• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 961/QĐ-UBND Sơn La 2024 Kế hoạch thực hiện các giải pháp nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị, Hành chính công

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/05/2024 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 961/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch thực hiện các giải pháp duy trì, nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công tỉnh Sơn La năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 961/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 961/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 961/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện các giải pháp duy trì, nâng cao
Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công tỉnh Sơn La năm 2024
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2021 của
UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản
trị và Hành chính công (PAPI) tỉnh Sơn La, giai đoạn 2021-2025; Quyết định số
56/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban
hành Kế hoạch Nâng cao Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 356/TTr-SNV
ngày 25 tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện các giải pháp
duy trì, nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công (PAPI) tỉnh Sơn La
năm 2024.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành
chính tỉnh) giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đôn đốc, theo dõi việc tổ chức,
triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.
N
ơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Sơn La; Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- VPUB: LĐ, KSTTHC, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, NC, Tùng.
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Thực hiện các giải pháp duy trì, nâng cao Chỉ số Hiệu quả
Quản trị và Hành chính công tỉnh Sơn La năm 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2024
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại,
hạn chế kết quả Chỉ số PAPI năm 2023; tiếp tục duy trì, cải thiện và nâng cao các
chỉ số nội dung PAPI năm 2024. Tập trung vào các nội dung có điểm số thấp, chưa
được cải thiện, phấn đấu kết quả Chỉ số PAPI tỉnh Sơn La năm 2024 nằm trong
nhóm các tỉnh, thành phố đạt điểm trung bình cao trở lên.
- Nâng cao chất lượng điều hành, quản trị và hành chính công của chính
quyền các cấp từ tỉnh đến cơ sở, xây dựng nền hành chính minh bạch, liêm chính,
chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu quả; nâng cao chất lượng phục vụ và uy tín của
chính quyền các cấp đối với Nhân dân.
- Phát huy sự tham gia của mọi tầng lớp Nhân dân vào quá trình xây dựng,
thực thi và giám sát việc thực thi chính sách pháp luật; thực hiện có hiệu quả công
tác cải cách hành chính (CCHC), nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công
của tỉnh Sơn La năm 2024; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan
hành chính nhà nước cũng như cán bộ, công chức trong thực thi công vụ.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch được triển khai đồng bộ ở các cấp; tập trung trọng điểm tại tất cả
các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Việc triển khai thực hiện đảm bảo thiết
thực hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị,
địa phương; phản ánh thực chất, đúng thực trạng hiệu quả hoạt động của nền hành
chính. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp chỉ đạo thực hiện
nhiệm vụ nâng cao Chỉ số PAPI năm 2024 và triển khai đồng bộ với Kế hoạch
CCHC tỉnh Sơn La năm 2024.
- Góp phần xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước dân chủ,
trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu
phục vụ tổ chức và công dân tốt hơn. Chủ động nắm bắt các yêu cầu và kịp thời
giải quyết các vướng mắc, ý kiến kiến nghị, bức xúc của Nhân dân, của tổ chức và
cá nhân trên địa bàn tỉnh.
3
II. NỘI DUNG
1. Chỉ số nội dung 1 “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”
Năm 2023, chỉ số nội dung này đạt 4,8918 điểm thuộc nhóm đạt điểm trung
bình thấp, tăng 0,1149 điểm so với năm 2022 (năm 2022 đạt 4,7769 điểm thuộc
nhóm đạt điểm trung bình thấp). Có 03 nội dung thành phần tăng điểm là “Tri thức
công dân”, “Cơ hội tham gia” và “Đóng góp tự nguyện”. 01 nội dung thành phần
giảm điểm là “Chất lượng bầu cử”. Nhiệm vụ cần triển khai thực hiện như sau:
a) Triển khai thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn về bầu cử; tuyên truyền
phổ biến thông tin về bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp. Nâng cao hiểu
biết của người dân về chính sách, pháp luật quan trọng liên quan đến công dân,
đảm bảo người dân tham gia tích cực và chủ động vào công tác bầu cử trưởng
thôn, trưởng bản, tiểu khu trưởng, tổ trưởng tổ dân phố.
b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, phổ
biến và mở rộng các kênh giao tiếp thông tin với người dân qua các hình thức ứng
dụng trực tuyến, thư điện tử...
