• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 76/KH-UBND Đắk Lắk 2026 triển khai Phong trào Bình dân học vụ số

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 16/03/2026 14:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 76/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
Trích yếu: Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” năm 2026 trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Chính sách Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 76/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 76/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 76/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” năm 2026 trên địa bàn tỉnh
Thực hiện Kế hoạch số 06/KH-BCĐ ngày 13/02/2026 của Ban Chỉ đạo
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh về triển
khai Phong trào “Bình dân học vụ số” năm 2026; Công văn số 1459-CV/ĐU
ngày 15/02/2026 của Đng ủy UBND tỉnh về việc triển khai Kế hoạch số
06/KH-BCĐ của Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
Phong trào “Bình dân học vụ số” năm 2026 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phát huy sức mạnh toàn dân tham gia Phong trào “Bình dân học vụ số”,
nâng cao nhn thức của ngưi dân về vai trò, ý nghĩa của chuyển đổi số, công
tác phổ cp kỹ năng số; khơi dy tinh thần chủ động của mỗi ngưi trong học
tp, rèn luyện kỹ năng số và tham gia tích cực vào quá trình chuyển đổi số quốc
gia, chuyển đổi số của tỉnh.
- Triển khai sâu rộng Phong trào “Bình dân học vụ số”, phổ cp tri thức cơ
bn về chuyển đổi số, kỹ năng số cho ngưi dân với tinh thần cách mạng, toàn
dân, toàn diện, không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình chuyển đổi số; đm
bo ngưi dân đều được trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết để áp dụng
trong cuộc sống hằng ngày nhằm nắm bắt, tn dụng, khai thác, thụ hưởng những
thành qu của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mang lại.
- Tp trung phổ cp kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
và ngưi lao động trong cơ quan Nhà nước; trang bị kỹ năng số toàn diện cho
học sinh trung học và sinh viên; nâng cao năng lực số cho ngưi dân trong độ
tuổi trưởng thành; xác nhn phổ cp chuyển đổi số trên nền tng VNeID cho
ngưi dân; phát triển kỹ năng số cho lực lượng lao động trong doanh nghiệp,
hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, nhất là ngưi đứng đầu trong việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai Phong
trào, thực hiện nhiệm vụ, gii pháp phổ cp tri thức cơ bn về chuyển đổi số, kỹ
năng số cho ngưi dân; đồng thi đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số của các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
76
13
2
2. Yêu cầu
- Phong trào phi được triển khai toàn diện, sâu rộng, tạo nên cuộc vn
động toàn dân thi đua học tp, rèn luyện kỹ năng số, tích cực tham gia vào quá
trình chuyển đổi số. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức, ngưi lao động tiên
phong, gương mẫu thực hiện, góp phần lan tỏa tinh thần tự học, tự nâng cao tri
thức, kỹ năng số, chuyển quá trình học tp, rèn luyện, nâng cao và ứng dụng tri
thức số trở thành nhu cầu tự thân của mỗi ngưi dân.
- Thực hiện bài bn, linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với tình hình thực tế của
từng địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị. Phát huy vai trò của các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp, cơ sở giáo dục nhằm kiến tạo hệ sinh thái học tp số đa dạng, phong
phú. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các nền tng học tp
trực tuyến, đặc biệt là nền tng https://binhdanhocvuso.gov.vn, bo đm phương
thức tiếp cn linh hoạt, phù hợp với mọi đối tượng, nhất là các nhóm yếu thế,
ngưi dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Triển khai thưng xuyên, liên tục, nhanh, rộng khắp, bao trùm, có tính
hệ thống, gắn kết, hoàn thành sớm mục tiêu, yêu cầu của Phong trào đề ra. Tích
hợp công nghệ số vào mọi mặt đi sống, giúp ngưi dân kết nối, tương tác và
phát triển kỹ năng số để sử dụng các nền tng, dịch vụ số, hình thành thói quen
và văn hóa trong môi trưng số.
- Thưng xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá, bo đm hiệu qu thực chất
của Phong trào. Kết qu của Phong trào phi được đo lưng bằng sự thay đổi
căn bn về năng lực số của ngưi dân, thúc đẩy kinh tế số, xây dựng chính
quyền số, xã hội số.
