• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông báo 353/TB-VPCP kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp về khung kiến trúc tổng thể quốc gia số

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/07/2026 11:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 353/TB-VPCP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông báo Người ký: Trần Anh Tiến
Trích yếu: Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng tại cuộc họp về khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; tình hình triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành; công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, hệ thống hạ tầng trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT THÔNG BÁO 353/TB-VPCP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông báo 353/TB-VPCP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông báo 353/TB-VPCP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông báo 353/TB-VPCP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
_______

Số: 353/TB-VPCP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2026

 

 

THÔNG BÁO

Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng tại cuộc họp
 về khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; tình hình triển khai xây dựng các
 cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành; công nghệ chiến lược, sản phẩm
 công nghệ chiến lược; hệ thống hạ tầng trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm,
 các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia

__________________

 

Ngày 03 tháng 7 năm 2026, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng chủ trì cuộc họp về khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; tình hình triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành; công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược; hệ thống hạ tầng trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia. Cùng tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng; Bộ trưởng các Bộ: Công an, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Nội vụ, Tư pháp, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Quốc phòng, Tài chính và Văn phòng Chính phủ.

Sau khi nghe báo cáo của Bộ Công an và Bộ Khoa học và Công nghệ, ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng ghi nhận, đánh giá cao Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ đã chuẩn bị kỹ lưỡng, theo dõi sát sao tình hình, tiến độ triển khai các nhiệm vụ về khung kiến trúc quốc gia số, cơ sở dữ liệu, phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và kết luận như sau:

I. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số

1. Về quan điểm chỉ đạo

a) Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số phải được xác định là “bản thiết kế tổng thể” ở cấp quốc gia, định hướng thống nhất việc xây dựng, kết nối, vận hành và phát triển các hệ thống số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số trong toàn hệ thống chính trị.

b) Việc xây dựng Khung phải quán triệt các nguyên tắc: (1) thống nhất dùng chung, kết nối, liên thông, có tính mở; (2) kế thừa các hệ thống, nền tảng đang hoạt động hiệu quả nhưng phải thường xuyên cập nhật, nâng cấp, đổi mới công nghệ để đáp ứng yêu cầu thực tế; (3) dùng chung nhưng phân định rõ trách nhiệm; (4) mở về công nghệ nhưng chặt chẽ về tiêu chuẩn, dữ liệu, an ninh mạng; (5) lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, lấy hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp và năng lực quản trị quốc gia làm thước đo.

c) Dữ liệu là tài sản chiến lược và là nền tảng cốt lõi của quốc gia số; trí tuệ nhân tạo (AI) là năng lực quan trọng để nâng cao chất lượng quản trị, phân tích, dự báo, tự động hóa để đổi mới phương thức hoạt động chỉ đạo điều hành của các cơ quan dựa trên dữ liệu, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.

2. Về một số nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện

a) Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến tại cuộc họp để hoàn thiện dự thảo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; trên cơ sở đó chủ trì, lấy ý kiến và làm việc thống nhất với Bộ Công an và các cơ quan liên quan, trường hợp cần thiết lấy ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nước, nhà khoa học, doanh nghiệp công nghệ để rà soát, hoàn thiện dự thảo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 7 năm 2026; trong đó lưu ý:

- Xem xét việc thí điểm có kiểm soát trong phạm vi hẹp các mô hình AI bậc cao hơn ở các lĩnh vực phù hợp; đồng thời có lộ trình tiến tới áp dụng mô hình AI bậc cao hơn để hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành và quản trị quốc gia.

- Giao nhiệm vụ cho các Bộ, cơ quan, địa phương:

(1) Đánh giá, rà soát kỹ những hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu (gọi tắt là hệ thống) đang vận hành; xác định rõ những hệ thống tiếp tục sử dụng hoặc cần nâng cấp, những hệ thống phải xây dựng mới, để bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc sau khi được ban hành; trên cơ sở đó xác định nhu cầu đầu tư của các bộ, ngành, địa phương, tránh đầu tư chồng chéo, trùng lặp, lãng phí, kém hiệu quả.

(2) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách cần xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung để bảo đảm đủ cơ sở pháp lý triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số sau khi được phê duyệt; trong đó tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định liên quan đến trí tuệ nhân tạo (AI).

b) Bộ Công an phối hợp chặt chẽ, tham gia ý kiến và thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ về dự thảo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

c) Giao Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng trực tiếp chỉ đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các Bộ, cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ trên.

