- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1823/QĐ-BCT 2026 về Kế hoạch bổ sung nhiệm vụ của Bộ Công Thương thực hiện Kết luận của Tổng Bí thư và Thủ tướng Chính phủ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1823/QĐ-BCT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Sinh Nhật Tân |
| Trích yếu: | Về việc ban hành Kế hoạch bổ sung nhiệm vụ của Bộ Công Thương thực hiện Kết luận của Tổng Bí thư; Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1823/QĐ-BCT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ CÔNG THƯƠNG ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________ |
| Số:1823/QĐ-BCT | Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch bổ sung nhiệm vụ của Bộ Công Thương thực hiện Kết luận của Tổng Bí thư; Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị
___________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Thông báo số 24-TB/CQTTBCĐ ngày 7 tháng 7 năm 2026 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm 6 tháng triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11 tháng 7 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Thông báo số 329/TB-VPCP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận Phiên họp chuyên đề của Ban Chỉ đạo Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
Căn cứ Thông báo số 353/TB-VPCP ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng tại cuộc họp về khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; tình hình triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành; công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược; hệ thống hạ tầng trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 596/QĐ-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Ban hành Kế hoạch năm 2026 thực hiện các nhiệm vụ được giao trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch bổ sung nhiệm vụ của Bộ Công Thương thực hiện Kết luận của Tổng Bí thư; Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị (Chi tiết nội dung tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Trung ương Đảng (để b/c); - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); -Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng (để b/c); - Các đồng chí Thứ trưởng; - Cổng TTĐT Bộ Công Thương; - Lưu VT, ĐCK. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân |
KẾ HOẠCH BỔ SUNG NHIỆM VỤ CỦA Bộ CÔNG THƯƠNG
Thực hiện Kết luận của Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị
(Kèm theo Quyết định số 1823/QĐ-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị tại Thông báo số 24-TB/CQTTBCĐ ngày 07/7/2026; Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị; Thông báo số 329/TB-VPCP ngày 24/6/2026 và Thông báo số 353/TB-VPCP ngày 06/7/2026 của Văn phòng Chính phủ; Công văn số 799/TTg-CĐS ngày 17/7/2026 của Văn phòng Chính phủ; trên cơ sở kết quả rà soát các nhiệm vụ được giao (giao trực tiếp Bộ Công Thương và các nhiệm vụ giao các bộ, ngành, đơn vị liên quan trong đó có vai trò của Bộ Công Thương), Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Quán triệt sâu sắc và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương; Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị tại Thông báo số 24, Thông báo số 25 và Kế hoạch số 05 của Ban Chỉ đạo Trung ương, bảo đảm chất lượng và tiến độ theo yêu cầu; trong đó tập trung khắc phục ngay những tồn tại, hạn chế, triển khai quyết liệt, hiệu quả các yêu cầu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nêu tại các Thông báo, Kế hoạch nêu trên, nhất là tập trung hoàn thành các nhiệm vụ xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị trong 100 ngày và các nhiệm vụ đột phá về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị; kịp thời báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền đối với các nội dung vượt thẩm quyền.
- Xác định thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên; không coi đây là nhiệm vụ riêng của cơ quan chuyên môn; việc triển khai phải đồng bộ, quyết liệt trong toàn hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, tạo điều kiện để doanh nghiệp và người dân tích cực tham gia.
- Các cơ quan chủ trì nhiệm vụ, thủ trưởng đơn vị phải rà soát từng nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm, sản phẩm và thời hạn hoàn thành; chịu trách nhiệm đôn đốc về tiến độ, chất lượng, không để tình trạng chậm trễ, kéo dài qua nhiều tháng, nhiều quý.
- Người đứng đầu các cấp phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW thuộc phạm vi phụ trách; nhiệm vụ thuộc thẩm quyền phải chủ động giải quyết, nhiệm vụ vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền, không chờ đợi, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
- Cụ thể hóa đầy đủ, rõ ràng các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được giao phù hợp với điều kiện, đặc thù, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương phân công đầu mối; đồng thời phân công đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp thực hiện đảm bảo “06 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền) và tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả, biến mục tiêu thành hiện thực.
II. PHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện
1.1 Các đồng chí Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thường xuyên chỉ đạo các đơn vị chức năng triển khai thực hiện Quyết định này và các Kế hoạch của Bộ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; tiếp tục chỉ đạo việc tăng cường phối hợp, làm việc với các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp, Viện, Trường và các đơn vị có liên quan để bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện.
1.2. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và khuyến công
- Thường xuyên đôn đốc các đơn vị báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định này và các Kế hoạch, văn bản chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Văn phòng Bộ đảm bảo 100% nhiệm vụ được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn một cách kịp thời, khách quan, có đối chiếu, kiểm chứng, nâng cao trách nhiệm giải trình của các đơn vị.
- Phối hợp với Văn phòng Đảng ủy Bộ thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, sáng kiến, giải pháp trên Hệ thống pakn.dcs.vn và các kênh có liên quan.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, thường xuyên đôn đốc các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo tiến độ và chất lượng.
1.3. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chịu trách nhiệm theo dõi, thường xuyên đôn đốc các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện kế hoạch của Bộ thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025, Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW ngày 05/01/2026 và các nội dung, nhiệm vụ về chuyển đổi số trong kế hoạch này và văn bản có liên quan đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng.
1.4. Các cơ quan, đơn vị trong Bộ; các Viện, Trường, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ
- Quán triệt sâu sắc và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương; Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị tại Thông báo số 24, Thông báo số 25 và Kế hoạch số 05 của Ban Chỉ đạo Trung ương.
- Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; chịu trách nhiệm người đứng đầu về tiến độ và chất lượng các nhiệm vụ được giao. Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ được giao.
- Chủ động rà soát, tháo gỡ kịp thời các vướng mắc, bất cập về cơ chế, chính sách trong quá trình triển khai thực hiện, đồng thời nghiên cứu, đề xuất xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách thí điểm đặc thù (nếu cần thiết) để thúc đẩy hiệu quả triển khai.
- Tạo môi trường thuận lợi, chủ động bố trí đầy đủ, kịp thời và hiệu quả nguồn lực cho thực hiện Kế hoạch.
2. Về thực hiện các nhiệm vụ
2.1 Chi tiết phân công các đơn vị đầu mối thực hiện tại các Phụ lục kèm theo.
2.2 Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ:
- Căn cứ yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch, chỉ đạo xây dựng kế hoạch của đơn vị để cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công; chủ động lồng ghép các nhiệm vụ được phân công vào trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác của đơn vị để đảm bảo đồng bộ, hiệu quả nguồn lực.
- Có trách nhiệm tổ chức thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được giao, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu; tham mưu, đề xuất các giải pháp, biện pháp cụ thể điều hành trong lĩnh vực phụ trách, kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo xem xét. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban chỉ đạo và Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao phụ trách.
3. Về nguồn lực thực hiện nhiệm vụ
- Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công:
+ Chịu trách nhiệm đầu mối tổng hợp chung nguồn sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chủ trì hướng dẫn các đơn vị xây dựng đề xuất nhiệm vụ đặt hàng; tổ chức đặt hàng, xét tài trợ các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
+ Chủ trì phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp rà soát, điều chỉnh/hoàn thiện đăng ký kinh phí và kế hoạch vốn đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và kế hoạch hoạt động của mình trong năm 2026.
- Cục Thương mại Điện tử và Kinh tế số chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị đăng ký nhiệm vụ chuyển đổi số thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành; gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công tổng hợp.
- Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm:
+ Tổng hợp nguồn chi đầu tư trong lĩnh vực KH, CN, ĐMST và CĐS; gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
+ Hướng dẫn các đơn vị dự toán thuộc Bộ trong việc xây dựng, tổng hợp dự toán hàng năm; thực hiện chức năng quản lý, hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí theo dự toán được giao, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
- Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị rà soát, đề xuất phương án đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện các nhiệm vụ.
4. Theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ
- Các đơn vị thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng và đột xuất theo đề nghị của cơ quan chức năng cung cấp thông tin, minh chứng về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để báo cáo Lãnh đạo Bộ và cập nhật Hệ thống giám sát, đánh giá Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Văn phòng Bộ đảm bảo 100% nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn.
