• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 319/KH-UBND Bắc Ninh 2026 tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số nông nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 14:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 319/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Chỉ thị 14-CT/TU ngày 18/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 319/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 319/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 319/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TU ngày 18/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong
phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TU ngày 18/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong phát
triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Chỉ thị
số 14-CT/TU), Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ thị số 14-CT/TU;
tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành,
doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân trong ứng dụng khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số vào sản xuất nông nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong toàn bộ
chuỗi giá trị nông nghiệp từ sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm đến
quản lý nhà nước; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
của nông sản.
- Từng bước xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, sinh thái, thông minh,
bền vững, góp phần thực hiện thành công cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với
xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện
thực tiễn của tỉnh.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy
vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
- Đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất; ưu tiên
ứng dụng các công nghệ tiên tiến như công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo
(AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), hệ thống thông tin địa lý
(GIS), công nghệ viễn thám, công nghệ tự động hóa trong sản xuất và quản lý
nông nghiệp.
- Huy động hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác
xã và người dân tham gia thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
của Chỉ thị số 14-CT/TU.
319
25
2
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số toàn diện trên các lĩnh vực của sản xuất nông nghiệp; xây dựng nền nông
nghiệp thông minh, hiện đại, xanh, tuần hoàn, phát triển bền vững, thích ứng với
biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng dịch
vụ công, năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được
xây dựng, số hóa và kết nối, chia sẻ theo quy định.
- 100% thủ tục hành chính lĩnh vực nông nghiệp đủ điều kiện được cung
cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
- 100% mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu nông sản
được quản lý trên nền tảng số.
- Trên 60% vùng sản xuất tập trung áp dụng nhật ký sản xuất điện tử và
truy xuất nguồn gốc.
- Trên 60% cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại quy mô lớn được cập nhật,
quản lý trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
- Trên 80% sản phẩm OCOP được quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ trên
môi trường số.
- 100% dữ liệu công trình thủy lợi, đê điều, tài nguyên rừng được quản lý
trên hệ thống số và kết nối chia sẻ theo quy định.
- 100% các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh,
nông nghiệp tuần hoàn, sản xuất đảm bảo an toàn gắn với chuỗi liên kết đa giá trị.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng khoa
học công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển sản xuất nông nghiệp
Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng nội dung Chỉ thị số 14-CT/TU đến
cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân
nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong triển khai thực hiện.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức phong
phú, phù hợp; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tọa đàm giới
thiệu các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp
thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, các mô hình chuyển
đổi số hiệu quả và các điển hình tiên tiến trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học
công nghệ.
Tăng cường tuyên truyền về lợi ích của việc sử dụng nhật ký điện tử, truy
xuất nguồn gốc, mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, thương mại điện tử và các
nền tảng số trong sản xuất, tiêu thụ nông sản; nâng cao nhận thức về vai trò của
dữ liệu số trong quản lý nhà nước và phát triển kinh tế nông nghiệp.
3
2. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi
số trong phát triển sản xuất nông nghiệp
- Đẩy mạnh nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng các thành
tựu khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp; ưu tiên các công
nghệ về trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data),
chuỗi khối (Blockchain), công nghệ sinh học, công nghệ viễn thám, hệ thống
thông tin địa lý (GIS), thiết bị bay không người lái (Drone), cảm biến thông
minh, tự động hóa và robot trong sản xuất, quản lý và điều hành.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân đầu tư đổi mới
công nghệ, áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến, xây dựng các mô hình nông
nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác, nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn và sản xuất phát thải thấp; từng bước
hình thành các vùng sản xuất tập trung ứng dụng đồng bộ khoa học công nghệ
và chuyển đổi số gắn với phát triển chuỗi giá trị nông sản.