II. Về tình hình triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành

1. Thời gian qua, các bộ, cơ quan đã có nhiều nỗ lực, bước đầu hình thành nền tảng kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia; hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cắt giảm thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương. Đây là kết quả tích cực, có ý nghĩa quan trọng, nhất là góp phần cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp.

2. Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những tồn tại, hạn chế như việc triển khai còn chưa đồng đều; còn cơ sở dữ liệu trọng yếu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chưa được kết nối, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia; một số bộ, cơ quan chưa ban hành khung kiến trúc dữ liệu, khung quản trị, quản lý dữ liệu; một số cơ sở dữ liệu chưa quy định cụ thể về trường thông tin, trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác và giá trị pháp lý của dữ liệu; còn trình trạng dữ liệu chưa được tái sử dụng để cắt giảm thành phần hồ sơ.

(Tổng hợp hiện trạng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Phụ lục 1 kèm theo).

3. Trong thời gian tới, yêu cầu các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo rà soát, hoàn thiện thể chế, hạ tầng số, dữ liệu và tổ chức triển khai các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm trực tiếp về tiến độ, chất lượng dữ liệu, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, đồng bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia theo đúng tiến độ, yêu cầu; không để tình trạng cơ sở dữ liệu đã hình thành nhưng chưa được khai thác thực tế để phục vụ quản lý nhà nước, cắt giảm giấy tờ, đơn giản hóa thủ tục hành chính; trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao:

a) Thanh tra Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Công an khẩn trương kết nối, đồng bộ các cơ sở dữ liệu trọng yếu còn lại theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương. Các Bộ: Y tế, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Xây dựng, Ngoại giao, Giáo dục và Đào tạo khẩn trương kết nối, đồng bộ các cơ sở dữ liệu còn lại theo Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về Trung tâm dữ liệu quốc gia. Phấn đấu hoàn thành trong năm 2026; đối với cơ sở dữ liệu có tính chất phức tạp, phạm vi ảnh hưởng rộng, các bộ, cơ quan chủ trì thống nhất với Bộ Công an về lộ trình, thời gian hoàn thành trong năm 2026 và năm 2027 để Bộ Công an kịp thời cập nhật, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương và Ban Chỉ đạo của Chính phủ.

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường khẩn trương tiếp tục làm sạch, đối soát, chuẩn hóa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; đẩy nhanh việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, bảo đảm hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo lộ trình cụ thể trong năm 2027; ban hành đầy đủ danh mục dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung của ngành.

c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, hoàn thành trước ngày 10 tháng 7 năm 2026.

d) Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an (Trung tâm dữ liệu quốc gia) hoàn thành việc tích hợp, đồng bộ đầy đủ dữ liệu của Cơ sở dữ liệu hàng hóa, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử lên Trung tâm dữ liệu quốc gia, hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2026.

đ) Các Bộ, cơ quan: Ngoại giao, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Thanh tra Chính phủ khẩn trương ban hành khung kiến trúc dữ liệu, khung quản trị, quản lý dữ liệu của bộ, cơ quan, bảo đảm thống nhất với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia theo quy định, hoàn thành trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.

e) Các Bộ, cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Ngoại giao, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Thanh tra Chính phủ có cơ sở dữ liệu chưa hoàn thiện cơ sở pháp lý khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định đầy đủ về trường thông tin, trách nhiệm tạo lập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác dữ liệu và giá trị pháp lý của dữ liệu, hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2026.

g) Các bộ, cơ quan phân công rõ lãnh đạo phụ trách, đơn vị, cá nhân đầu mối xử lý từng nhiệm vụ; lập biểu theo dõi tiến độ định kỳ hằng tuần, hằng tháng đối với các nhiệm vụ về thể chế, hạ tầng, cơ sở dữ liệu; thường xuyên cập nhật tiến độ thực hiện về Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ; trường hợp có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, không để chậm trễ.

h) Bộ Công an chỉ đạo các đơn vị chức năng, Trung tâm dữ liệu quốc gia nghiên cứu, đề xuất cơ chế phân quyền khai thác, thẩm quyền khai thác, sử dụng thông tin và chia sẻ dữ liệu cho các bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định pháp luật, bảo đảm liên thông hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, phục vụ công tác quản lý, điều hành.

i) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính khẩn trương rà soát, bố trí nguồn lực, kinh phí cho các bộ, ngành, địa phương để hoàn thiện các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và kết nối, đồng bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia. Bộ Tài chính kịp thời tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trong trường hợp cần bổ sung kinh phí.

k) Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp, thống nhất với Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để cắt giảm các thủ tục liên quan đến giao dịch bảo đảm, công chứng, chứng thực nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả thông tin, dữ liệu đã được cập nhật, xác thực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và bảo đảm các tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, có giá trị pháp lý; báo cáo cấp có thẩm quyền trong tháng 7 năm 2026.

