• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 94/KH-UBND Bắc Ninh phát triển hạ tầng số giai đoạn 2025-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/10/2025 15:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 94/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 94/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 94/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 94/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030
Thực hiện Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 ca Th tướng
Chính ph phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến
năm 2030; Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 ca Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030; Kế hoạch
số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 ca Ban Thường vụ Tỉnh y thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 11/8/2025 ca UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 ca Chính ph và Kế hoạch số 07-KH/TU ca
Ban Thường vụ Tỉnh y về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Theo đề nghị ca Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
78/TTr-SKHCN ngày 24/9/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hạ
tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát triển hạ tầng số (bao gồm 04 thành phần chính: (i) Hạ tầng viễn
thông và Internet; (ii) Hạ tầng dữ liệu; (iii) Hạ tầng vật lý - số; (iv) Hạ tầng tiện
ích số và Công nghệ số như một dịch vụ) phải có dung lượng siêu lớn, băng thông
siêu rộng, phổ cập, bền vững, xanh, thông minh, mở và an toàn đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính quyền số, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Phát triển hạ tầng số tiên tiến, hiện đại; được ưu tiên phát triển và bảo
vệ, như hạ tầng giao thông, hạ tầng năng lượng.
c) Phát triển hạ tầng số đồng bộ; được quy hoạch, triển khai song song,
đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công
trình ngầm, các hạ tầng kỹ thuật khác. Các doanh nghiệp phối hợp phát triển hạ
tầng số có hiệu quả trên cơ sở dùng chung, chia sẻ hạ tầng.
d) Tạo môi trường phát triển thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số. Thị trường sản phẩm,
dịch vụ hạ tầng số phát triển nhanh, bền vững trong môi trường cạnh tranh bình
đẳng, lành mạnh.
đ) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông; tăng cường
chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông ca tỉnh. Đảm bảo an toàn, an ninh
94
06 10
2
mạng lưới, giảm thiểu các sự cố mất thông tin liên lạc, đảm bảo môi trường, cảnh
quan đô thị.
2. Yêu cầu
a) Hạ tầng số được lập kế hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng
giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm, các hạ tầng
kỹ thuật khác;
b) Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh phối hợp phát triển hạ
tầng số theo nguyên tắc dùng chung, chia sẻ;
c) Hạ tầng số phát triển theo hướng mở, ảo hóa, tối ưu cho việc dùng chung
để có thể được cung cấp như một dịch vụ, trong đó giải pháp đột phá là hạ tầng
điện toán đám mây và các nền tảng số;
d) Hạ tầng số phát triển an toàn, tin cậy, góp phần tạo lập niềm tin số; đảm
bảo tính kế thừa, đồng bộ, có bước đi và lộ trình cụ thể.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Phát triển hạ tầng số để phục vụ chuyển đổi số và dẫn dắt phát triển
Chính ph số, kinh tế số, xã hội số; tạo động lực phát triển nhanh các ngành, lĩnh
vực và nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế số.
b) Phát triển hạ tầng số tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông
siêu rộng ngang tầm các nước tiên tiến; từng bước làm ch một số công nghệ
chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn,
điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano, thông tin di
động 5G, 6G và một số công nghệ mới.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Hạ tầng viễn thông – internet
- 100% người sử dụng có khả năng truy nhập cáp quang với tốc độ 1Gb/s
trở lên.
- Mạng băng rộng di động 5G ph sóng 100% dân số trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai thử nghiệm mạng di
động 6G.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa bàn tỉnh
1
đạt tối thiểu 90%; chuyển đổi hoàn
toàn mạng Internet tỉnh sang IPv6, sẵn sàng cho IPv6 only, Internet of Things.
b) Hạ tầng dữ liệu
- Ưu tiên thu hút đầu tư Trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn xanh (chỉ số hiệu
quả sử dụng năng lượng không vượt quá 1,4), hỗ trợ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Tiếp tục nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn xanh, hỗ
trợ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ chính quyền điện tử, chính quyền số và
xây dựng đô thị thông minh, chuyển đổi số.
1
Theo VNNIC: đến tháng 8/2025 tỷ lệ ứng dụng IPv6 tại tỉnh Bắc Ninh là 56,69%
3
c) Hạ tầng vật lý – số
- Phát triển hạ tầng vật lý - số; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số
vào hạ tầng thiết yếu (giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị); một số ngành,
lĩnh vực trọng điểm
2
(nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, y tế, giáo
dục, môi trường, giao thông, xây dựng…) và các ngành, lĩnh vực khác có liên
quan.
