- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư liên tịch 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC 2026 quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư liên tịch | Người ký: | Đặng Hoàng Giang, Nguyễn Văn Gấu, Lê Văn Tuyến, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Văn Tiến, Trần Hải Quân |
| Trích yếu: | Quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hình sự | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Thông tư liên tịch 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC
| BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - Số: 09/2026/TTLT-BCA-BQP- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc
________________
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH5, Luật số 59/2024/QH5 và Luật số 99/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH5;
Căn cứ Nghị định số 203/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc;
Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc.
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành án tử hình; tổ chức thực hiện thi hành án tử hình; hoãn thi hành án tử hình; hồ sơ thi hành án tử hình; việc giải quyết cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt, mai táng người đã bị thi hành án tử hình và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ quan: Công an, Quân đội, Ngoại giao, Y tế, Tòa án, Viện kiểm sát trong tổ chức thực hiện việc thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện thi hành án tử hình và người bị thi hành án tử hình.
Điều 3. Nguyên tắc thi hành án tử hình
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các quy định về thi hành án hình sự; bảo đảm yêu cầu chính trị. pháp luật, đối ngoại và chính sách nhân đạo của Nhà nước trong thi hành án tử hình.
2. Bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường.
3. Bảo đảm sự chỉ đạo, phân công, thống nhất của Hội đồng thi hành án tử hình; thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị đã được pháp luật quy định.
4. Việc thi hành án tử hình phải được thực hiện tại địa điểm thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Điều 4. Kinh phí thi hành án tử hình
1. Kinh phí mua thuốc tiêm sử dụng cho thi hành án tử hình và bảo đảm cho thi hành án tử hình do ngân sách Trung ương cấp trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành liên quan và Công an tinh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh), cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm chi trả bồi dưỡng cho những người tham gia thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 3 và chi phí mai táng quy định tại Điều 4 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc (sau đây gọi là Nghị định số 203/2026/NĐ-CP) và chi phí khác phục vụ công tác thi hành án tử hình.
Chương II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
Điều 5. Ra quyết định thi hành án tử hình
1. Chánh án Tòa án xét xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 72 của Luật Thi hành án hình sự khi có các điều kiện sau:
a) Hồ sơ của người bị kết án tử hình gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 75 của Luật Thi hành án hình sự năm 2025;
b) Xác định người bị kết án tử hình không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025);
c) Không thuộc trường hợp đang bị điều tra, truy tố, xét xử về một tội phạm khác.
2. Trường hợp trong một vụ án có nhiều người bị kết án tử hình thì Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án tử hình đối với từng người bị kết án tử hình trong vụ án đó.
Trường hợp một người bị kết án tử hình nhiều lần bằng bản án của các Tòa án khác nhau thì Chánh án Tòa án xét xử sơ thẩm sau cùng có trách nhiệm ra quyết định thi hành án tử hình đối với người bị kết án tử hình đó.
Điều 6. Xây dựng kế hoạch thi hành án tử hình
1. Ngay sau khi ra Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình giao cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xây dựng kế hoạch thi hành án tử hình. Kế hoạch thi hành án tử hình bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Tình hình có liên quan đến việc tổ chức thi hành án tử hình;
b) Mục đích, yêu cầu;
c) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng thi hành án tử hình;
d) Thời gian, địa điểm tổ chức thi hành án tử hình;
đ) Dự trù kinh phí thi hành án tử hình, các điều kiện cần thiết khác bảo đảm cho việc thi hành án tử hình;
e) Tổ chức thực hiện việc thi hành án tử hình.
2. Kế hoạch thi hành án tử hình phải được gửi ngay cho các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình.
Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi hành án tử hình
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình phải tổ chức họp Hội đồng. Địa điểm, thời gian họp Hội đồng thi hành án tử hình do Chủ tịch Hội đồng chủ trì, quyết định.