c) Tăng cường vai trò giám sát của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng hoặc Ban
Thanh tra nhân dân; phát huy nguyên tắc dân chủ, người dân được tham gia bàn
bạc, đóng góp ý kiến, kiểm tra, giám sát các nội dung như: các khoản đóng góp xã
hội từ thiện, xây dựng, sửa chữa công trình công cộng, xây dựng nông thôn mới…
2. Nội dung “Công khai, minh bạch trong hoạch định chính sách”
Năm 2023 Chỉ số nội dung 2 “Công khai minh bạch trong việc đưa ra quyết
định ở địa phương” đạt 5,1034 điểm thuộc nhóm đạt điểm trung bình thấp, tăng
0,0387 điểm so với năm 2022 (năm 2022 đạt 5,0647 xếp trong nhóm trung bình
thấp). Có 02 nội dung thành phần tăng điểm là “Tiếp cận thông tin” và “Công
khai kế hoạch sử dụng đất và bảng giá đất”. Có 02 nội dung thành phần giảm
điểm là “Công khai danh sách hộ nghèo” và “Công khai thu chi ngân sách cấp
xã/phường”. Nhiệm vụ cần triển khai thực hiện như sau:
a) Thực hiện điều tra, rà soát, bình xét và công nhận đối tượng hộ nghèo
hằng năm theo đúng quy định, hướng dẫn của tỉnh; thực hiện công khai danh sách
hộ nghèo tại trụ sở UBND cấp xã, điểm sinh hoạt cộng đồng bản, tiểu khu, tổ dân
phố, khu dân cư... đảm bảo quy định về thời gian công khai, nội dung công khai,
địa điểm công khai. Công khai kịp thời những thông tin về chính sách xã hội cho
người nghèo để Nhân dân biết, Nhân dân bàn, giám sát thực hiện.
b) Thực hiện đúng, đủ quy định về công khai, minh bạch thu chi ngân sách
cấp xã, việc công khai phải cụ thể, chi tiết, hình thức công khai phải phù hợp,
thuận tiện để người dân có thể tiếp cận và giám sát. Tăng cường công tác giám sát
của HĐND cấp huyện, cấp xã, các đoàn thể và Nhân dân; kịp thời ngăn chặn
những dấu hiệu tiêu cực, xử lý theo đúng quy định của pháp luật đối với những
trường hợp vi phạm các quy định về quản lý tài chính, tài sản công.
c) Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và khung giá đất; công khai kế
hoạch đầu tư của các dự án trên địa bàn và kết quả xử lý các vụ việc qua giám sát ở bản,
tiểu khu, tổ dân phố. Thực hiện đúng quy định về việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp của
4
người dân đối với dự thảo về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
d) Thường xuyên kiểm tra để kịp thời chấn chỉnh việc công khai quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất tại UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
3. Nội dung “Trách nhiệm giải trình với người dân”
Năm 2023 Chỉ số nội dung 3 “Trách nhiệm giải trình với người dân” đạt
được 4,3282 điểm thuộc nhóm đạt điểm trung bình cao, tăng 0,1094 điểm so với
năm 2022 (năm 2022 đạt 4,2188 điểm xếp trong nhóm trung bình thấp). Có 01 nội
dung thành phần tăng điểm là “Tiếp cận dịch vụ tư pháp”; 02 nội dung thành phần
giảm điểm là “Hiệu quả trong tương tác với chính quyền các cấp” và “Giải đáp
khiếu nại, tố cáo, khúc mắc của người dân”. Nhiệm vụ cần triển khai thực hiện
như sau:
a) Tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân thông qua các ứng dụng và các
trang mạng xã hội, chú trọng tuyên quyền tiếp cận thông tin của công dân theo
Luật Tiếp cận thông tin.
b) Tăng cường đối thoại với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư; tập trung
giải quyết kịp thời, đúng quy định pháp luật đối với các phản ánh, kiến nghị, khiếu
nại, tố cáo của người dân tránh gây bức xúc, tạo dư luận không tốt trong Nhân dân.
c) Thường xuyên tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức nâng cao
chuyên môn nghiệp vụ trong tiếp nhận, xử lý, giải quyết các phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo.
4. Nội dung “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”
Năm 2023 Chỉ số nội dung 4 “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”
đạt 6,6088 điểm thuộc nhóm đạt điểm trung bình thấp, giảm 0,0141 điểm so với
năm 2022 (năm 2022 đạt 6,6229 điểm xếp trong nhóm cao của trung bình thấp).
