• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4009/QĐ-UBND An Giang 2026 Điều lệ tổ chức hoạt động Quỹ Phát triển KHCN đổi mới sáng tạo

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/08/2026 15:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4009/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4009/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4009/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4009/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
An Giang, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh An Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, ng nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa
học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đu tư trong khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi
số và các vn đề chung;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đi mới
sáng tạo, hỗ trkhởi nghiệp sáng tạo; công nhận nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 17/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt
động của Quỹ phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo của Bộ,
quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ, quan khác trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 3657/-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy
4009
24
08
ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo tỉnh An Giang;
Theo đnghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
6561/TTr-SKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Điều ltổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng; Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ, Giám
đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ Thủ trưởng quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VP UBND;
- Trung tâm KHCN&ĐMST;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT, ntgiang.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Địa vị pháp lý
1. Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo tỉnh An Giang
(sau đây gọi tắt Quỹ) được thành lập theo Quyết định số 3657/QĐ-UBND ngày
31 tháng 7 năm 2026 của y ban nhân dân tỉnh An Giang, đơn vị hoạt động
không mục tiêu lợi nhuận, nhằm đặt hàng, tài trợ; hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi
suất vay; hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; h trợ hoạt động phát
triển đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ, thúc đẩy pt triển khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo phc vụ phát triển kinh tế - hội của tỉnh; thực hiện
tiếp nhận, quản và sử dụng nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước các khoản
đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho
bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để
thực hiện các hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Tên gọi của Quỹ:
a) Tên gọi bằng tiếng Việt: Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đi mới
sáng tạo tỉnh An Giang.
b) Tên giao dịch quốc tế: An Giang Foundation for Science, Technology
and Innovation Development.
c) Tên viết tắt: AGFOSTID.
Điều 2. Mục tiêu hoạt động của Quỹ
1. Quỹ được thành lập nhằm góp phần thúc đẩy phát triển hoạt động khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo trở thành động lực trung tâm của hình
4009
24
08
tăng trưởng kinh tế dựa trên tri thức, ng nghđổi mới sáng tạo; tập trung giải
quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo ý nghĩa quan
trọng đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực, địa phương, góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh và mức độ tự chủ của nền kinh tế.
2. Quỹ thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 65
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.
3. Hoạt động quản của Quỹ hướng tới kết quả đầu ra, gắn với nhu cầu
của thị trường; góp phần hình thành hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo hiệu quả, liên kết giữa Nhà nước - Viện, Trường - Doanh nghiệp.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Hoạt động của Quỹ phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo 05 năm; kế hoạch dtoán ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt
đng khoa học, công ngh đổi mi ng to của y ban nhân n tỉnh An Giang.
2. Việc quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính của Quỹ từ ngân sách nhà nước
các nguồn hợp pháp khác bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả,
tiết kiệm; không tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đã nhận tài trợ, đặt
hàng, htrợ từ các nguồn tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ khác của Nhà nước cho cùng
một hạng mục; không hỗ trợ chi phí cho các tổ chức, nhân đã đóng góp tự
nguyện, hiến, tặng cho Quỹ; đẩy mạnh áp dụng chế khoán chi đến sản phẩm
cuối cùng.
3. Quỹ phân bổ và điều chỉnh kinh phí trong phạm vi tổng mức kinh phí
được cấp để xây dựng, phê duyệt tổ chức thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo
thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với định hướng ưu tiên và cơ cấu phân bổ đã được
xác định. Ngân sách nhà nước sử dụng cho hoạt động tài trợ, đặt hàng, htrợ được
bố trí theo nguyên tắc giảm dần theo mức độ phát triển công nghệ khả năng
huy động nguồn lực ngoài ngân sách.
4. Hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ được thực hiện theo nguyên
tắc công khai, minh bạch, hiệu quả; gắn với nhu cầu của thị trường; lấy doanh
nghiệp làm trung tâm; ưu tiên đặt hàng để giải quyết các vấn đề thực tiễn vkhoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực và kinh tế
- xã hội của địa phương.
5. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới ng tạo được thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, bình
đẳng, không phân biệt đối xử; bảo đảm lựa chọn đúng tổ chức, nhân năng
lực kinh nghiệm phù hợp; quy trình lựa chọn phù hợp với tính chất của từng
loại hình nhiệm vụ; tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp trongc hội đồng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để tư vấn đánh giá.
6. Quỹ thực hiện quản lý hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên sở kết
quả đầu ra theo các mc đánh giá, hiệu quả tác động; phù hợp với đặc thù, mức
độ rủi ro của từng nhiệm vụ; khuyến khích sáng tạo, đổi mới, tôn trọng quy luật
khách quan và tính đặc thù của hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo; cho phép điều chỉnh, tiếp tục hoặc chấm dứt nhiệm vụ trên sở kết quả đánh
giá theo các mốc thực hiện.
7. Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, các công cụ hỗ trợ khác trong
việc xây dựng kế hoạch, quản , giám sát, đánh giá công khai việc sử dụng
nguồn lực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
8. Thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát chuyên môn và tài chính theo đúng
quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA QUỸ
Điều 4. Chức năng
1. Tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
2. Hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao
công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng
lực khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo,
hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo (sau đây viết tắt là hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ).
3. Thực hiện chức năng khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, phù hợp với quy
định của pháp luật.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ của Quỹ
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn tài
chính của Quỹ.
b) Xây dựng, trình cấp thẩm quyền pduyệt kế hoạch hoạt động nhu
cầu kinh phí từ ngân sách nhà nước hằng năm của Quỹ; kế hoạch tài chính hằng
năm đối với các khoản đóng góp tnguyện, tài trợ, hiến, tặng hợp pháp của tổ
chức, cá nhân; quy chế quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của Quỹ.
c) Nghiên cứu, tham mưu, xây dựng, trình cấp thẩm quyền ban hành
định hướng ưu tiên và các văn bản khác phục vụ quản lý, triển khai hoạt động tài
trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ.
d) Tài trợ, đặt hàng chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo vchương trình, nhiệm vụ khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo một số quy định vthúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ đổi mới sáng tạo Nghị định số 268/2025/NĐ-
CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Luật Khoa học, công nghệ đổi mới ng tạo về đổi mới sáng tạo;
khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo trong doanh
nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công
nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo.
đ) Hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao
công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ
thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi
mới sáng to, khởi nghip sáng to theo quy đnh ti Nghđịnh s 268/2025/NĐ-CP.
e) Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học công nghệ theo quy
định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
g) Thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định tại Nghị định số
265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 ca Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy
định của pháp luật có liên quan.
h) Thực hiện đồng tài trợ với các quỹ, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác
trong việc triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo quy định của pháp luật.
i) Quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản của Nhà nước được giao và các nguồn
lực khác; quản lý tổ chức và lao động theo quy định của pháp luật.
k) Thực hiện báo cáo đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ với cơ
quan chủ quản hằng năm theo quy định.
l) Chuyển đổi số toàn diện công tác điều hành, quản lý hoạt động khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo do Quỹ tài trợ, đặt hàng, htrợ, bảo đảm trực
tuyến, toàn trình, minh bạch.
m) Thực hiện thu thập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông
tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 57 Nghị định số
262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung; sử dụng
Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo quốc gia để quản lý
hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 58
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
n) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến hoạt động của
Quỹ theo quy định của pháp luật.
o) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, phợp với
quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn của Quỹ
a) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản có liên quan đến việc tài trợ, đặt
hàng chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; và hỗ trợ
hoạt động thông qua Quỹ.
b) Quản trị rủi ro trong thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số
267/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Đánh giá hiệu quả, tác động của việc thực hiện và sử dụng kinh phí của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo các hoạt động thông qua
Quỹ. Kết quả đánh giá sở để điều chỉnh kế hoạch tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ,
phân bổ ngun lực và cải tiến hoạt động quản trị của Quỹ.
d) Đình chỉ hoặc trình cấp có thẩm quyền đình ch việc tài trợ, đặt hàng, h
trợ hoặc thu hồi kinh phí đã tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, cá nhân
vi phạm các quy định của Quỹ và các quy định của pháp luật có liên quan.
đ) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, tổ chức quốc tế
liên quan đến các hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.
e) hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học
các nhân để tư vấn cho Quỹ trong hoạt động quản lý, quản trị nâng cao
hiệu quả hoạt động của Quỹ.
g) Xem xét, quyết định việc thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán việc sử
dụng kinh p của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo được Quỹ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
h) Ban hành quy chế nội bộ, quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn thực hiện trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
i) Tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài chính của Quỹ theo mc tiêu,
phạm vi hoạt động được giao và quy định của pháp luật.
k) Thực hiện các quyền hạn khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, phù hợp với
quy định của pháp luật.
Điều 6. Tổ chức của Quỹ
1. Tổ chức của Quỹ gồm Hội đồng quản Quỹ, quan điều hành Quỹ
và Ban Kiểm soát Quỹ.
2. cấu tổ chức của quan điều hành Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh An Giang quy định.
Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản Quỹ có chức năng tư vấn, định hướng giám sát hoạt
động của Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Quỹ.
