Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP 2026 về phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/07/2026 14:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Nguyễn Văn Tiến, Hồ Đức Anh, Nguyễn Thanh Tịnh, Nguyễn Văn Long, Nguyễn Văn Gấu
Trích yếu: Quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Hình sự

TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ CÔNG AN - TÒA ÁN
NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI
CAO - BỘ QUỐC PHÒNG -
BỘ TƯ PHÁP

__________
Số: 11/2026/TTLT-BCA-
TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
 
 
 
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý
lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội

_______________

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 105/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15 và Luật số 128/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư liên tịch này quy định về nguyên tắc, đơn vị đầu mối phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, thực hiện dịch vụ công cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và phục vụ công tác khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự.

Đang theo dõi

2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với:

Đang theo dõi

a) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp;

Đang theo dõi

b) Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;

Đang theo dõi

c) Cơ quan thi hành án dân sự;

Đang theo dõi

d) Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

Đang theo dõi

1. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội phải được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác về đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân để quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; pháp luật về lưu trữ.

Đang theo dõi

3. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội do đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân cung cấp phải được quản lý, sử dụng phục vụ công tác khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và các mục đích khác theo quy định của Thông tư liên tịch này và pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 3. Đơn vị đầu mối tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội

Đang theo dõi

1. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc tra cứu xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội tại Tòa án:

Đang theo dõi

a) Tòa án nhân dân tối cao giao cho Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao;

Đang theo dõi

b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) giao cho Văn phòng Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

c) Tòa án nhân dân khu vực giao cho Văn phòng Tòa án nhân dân khu vực.

Đang theo dõi

2. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc tra cứu xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội tại Viện kiểm sát:

Đang theo dõi

a) Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao cho Cục Thống kê tội phạm và Chuyển đổi số;

Đang theo dõi

b) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh) giao cho Văn phòng;

Đang theo dõi

c) Viện kiểm sát nhân dân khu vực giao cho bộ phận phụ trách Văn phòng;

Đang theo dõi

d) Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao cho Văn phòng Cơ quan điều tra.

Đang theo dõi

3. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc tra cứu xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin liên quan đến người phạm tội tại cơ quan Công an:

Đang theo dõi

a) Cấp Bộ: Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an; Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an;

Đang theo dõi

b) Cấp tỉnh: Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh; Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh; trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

Đang theo dõi

c) Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

4. Đơn vị đầu mối tra cứu xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội tại Bộ Quốc phòng:

Đang theo dõi

a) Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân giao cho Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng và Cục Bảo vệ an ninh Quân đội;

Đang theo dõi

b) Viện kiểm sát quân sự giao cho Văn phòng cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự Trung ương;

Đang theo dõi

c) Tòa án quân sự giao cho Tòa án quân sự Trung ương.

Đang theo dõi

5. Đơn vị đầu mối cung cấp thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố giao cho Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án và Phòng Thi hành án dân sự khu vực.

Đang theo dõi

Điều 4. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin

Đang theo dõi

1. Việc trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội được thực hiện thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành với Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội bằng văn bản giấy chỉ được thực hiện khi các hệ thống chưa đáp ứng điều kiện kết nối.

Đang theo dõi

Chương II

CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP, THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI PHẠM TỘI

Đang theo dõi

Điều 5. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Tòa án nhân dân cung cấp

Đang theo dõi

1. Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án, ra các quyết định, cấp giấy chứng nhận, văn bản liên quan đến thông tin lý lịch tư pháp cung cấp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở, gồm:

Đang theo dõi

a) Thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Lý lịch tư pháp;

Đang theo dõi

b) Quyết định tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án;

Đang theo dõi

c) Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

Đang theo dõi

d) Chứng nhận đặc xá trong trường hợp người bị kết án được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Đang theo dõi

2. Tòa án đã xét xử sơ thẩm cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở.

Đang theo dõi

Điều 6. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Tòa án quân sự cung cấp

Đang theo dõi

1. Thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án cung cấp cho Tòa án quân sự Trung ương gồm:

Đang theo dõi

a) Tòa án quân sự xét xử vụ án hoặc ra quyết định hoặc nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp;

Đang theo dõi

b) Viện kiểm sát quân sự cung cấp quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;

Đang theo dõi

c) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, chứng nhận đặc xá, đại xá;

Đang theo dõi

d) Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo, chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

Đang theo dõi

đ) Phòng thi hành án cấp quân khu cung cấp quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); xác nhận kết quả thi hành án (nếu có). Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì phòng thi hành án cấp quân khu thông báo bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).

Đang theo dõi

2. Tòa án quân sự cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho Tòa án quân sự Trung ương.

Đang theo dõi

3. Tòa án quân sự Trung ương cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án và thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 7. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Viện kiểm sát cung cấp

Đang theo dõi

1. Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp trích lục bản án, trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp; Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp vụ án do Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.

Đang theo dõi

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm cung cấp quyết định đó cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát đó có trụ sở.

