờ vào sự trao đổi tương tác giữa các đơn vị này. Khác với nhiều CVKH trên thế
giới, các tổ chức hoạt động, DN trong Silicon Valley hình thành một mạng lưới
trao đổi độc đáo giúp cho họ nhanh chóng thích nghi với sthay đổi của công
nghệ, khủng hoảng kinh tế hoặc nhu cầu mới. Từ đó, vi tính, Internet, website,
điện thoại thế hệ mới, I-pad, xe điện tự hành, IoT, Big Data, mạng hội, công
nghệ số và công nghệ xanh lần lượt ra đời. Chính mạng lưới trao đổi giữa các đối
tác là nét đặc thù của các CVKH thế hệ thứ 3 trong đó có các Khu CNS tập trung
tại TP.HCM đang hướng tới.
Quy mô của CVKH :
40% khu trên thế giới diện tích tương đối nhỏ (nhỏ hơn 20ha). 29% khu
có diện tích lớn hơn 60ha, 19% khu có các tập đoàn công nghiệp lớn với hơn 100
ha (1 triệu m2).
CVKH gồm văn phòng, phòng thí nghiệm, nhà xưởng, các công trình dịch
vụ đa dạng cho doanh nghiệp người làm việc đến các trungm biểu diễn nghệ
thuật, triển lãm, hội nghị.... Ví dụ ở Cambridge, Research Park, Sophia Antipolis.
Ngày nay, có hơn 400 khu CVKH trên thế giới con số này không ngừng
tăng lên. Mỹ nước số khu CVKH nhiều nhất với hơn 150 khu. Tiếp sau đó
là Nhật với khoảng 111 khu. Trung Quốc đã bắt đầu phát triển khu CVKH trong
những năm 1980 hiện khoảng hơn 100 khu, trong đó 52 khu cấp quốc gia
số còn lại thuộc địa phương.
Sự gia tăng số lượng các khu: Nửa sau của thập niên 80 thời các
khu CVKH được đưa vào hoạt động khá nhiều (23,38%). Vào hai thập niên đầu
của thế kỉ thứ 21, các khu này lại phát triển kmạnh một lần nữa chỉ trong
59
vòng 5 năm rưỡi, số lượng các khu trong giai đoạn này đã bằng 26% số khu CVKH
xây dựng từ năm 1950.
Vị trí của khu CVKH: các khu CVKH thường nằm trong đô thị: 66% các
khu nằm trong thành phố 27% ở gần đó (cách thành phố t25km trxuống).
Nhân tố thành công
Để m hiểu vnhân tố thành công, nhóm nghiên cứu sẽ phân tích một số
CVKH gần đây trên thế giới để tìm hiểu về mô hình hoạt động, cấu trúc, tổ chức,
ngành nghề, sự hỗ trợ của Chính phủ các định chế để qua đó thể xác định
được điều kiện cần cho các Khu CNS tập trung tại TP.HCM.
Dưới đây là một số một số hình thành công thường xoay quanh cấu trúc
cụm “cluster”. Mô hình “cluster” phát triển nhanh chóng trên thế giới từ một vài
năm trở lại đây với các đặc trưng riêng. Các cluster này hoạt động trong các lĩnh
vực chiến lược và thích ứng với các đặc trưng của địa phương, trong trường hợp
của các Khu CNS tập trung tại TP.HCM đó chính CVKH trên nền công nghệ
số hay còn có thể gọi tên là một CVKH dựa trên cụm CNS và truyền thông (một
STP về ICT như thuật ngữ trước đây). Sự phát triển của các cluster công nghệ số
gắn với việc triển khai các công cụ hiệu quả, giúp tạo công ăn việc làm, tăng số
lượng DN, huy động vốn đầu nhà nước nhân cũng như số lượng khởi
nghiệp...
Các cluster ICT này được công nhận trên thế giới vđặc thù riêng
hình phát triển của chúng, 2 ví dụ điển hình kể ra ở đây, đó là: Kista Science City
tại Stockholm (Thụy Điển) và Sophia Antipolis của Pháp.
1.2. Nghiên cứu điển hình
Sophia Antipolis Côte d’Azur (Pháp):
Mới đầu Sophia Antipolis một hiệp hội được nghị Pierre Laffitte thành
lập vào năm 1969, bao gồm một nhóm các nhà khoa học, nhà quản kinh tế
đại biểu dân bầu của tỉnh Alpes-Maritimes nhằm xây dựng một «Trung tâm của
sự Thông thái, Khoa học và Kỹ thuật quốc tế». Mục tiêu ban đầu của dự án xây
dựng một tổ hợp phía Bắc Antibes và gần với Nice, tập hợp các cơ sở đào tạo và
nghiên cứu công và tư, và các DN quốc dân và quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực y
tế, tin học, truyền thông….
Sophia Antipolis, CVKH chuyên về lĩnh vực ICT, là một dụ điển hình
không chỉ tại châu Âu mà còn trên toàn thế giới. Với sự có mặt của các tập đoàn
lớn trong lĩnh vực (Amadeus, Alcatel Lucent, IBM, Ericsson, Thales Alenia
Space, Thomson…), khu công nghệ này hiện nay được xếp vào ng các khu
CNC lớn nhất trên thế giới về đổi mới trong lĩnh vực CNS. Sophia Antipolis Côte
d’Azur chuyên môn sâu vvi điện tử, phần mềm, viễn thông, dược phẩm
sinh hóa, năng lượng, công nghệ không gian, rủi ro, phát triển bền vững… Khu
công nghệ này muốn trở thành đối trọng của Pháp đối với khu Silicon Valley.
Thế mạnh của khu công nghệ này dựa trên:
60
Sự hiện diện của các tập đoàn hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực viễn
thông di động (Alcatel, Cisco, Nortel Networks, Orange labs,…). Trên thực tế,
Sophia Antipolis là khu vục duy nhất sau Silicon Valley sự hiện diện của 3 tập
đoàn quốc tế về thiết kế kiểu dáng sản phẩm bán dẫn - Cadence, Mentor
Graphics và Synopsys - đưa khu công nghnày thành nơi thử nghiệm sản phẩm
cho mọi DN trong lĩnh vực;
Sự hiện diện của các nhà nghiên cứu và kỹ về ICT, giúp bảo đảm vị t
đi đầu của cluster. Thế mạnh R&D được phát huy bởi sự tham gia tích cực của
các viện nghiên cứu quy mô quốc tế như INRIA (Viện nghiên cứu thông tin và tự
động hóa quốc gia) CNRS (trung tâm nghiên cứu khoa học quốc gia) hoặc
Eurécom (trung tâm nghiên cứu viễn thông quốc tế). Cũng cần nhắc đến tổ hợp
cạnh tranh SCS (Giải pháp truyền thông an toàn), các trường kỹ thuật, trường đại
học Nice Sophia Antipolis và trường thương mại Skema Business School đào tạo
số lượng lớn sinh viên hàng năm;
Sự hiện diện của các tập đoàn quốc tế như Accenture, Amadeus, IBM hay
SAP tập trung vào phát triển các phần mềm tin học tiên tiến trong nhiều lĩnh vực
(truyền thông, ng nghệ không gian, ô tô, y tế công nghệ sinh học, tài chính...);
Vai trò quan trọng của Quỹ phát triển Sophia Antipolis (FSA), thành lập
năm 1984. Quỹ có 2 nhiệm vụ: nhiệm vụ đầu tiên là về các hoạt động chiến lược,
FSA hỗ trợ các sáng kiến xây dựng dự án cấp vùng, quốc gia quốc tế. Nhiệm
vụ thứ hai quyết m mở rộng tầm ảnh hưởng quy ra phạm vi thế giới.
Trên thực tế, FSA là thành viên của Hiệp hội các tổ hợp khoa học quốc tế, và đã
45 thỏa thuận hợp tác với các khu công nghệ và clusters trên toàn thế giới (gần
đây nhất với BoNegev Technion tại Israel). Quỹ cũng tham gia o chính
sách của chính phủ về tổ hợp cạnh tranh, thông qua việc hỗ trợ hoạt động mở rộng
ra quy mô quốc tế của các tổ hợp.
Kista Science City (thành phố khoa học Kista -Thụy Điển):
Khu « Kista Science City » hiện nay một trong những CVKH lớn nhất
trong lĩnh vực di động và ICT. Được thành lập vào đầu những năm 2000 dưới tác
động của sự phát triển các DN, trung tâm nghiên cứu và cơ sở đào tạo và sự phối
hợp với chính quyền địa phương, Kista Science City đã thực sự trở thành một đô
thị khoa học, đổi mới và phát triển. Trên thực tế, đây một thành phố bao gồm
tất cả các quan dịch vụ công, tập trung trong một khuôn khổ duy nhất với
sự hiện diện của các tập đoàn lớn quy quốc tế, trường đại học hàng đầu
phòng nghiên cứu uy tín. Kista Science City một trong 5 cluster lớn nhất trên
thế giới về lĩnh vực ICT;
Năm ngành chiến lược của cluster với sự hiện diện của các tập đoàn hàng
đầu: di động không dây với Ericsson, Intel, TietoEnator, Nokia và IBM, hệ thống
Systèmes Broadband với Proximion, Syntune, PhoXtal, và Infineon, Packetfront
l3 Micro, các dịch vụ ứng dụng di động với TeliaSonera, Ericsson, Nokia,
Fujitsu Siemens, Digital Media và cuối cùng MedTech & CleanTech.
61
Cách đây hơn 20 năm, Chính phủ Thụy Điển đã quyết định đưa ICT trở
thành lĩnh vực kinh tế trọng điểm không chỉ đối với Stockholm cả đất nước.
Chính sách tham vọng này đã đạt được thành công vẫn được tiếp tục triển khai
vì thành phố vẫn tiếp tục triển khai nhiều dự án xây dựng trong tương lại (hạ tầng
mới, phát triển giao thông), với các mục tiêu tạo ra gấp đôi số việc làm, gấp 3 số
sinh viên đến năm 2020 - 2025.
Thành công của Kista Science City dựa trên:
Bước quảng bá và truyền thông:
- Khuyến khích trao đổi kiến thức thông tin giữa các nhà công nghiệp,
nhà nghiên cứu thông qua meetings, hội thảo, triển lãm nhằm thúc đẩy đổi mới.
dụ, Mobile Showcase là một triển lãm quốc tế, được thành lập với sự hợp tác
của khoảng 50 đối tác. Triển lãm bao gồm một buổi đi thăm Kista Galleria, trung
tâm thương mại High Tech, tại đó các giải pháp dịch vụ di động được giới thiệu
và người xem có thể dùng thử miễn phí. Tất cả các tập đoàn, DN hoạt động trong
lĩnh vực này đều có mặt.
- Thu hút thêm sinh viên và nhà nghiên cứu thông qua thúc đẩy liên hệ giữa
DN sinh viên, tổ chức ngày tuyển dụng, triển khai chương trình đối tác quy mô
toàn cầu.
- Tập hợp các tác nhân tư nhân, nhà nước, DN, hiệp hội, cá nhân với mục
đích thử nghiệm các dịch vụ, công cụ hoặc cách dùng mới. Ý tưởng phát huy
sức sáng tạo của các nhà nghiên cứu để áp dụng vào thực tế hàng ngày.
- Với quyết tâm tăng cường quan hệ đối tác giữa các tác nhân công,
các trường đại học, tổ hợp này đã đề xuất triển khai 7 chi nhánh (Kista Science
City Business Group, Kista Science City Property Owners, (20 chủ đất làm việc
với thành phố Stockholm để tạo ra một môi trường thu hút), Kista Mobile &
Broadband Showcase, Kista Executive Network, Kista Marketing Real Estate
Network, Kista Legal Network, và Sweden Broadband Alliance).
Vai trò cơ quan phát triển kinh tế
Công tác quản trị ca tổ hợp này được thực hiện thông qua cơ cấu độc đáo,
«l’Electrum Foundation» được tài trợ bởi thành phố Stockholm và hãng Ericsson,
Quỹ này được điều hành bởi chủ tịch của nhóm R&D của tổ hợp, thị trưởng của
Stockholm, cũng như chủ tịch của IBM Thụy Điển. Quỹ được thành lập với mục
tiêu xây dựng, triển khai chiến lược của cả khu. Dưới chỉ đạo của Nhà nước Thụy
Điển, «Electrum Foundation» có nhiệm vụ chính là thúc đẩy sự hợp tác giữa các
trường đại học và DN.
Ban lãnh đạo của «Electrum Foundatiobao gồm 6 tổ chiến lược, với
thành viên là chuyên gia, nhà đầu tư, cơ quan nghiên cứu, thể chế và mọi đối tác
theo quy định trong chiến lược ngắn và dài hạn về các chủ đề khác nhau (Nghiên
cứu Công nghiệp, Giáo dục, đối tác đổi mới, đối tác mới phát triển,
Marketing và tuyển dụng DN chiến lược, hạ tầng cho phát triển, Living City).
62
Trong khuôn khổ chiến lược phát triển hệ thống, Quỹ Elektrum đã ký hợp
tác với quỹ Fondation Sophia Antipolis. Quan hệ này nhằm củng cố liên hệ
hợp tác giữa các DN cùng lĩnh vực của 2 tổ hợp và để đối phó với sự cạnh tranh
với các nước mới nổi.
Hỗ tr tài chính cho đổi mới: Hỗ trợ dưới dạng «Dealflow» (toàn bộ các
đề xuất của cá nhân, trung gian chuyên môn hoặc của bản thân DN). Htrợ này
được thực hiện bởi một trường đại học (KTH, SU hoặc KI), hoặc viện nghiên cứu
(SICS, Acreo, FOI) hoặc bởi các DN theo yêu cầu của STING trên cơ sở nhu cầu
của DN. Có 4 loại chương trình với các đối tượng khác nhau:
«Startup»: hỗ trợ DN mới đổi mới;
«Business lab»: nghiên cứu xây dựng dự án và DN (6 tháng);
«Business accelerator»: cho DN (12/18 tháng);
«Go Global»: Chương trình tập huấn toàn cầu;
Các nguồn tài chính trên ngân sách nhà nước thông qua STING hoặc c
công ty liên doanh thông qua STING Business angels.
Thành công của Kista Science City (Thụy Điển) chính là đã tạo dựng được
danh tiếng thông qua việc khuyến khích phát triển hình hệ sinh thái, sáng kiến
mạng lưới chiến lược nhằm thúc đẩy các tác nhân hợp tác với nhau. Mô hình này
ra đời tại Kista Science City từ năm 2010 trong bối cảnh ít nh tương tự,
nhưng đến nay đã rất nhiều khu vực sự tập trung năng lực, kinh nghiệm,
hoạt động đổi mới và khả năng kinh doanh trong lĩnh vực ICT trên thế giới theo
mô hình này.
Bên trên là phân tích cụ thể về hai hình Kista Science City Sophia
Antipolis, dưới đây là tóm tắt chung cho một số mô hình CVKH trên thế giới mà
nhóm nghiên cứu trình bày thêm để được góc nhìn phổ quát cho việc nhận định
bài học thành công để dùng làm kinh nghiệm cho các Khu CNS tập trung tại
TP.HCM.
Mặc dù mỗi một khu công nghệ có đặc thù riêng của mình, các khu đều có
một số đặc điểm chung là các yếu tố chìa khóa dẫn đến thành công, giúp đảm bảo
Hình 12.Mô hình các cu phn ca CVKH (Ngun EAI)
63
sự tăng trưởng, phát triển, cũng như đảm bảo sự bền vững của hình tổ hợp sản
xuất này :
Quyết tâm chính trị và kinh tế
Quyết tâm chính trị kinh tế chung của các tác nhân quốc gia/vùng/địa
phương đóng vai trò quan trọng cho sự hình thành của các khu công nghệ trên thế
giới. Trên thực tế, trong trường hợp của Thượng Hải, có thể thấy một quyết tâm
chính trị thực sự từ phía chính phủ, và của các tác nhân cấp vùng nhằm tạo ra sức
hút và sự năng động.
Chính sách quyết tâm và tập trung
Sự thành công của các mô hình CVKH vai trò quan trọng của một chính
sách quyết tâm và tập trung tất cả các nguồn tài chính, hỗ trợ, và tập hợp các tác
nhân thể chế, DN và trung tâm nghiên cứu.
dụ, khu Kista Science City với các sáng kiến «Mobile Showcase»,
«living lab», nhằm quảng hình với mục đích thu hút các DN mới mở
rộng danh tiếng ra thế giới. Cũng như đối với Silicon Wadi, thể thấy đây
quyết tâm xây dựng các quan hệ đối tác với các cơ quan phát triển quốc tế như là
MAXIMOP (trung tâm công nghiệp của Israel về R&D) ngân hàng nhà nước
OSEO. Kista Science City một hệ sinh thái thực sự, với stham gia của các
ngân hàng, văn phòng luật sư, văn phòng vấn, nhà đầu tư, người tiêu dùng. Quá
trình đổi mới được đầu tư, phát triển và thử nghiệm tại tổ hợp này.
Vai trò dẫn dắt của một cơ quan phát triển kinh tế
Thường do một đơn vị (quỹ, hiệp hội) đóng vai trò của một quan phát
triển kinh tế cho lãnh thổ dẫn dắt. Đóng vai trò nhà tài trợ, triển khai chính sách
phát hiện DN cần thu hút.
Trường hợp của The Collaborative Technology (USA Pennsylvania) vai
trò của một quan phát triển kinh tế đối với Kista Science City « Electrum
Foundation», phụ trách phát triển và chiến lược của cluster.
Tiên phong trong mô hình đô thị đổi mới
Việc tiên phong trong thí điểm hình đổi mới đô thị tầm ảnh hưởng
đến sự thành công của các khu công viên phần mềm (đô thị, hạ tầng, chất lượng
sống, tài chính…). Đặc biệt với trường hợp của khu tổ hợp của Thụy Điển, có thể
nhận thấy hình «Living Science City», khái niệm đô thị trong đô thị, tại đó
con người có thể sống và làm việc trong một khuôn khổ đặc biệt.
Trong trường hợp khu cluster Tehnopolis de Tallinn, các chương trình phù
hợp được phát triển cho tất cả các tác nhân đổi mới, như việc triển khai các hệ
thống tài chính nhân hoặc nnước cho đào tạo, năng lực tư vấn, thúc đẩy phát
triển dự án, đổi mới và sự đồng bộ giữa các tác nhân.
2. Mô hnh Khu ĐMST (ĐMST)
2.1. Phân tích mô hình
64
Khi quỹ đất sạch dành cho các Khu CNS tập trung tại TP.HCM không đáp
ứng được quy từ 20-100 ha, việc hình thành một Khu ĐMST thể giải
pháp chiến lược để xây dựng nền tảng cần thiết cho sự phát triển lâu dài.
Các khu ĐMST cộng đồng doanh nghiệp sẽ tiếp tục động lực cho phục
hồi kinh tế, luôn tiên phong trong việc tìm ra giải pháp cho các vấn đề phát sinh,
bao gồm cung cấp dịch vụ giao hàng, giáo dục trực tuyến, làm việc từ xa, y tế t
xa, và thanh toán điện tử. Trong khi đó, công nghệ số đã giúp nhiều DN vượt qua
cơn khủng hoảng còn giúp nhiều công ty thể đạt được tăng trưởng vượt bậc.
Khi việc áp dụng công nghệ mới trở thành yêu cầu hiển nhiên trong thế giới hậu
Covid-19, các công ty ĐMST sẽ tiếp tục huyết mạch của một nền kinh tế
tính cạnh tranh thông qua hoạt động tạo việc làm, mang đến lựa chọn cho người
tiêu dùng, và thách thức các mô hình truyền thống.
Sự song hành dần chuyển đổi từ các khu CVKH quy lớn đến các
trung tâm ĐMST
Những năm 90, những hoạt động ĐMST khởi nghiệp thường gắn với hình
ảnh nghiên cứu, thử nghiệm, test trong c nhà để xe… với những điều kiện tài
chính tối thiểu, kế đến nếu có cơ hội thuận lợi, sẽ phát triển thành các DN có quy
mô lớn hơn, và di dời vào các khu văn phòng, nhà xưởng tiện nghi, trong những
môi trường thuận lợi với điều kiện đất đai. Từ những năm gần đây, sự bùng nổ
của công nghệ số trong các DN công nghệ, ĐMST lại cho thấy một khuynh hướng
khác. Các DN này thường cần “khai thác mỏ vàng” của mình đó chính những
“tài năng số”. Những nhân sự trong ngành công nghệ số này thường mức lương
cao đi kèm với khả năng chi tiêu cao khuynh hướng siêu kết nối, thường
khuynh hướng “định cư” tại các khu vực đắc địa, vttốt cho đời sống không chỉ
ban ngày mà cả ban đêm cho các hoạt động vui chơi, giải trí kết nối khác.
Từ 20 năm trở lại gần đây, các đại đô thị trên thế giới cạnh tranh lẫn nhau
để thu hút, những DN trẻ, sáng tạo, đổi mới đến định trên lãnh thổ của mình.
Ngoài hình ảnh tươi mới mà các DN này đem đến cho bmặt KT-XH của một đô
thị, đóng góp vào ngân sách địa phương, thì các đô thị cũng được hưởng lợi rất
nhiều từ các trung tâm ĐMST này. Tại các đô thị có lịch sử lâu đời thì việc hình
thành các trung tâm ĐMST trong đô thị này góp phần tạo ra các ng ăn việc làm
trực tiếp gián tiếp từ các DN này nhưng cũng đồng thời tham gia vào các d
án chỉnh trang đô thị và gia tăng sự năng động, tươi mới cho các khu đô thị hiện
hữu.
Những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, chúng ta đã chứng kiến sự nở
rộ hình các khu CVKH quy từ vài chục ha lên đến hàng trăm ha, quy tụ
trụ sở các tập đoàn công nghệ lớn của thế giới, gắn liền với các trường đại học
danh tiếng, là nơi ra đời các sản phẩm CNC của thế giới.
Gần đây, hình những mini-ecosystem dần xuất hiện tại các khu vực
trung tâm đô thị, quy nhỏ hơn, ch hợp nhiều dịch vụ tiện ích. hình này
ra đời trong bối cảnh nhu cầu gia tăng gắn kết và tương tác giữa các DN công
nghệ các công ty, tổ chức kinh tế, cũng như gắn kết với các trung tâm đô thị,
65
nơi bên cạnh các hoạt động kinh tế, thì các hoạt động về văn hóa, nghệ thuật,
đời sống đô thị ngày càng liên kết chặt chẽ và không thể tách rời của thời đại số.
Do vậy, khuynh hướng gần đây cho các trung tâm ĐMST, đặc biệt công
nghệ số thường quay trở lại chiếm lĩnh các vị trí đắc địa, kết nối thuận tiện với hệ
thống giao thông, hạ tầng tiện ích xã hội, cũng như bên cạnh các tính chất truyền
thống phụ cận các trung tâm thương mại tài chính, với khách hàng cũng như môi
trường kinh doanh chiến lược của mình.
2.2. Nghiên cứu điển hình
Hong Kong Science and Technology Parks Corporation
Hong Kong STP là một trong những trung tâm công nghệ ĐMST hàng
đầu tại Hồng Kông, được thành lập để thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghệ
và khoa học trong khu vực.
Vị trí và quy mô
Vị trí: Hong Kong STP tọa lạc tại New Territories, Hồng Kông, bao gồm
ba khu vực chính: Hong Kong Science Park, InnoCentre, Industrial Estates.
Hong Kong Science Park nằm dọc bờ biển Tolo Harbour và là khu vực tập trung
các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) chính của Hong Kong STP.
Quy mô: Hong Kong Science Park có diện tích khoảng 22 hecta, cung cấp
không gian làm việc, phòng thí nghiệm các sở vật chất khác cho hơn 800
công ty khởi nghiệp DN công nghệ. InnoCentre Industrial Estates cũng cung
cấp các không gian và cơ sở vật chất khác để hỗ trợ sản xuất, phát triển sản phẩm
và thử nghiệm.
Chức năng và mục tiêu
Chức năng: Hong Kong STP được thiết kế để hỗ trợ các startup, SMEs,
cũng như các tập đoàn lớn trong việc phát triển các công nghệ mới ĐMST.
Trung tâm cung cấp một loạt các dịch vụ và tiện ích, bao gồm không gian làm
Hình 13.Hong Kong STP (ngun: Meetings and Exhibition HongKong)
66
việc, phòng thí nghiệm, các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp, cố vấn, và các dịch
vụ kết nối mạng lưới.
Mục tiêu: Mục tiêu của Hong Kong STP thúc đẩy sự phát triển của hệ
sinh thái công nghệ ĐMST tại Hồng Kông, giúp biến Hồng Kông trở thành
một trung tâm công nghệ toàn cầu. Hong Kong STP hỗ trcác DN trong việc
nghiên cứu và phát triển, thử nghiệm và thương mại hóa các sản phẩm và dịch vụ
CNC.
Các chương trình và dịch vụ hỗ trợ
Hong Kong STP cung cấp nhiều chương trình và dịch vụ hỗ trợ cho các DN
khởi nghiệp và các công ty công nghệ:
Incubation Programmes: Hong Kong STP ba chương trình ươm tạo
chính - Incu-App (dành cho ứng dụng và phần mềm), Incu-Tech (dành cho công
nghệ), Incu-Bio (dành cho công nghệ sinh học). Các chương trình này cung
cấp hỗ trợ tài chính, không gian làm việc, cố vấn, và các tài nguyên khác cho các
DN ở giai đoạn đầu.
Acceleration Programme: Leading Enterprises Acceleration Programme
(LEAP) là một chương trình hỗ trợ cho các công ty khởi nghiệp đã vượt qua giai
đoạn ươm tạo và đang tìm kiếm hội mở rộng thị trường. Chương trình này cung
cấp hỗ trợ cố vấn, kết nối với các nhà đầu tư, cơ hội tiếp cận thị trường quốc
tế.
Advanced Manufacturing: Hong Kong STP hỗ trợ các công ty trong việc
phát triển sản phẩm sản xuất thông qua các phòng thí nghiệm tiên tiến các
sở sản xuất thí điểm. Các công ty thể sử dụng các công nghệ mới nhất để
thử nghiệm và sản xuất hàng loạt.
Smart Campus: Hong Kong Science Park đã phát triển một "Smart
Campus" với các công nghệ tiên tiến như IoT, AI, big data để tạo ra một môi
trường làm việc thông minh và kết nối cho các DN.
Cơ sở vật chất và tiện ích
Phòng tnghiệm Trung tâm công nghệ: Hong Kong STP hơn 20
phòng thí nghiệm trung tâm công nghệ, bao gồm phòng thí nghiệm sinh học,
trung tâm công nghệ y tế, phòng thí nghiệm AI và IoT, và trung tâm vật liệu tiên
tiến. Những sở này cung cấp các trang thiết bị hiện đại cho nghiên cứu và phát
triển sản phẩm.
Co-working Spaces: Các không gian làm việc chung tại Hong Kong
Science Park cung cấp một môi trường làm việc mở và linh hoạt cho các công ty
khởi nghiệp, giúp thúc đẩy sự hợp tác và sáng tạo giữa các DN.
Khu vực giải trí và tiện ích khác: Hong Kong STP còn có các tiện ích n
nhà hàng, quán phê, khu vực tập thể dục, các tiện nghi khác nhằm tạo ra một
môi trường làm việc thoải mái và thuận tiện cho các DN.
Tác động và thành tựu
67
Tăng trưởng số lượng công ty: Hong Kong STP hiện đang “ngôi nhà”
của hơn 800 công ty, bao gồm các công ty khởi nghiệp, SMEs tập đoàn công
nghệ lớn.
Thành tựu R&D: Trung tâm đã hỗ trợ nhiều dự án nghiên cứu và phát triển
thành công trong các lĩnh vực như công nghệ sinh học, AI, fintech, và IoT, từ đó
thúc đẩy sự đổi mới và chuyển giao công nghệ tại Hồng Kông, và trong khu vực
châu Á.
3. Mô hình Trung tâm CNS chuyên sâu (mô hình Fintech)
hình các trung tâm CNS chuyên u, tập trung vào một hoặc một số
lĩnh vực đặc thù, chuyên biệt. Trong bối cảnh TP.HCM với tham vọng xây dựng
Trung tâm tài chính của Thành phố, phần này của Đề án tập trung nghiên cứu mô
hình Fintech, với mong muốn làm hơn về một hình CNS chuyên sâu
TP.HCM đang hướng đến.
3.1. Phân tích mô hình
Năm 2016, công ty Deloitte, cộng tác với Innovate Finance và SWIFT
Innotribe của Liên đoàn các trung tâm FinTech toàn cầu - GFHF cho ra đời một
báo cáo về sự hình thành các trung tâm FinTech gắn với các trung tâm tài chính
thông qua đánh giá 21 cụm FinTech điển hình ca thế giới từ đó phân tích sự hình
thành, các yếu tố thành công gắn liền với sự ra đời các trung tâm này.
Báo cáo cho thấy thị trường FinTech toàn cầu đang phát triển nhanh chóng
và sự ra đời các Hub (trung tâm) về FinTech trong hệ sinh thái công nghệ số - tài
chính đã chứng minh khả năng trưởng thành trong một khoảng thời gian tương
đối ngắn của các trung tâm FinTech. Năm Trung tâm FinTech hàng đầu nổi lên
Luân Đôn, Singapore, New York, Hồng Kông Thung lũng Silicon. Điều này
là không y ngạc nhiên vị trí dẫn đầu của họ dựa trên nhiều thập kỷ phát triển
cùng với các trung tâm tài chính toàn cầu, hoặc trong trường hợp của Thung lũng
Silicon, trong lĩnh vực công nghệ. Các Trung tâm này đã các điều kiện cần phù
hợp (tài năng chuyên môn, cơ quan quản lý cấp tiến, vốn đầu tư, hỗ trợ của chính
phủ...) và sự hợp tác chặt chẽ trong hệ sinh thái, điều kiện cần thiết để phát triển
các lĩnh vực FinTech toàn cầu hàng đầu và có khả năng đổi mới trong dịch vụ tài
chính và công nghệ.
12 trung tâm nhóm tiếp theo, cho thấy sự tập trung chuyên sâu cho một
số lĩnh vực công nghệ, hoặc ĐMST cụ thể như Bỉ năng lực mạnh mẽ trong
quản danh tính thông tin khách hàng (KYC); Ireland trong việc phục vụ
ngành quản lý tài sản; và Thượng Hải trong các khoản thanh toán. Các trung tâm
như Hàn Quốc đang áp dụng cách tiếp cận từ trên xuống, với việc cấp phép cho
hai ngân hàng Internet mới để giúp thúc đẩy hệ sinh thái FinTech.
Nhóm cuối cùng bao gồm bốn quốc gia đó là Mexico, Nam Phi, Ấn Độ và
Kenya, là những quốc gia không có ưu thế là các trung tâm tài chính lâu đời của
thế giới. Các yếu tố cản trở tăng trưởng các thị trường trưởng thành thể
mạch máu của tăng trưởng ở các thị trường đang phát triển; quy định hạn chế của
ngành dịch vụ tài chính và mức độ thâm nhập thấp của các dịch vụ ngân hàng và
68
bảo hiểm truyền thống lợi hơn cho sự tăng trưởng của FinTech. Đây cũng
những bài học tốt để một khi hình thành trung tâm tài chính trung tâm FinTech
trong tương lại cho Thành phố thông qua các chuỗi CNS tập trung tại TP.HCM.
Các hình Trung tâm Fintech này đang hướng lĩnh vực liên quan đến
phân tích, dữ liệu và di động
Cũng trong tình hình chung đối với nhiều ngành công nghệ, dliệu cũng
chiếm ưu thế trong FinTech, với Data Analytics (Phân tích dữ liệu) Big Data
(Dữ liệu lớn) nằm trong nhóm các công nghệ hàng đầu đang thúc đẩy sự đổi mới.
Trọng tâm, và sự tập trung vào dữ liệu phản ánh rõ các Định hướng hiện tại trong
lĩnh vực công nghệ, nơi sự gia tăng sức mạnh tính toán của máy tính đã nâng cao
khả năng phân ch lượng lớn dữ liệu. Lĩnh vực di động (mobile) cũng là một lĩnh
vực công nghệ thống trị, không có đáng ngạc nhiên, khi mọi người ngày càng
tiêu thụ các dịch vụ tài chính thông qua các thiết bị di động của họ.
Tương tự như vậy, lĩnh vực API (Giao diện lập trình ứng dụng) nhiều
đặc điểm, cho thấy rằng việc tái cấu trúc sở hạ tầng để đảm bảo kết nối giữa
các hthống khác nhau và trên toàn hệ sinh thái (ví dụ ngân hàng số) là một trọng
tâm lớn các Fintech đang hướng đến. Lĩnh vực Digital Identity (Nhận dạng kỹ
thuật số) hiện đang được triển khai các hoạt động R&D khá mạnh tại Bỉ, Pháp,
Ấn Độ, Israel, Kenya, Singapore, Nam Phi Hàn Quốc, tại các trung tâm này,
sự tập trung đáng kể các DN FinTech vào lĩnh vực này. Machine learning (Học
máy), có khuynh hướng tập trung ở các Trung tâm Fintech của các quốc gia phát
triển, trong đó Hoa Kỳ đóng vai trò dẫn đầu thông qua New York và Thung lũng
Silicon.
Tại Việt Nam, một trong những thị trường phục hồi tốt nhất trong khu
vực sau đại dịch với khoảng 1,4 tỷ USD vốn đầu tư mạo hiểm cho công nghệ vào
năm 2021. Theo o cáo ĐMST đầu ng nghệ Việt Nam 2021 do NIC
(Trung tâm ĐMST Quốc gia) do Ventures thực hiện năm 2022, tỷ trọng
FinTech chiếm hơn 35% tổng svốn đầu tư, đứng thứ 3 trong khu vực chỉ sau
Thái Lan và Philippines. Mức độ thâm nhập sdụng điện thoại thông minh cao
Việt Nam đã mang lại stăng trưởng vượt bậc về các giao dịch thanh toán không
tiền mặt. Với khả năng tiếp cận dữ liệu về người dùng ngày một nhiều hơn, những
dịch vụ tài chính khác ncho vay, đầu tư, bảo hiểm sẽ xu thế phát triển
mạnh mẽ trong những năm tới. Trong năm 2021, nhóm các DN thuộc lĩnh vực
thanh toán nắm giữ vị tdẫn đầu về giá trị đầu tư, theo sau lĩnh vực Quản
tài sản, bảo hiểm, và cho vay tiêu dùng.
thể nhận thấy được các triển vọng kinh tế lạc quan trong thời gian tới
khi Việt Nam đã gần nmở cửa hoàn toàn, cũng như môi trường chính trị -
hội mức tăng trưởng kinh tế ổn định tại Việt Nam cũng sẽ góp phần củng cố
niềm tin cho các nhà đầu tư. Khi việc đi lại giữa các quốc gia được gia tăng, kỳ
vọng nguồn vốn đầu tư mạo hiểm sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ.
Thị trường đầu tư công nghệ ngày một sôi động Theo số liệu thống kê của
DealStreetAsia, hiện n 37 quỹ đầu mạo hiểm được thành lập tại Đông
Nam Á, nâng tổng số quỹ trên thị trường lên con số 79 với tổng giá trị tiền quản
69
(AUM) mục tiêu 7,6 tỉ USD. Trong khi đó, ít nhất 22 quỹ đầu mạo
hiểm quốc tế cũng đang gọi vốn và dự kiến các quỹ này sẽ phân bổ thêm 3,42 tỉ
USD cho khu vực Đông Nam Á. Với nguồn vốn lớn hiện trên thị trường, dự
đoán các khoản đầu tư vào công ty ĐMST và khởi nghiệp stiếp tục gia tăng
trong năm nay. Hơn thế nữa, khi công nghệ ngày càng quan trọng trong hoạt động
kinh doanh, các nhà đầu thuộc nhóm phi mạo hiểm (non-VC) càng tìm kiếm
hội tham gia đầu vào ĐMST. Nhóm các nhà đầu này mặt trong 1/5 các
thương vụ đầu tư được thống kê trong năm 2021, và dự kiến sẽ tiếp tục thúc đẩy
sự phát triển nhanh chóng của thị trường đầu tư công nghệ trong tương lai.
Định hướng đầu tư vào các lĩnh vực mới nổi thương mại và Fintech sẽ tiếp
tục là hai lĩnh vực dẫn đầu khi càng nhiều người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm
trực tuyến. Trong đó, chúng tôi dự đoán smột làn sóng các hình mới được
quan tâm trong hai lĩnh vực này, dụ như tạp hóa online (online grocery),
hình D2C, thương mại nhanh (quick commerce), cùng với các giải pháp tài chính
như là quản lý tài sản, cho vay tiêu dùng, cho vay DN vừa và nhỏ... Các nhà đầu
tư cũng sẽ tiếp tục quan tâm đến các lĩnh vực mới nhiều tiềm năng như nền kinh
tế sáng tạo (creator economy), các nền tảng phát triển kỹ năng (upskill platforms),
và web 3.0 với sự phổ cập của tiền điện tử và công nghệ blockchain.
3.2. Nghiên cứu điển hình
LATTICE80 Singapore
Là trung tâm FinTech nổi bật, được thành lập vào năm 2016 tại Singapore.
Đây một trong những không gian làm việc chung đầu tiên dành riêng cho các
startup DN hoạt động trong nh vực FinTech, blockchain, AI, ng nghệ
tài chính.
Vị trí và Quy mô
Vị trí: LATTICE80 ban đầu tọa lạc tại khu vực Trung tâm Tài chính
Singapore, trong tòa nhà Robinson Road, gần trung tâm kinh doanh của thành
phố. Vị trí này đã giúp LATTICE80 dễ dàng kết nối với các tổ chức tài chính lớn,
ngân hàng, và các cơ quan quản lý trong khu vực.
Quy mô: Với diện tích ban đầu khoảng 30.000 square feet (~2.787 m²),
LATTICE80 là không gian FinTech lớn nhất thế giới vào thời điểm khai trương,
cung cấp không gian làm việc cho hơn 100 startup và các DN FinTech.
70
Chức năng và mục tiêu
Chức năng: LATTICE80 cung cấp một môi trường hợp tác và đổi mới cho
các công ty khởi nghiệp FinTech, DN, nhà đầu tư, các tổ chức tài chính.
không chỉ là một không gian làm việc chung mà còn là một nền tảng kết nối, nơi
các công ty có thể chia sẻ ý tưởng, hợp tác, và phát triển công nghệ mới.
Mục tiêu: Mc tiêu của LATTICE80 là hỗ trợ sự phát triển của hệ sinh thái
FinTech tại Singapore toàn cầu, bằng cách tạo ra một cộng đồng các DN
FinTech, cung cấp các chương trình cố vấn, và thúc đẩy sự hợp tác giữa các công
ty khởi nghiệp và các tổ chức tài chính.
Các chương trình và dịch vụ hỗ trợ
LATTICE80 cung cấp nhiều chương trình dịch vụ hỗ trợ cho các DN
FinTech:
Incubation and Acceleration: LATTICE80 cung cấp các chương trình ươm
tạo tăng tốc nh cho các công ty khởi nghiệp FinTech, bao gồm htrợ v
không gian làm việc, kết nối với các nhà đầu tư, c vấn, và các dịch vụ phát triển
kinh doanh.
Corporate Innovation Programs: LATTICE80 hợp tác với các ngân hàng,
công ty bảo hiểm, và các tổ chức tài chính khác để phát triển các chương trình đổi
mới, giúp các tổ chức này tiếp cận và hợp tác với các công ty FinTech.
Events and Networking: LATTICE80 thường xuyên tchức các sự kiện,
hội thảo, và buổi gặp gỡ nhằm kết nối các DN FinTech với nhau với các nhà
đầu tư, cố vấn, và khách hàng tiềm năng.
Cơ sở vật chất và tiện ích
Không gian làm việc: LATTICE80 cung cấp các không gian làm việc linh
hoạt bao gồm bàn làm việc cá nhân, văn phòng riêng, và phòng họp được trang bị
đầy đủ thiết bị. Môi trường m việc được thiết kế mở sáng tạo, thúc đẩy sự
hợp tác và tương tác giữa các DN.
Hình 14.Mô hình LATTICE80 Singapore (ngun: Straitstimes)
71
Tiện ích hỗ trợ: Ngoài không gian làm việc, LATTICE80 n cung cấp
nhiều tiện ích khác như phòng họp, khu vực sự kiện, không gian thư giãn, quán
phê, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh kết nối mạng lưới.
Tác động và thành tựu
Phát triển hệ sinh thái FinTech: LATTICE80 đã đóng góp đáng kể vào việc
phát triển hệ sinh thái FinTech tại Singapore bằng cách tạo ra một môi trường hỗ
trợ cho các công ty khởi nghiệp DN FinTech. Nó đã giúp nhiều công ty khởi
nghiệp FinTech phát triển, mở rộng quy mô và tìm kiếm cơ hội thị trường mới.
Mở rộng quốc tế: Sau thành công tại Singapore, LATTICE80 đã mở rộng
hoạt động ra quốc tế với các văn phòng tại các thành phố lớn như London, New
York, và Dubai, tạo ra một mạng lưới toàn cầu cho các DN FinTech.
LATTICE80 Singapore đã thành công trong việc xây dựng một hình
không gian làm việc chung trung tâm FinTech, cung cấp hỗ trợ toàn diện cho
các công ty khởi nghiệp và DN FinTech. Với tầm nhìn quốc tế sự mở rộng ra
nhiều thị trường khác nhau, LATTICE80 đã trở thành một trong những nền tảng
hàng đầu thế giới trong việc thúc đẩy sđổi mới phát triển của ngành công
nghệ tài chính.
Station F Campus
Station F Campus trung tâm khởi nghiệp lớn nhất thế giới tại Paris;
khu nga đường sắt được cải tạo thành khuôn viên quy tụ hệ sinh thái startup
tại Paris. Khuôn viên này cung cấp cho các dự án DN không gian làm việc
chung, văn phòng, phòng họp, khu vực tổ chức các sự kiện hằng tuần, các hội
nghị triển lãm quy mô lớn, không gian ươm mầm và khu căn hộ cho thuê dùng
chung.
Station F hoàn thành vào tháng 6/2017 diện tích 34.000m2 khoảng
1.000 startup chia sẻ không gian làm việc tại đây cùng với các công ty công nghệ
lớn (Facebook, TechShop) các vườn ươm lớn (Plug & Play + BNP Paribas,
KIMA Ventures) của thế giới. Station F được mở ngay sát tại trung tâm của Paris,
Hình 15.Mô hình station F Campus (Ngun Internet)
72
trong khu vực Quận 13, với hệ thống giao thông công cộng rất thuận tiện cho việc
di chuyển.
4. Tên gi các hnh sau khi Lut Công nghip Công ngh s (s
71/2025/QH15, hiu lc t 01/01/2026)
Kể từ ngày 01/01/2026, Luật Công nghiệp Công nghệ số chính thức hiệu
lực và sẽ có những thay đổi về pháp lý như sau
4.1. Khu công ngh s tp trung (Khu CNS tp trung)
Đây khái niệm được Luật CNCNS sử dụng thay cho Khu công nghệ
thông tin tập trung” trước đây.
Theo Điều 24 của Luật: khu này khu chức năng tập trung nghiên cứu,
R&D, đào tạo, ươm tạo, sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công
nghệ số, hạ tầng cho doanh nghiệp công nghệ số…
Luật quy định ưu đãi mạnh mẽ cho các dự án trong khu công nghệ số tập
trung: đầu tư hạ tầng, miễn/giảm thuê đất, hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giao
thông công cộng vào khu…
4.2. Khu công ngh cao (Hi-tech Park)
Luật CNCNS không thay thế khái niệm “khu công nghệ cao” (hi-tech park)
đây vẫn hình khu chuyên công nghệ cao truyền thống, và các ưu đãi,
chức năng của khu công nghệ cao vẫn được quản lý theo các luật/chính sách hiện
hành như Luật Công nghệ cao.
Ví dụ: Saigon Hi-Tech Park (Khu công nghệ cao TP.HCM).
4.3. Cơ sở h tng công ngh s dùng chung
Luật CNCNS ưu tiên đầu vào “hạ tầng công nghiệp công nghệ số dùng
chung”: bao gồm cơ sở nghiên cứu-thiết kế-thử nghiệm; phòng thí nghiệm trọng
điểm quốc gia về công nghệ số; cơ sở đo kiểm sản phẩm số; data-center; …
Đây không phải “khu” theo nghĩa đất đai (như khu ng nghiệp hoặc
công viên), mà là hạ tầng công nghệ dùng chung mà các DN công nghệ số có thể
sử dụng.
Tóm lại: Sau Luật CNCNS năm 2025, khái niệm chủ đạo mới là “khu công
nghệ số tập trung” — là khu chức năng công nghệ số chuyên sâu (R&D, sản xuất
số, ươm tạo,…). Các hình như khu công nghệ cao vẫn tiếp tục tồn tại và vận
hành theo khung pháp lý hiện hành.
II. Định hướng phát trin các Khu CNS tp trung ti TP.HCM
Các Định hướng phát triển các Khu CNS tập trung tại TP.HCM
1. Định hướng 1
Phát triển các Khu CNS tập trung tại TP.HCM trở thành trung tâm dịch vụ
của khu vực, trung tâm chuyển giao công nghệ dựa trên CNS tập trung
Mục tiêu đối với TP. HCM:
73
Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM sẽ đóng vai trò cửa n của
TP.HCM để kết nối, lan tỏa, tạo nên vùng công nghiệp 4.0 lớn nhất của Việt Nam.
Những lợi thế phát triển trên slôi cuốn hàng loạt hoạt động kinh tế, hỗ trợ,
cung cấp dịch vụ nhiều hoạt động khác, tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của
TP.HCM với vai trò là trung tâm cung ứng dịch vụ cho ckhu vực Châu Á - Thái
Bình Dương. Những tiềm năng này hướng các nhà cung cấp hạ tầng CNS tập
trung lớn nhất thế giới như Google, Amazon… xem TP.HCM như một lựa chọn
chiến lược trong hệ sinh thái CNS mới.
Để thực hiện mục tiêu này, ngành CNS phải phát triển hợp tác để đsức
phục vụ thực hiện các dịch vụ tầm vóc khu vực gồm:
- Dịch vụ logistics: Vận tải hàng hóa, kho bãi, cung ứng theo yêu cầu,...
- Dịch vụ Tài chính: Các loại hình dịch vụ tài chính quốc tế.
- Dịch vụ hàng không khu vực: Các loại hình dịch vụ hàng không trong khu
vực (bảo trì, sửa chữa nhỏ, cung cấp dịch vụ hỗ trợ, đào tạo, huấn luyện,...).
- Dịch vụ Dầu khí khu vực: Khai thác, kinh doanh. chế tạo các sản phẩm
Hóa-Dầu,...
- Dịch vụ Du lịch: Các loại hình dịch vụ du lịch quốc tế (du lịch - hội nghị,
du lịch khám phá, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa,...).
- Dịch vụ phát triển kinh tế biển: Toàn diện, cho cả 3 vùng phát triển kinh
tế biển là ngoài khơi, ven bờ và vùng duyên hải. Trong chiến lược phát triển kinh
tế biển Việt Nam, TP.HCM đóng vai trò quan trọng hàng đầu với tiềm năng phát
triển cảng cửa ngõ quốc gia, cung cấp dịch vụ logistics đào tạo, khai thác, chế
biến, nghiên cứu, phát triển...
Trong kịch bản này, các Khu CNS tập trung tại TP.HCM kết hợp với khu
CVPMQT cần trở thành trung tâm dịch vụ CNS tập trung với chất lượng và hiệu
quả đi kèm với trình độ sáng tạo đứng đầu cả nước trong top 3 của khu vực
ASEAN.
2. Định hướng 2
Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM trụ cột/bộ não của ngành công
nghiệp điện tử, Internet vạn vật của cả nước, tiếp cận CMCN 4.0
Sản xuất vi mạch tại TP.HCM bước đi chiến lược trong quá trình hình
thành ngành công nghiệp điện tử của nước nhà. Hướng phát triển này đảm bảo
cho Việt Nam không bị phụ thuộc vào các nhà cung cấp quốc tế, đảm bảo an ninh,
quốc phòng, tạo ra nền tảng để phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt Nam
phục vụ HĐH đất nước. Kết hợp thế mạnh của chương trình này với hệ sinh thái
phần mềm thể tạo ra các sản phẩm công nghệ lõi trong việc chuyển đổi sang
mô hình DN số trong CMCN 4.0.
Xây dựng các Khu CNS tập trung tại TP.HCM làm trụ cột/bộ não để phát
triển TP.HCM thành trung tâm của ngành công nghiệp điện tử của cả nước thông
qua:
74
- Môi trường R&D các tài sản trí tuệ về công nghiệp ĐT-CNTT: các Khu
CNS tập trung tại TP.HCM cung cấp những điều kiện tốt nhất (về hạ tầng, chính
sách, phương tiện, kết nối quan hệ,...) phục vụ phát triển nghiên cứu sáng tạo
trong các lĩnh vực thiết kế vi mạch, thiết kế các thiết bị, hệ thống sử dụng vi mạch
như MEMs, robot, hthống thông minh, cơ chế điều khiển, các phòng thí nghiệm
cao cấp kiểm thử, phát triển sản phẩm mới,...
- Môi trường ươm tạo các sản phẩm đầu ra về công nghiệp ĐT- CNS: c
nhu cầu trong hội về phát triển hạ tầng thông minh, nền nông nghiệp thông
minh,... được đặt hàng cho các Khu CNS tập trung tại TP.HCM nghiên cứu, phát
triển, liên kết với hệ thống sản xuất để phục vụ xã hội.
Để thực hiện các mục tiêu này cần:
- Xây dựng hệ sinh thái công nghiệp ĐT- CNS: các sản phẩm của ngành
công nghiệp ĐT- CNS không chỉ thuần túy dựa trên các vi mạch được sản xuất
tại TP.HCM gắn với cả một hệ sinh thái phức tạp tnhững công nghệ
phụ trợ như chế tạo khuôn mẫu, thiết bị xử , chế tạo wafer (tấm bán dẫn làm nền
cho vi mạch) đến sản xuất chip, nghiên cứu, phát triển sản phẩm đầu ra, ứng dụng
thực tế, chính sách, nhân lực,... Trong hệ sinh thái này, các Khu CNS tập trung tại
TP.HCM cần một khâu trong chuỗi giá trị của ngành đồng thời kết nối với chuỗi
cung ứng của toàn ngành công nghiệp điện tử Việt Nam.
- Thu hút và phát triển các nhân tố, tổ chức R&D: Trụ cột của ngành công
nghiệp điện tử dựa trên vi mạch hệ thống R&D, không R&D sẽ không có
sản phẩm mới, không có sáng tạo và đồng nghĩa với thất bại. Vì thế, việc thu hút,
tạo điều kiện thuận lợi nhất để phát triển R&D cần được xem như nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu. Một trong những nhóm đối tượng cần thu hút trước tiên c
chuyên gia Việt kiều trong lĩnh vực chế tạo vi mạch và liên quan ở nhiều nơi trên
thế giới.
- Tạo môi trường vốn, hạ tầng, nhân lực, chính sách cho các sản phẩm công
nghiệp ĐT- CNS: Trước tiên nhà nước thành phố cần những khách hàng đầu
tiên và quan trọng nhất của các sản phẩm được ngành ĐT-CNTT chế tạo ra bằng
các đơn đặt hàng cụ thể. Các nhu cầu cần sử dụng vi mạch trong an ninh quốc
phòng, KT-XH cần ưu tiên sử dụng sản phẩm Việt Nam. Bản thân việc đáp ứng
những yêu cầu đó cũng đã tạo ra một thị trường đủ lớn để ngành CNS phát triển.
Song song với việc đặt hàng, thành phố cần chính sách hỗ trợ mạnh mẽ cho
ngành phát triển như thu hút vốn đầu tư, phát triển hạ tầng, đào tạo nhân lực...
Trong kịch bản này, các Khu CNS tập trung ại TP.HCM cần đẩy mạnh trở
thành trung tâm của các giải pháp Internet vạn vật CMCN 4.0, đặc biệt trong
lĩnh vực kinh tế của thành phố cũng như những ngành tiềm năng của Việt Nam
như nông nghiệp, du lịch…
3. Định hướng 3
Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM hướng tới phân khúc thị trường giá trị
cao.
75
Phát triển công nghiệp CNS, điện tử viễn thông (sau đây gọi chung ngành
CNS) được xác định là con đường chủ đạo, làm động lực cho tăng trưởng kinh tế,
nâng cao năng suất lao động sức cạnh tranh của nền kinh tế, tăng hiệu quả quản
lý xã hội theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên so với khu vực và thế giới,
đặc biệt với giai đoạn 2020-2025. Qua đó, việc hướng đến phân khúc thị trường
giá trị cao sẽ tạo sự khác biệt cho các Khu CNS tập trung tại TP.HCM.
Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM phục vụ phân khúc giá trị cao về CNS
đặc biệt các công nghệ mới của phần mềm, dịch vụ (như Bio-IT, R&D,
innovation, data science, tính toán hiệu năng cao, phân tích dữ liệu lớn,…) thông
qua:
Tạo môi trường cho sáng to m bao gm hành lang lut pháp, h tng và
con người.
Trong nước: Thu hút các t chức và cá nhân tham gia các đề tài nghiên cu
KHCN quc gia.
Quc tế: Ưu đãi đc bit các t chc quc tế trong lĩnh vực này v nghiên
cu, phát triển, đào tạo và các t chc liên kết th trường.
Trong kịch bản này, các Khu CNS tập trung tại TP.HCM cần trở thành trung
tâm của nguồn nhân lực chất lượng cao và của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
III. Đề xut v vic kết hp các định hướng phát trin
Để tối ưu hóa những tiềm năng, thế mạnh của các Khu CNS tập trung trung
tại TP.HCM, phương án tối ưu là phối hợp các điểm mạnh của 3 Định hướng trên
dựa trên đặc điểm hiện trạng, nguồn nhân lực, trình độ phát triển KT-XH,
địa phát triển (quy hoạch đô thị, hạ tầng đô thị...), các tác nhân, yếu tố khác để
phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, từ hành chính, đối ngoại, thương mại,
dịch vcho đến kinh tế tri thức và đô thị sáng tạo tmỗi mô hình sphát huy thế
mạnh riêng để có thể phát huy hết các khả năng:
Tiềm năng phát trin TP.HCM thành trung tâm dch v, trung tâm chuyn
giao công ngh CMCN 4.0 ca khu vc Châu Á - Thái Bình Dương.
Cơ hội tiếp cn phân khúc th trường giá tr cao.
Về mặt tích cực, sự phục hồi từ đại dịch Covid-19 dự kiến sẽ tiếp tục mạnh
mẽ hơn. Tuy nhiên, một mối đe dọa về sự gián đoạn chuỗi cung ứng nhu
cầu yếu hơn đối với các ngành xuất khẩu quan trọng của Việt Nam do Trung Quốc
đóng cửa giao thương, sự thắt chặt tiền tệ ở Mỹ và căng thẳng giữa Nga-Ukraine,
khủng hoảng năng lượng và lạm phát tăng caonhiều nước trên thế giới. Trong
khi đó, các Định hướng tích cực trong năm 2022 sẽ bao gồm sự phục hồi tâm
tiêu dùng, cũng nquá trình tin học hóa/ chuyển đổi số trong khu vực nhân
nhà nước stạo ra nhu cầu mạnh mvề khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
tại TP.HCM. Tình hình kinh tế vĩđược cải thiện bắt đầu từ quý 3 năm 2022,
sẽ một yếu tố quan trọng đối với phân khúc phần mềm dịch vụ khi kế
hoạch đầu tư của khu vực tư nhân phục hồi sau những bất ổn vừa qua.
76
Trong bối cảnh biến động khó lường của nền kinh tế và các tác động khách
quan của thiên tai, dịch bệnh, tình hình toàn cầu, việc lựa chọn phương án kết hợp
các Định hướng phát triển, sẽ tạo nhiều sự linh hoạt trong thích ứng với các tác
động cũng như nhu cầu theo từng thời điểm khác nhau. Qua đó, cho phép khai
thác từng điểm mạnh của các kịch bản, tối ưu hóa trong việc xây dựng, hình thành
các Khu CNS tập trung tại TP.HCM trong tương lai.
Hình 16. Minh họa Đnh hưng kết nối các Đnh hưng phát trin (Ngun Internet)
77
CHƯƠNG IV. HIỆN TRẠNG KHẢO SÁT CÁC KHU CNS TẬP TRUNG
TIỀM NĂNG TẠI TP.HCM, BÌNH DƯƠNG VÀ BÀ RỊA - VŨNG TÀU
I. Tng quan v quy hoạch chung TP.HCM, Bnh Dương, tỉnh Bà Ra -
Vũng Tàu
1. Thành ph H Chí Minh (trước sáp nhp)
Quy hoạch chung TP.HCM (trước khi sáp nhập) đến năm 2040, tầm nhìn
đến năm 2060 (được phê duyệt tại Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 11/6/2025),
Thành phố được tổ chức thành 06 vùng đô thị:
1.1. Phân vùng đô thị trung tâm
Khu vực nằm phía trong đường Vành đai 2 nằm phía Bắc kênh Đôi, kênh
Tẻ.
Quy diện tích khoảng 172 km2; Dự báo dân số đến năm 2040 khoảng
5,4 - 6,05 triệu người;
Tính chất: Trung tâm hành chính, đối ngoại, thương mại, dịch vụ, kinh tế
tri thức, đô thị sáng tạo; Trung tâm của phân vùng đô thị trung tâm khu vực
trung tâm Sài Gòn, Chợ Lớn phụ cận, đồng thời trung tâm chính của toàn
Thành phố.
1.2. Phân vùng phía Đông
Thành phố Thủ Đức hiện nay - dkiến phát triển thành phân vùng đô thị
Thủ Đức.
Hình 17.Mô hình TP đa tâm (Nguồn: điều chnh Quy hoạch chung TP.HCM đến năm
2040, tầm nhìn đến năm 2060).
78
Quy mô diện tích khoảng 211 km2; Dự báo dân số đến 2040 là khoảng 2,2
- 2,64 triệu người.
Tính chất: Đô thị sáng tạo, giáo dục, đào tạo, công nghiệp công nghệ cao,
dịch vụ tài chính, y tế, du lịch sinh thái; Trung tâm tài chính quốc tế được định
hướng phát triển tại khu vực Thủ Thiêm; Trung tâm chính của phân vùng đô thị
Thủ Đức được tổ chức tại khu vực Trường Thọ - Rạch Chiếc phụ cận; Trung
tâm hỗ trợ được tổ chức tại khu vực Long Phước - Tam Đa.
1.3. Phân vùng phía Tây
Gồm khu vực phía Bắc phân vùng đô thtrung tâm một phần khu vực
phía Nam - phần nằm phía Tây sông Cần Giuộc của huyện Bình Chánh phần
phía Tây Quốc lộ 1 thuộc quận Bình Tân hiện nay - dự kiến phát triển thành phân
vùng đô thị Bình Chánh.
Quy mô diện tích khoảng 233 km2; Dự báo dân số năm 2040 khoảng 1,55
- 1,86 triệu người.
Tính chất: Đô thị công nghiệp, dịch vụ thương mại, công nghệ và dịch vụ
chăm sóc sức khỏe, trung tâm y sinh hóa dược, giáo dục đào tạo.
1.4. Phân vùng phía Bc
Gồm huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn phần phía Bắc Quốc l1 thuộc
Quận 12 hiện nay - dự kiến phát triển thành phân vùng đô thị Củ Chi - Hóc Môn.
Quy mô diện tích khoảng 579 km2; Dự báo dân số năm 2040 khoảng 2,5 -
3,15 triệu người.
Tính chất: Đô thị dịch vụ, giải trí, văn hoá, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe
đan xen cảnh quan nông nghiệp, định hướng hình thành các khu công nghiệp, giáo
dục, đào tạo, công nghệ, khu hỗ trợ sản xuất nông nghiệp du lịch sinh thái -
văn hoá - lịch sử…
1.5. Phân vùng phía Nam
Gồm khu vực phía Nam Kênh Đôi thuộc Quận 8, khu vực phía Đông sông
Cần Giuộc thuộc huyện Bình Chánh, Quận 7 và huyện Nhà Bè hiện nay - dự kiến
phát triển thành phân vùng đô thị Quận 7 - Nhà Bè.
Quy mô diện tích khoảng 194 km2; Dự báo dân số năm 2040 khoảng 1,8 -
2,2 triệu người.
