• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị quyết hướng dẫn áp dụng Điều 51 và Điều 52 của Bộ luât Hình sự

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/05/2024 10:39 (GMT+7)
Lĩnh vực: Hình sự Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị quyết
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng Điều 51 và Điều 52 của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Luật số 12/2017/QH14 (sau đây gọi là Bộ luật Hình sự) về các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Tải Dự thảo Nghị quyết

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị quyết PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Số: … /2024/NQ-HĐTP
(Dự thảo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2024
NGHỊ QUYẾT
Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 51 và
Điều 52 của Bộ luật Hình sự
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Để áp dụng đúng thống nhất quy định tại Điều 51 52 của Bộ luật
Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
12/2017/QH14;
Sau khi có ý kiến của Viện tng Vin kiểm sát nn dân ti cao và
B trưng Bộ Tư pháp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết y hướng dẫn áp dụng Điều 51 và Điều 52 của Bộ luật
Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Luật số
12/2017/QH14 (sau đây gọi Bộ luật Hình sự) về các tình tiết giảm nhẹ,
tăng nng trách nhiệm hình sự.
Điều 2. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm nh sự quy định tại Điều
51 của Bộ luật Hình sự
1. Về tình tiết “Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại
của tội phạm” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự
trường hợp sau khi thực hiện tội phạm, người phạm tội tự mình hoặc stác
động khách quan nên đã ngăn cản không cho tác hại của tội phạm xảy ra hoặc
hạn chế tối đa tác hại của tội phạm
1
.
2. Về tình tiết người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại
hoặc khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình
sự xác định như sau:
1
Mục 6.2.1.1 Sổ tay Thẩm phán năm 2023
a) Bị cáo là người chưa thành niên có tài sản riêng hoặc cha, mẹ của họ đã
tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm
tội của bị cáo gây ra;
b) Bị cáo (không phân biệt người đã thành niên hay người chưa thành
niên) hoặc cha, mẹ của bị cáo chưa thành niên đã tự nguyện dùng tiền, tài sản để
sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị
cáo gây ra, nhưng bị hại, nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của
họ từ chối nhận, nếu số tiền, tài sản đó đã được giao cho quan tiến hành tố
tụng, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác quản lý để thực hiện
việc sửa chữa, bi thường thiệt hại, khắc phc hậu qudo nh vi phạm ti ca bị
cáo y ra;
c) Bị cáo (không phân biệt người đã thành niên hay người chưa thành
niên) hoặc cha, mẹ của bcáo chưa thành niên xuất trình được chứng cứ chứng
minh họ đã tự nguyện dùng tiền, tài sản để sửa chữa, bồi thường thiệt hại,
khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, nhưng bị hại, nguyên
đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ từ chối nhận họ đã đem số
tiền, tài sản đó cất giữ để sẵn sàng thực hiện việc bồi thường khi có yêu cầu;
đ) Bị cáo không tài sản để bồi thường nhưng đã tích cực tác động, đ
nghị cha, mẹ hoặc người khác (vợ, chồng, con, anh, chị, em, bạn bè…) sửa
chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả và những người này đã thực hiện
việc sửa chữa, bi thường thiệt hại, khắc phc hậu qudo nh vi phạm ti ca bị
cáo y ra;
e) Bị cáo không trách nhiệm sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục
hậu quả do hành vi phạm tội của mình gây ra (Ví dụ việc bồi thường thiệt hại
thuộc trách nhiệm của chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ) nhưng đã tự nguyện
dùng tiền, tài sản của mình để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả
hoặc đã tích cực tác động, đề nghị cha, mẹ, hoặc người khác sửa chữa, bồi
thường thiệt hại, khắc phục hậu quả (nếu bcáo không có tài sản để bồi thường)
những người này đã thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục
hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra.
3. Về tình tiết “Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ
chính đáng” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự trường
hợp người phạm tội thực hiện hành vi chống trả ràng quá mức cần thiết,
không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho hội của hành vi xâm
hại.
dụ: Nguyễn Văn A bị Phạm Văn T dùng lực uy hiếp để bảo vệ
mình, A đã phản kháng và giằng co với T. Khi T té xuống đất thì A không chấm
dứt hành vi tự vệ mà tiếp tục dùng tảng đá gần đó tấn công vào người T dẫn đến
tổn thương cơ thể 54%.
4. Về tình tiết “Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế
cấp thiết” quy định tại điểm d khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự trường
hợp người phạm tội muốn tránh một nguy cơ đang thực tế xảy ra hoặc đe dọa
lợi ích của quan, của tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của
người khác mà không còn cách nào khác là gây thiệt hại bằng hoặc lớn hơn thiệt
hại cần ngăn chặn.