Đang theo dõi

3. Viện kiểm sát đã ra các quyết định liên quan đến người phạm tội cung cấp quyết định khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, quyết định phục hồi vụ án đối với bị can cho đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân.

Đang theo dõi

a) Viện kiểm sát quân sự cung cấp thông tin cho Viện kiểm sát quân sự Trung ương.

Đang theo dõi

b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự Trung ương cung cấp thông tin cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.

Đang theo dõi

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực cung cấp thông tin cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát có trụ sở.

Đang theo dõi

4. Đối với những vụ án do Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư khởi tố, điều tra và kết thúc điều tra, chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền đề nghị truy tố theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình sự thì Viện kiểm sát nhân dân cung cấp những thông tin, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

Điều 8. Thông tin lý lịch tư pháp do Cơ quan thi hành án dân sự cung cấp

Đang theo dõi

1. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố đã ra quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); xác nhận kết quả thi hành án (nếu có) của người bị kết án trong bản án hình sự.

Đang theo dõi

2. Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thông báo bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).

Đang theo dõi

3. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án có trụ sở.

Đang theo dõi

Điều 9. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an và trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cung cấp

Đang theo dõi

1. Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận đặc xá, đại xá, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, quyết định truy nã, quyết định đình nã; thông báo về việc thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam; quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cung cấp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có trụ sở chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận đặc xá, đại xá, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền, quyết định hoặc văn bản thông báo về việc thi hành án phạt trục xuất, quyết định truy nã, đình nã; thông báo về việc thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam; quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 10. Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cơ quan điều tra cung cấp

Đang theo dõi

1. Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân cung cấp thông tin quy định từ điểm a đến điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân.

Đang theo dõi

2. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này cho Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng hoặc Cục Bảo vệ an ninh Quân đội.

Đang theo dõi

3. Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.

Đang theo dõi

4. Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi cơ quan điều tra có trụ sở.

Đang theo dõi

Điều 11. Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp

Đang theo dõi

1. Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp gồm:

Đang theo dõi

a) Bản sao danh bản, chỉ bản, ảnh người phạm tội;

Đang theo dõi

b) Trích lục tiền án, tiền sự;

Đang theo dõi

c) Thông báo kết quả xác minh thông tin tiền án, tiền sự; bản sao tài liệu lưu trữ phục vụ xác minh nhân thân, lý lịch đối tượng;

Đang theo dõi

d) Những thông tin đã được cơ quan tiến hành tố tụng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp Quân khu cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh quy định tại Điều 5, Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

2. Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan điều tra, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Đang theo dõi

3. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan điều tra, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 12. Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội

Đang theo dõi

1. Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại các điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Thông tư liên tịch này như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp cung cấp thông tin theo khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, phải hoàn thành trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được thông tin, tài liệu hoặc kể từ ngày cấp chứng nhận, xác nhận, văn bản thông báo;

Đang theo dõi

b) Trường hợp cung cấp thông tin theo khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này, phải hoàn thành trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được thông tin, tài liệu hoặc kể từ ngày ra quyết định, cấp chứng nhận, xác nhận, văn bản thông báo.

Đang theo dõi

2. Thời hạn cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch này là 05 ngày làm việc đối với yêu cầu không phải xác minh; không quá 10 ngày làm việc đối với yêu cầu phải xác minh.

Đang theo dõi

3. Đối với yêu cầu đọc, nghiên cứu tại chỗ thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh làm thủ tục cung cấp ngay.

Đang theo dõi

4. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh phải trả lời ngay bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

5. Thủ trưởng đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân duyệt, ký, đóng dấu cơ quan; duyệt, ký số của người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật vào văn bản trả lời và bản sao tài liệu (nếu có), cung cấp cho cơ quan, đơn vị gửi yêu cầu để bảo đảm giá trị pháp lý.

Đang theo dõi

Chương III

TRA CỨU XÁC MINH, PHỐI HỢP RÀ SOÁT, TRAO ĐỔI, ĐÍNH CHÍNH THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP, THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI PHẠM TỘI

Đang theo dõi

Điều 13. Tra cứu xác minh thông tin về tình trạng án tích; thông tin hành vi phạm tội mới; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; thông tin về việc thi hành các nghĩa vụ dân sự của người được lập lý lịch tư pháp và thông tin liên quan đến người phạm tội

Đang theo dõi

1. Trường hợp kết quả tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội tại cơ sở dữ liệu nghiệp vụ do Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an quản lý và cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia không có thông tin hoặc chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc thông tin của người được lập lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ về tình trạng án tích, hành vi phạm tội, thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, thông tin về việc thi hành các nghĩa vụ dân sự, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh gửi văn bản đến các đơn vị đầu mối quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này đề nghị tra cứu xác minh thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.

Đang theo dõi

2. Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh đề nghị tra cứu xác minh các thông tin, tài liệu có liên quan đến lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội bằng bản giấy hoặc bản điện tử.

