Thông tư 2/2023/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Thông tư 2/2023/TT-BNV

Thông tư 2/2023/TT-BNV của Bộ Nội vụ về việc quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2/2023/TT-BNVNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành:23/03/2023Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT VĂN BẢN

Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ

Ngày 23/3/2023, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 2/2023/TT-BNV về việc quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.

Theo đó, biểu mẫu chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ thuộc các lĩnh vực: tổ chức hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; thanh tra ngành Nội vụ; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nội vụ; hội, tổ chức phi Chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; lĩnh vực văn thư – lưu trữ …

Ngoài ra, kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch bao gồm: báo cáo thống kê năm, báo cáo thống kê theo nhiệm kỳ, báo cáo thống kê khác và báo cáo thống kê đột xuất.

Cụ thể, báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó, trong đó, kỳ báo cáo thống kê lĩnh vực thi đua, khen thưởng được tính từ ngày 01/12 năm trước đến ngày 30/11 năm sau; kỳ báo cáo thống kê năm các lĩnh vực còn lại được tính từ ngày 01/01 năm báo cáo đến ngày 31/12 năm báo cáo. Báo cáo thống kê theo nhiệm kỳ được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của nhiệm kỳ báo cáo thống kế cho đến ngày cuối cùng của nhiệm kỳ báo cáo thống kê đó.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/5/2023.

Xem chi tiết Thông tư 2/2023/TT-BNV tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ NỘI VỤ

_______

Số: 2/2023/TT-BNV

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2023

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ, gồm nội dung chế độ báo cáo thống kê; lập và gửi báo cáo thống kê; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
3. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ (sau đây gọi chung là các đơn vị thuộc Bộ);
4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không áp dụng chế độ báo cáo thống kê các lĩnh vực: tổ chức hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và các thông tin, số liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước;
5. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ
1. Nội dung chế độ báo cáo
 a) Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn, giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia; chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam giao cho Bộ Nội vụ thực hiện và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ quy định tại Thông tư số 09/2022/TT-BNV ngày 16/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
b) Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ bao gồm:
- Danh mục biểu mẫu chế độ báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hệ thống biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn vị báo cáo
Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo ghi tên cơ quan, đơn vị vào vị trí này theo phân quyền thực hiện chế độ báo cáo. Đơn vị báo cáo trực tiếp về Bộ Nội vụ được quy định tại cột 4 Phụ lục I Danh mục biểu mẫu chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ kèm theo Thông tư này.
3. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo là đơn vị được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị báo cáo theo phân quyền thực hiện chế độ báo cáo. Đơn vị của Bộ Nội vụ nhận, phê duyệt báo cáo được quy định tại cột 5 Phụ lục I Danh mục biểu mẫu chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ kèm theo Thông tư này.
4. Ký hiệu biểu
Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số gồm 2 phần: 02 số đầu phản ánh nhóm chỉ tiêu, 02 số tiếp theo phản ánh thứ tự báo cáo; phần chữ được ghi chữ in viết tắt, cụ thể: Nhóm chữ đầu phản ánh kỳ báo cáo (năm - N; Kỳ - K) và lấy chữ BNV thể hiện biểu báo cáo thống kê của Bộ Nội vụ; nhóm 2 phản ánh nhóm chỉ tiêu của báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
5. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó. Trong đó:
- Kỳ báo cáo thống kê năm lĩnh vực thi đua, khen thưởng được tính từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến ngày 30 tháng 11 năm sau.
- Kỳ báo cáo thống kê năm các lĩnh vực còn lại được tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
b) Báo cáo thống kê theo nhiệm kỳ: Báo cáo thống kê nhiệm kỳ được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của nhiệm kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của nhiệm kỳ báo cáo thống kê đó.
c) Báo cáo thống kê khác:
- Báo cáo thống kê khác: Trong trường hợp cần báo cáo thống kê khác nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước, cơ quan quản lý yêu cầu báo cáo phải bằng văn bản, nêu rõ thời gian, thời hạn, tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể và các yêu cầu khác (nếu có) trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
- Báo cáo thống kê đột xuất: Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện để giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thu thập các thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ.
6. Thời hạn báo cáo
Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.
7. Hình thức gửi báo cáo
Các báo cáo thống kê được thực hiện thông qua hệ thống phần mềm báo cáo thống kê ngành Nội vụ tại địa chỉ https://thongke.moha.gov.vn. Báo cáo bằng văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo tại Báo cáo kết quả thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ (theo Phụ lục III).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ. Tổng hợp số liệu thống kê trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia giao cho Bộ Nội vụ và số liệu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ để trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan khác thuộc Bộ Nội vụ, các đơn vị có chức năng lập báo cáo thống kê của các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê của ngành Nội vụ.
2. Trung tâm Thông tin, Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm bảo đảm hạ tầng phục vụ hoạt động thống kê của ngành Nội vụ.
3. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí đầu tư, quản trị, vận hành hạ tầng công nghệ thông tin bảo đảm duy trì hoạt động thống kê ngành Nội vụ được bố trí trong kinh phí chi đầu tư, chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, công nghệ thông tin và pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2023, thay thế Thông tư số 03/2018/TT-BNV ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ và bãi bỏ các quy định sau:
a) Chương 2, Thông tư số 07/2019/TT-BNV ngày 01 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ viên chức;
b) Chương 2, Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức.
2. Thông tư này áp dụng cho báo cáo thống kê ngành Nội vụ từ niên độ 2022.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Bộ Nội vụ để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộ Trung ương;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Tổng cục Thống kê;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, KHTC.

