- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 05/2005/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán về việc hướng dẫn một số quy định trong Phần thứ tư "Xét xử phúc thẩm" của Bộ luật Tố tụng hình sự
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân tối cao |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 05/2005/NQ-HĐTP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Văn Hiện |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
08/12/2005 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch Tư pháp-Hộ tịch Hình sự | Theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 - Luật sửa đổi Luật Ban hành VB QPPL 2025 |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 05/2005/NQ-HĐTP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
NGHỊ QUYẾT
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao
số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ tư “Xét xử phúc thẩm”
của Bộ luật tố tụng hình sự
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân;
Để thi hành đúng và thống nhất Phần thứ tư “Xét xử phúc thẩm” của Bộ luật tố tụng hình sự (sau đây viết tắt là BLTTHS);
Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
|
Người kháng cáo (Ký tên) |
Người lập biên bản (Ký tên)
|
TOÀ ÁN.......................(3) ......... (Ký tên và đóng dấu)
|
|||||||
|
Nơi nhận: - (Ghi tên người kháng cáo); - Lưu hồ sơ vụ án. |
|
| |||||||
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01a:
(1) Ghi họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: “Người kháng cáo: Nguyễn Văn A là bị cáo trong vụ án”; “Người kháng cáo: ông Trần Đình C là người bị hại trong vụ án”).
(2) Ghi cụ thể nội dung kháng cáo bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm mà người kháng cáo yêu cầu, nhưng phải trong giới hạn quyền kháng cáo của họ.
(3) Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm; nếu Chánh án ký thì ghi Chánh án; nếu Phó Chánh án ký thì ghi Phó Chánh án; nếu Thẩm phán được Chánh án phân công thì ghi Thẩm phán.
Mẫu số 01b: Dùng cho Hội đồng xét xử phúc thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
___________________________________________________________
|
TOÀ ÁN........................... ___________________ Số:....../....../HSPT-QĐ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________________________________ ............, ngày...... tháng ...... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị
đối với quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án(1)
TOÀ...................................
Với Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông (Bà)......................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà)..........................................................................
Ông (Bà)..........................................................................
NHẬN THẤY:
Tại quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án ngày...... tháng...... năm......,
Toà án...................................... căn cứ vào.................. của Bộ luật tố tụng hình sự quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án hình sự đối với.........................................
Tại đơn kháng cáo (quyết định kháng nghị số.....) ngày..... tháng..... năm...................
(2)....................................................................................................................
với lý do(3).........................................................................................................
XÉT THẤY:(4)
......................................................................................................
Căn cứ vào Điều 248 và Điều 253 của Bộ luật tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. (5).......................................................................................................
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
|
Nơi nhận: - (Ghi những nơi mà Toà án phải giao hoặc gửi theo quy định tại Điều 254 của BLTTHS); - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01b:
(1) Nếu chỉ có kháng cáo bỏ hai chữ “kháng nghị”; nếu chỉ có kháng nghị bỏ hai chữ “kháng cáo”; nếu là quyết định tạm đình chỉ bỏ hai chữ “đình chỉ”; nếu là quyết định đình chỉ bỏ ba chữ “tạm đình chỉ”. Ví dụ: nếu quyết định tạm đình chỉ vụ án của Toà án sơ thẩm bị kháng cáo thì ghi “Quyết định giải quyết việc kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ vụ án”.
(2) Ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và họ tên người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị;
nội dung kháng cáo, kháng nghị (ví dụ: Bị cáo Nguyễn Văn A kháng cáo xin được hưởng án treo; người đại diện hợp pháp của người bị hại là ông Trần B kháng cáo đề nghị tăng hình phạt và tăng mức bồi thường thiệt hại đối với bị cáo Lê Văn C).
(3) Ghi lý do của việc kháng cáo, kháng nghị (ví dụ: hoàn cảnh gia đình khó khăn, là lao động chính trong gia đình).
(4) Nêu phần nhận định, phân tích của Hội đồng xét xử về các lý do của kháng cáo, kháng nghị, những căn cứ chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị.