- Bo đm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin và hạ tầng thông tin trong
suốt quá trình triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
- Phấn đấu 100% ngưi dân trong độ tuổi trưởng thành được trang bị kiến
thức cơ bn về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông minh để
khai thác thông tin, sử dụng các nền tng số, dịch vụ số thiết yếu, tham gia
tương tác an toàn trên môi trưng số.
- 80% ngưi dân trong độ tuổi trưởng thành được xác nhn đạt phổ cp tri
thức về chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tng VNeID.
- Triển khai đến 100% cán bộ, công chức, viên chức để đăng ký; 30%
ngưi dân trong độ tuổi trưởng thành đăng ký chữ ký số qua VNeID.
- 100% học sinh từ cấp tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ năng số
3
(nội dung đảm bảo phù hợp với lớp học, bậc học) để phục vụ học tp, nghiên cứu
và sáng tạo, nhn biết được nguy cơ, có kỹ năng bo vệ bn thân trong môi
trưng số.
- 100% ngưi lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có kiến thức về công nghệ số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông
minh để phục vụ sn xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức và ngưi lao động trong các cơ quan
có kiến thức và kỹ năng số, sử dụng được các nền tng số, dịch vụ số phục vụ
công việc.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Truyền thông và tuyên truyền
1.1. Tuyên truyền sâu, rộng Phong trào “Bình dân học vụ số”
- Đẩy mạnh tuyên truyền về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số và Phong trào “Bình dân học vụ số” trên các phương tiện
thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh - truyền hình cơ sở, các nền tng số,
trong đó, cần tăng cưng nội dung tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số.
- Đăng ti tin, bài, phóng sự, chuyên trang, video clip về gương điển hình,
mô hình hay, cách làm sáng tạo; khuyến khích sử dụng các hình thức truyền
thông hiện đại như: Mạng xã hội, Trang/Cổng thông tin điện tử, fanpage, Zalo,
YouTube... để mở rộng tiếp cn, lan tỏa thông điệp, nâng cao nhn thức, khơi
dy tinh thần đổi mới, học tp suốt đi, chủ động tham gia chuyển đổi số trong
cán bộ, công chức, viên chức, ngưi lao động và Nhân dân.
- Tổ chức tuyên truyền về nội dung, lợi ích và cách thức sử dụng dịch vụ
công trực tuyến thông qua tin nhắn SMS đến ngưi dân đang sử dụng thuê bao
di động trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ tiêu: 100% xã, phưng tổ chức ít nhất 10 hoạt động tuyên truyền
trực quan về Phong trào. Hằng tháng, mỗi xã, phưng đăng ti hơn 10 tin, bài
hoặc video ngắn phn ánh kết qu, gương điển hình, cách làm hay trong thực
hiện Phong trào lên các kênh truyền thông chính thống hoặc các kênh, trang,
fanpage của địa phương.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan lồng ghép tuyên truyền về nội dung, lợi ích và hướng
dẫn cách thức sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua các hoạt động văn hóa,
văn nghệ, sinh hoạt cộng đồng; hệ thống thông tin cơ sở và các nền tng mạng
xã hội của đơn vị.
4
- Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phưng; Báo và Phát thanh, Truyền
hình Đắk Lắk; các cơ quan thưng trú báo chí triển khai thực hiện.
- Thi gian thực hiện: Thưng xuyên.
1.2. Phát động Phong trào “Bình dân học vụ số”
- Tổ chức Lễ phát động Phong trào “Bình dân học vụ số” nhằm lan tỏa
tinh thần “Bình dân học vụ số”, tăng cưng trách nhiệm, sự lãnh đạo, chỉ đạo
của ngưi đứng đầu các cơ quan, đơn vị và ký kết phối hợp với các đơn vị, lực
lượng tham gia thực hiện Phong trào. 100% xã, phưng tổ chức kết nối trực
tuyến Lễ phát động thi đua thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” năm
2026 trên địa bàn tỉnh.
- Hình thức: Trực tiếp tại điểm cầu cấp tỉnh và kết hợp trực tuyến đến 102
điểm cầu xã, phưng.
- Chỉ tiêu: 100% xã, phưng tham dự
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Ban
Tuyên giáo và Dân vn Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai
thực hiện.
- Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phưng.
- Thi gian thực hiện: Trong tháng 03/2026.
1.3. Xây dựng tài liệu “Bình dân học vụ số”
- Xây dựng tài liệu điện tử hướng dẫn ngưi dân sử dụng Dịch vụ công và
các nền tng dùng chung của tỉnh; hướng dẫn truy cp, sử dụng nền tng Bình
dân học vụ số của Bộ Công an (https://binhdanhocvuso.gov.vn). Phấn đấu có các
phiên bn tiếng đồng bào dân tộc thiểu số có đông dân số. Tuyên truyền, phổ
biến tài liệu hướng dẫn trên trang/cổng thông tin và các nền tng mạng xã hội
của cơ quan, đơn vị.
- Chỉ tiêu: 100% xã, phưng tuyên truyền tài liệu trên Trang/Cổng thông
tin điện tử và các nền tng mạng xã hội của cơ quan, đơn vị.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phưng; Các doanh
nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Thi gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 30/4/2026 và thưng xuyên
cp nht.
1.4. Cuộc thi tìm hiểu Chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk
- Tổ chức cuộc thi online “Tìm hiểu về Chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk năm
2026” nhằm tuyên truyền rộng rãi chủ trương, chính sách của Đng, Nhà nước
5
và khuyến khích ngưi dân tìm hiểu, sử dụng các nền tng, dịch vụ số.
- Chỉ tiêu: 100% các cơ quan, đơn vị; UBND các xã, phưng; các tổ chức
giáo dục, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tuyên truyền, vn động ngưi dân, công
chức, viên chức, ngưi lao động, học sinh, sinh viên hưởng ứng tham gia
cuộc thi.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phưng.
- Thi gian thực hiện: Tháng 08/2026.
1.5. Ngày Chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk và Ngày hội toàn dân học tập số
- Tổ chức “Ngày Chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk” và “Ngày hội toàn dân học
tp số” tại các xã, phưng vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số tỉnh
Đắk Lắk) nhằm khen thưởng tp thể, cá nhân có nhiều đóng góp, cống hiến, đạt
thành tích xuất sắc trong thực hiện Phong trào; kết hợp giữa các hoạt động trực
tuyến và trực tiếp như tổ chức các hội tho, tọa đàm và hội nghị tp huấn, bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; tri nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền tng,
dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng.
- Chỉ tiêu: 100% các xã, phưng tổ chức Ngày hội toàn dân học tp số.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phưng.
- Đơn vị phối hợp: Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk; các cơ quan
trưng trú báo chí.
- Thi gian thực hiện: Từ ngày 05/10/2026 đến ngày 10/10/2026.
2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, Ban Chỉ đạo tỉnh, xã và nâng cao số lượng, chất lượng Tổ Công
nghệ số cộng đồng
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của ngưi đứng đầu các cơ quan, đơn vị;
Ban Chỉ đạo tỉnh, xã về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06 trong trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và tham gia triển khai
Phong trào.
- Huy động những ngưi có nh hưởng trong cộng đồng, các lực lượng,
các tổ chức chính trị, xã hội: Lực lượng Công an, dân quân tự vệ, Đoàn Thanh
niên, Hội Phụ nữ… tham gia Tổ Công nghệ số cộng đồng và tổ chức tp huấn
các kỹ năng số cho Tổ nhằm phát huy tối đa sức mạnh của Tổ trong việc tham
gia truyền thông, lan tỏa Phong trào và thực hiện “đi từng ngõ, gõ từng nhà,
hướng dẫn từng ngưi” nhằm hỗ trợ ngưi dân tiếp cn, sử dụng các nền tng
số, dịch vụ công trực tuyến và các tiện ích số trong đi sống hằng ngày.
6
- Chỉ tiêu: 100% các xã, phưng huy động thêm nguồn nhân lực cho các
Tổ Công nghệ số cộng đồng.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phưng.
- Thi gian thực hiện:
+ Tăng cưng lãnh đạo, chỉ đạo: Thưng xuyên.
+ Nâng cao số lượng, chất lượng Tổ Công nghệ số cộng đồng: Trước ngày
30/4/2026.