2. Các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình phải tham gia phiên họp để thống nhất nội dung kế hoạch thi hành án tử hình.
3. Tại phiên họp, Hội đồng thi hành án tử hình thống nhất và quyết định kế hoạch thi hành án tử hình.
Điều 8. Triển khai việc thi hành án tử hình
1. Căn cứ vào kế hoạch thi hành án tử hình của Hội đồng thi hành án tử hình, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai việc thi hành án tử hình, phân công, bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để bảo đảm cho việc thi hành án tử hình.
2. Phân công cán bộ chuyên môn thực hiện việc thi hành án tử hình:
a) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phân công cán bộ thi hành án xác định tĩnh mạch; bác sĩ pháp y của Công an cấp tỉnh, bác sĩ pháp y của Viện pháp y Quân đội bộc lộ tĩnh mạch của người bị thi hành án tử hình trong trường hợp không xác định được tĩnh mạch;
b) Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình có văn bản đề nghị Sở Y tế cấp tỉnh nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cử cán bộ y tế của bệnh viện trực thuộc đến địa điểm thi hành án để hướng dẫn cán bộ thi hành án bộc lộ tĩnh mạch trong trường hợp cần thiết.
3. Trường hợp người bị thi hành án tử hình là phụ nữ thi ngay sau khi nhận đủ hồ sơ thi hành án tử hình để đưa bản án tử hình ra thi hành, Hội đồng thi hành án tử hình phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất người bị kết án tử hình đến bệnh viện của Nhà nước trên địa bàn hoặc bệnh viện cấp quân khu, nơi đang giam giữ người bị kết án tử hình để kiểm tra, xác định xem người bị kết án tử hình có thai hay không. Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản và có xác nhận của bệnh viện nơi tiến hành kiểm tra, xác định.
Điều 9. Hoãn thi hành án tử hình
1. Việc hoãn thi hành án tử hình được thực hiện theo quy định tại Điều 76 của Luật Thi hành án hình sự.
2. Hội đồng thi hành án tử hình quyết định hoãn thi hành án tử hình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Luật Thi hành án hình sự trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp gặp thiên tai, hòa hoạn hoặc có trở ngại khách quan khác không thể thực hiện được việc thi hành án tử hình;
b) Trang thiết bị, dụng cụ thi hành án tử hình bị hư hỏng; thuốc tiêm thi hành án tử hình không đúng chủng loại, chất lượng, số lượng hoặc các điều kiện khác không bảo đảm cho việc thi hành án tử hình.
Điều 10. Hồ sơ thi hành án tử hình
1. Hồ sơ thi hành án tử hình gồm các tài liệu sau:
a) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm hồ sơ gồm các tài liệu theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o và p khoản 1 Điều 75 của Luật Thi hành án hình sự và các tài liệu:
- Bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
- Biên bản hoãn thi hành án tử hình (trường hợp hoãn);
- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình để làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt của người bị thi hành án tử hình;
- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao để đề nghị cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch liên hệ với gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người nước ngoài bị thi hành án tử hình biết để làm đơn nhận tử thi, tro cốt trong trường hợp người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài;
- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho người có đơn xin nhận tử thi, tro cốt về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận cho nhận tử thi, tro cốt người bị thi hành án tử hình;
- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận cho nhận tử thi, tro cốt người bị thi hành án tử hình;
- Thông báo của Hội đồng thi hành án tử hình về việc không cho nhận tử thi;
- Thông báo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cho người có đơn đề nghị đến nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình về mai táng;
- Biên bản giao, nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình.
b) Trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (gồm trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về hình phạt tử hình và trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về các quyết định khác của bản án sơ thẩm), hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và bản án phúc thẩm;
c) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình, trừ tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Thi hành án hình sự;
d) Trường hợp bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng bản án phúc thẩm vẫn giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm; có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và bàn án sơ thẩm, bản án phúc thẩm, quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình, trừ tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Thi hành án hình sự;
đ) Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và các tài liệu:
- Văn bản yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Văn bản thông báo của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc không nhất trí với kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc nhất trí với kết quả xem xét kiến nghị, đề nghị của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (trong trường hợp Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về việc không nhất trí kết quả của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao);
- Văn bản thông báo của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc nhất trí với kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc không chấp nhận yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và giữ nguyên quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (trong trường hợp Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao mở phiên họp xem xét lại quyết định của mình).
