• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 17/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Kế hoạch 07-KH/TU về phát triển khoa học công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 23/08/2025 09:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 17/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 17/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 17/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 17/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
––––––––
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Bắc Ninh, ngày tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch
số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
–––––––––––
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết
tắt là Nghị quyết 57-NQ/TW); Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW (sau đây gọi
tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP); Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Kế hoạch 07-
KH/TU); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả và cụ thể hóa đầy đủ quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm đã đề ra trong Nghị quyết 57-
NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Kế hoạch 07-KH/TU.
2. Xác định các nhiệm vụ cụ thể để các sở, ngành, địa phương triển khai, kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết
71/NQ-CP, Kế hoạch 07-KH/TU và Kế hoạch này; bảo đảm tinh thần “6 rõ” và phù
hợp với định hướng phát triển, thực tiễn của địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao năng lực nội sinh, sức cạnh tranh của tỉnh thông qua đẩy mạnh
nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; phấn
đấu trở thành địa phương thuộc nhóm dẫn đầu cả nước về tiềm lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo.
b) Tập trung xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Xây dựng, ban hành các
chính sách đột phá phát triển nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số. Thành lập các quỹ đầu tư khởi nghiệp, phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
c) Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả;
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tạo đột phá trong cải cách hành chính,
điều hành, quản trị công và phát triển bền vững.
d) Xây dựng hạ tầng số, nền tảng số thống nhất, ổn định, hiện đại bảo đảm liên
thông, tái sử dụng về mặt dữ liệu, an toàn, bảo mật thông tin và an ninh mạng.
17
11
2
đ) Phấn đấu đưa Bắc Ninh trở thành một trong các trung tâm đào tạo, nghiên
cứu và phát triển hàng đầu của cả nước về khoa học, công nghệ. Thu hút các trường
đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp khoa học, công nghệ trong và ngoài nước
về đặt trụ sở và hoạt động tại Bắc Ninh. Triển khai quy hoạch, thu hút đầu tư Khu
đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ I, II (khu đô thị đại học I, II);
khu nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ tập trung; hình thành Viện nghiên
cứu khoa học, công nghệ cao cấp vùng Thủ đô theo quy hoạch đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
e) Khai thác, phát huy tối đa các lợi thế nổi bật của tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt về
vị trí địa lý; hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại; nguồn nhân lực trẻ, chất lượng
cao; các khu công nghiệp công nghệ cao với nhiều doanh nghiệp, tập đoàn lớn đang
đầu tư, làm tiền đề quan trọng thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh nhanh, hiệu quả, bền vững, hướng tới
mục tiêu xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước
năm 2030.
g) Đến năm 2045, các đô thị của tỉnh vận hành dựa trên dữ liệu, quản trị thông
minh, giảm phát thải, sử dụng năng lượng xanh, hội nhập sâu với mạng lưới đô thị
thông minh toàn cầu, là điểm đến của hợp tác quốc tế về công nghệ, nghiên cứu, du
lịch; dịch vụ y tế, giáo dục, an sinh xã hội đạt chuẩn tiên tiến, người dân hưởng thụ
môi trường sống hiện đại, an toàn, tiện ích. Bắc Ninh trở thành tỉnh đầu tàu về công
nghệ mũi nhọn (trí tuệ nhân tạo, robot, công nghiệp bán dẫn, vật liệu mới, sinh học…)
của cả nước, sở hữu công trình nghiên cứu tầm vóc, ứng dụng rộng rãi; đóng góp của
năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức cao, hướng tới phát
triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương, xuất khẩu dịch vụ số, sản
phẩm công nghệ cao.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
Chi tiết tại Phụ lục số I kèm theo.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính
trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong
toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Ban hành và triển khai Kế hoạch truyền thông về Nghị quyết số 57-NQ/TW
trên các phương tiện thông tin đại chúng theo hướng đa dạng hóa các hình thức tuyên
truyền gắn với đẩy mạnh quảng bá hình ảnh của tỉnh trong phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm có mục tiêu, tiêu chí đánh giá cụ thể,
định kỳ đo lường và công bố kết quả. Chú trọng xây dựng chương trình chuyên biệt,
chuyên đề, chuyên trang, chuyên mục trên phát thanh, truyền hình, các nền tảng số,
mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác để giới thiệu, tuyên truyền về Nghị quyết
số 57-NQ/TW; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân,
doanh nghiệp, chính quyền các cấp. Thường xuyên phản ánh thông tin, tôn vinh những
cá nhân tiêu biểu, điển hình trong hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, có đóng góp thiết thực cho sự phát triển của tỉnh.
3
b) Triển khai, cụ thể hóa Quyết định số 970/QĐ-TTg ngày 19/5/2025 của Thủ
tướng Chính phủ về Quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trong
công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức. Ban hành Quy định về
trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hằng năm. Lấy kết quả thực
hiện nhiệm vụ Nghị quyết số 57-NQ/TW là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm
vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
c) Căn cứ Kế hoạch này, các cơ cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch
triển khai bám sát từng chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. Hằng năm, cụ thể hóa các nhiệm
vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số vào chương trình,
kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Xây dựng, triển khai các nền tảng, công cụ số để thực hiện đo lường mức độ
hoàn thành các nhiệm vụ chuyển đổi số. Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành
nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức,
viên chức trong cơ quan nhà nước.
đ) Phấn đấu bố trí tỉ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật
trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước, hướng tới tối thiểu đạt 25%.
e) Phổ biến, quán triệt, triển khai các quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ
năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
g) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho
cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số.
h) Xây dựng kế hoạch triển khai thường xuyên, liên tục phong trào “Bình dân
học vụ số” gắn với phong trào “học tập số” để phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công
chức và nhân dân. Triển khai các nền tảng đào tạo trực tuyến miễn phí về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số.
i) Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh về các chương trình đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để phát huy sức mạnh
tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp
và Nhân dân trong phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả
công tác, hiệu suất công việc, chuyển đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen
thưởng, khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa
học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi
số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả
công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan
niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh
tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
4
a) Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể
chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và nguồn nhân lực chất lượng cao; hoàn thiện quy định pháp luật để bảo đảm hành
lang pháp lý cho hoạt động của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
b) Cụ thể hóa, triển khai kịp thời các quy định, cơ chế, chính sách, chương trình,
đề án của Trung ương nhằm thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn của tỉnh, tạo môi trường
thuận lợi, thu hút sự tham gia của các nhà khoa học, chuyên gia hợp tác, làm việc trên
địa bàn tỉnh; thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khuyến khích các tổ chức nghiên
cứu, nhà khoa học thành lập và tham gia điều hành doanh nghiệp dựa trên kết quả
nghiên cứu. Trước mắt là triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính
sách theo tinh thần Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo; Nghị quyết số
193/2025/QH15 của Quốc hội; Nghị định số 185/2025/NĐ-CP của Chính phủ; các
quy định về cơ chế đặc thù liên quan đến công tác đầu tư, đầu tư công, mua sắm công
các sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số của tỉnh giai đoạn 2025-2030.
Xây dựng Đề án huy động hạ tầng viễn thông, hạ tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu,
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; Chiến lược dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh;…
c) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn nhân lực y tế; chính sách
hỗ trợ huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao; chính sách hỗ trợ
phát triển các trường mầm non, phổ thông tư thục; chính sách đối với học sinh giỏi;
chính sách thu hút, tuyển dụng nhân lực về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số làm
việc tại các cơ quan của hệ thống chính trị; chính sách đối với trí thức trẻ tham gia
công tác tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; chính sách thu hút nhân tài, chuyên
gia công nghệ cao, nhà khoa học giỏi đến làm việc tại tỉnh (nhà ở, lương, môi trường
nghiên cứu…).
d) Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh khuyến khích tinh thần khởi
nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, hỗ trợ khởi nghiệp
và thu hút các doanh nghiệp khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh; đồng thời, thường xuyên
rà soát, kịp thời sửa đổi, điều chỉnh hoặc ban hành mới cơ chế, chính sách khi Trung
ương có hướng dẫn và quy định mới.
đ) Nghiên cứu thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo của địa phương theo quy định của pháp luật.
e) Xây dựng và triển khai cơ chế “Luồng xanh” trong giải quyết thủ tục hành
chính đối với các dự án trọng điểm, ưu tiên các dự án trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
g) Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm
công nghệ chiến lược phù hợp với điều kiện, tiềm năng của địa phương, đồng bộ việc
triển khai thực hiện các nội dung Quy hoạch tỉnh. Trước mắt, xây dựng Kế hoạch phát
triển công nghiệp bán dẫn tỉnh Bắc Ninh năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Đề án
Ứng dụng công nghệ sinh học xây dựng và phát triển ngành công nghiệp sinh học tỉnh
Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
5
h) Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành
chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cơ sở hoàn thành số
hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ, nhất là
các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển
khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính
trong phạm vi cấp tỉnh.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
a) Triển khai thực hiện Chương trình quốc gia phát triển công nghệ và công
nghiệp chiến lược; phát triển các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí
nghiệm trọng điểm, tập trung cho công nghệ chiến lược.
b) Tổ chức triển khai các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển
hạ tầng năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng. Rà soát, tổ chức quản lý chặt chẽ,
khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh để phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và các ngành công nghiệp chiến lược.
c) Tham gia mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng
tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển đổi số.
d) Triển khai cơ chế, chính sách của trung ương về hỗ trợ, khuyến khích các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên
cứu và phát triển khoa học, công nghệ.