5. Về tình tiết “Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt
giữ người phạm tội” quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự
trường hợp vì mục đích bắt giữ người phạm tội mà cố ý thực hiện những hành vi
vượt quá mức cần thiết và gây thiệt hại cho người phạm tội hoặc một chủ thể bất
kỳ.
Ví dụ: Nguyễn Văn A đuổi bắt Nguyễn Văn C do có hành vi cướp giật túi
xách của người đi đường. Khi đuổi theo, A đã đạp liên tiếp vào xe máy của C
đang đi, khiến C bị ngã và gãy chân, tổn thương cơ thể 61%.
6. Về tình tiết “Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do
hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra” quy định tại điểm a khoản 1 Điều
51 của Bộ luật Hình sự xác định như sau
2
:
Tình trạng tinh thần bị kích động là tình trạng người phạm tội không hoàn
toàn tự chủ, tự kiềm chế được hành vi phạm tội của mình. Sự kích động mạnh
đó phải tức thời do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân gây nên
sự phản ứng dẫn tới hành vi phạm tội. Để thể xác định tinh thần của người
phạm tội bị kích động mạnh hay không để phân biệt giữa “kích động” với
“kích động mạnh”, cần xem xét một cách khác quan, toàn diện các mặt: thời
gian, hoàn cảnh, địa điểm, diễn biến, nguyên nhân sâu xa trực tiếp của sự
việc; mối quan hệ giữa nạn nhân với người phạm tội, trình độ văn hóa, tính tình,
tính của mỗi bên, mức đnghiêm trọng của hành vi trái pháp luật của nạn
nhân, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn
nhân với tình trạng tinh thần bị kích động mạnh của người phạm tội.
Trường hợp hành vi trái pháp luật của nạn nhân tính chất đè nén, áp
bức, lặp đi lặp lại, sự kích động đó đã âm ỷ, kéo dài, đến thời điểm nào đó hành
vi trái pháp luật của nạn nhân lại tiếp diễn làm cho người bị kích động không tự
kiềm chế được; nếu tách riêng skích động mới này thì không coi kích động
mạnh, nhưng nếu xét cả quá trình phát triển của sự việc, thì lại được coi là mạnh
hoặc rất mạnh.
Hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người phạm tội
hoặc đối với người thân thích của người đó tuy làm cho người phạm tội bị kích
2
Điểm b, mục 1, chương 2 Nghị quyết số 04-HĐTPTANDTC/NQ ngày 29/11/1986 hướng dẫn áp dụng một số
quy định trong phần các tội phạm của Bộ luật Hình sự
động mạnh, nhưng chưa đến mức là phạm tội. Nếu hành vi trái pháp luật đó trực
tiếp xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc lợi ích hợp pháp của người phạm tội
hoặc người thân thích của người phạm tội hoặc của hội, đã cấu thành tội
phạm, thì hành vi chống trả lại bị hại thể được xem trường hợp phòng vệ
chính đáng hoặc do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
Trường hợp hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân cấu thành
tội phạm nhưng tội phạm ít nghiêm trọng thì cũng được coi phạm tội trong
tình trạng tinh thần bị kích động mạnh.
dụ: hai anh em rể chung nhà bố mẹ vợ, người anh thường xuyên làm
nhục thô bạo, vu khống, nhục mạ người em nên người anh bị em giết.
Trường hợp người dùng chất kích tch mạnh khác hành vi trái
pháp luật không nghiêm trọng mà người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội
rất nghiêm trọng thì không coi là trường hợp phạm tội do bị kích động mạnh.
7
3
. Về tình tiết Phạm tội hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không phải
do tự mình gây ra quy định tại điểm g khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự
trường hợp không phải lợi dụng hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà phạm tội.
Hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không phải do người phạm tội tự gây ra
thể do thiên tai, địch hoạ hoặc do nguyên nhân khác gây ra (có thể do người
khác gây ra). Chỉ áp dụng tình tiết này khi có đầy đủ hai điều kiện “phải do hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn phạm tội” và “hoàn cảnh đặc biệt kkhăn không
phải do người phạm tội tự gây ra”.
Mức độ giảm nhẹ phụ thuộc vào mức độ, hoàn cảnh khó khăn khả
năng khắc phục của người phạm tội.