(5) Ghi quyết định của Hội đồng xét xử theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 248 của BLTTHS.
Mẫu số 01c: Dùng cho Hội đồng xét xử phúc thẩm xét lý do kháng cáo quá hạn
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
___________________________________________________________
|
TOÀ ÁN........................... ___________________ Số:....../....../HSPT-QĐ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________________________________________________ ............, ngày...... tháng ...... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Chấp nhận việc kháng cáo quá hạn
TOÀ...................................
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông (Bà)......................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà)..........................................................................
Ông (Bà)..........................................................................
NHẬN THẤY:
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày.......... tháng.......... năm.....................................
(1)...........................................................................................................
có đơn kháng cáo với nội dung(2)...................................................................
XÉT THẤY:
Việc kháng cáo của............................... là quá thời hạn quy định tại Điều 234 của Bộ luật tố tụng hình sự.
Việc kháng cáo quá hạn là do(3).....................................................................
Theo hướng dẫn tại mục 5 Phần I Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ tư “Xét xử phúc thẩm” của Bộ luật tố tụng hình sự,
thì lý do kháng cáo quá hạn trong trường hợp này là chính đáng.
Căn cứ vào Điều 235 của Bộ luật tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận việc kháng cáo quá hạn của......................................................
Đối với bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm số......... ngày.... tháng.... năm..... của Toà án........................................................................................................
2. Phần của bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm bị kháng cáo chưa có hiệu lực pháp luật và vụ án được xét xử phúc thẩm theo thủ tục chung.
|
Nơi nhận: - (Ghi tên Toà án đã xử sơ thẩm và người kháng cáo quá hạn); - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01c:
(1) Ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và họ tên người kháng cáo.
(2) Ghi cụ thể nội dung kháng cáo.
(3) Ghi lý do kháng cáo quá hạn mà người kháng cáo đã trình bày.
Mẫu số 01d: Dùng cho Hội đồng xét xử phúc thẩm xét lý do kháng cáo quá hạn
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
___________________________________________________________
|
TOÀ ÁN........................... ___________________ Số:....../....../HSPT-QĐ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________________________________ ............, ngày...... tháng ...... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn
TOÀ...................................
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông (Bà)......................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà)..........................................................................
Ông (Bà)..........................................................................
NHẬN THẤY:
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày.......... tháng.......... năm.....................................
(1)...........................................................................................................
có đơn kháng cáo với nội dung(2)...................................................................
XÉT THẤY:
Việc kháng cáo của............................... là quá thời hạn quy định tại Điều 234 của Bộ luật tố tụng hình sự.
Việc kháng cáo quá hạn là do(3).....................................................................
Theo hướng dẫn tại mục 5 Phần I Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ tư “Xét xử phúc thẩm” của Bộ luật tố tụng hình sự,
thì lý do kháng cáo quá hạn trong trường hợp này là không chính đáng.
Căn cứ vào Điều 235 của Bộ luật tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn của................................................
Đối với bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm số......... ngày.... tháng.... năm..... của Toà án.......................................................................................................
|
Nơi nhận: - (Ghi tên Toà án đã xử sơ thẩm và người kháng cáo quá hạn); - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01d:
(1) Ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và họ tên người kháng cáo.
(2) Ghi cụ thể nội dung kháng cáo.
(3) Ghi lý do kháng cáo quá hạn mà người kháng cáo đã trình bày.
Mẫu số 01đ: Dùng cho Toà án cấp sơ thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
___________________________________________________________
|
TOÀ ÁN........................... ___________________
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________________________________ ............, ngày...... tháng ...... năm...... |
THÔNG BÁO
Về việc kháng cáo, kháng nghị(1)
TOÀ ÁN...................................
Căn cứ vào Điều 236 của Bộ luật tố tụng hình sự,
1. Thông báo cho:(2)..............................................................................
Được biết bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm số......... ngày..... tháng..... năm...... của Toà án.............................. đã bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
a)(3)..................................................................................................
b)....................................................................................................
