• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 399/KH-UBND Lào Cai 2026 chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 22/08/2026 13:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 399/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Giàng Quốc Hưng
Trích yếu: Chuyển đổi số tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 399/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 399/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 399/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lào Cai, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Chuyển đổi số tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung,
cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành kế
hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi
số toàn diện;
- Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
- Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 – 2030, định
hướng đến năm 2045;
- Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg, ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2030, định hướng
đến năm 2035;
- Kế hoạch số 01-KH/TU ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào
Cai về hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
399
21
2
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
- Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 28/08/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai thực hiện Kế hoạch số 01-KH/TU ngày 01/7/2025 của Tỉnh ủy Lào Cai về
hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia đến năm 2030;
- Kế hoạch số 201/KH-UBND ngày 24/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai triển khai Chiến lược dữ liệu tỉnh Lào Cai đến năm 2030;
- Kế hoạch số 211/KH-UBND ngày 11/5/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào
Cai triển khai thực hiện Đề án “Chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai
đoạn 2026 – 2030” trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Kế hoạch số 271/KH-UBND ngày 04/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào
Cai triển khai Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số trên địa bàn
tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 – 2030;
- Quyết định số 2608/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai về việc phê duyệt Chiến lược chuyển đổi số tỉnh Lào Cai đến năm 2035.
II. BỐI CẢNH
Giai đoạn 2026 - 2030 là giai đoạn chuyển đổi số bước sang chiều sâu, chuyển
mạnh từ số hóa hoạt động sang đổi mới phương thức quản trị, điều hành và phát triển
kinh tế - xã hội dựa trên dữ liệu, nền tảng số và trí tuệ nhân tạo. Dữ liệu trở thành
nguồn lực quan trọng; trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, Internet vạn vật và các
công nghệ số chiến lược ngày càng được ứng dụng sâu rộng trong hoạt động của cơ
quan nhà nước, doanh nghiệp và đời sống xã hội.
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030 xác định thể chế
số, hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số, nhân lực số và doanh nghiệp công nghệ số là
các trụ cột cốt lõi; chuyển đổi số phải lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm,
gắn với phát triển kinh tế số, xã hội số, bảo đảm chủ quyền số, an ninh mạng, an ninh
dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Đối với tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030 diễn ra trong bối cảnh tổ chức bộ
máy và mô hình chính quyền địa phương hai cấp được kiện toàn, không gian phát
triển được mở rộng, đặt ra yêu cầu cấp thiết về thống nhất hạ tầng, nền tảng, dữ liệu,
quy trình nghiệp vụ và phương thức quản trị trên phạm vi toàn tỉnh. Lào Cai có nhiều
tiềm năng để tạo đột phá chuyển đổi số trong các lĩnh vực cửa khẩu, logistics, du
lịch, nông nghiệp, thương mại, giáo dục, y tế và quản trị đô thị. Tuy nhiên, địa hình
rộng, nhiều khu vực vùng cao, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, điều kiện
tiếp cận hạ tầng và kỹ năng số chưa đồng đều tiếp tục đặt ra yêu cầu bảo đảm chuyển
đổi số toàn diện, bao trùm, không để người dân bị bỏ lại phía sau.
Việc triển khai Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030
nhằm cụ thể hóa Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, gắn chuyển đổi số với yêu
cầu phát triển nhanh, bền vững của tỉnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của
3
chính quyền, tạo động lực tăng trưởng mới và nâng cao chất lượng cuộc sống của
Nhân dân.
III. TẦM NHÌN
Đến năm 2030, Lào Cai phấn đấu trở thành cực tăng trưởng và trung tâm số
dẫn đầu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Chính quyền số: Hình thành Chính quyền số hiện đại, vận hành hoàn toàn
dựa trên dữ liệu thời gian thực và trí tuệ nhân tạo phục vụ mô hình chính quyền
địa phương hai cấp thông suốt, minh bạch.
- Kinh tế số: Trở thành động lực tăng trưởng chính với đột phá là mô hình
Cửa khẩu thông minh tại Kim Thành và Bản Vược; phát triển mạnh mẽ kinh tế di
sản, du lịch số chất lượng cao và nông nghiệp hàng hóa dựa trên công nghệ số.
- Xã hội số: Phát triển toàn diện và bao trùm; mọi công dân, bao gồm cả
đồng bào vùng sâu, vùng xa, đều có danh tính số và tiếp cận đầy đủ các phúc lợi
số về y tế, giáo dục trên môi trường mạng an toàn.
IV. QUAN ĐIỂM
1. Chuyển đổi số là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt, là một trong
những động lực quan trọng để đổi mới phương thức quản trị, nâng cao năng suất lao
động, năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Người dân và doanh nghiệp là trung tâm, chủ thể và đối tượng thụ hưởng.
Kết quả chuyển đổi số được đánh giá bằng hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước,
mức độ thuận tiện, hài lòng và giá trị thiết thực mang lại.
3. Thể chế số đi trước một bước; hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, an toàn; dữ liệu
là tài nguyên chiến lược; nền tảng số dùng chung là công cụ triển khai thống nhất;
nhân lực số và doanh nghiệp công nghệ số là lực lượng nòng cốt.
4. Dữ liệu được quản trị theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung”; tăng cường kết nối, chia sẻ, tái sử dụng; chuyển mạnh quản lý, chỉ đạo,
điều hành sang phương thức dựa trên dữ liệu và AI.
5. Ưu tiên nền tảng dùng chung và sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam;
hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp; bảo đảm liên thông, chia sẻ dữ liệu và tuân thủ
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
6. Chuyển đổi số gắn chặt với tự chủ công nghệ, bảo đảm an toàn, an ninh mạng,
an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và chủ quyền số.
7. Phát triển xã hội số toàn diện, bao trùm; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nhóm yếu thế; thu hẹp khoảng cách số giữa các
khu vực.
V. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên cả ba trụ cột, trọng tâm là xây dựng
Chính quyền số hiện đại, vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số để nâng cao
4
hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà nước; đặc biệt ưu tiên phục vụ vận hành mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp nhằm bảo đảm hợp nhất hạ tầng, nền tảng và
dữ liệu thống nhất, đồng bộ sau sắp xếp tổ chức bộ máy. Tập trung đơn giản hóa
các thủ tục hành chính thông qua tái cấu trúc quy trình, số hóa và tái sử dụng dữ
liệu để cắt giảm thành phần hồ sơ, hướng tới cung cấp các dịch vụ công trực tuyến
chất lượng cao, "phi địa giới hành chính" phục vụ tốt nhất nhu cầu của người
dân và doanh nghiệp.
Kinh tế số được định vị là động lực tăng trưởng chủ yếu, đóng góp quan
trọng vào GRDP của tỉnh; trong đó ưu tiên vận hành mô hình Cửa khẩu thông
minh tại Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai để tạo đột phá trong giao thương quốc tế.
Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, AI và dữ liệu lớn vào các ngành
kinh tế trọng điểm như du lịch, nông nghiệp đặc hữu, logistics và hỗ trợ doanh
nghiệp địa phương chuyển đổi mô hình kinh doanh số bền vững.
Song song với đó, Xã hội số được phát triển theo hướng văn minh, an toàn
và bao trùm thông qua việc phổ cập kỹ năng số cộng đồng với phong trào “Bình
dân học vụ số”, đảm bảo mọi tầng lớp Nhân dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa
và đồng bào dân tộc thiểu số, đều được tiếp cận bình đẳng các dịch vụ số thiết yếu
về y tế, giáo dục, phúc lợi thông qua Ứng dụng Công dân số tỉnh Lào Cai trên
một môi trường số an toàn, tin cậy. Toàn bộ tiến trình chuyển đổi số bám sát các
mục tiêu đột phá tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, góp phần đưa
Lào Cai trở thành cực tăng trưởng và trung tâm kết nối của khu vực.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
2.1. Chính quyền số
a) Dịch vụ công
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa theo quy định.
- Phấn đấu 99% người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình.
- 100% hồ sơ công việc của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp xã được xử lý
trên môi trường mạng, trừ hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
- 100% cơ quan nhà nước sử dụng thống nhất, hiệu quả các nền tảng số dùng
chung quốc gia và nền tảng số dùng chung của tỉnh phục vụ chỉ đạo, điều hành và
cung cấp dịch vụ công.
- 100% thủ tục hành chính được rà soát, rút gọn, đơn giản hóa, thời gian xử lý
giảm tối thiểu 30%.