Tính chất: Đô thị công nghệ cao, sinh thái nước, kinh tế tri thức, văn hoá
nghệ thuật, triển lãm, hội chợ, giải trí, du lịch sinh thái, công nghiệp, logistics,
trung tâm kinh tế biển…
1.6. Phân vùng phía Đông Nam
Gồm toàn bộ huyện Cần Giờ hiện nay - dự kiến phát triển thành phân vùng
đô thị Cần Giờ.
Quy mô diện tích khoảng 732 km2; Dự báo dân số năm 2040 khoảng 0,5 -
0,6 triệu người.
79
Tính chất: khu sinh thái, “lá phổi xanh” của Thành phố; cửa ngõ phía
Nam hướng biển trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm kinh tế biển với các
loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thương mại, cảng và logistics; trung tâm
hậu cần nghề cá và nghiên cứu, nuôi trồng chế biến thủy sản.
TP.HCM mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2025:
Căn cứ Kết luận số 127-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư về triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy
của hệ thống chính trị; Kết luận số 130-KL/TW ngày 14 tháng 3 năm 2025, Kết
luận số 137-KL/TW ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban thư về
chủ trương sắp xếp, tổ chức lại đơn vhành chính các cấp xây dựng hình
tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 02 năm 2025; Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15, ngày 14 tháng
4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính
năm 2025; Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp, từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, TP.HCM mới
được hình thành từ việc sáp nhập TP.HCM, tỉnh Bình Dương tỉnh Rịa Vũng
Tàu.
Việc sắp xếp này, cho phép phát huy hiệu quả kết quả, thành tựu về phát
triển kinh tế, văn hóa, hội của của 03 tỉnh, thành phố trực thuộc, thuộc Trung
ương đã đạt được trong nhiều năm qua, đặc biệt là các chỉ tiêu giai đoạn 2020 -
2025, ưu điểm, lợi thế của 03 tỉnh, thành của Vùng Đông Nam Bộ các tỉnh,
thành phố có tốc độ tăng trưởng khá tốt, đặc biệt quy kinh tế đều nằm trong
nhóm 10 tỉnh, thành của cả nước, nơi hội tụ nhiều hoạt động kinh tế sôi động,
những dự án đầu tư và sản xuất quy mô lớn.
TP.HCM mới sẽ thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm theo mục tiêu phát
triển nhanh, bền vững, tạo bước đột phá, lan tỏa trong phát triển kinh tế ng, liên
vùng được Bộ Chính trị giao tại Nghị quyết số 24-NQ/TW phát triển vùng Đông
Nam Bộ phù hợp với các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả
nước, bảo đảm thống nhất với quy hoạch quốc gia, phù hợp với chiến lược phát
triển bền vững, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khậu. Ưu tiên phát
triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, các ngành dịch vụ chất lượng cao.
Tnh Ra - Vũng Tàu theo số liệu thống diện tích đất đai năm 2023
được phê duyệt và công bố tại Quyết định số 3411/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng
10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường diện tích tự nhiên
là 1.982,56 km², quy n số theo số liệu quản của Công an tỉnh Rịa -
Vũng Tàu tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 1.313.905 người. Về tổ chức
hành chính, toàn tỉnh có 07 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gm 03 thành phố
04 huyện. Tổng số đơn vị hành chính cấp là 77 gm 40 xã, 30 phường
07 thị trấn.
Tỉnh nh Dương theo số liệu thống diện tích đất đai năm 2023 được
phê duyệt công bố tại Quyết định số 3411/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm
2024 của B trưởng Bộ i nguyên và Môi trường diện tích tự nhiên là
80
2.694,64 km², quy mô dân số theo số liệu của Công an tỉnh Bình Dương quản
tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 có 2.722.527 người. Về tổ chức hành chính,
toàn tỉnh có 09 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 05 thành phố và 04 huyện.
Tổng số đơn vị hành chính cấp xã là 91 gồm 47 phường, 05 thị trấn và 39 xã.
TP.HCM theo số liệu thống kê diện tích đất đai năm 2023 được phê duyệt
và công bố tại Quyết định số 3411/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2024 của
Bộ trưởng Bi nguyên và Môi trường diện tích là 2.095,39 km2, quy mô
dân số theo số liệu quản lý của Công an TP.HCM tính đến ngày 31 tháng 12 năm
2024 9.966.166 người, được phân loại đô thị đặc biệt nêu tại khoản 1 Điều 1
Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Vtổ chức
hành chính, địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chia thành 22 đơn vị: thành phố Th
Đức và 21 quận, huyện, có 273 phường, xã, thị trấn.
TP.HCM sau khi sắp xếp, hợp nhất có đầy đủ tiềm năng, nguồn lực để xây
dựng vùng phát triển, tiềm lực kinh tế mạnh, cơ cấu kinh tế hiện đại; trung tâm
khoa học - công nghệ đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics
và trung tâm tài chính quốc tế thuộc nhóm đầu của khu vực và thế giới; kết cấu
hạ tầng hiện đại, đồng bộ. Phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, bảo
vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh; có chất lượng cuộc sống cao, có
trình độ y tế, giáo dục thuộc nhóm dẫn đầu Đông Nam Á. TP.HCM mới là sự
hoàn thiện trong quy hoạch vùng đô thị TP.HCM, tạo sự kết nối các trung tâm
phát triển công nghiệp lớn của Vùng Đông Nam Bộ Tây Nam Bộ, sẽ là hội,
điều kiện để triển khai thực hiện hiệu quả, hiệu lực các định hướng, nhiệm vụ
chính trị, chủ trương của B Chính trị đt ra cho Vùng Đông Nam bộ TP.HCM
mục tiêu phát triển kinh tế - hội bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông
Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Hình 18. Không gian TP.HCM sau sáp nhp
81
2. Bnh Dương
Hình 19. Bn đồ hành chính Tỉnh Bình Dương trưc sáp nhp
Quy hoạch chung trước sáp nhập chia Bình Dương thành 4 vùng phát triển:
2.1. Vùng đô thị hóa công nghip hóa cao (phía Nam)
Gồm: TP. Dĩ An, TP. Thuận An, mt phần TP Thủ Dầu Một.
Định hướng:
+ Đô thị hiện hữu – dịch vụ – logistics.
+ Khu công nghiệp tập trung: Sóng Thần, VSIP I, Việt Hương…
+ Phát triển đô thị vệ tinh của TP.HCM.
2.2. Vùng trung tâm động lc (Th Du Mt Bến Cát Tân Uyên)
- Định hướng tr thành trung tâm hành chính khoa hc công ngh dch
v chất lượng cao.
- Hình thành trc Thành ph thông minh Bình Dương (Smart City IUC).
- Khu công nghip: VSIP II, Bàu Bàng m rộng phía Nam, Tân Uyên…
2.3. Vùng công nghip đô thị dch v phía Bc
- Gm: Bàu Bàng, Bc Tân Uyên.
- Quy hoch thành vùng công nghip mi ca tnh.
- Phát trin các KCN quy mô rt ln: Bàu Bàng, Tân Bình, Rch Bp…
- Đẩy mạnh logistics và đô thị công nhân.
82
2.4. Vùng sinh thái nông nghip bo tn (Phú Giáo, Du Tiếng)
- Bo tn rng, cnh quan h Du Tiếng.
- Phát trin nông nghip công ngh cao.
- Định hướng du lch sinh thái và vành đai xanh ca tnh.
3. Tnh Bà Ra - Vũng u
Quy hoạch phát triển tỉnh được tổ chức theo 3 vùng chức năng lớn:
3.1. Vùng đô thị cng bin công nghip (Phía Tây & Trung tâm)
Gồm: Vũng Tàu – Rịa – Phú Mỹ – Long Điền – Đất Đỏ.
Định hướng:
+ Phát triển cảng biển tổng hợp quốc gia cửa ngõ quốc tế tại Cái Mép
Thị Vải.
+ Hình thành trung tâm logistics cấp quốc gia.
+ Phát triển đô thị – dịch vụ – công nghiệp ven biển.
+ Vũng Tàu phát triển theo hướng đô thị du lịch – dầu khí – cảng biển.
3.2. Vùng sinh thái du lch chất lưng cao (Phía Đông)
Gồm: Xuyên Mộc.
Định hướng:
+ Khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển Hồ Tràm – Hồ Cốc.
+ Phát triển khu du lịch quốc gia Hồ Tràm.
+ Không gian sinh thái, bảo tồn rừng, cảnh quan thiên nhiên ven biển.
Hình 20. Bn đồ hành chính tnh Bà Ra Vũng Tàu trưc sáp nhp
83
3.3. Vùng nông nghip công ngh cao dch v h tr (Phía Bc & Tây Bc)
Gồm: Châu Đức và các khu đệm nông nghiệp.
Định hướng:
+ Phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
+ Các khu công nghiệp quy mô lớn như Sonadezi Châu Đức, Phú Mỹ mở
rộng.
+ Bố trí vành đai cảnh quan và đất dự trữ phát triển.
4. Tng hp các pháp lý quy hoạch đô thị, quy hoch xây dựng trên địa bàn
TP.HCM mi
4.1. Các pháp lý quy hoạch đã đưc duyệt trên địa bàn TP.HCM mi:
Hiện nay trên địa bàn TP.HCM (mới) các pháp lý quy hoạch được duyệt
như sau:
- Quy hoạch tỉnh: tổng cộng có 03 quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung Thành phố: tổng cộng 33 quy hoạch chung, trong đó 1
quy hoạch chung đô thị thuộc Trung ương (TPHCM trước đây); 1 quy hoạch
chung đô thị thuộc đô thị thuộc Trung ương (TP Thủ Đức); 1 quy hoạch đặc khu
(Côn Đảo); 16 Quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh (Bình Dương: 9; Bà Rịa Vũng
Tàu: 7); 13 Quy hoạch chung các đô thị thuộc huyện (Bình Dương: 8; Rịa
Vũng Tàu: 6).
- Quy hoạch phân khu/Quy hoạch chung xã: 556 dự án.
- Quy hoạch chi tiết: ước tính khoảng 2.000 dự án, hiện nay chưa thống kê
hết (hiện nay đã số hóa được 475 dự án).
4.2. Phân loại đô thị trên đa bàn thành ph H Chí Minh (mi):
- Hin nay TP.HCM (mới) chưa pháp phân loại đô thị đưc duyt.
Nếu tính toán s liu mật độ dân hiện trng trên toàn din tích thành ph đạt
khoảng hơn 2.000 người/km
2
, tương đương đô th loi 1 (14 triệu người
/6.772km2 tương đương 2.067 người/km
2
).
- Phân loại đô thị đã được công nhn ti các quyết định quy hoch tnh:
1 Đô thị loại đặc biệt: TP.HCM trước đây
4 Đô thị loại 1: TP Thủ Dầu Một; TP Thuận An; TP An; TP Vũng Tàu.
3 Đô thị loại 2: TP Tân Uyên; TP Bến Cát; TP Bà Rịa
Và các đô thị loại 3,4,5
Trong đó đặc biệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố giai đoạn
2040, tầm nhìn 2060 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1125/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2025, đang được triển khai. Tuy nhiên trong
bối cảnh ra đời Thành phố Hồ Chí Minh mới, với phạm vi ranh giới hành chính
mới, UBND Thành phố sẽ tổ chức lập Quy hoạch Thành phố lập Quy hoạch
84
chung Thành phố Hồ Chí Minh mới với tổng diện tích 6.770,3 km². Theo Luật
Quy hoạch, cần lập Quy hoạch Thành phố trước làm sở để lập Quy hoạch
chung Thành phố.
Tuy nhiên, ngày 16 tháng 8 năm 2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã có
Nghị quyết 751/2019/UBTVQH cho phép các quy hoạch nếu trên được lập đồng
thời, quy hoạch nào được lập, thẩm định xong trước thì được quyết định hoặc phê
duyệt trước do đó có thể tiến hành ngay việc tổ chức lập Nhiệm vụ và Quy hoạch
chung Thành phố Hồ Chí Minh mới.
Qua rà soát sơ bộ, có thnhận thấy các quy hoạch chung đô thị trên địa bàn
TP.HCM mới đã được phê duyệt trong thời gian vừa qua đã đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - hội, cụ thể nhu cầu sinh sống, làm việc đầu của người
dân, doanh nghiệp trên địa bàn. Các quy hoạch chung được lập đều đã tính toán
đến yếu tố liên kết vùng với các tỉnh, thành lân cận. Quy hoạch chung TP.HCM
đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2025 vị trí trung tâm, quy
vdân số, diện tích, quy phát triển kinh tế lớn nhất, vtrí trung tâm của
các TP.HCM mới, do đó, Quy hoạch chung TP.HCM mới sẽ nền tảng cơ bản
nội dung các quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, đồng thời đề xuất các nội
dung mới mang tính chất đột ptrên sở dư địa và thế mạnh của từng khu vực,
tạo động lực phát triển kinh tế xã hội cho TP.HCM.
Về công tác điều chỉnh, lập mới các quy hoạch phân khu, quy hoạch chung
xã, quy hoạch các khu chức năng trên địa bàn TP.HCM mới.
Căn cứ khoản 5 Điều 2, điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị
nông thôn, Khu CNS tập trung là khu chức năng theo pháp luật hiện hành về quy
hoạch đô thị nông thôn được quản bằng loại hình quy hoạch khu chức
năng.
Theo Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn, các quy hoạch chung đô thị đã
được phê duyệt trên địa bàn TP.HCM mới vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành, và
cơ sở để tổ chức lập các quy hoạch cấp dưới như quy hoạch phân khu, quy hoạch
chi tiết...
Hiện nay, Sở Xây dựng đang rà soát các quy hoạch đã được phê duyệt như
Điều chỉnh quy hoạch chung TP.HCM đến năm 2040, tầm nhìn đến 2060; Quy
hoạch tỉnh Bình Dương Quy hoạch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; Quy hoạch chung
các đô thị, các quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xã, quy hoạch khu chức
năng, quy hoạch đặc khu để xác định Danh mục, phạm vi các dự án cần được lập
mới, điều chỉnh.
Như vậy thể thấy, căn ctrên các Quy hoạch chung đã được phê duyệt
trên địa bàn TP.HCM mới sở để đề xuất các vị trí xây dựng các khu công
nghệ số trong tương lai cho TP.HCM.
II. Khảo sát đề xut các v trí phù hp thành lp các khu CNS tp trung
TP.HCM
85
Việc xác định vị tchiến lược tiềm năng phát triển các Khu CNS tập
trung tại TP.HCM dựa trên các yếu tố như phù hợp quy hoạch hiện có (hoặc khu
vực tiềm năng nhưng chưa quy hoạch phù hợp thì sẽ đề xuất bổ sung vào
kỳ quy hoạch tới) đặc điểm hiện trạng, điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, trình
độ phát triển KT-XH, dư địa phát triển (quy hoạch đô thị, hạ tầng đô thị...). Mục
đích của việc này là phục vụ nhiều mục tiêu khác nhau, từ hành chính, đối ngoại,
thương mại, dịch vụ đến kinh tế tri thức đô thị sáng tạo. Mỗi khu được định vị
để phát triển tối ưu dựa trên các hình và loại hình khác nhau như Khu CNS
tập trung chuyên ngành, khu công viên phần mềm, khu ĐMST gắn với đào tạo
nghiên cứu, hoặc các cụm trung tâm dữ liệu, sản xuất chip, vi mạch, AI. Sự đa
dạng hóa loại hình này không chỉ giúp gia tăng hiệu quả sử dụng đất và kết nối đô
thị mà còn mở rộng khả năng thu hút đầu trong và ngoài nước, thúc đẩy ĐMST
tại chỗ, và hình thành hệ sinh thái số toàn diện.
Tầm quan trọng của các Khu CNS tập trung không chỉ được nhìn nhận từ
cấp địa phương mà còn là ưu tiên chiến lược ở cấp trung ương. Trong Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024, Bộ Chính trị nhấn mạnh vai trò của hạ tầng số
công nghệ chiến lược: “Từng bước làm chủ một số công nghệ chiến lược, công
nghệ số như trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám
mây, vi mạch bán dẫn...; hoàn thành xây dựng đô thị thông minh đối với các thành
phố trực thuộc Trung ương.”
Hình 21.V trí các khu CNTT tp trung tại TP.HCM được đề xut
86
Những định hướng này cho thấy rõ quan điểm nhất quán của Đảng về việc
coi KHCN, ĐMST và chuyển đổi số là nền tảng và động lực xuyên suốt của phát
triển đất nước, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế cách mạng công nghiệp
4.0.
TP.HCM, trên tinh thần đó, luôn kiên định với các định hướng chiến lược
từ Trung ương. Dựa trên các sở pháp cụ thể, Quyết định s3634/QĐ-UBND
ngày 04/9/2024 của UBND TP.HCM đã ban hành Kế hoạch thực hiện Chương
trình hành động số 54-CTrHĐ/TU ngày 22/4/2024 của Thành ủy, nhằm triển khai
Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Trung ương Đảng khóa XI - trong
đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trước đó, Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 27/8/2022 của Thành ủy TP.HCM đã
khẳng định quyết tâm chuyển đổi số toàn diện, định hướng phát triển thành phố
thành đô thị thông minh, sáng tạo và tương tác cao. Nhờ định hướng này, từ năm
2023, Sở KHCN TP.HCM đã đẩy mạnh xây dựng nền tảng số phát triển dữ
liệu số - nền móng quan trọng để vận hành hiệu quả các Khu CNS tập trung, bảo
đảm sự kết nối đồng bộ giữa hạ tầng cứng, hạ tầng mềm, thể chế nguồn lực
con người.
Trong Kế hoạch triển khai Nghị quyết 57, UBND TP.HCM tiếp tục cụ thể
hóa các mục tiêu phát triển, trong đó nhấn mạnh:“Phấn đấu kinh tế số đóng góp
khoảng 40% trong GRDP; phát triển mới ít nhất 01 Khu CNS tập trung. Thu hút
một số tổ chức, DN công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu nghiên cứu,
sản xuất tại TP.HCM”. Và trong nhóm nhiệm vụ then chốt: “Tập trung xây dựng
và triển khai Đề án xây dựng mới một số Khu CNS tập trung tại Thành phố... góp
phần phát triển các mônh nghiên cứu - triển khai mạnh, tiên tiến trong khu vực
Đông Nam Á, nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ sáng tạo công nghệ mới,
CNC.”
Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát hiện trạng, TP.HCM hiện nay đối mặt với
thách thức về quỹ đất phát triển, chỉ còn một số khu vực có quỹ đất trống khả thi.
Do đó, việc xây dựng Đề án các Khu CNS tập trung đang được định hướng dựa
trên việc tối ưu hoá các vị trí có sẵn và tiềm năng mở rộng, đảm bảo tính khả thi
hiệu quả đầu tư. Trên sở đó, TP.HCM thể triển khai ba loại hình phát
triển chính và định vị phát triển trên 04 khu vực:
(1) Mô hình CVKH:
a. Đề xuất phát triển tại Khu Tây Bắc Củ Chi hình khu CVKH, nhằm
thúc đẩy nghiên cứu phát triển khoa học - CNC. Nghiên cứu điển hình được
thực hiện tại Khu Tây Bắc Củ Chi.
b. Đề xuất triển khai tại Thủ Đức, thuộc Khu CNC TP.HCM (phần đất thuộc
Đề án mở rộng Khu CNC TP.HCM), phù hợp với nội dung của Nghị quyết số
20/2024/NQ-ND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân
TP.HCM, trong đó quy định các tiêu chí, lĩnh vực và nội dung hỗ trợ thử nghiệm
87
kiểm soát các giải pháp công nghệ mới trong phạm vi khu CNC và Khu CNS
tập trung trên địa bàn thành phố, tập trung hướng theo mô hình Trung tâm CNC
đa mục tiêu, trong đó sẽ một khu vực quy khoảng 30-50ha tập trung cho
hệ sinh thái CNS.
c. Đxuất triển khai tại khu vực đất quy khoảng 25,97 ha, phía sau bệnh
viện Quận 12, phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM (trước đây Phường Tân Chánh
Hiệp, Quận 12). Tại vị trí này, UBND Thành phố đã chấp thuận địa điểm dự kiến
xây dựng Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM tại Công văn số 4649/UBND-
ĐTMT ngày 03/9/2013. Tuy nhiên vào ngày 12/8/2024, Trường Đại học Công
nghiệp TP.HCM đã Công văn số 1114/ĐHCN-KHĐT gửi Ban Bồi thường giải
phóng mặt bằng Quận 12 xin ngừng thực hiện dự án do vướng mắc về phê duyệt
quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đất dự án. Đến ngày 20/3/2025, Trường Đại
học Công Thương TP.HCM Công văn số 272/DCT-TCHC gửi UBND Quận
12 xin chấp thuận chủ trương để giao đất cho trường để đầu phát triển trường
theo mô hình đại học đạt chuẩn quốc tế. Xét thấy khu đất này có địa điểm liền kề
Khu CVPMQT hiện hữu, hiện tại phần lớn là khu đất trống, nên rất thuận lợi cho
việc triển khai nh Khu CNS tập trung để hình thành hệ sinh thái độc đáo
gồm có Khu CVPMQT, Khu Củ Chi và Khu Trung Mỹ Tây.
(2) hnh ĐMST: Đề xuất phát triển các khu ĐMST, khởi nghiệp
sáng tạo. Nghiên cứu điển hình được thực hiện tại khu GS Smart City, Khu CNS
tập trung Bình Dương, Tân Định, Hi-Tech center, F-Soft,v.v.
(3) hình Trung tâm Fintech (công nghệ tài chính): Đề xuất phát triển
tại tại Khu chế xuất Tân Thuận (quận 7), phát triển các ngành công nghiệp CNC
và chuyển đổi số.
Những hình này sẽ giúp TP.HCM phát huy tiềm năng KHCN và chuyển
đổi số, góp phần phát triển kinh tế số và đô thị thông minh.
1. Khu CNS tp trung - C Chi
1.1. Đặt vấn đề
Các Khu CNS tập trung đã trở thành một động lực quan trọng trong sự phát
triển kinh tế và công nghệ hiện đại trên toàn cầu. Với hơn 400 Khu CNS tập trung
trên thế giới, tập trung hơn 200.000 DN, các khu vực này đã đóng góp to lớn vào
việc thúc đẩy ĐMST tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt
trong lĩnh vực này đặt ra câu hỏi: Làm thế nào một Khu CNS tập trung mới có thể
khẳng định vị thế và tạo ra sự khác biệt để thu hút đầu tư và schú ý? Đây cũng
chính là thách thức đối với các Khu CNS tập trung tại TP.HCM, nhằm biến mình
trở thành một địa chỉ nổi bật và danh tiếng trong số các khu CVKH trên thế giới.
Để giải quyết thách thức này, các Khu CNS tập trung tại TP.HCM cần xây
dựng một hệ sinh thái ĐMST và kết nối chặt chẽ với các lĩnh vực khác nhau trên
nền tảng công nghệ số. Điều này không chỉ tạo ra sự khác biệt còn thúc đẩy
sự phát triển mạnh mẽ và bền vững. Một mô hình tham khảo phù hợp là “Living
Science City” như của Kista Science City, nơi không gian sống làm việc của
88
các chuyên gia, kỹ sư, nhà lập trình, doanh nhân và nhà nghiên cứu được kết hợp
hài hòa để thúc đẩy sự trao đổi và hợp tác sáng tạo.
1.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Khu đô thị Tây Bắc (Củ Chi), vị trí đề án thuộc phía Tây của Khu đô thị
Tây Bắc thuộc Nhuận Đức Tân An Hội, TP.HCM (xã Tân Phú Trung,
TP.HCM - xã Tân An Hội, huyện Củ Chi cũ).
1.3. Hin trng d án
Khu đất nằm tại điểm giao của các tuyến giao thông liên vùng quan trọng:
đường Xuyên Á - Quốc lộ 22 kết nối TP.HCM với Tây Ninh, cửa khẩu Mộc Bài,
Tỉnh lộ 8 kết nối tỉnh Long An, Bình Dương và đường Vành đai 4 (dự kiến). Khu
đất dự kiến nằm gần các trung tâm giáo dục đào tạo bậc cao (ĐH Quốc tế, ĐH Y
Dược, ĐH Marketing,…), khu công nghiệp Tân Phú Trung (542,6ha) được định
hướng các loại hình công nghiệp sạch kỹ thuật cao. Tổng diện tích theo ranh
quy hoạch là 84,7 ha.
Phần lớn diện tích đất nông nghiệp. Đất dân hiện hữu, sinh sống ổn
định lâu đời phân bố dọc theo rạch Thầy Cai, Tỉnh lộ 8 và khu vực phía Bắc, được
định hướng cải tạo chỉnh trang.
Hiện trạng khung giao thông tiếp cận chưa phát triển, với nhu cầu mật
độ giao thông thấp:
+ Phía Bắc: đường nội bộ khu dân cư lộ giới 4,5m, đường cụt.
+ Phía Đông: Tỉnh lộ 8 - lộ giới 12m với 2 làn xe, chất lượng đường khá
tốt.
+ Phía Nam: đường ven rạch Thầy Cai - lộ giới 12m, đang hoàn thiện.
+ Phía Tây: giáp mương đào phục vụ trồng trọt, chưa có giao thông tiếp
cận.
+
+
Hình 22.V trí đề xut mô hình CVKH khu Tây Bc C Chi
89
+
Phân tích SWOT vị trí này:
Điểm mạnh:
- Vị trí địa chiến lược: Nằm trên hành lang kinh tế quốc tế Việt Nam -
Campuchia, thuận lợi kết nối với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam khu vực
Mekong mở rộng.
- Giao điểm giao thông chiến lược: Gần các tuyến trục quan trọng như Quốc
lộ 22, Tỉnh lộ 8, Vành đai 4, tuyến Metro số 2 (kéo dài), tạo điều kiện kết nối liên
vùng trong trung và dài hạn.
- Tiềm năng liên kết sản xuất - đào tạo: Gần các cụm công nghiệp lớn (Tây
Bắc Củ Chi, Trảng Bàng - Tây Ninh, Tân Uyên - Bình Dương) và các trung tâm
nghiên cứu - giáo dục đang quy hoạch.
- địa phát triển lớn: Quỹ đất sạch còn nhiều, thể quy hoạch thành
cụm chuyên sâu, ít chịu ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, phù hợp xây dựng
hình “đô thị khoa học công nghệ sinh thái”.
Nhược điểm
- Khoảng cách xa trung tâm: Cách khu vực lõi đô thị TP.HCM khoảng 30-
35 km, ảnh hưởng đến khả năng thu hút DN công nghệ, nhân lực chất lượng cao.
- Hạ tầng kỹ thuật chưa hoàn chỉnh: Giao thông liên kết còn hạn chế, chưa
có tuyến đường trục kết nối nhanh đến khu CNC hiện hữu hoặc các đại học lớn.
- Thiếu hạ tầng xã hội: Dịch vụ vnhà ở, y tế, giáo dục, dịch vụ cho chuyên
gia chưa hình thành rõ nét, khó tạo lực hút ban đầu.
- Hệ sinh thái giáo dục - R&D chưa hiện hữu: Thiếu các viện nghiên cứu,
đại học hoặc trung tâm đào tạo làm nền cho ĐMST tại chỗ.
Cơ hội
- Định hình khu vực tăng trưởng mới cho TP.HCM: Là hạt nhân KHCN
thể kích hoạt phát triển đô thị vệ tinh Tây Bắc, kết nối các địa phương lân cận như
Bình Dương, Long An, Tây Ninh.
Hình 23. Hin trạng khu đất
90
- Thử nghiệm Khu CNS tập trung theo mô hình CVKH chuyên ngành: Có
thể triển khai các ngành công nghệ ứng dụng: sinh học, vật liệu mới, nông nghiệp
CNC, công nghệ môi trường.
- Cửa ngõ hợp tác quốc tế mở rộng: Nằm trên trục phát triển quốc tế phía
Tây, có thể tiếp nhận nguồn lực, đầu tư và chuyên gia từ Campuchia - ASEAN.
- Phát triển cân bằng đô thị: Giảm áp lực lên khu vực TP Thủ Đức và vùng
lõi thành phố, tạo không gian phát triển công nghệ phân tán - đa trung tâm.
Thách thức
- Khó thu hút đầu nếu không có cơ chế ưu đãi mạnh: Khoảng cách chi
phí hạ tầng có thể làm giảm tính hấp dẫn so với các vị trí khác như Thủ Đức.
- Nguy hình thành khu “đô thị vỏ rỗng” nếu không chiến lược phát
triển đồng bộ và dài hạn.
- Khó cạnh tranh về tốc độ triển khai hạ tầng so với các khu đã có nền tảng
như các cụm tại Bình Dương.
- Phụ thuộc vào quy hoạch tích hợp liên kết vùng: Nếu không sự thống
nhất quy hoạch giao thông, giáo dục, công nghiệp hỗ trợ từ c địa phương giáp
ranh thì khó đạt hiệu quả tích hợp.
1.4. Tính cht, mc tiêu
Đô thị thông minh và không gian sống đa chức năng: Khu CNS tập trung -
Củ Chi được thiết kế với quy hoạch đô thị thông minh, bao gồm không gian mở
tích hợp các khu vực thương mại, dịch vụ, giáo dục, dân cư. Môi trường
sống này được thiết kế để phù hợp với nhu cầu của các chuyên gia công nghệ
cư dân đô thị, tạo ra một cộng đồng đa dạng và sôi động.
Tạo dựng một hệ sinh thái công nghệ sáng tạo: Thu hút các công ty ng
nghệ, startup, các phòng nghiên cứu và phát triển (R&D) và các ngành công nghệ
mới như automation, AI, IoT, Big Data, và FinTech.
Thu hút và phát triển nhân tài: Xây dựng môi trường làm việc sinh sống
hấp dẫn để thu hút giữ chân các chuyên gia, nhà nghiên cứu nhân tài từ khắp
nơi trên thế giới.
Thúc đẩy chuyển đổi số: Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số cho
các khu công nghiệp trong khu vực lân cận, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
cạnh tranh.
1.5. Định hướng phát trin không gian - s dụng đất
Khu CNS tập trung ti Củ Chi cần được thiết kế trong định hướng quy
hoạch đô thị, với không gian mở, kết hợp với các hoạt động thương mại, dịch vụ,
trường học và khu dân cư, tạo nên một môi trường sống và làm việc hoàn hảo cho
các chuyên gia. Đồng thời, khu vực này cần hạ tầng giao thông thuận lợi, nguồn
điện riêng, hạ tầng 5G, 6G hệ thống cáp quang băng rộng để đảm bảo kết nối
CNC và ổn định.
91
Các chức năng khác nhau được quy hoạch và đầu tư hệ thống nhằm đáp
ứng các nhu cầu của các DN hoạt động trong lĩnh vực CNS:
- Khu văn phòng, trụ sở làm việc phục vụ công tác quản lý, điều hành;
- Khu khởi nghiệp CNS;
- Khu văn phòng, ươm tạo;
- Khu đào tạo ngắn hạn, chuyên môn;
- Khu hội thảo, triển lãm;
- Khu sản xuất kinh doanh sản phẩm và dịch vụ CNS;
- Khu công viên công nghệ;
- Khu nghiên cứu phát triển R&D;
- Khu dịch vụ tiện ích, khu lưu trú cho chuyên gia;
- Công viên chuyên đề KHCN cho thiếu nhi thế hệ trẻ, bảo tàng công
nghệ.
Là một không gian đề cao tri thức và tính sáng tạo, Khu CNS tập trung cần
được xây dựng trên một mô hình mở, thúc đẩy sự tương tác giữa các đối tượng sử
dụng đa dạng. Mối liên hệ mật thiết giữa DN - sinh viên - chuyên gia là nền tảng
cho mọi hoạt động đào tạo - nghiên cứu - ng dụng, do đó cần được đặt làm trọng
tâm trong tổ chức không gian.
Bên cạnh đó, Khu CNS tập trung cần được kết nối với không gian đô thị
xung quanh như một tổng thể. Các ranh giới vật thể về quy hoạch không gian giữa
các dự án, các bất lợi về tiếp cận kết nối tạo ra bởi các dự án hạ tầng lớn cần
được xóa mờ bằng các giải pháp kết nối xanh lồng ghép các không gian hoạt động,
hướng đến tầm nhìn một "đô thị công nghệ" thống nhất, hài hòa và đầy sức sống.
Cấu trúc quy hoạch cho khu đất được thiết lập dựa trên ba cấu phần không
gian chủ đạo: không gian DN, không gian sáng tạo và không gian dịch vụ. Ngoài
việc đáp ứng các yêu cầu về quan hệ chức năng của dự án, hình thái tổ chức không
gian còn phải đảm bảo về tính thẩm mỹ khả thi trong phân đợt triển khai xây
dựng theo các giai đoạn ngắn hạn và dài hạn.
Không gian DN: gắn với các hoạt động ứng dụng sản xuất. Đây là nơi
thu hút các DN, các nđầu - đặc biệt các nhà đầu mạo hiểm, nơi hiện
thực hóa các sản phẩm nghiên cứu thành các dự án mang lại lợi ích cho hội.
Sự cởi mở của không gian
DN hiện đại không chỉ khuyến khích sgiao lưu, chia sẻ tri thức còn
giúp định hướng khuynh hướng đào tạo - nghiên cứu, tăng hội tiếp cận thực
tiễn cho sinh viên.
Gồm các khu chức năng: văn phòng DN CNS- viễn thông, trung tâm dữ
liệu, Khu văn phòng điều hành, trung tâm đào tạo, đào tạo chuyên sâu, khu hỗ trợ
DN, ươm tạo, đầu mạo hiểm. Trọng tâm của không gian DN là dự án Trung
tâm quản trị DN.
92
Không gian sáng tạo: gắn với các hoạt động nghiên cứu và sáng tạo. Các
không gian vật thể như thư viện, phòng lab, quảng trường tri thức... trong CVKH
cũng cần được thiết kế với duy của các không gian ảo như các website, mạng
nội bộ, cổng thông tin,… thỏa mãn được nhu cầu nghe, nhìn và trao đổi thông tin.
Đây sẽ là không gian giao lưu văn a, tri thức giữa DN, chuyên gia và sinh viên,
nơi trao đổi các kế hoạch khởi nghiệp, gợi mở các ý tưởng sáng tạo, thúc đẩy quá
trình hiện thực hóa ý tưởng.
Gồm các khu chức năng: khu nghiên cứu phát triển, khu thí nghiệm trong
nhà/ ngoài trời, khu văn phòng/ Fablab cho thuê, trường đại học quốc tế chuyên
sâu về CNS - viễn thông, khu trưng bày - triển lãm, trung tâm hội nghị. Trọng tâm
của không gian sáng tạo là dự án Trường đại học quốc tế.
Không gian dịch vụ: gắn với các hoạt động lưu trú dịch vụ giải trí.
Ngoài việc đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt bản, đời sống tinh thần trong khu
dịch vụ cần được xây dựng như một khu dân dành cho thế hệ tri thức, với hệ
thống dịch vụ đa dạng, khu phức hợp thể thao, không gian đi bộ, khuôn viên xanh
với chất lượng môi trường tốt.
Gồm các khu chức năng: khu CVKH thiếu nhi, trung tâm thương mại dịch
vụ, khách sạn, nhà ở, nchuyên gia, không gian thể thao. Trọng tâm của trung
tâm dịch vụ là dự án Công viên khoa học thiếu nhi.
Khu vực quy hoạch là một tiểu khu đô thị phát triển khá rời rạc, thiếu đồng
bộ do sự phân mảng vquy hoạch. Do đó, phương án phát triển quy hoạch tổng
thể với một không gian xanh với công viên cây xanh vườn dạo lớn quy
đô thị đóng vai trò như vùng đệm kết nối các không gian thuộc công viên công
nghệ với các dự án kế cận như trường Đại học phạm, khu quân sự khu tái
định cư. Đây còn là không gian dành cho bến xe bus, bãi xe, hạ tầng điện nước,
xử chất thải, hồ điều hoà, phòng cháy chữa cháy,… đảm bảo đầy đủ nhu cầu sử
dụng nội khu. Khu CNS tập trung tại Củ Chi theo hình CVKH sẽ là một phần
hòa hợp trong tổng thể kết nối đô thị, khai thác những ưu điểm từ cảnh quan thiên
nhiên để khắc phục các hạn chế do giao thông và phân mảnh đô thị.
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ bộ:
- Quy mô khu đất dự kiến: khoảng 84,7 ha
- Mật độ xây dựng dự kiến: 40%
- Chiều cao dự kiến: 10-12 tầng
- HSSDD dự kiến: 1.5-2 lần
- Tổng diện tích sàn dự kiến: khoảng 1.800.000-1.900.000 m2 sàn
- Số lao động dự kiến: 70.000 - 90.000 người (tạm tính 20m2/ người)
- Chi phí giải phóng mặt bằng dự kiến (chi phí sẽ được tính toán chi tiết
giai đoạn tiếp theo): khoảng 1.500 tỷ (Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày
21/12/2023 Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 của UBND
Thành ph về sửa đổi, bổ sung quyết định số 02/2020/ -UBND ngày 16 tháng
93
01 năm 2020 của UBND Thành phố quy định về bảng giá đất trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh)
- Chi phí đầu tư hạ tầng dự kiến: khoảng 850 tỷ (10 tỷ/1ha)
- Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến: 18.662 tỷ (10tr/1m2)
Bng 6. Bng cơ cấu s dụng đất d kiến ti - C Chi
Hạng mục
%
Diện
tích
XD
DT
XD
Số
tầng
cao
Tổng DT
sàn tối
đa
Hệ
số
Số
người
m
2
%
m
2
tầng
m
2
lần
người
I
Diện tích xây dựng
40%
338.800
1
Phân khu 1: khu văn
phòng, trụ sở làm việc
phục vụ công tác quản lý,
điều hành.
33.880
40
13.552
12
162.624
4,8
8.131
2
Phân khu 2: chức năng
khác thực hiện các chức
năng của Khu CNS tập
trung (khu khởi nghiệp
CNTT)
33.880
40
13.552
12
162.624
4,8
8.131
3
Phân khu 3: Khu nghiên
cứu- phát triển, tư vấn đào
tạo, vườn ươm CNTT 1
(chức năng ươm tạo)
33.880
40
13.552
10
135.520
4
6.776
4
Phân khu 4: chức năng
nghiên cứu- phát triển, tư
vấn đào tạo, vườn ươm
CNTT 2 (chức năng đào
tạo ngắn hạn, đào tạo
chuyên môn)
33.880
40
13.552
10
135.520
4
6.776
5
Phân khu 5: chức năng
trưng bày, hội chợ, triển
lãm, giới thiệu sản phẩm
và truyền thông (chức
năng hội thảo, triển lãm)
33.880
40
13.552
12
162.624
4,8
8.131
6
Phân khu 6: khu sản xuất
kinh doanh sản phẩm và
DV CNTT
33.880
40
13.552
12
162.624
4,8
8.131
7
Phân khu 7: Khu công
viên công nghệ
33.880
40
13.552
10
135.520
4
6.776
8
Phân khu 8: Khu nghiên
cứu phát triển R&D
33.880
40
13.552
10
135.520
4
6.776
9
Phân khu 9: chức năng
khác cung cấp các dịch vụ
cho Khu CNS tập trung
(cung cấp các dịch vụ tiện
ích cho toàn khu)
33.880
40
13.552
10
135.520
4
6.776
10
Phân khu 10: khu nhà ở
phục vụ cho chuyên gia
33.880
40
13.552
10
135.520
4
6.776
94
Hạng mục
%
Diện
tích
XD
DT
XD
Số
tầng
cao
Tổng DT
sàn tối
đa
Hệ
số
Số
người
làm việc trong Khu CNS
tập trung
II
Đất giao thông, hạ tầng
60%
508.200
TỔNG CỘNG
100%
847.000
135.520
1.463.616
1,7
73.181
1.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Để đảm bảo triển khai đồng bộ, hiệu quả phù hợp với định hướng phát
triển đô thị - KHCN của Thành phố, việc phát triển Khu CNS tập trung tại Phân
khu IV - xã Tân An Hội, huyện Củ Chi sẽ được thực hiện theo 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1 (đến năm 2030): Chuẩn bị định hướng cập nhật quy hoạch.
Trong giai đoạn này, thành phố tiến hành soát xác định vị trí cụ thể
trong Phân khu IV phù hợp để phát triển mô hình Khu CNS tập trung. Đồng thời,
dự án sẽ được đề xuất đưa vào Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng
TP.HCM đến năm 2040, tầm nhìn 2060 nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý. Thành ph
sẽ thành lập Tổ công tác liên ngành gồm các sở, ngành đơn vị liên quan để điều
phối việc nghiên cứu, xây dựng mô hình và đề xuất chính sách cho dự án.
Giai đoạn 2 (2030 - 2035): Lập quy hoạch chi tiết và xúc tiến đầu tư.
Sau khi đưc cp nht vào quy hoch chung, thành ph t chc lp quy
hoch phân khu t l 1/2000 và quy hoch chi tiết 1/500 cho Khu CNS tp trung.
Trin khai xây dng h tng k thuật như giao thông nội khu, điện, cp
thoát nước, viễn thông; đồng thi xây dng các hng mục ưu tiên như trung tâm
nghiên cu ng dng, phòng thí nghiệm CNC, trung tâm đào tạo chuyên sâu. Mt
s cụm R&D đầu tiên s đưc khởi động, hình thành nn tảng ban đu cho h sinh
thái ĐMST.
Đồng thi, mô hình t chức không gian, cơ chế chính sách đặc thù (ưu đãi
R&D, đầu tư h tng, h tr DN CNC...) s được đề xuất. Trong giai đon này,
thành ph cũng sẽ đẩy mnh xúc tiến đầu tư, mời gi các tập đoàn công nghệ,
vin nghiên cứu, trường đại hc cùng tham gia phát trin khu.
Giai đoạn 3 (sau năm 2035): Vận hành, mở rộng và kết nối vùng.
Sau khi vận hành thử nghiệm thành công khu i, Khu CNS tập trung sẽ
được mrộng ra các khu chức năng khác, gắn kết với hệ thống viện - trường -
DN. Thành phố tổ chức các diễn đàn, hội thảo, triển lãm khoa học thường niên;
đồng thời kết nối các vùng nông nghiệp ứng dụng CNC, logistic sinh học để thúc
đẩy chuyển giao công nghệ. Từ đó, hình thành một hệ sinh thái ĐMST khoa học
- công nghệ trọng điểm ở cửa ngõ Tây Bắc TP.HCM.
1.7. Vai trò chiến lưc
- hình dài hạn, Khu CNS tập trung với định hướng phát triển gắn với
các ngành R&D chuyên sâu: sinh học, vật liệu mới, công nghệ môi trường.
95
- Gắn với vùng nông nghiệp CNC Củ Chi - Tây Ninh, có khả năng lan tỏa
tri thức - chuyển giao công nghệ cho các ngành sản xuất nông nghiệp ứng dụng
cao.
- Phù hợp tích hợp vào trục hành lang khoa học quốc gia trong tương lai.
Kết luận: Vị trí xa trung tâm, cần nhiều thời gian chuẩn bị, do đó triển khai
sau 2030, khi các trung tâm lõi vận hành ổn định.
2. Khu CNS tp trung - Trung M Tây
2.1. Đặt vấn đề
Với vị trí liền kề Khu CVPMQT hiện hữu, quy mô phù hợp (gần 26 ha) v
trí này nếu triển khai Khu CNS tập trung sẽ rất thuận lợi nhờ vào sự hiệp đồng
với Khu CVPMQT hiện hữu bởi các yếu tố sau:
- Hệ sinh thái các DN, trung tâm R&D, đào tạo có sẵn.
- Đơn vị quản , hình tổ chức, vận hành sẵn chính Công ty TNHH
một thành viên Phát triển Công viên phần mềm Quang Trung.
- Thị trường, khách hàng tiềm năng cũng sẵn thông qua hệ sinh thái
CNS của Khu CVPMQT.
2.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Với phân tích trên, mô hình có thể áp dụng cho vị trí này chính là mô hình
hiện của Khu CVPMQT hiện tại, nhưng một phiên bản mới (QTSC 2.0).
Trên nền tảng của một Khu CNS tập trung, nhưng quy vừa phải (khoảng 26ha),
khu này sẽ tập trung các DN, trung tâm R&D với hàm lượng CNS cao hơn, xoay
quanh việc phân tích dữ liệu lớn, AI… nhằm hướng tới những công nghệ, giải
pháp cho thị trường hiện có.
2.3. Hin trng d án
Vị trí dự án khu đất trống nằm phía sau Bệnh viện Quận 12 trước đây,
thuộc phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM (trước đây phường Tân Chánh Hiệp).
Khu đất thuộc khu quy hoạch 26,7 ha thuộc đồ án Khu dân phường Tân Chánh
Hiệp (khu 1), được phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 theo Quyết định số
323/QĐ-UBND ngày 08/9/2008 điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 3294/QĐ-
UBND ngày 02/7/ 2014 với chức năng giáo dục (giáo dục đại học). Quy mô của
dự án bao gồm 19,09 ha phục vụ giáo dục đào tạo, 3ha bố trí tái định cư, 4,67ha
cho giao thông, dân cư hiện hữu, cây xanh cách ly…
Cách Khu CVPMQT hiện hữu khoảng 1,5km (khoảng 0,5km theo đường
chim bay), vị trí này thể tiếp cận tđường Trần Thị Năm, đường Tân Chánh
Hiệp 26. Hiện trạng khung giao thông bản đáp ứng trong ngắn hạn. Khu vực
phần lớn diện tích đất ng nghiệp, dân hiện hữu bám theo các trục đường
chính trong khu vực.
96
2.4. Tính cht, mc tiêu
Khu CNS tập trung tích hợp đa chức năng: Khu CNS tập trung Trung Mỹ
Tây được thiết kế với quy hoạch đô thị thông minh, bao gồm không gian mở
tích hợp các khu vực làm việc, Nghiên cứu & Phát triển kết hợp dịch vụ, giáo dục,
thương mại. Môi trường sống làm việc này được thiết kế để phù hợp với
nhu cầu của các chuyên gia công nghệ đáp ứng nhu cầu mở rộng và nâng cấp cho
Khu CVPMQT hiện hữu dân đô thị, tạo ra một cộng đồng đa dạng sôi
động.
Mở rộng hệ sinh thái công nghệ sáng tạo tại Khu CVPMQT hiện hữu: Đáp
ứng thu hút thêm các công ty công nghệ, startup, các phòng R&D các ngành
công nghệ mới như automation, AI, IoT, Big Data và FinTech, đặc biệt là các đối
tác của các DN hiện có của QTSC.
Thu hút phát triển nhân tài: Hoàn thiện i trường làm việc sinh sống
hấp dẫn, kết nối với Khu CVPMQT hiện để thu hút gichân các chuyên
gia, nhà nghiên cứu và nhân tài từ khắp nơi trên thế giới.
Thúc đẩy chuyển đổi số: cùng với Khu CVPMQT tăng cường qtrình
chuyển đổi số cho các khu công nghiệp trong khu vực lân cận nhằm gia tăng tính
cạnh tranh và tạo dựng giá trị thương hiệu và kinh tế.
Hình 24.V trí đề xut mô hình ti Trung M Tây
Hình 25.V trí đề xut ti Trung M Tây
97
2.5. Định hướng phát trin không gian s dụng đt
Khu CNS tập trung ti Trung Mỹ Tây cần được thiết kế trong định hướng
quy hoạch đô thị phường Trung Mỹ Tây (Phường Tân Chánh Hiệp, quận 12 trước
đây), với không gian mở, liên kết chặt chẽ với Khu CVPMQT cũng như kết hợp
với các hoạt động thương mại, dịch vụ, trường học khu dân cư, tạo nên một
môi trường sống làm việc hoàn hảo cho các chuyên gia. Từng bước nâng cấp
hệ thống hạ tầng giao thông thuận lợi (kết nối với đường Trần Thị Năm, Tân
Chánh Hiệp 26 để nối ra Tô Ký, Đường Thị Mười), có nguồn điện riêng, hạ tầng
5G, 6G và hệ thống cáp quang băng rộng để đảm bảo kết nối CNS và ổn định.
Các chức năng khác nhau được quy hoạch và đầu tư có hệ thống nhằm đáp
ứng các nhu cầu của các DN hoạt động trong lĩnh vực CNS:
Khu văn phòng, trụ s làm vic phc v công tác quản lý, điều hành;
Khu khi nghip CNS;
Khu văn phòng, ươm tạo;
Khu đào tạo ngn hn, chuyên môn;
Khu hi tho, trin lãm;
Khu sn xut kinh doanh sn phm và dch v CNS;
Khu nghiên cu phát trin R&D,
Khu Steamzone cho thiếu nhi và thế h tr, bo tàng công ngh.
Là một không gian đề cao tri thức và tính sáng tạo, Khu CNS tập trung ti
Trung Mỹ Tây cần được xây dựng trên một hình mở, thúc đẩy sự tương tác
giữa các đối tượng sử dụng đa dạng. Mối liên hệ mật thiết giữa DN - sinh viên -
chuyên gia là nền tảng cho mọi hoạt động đào tạo - nghiên cứu - ứng dụng, do đó
cần được đặt làm trọng tâm trong tổ chức không gian.
Bên cạnh đó, không gian Khu CNS tập trung ti Trung Mỹ Tây cần được
kết nối với không gian đô thị xung quanh nmột tổng thể, đan cài với khu dân
hiện hữu. Khu CVKH Trung Mỹ Tây không chỉ một dự án Khu CNS tập
trung mà còn là dự án chỉnh trang và nâng cấp đô thị của phường Trung M Tây,
nâng cao hàm lượng chất xám cho khu vực.
Là một Khu CNS tập trung, cấu trúc quy hoạch cho khu đất được thiết lập
dựa trên ba cấu phần không gian chủ đạo: không gian DN, không gian sáng tạo
không gian dịch vụ. Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu về quan hệ chức năng của
dự án, hình thái tổ chức không gian còn phải đảm bảo về tính thẩm mỹkhả thi
trong phân đợt triển khai xây dựng theo các giai đoạn ngắn hạn và dài hạn.
Không gian DN: gắn với các hoạt động ứng dụng và sản xuất. Ngoài việc
đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN hiện có tại
Khu công viên phần mềm Quang Trung hiện có. Đây nơi thu hút các DN, các
nhà đầu - đặc biệt các đối tác, nơi hiện thực hóa các sản phẩm nghiên cứu
thành các dự án mang lại lợi ích cho xã hội.
98
Gồm các khu chức năng: văn phòng DN CNS - viễn thông, trung tâm dữ
liệu, phòng thí nghiệm, Trung tâm R&D, trung tâm đào tạo, đào tạo chuyên sâu,
khu hỗ trợ DN, ươm tạo, đầu tư mạo hiểm.
Không gian sáng tạo: gắn với các hoạt động nghiên cứu và sáng tạo. Các
không gian vật thể như thư viện, phòng lab, quảng trường tri thức... trong Khu
CNS tập trung Trung Mỹ Tây cũng cần được thiết kế với duy của các không
gian ảo như các website, mạng nội bộ, cổng thông tin. Đây sẽ là không gian giao
lưu văn hóa, tri thức giữa DN, chuyên gia và sinh viên, nơi trao đổi các kế hoạch
khởi nghiệp, gợi mở các ý tưởng sáng tạo, thúc đẩy quá trình hiện thực hóa ý
tưởng.
Gồm các khu chức năng: khu nghiên cứu phát triển, khu tnghiệm trong
nhà/ ngoài trời, khu văn phòng/ Fablab cho thuê, trường đại học quốc tế chuyên
sâu về CNS - viễn thông, khu trưng bày - triển lãm, trung tâm hội nghị.
Không gian dịch vụ: gắn với các hoạt động DN và dịch vụ giải trí. Ngoài
việc đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt bản, đời sống tinh thần trong khu dịch vụ
cần được xây dựng như một khu dân dành cho thế htri thức, với hệ thống
dịch vụ đa dạng, khu phức hợp thể thao, không gian đi bộ, khuôn viên xanh với
chất lượng môi trường tốt.
Gồm các khu chức năng: khu CVKH thiếu nhi, trung tâm thương mại dịch
vụ, không gian thể thao. Trọng tâm của trung tâm dịch vụ dự án STEAMZONE
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ bộ:
Quy mô khu đất d kiến: khong 26,7 ha
Mật độ xây dng d kiến (gp): 40%
Tng cao d kiến: 10 15 tng
Tng din tích sàn d kiến: khong 400.000 500.000 m² sàn
S lao động d kiến: 20.000 25.000 lao động (tm tính 20m
2
/ người)
Chi phí đầu tư hạ tng d kiến: khong 270 t (10 t/1ha)
Chi phí đầu tư xây dựng d kiến: 4.500 t (10tr/ 1m
2
)
Chi phí gii phóng mt bng d kiến (chi phí s đưc tính toán chi tiết
giai đoạn tiếp theo): khong 2.000 t (Quyết định s 56/2023/QĐ-UBND ngày
21/12/2023 Quyết định s 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 ca UBND
Thành ph v sửa đổi, b sung quyết định s 02/2020/-UBND ngày 16 tháng
01 năm 2020 của UBND Thành ph quy định v bảng giá đất trên địa bàn Thành
ph H Chí Minh)
2.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Để đảm bảo triển khai đồng bộ, hiệu quả phù hợp với định hướng phát
triển đô thị phường Trung Mỹ Tây, TP.HCM, việc phát triển Khu CNS tập trung
Trung Mỹ Tây sẽ được thực hiện theo 3 giai đoạn chính:
99
Giai đoạn 1 (2025-2027): Chuẩn bị định hướng và cập nhật quy hoạch, lập
quy hoạch chi tiết, xin phép xây dựng.
Trong giai đoạn này, tiến hành rà soát và điều chỉnh cập nhật Khu CNS tập
trung Trung Mỹ Tây vào quy hoạch các cấp của khu vực triển khai dự án.
Sau khi được cp nht o quy hoch chung, quy hoch phân khu t l
1/2000 của phường Trung M Tây, s tiến hành lp quy hoch chi tiết 1/500 cho
khu CVKH Trung M Tây hoàn thành ch trương đầu tư, giải phóng mt bng,
xin phép xây dng.
Đồng thi, mô hình t chức không gian, cơ chế chính sách đặc thù (ưu đãi
R&D, đầu tư h tng, h tr DN CNC...) s được đề xut. Trong giai đon này,
thành ph cũng sẽ đẩy mnh xúc tiến đầu tư, mời gi các tập đoàn công nghệ,
vin nghiên cứu, trường đại hc cùng tham gia phát trin khu
Giai đoạn 2 (2028 - 2030): Xây dựng giai đoạn 1 đưa vào vận hành từng
phần
Triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật như giao thông nội khu, điện, cấp
thoát nước, viễn thông; đồng thời xây dựng các hạng mục ưu tiên như trung tâm
nghiên cứu ứng dụng, phòng thí nghiệm CNC, trung tâm đào tạo chuyên sâu. Một
số cụm R&D đầu tiên sẽ được khởi động, hình thành nền tảng ban đầu cho hệ sinh
thái ĐMST.
Giai đoạn 3 (sau năm 2030): Vận hành, mở rộng và kết nối vùng.
Sau khi vận hành thử nghiệm thành công khu lõi, Khu CNS tập trung ti
Trung Mỹ Tây sẽ được mở rộng ra các khu chức năng khác trong toàn khu, gắn
kết với hệ thống viện - trường - DN. Thành phố tổ chức các diễn đàn, hội thảo,
triển lãm khoa học thường niên; đồng thời kết nối các vùng nông nghiệp ứng dụng
CNC, logistic sinh học để thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Từ đó, cùng với Khu
CVPMQT hiện hữu hình thành một hệ sinh thái ĐMST KHCN trọng điểm
TP.HCM.
2.7. Vai trò chiến lưc
- Nằm tại phường Trung Mỹ Tây, liền kề khu Công viên phần mềm Quang
Trung hiện hữu và là trung điểm giữa Khu đô thị Tây Bắc tại Củ Chi và Đại học
Quốc gia, Khu CNS tập trung này tạo thành hành lang “đào tạo - nghiên cứu -
triển khai công nghệ” trọng điểm cho vùng của TP.HCM.
- Bổ sung trực tiếp cho Khu CVPM Quang Trung hiện hữu hình thành trọng
điểm CNS phía Tây Bắc thành phố.
- Khả năng kết nối vùng: Giao thông thuận lợi (Metro số 2, Vành đai 2,3),
liên kết chặt với trung tâm Thành phố, Đồng Nai sân bay Long Thành trong
tương lai.
- Tác động hệ sinh thái CNC - ĐMST: Có khả năng cao dể hình thành cụm
công nghệ ĐMST quốc gia, trên nền tảng khu Công viên phần mềm Quang Trung
100
hiện hữu, sở để TP.HCM tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu về
CNC (AI, vi mạch, năng lượng sạch, dữ liệu lớn).
- Tính khả thi cao do Khu CVPM Quang Trung hiện hữu nên rất linh
hoạt, triển khai nhanh, với quy mô vừa phải, khả năng xã hội hóa đầu cao, dễ
kích hoạt hạ tầng sandbox.
- Phù hợp chủ trương Trung ương: Cụ thể hóa Nghị quyết 29 (KHCN
động lực hàng đầu), Nghị quyết 52 (tham gia CMCN 4.0), Nghị quyết 31
(TP.HCM trung tâm tài chính - KHCN Đông Nam Á), Nghị quyết 68 (phát triển
kinh tế tư nhân và vai trò cơ quan nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp).
- Là cấu phần lõi trong định hướng phát triển hsinh thái công nghệ sTây
Bắc Thành phố (theo Nghị quyết 98/2023/QH15 và Chiến lược quốc gia phát triển
KTXH số).
Kết luận: Phát triển thành CVKH phiên bản QTSC 2.0, vận hành theo
hình quốc tế, phát huy nền tảng Khu CVPM Quang Trung hiện có, làm hình
tham khảo cho các đô thị khác sau này về việc tích hợp các cụm ĐMST (CVKH
quy mô vừa phải) vào việc phát triển đô thị hiện hữu. Với điều kiện thuận lợi về
vị trí, kinh nghiệm vận hành (QTSC) năng lực tích hợp, hệ sinh thái sẵn (các
doanh nghiệp đối tác tại QTSC) tính cấp thiết về chiến lược khiến đây
hình thuận lợi để triển khai sớm (từ 2025).
3. Khu CNS tp trung - Th Đức
3.1. Đặt vấn đề
Khu vực Thủ Đức là một trong ba hạt nhân của Khu đô thị sáng tạo, tương
tác cao phía Đông TP.HCM, hội tụ các lợi thế về hạ tầng, giáo dục - nghiên cứu
và CNC. Trong bối cảnh mới, nhằm tận dụng dư địa phát triển và nâng tầm chiến
lược, TP.HCM đã điều chỉnh mục tiêu phát triển khu vực gắn liền với Đề án mở
rộng Khu CNC TP.HCM đang trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thành lập
khu CNC thứ 2 với quy mô gần 200 ha. Đề án đề xuất quy hoạch một không gian
quy khoảng 30-50 ha tập trung các doanh nghiệp CNS, với hình CVKH
trong không gian Khu công nghệ cao 2.
Trong bối cảnh chuyển dịch mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu sang
hình kinh tế số, kinh tế xanh và dựa trên tri thức, việc đầu tư phát triển các không
gian khoa học - công nghệ chuyên sâu trở thành một yêu cầu cấp thiết đối với các
đô thị lớn, đặc biệt những trung tâm đầu tàu như TP.HCM. Sự chuyển dịch toàn
cầu sang hình kinh tế số, kinh tế xanh và ĐMST, việc phát triển các không
gian khoa học - công nghệ chuyên sâu không chỉ là yêu cầu mang tính xu thế,
còn đòi hỏi chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Việt Nam,
đặc biệt là TP.HCM - trung tâm kinh tế, KHCN hàng đầu cả nước - đang được kỳ
vọng đóng vai trò đầu tàu trong công cuộc này.
Trung ương đã ban hành nhiều chủ trương lớn xác định vai trò trung tâm
của khoa học - công nghệ ĐMST, như Nghị quyết số 29-NQ/TW (2022) về
đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; Nghị quyết số 52-NQ/TW
101
(2019) về chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0; Nghị quyết số 31-NQ/TW (2022)
xác định TP.HCM là trung tâm lớn về kinh tế tri thức, tài chính, KHCN khu vực;
gần đây nhất Nghị quyết số 98/2023/QH15, cho phép TP.HCM thí điểm
nhiều chế đặc thù, bao gồm cả chế sandbox công nghệ, ưu đãi cho khu
ĐMST.