Có 02 nội dung thành phần tăng điểm là “Kiểm soát tham nhũng trong chính
quyền địa phương” và “Công bằng trong tuyển dụng vào khu vực công”; có 02
nội dung thành phần giảm điểm là “Kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ
công” và “Quyết tâm chống tham nhũng của chính quyền địa phương”. Nhiệm vụ
cần triển khai thực hiện như sau:
a) Tuyên truyền, phổ biến Luật Phòng chống tham nhũng và các văn bản có
liên quan bằng nhiều hình thức. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác phòng,
chống tham nhũng, kiểm tra công vụ, việc giải quyết thủ tục hành chính (TTHC)
để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Công
khai báo cáo kết quả phòng, chống tham nhũng hằng năm của tỉnh trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
b) Triển khai, thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mọi lĩnh vực quản lý, đặc biệt liên quan
đến công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng, giải quyết TTHC, công tác tài
chính… theo quy định của pháp luật. Phát huy vai trò giám sát của HĐND, Ủy
ban MTTQ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong công tác
5
đấu tranh phòng, chống tham nhũng; có chính sách và cơ chế bảo vệ người dân khi
thực hiện việc tố cáo hành vi tham nhũng.
c) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình tổ chức và hoạt động của
Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp để
kịp thời chấn chỉnh, nâng cao chất lượng hoạt động.
d) Tổ chức khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của người dân để kịp thời
chấn chỉnh, nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ. Thực hiện tốt công tác tuyển
dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển đối với đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức đảm bảo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
5. Nội dung “Thủ tục hành chính công”
Năm 2023 Chỉ số nội dung 5 đạt 7,3132 điểm thuộc nhóm đạt điểm trung
bình cao, giảm 0,0682 điểm so với năm 2022 (năm 2022 đạt 7,3814 điểm xếp
trong nhóm cao). Có 02 nội dung thành phần tăng điểm là “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất” và “Dịch vụ hành chính cấp xã/phường”; 01 nội dung thành
phần giảm điểm “Chứng thực, xác nhận của chính quyền”. Nhiệm vụ cần triển
khai thực hiện như sau:
a) Kịp thời cập nhật, công bố, công khai đầy đủ các quy định về TTHC.
Nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ TTHC, nâng cao tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng
hạn, đặc biệt chú trọng các TTHC về lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng. Ứng dụng
các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong giải quyết TTHC.
b) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động của Bộ phận một
cửa; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương;
trách nhiệm của công chức tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC cho tổ chức,
cá nhân.
c) Theo dõi sát, kịp thời nắm bắt và xử lý dứt điểm những vướng mắc, khó
khăn cho người dân, doanh nghiệp; không để tình trạng kéo dài, đùn đẩy trách
nhiệm gây tốn kém chi phí, thời gian đi lại của người dân và doanh nghiệp.
6. Nội dung “Cung ứng dịch vụ công”
Năm 2023 Chỉ số nội dung 6 “Cung ứng dịch vụ công” đạt 7,5906 điểm
thuộc nhóm đạt điểm trung bình cao, tăng 0,5162 điểm so với năm 2022 (năm
2022 đạt 7,0744 điểm xếp trong nhóm thấp). Có 02 nội dung thành phần tăng điểm
là “Giáo dục tiểu học công lập”, “Cơ sở hạ tầng căn bản”; 02 nội dung thành
phần giảm điểm “Y tế công lập”, “An ninh, trật tự khu dân cư”. Nhiệm vụ cần
triển khai thực hiện như sau:
a) Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh của mạng lưới y tế nhằm bảo đảm
cho mọi người dân đều có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế, chăm sóc sức
khỏe có chất lượng ngay tại cơ sở. Cải tiến quy trình quản lý trong lĩnh vực khám,
chữa bệnh, y tế dự phòng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý
thông tin khám chữa bệnh nhằm cắt giảm, đơn giản hóa TTHC. Tăng cường đào
tạo nâng cao trình độ chuyên môn; bồi dưỡng y đức của đội ngũ cán bộ, viên chức
ngành y. Tuyên truyền nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế, tỷ lệ
người dân biết về lợi ích của việc tham gia bảo hiểm y tế.