- Phấn đấu 80% người dân và doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường số; 100% dịch vụ công hỗ trợ thanh toán điện tử.
b) Dữ liệu, nền tảng và điều hành thông minh
5
- 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được kết nối, chia sẻ
dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu theo quy định.
- 100% cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu của tỉnh được chuẩn hóa, kết
nối, phân quyền và từng bước bảo đảm sẵn sàng khai thác phục vụ trí tuệ nhân tạo.
- Trung tâm điều hành thông minh tỉnh được nâng cấp theo hướng tích hợp dữ
liệu, trí tuệ nhân tạo phục vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết
định.
- Phấn đấu 70% số chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê được biên
soạn từ nguồn dữ liệu hành chính theo lộ trình, hướng dẫn của Trung ương.
c) Nhân lực và năng lực số trong cơ quan nhà nước
- 100% cán bộ, công chức, viên chức có hồ sơ điện tử theo quy định.
- 100% cán bộ lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức, kỹ năng số.
- 100% cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số, công nghệ thông tin được đào
tạo, bồi dưỡng, cập nhật công nghệ số.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức có tài khoản và được đào tạo sử dụng nền
tảng trợ lý AI công vụ theo lộ trình triển khai của Trung ương và của tỉnh.
d) Xếp hạng chuyển đổi số
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) phấn đấu thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố
dẫn đầu cả nước.
2.2. Hạ tầng số và dữ liệu số
a) Hạ tầng viễn thông
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ đến 100% hộ gia đình.
- Tỷ lệ phủ sóng 5G đạt từ 90% trở lên, tỷ lệ phủ sóng 4G đạt 100%; 100% khu,
cụm công nghiệp, khu kinh tế và khu du lịch trọng điểm được phủ sóng 5G, triển
khai IoT.
- Hằng năm rà soát, lập danh sách 100% vùng lõm sóng thông tin di động tại
khu vực có dân cư sinh sống; xác định rõ mức độ ưu tiên, phương án, đơn vị phối
hợp và lộ trình xử lý, phấn đấu cơ bản xóa vùng lõm sóng theo điều kiện kỹ thuật và
khả năng đầu tư.
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng được triển khai đồng bộ, an toàn, kết nối
thông suốt đến cấp xã.
b) Hạ tầng dữ liệu
- Nâng cấp hạ tầng Trung tâm dữ liệu của tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc tế, tối thiểu
Tier 3, đồng bộ, liên thông với Trung tâm dữ liệu quốc gia; thu hút đầu tư ít nhất 01
Trung tâm dữ liệu phân tán quy mô vùng, sử dụng năng lượng tái tạo, đáp ứng yêu
cầu an toàn, an ninh mạng.
6
- Hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung tỉnh; tăng cường kết nối, chia sẻ với các
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Phát triển Cổng dữ liệu mở tỉnh,
từng bước cung cấp các bộ dữ liệu có giá trị cao phục vụ người dân, doanh nghiệp,
nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế dữ liệu.
- 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành được số hóa, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ
thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc
gia; 100% dữ liệu chỉ đạo, điều hành được cập nhật trên Kho dữ liệu dùng chung của
tỉnh.
c) An toàn thông tin
- 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý được xác định, phê duyệt cấp
độ an toàn hệ thống thông tin theo quy định và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm
an toàn thông tin tương ứng.
2.3. Kinh tế số
a) Phát triển quy mô và chuyển đổi số doanh nghiệp
- Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số đạt tối thiểu 20% GRDP của tỉnh vào năm 2030;
trong đó kinh tế số các ngành, lĩnh vực đạt bình quân từ 25% giá trị gia tăng ngành
trở lên và chiếm tối thiểu 70% kinh tế số.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh;
tăng tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng nền tảng số, điện toán đám mây, dữ liệu và trí tuệ
nhân tạo.
- Phấn đấu trên 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, sử dụng các nền tảng
“mô hình như một dịch vụ”, tác nhân AI hoặc các giải pháp AI dùng chung.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình, ứng
dụng công nghệ, nâng cao năng suất đạt từ 30% trở lên; tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và
vừa sử dụng nền tảng số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh đạt từ 70% trở lên; tỷ lệ
hợp tác xã sử dụng nền tảng số đạt từ 70% trở lên; tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử đạt 100%.
- 100% doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh có nhu cầu được
tiếp cận thông tin, công cụ tự đánh giá mức độ sẵn sàng, tư vấn hoặc chương trình
hỗ trợ chuyển đổi số phù hợp; kế hoạch hằng năm xác định số lượng doanh nghiệp
được hỗ trợ, giải pháp được áp dụng và kết quả sử dụng thực tế.
- Phát triển doanh nghiệp công nghệ số, thúc đẩy hình thành các sản phẩm, dịch
vụ số phục vụ các bài toán thực tiễn của tỉnh.
- Hằng năm hỗ trợ tối thiểu 05 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; tối thiểu 20
sản phẩm, dịch vụ đổi mới sáng tạo được thương mại hóa; tối thiểu 05 dự án đổi mới
sáng tạo và 05 sáng chế, giải pháp hữu ích về kinh tế số có địa chỉ tại tỉnh.
b) Thương mại điện tử và kinh tế số ngành, lĩnh vực
- Phấn đấu tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt từ 30% trở lên vào năm 2030.
7
- 100% sản phẩm OCOP và nông sản chủ lực của tỉnh được đưa lên các sàn
thương mại điện tử, gắn với hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử.
- Tiếp tục phát triển, hoàn thiện mô hình Cửa khẩu thông minh tại khu vực cửa
khẩu quốc tế, ứng dụng dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật và các công nghệ
số phù hợp nhằm nâng cao năng lực thông quan và logistics.
2.4. Xã hội số
a) Công dân số và kỹ năng số
- 100% người dân đủ điều kiện được tạo lập và sử dụng danh tính số, định danh
điện tử theo quy định; tỷ lệ người dân kích hoạt và có phát sinh sử dụng được theo
dõi, đánh giá riêng theo số liệu của hệ thống.
- Phấn đấu tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá
nhân đạt trên 70%; triển khai theo lộ trình hằng năm, gắn việc cấp và kích hoạt với
các tình huống sử dụng cụ thể, đồng thời theo dõi tỷ lệ phát sinh sử dụng thực tế.
- Phát triển Ứng dụng Công dân số tỉnh Lào Cai theo hướng tích hợp đa tiện
ích, kết nối với VNeID và các nền tảng số quốc gia.
- Tiếp tục triển khai sâu rộng Phong trào “Bình dân học vụ số”; phổ cập kỹ năng
số cơ bản cho người dân, ưu tiên người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, các nhóm yếu thế.
- Phát triển Mạng lưới chuyển đổi số tại cơ sở, lấy Tổ công nghệ số cộng đồng
làm lực lượng nòng cốt hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng các nền tảng, dịch vụ số.
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động toàn tỉnh đạt từ 2%
trở lên; hằng năm tối thiểu 20% doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã được đào tạo,
tập huấn về khoa học và công nghệ; 100% thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng
được đào tạo hằng năm; 100% ngành kinh tế chủ lực của tỉnh có chuyên gia được
đào tạo về kinh tế số ngành, lĩnh vực.
b) Dịch vụ số thiết yếu
- Phấn đấu 100% người dân được lập sổ sức khỏe điện tử theo lộ trình của ngành
y tế.
- Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động hành chính công
và các dịch vụ thiết yếu về y tế, giáo dục, điện, nước và các lĩnh vực phù hợp.
c) Giáo dục và phát triển năng lực số
- Triển khai, nhân rộng các mô hình giáo dục STEM/STEAM, giáo dục kỹ năng
số trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng tối thiểu 05 “Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm phương thức
giáo dục tiên tiến” tại các trường trung học phổ thông trọng điểm; triển khai mô hình
giáo dục STEM tại 200 cơ sở giáo dục phổ thông; 100% học sinh, sinh viên các
trường cao đẳng, đại học, trường dạy nghề được đào tạo về kỹ năng số và khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo.