Đáp lại kỳ vọng từ Trung ương, TP.HCM đã không ngừng chủ động thực
thi các chiến lược mang tính đi trước, thí điểm: Từ hình Khu CNC (SHTP)
thành công trong thu hút đầu tư công nghệ toàn cầu đến sự hình thành của hệ sinh
thái khởi nghiệp - ĐMST mạnh nhất cả nước. Đặc biệt, việc thí điểm tích hợp hạ
tầng thông minh, chính quyền số, kinh tế tuần hoàn tại khu vực TP. Thủ Đức (cũ).
Tuy nhiên, để phát triển đột phá trong giai đoạn tới, TP.HCM cần một
không gian nghiên cứu - triển khai công nghệ ch hợp chiều sâu dựa trên nền
tảng mộ hình CVKH đúng nghĩa, khả năng thúc đẩy hoạt động nghiên cứu ứng
dụng, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa sản phẩm khoa học và gắn kết hiệu
quả giữa “Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà DN”.
Với hơn 20 năm kinh nghiệm quy hoạch và vận hành các không gian công
nghệ, TP.HCM đầy đủ năng lực, nền tảng chính sách để thí điểm hình
này một cách bài bản. Hơn nữa, việc mở rộng và thí điểm mô hình Khu CNS tập
trung tại khu vực Thành phố. Thủ Đức, với quy 30-50 ha, hợp cả về chiến
lược, quy hoạch và tính khả thi. Đây không chỉ không gian vật lý, mà là một hệ
sinh thái ĐMST mở, nơi mọi nguồn lực - tri thức - công nghệ - vốn - con người
được kết nối và phát huy cao nhất.
Do đó, việc đầu phát triển một Khu CNS tập trung tại Thủ Đức một
phần thuộc khu CNC là bước đi cần thiết, đúng thời điểm, mang tính tiên phong
cho Việt Nam - đồng thời giúp TP.HCM định hình vai trò Thành phố ĐMST,
trung tâm R&D của khu vực Đông Nam Á trong những năm tới.
3.2. Mô hình nghiên cu đin hình: Không.
3.3. Hin trng d án
Khu đất dự kiến phát triển Khu CNS tập trung nằm tại phường Long Phước,
TP.HCM (thuộc Khu CNC mở rộng, Thủ Đức), vị tđặc biệt thuận lợi trong
cấu trúc không gian KHCN phía Đông thành phố:
Phía Bắc và Tây: giáp sông Tắc, có cảnh quan tự nhiên đẹp, thuận lợi phát
triển không gian sinh thái - công nghệ.
Phía Đông Nam: giáp các tuyến rạch tự nhiên (rạch Nghiêm, rạch
Đỏ) và tiếp cận Khu CNC hiện hữu.
Theo Quyết định s430/QĐ-TTg ngày 27/3/2020 các Tờ trình liên quan
(45/TTr-KCNC; 617/UBND-KT), khu đất này nằm trong ranh giới mở rộng Khu
CNC TP.HCM, với tổng quy bổ sung 194,84 ha hướng tới một Trung
tâm CNC đa mục tiêu. Trong đó, phạm vi 30-50 ha của khu Trung tâm CNC đa
mục tiêu, được định hướng quy hoạch cho hệ sinh thái CNS, làm thành phần xúc
tác kết nối hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực công nghệ nổi bật như vi mạch
102
bán dẫn, AI, công nghệ sinh học, vật liệu mới... Đồng thời, hỗ trợ nghiên cứu liên
ngành, kết hợp nhiều công nghệ để tạo ra các giải pháp tiên tiến, tạo kết nối trực
tiếp với Đại học Quốc gia TP.HCM và trục ĐMST phía Đông.
Hiện trạng sử dụng đất chủ yếu đất nông nghiệp đất trống, thuận lợi
cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư. Về hạ tầng, khu vực
đã quy hoạch c tuyến giao thông đối ngoại (theo Quyết định số 430/QĐ-
TTg), dễ dàng kết nối vào tuyến Metro số 1 các hành lang logistic CNC phía
Đông TP.HCM.
Phân tích vị trí:
Điểm mạnh
Vị tchiến lược liên kết vùng ưu việt: Khu CNS tập trung nằm trong
tam giác “SHTP - Đại học Quốc gia - đô thị Thủ Đức”, thuận lợi kết nối hạ tầng
giao thông (metro, nh đai 3, trục Long Phước), dtiếp cận nguồn nhân lực, công
nghệ và thị trường.
Hạ tầng quy hoạch đồng bộ, sẵn nền tảng phát triển công nghệ: Được
tích hợp trong Đề án mở rộng Khu CNC TP.HCM với định hướng rõ ràng, có quy
hoạch giao thông đối ngoại đã phê duyệt, cơ sở pháp lý đầy đủ.
Hình 26.V trí đề xut khu CNC m rng
Hình 27.Hin trng khu CNC m rng
103
Hệ sinh thái ĐMST sẵn có: TP.HCM cộng đồng startup công nghệ lớn
nhất cả nước, là nơi có năng lực hấp thụ công nghệ mới và vốn đầu tư mạo hiểm
cao.
Chính sách đặc thù hỗ trợ mạnh mẽ: Được thụ hưởng chế thí điểm từ
Nghị quyết 98/2023/QH15 về sandbox, ưu đãi đầu tư R&D, cơ chế tài chính linh
hoạt, có thể thử nghiệm mô hình vận hành tiên phong.
Cam kết Trung ương và Thành phố mạnh mẽ vphát triển công nghệ - khoa
học: Đã được xác lập trong nhiều văn bản cấp cao: Nghị quyết 29, 52, 98, 31, Kế
hoạch 4410/KH-UBND, Tờ trình 45/TTr-KCNC...
Nhược điểm
Quỹ đất phát triển không liền mạch, phân tán theo điều kiện tự nhiên: Khu
vực có nhiều tuyến rạch và hành lang bảo vệ sông, khiến tổ chức không gian cần
xử lý kỹ về sinh thái - hạ tầng.
Nguồn vốn đầu lớn, cần huy động ngoài ngân sách: Tổng mức đầu
cho toàn khu (ước tính từ 16.000-20.000 tỷ đồng), trong khi chi phí bồi thường
đất rất cao (~12.500 tỷ/195ha theo UBND Thành phố Thủ Đức).
Nguồn nhân lực nghiên cứu trình độ cao còn thiếu hụt: Mặc nhiều
trường đại học, nhưng vẫn thiếu lực lượng R&D chuyên sâu, nhất trong các lĩnh
vực như AI, vi mạch, chuyển giao công nghệ.
Cơ hội
Nắm bắt Định hướng toàn cầu về phát triển Khu CNS tập trung : Các quốc
gia đều chuyển sang nh tích hợp: từ Tsukuba (Nhật), One-North
(Singapore), ZGC (Trung Quốc)... giúp tăng năng suất ĐMST, thu hút chất xám
toàn cầu.
Đón đầu chiến lược quốc gia về AI, vi mạch, chuyển đổi số: Được ưu tiên
trong chiến lược quốc gia, có thể trở thành nơi thử nghiệm các ứng dụng lõi, mô
hình sandbox quốc gia.
Thu hút FDI chất lượng cao, tập đoàn công nghệ đa quốc gia: Không gian
thể trở thành nơi đặt trụ sở R&D cấp khu vực cho các tập đoàn toàn cầu nếu
được vận hành hiệu quả, đi kèm chính sách ưu đãi.
Tăng khả năng liên kết vùng Đông Nam bộ - trung tâm kinh tế năng động
nhất Việt Nam: Phát triển CVKH một phần của động lực tái cấu trúc chuỗi cung
ứng công nghệ và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng.
Thách thức
Cạnh tranh về thu hút đầu với các nh tương tự trong nước khu
vực: Các tỉnh như Bắc Ninh, Đà Nẵng đang phát triển mô hình vùng ĐMST, nếu
TP.HCM không đi trước sẽ mất lợi thế đi đầu.
Biến động kinh tế - địa chính trị ảnh hưởng dòng vốn công nghệ: Tình hình
kinh tế toàn cầu khó đoán thể ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI CNC
ngân sách cho nghiên cứu.
104
Rủi ro không thu hút được đối tượng sdụng mục tiêu: Nếu không chính
sách khuyến khích cụ thể (giá thuê, thuế, ưu đãi R&D), CVKH có thể không thu
hút được DN và startup công nghệ như kỳ vọng.
3.4. Tính cht, mc tiêu
Tính chất:
Khu CNS tập trung - Thủ Đức được định vị không chỉ một tổ hợp nghiên
cứu - công nghệ đơn thuần, mà là một mô hình không gian đô thị kiểu mới, trong
đó: Công nghệ là hạ tầng phát triển, Sáng tạo dòng chảy trung tâm, Con
người - cộng đồng là đối tượng thụ hưởng trực tiếp.
một không gian tích hợp “nghiên cứu - triển khai - thương mại hóa
CNC”, trung tâm nghiên cứu liên ngành, htrợ ĐMST, kết nối hệ sinh thái giáo
dục - khoa học - công nghiệp - tài chính trong thành phố và khu vực phía Nam.
Mục tiêu:
Khu CNS tập trung - Thủ Đức không chỉ đáp ứng mục tiêu phát triển trong
khuôn khổ khu CNC mở rộng, định hướng trở thành mô hình Trung tâm CNC đa
mục tiêu kiểu mẫu đầu tiên của cả nước, Khu CNS tập trung này sẽ đủ năng lực
tích hợp:
- Nghiên cứu liên ngành - triển khai sâu - thương mại hóa công nghệ;
- Tương tác công nghệ - công dân - cộng đồng - giáo dục;
- Hệ sinh thái xanh - thông minh - carbon thấp, hướng đến trung hòa carbon
vào năm 2045.
3.5. Định hướng phát trin không gian - s dụng đất
Với vai trò được định vị hạt nhân nghiên cứu - ĐMST của đô thị phía
Đông TP.HCM, định hướng phát triển không gian Hệ sinh thái CNS của Khu CNS
tập trung Thủ Đức được xây dựng trên ba cơ sở nền tảng:
- Tính chất mục tiêu chức năng đã xác lập trong Đề án mở rộng khu CNC
TP.HCM;
- Năng lực tích hợp hệ sinh thái khoa học - công nghệ - ĐMST đặc thù của
Thành phố;
- tham chiếu mô hình tổ chức không gian của các CVKH tiên tiến trên
thế giới như One-North (Singapore), Tsukuba (Nhật Bản), ZGC (Trung Quốc).
Định hướng không gian cần đảm bảo các nguyên tắc:
- Tổ chức chuỗi chức năng toàn diện, theo suốt vòng đời đổi mới công nghệ:
từ nghiên cứu, ươm tạo, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao đến trình diễn và tiếp
cận thị trường;
- Tích hợp công nghệ - sinh thái - cộng đồng, hướng đến hình “công
viên công nghệ mở” (open innovation park), nơi khoa học trở nên gần gũi
tính ứng dụng xã hội cao;
105
- Khẳng định vai trò liên kết vùng ĐMST, kết nối trực tiếp với khu CNC
hiện hữu, Đại học Quốc gia TP.HCM mạng lưới DN CNC trong khu vực Đông
Nam Bộ.
Từ đó, định hướng phát triển không gian chức năng của Khu CNS tập trung
Thủ Đức sẽ một phần trung tâm trong chuỗi liên kết công nghệ phía Đông
Thành phố, với hạ tầng giao thông thuận lợi qua trục Long Phước, tuyến metro số
1 đường vành đai 3; đồng thời tích hợp vận hành thông minh với đô thị Thủ
Đức thông qua trung tâm dữ liệu và điều hành đô thị sáng tạo (IOC).
hình không gian: trục công nghệ xuyên tâm cụm chức năng tích
hợp, cụ thể:
- Không gian được tổ chức theo hình “trục công nghệ xuyên tâm”
(Innovation Spine) - tuyến kết nối giao thông nội bộ chính, kết hợp các không
gian công cộng mang tính CNC như: quảng trường khoa học, tuyến trình diễn
công nghệ ngoài trời, đường đi bộ AI tương tác. Dọc theo trục này, các cụm chức
năng chính được bố trí liên tục và kết nối liền mạch, cụ thể gồm:
- Khu nghiên cứu triển khai (R&D Zone): lõi trung tâm, bố trí các
trung tâm nghiên cứu AI, vi mạch, vật liệu mới, năng lượng tái tạo, công nghệ
sinh học. Khu vực này kết nối trực tiếp với các không gian sản xuất thử nghiệm
và hậu cần kỹ thuật.
- Không gian viện - trường - DN - startup: Đóng vai trò là giao điểm tri
thức, nơi các trường đại học, viện nghiên cứu DN công nghệ cùng vận hành,
hợp tác chia sẻ nguồn lực. Kết nối chặt với Đại học Quốc gia TP.HCM thông
qua hành lang công nghệ - giáo dục.
- Khu trnh diễn công nghệ - sandbox - đô thị phỏng thông minh:
nơi tổ chức các hoạt động công nghệ tính tương tác cao với công chúng,
DN và nhà đầu tư. Phù hợp để triển khai hình thí điểm (sandbox) các giải pháp
đô thị số, ứng dụng AI vào dịch vụ ng, quản môi trường, giao thông thông
minh.
- Khu điều hành - hậu cần - trung tâm dữ liệu: Đóng vai trò là hệ thống
thần kinh vận hành của toàn Khu CNS tập trung , bao gồm trung tâm điều hành
sáng tạo, mạng dữ liệu nội bộ, hạ tầng ICT tích hợp và logistics CNC.
- Không gian xanh - công nghệ - mặt nước sinh thái: Phát triển thành
công viên công nghệ mở với các chủ đề trải nghiệm như: năng lượng tái tạo, vườn
cây cảm biến, quảng trường tương tác. Kết hợp cảnh quan tự nhiên ven sông Tắc
thành vành đai sinh thái công nghệ - phục vụ đồng thời nghiên cứu môi trường,
truyền thông khoa học và giải trí cộng đồng.
Ngoài ra, Khu CNS tập trung Thủ Đức có thể bổ sung không gian tổ chức
lễ hội, sự kiện khoa học - công nghệ, nhằm:
- công cụ truyền thông hiệu quả cho TP.HCM trong chiến lược xây dựng
hình ảnh thành phố ĐMST, trung tâm công nghệ khu vực.
106
- kênh kết nối cộng đồng với công nghệ, ng cường tính lan tỏa, tạo
niềm tin vào vai trò của khoa học trong đời sống đô thị hiện đại, đưa công nghệ
gần hơn với người dân.
- Liên kết trực tiếp với khu trình diễn công nghệ - sandbox - đô thị
phỏng thông minh để tạo ng trải nghiệm liên tục giữa: Trải nghiệm Tham
gia → Lan tỏa → Truyền thông.
- điểm nhấn mềm giúp Khu CNS tập trung Thủ Đức không chỉ nơi
làm việc, nghiên cứu còn nơi cộng đồng cùng sống trong không gian khoa
học.
Không gian này thể tích hợp trong quảng trường công nghệ, nằm dọc
theo trục công nghệ xuyên tâm, quy mô linh hoạt (phục vụ 500-5.000 người), phù
hợp tổ chức: Ngày hội STEM, triển lãm công nghệ, TechFest, Diễn đàn trí tuệ
nhân tạo, sự kiện startup...
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ bộ:
- Tổng diện tích đất quy hoạch: 40 ha (400.000 m²)
- Mật độ xây dựng toàn khu: ≤ 40%
- Hệ số sử dụng đất (HSSDĐ):~ 1,5 – 2 lần
- Tầng cao trung bình: 12-15 tầng (cao hơn tại trung tâm dữ liệu & R&D)
- Diện tích sàn xây dựng: 700.000 – 800.000 m²
- Số lao động dự kiến: 30.000 - 40.000 người (15-20 m²/người)
- Tỷ lệ cây xanh - không gian mở: ≥ 25% (trong đó ≥ 60% là cây xanh sinh
thái)
- Chi phí đầu tư hạ tầng dự kiến: khoảng 400 tỷ (10 tỷ/1ha)
- Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến: 8.000 tỷ (10tr/1m
2
)
3.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Mục tiêu kế hoạch
- Triển khai đồng bộ từ công tác quy hoạch - đầu tư - giải phóng mặt bằng
- xây dựng hạ tầng - kêu gọi đầu tư - vận hành mô hình thử nghiệm.
- Đảm bảo từ năm 2025 có thể khởi động dự án, đến năm 2030 bắt đầu
vận hành giai đoạn 1, từng bước hình thành mô hình Khu CNS tập trung tích hợp
đầu tiên tại Việt Nam.
- Ban Điều phối Khu CNS tập trung Thủ Đức: đề xuất thành lập tổ ng tác
liên ngành trực thuộc Ban Quản Khu CNC TP.HCM, phối hợp cùng các sở
ngành, địa phương liên quan.
Giai đoạn triển khai đề xuất
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư - hoàn thiện pháp lý
107
- Lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, hoàn chỉnh điều chỉnh cục bộ theo tổng
mặt bằng CVKH.
- soát ranh thu hồi đất trong phạm vi 40 ha theo Đề án mở rộng Khu
CNC (đã phê duyệt 194,84 ha).
- Triển khai giải phóng mặt bằng, đền bố trí tái định (phối hợp
UBND Thành phố Thủ Đức).
- Hoàn chỉnh báo cáo tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư giai đoạn I.
- Phối hợp với Sở KHCN, Sở QH-KT, Ban Quản Khu CNC chuẩn bị mô
hình vận hành t điểm.
Giai đoạn 2: y dựng hạ tầng - phát triển phân khu ưu tiên
- Khởi công xây dựng hạ tầng kthuật chính: giao thông nội bộ, htầng kỹ
thuật số, năng lượng tái tạo, cấp điện - nước - viễn thông.
- Ưu tiên phát triển: Phân khu R&D (14-16 ha); Khu trình diễn công nghệ
- sandbox; Trung tâm điều hành - dữ liệu - hạ tầng ICT.
- Thành lập đưa vào vận hành Trung tâm vận hành tích hợp (IOC) liên
kết với hệ thống đô thị thông minh Thủ Đức.
- Mời gọi đầu chiến lược vào các lĩnh vực ưu tiên như: AI, vi mạch, năng
lượng sạch, chuyển đổi số, đào tạo - nghiên cứu, …
Giai đoạn 3 (sau 2030): Vận hành mô hình và mở rộng hoàn chỉnh
- Đưa vào hoạt động đồng bộ các phân khu chức năng chính theo thiết kế:
trục công nghệ xuyên tâm, R&D, quảng trường khoa học, không gian cộng đồng.
- Tổ chức các skiện quy lớn: Ngày hội STEM, TechFest, Diễn đàn
AI, triển lãm công nghệ, tạo dòng trải nghiệm tương tác công nghệ - cộng đồng.
- Kết nối sâu với Đại học Quốc gia TP.HCM: thực tập, nghiên cứu liên kết,
thử nghiệm chính sách ĐMST trong giáo dục.
- Thí điểm sandbox chính sách: ưu đãi startup, tài trợ R&D, miễn - giảm
phí sử dụng hạ tầng, thử nghiệm mô hình thuê dịch vụ ĐMST.
- Đánh giá tổng thể mô hình CVKH - Thủ Đức, đề xuất nhân rộng tại các
địa phương khác hoặc phát triển thêm các CVKH chuyên ngành tại TP.HCM.
3.7. Vai trò chiến lưc
+ Khu CNS tập trung nằm tại trung tâm Khu đô thị sáng tạo phía Đông, liền
kề khu CNC TP.HCM và Đại học Quốc gia, tạo thành tam giác “đào tạo - nghiên
cứu - triển khai công nghệ” trọng điểm cho vùng của TP.HCM.
+ Bổ sung trực tiếp cho Trung tâm tài chính quốc tế Thủ Thiêm, tạo trục
“công nghệ tài chính - dịch vụ số - đô thị sáng tạo” phía Đông Thành phố.
+ Khả năng kết nối vùng: Giao thông thuận lợi (Metro số 1, Vành đai 3),
liên kết chặt với trung tâm Thành phố, Đồng Nai sân bay Long Thành trong
tương lai.
108
+ Tác động hệ sinh thái CNC - ĐMST: Có khả năng hình thành cụm công
nghệ ĐMST quốc gia, là nền tảng để TP.HCM tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị
toàn cầu về CNC (AI, vi mạch, năng lượng sạch, dữ liệu lớn).
+ Linh hoạt, triển khai nhanh, với quy vừa phải, khả năng hội hóa
đầu tư cao, dễ kích hoạt hạ tầng sandbox và mô hình ngân hàng số.
+ Phù hợp chủ trương Trung ương: Cụ thể hóa Nghị quyết 29 (KHCN
động lực hàng đầu), Nghị quyết 52 (tham gia CMCN 4.0), Nghị quyết 31
(TP.HCM là trung tâm tài chính - KHCN Đông Nam Á).
+ cấu phần lõi trong định hướng phát triển Thủ Đức thành trung tâm
ĐMST vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (theo NQ 98/2023/QH15 Chiến lược
quốc gia phát triển KTXH số).
Kết luận: Phát triển thành Khu CNS tập trung với mô hình CVKH tích hợp
kiểu mẫu đầu tiên cả nước, vận hành theo hình quốc tế (One-North Singapore,
Tsukuba Nhật Bản), làm sở chuẩn hóa hình cho các đô thị khác sau này.
Vị trí, năng lực tích hợp, hệ sinh thái sẵn có và tính cấp thiết về chiến lược khiến
đây là mô hình cần triển khai đầu tiên (từ 2025).
4. Khu CNS tp trung Thành ph H Chí Minh (Bnh Dương cũ)
4.1. Đặt vấn đề
Vùng Bắc Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương cũ) giữ vai trò
chiến lược trong cấu trúc phát triển đô thị, công nghiệp dịch vụ của Vùng Đông
Nam Bộ, khu vực năng động hàng đầu cả nước với GRDP năm 2024 đạt 21,4
tỷ USD, đứng thứ ba toàn quốc và hơn 74.000 doanh nghiệp hoạt động trong các
lĩnh vực khí chính xác, điện tử, chế biến gỗ, thép, dệt may, da giày công
nghiệp phụ trợ.
Trên nền tảng hệ sinh thái công nghiệp - doanh nghiệp đã được tích lũy qua
nhiều giai đoạn phát triển, cùng với hệ thống htầng kỹ thuật - đô thị được đầu
đồng bộ, cùng nguồn nhân lực công nghiệp dồi dào, khu vực Bắc - Tây Bắc
Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương cũ) đang chuyển dịch hình tăng trưởng
từ nền công nghiệp truyền thống sang mô hình công nghiệp thế hệ mới, dựa trên
khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo, phù hợp với Định hướng phát triển
Khoa học, Công nghệ, Đổi mới Sáng tạo Chuyển đổi số đã được xác định
mục tiêu quốc gia theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW, tập trung vào các tr
cột về thể chế, nhân lực, hạ tầng số sản phẩm công nghệ chiến lược. Định
hướng này cũng thống nhất với Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 20212030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03/8/2024 ca Thủ
tướng Chính phủ) và Ban Thường vụ Tỉnh y tỉnh Bình Dương (cũ) ngày
19/06/2025 thông qua định hướng xây dựng và triển khai các nhiệm vụ phát triển
đô thị, công nghiệp, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Quá trình chuyển đổi này tạo tiền đề quan trọng để khu vực tham gia sâu
hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, đồng thời định vị vai trò là trung tâm khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo tầm quốc gia, với trọng tâm triển khai các Khu
109
công nghệ số tập trung, đặc biệt tại phường Bình Dương (khu vực TP mới Bình
Dương cũ) - nơi có hệ sinh thái ng nghiệp, đô thị và dịch vụ phát triển đồng bộ.
Trong tổng thể hệ sinh thái này, Khu công nghệ số tập trung được xem
mắt xích trung tâm, đóng vai thình thành vùng lõi công nghệ số, là cửa ncủa
hệ sinh thái công nghiệp thế hệ mới, trở thành động lực thúc đẩy nghiên cứu
phát triển, đổi mới sáng tạo đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo nền
tảng nâng cấp chuỗi giá trị sản xuất năng lực cạnh tranh khu vực. Song song
với phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, việc đầu đồng bộ các hạ tầng xã
hội chất lượng cao như bệnh viện, trường học quốc tế, khu dân cư hiện đại và các
tiện ích đô thị tiên tiến là yếu tố quyết định để hình thành không gian sống làm
việc – nghiên cứu tích hợp. Đây chính là điều kiện then chốt nhằm thu hút và giữ
chân đội ngũ nhà khoa học, kỹ sư, chuyên gia doanh nhân công nghệ, từ đó
nuôi dưỡng một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo năng động, liên tục và bền vững.
Trên cơ sở đó, khu vực Bắc – Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ
tiếp tục khẳng định vị thế là trung tâm công nghiệp hàng đầu Việt Nam, còn
từng bước vươn lên trở thành điểm đến hấp dẫn cho hoạt động nghiên cứu và đổi
mới sáng tạo của Vùng Đông Nam Bộ khu vực quốc tế. hình Khu Công
nghệ số tập trung, khi được quy hoạch vận hành hài hòa trong tổng thể phát
triển vùng, sẽ tạo ra hiệu ứng cộng hưởng mạnh mẽ cho tăng trưởng kinh tế, góp
phần đưa khu vực sớm đạt nhóm thu nhập cao, đồng thời hiện thực hóa các mục
tiêu của Quy hoạch Vùng TP.HCM Vùng Đông Nam Bộ trong việc hình thành
cực tăng trưởng dẫn dắt khu vực Đông Nam Á.
Với tầm nhìn chiến lược và lộ trình triển khai rõ ràng, đề án này mở ra một
giai đoạn phát triển mới cho khu vực Bắc – Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, nơi
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác lập là động lực trung tâm của
tăng trưởng, được cụ thể hóa trong các chương trình, nhiệm vụ giải pháp
triển khai tiếp theo.
4.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Khu công nghệ số tập trung là hình khu công nghiệp thế hệ mới được
quy hoạch đầu tư đồng bộ về hạ tầng kthuật, năng lượng, số hóa môi
trường, hướng tới mục tiêu vận hành thông minh, phát thải thấp, hiệu quả năng
lượng cao và phát triển bền vững.
Khu Công nghệ số tập trung Thành phố Hồ Chí Minh với quy 100 ha
và Khu Công nghệ số tập trung Bình Dương với quy mô 15,47ha, được xác định
là mắt xích trung tâm tạo ra vùng lõi công nghệ số, bộ não khoa học công nghệ &
đổi mới sáng tạo, cửa ngõ của hệ sinh thái công nghiệp thế hmới, thúc đẩy nghiên
cứu, đổi mới sáng tạo và phát triển nhân lực chất lượng cao, nằm trong hệ sinh
thái khoa học công ngh(KHCN) đổi mới sáng tạo (ĐMST) toàn diện đang
từng bước hình thành do Tập đoàn Becamex kiến tạo tại trung tâm phường Bình
Dương trong hơn 10 năm qua. Đây là địa điểm lý tưởng, hội tụ đầy đủ các yếu tố
chiến lược như quỹ đất sẵn sàng; kết nối giao thông đa phương thức; hạ tầng kỹ
thuật, hội dịch vụ chất lượng cao hoàn chỉnh; nhân lực chất lượng cao;
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo sẵn có. Đây là những tiền đề cực kỳ quan trọng cho
110
dự án hình thành phát triển bền vững, đóng vai trò như bộ não lan toả Khoa
học Công nghệ, Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi số cho Vùng Công nghiệp Công
nghệ cao Khu vực Tây Bắc TPHCM và Vùng Đông Nam Bộ.
Đây hai trong bốn phân khu chức năng thuộc Trung tâm khoa học công
nghệ và Khu Công nghệ Số Tập trung tại Phường Bình Dương (khoảng 220 ha),
gồm:
+ Khu Công nghệ S Tập trung Thành phố Hồ Chí Minh (100 ha);
+ Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (~ 32 ha);
+ BWID Supply Chain City (~74 ha).
+
Hình 28.H sinh thái CNTT-TT Bình Dương
(nguồn: Đề án thành lp Khu CNTT-TT Bình Dương)
4.3. Hin trng d án
Dự án nằm vị trí vàng chiến lược tại cửa ngõ Thành phố Mới Bình Dương
đã phát triển hoàn thiện các tiện ích dịch vụ chất lượng cao để trở thành đô thị
đáng sống, đô thị khoa học công nghệ như định hướng của TPHCM sau khi p
nhập. Cụ thể, Dán nằm tại vị trí khu vực thuộc phường Bình Dương, TPHCM
(trục Văn Kiệt, thuộc địa bàn TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương cũ), tiếp giáp
Công viên trung tâm, sân golf Harmonie Golf Park, và hệ sinh thái Đại học Quốc
tế Miền Đông (EIU), kết nối đồng bộ giao thông các tuyến trục chính như: Quốc
lộ 13, đường MP-TV, Vành đai 3, Vành đai 4. Kết nối trực tiếp nhà ga tuyến
Metro số 1 (Bến Thành – Suối Tiên Bình Dương) và tuyến đường sắt Bàu Bàng
An – Cái Mép; tuyến đường sắt Hồ Chí Minh – Cần Thơ và tuyến đường sắt
quốc gia. Đây là khu vực có hạ tầng kỹ thuật và xã hội hoàn thiện, nằm trong trục
phát triển chiến lược Bắc Nam của tỉnh, đồng thời cửa ngõ kết nối với vùng
TP.HCM mở rộng.
111
a) H tng k thut
- Hạ tầng năng lượng:
Tổng nhu cầu công suất điện của Khu Liên hợp Công nghiệp Dịch vụ
Đô thị Bình Dương (quy mô 1.000 ha) khoảng 1.704 MVA. Trong đó, 504 MVA
từ điện lưới quốc gia đã được phê duyệt trong quy hoạch; 1.200 MVA đang được
Hình 29.V trí đề xut CNS tp trung m rng
Hình 30. Hin trng Khu CNS TT Bình Dương
112
đề xuất bổ sung vào quy hoạch mới. Nhà máy nhiệt điện LNG đồng phát công
suất 200 MW đang trong quá trình đề xuất bổ sung quy hoach; điện mặt trời mái
nhà tổng công suất tiềm năng khoảng 120 MW đã có trong quy hoạch. Riêng
Khu Công nghệ số Tập trung Thành phố Hồ Chí Minh (100ha), thuộc phạm vi
Khu Liên hợp, nhu cầu ng suất khoảng 200 MVA tiêu thđiện năng
khoảng 900 triệu kWh/năm, trong đó dự kiến 300 triệu kWh được cung cấp từ
nguồn điện xanh. Về cấp điện, khu vực này dự kiến được cấp điện từ lưới điện
220 kV với đề xuất bổ sung một trạm biến áp 220 kV (3x250 MVA) vào quy
hoạch. Ở cấp 110 kV, khu vực hiện có 02 trạm biến áp (2x63 MVA) đã được phê
duyệt trong quy hoạch và đang đề xuất bổ sung 05 trạm biến áp 110 kV (2x80
MVA) để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng. Ngoài ra, quy hoạch còn đề xuất bổ sung
15 MW điện mặt trời mái nhà và 100 MW từ nhà máy nhiệt điện LNG đồng phát
nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định, đa dạng bền vững, kết hợp hài hòa giữa
nguồn điện truyền thống và năng lượng sạch.
- Hạ tầng cấp nước:
Khu vực dự án được thụ hưởng hệ thống cấp nước do Nhà máy nước Tân
Hiệp (Khu Liên Hợp) cung cấp, cách khoảng 6 km, khai thác nguồn nước mặt
sông Đồng Nai ổn định, chất lượng nước tuân thủ QCVN 01-1:2024/BYT. Quy
chuẩn quốc gia vnước sạch sinh hoạt. Nhà y ng suất thiết kế 370.000
m³/ngày, hiện vận hành ~200.000 m³/ngày và có thể mở rộng đến 500.000
m³/ngày. Từ Tân Hiệp đến khu vực dán có ba tuyến ống truyền tải chính (D500,
D800, D1000) với tổng năng lực trên 200.000 m³/ngày đêm, bảo đảm áp lực
lưu lượng ổn định 24/7 cho cả công nghiệp sinh hoạt. Mạng lưới liên thông với
các Nhà máy nước Tân Uyên, Thuận An Bàu Bàng, tạo vòng cấp nước khép
kín, đa nguồn, giúp cấp nước liên tục, an toàn và linh hoạt. Các ngành công nghệ
cao thể bổ sung hệ thống xử bậc ba (RO, UPW) tại chỗ để đạt chuẩn nước
siêu sạch phục vụ sản xuất.
- Hạ tầng xử lý nước thải: hthống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
Nước thải sản xuất được xcục bộ đạt tối thiểu cột B Nhà máy xử tập
trung sẽ xử đạt chuẩn cột A. Hệ thống được trang bị trạm bơm, quan trắc tự
động và kết nối dữ liệu trực tuyến về trung tâm điều hành thông minh để quản lý,
giám sát, đồng thời hướng tới tái sử dụng.
- Hạ tầng Dữ liệu Viễn thông: hạ tầng cáp quang đảm bảo các tiêu chuẩn
về nhà mạng trung lập, đ trễ cho phép; hạ tầng cloud, 5G đáp ứng yêu cầu khắt
khe của Data Center chuyên dụng như AI, HPC.
b) H tng dch v
Giáo dc: Mạng lưới trường học đa dạng t mầm non đến đi học, đáp ứng
nhu cu hc tập trong nước quc tế: Đi hc Quốc gia TP.HCM, Trưng Đi
hc Quc tế Miền Đông (EIU), Đại hc Vit - Đức (VGU), Trường Đại hc Th
Du Một; các trường Nguyn Khuyến, Ngô Thi Nhim, Vietnam Singapore, Vit
Hoa, cùng h thống trường công lp quc tế khác, đáp ng nhu cu giáo dc
đa cấp, đa chuẩn cho con em chuyên gia và người lao động.
113
Y tế: H thống chăm sóc sc khe hiện đại gm Bnh vin Quc tế
Becamex, Bnh vin M Phước, cùng mạng lưới phòng khám, trung tâm y tế cht
ng cao (phòng khám Hòa Li...).
Nhà : Phát triển đồng b t nhà xã hi quy lớn (Đnh Hòa, Hòa Li)
đến khu căn h và bit th cao cp ca các tập đoàn hàng đu thế giới như Tokyu,
CapitaLand, Gamuda, Sembcorp, … đáp ứng nhu cầu đa dạng của cư dân.
Tin ích: H thng ch, siêu th, công viên, khu th thao, trung tâm văn hóa
và vui chơi giải trí được quy hoch hiện đại; đặc bit là Khu phc hợp văn hóa
th thao y tế giáo dc quy 1.500 ha, góp phn nâng cao chất lượng sng,
to sc hút và gi chân ngun nhân lc chất lượng cao.
4.4. Tính cht, mc tiêu
Các Khu ng nghệ Số đặt tại Phường Bình Dương, đóng vai trò hạt
được xác định đô thị cửa ngõ – trung tâm thương mại, dịch vụ, khoa học và đổi
mới sáng tạo, với các tính chất và mục tiêu chính:
Trung tâm Nghiên cứu, Phát triển và Đổi mới sáng tạo (R&D Center):
không gian hội tụ các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, doanh nghiệp R&D, hình
thành mạng lưới liên kết giữa đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, tạo nền tảng cho phát
triển kinh tế tri thức, đóng vai trò đầu mối đào tạo và nghiên cứu cho toàn vùng.
Vùng lõi công nghệ, cung cấp các giải pháp Chuyển đổi số tiên tiến (ứng
dụng IoT, AI) nhằm tối ưu hóa sản xuất cho các Khu công nghiệp (KCN) đang
hoạt động, đồng thời định hướng KCN 4.0 thu hút đầu chất lượng cao cho
các KCN quy hoạch mới.
Hạt nhân lan tỏa của Hệ sinh thái KHCN với mô hình kiểu mẫu cho sự phát
triển của toàn khu vực. Dự kiến, hình này sẽ tiếp tục được nhân rộng tại các
khu công nghiệp xung quanh. Cụ thể: mi khu công nghiệp sẽ dành 200 ha để xây
dựng phân khu chức năng thuộc Khu Công nghệ sTập trung, triển khai tại các
khu công nghiệp trọng điểm bao gồm: VSIP 3, Cây Trường Bình Dương
Riverside.
Đô thị cửa ngõ vùng: Đóng vai tđầu mối giao thương, kết nối các Khu
công nghệ số tập trung, khu công nghiệp VSIP, khu đại học và trung tâm đổi mới
sáng tạo với mạng lưới phía Bắc vùng TP.HCM và các đô thị Đông Nam Bộ.
Kết nối doanh nghiệp đại học chính quyền: Là nơi thúc đẩy sự hợp tác
ba bên (Triple Helix Model), chuyển giao công nghệ từ các trường đại học như
EIU, VGU, ĐHQG TP.HCM... sang doanh nghiệp sản xuất.
Không gian đổi mới sáng tạo và xúc tiến đầu tư: Đón đầu Định hướng hình
thành “innovation hub” – trung tâm giao lưu tri thức, tổ chức các sự kiện quốc tế
(Horasis, WTC, ICF, Smart City Forum).
4.5. Định hướng phát trin không gian s dng đt
Các Khu Công nghệ số tập trung tại khu vực Phường Bình Dương, Thành
phố Hồ Chí Minh được định hướng phát triển theo hình Hệ sinh thái Khoa học
114
Công nghệ Đổi mới sáng tạo (HST KHCN), trong đó định vị định hướng
chiến lược trong đề án đề xuất 02 khu điển hình, cụ thể:
a) Khu Công ngh s tập trung Bnh Dương (quy mô 15,47 ha)
Đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định thành lập Khu công
nghệ thông tin tập trung Bình Dương ( s 890/QĐ-TTg ngày 09 tháng 05 năm
2025).
Được đầu đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật nguồn lực, đáp ứng đầy đtiêu
chí thành lập Khu Công nghệ số tập trung quốc gia.
Sẽ nền tảng ban đầu để triển khai các hoạt động nghiên cứu, sản xuất
phần mềm, trung tâm dliệu, dịch vụ công nghệ số, R&D, thử nghiệm công
nghệ mới. Dự án hạt nhân kết nối với các khu chức năng mở rộng, hình thành
chuỗi đổi mới sáng tạo liên hoàn. Không gian khu 15,47 ha được tổ chức theo mô
hình công nghiệp - đô thị thương mại khoa học tích hợp, gồm các phân khu chức
năng:
- Khu sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ số;
- Khu R&D và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp;
- Khu dịch vụ thương mại, hội nghị, khách sạn chuyên gia;
- Khu hạ tầng kỹ thuật;
- Không gian công cộng – cảnh quan xanh – giao thông thông minh.
b) Khu Công ngh s tp trung Thành ph H Chí Minh (quy mô 100
ha)
Nằm vị trí cận kề với Khu Công nghệ số tập trung Bình Dương, Khu
Công nghệ số tập trung Thành phố Hồ Chí Minh sẽ hình thành hình cụm Khu
Công nghệ số tập trung, trở thành trung tâm về khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo, góp phần vào quá trình chuyển mình của Việt Nam thành một nền kinh
tế tri thức có giá trị gia tăng cao.
Được tổ chức theo mô hình đô thị đổi mới sáng tạo hỗn hợp, kết hợp công
nghiệp, thương mại, nghiên cứu, dịch vụ và không gian mở cộng đồng, đảm bảo
tính năng động và khả năng tương tác cao giữa các chủ thể trong hệ sinh thái.
(1) Phân khu sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu và phát triển công nghệ số
Phát triển các khu sản xuất công nghệ scông nghệ cao, cung cấp nhà
xưởng xây sẵn quỹ đất cho thuê, đáp ứng yêu cầu triển khai dây chuyền hiện
đại và tiêu chuẩn quốc tế.
Bố trí các tòa nhà văn phòng tiêu chuẩn quốc tế, trung tâm tư vấn – pháp
tài chính R&D quỹ đầu tư mạo hiểm.
Cung cấp không gian làm việc linh hoạt (co-working space) và cụm startup
trong lĩnh vực công nghệ số, tự động hóa, bán dẫn, logistics thông minh.
115
Đặt Trung tâm xúc tiến đầu thương mại ng nghệ của HST KHCN
Bình Dương.
(2) Phân khu dịch vụ thương mại – lưu trú hội nghị
Gồm trung tâm hội nghị quốc tế, khu khách sạn chuyên gia, khu bán lẻ
khu ẩm thực.
Là điểm đón tiếp nhà đầu tư, chuyên gia, và tổ chức sự kiện khu vực.
(3) Phân khu hạ tầng kỹ thuật, giao thông, công viên không gian công
cộng – kết nối xanh:
Phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với hệ thống điện, nước viễn thông
dữ liệu hiện đại, cùng với mạng lưới giao thông nội khu, bảo đảm yêu cầu của
nhà đầu tư.
Thiết kế quảng trường trung tâm, tuyến phố đi bộ kết nối với Công viên
trung tâm và khu EIU, không gian cảnh quan ven đường Võ Văn Kiệt.
Tích hợp hệ thống giao thông xanh (xe điện, BRT, xe đạp đô thị) hạ tầng
số thông minh (IoT, cảm biến năng lượng, Data Hub).
Phương án xây dựng dự kiến:
- Quy mô khu đất dự kiến: khoảng 15,47 ha + 100 ha = 115,47 ha
- Mật độ xây dựng dự kiến: khoảng 40%
- Chi phí đầu tư hạ tầng dự kiến: khoảng 693 tỷ (10 tỷ/1ha)
- Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến: 55.426 tỷ (10tr/1m
2
)
- Tổng diện tích sàn: 2.960.000 -> 5.542.560 m
2
- Lao động dự kiến: 148.000 – 24.000 người (tạm tính 20m
2
/người)
4.6. Kế hoch thc hiện đề xut
a) Khu Công ngh s tập trung Bnh Dương (quy mô 15.47ha)
Giai đoạn 1 (2025-2026): Tiếp nối các công việc đã thực hiện đầu mới
Hoàn thin h thống cơ sở h tng k thut (các công trình h tng phc v
toàn khu bao gm h tng viễn thông, năng lượng, h thng phòng lab phc v
nghiên cu, phát trin, th nghim các công ngh mi và h tr khi nghip công
ngh).
Giai đoạn 2 (2026-2028): Thu hút và phát triển ngành nghề công nghệ cao
Thu hút các ngành trng tâm chiến lược, ng ngh mi, công nghip
CNTT và phát trin h sinh thái công ngh.
Giai đoạn 3 (2028-2035): Vận hành ổn định và mở rộng
Tiếp tc thu hút thêm các ngành công nghip mới, ưu tiên các ngành chiến
c phù hp với định hướng.
116
b) Khu Công ngh s tp trung Thành ph H Chí Minh (quy mô 100
ha)
Giai đoạn 1 (2025–2026): Nền tảng và Kích hoạt
- Hoàn thiện quy hoạch, pháp lý và đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
- Thiết lập Trung tâm điều hành HST KHCN, phát triển chương trình đào
tạo nhân lực công nghệ số – công nghệ cao.
- Chuẩn bị mặt bằng, áp dụng cơ chế ưu đãi đặc thù về đất đai, thuế và thủ
tục hành chính, thu hút các đơn vị khách hàng đầu tiên.
Giai đoạn 2 (2026–2030): Mở rộng và Đa dạng hoá
- Thu hút doanh nghiệp ICT, trung tâm dữ liệu, phần mềm, IoT, tự động
hóa.
- Thí điểm mô hình “Smart Business Hub trong chỉ đạo từ TW từ viện đến
trường đến doanh nghiệp”, hợp tác công – tư trong đào tạo, R&D, khởi nghiệp.
- Mở rộng công nghệ số, sinh học và vật liệu mới
- Phát triển các ngành công nghệ tiên tiến và công nghiệp phụ trợ.
- Liên kết mạng lưới ĐMST quốc gia quốc tế, hướng tới vùng Tây Bắc
TP.HCM trở thành trung tâm công nghệ cao và đổi mới sáng tạo của vùng Đông
Nam Bộ.
Giai đoạn 3(2030–2035): Hoàn thiện và Củng cố
- Hoàn thiện toàn bộ khu chức năng, mở rộng kết nối đô thị thông minh với
HST KHCN.
- Thu hút các tập đoàn quốc tế, tổ chức R&D đặt trsở khu vực tại các Khu
Công nghệ số tập trung.
- Đưa khu vực trở thành trung tâm giao thương công nghệ – thương mại tri
thức của vùng Đông Nam Bộ.
4.7. Vai trò chiến lưc
- Phát triển Bình Dương thành Khu CNS tập trung với vai trò trung tâm
KHCN sáng tạo, đặc biệt trong các ngành công nghệ cao như AI, IoT, công
nghệ sinh học. Tập trung vào xây dựng hạ tầng hiện đại, từng bước chuyển đổi
hình công nghiệp và thu hút các doanh nghiệp công nghệ hàng đầu để tạo ra
nền tảng cho sự chuyển đổi công nghiệp.
- Tạo đà vượt bẫy thu nhập trung bình: Khai thác tối đa lợi thế về vị trí
cơ sở htầng để thúc đẩy ngành công nghiệp 4.0, nâng cao năng suất lao động và
tạo việc làm chất lượng cao, góp phần nâng cao thu nhập và đưa vùng ĐNB, Việt
Nam, vào kỷ nguyên mới.
- Tăng cường hợp tác quốc tế và thúc đẩy đầu tư chiến lược: Thiết lập các
quan hệ hợp tác với các tập đoàn công nghệ lớn tổ chức nghiên cứu quốc tế.
117
Tạo điều kiện cho c hoạt động nghiên cứu sản xuất chung với các đối tác
toàn cầu để nâng cao chất lượng sản phẩm và công nghệ.
Kết luận: Đây sẽ là nền tảng chuyển đổi công nghiệp công nghệ cao, tạo đà
vượt bẫy thu nhập trung bình.
5. Khu CNS tp trung - Tân Đnh (hin trng là Cm CN Tân Định 2)
5.1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh toàn cầu đang đối mặt với các vấn đề về biến đổi khí hậu
ô nhiễm môi trường, yêu cầu về phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao,
ít phát thải đang trở nên cấp bách. Môi trường công nghiệp hiện đại không chỉ
phải đối diện với thách thức giảm thiểu phát thải mà còn phải tối ưu hóa việc ứng
dụng các công nghệ mới như chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (AI), ô điện, tàu
điện, và các công nghệ xanh khác nnăng lượng tái tạo, xe không phát thải, v.v.
Trong bối cảnh đó, các ngành công nghiệp tiềm năng cần được lựa chọn kỹ
lưỡng để phát triển tại khu vực Bắc Tân Uyên. Việc xác định các ngành khả
năng thúc đẩy sự phát triển bền vững, tạo ra giá trị gia tăng, đồng thời thích ứng
với yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số là điều hết sức
quan trọng.
Việc nghiên cứu đề xuất mô hình Khu CNS tập trung tại xã Bc Tân Uyên
nhằm: phát huy khu vực có nhiều tiềm năng phát triển hình tiên phong trong
việc phát triển công nghiệp công nghệ cao và bền vững. Việc lựa chọn các ngành
công nghiệp tiềm năng như điện tử bán dẫn, ô điện, năng lượng tái tạo và AI sẽ
giúp khu công nghiệp này không chỉ đóng góp vào nền kinh tế mà còn góp phần
vào mục tiêu giảm thiểu phát thải bảo vệ môi trường trong bối cảnh công nghiệp
hóa và chuyển đổi số.
5.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
-Xã Bc Tân Uyên, TP.HCM (thuc mt phn các th đất s 279, 280, 287,
288 t bản đồ s 48 xã Tân Định, huyn Bc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương cũ).
Phạm vi ranh giới tiếp giáp:
- Phía Đông: giáp đất trồng cây cao su (quy hoạch CCN Tân Định 1);
- Phía Tây: giáp đất trồng cây cao su (quy hoạch KCN Bắc Tân Uyên 2);
- Phía Nam: giáp đường đất thuộc quản của Công ty CP Cao su Phước
Hòa, tiếp đến là đất trồng cây cao su (quy hoạch KCN Bắc Tân Uyên 2);
- Phía Bắc: giáp đường đất thuộc quản của ng ty CP Cao su Phước
Hòa (quy hoạch đường ĐT.742B lộ giới 42m), tiếp đến là đất trồng cây cao su
(quy hoạch KCN Bắc Tân Uyên 2);
118
5.3. Hin trng d án
Diện tích: khoảng 75 ha.
Hiện trạng là đất nông nghiệp, khu vực lân cận không có dân cư sinh sống.
Quy hoạch là đất CCN, có thể chuyển đổi MĐ SDĐ.
5.4. Tính cht, mc tiêu
Đầu xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật CCN CNC ít phát thải (công
nghệ bán dẫn, công nghệ máy bay không người lái, công nghệ ESG, công nghệ trí
tuệ nhân tạo, ô tô điện – tàu điện,...
Nhà đầu sẽ sử dụng một phần diện tích để trực tiếp triển khai dự án thành
phần, đồng thời khai thác, kinh doanh htầng kỹ thuật, cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong cụm công nghiệp nhằm tạo quỹ đất hoàn chỉnh, thu hút
đầu tư và thúc đẩy phát triển trong cụm công nghiệp.
Hình 31.V trí khu vực trong QHT Bình Dương
Hình 32.V trí đề xut d án ĐMST - Tân Đnh
119
5.5. Định hướng phát trin không gian s dụng đt
Dự kiến hình thành 40% diện tích (khoảng 30 ha) là đất nhà máy, kho tàng
đất hành chính dịch vụ. Phần diện tích còn lại bố trí đất cây xanh, đất giao
thông và các khu kỹ thuật khoảng 60% diện tích (khoảng 45 ha).
Dựa trên các yêu cầu và tính chất của một số định hướng phát triển không
gian:
- Phân khu nhà máy, kho tàng công ngh cao: Các phân khu dành cho
các ngành công ngh như bán dẫn, UAV, ttu nhân tạo, ô điện… cần h
tng phù hợp, đặc bit các yêu cu v không gian sch, bo v môi trường và
s dụng năng lượng tái to. Các công ngh này s đưc trin khai trong các khu
vc có din tích lớn để đảm bo không gian phát trin lâu dài.
- Phân khu hành chính dch v: Đưc quy hoạch để phc v các hot
động h tr doanh nghip, bao gồm các n phòng làm việc, trung tâm nghiên
cu phát trin, khu vc dch v cho ng nhân như y tế, giáo dc các dch v
tài chính. Đây s không gian liên kết gia các công ty trong khu công nghip
và cộng đồng địa phương.
- Đất cây xanh công viên: Cn dành mt phn diện tích để phát trin
các công viên, không gian xanh nhm bo v môi trường, ci thin chất lượng
sng của người lao động và gim thiểu tác động tiêu cc ca các hoạt động công
nghip. Các khu vc cây xanh còn th kết hp với các khu vui chơi, th thao
phc v cho công nhân và cư dân địa phương.
- H thng giao thông k thut: Giao thông trong khu công nghip cn
đưc quy hoch hợp để kết ni các khu vc sn xut, hành chính dch v.
Ngoài ra, cn chú trng phát trin các khu k thut phc v cho vic x nước
thải, điện năng, khí thải, đảm bo gim thiểu tác đng tiêu cực đến môi trường.
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ bộ:
Quy mô khu đất dự kiến: khoảng 75 ha
+ Mật độ xây dựng dự kiến (gộp): 40%
+ Tầng cao dự kiến: 10 – 15 tầng
+ Tổng diện tích sàn dự kiến: khoảng 1.200.000 1.500.000 m² sàn
+ Số lao động dự kiến: 60.000 – 65.000 lao động (tạm tính 20m
2
/ người)
+ Chi phí đầu tư hạ tầng dự kiến: khoảng 750 tỷ (10 tỷ/1ha)
+ Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến: 15.000 tỷ (10tr/1m
2
)
5.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Giai đoạn 1: Quy hoạch và Chuẩn bị hạ tầng, giải phóng mặt bằng
- Lập quy hoạch chi tiết, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản.
- Phân khu chức năng, xây dựng hạ tầng bản, chuẩn bị mặt bằng và công
trình cơ sở.
120
*Tiến độ của giai đoạn này sẽ ảnh hưởng lớn vào tiến độ thực hiện dự án.
Giai đoạn 2: Thu hút đầu tư và Xây dựng cơ sở hạ tầng chuyên biệt
- Thu hút các doanh nghiệp công nghệ cao phát triển hạ tầng chuyên biệt.
- Tổ chức xúc tiến đầu tư, xây dựng các khu công nghiệp cho các ngành
công nghệ cao, hoàn thiện khu hành chính, dịch vụ.
Giai đoạn 3: Triển khai sản xuất và Vận hành thử
Vận hành thử các hệ thống, hỗ trợ doanh nghiệp vận hành, đánh giá hiệu
quả và điều chỉnh đảm bảo hoạt động ổn định và kiểm tra hiệu quả vận hành.
Giai đoạn 4: Vận hành ổn định, tăng trưởng và phát triển bền vững
Mở rộng quy mô, thu hút thêm ngành công nghiệp phát triển không gian
xanh.
Mở rộng diện tích, phát triển các ngành mới, nâng cao không gian sống và
làm việc. Ưu tiên, thu hút phát triển công nghệ mới, điều chỉnh chiến lược phát
triển phù hợp.
5.7. Vai trò chiến lưc
Khai thác quỹ đất sạch tại Tân Định, kết nối thuận lợi với Vùng Đô thị Dầu
Giây (VĐ4) qua sân bay Long Thành và cảng Cát Lái
Trở thành một Khu CNS tập trung vào nghiên cứu, sản xuất, cực tiên phong
phát triển các ngành công nghiệp sạch, ít phát thải như bán dẫn, UAV, trí tuệ nhân
tạo, ô tô điện, năng lượng tái tạo. Tập trung vào ứng dụng công nghệ chuyển
đổi số công nghiệp 4.0 trong sản xuất để nâng cao hiệu quả giảm thiểu tác
động môi trường.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu chuyển giao công nghệ,
đồng thời thu hút các nhà đầu công nghệ tiên tiến từ các thị trường quốc tế. Xây
dựng các chính sách ưu đãi thu hút vốn đầu tư dài hạn.
Kết luận: Khu CNS tập trung theo hình cụm “tiên phong” phát triển các
ngành công nghiệp công nghệ cao, làm động lực phát triển mạnh mẽ cho vùng
phía Bắc TP.HCM.
6. Khu CNS tp trung - Châu Đức (tnh Bà Ra Vũng Tàu cũ)
6.1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
hiện đại hóa, phát triển khoa học công nghệ được xem là động lực then chốt thúc
đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tại khu vực
Đông Nam Bộ, tỉnh Rịa Vũng Tàu đang định hướng chuyển từ hình
tăng trưởng dựa vào khai thác tài nguyên công nghiệp nặng sang phát triển
công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ và đổi mới sáng tạo.
Châu Đức với lợi thế về vị trí chiến lược, nằm giữa trục kết nối vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam (TP.HCM – Đồng Nai), sở hữu quỹ đất rộng, giao thông
121
thuận lợi (cao tốc Biên Hòa Vũng Tàu, đường sắt, cảng biển, sân bay Long
Thành gần kề), khu vực tiềm năng để hình thành mô hình Khu Công viên Khoa
học – Trung tâm đổi mới sáng tạo vùng.
Việc nghiên cứu đề xuất hình Khu CNS tập trung tại Châu Đức
nhằm:
Tạo hạt nhân phát triển khoa học công nghệ thu hút đầu vào lĩnh
vực công nghệ cao, công nghiệp sạch;
Hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo gắn kết đại học – doanh nghiệp –
nhà nước;
Đóng vai trò là trung tâm nghiên cứu, ươm tạo, sản xuất thử và thương mại
hóa công nghệ phục vụ phát triển kinh tế vùng; gắn với các hoạt động logistics
cho sân bay Long Thành. Góp phần cụ thể hóa chiến lược phát triển tỉnh Rịa
Vũng u trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ cảng
logistics của khu vực Đông Nam Bộ.
Do đó, việc đặt vấn đề nghiên cứu mô hình quy hoạch, tổ chức không gian,
cơ chế vận hành và hạ tầng kỹ thuật – xã hội cho Khu Công viên Khoa học Châu
Đức hết sức cần thiết, nhằm làm sở định hướng cho các bước đầu tiếp
theo, phù hợp với quy hoạch tỉnh định hướng phát triển kinh tế tri thức trong
giai đoạn mới.
6.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Châu Đức khu vực chuyển tiếp giữa vùng công nghiệp đô thị nông
nghiệp công nghệ cao, nằm trên hành lang kinh tế TP.HCM Đồng Nai, có tiềm
năng thu hút nhân lực chất lượng cao và doanh nghiệp công nghệ.
Định hướng phát triển của tỉnh là hình thành Cực tăng trưởng mới về công
nghiệp công nghệ cao, logistics đổi mới sáng tạo, cần một hạt nhân thúc đẩy
nghiên cứu và ứng dụng khoa học.
Do đó, hình công viên khoa học khu đổi mới sáng tạo hỗn hợp
(Science & Innovation Park) là hướng phù hợp, kết hợp nghiên cứu, đào tạo, sản
xuất thử nghiệm, ươm tạo doanh nghiệp và phát triển đô thị thông minh cho Khu
CNS tập trung Châu Đức.
122
Hình 33.V trí đề xut khu đất Xã Châu Đức -BRVT
6.3. Hin trng d án
Hiện trạng khu đất: gồm đất trồng cây cao su của Công ty Cao Su Rịa
và đất của các hộ dân quản lý, sử dụng. Trong đó:
- Đất trồng cây cao su: khoảng 55,4ha
- Đất của dân: khoảng 4,0ha
6.4. Tính cht và mc tiêu
Tính chất
Khu CNS tập trung tại xã Châu Đức được định hướng tổ hợp không gian
sáng tạo, nghiên cứu – đào tạo sản xuất thử nghiệm công nghệ cao, đóng vai trò
Hình 34.Hin trạng khu đất Xã Châu Đức -BRVT
123
trung tâm động lực phát triển khoa học ng nghệ của tỉnh Rịa Vũng
Tàu và cực lan tỏa đổi mới sáng tạo cho vùng Đông Nam Bộ.
Tính chất khoa học – công nghệ cao:
nơi tập trung các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, thử nghiệm chuyển
giao công nghệ trong các lĩnh vực mũi nhọn như công nghệ thông tin, tự động
hóa, vật liệu mới, năng lượng tái tạo, công nghệ sinh học và nông nghiệp công
nghệ cao.
Tính chất đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp:
Hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, kết nối nhà khoa học doanh
nghiệp trường đại học – chính quyền, htrợ ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp
(startup), thu hút nhà đầu tư công nghệ.
Tính chất giáo dục – đào tạo – hợp tác quốc tế:
trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết với các trường
đại học, viện nghiên cứu trong nước quốc tế, hướng đến phát triển nhân lực
cho các ngành công nghệ tương lai.
Tính chất đô thị – sinh thái bền vững:
Được quy hoạch theo hình công viên khoa học xanh, đô thị thông minh,
bảo tồn cảnh quan tự nhiên, áp dụng giải pháp năng lượng sạch quản vận
hành bằng công nghệ số.
Tính chất lan tỏa vùng:
Đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ cho toàn
huyện Châu Đức vùng phụ cận, gắn kết với các khu công nghiệp, cảng biển,
sân bay Long Thành khu công nghệ cao TP.HCM, hình thành mạng lưới đổi
mới sáng tạo vùng Đông Nam Bộ.
Mục tiêu
Xây dựng Khu CNS tập trung Châu Đức trở thành trung tâm nghiên cứu,
đào tạo, ươm tạo ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại của tỉnh Rịa
Vũng Tàu, hướng đến hình đô thị khoa học xanh, thông minh, bền vững; đóng
góp tích cực vào quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo hướng tri
thức và công nghệ cao.
6.5. Định hướng phát trin không gian s dụng đất
Khu CNS tập trung Châu Đức được định hướng phát triển theo hình
Công viên khoa học tích hợp đô thị sáng tạo xanh, tổ chức không gian mở, linh
hoạt, tính kết nối cao với mạng lưới đô thị ng nghiệp hạ tầng kỹ thuật
của vùng.
+ Khu trung tâm hành chính điều hành: 5–7%
+ Khu nghiên cứu – phát triển (R&D): 1520%
+ Khu ươm tạo và khởi nghiệp (Startup Zone): 810%
124
+ Khu sản xuất thử nghiệm công nghệ cao (Pilot Production): 2530%
+ Khu đào tạo và hợp tác giáo dục: 810%
+ Khu đô thị khoa học – dịch vụ – nhà ở chuyên gia: 1518%
+ Khu cây xanh mặt nước – hạ tầng kỹ thuật: 1015%
Tổ chức không gian mở, hướng sinh thái: bố cục hài hòa với địa hình t
nhiên, tận dụng cảnh quan sông suối, đồi thoải để tạo bản sắc không gian.
