• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2653/QĐ-UBND Nam Định 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/12/2024 10:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2653/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2653/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2653/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2653/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH
LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
1
Thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
2
Giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
3
Bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa
học và công nghệ cấp tỉnh
4
Miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động
khoa học và công nghệ cấp tỉnh
5
Xét thăng hạng viên chức từ trợ lý nghiên cứu lên nghiên
cứu viên
6
Xét thăng hạng viên chức từ nghiên cứu viên lên nghiên
cứu viên chính
7
Xét thăng hạng viên chức từ kỹ thuật viên lên kỹ sư
8
Xét thăng hạng viên chức từ kỹ sư lên kỹ sư chính
2
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ
1. Thủ tục Bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học
và công nghệ cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Giám
đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của
Luật Giám định tư pháp, tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định
viên tư pháp quy định tại Điều 8 của Luật Giám định tư pháp, tổng hợp và đề nghị
Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối
thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập danh sách giám định viên tư
pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm.
Danh sách giám định viên tư pháp trong hoạt động Khoa học và Công nghệ
tại tỉnh được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Nam Định, đồng
thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung.
Bước 3: Trả kết quả cho Sở Khoa học và Công nghệ.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành
của UBND tỉnh Nam Định (https://vpdtnd.vnptioffice.vn).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền đề nghị hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cá
nhân đã là giám định viên tư pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi
việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp.
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn
được đề nghị bổ nhiệm.
- Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp: Trường hợp người được đề nghị
bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội,
sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì
không cần có Phiếu lý lịch tư pháp.
- Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ
chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc.
- Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn
theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản
lý lĩnh vực giám định.
3
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường
hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt
động Khoa học và Công nghệ hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện:
- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây
có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động Khoa học
và Công nghệ:
+ Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt.
+ Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh
vực được đào tạo từ đủ 05 (năm) năm trở lên.
- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm giám
định viên tư pháp trong hoạt động Khoa học và Công nghệ:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án
tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về
tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
do cố ý.
+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
- Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2022/TT-
BKHCN, giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc,
năng lượng nguyên tử, sở hữu công nghiệp (đối với các đối tượng sáng chế, thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn) phải có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên
thuộc các ngành sau:
+ Ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ đối với giám định tư pháp trong
lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc.
+ Một trong các ngành vật lý hạt nhân, công nghệ hạt nhân, hóa phóng xạ
đối với giám định tư pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
4
+ Một trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học vật lý,
hóa học hoặc sinh học đối với giám định tư pháp đối tượng sở hữu công nghiệp là
sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp ngày 20/6/2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp năm 2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ.
- Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 18/11/2013 của UBND tỉnh về
ban hành Quy chế phối hợp quản lý giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Nam
Định.
2. Thủ tục miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa
học và công nghệ cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, thống nhất ý kiến với
Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều
chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của UBND
tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên
tư pháp.
Bước 3: Trả kết quả cho Sở Khoa học và Công nghệ.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Nam Định (https://vpdtnd.vnptioffice.vn).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức
quản lý giám định viên tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên tư
pháp.
- Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
Đối tượng thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện: Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt
động Khoa học và Công nghệ hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện:
Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động Khoa học và Công
nghệ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư
pháp.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giám
định tư pháp.
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành
chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định tư
pháp.
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn bản
thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ quan, tổ
chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác
mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp.
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư pháp
là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan, tổ
chức quản lý trực tiếp.
- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám định tư
pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành lập Văn
phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập Văn
phòng mà không đăng ký hoạt động.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Giám định tư pháp ngày 20/6/2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp năm 2020.
6
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ.
- Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 18/11/2013 của UBND tỉnh về ban
hành Quy chế phối hợp quản lý giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
3. Thủ tục thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng lập
02 (hai) bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến UBND cấp tỉnh nơi sàn
giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND
cấp tỉnh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có
thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức lập hồ sơ biết để sửa đổi, bổ sung.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và
Công nghệ phải có ý kiến thẩm định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến thẩm định, UBND cấp
tỉnh xem xét và ra quyết định thành lập. Trường hợp không chấp thuận thành lập Sàn
giao dịch công nghệ vùng, UBND cấp tỉnh gửi thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trả kết quả cho tổ chức và gửi kết quả về Sở Khoa học và Công nghệ
theo dõi.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến UBND
cấp tỉnh nơi Sàn giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính hoặc nộp trực tuyến qua
Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của UBND tỉnh Nam Định
(https://vpdtnd.vnptioffice.vn).