- Số lượng kết nối IoT đạt mức trung bình cao ca toàn quốc hoặc trung
bình mỗi người dân 04 kết nối IoT.
- Nghiên cứu thí điểm triển khai bản sao số trên địa bàn tỉnh theo hướng
dẫn ca Bộ Khoa học và Công nghệ.
d) Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như một dịch vụ
- Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như một dịch vụ cho chuyển
đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã
hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu ca xã hội trên môi trường số (bao gồm các
nền tảng số: định danh số, xác thực số; thanh toán số, hóa đơn số; tích hợp, chia
sẻ dữ liệu…).
- 70% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
(Chi tiết các mục tiêu của Kế hoạch theo Phụ lục 1 đính kèm)
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Hạ tầng viễn thông và Internet
a) Tiếp tục xây dựng và mở rộng mạng cáp quang băng rộng tốc độ cao đến
các thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh, thực hiện phổ cập sẵn sàng kết nối tốc độ cao,
độ trễ thấp đến hộ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp.
b) Tập trung mở rộng vùng ph sóng, chất lượng dịch vụ mạng di động 5G
ưu tiên tại các khu vực: trung tâm đô thị, khu vực hành chính công; các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; cơ
sở y tế; các trường cao đẳng, đại học; đầu mối giao thông; trung tâm thương mại;
khu vực tập trung đông dân cư; các tòa nhà thương mại, khách sạn.
c) Phát triển mạng di động 5G và các thế hệ tiếp theo. Chuẩn bị các điều
kiện cần thiết để sớm triển khai các công nghệ mới trong quá trình phát triển hạ
tầng số thí điểm mạng di động 6G, Open RAN, mô hình dữ liệu mở,…
d) Tiếp tục chuyển đổi toàn bộ mạng lưới, hệ thống thông tin, ứng dụng
công nghệ thông tin sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6).
2. Hạ tầng dữ liệu (trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây)
a) Đầu tư, xây dựng, phát triển, mở rộng hạ tầng trung tâm dữ liệu, hạ tầng
điện toán đám mây, hạ tầng lưu trữ, dữ liệu đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, đảm
bảo năng lực tính toán hiệu năng cao, làm nền tảng hạ tầng cốt lõi cho phát triển
Chính quyền số, Đô thị thông minh và toàn bộ quá trình chuyển đổi số ca tỉnh.
b) Phát triển, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng dữ liệu, bao gồm: các trung
tâm dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây đạt tiêu chuẩn quốc tế, an toàn, bền vững,
2
Tại mục i, III.6, Kết hoạch số 17/KH-UBND ca UBND tỉnh;
4
theo tiêu chuẩn xanh.
3. Hạ tầng vật lý - số
a) Triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng
thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị để chuyển đổi thành một
bộ phận cấu thành quan trọng ca hạ tầng số.
b) Phát triển hạ tầng vật lý - số bảo đảm sự vận hành rộng khắp, nâng cao
năng suất lao động, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, tăng sự linh hoạt trong triển
khai các hệ thống giúp giảm thiểu thời gian triển khai, nâng cao hiệu quả.
c) Tận dụng cơ sở hạ tầng mạng di động 4G, 5G cho các giải pháp IoT, khai
thác sức mạnh ca điện toán đám mây và tích hợp các công nghệ tiên tiến như trí
tuệ nhân tạo (AI) để phát triển các ngành công nghiệp.
d) Phát triển các bản sao kỹ thuật số (Digital Twin) thực hiện mô phỏng và
theo dõi hoạt động ca vật thể trong thế giới thực thông qua các dữ liệu và thông
tin thu thập từ cảm biến, thiết bị IoT và các nguồn dữ liệu khác, tăng cường tính
minh bạch, đổi mới và nâng cao hiệu quả lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, giáo dục,
dịch vụ công, sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, năng lượng, logistics, xây
dựng…
4. Hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như một dịch vụ
a) Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như một
dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều
lĩnh vực kinh tế - xã hội
b) Xây dựng danh mục, kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền
tảng số dùng chung ca các ngành, lĩnh vực, vùng trên địa bàn tỉnh.
c) Phát triển, hoàn thiện, tối ưu hoá các nền tảng theo Chương trình chuyển
đổi số quốc gia.