Đang theo dõi

3. Văn bản đề nghị (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này) phải ghi rõ thông tin về người được lập lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội bao gồm: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số căn cước công dân, định danh cá nhân hoặc hộ chiếu, họ tên cha, họ tên mẹ, họ tên vợ/chồng, thông tin về bản án, quyết định khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can liên quan đến đương sự hoặc người phạm tội và các thông tin khác (nếu có).

Đang theo dõi

4. Các đơn vị nơi nhận được đề nghị tra cứu xác minh thông tin thực hiện tra cứu hồ sơ, xác minh thông tin và thông báo kết quả cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tra cứu xác minh thông tin bằng bản giấy hoặc bản điện tử.

Đối với trường hợp tra cứu xác minh thông tin về tình trạng án tích do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp thì Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi kết quả tra cứu, xác minh cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Đang theo dõi

Điều 14. Phối hợp rà soát cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội

Đang theo dõi

1. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an phối hợp với Cục Thống kê tội phạm và Chuyển đổi số thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Cơ quan An ninh điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao; các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng; Cục Bảo vệ an ninh Quân đội; Tòa án quân sự Trung ương; Viện kiểm sát quân sự Trung ương thực hiện rà soát về số lượng thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã cung cấp theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

2. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh phối hợp với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Cơ quan An ninh điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra, trại tạm giam, Cơ quan thi hành hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi các cơ quan này có trụ sở để thực hiện rà soát về số lượng thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã cung cấp theo quy định tại các điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

3. Việc phối hợp rà soát về số lượng thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã cung cấp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an có nhiệm vụ gửi cho các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này văn bản đề nghị kèm theo thống kê thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã nhận được để phối hợp rà soát, đối chiếu;

Đang theo dõi

b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ gửi cho các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 2 Điều này văn bản đề nghị kèm theo trích sao báo cáo thống kê thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã nhận được để phối hợp rà soát, đối chiếu;

Đang theo dõi

c) Trường hợp số lượng thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội cung cấp chưa đầy đủ, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh đề nghị các cơ quan có liên quan cung cấp thêm thông tin;

Đang theo dõi

d) Các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có nhiệm vụ rà soát, đối chiếu số liệu thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội mà cơ quan, đơn vị đó có nhiệm vụ cung cấp và thông báo cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị rà soát thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.

Đang theo dõi

Điều 15. Trao đổi, đính chính thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã cung cấp

Đang theo dõi

1. Khi phát hiện có sai sót trong thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã cung cấp, các cơ quan có trách nhiệm phối hợp trao đổi, đính chính để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

2. Cơ quan đã cung cấp thông tin có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc đính chính; trường hợp cơ quan tiếp nhận phát hiện sai sót thì thông báo ngay để cơ quan cung cấp thực hiện việc đính chính.

Đang theo dõi

3. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội sau khi được đính chính có giá trị sử dụng thay thế thông tin đã cung cấp trước đó và được cập nhật vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đồng bộ với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

Chương IV

TẠO LẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ

Đang theo dõi

Điều 16. Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp; Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ có phát sinh thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội có trách nhiệm tạo lập, cập nhật ngay thông tin và số hóa tài liệu vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành do mình quản lý; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi thông tin, tài liệu được cập nhật, số hóa vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì phải đồng bộ với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý. Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật hoặc nguyên nhân khách quan khác, việc tạo lập, cập nhật và đồng bộ thông tin được thực hiện ngay sau khi khắc phục sự cố.

Đang theo dõi

2. Việc tạo lập, cập nhật dữ liệu lý lịch tư pháp phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung thông tin;

Đang theo dõi

b) Tuân thủ khung kiến trúc, từ điển dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an ban hành và sử dụng số định danh cá nhân làm khóa định danh;

Đang theo dõi

c) Bảo đảm khả năng kiểm tra, đối soát, truy vết nguồn gốc dữ liệu.

Đang theo dõi

Điều 17. Kết nối, chia sẻ dữ liệu

Đang theo dõi

1. Các cơ quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ việc tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin theo Thông tư liên tịch này trên cơ sở nguyên tắc, cơ chế quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (sau đây gọi chung là Nghị định số 278/2025/NĐ-CP).

Đang theo dõi

2. Việc kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Thống nhất về tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu trúc, định dạng dữ liệu;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm tính đồng bộ, toàn vẹn và độ tin cậy của dữ liệu;

Đang theo dõi

c) Không làm thay đổi, sai lệch nội dung thông tin tại cơ sở dữ liệu gốc;

Đang theo dõi

d) Danh mục, phạm vi dữ liệu chia sẻ quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này được xác định theo yêu cầu nghiệp vụ và thẩm quyền của từng cơ quan, không phụ thuộc vào danh mục dữ liệu liệt kê tại Phụ lục của Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu được khai thác, chia sẻ thông qua kết nối cơ sở dữ liệu chỉ được sử dụng cho mục đích phục vụ quản lý nhà nước, hoạt động tố tụng và công tác nghiệp vụ theo đúng thẩm quyền.