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc thành lập.
- Đề án thành lập;
- Dự thảo quyết định thành lập.
- Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động.
- Văn bản chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
7
Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Sàn giao dịch công
nghệ vùng.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ
Kết quả thực hiện: Quyết định thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng hoặc
văn bản từ chối có nêu rõ lý do.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện:
- Điều kiện về nhân lực:
+ Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm
việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về: tư vấn, môi
giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; đánh giá, định giá công
nghệ; định giá tài sản trí tuệ.
+ Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng nhận
hoàn thành khóa học về một trong các kỹ năng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5
Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm
công tác liên quan đến thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ.
- Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với sàn giao dịch công nghệ quốc
gia:
+ Có quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 500 m
2
trong thời hạn từ 05
năm trở lên cho các mục đích: giới thiệu, tư vấn, đàm phán chuyển giao công nghệ,
tài sản trí tuệ và các hoạt động khác phục vụ chức năng của sàn giao dịch công nghệ.
+ Có cơ sở dữ liệu hoặc có quyền sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu về nguồn
cung và cầu công nghệ, tài sản trí tuệ; về tổ chức, cá nhân môi giới công nghệ; tổ
chức, chuyên gia đánh giá, định giá công nghệ, tài sản trí tuệ; tổ chức, chuyên gia
hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng.
+ Có quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ
bảo đảm quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch công nghệ, tài
sản trí tuệ.
+ Có trang tin điện tử riêng hoặc có quyền sử dụng trang tin điện tử chung về
giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ.
+ Có bảng giao dịch điện tử và biện pháp kỹ thuật bảo đảm cho các bên thực
hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ và cập nhật thông tin về giao dịch công nghệ,
tài sản trí tuệ.
8
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 /01/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian
của thị trường Khoa học và Công nghệ.
4. Thủ tục giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan yêu cầu giám định gửi hồ sơ yêu cầu tổ chức việc giám định
chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
đến đến cơ quan chuyên môn về Khoa học và Công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh.
Trường hợp Sở Khoa học và Công nghệ đồng thời là cơ quan yêu cầu giám
định, thì Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp xem xét, quyết định tổ chức việc giám
định, bỏ qua bước yêu cầu tổ chức việc giám định.
Bước 2:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu tổ chức
việc giám định, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét các căn cứ để thực hiện giám
định và sự cần thiết của việc tổ chức giám định.
Trường hợp không đủ căn cứ để thực hiện giám định hoặc không cần thiết tổ
chức việc giám định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản gửi cơ quan yêu
cầu giám định, nêu rõ lý do không tổ chức việc giám định.
Trường hợp có đủ căn cứ và cần thiết phải tổ chức việc giám định, Sở Khoa
học và Công nghệ ban hành văn bản (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết
định số 33/2023/QĐ-TTg) gửi nhà đầu tư đề nghị báo cáo và cung cấp các hồ sơ,
tài liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
của dự án.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Khoa
học và Công nghệ, nhà đầu tư cung cấp 01 bản báo cáo kèm theo bản sao có chứng
thực (hoặc có xác nhận sao y bản chính của nhà đầu tư) các hồ sơ, tài liệu liên quan
đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu
tư cho Sở Khoa học và Công nghệ.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được báo cáo và các hồ sơ, tài liệu của
nhà đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa
học và công nghệ theo quy định và tổ chức họp Hội đồng để xem xét, cho ý kiến về
chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu
tư.
9
Trường hợp phiên họp Hội đồng chưa đủ căn cứ để cho ý kiến về chất lượng
và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ hoặc có nhiều ý kiến không
thống nhất, Hội đồng xem xét, tư vấn thực hiện giám định thông qua tổ chức giám
định được chỉ định và các nội dung cần giám định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được kiến nghị của Hội đồng về việc
thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định, Sở Khoa học và
Công nghệ tổ chức lựa chọn, ban hành văn bản đề nghị giám định và cấp chứng thư
giám định (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-
TTg) tiến hành thỏa thuận, ký hợp đồng giám định với tổ chức giám định được chỉ
định. Nội dung, thời gian và kinh phí thực hiện giám định quy định tại Hợp đồng
giám định.
Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định, Sở Khoa học và Công
nghệ tổ chức đấu thầu, thời gian và trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được chứng thư giám định do tổ chức
giám định được chỉ định cấp, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Hội đồng tư
vấn khoa học và công nghệ lần thứ hai, cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được ý kiến của Hội đồng tư vấn khoa
học và công nghệ về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét các nội dung kiến nghị của
Hội đồng để kết luận về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu tư, gửi cơ quan yêu cầu giám định và các cơ quan, đơn vị có
liên quan để thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến của chuyên
gia độc lập để xem xét, kết luận.