đ) Phát triển hệ sinh thái kinh tế số gắn với triển khai Chương trình phát triển
kinh tế số, xã hội số; người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng
bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.
e) Xây dựng Chiến lược tổng thể 10 năm đầu tư phát triển hạ tầng số đồng bộ,
hiện đại, bảo đảm an toàn, an ninh, có tính dự phòng trên nền tảng Quy hoạch hạ tầng
thông tin và truyền thông và Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050. Ưu tiên phát triển, liên thông hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công
nghiệp công nghệ cao, đô thị thông minh,...); thúc đẩy kết nối, chia sẻ hạ tầng số giữa
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn; lồng ghép các nội dung phát triển hạ tầng số vào định
hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
g) Xây dựng, ban hành quy chế về chia sẻ hạ tầng số trên địa bàn tỉnh theo quy
định, thẩm quyền.
h) Tiếp tục phát triển mạnh mẽ hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự
phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp
quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp
theo. Nâng cấp đường truyền cho cơ quan Đảng, nhà nước, trường học, bệnh viện.
i) Nghiên cứu, đăng ký thí điểm triển khai bản sao số tại tỉnh Bắc Ninh nếu đáp
ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.
6
k) Xây dựng và triển khai Đề án đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh. Phát triển
hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số,
trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội; tích hợp
cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu phục vụ các hoạt động thiết
yếu của xã hội trên môi trường số. Làm chủ một số công nghệ chiến lược, công nghệ
số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi
khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano; ứng dụng công nghệ hiện đại vào việc quản
lý môi trường, đô thị thông minh, nâng cao chất lượng sống người dân.
l) Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu khu công
nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng tăng cường ứng dụng Internet
vạn vật (IoT) để trở thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh.
m) Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như
sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông
minh, y tế thông minh,…
n) Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu
quả các cơ sở dữ liệu của tỉnh, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của
bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả
dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu
để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo. Triển khai
thực thi đầy đủ các chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong các
ngành, lĩnh vực. Triển khai Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ
về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện. Xây dựng Đề án cơ sở dữ
liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin dùng chung tỉnh Bắc Ninh.
o) Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các ứng dụng công nghệ số ở
các ngành, lĩnh vực, địa phương, gắn với công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực bảo
đảm theo hướng đi tắt, đón đầu. Xây dựng Đề án Ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân
tạo trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo bước phát triển đột phá
về công nghệ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh.
p) Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm dữ liệu. Nâng cấp, hoàn thiện
hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại Văn bản số 1552/BTTTT-TTH và
708/BTTTT-CATTT của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công
nghệ); hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp
bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính, dịch vụ công theo chỉ đạo của Chính phủ.
q) Xây dựng và triển khai các dự án đầu tư cho lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đẩy nhanh việc triển khai thực hiện các nội dung
trong Quy hoạch của tỉnh được Chính phủ phê duyệt như: Trung tâm đổi mới sáng
tạo; vườn ươm khởi nghiệp; thu hút đầu tư hình thành trung tâm tính toán thông minh;
khu công nghệ thông tin tập trung; khu nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ
tập trung; viện nghiên cứu khoa học, công nghệ cao cấp vùng Thủ đô; khu thực nghiệm
nông nghiệp công nghệ cao; khu đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ I
(khu đô thị đại học I); khu đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ II (khu
đô thị đại học II); khu y dược tập trung; khu công nghiệp chế biến nông sản công nghệ
7
cao, mở rộng phủ sóng băng thông rộng và xây mới các trạm thông tin di động 5G,
6G,…
r) Xây dựng chương trình đầu tư công về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030.
s) Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông
của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
t) Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu trong danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung
đã ban hành; cung cấp 100% dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban hành. Hoàn thành kết
nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu.
4. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
a) Tập trung nguồn lực thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; các chương trình, đề án phát triển nguồn nhân
lực đã được phê duyệt, tập trung vào nhân lực công nghiệp bán dẫn, nhân lực phục vụ
phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược. Triển khai và nghiên cứu mở rộng nội
hàm, đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà giáo, học sinh, sinh viên tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, đại học đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và ngành công
nghiệp bán dẫn phục vụ nền công nghiệp số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
b) Triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030,
tầm nhìn đến 2050; các chính sách trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ
chuyên gia đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2040, hình thành “Cụm chuyên gia” của
tỉnh, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ mang thương hiệu quốc gia.
c) Xây dựng, triển khai chính sách thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng
nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm
việc tại các cơ quan nhà nước, bảo đảm đủ về số lượng, chất lượng.
d) Rà soát, quy hoạch phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
đánh giá, sáp nhập, giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động
không hiệu quả để tập trung đầu tư có trọng tâm trọng điểm cho các tổ chức mạnh, kết
hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.
đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai mô hình trường học thông minh,
lớp học ảo, học liệu số… tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tiếp cận công nghệ sớm.
Phát triển giáo dục ngành STEM, tổ chức các cuộc thi STEM trong các nhà trường từ
cấp tiểu học đến trung học phổ thông.
e) Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác với các trường đại học, viện nghiên
cứu uy tín; đổi mới chương trình đào tạo, hiện đại hoá phương thức đào tạo và ứng
dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy, học tập. Thu hút đầu
tư xây dựng hệ thống cơ sở giáo dục đại học và trung tâm đào tạo chuyên sâu về trí
tuệ nhân tạo cùng các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
8
g) Nâng cao năng lực nghiên cứu của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn
tỉnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo. Tăng cường đầu tư, nâng
cao chất lượng giáo dục - đào tạo gắn với nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán
bộ quản lý, tập trung chuẩn hóa kỹ năng quản lý và phương pháp giảng dạy hiện đại
để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
h) Xây dựng các chương trình khuyến khích sinh viên thực hiện các đề tài khoa
học, khởi nghiệp trong môi trường giáo dục, đào tạo nghề; định hướng nghề nghiệp,
tư vấn cho học sinh phổ thông theo đuổi các ngành khoa học, kỹ thuật để chuẩn bị
trước nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả
quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc
phòng và an ninh
a) Triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số. Cập nhật Khung kiến trúc
Chính quyền số tỉnh Bắc Ninh và điều chỉnh các hệ thống thông tin phù hợp với mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp.
b) Triển khai kế hoạch chuyển đổi số toàn diện cho các cơ quan trong hệ thống
chính trị, bảo đảm tính liên thông, đồng bộ, bảo mật thông tin nhà nước và tối ưu hóa
quy trình vận hành, nâng cao chất lượng các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
và dịch vụ công; ứng dụng AI, IoT và Big Data ở mức độ cao, hỗ trợ ra quyết định
dựa trên cơ sở dữ liệu và phân tích khoa học trong hoạt động quản lý nhà nước.
c) Triển khai mô hình Trung tâm giám sát, điều hành thông minh. Duy trì, phát
triển Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC). Tiếp tục đầu tư, duy trì
nâng cấp Trung tâm giám sát, điều hành thông minh; Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh
theo hướng hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh.
d) Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình; cung cấp các dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người
dân và doanh nghiệp; cắt giảm đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, thời gian giải
quyết, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính; đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục
hành chính, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính;
tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công dựa trên dữ liệu và trách
nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân.
Phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh bảo đảm kết nối
Cổng Dịch vụ công quốc gia; Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc
gia trở thành “một cửa số” tập trung, duy nhất của quốc gia theo Nghị quyết số 66/NQ-
CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
đ) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng,
dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
9
e) Đầu tư phát triển hạ tầng số, kết nối, liên thông, tích hợp các hệ thống nền tảng,
phần mềm, cơ sở dữ liệu của tỉnh, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin phục vụ phát
triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh.
g) Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển công dân số toàn diện giai đoạn
2026 - 2030. Phấn đấu mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và
tài khoản số, hình thành công dân số. Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số
bảo đảm an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu
cho người dân. Triển khai Đề án Nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
h) Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ
bản, tạo lập niềm tin số.
i) Xây dựng Bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng. Xây dựng văn hóa số cộng
đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Bắc Ninh trên
môi trường số. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp
cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
k) Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hoá trên địa bàn tỉnh. Xây
dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút
đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực,
lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu
về văn hoá, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi
ngộ động viên đội ngũ trí thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa
số. Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không
lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực
mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em,
thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng.
l) Xây dựng và triển khai Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo.
m) Xây dựng và triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản
lý, khai thác kết cấu hạ tầng. Triển khai nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu
lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông
minh. Triển khai thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ trong đô thị, đánh giá hiệu quả
để cải thiện quản lý giao thông, thúc đẩy văn minh đô thị.
n) Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai,
ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy
cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
o) Tăng cường giám sát trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo
sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
và người dân. Xây dựng, nâng cấp, vận hành Trung tâm giám sát an toàn không gian
mạng (SOC) bảo đảm việc kết nối, an toàn, an ninh thông tin các hệ thống thông tin
trọng yếu, quan trọng của tỉnh. Triển khai Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm
quốc gia bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu.
