• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1273/QĐ-UBND Hà Nội 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 09:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1273/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1273/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1273/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1273/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NỘI
S: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Nội thuộc Sở Khoa học
và Công nghệ thành phốNội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28/6/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính ph
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lp;
Căn cứ Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông số 10/2025/TT-BKHCN ngày 27/6/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấpvề các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND
Thành phố ban hành quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của UBND thành
phốNội;
Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 07/01/2026 của UBND Thành phố
về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Sở Khoa
học và Công nghệ thành phốNội;
Căn cứ Quyết định số 577/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 của UBND Thành
phố về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 07/01/2026 của
UBND thành phốNội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phốNội;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND Thành
phố về việc tổ chức lại đổi tên Trung tâm Chuyển đổi sốĐào tạo thông tin
truyền thông thành Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Nội thuộc Sở Khoa
học và Công nghệ thành phốNội;
1273
23
3
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
925/TTr-SKHCN ngày 13/02/2026 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
1484/TTr-SNV ngày 13/3/2026 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Nội thuộc Sở Khoa
học và Công nghệ thành phốNội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí chức năng
1. Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Nội (sau đây gọi tắt Trung tâm)
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Khoa họcCông nghệ thành phố Nội,
cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng trụ sở theo quy định của pháp
luật; chịu sự chỉ đạo, quản điều hành trực tiếp của Sở Khoa học Công
nghệ thành phốNội.
2. Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Nội chức năng:
a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số; phổ biến, cập
nhật kiến thức nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạochuyển đổi số;
b) Xây dựng, tổ chức triển khai, vận hành, hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ
chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số hội số trên địa bàn thành
phố Nội theo phân công của Sở Khoa học Công nghệ UBND Thành phố;
c) Tham gia xây dựng, tổ chức triển khai, vận hành, khai thác các nền tảng
số, hệ thống thông tin, sở dữ liệu dịch vụ số phục vụ quản nhà nước
phát triển kinh tế - xã hội;
d) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công các dịch vụ vấn, kỹ thuật liên quan
đến chuyn đổi s, h tng ng dng công ngh thông tin, xây dng chính quyn
số, kinh tế số hội số, chính quyền thông minh theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức nghiên cứu, phát triển, triển khai, đào tạo, chuyển giao công
nghệ các nền tảng số, sản phẩm công nghệ số; các dịch vụ s.
Điều 2. Nhiệm vụ quyền hn
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch nhiệm vụ 05 năm, hằng năm của Trung
tâm tổ chức triển khai thực hiện sau khi được ban hành, phê duyệt; tham gia
xây dựng chủ trì hoặc phối hợp tuyên truyền, phổ biến chế, chính sách,
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức triển khai thực hiện các văn bản pháp
luật, các chương trình, kế hoạch về chuyển đổi số, hạ tầng ứng dụng công nghệ
thông tin, xây dựng chính quyền số, kinh tế số hội số, chính quyền thông
minh tại địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Thực hiện các nhiệm vụ được giao về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ
thông tin, giao dịch điện tử, triển khai chính quyền số, kinh tế số, hội số của
Thành phố:
a) Khai thác ứng dụng các công nghệ số dữ liệu số, mở rộng hợp tác,
thúc đẩy huy động các nguồn lực để cung cấp các dịch vụ số phục vụ người
dân và doanh nghiệp ngày càng thuận tiện, dễ dàng, an toàn;
3
b) Tổ chức nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, triển khai, đào tạo, chuyển
giao công nghệ các nền tảng số, sản phẩm công nghệ số; các dịch vụ số phục vụ
quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội;
c) Phối hợp với Trung tâm Dữ liệu Trí tuệ nhân tạo thành phố Nội
các tổ chức có liên quan khai thác các hệ thống thông tin, dữ liệu dùng chung của
Thành phố theo quy định; phối hợp thực hiện các hoạt động tạo lập, quản trị dữ
liệu số, quản trị dữ liệu chia sẻ, khai thác dữ liệu số trong quan nhà nước, bao
gồm dữ liệu mở;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ theo đặt hàng hoặc giao
nhiệm vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức ứng dụng kết
quả nghiên cứu vào thực tiễn.