Đang theo dõi

4. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Bộ Công an với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ điều phối dữ liệu hoặc các nền tảng kết nối, tích hợp khác theo quy định của pháp luật; phương thức kết nối thực hiện thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API).

Đang theo dõi

5. Danh mục các trường thông tin do Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án quân sự Trung ương, Cục Quản lý Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an kết nối, chia sẻ được thực hiện theo các phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

Điều 18. Bảo đảm an ninh an toàn, bảo mật trong trao đổi, kết nối, chia sẻ dữ liệu

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, đơn vị thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ nhằm bảo đảm an ninh an toàn và bảo mật dữ liệu;

Đang theo dõi

b) Thực hiện phân quyền truy cập, xác thực người dùng theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Ghi nhận, lưu vết đầy đủ hoạt động tra cứu, khai thác, cung cấp dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.

Đang theo dõi

2. Cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ khai thác, sử dụng dữ liệu có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; không cung cấp, tiết lộ, sử dụng thông tin trái quy định; không để lộ, lọt thông tin thuộc phạm vi bảo vệ bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu được trao đổi bằng phương thức điện tử theo Thông tư liên tịch này phải được ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; dữ liệu được ký số hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương văn bản có chữ ký và con dấu của cơ quan, người có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 19. Trách nhiệm, tổ chức thực hiện việc kết nối, chia sẻ

Đang theo dõi

1. Bộ Công an có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham gia kết nối thống nhất tiêu chuẩn kỹ thuật, định dạng dữ liệu; phương thức kết nối, chia sẻ; lộ trình triển khai, cơ chế trao đổi dữ liệu trên môi trường điện tử theo các quy định về kết nối, chia sẻ hiện hành;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan xử lý sự cố, giải đáp vướng mắc trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu trên môi trường điện tử;

Đang theo dõi

c) Tổ chức kiểm tra, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin phương tiện, thiết bị phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu; định kỳ đánh giá việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin hệ thống thiết bị, phương tiện điện tử.

Đang theo dõi

2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp và các cơ quan, đơn vị tham gia kết nối, chia sẻ dữ liệu có trách nhiệm bố trí nhân lực, kinh phí, hạ tầng kỹ thuật để triển khai việc kết nối, trao đổi cơ sở dữ liệu theo quy định của Thông tư liên tịch này và pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 20. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn về trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và Thông tư liên tịch số 03/2023/TTLT/BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về phối hợp thông báo hoặc gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực.

Đang theo dõi

2. Các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì những nội dung dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này sẽ được thay đổi, áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.

Đang theo dõi

Điều 21. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp; Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức báo cáo về Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng và Bộ Tư pháp để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

Đang theo dõi
KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN
 
 
 
NGUYỄN VĂN TIẾN
 
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
NGUYỄN VĂN LONG
 
 
KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
 
 
 
HỒ ĐỨC ANH
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
NGUYỄN VĂN GẤU
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
NGUYỄN THANH TỊNH
 
 
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Bộ Công an;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tư pháp;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng TTĐT các Bộ, ngành: BCA, TANDTC, VKSNDTC, BQP, BTP;
- Lưu:VT (BCA, TANDTC, VKSNDTC, BQP, BTP).

 

Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC I
Danh mục các trường thông tin Tòa án nhân dân tối cao kết nối, chia sẻ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-
VKSNDTC-BQP-BTP ngày 30/6/2026)

 

STT

Trường thông tin

1

Thông tin lai lịch

1.1

Họ, chữ đệm và tên khai sinh

1.2

Ngày, tháng, năm sinh

1.3

Giới tính

1.4

Nơi sinh

1.5

Nơi đăng ký khai sinh

1.6

Quốc tịch

1.7

Địa chỉ thường trú

1.8

Nơi ở hiện tại

1.9

Số định danh cá nhân (CCCD/CC/CMND)

1.10

Số hộ chiếu

1.11

Họ, chữ đệm và tên cha

1.12

Họ, chữ đệm và tên mẹ

1.13

Họ, chữ đệm và tên vợ/chồng

2

Thông tin bản án

2.1

Số, ký hiệu bản án

2.2

Ngày, tháng, năm của bản án

2.3

Tòa án ra bản án

2.4

Tội danh

2.5

Điều khoản luật được áp dụng

2.6

Hình phạt chính

2.7

Hình phạt bổ sung (nếu có)

2.8

Án phí (sơ thẩm, phúc thẩm)

2.9

Biện pháp tư pháp (nếu có)

2.10

Nghĩa vụ dân sự (nếu có)

2.11

Thông tin về tình trạng án tích (đối với các tiền án trước đó nếu có)

2.12

Tổng hợp hình phạt (nếu có)

