• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1663/QĐ-UBND Điện Biên 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Đổi mới sáng tạo

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/07/2026 14:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1663/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Lương
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1663/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1663/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1663/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Điện Biên, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Điện Biên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
n cứ Ngh định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, gii thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghđịnh số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 m 2025 ca Chính phsửa đi,
bổ sung mt sđiu của Nghđnh s120/2020/NĐ-CP ngày 07 tng 10 m
2020 của Chính phquy định về thành lập, tổ chức lại, giải thđơn vị sự nghip
ng lập;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 m 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm
đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận nhân, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng mạng lưới hsinh thái khởi nghiệp
sáng tạo;
n cứ Tng tư số 10/2025/TT-BKHCN ny 27 tng 6m 2025 ca B
trưng Bộ Khoa học Công ngh hướng dẫn chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn v khoa học và ng ngh thuc y ban nn dân cp
tỉnh, cấp xã về c lĩnh vực thuc phm vi quản nhà nước của Bộ Khoa học và
ng ngh;
Căn cứ Quyết định số 369/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên;
n cứ Quyết định số 1468/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 m 2026 của Ủy
ban nhân n tỉnh Điện Biên về vic tổ chức lại Trung tâm Đổi mới ng tạo tỉnh
Đin Bn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên.
1663
25
Ký bởi: UBND Tỉnh Điện Biên
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Điện Biên (sau đây gọi tắt Trung
tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học Công nghệ tỉnh
Điện Biên.
2. Trung tâm chức năng tổ chức triển khai nghiên cứu, thử nghiệm,
ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ; thúc đẩy đổi mới sáng tạo
phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; hỗ trợ đổi mới công nghệ, nâng cao
năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp c ngành,
lĩnh vực; hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và thương mại hóa kết quả nghiên
cứu; tham gia quản lý, vận hành c hệ thống thông tin, nền tảng số hạ tầng
dùng chung của tỉnh theo phân công; triển khai các hoạt động chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ số công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - hội
công tác quản nhà nước; cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; đồng thời thực hiện
chức năng thông tin, thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số, thực hiện hoạt động sự nghiệp dịch vụ khoa học và công nghệ về tiêu
chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hoá, số, vạch,
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ,… phục vụ yêu cầu
quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Trung tâm cách pháp nhân, con dấu, trụ sở làm việc, được mở
tài khoản tại Kho bạc Nhà nước ngân hàng để hoạt động theo quy định của
pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Về công tác xây dựng chương trình, kế hoạch tham gia chế,
chính sách
a) Chủ txây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trung hạn, dài hạn (05
năm) và chương trình, kế hoạch nhiệm vụ hằng năm của Trung tâm; tổ chức
triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chế, chính
sách, quy hoạch, chương trình, kế hoạch mang tính chiến lược của tỉnh về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, chuyển
đổi số và các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; theo dõi, đánh giá, tổng kết và báo cáo định kỳ các
hoạt động thuộc lĩnh vực được giao quản lý.
2. Về hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
a) Khảo sát, thu thập phân tích nhu cầu ứng dụng công nghệ, chuyển
giao công nghệ, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao năng suất phát
triển sản phẩm mới của tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân;
3
b) vấn, đề xuất các giải pháp đổi mới sáng tạo phù hợp với từng đối
tượng, bao gồm: Công nghệ, hình tổ chức - sản xuất - kinh doanh, quyền sở
hữu trí tuệ và phương thức huy động nguồn lực;
c) Tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ; tổ chức, phối hợp
tổ chức tham gia Chợ công nghệ thiết bị (Techmart), Ngày hội khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo (Techfest), các trung tâm, sàn giao dịch ý tưởng sản
phẩm khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo trực tiếp trên mạng Internet,
triển lãm, hội chợ khoa học công nghtrong ngoài nước; kết nối chuyên
gia, tổ chức khoa học công nghệ, viện, trường, doanh nghiệp các bên liên
quan trong và ngoài nước phục vụ đổi mới sáng tạo;
d) Triển khai các hoạt động hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao công
nghệ, đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
và chuyển đổi số;
đ) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp và nhân trong việc bảo hộ, quản trị,