2.1. Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật:
- Đẩy mạnh nghiên cứu, tuyển chọn và ứng dụng các giống cây trồng mới
có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng với
biến đổi khí hậu; mở rộng ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống và
nhân giống cây trồng vào sản xuất phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Ứng dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ trong quản lý sản xuất: công
nghệ nhà màng, nhà lưới, tưới tiết kiệm nước; tưới thông minh, bón phân chính
xác; ứng dụng Drone, AI, IoT trong giám sát sinh vật gây hại, quản lý dịch hại
và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;
- Xây dựng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ,
nông nghiệp tuần hoàn; triển khai ứng dụng cơ sở dữ liệu số về cây trồng, sinh
vật gây hại, mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói; nhật ký sản xuất điện tử; triển
khai bản đồ số vùng sản xuất phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và
truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
2.2. Lĩnh vực chăn nuôi, thú y và thủy sản:
- Xây dựng, cập nhật, quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu số về chăn
nuôi, thú y và thủy sản, bao gồm: cơ sở chăn nuôi, đàn vật nuôi, cơ sở sản xuất
giống vật nuôi, cơ sở giết mổ, vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở sản xuất, kinh
doanh thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường chăn nuôi, vùng nuôi thủy
sản và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
- Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), cảm
biến tự động và các công nghệ số trong quản lý đàn vật nuôi; giám sát dịch
bệnh, an toàn thực phẩm; theo dõi điều kiện môi trường chăn nuôi; quan trắc
môi trường nuôi trồng thủy sản; cảnh báo sớm nguy cơ dịch bệnh và ô nhiễm
môi trường.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình chăn nuôi thông minh, chăn nuôi
công nghệ cao, chăn nuôi tuần hoàn, phát thải thấp; mô hình nuôi trồng thủy sản
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học và công nghệ môi trường.
4
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong kiểm dịch động vật, kiểm
soát giết mổ, truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật và sản phẩm
thủy sản.
2.3. Lĩnh vực lâm nghiệp: Ứng dụng GIS, viễn thám, ảnh vệ tinh trong
quản lý tài nguyên rừng; xây dựng cơ sở dữ liệu số về tài nguyên rừng và đa dạng
sinh học; xây dựng hệ thống cảnh báo cháy rừng và giám sát diễn biến rừng.
2.4. Lĩnh vực thủy lợi và phòng chống thiên tai: Ứng dụng công nghệ số
trong quản lý, vận hành công trình thủy lợi; xây dựng hệ thống quan trắc, cảnh
báo ngập úng, hạn hán, thiên tai; xây dựng cơ sở dữ liệu số về thủy lợi, đê điều
và phòng chống thiên tai.
2.5. Lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn: Hỗ trợ hợp tác xã,
tổ hợp tác và doanh nghiệp ứng dụng phần mềm quản trị, hóa đơn điện tử, chữ
ký số, thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt; xây dựng mô hình
hợp tác xã số, nông dân số, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và sức cạnh
tranh của sản phẩm nông nghiệp.
2.6. Lĩnh vực chất lượng, chế biến và phát triển thị trường: Triển khai
ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử đối với các sản phẩm chế biến;
ứng dụng công nghệ số trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm
thủy sản; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia thương mại điện tử; xây
dựng cơ sở dữ liệu thị trường nông sản
3. Xây dựng, quản lý, kết nối và khai thác cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp
- Xây dựng đồng bộ kho dữ liệu số ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh theo
nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống"; chuẩn hóa, số hóa và cập nhật thường xuyên
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh; bảo
đảm dữ liệu được khai thác thống nhất, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà
nước, dự báo sản xuất, dự báo dịch hại, thiên tai, xây dựng chính sách và chỉ
đạo điều hành.
- Xây dựng hệ thống bản đồ số phục vụ quản lý vùng sản xuất, mã số
vùng trồng, cơ sở đóng gói, vùng dịch hại, vùng sản xuất tập trung và các vùng
sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Đẩy mạnh khai thác dữ liệu lớn kết hợp các công nghệ AI nhằm nâng
cao chất lượng phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định trong quản lý ngành.
4. Phát triển nông nghiệp số và kinh tế số nông nghiệp
- Đẩy mạnh triển khai ứng công nghệ số về nhật ký sản xuất điện tử, truy
xuất nguồn gốc điện tử; quản lý số mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói trong sản
xuất nông nghiệp; xây dựng các mô hình điểm về nông nghiệp số để nhân rộng
trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất ứng dụng
thương mại điện tử, kinh tế số, nền tảng số trong quảng bá, kết nối tiêu thụ
5
nông sản; phát triển các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ trên môi trường
số; thúc đẩy thanh toán điện tử, hợp đồng điện tử và các dịch vụ số phục vụ sản
xuất nông nghiệp.
5. Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ và chuyển đổi số
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức
ngành nông nghiệp.
- Đào tạo kỹ năng số cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và người
dân; nâng cao năng lực tiếp cận, khai thác và sử dụng các nền tảng số trong sản
xuất, quản trị và tiêu thụ nông sản.
- Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh
nghiệp khoa học công nghệ nhằm nghiên cứu, chuyển giao, tiếp nhận và làm chủ
các công nghệ tiên tiến phục vụ phát triển nông nghiệp của tỉnh.
6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực cho phát
triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số
- Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích
doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân đầu tư nghiên cứu, đổi mới công nghệ,
ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động các
nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các chương trình, dự án, đề án về khoa
học công nghệ và chuyển đổi số; tăng cường hợp tác công - tư, thu hút doanh
nghiệp công nghệ tham gia phát triển nông nghiệp thông minh.
- Khuyến khích hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực
nông nghiệp; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, khởi nghiệp sáng tạo, thương
mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển các doanh nghiệp khoa
học công nghệ.
7. Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện
Kế hoạch tại các sở, ngành, địa phương; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện
theo từng giai đoạn, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình
triển khai.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các
nhiệm vụ khoa học công nghệ và chuyển đổi số; gắn kết quả thực hiện với trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân
có thành tích xuất sắc; nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách làm sáng tạo
nhằm thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong toàn
ngành nông nghiệp.
8. Kinh phí thực hiện
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
6
- Nguồn kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình khoa
học công nghệ, chương trình chuyển đổi số và các chương trình, dự án khác.
- Nguồn vốn xã hội hóa, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên
quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của địa phương, đơn vị
xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện; đối với các cơ quan, đơn
vị được giao nhiệm vụ tại phụ lục kèm theo xây dựng kế hoạch thực hiện xong
trong tháng 9/2026. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và
Môi trường (báo cáo 6 tháng trước ngày 15/6 và báo cáo năm trước ngày
15/11) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là đầu mối, chủ trì, phối hợp, đôn
đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện kế hoạch này và Chỉ thị
số 14-CT/TU ngày 18/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường ứng
dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; tham mưu UBND tỉnh xây dựng, phê duyệt
các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án và cơ chế chính sách, văn bản chỉ đạo
đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu của Chỉ thị đặt ra. Định kỳ hằng năm
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có
liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách Nhà nước, huy
động các nguồn lực triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự
án, cơ chế chính sách để hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch đề ra.
4. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy hướng dẫn, định hướng
các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền nội
dung Chỉ thị số 14-CT/TW của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự ứng
dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự về các
mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp
tuần hoàn, nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm gắn với
chuyển đổi số.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh và các tổ
chức chính trị - xã hội có chương trình, kế hoạch cụ thể đẩy mạnh các hoạt động
triển khai thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TU. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh tổ chức tuyên truyền, quán triệt Chỉ thị số 14-CT/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy đến Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các
thôn, tổ dân phố; vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên gương mẫu chấp hành
các quy định của pháp luật trong lĩnh vực phát triển sản xuất nông nghiệp. Phối
hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng phát huy vai trò giám sát, thường xuyên
phối hợp, rà soát việc thực hiện Chỉ thị của các đơn vị, địa phương và kịp thời
phản ánh đến UBND tỉnh những nội dung tồn tại, bất cập, khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện để chỉ đạo giải quyết kịp thời.
7
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần
sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các sở, ban, ngành, địa phương đề
xuất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, quyết định./.
(Kèm theo phụ lục nhiệm vụ trọng tâm của các cơ quan, đơn vị)
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KTN, KTTH.
- Lưu: VT, NN.