2. Hội đồng quản Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quyết
định thành lập theo thẩm quyền phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 16 Ngh
định số 265/2025/NĐ-CP.
3. Hội đồng quản lý Quỹ gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên, làm
việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Căn cứ vào quy mô, tính chất và
điều kiện thực tế hoạt động của Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ là các nhà quản lý, nhà khoa học, đại
diện doanh nghiệp, chuyên gia uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo, tài chính không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy
viên Hội đồng quản Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quyết
định.
6. Nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ
a) Tư vấn, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt:
a1) Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ;
a2) Phương hướng, kế hoạch hoạt động, định hướng ưu tiên tài trợ, đặt
hàng, hỗ trợ hằng năm của Quỹ;
a3) cấu ngân sách nnước hằng năm cho hoạt động tài trợ, đặt hàng,
hỗ trợ phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
b) Giám sát, kiểm tra hoạt động của quan điều hành Quỹ, Ban Kiểm
soát Quỹ.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
giao và theo quy định của pháp luật.
7. Quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
a) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên của Ban Kiểm soát Quỹ.
b) Ban hành quy chế hoạt động của Ban Kim soát Quỹ.
c) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát.
d) Cho ý kiến đối với danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trước khi Cơ quan điều hành Quỹ quyết định phê duyệt tài trợ, đặt hàng.
đ) Cho ý kiến đối với các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
e) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
g) Hội đồng quản Quỹ sử dụng bộ máy và con dấu của Quỹ trong việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ này.
8. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản Quỹ được tính vào kinh phí
chi quản hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo kinh phí chi
quản lý của Quỹ.
Điều 8. Cơ quan điều hành Quỹ
1. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật trong các hoạt động của
quan điều hành Quỹ; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh
An Giang và trước pháp luật về việc điều hành hoạt động của Quỹ theo nhiệm vụ
và quyền hạn được quy định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm
Giám đốc Quỹ.
2. Trách nhiệm của Cơ quan điều hành Quỹ
a) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý kinh phí thực hiện
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ được quy định tại Điều
5 Điều lệ này.
c) Định kỳ hằng năm lập báo cáo đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của
Quỹ trên cơ sở các kết quả, hiệu quả của các hoạt động đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
d) Quản lý nhân sự, hồ sơ, tài sản, dữ liệu của Quỹ; thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo yêu cầu của cấpthẩm quyền.
3. Nhiệm vụ của Giám đốc Quỹ
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang giao cho Cơ quan điều hành Quỹ.
b) Tổ chức, điều hành quản các hoạt động của quan điều hành
Quỹ; thực hiện các vấn đề liên quan đến các hoạt động của Qutheo Điều lệ
theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
d) Báo cáo Hội đồng quản Quỹ các quan nhà nước thẩm quyền
theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác có liên quan.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang giao phù hợp với quy định ca pháp luật.
4. Quyền hạn của Giám đốc Quỹ
a) Quyết định thành lập các Hội đồng khoa học, ng nghệ đổi mới
sáng tạo; thuê chuyên gia vấn độc lập; thuê tổ chức chức năng phù hợp để
tư vấn trong quá trình thực hiện các hoạt động của Quỹ.
b) Quyết định phê duyệt tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ đối với các nội dung thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ.
c) Ký kết, tổ chức thực hiện hợp đồng giao thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ theo quy định của
pháp luật.
d) Tham gia, có ý kiến tại các phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ.
đ) Ban hành các quy định nội bộ, quy chế quản phục vụ hoạt động của
Quỹ trong phạm vi thẩm quyền; được sử dụng nhân sự của đơn vị thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ này.
e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thuộc thẩm quyền của Giám đốc.
g) Thực hiện các quyền hạn khác theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng giúp Giám đốc Quỹ điều hành một số lĩnh
vực, nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Gm đốc và
pháp luật vnhiệm vđưc pn công.
6. Kinh phí hoạt động của quan điều hành Quỹ được tính vào kinh phí
chi quản hoạt động khoa học, công nghđổi mới sáng tạo và kinh phí chi
quản lý của Quỹ.
Điều 9. Ban Kiểm soát Quỹ
1. Tổ chức của Ban Kiểm soát Quỹ
a) Thành viên của Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quảnQuỹ quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm.
b) Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên Ban Kiểm
soát là người có chuyên môn về lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, pháp luật, không thuộc trường hợp b cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy
định của pháp luật.
c) Thành viên của Ban Kiểm soát không phải vợ hoặc chồng, bố, mẹ,
con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản Quỹ, Giám đốc Quỹ,
Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng.