8. Về tình tiết Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại
không lớn quy định tại điểm h khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự trường
hợp đã thực hiện toàn bộ hành vi khách quan nhưng chưa xảy ra bất cứ hậu quả
nào của tội phạm hoặc thiệt hại xảy ra nhưng giá trị thiệt hại không như mức
bình thường của khung hình phạt đó và việc chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại
không lớn phải nằm ngoài ý thức chủ quan của người phạm tội, không bất cứ
tác động nào của người phạm tội đối với hậu quả của tội phạm.
dụ 1: Rút súng bắn nhưng không trúng người; trộm cắp tài sản ra khỏi
nhà nhưng bị bắt quả tang….
dụ 2: Bthuốc độc vào cơm cho người khác ăn để giết người nhưng
người đó không chết, chỉ tổn hại 11% sức khỏe; trộm cắp tài sản nhưng chỉ lấy
được 05 triệu đồng....
3
Mục 6.2.1.8 trang 150 Sổ tay Thẩm phán năm 2023
9. Về nh tiết Phạm tội lần đầu
4
quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51
của Bộ luật Hình sự thuộc một trong các trường hợp như sau:
a) Tớc đó chưa phạm tội lần nào;
b) Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được miễn trách nhiệm
hình sự;
c) Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được áp dụng biện pháp
pp giáo dục tại tờng giáo ỡng;
d) Trưc đó đã b kết án nhưng thuc trưng hp đưc coi kng có án tích.
10. Về tình tiết “Phạm tội bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức” quy
định tại điểm k khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự trường hợp trường
hợp người phạm tội bị người khác dọa trừng phạt hoặc dùng vũ lực, đe doạ dùng
vũ lực khiến người phạm tội lo sợ và buộc phải thực hiện hành vi phạm tội.
5
11. Về tình tiết “Bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của
mình gây ra quy định tại điểm l khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự trường
hợp khi thực hiện tội phạm, người phạm tội đang trong tình trạng nhận thức về
hành vi phạm tội của mình một cách không đầy đ, nhất thời hoặc do khách
quan mang lại mà không phải do ý muốn chủ quan của người đó.
Ví dụ: Do bị lừa gạt, bị lừa dối cưỡng ép sử dụng rượu hoặc các chất kích
tch mnh dẫn đến thc hin hành vi phm tội, h không có lỗi dẫn đến tình trng
này.
12
6
. Về tình tiết Phạm tội do lạc hậu quy định tại điểm m khoản 1 Điều
51 của Bộ luật Hình sự trường hợp người phạm tội không theo kịp đà tiến bộ,
đà phát triển chung của hội. Chỉ áp dụng tình tiết “phạm tội do lạc hậu” nếu
sự lạc hậu đó là do nguyên nhân khách quan đưa lại, như do đời sống xã hội nên
không hiểu biết hoặc kém hiểu biết về pháp luật, không được học tập, không
điều kiện thực tế để nhận biết cái đúng, cái sai trong cuộc sống.
13. Về tình tiết Người phạm tội phụ nữ thai
7
, Người phạm tội
người từ đủ 70 tuổi trở lên
8
quy định tại các điểm n, o khoản 1 Điều 51 của Bộ
luật Hình strường hợp không phân biệt người phạm tội phụ nữ thai,
người từ đủ 70 tuổi trở lên tại thời điểm phạm tội hay trong quá trình truy cứu
trách nhiệm hình sự. Do đó, trường hợp sau khi bị khởi tố bị cáo mới thai,
4
- Công văn số 194/TANDTC-PC ngày 06/12/2022 của TANDTC trả lời Tòa án quân sự Trung ương khoản 2
Điều 2 Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP ngày 24/4/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
hướng dẫn áp dụng Điều 66 và Điều 106 ca B luật nh sv tha tù tc thi hạn điều kiện.
- Mục 1 phn I Công văn s 206/TANDTC-PC ngày 27/12/2022.
5
Mục 6.2.1.9 Sổ tay Thẩm phán năm 2023
6
Mục 6.2.1.11 trang 152 Sổ tay Thẩm phán năm 2023
7
Mục 9 phần I của Thông báo số 212/TANDTC-PC ngày 13/9/2019
8
Mục 3 phần I của Giái đáp số 02/TANDTC-PC ngày 02/8/2021
mới là người từ đủ 70 tuổi trở lên thì Tòa án vẫn áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình s quy định tại các đim n, 0 khon 1 Điu 51 của B lut Hình sự cho
b o.