2. Việc lập, quản lý, lưu giữ, bảo quản hồ sơ thi hành án tử hình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 75 của Luật Thi hành án hình sự.
Điều 11. Biên bản thi hành án tử hình
1. Thư ký Hội đồng thi hành án tử hình có trách nhiệm lập biên bản ghi lại toàn bộ các diễn biến của việc thi hành án tử hình.
2. Biên bản thi hành án tử hình phải bảo đảm các nội dung sau đây:
a) Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, họ, tên người đã bị thi hành án tử hình, số căn cước công dân hoặc mã định danh cá nhân (nếu có), địa điểm thi hành án tử hình, nơi lập biên bản; những việc đã làm theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định, tình hình, diễn biến trong khi thi hành án tử hình.
b) Biên bản được đọc cho Hội đồng thi hành án tử hình và những người chứng kiến nghe. Các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình và người chứng kiến phải cùng ký vào biên bản, nếu có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản thì có quyền ghi vào biên bản và ký tên.
Điều 12. Trường hợp người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình
1. Trong thời gian giam giữ chờ thi hành án tử hình đối với trường hợp đã có quyết định thi hành án tư hình, quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình, người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình thi Giám thị Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình phải thông báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xác định nguyên nhân chết, đồng thời thông báo cho Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình. Sau khi tiến hành xong các thủ tục xác định nguyên nhân chết và được phép của cơ quan có thẩm quyền, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi Tòa án ra quyết định thi hành án tử hình có trách nhiệm thông báo cho người có đơn đề nghị đến nhận tử thi người có quyết định thi hành án tử hình về mai táng hoặc tổ chức mai táng.
2. Trường hợp người bị thi hành án tử hình chết trên đường áp giải đến địa điểm thi hành án tử hình, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quản khu nơi có địa điểm thi hành án tử hình biết, đồng thời thông bảo cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền nơi người bị thi hành án tử hình chết để tiến hành làm các thủ tục theo quy định của pháp luật. Sau khi tiến hành xong các thủ tục xác định nguyên nhân chết và được phép của cơ quan có thẩm quyền, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi Tòa án ra quyết định thi hành án tử hình có trách nhiệm thông báo cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chết là người nước ngoài, người có đơn đề nghị đến nhận tử thi người có quyết định thi hành án tử hình về mai táng hoặc tổ chức mai táng.
3. Chi phí mai táng người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương III
THỦ TỤC CHO NHẬN TỬ THI, TRO CỐT, HÀI CỐT VÀ MAI TÁNG NGƯỜI ĐÃ BỊ THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
Điều 13. Việc làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt
1. Đơn xin nhận tử thi, tro cốt, hài cốt được thực hiện theo các mẫu số 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
2. Trường hợp người bị thi hành án tử hình là người Việt Nam thì việc thông báo làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật Thi hành án hình sự.
3. Trường hợp người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài, người không xác định được quốc tịch thì Chánh án Tòa án ra quyết định thi hành án thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để đề nghị cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch liên hệ với gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người đó biết để làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt. Thông báo nêu rõ nhân thân, nơi quản lý, giam giữ người bị thi hành án tử hình, địa chỉ liên lạc, các tài liệu liên quan và hết thời hạn ấn định trả lời mà không nhận được đơn xin nhận tử thi, tro cốt của gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người nước ngoài bị thi hành án tử hình hoặc văn bản trả lời của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người chấp hành án mang quốc tịch thì cơ quan chức năng Việt Nam sẽ xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam. Sau khi hết thời hạn đã ấn định trong thông báo, Chánh án Tòa án thực hiện theo quy định.