5. Sửa đổi bổ sung Kế hoạch
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các đơn vị chủ động đề xuất gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để tổng hợp và báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ BỔ SUNG VÀ PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ
Thực hiện Kết luận của Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị
(Kèm theo Quyết định số 1823/QĐ-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| TT | Tên nhiệm vụ | Văn bản giao của cơ quan cấp trên | Lãnh đạo Bộ chỉ đạo | Cơ quan chủ trì trong Bộ | Cơ quan phối hợp trong Bộ | Kết quả năm 2026 | Thời hạn hoàn thành |
| 1. THỂ CHẾ, CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH | |||||||
| 1. | Rà soát, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật nợ đọng, văn bản hướng dẫn thi hành luật liên quan đến chuyển đổi số thuộc lĩnh vực Công Thương; cập nhật, bảo đảm phù hợp Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV2); Thông báo 353/TB-VPCP ngày 06/7/2026 | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Vụ PC; các đơn vị liên quan | Các văn bản được ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền đúng thời hạn | 30/9/2026 |
| 2. | Phối hợp (khi có yêu cầu) rà soát, lập danh mục các quy định pháp luật còn mâu thuẫn, chồng chéo, cản trở chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý của Bộ; đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung hoặc xử lý theo thẩm quyền. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV5) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Vụ Pháp chế | Các đơn vị thuộc Bộ | Danh mục vướng mắc và phương án xử lý (rõ cơ quan, thẩm quyền, thời hạn) | Danh mục 30/9/2026; phương án 30/11/2026 |
| II. HẠ TẦNG SỐ | |||||||
| 3. | Xây dựng phương án bảo đảm nguồn cung điện phục vụ trung tâm dữ liệu, hạ tầng tính toán hiệu nâng cao, có dự báo nhu cầu đến năm 2030. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV10) - giao Bộ Công Thương chủ trì | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Điện lực | Cục ĐCK; Vụ KHTC; EVN | Báo cáo, phương án bảo đảm nguồn cung điện được trình cấp có thẩm quyền (rõ khu vực, công suất, lộ trình đầu tư, cơ chế giá, phương án dự phòng) | 30/10/2026 |
| 4. | Rà soát, khắc phục tình trạng thiếu điện tại trụ sở cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo và cơ sở y tế công lập (phần bảo đảm nguồn điện). | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV9) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Điện lực | EVN; các đơn vị liên quan | Danh mục và xử lý dứt điểm các điểm thiếu điện tại điểm ưu tiên | Danh mục 30/7/2026; hoàn thành 30/11/2026 |
| 5. | Kiểm kê trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ của Bộ; xây dựng phương án chuẩn hóa, chuyển dịch hoặc dừng các hạ tầng nhỏ lẻ, kém hiệu quả. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV12) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Văn phòng Bộ | 100% trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ được kiểm kê; có phương án giai đoạn 2026-2027 | 30/10/2026 |
| 6. | Rà soát nhu cầu, đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị đầu cuối (máy tính, phần mềm) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV11) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Văn phòng Bộ | Cục TMĐT; Vụ KHTC | Báo cáo rà soát nhu cầu; trang thiết bị đầu cuối được bảo đảm | Báo cáo 30/7/2026; hoàn thành 30/11/2026 |
| III. DỮ LIỆU SỐ | |||||||
| 7. | Rà soát, ban hành khung kiến trúc dữ liệu, khung quản trị, quản lý dữ liệu và từ điển dữ liệu của Bộ theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV19); Thông báo 353/TB- VPCP ngày 06/7/2026 | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Các đơn vị thuộc Bộ | Khung kiến trúc dữ liệu, khung quản trị và từ điển dữ liệu của Bộ được ban hành | 30/11/2026 |
| 8. | Hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hàng hóa (hóa chất, tiền chất) đạt đủ 19/19 tiêu chí (hiện đạt 18/19); tích hợp, đồng bộ đầy đủ dữ liệu lên Trung tâm dữ liệu quốc gia. | Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 14/01/2026; Nghị quyết 214/NQ-CP; Thông báo 329/TB-VPCP (PL2); Thông báo 353/TB-VPCP ngày 06/7/2026 | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Hóa chất | Cục TMĐT | CSDL hàng hóa đạt 19/19 tiêu chí, kết nối và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia | 30/9/2026 |