BỘ TRƯỞNG

 

 

Phạm Thị Thanh Trà

 

Phụ lục I

DANH MỤC BIỂU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH NỘI VỤ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 2/2023/TT-BNV ngày 23 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

 

STT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Đơn vị thu thập, tổng hợp, báo cáo

Đơn vị của Bộ Nội vụ phê duyệt, nhận báo cáo

Kỳ báo cáo

Ngày nhận báo cáo

1

2

3

4

5

6

7

 

1. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

1

0101.N/BNV-TCHC

Số đơn vị hành chính

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Chính quyền địa phương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

2

0102a.N/BNV-TCHC

Số tổ chức hành chính trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương

Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và trực tiếp chỉ đạo, quản lý.

Vụ Tổ chức - Biên chế

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

3

0102b.N/BNV-TCHC

Số tổ chức hành chính trong các cơ quan nhà nước ở địa phương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Tổ chức - Biên chế

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

4

0103.N/BNV-TCHC

Số lượng thôn, tổ dân phố

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Chính quyền địa phương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

 

2. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

5

0201.K/BNV-CBCCVC

Số đại biểu hội đồng nhân dân

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Chính quyền địa phương

Nhiệm

kỳ

Đầu mỗi nhiệm kỳ (sau 20 ngày công bố kết quả cấp tỉnh)

6

0202a.N/BNV-CBCCVC

Số lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước Trung ương

Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ của các

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

7

0202b.N/BNV-CBCCVC

Số lãnh đạo chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Chính quyền địa phương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

8

0203.N/BNV-CBCCVC

Số lượng cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên

* Các cơ quan, đơn vị ở Trung ương:

- Ban Tổ chức Trung ương,

- Tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương;

- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước;

- Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập;

(sau đây gọi là cơ quan quản lý công chức ở Trung ương).

* Các cơ quan, đơn vị ở địa phương:

- Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương;

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

- (số liệu ở địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

9

0204a.N/BNV-CBCCVC

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Chính quyền địa phương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

10

0204b.N/BNV-CBCCVC

Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Chính quyền địa phương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

11

0205a.N/BNV-CBCCVC

Thu nhập bình quân cán bộ, công chức khối Trung ương

Cơ quan quản lý công chức ở Trung ương;

- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập;

Vụ Tiền lương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

12

0205b.N/BNV-CBCCVC

Thu nhập bình quân cán bộ, công chức khối địa phương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Tiền lương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

13

0206a.N/BNV- CBCCVC

Số lượng viên chức (Lĩnh vực y tế)

* Ở Trung ương

- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập;

* Ở địa phương

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Công chức -

Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

14

0206b.N/BNV-CBCCVC

Số lượng viên chức (Lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ, khoa học xã hội, văn hoá, thể thao và du lịch và lĩnh vực khác)

15

0207a.N/BNV-CBCCVC

Số lượng cán bộ được đánh giá, xếp loại chất lượng

Cơ quan quản lý công chức ở Trung ương; Cơ quan thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