14. Về tình tiết Người phạm tội người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật
đặc biệt nặng quy định tại điểm p khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự được
xác định như sau:
a) Người khuyết tật nặng người do khuyết tật dẫn đến mất một phần
hoặc suy giảm chức năng, không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt
cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, chăm sóc;
b) Người khuyết tật đặc biệt nặng những người do khuyết tật dẫn đến
mất hoàn toàn chức năng, không thể tự kiểm soát hoặc không thể tự thực hiện
việc phục vnhu cầu sinh hoạt nhân hàng ngày luôn phải người theo
dõi, chăm sóc;
c) Người khuyết tật nếu không còn khả năng phục vụ hoặc suy giảm khả
năng lao động từ 81% trở lên thì coi người khuyết tật đặc biệt nặng; nếu
khả năng tự phục vụ sinh hoạt khi có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc
suy giảm lao động từ 61% đến 80% thì coi là người khuyết tật nặng
9
.
15. Về tình tiết Người phạm tội người bệnh bị hạn chế khnăng
nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình quy định tại điểm q
khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự được xác định như sau:
a) Người mắc bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức người khi phạm tội
họ mắc một bệnh bệnh đó làm cho họ nhận thức không đầy đđược tính
chất nguy hiểm về hành vi của mình, cũng như hậu quả của hành vi do mình gây
ra. Pháp luật chỉ thừa nhận giảm nhẹ hình phạt cho họ nếu nbệnh đó do
bẩm sinh hoặc do những tác động khách quan đưa đến. Nếu do tự họ gây ra thì
không được giảm nhẹ;
b) Người mắc bệnh bị hạn chế khả năng điều khiển hành vi của mình
trường hợp họ vẫn nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm chohội và
hậu quả của hành vi đó, nhưng họ không điều khiển được hành vi theo ý muốn
(hạn chế về hoạt động cơ học của cơ thể).
dụ: Muốn i mà không nói được, muốn giữ lại hoặc chống lại mà
không hành động được hoặc có hành động nhưng không được như ý muốn.
16. Về tình tiết “Người phạm tội tự thú” quy định tại điểm a khoản 1
Điều 51 của Bộ luật Hình sự trường hợp người phạm tội tự nguyện khai báo
9
điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Người khuyết tật.
với quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc
người phạm tội bị phát hiện.
17. Về tình tiết Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn, hối cải
10
quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự được hiểu trường
hợp người phạm tội thành khẩn khai nhận về hành vi phạm tội của mình, ăn năn
hối lỗi về việc mình đã gây ra.
Tình tiết thành khẩn khai báo”, ăn năn hối cảikhông phải hai tình
tiết độc lập. Do đó, nếu người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải
thì chỉ được coi một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ
luật Hình sự.
Trường hợp người phạm tội bbắt quả tang, nhưng sau khi bị bắt đã khai
báo đầy đủ hành vi phạm tội của mình phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác
trong hồ vụ án thì Toà án áp dụng tình tiết giảm nhẹ thành khẩn khai báo
cho họ. Nếu sau khi bị bắt người phạm tội quanh co, chối tội hoặc khai báo
không đúng sự thật của vụ án và chỉ sau khi quan tiến hành tố tụng đã chứng
minh được đầy đhành vi phạm tội của họ, hmới nhận sự việc phạm tội của
họ đúng như quan tiến hành tố tụng đã chứng minh, thì không được áp dụng
tình tiết giảm nhẹ thành khẩn khai báo. Tuy nhiên, trong trường hợp tại quan
Điều tra hoặc tại phiên tthẩm người phạm tội quanh co, chối tội hoặc khai
báo không đúng sthật, nhưng sau khi kết luận Điều tra hoặc sau khi xét xử
thẩm đến phiên toà phúc thẩm đã khai báo lại một cách đầy đđúng sự
thật diễn biến việc phạm tội, thì vẫn được áp dụng tình tiết giảm nhẹ thành khẩn
khai báo đối với họ, nhưng mức độ giảm nhẹ trong trường hợp này không thể
bằng trong trường hợp ngay từ đầu họ đã khai báo đầy đủ
11
.
18. Về tình tiết Người phạm tội tích cực hợp tác với quan trách
nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án
12
quy định tại điểm t khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự được hiểu trường
hợp người phạm tội những hành vi, lời khai thể hiện sự hợp tác tích cực với
quan trách nhiệm trong việc nhanh chóng làm sáng tỏ vụ án, giúp các
quan này phát hiện thêm tội phạm mới hoặc đồng phạm mới.
19. Về tình tiết Người phạm tội đã lập công chuộc tội quy định tại điểm
u khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự là trường hợp sau khi thực hiện tội phạm
cho đến trước khi bị xét xử (sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm),
người phạm tội không những ăn năn, hối cải, tích cực giúp đcác quan
trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm do hthực hiện, họ còn những
hành động giúp đỡ quan thẩm quyền phát hiện, ngăn chặn tội phạm khác,
10
Mục 3 phần I của Thông báo số 212/TANDTC-PC ngày 13/9/2019; ng n số 174/TANDTC-PC ngày
31/8/2023
11
Mục 5 Công văn số 81/2002/TANDTC ngày 10/6/2002
tham gia phát hiện tội phạm, bắt người phạm tội, có hành động thể hiện sự quên
mình vì lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích chính đáng của người
khác được quan có thm quyền khen thưởng hoặc chứng nhn.