III. Về công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, hạ tầng nghiên cứu

Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan cần xác định phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, phát triển hạ tầng trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách; phải tạo ra sản phẩm cụ thể, kết quả thực chất, hiệu quả rõ ràng; cần tăng tốc triển khai, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các bộ, cơ quan trong tập trung chỉ đạo, điều hành, quyết tâm ngay trong năm 2026 có kết quả cụ thể.

1. Phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược

a) Về việc hoàn thiện hành lang pháp lý:

- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan:

(1) Khẩn trương hoàn thiện dự thảo Nghị quyết xử lý khó khăn, vướng mắc trong quy định về lập, phân bổ và giao dự toán chi sự nghiệp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trình Chính phủ trước ngày 06 tháng 7 năm 2026.

(2) Khẩn trương ban hành các thông tư hướng dẫn Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao, bảo đảm kiện toàn đầy đủ hệ thống hành lang pháp lý cho công nghệ chiến lược, hoàn thành trước ngày 15 tháng 7 năm 2026.

- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ động phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tư pháp nghiên cứu, đề xuất nội dung về miễn giảm trách nhiệm trong các trường hợp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vì lợi ích chung, không có động cơ sai phạm, vụ lợi cá nhân trong quá trình hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

b) Về việc thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã được giao tại Quyết định số 808/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ:

- Bộ Khoa học và Công nghệ khẩn trương hoàn thiện hồ sơ thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, cơ quan đề xuất; trong đó lưu ý làm rõ cơ chế phối hợp giữa các bộ, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp, sản phẩm đầu ra, công nghệ lõi được làm chủ, nguồn lực dự kiến, hiệu quả đóng góp vào tăng trưởng kinh tế - xã hội. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 10 tháng 7 năm 2026.

- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và lưỡng dụng, bảo đảm yêu cầu về bí mật nhà nước, đặc thù nghiệp vụ và pháp luật chuyên ngành, hoàn thành trong tháng 7 năm 2026.

- Các bộ, cơ quan tiếp tục khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gắn với 20 bài toán lớn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Tổng hợp tình hình thực hiện các bài toán lớn về phát triển công nghệ chiến lược tại Phụ lục 2 kèm theo).

c) Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, xử lý các đề xuất, kiến nghị của các doanh nghiệp, Đại học Bách Khoa Hà Nội tại Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm 6 tháng triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; nghiên cứu các cơ chế giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu có năng lực, hình thành các doanh nghiệp dẫn dắt phát triển công nghiệp công nghệ chiến lược, phát triển sản phẩm mang thương hiệu quốc gia, các tổ chức nghiên cứu mạnh, trung tâm nghiên cứu xuất sắc; báo cáo cấp có thẩm quyền đối với các vấn đề vượt thẩm quyền trong tháng 7 năm 2026.

d) Về đề nghị bổ sung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất cụ thể, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 10 tháng 7 năm 2026 để nghiên cứu, rà soát, thẩm định theo quy định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 20 tháng 7 năm 2026.

đ) Về phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược tại địa phương:

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, đánh giá các đề xuất, kiến nghị về các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược của địa phương tại Phiên họp chuyên đề của Ban Chỉ đạo của Chính phủ, đề xuất phương án xử lý, hoàn thiện các nhiệm vụ nêu trên phù hợp với điều kiện thực tiễn, năng lực, hướng tới mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của chính các địa phương.

2. Hệ thống hạ tầng trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia

a) Văn phòng Chính phủ phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát Đề án Phát triển các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược bảo đảm đúng quy định; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 08 tháng 7 năm 2026.