4. Trường hợp sau 03 năm kể từ ngày thi hành án tử hình gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án tử hình xin nhận hài cốt thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 78 Luật Thi hành án hình sự.
Điều 14. Giải quyết việc cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt và mai táng người đã bị thi hành án tử hình
1. Việc giải quyết cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt và mai táng người đã bị thi hành án tử hình thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 78 của Luật Thi hành án hình sự. Không tổ chức việc giao nhận tử thi, tro cốt, hài cốt của người đã bị thi hành án tử hình vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau).
2. Việc tổ chức mai táng người đã bị thi hành án tử hình phải đảm bảo yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường của địa phương và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm tổ chức mai táng người đã bị thi hành án tử hình; phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mai táng để chỉ định nghĩa trang hoặc địa điểm nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mai táng phải gửi văn bản thông báo về địa điểm nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình cho cơ quan thi hành án hình sự đã ra thông báo.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải thông báo địa điểm mai táng cho gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án biết; trường hợp người đã bị thi hành án tử hình là người nước ngoài thì thông báo cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao biết. Đồng thời, bàn giao đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tài sản, tiền của người đã bị thi hành án tử hình (nếu có), việc giao nhận phải được lập biên bản theo quy định.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP.
2. Giao Trại tạm giam nơi giam giữ người chấp hành án tử hình thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP.
3. Giao Phòng Hồ sơ nghiệp vụ cử cán bộ lăn tay, đối chiếu với danh bản, chỉ bản xác định đúng người chấp hành án tử hình trước khi thi hành án tử hình.
4. Giao Phòng Kỹ thuật hình sự chụp ảnh, ghi âm lời nói của người chấp hành án để gửi lại gia đình của người chấp hành án và cử bác sĩ pháp y làm nhiệm vụ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình.
5. Giao Phòng Hậu cần chuẩn bị phương tiện, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác thi hành án tử hình; thanh toán chế độ cho Đội Thi hành án tử hình, những người tham gia thi hành án tử hình và các chế độ khác liên quan đến thi hành án tử hình theo quy định.
6. Công an cấp xã nơi tổ chức thi hành án tử hình, nơi bảo quản tử thi người bị thi hành án tử hình, nơi hỏa táng và nơi mai táng bố trí lực lượng, phương tiện phối hợp thực hiện việc thi hành án tử hình.
7. Báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh tăng cường lực lượng chức năng hỗ trợ công tác thi hành án tử hình trong trường hợp cần thiết.
Điều 16. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu
1. Thực hiện theo quy định tại các Điều 15, Điều 72, Điều 73 và Điều 78 của Luật Thi hành án hình sự; quy định của Thông tư liên tịch này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Triển khai theo kế hoạch thi hành án tử hình đã ban hành.
3. Cử cán bộ, công chức của Tòa án làm Thư ký giúp Hội đồng thi hành án tử hình.
4. Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao trong việc tổ chức thi hành án tử hình.
Điều 17. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu
1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu trong việc ra quyết định thi hành án tử hình và thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Thi hành án hình sự; quy định của Thông tư liên tịch này; quy định của pháp luật có liên quan.
2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc giải quyết các thủ tục liên quan đến cho nhận hoặc không cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt của người đã bị thi hành án tử hình.
3. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Hội đồng thi hành án tử hình về trình tự, thủ tục trong quá trình thi hành án tử hình, hoãn thi hành án tử hình; kiểm sát hoạt động thi hành án tử hình của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật và quy định của Thông tư liên tịch này.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP.
2. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ nghiệp vụ lăn tay đối chiếu với danh bản, chỉ bản xác định đúng người chấp hành án tử hình trước khi thi hành án tử hình; chụp ảnh, ghi âm lời nói của người bị thi hành án tử hình gửi lại cho gia đình của người bị thi hành án tử hình.