VI. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
8
1. Hoàn thiện thể chế số, kiến trúc số và phương thức tổ chức thực hiện
Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc đề xuất cấp có thẩm
quyền hoàn thiện các văn bản thuộc phạm vi quản lý của tỉnh về dữ liệu, giao dịch
điện tử, định danh và xác thực điện tử, chữ ký số, thanh toán số, dịch vụ công trực
tuyến, nền tảng số, AI, tài sản số, kinh tế dữ liệu, thương mại điện tử, bảo vệ dữ liệu
cá nhân, an toàn thông tin mạng và các mô hình quản lý, sản xuất, kinh doanh mới
trên môi trường số; chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm theo quy định, tạo môi
trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo.
Rà soát các chương trình, đề án, kế hoạch về chính quyền số, kinh tế số, xã hội
số, nhân lực số đã ban hành; bảo đảm thống nhất với Luật Chuyển đổi số và Chiến
lược quốc gia về chuyển đổi số; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc tích hợp nội
dung không còn phù hợp. Rà soát cơ chế, chính sách về doanh nghiệp, khởi nghiệp
sáng tạo, sở hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư và kinh doanh để hỗ trợ phát triển sản
phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh số mới.
Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Lào Cai tuân thủ Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số; triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị dữ liệu, từ
điển dữ liệu dùng chung, bộ chỉ số và khung hướng dẫn mức độ trưởng thành quản
trị dữ liệu theo quy định của Trung ương.
Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo; tăng
cường gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số; số hóa, lập, quản lý và
lưu trữ hồ sơ công việc điện tử. Hoàn thiện cơ chế cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, chủ động, cá thể hóa và từng bước tự động trên cơ sở dữ liệu và AI; mở
rộng kênh tiếp cận dịch vụ công qua các nền tảng đủ điều kiện.
Đổi mới cơ chế đầu tư, đặt hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm công, thuê dịch vụ
công nghệ số và hợp tác công - tư; ưu tiên sản phẩm, nền tảng, dịch vụ “Make in Viet
Nam”; nghiên cứu áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản
phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh số mới theo quy định.
Ưu tiên sử dụng nền tảng số dùng chung quốc gia và của tỉnh; không đầu tư
riêng lẻ, trùng lặp khi đã có nền tảng đáp ứng yêu cầu. Trước khi quyết định đầu tư,
mua sắm hoặc thuê dịch vụ công nghệ số phải đánh giá nhu cầu, khả năng liên thông,
mở rộng, tái sử dụng, an toàn thông tin và tổng chi phí trong toàn bộ vòng đời, gồm
chi phí đầu tư, vận hành, bảo trì, nâng cấp, bản quyền, nhân lực và kết thúc/chuyển
đổi dịch vụ. Ưu tiên thuê dịch vụ đối với công nghệ biến đổi nhanh, cần cập nhật
thường xuyên hoặc có thể cung cấp hiệu quả theo mô hình dịch vụ.
Tổ chức thực hiện theo nguyên tắc “6 rõ”; người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa
phương trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả. Thường xuyên thống kê, đo
lường, giám sát, đánh giá công khai trên nền tảng số; sử dụng kết quả thực hiện và
mức độ chuyển đổi số làm căn cứ xếp hạng, khen thưởng, điều chỉnh nhiệm vụ và
ưu tiên bố trí nguồn lực.
2. Phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, an toàn và bền vững
9
Ưu tiên phát triển hạ tầng băng rộng cố định và di động tốc độ cao, 5G và các
thế hệ mạng di động tiếp theo; hạ tầng IoT, điện toán đám mây, điện toán biên, trung
tâm dữ liệu, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, hạ tầng AI và các nền tảng kết nối số.
Phối hợp khai thác hạ tầng vệ tinh tại khu vực khó khăn; phổ cập cáp quang đến hộ
gia đình, xóa vùng lõm sóng, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới và vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước thành hạ tầng
số thống nhất, hiện đại, linh hoạt, an toàn, có khả năng mở rộng; kết hợp hiệu quả
Mạng truyền số liệu chuyên dùng, Internet và trung tâm dữ liệu; kết nối thông suốt
đến cấp xã. Thúc đẩy chuyển đổi IPv6 và sử dụng tên miền quốc gia “.vn” đối với
nền tảng, dịch vụ số phù hợp.
Ban hành hoặc áp dụng bộ tiêu chuẩn tối thiểu đối với đường truyền, máy tính,
thiết bị số, thiết bị đầu cuối và giải pháp bảo đảm an toàn thông tin tại cơ quan cấp
xã; tổ chức rà soát hằng năm, xây dựng lộ trình thay thế thiết bị cũ, không đáp ứng
yêu cầu. Ưu tiên nâng cao chất lượng kết nối tại trụ sở cơ quan, trường học, trạm y
tế, nhà văn hóa thôn và điểm phục vụ cộng đồng ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
Hoàn thiện hạ tầng định danh, xác thực, chữ ký số, thanh toán số, địa chỉ số,
bản đồ số, tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu; hạ tầng giám sát, đo lường, cảnh
báo và điều hành theo thời gian thực; từng bước triển khai định danh, xác thực cho
thiết bị, hệ thống và tác nhân AI.
Phát triển hạ tầng dữ liệu, điện toán đám mây theo hướng hiện đại, xanh, an
toàn, có năng lực dự phòng và phục hồi sau sự cố; kết nối, dùng chung và tối ưu đầu
tư phù hợp lộ trình dịch chuyển dữ liệu, ứng dụng lên Trung tâm dữ liệu quốc gia.
Bảo đảm nguồn điện xanh, sạch, ổn định cho trung tâm dữ liệu và các hạ tầng số
quan trọng.
Nghiên cứu triển khai bản sao số, nền tảng phân tích, mô phỏng, dự báo và hỗ
trợ ra quyết định trong các lĩnh vực cần điều hành thời gian thực như giao thông,
năng lượng, tài nguyên, môi trường, nông nghiệp, đô thị, cửa khẩu, logistics và dịch
vụ công thiết yếu.
Phát triển hạ tầng IoT; tích hợp cảm biến và công nghệ số vào giao thông, năng
lượng, điện, nước, đô thị và hạ tầng thiết yếu. Các chương trình, dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng thiết yếu phải nghiên cứu, phân tích khả năng bổ sung hạng mục IoT,
cảm biến và ứng dụng số ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư; ban hành hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành lộ trình, quy định áp dụng, bảo đảm dùng chung hạ tầng,
tránh đầu tư trùng lặp.
Nâng cao năng lực chống chịu của hạ tầng số trước rủi ro an ninh mạng, thiên
tai, khủng hoảng, gián đoạn chuỗi cung ứng và thách thức an ninh phi truyền thống;
huy động nguồn lực nhà nước, doanh nghiệp và xã hội, thúc đẩy hợp tác công - tư
trong phát triển hạ tầng số.
3. Phát triển dữ liệu số, nền tảng số dùng chung và trí tuệ nhân tạo
10
Thiết lập phương thức quản trị dữ liệu thống nhất theo nguyên tắc dữ liệu “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, được bảo vệ an toàn và khai thác hiệu quả.
Xây dựng, hoàn thiện, số hóa, chuẩn hóa, làm sạch, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu
của tỉnh, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; ưu tiên dữ liệu dân cư, đất đai, doanh nghiệp,
tài chính, bảo hiểm, y tế, giáo dục, lao động, an sinh xã hội, cán bộ, công chức, viên
chức, giao thông, tài nguyên và môi trường.
Hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Lào Cai để tập hợp dữ liệu có cấu trúc
và phi cấu trúc; phát triển hệ thống xử lý dữ liệu thông minh, công cụ phân tích, khai
phá dữ liệu, dữ liệu lớn và AI phục vụ chỉ đạo, điều hành, thống kê, dự báo, cảnh báo
và hoạch định chính sách.
Đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa, làm sạch và tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết
thủ tục hành chính; bảo đảm dữ liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được chia
sẻ và tái sử dụng để đơn giản hóa hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý, nâng cao tỷ lệ hồ
sơ toàn trình và mức độ hài lòng. Tái cấu trúc 100% thủ tục hành chính thiết yếu,
không yêu cầu người dân khai báo lại thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư và các hệ thống của cơ quan nhà nước.
Sử dụng thống nhất, hiệu quả các nền tảng số dùng chung quốc gia; phát triển,
hoàn thiện các nền tảng dùng chung của tỉnh có tích hợp AI, ưu tiên nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu; định danh và xác thực; thanh toán số; bản đồ số; điều hành, báo
cáo, giám sát; trợ lý số và AI dùng chung; dữ liệu mở; y tế số, giáo dục số, thương
mại số, logistics số, nông nghiệp số, du lịch số, đô thị thông minh và các lĩnh vực
trọng điểm.