20. Về tình tiết Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản
xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác quy định tại điểm v khoản 1 Điều 51
của Bộ luật Hình sự được xác định như sau:
a) Người được tặng thưởng huân chương, huy chương, bằng khen, bằng
lao động sáng tạo hoặc sáng chế phát minh giá trị lớn hoặc nhiều năm
được công nhận là chiến sỹ thi đua theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng;
b) Người được tặng Kỷ niệm chương hình thức khen thưởng để tặng
cho cá nhân sự đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ
chức chính trị.
21. Về tình tiết Người phạm tội người công với cách mạng hoặc
cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt quy định tại điểm x khoản 1 Điều 51 của Bộ
luật Hình sự gồm các trường hợp như sau:
a) Bị cáo thương binh; người được tặng Huân chương kháng chiến
hoặc Huy chương kháng chiến
13
;
b) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của bị cáo là liệt sĩ.
Trường hợp bị cáo người công nuôi dưỡng liệt hoặc vợ, chồng
liệt sĩ nhưng người này đã chết thì cũng được áp dụng tình tiết người phạm tội là
cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt quy định tại điểm x khoản 1 Điều 51 của Bộ
luật Hình sự.
22. Các tình tiết sau đây thể coi tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại
khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự:
a) Thiệt hại do lỗi của người thứ ba;
b) Người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại xin giảm nhẹ
hình phạt cho bị cáo trong trường hợp chỉ gây tổn hại về sức khoẻ của người bị
hại, gây thiệt hại về tài sản;
c) Phạm tội trong trường hợp vì phục vụ yêu cầu công tác đột xuất như đi
chống bão, lụt, cấp cứu;
12
Mục 3 phần I của Thông báo số 212/TANDTC-PC ngày 13/9/2019
13
Được đề cập tại Pháp lệnh ưu đãi số 02/2020/UBTVQH14 về ưu đãi người công với cách mạng (gọi tắt
Pháp lệnh ưu đãi người ng với cách mạng năm 2020). Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp đều
được áp dụng nh tiết giảm nhẹ này. Chỉ những người được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huy
chương kháng chiến mới người ng với cách mạng được hưởng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại
điểm x khoản 1 Điều 51. Đối với các trường hợp khác như Huân chuơng, Huy chương khác như Lao động,
Chiến công, Quân công,... sẽ được áp dụng tình tiết giảm nhẹ TNHS theo điểm v khoản 1 Điều 51.
d) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm
nghĩa vụ quốc tế được cấp thẩm quyền xác nhận, nhưng do khách quan
chưa kê khai đề nghị nên chưa có Huân, huy chương;
đ) Bị cáo nhiều con còn nhỏ, vợ không công ăn việc làm, gia đình
khó khăn hoặc bị cáo được khen thưởng của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp
huyện, Công ty, xí nghiệp tặng giấy khen;
e)
14
Bcáo có bà ngoại là người được Nhà nước tặng danh hiệu Người mẹ
Việt Nam anh hùng hoặc cha, mđược tặng thưởng nhiều giấy khen, bằng
khen trong quá trình học tập và công tác.
Ví dụ: Bị cáo là người cháu được bà ngoại là mẹ Việt Nam anh hùng nuôi
dưỡng từ nhỏ, người thân duy nhất còn lại hoặc trường hợp bị cáo cha, m
được tặng thưởng nhiều giấy khen, bằng khen về những thành tích xuất sắc
trong công tác... thì khi xét xử Toà án thể coi đó là những tình tiết giảm nhẹ
trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự,
nhưng phải ghi rõ trong bản án.
Điều 3. Một số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại
Điều 52 của Bộ luật Hình sự
1. Về tình tiết “Phạm tội có tổ chức” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52
của Bộ luật Hình sđược hiểu hình thức đồng phạm sự kết chặt chẽ giữa
những người cùng thực hiện tội phạm. Đây là trường hợp nhiều người cố ý cùng
bàn bạc, câu kết chặt chẽ với nhau, vạch ra kế hoạch để thực hiện một tội phạm,
dưới sự điều khiển của người đứng đầu.