IV. GIẢI PHÁP
1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển hạ tầng số
a) Hoàn thiện các chính sách, quy định hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng số,
sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật ca các ngành giao thông,
năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật
khác.
b) Nghiên cứu các giải pháp đã được nêu tại Nghị quyết số 193/2025/QH15
ngày 19 tháng 2 năm 2025 ca Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách
đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia, bao gồm: Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp triển khai nhanh 5G;
Thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm
thấp... theo hướng dẫn ca trung ương phù hợp tình hình thực tế ca địa phương.
c) Thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng số; xây dựng,
công bố kế hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị để các đơn vị
phối hợp triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật các ngành giao
thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng
kỹ thuật khác. Hỗ trợ các doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc, thúc đẩy triển
5
khai hạ tầng viễn thông tại các khu vực đất công, đất đa mục đích,…
d) Nghiên cứu, xây dựng chính sách thúc đẩy việc cấp, sử dụng chữ ký số
để phù hợp với điều kiện kinh tế và tăng số lượng cá nhân tham gia thực hiện th
tục hành chính và giao dịch điện tử.
2. Tuyên truyền, nâng cao năng lực khai thác hạ tầng số
a) Truyền thông bằng nhiều phương thức khác nhau về “Phát triển hạ tầng
số với hệ sinh thái mở, tạo niềm tin số” tạo sự đồng thuận xã hội, sự ng hộ ca
Nhà nước.
b) Tổ chức các Hội thảo, hội nghị về hạ tầng số, kết hợp với cơ quan báo
chí tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, tầm quan trọng ca việc phát triển hạ tầng
số từ đó thay đổi căn bản được thói quen ca người dân khi sống trong môi trường
xã hội số mới.
c) Tuyên truyền, phổ biến những đặc tính, khả năng đáp ứng, cung cấp dịch
vụ ca hạ tầng băng rộng cố định, băng rộng di động chất lượng cao (5G, 6G) để
các cá nhân, tổ chức nắm bắt, xác định nhu cầu (về tốc độ, độ trễ,…) theo từng
mục đích sử dụng (y tế, giáo dục, thương mại điện tử,…) từ đó đặt hàng các doanh
nghiệp hạ tầng số thiết lập cung cấp.
d) Truyền thông, phổ biến các kỹ năng số cơ bản cho người dân, bao gồm
các kỹ năng cơ bản như truy cập và sử dụng Internet, mua bán trực tuyến, thanh
toán điện tử, dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm an toàn thông tin cá nhân.
đ) Triển khai các chiến dịch tuyên truyền, nâng cao nhận thức về lợi ích ca
việc chuyển đổi từ hạ tầng công nghệ thông tin đơn lẻ sang điện toán đám mây
nhằm tăng tỷ lệ sử dụng điện toán đám mây ca các doanh nghiệp trong nước.
e) Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi bằng nhiều hình
thức các quy định ca nhà nước, sóng điện từ ca các trạm thông tin di động (BTS)
không ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh để các cơ
quan, đơn vị và người dân nắm được, hiểu rõ, tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp viễn thông triển khai xây dựng, lắp đặt trạm BTS.
3. Ưu tiên phát triển hạ tầng số như hạ tầng giao thông, năng lượng
a) Nghiên cứu, sửa đổi ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn về việc tích hợp
các thành phần ca hạ tầng số (đặc biệt là hạ tầng băng rộng, hạ tầng IoT) trong
các công trình xây dựng dân dụng.
b) Bảo đảm trong quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị, quy hoạch ca khu
vực, ca từng địa phương phải có phương án quản lý, thúc đẩy phát triển hạ tầng
số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để phát triển hạ tầng băng rộng, xây
dựng các trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung chuyển Internet, trạm kết nối
quốc tế).
c) Thực hiện hiệu quả quy hoạch hạ tầng viễn thông tích hợp trong quy
hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
d) Tăng cường phối hợp, chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông để tăng
hiệu quả đầu tư, phát triển, xây dựng hạ tầng ca doanh nghiệp bảo đảm mỹ quan
và an toàn cho người dân; triển khai các phương pháp chia sẻ hạ tầng tiên tiến
6
(thụ động, tích cực).