2. Người được thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Toà án cấp phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - (Ghi những nơi mà Toà án phải thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 236 của BLTTHS); - Lưu hồ sơ vụ án. |
...................................(4) ...................
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01đ:
(1) Nếu chỉ có kháng cáo bỏ hai chữ “kháng nghị”; nếu chỉ có kháng nghị bỏ hai chữ “kháng cáo”.
(2) Ghi họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông báo (ví dụ: Thông báo cho: Nguyễn Văn A là bị cáo trong vụ án; ông Trần N là người bị hại trong vụ án).
(3) Ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và họ tên người kháng cáo và Viện kiểm sát kháng nghị; nội dung kháng cáo, kháng nghị (ví dụ: Bị cáo Nguyễn Trần kháng cáo xin giảm hình phạt và giảm mức bồi thường thiệt hại).
(4) Ghi chức vụ hoặc chức danh và họ tên người ký.
Mẫu số 01e: Dùng cho Toà án cấp phúc thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
___________________________________________________________
|
TOÀ ÁN........................... ___________________
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________________________________ ............, ngày...... tháng ...... năm...... |
THÔNG BÁO
Về việc rút kháng cáo (kháng nghị)(1)
TOÀ ...................................
Căn cứ vào Điều 236 của Bộ luật tố tụng hình sự,
Thông báo cho:(2)...........................................................được biết như sau:
Ngày.......tháng...... năm.........,.............................................................
có đơn kháng cáo (văn bản kháng nghị số.....) với nội dung.....................................(3)
Ngày....... tháng...... năm........., người kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã có văn bản về việc rút kháng cáo (kháng nghị).
|
|
...................................(4) ...................
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01e:
(1) Nếu chỉ rút kháng cáo bỏ hai chữ “kháng nghị”; nếu chỉ rút kháng nghị bỏ hai chữ “kháng cáo”.
(2) Ghi họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông báo.
(3) Ghi ngày, tháng, năm có đơn kháng cáo (văn bản kháng nghị) và họ tên, địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị); nội dung kháng cáo, kháng nghị.
(4) Ghi chức vụ hoặc chức danh và họ tên người ký.
Mẫu số 02a: Dùng cho Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
___________________________________________________________
|
TOÀ ÁN........................... ___________________ Số:....../....../HSPT-QĐ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________________________________ ............, ngày...... tháng ...... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TOÀ...................................
NHẬN THẤY:
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hình sự sơ thẩm số....... ngày.... tháng.... năm.... của Toà án.......................................... bị kháng cáo, kháng nghị như sau:(1)
a. Ngày....... tháng...... năm.........,(2).......................................................
Và ngày....... tháng...... năm........., đã có văn bản rút...................................
b.....................................................................................................
XÉT THẤY:
Trước khi mở phiên toà phúc thẩm, người (những người) kháng cáo và Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị.(3)
Căn cứ vào Điều 39 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(4)...............................
phạm tội (các tội)......................................................................................
2. Bản án hình sự sơ thẩm số................. ngày........ tháng........ năm......... của Toà án...................................... có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - (Ghi những nơi mà Toà án phải giao hoặc gửi theo quy định tại Điều 254 của BLTTHS); - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02a:
(1) Nếu chỉ có kháng cáo bỏ hai chữ “kháng nghị”; nếu chỉ có kháng nghị bỏ hai chữ
“kháng cáo”.
(2) Ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và họ tên người kháng cáo; nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên của Viện kiểm sát kháng nghị và số kháng nghị; nội dung kháng nghị.
(3) Nếu có một người kháng cáo bỏ hai chữ “những người”; nếu chỉ có kháng cáo bỏ “Viện kiểm sát kháng nghị” và “kháng nghị”; nếu chỉ có kháng nghị bỏ “người (những người) kháng cáo” và “kháng cáo”.
(4) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Toà án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ “và các bị cáo khác”.