Bước 3: Trả kết quả cho cơ quan yêu cầu giám định.
Cách thức thực hiện: Cơ quan yêu cầu giám định gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ; hoặc gửi hồ sơ trực tuyến qua Hệ
thống Quản lý văn bản và điều hành của UBND tỉnh Nam Định
(https://vpdtnd.vnptioffice.vn).
Thành phần hồ sơ:
Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục
của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg) kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về dấu
hiệu vi phạm trong dự án đầu tư.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
10
- Trường hợp không thông qua tổ chức giám định được chỉ định: 65 ngày.
- Trường hợp phải thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được
chỉ định: 110 ngày.
- Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định được chỉ định, thời
gian có thể kéo dài thêm. Thời gian thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan quản
lý nhà nước về Khoa học và công nghệ.
Cơ quan giải quyết: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Văn bản kết luận về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Phí, lệ phí (nếu có): Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định (Mẫu số
01 Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg).
Yêu cầu, điều kiện: Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà
nước về Khoa học và công nghệ có căn cứ xác định nhà đầu tư có dấu hiệu vi phạm
về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư năm 2020.
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy
định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
11
Mẫu số 01. (Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg)
TÊN CƠ QUAN YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
1
-------
Số:..............
V/v yêu cầu tổ chức việc giám định chất lượng và
giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền
2
Căn cứ Quyết định số ..../2023/QĐ-TTg ngày ...tháng ...năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy
định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư;
Ngày ... tháng ... năm ......, ................(cơ quan yêu cầu giám định) có căn cứ xác định Nhà đầu
tư ................... có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự
án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:
1. Thông tin về dự án (tên dự án; tên nhà đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; lĩnh vực đầu tư; quy mô
của dự án): ...............................................................................................................................................
2. Cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án: ..........................................................
3. Tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm:
- Lừa dối, giả tạo trong việc lập Hồ sơ dự án đầu tư: ...........................................................................
- Lừa dối, giả tạo trong việc lập Hợp đồng chuyển giao công nghệ: .........................................
- Triển khai thực hiện dự án đầu tư không đúng với hồ sơ đã đăng ký: ....................................
- Triển khai hợp đồng chuyển giao công nghệ không đúng với hồ sơ đăng ký hoặc cấp phép:
..................................................................................................................................................................
……...........................(cơ quan yêu cầu giám định) đề nghị ..........................(cơ quan có thẩm quyền) tổ
chức việc giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án nêu
trên và gửi kết quả giám định đến .......................(cơ quan yêu cầu giám định) sau khi hoàn thành việc
giám định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu .........
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
_______________
1 Cơ quan yêu cầu giám định là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công
nghệ.
2 Cơ quan có thẩm quyền là Bộ Khoa học và Công nghệ đối với dự án có dấu hiệu vi phạm thuộc thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; hoặc là cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đối với dự án có dấu hiệu vi phạm không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương
đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ
12
5. Thủ tục xét thăng hạng viên chức từ trợ lý nghiên cứu lên nghiên cứu
viên
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP):
- Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự
nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp
luật.
- Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình
đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công
tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính
trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian
thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ
quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội
dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 64
Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của
hạng được xét.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng
dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ
trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo
quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công
tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo
13
đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc
làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác
không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và
thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được
tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP):
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng
có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ
phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01
ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể,
quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà
Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch
khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội
đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
- Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế.
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức.
danh nghề nghiệp.
14
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành
nhiệm vụ.
Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng,
con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời
hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).
Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định
tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được người đứng
đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn
so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét
thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có
thẩm quyền công nhận.
- Viên chức là nữ.
- Viên chức là người dân tộc thiểu số.
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh); đ) Viên chức có thời
gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên
chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo
ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
15
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời
hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật
hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được
phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định
việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét
nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Cách thức thực hiện:
Nộp trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của UBND tỉnh Nam
Định (https://vpdtnd.vnptioffice.vn).
Thành phần hồ sơ:
Quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP), bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày
trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác
nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp
công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng
không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không
phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
16
- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi thông
báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu
có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét thăng hạng.
- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo số báo
danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời gian xét
thăng hạng.
Đối tượng thực hiện: Viên chức.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nam Định
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức hoặc
văn bản từ chối nêu rõ lý do.
Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính: Lệ phí theo Số lượng đăng ký dự thi ( Dưới 100 thí sinh: 700.000
đồng/thí sinh/lần; Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần; Từ 500
thí sinh trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần; Phúc khảo 150.000 đồng/bài thi).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Nhiệm vụ:
+ Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên hoặc
tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh.
+ Trực tiếp nghiên cứu, tham gia các hoạt động điều tra, khảo sát, phục vụ nghiên
cứu và hướng dẫn, kiểm tra các trợ lý nghiên cứu thực hiện các nội dung nghiên cứu,
thí nghiệm được giao; tham gia các sinh hoạt học thuật chuyên ngành.
+ Viết báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học và công nghệ, biên soạn tài liệu,
thông tin nhằm phổ biến và ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực
tiễn.
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu.
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát
triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói chung
và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những thành tựu và
xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan
trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nội dung quản lý,
17
phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa
học và công nghệ.
+ Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong
nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan.
+ Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực
tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực hiện nhiệm
vụ của một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể; có khả năng xây dựng và trình bày
các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học
thuộc lĩnh vực nghiên cứu.
+ Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở và
tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc
thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Viên chức thăng hạng từ trợ lý nghiên cứu (hạng IV) lên nghiên cứu viên (hạng
III) phải có thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc tương đương tối
thiểu đủ 03 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ
12 tháng) giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ
sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức.
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức.
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT- BKHCN-BNV.
Thông tư số 14/2022/TT- BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ.
Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
18
Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công
chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Ban hành
Quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm
non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
19
Mẫu số 05- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
Tên Sở ngành, địa phương: ……………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC
NĂM ...
TT
Tên cơ
quan, tổ
chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(13)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Sở, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)
20
Mẫu số 06- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
Tên Sở ngành, địa phương: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ
CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn vị
đang
làm
việc
Thời gian
giữ chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản
lý nhà
nước
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Sở, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)
21
6. Thủ tục xét thăng hạng viên chức từ nghiên cứu viên lên nghiên cứu viên
chính
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP):
Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự
nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp
luật.
Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình
đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức:
Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công
tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính
trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian
thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp
ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề
nghiệp.
Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ
quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội
dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 64
Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của
hạng được xét.
Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng
dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ
trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo
quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công
tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo
22
đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc
làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác
không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và
thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được
tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP):
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng
có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ
phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01
ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể,
quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà
Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch
khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội
đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
- Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế.
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
23
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành
nhiệm vụ.
Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng,
con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời
hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định
tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được người đứng
đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn
so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét
thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có
thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ.
- Viên chức là người dân tộc thiểu số.
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh); đ) Viên chức có thời
gian công tác nhiều hơn.
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên
chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo
ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
24
hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
- Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời
hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật
hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được
phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định
việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét
nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo
quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Cách thức thực hiện:
Nộp trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của UBND tỉnh Nam
Định (https://vpdtnd.vnptioffice.vn).
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày
trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác
nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp
công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
- Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng
không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không
phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
25
- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi thông
báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu
có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét thăng hạng.
- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo số báo
danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời gian xét
thăng hạng.
Đối tượng thực hiện: Viên chức.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nam Định;
Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức.
Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính: Lệ phí theo Số lượng đăng ký dự thi ( Dưới 100 thí sinh: 700.000
đồng/thí sinh/lần; Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần; Từ 500
thí sinh trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần; Phúc khảo 150.000 đồng/bài thi).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Nhiệm vụ:
+ Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh hoặc
tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.
+ Chủ trì tổ chức các nhóm nghiên cứu và hướng dẫn chuyên môn đối với các
nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên thực hiện nội dung nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ.
+ Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề chủ yếu trong nhiệm vụ khoa học và
công nghệ được giao; viết các báo cáo kết quả nghiên cứu, quy trình ứng dụng, biên
soạn các tài liệu nhằm phổ biến và áp dụng rộng rãi, hiệu quả các kết quả nghiên cứu
phục vụ sản xuất và đời sống; tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết
quả nghiên cứu vào thực tiễn.
+ Tham gia xây dựng các chủ trương, kế hoạch và biện pháp triển khai hoạt động
khoa học và công nghệ của bộ, ngành, địa phương và của đơn vị; tham gia tổ chức các
hội nghị khoa học và các sinh hoạt học thuật chuyên ngành; tham gia tư vấn các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ; tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học cho các học viên
cao học, sinh viên đại học ở các cơ sở đào tạo.