3

Thông tin quyết định

3.1

(1)Quyết định thi hành án phạt tù; (2)Quyết định thi hành án treo; (3)Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ; (4)Quyết định thi hành án phạt trục xuất; (5)Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; (6)Quyết định trả tự do cho bị cáo; (7)Quyết định tổng hợp hình phạt; (8)Thông báo sửa chữa, bổ sung bản án; (9)Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; (10)Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; (11)Quyết định đình chỉ thi hành án; (12)Quyết định đình chỉ việc chấp hành án; (13)Quyết định miễn chấp hành án phạt tù; (14)Quyết định miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; (15)Quyết định miễn chấp hành án phạt cấm cư trú; (16)Quyết định miễn chấp hành án phạt quản chế còn lại; (17)Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; (18)Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; (19)Quyết định hủy Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; (20)Quyết định hủy Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; (21)Quyết định hủy Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; (22)Quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; (23)Quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù; (24)Quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; (25)Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; (26)Quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân; (27)Quyết định giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; (28)Quyết định miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; (29)Trích lục quyết định tuyên bố phá sản; (30)Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo; (31)Quyết định phục hồi vụ án đối với bị can, bị cáo; (32)Quyết định thi hành quyết định dẫn độ; (33)Quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam; (34)Quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài; (35)Quyết định xóa án tích.

3.2

Số, ký hiệu quyết định

3.3

Ngày, tháng, năm của quyết định

3.4

Đơn vị ra quyết định

3.5

Trích yếu nội dung quyết định

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC II
Danh mục các trường thông tin Viện kiểm sát nhân dân tối cao kết nối, chia sẻ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-
VKSNDTC-BQP-BTP ngày 30/6/2026)

 

STT

Trường thông tin

1

Các bản án/ quyết định

1.1

Bản án hoặc trích lục bản án do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cung cấp (đối tượng là công dân Việt Nam)

1.2

Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp vụ án do Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

1.3

Quyết định khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can do Viện kiểm sát ban hành

1.4

Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can; Quyết định phục hồi vụ án đối với bị can do Viện kiểm sát ban hành

1.5

Quyết định khởi tố bị can do Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư khởi tố, điều tra và kết thúc điều tra, chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền đề nghị truy tố theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình.

2

Thông tin cung cấp

2.1

Thông tin về lai lịch của người có trách nhiệm thi hành (Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân (CCCD/CMND), nơi cư trú; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó).

2.2

Thông tin về Bản án /trích lục bản án do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp: Số, ký hiệu bản án; ngày, tháng, năm của bản án; Tòa án ra bản án; Địa chỉ tòa án; Tội danh; Điều khoản luật được áp dụng; Hình phạt chính; Thời gian phạt tù; Hình phạt bổ sung; Án phí; Biện pháp tư pháp; Nghĩa vụ dân sự; Thông tin về tình trạng án tích; Tổng hợp hình phạt (nếu có).

2.3

Thông tin liên quan đến các quyết định

 

Số, ký hiệu quyết định

 

Ngày, tháng, năm ra quyết định

 

Cơ quan ban hành quyết định hoặc cơ quan có thẩm quyền nước ngoài ra bản án/Quyết định

 

Tội danh trong quyết định

 

Trích yếu nội dung quyết định

 

Quốc gia, địa chỉ cơ quan tư pháp nước ngoài

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC III
Danh mục các trường thông tin Tòa án quân sự Trung ương kết nối, chia sẻ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-
VKSNDTC-BQP-BTP ngày 30/6/2026)

 

STT

Trường thông tin

1

Thông tin lai lịch

1.1

Họ, chữ đệm và tên khai sinh

1.2

Ngày, tháng, năm sinh

1.3

Giới tính

1.4

Nơi sinh

1.5

Nơi đăng ký khai sinh

1.6

Quốc tịch

1.7

Dân tộc

1.8

Địa chỉ thường trú

1.9

Nơi ở hiện tại

1.10

Số định danh cá nhân (CCCD/CC/CMND)

1.11

Số hộ chiếu

1.12

Họ, chữ đệm và tên cha

1.13

Họ, chữ đệm và tên mẹ

1.14

Họ, chữ đệm và tên vợ/chồng

2

Thông tin bản án

2.1

Số, ký hiệu bản án

2.2

Ngày, tháng, năm của bản án

2.3

Đơn vị ra bản án

2.4

Tội danh

2.5

Điều khoản luật được áp dụng

2.6

Hình phạt chính

2.7

Hình phạt bổ sung

2.8

Án phí (sơ thẩm, phúc thẩm)

2.9

Biện pháp tư pháp (nếu có)

2.10

Nghĩa vụ dân sự (nếu có)

2.11

Thông tin về tình trạng án tích (đối với các tiền án trước đó nếu có)

2.12

Tổng hợp hình phạt (nếu có)