Mẫu số 02b: Dùng cho Hội đồng xét xử phúc thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
___________________________________________________________
|
TOÀ ÁN........................... ___________________ Số:....../....../HSPT-QĐ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________________________________ ............, ngày...... tháng ...... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ xét xử phúc thẩm
TOÀ...................................
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:(1)
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà).......................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà)..........................................................................
Ông (Bà)..........................................................................
NHẬN THẤY:
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hình sự sơ thẩm số....... ngày.... tháng.... năm.... của Toà án.......................................... bị kháng cáo, kháng nghị như sau:(2)
a. Ngày....... tháng...... năm.........,(3).......................................................
b.....................................................................................................
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm, người (những người) kháng cáo và Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị.(4)
Căn cứ vào khoản 2 Điều 238 của Bộ luật tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)...............................
phạm tội (các tội).........................................................................................
2. Bản án hình sự sơ thẩm số................. ngày........ tháng........ năm......... của Toà án...................................... có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - (Ghi những nơi mà Toà án phải giao hoặc gửi theo quy định tại Điều 254 của BLTTHS); - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02b:
(1) Nếu Hội đồng xét xử có thêm hai Hội thẩm thì ghi đầy đủ họ tên, nghề nghiệp và nơi công tác của họ.
(2) Nếu chỉ có kháng cáo bỏ hai chữ “kháng nghị”; nếu chỉ có kháng nghị bỏ hai chữ “kháng cáo”.
(3) Ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và họ tên người kháng cáo; nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên của Viện kiểm sát kháng nghị và số kháng nghị; nội dung kháng nghị.
(4) Nếu có một người kháng cáo bỏ hai chữ “những người”; nếu chỉ có kháng cáo bỏ “Viện kiểm sát kháng nghị” và “kháng nghị”; nếu chỉ có kháng nghị bỏ “người (những người) kháng cáo” và “kháng cáo”.
(5) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Toà án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ “và các bị cáo khác”.
Mẫu số 02c: Dùng cho Hội đồng xét xử phúc thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
__________________________________________________________
|
TOÀ ÁN........................... ___________________
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________________________________ ............, ngày...... tháng ...... năm...... |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
TOÀ...................................
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:(1)
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà).......................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà)..........................................................................
Ông (Bà)..........................................................................
Căn cứ vào các điều 199, 222, 247 và khoản 2 Điều 248 của Bộ luật tố tụng hình sự;
Vào hồi..... giờ..... ngày..... tháng..... năm....., tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án...........................................................................................
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà phúc thẩm, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác tại phiên toà; Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án và quyết định như sau:(2)
......................................................................................................
...............................................................................................................
|
CÁC THẨM PHÁN
|
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02c:
(1) Nếu Hội đồng xét xử có thêm hai Hội thẩm thì ghi đầy đủ họ tên, nghề nghiệp và nơi công tác của họ.
(2) Trong trường hợp chỉ có quyết định quy định tại một trong các điểm a, c hoặc d khoản 2 Điều 248 của BLTTHS thì chỉ cần ghi quy định tại điểm tương ứng đó và kết quả biểu quyết (ví dụ: không chấp nhận kháng cáo (kháng nghị) và giữ nguyên bản án sơ thẩm. Kết quả biểu quyết: đồng ý 3/3; không đồng ý: không). Trong trường hợp có hai hoặc ba quyết định quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 248 của BLTTHS thì ghi quy định từng điểm tương ứng đó và kết quả biểu quyết về từng điểm. Trong trường hợp quyết định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 248 của BLTTHS thì cần ghi cụ thể những quyết định sửa bản án sơ thẩm theo cách ghi được hướng dẫn tại các mục (3), (4), (5) và (6) bản hướng dẫn sử dụng mẫu số 05d ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
Mẫu số 02d: Biên bản phiên toà hình sự phúc thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
__________________________________________________________
|
TOÀ ÁN......................... ___________________
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________________________________________________
|
BIÊN BẢN PHIÊN TOÀ HÌNH SỰ PHÚC THẨM
Vào hồi....... giờ....... phút ngày....... tháng....... năm....................................
Tại:(1)....................................................................................................