Thực hiện nguyên tắc cấp xã không đầu tư, xây dựng cơ sở dữ liệu hoặc nền
tảng riêng trùng lặp với hệ thống dùng chung của quốc gia, của tỉnh. Cơ quan chủ
quản nền tảng chịu trách nhiệm duy trì hệ thống, tiêu chuẩn và từ điển dữ liệu, kết
nối, chia sẻ, phân quyền và hỗ trợ kỹ thuật; cấp xã tập trung số hóa, cập nhật, chuẩn
hóa, làm sạch dữ liệu thuộc phạm vi quản lý và khai thác hiệu quả nền tảng dùng
chung.
Xây dựng bảng điều khiển dùng chung phục vụ cấp tỉnh, sở, ngành và cấp xã
theo dõi tiến độ làm sạch dữ liệu, hồ sơ trực tuyến, chữ ký số, mức độ sử dụng nền
tảng và chỉ tiêu chuyển đổi số. Ưu tiên tự động trích xuất số liệu từ các hệ thống dùng
chung; hạn chế yêu cầu nhập lại cùng một dữ liệu trên nhiều hệ thống hoặc báo cáo
lặp lại bằng biểu thủ công.
Phát triển Cổng dữ liệu mở tỉnh; công bố dữ liệu mở, hiện trạng, lộ trình xây
dựng, mức độ chia sẻ, sử dụng và thông tin cần thiết để kết nối; ưu tiên bộ dữ liệu
giá trị cao phục vụ đổi mới sáng tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển doanh nghiệp,
thương mại điện tử, dịch vụ số, thống kê, dự báo và giải quyết vấn đề xã hội. Chủ
động chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên sàn dữ liệu theo quy
định.
Phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng nền tảng AI dùng chung, AI
chuyên ngành. Ứng dụng AI hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành
chính, tự động điền biểu mẫu và từng bước tự động thẩm định hồ sơ đơn giản; phấn
11
đấu giảm 50% thời gian xử lý đối với quy trình đủ điều kiện. Ưu tiên AI trong quản
trị địa phương, công nghiệp, giáo dục, y tế, nông nghiệp thông minh, du lịch, thương
mại, logistics và sản xuất, kinh doanh.
Triển khai hướng dẫn về đạo đức AI, quản trị rủi ro AI, trách nhiệm pháp lý, an
toàn, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu; bảo đảm dữ liệu chất lượng cao, tin cậy, liên
thông và tái sử dụng phục vụ phát triển AI; không để lộ, lọt dữ liệu cá nhân, bí mật
nhà nước, bí mật kinh doanh.
Phát triển, ứng dụng nền tảng truy xuất nguồn gốc, minh bạch chuỗi cung ứng,
xác thực và chia sẻ dữ liệu phục vụ sản xuất, thương mại, logistics, nông nghiệp, xuất
khẩu; gắn với lợi thế cửa khẩu, sản phẩm OCOP và sản phẩm chủ lực của tỉnh.
4. Phát triển nhân lực số, công dân số và xã hội số bao trùm
Nâng cao năng lực số cho cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng
đầu, cán bộ xây dựng chính sách, cán bộ chuyên trách chuyển đổi số, công nghệ
thông tin, an toàn thông tin mạng, Tổ công nghệ số cộng đồng và lực lượng hỗ trợ
chuyển đổi số ở cơ sở; chú trọng năng lực lãnh đạo số, quản trị số và ra quyết định
dựa trên dữ liệu.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về chuyển đổi số, AI, dữ liệu, điện
toán đám mây, nền tảng số, quản trị dữ liệu và an toàn trên không gian mạng; triển
khai tài khoản và đào tạo sử dụng nền tảng trợ lý AI công vụ cho cán bộ, công chức,
viên chức theo lộ trình.
Đổi mới giáo dục, đào tạo theo hướng phát triển tư duy số, AI, tư duy dữ liệu,
năng lực sử dụng công nghệ, an toàn thông tin, sáng tạo và thích ứng; tăng cường
STEM/STEAM, giáo dục nghề nghiệp số, đào tạo lại và đào tạo thường xuyên; phát
triển mô hình “Học từ làm việc thực tế”, liên kết Nhà nước - nhà trường - doanh
nghiệp.
Triển khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số”; phổ cập kỹ năng số cơ
bản, kỹ năng an toàn số, giao dịch số, thanh toán số, chữ ký số, định danh điện tử và
sử dụng dịch vụ công trực tuyến; phát triển nền tảng học tập suốt đời, kết nối đào
tạo, việc làm và dự báo nhu cầu nhân lực.
Thu hẹp khoảng cách số, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, biên giới và nhóm yếu thế; bảo đảm mọi người dân có cơ hội tiếp cận, sử
dụng và thụ hưởng thành quả chuyển đổi số.
Phổ cập công dân số; phát triển, hoàn thiện Ứng dụng Công dân số tỉnh Lào Cai
tích hợp đa tiện ích, kết nối VNeID và nền tảng số quốc gia. Củng cố Mạng lưới
chuyển đổi số tại cơ sở, nòng cốt là Tổ công nghệ số cộng đồng; xây dựng chính sách
hỗ trợ hoạt động và huy động nguồn lực xã hội hóa.
Duy trì hoạt động thực chất của Tổ công nghệ số cộng đồng thông qua tài liệu
hướng dẫn thống nhất, ngắn gọn, trực quan; tập huấn định kỳ; đầu mối hỗ trợ kỹ
thuật; công cụ và nguồn lực tối thiểu phù hợp quy định. Ưu tiên hình thức hỗ trợ trực
tiếp tại thôn, bản đối với người cao tuổi, người ít sử dụng thiết bị thông minh, người
dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nhóm yếu thế.
12
Phổ biến, triển khai Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số; xây dựng
hệ sinh thái nội dung số đa nền tảng, nâng cao năng lực số cho người dân, nhất là trẻ
em; phòng, chống thông tin xấu độc và yếu tố phản cảm, phi văn hóa trên môi trường
số.
Thu hút, sử dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân tài, chuyên gia công nghệ số, AI,
dữ liệu, an toàn thông tin trong và ngoài nước; khuyến khích doanh nghiệp, viện
nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia tham gia giải quyết các bài toán chuyển
đổi số của tỉnh.
5. Phát triển kinh tế số và doanh nghiệp công nghệ số
Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số “Make in Viet Nam”; ưu tiên
doanh nghiệp phát triển nền tảng số, dữ liệu, AI, an toàn thông tin, điện toán đám
mây, bán dẫn, phần mềm, nội dung số và giải pháp chuyển đổi số theo ngành, lĩnh
vực.
Phát huy vai trò cơ quan nhà nước là thị trường và khách hàng quan trọng của
doanh nghiệp công nghệ số; tạo không gian thử nghiệm và thị trường ban đầu thông
qua đặt hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm công, thuê dịch vụ và thử nghiệm có kiểm
soát; ưu tiên ứng dụng trong dịch vụ công, nền tảng dùng chung, cơ sở dữ liệu, y tế
số, giáo dục số, thanh toán số và quản trị số.
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nâng cao năng lực nghiên cứu, thiết kế, sở
hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn, bảo mật, thương mại hóa và mở rộng thị
trường; tăng cường liên kết doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, viện nghiên
cứu, trường đại học, trung tâm đổi mới sáng tạo và cơ quan nhà nước để hình thành
chuỗi giá trị công nghệ số.
Thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh;
hỗ trợ ứng dụng nền tảng số, dữ liệu, AI, thương mại điện tử, thanh toán số, hóa đơn
điện tử, hợp đồng điện tử, chữ ký số và giải pháp quản trị số; xây dựng hiện diện số
trên Internet thông qua tên miền quốc gia “.vn”, website, thư điện tử và dịch vụ số.
Đối với cấp xã, triển khai kinh tế số, xã hội số theo mức độ phù hợp với điều
kiện từng địa phương; ưu tiên nhiệm vụ tạo kết quả trực tiếp như đưa sản phẩm
OCOP, nông sản, sản phẩm đặc trưng lên nền tảng số; hỗ trợ hợp tác xã, hộ kinh
doanh sử dụng thanh toán số, hóa đơn điện tử, truy xuất nguồn gốc; ứng dụng số
trong y tế, giáo dục; xây dựng thôn số, thôn thông minh. Mỗi xã lựa chọn mô hình
trọng tâm có sản phẩm, chỉ tiêu đo lường, khả năng duy trì và nhân rộng, tránh triển
khai dàn trải.