2. Cháp dụng tình tiết phạm tội tính chất chuyên nghiệpquy định
ti điểm b khoản 1 Điều 52 của Bluật Hình sự khi đầy đcác điu kiện sau đây:
a) Cố ý phạm tội t05 lần trở lên vcùng một tội phạm không phân biệt
đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự,
nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích;
b) Người phạm tội đều lấy các lần phạm tội làm nghề sinh sống và lấy kết
quả của việc phạm tội làm nguồn sống chính.
dụ: Nguyễn Văn A một người không nghề nghiệp, chuyên sống
bằng nguồn thu thập từ việc phạm tội. Trong một thời gian, A liên tiếp thực hiện
năm vụ trộm cắp tài sản (tài sản chiếm đoạt được trong mỗi vụ g trị từ
2.000.000 đồng trở lên). Trong trường hợp này, A bị truy cứu trách nhiệm hình
sự phải b áp dụng tình tiết định khung tăng nặng phạm tội tính chất
chuyên nghiệp”.
14
Mục 2 Công văn số 148/2002/KHXX ngày 30/9/2002 của TANDTC
3. Về tình tiết “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội” quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự được hiểu việc người chức
vụ, quyền hạn dựa vào chức vụ, quyền hạn được giao để làm trái, không làm
hoặc làm không đúng quy định của pháp luật.
15
Người chức vụ theo quy định
của Bộ luật hình sự người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một
hình thức khác, hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện
một nhiệm vụ nhất định quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ,
nhiệm vụ.
4. Về tình tiết “Phạm tội có tính chất côn đồ” quy định tại điểm d khoản 1
Điều 52 của Bộ luật Hình sự được hiểu hành động coi thường pháp luật, luôn
luôn phá rối an ninh trật tự, sẵn sàng dùng lực, thích dùng lực, tạo các
băng nhóm chuyên thực hiện hành vi uy hiếp người khác phải khuất phục mình.
dụ: Đi xe đạp, xe máy va quệt vào người khác, khi chính mình
lỗi nhưng đã kiếm cớ để đánh hoặc giết người va chạm với mình, mặc dù thể
người kia cũng có lỗi nhỏ.
5
16
. Về tình tiết “Phạm tội vì động cơ đê hèn” quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 52 của Bộ luật Hình sự được hiểu người thực hiện hành vi phạm tội
tính ích kỷ cao, phản trắc, bội bạc, hèn nhác nhằm mục đích trả thù hoặc đ
khống chế nạn nhân và gia đình, người thân của nạn nhân phục vụ cho mưu đồ
của mình hoặc vì các động cơ tư lợi, thấp hèn khác.
dụ: giết người để cướp vợ hoặc chồng nạn nhân; giết tình nhân đã
thai với mình để trốn tránh trách nhiệm; giết người đã cho vay, giúp đỡ khắc
phục khó khăn, hoạn nạn nhằm trốn nợ,…
6. Về tình tiết “Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng” quy định tại điểm e
khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự được hiểu quyết tâm thực hiện bằng
được ý định phạm tội hành vi phạm tội, mặc scan ngăn của người
khác hoặc có những trở ngại khác trong quá trình thực hiện tội phạm.
17
dụ: Văn A Nguyễn Văn B xảy ra va chạm khi đang điều khiển
xe máy khiến cả hai nảy ra xát. A rút dao được cất trong cốp xe đâm 02
nhát vào phần lưng của B. Sau một hồi chống trả thì B đã chạy thoát được
nhưng A không chấm dứt hành vi của mình mà tiếp tục truy đuổi B và dùng dao
đâm liên tiếp nhiều nhát vào bụng B khiến B tử vong.
15
Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐTP ngày 30/12/2020 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự
trong xét xử tội phạm tham nhũng và tội phạm khác về chức vụ
16
Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ năm 1986 của a án nhân dân tối cao hướng dẫn về tội giết người với
tình tiết định khung vì động cơ đê hèn.
Thông tư liên tịch 01/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTP
Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP
17
Mục 6.2.2.6 Sổ tay Thẩm phán năm 2023
7. Về tình tiết “Phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều
52 của Bộ luật Hình sự được hiểu là đã có từ 02 lần phạm tội trở lên đối với một
tội phạm mỗi lần phạm tội đủ yếu tố cấu thành tội phạm, đồng thời trong
số các lần phạm tội đó chưa lần nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa
hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Về tình tiết “Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm” quy định tại điểm h
khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự được hiểu như sau:
a) Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực
hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất
nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
b) Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:
- Đã bị kết án vtội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do
cố ý, chưa được xóa án tích lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất
nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
- Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.