10
p) Triển khai Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động tấn công mạng,
gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các
thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng; Đề án nâng cao năng lực
hoạt động của các lực lượng quốc gia về bảo đảm an toàn, an ninh mạng; Đề án phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng. Hướng dẫn, triển khai
các giải pháp mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng. Tăng
cường giám sát, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng,
gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động
trên mạng và tội phạm mạng. Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, diễn tập, tập
huấn về an toàn thông tin. Triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn,
đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không
gian mạng. Xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.
q) Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông tin quan trọng.
r) Triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số đảm bảo kết nối với Đề án 06
theo tiến độ đề ra.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trong doanh nghiệp; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
a) Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh
nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Triển khai Đề án hỗ trợ, phát triển các
doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu. Thực hiện hiệu quả các chính sách ưu
đãi, khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh
doanh đầu tư cho chuyển đổi số; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, đặc biệt đối với các
hợp tác xã nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ, công nghệ cao trong sản
xuất nông, lâm nghiệp và xây dựng thương hiệu sản phẩm; xây dựng mô hình sản xuất
nông, lâm nghiệp, thủy sản theo VietGAP, GlobalGAP; sản xuất nông nghiệp hữu cơ
để tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao.
b) Xây dựng các giải pháp để thúc đẩy việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân
lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh; xây dựng các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp
công nghệ của tỉnh đầu tư ra thị trường trong và ngoài nước.
c) Triển khai áp dụng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp
và triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số.
d) Thu hút, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô
lớn trên địa bàn tỉnh để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến
lược, an toàn an ninh mạng. Xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng
đầu đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Bắc Ninh theo nguyên tắc: Sản xuất,
kinh doanh trong lĩnh vực tỉnh Bắc Ninh đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ
trợ tại tỉnh và các địa phương khác; có đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển tại
Bắc Ninh với tỷ lệ 1% - 3% doanh thu.
11
đ) Xây dựng và công bố danh mục các bài toán lớn, vấn đề lớn về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số
Việt Nam tham gia giải quyết.
e) Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số, khu công nghiệp công nghệ
thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, Quy hoạch của
tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
g) Triển khai bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư chuyển đổi số quốc gia. Xây
dựng công cụ đánh giá trực tuyến và định kỳ tổ chức đánh giá, công bố kết quả.
h) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ chủ lực của tỉnh
trên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người
dân giao dịch trên môi trường số. Đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng thanh toán trực
tuyến không dùng tiền mặt, thương mại điện tử và các dịch vụ số phục vụ doanh nghiệp
và người dân.
i) Triển khai các chương trình của bộ, ngành trung ương về đẩy mạnh sản xuất
thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công
nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch…
nhằm thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái
tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững.
k) Xây dựng Kế hoạch nâng cao năng suất và chất lượng trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030.
l) Nghiên cứu, xây dựng Đề án phát triển kinh tế tư nhân trên nền tảng số. Triển
khai áp dụng hiệu quả các chính sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm,
dịch vụ số, tạo điều kiện thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp phát triển sản phẩm,
dịch vụ số.
m) Nghiên cứu, xây dựng chiến lược tổng thể; cơ chế chính sách khuyến khích
các doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp công nghệ
số; chuyển giao công nghệ, sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ mới, mô hình kinh
doanh mới (sandbox). Tăng cường hoạt động hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp bảo đảm
kịp thời, hiệu quả nhằm thu hút và thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển
giao công nghệ trên địa bàn tỉnh.
7. Tăng cường hợp tác, liên kết vùng, quốc tế trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ đầu tư, sản xuất,
đặt trụ sở tại tỉnh, tập trung thu hút đầu tư vào các nhiệm vụ, dự án trọng điểm.
b) Ký kết các chương trình phối hợp, hợp tác về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố lân
cận trong và ngoài khu vực gắn với quảng bá đổi mới sáng tạo tỉnh để thúc đẩy việc
thực hiện Nghị quyết, phối hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số,
logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo.
c) Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số, khoa học,
công nghệ cấp vùng giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học -
cộng đồng khởi nghiệp.
12
d) Kết nối hiệu quả với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học Việt Nam ở trong
và ngoài nước, đặc biệt là các chuyên gia, nhà khoa học quê hương Bắc Ninh.
đ) Học tập kinh nghiệm quốc tế và trong nước, kịp thời ứng dụng các thành tựu,
kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện, tiềm năng, định hướng phát triển của tỉnh.
Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ trên
nhiều lĩnh vực nhất là trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán
dẫn, năng lượng và các công nghệ chiến lược khác nhằm từng bước nâng cao tự chủ
về công nghệ.
(Chi tiết các nhiệm vụ tại Phụ lục II và Phụ lục III)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên
truyền, xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện, bảo đảm bám sát các chỉ tiêu,
nhiệm vụ được giao; hoàn thành trong tháng 8/2025 và gửi về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, theo dõi, báo cáo UBND tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường rà soát
các chương trình, đề án, kế hoạch ở cấp mình thực hiện các chủ trương của cấp ủy,
văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành, còn hiệu lực liên quan đến
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để điều chỉnh, đồng
bộ thống nhất với kế hoạch triển khai, thực hiện Kế hoạch này ở cấp mình; hoàn thành
trong tháng 9/2025.
3. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
các xã, phường tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể theo
phân công; tăng cường kiểm tra, đôn đốc trong quá trình triển khai Kế hoạch này, định
kỳ báo cáo kết quả thực hiện (hằng tháng trước ngày 15 hằng tháng, hằng quý trước
ngày 10 tháng cuối quý, hằng năm trước ngày 15/11) gửi về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm
nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch này.
5. Đề nghị các cơ quan: Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Báo và Phát
thanh, truyền hình tỉnh, Tỉnh đoàn, Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh khu vực 12, Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh phối hợp, xây dựng kế hoạch thực
hiện các nội dung và chỉ tiêu được giao trong Kế hoạch này. Phối hợp báo cáo kết quả
định kỳ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trong thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW và Chương trình hành động của Chính phủ.
6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hằng năm
báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo
đảm thực hiện đồng bộ và hiệu quả Kế hoạch này; bám sát các nội dung liên quan
trong chương trình làm việc của Tỉnh ủy, HĐND, UBND để thực hiện việc báo cáo
theo quy định.
13
Trên đây là Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết 57-
NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Kế hoạch 07-KH/TU trên địa bàn tỉnh. Trong quá
trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế
hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Đảng uỷ, UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục I
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /8/2025 của UBND tỉnh)
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
A
Phát triển hạ tầng
1
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn
% dân số
≥ 60%
100%
-
-
-
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
2
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn
% dân số
-
-
≥ 50%
≥ 80%
100%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
3
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập
băng rộng cố định với tốc độ trên 01
Gbps/s.
% người
sử dụng
≥ 60%
100%
-
-
-
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
B
Phát triển nguồn lực
1
Tỷ lệ chi ngân sách địa phương chi cho
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo/
tổng chi ngân sách
% ngân
sách
≥ 1,0%
≥ 1,5%
≥ 2%
≥ 2,5%
≥ 3%
Sở Tài chính
KH07-TU
2
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
2
Tỷ lệ chi ngân sách địa phương chi cho
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số/ tổng chi ngân sách
% ngân
sách
≥ 3%
≥ 3% và
tăng dần
theo yêu
cầu phát
triển
≥ 3% và
tăng dần
theo yêu
cầu phát
triển
≥ 3% và
tăng dần
theo yêu
cầu phát
triển
≥ 3% và
tăng dần
theo yêu
cầu phát
triển
Sở Tài chính
NQ71-CP
3
Tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số/GRDP
% GRDP
≥ 2%
≥ 3%
≥ 3%
≥ 3%
≥ 3%
Sở Tài chính
KH07-TU
4
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển
(R&D)/GRDP
% GRDP
≥ 2%
≥ 2%
≥ 2%
≥ 2%
Sở Tài chính
NQ71-CP
5
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí
chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
%
> 60%
> 60%
> 60%
> 60%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
NQ71-CP
6
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã, phường
được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản
%
≥ 80%
100%
100%
100%
100%
Sở Nội vụ
KH07-TU
7
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi
dưỡng kỹ năng số căn bản
%
100%
100%
100%
100%
100%
Sở Nội vụ
KH07-TU
8
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm
chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ
trong quản lý, điều hành.
%
80%
100%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
3
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
9
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ
số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao
thông.
%
≥ 80%
≥ 90%
≥ 95%
≥ 97%
≥ 99%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
10
Số người thực hiện công tác nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới
sáng tạo trên 01 vạn dân.
Người/vạn
dân
≥ 9
≥ 13
≥ 20
≥ 33
≥ 54
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
11
Tỷ lệ dân số trưởng thành thường xuyên
sử dụng dịch vụ số
%
80% -
90%
≥ 90%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
C
Phát triển khoa học, công nghệ
1
Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ
trên địa bàn
Doanh
nghiệp
≥ 30
≥ 70
≥ 150
≥ 250
≥ 400
Sở Tài chính
KH07-TU
2
Số tổ chức khoa học và công nghệ công
lập trực thuộc tỉnh
Tổ chức
≥ 4
≥ 6
≥ 8
≥ 10
≥ 12
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
3
Số công trình khoa học và công nghệ cấp
tỉnh được nghiệm thu mỗi năm
Công
trình
≥ 10
≥ 40
≥ 80
≥ 120
≥ 160
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
4
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
4
Số cán bộ nghiên cứu khoa học và công
nghệ toàn tỉnh.
Người
≥ 300
≥ 600
≥ 1200
≥ 2000
≥ 3000
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
5
Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh triển khai mỗi năm
Nhiệm vụ
≥ 25
≥ 50
≥ 80
≥ 120
≥ 160
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
6
Tỷ lệ kết quả khoa học và công nghệ được
ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm
thu
%
≥ 40%
≥ 60%
≥ 75%
≥ 85%
≥ 95%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
7
Số đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế,
giải pháp hữu ích) mỗi năm
Đơn đăng
ký
≥ 15
≥ 40
≥ 80
≥ 120
≥ 180
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
8
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả
nghiên cứu từ viện, trường trong sản
xuất/kinh doanh.