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, có phương án giải quyết triệt để các tồn tại, hạn chế, điểm nghẽn, bảo đảm hiện thực hóa hệ thống hạ tầng trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia hiện đại, đồng bộ, liên thông, dùng chung, đủ năng lực phục vụ các mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; trong đó lưu ý: (1) làm rõ địa vị pháp lý của các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia; (2) rà soát tổng thể các quy định về cơ chế đầu tư, quản lý, vận hành, hoàn thiện cơ chế dùng chung, chia sẻ, liên thông; (3) có phương án bảo đảm nguồn lực chất lượng cao để đáp ứng ngay nhu cầu quản lý, vận hành; (4) nghiên cứu cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực duy trì, đầu tư phát triển từ các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước thông qua các phương án cho thuê dịch vụ, hợp tác công - tư, đầu tư chung hiệu quả,... trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế và phù hợp với điều kiện thực tiễn, định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Việt Nam. Báo cáo cấp có thẩm quyền đối với các vấn đề vượt thẩm quyền trong tháng 7 năm 2026.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các bộ, cơ quan, địa phương biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm,
Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (để b/c);
- TTgCP, các PTTgCP (để b/c);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Chủ tịch Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam;
- Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố;
- VPCP: BTCN, PCN Trần Anh Tiến,
 Trợ lý TTgCP, các Vụ, Cục: TH, CĐS, KTTH;
- Lưu: VT,KGVX (2).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM







Trần Anh Tiến

 

 

Phụ lục 1

TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU

(Kèm theo Thông báo số 353/TB-VPCP ngày 06 tháng 7 năm 2026
của Văn phòng Chính phủ)

________________________

 

* Số liệu cập nhật đến ngày 03 tháng 7 năm 2026 theo Báo cáo của Bộ Công an.

* Tổng số 113 Cơ sở dữ liệu1.

1. Danh sách 73 Cơ sở dữ liệu đã đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia

TT

Bộ, cơ quan chủ quản

Tên CSDL

1

Bộ Công an

CSDL về cư trú

2

CSDL Căn cước công dân

3

CSDL đăng ký phương tiện

4

CSDL danh tính định danh điện tử

5

CSDL dùng chung về con dấu và kinh doanh có điều kiện

6

CSDL quốc gia về dân cư

7

CSDL quốc gia về xuất nhập cảnh

8

CSDL tai nạn giao thông

9

CSDL về phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn

10

CSDL Lý lịch tư pháp

11

Quản lý số liệu thống kê Công an nhân dân

12

CSDL giấy phép lái xe

13

CSDL Quản lý phạm nhân, trại viên, học sinh trường giáo dưỡng

14

CSDL nạn nhân bị mua bán

15

CSDL Điều tra hình sự

16

CSDL người cai nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy

17

CSDL Xử lý vi phạm hành chính trong Công an nhân dân

18

Bộ Tài chính

Hệ thống tiếp nhận và quản lý hồ sơ

19

Hệ thống Cấp mã số bảo hiểm xã hội và Quản lý bảo hiểm y tế hộ gia đình

20

Hệ thống Xét duyệt chính sách (TCS)

21

Hệ thống giám định bảo hiểm y tế

22

Hệ thống quản lý thu và sổ thẻ (TST)

23

CSDL về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

24

CSDL quốc gia về đầu tư công

25

CSDL quốc gia về đấu thầu

26

CSDL về đăng ký hợp tác xã

27

CSDL thống kê quốc gia

28

CSDL quốc gia về tài chính

29

Bộ Tư pháp

Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý

30

CSDL hộ tịch điện tử

31

CSDL về giao dịch bảo đảm

32

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Thủ tục hành chính

33

CSDL thi hành án dân sự

34

Bộ Xây dựng

CSDL đăng kiểm phương tiện

35

CSDL kết cấu hạ tầng đường sắt

36

CSDL kết cấu hạ tầng đường bộ

37

CSDL kết cấu hạ tầng giao thông đường hàng không

38

Hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản

39

CSDL tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải

40

CSDL về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân và tổ chức

41

CSDL cấp nước sạch và thoát nước đô thị

42

CSDL về Phát triển đô thị

43

CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng

44

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Kho dữ liệu Data warehouse

45

CSDL Thông tin tín dụng

46

CSDL Mã ngân hàng

47

Bảng số liệu Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

48

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Hệ thống Quản lý thông tin khách hàng

49

Tòa án nhân dân tối cao

Hệ thống phần mềm quản lý nghiệp vụ thụ lý, giải quyết các loại vụ, việc dùng chung của Tòa án nhân dân

50

CSDL bản án, quyết định của Tòa án

51

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

CSDL quốc gia về Đất đai

52

CSDL khí tượng thuỷ văn quốc gia

53

CSDL về khai thác sử dụng tài nguyên biển và hải đảo

54

CSDL nghề cá quốc gia (Vnfishbase)