Kết nối htầng vùng: liên kết trực tiếp với trục giao thông chính của huyện
Châu Đức (đường Tóc Tiên Châu Pha Cái Mép, cao tốc Biên Hòa Vũng
Tàu).
Phát triển theo hướng thông minh linh hoạt: quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
số (IoT, quản lý năng lượng, dữ liệu đô thị).
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ b
- Tổng diện tích đất quy hoạch: 59,4 ha
- Mật độ xây dựng toàn khu: ≤ 40%
- Hệ số sử dụng đất (HSSDĐ):~ 1,5 – 2 lần
- Tầng cao trung bình: 10-12 tầng
- Diện tích sàn xây dựng: 2.851.000 2.960.000 m²
- Số lao động dự kiến: 60.000 - 65.000 người (15-20 m²/người)
- Tỷ lệ cây xanh - không gian mở: ≥ 25% (trong đó ≥ 60% là cây xanh sinh
thái)
- Chi phí đầu tư hạ tầng dự kiến: khoảng 356 tỷ (10 tỷ/1ha)
- Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến: 28.000 tỷ (10tr/1m
2
)
- Chi phí gii phóng mt bng d kiến (chi phí s đưc tính toán chi tiết
giai đoạn tiếp theo): khong 1.300 t (Quyết định s 56/2023/QĐ-UBND ngày
21/12/2023 Quyết định s 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 ca UBND
Thành ph v sửa đổi, b sung quyết định s 02/2020/ -UBND ngày 16 tháng
01 năm 2020 của UBND Thành ph quy định v bảng giá đất trên địa bàn Thành
ph H Chí Minh)
6.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Phân kỳ phát triển đề xuất:
Giai đoạn 1 (ngắn hạn 2025–2030): tập trung khu R&D, ươm tạo, hành
chính điều hành (~100 ha).
Giai đoạn 2 (2030–2040): mở rộng khu sản xuất thử nghiệm đô thị khoa
học.
Giai đoạn 3 (sau 2040): hoàn thiện thành đô thị khoa học xanh – trung tâm
sáng tạo vùng Đông Nam Bộ.
125
6.7. Vai trò chiến lưc
Khu CNS tập trung Châu Đức theo hình Khu Công viên Khoa học
hạt nhân chiến lược trong mạng lưới các khu khoa học công nghệ của vùng, có
chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ươm tạo và thương mại hóa công nghệ cao.
Góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo, kết nối chuỗi giá trị tri thức giữa các
viện nghiên cứu – trường đại học – doanh nghiệp – cơ quan quản lý.
Tạo môi trường thử nghiệm phát triển chính sách công nghệ mới, hướng
đến mô hình kinh tế dựa trên tri thức và sáng tạo.
Là bệ phóng cho các ngành công nghiệp công nghệ cao, như: tự động hóa,
trí tuệ nhân tạo, năng lượng sạch, vật liệu mới, công nghệ sinh học nông nghiệp
công nghệ cao.
Kết luận:
Khu CNS tập trung Châu Đức là cực phát triển khoa học – công nghệ chiến
lược của vùng Đông Nam Bộ, đóng vai trò:
Hạt nhân đổi mới sáng tạo kinh tế tri thức trong mạng lưới phát triển
quốc gia.
Liên kết không gian vùng giữa đô thị cảng biển công nghiệp công
nghệ cao.
Thúc đẩy chuyển đổi hình phát triển địa phương, từ công nghiệp nặng
sang công nghệ sạch và kinh tế xanh.
Hình mẫu đô thị khoa học – sinh thái, hướng tới phát triển bền vững và hội
nhập quốc tế.
7. Khu CNS tp trung - Châu Pha TP.HCM (tnh Bà Rịa Vũng Tàu cũ)
7.1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ theo
hướng kinh tế tri thức đổi mới sáng tạo, việc hình thành các Khu CNS tập trung
trở thành một trong những hướng đi chiến lược nhằm kết nối nghiên cứu đào
tạo – sản xuất – khởi nghiệp, tạo động lực cho phát triển bền vững.
Khu vực Châu Pha, trước đây thuộc thành phố Phú Mỹ tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu , nay nằm trong vùng phát triển của TP.HCM, vị trí thuận lợi về giao
thông, hạ tầng kỹ thuật và môi trường tự nhiên, đồng thời nằm gần các khu công
nghiệp, khu công nghệ cao và các trung tâm đào tạo lớn của vùng Đông Nam Bộ.
Điều này tạo tiền đề thuận lợi để nghiên cứu xây dựng một hình công viên
khoa học kiểu mẫu, có khả năng tích hợp các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, đổi
mới sáng tạo và phát triển công nghệ cao.
7.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Khu CNS tập trung Châu Pha được tổ chức với cấu trúc không gian động –
đa trung tâm, gồm các khu chức năng chính:
126
Khu nghiên cứu – phát triển (R&D Core): Trung tâm của công viên, nơi
tập trung các viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, trung tâm chuyển giao công
nghệ.
Khu đổi mới sáng tạo & khởi nghiệp (Innovation Hub): Không gian linh
hoạt cho các doanh nghiệp công nghệ, startup, coworking space.
Khu đào tạo & hp tác học thuật: Liên kết với các trường đại học, trung
tâm đào tạo kỹ thuật – công nghệ.
Khu sản xuất thử nghiệm – ứng dụng (Pilot Production): Nơi triển khai
thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ cao.
Khu dịch vụ hỗ tr không gian công cộng: Trung tâm hội nghị, triển
lãm, khu sinh thái, công viên cây xanh, khu dịch vụ tiện ích.
Hình 35.V trí đề xut khu đất Xã Châu Pha -BRVT
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ b
- Tổng diện tích đất quy hoạch: 74 ha
- Mật độ xây dựng toàn khu: ≤ 40%
- Hệ số sử dụng đất (HSSDĐ): ~ 1,5 2 lần
- Tầng cao trung bình: 10-12 tầng
- Diện tích sàn xây dựng: 2.960.000 – 3.552.000 m²
- Số lao động dự kiến: 60.000 - 65.000 người (15-20 m²/người)
- Tỷ lệ cây xanh - không gian mở: ≥ 25% (trong đó ≥ 60% là cây xanh sinh
thái)
- Chi phí đầu tư hạ tầng dự kiến: khoảng 444 tỷ (10 tỷ/1ha)
7.3. Hin trng d án
127
Khu đất vị trí thuộc Ấp Tân Ro, Châu Pha tứ cạnh tiếp giáp như
sau:
+ Hướng Tây giáp với đường Vành đại 4 - TP.HCM
+ Hướng Đông giáp KCN Sonadezi và sân Golf Châu Đức
+ Hướng Bắc giáp khu quy hoạch Logistics (phục vụ sân bay Long Thành)
+ Hướng Nam tiếp giáp đất dự án khác (theo quy hoạch)
Khu đất cách:
+ Quốc lộ 51 khoảng 8 km;
+ Cảng Cái Mép- Thị Vải khoảng 14km;
+ Cao tốc Biên Hòa-Vũng Tàu khoảng 2km;
+ Cách đường Hội Bài – Tóc Tiên- Châu Pha- Đá Bạc 01km;
+ Cách cảng hàng không quốc tế Long Thành khoảng 20km;
Hình 36.Hin trạng khu đất Xã Châu Pha -BRVT
7.4. Tính cht và mc tiêu
Khu vực Châu Pha được xem là một vị trí chiến lược trong mạng lưới liên
kết vùng công nghệ cao giữa TP.HCM Đồng Nai, với tiềm năng về quỹ đất,
cảnh quan tự nhiên, và khả năng kết nối giao thông vùng. Đây là điều kiện thuận
lợi để phát triển một hình CVKH mang tính nghiên cứu điển hình, vừa phù
hợp với đặc điểm địa phương, vừa có khả năng nhân rộng trong tương lai.
Tính chất
một Khu CNS tập trung tích hợp giữa nghiên cứu đào tạo đổi mới
sáng tạo – sản xuất thử nghiệm công nghệ cao.
Đóng vai trò như trung tâm kết nối tri thức của vùng, thúc đẩy hợp tác giữa
nhà nước – nhà khoa học – doanh nghiệp – nhà đầu tư.
hình phát triển không gian mở, hướng tới đô thị khoa học – sinh thái
sáng tạo, gắn kết giữa hạ tầng nghiên cứu và hạ tầng xanh – xã hội – văn hóa.
128
khnăng thích ứng linh hoạt với quá trình chuyển đổi công nghệ định
hướng phát triển bền vững, thân thiện môi trường.
Mục tiêu phát triển
Xây dựng hình mẫu Khu CNS tập trung cấp vùng, chức năng nghiên
cứu, ươm tạo và chuyển giao công nghệ cao.
Tạo nền tảng đổi mới sáng tạo phát triển các ngành mũi nhọn: công nghệ
sinh học, vật liệu mới, năng lượng tái tạo, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo.
Thu hút đầu tư trong ngoài nước, đặc biệt các doanh nghiệp khởi
nghiệp công nghệ và viện nghiên cứu quốc tế.
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết với hthống đại học – viện
nghiên cứu – khu công nghiệp.
Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Châu Đức – Châu Pha
theo hướng công nghệ cao, xanh và bền vững.
7.5. Định hướng phát trin không gian s dụng đt
a) Định hướng phát trin không gian
Định hướng phát triển không gian của Khu CNS tập trung Châu Pha dựa
trên các nguyên tắc:
Tích hợp linh hoạt: Bố cục không gian cho phép thích ứng với sự thay
đổi nhanh ca công nghệ các hình thức hợp tác nghiên cứu – đổi mới sáng tạo.
Kết nối mở: Liên kết chặt chẽ với hệ thống giao thông vùng (cao tốc
Biên Hòa Vũng Tàu, Quốc lộ 51, đường sắt đô thị và cảng Cái Mép – Thị Vải),
đồng thời mở rộng khả năng hợp tác với Khu Công nghệ cao TP.HCM các khu
công nghiệp lân cận.
Phát triển bền vững: Hướng đến cấu trúc đô thị xanh – thông minh, ưu tiên
không gian cây xanh, mặt nước hạ tầng sinh thái, bảo đảm cân bằng giữa nghiên
cứu – sản xuất – nghỉ ngơi – sinh hoạt.
Tạo bản sắc vùng: Không gian kiến trúc gắn với đặc trưng cảnh quan địa
hình bán sơn địa của khu vực Châu Pha Châu Đức, hình thành bản sắc công viên
khoa học trong lòng thiên nhiên.
b) S dụng đất
+ Trung tâm R&D: Chiếm 15-20% với tính chất sử dụng Nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ, trung tâm dữ liệu.
+ Khu đổi mới sáng tạo: Chiếm 10-15% với tính chất sử dụng Doanh
nghiệp công nghệ, startup, ươm tạo ý tưởng.
+ Khu đào tạo – học thuật: Chiếm 10% với tính chất sử dụng là Trường Đại
học, viện đào tạo, trung tâm kỹ năng.
+ Khu sản xuất thử nghiệm: Chiếm 20-25%với tính chất sử dụng là Xưởng
mẫu, phòng thử nghiệm ứng dụng.
129
+ Khu dịch vụ đô thị sinh thái: Chiếm 25-30% với tính chất sử dụng
Nhà ở chuyên gia, dịch vụ, không gian xanh, công cộng.
7.6. Kế hoch thc hiện đề xut
a) Giai đoạn 1: Chun b và hoàn thiện cơ sở pháp lý (2025 2027)
Mục tiêu: Xác lập nền tảng pháp lý, quy hoạch và hợp tác để khởi động dự
án.
Nội dung chủ yếu:
Khảo sát, đánh giá hiện trạng đất đai, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và giao
thông khu vực Châu Pha.
Lập đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 1/500, xác định ranh giới, quy
và chức năng sử dụng đất.
Thành lập Ban quản Khu CNS tập trung Châu Pha, với sự tham gia của
cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và nhà
đầu tư chiến lược.
Xây dựng chế, chính ch ưu đãi đầu tư, hình quản vận hành
Khu CNS tập trung (theo hướng công – PPP).
Chuẩn bị nguồn vốn đầu hạ tầng k thuật, thông qua ngân sách địa
phương, vốn hỗ trợ Trung ương, vốn ODA và xã hội hóa.
b) Giai đoạn 2: Đầu xây dựng h tng ht nhân nghiên cu (2027
2032)
Mục tiêu: Hình thành bkhung không gian triển khai các hạng mục trọng
điểm của Khu CNS tập trung.
Nội dung chủ yếu:
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật chính: giao thông nội khu, cấp thoát nước, điện
viễn thông, xử lý nước thải, năng lượng tái tạo.
Hoàn thiện trung tâm nghiên cứu – chuyển giao công nghệ (R&D Core) và
khu đổi mới sáng tạo (Innovation Hub).
Thu hút các viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ, ờn ươm startup
đầu tiên vào hoạt động.
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với các trường đại học, khu công nghệ
cao TP.HCM, Khu Công nghệ sinh học trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia
(NIC).
Xây dựng hthống hạ tầng xanh sinh thái không gian công cộng tạo
bản sắc cho khu công viên.
c) Giai đon 3: Hoàn thin, m rng vn hành ổn định (2032 2040)
Mục tiêu: Đưa Khu CNS tập trung Châu Pha trở thành trung tâm đổi mới
sáng tạo vùng Đông Nam Bộ.
130
Nội dung chủ yếu:
Mở rộng các khu chức năng: đào tạo – học thuật, sản xuất thử nghiệm, dịch
vụ sinh thái và khu ở chuyên gia.
Hình thành mạng lưới hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư từ các tập đoàn công
nghệ lớn, các chương trình nghiên cứu quốc gia và quốc tế.
Hoàn thiện hình “đô thị khoa học công nghệ”, nơi kết hợp chặt chẽ
giữa nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, khởi nghiệp và sinh sống.
Đánh giá tổng kết hình, đề xuất chính sách nhân rộng cho các địa
phương khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
7.7. Vai trò chiến lưc
Thúc đẩy chuyển dịch hình tăng trưởng từ công nghiệp truyền thống
sang kinh tế tri thức và công nghiệp công nghệ cao, phù hợp với định hướng của
Nghị quyết 24-NQ/TW (2022) về phát triển vùng Đông Nam Bộ.
Khu CNS tập trung này tạo nền tảng đổi mới sáng tạo, nơi thử nghiệm
các chính sách, cơ chế đặc thù trong nghiên cứu – phát triển ứng dụng khoa học
công nghệ.
Hình thành chuỗi cung ng ng nghệ nội vùng, thúc đẩy ng suất lao
động và gia tăng giá trị sản phẩm thông qua R&D và thương mại hóa sáng chế.
Tăng cường khả năng cạnh tranh quốc gia, góp phần đưa vùng Đông Nam
Bộ trở thành trung tâm công nghệ cao của khu vực Đông Nam Á.
Kết luận:
Khu CNS tập trung Châu Pha không chỉ một sở nghiên cứu ứng
dụng công nghệ cao, mà còn là hạt nhân chiến lược trong:
Thúc đẩy tái cấu trúc kinh tế vùng Đông Nam Bộ theo hướng tri thức – sáng
tạo.
Kết nối đô thị – công nghiệp cảng biển công nghệ cao, hình thành chuỗi
giá trị hoàn chỉnh từ nghiên cứu đến sản xuất.
Thử nghiệm chính sách đổi mới sáng tạo hình đô thị khoa học bền
vững.
Khẳng định vai trò tiên phong của Việt Nam trong khu vực về phát triển
công viên khoa học và đô thị công nghệ.
8. Khu CNS tp trung - Nhà Bè
8.1. Đặt vấn đề
TP.HCM đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục -
đào tạo, khoa học - công nghệ, đầu mi giao lưu và hội nhập quốc tế. Hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố được đánh gnăng động nhất cả nước.
Trong đó, tại thành phố 50% số lượng startup, 40% cơ sở ươm tạo hỗ trợ
khởi nghiệp, 44% lượng vốn đầu tư, 60% sthương vụ của cả nước. Thành phố
131
cũng địa phương đầu tiên chính sách đặc thù về khởi nghiệp ĐMST.
TP.HCM được xem nơi cộng đồng ĐMST thể chọn m nơi khởi nghiệp.
Chính quyền TP.HCM đã nhiều chính sách, cam kết trách nhiệm trong việc
xây dựng, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp.
Kết hợp với lợi thế của TP.HCM:
Vị trí địa lý thuận lợi: TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam với
vị trí địa lý thuận lợi để thu hút đầu tư quốc tế.
Định hướng phát triển nền kinh tế số: TP.HCM đang tập trung phát triển
nền kinh tế số và các lĩnh vực CNC, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của
khu công nghệ tập trung.
Vị trí đề xuất hiện tại được đánh giá dựa trên tiềm năng phát triển của
TP.HCM. Trong trường hợp Thành phố có thể cung cấp quỹ đất tương tự tại các
vị trí thuận lợi hơn, như Khu CNC 2, đề án sẽ triển khai mô hình Khu công nghệ
tập trung trên khu đất mới, với quy mô từ 10 đến 100 ha. Những vị trí tiềm năng
để phát triển mô hình này cần đáp ứng các tiêu chí sau: kết nối vùng thuận lợi, h
tầng đồng bộ, chính sách hỗ trợ tài chính rõ ràng, và còn dư địa phát triển để mở
rộng trong tương lai.
Vị trí và kết nối vùng
Quy hoạch vị tthuận lợi: Nằm trong các khu vực có kết nối giao thông tốt
với các vùng đô thị, trung tâm công nghiệp, và khu dân cư. Đặc biệt cần gần các
khu CNC hiện có, trung tâm nghiên cứu và đại học.
Hạ tầng giao thông và kỹ thuật hoàn chỉnh: Hệ thống giao thông liên vùng,
năng lượng, viễn thông CNS hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận hành
và kết nối.
Quy mô và hạ tầng linh hoạt
Diện tích từ 10 - 100 ha: Phù hợp với nhu cầu phát triển đa ngành khả
năng mở rộng trong tương lai.
Hạ tầng linh hoạt: Các tòa nhà, không gian m việc nghiên cứu được
thiết kế khả năng chuyển đổi nhanh chóng giữa các chức năng (văn phòng,
R&D, trung tâm dữ liệu, khởi nghiệp).
Không gian xanh bền vững: Áp dụng giải pháp công nghệ xanh, tiết kiệm
năng lượng, quản lý hiệu quả tài nguyên và chất thải.
Phân khu chức năng
Khu công ty phần mềm, Trung tâm dữ liệu, R&D: Tập trung phát triển
CNC, nghiên cứu, và ĐMST.
Khu khởi nghiệp, đào tạo và ươm tạo: Hỗ trợ DN mới, khuyến khích đổi
mới, sáng tạo và cung cấp dịch vụ đào tạo.
Khu dịch vụ tiện ích hỗ trợ: Bao gồm các dịch vhội thảo, triển lãm,
không gian văn phòng, dịch vụ thương mại và tiện ích công cộng.
132
Chính sách hỗ trợ và tài chính
Ưu đãi tài chính và đầu tư: Chính sách giảm thuế, ưu đãi đầu tư và tiếp cận
nguồn vốn dễ dàng để thu hút các DN công nghệ và khởi nghiệp.
Chương trình ươm tạo và tăng tốc: Hỗ trợ DN với không gian làm việc, tài
trợ, kết nối với nhà đầu tư và cơ sở nghiên cứu.
Khả năng chuyển đổi mô hình
Thiết kế không gian đa năng: Đảm bảo các không gian thể chuyển đổi
công năng linh hoạt theo nhu cầu thị trường và công nghệ mới.
Chuyển đổi ngành công nghệ: Dễ dàng thích nghi với các lĩnh vực công
nghệ mới nổi như trí tuệ nhân tạo, blockchain, công nghệ sinh học.
Phát triển bền vững: Hướng tới sử dụng năng lượng tái tạo, giảm thiểu tác
động môi trường, kết hợp giữa công nghệ và phát triển xanh.
Hợp tác và liên kết
Liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu và đối tác quốc tế: Tạo
hội hợp tác nghiên cứu, phát triển công nghệ và mở rộng thị trường.
Đối tác đa ngành: Tạo điều kiện cho sự hợp tác giữa nhiều ngành công
nghiệp khác nhau để tăng cường sự đổi mới và phát triển đa dạng.
Việc hình thành Khu CNS tập trung Nhà theo hình ĐMST đòi hỏi
sự kết hợp giữa quy hoạch thông minh, hạ tầng linh hoạt, chính sách hỗ trợ mạnh
mẽ và khả năng chuyển đổi linh hoạt, đảm bảo phát triển bền vững và lâu dài.
8.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Nghiên cứu điển hình về Khu CNS tập trung được nghiên cứu tại Khu GS
Smart City, xã Nhà Bè, TP.HCM (xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè cũ).
8.3. Hin trng d án
Vị trí: Khu ĐMST GS Smart City, Nhà Bè. Hiện trạng đất dự án thuộc
Công ty TNHH MTV Việt Nam GS Industry (Công ty GS). Tổng diện tích khu
này 62ha, được định hướng đô thị sinh thái, giáo dục, kết hợp thương mại -
dịch vụ và CNC. Theo đề xuất của Công ty GS, hình thành Khu CNS tập trung tại
phần lõi của dự án Khu đô thị mới Nhơn Đức Phước Kiển, huyện Nhà với quy
khoảng 12,1 ha, nhân sự dự kiến 37.000 người, khu vực thuộc lõi trung tâm
của Khu đô thị mới Nhơn Đức – Phước Kiển, huyện Nhà Bè.
133
Phần lõi của Khu đô thị mới Nhơn Đức - Phước Kiển có vị trí nằm dọc trục
Nguyễn Hữu Thọ - một trong những trục phát triển chiến lược v phía Nam
TP.HCM với các tiềm năng trong mối lên hệ vùng:
- Nằm giữa hai khu đô thị lớn đang hình thành: GS Metro CityDragon
City.
- Gần Khu công nghiệp Hiệp Phước, cảng quốc tế Hiệp Phước - thuận lợi
về hạ tầng logistics.
- Cách Khu đô thị Thủ Thiêm khoảng 30 phút di chuyển qua trục Bắc -
Nam.
Việc bố trí Khu CNS tập trung tại đây giúp hình thành một “cực công nghệ”
mới phía Nam TP.HCM, bổ trợ cho định hướng phát triển hệ sinh thái đô thị
thông minh và dịch vụ CNC.
Phân tích SWOT vị trí này:
Điểm mạnh
- Vị trí chiến lược trong đại đô thị GS Smart City - htầng đồng bộ, kết nối
cao tốc Bến Lức - Long Thành, Nguyễn Hữu Thọ.
- Quỹ đất lớn, quy hoạch bài bản, có thể tích hợp CNS với dịch vụ - đô thị
- giáo dục - thương mại.
- Nằm trong định hướng phát triển phía Nam TP.HCM gắn với logistics -
công nghiệp sáng tạo.
Nhược điểm
- Xa trung tâm và cụm công nghiệp CNC.
- Chưa hình thành hệ sinh thái ĐMST tại khu vực Nhà Bè.
- Thiếu nguồn nhân lực CNS tại chỗ.
Cơ hội
Hình 37.V trí khu vực đề xut (ngun: GS Nhà Bè)
134
- Hưởng lợi từ Nghị quyết 98/2023/QH15 Nghị quyết số 57-NQ/TW,
tạo hành lang, điều kiện thúc đẩy phát triển Khu CNS tập trung theo định hướng
CNC đa mục tiêu.
- thể tích hợp công nghệ vào quy hoạch đô thị thông minh GS Smart
City.
- hội thu hút đầu nước ngoài (Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore…) qua
hợp tác đô thị - công nghệ.
Thách thức
- Cạnh tranh với các Khu CNS tập trung hiện hữu và khu đô thị công nghệ
tương tự ở Thành phố. Thủ Đức.
- Rủi ro pháp lý nếu chưa có cơ chế hỗ trợ đặc thù cho Nhà Bè.
- Biến động thị trường bất động sản có thể ảnh hưởng chi phí đầu tư.
8.4. Tính cht, mc tiêu
Tính chất: Khu CNS tập trung Nsmột hệ sinh thái bao gồm các
công ty khởi nghiệp, tổ chức nghiên cứu, quỹ đầu tư và cộng đồng hỗ trợ ĐMST.
Trung tâm y sẽ tập trung vào việc giải quyết các vấn đề lớn của thành phố, bao
gồm phát triển kinh tế, giao thông đô thị, môi trường, và biến đổi khí hậu.
Mục tiêu:
- Khu CNS tập trung Nhà Bè là nơi tập hợp và kết nối các nguồn lực trong
hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST của thành phố, trong và ngoài nước.
- Khu CNS tập trung Nhà được xây dựng với mục tiêu hình thành mạng
lưới các trung tâm khởi nghiệp sáng tạo tại TP.HCM bao gồm các tổ chức ươm
tạo, tăng tốc, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST, các quỹ đầu tư, trường, viện và
các cơ quan, tổ chức, tập đoàn trong và ngoài nước có liên quan.
- Khu CNS tập trung Nhà Bè còn nơi giúp lan tỏa các chính sách hỗ trợ
của Nhà nước về ĐMST và khởi nghiệp cho cộng đồng, cung cấp các dịch vụ về
khởi nghiệp ĐMST, hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ, nghiên cứu phát
triển thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, nhằm tạo ra lợi thế cạnh
tranh cho TP.HCM về khởi nghiệp ĐMST.
8.5. Định hướng phát trin không gian - s dụng đt
Chiến lược phát triển: Khu CNS tập trung NBè thuộc khu đô thị GS Nhà
sẽ đóng góp vào sự phát triển của TP.HCM bằng việc hình thành một trung
tâm ĐMST, ứng dụng khoa học công nghệ khởi nghiệp sáng tạo. Đề xuất sự
phát triển định hướng phát triển không gian tại khu vực này sbao gồm các
tiêu chí trọng tâm:
Vị thế quốc tế kết nối toàn cầu: TP.HCM sẽ nâng cao vị thế quốc gia
bằng cách tạo ra các liên kết quốc tế và thu hút nhà đầu tư cùng DN công nghệ từ
các quốc gia phát triển. Khu GS Nhà sẽ góp phần o chiến lược này bằng
135
cách tạo một không gian tập trung cho các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp,
từ startup đến quỹ đầu tư và công ty công nghệ lớn.
Đầu tàu phát triển kinh tế sáng tạo: Khu vực này sẽ trở thành đầu tàu
trong cải cách phát triển, thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp
sáng tạo và CNC. Không gian tại đây sẽ bao gồm các trung tâm nghiên cứu, vườn
ươm DN, và chương trình hỗ trợ ĐMST, tạo động lực cho sự tăng trưởng GDP
việc làm chất lượng cao.
Cải thiện hạ tầng và chuyển giao công nghệ: Khu GS Nhà Bè sẽ được đầu
vào sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, bao gồm các tòa nhà văn phòng, trung
tâm dữ liệu và phòng thí nghiệm. Đầu bài bản sẽ cung cấp đầy đủ các chức
năng bổ trợ cho quá trình hoạt động của các dự án khởi nghiệp, đồng thời hỗ trợ
khả năng tiếp cận và áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Kết nối giao thông: Kết nối thuận tiện với hthống giao thông công cộng
hạ tầng giao thông chính của khu đô thị mới. Xây dựng các tuyến giao thông
nội bộ và các giải pháp giao thông xanh để hỗ trợ di chuyển trong khu vực.
136
Mô hình tổ chức không gian tổng thể và sử dụng đất định hướng phát triển
theo hướng CNC, ĐMST, nghiên cứu và thương mại hóa công nghệ - không bao
gồm sản xuất công nghiệp. Các ngành mũi nhọn ưu tiên: phần mềm, trí tuệ nhân
tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), thiết kế bán dẫn, thiết kế nội dung số, văn hoá
sáng tạo, nghiên cứu công nghệ sinh học.
Chức năng chính: Khu văn phòng lĩnh vực công nghệ số
Lĩnh vực kinh doanh: ngành công nghệ số (không sản xuất, chỉ nghiên cứu
phát triển và kinh doanh)
+ Công nghệ thông tin (phần mềm), AI, thiết kế bán dẫn, ngành sinh học
+ n hóa / sáng tạo nội dung
+ Hỗ trợ và tăng tốc nguồn vốn/kỹ năng cho doanh nghiệp khởi nghiệp.
+ Công nghệ thành phố thông minh.
Từ đó, tổ chức không gian gồm 3 cm chức năng chính, chuyên biệt:
Start-up Cluster (Cm khi nghip): Không gian làm vic chung, trung tâm
h tr khi nghiệp, vườn ươm công nghệ (Incubation), văn phòng các DN khởi
ngip.
Scale-up Cluster (Cụm DN tăng trưởng): Khu văn phòng chuyên dụng,
trung tâm đào to - mentoring, cụm DN tăng quy mô, khu nghiên cu phát trin
(R&D).
Unicorn Cluster (Cm DN K lân): Tr s các DN công ngh quy mô ln,
trung tâm d liu, khu làm vic cao cp, trung tâm nghiên cu th trường, xúc tiến
thương mại hóa sn phm.
Nguyên tắc phát triển không gian:
Hình 38.Đnh hưng không gian d án GS Smart city Nhà Bè (ngun: GS Nhà Bè)
137
- Ưu tiên tổ chức không gian mở, tích hợp nhiều chức năng trong phạm vi
ngắn, khuyến khích giao lưu - sáng tạo - hợp tác.
- Thiết kế hướng tới môi trường làm việc thông minh, tiết kiệm năng lượng,
ứng dụng công nghệ số và thân thiện môi trường.
- Kết nối trực tiếp với trung tâm triển lãm - hội nghị - sự kiện công nghệ
các tuyến giao thông đô thị trọng yếu.
Quy mô khu đất dự kiến: khoảng 12,1 ha
Mật độ xây dng d kiến: 40%
Chiu cao d kiến: 12-15 tng
HSSDD d kiến: 1.5-2 ln
Tng din tích sàn d kiến: khong 200.000 300.000 m
2
sàn
S lao động d kiến: 10.000-15.000 người (tm tính 20m
2
/ngưi)
Chi phí đầu tư hạ tng d kiến: khong 121 t (10 t/1ha)
Chi phí đầu tư xây dựng d kiến: 2.500 t (10tr/1m
2
)
Bng 7. Tính toán sơ bộ ch tiêu các phân khu ti Khu CNS tp trung Nhà Bè
STT
Phân khu
Tỉ lệ
Diện
tích
(m²)
MĐXD
DT
XD
(m²)
Tầng
cao
Tổng DT
sàn tối
đa (m²)
Hệ
số
Số
người
1
Đất xây dựng văn
phòng trung tâm
ĐMST
30%
36.300
40
14.520
15
217.800
6
10.890
2
Đất dịch vụ hỗ trợ –
thương mại – tiện ích
công cộng
15%
18.150
40
7.260
5
36.300
2
1.815
3
Đất giao thông nội
khu
20%
24.200
-
-
-
-
-
4
Đất cây xanh – mặt
nước – không gian
cảnh quan
25%
30.250
-
-
-
-
-
5
Đất dự phòng – mở
rộng linh hoạt
10%
12.100
40
4.840
12
58.080
4,8
2.904
TỔNG CỘNG
100%
121.000
26.620
254.100
2,0
12.705
8.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Giai đoạn 1: Chuẩn bị và khởi động (2024-2025)
soát quy hoạch phân khu GS Smart City, xác đnh ranh gii, chc
năng tích hợp Khu CNS tp trung trong tng th.
Lập đ án tin kh thi: hình phát trin, phân k đầu tư, ngành ngh trng
tâm (AI, d liu lớn, đô thị thông minh, ni dung số…).
Đề xuất cơ chế thí điểm thành lp Khu CNS tp trung tại khu đô thị mi.
Giai đoạn 2: Lập quy hoạch chi tiết - kêu gọi đầu tư (2025-2026)
138
Lp quy hoch chi tiết 1/500 cho Khu CNS tp trung tích hp trong GS
Smart City: văn phòng, trung tâm d liu, không gian sáng to, khu làm vic
chung.
T chc hi tho - xúc tiến đầu trong c quc tế, hướng đến các
nhà đầu tư chiến lược.
Ưu tiên hình thức PPP hoc hp tác chiến lược vi các tập đoàn công nghệ
quc tế.
Giai đoạn 3: Đầu tư - xây dựng hạ tầng (Đến năm 2030)
Bắt đầu đầu tư khu lõi: không gian khi nghip, trung tâm hi ngh công
nghệ, văn phòng thông minh.
Tích hp giải pháp đô thị thông minh (camera, cm biến, IoT) vào khu vc
xung quanh.
kết hp c đào tạo với các trường đại hc, vin nghiên cứu (RMIT, ĐH
CNTT TP.HCM...).
Giai đoạn 4: Vận hành thử nghiệm và mở rộng (Sau năm 2030)
Thu hút start-up và DN scale-up trong lĩnh vực công ngh, dch v s.
T chc các s kin công ngh thưng niên, gn vi branding đô thị thông
minh.
Đánh giá hiệu quả, đề xut m rng Khu CNS tp trung sang các phân khu
lân cn GS Smart City.
8.7. Vai trò chiến lưc
- Khu CNS tập trung này cực công nghệ mới của Thành phố phía Nam,
gắn liền với đô thị thông minh GS Metro City - quy hoạch hiện đại, mật độ hợp
lý, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Gần cảng Hiệp Phước, trục Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Văn Linh, có khả
năng kết nối vùng logistics, sản xuất dịch vụ số cho khu vực cảng - giao thương
quốc tế.
- tiềm năng phát triển CNS ng dụng, tích hợp với quản trị đô thị số,
AI, dữ liệu lớn trong quản lý hạ tầng đô thị và giao thông.
Kết luận: Không gian mới, dễ tích hợp công nghệ hiện đại và mang vai trò
hỗ trợ chuyển đổi số đô thị, triển khai song song hoặc kế tiếp Thủ Đức.
9. Khu CNS tp trung - Tân Thun
9.1. Đặt vấn đề
Khu chế xuất Tân Thuận hiện tại một trung tâm ng nghiệp công
nghệ với sự hiện diện của nhiều DN trong lĩnh vực CNTT viễn thông. Tuy
nhiên, với sự gia tăng nhanh chóng của các ngành CNC như Fintech các lĩnh
vực liên quan, việc chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ khu vực này (trong điều
kiện thuận lợi, ưu tiên các nhà đầu tiềm năng) hình thành một trung tâm công
139
nghệ tập trung thể mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển kinh tế công nghệ
của TP.HCM.
Việc này sẽ tạo nên sự khác biệt so với các khu khác:
Hệ sinh thái đặc thù: Trung tâm công nghệ tập trung tại Tân Thuận sẽ bổ
sung một hệ sinh thái công nghệ đặc thù cho TP.HCM, tập trung vào fintech, AI,
IoT, và các công nghệ mới nổi.
Sự kết hợp giữa công nghệ và tài chính: Khu vực sẽ kết hợp các yếu tố công
nghệ tài chính, tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự đổi mới phát triển
trong các lĩnh vực này.
Trong trường hợp quỹ đất sạch dành cho các Khu CNS tập trung tại
TP.HCM không đáp ứng được quy từ 10-100 ha, thể bắt đầu bằng việc hình
thành một Trung tâm Công nghệ nhỏ hơn, với quy mô linh hoạt, dưới 10 ha. Đây
sẽ là bước chuẩn bị chiến lược, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện sau này
của Khu CNS tập trung tại Tân Thuận. Các yếu tố cần tập trung bao gồm:
Quy hoạch và hạ tầng linh hoạt
Quy nhỏ hơn 10 ha: Tận dụng dư địa hiện của Khu chế xuất, lựa
chọn vị trí có khả năng mở rng trong tương lai.
Hạ tầng bản và linh hoạt: Xây dựng các tòa nhà đa năng, khả năng
phục vụ đồng thời cho nhiều loại hình hoạt động (văn phòng, R&D, không gian
làm việc chung).
Chức năng và mô hình hoạt động
Tổ hợp công nghệ (HUB): Trung tâm sẽ đóng vai trò làm cửa ngõ phát triển
cho các DN công nghệ vừa nhỏ, tập trung vào nghiên cứu phát triển ý tưởng
mới.
Không gian khởi nghiệp ươm tạo: Cung cấp không gian m việc cho
các startup, cùng với hệ thống hỗ trợ từ các nhà đầu tư, chuyên gia công nghệ và
viện nghiên cứu.
Phát triển dựa trên công nghệ số hóa: Tích hợp các dịch vụ dliệu, trí tuệ
nhân tạo, công nghệ điện toán đám mây đxây dựng nền tảng cho các hoạt
động số hóa.
9.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Nghiên cứu điển hình vKhu CNS tập trung tại Khu chế xuất Tân Thuận
thuộc phường Tân Thuận, TP.HCM (phường Tân Thuận Đông, quận 7, TP.HCM).
9.3. Hin trng d án
Khu chế xuất Tân Thuận diện tích khoảng 300 ha, tọa lạc tại địa bàn
Quận 7, TP.HCM, nằm ngay sát Khu đô thị mới Thủ Thiêm (qua cầu Thủ Thiêm
4 - đang chuẩn bị khởi công) và giáp ranh quận 4, Nhà Bè. Khu vực này có lợi thế
đặc biệt về:
140
- Giao thông kết nối: gần các tuyến đường huyết mạch như Nguyễn Văn
Linh, Huỳnh Tấn Phát, Nguyễn Tất Thành; gần cảng Tân Thuận, cảng Sài Gòn và
tuyến Metro số 4 (quy hoạch).
- Vị trí vùng lõi đô thị mở rộng: nằm trong vùng trung tâm tài chính mở
rộng TP.HCM, có thể kết nối trực tiếp với Khu đô thị Thủ Thiêm - nơi được quy
hoạch là Trung tâm Tài chính quốc tế của thành phố.
Vị tkhu đất: phía Đông Bắc Tây giáp sông Sài Gòn; phía Nam giáp
một phần sông Sài Gòn, Tây Nam giáp đường Huỳnh Tấn Phát.
Hình 39.V trí và mi liên h vùng
Hình 40.Tình trng trin khai
141
Về pháp lý: Khu chế xuất Tân Thuận khu kinh tế đầu tiên tại Việt Nam
(thành lập từ 1991), hiện nay hình chế xuất - công nghiệp truyền thống không
còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế số, dịch vụ tri thức tài chính công
nghệ.
Về sử dụng đất: Nhiều nhà máy, kho bãi trong khu đã xuống cấp, hiệu suất
sử dụng thấp. Một snhà đầu tư lớn đã chấm dứt hoạt động hoặc có nguyện vọng
chuyển đổi ngành nghề.
Về chính sách: Theo định hướng trong Nghị quyết số 57-NQ/TU Nghị
quyết số 98/2023/QH15, TP.HCM đang thí điểm chuyển đổi các khu chế xuất,
khu công nghiệp không còn phù hợp sang các mô hình phát triển mới như: trung
tâm ĐMST, trung tâm tài chính, dịch vụ cao cấp.
Với sự chuyển dịch của kinh tế toàn cầu, cũng như những tác động của kinh
tế thế giới lên kinh tế Việt Nam. Khu vực này hiện nay đang nổi lên như một HUB
công nghệ đáng chú ý của TP.HCM, với hoạt động mạnh mẽ trong các lĩnh vực
CNS và viễn thông, với sự hiện diện của nhiều DN CNC như VNPT, FPT, VNG,
các công ty quốc tế từ Mỹ, Nhật Bản, các quốc gia khác như AMPERE
COMPUTING VIETNAM, ASCENX (VIỆT NAM), EXXELIA VIỆT NAM,
MARVELL VIỆT NAM. Vào thời điểm hiện nay, hiện có khoảng 40 công ty (22
DN trong nước18 DN đến từ Mỹ, Pháp, Đức, Nhật Bản, Thái Lan, Singapore,
Đài Loan). Nơi đây đang triển khai hoàn thiện đưa vào hoạt động một số Trung
tâm dữ liệu của các Tập đoàn công nghệ đầu ngành như CMC, VNG, FPT, các
DN chuyên về vi mạch, khí chính xác, sợi quang học, tự động hóa, nội dung
số.
Phân tích SWOT vị trí này:
Điểm mạnh
Vị trí chiến lược: Khu chế xuất Tân Thuận nằm giáp ranh giữa Quận 7,
Quận 4 và Thủ Thiêm (TP Thủ Đức), khả năng kết nối nhanh đến trung tâm tài
chính hiện hữu và tương lai của TP.HCM.
Quy lớn tập trung: Với gần 300 ha đất đã quy hoạch công nghiệp,
khu vực này có thể dễ dàng tái cấu trúc tổng thể phục vụ cho mục tiêu phát triển
tài chính số.
Hạ tầng sẵn có: Có cơ sở hạ tầng cơ bản như giao thông nội khu, điện, cấp
thoát nước, viễn thông, cảng thủy nội địa Tân Thuận.
Gần các trung tâm đào tạo - nghiên cứu: Gần các trường đại học như RMIT,
Tôn Đức Thắng, Đại học Luật, là nguồn cung nhân lực chất lượng cao trong lĩnh
vực tài chính - ng nghệ.
Ngoài ra hiện KCX Tân Thuận cũng đang lập đồ án quy hoạch chi tiết 1/500
để triển khai Khu CNS tập trung với quy mô sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn
triển khai quy hoạch và Nhiệm vụ quy hoạch.
Nhược điểm
142
sở hạ tầng đã xuống cấp: Hệ thống nhà xưởng, kho bãi trong khu chế
xuất chủ yếu được xây dựng từ thập niên 1990, không phù hợp với mô hình công
nghệ - dịch vụ.
Thủ tục pháp lý phức tạp: Việc chuyển đổi công năng từ khu chế xuất sang
khu tài chính - ĐMST đòi hỏi giải quyết nhiều vấn đề về quyền sử dụng đất, đền
bù, tái định vị DN đang hoạt động.
Thiếu hệ sinh thái fintech hiện hữu: Khu vực chưa hình thành cụm DN tài
chính số, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp hay trung tâm sandbox pháp - dẫn đến
thiếu lực kéo ban đầu.
Cơ hội
chế đặc thù hỗ trợ chuyển đổi: TP.HCM được Quốc hội cho phép thí
điểm chuyển đổi công năng khu chế xuất/khu công nghiệp theo Nghị quyết
98/2023/QH15, tạo hành lang pháp lý và chính sách ưu đãi cho mô hình mới.
Xu thế phát triển tài chính công nghệ: Fintech, ngân hàng số, quản tài
sản số, thanh toán không dùng tiền mặt... đang phát triển mạnh tại Việt Nam
toàn cầu.
Khả ng liên kết vùng tài chính: Tân Thuận thể hợp nhất cùng Thủ
Thiêm (Trung tâm tài chính quốc tế tương lai) Quận 1 (khu ngân hàng truyền
thống) tạo thành tam giác tài chính số TP.HCM.
Khả năng hợp tác quốc tế cao: thể thu hút các đối tác từ Hàn Quốc,
Singapore, Nhật Bản - những nước đang đầu tư mạnh vào công nghệ tài chính
tại Đông Nam Á.
Do đó thể xem xét một phần KCX đang triển khai để chuyển sang
hình Khu Công nghệ số tập trung, trên nền tảng đã có một lượng DN CNS có sẵn
và các dự án cụ thể sẽ được xác định trong quá trình chuyển đổi của Khu chế xuất
đang triển khai.
Thách thức
Cạnh tranh khu vực mạnh mẽ: TP.HCM sẽ phải cạnh tranh trực tiếp với các
trung tâm fintech khu vực như Singapore, Jakarta, Bangkok - nơi đã hsinh
thái và pháp lý ổn định.
Khung pháp trong nước còn hạn chế: Các lĩnh vực như tài sản số,
blockchain, DeFi, open banking... chưa có hành lang pháp lý rõ ràng, tiềm n rủi
ro cho nhà đầu tư.
Nguy chậm tiến độ chuyển đổi: Việc di dời DN đang hoạt động, giải
phóng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch nếu không được làm quyết liệt sẽ làm
chậm quá trình chuyển đổi.
Thách thức về truyền thông nhận diện: Cần chiến lược truyền thông hiệu
quả để định vị Tân Thuận trung tâm fintech tiềm năng, tạo niềm tin với các nhà
đầu tư trong và ngoài nước.
9.4. Tính cht, mc tiêu
143
Tính chất: Khu chế xuất Tân Thuận hiện tại chủ yếu một khu công
nghiệp chuyên ngành, tập trung vào các hoạt động liên quan đến CNTT, viễn
thông, và sản xuất linh kiện điện tử.
Mục tiêu: Chuyển đổi một phần khu chế xuất thành một khu công nghệ tập
trung (trung tâm công nghệ Fintech, trung tâm công nghệ, Khu CNS tập trung)
trên nền tảng các DN CNS có sẵn và các dự án cụ thể sẽ được xác định trong quá
trình chuyển đổi của Khu chế xuất đang triển khai.
9.5. Định hướng phát trin không gian - s dụng đất
Xác định định hướng không gian: Xác định các mục tiêu dài hạn cho khu
chế xuất, bao gồm việc hình thành các khu vực mới như Khu CNS tập trung
việc duy trì hoặc chuyển đổi các khu vực hiện có
Phân khu chức năng hiện tại: Dựa trên định hướng không gian, phân loại
các khu vực hiện tại trong khu chế xuất theo chức năng.
Đề xuất quy hoạch chuyển đổi: Dựa trên đánh giá hiện trạng, chuyển đổi
một phần diện tích khu chế xuất thành Khu CNS tập trung. Từ đó, xác định các
khu vực cần chuyển đổi từ mô hình hiện tại sang mô hình mới:
- Phân tích quỹ đất không hiệu quả: Đánh giá các khu vực hiện tại không
còn phù hợp hoặc hoạt động không hiệu quả. Xác định các lý do và tác động của
việc này đến mục tiêu phát triển của khu chế xuất. Đối với các sở, DN đang
hoạt động thể được giữ nguyên hoặc chuyển đổi hình hoạt động để phù hợp
với định hướng mới.
- Xem xét yêu cầu phát triển mới: Xác định nhu cầu Định hướng phát
triển mới như Khu CNS tập trung và các lĩnh vực liên quan.
Mô hình tổ chức không gian tổng thể - sử dụng đất:
Hình 41.V trí d đề xuất án đầu tư, đầu tư tại Khu chế xut Tân Thun (ngun: Bn
qun lý các khu chế xut Hepza)
144
Cấu phần quan trọng nhất trong hình trung tâm tài chính quốc tế
TP.HCM là FinTech và ngân hàng số. Đề án Phát triển TP.HCM thành trung tâm
tài chính quốc tế được xây dựng dựa trên 3 cấu phần: Cơ chế, chính sách đặc thù
cho TP.HCM để phát triển thành Trung tâm tài chính quốc tế; hình trung tâm
tài chính quốc tế xây dựng hệ sinh thái Fintech, ngân hàng số. Bên cạnh việc
hình thành và đưa vào hoạt động các ngân hàng số 100%, thì mô hình này cần sự
hội tụ rất lớn các DN FinTech. Đây là các DN cung cấp những dịch vụ mang tính
chất hỗ trợ cho hệ thống tài chính (ví dụ như các ví điện tử được kinh doanh dưới
hình trung gian thanh toán); các ng ty cung cấp giải pháp nền tảng
công nghệ.
Khi đó bên cạnh chức năng đối mới sáng tạo khởi nghiệp, xây dựng nguồn
nhân lực, công nghệ nguồn gắn liền với ĐHQG, Khu CNC, Khu CNS tập trung
TP.HCM hướng đến lĩnh vực Fintech dịch vụ ngân hàng số, trong bối cảnh
công nghệ trí tuệ nhân tạo Big data cùng song nh phát triển nền kinh tế số
của TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung.
Phương án xây dựng dự kiến:
+ Quy mô khu đất dự kiến: khoảng 10 ha
+ Mật độ xây dựng dự kiến: 40-50%
+ Chiều cao dự kiến: 15-20 tầng
+ HSSDD dự kiến: 8-10 lần
+ Tổng diện tích sàn dự kiến: khoảng 450.000 - 525.000m
2
sàn
+ Số lao động dự kiến: 24.000 - 26.250 người (tạm tính 20m
2
/ người)
Bng 8. Bng thng kê s dụng đất d kiến ti Trung tâm Fintech - Tân Thun
Diện tích
dự kiến
XD
DTXD
Tầng
cao
Tổng DT
sàn tối đa
Hệ số
SDĐ
Số người
làm việc
ha
%
m
2
tầng
m
2
lần
người
Diện tích
đầu tư dự
kiến
10
40 -50
18.000
15-20
525.000
8-10
24-26.250
9.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Trong bối cảnh TP.HCM định hướng chuyển đổi các khu chế xuất - khu
công nghiệp theo ớng sản xuất sạch, CNC dịch vụ số, khu chế xuất Tân
Thuận là một trong những vị trí có tiềm năng phù hợp để hình thành mô hình khu
công nghệ thông tin tập trung chuyên đề, cụ thể là Trung tâm công nghệ tài chính
(FinTech Hub).
Theo thông tin cập nhật từ Ban Quản các Khu chế xuất công nghiệp
TP.HCM (HEPZA), hiện khả năng bố trí quỹ đất khoảng 5 ha trong khu chế
xuất Tân Thuận đphát triển hình này. Tuy nhiên, định hướng triển khai được
đề xuất sự khác biệt rệt so với hình Khu CVPMQT. Thay Nhà nước
đầu hạ tầng rồi cho thuê lại, hình tại Tân Thuận dự kiến trao toàn quyền
145
cho một nhà đầu chiến lược thực hiện đầu - xây dựng - khai thác vận hành
toàn khu theo hình thức Build-Own-Operate (BOO).
Đây là phương án phù hợp với đặc thù của lĩnh vực dịch vụ số - tài chính -
trung tâm dliệu, vốn đòi hỏi mức độ đầu cao, khả ng vận hành chuyên
nghiệp và hạ tầng tập trung. Đồng thời, mô hình này có thể đóng vai trò thí điểm
cho cơ chế Khu CNS tập trung chuyên đề do tư nhân vận hành toàn phần, trên cơ
sở được hưởng các ưu đãi dành cho Khu CNS tập trung theo quy định hiện hành.
Định hướng chiến lược phát triển
- Xây dựng hình “Fintech Campus” tích hợp, bao gồm: trung tâm dữ
liệu, nền tảng thanh toán số, AI ứng dụng trong tài chính, trung tâm đào tạo -
ươm tạo nhân lực dịch vụ CNC;
- Áp dụng chế sandbox chính sách theo Nghị quyết 98/2023/QH15 để
thử nghiệm mô hình đầu tư - vận hành trọn gói do DN dẫn dắt;
- Định vị trung tâm Fintech đầu tiên của TP.HCM, gắn với trục chuyển đổi
số tài chính - ngân hàng và chuỗi giá trị dịch vụ số xuất khẩu trong tương lai.
Lộ trình triển khai và chuyển đổi đề xuất
- Giai đoạn chuẩn bị và khởi động (2025-2030)
+ Nghiên cứu tái cấu trúc quỹ đất: Khảo sát khả năng sử dụng diện tích 10
ha do HEPZA đề xuất; song song đó, tiến hành xây dựng tiêu chí lựa chọn nhà
đầu tư chiến lược phù hợp.
+ Tích hợp quy hoạch: Đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch chung
TP.HCM đến năm 2040 - tầm nhìn 2060 định hướng phát triển vùng đô thị
công nghệ - dịch vụ phía Nam.
+ Tiếp tục khuyến khích phát triển, chuyển đổi hình tập trung vào các
công ty phần mềm tài chính, AI tài chính, trung tâm hỗ trợ dịch vụ số DN.
- Giai đoạn chuyển tiếp (sau năm 2041)
+ Chuyển đổi từng phần quỹ đất khi các hợp đồng thuê hiện hữu của DN
trong khu chế xuất kết thúc (năm 2041), tạo điều kiện cho mở rộng mô hình Khu
CNS tập trung chuyên đề.
+ Mở rộng từng bước theo nhu cầu và điều kiện đất sạch, đảm bảo sự đồng
bộ giữa phát triển hạ tầng công nghệ với thị trường dịch vụ tài chính số.
+Tái cấu trúc hình vận hành khu chế xuất, tkhu công nghiệp truyền
thống sang khu kinh tế dịch v- công nghệ - xuất khẩu dịch vụ số.
9.7. Vai trò chiến lưc
- Khu CNS tập trung hình chuyển đổi khu chế xuất đầu tiên của Thành
phố, thí điểm mô hình tài chính công nghệ trong không gian nội đô đã phát triển,
tận dụng tốt hạ tầng hiện hữu.
146
- Gần Thủ Thiêm - Quận 1, thuận lợi hình thành và kết nối với tam giác tài
chính - FinTech - dữ liệu số.
- khả năng phát triển các hạ tầng đặc thù như trung tâm dữ liệu tài chính,
trung tâm thanh toán, văn phòng startup FinTech, sandbox.
Kết luận: Đây bước đi quan trọng về chính sách mô hình mẫu cho
các khu chế xuất/khu công nghiệp chuyển đổi toàn thành phố. Tuy nhiên, cần thời
gian xử lý pháp lý chuyển đổi công năng và tái cấu trúc không gian.
10. Khu CNS tp trung Hi-Tech center
10.1. Đặt vấn đề
Khu vực phường Bình Hòa, TP.HCM (TP.Thuận An, tỉnh Bình Dương cũ)
vị trí chiến lược, kết nối thuận lợi với các khu công nghiệp trọng điểm, các cảng
biển quốc tế và trung tâm đô thị TP.HCM. Tuy nhiên, khu vực này vẫn chủ yếu
là các nhà máy, xí nghiệp cũ kỹ với hạ tầng chưa tối ưu và thiếu các ngành công
nghiệp công nghệ cao tiềm năng.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững hội nhập vào xu thế công nghiệp
toàn cầu, khu công nghiệp này cần phải được tái cấu trúc mạnh mẽ. Cần phát triển
Khu CNS tập trung tại đây dưới hình một cụm công nghiệp tiên tiến, ứng dụng
các công nghệ xanh, công nghệ sạch như máy bay không người lái (UAV), bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo, ô tô điện và năng lượng tái tạo. Đây không chỉ là yêu cầu về
mặt công nghệ, mà còn là vấn đề cấp thiết để Việt Nam có thể gia nhập các chuỗi
giá trị toàn cầu trong các ngành công nghiệp sáng tạo, tiết kiệm năng lượng
thân thiện với môi trường.
Điều này đòi hỏi một hình phát triển hoàn toàn mới, một không gian
công nghiệp công nghệ cao, tự chủ bền vững, khẳng định sự dẫn dắt của Việt
Nam trong lĩnh vực công nghệ xanh, kinh tế tuần hoàn và các giải pháp giảm thiểu
phát thải.
10.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Khu vực nghiên cứu tọa lạc tại DT.743 phường Bình Hòa, TP.HCM
(TP.Thuận An, tỉnh Bình Dương cũ).
Phạm vi ranh giới tiếp giáp:
- Phía Đông: giáp đường DT.743;
- Phía Tây: giáp Lữ đoàn Công binh 279 – Binh chủng Công Binh;
- Phía Nam: giáp Công ty Bảo vệ thực vật TCHC;
- Phía Bắc: giáp đường cơ động của Lữ đoàn Công binh 279 – Binh Chủng
Công Binh.
10.3. Hin trng d án
Khu vực hiện chủ yếu là các nhà máy, xí nghiệp, kho bãi, khu vực lân cận
dự án ít dân cư sinh sống.
147
Dự án kết nối thuận tiện đến các khu công nghiệp trọng điểm, trung tâm đô
thị vùng TP.HCM hệ thống cảng biển quốc tế. Khác với các CCN khác thực
chất chỉ cho thuê đất, thì đây là Cụm các Nhà máy Trung tâm nghiên cứu
Công nghệ rất cao của Việt Nam do Tập đoàn CT Group làm chủ, bao gồm các
ngành như máy bay không người lái (UAV), công nghệ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo,
ô tô điện, Nhà xếp 4.0 Modulex,...hình công nghiệp công nghệ tự chủ đầu
tiên của Việt Nam. Ngoài ra, đây là khu công nghệ ứng dụng AI, Tín chỉ Carbon
Green Tech, kinh tế tuần hoàn kiến tạo hệ sinh thái công nghiệp xanh, hiện đại,
bền vững và thân thiện với môi trường.
10.4. Định hướng phát trin không gian s dụng đất
Phân khu chức năng dự kiến:
Phân khu 1 (10.835 m²): Nhà máy bán dẫn số 1 – Sản xuất vi mạch và các
linh kiện điện tử phục vụ cho các ngành công nghiệp công nghệ cao khác.
Phân khu 2 (10.450 m²): Nhà máy sản xuất nhà xếp số 1 Tập trung vào
sản xuất các sản phẩm nhà xếp 4.0 Modulex, ứng dụng công nghệ tự động hóa
cao.
Phân khu 3 (16.239 m²): Trung tâm nghiên cứu phát triển UAV chở
người – Được trang bị các cơ sở nghiên cứu, phòng thí nghiệm tiên tiến phục vụ
cho các dự án UAV.
Phân khu 4 (9.500 m²): 04 ny thử nghiệm UAV Các sở th
nghiệm, kiểm tra và cải tiến các mẫu UAV trước khi đưa vào sản xuất đại trà.
Phần diện tích còn lại sẽ được sử dụng cho đất cây xanh, đất giao thông và
các khu kỹ thuật, tạo môi trường làm việc bền vững bảo vệ môi trường, đồng
thời hỗ trợ các hoạt động sản xuất công nghiệp.
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ bộ:
Quy mô khu đất d kiến: khong 7,5 ha
Mật độ xây dng d kiến (gp): 40%
Tng cao d kiến: 10 15 tng
Hình 42.V trí đề xut d án Hi-Tech center
148
Tng din tích sàn d kiến: khong 150.000 200.000 m² sàn
S lao động d kiến: 10.000 15.000 lao động (tạm tính 20m2/ người)
Chi phí đầu tư hạ tng d kiến: khong 75 t (10 t/ 1ha)
Chi phí đầu tư xây dựng d kiến: 2.000 t (10tr/ 1m2)
10.5. Kế hoch thc hiện đề xut
Giai đoạn 1: Quy hoạch, từng bước chuyển đổi công năng và Chuẩn bị hạ
tầng
- Phân khu chức năng: nhà máy, trung tâm nghiên cứu, không gian xanh;
- Xây dựng shạ tầng bản: giao thông, cấp thoát nước, điện, xử
chất thải.
Giai đoạn 2: y dựng nhà máy và trung tâm nghiên cứu
Xây dựng triển khai các sở hạ tầng chuyên biệt phục vụ công nghệ
cao:
- Xây dựng nhà máy các trung tâm nghiên cứu: Các nhà máy cho công
nghệ bán dẫn, UAV, trí tuệ nhân tạo, ô tô điện, và nhà xếp 4.0 Modulex.
- ch hợp công nghệ hiện đại vào thiết kế nhà máy: Tự động hóa, tiết kiệm
năng lượng, và công nghệ AI cho vận hành.
- Cung cấp các cơ sở hạ tầng phụ trợ cho các trung tâm nghiên cứu (phòng
thí nghiệm, không gian sáng tạo, v.v.).
Giai đoạn 3: Hoàn thiện và vận hành thử
- Kiểm tra tối ưu hóa các hệ thống công nghệ, bảo đảm vận hành hiệu
quả.
- Vận hành thử các nhà máy và trung tâm nghiên cứu.
- Kiểm tra và cải thiện các quy trình sản xuất và nghiên cứu công nghệ.
Giai đoạn 4: ng trưởng và nhân rộng mô hình
- Mở rộng quy mô và phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao.
- Mở rộng các phân khu công nghiệp phát triển thêm các ngành công
nghệ cao mới.
- Tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các giải pháp công nghệ
tiên tiến.
- Phát triển các dự án hỗ trợ, chẳng hạn như các trung tâm đổi mới sáng tạo,
khu vực đào tạo lao động chuyên sâu.
10.6. Vai trò chiến lưc
Khu CNS tập trung Hi-Tech Center sẽ là nơi nghiên cứu, thí điểm và phát
triển các công nghệ mới như AI, UAV, công nghệ sinh học và vật liệu mới. Xây
dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mạnh mẽ, kết nối nghiên cứu với sản xuất. Từ
149
đó, nhân rộng mô hình phát triển quy mô lớn hơn cho các ngành công nghiệp
tiên tiến.