3. Nâng cao năng lực số cho người dân trong độ tuổi trưởng thành
- Mục đích: Nâng cao nhn thức, kiến thức và kỹ năng số cho ngưi dân
trong độ tuổi trưởng thành; sử dụng tốt thiết bị thông minh để khai thác thông
tin, sử dụng các nền tng số, dịch vụ số thiết yếu (VNeID; Đắk Lắk số; chữ ký
số; sổ tay sức khỏe điện tử, đăng ký, sử dụng dịch vụ công trực tuyến; mua sắm,
thanh toán trực tuyến, nhn diện các thông tin xấu, độc, bo vệ bn thân trên môi
trưng mạng…) và tham gia tương tác an toàn trên môi trưng số.
- Hình thức: Các xã, phưng tổ chức Lớp học “Bình dân học vụ số” cho các
Tổ Công nghệ số cộng đồng nhằm thực hiện hỗ trợ ngưi dân tiếp cn, sử dụng các
nền tng số, dịch vụ công trực tuyến và các tiện ích số trong đi sống hằng ngày.
Lựa chọn, tp huấn, hướng dẫn và xây dựng các cá nhân điển hình “Công dân số
tiêu biểu” và các tp thể điển hình “Thôn/buôn/khu phố số tiêu biểu” nhằm phát
động phong trào thi đua nâng cao kỹ năng số. Bố trí lực lượng hướng dẫn ngưi
dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm phục vụ hành chính công.
- Chỉ tiêu: Mỗi xã, phưng tổ chức ít nhất 5 lớp học. Mỗi thôn, buôn, khu
phố tổ chức tối thiểu 10 buổi hướng dẫn trực tiếp cho ngưi dân. Mỗi xã,
phưng có ít nhất 02 mô hình “Công dân số tiêu biểu” và 01 mô hình
“thôn/buôn/khu phố số tiêu biểu”. 100% ngưi dân cần sự hỗ trợ đến Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã được hướng dẫn và có thể trực tiếp thao
tác thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Đơn vị chủ trì:
+ UBND các xã, phưng triển khai thực hiện.
+ Công an tỉnh: Chủ trì hướng dẫn, phối hợp tổ chức các lớp học “Bình
dân học vụ số” tại xã, phưng.
+ Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, các doanh nghiệp Công nghệ thông tin và Bưu chính, viễn thông
hướng dẫn xây dựng, thực hiện mô hình “Công dân số tiêu biểu” và mô hình
“Thôn/buôn/khu phố số tiêu biểu”; chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thẩm
định, công nhn mô hình.
7
- Thi gian thực hiện:
+ Tổ chức lớp học “Bình dân học vụ số”: Trước ngày 30/6/2026.
+ Tổ chức, thực hiện Phong trào: Trước ngày 30/11/2026.
4. Xác nhận phổ cập chuyển đổi số trên nền tảng VNeID cho
người dân
- Mục đích: Thúc đẩy phổ cp chuyển đổi số toàn dân, góp phần nâng cao
nhn thức, kiến thức và kỹ năng số cho ngưi dân trên nền tng định danh điện
tử quốc gia VNeID; xác thực và đo lưng mức độ tiếp cn, sử dụng công nghệ
số của ngưi dân, từ đó phục vụ công tác qun lý, chỉ đạo và điều chỉnh chính
sách chuyển đổi số ở các cấp; đm bo ngưi dân có năng lực cơ bn để tham
gia môi trưng số, thực hiện các dịch vụ công trực tuyến, giao dịch điện tử, và
khai thác tiện ích số phục vụ đi sống, sn xuất, kinh doanh.
- Chỉ tiêu: 80% ngưi dân trong độ tuổi trưởng thành được xác nhn đạt
chuẩn phổ cp kỹ năng số cơ bn trên nền tng VNeID và nền tng Bình dân học
vụ số quốc gia.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: các sở, ban ngành; UBND các xã, phưng.
- Thi gian thực hiện: Trước ngày 30/11/2026.