3. Thực hiện quản trị, vận hành, duy trì cập nhật nội dung thông tin Trang
thông tin điện tử Công nghiệp Doanh nghiệp công nghệ thông tin thành phố
Nội, Trang thông tin điện tử chuyển đổi số thành phố Nội, các kênh truyền
thông số chính thức về chuyển đổi số thành phố Nội các trang thông tin điện
tử khác khi được Sở Khoa học và Công nghệ giao.
4. Triển khai các hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin,
giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế số, hội số, chính quyền
thông minh của thành phố Nội trên sở các nhiệm vụ được Sở Khoa học
Công nghệ giao.
5. Tổ chức, triển khai đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực s:
a) Xây dựng chương trình, học liệu, tài liệu đào tạo, ngân hàng câu hỏi, nội
dung đào tạo trực tuyến trực tiếp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển
đổi số, quản trị dữ liệu, an toàn thông tin mạng, trí tuệ nhân tạo các lĩnh vực
liên quan bảo đảm phù hợp với Khung năng lực số quốc gia, chuẩn kỹ năng số,
chuẩn nghề nghiệp và các tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức, nâng cao năng
lực quản kỹ năng số cho cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức, người lao
động, người dân, doanh nghiệp các đối tượng nhu cầu; triển khai đào tạo
theo vị trí việc làm, theo chuyên đề theo chương trình phổ cập kỹ năng số của
Thành phố;
c) Tổ chức các chương trình đào tạo trong nướcquốc tế; hợp tác, liên kết
đào tạo theo chuyên đề, chương trình ngắn hạn; liên kết đào tạo các trình độ theo
hệ thống giáo dục quốc dân khi được quan thẩm quyền cho phép theo
quy định của pháp luật;
d) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thi, sát hạch, khảo thí, đánh giá năng lực;
cấp chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học khi đáp ứng đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật;
đ) Cung cấp dịch vụ hỗ trợ đào tạo, bao gồm khai thác, vận hành phòng học,
phòng thực hành máy tính, phòng hội thảo, hệ thống đào tạo trực tuyến sở
vật chất phục vụ đào tạo theo quy định;
4
e) Hợp tác, liên kết với các sở đào tạo, viện nghiên cứu, tổ chức, doanh
nghiệp trong ngoài nước để thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kiến thức kỹ năng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển
đổi số, ngoại ngữ, kỹ năng mềm các lĩnh vực liên quan, đáp ứng nhu cầu phát
triển nguồn nhân lực cho các quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố;
g) Tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số; tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn;
vấn, đào tạo chuyển giao về chuyển đổi số, công nghệ thông tin và truyền thông;
h) Xây dựng, quản vận hành, khai thác hệ thống đào tạo trực tuyến, hệ
thống quản học tập phục vụ công tác đào tạo, tập huấn, kiểm tra, đánh giá năng
lực, theo dõi quá trình học tập của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
và các đối tượng khác của Thành phố;
i) Thực hiện các chương trình đào tạo theo đặt hàng, giao nhiệm vụ; xây
dựng triển khai hoạt động bảo đảm chất lượng đào tạo, đánh giá hiệu quả sau
đào tạo theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin, viễn thông, an toàn thông tin
mạng, truyền thông cho các quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước, các nhân,
tổ chức, doanh nghiệp nhu cầu, tuân thủ các quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Các dịch vụ vấn đầu tư: quản dự án; vấn lập, thẩm tra đánh giá
báo cáo quy hoạch; vấn khảo sát; vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu
khả thi, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin; điều tra, nghiên cứu phục vụ
lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo
nghiên cứu khả thi, hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, kế hoạch thuê dịch vụ công
nghệ thông tin, tuyển chọn giải pháp; vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, hoặc báo cáo
kinh tế - kỹ thuật, tuyển chọn giải pháp, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông
tin; lập thiết kế chi tiết, điều chỉnh, bổ sung thiết kế chi tiết; lập dự toán; điều
chỉnh dự toán; thẩm tra thiết kế chi tiết, dự toán; các dịch vụ vấn lập, thẩm
định hồ mời quan tâm, cung cấp hồ mời tuyển, hồ mời thầu, hồ yêu
cầu, đánh giá hồ quan tâm, hồ dự tuyển, hồ dự thầu, hồ đề xuất; thẩm
định kết quả mời quan tâm, kết quả mời tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; lập
định mức, đơn giá; kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị; đánh giá chất lượng sản
phẩm; quy đổi vốn đầu tư; vấn giám sát thi công triển khai, kiểm thử phần mềm
và các dịch vụ vấn khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Các dịch vụ xây lắp, lắp đặt, cài đặt các thiết bị phần cứng, phần mềm;
các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ về phát triển, triển khai, chuyển giao công
nghệ các sản phẩm phần cứng, phần mềm, sở dữ liệu, nội dung số; các dịch vụ
phần mềm; các dịch vụ quản trị, vận hành, bảo trì, duy tu bảo dưỡng hạ tầng
5
kỹ thuật, phần mềm ứng dụng thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông,
truyền thông; dịch vụ về đo lường, kiểm định thiết bị viễn thông; lập báo cáo kết
quả thử nghiệm cấp chứng nhận theo quy định các dịch vụ khác theo quy
định của pháp luật, quy định chuyên ngành;
c) Các dịch vụ an toàn thông tin mạng: dịch vụ vấn An toàn thông tin
mạng; dịch vụ ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng; dịch vụ kiểm tra, đánh giá
an toàn thông tin mạng các dịch vụ vấn khác theo quy định của pháp luật,
quy định chuyên ngành.