khai thác thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ; vấn định giá quyền sở hữu
trí tuệ và tiếp cận các cơ chế tài chính dựa trên quyền sở hữu trí tuệ;
e) Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo,
thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;
g) Xây dựng duy trì sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ hoạt
động đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ;
h) Tchức triển khai thử nghiệm kiểm soát (sandbox) đối với hoạt
động đổi mới sáng tạo với các sản phẩm mới, dịch vụ mới, hình kinh doanh
công nghệ mới;
i) Tổ chức hoạt động để thực hiện thúc đẩy, phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo của địa phương; huy động các nguồn lực đầu tư cho khởi nghiệp
sáng tạo; hỗ trợ, khuyến khích phát triển, nâng cao năng lực các sở ươm tạo
công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ, cơ sở kỹ thuật, khu
làm việc chung, nhân, nhóm nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,
vấn viên khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp ng tạo, nhà đầu
cho khởi nghiệp sáng tạo các chủ thể khác của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng
tạo; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ, mô
hình kinh doanh, xây dựng chiến lược phát triển tiếp cận thị trường; hỗ tr
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, OCOP, hợp tác xã
và sản phẩm chủ lực của tỉnh;
k) Thực hiện hoạt động nghiên cứu, hoạt động sự nghiệp phục vụ công tác
quản nhà nước về đổi mới sáng tạo, h trợ khởi nghiệp sáng tạo tại địa
phương; triển khai thực hiện các hoạt động, chương trình, dự án, đề án về đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật;
l) Điều tra, khảo sát nhu cầu hỗ trợ nâng cao năng lực của tổ chức,
nhân về đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn;
m) Thúc đẩy hoạt động liên kết giữa tổ chức, doanh nghiệp vhoạt động
đổi mới sáng tạo và hỗ trợ đổi mới sáng tạo; xây dựng, phát triển mạng lưới đối
4
tác đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước;
n) Tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện; thực hiện hoạt động hợp tác quốc
tế, xúc tiến đầu tư; triển khai các chương trình hợp tác thúc đẩy đổi mới ng
tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp;
o) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tiến hành thu thập, tổng
hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu, đxuất, thực hiện các giải pháp phục vụ y
dựng, nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo của địa phương.
3. Về chuyển đổi số, hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin
a) Quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, sao lưu dữ liệu, tích
hợp kết nối, đảm bảo an toàn, bảo mật hthống: Trung tâm Dữ liệu tỉnh (DC);
Trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC), hệ thống Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, kho dữ liệu số của tỉnh, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến, h
thống mạng truyền số liệu chuyên dùng, hạ tầng hệ thống chuyển đổi số phục v
phát triển của tỉnh theo các thời kỳ; các hạ tầng dùng chung khác của tỉnh, các
Hạ tầng chuyên ngành khác;
b) Tổ chức triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành: Các sở dữ liệu
dùng chung trong tỉnh; chữ schuyên dùng công vụ; xây dựng duy trì
Cổng/Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học Công nghệ, các quan, đơn
vị trên địa bàn tỉnh; diễn đàn về khởi nghiệp sáng tạo đổi mới ng tạo của
tỉnh. Phối hợp vận hành phần mềm Quản văn bản và Điều hành c nghiệp
(TDoffice); hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; nền tảng tích hợp
và chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; thư điện tử công vụ tỉnh; hệ thống tên miền
(dienbien.gov.vn), phần mềm họp không giấy; hệ thống phản ánh hiện trường,
các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành đặt tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh;
c) Triển khai, vận hành các nền tảng số, công cụ đánh giá, đo lường, về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tiếp nhận, quản lý, vận
hành các hệ thống công nghệ thông tin được bàn giao thông qua các dự án;
d) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nhận thức, trình độ ứng dụng
công nghệ thông tin bảo đảm an toàn thông tin; kỹ năng nghiên cứu, phát
triển ứng dụng công nghệ mở. Chtrì tổ chức, đào tạo, hội nghị, hội thảo, liên
kết đào tạo, dịch vụ đào tạo, tổ chức thi, cấp chứng chỉ theo quy định;
đ) Nghiên cứu, thnghiệm, hợp tác, triển khai c công nghệ số, tiện ích
số, điện toán đám mây, dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân
tạo (AI)… đưa vào phục vụ cho hoạt động chỉ đạo điều hành, điều phối của các
quan đảng, chính quyền, các khối đoàn thể, các hội đặc ttrên địan tỉnh;
e) Cung cấp dịch vụ vấn công nghệ thông tin bao gồm: vấn lập Báo
cáo Kinh tế - Kỹ thuật, vấn giám t công nghệ thông tin, Quản dự án, vấn
thẩm định, thẩm tra dự toán, dịch vụ vấn, xây dựng chương trình, kế hoạch,
phương án, đề án, dự án, đấu thầu về mua sắm, hạ tầng, nền tảng dùng chung, nền
tảng chun ngành, xây dựng cổng/trang thông tin điện tử, hệ thống mạng, hệ
thống bảo mật, hệ thống an toàn thông tin, hệ thống truyền thông đa phương tiện,
các hệ thống dùng chung khác, hệ thống chuyên ngành thuộc các lĩnh vực công
5
nghthông tin, truyền thông, điện tử, mạng, bưu chính, viễn thông.