đ) Thúc đẩy chia sẻ hạ tầng mạng dùng chung giữa các doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ theo quy định ca pháp luật để mở rộng vùng ph sóng mạng di động
4G, 5G cũng như giảm thiểu chi phí đầu tư.
e) Thúc đẩy tích hợp các cảm biến loT vào các cơ sở hạ tầng thiết yếu như
giao thông vận tải, năng lượng, chính quyền thành phố, y tế, giáo dục; trong quy
hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng.
f) Thúc đẩy rà soát, bổ sung các quy hoạch về điện đảm bảo có nguồn điện
xanh - sạch, đảm bảo dự phòng cao để thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển
Trung tâm dữ liệu.
g) Đẩy mạnh giám sát và phân tích các chỉ số chất lượng về trải nghiệm ca
người sử dụng. Sử dụng ứng dụng i-Speed by VNNIC (i-Speed) Hệ thống đo tốc
độ truy cập Internet Việt Nam (VNNIC Internet Speed) giúp người dùng kiểm tra
và đánh giá khách quan các thông số như tốc độ tải xuống, tải lên và độ trễ ca
mạng Internet.
h) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển các ứng dụng cho công nghệ di
động 5G phục vụ các ngành kinh tế.
4. Huy động nguồn lực, bảo đảm kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện
a) Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương
trình quốc gia để phát triển công nghệ số, chương trình phát triển sản phẩm quốc
gia để phát triển sản phẩm công nghệ số, dịch vụ số, giải pháp phát triển hạ tầng
số và các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ hạ tầng số.
b) Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân có đ năng lực tham gia xây dựng
hạ tầng viễn thông cho chuyển đổi số;
c) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế cùng tham gia xây dựng, phát triển,
khai thác hạ tầng viễn thông và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ
động (cột anten, cột treo cáp, cống bể cáp, hào và tuynel kỹ thuật); đa dạng hóa
các dịch vụ viễn thông. Có cơ chế hỗ trợ để thu hút đầu tư viễn thông vào các
vùng sâu, vùng xa và các vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh.
d) Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ số, đáp
ứng yêu cầu phát triển hạ tầng số; Tạo mối liên kết về nhân lực giữa các cơ sở đào
tạo, nghiên cứu với các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số.
5. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng, quyền lợi người dùng
a) Thực thi văn bản quy phạm pháp luật, chính sách và văn bản hướng dẫn
thi hành về bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trên địa bàn
tỉnh.
b) Ch động thực hiện đồng bộ các biện pháp phát hiện, xử lý các nguồn
phát tán thông tin vi phạm pháp luật; từ chối hợp tác, kinh doanh với các tổ chức,
doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật và không để các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật sử dụng hạ tầng ca mình.
c) Bảo vệ quyền lợi người sử dụng, ứng phó, xử lý ngăn chặn các hành vi
vi phạm pháp luật trên hạ tầng viễn thông.
7
d) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hạ tầng số bao gồm việc triển khai
các biện pháp để bảo vệ nhiều lớp, giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố, phục
hồi hệ thống kịp thời.
6. Nghiên cứu và phát triển
a) Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới trong triển khai mạng truy cập
Internet băng rộng bao gồm vệ tinh quỹ đạo tầm thấp để phục vụ nhu cầu ca
người dân trong việc sử dụng các dịch vụ truy cập băng rộng ở các vùng sâu, vùng
xa và các vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh; đồng thời đảm bảo hạ tầng cho các ứng
dụng kết nối IoT (phòng chống thiên tai, cảnh báo thảm họa).
b) Nghiên cứu phát triển, áp dụng các nền tảng cung cấp công nghệ số như
dịch vụ có tính chất nền tảng quốc gia, nền tảng dùng chung ca ngành, lĩnh vực,
vùng trên địa bàn tỉnh.
c) Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các hạ tầng công nghệ số như
trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, IoT, dữ liệu lớn.
d) Thúc đẩy phát triển và làm ch công nghệ các nền tảng số trong nước
đảm bảo an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết
yếu cho người dân.
đ) Tăng cường nghiên cứu khoa học công nghệ trong các lĩnh vực: tính toán
và lưu trữ phân tán, thuật toán mã hoá, cơ chế đồng thuận, hợp đồng thông minh…
Nghiên cứu, phát triển nền tảng cơ bản ca AI, blockchain, IoT.