5. Triển khai Chữ ký số cho người dân qua VNeID
- Mục đích: Tuyên truyền, phổ biến về lợi ích và cách sử dụng chữ ký số
cho ngưi dân, đặc biệt thông qua các nền tng như VNeID; hướng dẫn đăng ký,
cấp phát và sử dụng chữ ký số miễn phí cho ngưi dân; triển khai thí điểm và
nhân rộng các mô hình dịch vụ công trực tuyến cho phép ngưi dân sử dụng chữ
ký số trong các thủ tục như: Đăng ký khai sinh, đăng ký kinh doanh hộ cá thể,
nộp thuế, ký hợp đồng điện tử... đánh giá mức độ tích hợp chữ ký số cá nhân vào
các dịch vụ công trực tuyến và đánh giá tỷ lệ giao dịch hành chính, hợp đồng
điện tử, văn bn điện tử được ngưi dân ký số.
- Chỉ tiêu: Triển khai đến 100% cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh để
đăng ký; 30% ngưi dân trong độ tuổi trưởng thành có sử dụng chữ ký số cá
nhân (bao gồm chữ ký số tích hợp trong ứng dụng định danh điện tử như
VNeID);
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phưng.
- Thi gian thực hiện: Trước ngày 30/11/2026.
8
6. Trang bị kỹ năng số cho học sinh và sinh viên
- Mục đích: Nâng cao nhn thức và kỹ năng về an toàn thông tin, đạo đức
số và phòng tránh rủi ro trên môi trưng mạng, giúp học sinh và sinh viên sử
dụng internet và nền tng số một cách lành mạnh, hiệu qu; khuyến khích học
sinh, sinh viên tham gia các hoạt động sáng tạo, đổi mới, khởi nghiệp số, góp
phần xây dựng thế hệ công dân số chủ động, có năng lực hội nhp và thích ứng
với xã hội số; tích hợp kỹ năng số vào chương trình giáo dục phổ thông và đại
học, đm bo tính hệ thống, liên thông, gắn kết giữa đào tạo kỹ năng số và yêu
cầu thực tiễn chuyển đổi số quốc gia.
- Chỉ tiêu: 100% học sinh và sinh viên được trang bị kiến thức, kỹ năng số
để phục vụ học tp, nghiên cứu và sáng tạo, có kỹ năng an toàn trong học tp và
tương tác xã hội trong môi trưng số.
- Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Đơn vị phối hợp: các trưng tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông, cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh.
- Thi gian thực hiện: Trước ngày 30/11/2026 và thưng xuyên thực hiện.
* Các cơ sở Giáo dục, đào tạo được linh hoạt trong việc thay đổi các mốc
thời gian triển khai phong trào để bảo đảm phù hợp với khung thời gian năm
học, tránh trùng với các thời điểm kiểm tra, thi, tổng kết năm học nhưng vẫn
đảm bảo hoàn thành mục tiêu chung, chỉ tiêu của Phong trào và đảm bảo hoàn
thành trước ngày 20/12/2026.
7. Phát triển kỹ năng số cho lực lượng lao động trong doanh nghiệp,
hợp tác xã
- Mục đích: Nâng cao năng lực chuyển đổi số cho lực lượng lao động
trong doanh nghiệp, hợp tác xã để thích ứng với môi trưng kinh doanh số; trang
bị kiến thức và kỹ năng số cơ bn đến nâng cao, giúp ngưi lao động sử dụng
hiệu qu các công cụ số trong sn xuất, kinh doanh, qun trị và tiếp cn thị
trưng; thúc đẩy quá trình chuyển đổi số nội tại trong doanh nghiệp, hợp tác xã,
góp phần tăng năng suất, hiệu qu và năng lực cạnh tranh; gim khong cách số
giữa các nhóm ngành, lĩnh vực, vùng miền, đặc biệt là khu vực nông thôn, miền
núi, nơi có nhiều hợp tác xã hoạt động.
- Mục tiêu: 100% ngưi lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có kiến thức cơ bn về công nghệ số, kỹ năng số, sử dụng được
thiết bị thông minh, các công cụ AI để phục vụ sn xuất, kinh doanh, nâng cao
năng suất lao động.
9
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã triển khai thực hiện.
- Thi gian thực hiện: Trước ngày 30/6/2026.