6
b) Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng đồng
bộ, chuẩn hóa, tiên tiến và từng bước hiện đại. Ban hành các quy định, hoàn thiện
cơ sở pháp lý cho việc thu, quản lý và sử dụng các khoản thu ngoài ngân sách
trong nhà trường. Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, giáo viên đạt chuẩn về
chuyên môn đảm bảo cho dạy và học ở các cấp, đặc biệt là tiểu học. Thực hiện biệt
phái, chuyển công tác đối với giáo viên giảng dạy ở các trường theo quy định.
Tuyên truyền về cải cách giáo dục, đổi mới chương trình, thi cử, nâng cao chất
lượng giáo dục để người dân hiểu rõ, đồng thuận và giám sát việc thực hiện; tổ
chức khảo sát đo lường sự hài lòng của phụ huynh học sinh và người dân đối với
chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học.
c) Cải thiện cơ sở hạ tầng căn bản
- Tăng cường công tác quản lý vận hành hệ thống lưới điện: thường xuyên
duy tu, cải tạo lưới điện; thường xuyên tổ chức kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời
những sự cố về đường dây, thiết bị trạm biến áp để đảm bảo an toàn sử dụng điện
cho nhân dân, doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh được duy trì sử dụng
điện an toàn thường xuyên, liên tục.
- Rà soát hiện trạng các hệ thống công trình nước nông thôn trên địa bàn
tỉnh, cân đối bổ sung nguồn kinh phí để đầu tư, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các hệ
thống công trình nước nông thôn trên địa bàn tỉnh (đặc biệt là đầu tư nâng cấp hệ
thống xử lý chất lượng nước nhằm đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn hiện
hành) gắn với quản lý vận hành khai thác bảo đảm công trình hoạt động hiệu quả
bền vững. Ưu tiên đầu tư cho vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng khó khăn về
nguồn nước; ưu tiên sử dụng nguồn nước từ hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa,
đập dâng cho cấp nước sinh hoạt.
- Ưu tiên phân bổ nguồn vốn cho các huyện, thành phố để đẩy nhanh tiến độ
hoàn thành các dự án hạ tầng giao thông, đặc biệt đối với tiêu chí về giao thông
theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới để nâng cao chỉ số loại đường giao
thông gần hộ gia đình nhất.
- Triển khai đồng bộ, thống nhất có hiệu quả các nội dung về quản lý chất
thải rắn sinh hoạt theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn
bản hướng dẫn thi hành; tạo cơ sở vững chắc cho việc thực hiện thành công công
tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, góp phần thực hiện thắng lợi chỉ tiêu
về môi trường năm 2024.
d) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm
- Thực hiện tốt các chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng
chống ma tuý; không để xảy ra các loại tội phạm hoạt động theo kiểu “xã hội đen”;
duy trì, củng cố hoạt động của các mô hình “tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hoà
giải” ở cơ sở, tố giác phát hiện tội phạm, quản lý người sau cai nghiện ma tuý,
người tái hoà nhập cộng đồng, trọng tâm phát huy vai trò “Nhóm liên gia tự quản”;
- Thực hiện hiệu quả các Đề án: “Nâng cao chất lượng phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc, giai đoạn 2020-2025”; “Nâng cao hiệu quả công tác phổ
biến giáo dục pháp luật gắn với vận động quần chúng nhân dân chấp hành pháp
luật tại cơ sở của lực lượng Công an nhân dân giai đoạn 2021 - 2027”.
7
- Tăng cường đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động thực hiện các chương trình phối hợp hoạt động giữa
chính quyền cơ sở, các đoàn thể và Nhân dân trong công tác xây dựng nền quốc
phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh.
7. Nội dung “Quản trị môi trường”
Năm 2023 Chỉ số nội dung 7 “Quản trị môi trường” đạt 3,4311 điểm thuộc
nhóm đạt điểm trung bình thấp, tăng 0,029 điểm so với năm 2022 (năm 2022 đạt
3,4021 điểm xếp trong nhóm trung bình thấp). Có 02 nội dung thành phần tăng
điểm “Nghiêm túc trong bảo vệ môi trường” và “Chất lượng không khí”; 01 nội
dung thành phần“Chất lượng nguồn nước sinh hoạt” giảm điểm. Nhiệm vụ cần
triển khai thực hiện như sau:
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ
môi trường cho người dân; tuyên truyền về thực trạng, nguy cơ, tác động từ ô
nhiễm môi trường tới cuộc sống con người (nhất là nguồn nước và không khí);
trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ môi trường, việc phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn.
b) Triển khai thực hiện đảm bảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí, kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện có hiệu quả công tác thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn. Đẩy mạnh
xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích cá nhân, tổ chức, các thành
phần kinh tế tham gia các dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và
các dịch vụ khác về bảo vệ môi trường.