9. Tình tiết phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ thai hoặc
người đủ 70 tuổi trở lênquy định tại điểm i khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình
sự cháp dụng đối với những trường hợp phạm tội do lỗi cố ý, không phụ thuộc
vào ý thức chủ quan của bị cáo nhận biết được hay không nhận biết được
người bm hại là nời ới 16 tuổi, phnữ có thai hoc người đủ 70 tuổi trn.
“Phụ nữ có thai được xác định bằng cách chứng cứ chứng minh là người
phụ nữ đó đang mang thai, như: bị cáo và mọi người đều nhìn thấy được hoặc bị
cáo nghe được, biết được từ các nguồn thông tin khác nhau vngười phụ nữ đó
đang mang thai. Trong trường hợp thực tế khó nhận biết được người phụ nữ đó
đang mang thai hay không hoặc giữa lời khai của bị cáo người bị hại về việc
này mâu thuẫn với nhau thì để xác định người phụ nữ đó thai hay không
phải căn cứ vào kết luận của cơ quan chuyên môn y tế hoặc kết luận giám định.
10. Về tình tiết “Phạm tội đối với người trong tình trạng không thể tự
vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế
khả năng nhận thức hoặc người lthuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công
tác hoặc các mặt khác” quy định tại điểm k khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình
sự được hiểu việc người phạm tội lợi dụng sự không tỉnh táo, không thể phản
kháng hoặc làm chủ bản thân của người ở trong tình trạng không thể tự vệ được,
người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng
nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các
mặt khác để thực hiện hành vi phạm tội.
11. Về tình tiết “Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp,
thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội
quy định tại điểm l khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự được hiểu người
phạm tội phải lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch
bnh hoc nhng k khăn đặc biệt kc của hi để thực hiện nh vi phạm tội.
18
12. Về tình tiết Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm
tộiquy định tại điểm m khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự được xác định
như sau:
a) Dùng thủ đoạn tinh vi để phạm tội trường hợp khi phạm tội, người
phạm tội sdụng những cách thức, phương thức thực hiện khôn khéo, kín đáo
nhằm mục đích che dấu cho hành vi phạm tội làm cho bị hại hoặc những người
khác khó nhận ra hoặc phát hiện ra
19
;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt trường hợp người phạm tội sử dụng thủ
đoạn dối trá một cách tinh vi, sử dụng công nghệ cao đê thực hiện hành vi phạm
tội, che giấu tội phạm, đổ tội cho người khác hoặc người phạm tội hành vi
tiêu hủy chứng cứ, gây khó khăn cho việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm
20
;
c) Dùng thủ đoạn tàn ác khác để phạm tội trường hợp khi phạm tội,
người phạm tội đã dùng những thủ đoạn thâm độc, tàn nhẫn
21
.
13. Về tình tiết Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện khả năng gây nguy
hại cho nhiều người để phạm tộiquy định tại điểm n khoản 1 Điều 52 của Bộ
luật Hình sự trường hợp khi phạm tội, người phạm tội dùng thủ đoạn, phương
tiện không chỉ nhằm xâm hại cho một người nào đó thủ đoạn, phương tiện
đó còn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người khác.
14. Tình tiết Xúi giục người chưa thành niên phạm tội
22
quy định tại
điểm o khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự chỉ áp dụng khi có hai điều kiện:
a) Bị cáo là người đã thành niên;
b) Bị cáo biết rõ người bị xúi giục là người chưa thành niên.
15. Về tình tiết hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh
hoặc che giấu tội phạmquy định tại điểm p khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình
sự được hiểu hành động thâm độc, khó lường thấy trước được hoặc
hành động dữ tợn, phá phách, đánh giết người nhằm trốn tránh, tẩu thoát hoặc để
che dấu tội phạm.
18
Mục 6.2.2.11 Sổ tay Thẩm phán năm 2023
19
Mục 6.2.2.12 trang 162 Sổ tay Thẩm phán năm 2023
20
Nghị quyết số 03/2020/NQ- HĐTP
21
Mục 6.2.2.12 trang 163 Sổ tay Thẩm phán năm 2023
22
Tại tiểu mục 10 Thông báo giải đáp vướng mắc nghiệp vụ Tòa án quân sự tại Hội nghị Tổng kết năm 2011 của
Tòa án quân sự Trung ương
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm
hình sự
1. Khi xác định mức hình phạt người phạm tội vừa tình tiết tăng
nặng, vừa tình tiết giảm nhẹ, thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên,
trong đó ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản
1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
2. Khi kết án bị cáo về một tội phạm cụ ththeo tình tiết tăng nặng định
khung hình phạt (ở khoản nặng hơn) mặc họ cũng phạm tội trong trường hợp
tình tiết tăng nặng định khung khoản nhẹ hơn tình tiết nhẹ hơn cũng
được Bộ luật Hình sự quy định là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, thì vẫn
bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự tương ứng quy định tại khoản
1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
4. Việc xác định thời điểm áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
một số trường hợp phải rõ ràng, bảo đảm tính công bằng.
d1: Thời điểm áp dụng điểm b khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự
trước khi mphiên tòa người phạm tội phải bồi thường hoặc tác động gia
đình bồi thường thì mới áp dụng tình tiết giảm nhẹ này.