%
≥ 10%
≥ 25%
≥ 40%
≥ 60%
≥ 80%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
9
Số bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại
tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm
Bài báo
≥ 50
≥ 150
≥ 300
≥ 500
≥ 800
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
10
Số công trình đạt giải thưởng khoa học và
công nghệ quốc gia/khu vực mỗi năm
Công
trình
Phấn
đấu có
01 công
trình
≥ 3
≥ 5
≥ 8
≥ 10
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
5
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
11
Số lượng trung tâm nghiên cứu, phát triển
trọng điểm ở tỉnh thu hút nhà khoa học,
doanh nghiệp đầu tư
Trung tâm
15 - 20
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
12
Số lượng trung tâm nghiên cứu và phát
triển hoặc đổi mới sáng tạo của địa
phương đạt uy tín trong nước, kết nối
quốc tế
Trung tâm
7 - 10
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
13
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số nội địa
vươn tầm khu vực, một số doanh nghiệp
làm chủ công nghệ lõi
%
10%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
14
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng
trung bình (%/năm)
%
≥ 10%
≥ 10%
≥ 10%
≥ 10%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
NQ71-CP
15
Tỉ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng
hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
%
≥ 55%
Tăng
dần theo
mỗi
năm
Tăng
dần theo
mỗi
năm
Tăng
dần theo
mỗi
năm
Sở Khoa học
và Công
nghệ
NQ71-CP
16
Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ
cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu
%
≥ 50%
Tăng
dần theo
mỗi
năm
Tăng
dần theo
mỗi
năm
Tăng
dần theo
mỗi
năm
Sở Khoa học
và Công
nghệ
NQ71-CP
D
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
1
Xếp hạng PII các địa phương trong cả
nước
Thứ bậc
Top 10
Top 10
Top 10
Top 10
Top 6
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH334-UB
6
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
2
Số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Doanh
nghiệp
≥ 50
≥ 150
≥ 300
≥ 500
≥ 800
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
3
Số vườn ươm/trung tâm đổi mới sáng tạo.
Vườn
ươm/
trung tâm
≥ 3
≥ 7
≥ 12
≥ 18
≥ 25
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
4
Số dự án khởi nghiệp sáng tạo
Dự án
50 - 60
50 - 70
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
5
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới
sáng tạo
%
≥ 40%
≥ 40%
≥ 40%
≥ 40%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
NQ71-CP
6
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới
quy trình, mô hình kinh doanh.
%
≥ 15%
≥ 30%
≥ 50%
≥ 70%
≥ 90%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
7
Số sản phẩm đổi mới sáng tạo được
thương mại hóa mỗi năm
Sản phẩm
≥ 20
≥ 60
≥ 150
≥ 300
≥ 500
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
8
Số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ
ngân sách tỉnh mỗi năm
Dự án
≥ 10
≥ 30
≥ 60
≥ 100
≥ 150
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
9
Số sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ
tại tỉnh mỗi năm
Sáng chế,
giải pháp
≥ 5
≥ 20
≥ 50
≥ 100
≥ 200
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
7
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
10
Số bài báo khoa học ứng dụng liên quan
đổi mới sáng tạo
Bài báo
≥ 100
≥ 300
≥ 700
≥ 1200
≥ 1800
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
11
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác
nghiên cứu, phát triển với các
viện/trường.
Doanh
nghiệp
≥ 10%
≥ 25%
≥ 40%
≥ 60%
≥ 80%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
12
Số sáng kiến trong khu vực công được
công nhận mỗi năm
Sáng kiến
≥ 30
≥ 70
≥ 120
≥ 180
≥ 250
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
13
Chỉ số phát triển con người (HDI)
> 0,7
Tăng
dần theo
mỗi
năm
Tăng
dần theo
mỗi
năm
Tăng
dần theo
mỗi
năm
Sở Khoa học
và Công
nghệ
NQ71-CP
14
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng
bảo hộ sáng chế tăng trung bình mỗi năm
(%/năm)
%
16%
16,5%
17%
18%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
NQ71-CP
15
Tỉ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo
hộ sáng chế khai thác thương mại
%
8%
8,5%
9%
10%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
NQ71-CP
E
Phát triển chuyển đổi số
1
Chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh
≥ 0.7
≥ 0.75
≥ 0.85
≥ 0.92
≥ 1,0
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
8
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
2
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận,
giải quyết phi địa giới hành chính giữa
trung ương và địa phương, giữa các cấp
chính quyền.
%
≥ 70%
100%
100%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công)
KH07-TU
3
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào
tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải
được thực hiện trực tuyến
%
100%
100%
100%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công)
KH07-TU
4
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện
“phi tiếp xúc”
%
≥ 70%
100%
100%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công)
KH07-TU
5
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được số hóa
%
≥ 90%
100%
100%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công)
KH07-TU
6
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều
kiện
%
100%
100%
100%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ
KH07-TU
9
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
hành chính
công)
7
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực
tuyến.
%
≥ 70%
100%
100%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công)
KH07-TU
8
Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của
người dân và doanh nghiệp
%
≥ 80%
100%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công)
NQ71-CP
9
Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành
chính điện tử
%
≥ 90%
100%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công)
NQ71-CP
10
Tỉ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ
liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
%
≥ 80%
≥ 90%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công)
NQ71-CP
10
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
11
Tỉ lệ thanh toán trực tuyến trong giải
quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
%
≥ 80%
≥ 90%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công)
NQ71-CP
12
Tỉ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn
trình trên môi trường điện tử của các cơ
quan hành chính nhà nước
%
100%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
NQ71-CP
13
Tỉ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý,
giám sát của các cơ quan hành chính thực
hiện trên môi trường điện tử
%
100%
100%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
NQ71-CP
14
Tỉ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ
đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi
trường điện tử
%
100%
100%
100%
100%
Văn phòng
UBND tỉnh
NQ71-CP
15
Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt
%
≥ 80%
Tăng
dần theo
từng
năm
Tăng
dần theo
từng
năm
Tăng
dần theo
từng
năm
Ngân hàng
Nhà nước
đóng trên địa
bàn tỉnh
NQ71-CP
16
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận
hành trên nền tảng điện toán đám mây.
%
100%
100%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
11
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
17
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa
& liên thông với Trung ương
%
≥ 50%
≥ 80%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
18
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được
tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp
tỉnh (LGSP)
%
≥ 60%
≥ 85%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
19
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa
phương ứng dụng công nghệ số
%
≥ 30%
≥ 60%
≥ 85%
≥ 95%
100%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
20
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh
điện tử (VNeID)
%
≥ 50%
≥ 80%
≥ 95%
100%
100%
Công an tỉnh
KH07-TU
21
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số
%
≥ 15%
≥ 70%
≥ 75%
≥ 80%
≥ 85%
Tỉnh Đoàn
Bắc Ninh
KH07-TU,
NQ71-CP
22
Tỷ lệ đảng ủy, chính quyền xã, phường sử
dụng phần mềm quản trị điều hành thống
nhất
%
≥ 60%
≥ 90%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU
23
Quy mô kinh tế số/GRDP
% GRDP
≥ 40%
≥ 45%
≥ 50%
≥ 55%
≥ 58%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH07-TU,
NQ71-CP
12
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
24
Quản lý nhà nước trên môi trường số, kết
nối và vận hành thông suốt giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị
%
100%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
NQ71-CP
25
Triển khai kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành
%
100%
100%
100%
100%
Công an tỉnh
NQ71-CP
26
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao
dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được
phép khác
%
≥ 95%
Tăng
dần theo
từng
năm
Tăng
dần theo
từng
năm
Tăng
dần theo
từng
năm
Ngân hàng
Nhà nước
đóng trên địa
bàn tỉnh
NQ71-CP
27
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử
%
≥ 95%
Tăng
dần theo
từng
năm
Tăng
dần theo
từng
năm
Tăng
dần theo
từng
năm
Sở Y tế
NQ71-CP
28
Tỉ lệ Make in Vietnam trong tổng doanh
thu công nghiệp số Việt Nam
%
50%
Tăng
dần theo
từng
năm
Tăng
dần theo
từng
năm
Tăng
dần theo
từng
năm
Sở Khoa học
và Công
nghệ
NQ71-CP
29
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số/1000
dân
%
1
Sở Tài chính
NQ71-CP
30
Tỷ lệ người dân được định danh số
%
100%
100%
100%
100%
100%
Công an tỉnh
KH334-UB
31
Tỷ lệ cung cấp dữ liệu mở theo Kế hoạch
%
100%
100%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công
nghệ
KH334-UB
13
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Đến hết
năm
2025
Đến hết
năm
2030
Đến hết
năm
2035
Đến hết
năm
2040
Đến hết
năm
2045
Cơ quan
theo dõi,
đánh giá,
kiểm tra,
tổng hợp
báo cáo
Ghi chú
32
Tỷ lệ các hệ thống thông tin phê duyệt và
triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
%
100%
100%
100%
100%
100%
Công an tỉnh
KH334-UB
33
Bệnh viện không giấy tờ
%
100%
100%
100%
100%
100%
Sở Y tế
KH334-UB
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO THEO CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ
HOẠCH CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /8/2025 của UBND tỉnh)
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
I.
Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí
thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1.
Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 07-
KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Kế hoạch được
phê duyệt
Tháng 8/2025
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
2.
Kế hoạch truyền thông về Nghị quyết số 57-
NQ/TW trên các phương tiện thông tin đại chúng
theo hướng đa dạng hóa các hình thức tuyên
truyền gắn với đẩy mạnh quảng bá hình ảnh của
tỉnh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm có mục tiêu, tiêu
chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố
kết quả
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
Kế hoạch được
phê duyệt
Tháng 8/2025
3.