7. Đo lường, quản lý, giám sát
a) Triển khai các hệ thống đo lường, giám sát, đánh giá, quản lý nhà nước
về hạ tầng viễn thông, hạ tầng trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây, hạ
tầng công nghệ số, nền tảng số có tính chất hạ tầng theo hướng dẫn Bộ Khoa học
và Công nghệ tại địa phương.
b) Hàng năm phối hợp thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập, công bố kết
quả thống kê, đo lường, giám sát triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp phát triển hạ tầng số đặt ra tại địa phương.
8. Hợp tác trong nước và quốc tế
a) Tăng cường trao đổi hợp tác với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương về phát triển hạ tầng viễn thông trở thành hạ tầng số.
b) Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực viễn thông, hạ tầng số. Phối
hợp trao đổi kinh nghiệm về xây dựng chính sách, pháp luật viễn thông, đào tạo
chuyên gia quản lý, kỹ thuật viễn thông.
c) Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực viễn
thông, hạ tầng số phù hợp với pháp luật Việt Nam.
(Chi tiết các nhiệm vụ của Kế hoạch theo Phụ lục 2 đính kèm)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được
giao ch động đề xuất nguồn kinh phí triển khai từ ngân sách tỉnh hoặc huy động
từ xã hội hóa. Hằng năm các cơ quan, địa phương xây dựng dự toán lồng ghép
vào kế hoạch ứng dụng CNTT, CĐS ca các ngành, lĩnh vực đề xuất báo cáo.
8
2. Các doanh nghiệp có liên quan bố trí kinh phí và các nguồn lực ca doanh
nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, th trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh có liên quan, Ch tịch các UBND cấp xã, doanh nghiệp
viễn thông tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện, bảo đảm tinh thần “6 rõ”, hoàn thành trước ngày 20/10/2025; định kỳ báo
cáo kết quả thực hiện (trước ngày 20/11 hằng năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu gửi
Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Ch trì, hướng dẫn các Sở, ban ngành, UBND cấp xã và các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực viễn thông tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này.
b) Ch trì, hướng dẫn các cơ quan báo chí thông tin, tuyên truyền về nội
dung kế hoạch này và kết quả phát triển hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số trên địa
bàn tỉnh.
c) Phối hợp các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
trong công tác quản lý nhà nước về viễn thông, triển khai các giải pháp định
hướng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh phát triển,
nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh tranh.
d) Phối hợp với sở, ban, ngành liên quan tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho
các doanh nghiệp viễn thông, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
triển khai phát triển hạ tầng số, trong đó có phát triển cột, trạm 5G.
đ) Xây dựng, phát triển hệ thống thông tin quản lý hạ tầng viễn thông tích
hợp với bản đồ số; thực hiện chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước về
viễn thông.
e) Tham mưu chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư
phát triển hạ tầng số; tăng cường dùng chung hạ tầng viễn thông, dùng chung hạ
tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật ca các ngành khác, ngầm hóa mạng cáp
thông tin.
g) Là đầu mối tổng hợp, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả
thực hiện kế hoạch này. Kịp thời tham mưu, báo cáo UBND tỉnh các nội dung cần
sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai đảm bảo phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội ca tỉnh.
3. Sở Tài chính
a) Ch trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị liên quan tham mưu
UBND tỉnh đảm bảo kinh phí để triển khai các hoạt động do các cơ quan nhà nước
ch trì thực hiện theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan tham
mưu UBND tỉnh ban hành các giải pháp thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng số trên
địa bàn tỉnh.
4. Sở Xây dựng
a) Ch trì hỗ trợ phát triển, tích hợp các thành phần ca hạ tầng số trong
9
các công trình xây dựng dân dụng; tạo điều kiện trong việc cấp phép xây dựng
các công trình xây dựng thuộc hạ tầng số…
b) Ch trì hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng số, sử dụng chung hạ tầng viễn
thông với hạ tầng kỹ thuật ca các ngành giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp,
thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác.
c) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn thực hiện việc xây
dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch
kiến trúc, đô thị ca tỉnh và quy định ca pháp luật về xây dựng.
5. Các doanh nghiệp tham gia phát triển hạ tầng số ca tỉnh: Trên cơ sở
những nội dung định hướng nêu tại kế hoạch này, xây dựng kế hoạch phát triển
hạ tầng số ca đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu
quả phục vụ Chương trình chuyển đổi số ca tỉnh.