16

0207b.N/BNV-CBCCVC

Số lượng công chức được đánh giá, xếp loại chất lượng

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

17

0207c.N/BNV-CBCCVC

Số lượng viên chức được đánh giá, xếp loại chất lượng

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

18

0208a.N/BNV-CBCCVC

Số lượng cán bộ bị kỷ luật

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

19

0208b.N/BNV-CBCCVC

Số lượng công chức bị kỷ luật

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

20

0208c.N/BNV-CBCCVC

Số lượng viên chức bị

kỷ luật

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

21

0209a.N/BNV-CBCCVC

Số lượt cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên được đào tạo, bồi dưỡng trong nước

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

22

0209b.N/BNV-CBCCVC

Số lượt cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng trong nước

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

23

0209c.N/BNV-CBCCVC

Số lượt viên chức được đào tạo, bồi dưỡng trong nước

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

24

0209d.N/BNV-CBCCVC

Số lượt cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài

 

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

 

3. THANH TRA NGÀNH NỘI VỤ

25

0301.N/BNV-TTB

Số cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành Nội vụ

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ);

- Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương;

- Ban Tôn giáo Chính phủ.

Thanh tra Bộ Nội vụ

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

26

0302.N/BNV-TTB

Số lượng giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về ngành Nội vụ

Thanh tra Bộ Nội vụ

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

27

0303.N/BNV-TTB

Số lượt tiếp công dân liên quan đến ngành Nội vụ

Thanh tra Bộ Nội vụ

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

 

4. HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH Vực NỘI VỤ

28

0401.N/BNV-HTQT

Số đoàn ra nước ngoài nghiên cứu, khảo sát về lĩnh vực Nội vụ

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ);

- Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Nội vụ.

Vụ Hợp tác quốc tế

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

29

0402.N/BNV-HTQT

Số đoàn của nước ngoài, tổ chức quốc tế vào nghiên cứu, khảo sát, giới thiệu về lĩnh vực Nội vụ tại Việt Nam

Vụ Hợp tác quốc tế

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

 

5. HỘI, TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ

30

0501.N/BNV-HTCPCP

Số lượng hội, tổ chức phi chính phủ

- Vụ Tổ chức phi chính phủ - Bộ Nội vụ

Vụ Tổ chức phi chính phủ

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

31

0502.N/BNV-HTCPCP

Số lượng các quỹ xã hội, quỹ từ thiện

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

 

 

 

 

6. THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

32

0601.N/BNV-TĐKT

Số phong trào thi đua

 

 

Năm

Ngày 15 tháng

12 năm báo cáo

33

0602.N/BNV-TĐKT

Số lượng khen thưởng cấp nhà nước

 

 

Năm

Ngày 15 tháng

12 năm báo cáo

34

0603.N/BNV-TĐKT

Số lượng khen thưởng cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

 

Năm

Ngày 15 tháng

12 năm báo cáo

35

0604.N/BNV-TĐKT

Số lượng tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng của bộ, ban, ngành đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Vụ (phòng, ban) Thi đua, Khen thưởng các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương

Năm

Ngày 15 tháng

12 năm báo cáo

36

0605.N/BNV-TĐKT

Số lượng công chức làm công tác thi đua, khen thưởng của bộ, ban, ngành đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

 

Năm

Ngày 15 tháng

12 năm báo cáo

 

7. TÔN GIÁO

37

0701.N/BNV-TG

Số tôn giáo, số tổ chức tôn giáo, số tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, số tổ chức tôn giáo trực thuộc

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ);

- Ban Tôn giáo Chính phủ.

Ban Tôn giáo Chính phủ

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

38

0702.N/BNV-TG

Số chức sắc, chức việc, tín đồ, cơ sở tôn giáo

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

 

8. VĂN THƯ - LƯU TRỮ

39

0801.N/BNV-VTLT

Số lượng văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư - lưu trữ

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng TW Đảng; các Trung tâm Lưu trữ quốc gia; Kiểm toán Nhà nước; Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Doanh nghiệp nhà nước; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Cục Văn thư và lưu trữ nhà nước