Xây dựng các chương trình chuyên biệt tuyên
truyền về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và
mạng xã hội
Báo và phát
thanh, truyền
hình Bắc Ninh
Sở Khoa học
và Công nghệ,
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
thông tin)
Chương trình
Thường xuyên
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
2
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
4.
Xây dựng kế hoạch triển khai phong trào “Bình
dân học vụ số” gắn với phong trào “học tập số”
thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến
thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công
chức và Nhân dân
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Kế hoạch được
phê duyệt
Thường xuyên
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
5.
Triển khai, cụ thể hóa Quyết định số 970/QĐ-TTg
ngày 19/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Quy
định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà
nước trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai
thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ
quan, tổ chức
Sở Nội vụ
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản triển khai
của tỉnh
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(Quyết định số
970/QĐ-TTg
ngày
19/5/2025)
6.
Ban hành Quy định về trách nhiệm của cán bộ,
công chức, viên chức trong việc thực hiện kế
hoạch hành động về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hằng năm
theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Lấy kết quả thực
hiện nhiệm vụ Nghị quyết số 57-NQ/TW là tiêu
chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh
giá thi đua, khen thưởng hằng năm
Sở Nội vụ
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản triển khai
của tỉnh
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(5/2025)
7.
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong
chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Sở Khoa học
và Công nghệ
Kế hoạch công tác
Thường xuyên
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
8.
Phấn đấu bố trí tỉ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh
đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước, hướng tới tối
thiểu đạt 25%.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Có tỉ lệ phù hợp cán bộ
có chuyên môn về khoa
học kỹ thuật trong đội
ngũ lãnh đạo
Thường xuyên
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
3
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
ngành Trung
ương
9.
Phổ biến, quán triệt, triển khai các quy định về
khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi
ích chung trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Phổ biến, quán triệt
quy định Luật Cán bộ,
công chức
Thường xuyên
10.
Triển khai ứng dụng các nền tảng đào tạo trực
tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí các kiến thức
về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản
cho người dân, doanh nghiệp
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Các nền tảng đào tạo
trực tuyến mở được
triển khai
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(4/2025)
11.
Xây dựng, triển khai các chương trình/kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên
chức về kiến thức khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ
chuyển đổi số
Sở Nội vụ
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Chươngtrình/ Kế
hoạch/ Quyết định của
cơ quan, đơn vị
Tháng 9/2025
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
12.
Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh về
các chương trình đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để phát
huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị,
sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh
nghiệp và Nhân dân trong phát minh, sáng chế, cải
tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công
tác, hiệu suất công việc, chuyển đổi số. Chú trọng
biểu dương, tôn vinh, khen thưởng, khích lệ, động
viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho
các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi
số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến
Sở Nội vụ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Kế hoạch thực hiện
Năm 2025
Nhiệm vụ cụ thể
hóa từ Kế hoạch
của BTV Tỉnh
ủy
4
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác,
hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất
13.
Điều chỉnh trong dự toán ngân sách năm 2025 để
bố trí ít nhất 3% ngân sách địa phương cho phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và tiếp tục nâng lên trong các năm
tiếp theo
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Ngân sách được bố trí
đáp ứng yêu cầu
Năm 2025 và
những năm
tiếp theo
14.
Xây dựng và triển khai Bộ chỉ số đánh giá chuyển
đổi số các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh. Thực
hiện đánh giá, công bố kết quả hàng năm
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Ban hành Bộ chỉ số,
định kỳ hàng năm đo
lường công bố
Hàng năm
II.
Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi
thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
15
Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ các
điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao;
hoàn thiện quy định pháp luật để bảo đảm hành
lang pháp lý cho hoạt động của các ngành, lĩnh
vực trên môi trường số.
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Sở Tư pháp
Kiến nghị đươc thực thi
Thường xuyên
16
Cụ thể hóa, triển khai kịp thời các quy định, cơ
chế, chính sách, chương trình, đề án của Trung
ương nhằm thúc đẩy phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp
với tình hình, điều kiện thực tiễn của tỉnh, tạo môi
trường thuận lợi, thu hút sự tham gia của các nhà
khoa học, chuyên gia hợp tác, làm việc trên địa
bàn tỉnh; thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn
lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số; khuyến khích các tổ
chức nghiên cứu, nhà khoa học thành lập và tham
gia điều hành doanh nghiệp dựa trên kết quả
nghiên cứu. Trước mắt là triển khai, tổ chức thực
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Sở khoa học
và Công nghệ
Văn bản triển khai
Thường
xuyên, kịp thời
5
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách theo tinh
thần Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng
tạo; Nghị quyết số 193/2025/QH15 của Quốc hội;
Nghị định số 185/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
các quy định về cơ chế đặc thù liên quan đến công
tác đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản
phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số của
tỉnh giai đoạn 2025-2030.
17
Nghiên cứu thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
của địa phương theo quy định của pháp luật.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Tài chính
và các sở, ban,
ngành, địa
phương
Quyết định của cấp có
thẩm quyền
Tháng 12/2025
18
Xây dựng và triển khai cơ chế “Luồng xanh” thủ
tục hành chính đối với các dự án trọng điểm (trong
đó ưu tiên các dự án trong lĩnh vực KHCN, ĐMST
và CĐS)
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Văn bản triển khai
Tháng 08/2025
19
Hướng dẫn, triển khai các quy định về cơ chế đặc
thù liên quan đến công tác đầu tư, đầu tư công,
mua sắm công các sản phẩm, dịch vụ số để đẩy
nhanh chuyển đổi số của tỉnh giai đoạn 2025-2030
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
địa phương
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(5/2025)
20
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ
sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh
nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế,
giáo dục, lao động việc làm, …); tái sử dụng 100%
dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành
chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh
nghiệp.
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Văn phòng
UBND tỉnh,
Công an tỉnh,
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hoàn thành số hóa quy
trình nghiệp vụ nội bộ,
hồ sơ tài liệu, kết quả
giải quyết thủ
tục hành chính; cắt
giảm tối đa thủ tục
hành chính
Tháng 9/2025
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
21
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn
giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là
các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương; Công
an tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh,
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thủ tục hành chính
được tái cấu trúc, đơn
giản hóa quy trình
Tháng 12/2025
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
6
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh
ngành Trung
ương
22
Triển khai Đề án huy động hạ tầng viễn thông, hạ
tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh
Công an tỉnh
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh;
Sở, ban,
ngành, địa
phương; các
doanh nghiệp
viễn thông
Văn bản triển khai
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
23
Triển khai Chiến lược dữ liệu Quốc gia trên địa
bàn tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Văn bản triển khai
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(6/2025)
III.
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
24.
Triển khai thực hiện Chương trình Quốc gia phát
triển công nghệ và công nghiệp chiến lược bao
gồm đề án Phát triển hệ thống các trung tâm
nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm
trọng điểm Quốc gia, tập trung cho công nghệ
chiến lược
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản triển khai
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(5/2025)
25.
Tham gia mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các
công nghệ chiến lược và chuyển đổi số
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
Mạng lưới kết nối
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
26.
Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự
nghiệp khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu
công nghệ chiến lược
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Ngân sách được bố trí
đáp ứng yêu cầu
Hằng năm
7
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
27.
Tổ chức triển khai các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch thực hiện quy hoạch, chương trình, đề án
phát triển hạ tầng năng lượng, đảm bảo an ninh
năng lượng; khai thác, sử dụng các nguồn tài
nguyên khoáng sản để phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và các ngành công nghiệp
chiến lược
Sở Công
Thương, Sở
Nông nghiệp
và Môi trường,
Sở Xây dựng
Các Sở ngành,
địa phương
Các Báo cáo thực hiện
Thường xuyên
(sau khi có
hướng dẫn của
Trung ương
ban hành)
28.
Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh, nhất là
đất hiếm để phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Các Báo cáo thực hiện
Thường xuyên
29.
Triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích
các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây
dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu
và phát triển khoa học, công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Tài chính
và các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2025)
30.
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu
lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Sở Khoa học
và Công nghệ
Báo cáo thực hiện
Thường xuyên
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
31.
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh
mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống
nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi
trường số
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Hoàn thành triển khai
các nền tảng số
đảm bảo kết nối,
liên thông
Tháng 12/2025
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
32.
Triển khai Chương trình phát triển kinh tế số, xã
hội số
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(6/2025)
8
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
33.
Triển khai Kế hoạch phát triển hạ tầng số của Bộ
Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(6/2025)
34.
Triển khai Đề án bản sao số cho một số thành phố
lớn trực thuộc trung ương để quản lý, phát triển
(nếu được lựa chọn)
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Tháng 9/2026
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
35.
Xây dựng và triển khai Đề án đô thị thông minh
trên địa bàn tỉnh
Sở Xây dựng
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Đề án
Tháng 6/2028
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
36.
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong
một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại,
quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao
thông thông minh, y tế thông minh,…
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2025)
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
37.
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT
trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Sở Khoa học
và Công nghệ
Ban Quản lý
các Khu công
nghiệp, Sở
Công thương;
các địa
phương, các
doanh nghiệp
viễn thông
Kế hoạch UBND tỉnh
Tháng 9/2025
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
9
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
38.
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ
sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung
theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa
phương để phát triển kinh tế - xã hội
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghê;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Hoàn thành các CSDL
quốc gia; Các CSDL
dùng chung của
các bộ, ngành
Tháng 6/2026
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
39.
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ
liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghê;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Hoàn thành kết nối
Tháng 6/2026
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
40.