2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm soát Quỹ
a) Giúp Hi đồng quản Qu giám t hot động ca Cơ quan điều hành Qu.
b) Kiểm tra báo cáo Hội đồng quản Quỹ về việc chấp hành chủ trương,
chính ch, pp lut của Nhà nước, Điu lệ t chức và hot động ca Quỹ.
c) Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế đkế toán của
quan điều hành Quỹ. Ban Kiểm soát có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản
Quỹ bằng văn bản kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ theo
quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát.
d) Xem xét, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về khiếu nại, tố cáo của các tổ
chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định.
đ) Các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ giao.
3. Quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ
a) Thực hiện kế hoạch đã được Hội đồng quản Quỹ thông qua; trường
hợp cần thiết được phép mời tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao;
được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của Quỹ (nếu có).
b) Yêu cầu quan điều hành Quỹ cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin; được
tiếp cận các tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động của Quỹ để thực hiện nhiệm
vụ kiểm tra, giám sát.
c) Báo cáo Hội đồng quản Quỹ các vấn đề phát hiện từ hoạt động kiểm
tra, giám sát.
4. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ hoặc ủy viên của Ban Kiểm soát Quỹ được
Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ ủy quyền được tham gia, có ý kiến tại các phiên họp
của Hội đồng quản lý Quỹ.
5. Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản Quỹ
ban hành.
6. Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ được tính o kinh phí chi
quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và kinh phí chi quản
lý của Quỹ.
Điều 10. Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Hội đồng khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo do Giám đốc Qu
thành lập, chức năng tư vấn, đánh giá các hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ
của Quỹ theo quy định của pháp luật vấn các nội dung khác theo đề nghị
của Giám đốc Quỹ.
2. Hội đồng khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo hoạt động theo nguyên
tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật có liên quan.
3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo được tính vào kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của Quỹ.
Điều 11. Đồng tài trợ thực hiện nhiệm vkhoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
1. Quỹ phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, nhân hoặc các quỹ khác
tham gia đóng góp nguồn lực tài chính để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích hình thành cơ chế đồng tài trợ giữa Nhà
nước - Viện, Trường - Doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển công nghệ, chuyển
giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
2. Đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với
nhu cầu của doanh nghiệp, khả năng ng dụng hoặc thương mại hóa kết quả,
tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ trách nhiệm đồng tài trợ
kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Tỷ lệ đồng tài trợ được xác định n cứ vào tính chất, mục tiêu và mức
độ phát triển công nghệ của nhiệm vụ, bảo đảm nguyên tắc:
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ giai đoạn nghiên cứu bản, nghiên
cứu ứng dụng và hoàn thiện công nghệ;
b) Tỷ lệ vốn từ ngân sách nhà nước giảm dần, tỷ lệ kinh phí đồng tài trợ
tăng dần theo mức độ phát triển công nghệ và khả năng thương mại hóa.
4. Việc quản lý, sử dụng và kiểm soát nguồn vốn đồng tài trợ được thực
hiện theo thỏa thuận giữa các bên tham gia, phợp với quy định của pháp luật
về ngân sách, đầu công, đối tác công chế tài chính có liên quan, bảo
đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
Chương III
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, GIÁM SÁT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
Điều 12. Ngun tài chính của Quỹ
1. Nguồn ngân sách nhà nước.
2. Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, nhân.
Điều 13. Nội dung chi của Quỹ
Nội dung chi của Quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định s
265/2025/NĐ-CP.
Điều 14. Lập dự toán; quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
đặt ng, tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, ng nghệ đổi mới sáng
tạo; hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ
1. Lập dự toán chi sự nghiệp cho các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của Quỹ được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
265/2025/NĐ-CP.
2. Việc cấp kinh phí cho các chương trình, nhiệm vụ, hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo dựa trên kết quả đánh giá định kỳ tối thiểu 01 lần
một năm hoặc theo các mốc đánh giá gắn với tiến độ, kết quả đầu ra quy định tại
hợp đồng ký kết với tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ, phù hợp với quy định tại
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Nghị định số 268/2025/NĐ-CPquy định pháp
luật khác có liên quan.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tài trợ, đặt hàng thực
hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt
động thông qua Quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Quỹ phân bổ điều chỉnh kinh phí trong phạm vi tổng mức kinh phí
được cấp để xây dựng, phê duyệt tổ chức thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo
thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với định hướng ưu tiên và cơ cấu phân bổ đã được
xác định phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 15. Tiếp nhận, quản sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách
của Quỹ
1. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện, hiến,
tặng hợp pháp của tổ chức, nhân cho Quỹ được thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều 16 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
2. Báo cáo, giám sát và kiểm tra
a) Quỹ trách nhiệm công khai thông tin về việc tiếp nhận và sử dụng các
nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật vkế toán,
ngân sách nhà nước và các quy định về công khai tài chính.
b) Việc quản và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước của
Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của quan nhà nước thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ
1. Quỹ thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng tài sản theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và kế toán.