7. vấn, cung ứng dịch vụ hỗ trợ các quan, đơn vị, tổ chức, doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, thể trên địa bàn Thành phố thực hiện chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ thông tin phát triển chính quyền số, kinh tế số hội
số, chính quyền thông minh; hỗ trợ nhân sự thực hiện công tác chuyển đổi số trong
các quan nhà nước, các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Thành phố quản
lý.
8. Triển khai công tác truyền thông phục vụ xây dựng chính quyền số, kinh
tế số và xã hội số, chính quyền thông minh.
9. Tổ chức truyền thông, kết nối phát triển hệ sinh thái s:
a) Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, triển lãm, hoạt động truyền thông,
quảng kết nối cung - cầu công nghệ liên quan đến hoạt động chuyển đổi số,
công nghệ thông tin phát triển chính quyền số, kinh tế số hội số, chính
quyền thông minh nhằm hỗ trợ các quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
thể nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh phát triển doanh nghiệp;
b) Tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; xúc tiến đầu tư, xúc tiến
thương mại, thương mại điện tử; tổ chức hội chợ, trưng bày, giới thiệu sản phẩm,
giải pháp công nghệ, hạ tầng, nền tảng công nghệ số; kết nối thị trường công nghệ
của Thành phố với thị trường trong nướcquốc tế theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng, quản vận hành không gian trưng bày, giới thiệu, trải
nghiệm các sản phẩm, giải pháp công nghệ số đổi mới sáng tạo; được huy động
nguồn lực hội hóa cung cấp dịch vụ sử dụng không gian theo quy định của
pháp luật;
d) vấn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏvừa, hộ kinh doanh, thể thực hiện
chuyển đổi số, ứng dụng nền tảng số trong quản lý, bán hàng, thanh toán, hóa đơn
điện tử, logistics, thương mại điện tử các hoạt động sản xuất, kinh doanh phù
hợp với quy mô; thúc đẩy hình thành cụm, chuỗi giá trị trong lĩnh vực công nghệ
số theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nhân theo
Ngh quyết ca Trung ương Thành ph, trng tâm h tr doanh nghip nh
vừa, hộ kinh doanh, thể trong chuyển đổi số, nâng cao năng lực quản trị, ứng
dụng nền tảng số, đổi mới hình kinh doanh tham gia hệ sinh thái kinh tế số:
a) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nhân theo
6
chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước các chương trình, kế hoạch của
Thành phố; trọng tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, hộ kinh doanh, thể
nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mớihình sản xuất, kinh doanh và phát triển
bền vững trong bối cảnh chuyển đổi số;
b) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, hộ kinh doanh, thể ứng dụng công
nghệ thông tin, nền tảng số, dữ liệu số và các giải pháp chuyển đổi số phù hợp với
quy mô; hỗ trợ số hóa quy trình quản lý, bán hàng, thanh toán, hóa đơn điện tử,
quản lưu trú, logistics, thương mại điện tử các hoạt động sản xuất, kinh
doanh khác theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức xây dựng, lựa chọn, triển khai, vận hành hoặc phối hợp vận hành
các nền tảng số, hệ thống phần mềm, sở dữ liệu dùng chung phục vụ doanh
nghiệp nhỏvừa, hộ kinh doanh, cá thể theo mô hình dùng chung, thuê dịch vụ
hoặchội hóa; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cậnsử dụng các nền tảng số với chi
phí phù hợp;
d) T chc đào to, bi dưỡng, nâng cao năng lc qun tr doanh nghip, qun
trị số, quản trị tài chính, quản trị dữ liệu, quản trị nhân sự, quản trị rủi ro kỹ năng
số cho chủ doanh nghiệp nhỏ vừa, hộ kinh doanh, thể; hỗ trợ đào tạo gắn với
thực hành, vấn triển khai giải pháp chuyển đổi số trong thực tiễn;
đ) Tham gia xây dựng, điều phối phát triển hệ sinh thái hỗ trợ chuyển đổi
số đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp nhỏ vừa, hộ kinh doanh, thể trên
địa bàn Thành phố; kết nối giữa quan nhà nước, doanh nghiệp công nghệ, tổ
chức tài chính, sở đào tạo các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật;