55

CSDL nền địa lý quốc gia

56

CSDL viễn thám quốc gia

57

CSDL trồng trọt

58

CSDL hộ nghèo, hộ cận nghèo

59

CSDL nuôi trồng thủy sản

60

Hệ thống báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường

61

CSDL Môi trường quốc gia

62

CSDL ngành nông nghiệp

63

Bộ Khoa học và Công nghệ

CSDL quốc gia về khoa học và công nghệ

64

CSDL Cấp phép lĩnh vực Chứng thực điện tử

65

CSDL Cơ quan, doanh nghiệp bưu chính

66

CSDL Cơ quan, doanh nghiệp lĩnh vực viễn thông

67

CSDL Doanh thu dịch vụ viễn thông

68

CSDL Tài nguyên viễn thông

69

CSDL Tốc độ Internet

70

Bộ Công Thương

CSDL Kinh tế công nghiệp thương mại

71

CSDL hàng hóa (hóa chất, tiền chất)

72

Bộ Nội vụ

CSDL quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức

73

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CSDL ngành giáo dục và đào tạo

 

________________________________________

1 03 CSDL trùng giữa Nghị quyết số 11/NQ-CP và Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW là CSDL hộ tịch điện tử, CSDL quốc gia về Đất đai, CSDL quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.

 

 

 

2. Danh sách 19 Cơ sở dữ liệu chưa quy định phạm vi dữ liệu, trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật

STT

Bộ, cơ quan chủ quản

Tên CSDL

1

Tòa án nhân dân tối cao

CSDL bản án, quyết định của Tòa án

2

Hệ thống phần mềm quản lý nghiệp vụ thụ lý, giải quyết các loại vụ, việc dùng chung của Tòa án nhân dân

3

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

CSDL Cơ quan báo chí

4

CSDL Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

5

CSDL Sản phẩm quảng cáo

6

CSDL Thành tích thể thao

7

CSDL Hiện vật (Hệ thống thông tin quản lý hiện vật)

8

CSDL Di sản văn hóa phi vật thể (hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể)

9

CSDL Phòng, chống bạo lực gia đình

10

Bộ Xây dựng

CSDL cấp nước sạch và thoát nước đô thị

11

Bộ Y tế

CSDL ngành Y tế

12

CSDL môi trường cơ sở y tế.

13

CSDL về nhân lực y tế.

14

Bộ Ngoại giao

CSDL về di cư

15

Thanh tra Chính phủ

CSDL quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập

16

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Hệ thống Quản lý thông tin khách hàng

17

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

CSDL về dân tộc

18

Bộ Tài chính

CSDL quốc gia về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài

19

CSDL quốc gia về quy hoạch

 

 

 

3. Danh sách 23 Cơ sở dữ liệu đã triển khai nhưng chưa bảo đảm để đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia

STT

Bộ chủ quản

Tên CSDL

1

Bộ Nội vụ

CSDL về Chính quyền địa phương và địa giới hành chính

2

CSDL về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ

3

CSDL người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

4

CSDL giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp

5

CSDL ADN của liệt sĩ và thân nhân

6

CSDL người hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

7

Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch

CSDL Hiện vật (Hệ thống thông tin quản lý hiện vật)

8

CSDL Di sản văn hóa phi vật thể (hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể)

9

CSDL Cơ quan báo chí

10

CSDL Thành tích thể thao

11

CSDL Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

12

Bộ Y tế

Hệ thống thông tin lĩnh vực sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh sản.

13

CSDL Quản lý trẻ em

14

CSDL môi trường cơ sở y tế.

15

CSDL lĩnh vực dự phòng, HIV, AIDS

16

CSDL người khuyết tật

17

CSDL về khám, chữa bệnh.

18

CSDL cơ sở trợ giúp xã hội

19

CSDL về an toàn thực phẩm.

20

Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.

21

Cơ sở dữ liệu người làm công tác xã hội

22

CSDL đối tượng trợ giúp xã hội

23

CSDL về nhân lực y tế.