Mở rộng kinh tế số từ số hóa hoạt động hiện hữu đến kiến tạo mô hình kinh
doanh mới, ngành nghề mới và không gian tăng trưởng mới dựa trên công nghệ số;
ưu tiên kinh tế cửa khẩu, logistics, du lịch, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và
các ngành có lợi thế của tỉnh.
Ưu tiên phát triển, ứng dụng công nghệ số chiến lược và công nghệ mới nổi
như AI, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, an toàn thông tin, bán dẫn, chuỗi khối, IoT,
robot, tự động hóa, thực tế mở rộng và công nghệ lượng tử; khuyến khích doanh
13
nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp công nghệ dẫn dắt đổi mới sáng
tạo.
Phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ an toàn, an ninh mạng Việt Nam; ưu
tiên sử dụng nền tảng Cloud, AI, Data Engine nội địa và sản phẩm, dịch vụ bảo mật
do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ, đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý dữ liệu quan
trọng, dữ liệu cốt lõi.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá
nhân
Thực hiện đầy đủ quy định về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, bí mật nhà nước và an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; bảo đảm 100% hệ
thống thông tin được xác định, phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo
vệ tương ứng.
Mở rộng giám sát an toàn thông tin, kết nối chia sẻ cảnh báo; nâng cao năng lực
phát hiện, cảnh báo, ứng cứu, khắc phục sự cố đối với hạ tầng số quan trọng, nền
tảng dùng chung, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin thiết yếu; tổ chức diễn tập định
kỳ.
Tăng cường phòng, chống tội phạm công nghệ cao, lừa đảo trực tuyến, mã độc,
tấn công mạng và nguy cơ phát sinh trên môi trường số; triển khai bảo vệ trẻ em,
quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp trên không gian mạng.
Gắn an toàn, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ngay từ khâu thiết kế, đầu tư, xây
dựng, vận hành, nâng cấp hệ thống; ưu tiên sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin do
doanh nghiệp Việt Nam làm chủ và đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
7. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế
Chủ động tham gia, triển khai các nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn và khuôn
khổ hợp tác về 5G/6G, quản trị dữ liệu, AI, an toàn thông tin, định danh số, chữ ký
số, thanh toán số, thương mại số, dịch vụ số, luồng dữ liệu xuyên biên giới, bảo vệ
dữ liệu cá nhân và kinh tế số theo hướng dẫn của Trung ương.
Mở rộng hợp tác với bộ, ngành, địa phương, quốc gia, tổ chức quốc tế, tập đoàn
công nghệ, viện nghiên cứu và trường đại học để tiếp nhận tri thức, chuyển giao công
nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao và phát triển hạ tầng số; ưu tiên công nghệ số
chiến lược, công nghệ lõi và công nghệ mới nổi, đồng thời kiểm soát rủi ro phụ thuộc
công nghệ, nền tảng, dữ liệu và chuỗi cung ứng.
Phát huy lợi thế tỉnh biên giới, thúc đẩy hợp tác với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)
và đối tác phù hợp trong cửa khẩu thông minh, logistics, thương mại số, dữ liệu, truy
xuất nguồn gốc và các sáng kiến số xuyên biên giới theo quy định.
Tăng cường hợp tác xử lý các vấn đề xuyên biên giới về an ninh mạng, tội phạm
công nghệ cao, bảo vệ dữ liệu, phòng chống thông tin xấu độc và bảo vệ trẻ em; gắn
hợp tác chuyển đổi số với ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thu hút đầu tư
chất lượng cao và mở rộng thị trường cho sản phẩm, dịch vụ số.
14
Chủ động hợp tác quốc tế trong quản lý tài nguyên chung trên môi trường số,
không gian mạng; tham gia tổ chức, diễn đàn và sáng kiến chuyển đổi số phù hợp;
khuyến khích biên bản ghi nhớ, chương trình hợp tác có sản phẩm, lộ trình và cơ chế
đánh giá cụ thể.
8. Truyền thông, huy động nguồn lực
Tổ chức truyền thông thường xuyên, đa nền tảng về lợi ích, kết quả, mô hình
điển hình, kỹ năng và trách nhiệm trong chuyển đổi số; phát huy vai trò cơ quan báo
chí, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và Tổ công nghệ số
cộng đồng.
Bố trí nhân lực, kinh phí, hạ tầng và điều kiện cần thiết; lồng ghép nguồn lực từ
các chương trình, kế hoạch, đề án; ưu tiên nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, có tác động
lan tỏa. Khuyến khích thuê dịch vụ, hợp tác công - tư, xã hội hóa và sử dụng nền
tảng dùng chung để tiết kiệm, tránh đầu tư trùng lặp.
Nguồn lực thực hiện Kế hoạch gồm ngân sách nhà nước, vốn đầu tư công, kinh
phí chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách, nguồn lồng ghép từ các chương trình,
đề án, kế hoạch, nguồn xã hội hóa, hợp tác công - tư, thuê dịch vụ và các nguồn hợp
pháp khác. Việc huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực phải đúng thẩm quyền và quy
định của pháp luật.
Việc bố trí kinh phí căn cứ khả năng cân đối ngân sách, kế hoạch đầu tư công
trung hạn, dự toán ngân sách hằng năm, tiến độ, sản phẩm đầu ra và thứ tự ưu tiên;
bảo đảm tập trung, tiết kiệm, hiệu quả, tránh dàn trải, trùng lặp. Ưu tiên nguồn lực
cho hạ tầng và nền tảng dùng chung, dữ liệu, an toàn thông tin, nhiệm vụ trực tiếp
phục vụ người dân, doanh nghiệp và nhu cầu thiết yếu của cấp xã, vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
9. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu; phối hợp với Bộ Khoa học và Công
nghệ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực và cơ quan liên quan trong theo dõi, đánh giá, điều
chỉnh Chiến lược và triển khai nhiệm vụ liên ngành, liên vùng.
Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất; tổ chức sơ kết giữa kỳ, tổng kết cuối kỳ;
kịp thời đề xuất điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp tình hình
thực tế và yêu cầu của Trung ương.
Thực hiện đánh giá chỉ số chuyển đổi số (DTI) cấp sở, ngành và địa phương
hàng năm để gắn trách nhiệm người đứng đầu.
Đánh giá kết quả thực hiện gắn với hiệu quả sử dụng nguồn lực, không chỉ
căn cứ mức độ hoàn thành thủ tục hoặc tỷ lệ giải ngân. Các chỉ tiêu đánh giá gồm
sản phẩm đầu ra, mức độ sử dụng thực tế, số người dân và doanh nghiệp được
hưởng lợi, thời gian và chi phí được cắt giảm, mức độ liên thông và tái sử dụng
dữ liệu, mức độ hài lòng, an toàn thông tin và giá trị kinh tế - xã hội tạo ra.
Kết quả đánh giá hằng năm là căn cứ xem xét tiếp tục bố trí, điều chỉnh, tạm
dừng hoặc ưu tiên nguồn lực; xử lý nhiệm vụ chậm tiến độ, trùng lặp, hiệu quả
15
thấp và nhân rộng mô hình có kết quả tốt. Báo cáo ưu tiên sử dụng dữ liệu tự động
từ các hệ thống dùng chung.
Sử dụng kết quả đánh giá mức độ hài lòng của người dân trên Cổng dịch vụ
công làm chỉ số đánh giá hiệu quả chuyển đổi số chính quyền.
VII. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
- Ngân sách trung ương hỗ trợ cho địa phương để triển khai thực hiện chuyển
đổi số giai đoạn 2026 – 2030.
- Ngân sách địa phương bố trí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Chỉ đạo toàn diện việc triển khai Kế hoạch; định kỳ kiểm tra, đánh giá, tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc; chỉ đạo kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu và phối hợp
liên ngành.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai; hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện.
Hằng năm chủ trì xây dựng kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh, xác định rõ
nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm, nguồn lực và trách nhiệm; tham mưu điều chỉnh, bổ
sung khi cần thiết.
Chủ trì, hướng dẫn các nội dung về hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số, AI,
công nghiệp công nghệ số, nhân lực số và an toàn thông tin mạng thuộc phạm vi
chức năng.
3. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp triển khai Đề án 06, định danh và xác thực điện tử, VNeID,
dữ liệu dân cư, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng,
chống tội phạm công nghệ cao.
Phối hợp kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu dân cư phục vụ thủ tục hành
chính, công dân số và các dịch vụ thiết yếu.
4. Văn phòng UBND tỉnh
Chủ trì cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển đổi số; tái cấu trúc quy
trình, số hóa, tái sử dụng dữ liệu và nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến;
phối hợp ứng dụng AI trong dịch vụ công.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp đào tạo kỹ năng
số, năng lực lãnh đạo số, quản trị số; tham mưu cơ chế thu hút, sử dụng chuyên
gia và nhân lực công nghệ số chất lượng cao.
16
6. Sở Tài chính
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực
hiện Kế hoạch theo khả năng ngân sách và quy định của pháp luật; phối hợp tham
mưu lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho chuyển đổi số;
tham mưu phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưu tiên, bảo đảm tập trung, tránh dàn
trải, trùng lặp; phối hợp rà soát nguồn vốn đối với các chương trình, nhiệm vụ, dự
án chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công
và các quy định có liên quan.
7. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
Tổ chức triển khai nhiệm vụ tại Phụ lục; xây dựng kế hoạch chuyển đổi số
hằng năm của ngành, lĩnh vực; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, hiệu quả
và sản phẩm.
Phát triển cơ sở dữ liệu chuyên ngành; chuẩn hóa, số hóa, làm sạch, kết nối,
chia sẻ với Kho dữ liệu dùng chung và cơ sở dữ liệu quốc gia; bảo đảm an toàn,
bảo vệ dữ liệu.
8. UBND các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch của tỉnh và điều kiện thực tế địa phương, xây dựng kế
hoạch chuyển đổi số hằng năm; xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm, thời hạn, đơn
vị/cá nhân phụ trách và nguồn lực thực hiện.
Tổ chức khai thác hiệu quả các nền tảng số dùng chung; thực hiện số hóa,
cập nhật, làm sạch dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; không đầu tư nền tảng, cơ sở
dữ liệu riêng trùng lặp với hệ thống dùng chung của tỉnh.
Rà soát hạ tầng, thiết bị, vùng lõm sóng, nhu cầu kết nối tại cơ quan, đơn vị
và khu dân cư; tổng hợp, đề xuất cơ quan có thẩm quyền và doanh nghiệp viễn
thông phối hợp xử lý.
Duy trì, nâng cao hiệu quả Tổ công nghệ số cộng đồng; tổ chức hỗ trợ người
dân sử dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến, chữ ký số, thanh toán số, Ứng dụng
Công dân số tỉnh và các dịch vụ số thiết yếu.
Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin đối với tài khoản, thiết
bị đầu cuối, chữ ký số và dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; phối hợp cơ quan chuyên
môn xử lý sự cố.
Theo dõi, đánh giá kết quả bằng số liệu và sản phẩm cụ thể; báo cáo định kỳ,
đột xuất theo hướng dẫn, ưu tiên sử dụng dữ liệu tự động từ các hệ thống dùng
chung."
9. Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số, tổ chức tín dụng và doanh
nghiệp liên quan
Phối hợp đầu tư, phát triển hạ tầng số; nâng cao chất lượng băng rộng, 5G,
cáp quang; xóa vùng lõm sóng; cung cấp giải pháp nền tảng số, AI, IoT, điện toán
đám mây và an toàn thông tin phù hợp.
17
Tham gia đào tạo kỹ năng số, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân, huy động
nguồn lực xã hội hóa theo quy định.
10. Chế độ theo dõi, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của
UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh và Bộ
Khoa học và Công nghệ hàng năm; tổ chức sơ kết giữa kỳ, tổng kết cuối kỳ; đề
xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp.
Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 – 2030, Uỷ
ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương cụ thể hóa
xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp; Hiệp hội Du lịch tỉnh;
- Các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh;
- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước khu vực IV;
- FPT, VNPT, Viettel, Mobifone Lào Cai;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và PTTH, Cổng TTĐT tỉnh;
- Các chuyên viên tham mưu;
- Lưu: VT, HCQT, HCC, TTT&HN, NC.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số …/KH-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời
gian
I. HOÀN THIỆN THỂ CHẾ SỐ
1
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp
luật trong các lĩnh vực chuyên ngành để đáp
ứng các quan hệ mới phát sinh trong chuyển
đổi số, khuyến khích đổi mới sáng tạo.
Các sở, ban,
ngành theo lĩnh
vực quản lý
Sở Tư pháp; Sở Khoa
học và Công nghệ
Văn bản quy phạm pháp luật;
báo cáo rà soát, đề xuất xử lý
Thường
xuyên
2
Rà soát, đánh giá chương trình, đề án, kế
hoạch về chính quyền số, kinh tế số, xã hội số,
nhân lực và kỹ năng số; đề xuất sửa đổi, bổ
sung, thay thế hoặc tích hợp nội dung không
còn phù hợp.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Báo cáo rà soát; danh mục và
phương án xử lý văn bản
2026
3
Phối hợp cung cấp thông tin, tham gia góp ý
và tổ chức triển khai Luật An ninh dữ liệu sau
khi được ban hành.
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Tư pháp; các
cơ quan liên quan
Văn bản góp ý; kế hoạch/văn
bản triển khai tại tỉnh
2026 và
theo lộ
trình
Trung
ương
4
Phối hợp góp ý, triển khai quy định về định
danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc hàng hóa
Công an tỉnh
Sở Công Thương; Sở
Nông nghiệp và Môi
Văn bản góp ý; hướng dẫn, kế
hoạch triển khai
2026
399
21
8
19
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời
gian
và huy động tiềm lực khoa học, công nghệ
phục vụ công tác công an.
trường; Sở Khoa học
và Công nghệ
5
Phối hợp xây dựng và triển khai cơ chế phát
triển công dân số; huy động người dân tham
gia chuyển đổi số, thành thạo kỹ năng số và
kiến tạo xã hội số, kinh tế số, chính quyền số.
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành;
UBND các xã,
phường
Văn bản góp ý; chương
trình/kế hoạch phát triển công
dân số
2026
6
Phối hợp góp ý và tổ chức thi hành các nghị
định hướng dẫn Luật An ninh mạng, Luật Bảo
vệ bí mật nhà nước, Luật Bảo vệ dữ liệu cá
nhân và pháp luật có liên quan.
Công an tỉnh
Sở Tư pháp; Sở Khoa
học và Công nghệ;
các cơ quan, đơn vị
Văn bản góp ý; kế hoạch,
hướng dẫn triển khai
2026
7
Rà soát pháp luật, cơ chế, chính sách về doanh
nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo, sở hữu trí tuệ,
thương mại, đầu tư và kinh doanh, tạo thuận
lợi phát triển sản phẩm, dịch vụ và mô hình
kinh doanh số.
Các sở, ngành
theo chức năng
Sở Tư pháp; Sở Khoa
học và Công nghệ
Văn bản quy phạm pháp luật
hoặc báo cáo, đề xuất chính
sách
Thường
xuyên
8
Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh
Lào Cai tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số; tổ chức giám sát việc thực hiện.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường; doanh nghiệp
liên quan
Khung kiến trúc số tỉnh; báo
cáo giám sát, cập nhật
2026 -
2030
9
Triển khai, duy trì, cập nhật Khung kiến trúc
dữ liệu, Khung quản trị dữ liệu và từ điển dữ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở,
ban, ngành; UBND
các xã, phường
Khung quản trị dữ liệu; từ điển
dữ liệu dùng chung; tài liệu
hướng dẫn
2026 -
2030
20
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời
gian
liệu dùng chung của tỉnh theo hướng dẫn của
Trung ương.
10
Triển khai Bộ chỉ số, Khung mức độ trưởng
thành quản trị dữ liệu; chuẩn hóa, mở, chia sẻ
và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên sàn dữ liệu
theo cơ chế của Trung ương.
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban,
ngành
Kết quả tự đánh giá; danh mục
dữ liệu chuẩn hóa, mở, chia sẻ
2026 và
cập nhật
11
Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ,
biểu mẫu, chế độ báo cáo; tăng cường văn
bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số; số
hóa và lưu trữ hồ sơ công việc điện tử.