Thăng
.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
8
PHỤ LỤC: NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 14-CT/TU
NGÀY 18/6/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /8/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
STT
Nhiệm vụ trọng tâm
Sản phẩm đầu
ra
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối hợp
Thời
gian
hoàn
thành
I
Tuyên truyền, tập huấn, triển khai, đào tạo
1
Xây dựng kế hoạch
triển khai Chỉ thị tại
các địa phương
100% xã,
phường ban
hành kế hoạch
UBND xã,
phường
Sở NN&MT
Tháng
9/2026
2
Tổ chức quán triệt,
tuyên truyền Chỉ thị
số 14-CT/TU
Kế hoạch tuyên
truyền; hội nghị;
tài liệu tuyên
truyền
Sở NN&MT
Sở KH&CN; Báo
và PTTH; UBND
xã, phường
Tháng
9/2026
và
thường
xuyên
3
Đào tạo nguồn nhân
lực chuyển đổi số
ngành nông nghiệp
Kế hoạch đào
tạo; trên 5.000
lượt người được
tập huấn
Sở NN&MT
Sở Nội vụ; Sở
KH&CN
Hằng
năm
4
Quảng bá, tiêu thụ sản
phẩm OCOP trên môi
trường số
80% sản phẩm
OCOP lên sàn
thương mại điện
tử
Sở NN&MT
UBND xã,
phường; Doanh
nghiệp; HTX
2030
II
Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp
1
Ứng dụng trí tuệ nhân
tạo và dữ liệu viễn
thám đa nguồn, đa
thời gian trong giám
sát hiện trạng rừng,
ước tính sinh khối và
trữ lượng carbon rừng
trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
Phần mềm ứng
dụng trí tuệ nhân
tạo và dữ liệu
viễn thám đa
nguồn, đa thời
gian tự động
giám sát hiện
trạng rừng, ước
tính sinh khối và
trữ lượng carbon
rừng
Sở NN&MT
Sở NN&MT; ; Sở
KH&CN Các viện
nghiên cứu,
trường đại học và
các địa phương
2028
2
Ứng dụng AI, IoT
trong giám sát sản
xuất trồng trọt
05 mô hình ứng
dụng AI, IoT
Sở NN&MT
Sở KH&CN, các
Viện nghiên cứu,
Trường Đại học
2030
3
Ứng dụng nhật ký
điện tử trong sản xuất
60% vùng sản
xuất tập trung áp
dụng nhật ký
điện tử
Sở NN&MT
HTX, doanh
nghiệp
2030
4
Ứng dụng tưới thông
minh, tiết kiệm nước
15 mô hình tưới
thông minh
Sở NN&MT
UBND xã,
phường, doanh
nghiệp, HTX, hộ
nông dân
2030
319
25
9
5
Xây dựng mô hình
nông nghiệp công
nghệ cao
Ít nhất 20 mô
hình
Sở NN&MT
Sở KH&CN,
UBND xã,
phường, doanh
nghiệp, HTX, hộ
nông dân
2030
6
Xây dựng mô hình
nông nghiệp hữu cơ
5 mô hình đạt
chứng nhận
Sở NN&MT
UBND xã,
phường, doanh
nghiệp, HTX, hộ
nông dân
2030
7
Ứng dụng công nghệ
sinh học trong chọn
tạo giống
Các mô hình
giống mới
Sở NN&MT
Viện nghiên cứu,
Học viện, trường
đại học
2030
8
Ứng dụng công nghệ
quan trắc nuôi thủy
sản
05 mô hình
Sở NN&MT
UBND xã,
phường; doanh
nghiệp; HTX; hộ
nông dân
2030
III
Phát triển nông nghiệp số và kinh tế số
1
Xây dựng cơ sở dữ
liệu số ngành nông
nghiệp
Kho dữ liệu số
ngành NN&MT
Sở NN&MT
Sở KH&CN
2027
2
Chuẩn hóa, số hóa dữ
liệu chuyên ngành
100% dữ liệu
chuyên ngành
được số hóa
Sở NN&MT
Sở KH&CN; Cục
Thống Kê
2028
3
Kết nối cơ sở dữ liệu
với hệ thống quốc gia
Hệ thống kết
nối, chia sẻ dữ
liệu
Sở NN&MT
Sở KH&CN