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh đặc
biệt đối với các cơ sở có lượng phát thải lớn, các cơ sở nằm ở khu vực đầu nguồn
nước, các cơ sở chăn nuôi, chế biến nông sản, cơ sở khai thác khoáng sản. Xử lý
nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy
định nhằm đảm bảo tính nghiêm minh, kịp thời và thượng tôn pháp luật.
8. Nội dung “Quản trị điện tử”
Năm 2023 Chỉ số nội dung 8 “Quản trị điện tử” đạt được 3,1295 điểm thuộc
nhóm đạt điểm trung bình thấp, tăng 0,8013 điểm so với năm 2022 (năm 2022 đạt
2,3282 điểm xếp trong nhóm thấp). Có 02 nội dung thành phần tăng điểm “Sử
dụng cổng thông tin điện tử của chính quyền địa phương” và “Tiếp cận và sử dụng
Internet tại địa phương”; 01 nội dung thành phần“Phúc đáp của chính quyền qua
cổng thông tin điện tử” giảm điểm. Nhiệm vụ cần triển khai thực hiện như sau:
a) Phát triển Cổng Thông tin điện tử tỉnh Sơn La đáp ứng quy định tại Nghị
định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
b) Tăng cường công tác phối hợp giữa Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử
tỉnh với Ban Biên tập các Trang Thông tin điện tử thành phần các cấp nhằm đưa
thông tin từ hệ thống Cổng/Trang Thông tin điện tử các cấp đến gần với người dân
hơn nữa.
8
c) Tiếp tục tăng cường công tác công khai thông tin trên môi trường mạng
bằng cách đa dạng nội dung, hình thức cung cấp thông tin trên các nền tảng mạng
xã hội khác nhau; đăng tải đầy đủ, kịp thời các văn bản về chế độ chính sách,
quyền, nghĩa vụ của người dân; công khai thông tin dự thảo chính sách, pháp luật
xin ý kiến nhân dân; thông tin chỉ dẫn, biểu mẫu về chứng thực, xác nhận; thủ tục
cấp phép xây dựng; thủ tục cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất đầy đủ, cụ
thể, rõ ràng, dễ tiếp cận trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, trên mạng xã hội
(Facebook, Zalo) giúp cho người dân biết và tra cứu thuận tiện hơn.
d) Nâng cao chất lượng, đổi mới giao diện theo hướng thân thiện, dễ tiếp
cận, dễ sử dụng các chuyên mục trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh nhằm cải
tiến quy trình, rút ngắn thời gian xử lý phản hồi của người dân và doanh nghiệp
trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, giảm văn bản giấy, tạo thuận lợi tối đa cho người
dân và doanh nghiệp; bổ sung chức năng phản hồi, đánh giá sự hài lòng của người
dân về kết quả trả lời kiến nghị của các cơ quan Nhà nước; đảm bảo các câu hỏi
của người dân, doanh nghiệp qua Cổng Thông tin điện tử được phúc đáp nhanh
chóng, kịp thời.
đ) Triển khai Kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng; thực hiện
phủ sóng cho các bản chưa có sóng băng rộng di động; chia sẻ, sử dụng chung cơ
sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Sơn La; Kế hoạch Phát
triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2023 - 2025; Kế hoạch phát
triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Sơn La năm 2024 - 2025. Phấn đấu hết năm 2024
phủ sóng 34 bản chưa có băng rộng di động.
e) Triển khai các nhiệm vụ của Chương trình viễn thông công ích đến năm
2025 theo Quyết định 2269/QĐ-TTg ngày 31/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng viễn thông, Internet từ nguồn Quỹ dịch vụ Viễn
thông công ích Việt Nam. Phấn đấu hết năm 2024, tỷ lệ người sử dụng Internet đạt
48,56%.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
(Có Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố
a) Nhiệm vụ chung
- Tuyên truyền kết quả Chỉ số PAPI năm 2023 đến cán bộ, công chức, viên
chức, người dân trên địa bàn góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết của người dân
về quyền lợi, trách nhiệm; hình thức, nội dung tuyên tuyên truyền đảm bảo phù
hợp, có thể tiếp cận đối với người dân thuộc mọi thành phần.