Toà......................................................................................................
Mở phiên toà để xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với (các) bị cáo (2)................
Do có kháng cáo của(3).............................................................................
kháng nghị của.......................... ............................................................
Đối với bản án hình sự sơ thẩm số............….ngày....... tháng....... năm............ của Toà án
Vụ án được xét xử công khai (kín).(4)
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà).......................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà)..........................................................................
Ông (Bà)..........................................................................
Các Hội thẩm................... (nếu có):(5).........................................................
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông (Bà)...............................................
cán bộ Toà án....................................................................................................
Đại diện Viện kiểm sát................................................... tham gia phiên toà:
Ông (Bà).................................................................... Kiểm sát viên.
II. Những người tham gia tố tụng:
Các bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị: (không ghi bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng toàn bộ kháng cáo, kháng nghị liên quan đến họ đã được rút trước khi mở phiên toà).
1. Bị cáo............................ sinh ngày..... tháng..... năm..... tại................... ..
thường trú tại...................................; tạm trú tại..........................................; nghề nghiệp.......................; trình độ văn hoá....…..; con ông............................ và bà.......................... ; có vợ (chồng)…………… và......con; tiền sự..............; tiền án(6).................; bị bắt tạm giam ngày....... tháng....... năm.........
2......................................................................................................... ..
Các bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị được
triệu tập tham gia phiên toà:
1......................................................................................................... ..
...........................................................................................................
Những người tham gia tố tụng khác có kháng cáo hoặc có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị:
Người đại diện hợp pháp của bị cáo: (7)
Ông (Bà).......................... sinh năm (hoặc tuổi)........; trú tại...........…...; nghề nghiệp................................. là:(8)....................................................................
Người bào chữa cho bị cáo:(9)
Ông (Bà)...............................................................................................
Người bị hại:(10)......................................................................................
Người đại diện hợp pháp của người bị hại:(11).................................................
Nguyên đơn dân sự:(12).............................................................................
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(13)........................................
Bị đơn dân sự:(14)....................................................................................
Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(15)...............................................
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị:(16)............
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(17)..
Người bảo vệ quyền lợi cho người bị hại (nguyên đơn dân sự,...)(18)
Ông (Bà)...............................................................................................
Người làm chứng:(19)................................................................................
Người giám định:(20).................................................................................
Người phiên dịch:(21)................................................................................
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ:
- Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà.
- Thư ký Toà án báo cáo danh sách những người tham gia tố tụng được triệu tập đến phiên toà.
- Chủ toạ phiên toà kiểm tra căn cước của những người tham gia tố tụng;
giải thích quyền và nghĩa vụ của họ tại phiên toà; yêu cầu người phiên dịch, người giám định phải cam đoan làm tròn nhiệm vụ và yêu cầu người làm chứng là người thành niên phải cam đoan không khai gian dối.
- Chủ toạ phiên toà giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm (nếu có), Kiểm sát viên, Thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch hay không.(22)
- Một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung của kháng cáo, kháng nghị.
- Chủ toạ phiên toà hỏi những người có kháng cáo, đại diện Viện kiểm sát có kháng nghị xem có ai bổ sung, thay đổi hoặc rút kháng cáo, kháng nghị hay không. (23)
- Chủ toạ phiên toà hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng; bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mới
hay không.(24)
PHẦN THỦ TỤC XÉT HỎI TẠI PHIÊN TOÀ:
(Phần này ghi việc xét hỏi tại phiên toà theo phạm vi xét xử phúc thẩm quy định tại Điều 241 của Bộ luật tố tụng hình sự).
....................................................................................................................
....................................................................................................................
PHẦN TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TOÀ:
(Phần này ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu tranh luận và đối đáp. Sau đó ghi lời nói sau cùng của bị cáo).
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.(25)
Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(26)
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Phiên toà kết thúc vào hồi....... giờ....... phút ngày....... tháng....... năm............ .
|
THƯ KÝ TOÀ ÁN
Chữ ký
Họ và tên |
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Chữ ký
Họ và tên |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02d:
(1) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Nếu vụ án có một hoặc hai bị cáo kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu vụ án có từ ba bị cáo trở lên kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo trong số các bị cáo bị Toà án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ “và các bị cáo khác”.