Tập trung o việc xây dựng các trung m nghiên cứu, thử nghiệm các
công nghệ mới, và từ đó mở rộng quy mô ra toàn khu vực và quốc gia.
Kết luận: Hi-Tech Center sẽ trung tâm nghiên cứu và phát triển, thí điểm
các công nghệ mới, sau đó nhân rng quy mô và áp dụng vào thực tiễn.
11. Khu CNS tp trung F-Soft (phường Tân Đông Hiệp, TP.HCM)
11.1. Đặt vấn đề
Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế số và nhu cầu thay đổi trong
mô hình bán lẻ, Khu CNS tập trung ti F-Soft sẽ tận dụng tiềm năng của khu vực
DT.747, nơi vị trí chiến lược, giáp ranh với Đồng Nai và gần các khu vực đô
thị trọng điểm. hình này không chỉ phục vụ nhu cầu mua sắm còn tạo ra
một không gian tích hợp giữa bán lẻ, nghiên cứu và giáo dục sáng tạo.
11.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Khu vực nghiên cứu tọa lạc tại DT.747 phường Tân Đông Hiệp, TP.HCM
(phường Thái Hòa, TP.Tân Uyên, tỉnh Bình Dương cũ).
Phạm vi ranh giới tiếp giáp:
- Phía Đông: giáp đường DT.747;
- Phía Tây: giáp rạch Ông Tiếp, giáp ranh Đồng Nai;
- Phía Nam: giáp rạch Ông Tiếp, giáp ranh Đồng Nai;
- Phía Bắc: giáp đường DT.747.
11.3. Hin trng d án
Hiện trạng: 85% diện ch đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, tạo điều
kiện cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang các mô hình phát triển công
nghệ cao.
Hình 43.V trí đề xut d án F-Soft
150
11.4. Tính cht, mc tiêu
trung tâm nghiên cứu giáo dục sáng tạo, hướng tới việc phát triển các
ngành công nghệ như AI, IoT, bán dẫn và công nghệ sinh học.
Tạo không gian cho các trung tâm nghiên cứu phát triển công nghệ tiên tiến,
đồng thời nơi hợp tác giữa các tổ chức nghiên cứu, các trường đại học doanh
nghiệp.
Cung cấp các khóa học và chương trình đào tạo để phát triển nguồn nhân
lực sáng tạo cho ngành bán lẻ và các ngành công nghệ cao.
Ứng dụng công nghệ tiên tiến, sử dụng các công nghệ hiện đại như AR/VR,
AI, và các công nghệ tương tác trong không gian mua sắm, mang lại trải nghiệm
vượt trội cho khách hàng và người tiêu dùng.
Tập trung vào phát triển các giải pháp công nghệ xanh, thân thiện với môi
trường, đồng thời tối ưu a các nguồn lực và sử dụng năng lượng i tạo trong
quá trình vận hành.
11.5. Định hướng phát trin không gian s dụng đất
Phân khu chức năng chính: Bao gồm các hoạt động nghiên cứu - phát
triển, đào tạo, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ CNS, cũng như các hoạt
động ươm tạo công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số.
Phân khu hạ tầng kỹ thuật: Cung cấp các công trình hạ tầng thiết yếu như
hệ thống điện, nước, viễn thông, xử lý môi trường, phòng cháy chữa cháy.
Phân khu hỗ tr dịch vụ: Bao gồm các dịch vụ tài chính, ngân hàng,
nhà cho chuyên gia, khu sinh thái dịch vụ dân sinh, cùng với các khu trưng
bày, hội chợ, triển lãm. Các khu vực bán lẻ, trung tâm trải nghiệm sử dụng công
nghệ AR/VR, tạo ra không gian mua sắm hiện đại, sáng tạo sự kết nối với
các sản phẩm nghiên cứu.
Không gian ng cộng và sinh thái: Tạo không gian xanh, công viên, khu
vui chơi giải trí để cải thiện chất lượng sống cho cộng đồng và cư dân trong khu
vực.
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ bộ:
+ Quy mô khu đất dự kiến: khoảng 19,75 ha
+ Mật độ xây dựng dự kiến (gộp): 40%
+ Tầng cao dự kiến: 10 – 15 tầng
+ Tổng diện tích sàn dự kiến: khoảng 350.000 – 400.000 m² sàn
+ Số lao động dự kiến: 17.000 – 20.000 lao động (20m
2
/người)
+ Chi phí đầu tư hạ tầng dự kiến: khoảng 200 tỷ (10 tỷ/1ha)
+ Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến: 3.600 tỷ (10tr/1m
2
)
11.6. Kế hoch thc hiện đề xut
151
Giai đoạn 1: Quy hoạch và chuẩn bị hạ tầng
- Chuẩn bị mặt bằng: Tiến hành giải phóng mặt bằng và triển khai các công
trình cơ sở hạ tầng cơ bản như đường giao thông, cấp thoát nước, điện và các tiện
ích công cộng.
- Phân khu chức năng: Quy hoạch các khu vực bán lẻ, nghiên cứu, giáo dục
và tiện ích công cộng.
* Tiến độ dự án sẽ phụ thuộc vào công tác chuẩn bị, giải phóng mặt bằng.
Giai đoạn 2: y dựng và phát triển
- Xây dựng các khu chức năng: Tiến hành xây dựng các khu bán lẻ, khu
nghiên cứu, giáo dục và hỗ trợ khởi nghiệp.
- Phát triển các tiện ích hỗ trợ: Xây dựng không gian công cộng, khu thể
thao và các tiện ích hỗ trợ cho cư dân và người sử dụng.
Giai đoạn 3: Vận hành và mở rộng
- Vận hành mô hình F-Soft: Chính thức đưa mô hình F-Soft vào vận hành,
cung cấp các khóa học, chương trình đào tạo và các sản phẩm công nghệ sáng tạo.
- Mở rộng mô hình: Sau khi hoạt động ổn định, mở rộng mô hình sang các
khu vực khác và thu hút thêm các đối tác nghiên cứu và công nghệ.
11.7. Vai trò chiến lưc
Khu CNS tập trung này là nơi thử nghiệm phát triển công nghệ mới (AI,
IoT, AR/VR) trong môi trường bán lẻ và giáo dục, hình thành hệ sinh thái hỗ trợ
khởi nghiệp.
Cung cấp đào tạo chuyên sâu, phát triển nhân lực chất lượng cao cho ngành
công nghệ, thu hút chuyên gia và nhà đầu tư.
Tạo động lực thu hút đầu tư nhân phát triển đô thị thông minh, tạo
nền tảng cho mô hình kinh tế mới.
Là mô hình tích hợp bán lẻ nghiên cứu giáo dục có thể mở rộng ra các
khu vực khác, tạo đà phát triển kinh tế tri thức tại vùng Đông Nam Bộ quốc
gia.
Kết luận: Khu CNS tập trung F-Soft đóng vai trò chiến lược trong việc thúc
đẩy phát triển kinh tế sáng tạo, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực nhân lực và tạo
nền tảng cho đô thị thông minh tại vùng phía Bắc TP.HCM.
12. Khu CNS tp trung - Bình An
12.1. Đặt vấn đề
Khu công nghiệp Bình An đã vận hành ổn định nhiều năm, với các ngành
chủ đạo gồm may mặc, phụ liệu may bao giấy. Tuy nhiên, trong bối cảnh
Việt Nam hướng đến mục tiêu chuyển đổi số, công nghiệp xanh, và thoát bẫy thu
nhập trung bình, hình KCN truyền thống này bộc lộ hạn chế: giá trị gia tăng
thấp, chịu áp lực môi trường và sức ép cạnh tranh từ chuỗi cung ứng toàn cầu.
152
Do đó, cần thiết phải định hướng chuyển đổi KCN Bình An sang Khu CNS
tập trung theo mô hình Đổi mới sáng tạo, gắn với công nghệ cao công nghệ số
sản xuất sạch và các dịch vụ giá trị gia tăng.
12.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Khu công nghiệp Bình An tọa lạc tại vị trí chiến lược trên Xa Lộ Nội
(QL.1A), phường Đông Hòa, TP.HCM (trước đây phường Bình Thắng, thành
phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương cũ).
12.3. Hin trng d án
Khu công nghiệp nh An hiện nay chủ yếu hoạt động trong các ngành
công nghiệp may mặc, phụ liệu ngành may, và bao bì giấy. Các ngành này có thị
trường lớn và tiềm năng phát triển, tuy nhiên, các ngành này đang đối mặt với sự
cạnh tranh gay gắt và Định hướng tiêu dùng ngày càng thay đổi. Khu vực này có
85% diện tích đất nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản, giúp việc chuyển đổi
mô hình thành các ngành công nghiệp công nghệ cao trở nên khả thi.
Vị trí chiến lược của khu công nghiệp Bình An:
- Nằm trên Xa Lộ Hà Nội (QL.1A) và QL.1K, tại phường Đông Hòa (TP.
Dĩ An, tỉnh Bình Dương cũ).
- Vị trí chiến lược ngã ba Tân Vạn – điểm giao thoa của nhiều tuyến huyết
mạch: QL.1A, QL.1K, đường Vành đai 3, cao tốc TP.HCM – Long Thành Dầu
Giây, cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu.
- Cách Cảng Đồng Nai 3 km, thuận tiện xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Cách Sân bay Long Thành (tương lai) ~30 km, nằm trong trung tâm Khu
kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Gần các trung tâm đô thị nghiên cứu – đào tạo: Làng Đại học Quốc gia
TP.HCM, Khu đô thị Đại học, các viện nghiên cứu khoa học công nghệ, khu
dân cư đô thị mới, sân golf, công viên văn hóa Suối Tiên.
Tiện ích ngoại khu: tiếp cận nhanh với Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc,
Bệnh viện Ung bướu Cơ sở 2, Công viên Suối Tiên, giúp hình thành hệ sinh thái
dịch vụ – giáo dục – y tế chất lượng cao.
153
Hình 44.V trí đề xut d án
Bình An
12.4. Tính cht, mc tiêu
Tính chất:
- KCN truyền thống đang hoạt động ổn định, với cấu ngành nghề gọn
(may mặc, phụ liệu, bao bì).
- Có lợi thế để tái cấu trúc thành Khu CNS tập trung theo mô hình đổi mới
sáng tạo, kết hợp sản xuất xanh và trung tâm dịch vụ – nghiên cứu.
Mục tiêu:
- Từng bước chuyển đổi mô hình mà không gây xáo trộn sản xuất hiện hữu,
bắt đầu từ số hóa – xanh hóa quy trình.
- Tận dụng vị trí chiến lược để hình thành trung tâm logistics thông minh,
R&D, công nghiệp sáng tạo.
- Gắn kết với Làng Đại học Quốc gia hệ thống đô thị phụ cận đphát
triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, startup, đào tạo nhân lực công nghệ cao.
- Trở thành điểm trung chuyển công nghệ tri thức trong vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam.
12.5. Định hướng phát trin không gian s dụng đất
Khu sản xuất thông minh: Cải tạo các xưởng may, phụ liệu, bao bì thành
nhà máy xanh thông minh, ứng dụng IoT, ERP, robot.
Khu phụ liệu & vật liệu mới: phát triển sản phẩm sinh học, tái chế, in 3D,
phục vụ chuỗi cung ứng may mặc – bao bì cao cấp.
Khu bao xanh thông minh: in kỹ thuật số, bao truy xuất nguồn gốc
(QR, RFID), logistics thương mại điện tử.
Trung tâm R&D ĐMST: hợp tác với Đại học Quốc gia TP.HCM, xây
dựng phòng lab, trung tâm thiết kế số, incubator cho startup.
Dịch vhỗ tr & logistics: kho thông minh, logistics xanh, data center
phục vụ chuỗi cung ứng vùng Đông Nam Bộ.
Không gian xanh tiện ích: vành đai cây xanh, khu xử lý tập trung, năng
lượng tái tạo, kết nối với dịch vụ đô thị – y tế – giáo dục.
154
+ Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ bộ:
+ Quy mô khu đất dự kiến: khoảng 26 ha
+ Mật độ xây dựng dự kiến (gộp): 40%
+ Tầng cao dự kiến: 10 – 15 tầng
+ Tổng diện tích sàn dự kiến: khoảng 400.000 – 500.000 m² sàn
+ Số lao động dự kiến: 20.000 – 25.000 lao động (tạm tính 20m
2
/người)
+ Chi phí đầu tư hạ tầng dự kiến: khoảng 260 tỷ (10 tỷ/1ha)
+ Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến: 4.500 tỷ (10tr/1m
2
)
12.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Giai đoạn 1 - Ngắn hạn (2025 – 2030):
- Triển khai số hóa quy trình trong may mặc, bao bì.
- Xây dựng khu bao bì xanh và logistics thông minh thí điểm.
Giai đoạn 2 - Trung hạn (2030 – 2040):
- Mở rộng sản xuất phụ liệu thông minh, vật liệu mới.
- Thành lập trung tâm R&D – ĐMST hợp tác với Làng Đại học Quốc gia.
Giai đoạn 3 - Dài hạn (sau 2040):
- Bình An trở thành Khu CNS tập trung theo mô hình đổi mới sáng tạo tích
hợp, đóng vai trò hạt nhân kết nối chuỗi KCN công nghệ cao vùng Đông Nam Bộ,
một trong những hình đi đầu trong chuyển đổi KCN truyền thống của cả
nước.
12.7. Vai trò chiến lưc
Khu CNS tập trung Bình An với lợi thế tọa độ vàng của KCN Bình An hiện
hữu giúp không chỉ đơn thuần một khu sản xuất, còn thể tái định vị
thành Khu CNS tập trung với mô hình ĐMST gắn với đô thị – đại học – logistics
vùng, rất phù hợp với chiến lược thoát bẫy thu nhập trung bình, cụ thể:
- Cửa ngõ logistics công nghiệp thông minh trong hành lang kinh tế
TP.HCM mới, đóng vai trò cầu nối cảng – sân bay đô thị, kết nối TP.HCM với
Cảng Đồng Nai, Sân bay Long Thành vùng Đông Nam Bộ tích hợp chuỗi cung
ứng toàn cầu;
- Trung tâm đổi mới sáng tạo liên kết Đại học Quốc gia: Không gian thực
nghiệm (living lab) cho công nghệ mới, vật liệu mới, công nghiệp sáng tạo, khởi
nghiệp và công nghiệp sáng tạo, bổ trợ cho Khu CNC Thành phố. Thúc đẩy liên
kết ba nhà: Nhà nước Nhà trường Nhà doanh nghiệp, đưa Bình An trở thành
hạt nhân đổi mới sáng tạo liên vùng.
- Đô thị công nghiệp xanh vệ tinh TP.HCM: Bổ sung không gian phát
triển xanh sạch cho TP.HCM vốn đang quá tải. Góp phần thực hiện mục tiêu
155
quốc gia thoát bẫy thu nhập trung bình, bằng cách nâng cao chuỗi giá trị xuất
khẩu công nghệ.
Kết luận: KCN Bình An cần được định vị lại thành khu công nghiệp đổi
mới sáng tạo, gắn kết chặt chẽ với TP.HCM trong vai trò cửa ngõ logistics thông
minh, trung tâm R&D sáng tạo liên kết Đại học Quốc gia, đô thị công nghiệp
xanh vệ tinh vùng đô thị. Đây là hướng đi chiến lược để nâng cao chuỗi giá trị,
thúc đẩy chuyển đổi số xanh, góp phần đưa TP.HCM cùng vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam thoát bẫy thu nhập trung bình, vươn tầm quốc tế.
13. Khu CNS tp trung Riverside
13.1. Đặt vấn đề
a) Cơ hội chiến lưc
Trong bối cảnh toàn cầu đang chứng kiến sự phát triển đột phá của các công
nghệ tiên tiến như Trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ bán dẫn, Internet vạn vật (IoT),
cùng với sự dịch chuyển chuỗi cung ứng công nghệ, Việt Nam đứng trước cơ hội
vàng để nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế số toàn cầu. Các công nghệ này không chỉ thay đổi cách thức sản xuất tiêu
thụ, mà còn mở ra những cơ hội đầu tư lớn cho các ngành công nghiệp công nghệ
cao.
Trong khi đó, các thách thức về biến đổi khí hậu ô nhiễm môi trường
đang ngày càng trở nên cấp bách. Việc phát triển các khu công nghiệp không chỉ
cần chú trọng đến yếu tố công nghệ mà còn phải hướng tới các mô hình sản xuất
thông minh, bền vững, với mức phát thải thấp. Các giải pháp công nghệ xanh,
năng lượng tái tạo và các phương tiện không phát thải trở thành yêu cầu cần thiết
trong bối cảnh hiện nay.
b) Tm nhìn và v thế ht nhân
Việt Nam đang thực hiện quá trình chuyển đổi hình phát triển bền vững,
tạo ra một hsinh thái công nghiệp tiên tiến, hướng đến mục tiêu xây dựng các
khu công nghiệp, khu công nghệ cao có khả năng gia tăng giá trị gia tăng của các
sản phẩm công nghệ. TP.HCM cũng đang thúc đẩy các hình phát triển gắn
liền với các yếu tố sáng tạo và đổi mới trong ngành công nghiệp công nghệ cao.
Khu CNS tập trung Bình Dương Riverside nằm trong quy hoạch Khu Công
nghiệp Khoa học Công nghệ Bình Dương Riverside ISC (600 ha) được định vị
một khu công nghiệp khoa học công nghệ mang tính chất hạt nhân cho sự phát
triển bền vững và hội nhập công nghệ. Đây sẽ là nơi tiếp nhận các doanh nghiệp
công nghệ cao tgiai đoạn ươm tạo cho đến giai đoạn sản xuất thương mại, hỗ
trợ việc phát triển chuỗi giá trị công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu,
sản xuất, ứng dụng công nghệ mới.
Đặc biệt, dự án này đóng vai trò khu vực htrợ và mở rộng dành cho các
Dự án Khu Công nghệ số Tập trung tại Thành phố mới nh Dương. Khi các
doanh nghiệp hoạt động tại các Khu Công nghệ Tập trung tại Thành phố mới
Bình Dương hoàn tất giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm và có nhu cầu mở rộng
156
quy mô sản xuất, phát triển chuỗi cung ứng và tiếp cận trực tiếp với các nhà cung
cấp, họ sẽ được định hướng đầu vào Khu CNS tập trung Bình Dương Riverside.
Điều này tạo ra một chuỗi phát triển liền mạch từ nghiên cứu, thử nghiệm, ươm
tạo cho đến sản xuất quy mô lớn, góp phần hình thành một hệ sinh thái công nghệ
hoàn chỉnh và bền vững tại Bình Dương.
c) Mô hnh, định hướng và tác động
Khu CNS tập trung Bình Dương Riverside sẽ được xây dựng theo mô hình
Công viên Khoa học Công nghệ, nơi các doanh nghiệp thể phát triển các sản
phẩm công nghệ cao từ giai đoạn nghiên cứu, thử nghiệm đến sản xuất thương
mại hóa. hình này không chỉ phục vụ cho các doanh nghiệp trong nước
còn tạo môi trường thu hút các nhà đầuquốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực công
nghệ cao, bán dẫn, AI, và các ngành công nghiệp xanh, với mục tiêu cốt lõi là:
- Chuyển đổi Sản xuất: Giúp các doanh nghiệp tại Khu Công nghiệp Bình
Dương Riverside ISC các khu công nghiệp lân cận phát triển mạnh mẽ về công
nghệ đổi mới quy trình sản xuất , chuyển đổi từ hình công nghiệp truyền
thống sang công nghiệp thông minh, ít phát thải.
- Tiên phong Phát triển Bền vững: Phát huy khu vực nhiều tiềm năng,
xây dựng mô hình tiên phong trong việc phát triển công nghiệp công nghệ cao và
bền vững.
- Điện tử bán dẫn: Phát triển các sản phẩm bán dẫn, vi mạch, các linh
kiện điện tử tiên tiến để phục vụ các ngành công nghiệp điện tử, viễn thông, và tự
động hóa.
- Sản xuất thử nghiệm (Prototyping): Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc
thiết kế, thử nghiệm và sản xuất các mẫu sản phẩm mới, tạo tiền đề cho việc sản
xuất hàng loạt sau này.
- Năng lượng tái tạo các giải pháp năng lượng sạch: Phát triển các giải
pháp năng lượng bền vững, sử dụng năng lượng mặt trời, gió và các nguồn năng
lượng tái tạo khác để giảm thiểu tác động đến môi trường và hướng đến một khu
công nghiệp "xanh".
- Trí tunhân tạo (AI): Ứng dụng AI trong các quy trình sản xuất, tự động
hóa, và quản lý để cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.
d) Thun li ca d án
Hiện trạng sử dụng đất:
Dự án được bố trí trên quỹ đất quy hoạch Khu công nghiệp Riverside (600
ha) do Công ty TNHH Một thành viên Đầu Quản dự án Bình Dương
(Impco) quản lý. Đây là điều kiện thuận lợi, bảo đảm tính sẵn sàng trong công tác
quy hoạch, tổ chức triển khai và phát triển dự án.
Vị trí chiến lược và Tiềm năng Mở rộng:
- Nằm liền kề các khu ng nghiệp hiện hữu, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc mở rộng quy mô sản xuất và thử nghiệm (Scale-up) cho các doanh nghiệp.
157
- Giúp giảm thiểu chi phí logistics vận hành, đồng thời tiếp cận nhanh
chóng với mạng lưới nhà cung cấp và chuỗi cung ứng đã hình thành.
Hạ tầng giao thông kết nối đa chiều:
- Tiếp giáp với các tuyến đường huyết mạch như ĐT 748, ĐT 744, đường
7A.
- Kết nối thuận tiện đến các cảng biển (Cảng Cát Lái, Cái Mép) và sân bay
quốc tế (Tân Sơn Nhất, Long Thành) qua các trục đường quan trọng nVành
Đai 3, Quốc lộ 13 và đường M Phước – Tân Vạn.
- Đường Hồ Chí Minh tạo sự kết nối thuận lợi với các tỉnh Tây Nguyên,
Nam Bộ và mở rộng giao thương quốc tế với Lào, Campuchia.
Hạ tầng:
Khu vực được quy hoạch hạ tầng điện nước viễn thông – giao thông
xử lý nước thải đạt chuẩn khu công nghệ cao.
Năng lượng:
+ Tổng nhu cầu công suất điện: 200MVA.
+ Tổng nhu cầu sản lượng điện: 900.000.000kWh/năm.
+ Tổng nhu cầu sản lượng điện xanh: 300.000.000kWh/năm.
+ Nguồn điện 110kV: Đã có trong quy hoạch 2 trạm (2x63MVA); Đề xuất
bổ sung 2 trạm (2x80MVA).
+ Nguồn điện mặt trời mái nhà: Đề xuất bổ sung vào quy hoạch năng lượng
30MWp.
+ Nhà máy điện mặt trời mặt đất: Đã trong quy hoạch tỉnh 49.8MWp;
dự kiến nguồn cấp đến từ Nhà máy điện mặt trời Riverside.
+ Nguồn điện từ nhiệt điện LNG: Đề xuất bổ sung quy hoạch năng lượng
100MW.
Hạ tầng cấp nước:
+ Theo Quy hoạch cấp nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 20212030, khu
vực dự án được thụ hưởng hạ tầng cấp nước hiện đại hàng đầu cả nước. Nguồn
nước được cấp bởi các Nhà máy nước trong khu vực, sử dụng nguồn nước mặt
sông Đồng Nai, sông Sài Gòn trữ lượng n định, không bị nhiễm mặn, với
công suất thiết kế đủ khả năng đáp ứng cho dự án.
+ Song song, tuyến ống liên vùng từ Nhà máy nước Bàu Bàng (nguồn nước
kênh Phước Hòa Dầu Tiếng) đang được đầu tư, góp phần đa dạng hóa nguồn
cấp và tăng độ tin cậy cho hệ thống. Toàn bộ mạng lưới đường ống, trạm bơm và
các máy phát điện dự phòng được thiết kế bảo đảm cấp nước liên tục, ổn định
24/7 cho cả công nghiệp và sinh hoạt. Chất lượng ớc tuân thủ QCVN 01-
1:2024/BYT Quy chuẩn mới nhất về nước sạch sinh hoạt.
158
+ Đối với các ngành có yêu cầu nước siêu sạch như bán dẫn, linh kiện điện
tử, quang học hoặc dược phẩm, doanh nghiệp thể bsung module xử bậc ba
tại chỗ (RO, UPW…), với sự hỗ trợ kỹ thuật từ chủ đầu tư và các đối tác chuyên
ngành cấp nước môi trường nhằm bảo đảm tiêu chuẩn cho quy trình sản xuất
công nghệ cao.
13.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
V trí tại phường Long Nguyên phường Tây Nam, thành ph H Chí
Minh.
Phm vi ranh gii tiếp giáp:
+ Phía Bắc: giáp đất dân cư hiện hữu và đường ĐT7A.
+ Phía Nam: giáp Khu công nghiệp Protrade và đất cao su quy hoạch thành
dân cư.
+ Phía Đông: giáp đất dân cư.
+ Phía Tây: giáp đường ĐT744.
+
Hình 45. V trí đề xut trong khu vc Riverside trong quy hoch
tỉnh Bình Dương
13.3. Hin trng d án
Diện tích: khoảng 200 ha.
159
Hiện trạng đất nông nghiệp, do Công ty TNHH Một thành viên Đầu
và Quản lý dự án Bình Dương quản lý, nguồn gốc sử dụng: nhận chuyển giao đất
được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm.
Hình 46.V trí d án Riverside
13.4. Tính cht, mc tiêu
a) Tính cht
Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục sáng tạo: nơi tập trung nghiên cứu
và phát triển (R&D) các ngành công nghệ mũi nhọn như AI, IoT, Công nghệ Bán
dẫn, Công nghệ Sinh học…
Không gian hợp tác ba bên (Triple Helix): tạo không gian thuận lợi cho các
trung tâm nghiên cứu, đồng thời nơi hợp tác chặt chẽ giữa Viện Trường đại
học – Doanh nghiệp để chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm.
Mô hình Công nghiệp thông minh và xanh (ESG): tập trung vào phát triển
các giải pháp công nghệ xanh, thân thiện với môi trường (ESG) , tối ưu hóa nguồn
lực và sử dụng năng lượng tái tạo trong vận hành.
b) Mc tiêu chung
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Tập trung thu hút, đào tạo và đào tạo
lại nguồn nhân lực nhằm hình thành nguồn nhân chất lượng cao cho các ngành
nghề ưu tiên ngành công nghệ thông tin, ngành công nghệ cao, ngành công nghệ
sinh học, ngành chíp – bán dẫn, ngành vật liệu mới. Ngoài ra, hợp tác và liên kết
với các trường đại học viện nghiên cứu trong ngoài nước đphát triển
chương trình đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên ngành, đào tạo lại và nâng cao,
hợp tác nghiên cứu và phát triển (R&D).
Khu công nghệ số tập trung tiền đề cho nghiên cứu, ươm mầm khởi
nghiệp, sản xuất thử nghiệm trong các lĩnh vực phát triển công nghệ, khoa học kỹ
thuật, tự động hóa, cơ khí chính xác, các giải pháp ứng dụng kỹ thuật số về quản
160
(công nghệ 5G, ttuệ nhân tạo…), công nghệ cao, chíp - bán dẫn, sdữ liệu
lớn, dữ liệu dung chung, datacenter kết nối dữ liệu tốc độ cao, sản xuất vật liệu
mới, nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học và y học…
Các ngành nghề này sau khi nghiên cứu ứng dụng thành công tại các Khu
công nghệ số TT ở khu vực TP mới sẽ hiện thực hóa sản xuất thương mại tại các
Khu CNS trên địa bàn tỉnh Bình Dương như KCN Cây trường, KCN VSIP 3,
KCN Riverside Đây c KCN, Khu CNS được đầu nhằm thu hút các
ngành nghề cần nguồn nhân lực trình độ cao, các ngành nghề giảm phát thải
và kinh tế tuần hoàn tại địa phương.
Thu hút đầu Phát triển bền vững: Nhà đầu sẽ trực tiếp triển khai
các dự án trọng điểm. Đồng thời, thực hiện kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cho
thuê đất đtạo quỹ đất hoàn chỉnh, thu t đầu chiến lược thúc đẩy phát
triển kinh tế bền vững.
Ưu tiên thu hút tập trung vào phát triển công nghiệp công nghệ số, ng
nghệ cao, vật liệu năng lượng mới, dữ liệu đổi mới sáng tạo, phù hợp định
hướng kinh tế số, công nghiệp xanh và tự chủ công nghệ quốc gia.
13.5. Định hướng phát trin không gian s dụng đất
Dự kiến hình thành các công trình nhà máy, kho tàng và hành chính dịch
vụ. Phần lớn diện tích còn lại bố tđất cây xanh, đất giao thông các khu k
thuật.
Dựa trên các yêu cầu và tính chất của một số định hướng phát triển không
gian:
- Phân khu sản xuất công nghệ cao: Các phân khu dành cho các ngành công
nghệ cao, công nghệ số… cần hạ tầng phù hợp, đặc biệt các yêu cầu về
không gian sạch, bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tái tạo. Các công nghệ
này sẽ được triển khai trong các khu vực có diện tích lớn để đảm bảo không gian
phát triển lâu dài.
- Phân khu hành chính dịch vụ: Được quy hoạch để phục vụ các hoạt động
hỗ trợ doanh nghiệp, bao gồm các văn phòng làm việc, trung tâm nghiên cứu phát
triển, khu vực dịch vụ cho công nhân như y tế, giáo dục và các dịch vụ tài chính.
Đây sẽ không gian liên kết giữa các công ty trong khu công nghiệp cộng
đồng địa phương.
- Đất cây xanh và công viên: Cần dành một phần diện tích để phát triển các
công viên, không gian xanh nhằm bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng sống
của người lao động giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động công nghiệp.
Các khu vực cây xanh còn có thể kết hợp với các khu vui chơi, thể thao phục vụ
cho công nhân và cư dân địa phương.
- Hệ thống giao thông và kỹ thuật: Giao thông trong khu công nghiệp cần
được quy hoạch hợp lý để kết nối các khu vực sản xuất, hành chính dịch vụ.
Ngoài ra, cần chú trọng phát triển các khu kỹ thuật phục vụ cho việc xnước
thải, điện năng, khí thải, đảm bảo giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
161
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ bộ: theo quy định hiện hành
Quy mô khu đất dự kiến: khoảng 200 ha
13.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Giai đoạn 1 (2026-2027): Quy hoạch và Chuẩn bị hạ tầng
- Lập quy hoạch chi tiết, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản.
- Phân khu chức năng, xây dựng hạ tầng bản, chuẩn bị mặt bằng và công
trình cơ sở.
* Tiến độ của giai đoạn này sẽ ảnh hưởng lớn vào tiến độ thực hiện dự án
Giai đoạn 2 (2027-2029): Thu hút đầu Xây dựng sở hạ tầng chuyên
biệt
- Thu hút các doanh nghiệp công nghệ cao phát triển hạ tầng chuyên biệt.
- Tổ chức xúc tiến đầu tư, xây dựng các khu công nghiệp cho các ngành
công nghệ cao, hoàn thiện khu hành chính, dịch vụ.
Giai đoạn 3 (2029-2030): Triển khai sản xuất và Vận hành thử
Vận hành thử các hệ thống, hỗ trợ doanh nghiệp vận hành, đánh giá hiệu
quả và điều chỉnh đảm bảo hoạt động ổn định và kiểm tra hiệu quả vận hành
Giai đoạn 4 (Sau 2030): Vận hành ổn định, tăng trưởng phát triển bền
vững
Mở rộng quy mô, thu hút thêm ngành công nghiệp phát triển không gian
xanh.
Mở rộng diện tích, phát triển các ngành mới, nâng cao không gian sống và
làm việc.
Ưu tiên, thu hút phát triển công nghệ mới, điều chỉnh chiến lược phát triển
phù hợp với Định hướng.
13.7. Vai trò chiến lưc
Đầu tàu thúc đẩy chuyển đổi số, kinh tế số vùng Riverside có thể trở thành
trung tâm triển khai các giải pháp govtech, gov-to-business, nền tảng dữ liệu địa
phương hình kinh doanh số, làm điểm thể nghiệm cho chính quyền
doanh nghiệp.
Trung tâm R&D, ươm tạo hệ sinh thái startup chuyển từ KCN truyền
thống sang không gian hỗ trợ R&D, lab thử nghiệm, coworking, vườn ươm công
nghệ, thu hút viện/trường để tạo chuỗi giá trị đổi mới sáng tạo.
H đống công nghiệp số hóa, tập trung công nghệ ứng dụng. Thu hút doanh
nghiệp AI, IoT, dữ liệu lớn, fintech, edtech, công nghiệp phụ trợ s (smart
manufacturing) để chuyển đổi các KCN khác.
162
Cụm sản xuất - dịch vụ công nghệ xanh, logistics số. Khai thác lợi thế diện
tích ~600 ha để phát triển khu công nghiệp dịch vụ, logistics thông minh nhà
xưởng chuẩn công nghệ thấp–trung bình theo định hướng xanh.
Cầu nối FDI công nghệ cao và chuỗi cung ứng số. Tạo hạ tầng, chính sách
để thu hút FDI công nghệ (gia công phần mềm, data center nhẹ, R&D), đồng thời
kết nối doanh nghiệp nội địa vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Kết luận: Chuyển đổi Khu Công nghiệp Khoa học Công nghệ Bình Dương
Riverside (ISC) thành Khu Công nghệ Số tập trung sẽ biến khu này thành đầu tàu
chuyển đổi số: làm nơi ươm tạo R&D, thu hút FDI công nghệ, cung cấp nền tảng
hạ tầng số và dịch vụ logistics thông minh.
14. Khu CNS tp trung Cây Trường
14.1. Đặt vấn đề
a) Cơ hội chiến lưc
Trong bối cảnh toàn cầu đang chứng kiến sự phát triển đột phá của các công
nghệ tiên tiến như Trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ bán dẫn, Internet vạn vật (IoT),
cùng với sự dịch chuyển chuỗi cung ứng công nghệ, Việt Nam đứng trước cơ hội
vàng để nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế số toàn cầu. Các công nghệ này không chỉ thay đổi cách thức sản xuất tiêu
thụ, mà còn mở ra những cơ hội đầu tư lớn cho các ngành công nghiệp công nghệ
cao.
Trong khi đó, các thách thức về biến đổi khí hậu ô nhiễm môi trường
đang ngày càng trở nên cấp bách. Việc phát triển các khu công nghiệp không chỉ
cần chú trọng đến yếu tố công nghệ mà còn phải hướng tới các mô hình sản xuất
thông minh, bền vững, với mức phát thải thấp. Các giải pháp ng nghệ xanh,
năng lượng tái tạo và các phương tiện không phát thải trở thành yêu cầu cần thiết
trong bối cảnh hiện nay.
b) Tm nhìn và v thế ht nhân
Việt Nam đang thực hiện quá trình chuyển đổi hình phát triển bền vững,
tạo ra một hsinh thái công nghiệp tiên tiến, hướng đến mục tiêu xây dựng các
khu công nghiệp, khu công nghệ cao có khả năng gia tăng giá trị gia tăng của các
sản phẩm công nghệ. TP. HCM cũng đang thúc đẩy các hình phát triển gắn
liền với các yếu tố sáng tạo và đổi mới trong ngành công nghiệp công nghệ cao.
Khu CNS tập trung Cây Trường nằm trong Khu Công nghiệp Cây Trường
(700 ha) được định vị một khu công nghiệp khoa học công nghệ mang tính chất
hạt nhân cho sự phát triển bền vững hội nhập công nghệ. Đây sẽ là nơi tiếp
nhận các doanh nghiệp công nghệ cao từ giai đoạn ươm tạo cho đến giai đoạn sản
xuất thương mại, hỗ trợ việc phát triển chuỗi gtrị công nghệ thông qua các hoạt
động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng công nghệ mới.
Đặc biệt, dự án này đóng vai trò khu vực htrợ và mở rộng dành cho các
Dự án Khu Công nghệ số Tập trung tại Thành phố mới nh Dương. Khi các
doanh nghiệp hoạt động tại các Khu Công nghệ Tập trung tại Thành phố mới
163
Bình Dương hoàn tất giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm và có nhu cầu mở rộng
quy mô sản xuất, phát triển chuỗi cung ứng và tiếp cận trực tiếp với các nhà cung
cấp, họ sẽ được định hướng đầu vào Khu CNS tập trung Cây Trường. Điều này
tạo ra một chuỗi phát triển liền mạch từ nghiên cứu, thử nghiệm, ươm tạo cho đến
sản xuất quy mô lớn, góp phần hình thành một hệ sinh thái công nghệ hoàn chỉnh
và bền vững tại Bình Dương.
c) Mô hnh, định hướng và tác động
Khu CNS tập trung Cây Trường sẽ được xây dựng theo mô hình Công viên
Khoa học Công nghệ, nơi các doanh nghiệp có thể phát triển các sản phẩm ng
nghệ cao từ giai đoạn nghiên cứu, thử nghiệm đến sản xuất thương mại hóa.
hình này không chỉ phục vụ cho các doanh nghiệp trong nước còn tạo môi
trường thu hút các nhà đầu quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ cao,
bán dẫn, AI, và các ngành công nghiệp xanh, với mục tiêu cốt lõi là:
+ Chuyển đổi sản xuất: Giúp các doanh nghiệp tại Khu Công nghiệp Cây
Trường và các khu công nghiệp lân cận phát triển mạnh mẽ về công nghệ và đổi
mới quy trình sản xuất , chuyển đổi từ hình công nghiệp truyền thống sang
công nghiệp thông minh, ít phát thải.
+ Tiên phong phát triển bền vững: Phát huy khu vực nhiều tiềm năng,
xây dựng mô hình tiên phong trong việc phát triển công nghiệp công nghệ cao và
bền vững.
+ Điện tử bán dẫn: Phát triển các sản phẩm bán dẫn, vi mạch, các linh
kiện điện tử tiên tiến để phục vụ các ngành công nghiệp điện tử, viễn thông, và tự
động hóa.
+ Sản xuất thử nghiệm (Prototyping): Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc
thiết kế, thử nghiệm và sản xuất các mẫu sản phẩm mới, tạo tiền đề cho việc sản
xuất hàng loạt sau này.
+ Năng lượng tái tạo và các giải pháp năng lượng sạch: Phát triển các giải
pháp năng lượng bền vững, sử dụng năng lượng mặt trời, gió và các nguồn năng
lượng tái tạo khác để giảm thiểu tác động đến môi trường và hướng đến một khu
công nghiệp xanh.
+ Trí tuệ nhân tạo (AI): Ứng dụng AI trong các quy trình sản xuất, tự động
hóa, và quản lý để cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.
d) Thun li ca d án
Hiện trạng sử dụng đất:
Dự án nằm trong Khu công nghiệp Cây Trường (700 ha) đã được cấp giấy
chứng nhận đầu (chủ đầu tư: Tập đoàn Đầu Phát triển Công nghiệp
Becamex CTCP). Đây là điều kiện thuận lợi, bảo đảm tính sẵn sàng trong công
tác quy hoạch, tổ chức triển khai và phát triển dự án.
Vị trí:
164
- Nằm liền kcác khu công nghiệp hiện hữu, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc mở rộng quy mô sản xuất và thử nghiệm (Scale-up) cho các doanh nghiệp.
- Giúp giảm thiểu chi phí logistics vận hành, đồng thời tiếp cận nhanh
chóng với mạng lưới nhà cung cấp và chuỗi cung ứng đã hình thành.
- Hạ tầng giao thông kết nối đa chiều:
- Tiếp giáp với các tuyến đường huyết mạch như Mỹ Phước Tân Vạn,
đường Hồ Chí Minh.
- Kết nối thuận tiện đến các cảng biển (Cảng Cát Lái, Cái Mép) và sân bay
quốc tế (Tân Sơn Nhất, Long Thành) qua các trục đường quan trọng như Quốc lộ
13, đường Mỹ Phước Tân Vạn, đường Vành đai 4, Cao tốc Hồ Chí Minh Chơn
Thành, đường sắt Bàu Bàng – Cái Mép.
- Đường Hồ Chí Minh tạo sự kết nối thuận lợi với các tỉnh Tây Nguyên,
Nam Bộ và mở rộng giao thương quốc tế với Lào, Campuchia.
Hạ tầng:
Khu vực được quy hoạch hạ tầng điện nước viễn thông – giao thông
xử lý nước thải đạt chuẩn khu công nghệ cao.
Năng lượng:
- Tổng nhu cầu công suất điện: 200MVA
- Tổng nhu cầu sản lượng điện: 900.000.000kWh/năm
- Tổng nhu cầu sản lượng điện xanh: 300.000.000kWh/năm
- Nguồn điện 110kV: Đã có trong quy hoạch 2 trạm (2x80MVA)
- Nguồn điện mặt trời mái nhà: Đề xuất bổ sung vào quy hoạch năng lượng
30MWp
- Nhà máy điện mặt trời mặt đất: Đã có trong quy hoạch 300MWp; dự kiến
cấp nguồn cấp đến từ Nhà máy điện mặt trời u Bàng 1, 2 đã trong quy
hoạch tỉnh.
- Nguồn điện từ nhiệt điện LNG: Đã trong quy hoạch 40MW, đxuất bổ
sung trong quy hoạch năng lượng 60MW.
Hạ tầng cấp nước:
Theo Quy hoạch cấp nước tỉnh Bình Dương cũ giai đoạn 20212030, khu
vực dự án được thụ hưởng hạ tầng cấp nước hiện đại hàng đầu cả nước. Nguồn
nước được cấp bởi các Nhà máy nước trong khu vực, sử dụng nguồn nước mặt
sông Đồng Nai, sông Sài Gòn trữ lượng n định, không bị nhiễm mặn, với
công suất thiết kế đủ khả năng đáp ứng cho dự án.
Song song, tuyến ống liên vùng từ Nmáy nước Bàu Bàng (nguồn nước
kênh Phước Hòa Dầu Tiếng) đang được đầu tư, góp phần đa dạng hóa nguồn
cấp và tăng độ tin cậy cho hệ thống. Toàn bộ mạng lưới đường ống, trạm bơm và
các máy phát điện dự phòng được thiết kế bảo đảm cấp nước liên tục, ổn định
165
24/7 cho cả công nghiệp và sinh hoạt. Chất lượng nước tuân thủ QCVN 01-
1:2024/BYT Quy chuẩn mới nhất về nước sạch sinh hoạt.
Đối với các ngành yêu cầu nước siêu sạch như bán dẫn, linh kiện điện
tử, quang học hoặc dược phẩm, doanh nghiệp thể bsung module xử bậc ba
tại chỗ (RO, UPW…), với sự hỗ trợ kỹ thuật từ chủ đầu tư và các đối tác chuyên
ngành cấp nước môi trường nhằm bảo đảm tiêu chuẩn cho quy trình sản xuất
công nghệ cao.
14.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Vị trí trong Khu công nghiệp Khu công nghiệp Cây Trường tại Bàu Bàng
và xã Trừ Văn Thố, thành phố Hồ Chí Minh, ranh giới tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông: giáp đất cao su (Định hướng phát triển đô thị);
+ Phía Tây: giáp đường Hồ Chí Minh;
+ Phía Nam: giáp Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rng và đất cao su;
+ Phía Bắc: giáp đất cao su (thuộc xã Bàu Bàng và xã Trừ Văn Thố);
+
Hình 47.V trí đề xut trong Khu công nghip Cây Trường
14.3. Hin trng d án
Diện tích: khoảng 200 ha.
166
Dự án nằm trong Khu công nghiệp Cây Trường (700 ha) đã được cấp giấy
chứng nhận đầu (chủ đầu tư: Tập đoàn Đầu Phát triển Công nghiệp
Becamex CTCP).
Hình 48. V trí d án
14.4. Tính cht, mc tiêu
a) Tính cht
Trung tâm nghiên cứu và giáo dục sáng tạo: là nơi tập trung nghiên cứu và
phát triển (R&D) các ngành công nghệ mũi nhọn như AI, IoT, Công nghệ Bán
dẫn, Công nghệ Sinh học…
Không gian hợp tác ba bên (Triple Helix): tạo không gian thuận lợi cho các
trung tâm nghiên cứu, đồng thời nơi hợp tác chặt chẽ giữa Viện Trường đại
học – Doanh nghiệp để chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm.
167
Mô hình Công nghiệp thông minh và xanh (ESG): Tập trung vào phát triển
các giải pháp công nghệ xanh, thân thiện với môi trường (ESG) , tối ưu hóa nguồn
lực và sử dụng năng lượng tái tạo trong vận hành.
b) Mc tiêu chung
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Tập trung thu hút, đào tạo và đào tạo
lại nguồn nhân lực nhằm hình thành nguồn nhân chất lượng cao cho các ngành
nghề ưu tiên ngành công nghệ thông tin, ngành công nghệ cao, ngành công nghệ
sinh học, ngành chíp – bán dẫn, ngành vật liệu mới. Ngoài ra, hợp tác và liên kết
với các trường đại học viện nghiên cứu trong ngoài nước đphát triển
chương trình đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên ngành, đào tạo lại và nâng cao,
hợp tác nghiên cứu và phát triển (R&D).
Khu công nghệ số tập trung tiền đcho nghiên cứu, ươm mầm khởi
nghiệp, sản xuất thử nghiệm trong các lĩnh vực phát triển công nghệ, khoa học kỹ
thuật, tự động hóa, cơ khí chính xác, các giải pháp ứng dụng kỹ thuật số về quản
(công nghệ 5G, ttuệ nhân tạo…), công nghệ cao, chíp - bán dẫn, sở dữ liệu
lớn, dữ liệu dung chung, datacenter kết nối dữ liệu tốc độ cao, sản xuất vật liệu
mới, nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học và y học…
Các ngành nghề này sau khi nghiên cứu ứng dụng thành công tại các Khu
công nghệ số TT ở khu vực Bình Dương sẽ hiện thực hóa sản xuất thương mại
tại các Khu CNS trên địa bàn tỉnh Bình Dương như KCN Cây trường, KCN VSIP
3, KCN Riverside … Đây các KCN, Khu CNS được đầu nhằm thu hút các
ngành nghề cần nguồn nhân lực trình độ cao, các ngành nghề giảm phát thải
và kinh tế tuần hoàn tại địa phương.
Thu hút đầu Phát triển bền vững: Nhà đầu sẽ trực tiếp triển khai
các dự án trọng điểm. Đồng thời, thực hiện kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cho
thuê đất đtạo quỹ đất hoàn chỉnh, thu t đầu chiến lược thúc đẩy phát
triển kinh tế bền vững.
14.5. Định hướng phát trin không gian s dụng đất
Dự kiến hình thành các công trình nhà máy, kho tàng và hành chính dịch
vụ. Phần lớn diện tích còn lại bố tđất cây xanh, đất giao thông các khu k
thuật.
Dựa trên các yêu cầu và tính chất của một số định hướng phát triển không
gian:
- Phân khu sản xuất công nghệ cao: Các phân khu dành cho các ngành công
nghệ cao, công nghệ số… cần hạ tầng phù hợp, đặc biệt các yêu cầu về
không gian sạch, bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tái tạo. Các công nghệ
này sẽ được triển khai trong các khu vực có diện tích lớn để đảm bảo không gian
phát triển lâu dài.
- Phân khu hành chính dịch vụ: Được quy hoạch để phục vụ các hoạt động
hỗ trợ doanh nghiệp, bao gồm các văn phòng làm việc, trung tâm nghiên cứu phát
triển, khu vực dịch vụ cho công nhân như y tế, giáo dục và các dịch vụ tài chính.
168
Đây sẽ không gian liên kết giữa các công ty trong khu công nghiệp cộng
đồng địa phương.
- Đất cây xanh và công viên: Cần dành một phần diện tích để phát triển các
công viên, không gian xanh nhằm bảo vệ môi trường, cải thiện cht lượng sống
của người lao động giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động công nghiệp.
Các khu vực cây xanh còn có thể kết hợp với các khu vui chơi, thể thao phục vụ
cho công nhân và cư dân địa phương.
- Hệ thống giao thông và kỹ thuật: Giao thông trong khu công nghiệp cần
được quy hoạch hợp lý để kết nối các khu vực sản xuất, hành chính dịch vụ.
Ngoài ra, cần chú trọng phát triển các khu kỹ thuật phục vụ cho việc xnước
thải, điện năng, khí thải, đảm bảo giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ bộ: theo quy định hiện hành
Quy mô khu đất dự kiến: khoảng 200 ha
14.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Giai đoạn 1 (2026-2027): Quy hoạch và Chuẩn bị hạ tầng
- Lập quy hoạch chi tiết, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản.
- Phân khu chức năng, xây dựng hạ tầng bản, chuẩn bị mặt bằng và công
trình cơ sở.
* Tiến độ của giai đoạn này sẽ ảnh hưởng lớn vào tiến độ thực hiện dự án
Giai đoạn 2 (2027-2029): Thu hút đầu Xây dựng sở hạ tầng chuyên
biệt
- Thu hút các doanh nghiệp công nghệ cao phát triển hạ tầng chuyên biệt.
- Tổ chức xúc tiến đầu tư, xây dựng các khu công nghiệp cho các ngành
công nghệ cao, hoàn thiện khu hành chính, dịch vụ.
Giai đoạn 3 (2029-2030): Triển khai sản xuất và Vận hành thử
Vận hành thử các hệ thống, hỗ trợ doanh nghiệp vận hành, đánh giá hiệu
quả và điều chỉnh đảm bảo hoạt động ổn định và kiểm tra hiệu quả vận hành
Giai đoạn 4 (Sau 2030): Vận hành ổn định, tăng trưởng và phát triển bền
vững
- Mở rộng quy mô, thu hút thêm ngành công nghiệp phát triển không
gian xanh.
- Mở rộng diện tích, phát triển các ngành mới, nâng cao không gian sống
và làm việc.
- Ưu tiên, thu hút phát triển công nghệ mới, điều chỉnh chiến lược phát triển
phù hợp với Định hướng.
14.7. Vai trò chiến lưc
169
Trung tâm ứng dụng công nghiệp hóa công nghệ số nơi chuyển hóa
kết quả R&D từ Riverside các trung tâm khác thành:giải pháp công nghệ
thương mại;sản xuất thông minh;dịch vụ số quy mô lớn. Đóng vai trò vùng đệm
ứng dụng giữa nghiên cứu – sản xuất – thị trường.
Hạt nhân chuyển đổi số cho hệ thống khu công nghiệp phía Bắc Bình
Dương cung cấp: nền tảng quản lý KCN thông minh (smart industrial park); giải
pháp IoT, AI, dữ liệu lớn cho nhà máy; logistics số chuỗi cung ứng thông minh.
Trở thành trung tâm dịch vụ công nghệ sdùng chung cho các KCN lân cận (Bàu
Bàng, Bắc Tân Uyên…).
Cực thu hút doanh nghiệp công nghệ ứng dụng và FDI thế hệ mới thu hút:
doanh nghiệp công nghệ ứng dụng; doanh nghiệp công nghiệp số; FDI công nghệ
trung cao (không ô nhiễm).
Trung tâm logistics số và dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Không gian đào tạo – tái đào tạo nguồn nhân lực số cho công nghiệp.
Kết luận: Khu công nghệ số tập trung Cây Trường giữ vai trò là trung tâm
ứng dụng công nghiệp hóa công nghệ số của tỉnh Bình Dương, là cầu nối giữa
hoạt động nghiên cứu đổi mới sáng tạo với sản xuất công nghiệp logistics
hiện đại. Việc hình thành khu này sẽ góp phần tái cấu trúc không gian công nghiệp,
nâng cao năng lực cạnh tranh thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện cho khu vực
phía Bắc tỉnh, đồng thời tạo sự phân vai hợp trong mạng lưới các khu công
nghệ số tập trung trên địa bàn.
15. Khu CNS tp trung VSIP 3
15.1. Đặt vấn đề
a) Cơ hội chiến lưc
Trong bối cảnh toàn cầu đang chứng kiến sự phát triển đột phá của các công
nghệ tiên tiến như Trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ bán dẫn, Internet vạn vật (IoT),
cùng với sự dịch chuyển chuỗi cung ứng công nghệ, Việt Nam đứng trước cơ hội
vàng để nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế số toàn cầu. Các công nghệ này không chỉ thay đổi cách thức sản xuất tiêu
thụ, mà còn mở ra những cơ hội đầu tư lớn cho các ngành công nghiệp công nghệ
cao.
Trong khi đó, các thách thức về biến đổi khí hậu ô nhiễm môi trường
đang ngày càng trở nên cấp bách. Việc phát triển các khu công nghiệp không chỉ
cần chú trọng đến yếu tố công nghệ mà còn phải hướng tới các mô hình sản xuất
thông minh, bền vững, với mức phát thải thấp. Các giải pháp ng nghệ xanh,
năng lượng tái tạo và các phương tiện không phát thải trở thành yêu cầu cần thiết
trong bối cảnh hiện nay.
b) Tm nhìn và v thế ht nhân
Việt Nam đang thực hiện quá trình chuyển đổi hình phát triển bền vững,
tạo ra một hsinh thái công nghiệp tiên tiến, hướng đến mục tiêu xây dựng các
170
khu công nghiệp, khu công nghệ cao có khả năng gia tăng giá trị gia tăng của các
sản phẩm công nghệ. TP. HCM cũng đang thúc đẩy các hình phát triển gắn
liền với các yếu tố sáng tạo và đổi mới trong ngành công nghiệp công nghệ cao.
CNS tập trung VSIP 3 nằm trong Khu Công nghiệp VSIP 3 (1000 ha) được
xác định là KCN thế hệ thứ 3, ưu tiên các loại hình công nghiệp công nghệ cao,
phát triển kinh tế xanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và ưu tiên thu hút các dự
án công nghệ cao, ít thâm dụng lao động. Đây sẽ nơi tiếp nhận các doanh nghiệp
công nghệ cao tgiai đoạn ươm tạo cho đến giai đoạn sản xuất thương mại, hỗ
trợ việc phát triển chuỗi giá trị công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu,
sản xuất, ứng dụng công nghệ mới.
Đặc biệt, dự án này đóng vai trò khu vực htrợ và mở rộng dành cho các
Dự án Khu Công nghệ số Tập trung tại Thành phố mới nh Dương. Khi các
doanh nghiệp hoạt động tại các Khu Công nghệ Tập trung tại Thành phố mới
Bình Dương hoàn tất giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm và có nhu cầu mở rộng
quy mô sản xuất, phát triển chuỗi cung ứng và tiếp cận trực tiếp với các nhà cung
cấp, họ sẽ được định hướng đầu tư vào Khu CNS tập trung VSIP 3. Điều này tạo
ra một chuỗi phát triển liền mạch từ nghiên cứu, thử nghiệm, ươm tạo cho đến sản
xuất quy mô lớn, góp phần hình thành một hệ sinh thái công nghệ hoàn chỉnh và
bền vững tại Bình Dương.
c) Mô hnh, định hướng và tác động
Khu CNS tập trung VSIP 3 sđược xây dựng theo hình Công viên Khoa
học Công nghệ, nơi các doanh nghiệp thể phát triển các sản phẩm công nghệ
cao từ giai đoạn nghiên cứu, thử nghiệm đến sản xuất thương mại hóa. hình
này không chỉ phục vụ cho các doanh nghiệp trong nước còn tạo môi trường
thu hút các nhà đầu tư quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ cao, bán dẫn,
AI, và các ngành công nghiệp xanh, với mục tiêu cốt lõi là:
- Chuyển đổi sản xuất: Giúp các doanh nghiệp tại Khu Công nghiệp VSIP
3 c khu công nghiệp lân cận phát triển mạnh mẽ về công nghệ đổi mới
quy trình sản xuất , chuyển đổi từ hình công nghiệp truyền thống sang công
nghiệp thông minh, ít phát thải.
- Tiên phong phát triển bền vững: Phát huy khu vực nhiều tiềm năng,
xây dựng mô hình tiên phong trong việc phát triển công nghiệp công nghệ cao
bền vững.
- Điện tử bán dẫn: Phát triển các sản phẩm bán dẫn, vi mạch, các linh
kiện điện tử tiên tiến để phục vụ các ngành công nghiệp điện tử, viễn thông, và tự
động hóa.
- Sản xuất thử nghiệm (Prototyping): Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc
thiết kế, thử nghiệm và sản xuất các mẫu sản phẩm mới, tạo tiền đề cho việc sản
xuất hàng loạt sau này.
- Năng lượng tái tạo các giải pháp năng lượng sạch: Phát triển các giải
pháp năng lượng bền vững, sử dụng năng lượng mặt trời, gió và các nguồn năng
171
lượng tái tạo khác để giảm thiểu tác động đến môi trường và hướng đến một khu
công nghiệp xanh.
- Trí tuệ nhân tạo (AI): Ứng dụng AI trong các quy trình sản xuất, tự động
hóa, và quản lý để cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.
d) Thun li ca d án
Hiện trạng sử dụng đất:
Dự án nằm trong Khu công nghiệp VSIP 3 (1.000 ha) chủ đầu là Công
ty Liên doanh TNHH Khu Công Nghiệp Việt Nam – Singapore. Đây là điều kiện
thuận lợi, bảo đảm tính sẵn sàng trong công tác quy hoạch, tổ chức triển khai
phát triển dự án.
Vị trí:
Nằm liền kề các khu công nghiệp hiện hữu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
mở rộng quy mô sản xuất và thử nghiệm (Scale-up) cho các doanh nghiệp.
Giúp giảm thiểu chi phí logistics vận hành, đồng thời tiếp cận nhanh
chóng với mạng lưới nhà cung cấp và chuỗi cung ứng đã hình thành.
Hạ tầng giao thông kết nối đa chiều:
Tiếp giáp với các tuyến đường huyết mạch như đường Vành Đai 4, đường
ĐT 745, ĐT 746B.
Kết nối thuận tiện đến các cảng biển (Cảng Cát Lái, Cái Mép) sân bay
quốc tế (Tân Sơn Nhất, Long Thành) qua các trục đường quan trọng như đường
Vành đai 4, Cao tốc Hồ Chí Minh Chơn Thành, đường sắt Bàu Bàng – Cái Mép.
Hạ tầng:
Khu vực được quy hoạch hạ tầng điện nước viễn thông giao thông
xử lý nước thải đạt chuẩn khu công nghệ cao.
Năng lượng:
Tổng nhu cầu công suất điện: 200MVA
Tổng nhu cầu sản lượng điện: 900.000.000kWh/năm
Tổng nhu cầu sản lượng điện xanh: 300.000.000kWh/năm
Nguồn điện 110kV: Đã trong quy hoạch 1 trạm (2x63MVA) 3 trạm
(2x80MVA)
Nguồn điện mặt trời mái nhà: Đề xuất bổ sung vào quy hoạch năng lượng
30MWp
Nhà máy điện mặt trời mặt đất: Đã trong quy hoạch tỉnh 80MWp; d
kiến nguồn cấp đến từ Nhà máy điện mặt trời Bình Mỹ - Hội Nghĩa – đã có trong
quy hoạch tỉnh
Nguồn điện từ nhiệt điện LNG: Đề xuất bổ sung quy hoạch năng lượng
100MW.
172
Hạ tầng cấp nước:
Theo Quy hoạch cấp nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 20212030, khu
vực dự án được thụ hưởng hạ tầng cấp nước hiện đại hàng đầu cả nước. Nguồn
nước được cấp bởi các Nhà máy nước trong khu vực, sử dụng nguồn nước mặt
sông Đồng Nai, sông Sài Gòn trữ lượng n định, không bị nhiễm mặn, với
công suất thiết kế đủ khả năng đáp ứng cho dự án.
Song song, tuyến ống liên vùng từ Nmáy nước Bàu Bàng (nguồn nước
kênh Phước Hòa Dầu Tiếng) đang được đầu tư, góp phần đa dạng hóa nguồn
cấp và tăng độ tin cậy cho hệ thống. Toàn bộ mạng lưới đường ống, trạm bơm và
các máy phát điện dự phòng được thiết kế bảo đảm cấp nước liên tục, ổn định
24/7 cho cả công nghiệp sinh hoạt. Chất lượng nước tuân thủ QCVN 01-
1:2024/BYT Quy chuẩn mới nhất về nước sạch sinh hoạt.