6. Các cơ quan truyền thông như: Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, Cổng
thông tin điện tử tỉnh, đài truyền thanh cấp xã truyền thông về Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2025 – 2030. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh xem xét giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ KHCN (b/c);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Ch tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Các DN Viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- VPUBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị;
+ Lưu: VT.
Phụ lục 1
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
STT
Chỉ tiêu
Kết quả
dự kiến
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
1
Tỷ lệ ph sóng 5G trên địa bàn tỉnh đạt (% dân số)
100%
- Sở Khoa học và Công
nghệ chỉ đạo
- Các doanh nghiệp viễn
thông thực hiện
- Các Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
12/2030
2
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng
rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s (% người
sử dụng)
100%
- Sở Khoa học và Công
nghệ chỉ đạo
- Các doanh nghiệp viễn
thông thực hiện
- Các Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
12/2030
3
Xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai
thử nghiệm mạng di động 6G
Thí điểm
ở KCN,
trung tâm
đô thị
Các doanh nghiệp viễn
thông
Theo hướng dẫn
ca Bộ
KH&CN
4
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa bàn tỉnh
≥ 90%
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Các Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2029
5
Tiếp tục nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh đáp ứng
các tiêu chuẩn xanh, hỗ trợ các ứng dụng trí tuệ
nhân tạo
Đáp ứng
tiêu chuẩn,
quy chuẩn
kỹ thuật
Sở Khoa học và Công
nghệ
2030
Phù hợp với
hướng dẫn ca
Bộ KHCN, Bộ
Công an
6
Phát triển hạ tầng vật lý số; tích hợp cảm biến, ứng
dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu (giao
thông, năng lượng, điện, nước, đô thị); một số
ngành, lĩnh vực trọng điểm (nông nghiệp, công
nghiệp, thương mại, tài chính, y tế, giáo dục, môi
trường, giao thông, xây dựng…) và các ngành,
lĩnh vực khác có liên quan.
Kế hoạch
Các Sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ
2030
2
STT
Chỉ tiêu
Kết quả
dự kiến
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
7
Trung bình mỗi người dân có 04 kết nối Internet
vạn vật (IoT - Internet of Things).
Văn bản
Sở Khoa học và Công
nghệ
2030
Số liệu Cục
Viễn thông chia
sẻ
8
Nghiên cứu thí điểm triển khai bản sao số trên địa
bàn tỉnh (theo hướng dẫn ca Bộ Khoa học và
Công nghệ)
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở, ban, ngành
2030
Theo hướng dẫn
ca Bộ
KH&CN
9
Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như
một dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các
nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế
- xã hội (bao gồm các nền tảng số: định danh số,
xác thực số; thanh toán số, hóa đơn số; tích hợp,
chia sẻ dữ liệu…)
Văn bản
- Sở Khoa học và Công
nghệ
2030
Triển khai theo
hướng dẫn ca
Bộ KH&CN
10
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số
≥ 70%
Tỉnh Đoàn
- Các Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2030
Kế hoạch số
17/KH-UBND
ca UBND tỉnh
3
Phụ lục 2
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
1
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển hạ
tầng số
1.1
Tham mưu ban hành Chỉ thị tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh
phát triển hạ tầng viễn thông và mạng 5G trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành
Văn bản
9/2025
Đã báo cáo
Ch tịch
UBND tỉnh
1.2
Hoàn thiện, bảo đảm trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch hạ
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải sẵn sàng cho phát
triển hạ tầng số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành
Văn bản
12/2026
1.3
Nghiên cứu đề xuất các chính sách, quy định hỗ trợ đầu
tư phát triển hạ tầng số, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật
với các ngành có liên quan (giao thông, năng lượng,
chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ
tầng kỹ thuật khác)
Sở Xây dựng
- Các Sở, ban,
ngành
- UBND các xã,
phường
Văn bản
12/2026
1.4
Xây dựng Quy định Về quản lý và sử dụng chung hạ tầng
kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành
Văn bản
12/2025
2
Tuyên truyền, nâng cao năng lực khai thác hạ tầng số
2.1
Tổ chức các Hội thảo, hội nghị về hạ tầng số, kết hợp với
cơ quan báo chí tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, tầm quan
trọng ca việc phát triển hạ tầng số từ đó thay đổi căn bản
được thói quen ca người dân khi sống trong môi trường xã
hội số mới.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, các
UBND cấp xã
Hội nghị
Hằng năm
2.2
Tổ chức truyền thông, phổ biến các văn bản quy phạm
pháp luật; các kỹ năng sử dụng hạ tầng số trên các
phương tiện thông tin đại chúng
Sở Khoa học và
Công nghệ, Báo
và PTTH Bắc
Ninh
Các sở, ban,
ngành, các
UBND cấp xã
Chuyên mục,
chuyên đề
Hằng năm
4
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
2.3
Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập, công bố kết quả
thống kê, đo lường, giám sát triển khai triển hạ tầng số
tại địa phương (theo hướng dẫn ca Bộ KH&CN)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, các
UBND cấp xã
Khảo sát
Hằng năm
2.4
Học tập, trao đổi kinh nghiệm về phát triển hạ tầng số
đồng bộ, hiện đại
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
Học tập
Hằng năm
3
Hạ tầng viễn thông - internet
3.1
Đầu tư xây dựng và mở rộng hạ tầng viễn thông (cáp
quang băng rộng tốc độ cao, mở rộng vùng ph, nâng cao
chất lượng dịch vụ di động) đến các thôn, khu phố trên
địa bàn tỉnh, thực hiện phổ cập sẵn sàng kết nối tốc độ
cao, độ trễ thấp đến hộ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp
- Sở Khoa học và
Công nghệ chỉ
đạo
- Các doanh
nghiệp viễn
thông thực hiện
- Các Sở, ban,
ngành
- UBND các xã,
phường
Văn bản
Hằng năm
3.2
Tiếp tục chuyển đổi toàn bộ mạng lưới, hệ thống thông
tin, ứng dụng công nghệ thông tin sang ứng dụng địa chỉ
giao thức Internet thế hệ mới (IPv6)
Sở Khoa học và
Công nghệ
- UBND các xã,
phường
Văn bản, Kế
hoạch
12/2030
Theo hướng
dẫn ca Bộ
KH&CN
3.3
Phát triển mạng di động 5G và các thế hệ tiếp theo. Chuẩn
bị các điều kiện cần thiết để sớm triển khai các công nghệ
mới trong quá trình phát triển hạ tầng số (thí điểm mạng
di động 6G, Open RAN, mô hình dữ liệu mở…)
Doanh nghiệp
viễn thông trên
địa bàn tỉnh
- Các Sở, ban,
ngành
- UBND các xã,
phường
Kế hoạch
12/2030
Theo hướng
dẫn ca Bộ
KH&CN
4
Hạ tầng dữ liệu
4.1
Đầu tư, xây dựng, phát triển, mở rộng hạ tầng trung tâm
dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng lưu trữ, dữ
liệu đạt tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế,
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các doanh
nghiệp viễn
thông
Văn bản
Hằng năm
4.2
Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng dữ liệu, bao gồm: các
trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây đạt tiêu
chuẩn quốc tế, an toàn, bền vững, theo tiêu chuẩn xanh
Sở Tài chính
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn bản
12/2030
5
Hạ tầng vật lý – số
5
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
5.1
Xây dựng kế hoạch, triển khai phát triển hạ tầng, ứng
dụng 5G, IoT trong các khu khu công nghiệp, cụm công
nghiệp
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở Công
thương
- Ban Quản lý
các khu công
nghiệp tỉnh
- Các doanh
nghiệp viễn
thông
Kế hoạch
9/2025
5.2
Triển khai đẩy mạnh ứng dụng IoT trong một số ngành,
lĩnh vực trọng điểm trên địa bàn tỉnh (sản xuất thương
mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao
thông thông minh, y tế thông minh, giáo dục thông minh) và
các ngành, lĩnh vực khác
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Các Sở, ban,
ngành
- Các doanh
nghiệp viễn
thông
Kế hoạch
9/2025
5.3
Nghiên cứu, đăng ký thí điểm triển khai bản sao số trên
địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành
Văn bản
12/2030
Theo hướng
dẫn ca Bộ
KH&CN
6
Hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như một dịch vụ
6.1
Xây dựng danh mục các nền tảng số quốc gia, nền tảng
số dùng chung ca các ngành, lĩnh vực, vùng trên triển
khai áp dụng địa bàn tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Các Sở, ban,
ngành
- UBND các xã,
phường
Văn bản, Quyết
định
Thường
xuyên
Theo hướng
dẫn ca Bộ
KH&CN

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 94/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 94/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 94/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×