2. Quỹ tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
quy chế nội b của Quỹ.
3. Quỹ lập nộp báo cáo tài chính hằng năm cho quan chủ quản để
thực hiện xét duyệt quyết toán; quan chủ quản tổng hợp quyết toán gửi
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Quỹ thực hiện chuyển nguồn kinh phí dư trong năm tài chính sang năm
kế tiếp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
5. Trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của quan nhà nước
thẩm quyền, Quỹ thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán việc quản lý, sử dụng kinh
phí đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Quỹ. Kinh pthuê kiểm toán
độc lập được b trí trong dự toán chi hoạt động quản lý của Quỹ.
6. Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính của Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang.
Điều 17. Kiểm tra, giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình
1. quan điều hành Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản
7 Điều 16 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
2. Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định
tại khoản 8 Điều 16 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
3. Quỹ có trách nhiệm giải trình về các hoạt động thuộc phạm vi quản
điều hành ca Quỹ theo quy định pháp luật.
Điều 18. Quản trị rủi ro trong thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
1. Quỹ quản trị rủi ro trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; việc đánh giá kết quả nhiệm vụ phải phù hợp với đặc thù, mức độ rủi ro
mục tiêu của từng loại hình nhiệm vụ.
2. Xác định tuân thủ quy trình và chấp nhận rủi ro được thực hiện như sau:
a) Việc xác định tổ chức chủ trì, nhân thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ
đầy đủ quy định về quản lý nhiệm vụ, quy trình kỹ thuật, nội dung nghiên cứu và
các biện pháp phòng ngừa rủi ro được thực hiện thông qua đánh giá chuyên môn
của Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc chuyên gia độc lập
theo quy định tại Điều 10 Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
b) Kết quả đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập phải được lập
thành biên bản, trong đó nêu rõ:
b1) Mức độ tuân thủ quy định, quy trình nội dung nghiên cứu đã được
phê duyệt;
b2) Các yếu tố khách quan, rủi ro không lường trước được phát sinh trong
quá trình thực hiện;
b3) Kết luận về việc nhiệm vụ không đạt mục tiêu (nếu có) do nguyên
nhân khách quan hay chủ quan.
c) Biên bản đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập căn cứ để
Quỹ xem xét:
c1) Quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc chấm dứt nhiệm vụ;
c2) Xem xét việc chấp nhận rủi ro theo quy định của pháp luật;
c3) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan.
d) Trường hợp Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập kết luận tổ chức chủ trì,
nhân thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ đầy đquy định và quy trình, rủi ro dẫn
đến kết quả không đạt mục tiêu được xem xét là rủi ro khách quan theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Việc xem xét, kết luận
cuối cùng về chấp nhận rủi ro và xử lý trách nhiệm thuộc thẩm quyền của Quỹ
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Ri ro dẫn đến thiệt hại cho nhà nước được chấp nhận trong hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại
Điều 35 Ngh định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Rủi ro dẫn đến kết quả không đạt mục tiêu đề ra được chấp nhận trong
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách
nhà nước là loại rủi ro không lường trước được, phát sinh từ bản chất của vấn đề
nghiên cứu, phát sinh tmôi trường bên ngoài, phát sinh trong quá trình thực hiện
mặc tổ chức thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ đầy đủ quy định quản nhiệm
vụ, quy trình thực hiện, nội dung nghiên cứu, biện pháp phòng ngừa rủi ro theo
quy định tại Điều 36 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Việc chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Nghị định s
267/2025/NĐ-CP.
6. Quỹ quản trị rủi ro theo từng giai đoạn phát triển của nhiệm vụ thông qua
các mốc thực hiện. Việc đánh giá, kiểm soát xử rủi ro tương ng với từng
mốc thực hiện kết quả theo mốc, n cứ để quyết định tiếp tục, điều chỉnh
hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ.
7. Quản trị rủi ro trong việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vkhoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 39
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ
1. Sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng mục đích.
2. Tổ chức, cá nhân tự kê khai và chịu trách nhiệm về các số liệu, thông tin
trong hồ sơ đề nghị đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
3. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng, các chế độ do Quỹ quy
định và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Triển khai việc ng dụng thương mại hóa, phân chia lợi nhuận từ
thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo
phải được công bố theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Hiệu lực của Điều lệ
Điều lệ ca Quỹ hiệu lực thi hành theo quy định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang tại văn bản ban hành Điều lệ./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4009/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×