 

 

 

4. Danh sách 17 Cơ sở dữ liệu chưa triển khai

STT

Bộ, cơ quan chủ quản

Tên CSDL

1

Bộ Công an

Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính

2

CSDL Định danh địa điểm

3

Bộ Ngoại giao

CSDL di cư

4

Bộ Nội vụ

CSDL tai nạn lao động

5

CSDL Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

6

CSDL người lao động

7

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CSDL về giáo dục nghề nghiệp

8

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

CSDL về Tôn giáo

9

Cơ sở dữ liệu về dân tộc

10

Bộ Tài chính

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài

11

Cơ sở dữ liệu quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế

12

Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch

13

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

CSDL Phòng, chống bạo lực gia đình

14

CSDL Sản phẩm quảng cáo

15

Bộ Y tế

CSDL ngành y tế

16

Bộ Nội vụ

CSDL quốc gia về an sinh xã hội

17

Thanh tra Chính phủ

CSDL quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập

 

 

Phụ lục 2

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC BÀI TOÁN LỚN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

(Kèm theo Thông báo số 353/TB-VPCP ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ)

_________________________

 

* Số liệu được cập nhật đến ngày 03 tháng 7 năm 2026 theo báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Danh sách các bài toán lớn đã có nhiệm vụ đề xuất

TT

Bộ, cơ quan được giao thực hiện

Tên bài toán

Số lượng nhiệm vụ đã đề xuất

Số lượng nhiệm vụ đã được Bộ KHCN thẩm định

1

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thế hệ mới bằng công nghệ gen, tế bào và công nghệ sinh học

03

0

2

Bộ Công Thương

Bảo đảm an ninh năng lượng cho tăng trưởng cao; hiện đại hóa hệ thống điện - nhiên liệu xanh, thông minh và tự chủ

03

0

3

Bộ Công Thương

Tự chủ công nghiệp, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và nâng cấp chuỗi giá trị xanh, thông minh, giá trị gia tăng cao

03

0

4

Bộ Y tế

Chủ động nguồn vắc-xin thế hệ mới dùng cho người

01

01

5

Bộ Y tế

Làm chủ liệu pháp tế bào (tế bào miễn dịch, tế bào gốc) phục vụ điều trị ung thư, bệnh mạn tính, bệnh nan y

05

05

6

Bộ Xây dựng

Phát triển công nghệ xây dựng công trình đường sắt tốc độ cao

07

07

7

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Phát triển nền tảng giáo dục thông minh quốc gia ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm soát và hệ thống thực - ảo

01

01

8

Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam

Phát triển vệ tinh, chùm vệ tinh quan sát Trái đất và hạ tầng dữ liệu không gian

01

0

9

Bộ Khoa học và Công nghệ

Tăng cường năng lực làm chủ công nghệ lõi và nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm công nghệ chiến lược

03

01/03

10

Bộ Quốc phòng

Nghiên cứu, xây dựng hệ thống quản lý thiết bị bay không người lái quốc gia (UTM) phục vụ quản lý vùng trời và phát triển kinh tế tầm thấp

01

0

 

2. Danh sách các bài toán lớn chưa có nhiệm vụ đề xuất

TT

Bộ, cơ quan được giao thực hiện

Tên bài toán

1

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Làm chủ vắc-xin thú y thế hệ mới, chế phẩm sinh học và sinh phẩm nông nghiệp

2

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản

3

Bộ Công Thương

Hiện đại hóa thương mại trong nước và ngoài nước bằng dữ liệu logistic thông minh và chuỗi cung ứng tin cậy

4

Bộ Y tế

Phát triển y tế cá thể hóa, thiết bị y tế in 3D

5

Bộ Khoa học và Công nghệ

Xây dựng năng lực trí tuệ nhân tạo quốc gia tự chủ

6

Bộ Khoa học và Công nghệ

Làm chủ hạ tầng mạng di động thế hệ sau và phát triển hệ sinh thái 5G

7

Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Nâng cao năng lực giám sát ngân hàng và quản trị rủi ro bằng trí tuệ nhân tạo

 

3. Danh sách các bài toán lớn Bộ Công an đề nghị áp dụng cơ chế phê duyệt đặc thù1

TT

Bộ, cơ quan được giao thực hiện

Tên bài toán

1

Bộ Công an

Xây dựng và phát triển nền tảng điện toán đám mây nội địa phục vụ chuyển đổi số quốc gia, đảm bảo chủ quyền dữ liệu

2

Bộ Công an

Phát triển nền tảng bảo mật và an ninh mạng cho hạ tầng số quốc gia

3

Bộ Công an

Phát triển thiết bị, phương tiện bay không người lái (UAV) và hệ thống giám sát, phát triển, chế áp UAV phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự và mục tiêu lưỡng dụng

 

_______________________

1 Cơ chế phê duyệt đặc thù theo pháp luật về công nghiệp, quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông báo 353/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ kết luận của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng tại cuộc họp về khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; tình hình triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành; công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, hệ thống hạ tầng trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông báo 353/TB-VPCP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×