Đối với các ngành yêu cầu nước siêu sạch như bán dẫn, linh kiện điện
tử, quang học hoặc dược phẩm, doanh nghiệp thể bsung module xử bậc ba
tại chỗ (RO, UPW…), với sự hỗ trợ kỹ thuật từ chủ đầu tư và các đối tác chuyên
ngành cấp nước môi trường nhằm bảo đảm tiêu chuẩn cho quy trình sản xuất
công nghệ cao.
15.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Vị trí trong Khu công nghiệp VSIP 3 tại phường Tân Uyên phường Bình
Cơ, thành phố Hồ Chí Minh, ranh giới tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông: giáp đất dân quy hoạch định hướng thành đường ĐT745;
+ Phía Tây: giáp đất dân cư hiện hữu và đường ĐT746B;
+ Phía Nam: giáp đường VĐ4;
+ Phía Bắc: giáp đất dân quy hoạch định hướng thành đường ĐT745;
173
+
Hình 49.V trí đề xut trong Khu công nghip VSIP 3
15.3. Hin trng d án
Diện tích: khoảng 200 ha.
Hiện trạng đất nông nghiệp trồng cây cao su, trong khu vực không dân
sinh sống, quy hoạch là đất khu công nghiệp.
174
Hình 50. V trí d án
15.4. Tính cht, mc tiêu
a) Tính cht
Trung tâm Nghiên cứu và giáo dục sáng tạo: nơi tập trung nghiên cứu và
phát triển (R&D) các ngành công nghệ mũi nhọn như AI, IoT, Công nghệ Bán
dẫn, Công nghệ Sinh học…
Không gian hợp tác ba bên (Triple Helix): tạo không gian thuận lợi cho các
trung tâm nghiên cứu, đồng thời nơi hợp tác chặt chẽ giữa Viện Trường đại
học – Doanh nghiệp để chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm.
Mô hình Công nghiệp thông minh và xanh (ESG): Tập trung vào phát triển
các giải pháp công nghệ xanh, thân thiện với môi trường (ESG) , tối ưu hóa nguồn
lực và sử dụng năng lượng tái tạo trong vận hành.
b) Mc tiêu chung
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Tập trung thu hút, đào tạo và đào tạo
lại nguồn nhân lực nhằm hình thành nguồn nhân chất lượng cao cho các ngành
nghề ưu tiên ngành công nghệ thông tin, ngành công nghệ cao, ngành công nghệ
sinh học, ngành chíp – bán dẫn, ngành vật liệu mới. Ngoài ra, hợp tác và liên kết
với các trường đại học viện nghiên cứu trong ngoài nước để phát triển
chương trình đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên ngành, đào tạo lại và nâng cao,
hợp tác nghiên cứu và phát triển (R&D).
Khu công nghệ số tập trung tiền đcho nghiên cứu, ươm mầm khởi
nghiệp, sản xuất thử nghiệm trong các lĩnh vực phát triển công nghệ, khoa học kỹ
thuật, tự động hóa, cơ khí chính xác, các giải pháp ứng dụng kỹ thuật số về quản
(công nghệ 5G, ttuệ nhân tạo…), công nghệ cao, chíp - bán dẫn, sở dữ liệu
lớn, dữ liệu dung chung, datacenter kết nối dữ liệu tốc độ cao, sản xuất vật liệu
mới, nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học và y học…
Các ngành nghề này sau khi nghiên cứu ứng dụng thành công tại các Khu
công nghệ số TT ở khu vực TP mới sẽ hiện thực hóa sản xuất thương mại tại các
Khu CNS như KCN Cây trường, KCN VSIP 3, KCN Riverside Đây c
175
KCN, Khu CNS được đầu nhằm thu hút các ngành nghề cần nguồn nhân lực
trình độ cao, các ngành nghề giảm phát thải kinh tế tuần hoàn tại địa phương.
Thu hút đầu Phát triển bền vững: Nhà đầu sẽ trực tiếp triển khai
các dự án trọng điểm. Đồng thời, thực hiện kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cho
thuê đất đtạo quỹ đất hoàn chỉnh, thu t đầu chiến lược thúc đẩy phát
triển kinh tế bền vững.
Ưu tiên thu hút tập trung vào phát triển công nghiệp công nghệ số, ng
nghệ cao, vật liệu năng lượng mới, dữ liệu đổi mới sáng tạo, phù hợp định
hướng kinh tế số, công nghiệp xanh và tự chủ công nghệ quốc gia.
15.5. Định hướng phát trin không gian s dụng đất
Dự kiến hình thành các công trình nhà máy, kho tàng và hành chính dịch
vụ. Phần lớn diện tích còn lại bố tđất cây xanh, đất giao thông các khu k
thuật.
Dựa trên các yêu cầu và tính chất của một số định hướng phát triển không
gian:
- Phân khu sản xuất công nghệ cao: Các phân khu dành cho các ngành công
nghệ cao, công nghệ số… cần hạ tầng phù hợp, đặc biệt các yêu cầu về
không gian sạch, bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tái tạo. Các công nghệ
này sẽ được triển khai trong các khu vực có diện tích lớn để đảm bảo không gian
phát triển lâu dài.
- Phân khu hành chính dịch vụ: Được quy hoạch để phục vụ các hoạt động
hỗ trợ doanh nghiệp, bao gồm các văn phòng làm việc, trung tâm nghiên cứu phát
triển, khu vực dịch vụ cho công nhân như y tế, giáo dục và các dịch vụ tài chính.
Đây sẽ không gian liên kết giữa các công ty trong khu công nghiệp cộng
đồng địa phương.
- Đất cây xanh và công viên: Cần dành một phần diện tích để phát triển các
công viên, không gian xanh nhằm bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng sống
của người lao động giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động công nghiệp.
Các khu vực cây xanh còn có thể kết hợp với các khu vui chơi, thể thao phục vụ
cho công nhân và cư dân địa phương.
- Hệ thống giao thông kỹ thuật: Giao thông trong khu công nghiệp cần
được quy hoạch hợp lý để kết nối các khu vực sản xuất, hành chính dịch vụ.
Ngoài ra, cần chú trọng phát triển các khu kỹ thuật phục vụ cho việc xnước
thải, điện năng, khí thải, đảm bảo giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ bộ: theo quy định hiện hành
Quy mô khu đất dự kiến: khoảng 200 ha
15.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Giai đoạn 1 (2026-2027): Quy hoạch và Chuẩn bị hạ tầng
- Lập quy hoạch chi tiết, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản.
176
- Phân khu chức năng, xây dựng hạ tầng bản, chuẩn bị mặt bằng và công
trình cơ sở.
* Tiến độ của giai đoạn này sẽ ảnh hưởng lớn vào tiến độ thực hiện dự án
Giai đoạn 2 (2027-2029): Thu hút đầu Xây dựng sở hạ tầng chuyên
biệt
- Thu hút các doanh nghiệp công nghệ cao phát triển hạ tầng chuyên biệt.
- Tổ chức xúc tiến đầu tư, xây dựng các khu công nghiệp cho các ngành
công nghệ cao, hoàn thiện khu hành chính, dịch vụ.
Giai đoạn 3 (2029-2030): Triển khai sản xuất và Vận hành thử
Vận hành thử các hệ thống, hỗ trợ doanh nghiệp vận hành, đánh giá hiệu
quả và điều chỉnh đảm bảo hoạt động ổn định và kiểm tra hiệu quả vận hành
Giai đoạn 4 (Sau 2030): Vận hành ổn định, tăng trưởng phát triển bền
vững
Mở rộng quy mô, thu hút thêm ngành công nghiệp phát triển không gian
xanh.
Mở rộng diện tích, phát triển các ngành mới, nâng cao không gian sống và
làm việc.
Ưu tiên, thu hút phát triển công nghệ mới, điều chỉnh chiến lược phát triển
phù hợp với Định hướng.
15.7. Vai trò chiến lưc
Cực phát triển sản xuất thông minh công nghiệp số,là không gian triển
khai: nhà máy thông minh (smart factory); tự động hóa, robot, IoT công nghiệp;hệ
thống quản trị sản xuất số (MES, ERP, digital twin).
Điểm đến FDI công nghệ cao và chuỗi cung ứng toàn cầu thu hút:tập đoàn
công nghệ; doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ công nghệ cao;trung tâm R&D gắn
với sản xuất.
Trung tâm triển khai chuyển đổi số cho công nghiệp quy mô lớn cung cấp:
nền tảng số dùng chung cho doanh nghiệp trong khu; dịch vụ dữ liệu, an ninh
mạng, vận hành thông minh; mô hình KCN thông minh kiểu mẫu cho toàn tỉnh.
Hạt nhân kết nối công nghệ – logistics xuất khẩu, gắn kết:sản xuất thông
minh; logistics số;hệ thống cảng – ICD trung tâm phân phối.
Không gian phát triển nhân lực công nghiệp số chất lượng cao, thu hút đội
ngũ: kỹ sư tự động hóa, dữ liệu, AI; chuyên gia quản sản xuất thông minh; hình
thành trung tâm đào tạo, thực hành công nghiệp số gắn với doanh nghiệp FDI.
Kết luận: Khu công nghệ số tập trung VSIP 3 giữ vai trò là trung tâm công
nghiệp số sản xuất thông minh quy lớn, điểm đến chiến lược của dòng
vốn FDI công nghệ cao. Việc phát triển khu này sẽ góp phần tái cấu trúc không
177
gian công nghiệp theo hướng xanh số thông minh, ng cao năng lực cạnh
tranh và vị thế của Bình Dương trong chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu.
16. Khu CNS tp trung Long Sơn
16.1. Đặt vấn đề
a. Cơ hội chiến lưc
Trong bối cảnh kinh tế số công nghiệp 4.0 trở thành động lực tăng trưởng
toàn cầu, hình khu công nghiệp (KCN) truyền thống đang bộc lộ nhiều hạn
chế. Các KCN hiện nay chủ yếu tập trung vào gia công lắp ráp, giá trị gia tăng
thấp, phụ thuộc lao động chi phí rẻ và thiếu hạ tầng số. Điều này khiến Việt Nam
khó cạnh tranh trong chuỗi giá trị toàn cầu, đặc biệt khi xu hướng xanh hóa
yêu cầu tối ưu hiệu quả sử dụng đất ngày càng trở nên cấp thiết.
Trong xu thế đó, Dữ liệu đã trở thành tài sản chiến lược, là nguyên liệu cho
các công nghệ lõi như AI, IoT, điện toán đám mây. Chuỗi giá trị toàn cầu tái cấu
trúc mạnh mẽ: giá trị tập trung đầu chuỗi (R&D, thiết kế) cuối chuỗi (dịch
vụ, nền tảng), trong khi khâu lắp ráp ngày càng mất lợi thế. Sản xuất thông minh,
tự động hóa, digital twin và quản trị năng lượng bằng dữ liệu là chuẩn mực mới,
đòi hỏi hạ tầng số mạnh mẽ. Khu CNS tập trung giải pháp chiến lược để đáp
ứng xu thế này
Khi nền tảng dữ liệu lớn và AI được xác định là tài nguyên chiến lược mới,
các trung tâm dữ liệu siêu quy mô đang giữ vai trò then chốt trong việc định hình
lợi thế cạnh tranh của mỗi quốc gia. Khu vực ASEAN hiện chứng kiến sự phát
triển mạnh mẽ của hạ tầng số, với việc hàng loạt các trung tâm dliệu khu vực
tầm cỡ khu vực được hình thành tại Singapore, Malaysia, Indonesia và Thái Lan,
sở hữu công suất từ 100 MW đến trên 1 GW để phục vụ nhu cầu trung chuyển
xử dữ liệu toàn cầu (Digital Hub). Với dự báo quy thị trường sẽ tăng gấp
đôi trong 05 năm tới cùng sự hiện diện của các định chế công nghệ lớn như AWS,
Google hay Microsoft, khu vực này đang khẳng định vị thế điểm đến ưu tiên
của dòng vốn đầu tư công nghệ cao.
b. Tm nhìn và v thế ht nhân
Việt Nam đang đứng trước hội vàng để bứt phá trở thành trung tâm công
nghệ mới của khu vực nhờ xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng và hạ tầng số
toàn cầu, với bối cảnh các các tập đoàn công nghệ toàn cầu chủ động tìm kiếm địa
điểm thiết lập các trung tâm dữ liệu siêu quy . Tuy nhiên, sự thiếu hụt các trung
tâm dữ liệu siêu quy mô (Hyperscale) và nhà máy AI đạt chuẩn đang tạo ra điểm
nghẽn lớn cho hạ tầng số quốc gia. Hạn chế này trực tiếp kìm hãm năng lực triển
khai và phát triển các lĩnh vực mũi nhọn của kinh tế snhư Trí tuệ nhân tạo (AI),
Phân tích dữ liệu lớn (Big Data) Điện toán đám mây, đồng thời làm giảm vị
thế cạnh tranh của quốc gia trong xu ớng định hình các trạm trung chuyển dữ
liệu khu vực ASEAN.
Trong khi khu vực nội đô TP. Hồ Chí Minh đang đối mặt với những hạn
chế về quỹ đất quy lớn hạ tầng năng lượng chưa đáp ứng được yêu cầu khắt
178
khe để hình thành các tổ hợp Trung tâm dữ liệu siêu quy mô, thì Khu công nghiệp
Dầu khí Long Sơn quy diện tích 850ha lại hội tụ đầy đủ các lợi thế vượt
trội để giải quyết bài toán này. Nằm liền kề cụm cảng – logistics năng lượng Cái
Mép Thị Vải, khu vực này không chỉ sở hữu quỹ đất rộng, hạ tầng kết nối đồng
bộ, nguồn điện công suất cao và vị trí gần trạm cập bờ cáp quang biển quốc tế,
còn quy hoạch tương thích, btrợ hiệu quả cho Khu thương mại tự do
(FTZ) Cái Mép Hạ. Với tiềm năng tích hợp tạo thành cụm kinh tế công nghiệp -
công nghệ số - logistics hiện đại, KCN Long Sơn được xác định địa điểm khả
thi duy nhất tại phía Nam TP. Hồ Chí Minh tập hợp các điều kiện phát triển thành
Digital Hub đầu tiên của Việt Nam đạt chuẩn ngang tầm khu vực.
c. Mô hnh, định hướng và tác động
Khu CNS tập trung Long Sơn sẽ được xây dựng theo hình khu chức
năng đặc thù, tập trung các hoạt động chuyên sâu về công nghiệp dữ liệu, AI
factory công nghệ thông tin, công nghiệp bán dẫn và các dịch vụ phụ trợ cho nền
kinh tế số. Mô hình này không chỉ phục vụ cho các doanh nghiệp trong nước mà
còn tạo môi trường thu hút các nhà đầu quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực Trung
tâm dữ liệu, sản xuất công nghệ cao, bán dẫn, AI, các ngành công nghiệp xanh.
Mô hình này được định hướng liên kết vùng mạnh mẽ, tích hợp với Khu thương
mại tự do (FTZ) Cái Mép Hạ đhình thành hành lang kinh tế Công nghiệp Công
nghệ số – Logistics quốc tế.
Tầm nhìn chiến lược của Khu CNS tập trung Long Sơn không dừng lại
việc hình thành một Khu CNS tập trung với quy mô lớn, mà hướng tới xây dựng
Khu CNS tập trung Long Sơn trở thành trung tâm dữ liệu khu vực (Digital Hub)
tiên phong mang tầm quốc gia khả năng cạnh tranh quốc tế, động lực chuyển
đổi vị thế kinh tế số của Việt Nam.Tầm nhìn này được cụ thể hóa thông qua việc
kiến tạo một hệ sinh thái toàn diện và vượt trội, tập trung vào các trụ cột sau:
- Hội tụ Cơ sở Hạ tầng Số Chiến lược: Khu CNS tập trung Long Sơn sẽ
điểm hội tụ của các kết cấu hạ tầng số cốt lõi, bao gồm khu vực thu hút các trung
tâm dữ liệu lớn (Hyperscale Data Center), các trung tâm điện toán hiệu năng cao
trí tuệ nhân tạo (High Performance Computing HPC & AI center), cùng các
doanh nghiệp sản xuất công nghcao công nghệ ỡng dụng mang tính đột
phá. Trên cơ sở nền tảng hạ tầng mạnh mẽ này, Khu CNS tập trung Long Sơn sẽ
hình thành các trung tâm sáng tạo và khai phá dữ liệu, thúc đẩy mạnh mẽ việc tạo
ra các dịch vụ dữ liệu mới (Data-as-a-Service), ứng dụng AI tiên tiến phát triển
các sản phẩm công nghệ chiến lược, từ đó tạo hích phát triển công nghiệp dữ
liệu và kinh tế số quốc gia.
- Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ số đồng bộ, đa chiều cạnh tranh: Ưu
tiên hàng đầu của Đán tối đa hóa lợi ích kinh tế hội cho Vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam, đồng thời bảo đảm sự thống nhất với các mục tiêu chiến
lược quốc gia về kinh tế số hóa phát triển kinh tế số. Theo đó, Khu CNS tập
trung Long Sơn sẽ thiết lập một hệ sinh thái công nghệ số đồng bộ khả năng
cạnh tranh trực tiếp và trở thành điểm đến thay thế cho các trung tâm dữ liệu lớn
trong khu vực như Singapore và Malaysia. Tại đây, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
179
sự phát triển của các mô hình kinh doanh mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền
vững bằng cách thu hút các công ty công nghệ cao, các công ty khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo (startup), và các tập đoàn công nghệ lớn đến thiết lập hoạt động sản
xuất, trung tâm nghiên cứu & phát triển (R&D) các hoạt động trình diễn kinh
tế số. Việc đặt các hoạt động số hóa song song với sản xuất sẽ thúc đẩy mạnh mẽ
nghiên cứu & phát triển (R&D), tạo mẫu nhanh phát triển các hệ thống sản
xuất thông minh thế hệ mới, tạo ra vòng lặp đổi mới sáng tạo liên tục trong khu
vực.
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng sẵn sàng cho tương lai: Việc tích hợp giữa cơ sở
hạ tầng số (như mạng truyền dẫn cáp quang, trạm cập bờ cho cáp quang biển kết
nối khu vực, trung tâm dliệu đáp ứng chuẩn quốc tế), hạ tầng vật ( hạ tầng
điện chuyên dụng dự phòng, cấp nước làm lạnh, xử nước thải, hành lang
giao thông - kỹ thuật), và sẵn sàng để ảo hóa (nền tảng mô phỏng & vận hành số,
ví dụ như digital twin) nhằm đảm bảo khả năng thích ứng nâng cấp dài hạn,
kết nối hthống cấp khu vực và quốc gia. Quy hoạch hạ tầng không chỉ nhằm
đáp ứng nhu cầu công nghiệp số hiện tại, mà còn tạo nền tảng chiến lược cho các
công nghệ đột phá, đảm bảo Long Sơn duy trì khả năng cạnh tranh quốc tế và trở
thành trung tâm số trọng yếu của Việt Nam trong giai đoạn 20302050.
- Nền tảng năng lực bền vững, phù hợp với các tiêu chuẩn ESG (môi
trường hội quản trị) quốc tế, nhằm tạo lập năng lực cạnh tranh dài hạn
thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao, đặc biệt là các tập đoàn công nghệ toàn cầu
theo định hướng đổi mới sáng tạo bền vững và đang tái cấu trúc chuỗi cung ứng.
Về năng lực hội nhân sự, hợp tác, xây dựng duy trì sự sẵn của nguồn
nhân lực chất lượng cao thông qua các chương trình hợp tác liên kết đào tạo
chuyên sâu và cơ sở hạ tầng xã hội đồng bộ. Về môi trường tích hợp năng lượng
tái tạo, điện xanh, giải pháp quản tiêu thụ năng lượng hiệu quả.đáp ứng yêu cầu
nghiêm ngặt của các đại bàng công nghệ. Về quản trị, mô hình quản lý khu được
vận hành trên nền tảng số hóa toàn diện, áp dụng cơ chế “một cửa” và quy trình
minh bạch, hiệu lực, hiệu quả, giảm thiểu tối đa chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp,
tiệm cận thông lệ quốc tế về quản trị khu công nghệ cao và khu công nghệ số.
- Chuyển đổi sản xuất: Giúp các doanh nghiệp tại Khu Công nghiệp Long
Sơn và các khu công nghiệp lân cận phát triển mạnh mẽ về công nghệ và đổi mới
quy trình sản xuất, chuyển đổi từ nh công nghiệp truyền thống sang công
nghiệp thông minh, ít phát thải.
- Năng lượng tái tạo các giải pháp năng lượng sạch: Phát triển các giải
pháp năng lượng bền vững, sử dụng năng lượng mặt trời, gió và các nguồn năng
lượng tái tạo khác để giảm thiểu tác động đến môi trường và hướng đến một khu
công nghiệp xanh.
- Trí tuệ nhân tạo (AI): Ứng dụng AI trong các quy trình sản xuất, tự động
hóa, và quản lý để cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.
d. Thun li ca d án
Lợi thế về quỹ đất:
180
Trên sở tham khảo các hình quốc tế, việc phát triển khu công nghệ
số đòi hỏi sự quy hoạch đồng bộ bao gồm hạ tầng kỹ thuật, khu vực lưu trú cho
chuyên gia, phân khu sản xuất công nghệ cao cùng trung tâm nghiên cứu đổi
mới sáng tạo nhằm hình thành một hệ sinh thái hoàn chỉnh; yêu cầu này đặt ra sự
cần thiết phải bố trí quỹ đất có quy đủ lớn để đáp ứng không gian vận hành và
dự trù khả năng mở rộng trong tương lai, tương tự như quy mô diện tích của các
khu công nghệ trọng điểm sau đây:
Quốc gia
KCN/Công viên Khoa học
Diện tích (ha)
Trung Quốc
Khu Công nghệ cao Quốc gia Thâm Quyến
1,150
Khu Công nghệ cao Trường Giang
799
Đài Loan
Công viên Khoa học Nam Đài Loan
1,043
Hàn Quốc
Cụm Công nghiệp Bán dẫn Yongin
710
Singapore
Khu đô thị Sáng tạo Jurong
600
Malaysia
Ibrahim Technopolis
2950
Căn cứ vào các tiêu chuẩn quy hoạch thực tế, một khu công nghệ số tích
hợp cần shữu diện tích đủ lớn để đảm bảo không gian phát triển lâu dài. Theo
đó, Khu công nghiệp Long Sơn với quy mô 850 ha được đánh giá là đáp ứng đầy
đủ yêu cầu về quỹ đất đbtrí đồng bộ các phân khu chức năng của một khu công
nghệ số hoàn chỉnh.
Lợi thế vị trí
KCN Long Sơn nằm tại vị ttrung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, đóng vai trò kết nối giữa các khu vực chức năng lân cận. Vị trí này thuận
lợi cho việc kết nối đa phương thức (đường bộ, đường thủy hàng không qua
sân bay Long Thành trong tương lai), phù hợp để phát triển trung tâm logistics và
công nghệ cao.
(i) Phía Bắc: Tiếp giáp Khu thương mại tự do Cái Mép Hạ chuỗi khu
công nghiệp - cảng biển nước sâu tại thị xã Phú Mỹ.
(ii) Phía Đông: Kết nối trực tiếp với trung tâm Bà Rịa.
(iii) Phía Nam: Kết nối với trung tâm dịch vụ và du lịch Vũng Tàu.
(iv) Phía Tây và Tây Nam: Tiếp giáp Vịnh Gành Rái, hướng về huyện Cần
Giờ (TP. Hồ Chí Minh) – khu vực quy hoạch cảng trung chuyển quốc tế.
Nằm liền kề các khu công nghiệp hiện hữu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
mở rộng quy sản xuất và thử nghiệm (Scale-up) cho các doanh nghiệp. Giúp
giảm thiểu chi phí logistics vận hành, đồng thời tiếp cận nhanh chóng với mạng
lưới nhà cung cấp và chuỗi cung ứng đã hình thành.
Lợi thế Hạ tầng năng lượng
Dự án nằm trong bán kính chưa đầy 30km với 2 cụm nhà máy nhiệt điện
lớn nhất phía Nam là Nhiệt điện Bà Rịa Nhiệt điện Phú Mỹ, với tổng công suất
phát điện hơn 4.000 MW, tạo thành nền tảng điện lưới ổn định (Base-load).
Nguồn điện 220kV: Đã có trong quy hoạch 1 trạm 2x250MVA
181
Nguồn điện 110kV: Đã có trong quy hoạch 1 trạm 2x63MVA
Nguồn điện tnhiệt điện: Đã có trong quy hoạch LNG Long Sơn 1500MW
Hạ tầng cấp nước
Theo Quy hoạch cấp nước tỉnh Rịa - Vũng Tàu (cũ) giai đoạn 2021
2030, khu vực dán được cấp bởi Nhà y nước Phú Mỹ, sử dụng nguồn nước
mặt Hồ Đá Đen, trữ lượng ổn định, không bị nhiễm mặn, với công suất thiết
kế 150.000 m3/ngày.đêm định hướng mở rộng lên 300.000m3/ngày đêm. Chất
lượng nước tuân thủ QCVN 01-1:2024/BYT Quy chuẩn mới nhất về nước sạch
sinh hoạt.
Đối với các ngành yêu cầu nước siêu sạch như bán dẫn, linh kiện điện
tử, quang học hoặc dược phẩm, doanh nghiệp thể bổ sung module xử lý bậc ba
tại chỗ (RO, UPW…), với sự hỗ trợ kỹ thuật từ chủ đầu tư và các đối tác chuyên
ngành cấp nước môi trường nhằm bảo đảm tiêu chuẩn cho quy trình sản xuất
công nghệ cao.
Lợi thế Hạ tầng viễn thông
Hạ tầng hiện hữu: điểm cập bờ của 3/6 tuyến cáp quang biển huyết mạch
quốc gia (gồm AAE-1, AAG TGN-IA) với tổng dung lượng băng thông thiết
kế lên tới trên 50 Terabits/giây (Tbps); trong đó riêng tuyến AAE-1 đóng góp tới
40 Tbps.
Hạ tầng tương lai (Đang triển khai): Với sự bổ sung của tuyến cáp thế hệ
mới Viettel-Singtel (VTS) dự kiến vận hành vào năm 2027, vị thế kết nối của khu
vực sẽ được củng cố mạnh mẽ.
Quy hoạch dự kiến tại cho Long Sơn: Đặc biệt, các đơn vị viễn thông đang
kế hoạch xây dựng từ 1 đến 2 tuyến cáp quang biển mới, kết nối trực tiếp từ
khu vực Long Sơn đến các Digital Hub hàng đầu khu vực là Singapore
Malaysia. Điều này cho phép KCN Long Sơn thiết lập đường truyền quốc tế trực
tiếp (Point-to-Point) với tốc độ độ an toàn dữ liệu vượt trội so với bất kkhu
vực nào khác tại Việt Nam.
16.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Khu CNS tập trung Long Sơn được định hướng phát triển theo hình
Digital Hub (Trung tâm dữ liệu Công nghệ số) cấp khu vực tích hợp với Khu
thương mại tự do (FTZ).Mô hình này tham chiếu từ sự thành công của các đặc
khu kinh tế mũi nhọn tại ASEAN như:
+ Ibrahim Technopolis (Malaysia): Tích hợp trung m dliệu với đô th
sinh thái trong Đặc khu kinh tế Johor-Singapore.
+ Digital Park Thailand (EECd): Hạt nhân số của Hành lang kinh tế phía
Đông, gắn kết trực tiếp hạ tầng cáp quang biển và các đầu mối logistics.
+ Nongsa Digital Park (Indonesia): Đóng vai trò cầu nối số kết hợp với khu
nghỉ dưỡng và công nghiệp truyền thống.
16.3. Hin trng d án
182
Khu vc lp quy hoch thuc KCN Du Khí Long Sơn, Long Sơn, thành
ph H Chí Minh, vi ranh giới được xác định c th như sau:
- Phía Bắc: giáp đường tỉnh ĐT.994 và Núi Nứa;
- Phía Tây: giáp d án t hp hóa du min Nam;
- Phía Đông: giáp khu đô thị phía Đông Nam Long Sơn;
- Phía Nam: giáp Quy hoch cng tng hp và vnh Gành Rái.
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 300 ha.
Trong khu vực lập quy hoạch chủ yếu là cảnh quan nông nghiệp, các công
trình nhà ở thấp tầng xen kẽ sân vườn. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch 1 công
trình di tích tôn giáo và chưa được đầu tư xây dựng công trình hạ tầng xã hội
183
Hình 51. V trí và gii hn đề xut khu CNS tập trung Long Sơn.
16.4. Tính cht, mc tiêu
a. Tính cht
Trung tâm Nghiên cứu và giáo dục sáng tạo: nơi tập trung nghiên cứu
phát triển (R&D) các ngành công nghệ mũi nhọn như AI, IoT, Công nghệ Bán
dẫn, Công nghệ Sinh học…
Không gian hợp tác ba bên (Triple Helix): tạo không gian thuận lợi cho các
trung tâm nghiên cứu, đồng thời nơi hợp tác chặt chẽ giữa Viện Trường đại
học – Doanh nghiệp để chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm.
Mô hình Công nghiệp thông minh và xanh (ESG): Tập trung vào phát triển
các giải pháp công nghệ xanh, thân thiện với môi trường (ESG) , tối ưu hóa nguồn
lực và sử dụng năng lượng tái tạo trong vận hành.
b. Mc tiêu xuyên sut
Mục tiêu tiên phong tđiểm, đảm bảo hạ tầng kinh tế số quốc gia: tập
trung vào việc thiết lập hình chế vận hành tiên phong, tạo khuôn mẫu
pháp cho cả nước. Theo đó, chuyển đổi thành công toàn diện từ Khu công
nghiệp phục vụ các ngành nghề truyền thống sang Khu công nghệ số tập trung,
cung cấp kết cấu hạ tầng đồng bộ, bền vững theo tiêu chí quốc tế cho các ngành
công nghiệp công nghệ số. Khu công nghệ số tập trung Long Sơn khu vực thí
điểm và hoàn thiện thể chế, chính sách đột phá, tạo môi trường kinh doanh thuận
lợi, có tính linh hoạt cao và cạnh tranh toàn cầu. Hạ tầng và cơ chế được thiết lập
184
phải bệ phóng cho các hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển hóa ý tưởng thành
sản phẩm công nghệ thương mại.
Mục tiêu liên kết vùng và đóng góp vào lợi ích dài hạn, nhằm định vị khu
vực Long Sơn là mắt xích chiến lược trong chuỗi giá trị và hành lang kinh tế của
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Theo đó, đề xuất thực hiện tích hợp vào quy
hoạch chung của khu vực phía Nam thành phố Hồ Chí Minh (Cái Mép Hạ, Cần
Giờ), tạo 1 khu vực tầm vóc quy đlớn lớn để thu hút đầu chiến lược;
kết nối đồng bộ với các sở hạ tầng chiến lược (như kết cấu hạ tầng công nghiệp
số, cảng biển nước sâu, cảng hàng không quốc tế Long Thành, đô thị, công nghiệp
cao) để hình thành hành lang kinh tế chiến lược tầm cỡ khu vực. Việc tích hợp
này đồng thời tạo điều kiện để Long Sơn đóng góp vào phát triển bền vững của
quốc gia, thúc đẩy hình thành một cực tăng trưởng mới, vận hành ổn định, gắn kết
với hệ sinh thái sản xuất hiện hữu của vùng (điện điện tử, công nghiệp chế tạo,
logistics), phù hợp với định hướng phát triển kinh tế số trung tâm tài chính
dịch vụ chất lượng cao của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, linh hoạt: Xây dựng chuỗi đổi mới mạnh mẽ
thông qua quan hệ đối tác chiến lược giữa các trường đại học, viện nghiên cứu
đối tác công nghệ, đối tác cung cấp hạ tầng, chứng nhận quốc tế chuyên sâu. Các
trung tâm R&D, cơ sở thử nghiệm sẵn có (plug-and-play) và đối tác công nghiệp
tạo điều kiện hội tụ giữa công nghiệp công nghệ số, các ngành công nghiệp công
nghệ cao, phục vụ cả an ninh quốc phòng thương mại (có tính chất lưỡng dụng),
thúc đẩy hợp tác đa ngành bảo đảm các yếu tố kinh tế, chính trị, hội. Hệ
sinh thái tích hợp sẵn các đối tác cung cấp chứng nhận quốc tế, đảm bảo đẩy nhanh
quá trình đổi mới sáng tạo thành các sản phẩm thương mại, đảm bảo chất lượng
sản phẩm tuân thủ các tiêu chuẩn quy định, tăng cường sự gắn kết của khách
thuê.
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Tập trung thu hút, đào tạo và đào tạo
lại nguồn nhân lực nhằm hình thành nguồn nhân chất lượng cao cho các ngành
nghề ưu tiên ngành công nghệ thông tin, ngành công nghệ cao, ngành công nghệ
sinh học, ngành chíp – bán dẫn, ngành vật liệu mới. Ngoài ra, hợp tác và liên kết
với các trường đại học viện nghiên cứu trong ngoài nước đphát triển
chương trình đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên ngành, đào tạo lại và nâng cao,
hợp tác nghiên cứu và phát triển (R&D).
Khu công nghệ số tập trung tiền đcho nghiên cứu, ươm mầm khởi
nghiệp, sản xuất thử nghiệm trong các lĩnh vực phát triển công nghệ, khoa học kỹ
thuật, tự động hóa, cơ khí chính xác, các giải pháp ứng dụng kỹ thuật số về quản
(công nghệ 5G, trí tuệ nhân tạo…), công nghệ cao, chíp - bán dẫn, sở dữ liệu
lớn, dữ liệu dung chung, datacenter kết nối dữ liệu tốc độ cao, sản xuất vật liệu
mới, nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học và y học…
Ưu tiên thu hút tập trung vào phát triển công nghiệp công nghệ số, công
nghệ cao, vật liệu năng lượng mới, dữ liệu đổi mới sáng tạo, phù hợp định
hướng kinh tế số, công nghiệp xanh và tự chủ công nghệ quốc gia.
16.5. Định hướng phát trin không gian s dụng đất
185
Khu CNS tập trung Long Sơn được cấu trúc thành 03 phân khu chức năng
chính, bảo đảm tính đồng bộ, tính mở rộng và tính liên kết, tương thích với chuỗi
giá trị của công nghiệp dữ liệu – công nghiệp số – công nghiệp công nghệ cao, cụ
thể như sau
- Phân khu Công nghiệp Công nghệ Số: giữ vai trò trọng tâm cốt lõi của
Khu CNS tập trung, vận hành toàn bộ chuỗi giá trị của công nghiệp dữ liệu, AI,
dịch vụ scác trung tâm R&D số. Gồm các khu vực: Khu hạ tầng số, khu R&D
số, Khu sản xuất bán dẫn, khu sản xuất phần cứng công nghệ số, khu dịch vkinh
tế số.
- Phân khu Công nghiệp Công nghệ cao: Phân khu Công nghiệp Công nghệ
cao giữ vị trí hạt nhân (sản xuất xuất khẩu) trong cấu trúc tổng thể của Khu
CNS tập trung Long Sơn, đóng vai trò hoàn thiện chuỗi giá trị mở rộng từ nghiên
cứu thiết kế sản xuất ứng dụng dịch vụ xuất khẩu, bảo đảm sự gắn
kết giữa công nghiệp công nghệ số và công nghiệp công nghệ cao. Gồm các khu
vực: Khu sản xuất điện điện tcông nghệ cao, Khu thiết bị & ứng dụng công
nghệ cao, Khu logistics thông minh.
- Phân khu hành chính dịch vụ: Được quy hoạch để phục vụ các hoạt động
hỗ trợ doanh nghiệp, bao gồm các văn phòng làm việc, trung tâm nghiên cứu phát
triển, khu vực dịch vụ cho công nhân như y tế, giáo dục và các dịch vụ tài chính.
Đây sẽ không gian liên kết giữa các công ty trong khu công nghiệp cộng
đồng địa phương.
- Đất cây xanh và công viên: Cần dành một phần diện tích để phát triển các
công viên, không gian xanh nhằm bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng sống
của người lao động giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động công nghiệp.
Các khu vực cây xanh còn có thể kết hợp với các khu vui chơi, thể thao phục vụ
cho công nhân và cư dân địa phương.
- Hệ thống giao thông và kỹ thuật: Giao thông trong khu công nghiệp cần
được quy hoạch hợp lý để kết nối các khu vực sản xuất, hành chính dịch vụ.
Ngoài ra, cần chú trọng phát triển các khu kỹ thuật phục vụ cho việc xnước
thải, điện năng, khí thải, đảm bảo giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc sơ bộ: theo quy định hiện hành
Tổng thể mô hình phân khu và ngành nghề trong Khu CNS tập trung Long
Sơn được tchức theo chuỗi giá trị 5 lớp, tạo thành một vòng đời đổi mới khép
kín, đảm bảo khả năng tự chủ hạ tầng số – ng nghệ lõi – sản xuất – thương mại
hóa tái tạo dữ liệu. Đây là mô hình đặc trưng của các Digital Hub quốc tế và sẽ
được tích hợp đầy đủ trong Khu ng nghệ số tập trung Long Sơn định hướng
Digital Hub tại Việt Nam.
186
Hình 52. Minh ha Khu CNS tp trung
Hình 53.Minh ha không gian khu trung tâm d liu
187
Hình 54. Minh ha không gian khu dch v - tin ích
Hình 55. Minh họa không gian cơ sở lưu trú và không gian li vào chính.
Hình 56. Minh ha không gian công viên y xanh.
16.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Giai đoạn 1 (2027-2030): Quy hoạch và Chuẩn bị hạ tầng
- Lập quy hoạch chi tiết, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản.
- Phân khu chức năng, xây dựng hạ tầng cơ bản, chuẩn bị mặt bằng công
trình cơ sở.
* Tiến độ của giai đoạn này sẽ ảnh hưởng lớn vào tiến độ thực hiện dự án
Giai đoạn 2 (2027-2029): Thu hút đầu Xây dựng sở hạ tầng chuyên
biệt
188
- Thu hút các doanh nghiệp công nghệ cao phát triển hạ tầng chuyên biệt.
- Tổ chức xúc tiến đầu tư, xây dựng các khu công nghiệp cho các ngành
công nghệ cao, hoàn thiện khu hành chính, dịch vụ.
Giai đoạn 3 (2029-2030): Triển khai sản xuất và Vận hành thử
Vận hành thử các hệ thống, hỗ trợ doanh nghiệp vận hành, đánh giá hiệu
quả và điều chỉnh đảm bảo hoạt động ổn định và kiểm tra hiệu quả vận hành
Giai đoạn 4 (Sau 2030): Vận hành ổn định, tăng trưởng và phát triển bền
vững
- Mở rộng quy mô, thu hút thêm ngành công nghiệp phát triển không
gian xanh.
- Mở rộng diện tích, phát triển các ngành mới, nâng cao không gian sống
và làm việc.
- Ưu tiên, thu hút phát triển công nghệ mới, điều chỉnh chiến lược phát
triển phù hợp với Định hướng.
16.7. Vai trò chiến lưc
Giữ vai trò hạt nhân phát triển công nghiệp, logistics dịch vcảng
biển của KCN Dầu Khí Long Sơn; là đầu mối kết nối giữa Tổ hợp Hóa dầu miền
Nam với hệ thống cảng biển và các khu đô thị, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế biển, công nghiệp hóa dầu và tăng cường năng lực cạnh tranh của khu vực phía
Nam thành phố Hồ Chí Minh.
Kết luận: Với vị trí chiến lược, khả năng kết nối thuận lợi tiềm năng phát
triển công nghiệp cảng biển, khu vực lập quy hoạch quỹ đất quan trọng để
hình thành không gian công nghiệp hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, góp
phần phát huy hiệu quả KCN Dầu Khí Long Sơn, thúc đẩy phát triển kinh tế biển
nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố Hồ Chí Minh cũng như ng Đông
Nam Bộ.
17. Khu CNS tp trung Bình Chánh
17.1. Đặt vấn đề
a. Cơ hội chiến lưc
Việc hình thành Khu công nghệ số tập trung tại khu vực nghiên cứu
hội quan trọng nhằm cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế số, khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương. Dự án đáp ứng nhu cầu
thu hút đầu vào các lĩnh vực công nghệ số, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân
tạo (AI), bán dẫn, trung tâm dữ liệu, nghiên cứu phát triển (R&D), đồng thời
đón đầu xu hướng dịch chuyển chuỗi giá trị công nghệ toàn cầu và nhu cầu ngày
càng tăng về hạ tầng phục vụ ngành công nghệ cao. Với lợi thế về vị trí địa lý, hạ
tầng giao thông, hạ tầng số và khả năng kết nối với các trung tâm kinh tế, đô thị,
cảng biển, sân bay và hệ thống logistics. Khu công nghệ số tập trung sẽ tạo động
lực thúc đẩy phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, tăng sức
189
cạnh tranh của địa phương, đồng thời góp phần hình thành hệ sinh thái công nghệ
số hiện đại và phát triển bền vững.
b. Tm nhìn và v thế ht nhân
Định hướng trở thành hạt nhân phát triển kinh tế số, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của khu vực, đóng vai trò là trung tâm thu hút
các doanh nghiệp công nghệ số, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo (AI), bán
dẫn, trung tâm dữ liệu (Data Center), nghiên cứu và phát triển (R&D), thiết kế vi
mạch, an ninh mạng các dịch vụ công nghệ số giá trị gia tăng cao. Đồng
thời, Khu công nghệ số tập trung sẽ đầu mối kết nối giữa hoạt động nghiên cứu,
phát triển, đào tạo, đổi mới sáng tạo, sản xuất công nghệ cao thương mại hóa
các sản phẩm, dịch vụ số; gắn kết với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng số hiện
đại, góp phần hình thành cực tăng trưởng mới, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc
đẩy liên kết vùng và phát triển kinh tế theo hướng số hóa, hiện đại và bền vững.
c. Mô hnh, định hướng và tác động
Khu công nghệ số tập trung được định ớng phát triển theo hình hệ
sinh thái công nghệ số tích hợp, kết hợp giữa nghiên cứu, phát triển (R&D), đổi
mới sáng tạo, đào tạo nguồn nhân lực, ươm tạo doanh nghiệp, sản xuất các sản
phẩm công nghệ số và cung cấp dịch vsố. Không gian phát triển được tổ chức
đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật hạ tầng số hiện đại, đáp ng yêu cầu của các
doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực như công nghệ thông tin, trí tuệ nhân
tạo (AI), bán dẫn, thiết kế vi mạch, trung tâm dữ liệu (Data Center), điện toán đám
mây, an ninh mạng, Internet vạn vật (IoT) và các ngành công nghệ số mới nổi.
Định hướng phát triển Khu công nghệ số tập trung gắn với chiến lược phát
triển kinh tế số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số của địa
phương; đồng thời tăng cường liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu,
doanh nghiệp công nghệ các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, trung tâm
đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước nhằm hình thành mạng lưới hợp tác nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
Việc hình thành Khu công nghệ số tập trung sẽ tạo động lực thúc đẩy phát
triển các ngành công nghệ số giá trị gia tăng cao, nâng cao năng lực đổi mới
sáng tạo, thu hút đầu trong ngoài nước, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao và tạo nhiều việc làm trình độ chuyên môn. Đồng thời, khu công nghệ số
tập trung góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trên các lĩnh vực kinh tế – hội, nâng
cao năng lực cạnh tranh của địa phương, hình thành cực tăng trưởng mới tạo
nền tảng cho phát triển kinh tế số theo hướng hiện đại, bền vững hội nhập quốc
tế.
d. Thun li ca d án
Dự án có nhiều điều kiện thuận lợi để triển khai, bao gồm:
Vị trí địa lý thuận lợi, kết nối nhanh với các tuyến giao thông đối ngoại và
mạng lưới giao thông khu vực.
190
Quỹ đất có quy mô đủ lớn để phát triển khu công nghiệp đồng bộ, đáp ứng
nhu cầu của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp, quy hoạch sử dụng đất và
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
17.2. Mô hình nghiên cứu điển hình
Khu công nghệ số tập trung được nghiên cứu phát triển theo hình
Trung tâm Đổi mới sáng tạo (Innovation Hub), lấy nghiên cứu, phát triển và đổi
mới sáng tạo làm hạt nhân. Mô hình hướng đến hình thành hệ sinh thái công nghệ
số tích hợp, quy tụ các doanh nghiệp công nghệ số, trung tâm nghiên cứu và phát
triển (R&D), sở đào tạo, vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, trung tâm dữ liệu (Data Center) các đơn vị cung cấp dịch vụ công
nghệ số.
hình này thúc đẩy sự liên kết giữa Nhà nước doanh nghiệp viện
nghiên cứu – trường đại học trong hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ,
phát triển sản phẩm và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Đồng thời, đây là nền
tảng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, doanh nghiệp công nghệ các dự
án đầu tư trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo (AI), bán dẫn, thiết kế vi mạch,
điện toán đám mây, an ninh mạng các công nghsố tiên tiến, góp phần hình
thành cực tăng trưởng mới của nền kinh tế số.
17.3. Hin trng d án
Vị trí khu đất có diện ch khoảng 30 ha thuộc Khu chức năng 20 – Khu đô
thị mới Nam thành phố, có ranh giới như sau:
+ Phía Bắc: Giáp đường dự phóng theo quy hoạch 25 m;
+ Phía Nam: Giáp đường An Phú Tây – Hưng Long;
+ Phía Đông: Giáp với ranh khu vực nghiên cứu quy hoạch Khu đô thị
Hưng Long (dự kiến thanh toán Hợp đồng BT của Tập đoàn Vingroup);
+ Phía Tây: Giáp với đường Ấp 2 hiện hữu đường dự phóng theo quy
hoạch lộ giới 30 m.
Theo Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2040, tầm nhìn đến năm 2060 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 1125/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2025, vị trí khu đất thuộc chức năng
quy hoạch đất phức hợp – động lực phát triển.
Theo Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/5.000 (quy hoạch
phân khu) Khu đô thị mới Nam Thành phố (diện tích 2.975ha) đã được Ủy ban
nhân dân Thành phố HChí Minh phê duyệt theo Quyết định số 6692/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 12 năm 2012, vị trí khu đất có chức năng quy hoạch đấtng trình
giáo dục dự kiến. Việc đxuất sử dụng khu đất để hình thành khu công nghệ số
tập trung phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị theo quy hoạch
chung Thành phố.
191
Hình 57. V trí đề xut Khu CNS tp trung Bình Chánh.
17.4. Tính cht, mc tiêu
a. Tính cht
Khu công nghệ số tập trung khu chức năng tập trung các hoạt động nghiên
cứu, phát triển, thiết kế, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực số; cung
cấp hạ tầng kỹ thuật hạ tầng số hiện đại; đồng thời đầu mối thu hút doanh
nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các tổ chức trong và ngoài nước nhằm
hình thành hệ sinh thái công nghệ số, thúc đẩy phát triển kinh tế số, chuyển đổi
số và đổi mới sáng tạo của địa phương và quốc gia.
b. Mc tiêu
Mục tiêu của khu thu hút các doanh nghiệp công nghệ số trong nước và
quốc tế, các tập đoàn công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm đổi
mới sáng tạo và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đến đầu tư, hoạt động và hợp tác
phát triển. Thông qua việc hình thành hệ sinh thái công nghệ số hoàn chỉnh, khu
tạo điều kiện thúc đẩy liên kết giữa nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, thương mại hóa
công nghệ và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ số có giá trị gia tăng cao.
Khu công nghệ số tập trung hướng đến phát triển các lĩnh vực công nghệ
số trọng điểm như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây
(Cloud Computing), Internet vạn vật (IoT), bán dẫn, thiết kế vi mạch, an toàn
thông tin mạng, blockchain, công nghệ tài chính (Fintech), phát triển phần mềm,
nội dung số các công nghệ số tiên tiến khác. Đồng thời, khu khuyến khích
nghiên cứu, làm chủ ng nghệ lõi, phát triển các nền tảng số, sản phẩm số giải
pháp số có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
192
17.5. Định hướng phát trin không gian s dụng đất
Định hướng phát triển không gian Khu công nghệ số tập trung theo hình
hiện đại, thông minh, đồng bộ bền vững, bảo đảm sự gắn kết giữa các khu chức
năng nghiên cứu, phát triển, sản xuất, đào tạo, đổi mới sáng tạo và các công trình
dịch vụ hỗ trợ. Cấu trúc không gian được tổ chức linh hoạt, tạo điều kiện thuận
lợi cho sự liên kết giữa các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sđào tạo và các
tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, đồng thời đáp ứng yêu cầu mở rộng và phát triển
trong tương lai.
Không gian sử dụng đất được phân thành các khu chức năng chính gồm:
khu nghiên cứu phát triển (R&D); khu phát triển phần mềm, trí tuệ nhân tạo,
bán dẫn, trung tâm dữ liệu và các ngành công nghệ số; khu văn phòng, trung tâm
điều hành dịch vụ htrợ; khu đào tạo, nghiên cứu ươm tạo doanh nghiệp;
khu hạ tầng kỹ thuật; hệ thống cây xanh, mặt nước không gian công cộng; cùng
với mạng lưới giao thông và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được bố trí
đồng bộ, bảo đảm kết nối thuận lợi giữa các khu chức năng.
17.6. Kế hoch thc hiện đề xut
Giai đoạn 1: Chuẩn bị và hoàn thiện cơ sở pháp lý (2025 2027):
Mục tiêu: Xác lập nền tảng pháp lý, quy hoạch và hợp tác để khởi động dự
án.
Nội dung chủ yếu:
Khảo sát, đánh giá hiện trạng đất đai, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và giao
thông.
Lập đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 1/500, xác định ranh giới, quy
và chức năng sử dụng đất.
Thành lập Ban quản Khu CNS tập trung với sự tham gia của quan
quản nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học nhà đầu
chiến lược.
Xây dựng chế, chính ch ưu đãi đầu tư, hình quản vận hành
Khu CNS tập trung (theo hướng công – tư PPP).
Chuẩn bị nguồn vốn đầu hạ tầng k thuật, thông qua ngân sách địa
phương, vốn hỗ trợ Trung ương, vốn ODA và xã hội hóa.
Giai đoạn 2: Đầu tư xây dựng hạ tầng và hạt nhân nghiên cứu (2027
2032)
Mục tiêu: Hình thành bkhung không gian triển khai các hạng mục trọng
điểm của Khu CNS tập trung.
Nội dung chủ yếu:
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật chính: giao thông nội khu, cấp thoát nước, điện
viễn thông, xử lý nước thải, năng lượng tái tạo.
193
Hoàn thiện trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ (R&D Core) và
khu đổi mới sáng tạo (Innovation Hub).
Thu hút các viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ, vườn ươm startup
đầu tiên vào hoạt động.
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với các trường đại học, khu công nghệ
cao TP.HCM, Khu Công nghệ sinh học trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia
(NIC).
Xây dựng hthống hạ tầng xanh sinh thái không gian công cộng tạo
bản sắc cho khu công viên.
Giai đoạn 3: Hoàn thiện, mở rộng và vận hành ổn định (2032 – 2040)
Nội dung chủ yếu:
Mở rộng các khu chức năng: đào tạo – học thuật, sản xuất thử nghiệm, dịch
vụ sinh thái và khu ở chuyên gia.
Hình thành mạng lưới hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư từ các tập đoàn công
nghệ lớn, các chương trình nghiên cứu quốc gia và quốc tế.
Hoàn thiện mô hình Trung tâm đổi mới sáng tạo nơi kết hợp chặt chẽ giữa
nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, khởi nghiệp và sinh sống.
Đánh giá tổng kết hình, đề xuất chính sách nhân rộng cho các địa
phương khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
17.7. Vai trò chiến lưc
Góp phần thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm,
tăng nguồn thu ngân sách và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương, đồng
thời tăng cường liên kết vùng và phát triển bền vững.
Kết luận: định hướng quy hoạch và nhu cầu phát triển kinh tế - hội, tạo
quỹ đất công nghiệp đồng bộ, hiện đại, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và là cơ sở
thu hút các dự án đầu tư chất lượng, góp phần phát triển bền vững trong giai
đoạn tới.
III. Phân tích l trình, kh năng triển khai
Căn cứ vào đánh giá tổng hợp về vị trí, khả năng kết nối vùng, tính chất
quy hoạch, nhu cầu thị trường và mức độ phù hợp với chiến lược phát triển kinh
tế số - tài chính số của TP.HCM, đề án đề xuất thứ tự ưu tiên triển khai như sau:
Bng 9. L trình trin khai d kiến
Thứ
tự
ưu
tiên
Khu vực đề xuất
Mô hình phát
triển
Giai đoạn
dự kiến
Vai tr chiến lưc
1
Khu CNS tập trung
Thủ Đức
CVKH
Giai đoạn
2026-2030
Hạt nhân R&D - ĐMST phía
Đông thành phố; mô hình
CVKH kiểu mẫu đầu tiên;
tích hợp nghiên cứu - đào tạo
194
- sản xuất - cộng đồng; kết
nối SHTP & ĐHQG
TP.HCM.
2
Khu CNS tập trung
Củ Chi
CVKH (CVKH
chuyên ngành)
Giai đoạn
2027-2030
Trung tâm R&D chuyên sâu
quy mô lớn; phát triển công
nghệ sinh học, vật liệu mới,
công nghệ xanh; cân bằng
không gian phát triển phía
Tây thành phố.
3
Khu CNS tập trung
TP.
Hồ Chí Minh
(Bình dương cũ)
CVKH
Giai đoạn
2026-2030
Xây dựng một hệ sinh thái
công nghệ sáng tạo mạnh
mẽ, thúc đẩy các ngành công
nghiệp công nghệ cao như
AI, IoT, Big Data.
4
Khu CNS tập trung
Tân Định
CVKH
Giai đoạn
2026-2030
Tập trung vào các ngành
công nghiệp như bán dẫn,
UAV, ô tô điện, năng lượng
tái tạo, và công nghệ xanh
5
Khu CNS tập trung
Trung Mỹ Tây
CVKH
Giai đoạn
2027-2030
Phiên bản QTSC 2.0
6
Khu CNS tập trung
Tân Thuận
Trung tâm
FinTech (công
nghệ tài chính -
số hóa dịch vụ)
Sau năm
2030 -
Khi kêu
gọi được
Nhà đầu
Chuyển đổi khu chế xuất
sang trung tâm dịch vụ số -
tài chính công nghệ; thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu công
nghiệp đô thị và xuất khẩu
dịch vụ CNC.
7
Khu CNS tập trung
Nhà Bè
ĐMST
Giai đoạn
2027-2030
Vệ tinh sáng tạo ứng dụng
công nghệ đô thị; thí điểm
mô hình khởi nghiệp - tương
tác cộng đồng; hỗ trợ hệ sinh
thái startup TP.HCM.
8
Khu CNS tập trung
Hi-Tech Center
ĐMST
Giai đoạn
2025-2030
Phát triển các trung tâm
R&D chuyên sâu về AI,
UAV, công nghệ xanh và
công nghiệp 4.0
9
Khu CNS tập trung
F-Soft
ĐMST
Giai đoạn
2027-2030
Hình thành hệ sinh thái hỗ
trợ khởi nghiệp và nghiên
cứu
10
Khu CNS tập trung
Bình An
ĐMST
Giai đoạn
2027-2030
Tái định vị thành KCN
ĐMST gắn với đô thị – đại
học – logistics vùng, rất phù
hợp với chiến lược thoát bẫy
thu nhập trung bình
11
Khu CNS tập trung
Châu Đức - BRVT
ĐMST
Giai đoạn
sau 2030
Vệ tinh sáng tạo ứng dụng
công nghệ đô thị; thí điểm
mô hình khởi nghiệp - tương
tác cộng đồng; hỗ trợ hệ sinh
thái startup TP.HCM.
195
12
Khu CNS tập trung
Châu Pha - BRVT
ĐMST
Giai đoạn
sau 2030
Vệ tinh sáng tạo ứng dụng
công nghệ đô thị; thí điểm
mô hình khởi nghiệp - tương
tác cộng đồng; hỗ trợ hệ sinh
thái startup TP.HCM.
13
Khu CNS tập trung
Riverside
CVKH
Giai đoạn
2027-2030
Mang tính chất hạt nhân cho
vùng đô thị KHCN; khu vực
hỗ trợ và mở rộng cho Khu
CNS tập trung Bình Dương;
phát triển sản phẩm công
nghệ cao, bán dẫn, AI, và
các ngành công nghiệp xanh
14
Khu CNS tập trung
Cây Trường
CVKH
Giai đoạn
2027-2030
Mang tính chất hạt nhân cho
vùng đô thị KHCN; khu vực
hỗ trợ và mở rộng cho Khu
CNS tập trung Bình Dương;
phát triển sản phẩm công
nghệ cao, bán dẫn, AI, và
các ngành công nghiệp xanh
15
Khu CNS tập trung
VSIP 3
CVKH
Giai đoạn
2027-2030
KCN thế hệ thứ 3, tập trung
phát triển công nghiệp công
nghệ cao, ít thâm dụng lao
động, phát triển kinh tế xanh,
giảm thiểu ô nhiễm môi
trường.
16
Khu CNS tập trung
Long Sơn
CVKH
Giai đoạn
2027-2030
Giữ vai trò là hạt nhân phát
triển công nghiệp, logistics
và dịch vụ cảng biển của
KCN Dầu Khí Long Sơn;
17
Khu CNS tập trung
Bình Chánh
CVKH
Giai đoạn
sau 2030
Động lực phát triển công
nghiệp của khu vực, góp
phần thu hút đầu tư, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tạo việc làm, tăng nguồn thu
ngân sách và nâng cao năng
lực cạnh tranh của địa
phương, đồng thời tăng
cường liên kết vùng và phát
triển bền vững.
Mức độ ưu tiên phát triển:
Giai đoạn 1a: Sẵn sàng, ưu tiên triển khai ngay
Dự án đã có nhà đầu tư chiến lược và nguồn vốn rõ ràng.
Phù hợp quy hoạch hiện hành, đã có mặt bằng/quỹ đất.
Khả năng triển khai nhanh, đóng góp GRDP, tạo việc làm ngay.
Giai đoạn 1b: Sẵn sàng, ưu tiên triển khai ngay (có điều kiện)
Khu đất có các đặc điểm tương đồng với nhóm trên, song chức năng sử dụng đất
hiện trạng chưa phù hợp với định hướng đề xuất, do đó cần thực hiện điều chỉnh
quy hoạch và chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Giai đoạn 2: Trọng điểm phát triển – Kiến nghị điều chỉnh quy hoạch
Dự án đã có nhà đầu tư chiến lược và nguồn vốn rõ ràng.
Dự án có tiềm năng lớn, nhưng chưa phù hp quy hoạch hoặc cần bổ sung quy
hoạch.
196
Cần hoàn thiện thủ tục pháp lý, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Sau điều chỉnh → có thể trở thành dự án trọng điểm.
Giai đoạn 3: Sẵn sàng triển khai giai đoạn tiếp theo Trường hp chưa phù
hp quy hoạch hoặc Quỹ đất tiềm năng thu hút đầu tư:
Khu vực/quỹ đất đã được xác định trong quy hoạch hoặc khu vực đã có NĐT
nhưng vướng thủ tục pháp lý (đất KĐT, AN-QP, RPH,…)
Chưa có nhà đầu tư, hoặc nhà đầu tư tiềm năng đang nghiên cứu.
Ưu tiên xúc tiến, kêu gọi FDI & quỹ trong nước, định hướng công nghệ cao,
ĐMST.
IV. So sánh tng hp các mô hình các Khu CNS tp trung
Để xác định hình ưu tiên triển khai, đề án tổng hợp so sánh các
phương án phát triển các Khu CNS tập trung, theo hình khu CVKH, ĐMST,
Fintech tại TP.HCM theo các tiêu chí tổng hợp: vị trí, liên kết vùng, khả năng
triển khai, tác động chiến lược, mức độ phù hợp xu thế công nghệ, khả năng thu
hút đầu tư và các chỉ số kỹ thuật như diện tích, quy mô lao động.
Làm cơ sở đề xuất thứ tự ưu tiên triển khai trong giai đoạn 2025-2040, bảo
đảm định hướng phát triển đồng bộ, linh hoạt và chiến lược cho không gian công
nghệ số TP.HCM.
Hình 58. Tng hp các Khu CNS tp trung ti TP.HCM
197
Bng 10. Bng so sánh tng hp các mô hình Khu CNS tp trung
Thủ
Đức
Củ Chi
Trung Mỹ
Tây
Khu
CNS tập
trung
TP.HCM
(Bình
dương
cũ)
Riversid
e
Cây
Trường
VSIP 3
Tân
Định
BRVT
BRVT
FinTech
Tân
Thuận
Nhà
Hi-
Tech
Cente
r
F-Soft
Bình
An
Long Sơn
Bình
Chánh
Vị trí
P. Long
Phước
(thuộc
Khu
CNC
mở
rộng,
Thủ
Đức cũ)
X.