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

40

0802.N/BNV-VTLT

Số tổ chức văn thư

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

41

0803.N/BNV-VTLT

Số nhân sự làm công tác văn thư

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

42

0804.N/BNV-VTLT

Số lượng văn bản

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

43

0805.N/BNV-VTLT

Số lượng hồ sơ

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

44

0806.N/BNV-VTLT

Số tổ chức lưu trữ

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

45

0807.N/BNV-VTLT

Số nhân sự làm công tác lưu trữ

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

46

0808.N/BNV-VTLT

Số tài liệu lưu trữ

 

 

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

47

0809.N/BNV-VTLT

Số tài liệu lưu trữ thu thập

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

48

0810.N/BNV-VTLT

Số tài liệu lưu trữ đưa ra sử dụng

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

49

0811.N/BNV-VTLT

Diện tích kho lưu trữ và Số trang thiết bị dùng cho lưu trữ

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

50

0812.N/BNV-VTLT

Kinh phí cho hoạt động lưu trữ

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

 

9. BIỂU MẪU PHỤC VỤ THU THẬP CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA

51

0213a.N/BNV-QG

Tỷ lệ cơ quan quản lý nhà nước trung ương có lãnh đạo chủ chốt là nữ

Bộ Nội vụ tính toán từ:

- Biểu số 0202a.N/BNV-CBCCVC: Số lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước Trung ương

(Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ)

Vụ Công tác thanh niên

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

52

0213b.N/BNV-QG

Tỷ lệ cơ quan chính quyền địa phương có lãnh đạo chủ chốt là nữ

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Công tác thanh niên

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

53

0302a.K/BNV-QG

Số cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính cấp Trung ương

Bộ Nội vụ tổng hợp từ kết quả của điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp

Vụ Kế hoạch - Tài chính

5 Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau năm điều tra

54

0302b.K/BNV-QG

Số cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính cấp địa phương

55

0302c.K/BNV-QG

Số đơn vị, lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập

 

 

 

 

 

10. BIỂU MẪU THUỘC BỘ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM (SDG)

56

001.2N/SDG-BNV

Tỷ lệ người phải trả chi phí không chính thức khi sử dụng dịch vụ công

Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ tổng hợp từ kết quả điều tra

Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ

2 Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau năm điều tra

57

002.2N/SDG-BNV

Tỷ lệ doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức khi sử dụng dịch vụ công

Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ tổng hợp từ kết quả điều tra

Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ

2 Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau năm điều tra

58

003.N/SDG-BNV

Tỷ lệ dân số hài lòng về dịch vụ công trong lần gần đây nhất

Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ tổng hợp từ kết quả điều tra

Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau năm điều tra

 

11. BIỂU MẪU TỔNG HỢP

59

01TH.N/BNV-CBCCVC

Báo cáo tổng hợp số lượng cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên

- Cơ quan quản lý công chức ở Trung ương

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

60

02TH.N/BNV-CBCCVC

Báo cáo tổng hợp số lượng cán bộ, công chức cấp xã

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

Vụ Chính quyền

địa phương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

61

03aTH.N/BNV-CBCCVC

Báo cáo tổng hợp số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức (Lĩnh vực y tế)

a) Ở Trung ương

- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập;

- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Ở địa phương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Công chức - Viên chức

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

62

03bTH.N/BNV-CBCCVC

Báo cáo tổng hợp số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức (Lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ, khoa học xã hội, văn hoá, thể thao và du lịch và lĩnh vực khác)

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

63

04TH.N/BNV-CBCCVC

Báo cáo danh sách và tiền lương cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên

Cơ quan quản lý công chức ở Trung ương.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Tiền lương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

64

05TH.N/BNV-CBCCVC

Báo cáo danh sách và tiền lương cán bộ, công chức cấp xã

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Tiền lương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

65

06TH.N/BNV-CBCCVC

Báo cáo danh sách và tiền lương viên chức

a) Ở Trung ương

- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập;

- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Ở địa phương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Tiền lương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

66

07TH.N/BNV-TCBC

Tổng hợp số lượng vị trí việc làm cán bộ, công chức của các bộ, ngành

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập.

Vụ Tổ chức - Biên chế

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

67

08TH.N/BNV-TCBC

Tổng hợp số lượng vị trí việc làm cán bộ, công chức của địa phương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Tổ chức - Biên chế

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

68

09TH.N/BNV-TCBC

Kết quả thực hiện chính sách tinh giản biên chế của bộ, ngành, địa phương

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Tổ chức - Biên chế

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

69

10TH.N/BNV-CQĐP

Kết quả sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Chính quyền địa phương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

70

11TH.N/BNV-CQĐP

Số lượng cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính và kết quả giải quyết

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ).