3

Thông tin quyết định

3.1

(1)Quyết định thi hành phạt tù; (2)Quyết định thi hành án treo; (3)Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ; (4)Quyết định thi hành án phạt trục xuất; (5)Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; (6)Quyết định trả tự do cho bị cáo; (7)Quyết định tổng hợp hình phạt; (8)Thông báo sửa chữa, bổ sung bản án; (9)Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; (10)Quyết định miễn chấp hành hình phạt; (11)Quyết định miễn chấp hành án phạt tù; (12)Quyết định miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; (13)Quyết định miễn chấp hành án phạt cấm cư trú; (14)Quyết định miễn chấp hành án phạt quản chế còn lại; (15)Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt; (16)Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; (17)Quyết định tạm đình chỉ thi hành án; (18)Quyết định đình chỉ chấp hành án phạt tù; (19)Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; (20)Quyết định hủy Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; (21)Quyết định hủy Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; (22)Quyết định hủy Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; (23)Quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; (24)Quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù; (25)Quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; (26)Văn bản thông báo kết quả thi hành án phạt trục xuất; (27)Quyết định giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; (28)Quyết định miễn thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; (29)Quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân; (30)Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù; (31)Chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện; (32)Chứng nhận đặc xá, đại xá;

(33)Chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ;

(34)Chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo; (35)Chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; (36)Quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; (37)Quyết định đình chỉ thi hành án; (38)Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; (39)Xác nhận kết quả thi hành án/Thông báo chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự; (40)Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo; (41)Quyết định phục hồi vụ án đối với bị can, bị cáo; (42)Quyết định xóa án tích.

3.2

Số, ký hiệu quyết định

3.3

Ngày, tháng, năm của quyết định

3.4

Đơn vị ra quyết định

3.5

Trích yếu nội dung quyết định

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC IV
Danh mục các trường thông tin Cục Quản lý Thi hành án dân sự -
Bộ Tư pháp kết nối, chia sẻ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-
VKSNDTC-BQP-BTP ngày 30/6/2026)

 

STT

Trường thông tin

1

Thông tin quyết định thi hành án dân sự

1.1

Số quyết định thi hành án

1.2

Ngày, tháng, năm ban hành quyết định

1.3

Cơ quan ban hành quyết định

1.4

Người ra quyết định

1.5

Chức danh người ra quyết định

1.6

Loại quyết định thi hành án

1.7

Ngày hiệu lực quyết định

2

Thông tin của người phải thi hành án

2.1

Họ và tên

2.2

Số định danh cá nhân (CCCD/CC/CMND)

2.3

Ngày, tháng, năm sinh

2.4

Địa chỉ cư trú hoặc trụ sở

2.5

Mã xã, phường

2.6

Mã tỉnh, thành phố

2.7

Số điện thoại, email

2.8

Loại chủ thể

3

Thông tin nghĩa vụ thi hành án

3.1

Loại nghĩa vụ

3.2

Giá trị nghĩa vụ (đồng)

3.3

Loại tài sản liên quan

3.4

Số lượng tài sản/hiện vật

3.5

Tình trạng nghĩa vụ

4

Thông tin về trạng thái thi hành án

4.1

Trạng thái thi hành án

4.2

Số quyết định xác định trạng thái

4.3

Ngày ban hành quyết định

4.4

Căn cứ ban hành quyết định

4.5

Nội dung quyết định

4.6

Ngày hiệu lực quyết định

4.7

Ngày kết thúc, đình chỉ, ủy thác, thu hồi

5

Thông tin bản án/ quyết định của Tòa án

5.1

Số bản án/ quyết định

5.2

Ngày tháng năm ban hành bản án/ quyết định

5.3

Loại bản án/ quyết định

5.4

Cấp xét xử

5.5

Tòa án ban hành bản án/ quyết định

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC V
Danh mục các trường thông tin Cục Hồ sơ nghiệp vụ - Bộ Công an
kết nối, chia sẻ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-
VKSNDTC-BQP-BTP ngày 30/6/2026)

 

STT

Trường thông tin

1

Thông tin lai lịch

1.1

Họ, chữ đệm và tên khai sinh

1.2

Ngày, tháng, năm sinh

1.3

Giới tính

1.4

Quốc tịch

1.5

Địa chỉ thường trú

1.6

Nơi ở hiện tại

1.7

Số CCCD/CC/CMND

1.8

Số hộ chiếu

1.9

Họ, chữ đệm và tên cha

1.10

Họ, chữ đệm và tên mẹ

1.11

Họ, chữ đệm và tên vợ/chồng

2

Thông tin bản án

2.1

Án số

2.2

Tòa án đã xét xử hoặc ra quyết định

2.3

Hình phạt chính

2.4

Ngày tuyên án

2.5

Tội danh

2.6

Hình phạt bổ sung

2.7

Biện pháp tư pháp

2.8

Án phí

2.9

Mức án

2.10

Ngày ra trại

3

Thông tin quyết định

3.1

Tên quyết định

3.2

Số quyết định

3.3

Ngày quyết định

3.4

Cơ quan ban hành

3.5

Trích yếu nội dung quyết định

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
PHỤ LỤC VI
Danh mục các trường thông tin Cơ quan điều tra kết nối, chia sẻ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-
VKSNDTC-BQP-BTP ngày 30/6/2026)