4. Về nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
a) Tổ chức theo dõi, đánh giá, tổng kết, báo cáo định kỳ về hoạt động ứng
dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ tại địa phương;
b) Tổ chức hoạt động hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến chế, chính
sách khuyến khích ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trong phạm vi,
chức năng nhiệm vụ được giao;
c) Tổ chức nghiên cứu, triển khai ứng dụng thành tựu khoa học ng
nghệ trong ngoài nước vào các lĩnh vực sản xuất, đời sống bảo vệ môi
trường; Tổ chức thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm;
d) Lựa chọn các tiến bộ kỹ thuật tchức khảo nghiệm để hoàn thiện
quy trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương đối với các sản phẩm mới;
đ) Tổ chức hợp tác xây dựng, lắp đặt, sản xuất các sản phẩm hoặc các
công trình phục vụ sản xuất đời sống sau khi nghiên cứu thành công hoặc
nhận chuyển giao công nghệ từ các tchức khoa học công nghệ trong
ngoài nước;
e) Tổ chức các hoạt động chuyển giao công nghệ; tham gia tổ chức
thực hiện các hoạt động tìm kiếm, trình diễn, kết nối cung cầu công nghệ
nhân rộng hình ứng dụng thành công; tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm
giới thiệu quảng công nghệ kinh doanh các sản phẩm công nghệ trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
g) Xây dựng cung cấp dữ liệu về công nghệ, chuyên gia công nghệ
phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ; tổ chức các
cuộc tham quan các hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ
trong và ngoài tỉnh;
h) Xây dựng các hình trình diễn về ứng dụng các công nghệ mới, các
kỹ thuật tiến bộ và phổ biến nhân rộng phù hợp với địa phương;
i) Xác định nhu cầu cần hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học phát
triển công nghệ, nhu cầu ứng dụng, đổi mới chuyển giao công nghệ tại địa
phương; thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp người dân ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công nghệ;
k) Thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết trong ngoài nước thuộc phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp,
phân quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở.
5. Về thông tin, thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số
a) Tổng hợp, phân tích cung cấp số liệu, thông tin khoa học công
nghệ phục vụ công tác lãnh đạo, quản nhà nước của địa phương; biên soạn,
xuất bản cung cấp các xuất bản ấn phẩm định kỳ, ấn phẩm chuyên đề thuộc
lĩnh vực thông tin, thống kê về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số;
6
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện thu thập, đăng ký, lưu giữ công bố
thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản
lý của địa phương theo quy định;
c) Khai thác, tra cứu và cung cấp các nguồn tin khoa học công ngh
trong nước nước ngoài để phục vụ cho công tác xác định, tuyển chọn, thực
hiện đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số các nhiệm vụ khác cho các chương trình, đề án quan
trọng của địa phương, phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của địa phương;
d) Xây dựng, quản lý, vận hành phát triển htầng thông tin, thống
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số. Thực hiện cập nhật
khai thác thông tin tại sở dữ liệu quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo chuyển đổi số. y dựng, quản , kết nối chia sẻ các sở dữ
liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương,
bảo đảm đồng bộ, thống nhất;
e) Thực hiện kết nối triển khai các dự án của Hệ tri thức Việt số hóa tại
địa phương. Triển khai xây dựng các dự án dữ liệu của địa phương; phát triển,
tích hợp hệ thống dữ liệu và thông tin quản lý của địa phương trong các lĩnh vực
như: giáo dục, nông nghiệp, y tế, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số, văn hóa và chia sẻ ng khai trên Hệ tri thức Việt số hóa để cộng
đồng khai thác, sử dụng; khai thác phát triển mạng thông tin khoa học
công nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong
hoạt động thông tin, thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số;
f) Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương;
g) Tham gia, tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số thuộc Chương trình điều tra thống
quốc gia và ngoài Chương trình điều tra thống quốc gia tại địa phương; tổ
chức triển khai các cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số của địa phương; tổng hợp, xử lý, phân tích và cập nhật vào
sở dliệu về các cuộc điều tra thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số thuộc phạm vi quản của địa phương; phổ biến, công bố kết
quả điều tra thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
của địa phương;
h) Tổ chức thực hiện phổ biến thông tin khoa học công nghệ, thông
tin thống khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa
phương; phối hợp với các quan truyền thông đại chúng đưa tri thức khoa học
đến với mọi đối tượng; cung cấp thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương;
i) Tổ chức phát triển nguồn tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số của địa phương; bổ sung sách, báo, tài liệu dưới các hình thức