Vụ Chính quyền địa phương

Năm

Ngày 15 tháng 3 năm sau

Phụ lục II

BIỂU MẪU VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo thông tư số 2/2023/TT-BNV ngày 23 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

 

I. BIỂU MẪU VỀ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

Biểu số: 0101.N/BNV-TCHC

Ban hành theo Thông tư số 2/2023/TT-BNV ngày 23/3/2023

Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau

SỐ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Năm...

Đơn vị báo cáo:

Đơn vị nhận báo cáo:

 

 

 

Mã số

Tổng số

Diện tích tự nhiên (m2)

Dân số (người)

Trong đó

Chia theo loại đơn vị hành chính

Chia theo loại đô thị

Tổng số

Trong đó: Dân tộc thiểu số

Miền núi

Vùng cao

Hải

đảo

ATK

Biên giới đất liền

Biên giới biển

Nông thôn mới

Nghèo, đặc biệt khó khăn

Vùng bãi ngang, ven biển

Trung

tâm du lịch quốc gia hoặc quốc tế

Có di tích quốc gia đặc biệt

Có di sản văn hoá vật thể UNE SCO

Loại đặc biệt

Loại

I

Loại

II

Loại

III

Loại

I

Loại

II

 

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

 

Tỉnh…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Tổng số đơn vị hành

chính

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cấp huyện

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Số huyện

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Số quận

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Số thị

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Số

thành phố

thuộc

tỉnh

06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cấp xã

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Số xã

08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Số phường

09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Số thị trấn

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia

ra:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Huyện A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Xã ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Xã..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Thị trấn...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Huyện B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

Biểu số 0101.N/BNV-TCHC: Số đơn vị hành chính

1. Khái niệm, phương pháp tính

- Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

+ Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

+ Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

+ Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

+ Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

- Số đơn vị hành chính từng cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt) là số đơn vị hành chính hiện có đến thời điểm thống kê của từng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và số đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trong cả nước.

- Tổng số đơn vị hành chính các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt) là tổng số đơn vị hành chính hiện có đến thời điểm thống kê của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trong cả nước.

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi tổng số đơn vị hành chính hiện có trên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Cột 2: Ghi diện tích tự nhiên (m2) của đơn vị hành chính tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 3: Ghi tổng dân số (người) của đơn vị hành chính tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 4: Ghi số dân số là người dân tộc thiểu số (người) của đơn vị hành chính tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 5: Ghi số đơn vị hành chính là miền núi tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 6: Ghi số đơn vị hành chính là vùng cao tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 7: Ghi số đơn vị hành chính là hải đảo tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 8: Ghi số đơn vị hành chính là an toàn khu tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 9: Ghi số đơn vị hành chính là biên giới đất liền tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 10: Ghi số đơn vị hành chính là biên giới biển tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 11: Ghi số đơn vị hành chính là nông thôn mới tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 13: Ghi số đơn vị hành chính là vùng bãi ngang, ven biển tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 14: Ghi số đơn vị hành chính là trung tâm du lịch quốc gia hoặc quốc tế tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 15: Ghi số đơn vị hành chính có di tích quốc gia đặc biệt tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 16: Ghi số đơn vị hành chính có di sản văn hoá vật thể UNESCO tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 17-20: Ghi số đơn vị hành chính chia theo loại đơn vị hành chính tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 21-26: Ghi số đơn vị hành chính chia theo loại đô thị tương ứng với các dòng của cột A.

Ghi chú:

- Từ cột 5 đến cột 16: đối với đơn vị hành chính đáp ứng nhiều tiêu chí thì ghi đầy đủ vào cột tương ứng.

3. Nguồn số liệu

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

Biểu số: 0102a.N/BNV-TCHC Ban hành theo Thông tư số 2/2023/TT-BNV ngày 23/3/2023 Ngày nhận báo cáo:

Ngày 15 tháng 3 năm sau

SỐ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ

NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG

Năm...