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH
và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp
tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ
giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo
Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Khắc phục lỗ hổng bảo
mật, hệ thống đảm bảo
an ninh an toàn để kết
nối khai thác dữ liệu,
cắt giảm giấy tờ cho
người dân, phục vụ
công tác quản lý của
Bộ chủ quản và không
làm ảnh hưởng đến các
Bộ khác có sử dụng
thông tin, giấy tờ đó
cũng sẽ được cắt giảm
Tháng 9/2025
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
41.
Tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá, lựa chọn các sản
phẩm, giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số để đưa vào ứng dụng trong
năm 2025 và công bố trên Cổng thông tin điện tử
Bộ Khoa học và Công nghệ những sáng kiến, giải
pháp đã được lựa chọn
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Các sản phẩm, giải
pháp được đánh giá,
lựa chọn, công bố
Thường xuyên
(triển khai kịp
thời khi có văn
bản của Bộ
Khoa học và
Công nghệ)
42.
Xây dựng, ban hành và triển khai Chiến lược tổng
thể 10 năm đầu tư phát triển hạ tầng số đồng bộ,
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Tài chính
và các sở, ban,
Chiến lược tổng thể
Năm 2025
Nhiệm vụ cụ thể
hóa từ Kế hoạch
10
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
hiện đại, bảo đảm an toàn, an ninh, có tính dự
phòng trên nền tảng Quy hoạch hạ tầng thông tin
và truyền thông và Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
ngành, địa
phương
của BTV Tỉnh
ủy
43.
Xây dựng, ban hành quy chế về chia sẻ hạ tầng số
trên địa bàn tỉnh theo quy định, thẩm quyền
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Quy chế chia sẻ
hạ tầng số
Tháng 12/2025
Nhiệm vụ cụ thể
hóa từ Kế hoạch
của BTV Tỉnh
ủy
44.
Xây dựng chương trình đầu tư công về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số giai đoạn 2026-2030
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Chương trình
đầu tư công
Năm 2025
Nhiệm vụ cụ thể
hóa từ Kế hoạch
của BTV Tỉnh
ủy
IV.
Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia
45.
Triển khai thực hiện Đề án trọng dụng nhân lực
chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu
ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia để triển
khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng
nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Nội vụ; các
Sở, ngành, địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2025)
46.
Triển khai chính sách thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ
và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số làm việc tại
các cơ quan nhà nước theo quy định của Trung
ương
Sở Nội vụ
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2025)
47.
Triển khai Đề án rà soát, điều chỉnh Quy hoạch
các tổ chức khoa học, công nghệ công lập; tổ chức
đánh giá, sáp nhập, giải thể các tổ chức khoa học
và công nghệ công lập hoạt động không hiệu quả
để tập trung đầu tư có trọng tâm trọng điểm cho
các tổ chức mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên
cứu, ứng dụng và đào tạo
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Nội vụ; các
Sở, ngành, địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2025)
11
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
48.
Triển khai Khung chiến lược giáo dục đại học
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các trường
Đại học, cao
đẳng, trung
cấp thuộc quản
lý của địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(11/2025)
49.
Tham mưu HĐND tỉnh Ban hành Nghị quyết Quy
định một số chính sách hỗ trợ hợp tác quốc tế và
đào tạo nhân lực chất lượng cao trong giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục đại học phục vụ các ngành
công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp bán dẫn, trí
tuệ nhân tạo và công nghiệp số trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030
Sở Giáo dục
và Đào tạo
các sở, ban,
ngành; dịa
phương
Nghị quyết của
HĐND tỉnh
01/2026
Nhiệm vụ cụ thể
hóa từ Kế hoạch
của BTV
Tỉnh ủy
V.
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng
cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
50.
Triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số,
Chính quyền số
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
51.
Triển khai Mô hình Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh theo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
52.
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch
vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho
người dân và doanh nghiệp
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh)
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
53.
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình
thức hợp tác công tư (PPP)
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Tài chính,
các doanh
nghiệp các sở,
ngành, địa
phương
Kế hoạch
Tháng 9/2025
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
12
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
ngành Trung
ương
54.
Thực hiện Chương trình cắt giảm đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh năm 2025 và 2026.
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh)
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
55.
Triển khai phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện
ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển
đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung
cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội; tích hợp cảm
biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu
phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên
môi trường số theo Kế hoạch của Bộ Khoa học và
Công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(6/2026)
56.
Xây dựng, triển khai bộ quy tắc ứng xử văn hóa
trên môi trường số
Sở Văn hóa và
Thể thao và
Du lịch
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản triển khai
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
57.
Triển khai Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực Văn
hoá trên địa bàn tỉnh
Sở Văn hóa và
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ngành,
địa phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
58.
Triển khai nền tảng số nhằm giám sát, thu thập dữ
liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học
và Công nghệ,
các địa
phương
Các hệ thống, nền tảng
số được triển khai
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
59.
Triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động
xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng
Sở Xây dựng
Các sở, ngành,
địa phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
13
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
60.
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ
trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến
đổi khí hậu và bảo vệ môi trường theo hướng dẫn
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học
và Công nghệ,
các địa
phương
Các ứng dụng, nền tảng
số ứng dụng AI được
xây dựng, phổ cập
sử dụng
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(6/2026)
61.
Triển khai Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm
quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh mạng
Bộ chỉ huy
Quân sự tỉnh;
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
62.
Triển khai Đề án nâng cao năng lực hoạt động của
các lực lượng quốc gia về đảm bảo an toàn, an
ninh mạng
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
63.
Triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao về an toàn thông tin mạng
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
64.
Hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin, dữ liệu
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản hướng dẫn
Thường xuyên
65.
Hướng dẫn, triển khai các giải pháp mã hóa, bảo
mật thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng.
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản hướng dẫn
Thường xuyên
66.
Triển khai Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn
hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm
mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư
tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên
mạng và tội phạm mạng.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
14
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
67.
Triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số,
bảo đảm kết nối với Đề án 06: Phát triển kinh tế
ban đêm
Công an tỉnh
Sở Tài chính
và các sở, ban,
ngành, địa
phương
Triển khai, đảm bảo
kết nối Đề án 06
Tháng 9/2025
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
68.
Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định
danh và xác thực điện tử trong các giao dịch
thương mại điện tử.
Công an tỉnh
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Quản lý chặt chẽ trên
môi trường thương mại
điện tử, chống
thất thu thuế
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2025)
69.
Triển khai giải pháp, công cụ để giám sát các cơ
sở khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu
Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn
khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa
bệnh, bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên
VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám
chữa bệnh.
Sở Y tế
Công an tỉnh,
các sở, ngành,
địa phương
liên quan
Giải pháp, công cụ
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(4/2025)
70.
Triển khai Đề án chuyển đổi số của Bộ Y tế tại
tỉnh Bắc Ninh, nhân rộng ra toàn quốc trong năm
2025
Sở Y tế
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Đề án được phê duyệt
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2025)
71.
Triển khai xây dựng Bộ chỉ số, Hệ thống thông tin
phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng chính phủ và của địa phương
Văn phòng
UBND tỉnh
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Bộ Chỉ số. Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ
đạo điều hành
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2025)
72.
Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt
giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các
ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y
tế, đất đai.
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ hành
chính công)
Dữ liệu các lĩnh vực ư
pháp, giáo dục, y tế, đất
đai được tạo lập, số hóa
Năm 2025 và
những năm
tiếp theo
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
15
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
73.
Cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh
Bắc Ninh và điều chỉnh các hệ thống thông tin
theo hướng phù hợp với mô hình tổ chức 3 cấp
(trung ương, tỉnh, xã) theo phương án không tổ
chức cấp huyện, việc số hóa dữ liệu phục vụ bàn
giao, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính để thực hiện được ngay sau khi kết
thúc mô hình cấp huyện
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Khung Kiến trúc chính
quyền số phiên bản 4.0
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(6/2025)
74.
Triển khai thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ
trong đô thị, đánh giá hiệu quả để cải thiện quản
lý giao thông, thúc đẩy văn minh đô thị
Sở Xây dựng
Các địa
phương
Triển khai thí điểm thu
phí không dừng tại một
số bến xe, bãi đỗ trong
đô thị
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
75.
Triển khai Đề án phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn
giáo
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
Các sở, ngành,
địa phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2026)
76.
Triển khai Đề án Nâng cao năng lực số cho người
dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
Các sở, ngành,
địa phương
Văn bản của cấp
có thẩm quyền
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2026)
77.
Phát triển Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh đảm bảo kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu
quốc gia trở thành “một cửa số” tập trung, duy
nhất của quốc gia” theo Nghị quyết số 66/NQ-CP
ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh)
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Hoàn thành phát triển
hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh
đảm bảo theo yêu cầu
của Trung ương
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(6/2025)
78.
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo
đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức
trên địa bàn tỉnh
Sở Nội vụ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Chương trình đào tạo,
lớp tập huấn
Hàng năm
Nhiệm vụ cụ thể
hóa từ Kế hoạch
16
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
của BTV Tỉnh
ủy
79.
Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông
tin quan trọng
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghê;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Quy chế bảo vệ dữ liệu
cá nhân, thông tin
quan trọng
Năm 2026
Nhiệm vụ cụ thể
hóa từ Kế hoạch
của BTV
Tỉnh ủy
VI.
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp; phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
80.
Triển khai Đề án chuyển đổi số cho các doanh
nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác
xã, hộ kinh doanh. Thực hiện hiệu quả các chính
sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh
doanh đầu tư cho chuyển đổi số; nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh
nghiệp, đặc biệt đối với các hợp tác xã nghiên cứu,
ứng dụng chuyển giao công nghệ, công nghệ cao
trong sản xuất nông, lâm nghiệp và xây dựng
thương hiệu sản phẩm; xây dựng mô hình sản xuất
nông, lâm nghiệp, thủy sản theo VietGAP,
GlobalGAP; sản xuất nông nghiệp hữu cơ để tạo
ra sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao
Sở Tài chính;
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
Văn bản triển khai
của tỉnh
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2025)
81.