Nhuận
Đức
và X.
Tân An
Hội
(xã Tân
Phú
Trung-
xã Tân
An Hội,
H. Củ
Chi cũ)
P. Trung
Mỹ Tây,
(phường
Tân Chánh
Hiệp, Q12
cũ)
P. Bình
Dương
(P Hòa
Phú,
TP.Thủ
Dầu Một,
tỉnh Bình
Dương
cũ)
Phường
Long
Nguyên
phường
Tây Nam
(Thành
phố Bến
Cát, tỉnh
Bình
Dương
cũ)
Xã Bàu
Bàng và xã
Trừ Văn
Thố
(xã Bàu
Bàng, tỉnh
Bình
Dương cũ)
Phường
Tân
Uyên và
phường
Bình Cơ
(Huyện
Bắc Tân
Uyên,
tỉnh Bình
Dương
cũ)
X Bắc
Tân
Uyên
(xã
Tân
Định,
Bắc
Tân
Uyên,
Bình
Dương
cũ)
Xã Châu
Đức,
thành
phố Hồ
Chí
Minh
(tỉnh Bà
Rịa-
Vũng
Tàu cũ)
Xã Châu
Pha, thành
phố Hồ
Chí Minh
(tỉnh Bà
Rịa-Vũng
Tàu cũ)
P. Tân
Thuận
(P. Tân
Thuận
Đông, Q.7
cũ)
X.
Nhà
(Phướ
c
Kiển,
H.
Nhà
Bè cũ)
P.
Bình
Hòa
(TP.T
huận
An,
tỉnh
Bình
Dươn
g cũ)
P. Tân
Đông
Hiệp
(P. Thái
Hòa,
TP.Tân
Uyên,
tỉnh
Bình
Dương
cũ)
P. Đông
Hòa
(P.Bình
Thắng,
TP. Dĩ
An, tỉnh
Bình
Dương
cũ)
Xã Long
Sơn, thành
phố Hồ
Chí Minh
Xã Bình
Chánh,
thành phố
Hồ Chí
Minh
Liên
kết
vùng
Rất cao
Trung
bình
Cao
Rất cao
Rất cao
Rất cao
Rất cao
Trung
bình
Trung
bình
Trung bình
Rất cao
Cao
Cao
Cao
Rất cao
Rất cao
Cao
Đánh
giá sơ
bộ
Giao
Metro
57
ĐH,
Vành
đai 3,
cao tốc
LTDG
Cụm
KH-
CNC
ĐHQG
Vinhom
es, cảnh
quan &
Trục
QL22
TL8
Vành đai
4, cửa
ngõ Mộc
Bài
Gần cụm
ĐH định
hướng,
quỹ đất
sạch
Gần
CVPM
QT, Metro
8, Vành
đai 3 DH,
kết nối nội
đô & sân
bay
Trung tâm
đổi mới số,
liên kết
mạnh với
CVPM QT
& đại học
khu phía
Bắc
Nằm trên
trục Mỹ
Phước –
Tân Vạn
VĐ34;
tuyến
Metro TP.
Mới –
Suối Tiên
ĐH
Hệ sinh
thái TP
mới BD,
làng ĐH
và Trung
tâm
Tiếp giáp
ĐT 748,
ĐT 744,
đường
7°, kết
nối với
Vành
Đai 3,
Quốc lộ
13 và
đường
Mỹ
Phước –
Tân Vạn.
Kết nối
Cảng Cát
Tiếp giáp
Mỹ Phước
Tân Vạn,
đường Hồ
Chí Minh,
Quốc lộ
13, Vành
đai 4, Cao
tốc Hồ Chí
Minh
Chơn
Thành,
đường sắt
Bàu Bàng
Cái Mép.
Tiếp giáp
Vành
Đai 4,
đường
ĐT 745,
ĐT
746B,
kết nối
Cao tốc
Hồ Chí
Minh
Chơn
Thành,
đường
sắt Bàu
Bàng
Gần
DT
743,
VĐ4,
hành
lang
CN
Bắc
Tân
Uyên
VSIP3
Quỹ
đất
sạch,
sẵn
sàng
Quốc lộ
56: chạy
theo
hướng
Đông –
Tây, kết
nối Bà
Rịa –
Vũng
Tàu ↔
Long
Khánh
(Đồng
Nai).
Đường
liên kết
Tỉnh lộ 81
(ĐT 81):
chạy qua
địa bàn xã,
kết nối trực
tiếp với
QL51 về
phía Nam
và QL56
về phía
Bắc.
Đường Phú
Mỹ – c
Tiên
Châu Pha
Bình Giã:
Liền kề
cảng Phú
Mỹ, cao
tốc BL–
LT, Metro
M6 M10
ĐH
Cạnh bên
Trung tâm
TP, hình
mẫu đi đầu
là trung
tâm tài
chính
dịch vụ
quốc tế,
Kết
nối
trục
Phú
Mỹ –
Nhà
Cần
Giờ –
Long
An
Tiềm
năng
hình
thành
“cực
Nằm
trên
hành
lang
chính
ĐT.74
3
Metro
3
VĐ3
Gắn
đô thị
hiện
hữu,
các
KCN,
Hạ tầng
giao
thông
chiến
lược:
Trục DT
747,
Quốc lộ
13 và
Vành đai
3,
Đường
Mỹ
Phước –
Tân Vạn
Ngã ba
Tân
Vạn –
Xa lộ
HN
QL 1K
VĐ 3
cao
tốc LT–
DG
Liền kề
ĐHQG,
đô thị
và dịch
vụ hoàn
chỉnh,
Khu vực
có vị trí
chiến lược,
tiếp giáp
các đầu
mối giao
thông, khu
công
nghiệp,
khu đô thị
và cảng
biển, thuận
lợi phát
triển công
nghiệp,
logistics và
Vị trí địa
lý thuận
lợi, kết nối
nhanh với
các tuyến
giao thông
đối ngoại
và mạng
lưới giao
thông khu
vực.
198
đô thị
sinh
thái
R&D
ĐMST
vùng
Lái, Cái
Mép,
Sân bay
Tân Sơn
Nhất,
Long
Thành.
Kết nối
cảng biển
(Cảng Cát
Lái, Cái
Mép) và
sân bay
quốc tế
(Tân Sơn
Nhất, Long
Thành)
Cái Mép.
Kết nối
cảng
biển
(Cảng
Cát Lái,
Cái Mép)
và sân
bay quốc
tế (Tân
Sơn
Nhất,
Long
Thành)
triển
khai
QL56
QL51
Cụm
cảng Cái
Mép
Thị Vải:
Tỉnh lộ
765, 764:
nối từ
Đất Đỏ –
Xuyên
Mộc –
Châu
Đức –
Long
Thành
(Đồng
Nai)
trục Bắc –
Nam quan
trọng trong
phát triển
không gian
đô thị –
công
nghiệp.
sẵn có đô
thị & nhân
lực cao
công
nghệ
phía
Nam”
CCN
hiện
hữu và
cụm
R&D
Nhơn
Trạch.
Nằm
trên trục
Metro số
1 Suối
Tiên
Bình
Dương
thuận
lợi cho
CN
xanh
ĐMST
dịch vụ
cảng. Đây
là quỹ đất
có tiềm
năng lớn,
tạo động
lực phát
triển cho
KCN Dầu
Khí Long
Sơn và khu
vực lân
cận.
Quy
diện
tích
(ha)
40
84,7
26
100
200
200
200
75
59,4
74
10
12,1
7,5
19,75
26
300
30
Dân số
lao
động
dự kiến
2.000
2.400
người
4.000 -
5.000
người
1.300-
1.500
người
5.000
6.000
người
10.000-
12.000
người
10.000-
12.000
người
10.000-
12.000
người
3.750
4.500
người
3.000
3.600
người
3.700
4.400
người
500 600
người
500
600
người
500
600
người
1.000
1.200
người
1.300
1.560
người
42.500-
51.000ngư
ời
1.500-
1.800người
Khả
năng
triển
khai
ngắn
hạn
Cao
Thấp
Cao
Cao
Cao
Cao
Cao
Trung
bình
Trung
bình
Trung bình
Cao
Trung
bình
Cao
Trung
bình
Trung
bình
Cao
Trung bình
Tác
động
chiến
lược
TP.HC
M
Rất cao
Thấp
Cao
Cao
Cao
Cao
Cao
Trung
bình
Trung
bình
Trung bình
Rất cao
Trung
bình
Cao
Cao
Rất cao
Rất cao
Trung bình
Phù
hợp xu
thế
Rất phù
hợp
Một
phần phù
hợp
Rất phù
hợp
Phù hợp
Phù hợp
Phù hợp
Phù hợp
Phù
hợp
Phù hợp
Phù hợp
Rất phù
hợp
Phù
hợp
Phù
hợp
Phù hợp
Phù
hợp
Phù hợp
Phù hợp
199
công
nghệ
Hệ sinh
thái hỗ
trợ sẵn
Cao
Thấp
Cao
Rất cao
Rất cao
Rất cao
Rất cao
Trung
bình
Trung
bình
Trung bình
Trung bình
cao
Trung
bình
Cao
Cao
Rất cao
Rất cao
Cao
Thu hút
đầu tư
Rất cao
Thấp
Cao
Cao
Cao
Cao
Cao
Trung
bình
Trung
bình
Trung bình
Cao
Trung
bình
Cao
Cao
Cao
Cao
Trung bình
Mức độ
ưu tiên
triển
khai
Sẵn
sàng
triển
khai
ngay
Trọng
điểm
phát triển
Hoặc
triển khai
song
song
Trọng
điểm phát
triển
Hoặc triển
khai song
song
Sẵn sàng
triển khai
ngay
Sẵn sàng
triển khai
ngay (có
điều
kiện)
Sẵn sàng
triển khai
ngay (có
điều kiện)
Sẵn sàng
triển
khai
ngay (có
điều
kiện)
Sẵn
sàng
triển
khai
ngay
Sẵn sàng
triển khai
GĐ.2
Sẵn sàng
triển khai
GĐ.2
Sẵn sàng
triển khai
GĐ.2
Trọng
điểm
phát
triển
Hoặc
triển
khai
song
song
Sẵn
sàng
triển
khai
GĐ.2
Trọng
điểm
phát
triển
Hoặc
triển
khai
song
song
Trọng
điểm
phát
triển
Hoặc
triển
khai
song
song
Sẵn sàng
triển khai
ngay
Sẵn sàng
triển khai
ngay (có
điều kiện)
Phụ
thuộc thủ
tục pháp
Phụ thuộc
thủ tục
pháp lý
Phụ thuộc
thủ tục
pháp lý
Phụ
thuộc
thủ
tục
pháp
Tình
trạng
pháp lý
Thuộc
quy
hoạch
khu
CNC 2
Quy
hoạch
KCN,
đát hạ
tầng và
KĐT
Đất TT
đào tạo,
nghiên cứu
và KĐT
Khu
CNTT -
TT
Quy
hoạch
KCN
Quy hoạch
KCN
Quy
hoạch
KCN
CCN
Tân
Định
Khu CN-
ĐT-DV
Đất nông
nghiệp
Thuộc
KCX Tân
Thuận
Quy
hoạch
KDT
Đất
Quốc
phòng
Quy
hoạch
giáo dục
KCN
Bình
An
KCN dầu
khí Long
Sơn.
Thuộc Khu
chức năng
20 Khu
đô thị mới
Nam thành
phố
Nhà
đầu tư
Ban
quản lý
Khu
CNC
QTSC
QTSC
Becamex,
Impco
VSIP
Becamex
, Impco
Becamex
VSIP
CT
Group
(Tư
nhân)
QTSC
-
CT TNHH
Tân Thuận
(TTC)
Việt
Nam
GS
Indust
ry
(Tư
nhân)
CT
Group
(Tư
nhân)
FPT
(Tư
nhân)
QTSC
CTY
CPĐT
KCN DẦU
KHÍ
LONG
SƠN
-
Giai
đoạn
2025 -
2030
Sau năm
2030
2025 -
2030
2025
2030
2025
2030
2025
2030
2025-
2030
2025
2030
2025
2030
2025
2030
2025
2030
2025 -
2030
2025
2030
2025
2030
2025
2030
2025 -
2030
Sau năm
2030
200
Trong đó, các tiêu chí phân loại mức độ:
Bng 11. Tiêu chí phân loi mức độ ưu tiên
Mức độ
Tiêu chí phân loại
Rất cao
- Gắn trực tiếp với các khu vực chiến lược trọng điểm của TP.HCM (ví dụ:
Thủ Thiêm - trung tâm tài chính quốc tế, Khu CNC - ĐMST)
- Có hạ tầng kết nối liên vùng hoàn chỉnh (Metro, Vành đai, cao tốc)
- Có khả năng triển khai ngay (quỹ đất sẵn, pháp lý tương đối ổn định)
- Có hệ sinh thái công nghệ - nhân lực - đầu tư sẵn sàng
Cao
- Có kết nối tốt với các khu vực phát triển, gắn với đô thị hiện hữu hoặc
mới, các khu trung tâm đô thị
- Có tiềm năng thu hút đầu tư tư nhân (vị trí đẹp và tiềm năng, tích hợp quy
hoạch)
- Có khả năng hình thành hệ sinh thái nhưng cần hỗ trợ thêm về chính
sách/hạ tầng
- Thời gian chuẩn bị dưới 5 năm
Trung bình
- Vị trí hợp lý nhưng xa các trung tâm tài chính - ĐMST hiện tại
- Thiếu một số yếu tố như hệ sinh thái khởi nghiệp, đại học, nhân lực hoặc
kết nối vùng
- Cần đầu tư quy hoạch lại hoặc giải phóng mặt bằng, hoặc chưa có mô
hình đi trước làm kiểu mẫu
- Thời gian triển khai trung hạn 6-10 năm
Thấp
- Xa trung tâm, chưa có kết nối vùng hiệu quả
- Không nằm trong các trục phát triển ưu tiên của TP.HCM (2040-2060)
- Chưa có sẵn quy hoạch chức năng công nghệ, ĐMST hoặc tài chính
- Phụ thuộc vào điều kiện dài hạn (ví dụ: chuyển đổi nông nghiệp, hạ tầng
lớn chưa triển khai)
- Thời gian chuẩn bị triển khai dự kiến dài hạn (> 2030) vì các lý do liên
quan đến pháp lý, điều chỉnh quy hoạch,…
201
CHƯƠNG V. PHƯƠNG THỨC TRIỂN KHAI, QUẢN LÝ VÀ CƠ CH
CHÍNH SÁCH, ƯU ĐÃI
I. Nn tảng đ xây dng các Khu CNS tp trung ti TP.HCM
Trong thực tiễn, trên cơ sở kinh nghiệm của triển khai và quản lý của khu
CVPMQT, có thể tổng kết các yếu tố chính làm nền tảng để xây dựng các Trung
tâm CNC đa mục tiêu và các Khu CNS tập trung tại TP.HCM đó là:
(1) Hệ thống dịch vụ tài chính, hạ tầng, dịch vụ sống cao cấp hiện đại ngang
tầm các nước tiên tiến.
(2) Thu hút, đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực trình đcao ngang tầm
tiêu chuẩn nhân lực quốc tế gắn kết với trong hệ thống đại học quốc gia TP.HCM
và các đại học, cơ sở đào tạo chất lượng cao khác.
(3) Ươm tạo, nuôi dưỡng hoạt động nghiên cứu sáng tạo để tạo ra các sản
phẩm thương hiệu quốc gia.
(4) Sự tham gia của các tập đoàn CNS mạnh trong nước: VNPT, Mobifone,
Viettel, FPT, VNG…
(5) Các trung tâm nghiên cứu và cung cấp sản phẩm dịch vụ CNS của Các
tập đoàn CNS hàng đầu thế giới.
(6) Các trung tâm chuyển giao công nghệ hỗ trợ tiếp cận CMCN 4.0.
(7) Tiếp tục đẩy mạnh mô hình hợp tác công - tư (PPP).
(8) Phát huy vai trò của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
II. Điu hành và qun lý các Khu CNS tp trung ti TP.HCM
Đơn vquản điều hành các Khu CNS tập trung tại TP.HCM sđược giao
vai trò quản lý, điều hành toàn khu dự án, được thành lập theo pháp luật hiện
hành. Đơn vị quản các Khu CNS tập trung tại TP.HCM văn phòng và các
phòng ban chuyên môn nghiệp vụ để quản lý và vận hành theo các quy định của
pháp luật. Các chức năng quản lý, điều hành được xác định cụ thể hóa trong
việc điều hành, quản các Khu CNS tập trung tại TP.HCM với các nhiệm vụ
như sau:
Định hướng đầu xúc tiến đầu tư: Nghiên cứu phát triển hoạch định
các nội dung và tiến trình đầu tư;
Thực hiện các chương trình Marketing thu hút các DN. Vận hành dự án
nuôi dưỡng DN;
Hỗ trợ các DN cơ hội thâm nhập thị trường trong và ngoài nước;
Vận hành các hệ thống kỹ thuật: Hệ thống điện, nước, viễn thông, cho thuê
văn phòng, căn hộ;
Vận hành các hthống tiện ích công cộng: Chiếu sáng, cảnh quan công
viên, bảo vệ an ninh;
202
Kinh doanh c dịch vụ: Văn phòng, nhà ở, dịch vụ viễn thông, dịch vụ
đào tạo và cung ứng chuyên viên phần mềm và mt số dịch vụ khác.
Thúc đẩy chuyển giao công nghệ phát triển công nghệ bằng các hoạt
động: giới thiệu, trình diễn công nghệ mới, nhất là công nghệ CMCN 4.0; kết nối
các nhà cung cấp công nghệ với các DN trong và ngoài nước; cung cấp các dịch
vụ chuyển giao công nghệ với các DN trong và ngoài nước; cung cấp các dịch vụ
chuyển giao công nghệ, dịch vụ hỗ trợ tiếp nhận và áp dụng công nghệ.
III. Đề xuất cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư
Các Khu CNS tập trung tại TP.HCM loại hình khu công nghsáng tạo
do đó đề xuất các Khu CNS tập trung tại TP.HCM cũng được hưởng các chính
sách ưu đãi hiện đang được áp dụng cho Khu CNS tập trung và khu CNC.
Bng 12. Chính sách ưu đãi, hỗ tr phát trin Khu CNS tp trung ti TP.HCM
TT
LUẬT,
NGHỊ ĐỊNH
NỘI DUNG
1
Nghị định
354/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025
Quy định về khu
CNS tập trung
Điều 22 Chương 5
Chính sách Hỗ trợ và Ưu đãi cho Hoạt động Công nghiệp
Công nghệ số:
Tiêu chí nhân lực chất lượng cao và thu hút nhân tài.
Cơ chế Thử nghiệm có kiểm soát.
2
Quyết định số
17/2019/QĐ-UBND
ngày 04/7/2019
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND ngày 04/7/2019 ban
hành quy định về chính sách thu hút và phát triển đội ngũ
chuyên gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc biệt đối
với lĩnh vực TP.HCM có nhu cầu trong giai đoạn 2019 –
2022
3
Nghị quyết số
98/2023/ QH15 ngày
24/6/2023
Nghị quyết 98/2023/QH15 cho phép TP HCM đưa ra
những cơ chế và chính sách đặc thù, thí điểm, trong đó tập
trung thu hút phát triển lĩnh vực CNTT, Khu CNTT tập
trung.
4
Kế hoạch triển khai
Nghị quyết số 57-
NQ/TW của
TP.HCM
Có cơ chế, chính sách hỗ trợ hình thành và phát triển một
số DN công nghệ số chiến lược trong nước quy mô lớn để
phát triển hạ tầng số, dẫn dắt chuyển đổi số quốc gia và đủ
năng lực cạnh tranh quốc tế; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm
vụ cho các DN công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng
điểm về chuyển đổi số; cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng,
thuế trong nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng, phát triển,
sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số. Phát triển một số
khu công nghiệp công nghệ số. Thúc đẩy DN tái đầu tư hạ
tầng, đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D)
5
Luật Công nghiệp
Công nghệ số ngày
14 tháng 6 năm 2025
Có cơ chế đặc thù ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế và các
cơ chế ưu đãi khác trong nghiên cứu, thử nghiệm, phát
triển, sản xuất, ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
Tiếp đến là phát triển thị trường cho công nghiệp công
nghệ số; có cơ chế đặt hàng, ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
203
TT
LUẬT,
NGHỊ ĐỊNH
NỘI DUNG
Điều 15. Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch
vụ CNS;
Điều 17. Chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp
CNS;
Điều 18. Thu hút nguồn nhân lực công nghiệp CNS chất
lượng cao;
Điều 19. Thu hút, trọng dụng nhân tài CNS;
Điều 24. Ưu đãi đối với Khu CNS tập trung;
Điều 29. Hỗ trợ, ưu đãi đầu tư đối với sản xuất sản phẩm,
cung cấp dịch vụ CNS;
Điều 30. Hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công
nghiệp CNS;
Điều 32. Ưu đãi thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ CNS sử
dụng vốn ngân sách nhà nước;
Điều 33. Cơ chế đặc thù đặt hàng phát triển, sản xuất sản
phẩm CNS;
Điều 41. Cơ chế, chính sách đặc thù cho phát triển công
nghiệp bán dẫn.
Điều 42. Hỗ trợ, ưu đãi DN tham gia chuỗi cung ứng bán
dẫn.
Điều 43. Hỗ trợ, ưu đãi DN sản xuất thiết bị điện tử; DN
sản xuất sản phẩm phụ trợ, cung cấp dịch vụ công nghệ số
trực tiếp cho dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm
chip bán dẫn trong nước
6
Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo ngày
27 tháng 6 năm 2025
Luật này quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; chính sách,
biện pháp bảo đảm phát triển khoa học, công nghệ và thúc
đẩy đổi mới sáng tạo.
7
Nghị định
Số:230/2025/NĐ-CP
ngày 19 tháng 8 năm
2025 quy định các
trường hợp khác
được miễn, giảm tiền
sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy
định tại khoản 2 điều
157 luật đất đai năm
2024
Điều 5. Miễn, giảm tiền thuê đất
1. Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với các
trường hợp sau:
“…e) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất
thuộc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp
công nghệ số gồm: Viện, Trung tâm đổi mới sáng tạo,
nghiên cứu và phát triển công nghệ số; đất thuộc dự án sản
xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần
mềm, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
g) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất để
xây dựng Khu công nghệ số tập trung (Chủ đầu tư kết cấu
hạ tầng Khu công nghệ số tập trung không được tính tiền
thuê đất được miễn vào giá cho thuê hạ tầng trong Khu
công nghệ số tập trung)…”
8
*Các cơ chế, chính sách và ưu đãi đặc thù khác sẽ được phê duyệt và ban hành
trong thời gian tới.
204
IV. Các h tr, ưu đãi cho chủ đầu tư xây dựng các Khu CNS tp trung
thời điểm hin ti
- Khu CNS tập trung được áp dụng chính sách ưu đãi đầu đối với địa
bàn điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật
về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
- Dự án đầu xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu CNS tập trung,
dự án đầu tư về lĩnh vực CNS trong Khu CNS tập trung được áp dụng chính sách
ưu đãi đầu tư đối với ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
- Dự án đầu tưy dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu CNS tập trung
dự án đầu về lĩnh vực công nghiệp CNS sử dụng đất tại Khu CNS tập
trung được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai và các văn
bản pháp luật có liên quan.
- Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng Khu CNS tập trung được nhà nước hỗ trợ:
+ Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất thuộc các đơn vị hoạt
động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gồm: Viện, Trung tâm đổi mới
sáng tạo, nghiên cứu phát triển công nghệ số; đất thuộc dán sản xuất sản
phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần mềm, chip bán dẫn, trí tuệ nhân
tạo.
+ Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất để xây dựng Khu công
nghệ số tập trung (Chủ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu công nghệ số tập trung không
được tính tiền thuê đất được miễn vào giá cho thuê hạ tầng trong Khu công nghệ
số tập trung).
+ Đầu hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong khu các hạ tầng kết nối
đến khu gồm đường giao thông, điện, nước sạch, cấp nước, thoát nước, thu gom
và xử lý nước thải, chất thải rắn và công trình khác.
+ Tổ chức hệ thống giao thông vận chuyển hành khách công cộng đến Khu
CNS tập trung.
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho
người lao động làm việc trong Khu CNS tập trung được hưởng ưu đãi theo quy
định của pháp luật về khoa học, công nghệ đổi mới ng tạo, đất đai, nhà ở,
kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.
1. H tr, ưu đãi cho tổ chc, DN hoạt động trong khu tp trung
Đưc áp dng mc thuế sut thuế thu nhp DN 10% trong thi hạn 15 năm,
min thuế 04 năm, giảm 50% s thuế phi np trong 09 năm tiếp theo đối vi thu
nhp DN t thc hin d án đầu tư mới ti các Khu CNS tp trung. Đối vi DN
thành lp mi t d án đầu thuộc lĩnh vực CNS có quy ln cần đặc bit thu
hút đầu tư, thì thời gian áp dng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tng thi
205
gian áp dng thuế suất 10% không quá 30 năm. Thủ ng Chính ph quyết định
vic kéo dài thêm thi gian áp dng thuế suất ưu đãi 10% quy đnh ti Khon này
theo đề ngh ca B trưởng B Tài chính;
Đưc min thuế nhp khẩu đối vi hàng hóa nhp khẩu để to tài sn c
định và phc v sn xut sn phm, dch v CNS ca DN;
Được hưởng các ưu đãi về thuế xut khẩu đối vi các sn phm và dch v
CNS theo quy định ca pháp lut;
Đưc tạo điều kin thun li v th tc hi quan trong quá trình xut nhp
khu máy móc thiết b và sn phm, dch v CNS;
Được hưởng các ưu đãi v tín dụng đầu và tín dụng xut khu ca Nhà
c, qu phát trin KHCN Quc gia và các t chc tín dụng khác theo quy định
ca pháp lut;
Được hưởng các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước áp dụng đối vi DN
hoạt động trong Khu CNC. Trưng hp DN thuộc đối tượng được hưởng nhiu
mức ưu đãi theo quy định ca pháp lut thì áp dng mức ưu đãi cao nhất.
Ngoài ra theo Lut Công nghip Công ngh s 2025 còn quy đnh thêm:
D án sn xut sn phm ng ngh s trọng điểm, d án nghiên cu phát
trin, thiết kế, sn xuất, đóng gói, kiểm th sn phm chip bán dn, d án xây
dng trung tâm d liu trí tu nhân to thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư đặc bit quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư được hưởng ưu đãi, hỗ tr sau:
a) Được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập DN và tiền thuê đất, thmặt nước
theo quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt của pháp luật về đầu tư;
b) Được hỗ trợ chi phí từ quhỗ trợ về đầu tư. Hạng mục, tiêu chí, điều
kiện, trình tự, thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Được hưởng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan theo quy định của pháp
luật về hải quan thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của dán miễn trừ áp dụng điều kiện về kim
ngạch xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Được nhà nước hỗ trợ trực tiếp chi phí không quá 10% tổng đầu tư của
dự án đđầu xây dựng nhà máy, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị máy móc từ
nguồn chi đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương, ngân sách trung ương theo
quy định của Luật ngân sách nhà nước các quy định pháp luật khác liên
quan.
e) Dán khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số được hỗ trợ
tối đa 50% kinh phí mua công nghệ và đổi mới công nghệ để phục vụ sản xuất
sản phẩm công nghệ số; kinh phí sản xuất mẫu thử sản phẩm công nghệ số từ
nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số.
206
2. Ưu đãi về thuế thu nhp cá nhân
Cá nhân làm việc trong các Khu CNS tập trung tại TP.HCM là người Việt
Nam, người Việt Nam nước ngoài, người nước ngoài trình đkỹ năng
đáp ứng các tiêu chí theo quy định được hưởng các ưu đãi giảm thuế thu nhập cá
nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập
khác của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao các khoản thu
nhập không chịu thuế thu nhập nhân trong vòng 05 năm kể từ ngày hợp
đồng lao động đầu tiên tại Việt Nam.
3. Ưu đãi về ngành ngh
chế ưu đãi dành cho Khu công nghệ số tập trung được c định theo
hướng ưu đãi theo ngành nghề, thay ưu đãi theo địa bàn. Các doanh nghiệp khi
vào Khu công nghệ số sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ và ưu đãi dựa trên đúng
ngành nghề ng nghệ số họ đăng đáp ứng điều kiện theo quy định.
Điều này giúp bảo đảm chính sách ưu đãi đi đúng mục tiêu, thu hút đúng nhóm
doanh nghiệp công nghệ số trọng tâm, đồng thời tạo ra môi trường đầu minh
bạch, nhất quán và phù hợp với định hướng phát triển của khu.
Theo định hướng của Luật Công nghiệp Công nghệ số 2025 và các văn bản
liên quan, các ngành nghề được hưởng ưu đãi trong Khu Công nghệ số tập trung
thường bao gồm:
a) Công ngh nn tng s
Phát trin h điu hành, nn tng đám mây, nền tng AI, blockchain, IoT.
Thiết kế h thng d liu ln, nn tng an ninh mng.
b) Công ngh phn mm
Sn xut, phát trin phn mm ng dng, phn mm qun tr doanh nghip.
Dch v lp trình, tích hp h thng.
c) Công ngh phn cng thiết b s
Sn xut thiết b cm biến, chip, bán dn.
Thiết b IoT, thiết b vin thông thế h mi.
d) Công ngh d liu và trí tu nhân to
Trung tâm xd liu.
ng dng AI trong phân tích, t động hóa.
e) Công ngh s trong sn xut và dch v
Nhà máy s, dây chuyn sn xut thông minh.
Công ngh s trong logistics, tài chính ngân hàng, y tế, giáo dc.
207
f) Hoạt động R&D và đổi mi sáng to v công ngh s
Phòng thí nghim, trung tâm nghiên cu, th nghim mô hình công ngh.
V. Tuyn dng và s dụng lao động
- Tổ chức, DN hoạt động trong các Khu CNS tập trung tại TP.HCM được
quyền trực tiếp tuyển dụng và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật;
- Điều kiện lao động, quyền nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao
động do người sử dụng lao động người lao động thoả thuận trong hợp đồng
lao động trên cơ sở đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động;
- Người nước ngoài, Việt kiều làm việc tại các Trung tâm CNC đa mục tiêu
các Khu CNS tập trung tại TP.HCM các thành viên của gia đình được ưu
tiên trong việc cấp thị thực xuất, nhập cảnh nhiều lần, giấy phép lao động và thẻ
tạm trú; Được cấp thẻ tạm trú tối đa không quá 05 năm theo quy định pháp luật
về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Thành viên gia đình của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao (bao
gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi dưới 18 tuổi) được cấp thẻ tạm trú
với thời hạn tương ứng với thời hạn cấp cho nhân lực công nghiệp công nghệ số
chất lượng cao; được chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng tạo điều
kiện, hỗ trợ về thủ tục khi tìm kiếm việc làm và tuyển sinh, học tập tại các cơ sở
giáo dục và đào tạo tại Việt Nam.
- Người Việt Nam, Việt kiều, người nước ngoài làm việc tại khu gia
đình được tạo điều kiện thuận lợi về trú, được thuê nhà, mua nhà theo quy định
của pháp luật.
208
CHƯƠNG VI. C TIÊU CHÍ CHÍNH SÁCH KHÁC DỰA TRÊN CÁC
MÔ HÌNH THẾ GIỚI ĐÃ TRIỂN KHAI
I. Các tr ct phát trin theo thông l quc tế
Việc phát triển các mô hình cần được đặt trong bối cảnh tham chiếu quốc
tế để đảm bảo hiệu quả và tính hội nhập. Như đã phân tích và nghiên cứu các mô
hình trên, dưới đây là các tiêu chí quốc tế quan trọng thường được áp dụng trong
xây dựng và vận hành mô hình thành công:
Pháp linh hoạt: Cho phép thử nghiệm các sản phẩm - dịch vụ tài chính
mới, đặc thù trong môi trường kiểm soát. Singapore (MAS), Anh (FCA), Hàn
Quốc là các quốc gia tiên phong.
hình phối hợp ba bên: Liên kết chặt chẽ giữa chính quyền - viện nghiên
cứu - DN (triple helix) nền tảng xây dựng hệ sinh thái ĐMST, điển hình
Station F (Pháp), Seoul FinTech Lab.
Hỗ trợ khởi nghiệp ưu đãi không gian: Các trung tâm như Cyberport
(Hong Kong) hay Vilnius (Lithuania) cung cấp hỗ trợ tài chính, không gian làm
việc, tư vấn pháp lý cho DN giai đoạn đầu.
Chiến lược thương hiệu toàn cầu: Các hình như Singapore FinTech
Festival đóng vai trò truyền thông, thu hút dòng vốn quốc tế, định vị thành phố
trên bản đồ tài chính số. dụ thực tế, Singapore tchức FinTech Festival lớn
nhất thế giới với hơn 60.000 người tham dự hàng năm.
Không gian tích hợp số hóa: hình “tháp FinTech” tại London hay
Tel Aviv tích hợp sandbox, coworking, trung tâm dữ liệu đầu mạo hiểm
trong một tổ hợp cao tầng.
II. Đề xut tiêu chí phù hp với điều kin khu vc Khảo sát đề xut c v
trí phù hp thành lp các Khu CNS tp trung TP.HCM
Dựa trên thông lệ quốc tế điều kiện hiện hữu tại Việt Nam, kiến nghị
một số tiêu chí và giải pháp phù hợp thực tiễn, bao gồm:
Tiêu chí 1 - Pháp linh hoạt nhưng kiểm soát: Xây dựng chế
sandbox pháp lý cấp Thành phố được Chính phủ ủy quyền thí điểm, đồng bộ với
Luật Công nghệ tài chính trong tương lai. Đề xuất tích hợp sandbox FinTech vào
khuôn khổ Nghị quyết 98/2023/QH15.
Tiêu chí 2 - Ưu đãi tiếp cận không gian chi phí vận hành: Áp dụng
chế giá thuê ưu đãi theo bậc thang cho DN khởi nghiệp tổ chức nghiên cứu
trong lĩnh vực FinTech trong 5 năm đầu. thể học hỏi chính sách hỗ trợ của
Khu CNC TP.HCM.
Tiêu chí 3 - Liên kết hệ sinh thái học thuật - công nghiệp - nhà nước: Xây
dựng trung tâm đào tạo FinTech liên kết giữa QTSC, ĐHQG TP.HCM Viện
209
nghiên cứu chính sách tài chính số. Đưa FinTech vào chương trình cử nhân, sau
đại học và xây dựng chương trình liên kết quốc tế.
Tiêu chí 4 - Ưu tiên htầng dliệu số hóa: Hỗ trợ triển khai hệ thống
dữ liệu mở, cổng API kết nối tài chính - ngân hàng, định danh điện tử và bảo mật
dữ liệu (DID) - nền tảng cho phát triển sản phẩm FinTech.
Tiêu chí 5 - Định vị thương hiệu - thu hút vốn: Xây dựng chương trình Thủ
Đức FinTech Launchpad với tài trợ ban đầu từ nhà nước, sau đó kêu gọi đầu tư
nhân. Tổ chức các cuộc thi sáng tạo tài chính số, quảng thương hiệu qua đối
tác quốc tế như ADB, World Bank, Google Cloud FinTech.
III. H sinh thái h tr và đề xut lng ghép chính sách liên ngành
Cần mở rộng phạm vi tích hợp chính sách để đảm bảo liên thông giữa các
Khu CNS tập trung - ĐMST, trong đó đề xuất:
Hệ sinh thái liên vùng TP.HCM - Đồng Nai – Tây Ninh, phục vụ logistics,
AI công nghiệp và chuỗi cung ứng phần mềm - phần cứng.
Kết nối chính sách FinTech, AI, công nghệ sản xuất thông minh theo Chiến
lược quốc gia về khoa học - công nghệ - ĐMST đến 2030.
Thiết lập Hội đồng điều phối chuỗi các Khu CNS tập trung TP.HCM, giao
QTSC làm đơn vị hỗ trợ kỹ thuật xuyên suốt.
210
CHƯƠNG VII. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC TIÊU CHÍ
LA CHN MÔ HÌNH VÀ ĐỀ XUT CÁC KHU CNS TẬP TRUNG TẠI
TPHCM
Trên sở phân tích tổng hợp các chương trước. Nội dung chương này
sẽ đi sâu vào việc tổng hợp những nội dung quan trọng, kèm với việc đề xuất lựa
chọn các vị trí các tiêu chí đánh giá hệ sinh thái các Khu CNS tập trung tại
TP.HCM.
I. Cơ sở la chn các khu vc thc hin d án
Dưới đây 8 tiêu chí chủ đạo để đánh giá mối liên hệ hữu giữa các Khu
CNS tập trung hệ sinh thái đô thị - dịch vụ - đổi mới sáng tạo góp phần vào
việc phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là sự đóng góp của ngành kinh tế số trong
bức tranh tổng thể của TP.HCM.
1. Phù hp định hướng quy hoch và chiến lưc phát trin vùng
Khu vực được lựa chọn nằm trong hành lang phát triển công nghiệp đô
thị dịch vụ công nghệ cao theo quy hoạch vùng TP.HCM mở rộng vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam.
Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển công nghiệp, và
định hướng phát triển khoa học công nghệ của địa phương. Được xác định
vùng động lực kinh tế, có khnăng lan tỏa, liên kết với các khu công nghiệp, khu
đô thị và trung tâm logistics trong khu vực.
2. Li thế v trí địa lý và kết ni h tng
Khu vực vị trí thuận lợi, nằm gần trục giao thông chiến lược (quốc lộ,
đường cao tốc, tuyến vành đai, hoặc đường sắt cảng biển sân bay). Dễ dàng
kết nối với các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, khu ng nghiệp, đô thị lớn
trong vùng, hình thành mạng lưới đổi mới sáng tạo liên vùng và có quỹ đất tương
đối bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo khả năng đầu
tư đồng bộ và mở rộng lâu dài.
3. Điu kin t nhiên, môi trường và h tng k thut
Khu vực điều kiện địa hình – địa chất thuận lợi, phù hợp xây dựng công
trình htầng kỹ thuật công trình công nghiệp công nghệ cao. Không nằm trong
vùng ngập lụt, xói mòn hoặc khu vực nguy sạt lở, đảm bảo an toàn xây
dựng và bảo vệ môi trường. Hệ thống cấp điện, cấp nước, giao thông nội – ngoại
khu, viễn thông và xử lý chất thải có khả năng kết nối và nâng cấp dễ dàng.
4. Tiềm năng thu hút đầu tư và phát triển ngun nhân lc
Khu vực có tiềm năng thu hút doanh nghiệp công nghệ cao, đặc biệt là các
tập đoàn trong lĩnh vực điện tử, AI, bán dẫn, tự động hóa, năng lượng mới, công
nghệ sinh học. Gần các trung tâm đô thị giáo dục khoa học lớn, thuận lợi trong
thu hút nhân lực chất lượng cao hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ.
211
Môi trường đầu tư thuận lợi, chính quyền địa phương có cam kết hỗ trợ mạnh mẽ
về cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính.
5. Tính kh thi v gii phóng mt bng và phát trin bn vng
Quỹ đất tập trung, tỷ lệ giải phóng mặt bằng thuận lợi, ít ảnh hưởng đến
khu dân cư hiện hữu. Có thể triển khai theo giai đoạn (phân kỳ đầu tư linh hoạt),
đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn. Đáp ứng yêu cầu phát triển xanh, thông minh và
bền vững, giảm thiểu tác động đến môi trường và các vùng lân cận.
6. An ninh năng lưng
Đảm bo cung cấp điện ổn định, d phòng và ưu tiên năng lượng xanh.
Xây dựng hệ thống cấp điện hai nguồn độc lập, kết nối từ lưới điện quốc gia
trạm biến áp khu vực. Thiết lập trạm biến áp trung tâm nội khu với công suất dự
phòng tối thiểu 25–30% so với nhu cầu cực đại, đảm bảo vận hành liên tục cho
các khu R&D, phòng thí nghiệm và doanh nghiệp công nghệ cao.
Ứng dụng hệ thống giám sát ng lượng thông minh (Smart Grid
Monitoring), cho phép dự báo phụ tải và cảnh báo sớm sự cố. Trang bị nguồn
điện dự phòng tự động (UPS, máy phát dự phòng) tại các khu trọng điểm, đảm
bảo hoạt động không gián đoạn cho hạ tầng dữ liệu, trung tâm điều hành và trung
tâm nghiên cứu.
7. Cơ chế th nghim (Regulatory sandbox)
Cn thiết lập chế th nghim có giám sát cho các công ngh vàhình
kinh doanh mới chưa có quy định trong pháp lut. Vic thiếu cơ chế này đang là
rào cn ln nhất cho đi mi sáng to. Cho phép triển khai giới hạn, có kiểm soát
các hình, công nghệ hoặc dịch vmới trong phạm vi khu công viên khoa học.
Đánh giá rủi ro, tác động hội hiệu quả quản trước khi mở rộng áp dụng
trên phạm vi quốc gia.
Tạo môi trường linh hoạt cho doanh nghiệp công nghệ, startup, viện nghiên
cứu thử nghiệm sáng kiến vẫn bảo đảm tuân thủ giám sát của quan chức
năng. Thúc đẩy hình thành các khung chính sách tiên phong, góp phần hoàn thiện
thể chế quốc gia về khoa học – công nghệ và chuyển đổi số.
8. Mi liên kết với trường đại hc
Dựa trên chế “ba nhà” (Nhà nước Nhà trường Nhà doanh nghiệp),
trong đó khu công ng nghệ s đóng vai trò nền tảng kết nối phối hợp thực
hiện. Mối liên kết hướng tới chia sẻ tri thức, nguồn lực, và lợi ích, đồng thời thúc
đẩy nghiên cứu ứng dụng – đổi mới sáng tạo – đào tạo thực hành trong cùng một
không gian. Đảm bảo linh hoạt, hai chiều và cùng phát triển, trong đó trường đại
học vừa nguồn cung tri thức, vừa đối tác nghiên cứu khởi nghiệp.Tăng
cường gắn kết giữa tri thức hàn lâm và nhu cầu công nghiệp, rút ngắn khoảng
cách từ nghiên cứu đến thị trường.
212
Hình thành mạng lưới đổi mới sáng tạo vùng, trong đó các trường đại học
là hạt nhân lan tỏa công nghệ. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp nội địa nâng cấp
năng lực công nghệ và quản trị, thông qua hợp tác với khối đại học – viện. Nâng
cao thương hiệu học thuật thực hành của các trường đại học, biến khu công
viên khoa học thành “khuôn viên mở” của tri thức và sáng tạo.
9. Hành lang phát trin
Việc lựa chọn các khu vực để triển khai dự án đầu Khu Công nghệ thông
tin tập trung cần lấy các hành lang phát triển của TP.HCM làm trọng tâm định
hướng. Đây nguyên tắc quan trọng nhằm bảo đảm sự phù hợp với quy hoạch
phát triển đô thị kinh tế của Thành phố, đồng thời tối ưu hoá khả năng kết nối
với các trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và các cụm ngành liên quan.
Bên cạnh đó, việc lựa chọn khu vực còn phải phù hợp với các ngành nghề
mũi nhọn được ưu tiên bố trí dọc theo các hành lang phát triển như công nghệ
thông tin, công nghệ số, dịch vụ số, R&D, trung tâm dữ liệu,… nhằm hình thành
hệ sinh thái liên kết ngành, tăng cường sức hút đầu tạo ra giá trị gia tăng
cao.
Đây sở tiên quyết giúp đảm bảo các Khu CNS tập trung không chỉ
phát triển đúng định hướng còn đóng vai trò là hạt nhân trong chiến lược thúc
đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế số nâng cao năng lực cạnh tranh của
Thành phố trong giai đoạn tới.
II. Mục tiêu hướng đến khi thc hin d án đầu tư
Bên cạnh các mục tiêu chiến lược đề ra như đã nêu ở Mục I chương I. Phần
này tiếp trình bày các mục tiêu tổng quát gắn với ngành CNS.
1. Mc tiêu tng quát
Hình thành Khu CNS tập trung có vai trò dẫn dắt phát triển kinh tế tri thức,
thu hút đầu tư công nghệ cao nói chung, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa
phương theo hướng công nghiệp – dịch vụ – đô thị thông minh, gắn với mục tiêu
phát triển bền vững.
To h sinh thái tích hp: tập hợp các thành phần, hoạt động mối quan
hệ tương hỗ giữa nghiên cứu – đào tạo – sản xuất – khởi nghiệp – quản lý – cng
đồng, nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và phát triển bền
vững. Tạo môi trường tương tác chặt chẽ giữa trường đại học viện nghiên cứu
doanh nghiệp nhà nước nhà đầu cộng đồng dân cư. Hình thành chuỗi
giá trị đổi mới sáng tạo, từ nghiên cứu cơ bản đến thương mại hóa sản phẩm.
Thúc đẩy kinh tế tri thức, đô thị sáng tạo trong vùng, chuyển đổi số, nâng cao
năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
Thiết lập Trung tâm Hỗ tr chuyển đổi số (Digital Transformation Hub)
trong khu ng viên khoa học, làm đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng AI,
IoT, dữ liệu lớn (Big Data), tự động hóa sản xuất (Smart Manufacturing). Triển
213
khai chương trình liên kết giữa doanh nghiệp trong khu các doanh nghiệp
truyền thống (công nghiệp thương mại logistics dịch vụ đô thị), nhằm lan
tỏa công nghệ số, nâng cấp quy trình quản trị, sản xuất và tiếp thị.
Xây dựng mạng lưới tư vấn – đào tạo kỹ năng số, hỗ trợ các doanh nghiệp
vừa nhỏ (SMEs) thích ứng với nền kinh tế số. Tạo nền tảng dữ liệu dùng
chung (Open Data Platform), giúp chia sẻ thông tin, kết nối chuỗi cung ứng
thị trường, từ đó gia tăng năng suất và giảm chi phí giao dịch. Thúc đẩy đổi mới
hình quản trị thông minh, trong đó Ban quản lý Khu vận hành theo hướng
“data-driven management” – ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu.
Khu CNS tập trung đưc định hướng theo trọng tâm kép, bao gồm:
(1) Tập trung củng cố ng cấp nền tảng công nghệ hiện hữu, tận
dụng hệ sinh thái sản xuất – dịch vụ – doanh nghiệp địa phương đang hoạt động,
với hàng ngàn doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ có tiềm năng đổi mới.
(2) Phát triển các lĩnh vực công nghệ mới hình kinh doanh ng
tạo, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp khoa học – công nghệ, startup đổi mới
sáng tạo, và trung tâm R&D tiên tiến.
Cách tiếp cận này đảm bảo phát triển hài hòa giữa kế thừa và đột phá, giúp
khu công viên khoa học không chỉ là điểm đến cho công nghệ cao mà còn là nền
tảng tái cấu trúc năng lực cạnh tranh của toàn vùng.
2. Mc tiêu c th
a) Kinh tế đầu tư
Thu hút doanh nghiệp trong ngoài nước đầu vào các lĩnh vực công
nghệ cao, công nghiệp số, AI, bán dẫn, IoT, tự động hóa, dữ liệu lớn. Hình
thành chuỗi giá trị sản xuất nghiên cứu thương mại hóa sản phẩm công nghệ
cao.
b) Khoa hc công ngh
Xây dựng trung tâm nghiên cứu – phát triển (R&D), trung tâm ươm tạo và
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Thúc đẩy liên kết giữa viện trường doanh
nghiệp.
c) H tng và không gian
Phát triển hạ tầng kỹ thuật htầng số đồng bộ, thân thiện môi trường,
đạt tiêu chuẩn quốc tế. Ứng dụng hình đô thị thông minh (Smart City) trong
quản lý và vận hành.
d) Xã hi nhân lc
Tạo việc làm chất lượng cao cho lao động địa phương. Hình thành cộng
đồng chuyên gia, ksư, nhà khoa học, doanh nghiệp công nghệ và i trường
bền vững. Hướng đến phát triển xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, quản chất
thải theo chuẩn ISO 14001.
214
3. Định hướng theo dõi và đánh giá
Bảo đảm mục tiêu chiến lược, tiến độ hiệu quả đầu của Khu Công
nghệ cao/Khu Công nghệ số được thực hiện đúng định hướng. Theo dõi thường
xuyên tác động kinh tế hội môi trường, từ đó kịp thời điều chỉnh chính
sách, quy hoạch hoặc cơ chế vận hành phù hợp.Tăng cường minh bạch thông tin,
quản trị dữ liệu và trách nhiệm giải trình giữa các cấp quản lý, nhà đầu tư cộng
đồng.
Thiết lập Trung tâm điều hành thông minh (IOC) cho toàn khu, kết nối h
thống dữ liệu về đầu tư, hạ tầng kỹ thuật, lao động, môi trường năng lượng.
Ứng dụng nền tảng chuyển đổi số, IoT và trí tuệ nhân tạo (AI) trong thu thập, xử
lý và phân tích dữ liệu hoạt động của khu.
Xây dựng sở dữ liệu mở (Open Data) để chia sẻ thông tin cho các bên
liên quan: cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và viện – trường.
Việc theo dõi thực hiện dựa trên hệ thống chỉ sđịnh lượng định tính, bao
gồm:
+ Nhóm chỉ số đầu tư – phát triển hạ tầng: tiến độ xây dựng, tỷ lệ lấp đầy,
tỷ lệ hoàn thành hạ tầng kỹ thuật, chỉ số năng lượng tái tạo.
+ Nhóm chỉ số kinh tế công nghệ: tổng vốn đầu tư, doanh thu, giá trị xuất
khẩu, số sáng chế – giải pháp công nghệ, tỷ lệ chi R&D.
+ Nhóm chỉ số hội nhân lực: slao động kỹ thuật, thu nhập bình quân,
tỷ lệ đào tạo – chuyển giao công nghệ, mức độ hài lòng của chuyên gia và doanh
nghiệp.
+ Nhóm chỉ số môi trường: mức tiêu thụ năng lượng, phát thải CO₂, chất
ợng nước – không khí, tỷ lệ cây xanh, tái chế chất thải.
4. Ch s các KPI
Để đánh giá chỉ số KPI của các Khu CNS tập trung, nguồn dữ liệu phải đa
dạng, chính xác và cập nhật. Thường các nguồn dữ liệu được sử dụng gồm:
Dữ liệu từ chính các khu công nghệ số
Báo cáo hoạt động hàng năm: Do ban qun KCN cung cp, gm s ng
doanh nghip, vn đầu tư, nhân lực, s ng sáng chế, sn phm công ngh.
H thng qun lý ni b: S liu v thuê mt bng, t l lấp đầy, doanh thu
ca các doanh nghip trong KCN.
Báo cáo tài chính doanh nghip: Nếu doanh nghip công khai hoặc quan
qun lý có quyn truy cp
Dữ liệu từ cơ quan nhà nước
Cc Thng kê, S Tài chính: Thng kinh tế, s ng doanh nghip, vn
đầu tư, xuất nhp khu sn phm công ngh.
215
S Khoa hc Công ngh: S liu v nghiên cu phát trin (R&D),
đăng ký sáng chế, kết qu nghiên cu ng dng.
Cc S hu trí tu: S ng bng sáng chế, nhãn hiu, công ngh đưc
bo h.
Dữ liệu từ các tổ chức nghiên cứu, hiệp hội ngành nghề
Hip hi Phn mm, Hip hi Công ngh thông tin: Báo cáo xu hướng
ngành, ch s đổi mi sáng to.
Các vin nghiên cứu, trường đại hc: S liu v hp tác nghiên cu, chuyn
giao công nghệ, đào tạo nhân lc.
Dữ liệu từ thị trường và công khai
Các báo cáo phân tích th trường: Gartner, IDC, Frost & Sullivan, hoc báo
cáo tư vấn trong nước.
sở d liu trc tuyến: S liu v startup, vốn đầu mo him (VC),
các d án khi nghip công ngh.
Dữ liệu khảo sát trực tiếp
Kho sát doanh nghip trong KCN: V hiu qu sn xut, doanh thu, mc
độ hài lòng, nhu cu nhân lc.
Khảo sát người lao động và nhà nghiên cu: V k năng, cơ hội phát trin,
mức độ tương tác với KCN.
Bng 13. Đề xut các ch s KPI
Nhóm KPI
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị đo
Mục tiêu
giai đoạn
20252030
Mục tiêu
giai đoạn
20302040
1. Thu hút đầu tư
Tổng vốn đầu tư đăng ký
Tỷ USD
≥ 1,5
≥ 5
Tỷ lệ lấp đầy khu công
nghệ cao
% diện
tích
≥ 40%
≥ 80%
2. Doanh nghiệp công
nghệ
Số doanh nghiệp công
nghệ cao hoạt động
Doanh
nghiệp
≥ 50
≥ 150
Tỷ lệ doanh nghiệp nội
địa tham gia chuỗi giá trị
%
≥ 30%
≥ 50%
3. Nghiên cứu Đổi
mới sáng tạo
Số trung tâm R&D, ươm
tạo
Trung tâm
≥ 3
≥ 6
216
Nhóm KPI
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị đo
Mục tiêu
giai đoạn
20252030
Mục tiêu
giai đoạn
20302040
Số sáng chế, giải pháp
công nghệ đăng ký/năm
Sáng chế
≥ 10
≥ 25
Tỷ lệ chi cho R&D trên
doanh thu
%
≥ 3%
5%
4. Nhân lực và xã hội
Việc làm trực tiếp tạo ra
Lao động
≥ 10.000
≥ 25.000
Tỷ lệ lao động kỹ thuật,
chuyên môn cao
%
≥ 60%
≥ 75%
5. Hạ tầng môi
trường
Tỷ lệ hạ tầng số (IoT,
5G, năng lượng thông
minh) được triển khai
%
≥ 60%
100%
Tỷ lệ năng lượng tái tạo
sử dụng
%
≥ 20%
≥ 50%
Chỉ số phát thải CO₂
giảm so với khu công
nghiệp truyền thống
%
≥ 30%
≥ 50%
III. Hình thc trin khai
Theo Nghị định 354/2025/NĐ-CP định hướng của Luật Công nghệ số,
có hai hình thức triển khai chính.
217
1. Thành lp mi
Hình thức này bao gồm việc lựa chọn vị trí phù hợp, lập quy hoạch chi tiết,
đầu tư cơ sở hạ tầng và xây dựng các dịch vụ htrợ đồng bộ nhằm phát triển Khu
CNS tập trung từ đầu.
Thành lập mới cho phép thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện đại, tích hợp c
giải pháp công nghệ xanh, năng lượng bền vững và các tiện ích phục vụ nghiên
cứu – đổi mới sáng tạo.
Hình thức này đặc biệt phù hợp với các khu vực chưa có cơ sở hạ tầng sẵn
hoặc muốn định hướng phát triển chuyên biệt, tập trung vào các ngành ng
nghệ trọng điểm.
2. Công nhn
Hình thức này áp dụng cho các khu vực, cơ sở hiện hữu có tiềm năng đáp
ứng các tiêu chí của Khu CNS tập trung, nhằm chính thức hóa, nâng cấp đưa
vào quản lý theo các tiêu chuẩn quy định.
Công nhận giúp tận dụng hiệu quả nguồn lực hiện có, rút ngắn thời gian
triển khai và giảm chi phí đầu tư ban đầu.
Đồng thời, quá trình công nhận cần đi kèm với việc soát pháp lý, đánh
giá cơ sở hạ tầng, kết nối với hành lang đổi mới sáng tạo và xây dựng các cơ chế
quản lý, chính sách ưu đãi phù hợp để đảm bảo hiệu quả hoạt động lâu dài.
Việc lựa chọn hình thức triển khai phù hợp cần cân nhắc đồng thời các yếu
tố về vị trí, nguồn lực, mục tiêu phát triển khả năng kết nối với hsinh thái đổi
mới sáng tạo, nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu c động kinh tế hội của
Khu CNS tập trung.
Ưu tiên các khu đã sẵn hạ tầng kỹ thuật htầng dịch vụ, nhằm rút
ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư và sớm đưa vào vận hành. Cách tiếp cận này phù
hợp với chỉ đạo của lãnh đạo Thành phố về việc đạt mục tiêu khoảng 5 khu
được thành lập hoặc được công nhận vào năm 2026, đảm bảo tiến độ và hiệu quả
triển khai.
218
CHƯƠNG VIII. ĐỀ XUT CÁC KHU CNS TẬP TRUNG TIỀM NĂNG
I. Các v trí c th đưc nghiên cu và đề xut
Da trên các sở và yếu t đã phân tích như trên, đề xut các khu vc
phù hợp để thc hin d án Khu Công ngh s tp trung. Vic la chọn được thc
hin trên nguyên tắc đảm bo tính kế tha quy hoch, kh năng kết ni h tng,
tiềm năng phát trin không gian đô th và hiu qu đầu tư lâu dài, góp phn hình
thành mt khu công ngh s đồng b, hiện đại và bn vng.
Như đã đề xut 17 khu vực để trin khai Khu CNS tp trung ti mc II
Chương IV. Sau khi phân tích và đánh giá thì các khu vc còn nhiu hn chế như
sau:
+ Trung M Tây: có mô hình quá nh, không còn phù hp vi tm nhìn
phát trin ln ca thành ph.
+ Xã Châu Pha và Châu Đức (tỉnh Rịa-Vũng Tàu cũ): có mô hình và
đặc điểm t nhiên khá tương đồng. Do đó, đề xuất xem xét định hướng đầu
theo phương án gộp trong cùng một chiến lược phát triển tổng thể, đồng thời thực
hiện phân kỳ đầu tư hợp lý theo tiến độ vùng.
+ Phường Long Phước, TP.HCM (thuộc Khu CNC mở rộng, Thủ Đức):
Khu CNS tập trung dự kiến là một sở tích hợp với Khu CNC giai đoạn 2 (thực
hiện theo Luật Công nghệ cao), tuy nhiên chưa sở pháp về phân định
chức năng và thẩm quyền quản lý và các hệ thống pháp lý khác.
+ Khu công nghệ số tập trung Bình An không phù hợp do hệ thống hạ tầng
kỹ thuật htầng kết nối giao thông đối ngoại, đối nội chưa đáp ứng yêu cầu
phát triển, khả ng liên kết ng còn hạn chế, chưa tạo được lợi thế để hình
thành khu công nghệ số tập trung quy mô lớn.
+ Khu công nghệ số tập trung Hi-Tech Center: cũng không hợp lý do hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng kết nối còn hạn chế; đồng thời một phần diện tích thuộc
đất quốc phòng, làm giảm tính khả thi trong đầu tư, phát triển mở rộng khu
công nghệ số tập trung.
Kết quả đánh giá cho thấy còn 11 vị trí đáp ứng tiêu cđề xuất, được tổng
hợp và trình bày chi tiết như sau:
1. Khu CNS tập trung Tp.HCM (Bnh dương cũ):
STT
Hạng mục
Nội dung
1
Vị trí
P. Bình Dương (P Hòa Phú, TP.Thủ Dầu
Một, tỉnh Bình Dương cũ)
2
Đánh giá sơ bộ
Nằm trên trục Mỹ Phước Tân Vạn –
VĐ3–4; tuyến Metro TP. Mới – Suối
Tiên ĐH. Hệ sinh thái TP mới BD, làng
ĐH và Trung tâm ĐMST vùng
219
3
Liên kết vùng
Rất cao
4
Khả năng triển khai ngắn hạn
Cao
5
Tác động chiến lược TP.HCM
Cao
6
Phù hợp xu thế công nghệ
Phù hợp
7
Hệ sinh thái hỗ trợ sẵn
Rất cao
8
Thu hút đầu tư
Cao
9
Mức độ sẵn sàng triển khai
Sẵn sàng triển khai ngay
10
Tình trạng pháp lý
Khu CNTT - TT
11
Nội dung dự kiến thu hút đầu tư
chính
Trung tâm dữ liệu, Công nghệ lõi và hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo toàn diện (R&D + Đào
tạo + Ươm tạo).
Thử nghiệm (Sandbox) công nghệ mới
2. Riverside
STT
Hạng mục
Nội dung
1
Vị trí
Phường Long Nguyên và phường Tây
Nam (thành phố Bến Cát, tỉnh Bình
Dương cũ).
2
Đánh giá sơ bộ
Tiếp giáp ĐT 748, ĐT 744, đường
7°, kết nối với Vành Đai 3, Quốc lộ 13
và đường Mỹ Phước – Tân Vạn.