Đơn vị báo cáo:

Đơn vị nhận báo cáo:

 

 

Đơn vị tính: Số tổ chức

 

Mã số

Số tổ chức

A

B

1

Tổng số

01

 

Chia ra:

 

 

- Số tổ chức cấp tổng cục và tương đương

02

 

- Số tổ chức cấp vụ, cục và tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của bộ và tương đương

03

 

- Số tổ chức cấp vụ, cục và tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổng cục và tương đương

04

 

- Số tổ chức cấp chi cục thuộc cơ cấu tổ chức của cục thuộc bộ

05

 

- Số tổ chức cấp chi cục thuộc cơ cấu tổ chức của cục thuộc tổng cục

06

 

- Số tổ chức cấp phòng thuộc cơ cấu tổ chức của văn phòng, thanh tra, vụ, cục và tổ chức tương đương thuộc bộ

07

 

- Số tổ chức cấp phòng thuộc cơ cấu tổ chức của văn phòng, thanh tra, vụ, cục và tổ chức tương đương thuộc tổng cục

08

 

- Số tổ chức cấp phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc cục thuộc bộ

09

 

- Số tổ chức cấp phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc cục thuộc tổng cục

10

 

 

 

 

Biểu số: 0102a.N/BNV-TCHC Số tổ chức hành chính trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương

1. Khái niệm, phương pháp tính

Số tổ chức, bộ máy trong các cơ quan nhà nước ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ở Trung ương gồm:

a) Các tổ chức hành chính do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và trực tiếp chỉ đạo, quản lý.

b) Các tổ chức hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi tắt là bộ), gồm:

- Văn phòng, thanh tra, vụ, cục, tổng cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của bộ;

- Văn phòng, thanh tra (nếu có), vụ, cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổng cục và tổ chức tương đương tổng cục (sau đây gọi tắt là tổng cục);

- Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của văn phòng, thanh tra, vụ (nếu có), cục và tổ chức tương đương thuộc bộ;

- Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của văn phòng, cục và tổ chức tương đương thuộc tổng cục;

- Chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của cục thuộc bộ (sau đây gọi tắt là chi cục thuộc cục thuộc bộ);

- Chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của cục thuộc tổng cục (sau đây gọi tắt là chi cục thuộc cục thuộc tổng cục);

- Phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc cục thuộc bộ;

- Phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc cục thuộc tổng cục.

c) Các tổ chức hành chính của cơ quan thuộc Chính phủ (nếu có).

- Tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ;

- Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính thuộc cơ quan thuộc Chính phủ.

Số tổ chức, bộ máy trong các cơ quan hành chính là số các tổ chức, bộ máy hiện có đến thời điểm thống kê trong các cơ quan hành chính cả nước.

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi tổng số tổ chức tương ứng với các dòng của cột A.

3. Nguồn số liệu

Số liệu thống kê do Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và trực tiếp chỉ đạo, quản lý tổng hợp, báo cáo.

 

 

Biểu số: 0102b.N/BNV-TCHC Ban hành theo Thông tư số 2/2023/TT-BNV ngày 23/3/2023 Ngày nhận báo cáo:

Ngày 15 tháng 3 năm sau

SỐ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG

Năm...

 

Đơn vị báo cáo:

Đơn vị nhận báo cáo:

 

 

Đơn vị tính: Số tổ chức

 

Mã số

Số tổ chức

A

B

1

Tổng số

01

 

Chia ra:

 

 

Số cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (gọi là sở)

02

 

Số tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của sở

03

 

Số tổ chức hành chính của chi cục thuộc sở

04

 

Các tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh

05

 

Số cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện (gọi là phòng cấp huyện)

06

 

Các tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp huyện

07

 

 
 

Biểu số: 0102b.N/BNV-TCHC Số tổ chức hành chính trong các cơ quan nhà nước ở địa phương

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Các tổ chức hành chính ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh), gồm:

- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là sở);

- Văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của sở;

- Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc sở;

- Các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Văn phòng, phòng, chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Các tổ chức hành chính ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp huyện), gồm:

- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi tắt là phòng cấp huyện);

- Các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Số tổ chức hành chính trong các cơ quan nhà nước ở địa phương là số các tổ chức hành chính hiện có đến thời điểm thống kê trong các cơ quan nhà nước ở các địa phương trong cả nước.

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi số tổ chức tương ứng với các dòng của cột A.