Triển khai Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh
nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
Văn bản triển khai
của tỉnh
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(12/2025)
82.
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của
đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt
Nam tham gia giải quyết.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Các bài toán được công
bố trên Cổng TTĐT
của sở, ngành, địa
phương
Hằng năm
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
17
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
ngành Trung
ương
83.
Triển khai cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các
doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm
vụ trọng điểm về chuyển đổi số
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Văn bản triển khai
của tỉnh
Theo lộ trình,
hướng dẫn của
Trung ương
(9/2025)
84.
Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ
số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung
theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ban Quản lý
các khu công
nghiệp tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các khu công nghiệp
công nghệ số được
triển khai
Tháng 6/2028
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
85.
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản
phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản
phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho
người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao
dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
Sở Công
Thương
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Quyết định phê duyệt
Chương trình được
ban hành
Tháng 12/2025
Nhiệm vụ định
kỳ hàng tháng
báo cáo kết quả
thực hiện ra Bộ,
ngành Trung
ương
86.
Tăng cường thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng
đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất
tại tỉnhm theo nguyên tắc: sản xuất, kinh doanh
trong lĩnh vực tỉnh đang ưu tiên; có phát triển công
nghiệp phụ trợ; có đầu tư Trung tâm nghiên cứu
và phát triển với tỉ lệ 1% - 3% doanh thu.
Ban Quản lý
các Khu công
nghiệp
Sở Tài chính
và các sở, ban,
ngành, địa
phương
Kết quả thu hút đầu tư
Thường xuyên
87.
Triển khai bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư cho
chuyển đổi số quốc gia, định kỳ tổ chức đánh giá,
công bố kết quả
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Kết quả đánh giá
hàng năm
Hàng năm
Nhiệm vụ cụ thể
hóa từ Kế hoạch
của BTV Tỉnh
ủy
88.
Xây dựng Đề án phát triển kinh tế tư nhân trên nền
tảng số. Triển khai áp dụng hiệu quả các chính
sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản
phẩm, dịch vụ số, tạo điều kiện thu hút tổ chức, cá
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
Đề án được phê duyệt
Năm 2026
Nhiệm vụ cụ thể
hóa từ Kế hoạch
của BTV Tỉnh
ủy
18
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
nhân doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ
số
89.
Tăng cường hoạt động hỗ trợ thanh niên khởi
nghiệp bảo đảm kịp thời, hiệu quả nhằm thu hút
và thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh
Tỉnh Đoàn
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Kế hoạch triển khai các
hoạt động hỗ trợ,
khởi nghiệp
Năm 2026
Nhiệm vụ cụ thể
hóa từ Kế hoạch
của BTV Tỉnh
ủy
VII.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
90.
Thiết lập các khuôn khổ đối tác về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trở thành
trọng tâm trong các khuôn khổ đối tác, các tập
đoàn công nghệ hàng đầu, nhất là trong lĩnh vực
then chốt, đột phá.
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Đề án/thỏa thuận
hợp tác
Thường xuyên
91.
Thúc đẩy nghiên cứu, chia sẻ các mô hình, kinh
nghiệm quốc tế về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (tháo gỡ thể chế,
thu hút nguồn lực…).
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Báo cáo UBND tỉnh
Tháng 9/2025
92.
Kết nối hiệu quả với mạng lưới chuyên gia, nhà
khoa học Việt Nam ở trong và ngoài nước, đặc
biệt là các chuyên gia, nhà khoa học quê hương
Bắc Ninh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Văn phòng
UBND tỉnh;
các sở, ban,
ngành; địa
phương
Cơ sở dữ liệu thông tin
về các chuyên gia,
nhà khoa học
Thường xuyên
93.
Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu của tỉnh về đổi
mới sáng tạo; tập trung hỗ trợ hình thành, khai
thác và phát triển tài sản trí tuệ trong các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân; lập quyền sở hữu trí tuệ,
quản lý và phát triển thương hiệu cho các sản
phẩm cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Văn hóa
Thể thao và
Du lịch, Văn
phòng UBND
tỉnh; các sở,
ban, ngành;
địa phương
Chương trình
Thường xuyên
19
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/ sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
94.
Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn thường niên
về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ cấp vùng
giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu -
nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Hội nghị, hội thảo,
diễn đàn tổ chức
thường niên
Hàng năm
Nhiệm vụ cụ thể
hóa từ Kế hoạch
của BTV
Tỉnh ủy
Phụ lục III
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM ĐỘT PHÁ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /8/2025 của UBND tỉnh)
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/ sản
phẩm
Thời gian
Ghi chú
I
Nhóm nhiệm vụ về cơ chế, chính sách
1
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 193/2025/QH15
và các Nghị định hướng dẫn về thí điểm một số cơ
chế, chính sách đặc biệt phù hợp với tình hình thực
tiễn của tỉnh để tạo đột phá trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo ra
môi trường thuận lợi, thu hút sự tham gia của các nhà
khoa học, chuyên gia hợp tác, làm việc trên địa bàn
tỉnh
Các sở, ban,
ngành theo chức
năng, nhiệm vụ
Các sở, ngành,
địa phương
Văn bản
triển khai
Thường xuyên
2
Xây dựng cơ chế thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi
nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
Các sở, ban,
ngành theo chức
năng, nhiệm vụ
Các sở, ngành,
địa phương
Văn bản
triển khai
Thường xuyên
3
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn
nhân lực y tế; chính sách hỗ trợ huấn luyện viên, vận
động viên, học sinh năng khiếu thể thao; chính sách
hỗ trợ phát triển các trường mầm non, phổ thông tư
thục; chính sách đối với học sinh giỏi; chính sách thu
hút, tuyển dụng nhân lực về khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số làm việc tại các cơ quan của hệ thống
chính trị; chính sách đối với trí thức trẻ tham gia công
tác tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; chính
sách thu hút nhân tài, chuyên gia công nghệ cao, nhà
khoa học giỏi đến làm việc tại tỉnh (nhà ở, lương, môi
trường nghiên cứu…)
Sở Giáo dục và
Đào tạo; Sở
Khoa học và
Công nghệ; Sở
Y tế; Sở Nội vụ
theo chức năng,
nhiệm vụ
Các sở, ngành,
địa phương
Văn bản triển
khai
Thường xuyên
4
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh khuyến
khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, hỗ trợ khởi nghiệp
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Tài chính theo
Các sở, ngành,
địa phương
Văn bản
triển khai
Thường xuyên
2
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/ sản
phẩm
Thời gian
Ghi chú
và thu hút các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Bắc
Ninh. Đồng thời, thường xuyên rà soát, kịp thời sửa
đổi, điều chỉnh hoặc ban hành mới cơ chế, chính sách
khi Trung ương có hướng dẫn và quy định mới.
chức năng,
nhiệm vụ
II
Nhóm nhiệm vụ về nâng cao nhận thức, tuyên truyền
5.
Phối hợp Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy triển khai đánh giá
nhận thức cán bộ, đảng viên sau học tập, quán triệt
Nghị quyết số 57-NQ/TW và các văn bản liên quan
bằng giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
Kế hoạch
đánh giá
kiểm tra
nhận thức
Quý III, IV/2025
6.
Xây dựng và ban hành Kế hoạch Truyền thông thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trên địa bàn tỉnh
(thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày
16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Chương
trình/Kế
hoạch
Quý III/2025
Nhiệm vụ
số 1 PL2
7.
Xây dựng các chuyên đề, chuyên trang, chuyên mục
giới thiệu, tuyên truyền Nghị quyết số 57-NQ/TW và
thường xuyên phản ánh thông tin, tuyên truyền, tôn
vinh những cá nhân tiêu biểu, điển hình trong hoạt
động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, đóng góp thiết thực cho sự phát
triển của tỉnh; đăng tải trên cổng thông tin điện tử của
tỉnh và các cơ quan báo chí địa phương, mạng xã hội
và hệ thống thông tin truyền thông của tỉnh
Báo và Phát
thanh, truyền
hình tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Chuyên đề,
chuyên trang,
chuyên mục
Năm 2025
8.
Đẩy mạnh truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương tiện
thông tin đại chúng
Báo và Phát
thanh, truyền
hình tỉnh, các
sở, ban, ngành,
địa phương
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Các chương
trình, tin bài
Năm 2025
III
Nhóm nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực
9.
Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công
Sở Nội vụ
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Chương
trình/Kế
hoạch
Hàng năm
Nhiệm vụ
số 11 PL2
3
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/ sản
phẩm
Thời gian
Ghi chú
nghệ số cơ bản phục vụ thực hiện nhiệm vụ chuyển
đổi số.
các sở, ngành,
địa phương
10.
Xây dựng các Chương trình khuyến khích sinh viên
thực hiện các đề tài khoa học, khởi nghiệp trong môi
trường giáo dục, đào tạo nghề; định hướng nghề
nghiệp, tư vấn cho học sinh phổ thông theo đuổi các
ngành khoa học, kỹ thuật để chủ động, chuẩn bị trước
nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Chương
trình/Kế
hoạch
Thường xuyên
11.
Xây dựng Chương trình, kế hoạch triển khai mô hình
trường học thông minh, lớp học ảo, học liệu số… tạo
điều kiện để học sinh, sinh viên tiếp cận công nghệ
sớm
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Chương
trình/Kế
hoạch
Thường xuyên
12.