như mua, tặng, trao đổi; tổ chức và phát triển công tác thư viện, thư viện điện tử,
7
thư viện số, mạng thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số của địa phương; tham gia Liên hợp tviện Việt Nam về các nguồn tin
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
k) Thu thập, cung cấp thông tin công nghệ, các sản phẩm và dịch vụ thông
tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; thông tin kết quả
nghiên cứu ứng dụng, các tiến bộ kỹ thuật tại địa phương; thông tin về các
chuyên gia tư vấn khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
l) Thực hiện, phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
m) Tổ chức, tham gia tchức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ; sự kiện, hội nghị, hội thảo do Bộ Khoa học ng nghệ, các đơn vị trực
thuộc Bộ Khoa học Công nghệ, sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức hằng năm về lĩnh vực thông tin, thống khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số;
n) Tổ chức, phối hợp tổ chức tham quan, học tập, hợp tác chia sẻ kinh
nghiệm về các hình hoạt động thông tin, thống khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số;
o) Tổ chức, thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ phục vụ
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh
doanh theo yêu cầu của xã hội trong lĩnh vực thông tin, thống kê khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số các lĩnh vực khác theo quy định của
pháp luật;
p) Thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết trong ngoài nước thuộc phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp,
phân quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở.
6. Về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Thiết lập, duy trì, bảo quản khai thác các chuẩn đo lường của địa
phương;
b) Thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện
đo, chuẩn đo lường trong các lĩnh vực phạm vi đã đăng ký, được chỉ định;
cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện đo, chuẩn đo lường,
thiết bị thí nghiệm, vật liệu, dụng cụ, thiết bị điện theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện hoạt động vấn, đào tạo, htrợ tổ chức, nhân, doanh
nghiệp về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hỗ trợ nâng cao năng lực
cạnh tranh và hội nhập quốc tế;
d) Thực hiện hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
phục vụ yêu cầu quản Nhà nước nhu cầu của tổ chức, nhân theo quy
định của pháp luật;
e) Thực hiện hoạt động vấn, đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa
phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ yêu cầu quản Nhà nước
nhu cầu của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
8
f) Thực hiện vấn xây dựng, áp dụng hệ thống quản chất lượng
các công cụ cải tiến nâng cao năng suất chất lượng cho các tổ chức, quan,
doanh nghiệp;
g) Thực hiện các hoạt động trợ giúp việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối
với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường;
h) Phối hợp về chuyên môn kthuật với các quan liên quan thực hiện
kiểm tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, nhãn hàng hóa, chất lượng sản
phẩm, hàng hóa lưu thông trên địa bàn tỉnh, hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập
khẩu, số, vạch theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của quan
Nhà nước có thẩm quyền;
i) Thực hiện các hoạt động trợ giúp các đơn vị, t chức tham gia giải
thưởng Chất lượng quốc gia; vấn, hướng dẫn, hỗ trợ đăng ứng dụng
công nghệ số, vạch, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy
định của pháp luật;
k) Tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật của địa phương theo quy định;
l) Thực hiện áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trong
lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và năng suất;
m) Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu,
quảng bá về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, mã số mã vạch, năng suất
và chất lượng trên địa bàn tỉnh;
n) Tổ chức tham quan, học tập, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm v tiêu
chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng.
7. Về tập huấn, chuyển giao, đào tạo, bồi dưỡng
a) Tổ chức triển khai các chương trình đào tạo, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ
năng, chuyển giao các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, tập huấn về chuyển đổi số,
công nghệ số cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhân sự làm ng tác tham
mưu, thực thi chuyên môn về chuyển đổi số, nhân sự sử dụng các ứng dụng
chuyển đổi số trong các quan, các tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh khi được
yêu cầu;
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn và chuyển giao, phổ biến các tiến
bộ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo cho tổ chức, nhân theo chức
năng, nhiệm vụ được giao;
c) Tổ chức, tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên n, nghiệp vụ
về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng, hàng rào kỹ thuật trong
thương mại (gọi tắt là TBT) và năng suất.