e) Tổ chức vấn, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, hộ kinh
doanh, thể tiếp cận các chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước Thành phố
liên quan đến chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế nhân theo quy
định của pháp luật.
11. Được phép hp tác, liên kết vi các cơ quan, đơn v, t chc, doanh nghip
trong ngoài nước để trin khai các nhim v theo chc năng nhim v được giao.
12. Ký kết hợp đồng hợp tác, hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận phối hợp huy
động nguồn lực hội hóa để thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
13. Quản về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung
tâm theo phân cấp và quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân Thành phố Sở Khoa học Công nghệ giao theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. cấu tổ chc
1. Lãnh đạo Trung tâm:
a) Trung tâm Giám đốc các Phó Giám đốc;
7
b) Giám đốc Trung tâm người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Trung tâm;
c) Phó Giám đốc Trung tâm người giúp việc cho Giám đốc Trung tâm, chỉ
đạo một số nhiệm vụ, lĩnh vực công tác theo phân công chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Trung tâm trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám
đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc Trung tâm được Giám đốc Trung
tâm ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc
Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật, theo tiêu chuẩn chức danh
tuân thủ các quy định hiện hành về phân cấp quản lý cán bộ.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp v:
a) Trung tâm 05 phòng, gm:
(1) Phòng Hành chính - Tổng hp;
(2) Phòng Phát triển dịch v;
(3) Phòng vấn đầu tư;
(4) Phòng Đào tạo Hợp tác;
(5) Phòng Truyền thông Hệ sinh thái s.
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ Trưởng phòng Phó Trưởng
phòng. Số lượng người làm việc tối thiểusố lượng cấp phó thực hiện theo quy
định của pháp luật hiện hành.
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chế độ chính
sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng viên chức, người lao động
thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ.
Điều 4. Số lượng người làm vic
Số lượng người làm việc (biên chế viên chức) của Trung tâm được xác định
trên sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức, phạm vi
hoạt động nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của Sở Khoa học Công nghệ
theo quy định của pháp luật.
Việc kết hợp đồng lao động hoặc mời cộng tác viên, chuyên gia làm
việc tại Trung tâm được thực hiện theo thẩm quyền quy định của pháp lut.
Điều 5. chế tài chính
Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Nội hoạt động theo chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định
tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
8
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký và thay thế Quyết định s
3866/QĐ-UBND ngày 25/7/2024 ca UBND Thành ph v vic quy định chc năng,
nhim v, quyn hn cơ cu t chc ca Trung tâm Chuyn đổi s Đào to
thông tin truyn thông thuc S Thông tin và Truyn thông thành ph Hà Ni.
2. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học
Công nghệ; Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Nội; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường các quan, đơn
vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Như Điều 6;
- Bộ Khoa học Công ngh;
- Thường trực Thành y;
- Thường trực HĐND Thành ph;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành ph;
- Ban Tổ chức Thành y;
- Công an thành phốNi;
- Kho bạc Nhà nước khu vực I;
- VPUBNDTP: CVP, các PCVP;
Các phòng: NC, ĐMPT, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TCH
Dương Đức Tun

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1273/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1273/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 3866/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×