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Sở Nội vụ; Sở Khoa
học và Công nghệ;
Văn phòng UBND
tỉnh
Quy trình điện tử; biểu mẫu,
chế độ báo cáo; hồ sơ điện tử
2026 -
2030
II. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
12
Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin của
cơ quan nhà nước thành hạ tầng số; ứng dụng
điện toán đám mây, bảo đảm kết nối, quản lý
nguồn lực và dữ liệu an toàn, linh hoạt, ổn
định, hiệu quả.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Hạ tầng số hoạt động ổn định,
thông suốt; phương án tái cấu
trúc
Thường
xuyên
13
Phối hợp phát triển Mạng truyền số liệu
chuyên dùng thành hạ tầng số dùng riêng, bảo
đảm an toàn, an ninh, bí mật nhà nước và kết
nối đến cấp xã.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị;
doanh nghiệp viễn
thông
Mạng truyền số liệu chuyên
dùng kết nối an toàn đến cấp xã
2026 -
2030
21
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời
gian
14
Phối hợp phát triển, nâng cao chất lượng phủ
sóng 5G; ưu tiên đô thị, khu công nghiệp, cửa
khẩu, trung tâm du lịch và khu vực có nhu cầu
cao; từng bước xóa vùng lõm sóng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Doanh nghiệp viễn
thông; UBND các xã,
phường; cơ quan liên
quan
Mạng 5G và vùng phủ băng
rộng được mở rộng, nâng cao
chất lượng
2026 -
2030
15
Thúc đẩy chuyển đổi IPv6; sử dụng tên miền
quốc gia “.vn” đối với nền tảng, dịch vụ số
trong thương mại điện tử, giáo dục, y tế, báo
chí và dịch vụ trực tuyến của cơ quan nhà
nước.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường; doanh nghiệp
IPv6 triển khai rộng; nền tảng,
dịch vụ phù hợp sử dụng tên
miền “.vn”
2026 -
2030
16
Rà soát, bảo đảm nguồn điện xanh, sạch, ổn
định cho trung tâm dữ liệu và hạ tầng số quan
trọng; đề xuất điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
phát triển điện lực khi cần thiết.
Sở Công Thương
Sở Khoa học và Công
nghệ; đơn vị điện lực;
cơ quan liên quan
Phương án bảo đảm nguồn
điện; đề xuất quy hoạch/kế
hoạch
2026 -
2030
17
Ưu tiên hạ tầng bản sao số, phân tích, mô
phỏng, dự báo và hỗ trợ ra quyết định trong
điều hành thời gian thực, quản trị hạ tầng,
năng lượng, tài nguyên, môi trường, nông
nghiệp, đô thị và dịch vụ công.
Các sở, ngành
theo lĩnh vực
Sở Khoa học và Công
nghệ; UBND các xã,
phường
Nền tảng/mô hình bản sao số,
phân tích, dự báo được đưa vào
vận hành
2026 -
2030
18
Phát triển hạ tầng IoT; tích hợp cảm biến,
công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu. Dự án đầu
tư hạ tầng, giao thông, đô thị, xây dựng phải
Các sở, ngành; cơ
quan chủ quản dự
án
Sở Khoa học và Công
nghệ; UBND các xã,
phường
Hạ tầng IoT; nội dung phân
tích, tích hợp trong hồ sơ dự án
2026 -
2030
22
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời
gian
nghiên cứu khả năng bổ sung IoT, cảm biến
và hạ tầng dùng chung.
19
Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành quy định về công trình hạ tầng kỹ thuật
thuộc phạm vi quản lý bắt buộc tích hợp cảm
biến và ứng dụng số, kèm lộ trình áp dụng.
Các sở, ngành
theo lĩnh vực
Sở Tư pháp; Sở Khoa
học và Công nghệ
Văn bản quy phạm pháp
luật/quy định và lộ trình áp
dụng
2026 -
2030
III. DỮ LIỆU SỐ, NỀN TẢNG SỐ VÀ AI
20
Hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung tập hợp
dữ liệu có cấu trúc và phi cấu trúc; phát triển
hệ thống xử lý dữ liệu thông minh để phân
tích, khai phá dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Kho dữ liệu dùng chung; hệ
thống xử lý, phân tích dữ liệu
thông minh
2026 -
2030
21
Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia,
chuyên ngành; số hóa, làm sạch dữ liệu cốt
lõi, nhất là đất đai, nhà ở, gắn định danh chủ
sở hữu với số định danh cá nhân.
Các sở, ngành
chủ quản dữ liệu
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và Công
nghệ; UBND các xã,
phường
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
được số hóa, làm sạch, kết nối
2026 -
2030
22
Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ đối với 100%
thủ tục hành chính thiết yếu; cắt giảm tối đa
giấy tờ, không yêu cầu khai báo lại thông tin
đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Văn phòng
UBND tỉnh; các
sở, ngành
Công an tỉnh; Sở Tư
pháp; Sở Khoa học và
Công nghệ
100% quy trình thủ tục hành
chính thiết yếu được tái cấu
trúc
2026
23
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời
gian
23
Triển khai các chuẩn kết nối, chuẩn dữ liệu và
dịch vụ dùng chung, bảo đảm ứng dụng
chuyên ngành liên thông, chia sẻ dữ liệu
thông suốt.
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban,
ngành
Chuẩn kết nối, chuẩn dữ liệu
và dịch vụ dùng chung được áp
dụng
2026
24
Phát triển, ứng dụng nền tảng truy xuất nguồn
gốc, minh bạch chuỗi cung ứng, xác thực và
chia sẻ dữ liệu phục vụ sản xuất, thương mại,
logistics, nông nghiệp, xuất khẩu.
Sở Công Thương;
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và Công
nghệ; Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh;
doanh nghiệp
Nền tảng truy xuất nguồn gốc,
chuỗi cung ứng được mở rộng,
kết nối thị trường
2026 -
2030
25
Phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và nhân
rộng nền tảng AI dùng chung, AI chuyên
ngành phục vụ chỉ đạo, điều hành, dịch vụ
công, quản lý nhà nước và phát triển ngành,
lĩnh vực.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Nền tảng AI dùng chung; mô
hình AI chuyên ngành được
triển khai
2026 -
2030
26
Ứng dụng AI hỗ trợ người dân thực hiện thủ
tục, tự động điền biểu mẫu và tự động thẩm
định hồ sơ đơn giản; chuyển dần sang dịch vụ
công trực tuyến tự động.
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh;
các sở, ngành
Giải pháp AI dịch vụ công;
phấn đấu giảm 50% thời gian
xử lý quy trình đủ điều kiện
2026 -
2030
27
Thử nghiệm, ứng dụng, nhân rộng AI trong
quản trị địa phương, công nghiệp, giáo dục, y
tế, nông nghiệp thông minh, doanh nghiệp và
sản xuất, kinh doanh; triển khai hướng dẫn về
Các sở, ngành
theo lĩnh vực
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Mô hình AI ngành, lĩnh vực;
quy trình quản trị, đánh giá rủi
ro AI
2026 -
2030
24
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời
gian
đạo đức, rủi ro, trách nhiệm pháp lý và an ninh
AI.
28
Cung cấp dữ liệu mở; công khai hiện trạng, lộ
trình xây dựng, mức độ chia sẻ, sử dụng dữ
liệu và thông tin kết nối; thực hiện đánh giá
mức độ phát triển dữ liệu.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở,
ban, ngành; UBND
các xã, phường
Cổng dữ liệu mở; bộ dữ liệu
mở; báo cáo đánh giá phát triển
dữ liệu
2026 -
2030
29
Đẩy nhanh đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng
ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và Công
nghệ; UBND các xã,
phường
Cơ sở dữ liệu đất đai được
hoàn thiện, kết nối
2026
30
Phối hợp xây dựng hệ sinh thái nội dung số
chủ lực, đa nền tảng để tuyên truyền, định
hướng dư luận về chuyển đổi số và bảo vệ nền
tảng tư tưởng của Đảng trên không gian
mạng.
Cơ quan báo chí
của tỉnh
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Sở Khoa
học và Công nghệ;
các cơ quan liên quan
Chuyên trang, chuyên mục,
sản phẩm nội dung số đa nền
tảng
Thường
xuyên
IV. NHÂN LỰC SỐ, CÔNG DÂN SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
31
Xây dựng và triển khai chương trình nâng cao
nhận thức, đào tạo kỹ năng chuyển đổi số, sử
dụng AI và an toàn trên không gian mạng cho
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
và người dân.