8. Triển khai hiệu quả các nền tảng ứng dụng số hỗ trợ cho cán bộ
công chức, viên chức và người dân trong thực hiện các dịch vụ hành chính
công và tham gia đóng góp ý kiến xây dựng địa phương
- Mục đích: Nâng cao hiệu qu công tác qun lý, điều hành và phục vụ
ngưi dân thông qua việc ứng dụng các nền tng số hiện đại, đồng bộ và thân
thiện; tăng cưng khnăng tiếp cn và sử dụng dịch vụ hành chính công của
ngưi dân trên môi trưng số một cách thun tiện, minh bạch; thúc đẩy sự tham
gia của ngưi dân vào công tác giám sát, phn biện và góp ý xây dựng chính
quyền địa phương, góp phần xây dựng nền hành chính hiện đại, dân chủ và
phục vụ.
- Mục tiêu: 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo các
nền tng số trong tiếp nhn, xử lý và gii quyết thủ tục hành chính; 80% ngưi
dân được phổ biến, hướng dẫn và có kh năng sử dụng các nền tng số phục vụ
gii quyết thủ tục hành chính và phn ánh kiến nghị qua các nền tng “Đắk Lắk
Số” và các hệ thống nền tng số dùng chung.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phưng.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp Công
nghệ thông tin và Bưu chính viễn thông.
- Thi gian thực hiện: Trước ngày 30/11/2026.
9. Thi đua học tập, nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan Nhà nước
- Mục đích: Thi đua học tp, nâng cao nhn thức, kỹ năng chuyển đổi số
trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, ngưi lao động trong các cơ quan,
đơn vị.
- Hình thức:
+ Các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh ban hành Kế hoạch thi đua
và tổ chức thực hiện việc học tp, phổ cp kiến thức, kỹ năng số, lan tỏa tinh
thần học tp suốt đi trong thi đại số; phổ cp việc ứng dụng, sử dụng AI trong
hỗ trợ, tham mưu thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Xây dựng hình
mẫu “công chức, viên chức số - văn phòng số - cơ quan, đơn vị số”.
+ Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tp huấn số cho đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức và ngưi lao động trong cơ quan Nhà nước qua hình thức đào tạo trực
tiếp hoặc trực tuyến và tự học qua hệ thống nền tng đào tạo trực tuyến mở đại
10
trà quốc gia (MOOCs) “Bình dân học vụ số”. Thúc đẩy chuyển đổi nhn thức và
tác phong làm việc số, hình thành đội ngũ cán bộ có tư duy số, kỹ năng số, sẵn
sàng thích ứng và triển khai hiệu qu các nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan,
đơn vị. Góp phần xây dựng chính quyền số chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động
hiệu lực, hiệu qu, lấy ngưi dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ.
- Mục tiêu: 100% cán bộ, công chức, viên chức và ngưi lao động trong
các cơ quan được tham dự tp huấn, trang bị kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi
số, sử dụng được các nền tng số, các công cụ AI phục vụ công việc. Trong đó
tối thiểu 80% đăng ký tự học qua hệ thống nền tng đào tạo trực tuyến mở đại
trà quốc gia (MOOCs) “Bình dân học vụ số” (https://binhdanhocvuso.gov.vn).
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phưng.
- Đơn vị phối hợp, hướng dẫn thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thi gian thực hiện: Trước ngày 30/11/2026.
10. Tổng kết thực hiện Phong trào thi đua “Bình dân học vụ số”
năm 2026
- Tổ chức Hội nghị tổng kết thực hiện Phong trào thi đua “Bình dân học
vụ số” năm 2026 trên địa bàn tỉnh. Đánh giá kết qu thực hiện Phong trào thi
đua, triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2027. Biểu dương, khen thưởng,
nhân rộng các cá nhân, tp thể, mô hình điển hình tiên tiến.
- Chỉ tiêu: 100% xã, phưng tổ chức Hội nghị tổng kết.
- Đơn vị chủ trì:
+ Cấp tỉnh: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên
giáo và Dân vn Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển
khai thực hiện.
+ Cấp xã: UBND các xã, phưng.
- Thi gian thực hiện: Trước ngày 31/12/2026.
(Cụ thể các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai thực hiện Phong trào thi đua được bố trí trong kinh phí
thực hiện các chương trình, đề án đã được UBND tỉnh, cấp có thẩm quyền của
tỉnh phê duyệt về chuyển đổi số; các chương trình mục tiêu quốc gia và từ nguồn
ngân sách Nhà nước, nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong,
ngoài nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp lut về
phân cấp ngân sách.