3. Nguồn số liệu

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

Biểu số: 0103.N/BNV-TCHC

Ban hành theo Thông tư số

2/2023/TT-BNV ngày 23/3/2023

Ngày nhận báo cáo:

Ngày 15 tháng 3 năm sau

SỐ LƯỢNG THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Năm:

Đơn vị báo cáo:

Đơn vị nhận báo cáo

 

 

Đơn vị tính: Số thôn, tổ dân phố

 

Mã số

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Chia ra

Số thôn có từ

350 hộ trở lên

Số tổ dân phố

có từ

500 hộ trở lên

Số thôn thuộc

xã loại I, xã loại

II

Số thôn, tổ dân phố thuộc

xã biên giới

Số thôn, tổ dân phố thuộc

xã hải đảo

Số thôn, tổ dân phố thuộc xã vùng bãi ngang, ven biển

Số thôn, tổ dân phố thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Số , thôn, tổ dân phố thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi

Số

thôn

Số tổ dân phố

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Tỉnh ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Huyện ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xã ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xã.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Quận ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xã …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

Biểu số 0103.N/BNV-TCHC: Số lượng thôn, tổ dân phố

1. Khái niệm, phương pháp tính

- Thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, soc,... (gọi chung là thôn); thôn được tổ chức ở xã; dưới xã là thôn.

- Tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu,... (gọi chung là tổ dân phố); tổ dân phố được tổ chức ở phường, thị trấn; dưới phường, thị trấn là tổ dân phố.

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi tổng số thôn, tổ dân phố tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 2: Ghi số thôn tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 3: Ghi số tổ dân phố tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 4: Ghi số thôn có từ 350 hộ trở lên tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 5: Ghi số tổ dân phố có từ 500 hộ trở lên tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 6: Ghi số thôn thuộc xã loại I, xã loại II tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 7: Ghi số thôn, tổ dân phố thuộc xã biên giới tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 8: Ghi số thôn, tổ dân phố thuộc xã hải đảo tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 9: Ghi số thôn, tổ dân phố thuộc xã vùng bãi ngang, ven biển tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 10: Ghi số thôn, tổ dân phố thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 11: Ghi số thôn, tổ dân phố thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi tương ứng với các dòng của cột A.

3. Nguồn số liệu

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

 

II. BIỂU MẪU VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Biểu số: 0201.K/BNV-CBCCVC

Ban hành theo Thông tư số 2/2023/TT-BNV ngày 23/3/2023

Ngày nhận báo cáo:

Đầu mỗi nhiệm kỳ (sau 20 ngày công bố kết quả cấp tỉnh)

SỐ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Nhiệm kỳ…..

Đơn vị báo cáo:

Đơn vị nhận báo cáo

 

 

Đơn vị tính: Người

 

Mã số

Tổng số đại biểu HĐND

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

Tổng số

Trong đó: Nữ

Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND

Tổng số

Trong đó: Nữ

Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND cấp tỉnh

Tổng số

Trong đó: Nữ

Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND cấp huyện

Tổng số

Trong đó: Nữ

Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND cấp xã

 

 

(người)

(người)

(%)

(người)

(người)

(%)

(người)

(người)

(%)

(người)

(người)

(%)

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo trình độ học vấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiểu học

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung học cơ sở

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung học phổ thông

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sơ cấp

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung cấp

06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cao đẳng

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đại học

08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thạc sĩ

09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiến sĩ

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo trình độ lý luận chính trị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sơ cấp

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung cấp

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cao cấp

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đại học

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chia theo dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kinh

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dân tộc khác

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Chia theo tôn giáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Có tôn giáo

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Không tôn giáo

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Trong đó: Đảng viên

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Chia theo nhóm tuổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 30 trở xuống

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 31 đến 40

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 41 đến 50

22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 51 đến 55

23

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 56 đến 60

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trên 60 tuổi

25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Chia theo chức vụ trong HĐND

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chủ tịch HĐND

26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phó chủ tịch HĐND

27

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trưởng ban, Phó Trưởng ban HĐND và tương đương

28

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các thành viên khác của HĐND

29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

Biểu số 0201.K/BNV-CBCCVC: Số đại biểu hội đồng nhân dân

1. Khái niệm, phương pháp tính

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Số đại biểu Hội đồng nhân dân là số lượng đại biểu được bầu ra tại cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) trong 01 nhiệm kỳ.

Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố, huyện/quận/thị xã/thành phố, xã/phường/thị trấn là tỷ lệ phần trăm nữ đại biểu Hội đồng nhân dân so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cùng khoá.