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu.
26
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát
triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước, thành tựu và xu hướng phát triển
khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước
và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nắm vững nội dung quản lý, phương
pháp nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
+ Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các lý thuyết và phương pháp
nghiên cứu khoa học; có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ
được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành có liên quan.
+ Có khả năng đề xuất và xác định hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa học và
công nghệ. Có tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng tiếp thu, nghiên cứu và triển khai ứng
dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tập hợp các cán bộ nghiên cứu và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn; khả năng
tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học trong các
hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành cấp bộ, ngành; có khả năng tổ chức các sinh
hoạt học thuật trong nước và tham gia các sinh hoạt học thuật quốc tế;
+ Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh
và chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.
+ Đã chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh (hoặc
chủ nhiệm ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở) được nghiệm thu ở
mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh
được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia nhóm tác giả của ít nhất 01 sách
chuyên khảo và là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên tạp
chí quốc tế có uy tín.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc
thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu viên chính
(hạng II) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương
tối thiểu đủ 09 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm
(đủ 12 tháng) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức.
27
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng; nội dung,
hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Ban hành
Quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm
non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
28
Mẫu số 05- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
Tên Sở ngành, địa phương: ……………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC
NĂM ...
TT
Tên cơ
quan, tổ
chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(13)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Sở, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)
29
Mẫu số 06- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
Tên Sở ngành, địa phương: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ
CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn vị
đang
làm
việc
Thời gian
giữ chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản
lý nhà
nước
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Sở, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)
30
7. Thủ tục xét thăng hạng viên chức từ kỹ thuật viên lên kỹ sư
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP):
- Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự
nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp
luật.
- Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình
đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công
tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính
trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian
thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ
quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội
dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 64
Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của
hạng được xét.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng
dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ
trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo
quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công
tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo
đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc
31
làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác
không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và
thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được
tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP):
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng
có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ
phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01
ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể,
quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà
Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch
khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội
đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
- Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế.
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành
nhiệm vụ.
32
Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng,
con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời
hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định
tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được người đứng
đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn
so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét
thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có
thẩm quyền công nhận.
- Viên chức là nữ.
- Viên chức là người dân tộc thiểu số.
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên
chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo
ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
33
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời
hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật
hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được
phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định
việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét
nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo
quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành
của UBND tỉnh Nam Định (https://vpdtnd.vnptioffice.vn).
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày
trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác
nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp
công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng
không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không
phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi thông
báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu
có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét thăng hạng.
34
- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo số báo
danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời gian xét
thăng hạng.
Đối tượng thực hiện: Viên chức.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nam Định.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
Kết quả thực hiện : Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức.
Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính: Lệ phí theo Số lượng đăng ký dự thi ( Dưới 100 thí sinh: 700.000
đồng/thí sinh/lần; Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần; Từ 500
thí sinh trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần; Phúc khảo 150.000 đồng/bài thi).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao nhằm bảo
đảm các hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng và triển khai công
nghệ.
+ Chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực chuyên môn.
+ Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công nghệ trong phạm vi
được giao, tham gia biên soạn và nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống định mức,
tiêu chuẩn kỹ thuật của lĩnh vực công nghệ đảm nhiệm.
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ7.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Nắm được đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương
hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị; tình hình kinh
tế - xã hội nói chung và những thành tựu, xu hướng phát triển khoa học và công nghệ,
những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và thế giới liên quan đến
ngành và đơn vị.
+ Nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản lý và phương pháp tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại đơn vị. Nắm chắc các đối tượng tác động của
khoa học và công nghệ trong phạm vi hoạt động, các quy định an toàn lao động, vệ sinh
lao động.
35
+ Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ
sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc
thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Viên chức thăng hạng từ kỹ thuật viên (hạng IV) lên kỹ sư (hạng III) phải có
thời gian giữ chức danh KTV (hạng IV) hoặc tương đương tối thiểu đủ 03 năm. Trường
hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh
kỹ thuật viên (hạng IV) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Ban hành
Quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm
non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
36
Mẫu số 05- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
Tên Sở ngành, địa phương: ……………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC
NĂM ...
TT
Tên cơ
quan, tổ
chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(13)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
...