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Nội vụ
Công an tỉnh; các sở,
ngành; UBND các xã,
phường
Chương trình, kế hoạch và các
lớp đào tạo, tập huấn
2026 -
2030
25
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời
gian
32
Triển khai mô hình dạy và học
STEM/STEAM, kỹ năng số ngay từ cấp phổ
thông.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ sở giáo
dục; doanh nghiệp
Mô hình giáo dục
STEM/STEAM và kỹ năng số
2026 -
2030
33
Khuyến khích học tập suốt đời, đào tạo lại
người lao động trong ngành chịu tác động
mạnh của tự động hóa, AI và chuyển đổi
xanh.
Sở Giáo dục và
Đào tạo; cơ quan
quản lý lao động
theo chức năng
Các cơ sở đào tạo;
doanh nghiệp; các sở,
ngành
Chương trình/mô hình đào tạo
lại được triển khai
2026 -
2030
34
Triển khai mô hình “Học từ làm việc thực tế”,
liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; doanh nghiệp;
các cơ quan liên quan
Chương trình hợp tác, mô hình
đào tạo gắn thực tiễn
2026 -
2030
35
Triển khai phong trào “Bình dân học vụ số”,
ưu tiên nhóm dễ bị tổn thương, người dân
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó
khăn và đặc biệt khó khăn.
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành; UBND
các xã, phường; doanh
nghiệp công nghệ số
Người dân được trang bị kỹ
năng số cơ bản; báo cáo kết
quả hằng năm
2026 -
2030
36
Phổ cập công dân số; phát triển Ứng dụng
Công dân số tỉnh Lào Cai tích hợp đa tiện ích,
kết nối VNeID.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở,
ban, ngành; UBND
các xã, phường
Ứng dụng Công dân số tỉnh
Lào Cai được hoàn thiện, vận
hành
2026 -
2030
37
Phổ biến, truyền thông, triển khai Bộ Quy tắc
ứng xử văn hóa trên môi trường số; đánh giá,
sơ kết, tổng kết hiệu quả.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh;
các cơ quan, địa
phương
Tài liệu truyền thông; hội nghị;
báo cáo đánh giá
Thường
xuyên
26
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời
gian
38
Đẩy mạnh Mạng lưới chuyển đổi số tại cơ sở,
Tổ công nghệ số cộng đồng; xây dựng chính
sách hỗ trợ hoạt động cấp xã, phường và huy
động nguồn lực xã hội hóa.
Sở Khoa học và
Công nghệ;
UBND các xã,
phường
Các sở, ngành; doanh
nghiệp viễn thông,
công nghệ số
Mạng lưới chuyển đổi số cơ sở
hoạt động thường xuyên; chính
sách hỗ trợ
2026 -
2030
V. KINH TẾ SỐ VÀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
39
Phối hợp nghiên cứu, phát triển, làm chủ và
ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
trọng điểm, công nghệ trong Danh mục công
nghệ chiến lược phục vụ chuyển đổi số.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành; doanh
nghiệp; cơ sở nghiên
cứu, đào tạo
Sản phẩm, dịch vụ công nghệ
số trọng điểm được thử
nghiệm/ứng dụng
2026 -
2030
40
Khuyến khích phát triển, sử dụng nền tảng
điện toán đám mây, AI và xử lý dữ liệu (Data
Engine) nội địa, đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử
lý dữ liệu quan trọng, cốt lõi tại Việt Nam.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành; doanh
nghiệp công nghệ số
Nền tảng Cloud, AI, Data
Engine nội địa được ứng dụng
phù hợp
2026 -
2030
41
Mở rộng kinh tế số từ số hóa hoạt động hiện
hữu đến kiến tạo mô hình kinh doanh, ngành
nghề và không gian tăng trưởng mới dựa trên
công nghệ số chiến lược.
Các sở, ngành
theo lĩnh vực
Sở Khoa học và Công
nghệ; cộng đồng
doanh nghiệp
Mô hình kinh tế số mới; báo
cáo đóng góp kinh tế số theo
ngành
2026 -
2030
42
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh
doanh, hợp tác xã xây dựng hiện diện số qua
tên miền “.vn”, website, thư điện tử, nền tảng
số; nâng cao năng lực cạnh tranh và độ tin cậy
giao dịch số.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương; cơ
quan quản lý doanh
nghiệp, hợp tác xã;
hiệp hội; doanh
nghiệp
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
hợp tác xã có hiện diện số tin
cậy
Thường
xuyên
27
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời
gian
43
Phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ an
toàn, an ninh mạng Việt Nam; thúc đẩy sử
dụng công nghệ bảo mật do doanh nghiệp
trong nước làm chủ.
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành;
doanh nghiệp
Sản phẩm, dịch vụ an toàn, an
ninh mạng Việt Nam được ứng
dụng
2026 -
2030
VI. HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ THU HÚT NGUỒN LỰC
44
Chủ động hợp tác quốc tế trong quản lý tài
nguyên chung trên môi trường số, không gian
mạng; tham gia tổ chức quốc tế và sáng kiến
chuyển đổi số phù hợp với thẩm quyền, quy
định đối ngoại.
Cơ quan đầu mối
đối ngoại của tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh;
các sở, ngành
Hoạt động hợp tác quốc tế;
biên bản ghi nhớ/chương trình
hợp tác
2026 -
2030
45
Nghiên cứu chính sách, môi trường làm việc
đặc thù để thu hút chuyên gia công nghệ, nhà
khoa học dữ liệu, AI và an toàn thông tin trong
và ngoài nước.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Tài chính;
cơ quan liên quan
Đề án/chính sách thu hút, sử
dụng chuyên gia được ban
hành
2026 -
2030
VII. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐẶC THÙ TỈNH LÀO CAI
46
Phát triển, hoàn thiện mô hình Cửa khẩu
thông minh; ứng dụng AI, IoT, dữ liệu và
công nghệ số trong thông quan, giám sát, điều
phối phương tiện, logistics và thương mại
xuyên biên giới.
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Công an tỉnh; Hải
quan; Biên phòng; Sở
Công Thương; Sở
Khoa học và Công
nghệ; doanh nghiệp
Các hệ thống, nền tảng Cửa
khẩu thông minh được triển
khai, liên thông
2026 -
2030
28
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời
gian
47
Nâng cấp Trung tâm điều hành thông minh
tỉnh theo hướng tích hợp dữ liệu và AI phục
vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát và hỗ
trợ ra quyết định.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng UBND
tỉnh; Công an tỉnh;
các sở, ngành
Trung tâm điều hành thông
minh tích hợp AI, dữ liệu dùng
chung
2026 -
2030
48
Phát triển du lịch số, bản đồ số, nền tảng dữ
liệu du lịch, vé và thanh toán số; tăng cường
trải nghiệm số, quảng bá thông minh và liên
thông dữ liệu điểm đến.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và Công
nghệ; doanh nghiệp
du lịch; UBND các
xã, phường
Nền tảng/dữ liệu du lịch số;
sản phẩm trải nghiệm số tại
điểm đến
2026 -
2030
49
Phát triển nông nghiệp số; ứng dụng IoT, dữ
liệu, AI, truy xuất nguồn gốc và thương mại
điện tử đối với sản phẩm chủ lực, OCOP và
chuỗi giá trị nông nghiệp.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Công Thương; Sở
Khoa học và Công
nghệ; doanh nghiệp;
hợp tác xã
Mô hình nông nghiệp số; sản
phẩm có truy xuất nguồn gốc
và hiện diện số
2026 -
2030
50
Phát triển y tế số, giáo dục số và thanh toán
không dùng tiền mặt; hoàn thiện sổ sức khỏe
điện tử, hồ sơ học tập số và các dịch vụ số
thiết yếu cho người dân.
Sở Y tế; Sở Giáo
dục và Đào tạo
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và Công
nghệ; tổ chức tín
dụng; doanh nghiệp
Sổ sức khỏe điện tử; dịch vụ y
tế, giáo dục số; tỷ lệ thanh toán
số tăng
2026 -
2030
51
Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ; mở rộng giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự
cố; tổ chức diễn tập và kiểm tra định kỳ đối
với hệ thống, cơ sở dữ liệu của tỉnh.
Các cơ quan chủ
quản hệ thống
thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
100% hệ thống được phê duyệt
cấp độ và triển khai phương án
bảo vệ; báo cáo diễn tập, kiểm
tra
Thường
xuyên
./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 399/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chuyển đổi số tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 399/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×