- Tổng quan
- Nội dung
- Quy chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Quy chuẩn sửa đổi 1:2018 QCVN 14:2018/BKHCN về Dầu nhờn động cơ đốt trong
| Số hiệu: | QCVN 14:2018/BKHCN/SĐ1:2018 | Loại văn bản: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/07/2018 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 14:2018/BKHCN/SĐ1:2018
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu nhờn động cơ đốt trong: Những điểm thay đổi quan trọng từ Quy chuẩn QCVN 14:2018/BKHCN
Quyết định Sửa đổi 1:2018 QCVN 14:2018/BKHCN được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo Thông tư số 10/2018/TT-BKHCN vào ngày 01 tháng 7 năm 2018, nhằm cập nhật và điều chỉnh một số quy định về dầu nhờn cho động cơ đốt trong. Đây là quy chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp tới các doanh nghiệp sản xuất và sử dụng dầu nhờn, cùng các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
Phạm vi áp dụng:
Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn kỹ thuật cho dầu nhờn động cơ 2 kỳ và 4 kỳ (mã HS 2710.19.43), không áp dụng cho dầu nhờn sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng. Điều này có nghĩa là các sản phẩm dầu nhờn phục vụ cho các ứng dụng này sẽ không phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn.
Điều chỉnh các chỉ tiêu kỹ thuật:
Một điểm đáng lưu ý là chỉ tiêu giới hạn độ nhớt động học ở 100°C được quy định không nhỏ hơn 6,5 mm²/s cho dầu động cơ 4 kỳ. Đối với độ tạo bọt, quy định cho dầu nhờn không thuộc ngành hàng hải là không lớn hơn 50 ml. Bên cạnh đó, hàm lượng nước trong dầu được quy định không lớn hơn 0,05% cho dầu động cơ không thuộc ngành hàng hải, và không lớn hơn 0,1% cho dầu thuộc ngành hàng hải.
Cập nhật phương pháp thử:
Cơ quan nhà nước cũng đã cập nhật phương pháp thử các chỉ tiêu, nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp với các tiêu chuẩn mới. Trong đó, các quy trình thử nghiệm độ tạo bọt, cặn cơ học và tro sunfat cũng được điều chỉnh để phân loại và xác định chất lượng một cách chính xác hơn.
Quản lý chất lượng:
Quy chuẩn sửa đổi yêu cầu bổ sung thông tin về tên hàng hóa, rõ ràng ghi loại động cơ sử dụng (2 kỳ hoặc 4 kỳ) và hướng dẫn sử dụng, bảo quản, đặc biệt đối với dầu nhờn phục vụ cho ngành hàng hải. Điều này tạo điều kiện cho người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp và sử dụng đúng cách.
Để đảm bảo các sản phẩm dầu nhờn luôn tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định thời kỳ áp dụng các tiêu chuẩn viện dẫn phải được thực hiện dựa trên văn bản pháp lý mới nhất. Điều này giúp quản lý chất lượng dầu nhờn trong thị trường hiện tại, đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Kết luận:
Quy chuẩn Sửa đổi 1:2018 QCVN 14:2018/BKHCN là bước tiến quan trọng trong việc quản lý chất lượng dầu nhờn cho động cơ đốt trong, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng tới doanh nghiệp mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong quá trình sử dụng sản phẩm.
SỬA ĐỔI 1:2018 QCVN 14:2018/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
National technical regulation on lubricating oils for Internal Combustion Engines
Lời nói đầu
Sửa đổi 1:2018 QCVN 14:2018/BKHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 14:2018/BKHCN.
Sửa đổi 1:2018 QCVN 14:2018/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu nhờn động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 10/2018/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
National technical regulation on lubricating oils for Internal Combustion Engines
1. Sửa đổi, bổ sung mục 1.1. Phạm vi điều chỉnh như sau
“1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với dầu nhờn dùng cho động cơ đốt trong 2 kỳ “2T” hoặc 4 kỳ “4T” có mã HS là 2710.19.43 trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành.
Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với dầu nhờn động cơ đốt trong dùng trong mục đích an ninh, quốc phòng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu số 1, 5, 7, 8, 9 và 10 Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mức giới hạn | Phương pháp thử | |
| Dầu nhờn động cơ 4 kỳ | Dầu nhờn động cơ 2 kỳ | ||
| 1. Độ nhớt động học, mm2/s (cSt) | Công bố | Ở 100°c Không nhỏ hơn 6,5 | TCVN 3171:2011 (ASTM D445-11) hoặc ISO 3104:1994 |
| 5. Độ tạo bọt/mức ổn định, ml, theo chu kỳ 2, không lớn hơn |
|
|
|
| - Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong không thuộc ngành hàng hải | 50/0 | - | ASTM D892-13 hoặc ISO 6247:1998 |
| - Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong thuộc ngành hàng hải | Công bố | - |
|
| 7. Hàm lượng nước, % thể tích, không lớn hơn |
|
|
|
| - Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong không thuộc ngành hàng hải | 0,05 | 0,05 | TCVN 2692:2007 (ASTM D95-05e1) hoặc TCVN 3182:2013-Quy trình C (ASTM D6304-07) |
| - Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong thuộc ngành hàng hải | 0,1 | 0,1 | |
| 8. Ăn mòn tấm đồng (ở 100°C, trong 3 giờ) | Loại 1 | - | TCVN 2694:2007 (ASTM D130-04e1) |
| 9. Cặn cơ học (cặn pentan), % khối lượng, không lớn hơn | 0,1 | - | ASTM D4055-04 |
| 10. Tro sunfat % khối lượng, không lớn hơn |
|
| TCVN 2689:2007 (ASTM D874-06) hoặc ISO 3987:2010 |
| - Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong không thuộc ngành hàng hải | - | 0,18 | |
| - Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong thuộc ngành hàng hải | - | Công bố | |
2. Sửa đổi, bổ sung “Tên hàng hóa”, “Hướng dẫn sử dụng, bảo quản” tại mục 2.4
+ Tên hàng hóa (ghi rõ loại động cơ sử dụng 2 kỳ “2T” hoặc 4 kỳ “4T”);
+ Hướng dẫn sử dụng, bảo quản (trường hợp dầu nhờn động cơ đốt trong cho ngành hàng hải thì ghi rõ “dùng cho hàng hải”, ...);
3. Sửa đổi, bổ sung mục 3.2 phương pháp thử
- TCVN 3182:2013 quy trình C (ASTM D6304-07) Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer.
- ASTM D4055-02 Standard Test Method for Pentane Insolubles by Membrane Filtration (Phương pháp xác định cặn Pentan bằng màng lọc) thay thế bằng ASTM D4055-04 Standard Test Method for Pentane Insolubles by Membrane Filtration (Phương pháp xác định cặn Pentan bằng màng lọc).
4. Sửa đổi, bổ sung mục 6.2 như sau
“6.2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. Trường hợp dầu nhờn dùng cho động cơ đốt trong 2 kỳ “2T” hoặc 4 kỳ “4T” có sự thay đổi về mã HS, các tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng./.”
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!