11
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, gii
pháp được giao chủ trì thực hiện tại Phần III của Kế hoạch này.
- Tham mưu hoàn thiện hạ tầng số, phối hợp với các đơn vị liên quan để
tiếp tục tp trung đầu tư mở rộng hạ tầng viễn thông tại các vùng sâu, vùng xa,
xóa các vùng lõm sóng.
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vn Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy,
Công an tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan triển khai, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số”.
2. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, gii
pháp được giao chủ trì thực hiện tại Phần III của Kế hoạch này.
- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ triển khai Phong trào trên nền tng “Bình dân
học vụ số” tại địa chỉ https://binhdanhocvuso.gov.vn trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn và tổ chức triển khai công tác bo đm an toàn, an ninh
mạng để triển khai phong trào.
- Lồng ghép thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” vào kế hoạch
triển khai đề án, chương trình liên quan đến chuyển đổi số do đơn vị chủ trì,
thực hiện.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, gii
pháp được giao chủ trì thực hiện tại Phần III của Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai phát động Phong
trào “Bình dân học vụ số”, các cuộc vn động, phong trào thi đua dạy tốt, học tốt
trong toàn ngành; lựa chọn và đưa nội dung chuyển đổi số vào chương trình
ging dạy, các hoạt động ngoại khóa ở các cấp học, bc học.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp chú trọng nâng
cao năng lực đào tạo về chuyển đổi số, đẩy mạnh triển khai hoạt động qun lý,
ging dạy và học tp trên môi trưng số.
- Lồng ghép thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” vào kế hoạch
triển khai đề án, chương trình liên quan đến chuyển đổi số do Sở chủ trì.
4. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, gii
pháp được giao chủ trì thực hiện tại Phần III của Kế hoạch này.
12
- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình phổ cp kỹ năng số
cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tp trung vào các nội dung:
thương mại điện tử; thanh toán số; hóa đơn điện tử; marketing số; ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI) cơ bn trong bán hàng và qun trị…
- Chủ trì kết nối với các sàn thương mại điện tử, doanh nghiệp cung ứng
công nghệ số, đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán, để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh tham gia môi trưng kinh doanh số; tích hợp các nền tng
số vào hoạt động sn xuất, kinh doanh.
- Chủ trì tổ chức tp huấn, tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ cấp xã về nội
dung chuyển đổi số trong lĩnh vực công thương, làm lực lượng triển khai trực
tiếp tại cơ sở.
- Lồng ghép thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” vào kế hoạch
triển khai đề án, chương trình liên quan đến chuyển đổi số do Sở chủ trì.
5. Sở Nội vụ
- Chủ trì hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ khen thưởng các tp thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
thực hiện phong trào.
- Tham mưu lồng ghép, đưa nội dung chuyển đổi số, phát triển kỹ năng số
vào các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ qun lý Nhà nước theo quy định.
- Lồng ghép thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” vào kế hoạch
triển khai đề án, chương trình liên quan đến chuyển đổi số do Sở chủ trì.
6. Sở Tài chính
- Hướng dẫn các nội dung có liên quan về kinh phí triển khai khi các đơn
vị có đề xuất.
- Lồng ghép thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” vào kế hoạch
triển khai đề án, chương trình liên quan đến chuyển đổi số do Sở chủ trì.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, gii
pháp được giao chủ trì thực hiện tại Phần III của Kế hoạch này.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, các đơn vị truyền thông, đài
truyền thanh cấp xã và các loại hình thông tin cơ sở khác đẩy mạnh tuyên
truyền, tăng cưng hoạt động tuyên truyền Phong trào “Bình dân học vụ số”;
thông tin về các tp thể, cá nhân tiêu biểu, điển hình trong thực hiện Phong trào
trên các phương tiện thông tin đại chúng để động viên, khích lệ, khuyến khích
Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia.
- Lồng ghép thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” vào kế hoạch
13
triển khai đề án, chương trình liên quan đến chuyển đổi số do Sở chủ trì.
- Tổng hợp kết qu tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền hưởng
ứng Phong trào “Bình dân học vụ số”; phối hợp các đơn vị, địa phương tìm
kiếm, đề xuất vinh danh các tổ chức, cá nhân tiêu biểu trong hoạt động tuyên
truyền Phong trào trên địa bàn tỉnh.