| 9. | Hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hàng hóa, tích hợp, đồng bộ đầy đủ dữ liệu lên Trung tâm dữ liệu quốc gia. | Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 14/01/2026; Nghị quyết 214/NQ-CP; Thông báo 329/TB-VPCP (PL2); Thông báo 353/TB- VPCP ngày 06/7/2026 | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước | Cục TMĐT | CSDL hàng hóa đạt 19/19 tiêu chí, kết nối và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia | 2026 |
| 10. | Thực hiện đồng bộ thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo Nghị định số 70/2024/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. | Kế hoạch 05- KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV28) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Các đơn vị có dữ liệu chuyên ngành | Thông tin, dữ liệu được đồng bộ về CSDL quốc gia về dân cư | 30/11/2026 |
| 11. | Xây dựng danh mục dữ liệu mở và dịch vụ dữ liệu của Bộ có thể khai thác an toàn; chuẩn hóa API và điều kiện sử dụng. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV42) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Các đơn vị chủ quản CSDL | Danh mục dữ liệu mở, dịch vụ dữ liệu và tài liệu API được ban hành, công bố | 30/11/2026 |
| IV. NỀN TẢNG SỐ VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN | |||||||
| 12. | Hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, tích hợp và hoạt động đồng bộ, thống nhất, thông suốt, ổn định với Cổng Dịch vụ công quốc gia. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV31) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Văn phòng Bộ | HTTT giải quyết TTHC vận hành ổn định, đồng bộ với Cổng DVC quốc gia | 30/9/2026 và duy trì liên tục |
| 13. | Tích hợp, triển khai đăng nhập một lần (SSO) sử dụng VNeID; liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống của Bộ đủ điều kiện. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV33, NV34) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Văn phòng Bộ | Hệ thống của Bộ đủ điều kiện đăng nhập một lần qua VNeID, liên thông dữ liệu | 30/10/2026 |
| 14. | Kết nối Hệ thống thông tin giải quyết TTHC với các CSDL đã công bố; tự động điền, xác thực và tái sử dụng dữ liệu. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV37) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Văn phòng Bộ; các đơn vị có TTHC | 100% TTHC đủ điều kiện khai thác dữ liệu, không yêu cầu nộp lại giấy tờ đã có | 30/8/2026 |
| 15. | Đánh giá việc cắt giảm, đơn giản hóa, tái cấu trúc TTHC, số hóa hồ sơ, cấp kết quả điện tử, thanh toán trực tuyến theo Quyết định số 766/QĐ-TTg. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV35) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Văn phòng Bộ; các đơn vị có TTHC | Kết quả đánh giá, xếp hạng chất lượng phục vụ được công bố định kỳ | 30/9/2026 và thường xuyên |
| 16. | Hoàn thành tái cấu trúc các TTHC còn lại theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP; sửa đổi quy trình nội bộ, biểu mẫu trên cơ sở dữ liệu đã có. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV36) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Các đơn vị chủ quản TTHC (Văn phòng Bộ đầu mối) | Cục TMĐT | 100% TTHC được tái cấu trúc, cập nhật quy trình điện tử và biểu mẫu | 30/11/2026 |
| 17. | Lựa chọn, tái thiết kế tối thiểu 05 TTHC tần suất cao, liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp theo hướng đơn giản hóa, giảm thao tác. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV38) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Văn phòng Bộ; các đơn vị có TTHC | Tối thiểu 05 TTHC ưu tiên được tái thiết kế và đánh giá hiệu quả | Danh mục 30/7/2026; kiểm thử 30/11/2026 |
| V. KINH TẾ SỐ VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC (nhiệm vụ giao trực tiếp Bộ Công Thương) | |||||||
| 18. | Xây dựng thí điểm CSDL tập trung về thương mại điện tử, kết nối dữ liệu dân cư, thuế, hải quan và phản ánh vi phạm; hỗ trợ quản lý hàng giả, gian lận và bảo vệ người tiêu dùng. | Kế hoạch 05- KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV41) - giao Bộ Công Thương chủ trì | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số | Cục TTTN; UBCT | CSDL TMĐT thí điểm được hình thành, kết nối dữ liệu của tối thiểu 02 địa phương | Thí điểm 30/9/2026; hoàn thiện theo lộ trình |