Ví dụ 2: Thời điểm để áp dụng tình tiết giảm nhẹ tại điểm p khoản 1 Điều
51 của Bộ luật Hình sự thì trước khi phạm tội, người phạm tội đã người
khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng.
5. Khi áp dụng tình tiết phạm tội tính chất chuyên nghiệpđối với
trường hợp phạm tội từ 05 lần trở lên trong đó lần phạm tội đã bị kết án,
chưa được xóa án tích thì tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội thể
bị áp dụng cả ba tình tiết “phạm tội 02 lần trở lên”, tái phạm” (hoặc “tái
phạm nguy hiểm”) và “phạm tội có tính chất chuyên nghiệp”.
dụ: Nguyễn Văn B đã bị kết án về tội “trộm cắp tài sản”, nhưng chưa
chấp hành hình phạt hoặc sau khi chấp hành xong hình phạt, trong một thời gian,
B lại liên tiếp thực hiện bốn vụ trộm cắp tài sản (tài sản chiếm đoạt được trong
mỗi vụ giá trị từ hai triệu đồng trở lên). Trong trường hợp này, B phải bị truy
cứu trách nhiệm hình sự và phải bị áp dụng ba tình tiết tăng nặng “phạm tội
02 lần trở lên”, “tái phạm” (hoặc “tái phạm nguy hiểm”) “phạm tội tính
chất chuyên nghiệp”.
6
23
. Về áp dụng tình tiết “Phạm tội 02 lần trở lên” trong các trường hợp
người phạm tội tự thú, thành khẩn khai báo vhành vi vi phạm trước đó của họ
để đảm bảo scông bằng trước pháp luật với các trường hợp che dấu tội phạm
23
Mục 7 Công văn số 16/1999/KHXX ngày 01/02/1999 của TANDTC
phợp với nguyên tắc xử theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của
Bộ luật Hình sự.
Đối với trường hợp khi bắt được người phạm tội, hkhông chỉ khai nhận
thành khẩn về hành vi phạm tội đã bị các quan thẩm quyền phát hiện
người phạm tội còn tự thú khai báo những hành vi phạm tội của họ trước đó,
chưa bị các cơ quan có thẩm quyền phát hiện. Khi xét xử, trường hợp này cần áp
dụng 02 tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo tại các điểm r, s khoản 1 Điều 51 của Bộ
luật Hình sự, trên sở đó thể xem xét áp dụng khoản 3 Điều 54 của Bộ
luật hình sự đối với họ.
7
24
. Đối với bị cáo tái phạm nguy hiểm, cùng một lúc phạm 02 tội, thì
phải áp dụng tình tiết “tái phạm nguy hiểm” đối với cả 02 tội. Nếu điều luật quy
định “tái phạm nguy hiểm” tình tiết định khung hình phạt, thì áp dụng tình
tiết định khung hình phạt, nếu điều luật không quy định “tái phạm nguy hiểm” là
tình tiết định khung hình phạt, thì áp dụng tình tiết tăng nặng quy định tại
điểm p khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
thông qua ngày....tháng.... năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng
….năm 2024.
2. Trường hợp người phạm tội đã bị xét xử trước ngày Nghị quyết này
hiệu lực theo đúng các văn bản hướng dẫn trước đây bản án đã hiệu lực
pháp luật thì không căn cứ vào Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám
đốc thẩm, tái thẩm.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội (để giám sát);
- Ban Dân nguyện thuộc UBTVQH;
- Ban Nội chính Trung ương (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng (để báo cáo);
- Văn phòng Chủ tịch nước (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ 02 bản (để đăng Công báo);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao (để phối hợp);
- Bộ Tư pháp (để phối hợp);
- Bộ Công an (để phối hợp);
- Các TAND và TAQS các cấp (để thực hiện);
- Các Thẩm pn và các đơn v TANDTC (đ thc hin);
- Cổng thông tin điện tử TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ PC&QLKH TANDTC.
TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
CHÁNH ÁN
Nguyễn Hòa Bình
24
Mục 8 Công văn số 16/1999/KHXX ngày 01/02/1999 của TANDTC

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Bộ luât Hình sự

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×