Công thức tính:

Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t khóa k (%)

=

Số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t khoá k

X 100

Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t khóa k

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp của cả tỉnh tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 2: Ghi tổng số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp của cả tỉnh tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 3: Ghi tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp của cả tỉnh tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 4: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp tỉnh tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 5: Ghi số đại biểu nữ Hội đồng nhân dân của cấp tỉnh tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 6: Ghi tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp tỉnh tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 7: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp huyện tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 9: Ghi tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp huyện tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 10: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp xã tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 11: Ghi số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp xã tương ứng với các dòng của cột A.

Cột 12: Ghi tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp xã tương ứng với các dòng của cột A.

3. Nguồn số liệu

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Nội vụ) chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

Biểu số: 0202a.N/BNV-CBCCVC

Ban hành theo Thông tư số 2/2023/TT-BNV ngày 23/3/2023 Ngày nhận báo cáo:

Ngày 15 tháng 3 năm sau

SỐ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN

QUẢN LÝ Nhà nước
TRUNG ương

Có đến ngày 31 tháng 12 năm...

Đơn vị báo cáo:

Đơn vị nhận báo cáo:

 

 

Đơn vị tính: Người

 

Mã số

Số lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trung ương (người)

Tỷ lệ nữ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo cơ quan QLNN trung ương (%)

Tổng số

Trong đó:

Nữ

A

B

1

2

3=2/1%

Tổng số

01

 

 

 

1. Chia theo trình độ học vấn

 

 

 

 

- Sơ cấp

02

 

 

 

- Trung cấp

03

 

 

 

- Cao đẳng

04

 

 

 

- Đại học

05

 

 

 

- Thạc sĩ

06

 

 

 

- Tiến sĩ

07

 

 

 

2. Chia theo trình độ lý luận chính trị

 

 

 

 

- Sơ cấp

08

 

 

 

- Trung cấp

09

 

 

 

- Cao cấp

10

 

 

 

- Đại học

11

 

 

 

3. Trong đó: Học hàm

 

 

 

 

- Phó giáo sư

12

 

 

 

- Giáo sư

13

 

 

 

4. Chia theo dân tộc

 

 

 

 

- Kinh

14

 

 

 

- Dân tộc khác

15

 

 

 

5. Chia theo tôn giáo

 

 

 

 

- Có tôn giáo

16

 

 

 

- Không tôn giáo

17

 

 

 

6. Trong đó: Đảng viên

18

 

 

 

7. Chia theo nhóm tuổi

 

 

 

 

- Từ 30 trở xuống

19

 

 

 

- Từ 31 đến 40

20

 

 

 

- Từ 41 đến 50

21

 

 

 

- Từ 51 đến 55

22

 

 

 

- Từ 56 đến 60

23

 

 

 

- Trên 60 tuổi

24

 

 

 

7. Chia theo chức vụ

 

 

 

 

- Bộ trưởng và tương đương

25

 

 

 

- Thứ trưởng và tương đương

26

 

 

 

- Tổng cục trưởng và tương đương

27

 

 

 

- Phó Tổng cục trưởng và tương đương

28

 

 

 

- Cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương

29

 

 

 

- Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương

30

 

 

 

 
 

 

Biểu số: 0202b.N/BNV-CBCCVC

Ban hành theo Thông tư số 2/2023/TT-BNV ngày 23/3/2023

Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau

SỐ LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN, CƠ QUAN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP ĐỊA PHƯƠNG
Có đến ngày 31 tháng 12 năm...

 

Đơn vị báo cáo:

Đơn vị nhận báo cáo:

 

 

Đơn vị tính: Người

 

Mã số

Tổng số lãnh đạo

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

Tổng số

Trong đó: Nữ

Tỷ lệ nữ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo

Tổng số

Trong

đó: Nữ

Tỷ lệ nữ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp tỉnh

Tổng số

Trong

đó:

Nữ

Tỷ lệ nữ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp huyện

Tổng số

Trong

đó: Nữ

Tỷ lệ nữ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp xã

 

 

(Người)

(Người)

(%)

(Người)

(Người)

(%)

(Người)

(Người)

(%)

(Người)

(Người)

(%)

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo trình độ học vấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiểu học

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung học cơ sở

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung học phổ thông

04