Kết nối Cảng Cát Lái, Cái Mép, Sân bay
Tân Sơn Nhất, Long Thành.
3
Liên kết vùng
Rất cao
4
Khả năng triển khai ngắn hạn
Cao
5
Tác động chiến lược TP.HCM
Cao
6
Phù hợp xu thế công nghệ
Phù hợp
7
Hệ sinh thái hỗ trợ sẵn có
Rất cao
8
Thu hút đầu tư
Cao
9
Mức độ sẵn sàng triển khai
Sẵn sàng triển khai ngay
10
Tình trạng pháp lý
Quy hoạch KCN
11
Nội dung dự kiến thu hút đầu tư
chính
Trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo, bán
dẫn; Cụm hạ tầng dữ liệu và sản xuất
quy mô lớn phục vụ các cụm công
nghiệp vệ tinh
3. Cây trưng
STT
Hạng mục
Nội dung
1
Vị trí
Xã Bàu Bàng và xã Trừ Văn Thố (xã
Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương cũ)
2
Đánh giá sơ bộ
Tiếp giáp Mỹ Phước Tân Vạn,
đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 13, Vành
220
đai 4, Cao tốc Hồ Chí Minh – Chơn
Thành, đường sắt Bàu Bàng Cái Mép.
Kết nối cảng biển (Cảng Cát Lái, Cái
Mép) và sân bay quốc tế (Tân Sơn Nhất,
Long Thành)
3
Liên kết vùng
Rất cao
4
Khả năng triển khai ngắn hạn
Cao
5
Tác động chiến lược TP.HCM
Cao
6
Phù hợp xu thế công nghệ
Phù hợp
7
Hệ sinh thái hỗ trợ sẵn có
Rất cao
8
Thu hút đầu tư
Cao
9
Mức độ sẵn sàng triển khai
Sẵn sàng triển khai ngay
10
Tình trạng pháp lý
Quy hoạch KCN
11
Nội dung dự kiến thu hút đầu tư
chính
Trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo, bán
dẫn; Cụm hạ tầng dữ liệu và sản xuất
quy mô lớn phục vụ các cụm công
nghiệp vệ tinh
4. VSIP 3
STT
Hạng mục
Nội dung
1
Vị trí
Phường Tân Uyên và phường Bình Cơ
(Huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
cũ)
2
Đánh giá sơ bộ
Tiếp giáp Vành Đai 4, đường ĐT 745,
ĐT 746B, kết nối Cao tốc Hồ Chí Minh
Chơn Thành, đường sắt Bàu Bàng
Cái Mép. Kết nối cảng biển (Cảng Cát
Lái, Cái Mép) và sân bay quốc tế (Tân
Sơn Nhất, Long Thành)
3
Liên kết vùng
Rất cao
4
Khả năng triển khai ngắn hạn
Cao
5
Tác động chiến lược TP.HCM
Cao
6
Phù hợp xu thế công nghệ
Phù hợp
7
Hệ sinh thái hỗ trợ sẵn có
Rất cao
8
Thu hút đầu tư
Cao
9
Mức độ sẵn sàng triển khai
Sẵn sàng triển khai ngay
10
Tình trạng pháp lý
Quy hoạch KCN
11
Nội dung dự kiến thu hút đầu tư
chính
Trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo, bán
dẫn; Cụm hạ tầng dữ liệu và sản xuất
quy mô lớn phục vụ các cụm công
nghiệp vệ tinh
221
5. Tân Đnh
STT
Hạng mục
Nội dung
1
Vị trí
Xã Bắc Tân Uyên (xã Tân Định,
Bắc Tân Uyên, Bình Dương cũ)
Gần DT 743, VĐ4, hành lang CN Bắc
Tân Uyên VSIP3
2
Đánh giá sơ bộ
Gần DT 743, VĐ4, hành lang CN Bắc
Tân Uyên VSIP3
3
Liên kết vùng
Rất cao
4
Khả năng triển khai ngắn hạn
Cao
5
Tác động chiến lược TP.HCM
Cao
6
Phù hợp xu thế công nghệ
Phù hợp
7
Hệ sinh thái hỗ trợ sẵn có
Rất cao
8
Thu hút đầu tư
Cao
9
Mức độ sẵn sàng triển khai
Sẵn sàng triển khai ngay
10
Tình trạng pháp lý
CCN Tân Định
11
Nội dung dự kiến thu hút đầu tư
chính
Máy bay không người lái; Kinh tế không
gian cận biên - Robot Công nghệ sinh
học Trung tâm đổi mới sáng tạo Chip
bán dẫn; Công nghệ vũ trụ; Công nghệ
AI ; Tiền số xanh Đô thị thông minh;
6. Nhà Bè
STT
Hạng mục
Nội dung
1
Vị trí
Xã Nhà Bè (Phước Kiển, H. Nhà Bè cũ)
2
Đánh giá sơ bộ
Kết nối trục Phú Mỹ Nhà Bè Cần
Giờ – Long An
3
Liên kết vùng
Rất cao
4
Khả năng triển khai ngắn hạn
Cao
5
Tác động chiến lược TP.HCM
Trung bình
6
Phù hợp xu thế công nghệ
Phù hợp
7
Hệ sinh thái hỗ trợ sẵn có
Trung bình
8
Thu hút đầu tư
Trung bình
9
Mức độ sẵn sàng triển khai
Trọng điểm phát triển hoặc triển khai
song song
10
Tình trạng pháp lý
Quy hoạch KDT
11
Nội dung dự kiến thu hút đầu tư
chính
Máy bay không người lái; Kinh tế không
gian cận biên - Robot Công nghệ sinh
học Trung tâm đổi mới sáng tạo Chip
bán dẫn; Công nghệ vũ trụ; Công nghệ
AI ; Tiền số xanh Đô thị thông minh;
222
7. F-Soft
STT
Hạng mục
Nội dung
1
Vị trí
P. Tân Đông Hiệp (P. Thái Hòa, TP.Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương cũ)
2
Đánh giá sơ bộ
Hạ tầng giao thông chiến lược: Trục DT
747, Quốc lộ 13 và Vành đai 3, Đường
Mỹ Phước – Tân Vạn Nhơn Trạch.
Nằm trên trục Metro số 1 Suối Tiên
Bình Dương
3
Liên kết vùng
Cao
4
Khả năng triển khai ngắn hạn
Trung bình
5
Tác động chiến lược TP.HCM
Phù hợp
6
Phù hợp xu thế công nghệ
Phù hợp
7
Hệ sinh thái hỗ trợ sẵn có
Cao
8
Thu hút đầu tư
Cao
9
Mức độ sẵn sàng triển khai
Trọng điểm phát triển hoặc triển khai
song song
10
Tình trạng pháp lý
Quy hoạch giáo dục
11
Nội dung dự kiến thu hút đầu tư
chính
Trung tâm nghiên cứu và giáo dục sáng
tạo, phát triển các ngành công nghệ như
UAV, Quantum, Adas, AI defined
vehicle, Cyber security
8. C Chi
STT
Hạng mục
Nội dung
1
Vị trí
X. Nhuận Đức và X. Tân An Hội (xã
Tân Phú Trung- xã Tân An Hội, H. Củ
Chi cũ)
2
Đánh giá sơ bộ
Trục QL22 TL8 Vành đai 4,
cửa ngõ Mộc Bài. Gần cụm ĐH định
hướng, quỹ đất sạch.
3
Liên kết vùng
Trung bình
4
Khả năng triển khai ngắn hạn
Thấp
5
Tác động chiến lược TP.HCM
Thấp
6
Phù hợp xu thế công nghệ
Một phần phù hợp
7
Hệ sinh thái hỗ trợ sẵn có
Thấp
8
Thu hút đầu tư
Thấp
9
Mức độ sẵn sàng triển khai
Trọng điểm phát triển hoặc triển khai
song song (thu hút đầu tư)
10
Tình trạng pháp lý
Quy hoạch KCN, đát hạ tầng và KĐT
223
11
Nội dung dự kiến thu hút đầu tư
chính
Mô hình CVKH; Thu hút các công ty
công nghệ, startup, các phòng nghiên
cứu và phát triển (R&D) và các ngành
công nghệ mới như automation, AI, IoT,
Big Data, và FinTech.
9. Tân Thun
STT
Hạng mục
Nội dung
1
Vị trí
P. Tân Thuận Đông, Q.7 cũ
2
Đánh giá sơ bộ
Liền kề cảng Phú Mỹ, cao tốc BLLT,
Metro M6 M10 ĐH. Cạnh bên Trung
tâm TP, hình mẫu đi đầu trung tâm tài
chính dịch vụ quốc tế, sẵn đô thị &
nhân lực cao.
3
Liên kết vùng
Rất cao
4
Khả năng triển khai ngắn hạn
Cao
5
Tác động chiến lược TP.HCM
Rất cao
6
Phù hợp xu thế công nghệ
Rất phù hợp
7
Hệ sinh thái hỗ trợ sẵn có
Trung bình cao
8
Thu hút đầu tư
Cao
9
Mức độ sẵn sàng triển khai
Sẵn sàng trong GĐ 2; Phụ thuộc thủ tục
pháp lý
10
Tình trạng pháp lý
CT TNHH Tân Thuận
11
Nội dung dự kiến thu hút đầu tư
chính
Mô hình “Fintech Campus” tích hợp, bao
gồm: trung tâm dữ liệu, nền tảng thanh
toán số, AI ứng dụng trong tài chính, và
trung tâm đào tạo - ươm tạo nhân lực
dịch vụ CNC
10. Long Sơn
STT
Hạng mục
Nội dung
1
Vị trí
xã Long Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh
2
Đánh giá sơ bộ
có vị trí chiến lược, tiếp giáp các đầu mối
giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị
cảng biển, thuận lợi phát triển công
nghiệp, logistics dịch vụ cảng. Đây
quỹ đất tiềm năng lớn, tạo động lực
phát triển cho KCN Dầu Khí Long Sơn
khu vực lân cận.
224
3
Liên kết vùng
Rất cao
4
Khả năng triển khai ngắn hạn
Cao
5
Tác động chiến lược TP.HCM
Rất cao
6
Phù hợp xu thế công nghệ
Rất phù hợp
7
Hệ sinh thái hỗ trợ sẵn có
Rất cao
8
Thu hút đầu tư
Cao
9
Mức độ sẵn sàng triển khai
Sẵn sàng triển khai ngay
10
Tình trạng pháp lý
Quy hoạch KCN- cảng.
11
Nội dung dự kiến thu hút đầu tư
chính
Khu công
nghệ số tập trung cấp Thành phố, gắn với
việc hình thành Trung tâm Dữ liệu quốc
gia số 3;
11. Bình Chánh
STT
Hạng mục
Nội dung
1
Vị trí
Xã Bình chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
2
Đánh giá sơ bộ
có vị trí thuận lợi, kết nối tốt với hệ thống
giao thông hạ tầng kỹ thuật khu vực,
đáp ứng điều kiện phát triển khu công
nghiệp tập trung. Quỹ đất quy phù
hợp, thuận lợi cho việc đầu h tầng
đồng bộ thu hút các ngành công nghiệp
ưu tiên
3
Liên kết vùng
Cao
4
Khả năng triển khai ngắn hạn
Cao
5
Tác động chiến lược TP.HCM
Cao
6
Phù hợp xu thế công nghệ
Phù hợp
7
Hệ sinh thái hỗ trợ sẵn có
Trung bình cao
8
Thu hút đầu tư
Trung bình
9
Mức độ sẵn sàng triển khai
Sẵn sàng triển khai trong giai đoạn tiếp
thoe, phụ thuộc thủ tục pháp lý
10
Tình trạng pháp lý
Quy hoạch Đất giáo dục
11
Nội dung dự kiến thu hút đầu tư
chính
Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao,
doanh nghiệp công nghệ và các dự án
đầu tư trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân
tạo (AI), bán dẫn, thiết kế vi mạch, điện
toán đám mây, an ninh mạng và các công
nghệ số tiên tiến, góp phần hình thành
cực tăng trưởng mới của nền kinh tế số.
225
Bng 14. Bng tng hp các ch tiêu ca Các khu vc đ xut thc hin d án Khu CNTT tp trung
Hạng mục
Khu CNS tập
trung
Tp.HCM
(Bnh dương
cũ)
Tân Định
Riverside
Cây Trường
VSIP 3
Long Sơn
Nhà Bè
F-Soft
Củ Chi
Tân Thuận
Bình
Chánh
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Mô hnh Triển
khai và Quản
trị
Lp mi
Lp mi+ Công
nhn
Lp mi
Lp mi
Lp mi
Lp mi
Lp mi+
Công nhn
Lp mi
Lp mi
Công nhn
Lp mi
Nhà đầu tư dư
Becamex,
Impco
VSIP
CT Group
Becamex, Impco
Becamex
VSIP
Cty cp đt
kcn dầu khí
LONG SƠN
Việt Nam
GS Industry
FPT
QTSC
CT TNHH
Tân Thuận
QTSC
(Doanh
nghiệp)
(Doanh nghiệp)
(Doanh nghiệp)
(Doanh
nghiệp)
(Doanh
nghiệp)
(Doanh
nghiệp)
(Doanh
nghiệp)
(Doanh
nghiệp)
(Nhà nước)
(Doanh
nghiệp)
(Nhà nước)
Mức độ sẵn
sàng triển khai
-1a
-1b
-2
-3
Giai đoạn
2025 2030
2025 2030
2025-2030
2025-2030
2025-2030
2025 2030
2025 - 2030
2025
2030
2025 2030
Sau năm 2030
Sau năm
2030
Quy mô diện
tích
(ha)
100
75
200
200
200
300
12,1
19,75
84,7
10
30
Suất vốn đầu
(t đồng)
895
729
1.790
1.790
1.790
2.684
118
192
823
97
291
Dân số lao
động dự kiến
(nghn người)
6.000
4.500
12.000
12.000
12.000
18.000
726
1.185
5.082
600
1.800
Ghi chú:
- Quy mô lao động (dự kiến): 60 người/ha
- Suất vốn đầu tư (tỷ đồng/ha):Diện tích < 100 ha: 9,716 tỷ đồng/ha); Diện tích từ 100–300 ha: 8,948 tỷ đồng/ha theo Bảng 51- QĐ số 425/QĐ-
BXD ngày 30/03/2026.
226
Bng 15. Bng tng hp các ch tiêu ca toàn b các khu vực đề xut
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị
1
Các vị trí đề xuất
vị trí
11
2
Tổng Quy mô diện tích
ha
1.231,5
3
Tổng Quy mô lao động tối thiểu (dự kiến)
người
73.893
4
Doanh thu /ha
triệu
USD
19.705
5
Tổng số vị trí có nhà đầu tư là doanh nghiệp
vị trí
9
6
Tổng số vị trí có nhà đầu tư là nhà nước
vị trí
2
7
Tổng chi phí đầu tư
tỷ đồng
11.199
Trong đó:
Tổng chi phí đầu tư của doanh nghiệp là: 10.085 (tỷ đồng)
Tổng chi phí đầu tư của nhà nước là: 1.114 (tỷ đồng)
II. Tính m rng ca v trí khác:
1. Các ta nhà hành chính
Bên cạnh các vị trí trọng điểm được đề xuất để triển khai Khu CNS tập
trung, việc xem xét tận dụng các tòa nhà hành chính, trụ sở làm việc hiện hữu dôi
sau sắp xếp là một hướng tiếp cận khả thi nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng
hạ tầng, rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu giảm áp lực bố trí vốn xây dựng
mới. Các ng trình này, nếu đáp ứng được yêu cầu vkhông gian, hạ tầng kỹ
thuật – công nghệ, an toàn thông tin và khả năng tích hợp các chức năng quản lý
vận hành, hoàn toàn thể được chuyển đổi công năng theo định hướng của dự
án.
2. Các v trí t đề án ca các nhà đầu tư trong tương lai
Ngoài ra, việc xem xét các vị trí tiềm năng khác do các nhà đầu tư đề xuất
thông qua các đề án, hồ đxuất chủ trương cũng một khía cạnh cần được
lưu ý. Đây là nguồn thông tin quan trọng giúp Thành phố không bỏ sót các hội
phát triển mới, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu hình thành các không gian công
nghệ số ngày càng tăng tại các khu vực hiện chưa đề xuất cụ thể tại danh
mục nêu trên, như khu vực tỉnh Rịa Vũng Tàu trước đây hoặc các khu vực
khác.
Đối với các khu vực được nhà đầu đề xuất, nếu chứng minh được sphù
hợp về quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật – xã hội, khả năng kết nối vùng và tiềm năng
thu hút doanh nghiệp công nghệ số, các vị trí này cần được đưa vào danh mục
nghiên cứu chuyên sâu. Việc đánh giá bao gồm: hiện trạng sử dụng đất, tính sẵn
sàng về pháp lý, quy phát triển, mức độ đồng bộ hạ tầng, khả năng đáp ứng
các tiêu chí của Khu CNS tập trung.
227
3. Kết lun
Bên cạnh các vị trí trọng điểm được đề xuất để triển khai Khu CNS tập
trung. Ngoài ra, việc xem xét các vị trí nhiều khả năng khác nếu đáp ứng được
yêu cầu vkhông gian, hạ tầng kỹ thuật công nghệ, an toàn thông tin khả
năng tích hợp các chức năng quản vận hành, hoàn toàn có thể được chuyển
đổi công năng theo định hướng của dự án. Các nhà đầu thể đề xuất thông
qua các đề án, hồ sơ đề xuất chủ trương cũng một khía cạnh cần được lưu ý,
đây nguồn thông tin quan trọng giúp Thành phố không bỏ sót các hội phát
triển mới, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu hình thành các không gian công nghệ
số ngày càng tăng tại các khu vực hiện chưa đề xuất cụ thể tại danh mục
nêu trên, như khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trước đây hoặc các khu vực khác.
Đối với các khu vực được nhà đầu đề xuất, nếu chứng minh được sphù
hợp về quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật – xã hội, khả năng kết nối vùng và tiềm năng
thu hút doanh nghiệp công nghệ số, các vtnày cần được đưa vào danh mục
nghiên cứu chuyên sâu. Việc đánh giá bao gồm: hiện trạng sử dụng đất, tính sẵn
sàng về pháp lý, quy phát triển, mức độ đồng bộ hạ tầng, khả năng đáp ứng
các tiêu chí của Khu CNS tập trung.
Trên các v trí c th đã được đề xuất, Thành phố cũng có thể xem xét mở
rộng phạm vi nghiên cứu, bổ sung lựa chọn địa điểm hoặc đề xuất phương án phát
triển theo từng giai đoạn. Cách tiếp cận này giúp đảm bảo rằng các khu vực
tiềm năng thực sự đều được đánh giá toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng
quyết định tối ưu hóa các hội phát triển không gian công nghệ số trên địa
bàn.
III. Ngun vốn đầu tư trong các giai đoạn trin khai
1. Nguyên tc b trí vn
Việc bố trí nguồn vốn được thực hiện theo tiến độ đầu tư, bảo đảm phù hợp
với từng giai đoạn triển khai dán. Ưu tiên vốn cho các hạng mục hạ tầng kỹ
thuật khung, công trình trọng điểm, tạo động lực thu hút đầu tư thứ cấp. Kết hợp
đa dạng các nguồn vốn: ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn xã hội a,
vốn hợp tác công tư (PPP) và vốn vay ưu đãi.
2. Cơ cấu và ngun vốn đầu tư
2.1. Đối vi nhà đầu tư là doanh nghip nhà c
Vốn ngân sách nhà nước: Đầu cho công tác giải phóng mt bng, h tng
k thuật chính (giao thông, điện, cấp thoát nước, vin thông, x lý nước thi).
2.2. Đối vi nhà đầu tư là doanh nghip tư nn
Vn doanh nghip ch đầu hạ tầng: Đầu xây dựng vn hành khu
chức năng, trung tâm điều hành, dch v công nghệ, nhà xưởng mu, không gian
sáng to.
228
Vn hi hóa PPP: Huy động cho các hng mc dch v thương mại,
trung tâm R&D, cơ sở đào tạo, khu nhà chuyên gia, tin ích cộng đồng.
Vn h tr quc tế vay ưu đãi: (nếu có) dành cho các d án nghiên cu,
chuyn giao công ngh, khi nghiệp và đổi mi sáng to.
3. Phân k đầu tư theo giai đoạn
3.1. Giai đoạn 1
a) Giai đoạn 1a
- Thứ tự ưu tiên: Sẵn sàng, ưu tiên triển khai ngay.
- Vị trí:
+ Khu CNS tập trung TP.HCM,
+ Tân Định
Bng 16. Bng phân k đầu tư-Giai đoạn 1a
STT
Phân k đầu tư
Thi gian
Quy mô
(ha)
Nội dung đầu tư chính
Chi phí
ước
tính (t
đồng)
T
trng
(%)
1
Giai đoạn 1
Khởi động
20262027
~43,75
- Gii phóng mt bng-
San nn, h tng k thut
khung (giao thông, cp
thoát nước, điện, vin
thông)- Trung tâm điều
hành, h tng s nn tng
406
25
2
Giai đoạn 2
Phát trin
20282029
~78,75
- Hoàn thin h tng k
thut- Xây dng khu
R&D, trung tâm d liu,
không gian đổi mi sáng
to- Thu hút doanh
nghip công nghi
730,8
45
3
Giai đoạn 3
Hoàn thin
2030
~52,5
- Hoàn chnh các khu
chức năng còn li- Dch
v h tr, tin ích, không
gian làm vic chuyên gia-
Nâng cp h tng thông
minh, xanh, bn vng
487,2
30
Tng
cng
20262030
175
1.624
100
b) Giai đoạn 1b:
-Thứ tự ưu tiên: Sẵn sàng, ưu tiên triển khai ngay (có điều kiện).
-Vị trí:
+ Riverside
229
+ Cây Trường
+ VSIP 3
+ Long Sơn
Bng 17. Bng phân k đầu tư-Giai đoạn 1b
STT
Phân kỳ đầu
Thời gian
Quy mô
(ha)
Nội dung đầu tư
chính
Chi phí
ước tính
(tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
1
Giai đoạn 1 –
Chuẩn bị &
khởi động
2027
~225
- Giải phóng mặt
bằng, tái định cư-
San nền, hạ tầng kỹ
thuật khung (trục
giao thông chính, cấp
điện, cấp–thoát nước,
viễn thông)- Trung
tâm điều hành, hạ
tầng số nền tảng
2.013,5
25
2
Giai đoạn 2 –
Phát triển trọng
điểm
20282029
~405
- Hoàn thiện hạ tầng
kỹ thuật đồng bộ-
Xây dựng các Khu
CNS tập trung, R&D,
trung tâm dữ liệu,
AI, bán dẫn- Thu hút
doanh nghiệp công
nghệ số quy mô lớn
3.624,3
45
3
Giai đoạn 3 –
Hoàn thiện &
mở rộng
2030
~270
- Hoàn thiện các
phân khu chức năng
còn lại- Khu dịch vụ
đô thị hỗ trợ
chuyên gia- Hạ tầng
thông minh, xanh,
phát triển bền vững
2.416,2
30
Tổng
cộng
20272030
900
8.054
100
3.2. Giai đoạn 2
- Thứ tự ưu tiên: Trọng điểm phát triển – Kiến nghị điều chỉnh quy hoạch.
- Vị trí:
+ Nhà Bè
+ F-Soft
+ Củ Chi
230
Bng 18. Bng phân k đầu tư-Giai đoạn 2
STT
Phân kỳ đầu
Thời gian
Quy mô
(ha)
Nội dung đầu tư
chính
Chi phí
ước tính
(tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
1
Giai đoạn 1 –
Chuẩn bị &
khởi động
2027
~29,13
- Giải phóng mặt
bằng, tái định cư-
San nền, hạ tầng kỹ
thuật khung (giao
thông trục chính,
cấp điện, cấp–thoát
nước, viễn thông)-
Hạ tầng số nền tảng,
trung tâm điều hành
283
25
2
Giai đoạn 2 –
Phát triển trọng
điểm
20282029
~52,43
- Hoàn thiện hạ tầng
kỹ thuật đồng bộ-
Xây dựng Khu CNS
tập trung, R&D,
trung tâm dữ liệu-
Thu hút doanh
nghiệp công nghệ số
510
45
3
Giai đoạn 3 –
Hoàn thiện
2030
~34,94
- Hoàn thiện các
phân khu chức năng
còn lại- Khu dịch vụ
tiện ích hỗ trợ
chuyên gia- Hạ tầng
thông minh, xanh,
bền vững
340
30
Tổng
cộng
20272030
116,5
1.133
100
3.3. Giai đoạn 3
- Thứ tự ưu tiên: Sẵn sàng triển khai giai đoạn tiếp theo – Trường hợp chưa
phù hợp quy hoạch hoặc Quỹ đất tiềm năng thu hút đầu tư;
- Vị trí:
+ Tân Thuận
+ Bình Chánh
Bng 19. Bng phân k đầu tư-Giai đoạn 3
STT
Phân kỳ đầu tư
Thời gian
Quy mô
(ha)
Nội dung đầu tư
chính
Chi phí
ước tính
(tỷ đồng)
Tỷ
trọng
(%)
1
Giai đoạn 1 –
Chuẩn bị & khởi
động
20302032
~10
- Giải phóng mặt
bằng, tái định cư- San
nền, hạ tầng kỹ thuật
khung (giao thông trục
chính, cấp điện, cấp
97
25
231
thoát nước, viễn
thông)- Hạ tầng số nền
tảng, trung tâm điều
hành
2
Giai đoạn 2 –
Phát triển trọng
điểm
20332034
~18
- Hoàn thiện hạ tầng
kỹ thuật đồng bộ- Xây
dựng Khu CNS tập
trung, R&D, trung tâm
dữ liệu- Thu hút
doanh nghiệp công
nghệ số
175
45
3
Giai đoạn 3 –
Hoàn thiện
Sau 2034
~12
- Hoàn thiện các phân
khu chức năng còn lại-
Khu dịch vụ – tiện ích
hỗ trợ chuyên gia- H
tầng thông minh,
xanh, bền vững
116
30
Tổng
cộng
Từ 2030 về
sau
40
388
100
4. Cơ chế qun lý và gii ngân vn
Thực hiện quản lý thống nhất theo quy định của Nhà nước và hợp đồng dự
án (nếu theo hình thức PPP). Giải ngân theo tiến độ thi công, kết quả nghiệm thu,
bảo đảm minh bạch và hiệu quả đầu tư. Định kỳ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn,
điều chỉnh kế hoạch vốn phù hợp với thực tế triển khai.
232
CHƯƠNG IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trên sđánh giá thực trạng về hoạt động tình hình hoạt động của hệ
sinh thái Công nghiệp CNS tại TP.HCM và khu vực phía Nam; nhìn nhận những
điểm còn hạn chế, bất cập trong thu hút tác động đến việc thu hút lựa chọn
TP.HCM làm điểm đến xúc tiến thương mại của các nhà đầu quốc tế tiếp
cận các Định hướng phát triển của thế giới để cụ thể hóa định hướng xây dựng,
hình thành các Khu CNS tập trung tại TP.HCM; Thành phố xác định cần khẩn
trương tập trung các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
I. Nhim v, gii pháp trng tâm
1. V quy hoch
- Cụ thể hóa vị trí các Khu CNS tập trung trong đồ án quy hoạch phân khu
(1/2000) và quy hoạch chi tiết (1/500), hướng đến mô hình tích hợp khu CNC đa
mục tiêu - gắn kết giữa nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, triển lãm, dịch vụ - theo
định hướng phát triển các Khu CNS tập trung trên địa bàn. Đồng thời, bám sát
định hướng Nghị quyết số 57-NQ/TU ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thành ủy
về phát triển đột phá hạ tầng và công nghiệp CNC đa mục tiêu.
- Rà soát, cập nhật bổ sung chức năng quy hoạch sử dụng đất phù hợp với
quy mô các địa điểm dự kiến hình thành các Khu CNS tập trung vào Đồ án điều
chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2040, tầm nhìn đến năm
2060.
- Trên cơ sở Đán điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến
năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060 được phê duyệt, thực hiện việc điều chỉnh quy
hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 để phù hợp với Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung
xây dựng TP.HCM. Cụ thể hóa các vị trí xây dựng các Khu CNS tập trung vào
các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, hướng đến mô hình các khu đô thị khoa
học công nghệ vừa phục vụ cộng đồng dân cư, vừa phục vụ DN.
- Chuẩn bị các công tác liên quan đến khảo sát, xác định vị trí cụ thể, hiện
trạng, ranh giới,… phục vụ cho việc lập quy hoạch phân khu và sử dụng làm hồ
sơ, tài liệu xúc tiến, kêu gọi đầu xây dựng các Khu CNS tập trung tại Thành
phố.
- Tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu chức năng đối với các vị trí xây dựng
các Khu CNS tập trung.
- Quy hoạch mạng lưới các ngành dịch vụ htrợ các Khu CNS tập trung
tại TP.HCM: như y tế, giáo dục, thương mại dịch vụ, F&B....
- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu về hạ tầng giao thông, hạ tầng dịch vụ
hỗ trợ trong các giai đoạn ngắn hạn và dài hạn.
- Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản nhà nước trong quá
trình triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống các Khu CNS tập trung
tương thích và đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế - hội, quy hoạch xây
233
dựng, quy hoạch đô thị các quy hoạch chuyên ngành khác như quy hoạch
thương mại, quy hoạch giao thông, quy hoạch các khu công nghiệp, khu sản xuất
hàng hóa tập trung, khu kinh tế và kinh tế cửa khẩu,... của các ngành, c địa
phương cả nước. Tăng cường đầu hạ tầng giao thông để phục vụ kết giao
thông đảm bảo phát huy hiệu quả hệ thống các Khu CNS tập trung tại TP.HCM.
UBND Thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện điều chỉnh
quy hoạch theo quy định pháp luật.
2. V phát trin, hoàn thiện cơ sở h tng
- Bố trí quỹ đất phợp dành cho phát triển hệ thống các Khu CNS tập
trung tại TP.HCM. Thực hiện rộng rãi việc đấu giá quyền sử dụng đất đối với các
dự án có vị trí thuận lợi.
- Ưu tiên, bố trí quỹ đất htầng giao thông kết nối thuận tiện, nghiên
cứu quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông, bãi đỗ xe, trạm sạc đảm bảo đáp ứng
nhu cầu đầu tư xây dựng các Khu CNS tập trung tại TP.HCM.
- Việc bố trí, khai thác các quỹ đất để đầu tư xây dựng các Khu CNS tập
trung tại TP.HCM gắn với tiến độ, lộ trình thực hiện cthể về quy hoạch, hiện
trạng sử dụng đất cùng các vấn đkhai thác về điều kiện hạ tầng (kỹ thuật -
hội - dịch vụ) để phát huy hiệu quả tổng thể.
- Triển khai kế hoạch chi tiết với các giải pháp và phương án tổ chức cụ thể
để hình thành và phát triển đồng bộ hệ sinh thái phục vụ các Khu CNS tập trung
tại TP.HCM.
- Đánh giá, lựa chọn một số công trình trọng điểm cấp thiết, vai trò
quan trọng và khả năng tạo được đột phá lớn để ưu tiên đầu trước. Tập trung
bố trí, kết hợp với tăng cường quản sdụng hiệu quả nguồn ưu đãi hỗ
trợ đầu tư của Nhà nước theo các chính sách hiện hành cho những công trình này.
3. V nâng cao hiu qu vn hành qun lý
- Thực hiện hình Nhà nước DN cùng liên doanh hợp tác đầu tư, quản
vận hành các Khu CNS tập trung tại TP.HCM có thể thông qua hình thức đối
tác công tư. Ngoài ra, đối với các công trình trọng điểm cấp thiết, tùy theo điều
kiện cụ thể và thực tiễn; Thành phố sẽ nghiên cứu để từng bước thực hiện cơ chế
Nhà nước bỏ vốn đầu xây dựng các Khu CNS tập trung tại TP.HCM cho
DN thuê kinh doanh khai thác.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNS và công nghệ quản lý hiện đại trong tổ chức
hoạt động của các Khu CNS tập trung kết hợp tăng cường đầu phương tiện,
thiết bị kỹ thuật tiên tiến.
4. V xúc tiến thương mại, thu hút đu tư
- Đề xuất chính sách thị thực linh hoạt cho nhà đầu tư, chuyên gia đến từ
các quốc gia có tiềm năng hợp tác công nghệ.
234
- Tạo chế thí điểm ưu đãi riêng cho DN đầu vào các Khu CNS tập
trung đặc biệt khởi nghiệp công nghệ, sản xuất nội dung số, AI, bán dẫn, dữ
liệu lớn...
- Thiết lập tổ công tác xúc tiến đầu tư. Kết nối hệ sinh thái quốc tế thông
qua mạng lưới hiệp hội, văn phòng đại diện thương mại, tổ chức c tiến nước
ngoài tại TP.HCM.
- Thông qua mạng lưới các Hiệp hội DN nước ngoài, Văn phòng đại diện
Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, Văn phòng đại diện thương nhân nước
ngoài tại TP.HCM để quảng bá và mời gọi tham gia kết nối xúc tiến thương mại
tại TP.HCM; đồng thời, phát huy các tổ chức này thành các kênh kết nối thu hút
các nhà triển lãm quốc tế, các đối tác quan tâm đến đầu tại các Khu CNS tập
trung tại TP.HCM.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, mở rộng danh sách
các quốc gia được miễn thị thực hoặc xem xét cấp visa nhập cảnh cho các đối
tượng (DN, nhà đầu tư,…) tham gia các sự kiện hội nghị, hội chợ, triển lãm quốc
tế do Ban quản lý các Khu CNS tập trung tổ chức bảo lãnh.
- Từ việc mời gọi tham gia đến khi tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư;
khuyến khích các đơn vị tổ chức chủ động xây dựng hoặc đề xuất các chính sách
ưu đãi riêng cho các Khu CNS tập trung chuẩn bị được hình thành.
- Xây dựng cơ chế phối hợp cùng cộng đồng trách nhiệm giữa Thành phố
và đơn vị quản lý, vận hành các Khu CNS tập trung tại TP.HCM.
- Thực hiện chính sách khuyến khích cộng đồng các DN CNS tham gia hỗ
trợ các start-up CNS.
- Xây dựng danh mục sự kiện các hội nghị, hội chợ, triển lãm quốc tế ở tất
cả các ngành, lĩnh vực của Thành phố đáp ứng các tiêu chí, yêu cầu trong việc
xây dựng thương hiệu các sự kiện, hội nghị, hội chợ, triển lãm quốc tế.
5. Phát trin ngun nhân lc
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt trình độ quốc tế, đáp ứng và
phục vụ nhu cầu quản lý, xây dựng, vận hành, khai thác các Khu CNS tập trung
tại TP.HCM.
- Phối hợp giữa nhà nước - DN - viện trường để đào tạo nhân lực CNS trình
độ cao, gắn với các lĩnh vực chuyên sâu ntrí tuệ nhân tạo, an toàn mạng,
chuyển đổi số.
- Xây dựng trung tâm đào tạo - huấn luyện tại chỗ trong các Khu CNS tập
trung kết hợp với chính sách học bổng, hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng.
- Đề xuất cơ chế phối hợp ba bên để đồng tài trợ các chương trình đào tạo
chuyên sâu, cập nhật công nghệ mới.
235
- Kêu gọi c DN FDI và tập đoàn công nghệ lớn đầu tư vào học viện,
phòng thí nghiệm, trung tâm thực hành CNC.
- Ban hành chính sách ưu đãi thu hút giảng viên quốc tế, chuyên gia kỹ
thuật cao đến giảng dạy, chuyển giao công nghệ.
6. Thc hin công tác truyn thông rng rãi
Thông tin về Đề án để tạo sự đồng thuận, ủng hchia sẻ những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Tổ chức truyền thông đa kênh, đồng bộ, minh bạch qtrình hình thành
các Khu CNS tập trung để thu hút sự tham gia từ cộng đồng DN, người dân, nhà
đầu tư.
- Thiết lập cổng thông tin điện tử chuyên biệt và bộ nhận diện thương hiệu
cho các Khu CNS tập trung gắn với chiến lược truyền thông quốc tế.
- Xây dựng chiến dịch truyền thông gắn với các sự kiện công nghệ, khởi
nghiệp quốc tế tổ chức tại TP.HCM nhằm quảng hình ảnh các Khu CNS tập
trung.
- Tổ chức các chương trình truyền thông cộng đồng, tọa đàm chuyên đề
trên truyền hình, nền tảng số nhằm nâng cao hiểu biết, tạo sự đồng thuận xã hội.
- Thiết lập cơ chế phối hợp giữa đơn vị quản lý các Khu CNS tập trung
Trung tâm báo chí TP.HCM để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác đến các cơ
quan truyền thông trong và ngoài nước.
II. T chc thc hin
Ngoài căn cứ pháp lý chuyên ngành nêu ở phần đầu, cần căn cứ Luật Đầu
tư 2020, Luật Đấu thầu, Luật PPP và các văn bản hướng dẫn thi hành; trên cơ sở
kinh nghiệm từ mô hình Công viên phần mềm Quang Trung, Khu CNC và các đề
án tương tự tại Nội, Đà Nẵng, Thành phố xác định lộ trình đầu phát triển
các Khu CNS tập trung như sau:
1. Trin khai b sung hoàn thin quy hoch
Sau khi đề án được duyệt, các quan liên quan gồm Sở Quy hoạch - Kiến
trúc, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các phường vị trí Khu Công nghệ số
triển khai các nội dung:
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng chtrì, phối hợp Sở Khoa học
Công nghệ điều chỉnh bổ sung các vị trí Khu CNS tập trung vào Quy hoạch
chung của Thành phố;
- Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, cập nhật phương án bố trí kế
hoạch sử dụng đất phục vụ cho việc xây dựng Khu CNS tập trung; triển khai các
phương án quy hoạch đảm bảo hệ thống xử nước thải đạt chuẩn loại A theo
quy định của pháp luật về môi trường cho các Khu CNS tập trung.
236
- Sở Công Thương chủ trì cập nhật các yêu cầu về nguồn điện, cung cấp h
tầng cấp điện bảo đảm chất lượng, ổn định với tối thiểu có hai nguồn cấp độc lập;
hạ tầng cấp thoát nước bảo đảm chất lượng, công suất đáp ứng nhu cầu, đặc biệt
liên quan nguồn điện tái tạo.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ
cập nhật phương hướng, phương án phát triển khu công nghệ số tập trung trong
quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy hoạch quốc gia, quy hoạch
vùng.
- Các phường xã có vị trí Khu Công nghệ số theo dõi, cập nhật quy hoạch
phân khu và quy hoạch chi tiết theo thẩm quyền.
2. Đầu tư xây dựng
2.1. Đối vi các Khu CNS tp trung s dng vn doanh nghip hoc thc
hiện theo phương thức đối tác công tư:
Cơ quan được giao quản lý nhà nước đối với các Khu CNS tập trung phối
hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện xúc tiến đầu tư; thực hiện thẩm định;
tham mưu phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đối với dán thực hiện theo phương thức
đối tác công tư; hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu
hoặc chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dán đầu xây dựng và kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung sử dụng vốn doanh nghiệp theo các quy
định của pháp luật có liên quan.
2.2. Đối vi các Khu CNS tp trung s dng vn ngân sách
Phấn đấu tổ chức đầu tư xây dựng các Khu CNS tập trung theo từng giai
đoạn:
Giai đoạn 1 (2026-2030):
- Giai đoạn chuẩn bđầu tư: tchức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, đề
xuất chủ trương đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; triển khai các thủ tục
lựa chọn nhà đầu .
- GPMB chuẩn bị đầu xây dựng: lập phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư (nếu có), thực hiện khảo sát, thiết kế, thẩm định dự án.
- Giai đoạn thi công: triển khai thực hiện đầu tư xây dựng và kinh doanh
kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung.
- Đưa vào khai thác từ năm 2030.
Giai đoạn 2 (Từ năm 2030):
- Đầu tư mở rộng thêm một khu chức năng quy mô lớn hơn.
- Kêu gọi đầu tư quốc tế, huy động các nguồn vốn xã hội hóa, hợp tác với
các tổ chức quốc tế về công nghệ.
237
- Khai thác toàn bộ cụm công trình từ sau năm 2035, tạo điểm nhấn về hạ
tầng sự kiện quốc tế trong ngành công nghiệp công nghệ số của TP.HCM quốc
gia.
3. Đảm bo
- Tính chiến lược trong việc đóng vai trò hạt nhân ĐMST, dẫn dắt hệ sinh
thái chuyển đổi số, công nghiệp CNC.
- Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về hạ tầng CNS, dữ liệu, an ninh mạng, năng
lượng tái tạo và hạ tầng xanh.
- Kết nối hiệu quả với hệ thống giao thông đô thị - liên vùng, chuỗi cung
ứng dịch vụ - logistics phục vụ DN công nghệ.
- Tích hợp chức năng đào tạo - nghiên cứu - sản xuất - trình diễn - triển lãm
- xúc tiến đầu tư trong một không gian thống nhất.
- Tạo dấu ấn đô thị mới, mang lại giá trị thương hiệu quốc gia cho TP.HCM,
hướng đến xuất khẩu dịch vụ CNC hình thành hub CNS trong khu vực châu Á
- Thái Bình Dương.
4. Mô hình qun tr
hình quản trị được xem yếu tố then chốt quyết định hiệu quả triển
khai, mức độ vận hành ổn định sự thành công dài hạn của đề án. Việc lựa chọn
đúng hình không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro chồng chéo trong quản lý nhà
nước mà còn tạo điều kiện thu hút đầu tư, đảm bảo tính liên thông trong thực thi
chính sách.
4.1. Không đề xut áp dụng mô hnh “bóc tách”
hình tách một phần đất ra khỏi Khu CNS tập trung để thành lập một
Ban Quản mới được đánh giá không phù hợp trong bối cảnh hiện nay. Các
bất cập chính gồm:
+ Làm phát sinh bộ máy quản lý hoàn toàn mới, gây phân mảnh chức năng
và thiếu tính liên thông với hệ thống hiện hành.
+ Tạo ra sự chồng chéo giữa Ban Quản đang vận hành Khu CNS tập
trung Ban Quản mới, dẫn đến tranh chấp về thẩm quyền, khó khăn trong
điều phối.
+ Kéo dài thời gian chuẩn bị tổ chức bộ máy, làm chậm tiến độ triển khai
đề án và có nguy cơ tăng chi phí vận hành nhà nước.
+ Không đáp ứng được yêu cầu về sự thống nhất trong quản trị khu, vốn là
yếu tố quan trọng trong môi trường công nghệ cao và công nghệ số.
4.2. Đề xut áp dụng mô hnh “qun lý ti chỗ”
238
Đây là hình được đánh giá phù hợp nhất, bảo đảm hài hòa giữa mục
tiêu phát triển khu công nghệ số và tính ổn định của hệ thống quản lý hiện có. Cụ
thể:
+ Nhà nước thực hiện công nhận khu vực đủ điều kiện Khu CNS tập
trung theo các tiêu chí của Luật Công nghệ số.
+ Bộ máy vận hành quản hàng ngày tiếp tục do đơn vị quản đang
phụ trách khu vực (HEPZA, SHTP hoặc đơn vị tương đương) đảm nhiệm. Điều
này giúp kế thừa kinh nghiệm quản lý, duy trì bộ máy tinh gọn và không phát
sinh thêm tầng nấc trung gian.
+ Quản nhà nước tầm vẫn do các Sở, ngành của Thành phố thực
hiện theo chức năng được giao, bảo đảm sự thống nhất giữa c khu trong toàn
địa bàn và tuân thủ quy hoạch phát triển khoa học – công nghệ của Thành phố.
+ hình này giúp: rút ngắn đáng kể thời gian triển khai dự án, giảm gánh
nặng hành chính và chi phí ngân sách, không làm thay đổi cấu trúc quản trị đang
hoạt động hiệu quả trong các Khu CNS tập trung, nhanh chóng đưa các chế
ưu đãi về công nghệ số vào thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận chính sách
thuận lợi hơn.
4.3. Tng kết đánh g
Mô hình "quản lý tại chỗ" vừa bảo đảm mục tiêu hình thành Khu CNS tập
trung theo đúng định hướng của Luật Công nghệ số và các nghị định hướng dẫn,
vừa duy trì sự ổn định và thông suốt của bộ máy quản lý hiện có. Đây được xem
phương án khả thi nhất, phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố bảo
đảm hiệu quả vận hành lâu dài.
5. T chc thc hin
Để triển khai hiệu quả các hình các Khu CNS tập trung trên địa bàn
TP.HCM, việc tổ chức thực hiện phương án đầu tư theo nguyên tắc đồng bộ, linh
hoạt và huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa. Các nội dung chính bao gồm:
5.1. Cơ quan chủ trì trin khai Đề án các Khu CNS tp trung
UBND Thành phố giao Sở Khoa học và Công nghệ quan chủ trì, phối
hợp cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất UBND Thành phố
thực hiện triển khai Đán các Khu CNS tập trung.
Phương thức đầu tư, việc thành lập Khu CNS tập trung được thực hiện
thông qua lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu CNS tập
trung theo các phương thức:
- Sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
- Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Sử dụng vốn DN.
239
Tùy quy mô từng khu xem xét lựa chọn phương thức đầu phù hợp.
Tuy nhiên, ưu tiên chọn sử dụng phương thức vốn tự chủ của DN.
5.2. T chc vn hành và khai thác
Đơn vị quản vận hành, khai thác Khu CNS tập trung tổ chức được
thành lập hoặc được giao nhiệm vđể thực hiện công tác quản lý, vận hành
khai thác Khu CNS tập trung; cung ứng dịch vụ phục vụ cho hoạt động đầu tư,
sản xuất, kinh doanh sản phẩm CNS và các hoạt động khác có liên quan của DN
trong Khu CNS tập trung, cụ thể đề xuất như sau:
- Đề xuất giao QTSC sẽ chủ đầu tại Khu CNS tập trung Củ Chi
Khu CNS tập trung Bình Chánh.
- Đối với hình hội hóa, đầu tư nhân như ĐMST Nhà Bè, Trung
tâm Fintech Tân Thuận...: ưu tiên kêu gọi các tập đoàn công nghệ, ngân hàng,
định chế tài chính và quỹ đầu tư FDI có kinh nghiệm trong lĩnh vực Fintech, AI,
logistics số... tham gia phát triển và vận hành các cm không gian chuyên biệt.
5.3. Giám sát - đánh giá đầu tư
Áp dụng các chỉ số định lượng: diện tích sàn đưa vào khai thác, số lượng
DN hoạt động, mức độ lấp đầy, tỷ lệ xã hội hóa, số dự án Fintech vượt Sandbox.
Định kỳ báo cáo kết quả lên UBND Thành phố, lồng ghép vào kế hoạch 5
năm phát triển khoa học - công nghệ của Thành phố.
5.4. Vai tr các cơ quan, tổ chức, đơn vị trin khai thc hin
- UBND Thành ph ch đạo các s, ngành liên quan t chức đăng ký,
soát và điều chnh các quy hoạch có liên quan trong năm 2026; cho phép nghiên
cu, xây dựng các chế, chính sách đặc thù nhằm thu hút doanh nghiệp công
nghệ số, trung tâm R&D, trung tâm dữ liệu, các tập đoàn công nghệ lớn trong
ngoài nước tham gia đầu tư, khai thác, vận hành các Khu Công nghệ số tập trung.
- Giao Sở Khoa học và Công nghệ làm cơ quan đầu mối:
+ Chủ trì tổ chức triển khai Đề án; phối hợp với các sở, ban, ngành và địa
phương liên quan xây dựng lộ trình thực hiện giai đoạn 20262030;
+ Trin khai công b Đề án ngay sau khi được phê duyt, nhằm tạo sở
thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và thu hút stham gia của các sở, ngành, địa
phương và nhà đầu tư;
+ Xây dng Kế hoch triển khai Đ án, thực hiện song song với công bố
Đề án, bảo đảm xác định rõ: Danh mục nhiệm vụ; Mốc thời gian thực hiện; Trách
nhiệm của từng cơ quan, đơn vị;
+ Tham mưu cơ chế quản lý, mô hình hoạt động phù hợp theo quy định.
- Giao các Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Quản các Khu
Chế xuất Công nghiệp Thành phố; Ban Quản Khu Công nghệ cao, Trung
240
tâm Xúc tiến Thương mại Đầu các Ủy ban nhân dân các phường, triển
khai công tác xúc tiến đầu tư chính sách thu hút đầu tư đối với các Khu CNS
tập trung.
- Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan phối hợp đồng bộ trong công
tác: rà soát, cập nhật quy hoạch ngành, lĩnh vực; chuẩn bị quỹ đất, đầu tư htầng
kỹ thuật hạ tầng số; bảo đảm kết nối giao thông, điện, nước, viễn thông cho
các Khu CNS tập trung.
- Doanh nghiệp, nhà đầu tư: Tham gia đầu tư, vận hành, phát triển hệ sinh
thái công nghệ sthực hiện triển khai thu hút đầu tại các khu CNS tập trung
do mình quản lý.
6. L trình thc hiện Đề án
- Giai đoạn năm 2026-2027: Hnh thành nền tảng và li ích ban đầu
Hoàn thành phê duyệt Đề án, công bố danh mục các Khu CNS tập trung,
điều chỉnh các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan;
Xác lập khung pháp lý, hình quản lý, chế ưu đãi và chính sách thu
hút đầu tư;
Triển khai các Khu CNS tập trung đã có điều kiện sẵn ng (đặc biệt là các
khu tại Bắc TP.HCM – Bình Dương);
Bắt đầu thu hút các doanh nghiệp công nghệ số, trung tâm R&D, dịch vụ
công nghệ; doanh nghiệp trong các lĩnh vực AI, dliệu lớn, phần mềm, dịch vụ
số.
- Giai đoạn 2027–2028: Gia tăng quy mô, hnh thành li ích kinh tế rõ
nét
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật hạ tầng số tại các Khu CNS tập trung trọng
điểm;
Thu hút thêm doanh nghiệp trong các lĩnh vực AI, dữ liệu lớn, phần mềm,
dịch vụ số;
Hình thành các cụm R&D – sản xuất thử nghiệm – dịch vụ công nghệ;
Tăng cường liên kết doanh nghiệp – trường – viện trong vùng.
- Giai đoạn 2029–2030: Phát huy đầy đủ hiệu quả kinh tế
Mạng lưới các Khu CNS tập trung bản hình thành và vận hành ổn định;
Thu hút các tập đoàn công nghệ lớn, trung tâm đi mi sáng to R&D
quy mô vùng;
Các Khu CNS tập trung tại Bắc TP.HCM trở thành i công ngh s ca
Đô thị khoa hc công ngh
- Giai đoạn sau năm 2030: Li ích bền vững và lan tỏa vùng
241
Tiếp tục mở rộng quy mô, phát triển một số Khu CNS tập trung;
Gắn kết chặt chẽ với các khu công nghiệp, đô thị, logistics và dịch vụ;
Đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ số, sản phẩm công nghệ cao.
242
CHƯƠNG X. KẾT LUẬN
Quy hoch xây dng phát trin các Khu CNS tp trung mt định
ng phát trin mi trong chính sách phát trin của nước ta nhm khai thác các
tiềm năng và nguồn lc ca yếu t v trí địa lý kinh tếchính tr ca các vùng;
tác động tình hình KT-XH của địa phương và khu vực, và có sc lan ta ln nếu
đưc hình thành và đi vào khai thác, hoạt động.
Cùng vi các Khu CNS tp trung khác trên c c, các Khu CNS tp trung
ti TP.HCM s đóng vai trò như mt s b tr cn thiết v lĩnh vực hoạt động, tài
nguyên công ngh, nhân lc và h tầng, đồng thời là động lc phát trin KT-XH
quan trng ti khu vực Đông Nam bộ nói riêng c c nói chung, giúp khu
vc này ch động hòa nhp vi nhng bi cnh phát trin mi vi khu vc và
trên Thế gii.
Đề án này khẳng định s cn thiết mang tính chiến lược trong vic hình
thành các Khu CNS tp trung ti TP.HCM, tr thành trung tâm h tr CNS trong
vic phát trin chín dch v ch lc ca thành ph, kết hp mnh m gia m
rng chiếm lĩnh thị trường nước ngoài gii quyết các vấn đề ca thành ph,
vùng trong nước khu CVPMQT hin ti còn hn chế; biểu tượng phát
trin, làm ch KHCN sáng to ca TP.HCM, to s chuyn biến trong hình
phát trin kinh tế ca thành ph sang hình kinh tế s, tham gia cuc CMCN
4.0, trong tương lai các Khu CNS tp trung ti TP.HCM không những đóng
góp cho s thành công của TP.HCM mà còn có cơ hội tr thành xương sống ca
ngành CNS Vit Nam./.
243
CHƯƠNG XI. PH LC
1. Bng biu
Bảng 1. Tình hình thu hút đầu tư vào Khu CVPMQT ............................................................. 27
Bảng 2.Tình hình sản xuất kinh doanh của các DN CNS ........................................................ 28
Bng 3. Tình hình hoạt động ITP............................................................................................. 30
Bng 4. Giá tr ước tính 1ha đất Khu CNS tập trung ............................................................... 32
Bảng 5. GRDP ước tính theo tốc đô tăng trưởng 2 con số đến năm 2030 (10%) .................... 33
Bảng 6. Bảng cơ cấu sử dụng đất dự kiến tại - Củ Chi ............................................................ 93
Bảng 7. Tính toán sơ bộ chỉ tiêu các phân khu tại Khu CNS tập trung Nhà Bè .................... 137
Bảng 8. Bảng thống kê sử dụng đất dự kiến tại Trung tâm Fintech - Tân Thuận .................. 144
Bảng 9. Lộ trình triển khai dự kiến ........................................................................................ 193
Bảng 10. Bảng so sánh tổng hợp các mô hình Khu CNS tập trung ....................................... 197
Bảng 11. Tiêu chí phân loại mức độ ưu tiên .......................................................................... 200
Bảng 12. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển Khu CNS tập trung tại TP.HCM................... 202
Bảng 13. Đề xut các ch s KPI ........................................................................................... 215
Bảng 14. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu của Các khu vực đề xut thc hin d án Khu CNTT tp
trung ....................................................................................................................................... 225
Bảng 15. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu của toàn bộ các khu vực đề xuất ................................. 226
Bảng 16. Bảng phân kỳ đầu tư-Giai đoạn 1a ......................................................................... 228
Bảng 17. Bảng phân kỳ đầu tư-Giai đoạn 1b ......................................................................... 229
Bảng 18. Bảng phân kỳ đầu tư-Giai đoạn 2 ........................................................................... 230
Bảng 19. Bảng phân kỳ đầu tư-Giai đoạn 3 ........................................................................... 230
2. Hnh nh
Hình 1. Tóm lược chỉ đạo từ TW, chính sách và chương trình hành động của TP.HCM ....... 17
Hình 2 Điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, ...................................... 18
Hình 3. Các thành viên chuỗi CVPMQT (Nguồn QTSC) ....................................................... 29
Hình 4. Doanh thu các thành viên ca chui ........................................................................... 29
Hình 5. S người làm vic ....................................................................................................... 30
Hình 6.Động lực của việc hình thành Khu CNS tập trung ...................................................... 37
Hình 7. Các doanh nghiệp CNS như xưởng sản xuất phần cứng – phần mềm, robot, thiết bị
bay không người lái ................................................................................................................. 42
Hình 8.Khu CNS tập trung là hạt nhân thúc đẩy Chính quyền số và Đô thị thông minh, nâng
cao chất lượng sống và năng lực cạnh tranh của TP.HCM ...................................................... 44
Hình 9.Một góc đô thị tương tác cao Thủ Đức tại Thủ Thiêm (Nguồn Internet) .................... 46
Hình 10.Minh họa Định hướng toàn cầu hóa (Nguồn Internet) ............................................... 47
Hình 11.Minh họa Định hướng toàn cầu hóa (Nguồn Internet) ............................................... 48
Hình 12.Mô hình các cấu phần của CVKH (Nguồn EAI) ....................................................... 62
Hình 13.Hong Kong STP (nguồn: Meetings and Exhibition HongKong) ............................... 65
Hình 14.Mô hình LATTICE80 Singapore (nguồn: Straitstimes) ............................................ 70
Hình 15.Mô hình station F Campus (Nguồn Internet) ............................................................. 71
Hình 16. Minh họa Định hướng kết nối các Định hướng phát triển (Nguồn Internet) ............ 76
Hình 17.Mô hình TP đa tâm (Nguồn: điều chỉnh Quy hoạch chung TP.HCM đến năm 2040,
tầm nhìn đến năm 2060). ......................................................................................................... 77
Hình 18. Không gian TP.HCM sau sáp nhập........................................................................... 80
Hình 19. Bản đồ hành chính Tỉnh Bình Dương trước sát nhp .............................................. 81
Hình 20. Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trước sát nhập ........................................ 82
Hình 21.Vị trí các khu CNTT tập trung tại TP.HCM được đề xuất ........................................ 85
Hình 22.Vị trí đề xuất mô hình CVKH khu Tây Bắc Củ Chi .................................................. 88
Hình 23. Hin trạng khu đất ..................................................................................................... 89
244
Hình 24.Vị trí đề xuất mô hình tại Trung M Tây................................................................... 96
Hình 25.Vị trí đề xuất tại Trung Mỹ Tây ................................................................................. 96
Hình 26.Vị trí đề xuất khu CNC mở rộng.............................................................................. 102
Hình 27.Hiện trạng khu CNC mở rộng .................................................................................. 102
Hình 28.Hệ sinh thái CNTT-TT Bình Dương ........................................................................ 110
Hình 29.Vị trí đề xuất CNS tập trung mở rộng ...................................................................... 111
Hình 30. Hin trng Khu CNS TT Bình Dương .................................................................... 111
Hình 31.Vị trí khu vực trong QHT Bình Dương ................................................................... 118
Hình 32.Vị trí đề xuất dự án ĐMST - Tân Định .................................................................... 118
Hình 33.Vị trí đề xuất khu đất Xã Châu Đức -BRVT............................................................ 122
Hình 34.Hiện trạng khu đất Xã Châu Đức -BRVT ................................................................ 122
Hình 35.Vị trí đề xuất khu đất Xã Châu Pha -BRVT ............................................................ 126
Hình 36.Hiện trạng khu đất Xã Châu Pha -BRVT................................................................. 127
Hình 37.Vị trí khu vực đề xuất (nguồn: GS Nhà Bè) ............................................................ 133
Hình 38.Định hướng không gian dự án GS Smart city Nhà Bè (nguồn: GS Nhà Bè) ........... 136
Hình 39.Vị trí và mối liên hệ vùng ........................................................................................ 140
Hình 40.Tình trạng triển khai................................................................................................. 140
Hình 41.Vị trí dự đề xuất án đầu tư, đầu tư tại Khu chế xuất Tân Thuận (nguồn: Bản quản lý
các khu chế xuất Hepza) ........................................................................................................ 143
Hình 42.Vị trí đề xuất dự án Hi-Tech center ......................................................................... 147
Hình 43.Vị trí đề xuất dự án F-Soft ....................................................................................... 149
Hình 44.Vị trí đề xuất dự án Bình An .................................................................................... 153
Hình 45. Vị trí đề xuất trong khu vực Riverside trong quy hoạch tỉnh Bình Dương ............ 158
Hình 46.Vị trí dự án Riverside ............................................................................................... 159
Hình 47.Vị trí đề xuất trong Khu công nghiệp Cây Trường .................................................. 165
Hình 48. Vị trí dự án .............................................................................................................. 166
Hình 49.Vị trí đề xuất trong Khu công nghiệp VSIP 3 .......................................................... 173
Hình 50. Vị trí dự án .............................................................................................................. 174
Hình 51. Vị trí và giới hạn đề xuất khu CNS tập trung Long Sơn......................................... 183
Hình 52. Minh họa CNS TT .................................................................................................. 186
Hình 53.Minh họa không gian khu trung tâm dữ liệu ............................................................ 186
Hình 54. Minh họa không gian khu dịch vụ - tiện ích ........................................................... 187
Hình 55. Minh họa không gian cơ sở lưu trú và không gian lối vào chính. .......................... 187
Hình 56. Minh họa không gian công viên cây xanh. ............................................................. 187
Hình 57. Vị trí đề xuất Khu CNS tập trung Bình Chánh. ...................................................... 191
Hình 58. Tổng hợp các Khu CNS tập trung tại TP.HCM ...................................................... 196

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5787/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Đề án xây dựng mới các khu công nghệ số tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5787/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 5787/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×