(3) Chỉ cần ghi địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: do có kháng cáo của bị cáo (các bị cáo), người bị hại và nguyên đơn dân sự).
(4) Nếu xét xử công khai bỏ chữ “kín”; nếu xét xử kín bỏ hai chữ “công khai”.
(5) Nếu Hội đồng xét xử có thêm hai Hội thẩm thì ghi đầy đủ họ tên, nghề nghiệp và nơi công tác của họ.
(6) đến (21) Ghi tương tự theo hướng dẫn cách ghi các mục từ mục (8) đến mục (24) của bản hướng dẫn sử dụng mẫu Biên bản phiên toà hình sự sơ thẩm ban hành kèm theo Nghị quyết
số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
(22), (23) và (24) Sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề nghị hoặc yêu cầu, thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.
(25) Nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì tiếp đó ghi: “Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án gốc đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án” (không phải ghi phần quyết định của bản án); nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định tạm đình chỉ vụ án; Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc xét hỏi và tranh luận).
(26) Ghi tương tự theo hướng dẫn tại tiểu mục 4.2 mục 4 Phần II của Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba “Xét xử sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003.
Ghi chú: Nếu phiên toà diễn ra trong nhiều ngày thì kết thúc mỗi ngày cần ghi: “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên toà cần ghi: “Ngày... tháng... năm..., Hội đồng xét xử tiếp tục phiên toà”.
Mẫu số 02đ: Bản án hình sự phúc thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08 tháng 12 năm 2005
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
__________________________________________________________
|
TOÀ ÁN......................... ___________________ Bản án số..... /...../HSPT Ngày.....-.....-.....
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________________________________________________
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ........................................
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà).......................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà)..........................................................................
Ông (Bà)..........................................................................
Các Hội thẩm................... (nếu có):(1).........................................................
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông (Bà)...............................................
cán bộ Toà án....................................................................................................
Đại diện Viện kiểm sát................................................... tham gia phiên toà:
Ông (Bà).................................................................... Kiểm sát viên.
Trong các ngày..... tháng..... năm..... tại........................................................
xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số......./...../HSPT ngày..... tháng..... năm...... đối với (các) bị cáo:(3)
do có kháng cáo của:(4).........................................................................................
và kháng nghị của:..............................................................................................
đối với bản án hình sự sơ thẩm số........./......../HSST ngày....... tháng...... năm...... của Toà án
Các bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị:(5)
1. ............................ sinh ngày..... tháng..... năm..... tại.............................
thường trú tại........................................; tạm trú tại.....................................; nghề nghiệp.......................; trình độ văn hoá.......; con ông............................ và bà.......................... ; có vợ (chồng) và......con; tiền sự..........; tiền án...........; bị bắt tạm giam ngày....... tháng....... năm.........
2...........................................................................................................
Các bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị:(6)
.............................................................................................................
Những người tham gia tố tụng khác có kháng cáo hoặc có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị:
Người đại diện hợp pháp của bị cáo: (7)
Ông (Bà).......................... sinh năm (hoặc tuổi)........; trú tại...............; nghề nghiệp................................. là:(8)......................................................................
Người bào chữa cho bị cáo:(9)
Ông (Bà).................................................................................................
Người bị hại:(10)........................................................................................
Người đại diện hợp pháp của người bị hại:(11)...................................................
Nguyên đơn dân sự:(12)...............................................................................
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(13)..........................................
Bị đơn dân sự:(14)......................................................................................
Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(15).................................................
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(16).........................................
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(17)
Người bảo vệ quyền lợi cho người bị hại (nguyên đơn dân sự,...)(18)
Ông (Bà).................................................................................................
NHẬN THẤY:
Theo bản cáo trạng của Viện kiểm sát.................... và bản án hình sự sơ thẩm của Toà án.......................... thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau: (ghi tóm tắt nội dung vụ án có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị hoặc không có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, nhưng Toà án cấp phúc thẩm có xem xét).