2028
4
Xây dựng bản đồ số
nông nghiệp tỉnh
Bản đồ GIS
phục vụ quản lý
sản xuất
Sở NN&MT
Sở KH&CN
2027
5
Xây dựng cơ sở dữ
liệu mã số vùng trồng
CSDL mã số
vùng trồng
Sở NN&MT
UBND xã,
phường
2027
6
Quản lý số cơ sở đóng
gói xuất khẩu
100% cơ sở
đóng gói quản lý
trên nền tảng số
Sở NN&MT
UBND xã,
phường
2028
7
Xây dựng cơ sở dữ
liệu dịch hại cây trồng
Hệ thống giám
sát dịch hại trực
tuyến
Sở NN&MT
Sở KH&CN
2028
8
Xây dựng cơ sở dữ
liệu chăn nuôi
CSDL chăn nuôi
toàn tỉnh
Sở NN&MT
UBND xã,
phường
2027
9
Ứng dụng công nghệ
số quản lý đàn vật
nuôi
Phần mềm quản
lý đàn vật nuôi
Sở NN&MT
Doanh nghiệp
CNTT
2028
10
Giám sát dịch bệnh
động vật bằng công
nghệ số
Hệ thống cảnh
báo dịch bệnh
Sở NN&MT
Sở KH&CN
2028
11
Xây dựng cơ sở dữ
liệu thủy sản
CSDL nuôi
trồng thủy sản
Sở NN&MT
Sở KH&CN
2028
12
Ứng dụng GIS quản lý
và theo dõi diễn biến tài
nguyên rừng
Hệ thống GIS
quản lý và theo
dõi diễn biến tài
nguyên rừng
Sở NN&MT
Sở KH&CN
2028
10
13
Xây dựng cơ sở dữ
liệu tài nguyên rừng
CSDL tài
nguyên rừng
Sở NN&MT
UBND xã,
phường
2028
14
Hệ thống cảnh báo
cháy rừng
Phần mềm cảnh
báo cháy rừng
Sở NN&MT
Công an tỉnh
2029
15
Thực hiện Dự án Mở
rộng Trung tâm giám
sát, điều hành quản lý
bảo vệ rừng trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
Hệ thống giám
sát trực tuyến
Sở NN&MT
Sở KH&CN
Hàng
năm
16
Số hóa công trình thủy
lợi
CSDL công
trình thủy lợi
Sở NN&MT
UBND xã,
phường
2028
17
Xây dựng hệ thống
quan trắc thiên tai
Hệ thống cảnh
báo ngập úng,
hạn hán
Sở NN&MT
Đài KTTV
2030
18
Ứng dụng công nghệ
trong quản lý đê điều
Phần mềm quản
lý đê điều
Sở NN&MT
Sở KH&CN
2029
19
Xây dựng cơ sở dữ
liệu phòng chống
thiên tai
CSDL PCTT
Sở NN&MT
Ban Chỉ huy
phòng thủ dân sự
tỉnh
2028
20
Phát triển hợp tác xã
số
100 HTX ứng
dụng phần mềm
quản trị
Sở NN&MT
Liên minh HTX
2030
21
Hỗ trợ thương mại
điện tử cho HTX
300 HTX tham
gia sàn TMĐT
Sở NN&MT
Sở Công Thương
2030
22
Triển khai truy xuất
nguồn gốc điện tử
90% sản phẩm
chủ lực truy
xuất QR
Sở NN&MT
UBND xã,
phường; Doanh
nghiệp; HTX
2030
23
Số hóa quản lý an toàn
thực phẩm
Hệ thống quản
lý ATTP
Sở NN&MT
Sở Y tế
2028
24
Xây dựng cơ sở dữ
liệu thị trường nông
sản
Cổng dữ liệu thị
trường
Sở NN&MT
Sở Công Thương
2029
IV
Rà soát, kiểm tra, giám sát
1
Rà soát, hoàn thiện cơ
chế chính sách hỗ trợ
ứng dụng khoa học
công nghệ và chuyển
đổi số
Các Nghị quyết,
Quyết định của
UBND tỉnh
Sở Tài chính
Sở NN&MT; Sở
KH&CN
2027
2
Kiểm tra, giám sát, sơ
kết, tổng kết việc thực
hiện Chỉ thị số 14-
CT/TU
Báo cáo hằng
năm; sơ kết năm
2028; tổng kết
năm 2030
Sở NN&MT
Các sở, ngành;
UBND xã,
phường
Hằng
năm,
tổng kết
năm
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 319/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chỉ thị 14-CT/TU ngày 18/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 319/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×