| 19. | Rà soát, đề xuất bộ tiêu chuẩn dữ liệu logistics quốc gia (gồm yêu cầu về: lưu trữ, kết nối, chia sẻ, bảo mật, khai thác dữ liệu và mô hình triển khai cảng thông minh, logistics số tại địa phương). | TB số 329/TB- VPCP - giao Bộ Công Thương chủ trì | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Xuất nhập khẩu | Cục TMĐT; Cục ĐCK | Bộ tiêu chuẩn dữ liệu logistics quốc gia; báo cáo Thủ tướng Chính phủ | 2026 |
| 20. | Triển khai bài toán lớn “Bảo đảm an ninh năng lượng cho tăng trưởng cao; hiện đại hóa hệ thống điện - nhiên liệu xanh, thông minh và tự chủ” (03 nhiệm vụ đã đề xuất). | Thông báo 353/TB-VPCP ngày 06/7/2026 (PL2); Quyết định số 808/QĐ- TTg | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công | Cục ĐL, Vụ DKT theo lĩnh vực được phân công | Hồ sơ nhiệm vụ được hoàn thiện, trình Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định | 2026 |
| 21. | Triển khai bài toán lớn “Tự chủ công nghiệp, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và nâng cấp chuỗi giá trị xanh, thông minh, giá trị gia tăng cao” (03 nhiệm vụ đã đề xuất). | Thông báo 353/TB-VPCP ngày 06/7/2026 (PL2); Quyết định số 808/QĐ- TTg | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Công nghiệp | Cục ĐCK | Hồ sơ nhiệm vụ được hoàn thiện, trình Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định | 2026 |
| 22. | Đề xuất nhiệm vụ cho bài toán lớn “Hiện đại hóa thương mại trong nước và ngoài nước bằng dữ liệu logistics thông minh và chuỗi cung ứng tin cậy” | Thông báo 353/TB-VPCP ngày 06/7/2026 (PL2); Quyết định số 808/QĐ- TTg | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Cục Xuất nhập khẩu (đề xuất 01 nhiệm vụ) Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước (đề xuất 01 nhiệm vụ), Vụ Phát triển thị trường nước ngoài | Cục TMĐT; VụTTNN | Nhiệm vụ được đề xuất, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định | 2026 |
| 23. | Rà soát, nghiên cứu xây dựng kế hoạch chuyển các thỏa thuận, cam kết hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý thành nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ thể trong nước, nhất là trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, lượng tử, 5G/6G, dữ liệu, chuyển đổi số, công nghệ xanh, năng lượng sạch, công nghệ sinh học. | TB số 329/TB- VPCP | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Vụ Phát triển thị trường nước ngoài | Cục ĐCK, các đơn vị liên quan | Báo cáo tình hình hợp tác giữa Bộ Công Thương (các đơn vị thuộc Bộ) với các đối tác nước ngoài trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, lượng tử, 5G/6G, dữ liệu, chuyển đổi số, công nghệ xanh, năng lượng sạch, công nghệ sinh học. | Báo cáo trước 31/7/2026 |
| VI. NGUỒN NHÂN LỰC | |||||||
| 24. | Tổ chức đào tạo về dữ liệu, an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo cho cán bộ tham mưu, chuyên trách, vận hành hệ thống và giải quyết TTHC; kiểm tra kết quả đầu ra. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV46) | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Vụ Tổ chức cán bộ | Cục TMĐT; Cục ĐCK | Tối thiểu 95% đối tượng hoàn thành chương trình và đạt kiểm tra đầu ra | 30/10/2026 |
| 25. | Triển khai đầy đủ, kịp thời chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách chuyển đổi số, an ninh mạng theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP. | Kế hoạch 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV47) | Thứ trưởng phụ | Vụ Tổ chức cán bộ | Vụ KHTC | 100% người đủ điều kiện được rà soát, phê duyệt | 15/8/2026 |
| VII. TÀI CHÍNH, GIẢI NGÂN | |||||||
| 26. | Rà soát, hoàn thiện phương án phân bổ, giao dự toán đối với số kinh phí năm 2026 đã được bố trí nhưng chưa phân bổ, chưa giao dự toán cho các nhiệm vụ KH,CN & ĐMST | Kế hoạch 05- KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 (NV48); TB số 329/TB-VPCP; Thông báo 353/TB-VPCP ngày 06/7/2026 | Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực | Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp | Cục ĐCK, Cục TMĐT | Phương án phân bổ, giao dự toán được ban hành; đăng ký nhu cầu ngân sách | 15/8/2026 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!