Tại bản án hình sự sơ thẩm số....................... ngày..... tháng..... năm......., Toà án................................. đã quyết định:(19)
......................................................................................................
...............................................................................................................
Ngày..... tháng..... năm......,............... có đơn kháng cáo với nội dung.......(20)
Ngày..... tháng..... năm......, Viện kiểm sát ............... có kháng nghị số........
với nội dung.............................................................................................(21)
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà phúc thẩm;
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện
tài liệu, chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa (nếu có) và những người tham gia tố tụng khác,
XÉT THẤY:(22)
.............................................................................................................
......................................................................................................................
Vì các lẽ trên,
Căn cứ vào điểm (các điểm)..... khoản 2 Điều 248 và Điều (các điều).....(23)
của Bộ luật tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:(24)
.............................................................................................................
......................................................................................................................
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02đ:
(1) Nếu Hội đồng xét xử có thêm hai Hội thẩm thì ghi đầy đủ họ tên, nghề nghiệp và nơi công tác của họ.
(2) Trong trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày, thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 25 tháng 5 năm 2005...).
Trong trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì có thể ghi đủ số ngày (ví dụ: Trong các ngày 3, 4 và 5 tháng 7...); nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 3 đến ngày 7 tháng 7 năm...); nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 30-7 đến ngày 04-8 năm...), nếu không xét xử liên tục thì ghi các ngày của từng tháng (ví dụ: trong các ngày 29, 30, 31 tháng 7 và các ngày 03, 04 tháng 8 năm...).
(3) Nếu vụ án có một hoặc hai bị cáo kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu vụ án có từ ba bị cáo trở lên kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo trong số các bị cáo bị Toà án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ “và các bị cáo khác”.
(4) Chỉ cần ghi địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: do có kháng cáo của bị cáo (các bị cáo), người bị hại và nguyên đơn dân sự).
(5) Không ghi các bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng toàn bộ kháng cáo, kháng nghị liên quan đến họ đã được rút trước khi mở phiên toà.
(6) Nếu có bị cáo không kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng Toà án cấp phúc thẩm có xem xét phần của bản án sơ thẩm đối với họ, thì ghi như bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị; nếu Toà án cấp phúc thẩm không xem xét phần của bản án sơ thẩm đối với họ thì chỉ cần ghi: “Ngoài ra còn có (số lượng) bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị”. Trong trường hợp chỉ có một bị cáo thì ghi: “Ngoài ra còn có bị cáo (họ tên) không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị”.
(7) đến (18) Chỉ ghi những người có kháng cáo, có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị hoặc bào chữa cho bị cáo. Cách ghi được thực hiện tương tự theo hướng dẫn tại các mục từ mục (9) đến mục (24) của bản hướng dẫn sử dụng mẫu Bản án hình sự sơ thẩm ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
(19) Ghi đầy đủ, cụ thể các quyết định của bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị và các quyết định của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng Toà án cấp phúc thẩm có xem xét. Đối với các quyết định của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị, thì ghi như sau: “Ngoài ra Toà án cấp sơ thẩm còn xử phạt các bị cáo khác từ... đến...
và (ghi tóm tắt các quyết định như buộc bồi thường thiệt hại; xử lý vật chứng; án phí;
quyền kháng cáo...)”.
(20) và (21) Ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị (kể cả nội dung sửa đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị). Nếu tại phiên toà có người rút kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị thì tiếp đó ghi việc rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên toà.
(22) Trong phần này ghi sự phân tích và đánh giá của Hội đồng xét xử bao gồm:
- Phân tích và đánh giá những vấn đề đã được tranh tụng tại phiên toà;
- Đánh giá các quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị hoặc tuy không bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng Toà án cấp phúc thẩm có xem xét;
- Những chứng cứ chứng minh cho việc chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị;
- Hướng quyết định của Toà án cấp phúc thẩm.