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Sở, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)
37
Mẫu số 06- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
Tên Sở ngành, địa phương: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ
CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn vị
đang
làm
việc
Thời gian
giữ chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản
lý nhà
nước
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Sở, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)
38
8. Thủ tục xét thăng hạng viên chức từ kỹ sư lên kỹ sư chính
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP):
- Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự
nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp
luật.
- Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình
đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công
tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính
trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian
thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ
quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội
dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 64
Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của
hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng
dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ
trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo
quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công
tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo
đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc
39
làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác
không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và
thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được
tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP):
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng
có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ
phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01
ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể,
quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà
Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch
khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội
đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
- Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
- Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế.
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành
nhiệm vụ.
40
Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng,
con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời
hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định
tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được người đứng
đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn
so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét
thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có
thẩm quyền công nhận.
- Viên chức là nữ.
- Viên chức là người dân tộc thiểu số.
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh); đ) Viên chức có thời
gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên
chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo
ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
41
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời
hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật
hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được
phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định
việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét
nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành
của UBND tỉnh Nam Định (https://vpdtnd.vnptioffice.vn).
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày
trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác
nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp
công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng
không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không
phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi thông
báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu
có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét thăng hạng.
42
Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo số báo
danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời gian xét
thăng hạng.
Đối tượng thực hiện: Viên chức.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ và
các đơn vị có liên quan.
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính: Lệ phí theo Số lượng đăng ký dự thi ( Dưới 100 thí sinh: 700.000
đồng/thí sinh/lần; Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần; Từ 500
thí sinh trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần; Phúc khảo 150.000 đồng/bài thi).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao nhằm đảm
bảo cho hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng và triển khai công
nghệ; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có ảnh hưởng đến sự phát triển công nghệ
của đơn vị và của ngành.
+ Đề xuất các giải pháp công nghệ, hoàn thiện cơ cấu sản xuất, ứng dụng trực tiếp
công nghệ tiên tiến trong nước và nhập khẩu nhằm tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh
tranh cao trên thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
+ Chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan tới đổi mới công nghệ,
đổi mới quy trình sản xuất, điều hành hoạt động các dây chuyền công nghệ chính của
đơn vị; chủ trì xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho công nhân và kỹ thuật viên của đơn vị và của
ngành.
+ Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công nghệ trong phạm vi
được giao (chỉ đạo và giám định công tác thiết kế, xây dựng giải pháp công nghệ, quy
trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất
lượng sản phẩm. Tham gia biên soạn và nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của đơn vị và của ngành. Tham gia biên soạn bài giảng, biên
tập tài liệu và giảng dạy các lớp bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ thuộc chuyên ngành kỹ
thuật đảm nhiệm.
43
+ Tổng kết, phân tích, đánh giá mức độ hoàn thiện và hiệu quả của các giải pháp
công nghệ trong phạm vi được giao, đề xuất biện pháp bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cho
phù hợp; phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình chỉ các hoạt động kỹ thuật trái với các
quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành.
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Nắm vững đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương
hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị; những thành
tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công
nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến chuyên ngành và đơn vị.
+ Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ được
giao và kiến thức cơ sở về một chuyên ngành liên quan; am hiểu tình hình kinh tế - xã
hội nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành và của đơn vị; có
kiến thức về kinh tế, hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ phát triển, ứng dụng và triển khai
công nghệ chuyên ngành; nắm vững phương pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm
vụ kỹ thuật được giao và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động.
+ Có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và tập hợp để thực hiện nhiệm
vụ, tổng kết thực tiễn; có khả năng kết nối các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và
công nghệ với doanh nghiệp.
+ Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ
sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
Trong thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III), chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc làm giám
đốc quản lý, chủ trì ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ
thuật, được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm,
chủ trì thiết kế ít nhất 01 dự án, công trình cấp III được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc
thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Viên chức thăng hạng từ kỹ sư (hạng III) lên kỹ sư chính (hạng II) phải có thời
gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường hợp
có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh kỹ sư
(hạng III) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
44
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng; nội dung,
hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Ban hành
Quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm
non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
45
Mẫu số 05- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
Tên Sở ngành, địa phương: ……………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC
NĂM ...
TT
Tên cơ
quan, tổ
chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(13)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
...
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Sở, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)
46
Mẫu số 06- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
Tên Sở ngành, địa phương: ……………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ
CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………..
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn vị
đang
làm
việc
Thời gian
giữ chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản
lý nhà
nước
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
……….., ngày ... tháng ... năm 20 …..
Thủ trưởng Sở, ngành, địa phương
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2653/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2653/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×