 

STT

Trường thông tin theo quy định tại Điều 10 TTLT này

1

Thông tin lai lịch

1.1

Họ, chữ đệm và tên khai sinh

1.2

Ngày, tháng, năm sinh

1.3

Giới tính

1.4

Nơi sinh

1.5

Nơi đăng ký khai sinh

1.6

Quốc tịch

1.7

Dân tộc

1.8

Địa chỉ thường trú

1.9

Nơi ở hiện tại

1.10

Số định danh cá nhân (CCCD/CC/CMND)

1.11

Số hộ chiếu

1.12

Họ, chữ đệm và tên cha

1.13

Họ, chữ đệm và tên mẹ

1.14

Họ, chữ đệm và tên vợ/chồng

2

Thông tin quyết định

2.1

Số, ký hiệu quyết định

2.2

Ngày, tháng, năm ban hành quyết định

2.3

Cơ quan ban hành quyết định

2.4

Người ra quyết định

2.5

Chức danh người ra quyết định

2.6

Trích yếu nội dung quyết định

2.7

Tội danh

3

Các loại quyết định

 

(1)Quyết định khởi tố bị can; (2)Quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can; (3)Quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can; (4)Quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự đối với bị can; (5)Quyết định đình chỉ điều tra bị can; (6)Quyết định phục hồi điều tra vụ án hình sự đối với bị can; (7)Quyết định phục hồi điều tra bị can; (8)Quyết định truy nã, quyết định đình nã.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-
BQP-BTP ngày 30/06/2026 của của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp)

 

TÒA ÁN ……….1
…………………………
__________

Số: ……./…….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

TRÍCH LỤC BẢN ÁN HÌNH SỰ
(Dùng cho cung cấp thông tin lý lịch tư pháp)

Bản án số ……… ngày ……. tháng …… năm của Tòa án …………

 

1. Họ và tên 2 : ……………………………………………………………………………………………………..

2. Tên gọi khác (nếu có): …………………………………………………………………………………………

3. Giới tính: ………………………………………………………………………………………………………..

4. Ngày, tháng, năm sinh:  …../…./….. Nơi đăng ký khai sinh: ………………………………………………

5. Quốc tịch: ……………………………………….. Dân tộc: …………………………………………………..

6. Nơi đăng ký thường trú 3 : …………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại 4: ……………………………………………………………………………………………………

7. Số định danh cá nhân/Hộ chiếu 5 (nếu có): …………………….. Số: …………………………………….

Cấp ngày ……. tháng ……… năm …………. Tại: …………………………………………………………….

8. Họ tên cha: ……………………………………………………………………………………………………

9. Họ tên mẹ: …………………………………………………………………………………………………….

10. Họ tên vợ (chồng): ………………………………………………………………………………………….

11. Tội danh, điều khoản luật áp dụng: ……………….…………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

13. Hình phạt chính: ………………………………………………………………………………………………

14. Hình phạt bổ sung (nếu có): …………………………………………………………………………………

15. Nghĩa vụ dân sự (nếu có): ……………………………………………………………………………………

16. Án phí: …………………………………………………………………………………………………………

17. Tiền án 6 (nếu có): ……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

18. Tổng hợp hình phạt (nếu có): ………………………………………………………….……………………

………………………………………………………………………………………………………………………

 

NGƯỜI TRÍCH LỤC

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

THẨM PHÁN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

1 Ghi rõ Tòa án đã tuyên Bản án.

2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

3,4 Trường hợp có nơi ở khác với nơi đăng ký thường trú thì ghi cả hai nơi, trường hợp không xác định nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại thì ghi “không xác định”.

5 Ghi số định danh cá nhân, trường hợp không có số định danh cá nhân thì ghi hộ chiếu.

6 Ghi đầy đủ các tiền án và ghi rõ: số bản án; ngày, tháng, năm tuyên án; Tòa án đã tuyên; tội danh, điều khoản luật áp dụng; hình phạt chính.

Nếu là Bản án xét xử phúc thẩm thì ghi rõ: Xét xử phúc thẩm Bản án hình sự sơ thẩm số …… ngày ... tháng ... năm …… của Tòa án …………………..

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-
BQP-BTP ngày 30/06/2026 của của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp)

 

TÒA ÁN ……….1
…………………………
__________

Số: ……./…….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

TRÍCH LỤC
QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
(Dùng cung cấp thông tin lý lịch tư pháp)

Quyết định tuyên bố phá sản số …../……. ngày ….. tháng …… năm ……

 

Tuyên bố:

1. Tên doanh nghiệp hợp tác xã bị tuyên bố phá sản:

2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………….