3. Đề nghị Viện pháp y Quân đội cử bác sĩ pháp y làm nhiệm vụ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình.
4. Thanh toán chế độ cho Đội Thi hành án tử hình, những người tham gia thi hành án tử hình và các chế độ khác liên quan đến thi hành án tử hình theo quy định.
5. Báo cáo Tư lệnh cấp quân khu, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về tăng cường lực lượng hỗ trợ công tác thi hành án tử hình trong trường hợp cần thiết và kết quả thi hành án tử hình.
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan y tế
1. Bộ Y tế có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 203/2026/NĐ-CP.
2. Cục Y tế Bộ Công an; Cục Quân y Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lập kế hoạch dự trù thuốc tiêm sử dụng cho thi hành án tử hình hằng năm.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với tử thi, tro cốt, hài cốt người đã bị thi hành án tử hình vận chuyển qua biên giới theo quy định của pháp luật về phòng bệnh.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao
1. Tiếp nhận thông tin từ Tòa án cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch biết để liên hệ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người thực hiện thủ tục xin nhận tử thi, tro cốt của người bị thi hành án tử hình.
2. Phối hợp với Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết các thủ tục liên quan đến thi hành án tử hình, cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt đối với người nước ngoài.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư liên tịch số 02/2020/TTLT-BCA-BQP-BYT-BNG-TANDTC-VKSNDTC ngày 14 tháng 10 năm 2020 giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với quyết định thi hành án tử hình, quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình của Tòa án mà đến thời điểm Thông tư liên tịch này có hiệu lực nhưng chưa được thi hành thì áp dụng các quy định của Thông tư liên tịch này.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì thực hiện theo quy định tương ứng tại các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư liên tịch này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao để có hướng dẫn kịp thời.
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO THỨ TRƯỞNG Đặng Hoàng Giang | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Văn Tuyến | |
| | | | |
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỨ TRƯỞNG Trần Văn Thuấn | KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ TRÁNH ÁN Nguyễn Văn Tiến | KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG Trần Hải Quân | |
| | | | |
| Nơi nhận: - Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp; - Bộ Công an; - Bộ Quốc phòng; - Bộ Ngoại giao; - Bộ Y tế; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Công báo: Cổng TTĐT của Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, TAND tối cao, VKSND tối cao; - Lưu: VT (BCA, BQP, BNG, BYT, TANDTC, VKSNDTC), C11 (P4). | | ||
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-
TANDTC-VKSNDTC ngày 23/6/2026 giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ
Ngoại giao, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……(1)……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN XIN NHẬN TỬ THI
_________________
Kính gửi: ……………(2)………………..
…………………………………………..
Tôi tên là: ………………………………; giới tính: ……………..; ngày sinh: .…/…./…..
Tên gọi khác: ………………………………………………………………………………..
Quốc tịch: ……………………………….……; dân tộc …………………………………..
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………..
Nguyên quán: ………………………………………………………………………………..
Nơi ĐKTT: ……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ………………………………………………………….;
cấp ngày: …./…./….; nơi cấp: ……………………………………………………………..
Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………
Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình: là …….………….(3)……………….. của …………….(4)………….. ; giới tính: …………. ; ngày sinh: ……/……../………
Căn cứ Thông báo số ………../TB-TA ngày ……./………/…… của Tòa án …………………….. về việc thi hành án tử hình.
Tôi làm đơn này có nguyện vọng xin nhận tử thi của …………….(4)………….. để đưa về mai táng tại …………………………………..……….(5)…………………………………………..……..;
Tôi xin cam kết chấp hành đúng quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan, bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.
| XÁC NHẬN CỦA …………….(6)………….. (ký tên, đóng dấu) | NGƯỜI LÀM ĐƠN (ký, ghi rõ họ và tên) |
_____________________
1 Địa danh.