8. Về dịch vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Phát triển cung cấp các dịch vụ hỗ trợ đổi mới sáng tạo, bao gồm:
Trình diễn công nghệ, thử nghiệm - đánh giá công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn - vấn kỹ thuật, cung cấp hạ tầng thiết bphục vụ nghiên cứu - phát
triển - đổi mới sản phẩm;
9
b) Cung cấp dịch vụ vấn đầu ứng dụng công nghệ thông tin; vấn
việc hình thành, kết nối tổ chức, nhân, mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo tại địa phương; thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực
hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;
c) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ khoa học và công nghệ, dịch
vụ vấn, hỗ trợ, ươm tạo, đào tạo; hoạt động sản xuất, kinh doanh (thông qua
các hợp đồng kinh tế các loại hợp đồng khác) phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ được giao và theo quy định của pháp luật;
d) Cung cấp các dịch vụ về: vấn, i giới, xúc tiến chuyển giao công
nghệ các dịch vụ khoa học công nghệ, kết nối dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật
trong triển khai ứng dụng công nghệ, kết nối với thị trường quảng sản
phẩm tạo thành từ ứng dụng công nghệ; đánh giá trình độ năng lực công
nghệ, hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ, hỗ trợ đổi mới công nghệ, hỗ
trợ chuyển giao công nghệ;
đ) Cung cấp các dịch vquản trị, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, lắp đặt,
cài đặt, sửa chữa các phần mềm, nền tảng các hệ thống công nghệ thông tin,
công nghệ số; dịch vụ máy chủ, máy chủ ảo; dịch vụ tạo lập, số hóa, lưu trữ d
liệu; dịch vụ quản trị hạ tầng, vận hành ứng dụng; dịch vụ thuê đặt y chủ;
dịch vụ lưu (Hosting); xây dựng phần mềm các dịch vụ công nghệ thông
tin khác;
e) Tổ chức vấn lập báo o nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ
thuật, dtoán, quản dự án đầu tư, thdịch vụ, vấn đấu thầu, vấn thiết
kế, giám sát thực hiện các chương trình, xây dựng công trình, dự án đầu
hạng mục công việc về công nghệ thông tin; vấn, thiết kế, cung cấp, phát
triển, triển khai chuyển giao các sản phẩm phần mềm, phần cứng, nội dung
số, các ứng dụng công nghệ;
g) Thực hiện cung cấp c dịch vụ sự nghiệp khác cho các tổ chức, đơn
vị, nhân trong ngoài tỉnh khi nhu cầu theo nhiệm vụ được pháp luật
quy định và cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao;
h) Cung cấp dịch vụ cho th, khai thác hạ tầng khoa học, ng nghđổi
mới sáng tạo, bao gồm: cho thuê không gian m việc chung (co-working space),
phòng họp, hội trường, phòng đào tạo, phòng máy tính, phòng thí nghiệm (LAB),
không gian trình diễn công nghệ, thiết bị nghiên cứu, thử nghiệm các hạ tầng
kỹ thuật khác của Trung tâm phục vụ hoạt động nghiên cứu, đào tạo, đổi mới ng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số, hội nghị, hội thảo, tập huấn các hoạt
động khoa học, công nghệ theo quy định ca pháp luật.
9. Quản vcông tác tổ chức, nhân lực, hsơ, tài liệu, tài chính, tài sản
của Trung tâm theo quy định của pháp luật, phân cấp, phân quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh và của Sở.
10. Theo dõi, tổng hợp thông tin, xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất về
nội dung, tình hình hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
10
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Trung tâm, gồm: Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc.
2. Các tổ chức thuộc Trung tâm gồm:
a) Phòng Đổi mớing tạo, Chuyển đổi số;
b) Phòng Khoa học Công nghệ.
3. Số lượng người làm việc tại Trung tâm do Sở Khoa học Công nghệ
phân bổ nằm trong tổng số lượng người làm việc của Sở Khoa học Công
nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm trên sở vị trí việc làm được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ lãnh đạo, chỉ đạo Giám đốc
Trung tâm cụ thể hóa tchức trin khai thc hin Quyết định này.
2. Sở Khoa học Công nghệ chỉ đạo Trung tâm xây dựng đề án vị trí
việc làm; xây dựng lộ trình thực hiện tự chủ i chính theo quy định của pháp
luật và đề án đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh các khó khăn,
vướng mắc, Trung tâm báo cáo Sở Khoa học Công nghệ phối hợp Sở Nội vụ
các quan, đơn vliên quan báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định số
497/QĐ-UBND ngày 26/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Trung tâm Đổi mới sáng
tạo tỉnh Điện Biên hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học
Công nghệ, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường các quan, tổ chức, nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1663/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1663/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×