(23) Ghi điểm (các điểm) quy định tại khoản 2 Điều 248 và Điều (các điều) tương ứng (249, 250, 251, 252) của BLTTHS mà Hội đồng xét xử căn cứ để ra quyết định.
(24) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà cách ghi như sau:
a. Trường hợp thuộc điểm a khoản 2 Điều 248 của BLTTHS
1. Không chấp nhận kháng cáo của...(kháng nghị của...) và giữ nguyên bản án sơ thẩm:
- Áp dụng điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự (nếu có nhiều bị cáo phạm các tội khác nhau, thì ghi áp dụng điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự đối với bị cáo (các bị cáo)... và áp dụng điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự đối với bị cáo (các bị cáo)...).
- Xử phạt bị cáo... (ghi tên từng bị cáo và mức hình phạt; ghi mức hình phạt bằng số và bằng chữ trong ngoặc đơn; ví dụ: 03 (ba) năm). Tiếp đó ghi thời điểm để tính thời hạn chấp hành hình phạt; nếu cho bị cáo được hưởng án treo thì cần giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú để giám sát và giáo dục. Trong trường hợp cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành hình phạt tử hình thì ghi: “tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án”.
- Việc bồi thường thiệt hại: (Cần thiết phải ghi: áp dụng khoản... Điều... (tương ứng) của Bộ luật dân sự buộc...);
- Việc xử lý vật chứng (nếu có) cần ghi theo quy định tại Điều 76 của BLTTHS;
2. Về án phí:....................................................................................................................
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm về........... không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
b. Trường hợp thuộc điểm b khoản 2 Điều 248 của BLTTHS
1. Sửa một phần bản án sơ thẩm:
- Áp dụng điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự (nếu có nhiều bị cáo phạm các tội khác nhau, thì ghi áp dụng điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự đối với bị cáo (các bị cáo)... và áp dụng điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự đối với bị cáo (các bị cáo)...).
- Xử phạt bị cáo... (ghi tên từng bị cáo và mức hình phạt). Tiếp đó ghi thời điểm để tính thời hạn chấp hành hình phạt; nếu cho bị cáo được hưởng án treo thì cần giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú để giám sát và giáo dục. Trong trường hợp cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành hình phạt tử hình thì ghi: “tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án”.
- Việc bồi thường thiệt hại: (Cần thiết phải ghi: áp dụng khoản... Điều... (tương ứng) của Bộ luật dân sự buộc...);
- Việc xử lý vật chứng (nếu có) cần theo quy định tại Điều 76 của BLTTHS;
2. Về án phí:....................................................................................................................
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm về........... không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
c. Trường hợp thuộc điểm c khoản 2 Điều 248 của BLTTHS
Huỷ bản án sơ thẩm số... ngày... tháng... năm... của Toà án........................................... Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát........... (Toà án.........) để điều tra lại (xét xử sơ thẩm lại) theo thủ tục chung.
d. Trường hợp thuộc điểm d khoản 2 Điều 248 của BLTTHS
Huỷ bản án sơ thẩm số... ngày... tháng... năm... của Toà án........................................... và đình chỉ vụ án đối với……......................................................................................
đ. Trường hợp thuộc từ hai điểm trở lên quy định tại khoản 2 Điều 248 của BLTTHS
Trong trường hợp này ghi quyết định về từng trường hợp một theo hướng dẫn cách ghi từng trường hợp tương ứng được hướng dẫn tại các điểm a, b và c trên đây.
Phần cuối cùng của bản án, nếu là bản án gốc được thông qua tại phòng nghị án thì cần phải có đầy đủ chữ ký, họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử; nếu là bản án chính thì cần ghi như sau:
|
Nơi nhận: (Ghi những nơi mà Toà án cấp phúc thẩm phải giao bản án theo quy định tại Điều 254 của BLTTHS và những nơi cần lưu bản án chính) |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Ký tên và đóng dấu của Toà án (Họ và tên) |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!