2 Chánh án Tòa án đã ra Quyết định thi hành án
3 Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình.
4 Họ tên của người đã bị thi hành án tử hình.
5 Địa chỉ nơi mai táng.
6 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch.
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-
TANDTC-VKSNDTC ngày 23/6/2026 giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ
Ngoại giao, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……(1)……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN XIN NHẬN TRO CỐT
_______________
Kính gửi: ……………(2)………………..
…………………………………………..
Tôi tên là: ………………………………; giới tính: ……………..; ngày sinh: .…/…./…..
Tên gọi khác: ………………………………………………………………………………..
Quốc tịch: ……………………………….……; dân tộc …………………………………..
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………..
Nguyên quán: ………………………………………………………………………………..
Nơi ĐKTT: ……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ………………………………………………………….;
cấp ngày: …./…./….; nơi cấp: ……………………………………………………………..
Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………
Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình: là …….………….(3)……………….. của …………….(4)………….. ; giới tính: …………. ; ngày sinh: ……/……../………
Căn cứ Thông báo số ………../TB-TA ngày ……./………/…… của Tòa án …………………….. về việc thi hành án tử hình.
Tôi làm đơn này có nguyện vọng xin nhận tử thi của …………….(4)………….. để đưa đi hỏa táng tại …………………………………..……….(5)…………………………………………..……..;
sau đó đưa tro cốt về mai táng tại ………………………….(6)…………………….……..
…………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam kết chấp hành đúng quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan, bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.
| XÁC NHẬN CỦA …………….(7)………….. (ký tên, đóng dấu) | NGƯỜI LÀM ĐƠN (ký, ghi rõ họ và tên) |
____________________
1 Địa danh.
2 Chánh án Tòa án đã ra Quyết định thi hành án
3 Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình.
4 Họ tên của người đã bị thi hành án tử hình.
5 Địa chỉ nơi hỏa táng.
6 Địa chỉ nơi mai táng tro cốt
7 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch.
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT
TANDTC-VKSNDTC ngày 23/6/2026 giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ
Ngoại giao, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……(1)……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN XIN NHẬN HÀI CỐT
_______________
Kính gửi: ……………(2)………………..
…………………………………………..
Tôi tên là: ………………………………; giới tính: ……………..; ngày sinh: .…/…./…..
Tên gọi khác: ………………………………………………………………………………..
Quốc tịch: ……………………………….……; dân tộc …………………………………..
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………..
Nguyên quán: ………………………………………………………………………………..
Nơi ĐKTT: ……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ………………………………………………………….;
cấp ngày: …./…./….; nơi cấp: ……………………………………………………………..
Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………
Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình: là …………….(3)………….. của ……….
…………….(4)………….. ; giới tính: ……………….; ngày sinh: ……/…../…………….
Quốc tịch: ……………………………………; dân tộc ……………………………………..
Quyết định thi hành án tử hình số ……./QĐ-TA ngày …../……./…… của ……………..
Tòa án …………………………………...……...(5)…………………….……………………..
Đã bị thi hành án tử hình ngày ….…/…...../…….. tại ………………….(6)……………….
Mai táng tại: ……………………………..………….(7)………………………………………..
Tôi làm đơn này có nguyện vọng xin nhận hài cốt của về mai táng tại ……….(8)………
Tôi xin cam kết chấp hành đúng quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan, bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.
| XÁC NHẬN CỦA …………….(9)………….. (ký tên, đóng dấu) | NGƯỜI LÀM ĐƠN (ký, ghi rõ họ và tên) |
__________________
1 Địa danh.
2 Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đã thi hành án.
3 Quan hệ với người đã bị thi hành án tử hình.
4 Họ tên của người đã bị thi hành án tử hình.
5 Tòa án ra quyết định thi hành án tử hình.
6 Địa chỉ nơi thi hành án tử hình.
7 Địa chỉ nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình.
8 Địa chỉ nơi đưa hài cốt về mai táng..
9 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!