8. Các sở, ban, ngành của tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai nhiệm vụ, gii
pháp có liên quan trong phần III tại cơ quan, đơn vị; khuyến khích triển khai các
mô hình, cách làm sáng tạo, đạt hiệu qu cao.
- Huy động sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc
tăng cưng thông tin, tuyên truyền, hỗ trợ kinh phí, cơ sở vt chất, để thực hiện
Phong trào.
- Lồng ghép thực hiện Phong trào "Bình dân học vụ số” vào kế hoạch, đề
án, chương trình chuyển đổi số của đơn vị đang thực hiện.
9. UBND các xã, phường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ, gii
pháp được giao chủ trì thực hiện tại Phần III của Kế hoạch này.
- Chủ động triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung, nhiệm vụ, gii
pháp và hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Xây dựng, lồng ghép thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” vào kế
hoạch triển khai đề án, chương trình liên quan đến chuyển đổi số do địa phương
chủ trì.
- Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân
trong việc hỗ trợ kinh phí, cơ sở vt chất để thực hiện Phong trào.
- Hằng năm, tổ chức soát xét, đánh giá, vinh danh kết qu thực hiện
Phong trào “Bình dân học vụ số”; đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng tổ
chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, cách làm sáng tạo, hiệu qu trong triển khai
tại địa phương hoặc địa bàn khu dân cư theo quy định.
10. Đề nghị các doanh nghiệp công nghệ số, bưu chính, viễn thông trên
địa bàn tỉnh
- Nghiên cứu, đầu tư mở rộng hạ tầng viễn thông tại các vùng sâu, vùng
xa, xóa các vùng lõm sóng đm bo hạ tầng viễn thông triển khai phong trào.
- Cử cán bộ thành thạo kỹ năng số phối hợp hỗ trợ hoạt động của Tổ Công
nghệ số cộng đồng để đẩy mạnh hoạt động của Tổ theo hướng huy động sự tham
gia của xã hội; triển khai các chương trình, gói ưu đãi sử dụng sn phẩm, dịch vụ
số cho ngưi dân; thúc đẩy mua sắm trực tuyến tại các sàn thương mại điện tử
14
(bo đm tuân thủ các quy định của pháp lut hiện hành). Tham gia phát triển đa
dạng các nền tng số, cung cấp các sn phẩm, dịch vụ số và dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt, phục vụ chính quyền, ngưi dân trong quá trình chuyển
đổi số.
- Xây dựng, lồng ghép thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” gắn
với “Học tp số” vào kế hoạch triển khai đề án, chương trình liên quan đến
chuyển đổi số do doanh nghiệp chủ trì.
- Tham gia, hỗ trợ tỉnh trong việc xây dựng các khóa học, trực tiếp tổ
chức các lớp học “Bình dân học vụ số”, “học tp số” cho các nhóm đối tượng
phù hợp với thế mạnh của doanh nghiệp công nghệ số.
11. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk, các cơ quan báo
chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh: Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên
truyền cho ngưi dân về lợi ích của việc sử dụng các nền tng số, công nghệ, các
dịch vụ, tiện ích số trong cuộc sống hằng ngày nhằm giúp ngưi dân nắm bắt,
tn dụng, khai thác, thụ hưởng những thành qu của khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số mang lại, đồng thi truyền thông, lan tỏa thông
điệp của Phong trào.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” năm
2026 trên địa bàn tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực
hiện; báo cáo tình hình, kết qu triển khai thực hiện và những khó khăn, vướng
mắc (nếu có) về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) trước ngày
10/12/2026 để tổng hợp, xem xét, gii quyết./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vn Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phưng;
- Các trưng học trên địa bàn tỉnh (giao Sở GD&ĐT sao gửi);
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh
(Giao Sở CT sao gửi);
- Các doanh nghiệp số, bưu chính, viễn thông trên địa
bàn tỉnh (Giao Sở KHCN sao gửi);
- Các cơ quan báo chí, truyền thông (giao Sở VHTTDL sao gửi);
- Các Phòng, TT: TH, HCQT, PV HCC tỉnh,
CN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Ng-05b).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 76/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” năm 2026 trên địa bàn tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 76/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×