Xây dựng Chương trình, kế hoạch hợp tác với các
trường đại học, viện nghiên cứu uy tín; đổi mới
chương trình đào tạo, hiện đại hoá phương thức đào
tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ
nhân tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Chương
trình/Kế
hoạch
Năm 2026
IV
Nhóm nhiệm vụ về bố trí vốn đầu tư phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
13.
Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi cho sự nghiệp khoa
học và công nghệ theo hướng tăng tỷ lệ chi ngân sách
cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
đáp ứng yêu cầu, quy định, bảo đảm tập trung, có
trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Cơ cấu chi
đảm bảo theo
yêu cầu
Thường xuyên
14.
Huy động các nguồn lực tài chính để đầu tư phát triển
hạ tầng số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Tăng cường đầu tư cho hạ tầng số và các công nghệ
tiên tiến nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi số và
phát triển kinh tế số
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các nguồn
lực tài chính
huy động
Thường xuyên
Thực hiện
lồng ghép
cùng các
nhiệm vụ,
dự án hạ
tầng số tại
PL2 và PL3
4
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/ sản
phẩm
Thời gian
Ghi chú
15.
Xây dựng Bắc Ninh trở thành cứ điểm quan trọng, là
trụ cột trong hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn của
Việt Nam. Xây dựng, ban hành và triển khai Kế
hoạch phát triển công nghiệp bán dẫn tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Kế hoạch ban
hành
Tháng 8/2025
V
Nhóm nhiệm vụ về đầu tư, hoàn thiện hạ tầng
16.
Xây dựng Đề án Ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân
tạo trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh, tạo bước phát triển đột phá về công nghệ, góp
phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Đề án được
phê duyệt,
triển khai
hiệu quả
- Thời gian ban hành
Đề án: 12/2025
- Thời gian thực hiện
Từ 2026 - 2030.
17.
Xây dựng Đề án Ứng dụng công nghệ sinh học xây
dựng và phát triển ngành công nghiệp sinh học tỉnh
Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Đề án được
phê duyệt,
triển khai
hiệu quả
- Thời gian xây dựng,
ban hành Đề án:
Trong năm 2025.
- Thời gian triển khai
thực hiện: Từ 2026 -
2030.
18.
Xây dựng Đề án cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ
thống thông tin dùng chung cho toàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Đề án được
phê duyệt,
triển khai
hiệu quả
- Thời gian xây dựng,
ban hành Đề án:
Trong năm 2025.
- Thời gian triển khai
thực hiện: Từ 2026 -
2030.
19.
Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm đổi mới sáng
tạo và Trung tâm công nghiệp công nghệ cao của tỉnh
để thúc đẩy các lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo
trọng tâm của tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Đề án được
phê duyệt,
triển khai
hiệu quả
- Thời gian xây dựng,
ban hành Đề án:
Trong năm 2025.
- Thời gian triển khai
thực hiện: Từ 2026 -
2030.
20.
Tiếp tục đầu tư, duy trì nâng cấp Trung tâm giám sát,
điều hành thông minh; Trung tâm Tích hợp dữ liệu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Trung tâm
giám sát, điều
hành thông
Hằng năm
5
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/ sản
phẩm
Thời gian
Ghi chú
tỉnh theo hướng hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu,
phục vụ công tác chuyển đổi số của tỉnh
minh; Trung
tâm Tích hợp
dữ liệu hoạt
động ổn định
hiệu quả
21.
Đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng thanh toán trực
tuyến không dùng tiền mặt, thương mại điện tử và
các dịch vụ số phục vụ doanh nghiệp và người dân
Ngân hàng nhà
nước; Sở Công
thương; Sở
Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Thường xuyên
22.
Phát triển hạ tầng số, hạ tầng đô thị thông minh, đô
thị xanh phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế
số, xã hội số, góp phần phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh
Sở khoa học và
công nghệ, Sở
Xây dựng theo
chức năng,
nhiệm vụ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2025-2030
23.
Hoàn thành xây dựng Khu Công nghệ thông tin tập
trung tỉnh Bắc Ninh nhằm hình thành trung tâm về
công nghệ thông tin, tạo hạ tầng cho ứng dụng và
phát triển công nghệ thông tin; thúc đẩy phát triển
ngành công nghiệp công nghệ thông tin; hình thành
trung tâm nghiên cứu - phát triển sản phẩm công
nghệ thông tin, phục vụ cho việc đào tạo, chuyển
giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin;
ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các sở, ngành,
địa phương
Khu công
nghiệp thông
tin tập trung
đi vào hoạt
động
Năm 2027
24.
Quy hoạch, thu hút đầu tư Khu nghiên cứu phát triển
khoa học và công nghệ tập trung
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các sở, ngành,
địa phương
Quyết định
phê duyệt
Đề án
Thời gian thực hiện:
Từ năm 2028-2030
25.
Xây dựng Viện nghiên cứu khoa học, công nghệ cao
cấp vùng Thủ đô hướng tới trở thành một trong các
trung tâm nghiên cứu và phát triển hàng đầu của cả
nước
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Các sở, ban,
Quyết định
hoạt động
của cấp có
thẩm quyền
2035-2040
6
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/ sản
phẩm
Thời gian
Ghi chú
ngành, địa
phương
26.
Quy hoạch, thu hút đầu tư xây dựng Khu đào tạo
nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ I (khu đô
thị đại học 1); Khu đào tạo nghiên cứu ứng dụng
khoa học công nghệ II (khu đô thị đại học 2)
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Quyết định
hoạt động
của cấp có
thẩm quyền
2030-2035
27.
Xây dựng các trạm thông tin di động 5G (xây mới)
Các doanh
nghiệp viễn
thông trên địa
bàn
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Hạ tầng trạm
thông tin di
động 5G
được hoàn
thiện
2025 - 2030
28.
Hình thành Trung tâm tính toán thông minh của tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Trung tâm
đi vào
hoạt động
Thời gian triển khai
thực hiện:
Từ 2026 - 2030
29.
Phát triển KCN chế biến nông sản công nghệ cao, kết
hợp với trung tâm nghiên cứu, sản xuất thiết bị, máy
móc công nghệ cao phục vụ nông nghiệp, tạo điều
kiện phát triển bền vững và hiện đại hóa ngành nông
nghiệp
Ban Quản lý các
KCN tỉnh; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường theo
chức năng,
nhiệm vụ
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Quyết định
hoạt động
của cấp có
thẩm quyền
Thời gian triển khai
thực hiện:
Từ 2026 - 2030
30.
Tái cấu trúc đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động
các Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ
tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
các sở, ban,
ngành; địa
phương
Đề án được
phê duyệt,
triển khai
hiệu quả
2025 - 2030
VI
Nhóm các nhiệm vụ phục vụ thúc đẩy phát triển mạnh mẽ xã hội số, phát triển văn hoá số tích cực, lành mạnh, giữ gìn bản sắc dân tộc và
bảo đảm an toàn, an ninh mạng
31.
Đầu tư phát triển hạ tầng số, kết nối, liên thông, tích
hợp các hệ thống nền tảng, phần mềm, cơ sở dữ liệu
của tỉnh, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và phục
vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số
giúp đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Thường xuyên
7
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/ sản
phẩm
Thời gian
Ghi chú
32.
Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển công dân
số toàn diện giai đoạn 2026-2030
Công an tỉnh
các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Kế hoạch
được ban
hành
- Thời gian ban hành
Kế hoạch: 2026
- Thời gian thực hiện:
2026-2030
33.
Thực hiện và xây dựng bộ quy tắc ứng xử trên môi
trường số
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Triển khai bộ
quy tắc ứng
xử
Năm 2026
Nhiệm vụ
số 48 PL2
34.
Xây dựng chương trình/kế hoạch đào tạo, tập huấn
về an toàn thông tin
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Chương
trình/Kế
hoạch
Hàng năm
35.
Xây dựng, nâng cấp, vận hành Trung tâm giám sát
an toàn không gian mạng (SOC) tỉnh
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Duy trì đảm
bảo an toàn,
an ninh thông
tin cho các hệ
thống trọng
yếu
Hàng năm
VII
Nhóm các nhiệm vụ phục vụ cho đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt
động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
36
Nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số
trong quản lý hành chính, xây dựng chính quyền số,
đô thị thông minh. Phát triển các nền tảng số, hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung, phục vụ
quá trình chuyển đổi số của tỉnh.
Các sở, ban,
ngành theo chức
năng, nhiệm vụ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Giải pháp,
nền tảng
Thường xuyên
37
Triển khai, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI),
dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT) vào các
lĩnh vực trọng điểm của tỉnh (nông nghiệp, tài
nguyên, y tế, giao thông, giáo dục…)
Các sở, ban,
ngành theo chức
năng, nhiệm vụ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Giải pháp,
nền tảng
Thường xuyên
38
Xây dựng Kế hoạch nâng cao năng suất và chất
lượng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-
2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Kế hoạch
được ban
hành
Trong năm 2025
8
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/ sản
phẩm
Thời gian
Ghi chú
39
Ban hành Kế hoạch thực hiện phong trào “Bình dân
học vụ số” trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh
Sở Khoa học và
Công nghệ
các Sở, ban,
ngành; địa
phương
Kế hoạch
được
ban hành
Tháng 8/2025
VIII
Nhóm nhiệm vụ phục vụ hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
40
Ký kết các chương trình phối hợp, hợp tác về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
Văn phòng
UBND tỉnh;
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các nội dung
ký kết
Thường xuyên
41
Học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
Văn phòng
UBND tỉnh;
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các đoàn
ra, vào
Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 17/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 17/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 17/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×