Đối với:

3. Họ và tên2 : ……………………………………………………………………………………………………..

4. Tên gọi khác (nếu có): …………………………………………………………………………………………

5. Giới tính: ………………………………………………………………………………………………………...

6. Ngày, tháng, năm sinh: …/…/… 8. Nơi đăng ký khai sinh: …………………………………………………

7. Quốc tịch: …………………………………….. 10. Dân tộc: ………………………………………………..

8. Nơi đăng ký thường trú3 : …………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại4 : ……………………………………………………………………………………………….…..

9. Số Định danh cá nhân/Hộ chiếu (nếu có)5 : …………………………. Số: ……………………………….

Cấp ngày ……. tháng ……… năm …………. Tại: …………………………………………………………….

10. Họ tên cha: ……………………………………………………………………………………………………

11. Họ tên mẹ: …………………………………………………………………………………………………….

12. Họ tên vợ (chồng): ………………………………………………………………..………………………….

13. Chức vụ bị cấm đảm nhiệm: …………………………………………………………………………………

14. Thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã ……………. được tính kể từ ngày ……. tháng ……… năm ……………..

 

NGƯỜI TRÍCH LỤC

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

THẨM PHÁN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

1 Ghi rõ Tòa án đã ra Quyết định.

2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

3,4 Trường hợp có nơi ở khác với nơi đăng ký thường trú thì ghi cả hai nơi, trường hợp không xác định nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại thì ghi “không xác định”.

5 Ghi số định danh cá nhân, trường hợp không có số định danh cá nhân thì ghi hộ chiếu.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-
BQP-BTP ngày 30/06/2026 của của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp)

 

1………………………..
…………………………
__________

Số: ……./…….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

PHIẾU XÁC MINH THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Kính gửi: …………….

 

……………………………..đề nghị Quý cơ quan tra cứu hồ sơ, xác minh thông tin lý lịch tư pháp về án tích của người có tên dưới đây:

Họ và tên2 : ………………………………………………………………………………………………………..

Tên gọi khác (nếu có): ……………………………………. Giới tính: …………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …../…../…… Nơi đăng ký khai sinh: ………………………………………………..

Quốc tịch: ………………………………….. Dân tộc: …………………………………………………………..

Nơi đăng ký thường trú3 : …………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại4 : ……………………………………………………………………………………………….…..

Số Định danh cá nhân/Hộ chiếu5 : ………………………… Số: ……………………………………………….

Cấp ngày ……. tháng ……… năm …………. Tại: …………………………………………………………….

Họ tên cha: ……...…………………………………………………………………………………………………

Họ tên mẹ: …………………...…………………………………………………………………………………….

Họ tên vợ (chồng): …………..………………………………………………………..………………………….

Bản án số ………. ngày ……. tháng …… năm ……….. của Tòa án6 ………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

Quyết định KTBC số ………………….. ngày ……… tháng ……… năm …….. của ……………………….

Nội dung đề nghị xác minh, cung cấp: …………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

(Gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ bản chụp tài liệu của đương sự).

Đề nghị Quý cơ quan có văn bản phản hồi trước ngày ………………………………………………………

 

 

……………..

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

1 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

3,4 Trường hợp có nơi ở khác với nơi đăng ký thường trú thì ghi cả hai nơi, trường hợp không xác định nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại thì ghi “không xác định”.

5 Ghi số định danh cá nhân, trường hợp không có số định danh cá nhân thì ghi hộ chiếu.

6 Ghi rõ bản án sơ thẩm, phúc thẩm; Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-
BQP-BTP ngày 30/06/2026 của của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp)

 

1………………………..
…………………………
__________

Số: ……./…….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự
khác trong bản án hình sự

 

Kính gửi: ………………….. 2

 

Căn cứ khoản Điều Thông tư liên tịch số 11 ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.

……………………..3 thông báo cho …………………………………………………….. chấp hành xong 4

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

Của ông (bà): ……………………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …./…./….. Nơi đăng ký khai sinh: ………………………………………………….

Quốc tịch: …………………………….. Dân tộc: ……………………………………………………………….

Số Định danh cá nhân/Hộ chiếu5: ……………………. Số: ……………………………………………………

Cấp ngày ……. tháng ……… năm …………. Tại: …………………………………………………………….

Địa chỉ: ………..……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

đã bị kết án bởi Bản án số ……….…/…………. ngày ..... tháng …. năm …… của Tòa án6 ………………, thi hành án dân sự theo Quyết định thi hành án số ………./………. ngày …….. tháng …..… năm ....... của ……………………………

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:

……………..

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

1,3,6 Ghi tên cơ quan Thi hành án dân sự.

2 Ghi tên Công an tỉnh/thành phố nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở/Tòa án quân sự Trung ương.

4 Ghi rõ hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí, nghĩa vụ dân sự mà người bị kết án đã chấp hành xong.

5 Ghi số định danh cá nhân, trường hợp không có số định danh cá nhân thì ghi hộ chiếu.

6 Ghi rõ Tòa án đã tuyên bản án hình sự có hiệu lực pháp luật.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP 2026 về phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×