- Căn cứ kết quả Chỉ số PAPI tỉnh Sơn La năm 2023, các nhiệm vụ được
giao tại kế hoạch này và tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương, để chỉ đạo triển
khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ đề ra; có giải pháp cụ thể khắc phục những
tồn tại, hạn chế Chỉ số PAPI năm 2023.
9
- Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung, nhiệm
vụ nâng cao Chỉ số PAPI; thường xuyên kiểm tra CBCCVC trong thực thi công vụ,
việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, công việc phục vụ tổ chức và công dân.
- Tăng cường thực hiện công tác đối thoại với nhân dân đảm bảo đúng quy định.
b) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố
Ngoài các nhiệm vụ trên cần triển khai một số nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ có liên quan trực tiếp đến
Chỉ số PAPI, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này tại UBND
cấp xã; chịu trách nhiệm giải trình trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về triển
khai điều tra và kết quả điều tra tại địa phương mình.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra đột xuất việc thi hành công vụ, chấp hành
kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với đội ngũ CBCCVC thuộc thẩm quyền; nâng
cao trách nhiệm, thái độ phục vụ người dân của CBCCVC.
- Chủ động phối hợp Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp hướng dẫn, đôn
đốc, giám sát, kiểm tra UBND cấp xã (bao gồm việc triển khai thực tế tại các bản,
tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn khu dân cư) trong việc triển khai thực hiện quy
chế dân chủ ở cơ sở; giám sát nâng cao ý thức trong đấu tranh phòng, chống tham
nhũng; phát hiện, tố giác hành vi tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức và
cơ quan, tổ chức, đơn vị có dấu hiệu tham nhũng; khuyến khích sự tham gia của
Nhân dân đối với công tác phòng, chống tham nhũng
- Cung cấp đầy đủ thông tin về các chủ trương, chính sách pháp luật thiết
yếu; các nội dung cần công khai minh bạch; thông tin, biểu mẫu, thành phần hồ sơ,
quy trình giải quyết TTHC… trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của huyện, thành
phố và và các xã, phường, thị trấn. Tiếp nhận, xử lý và phản hồi đối với các kiến
nghị, phản ánh của người dân qua Cổng/Trang thông tin điện tử kịp thời, đúng quy
định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, theo dõi, đôn đốc, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch
này, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định (lồng ghép trong báo cáo 6 tháng,
báo cáo năm).
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án Hỗ trợ cải thiện Hiệu quả Quản trị và
Hành chính công giai đoạn 2021-2025.
- Tăng cường kiểm tra đột xuất việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương, hành
chính, văn hóa công sở, đạo đức công vụ tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Văn phòng UBND tỉnh
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện hiệu quả
Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường
điện tử ban hành tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng
Chính phủ.
10
- Tăng cường kiểm soát TTHC; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị, địa phương thực hiện rà soát TTHC trên cơ sở các Quyết định công
bố TTHC của Bộ để tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố, thực
hiện việc niêm yết công khai TTHC theo quy định.
- Triển khai nhiệm vụ phát triển Cổng Thông tin điện tử tỉnh đáp ứng quy
định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về
việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi
trường mạng.
- Nâng cao hiệu quả khai thác, sự dụng dịch vụ công trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công; tăng cường công tác phối hợp giữa Ban Biên tập Cổng Thông tin
điện tử tỉnh với Ban Biên tập các Trang Thông tin điện tử thành phần các cấp nhằm
đưa thông tin từ hệ thống Cổng/Trang Thông tin điện tử các cấp đến gần với người
dân hơn nữa.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật Đất đai; Luật Tài nguyên
nước; Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản có liên quan.
- Hướng dẫn các địa phương thực hiện đúng quy định về công khai, minh
bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảng giá đất, đơn giá thu hồi đất. Tăng
cường kiểm tra việc thực hiện TTHC trong lĩnh vực đất đai; phối hợp với UBND
các huyện, thành phố giải quyết các đề nghị của người dân trong lĩnh vực đất đai
đang còn vướng mắc.
- Giám sát bộ phận cung ứng dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho người dân, hộ gia đình và tổ chức, doanh nghiệp; thường xuyên rà soát, cắt
giảm thời gian giải quyết thủ tục liên quan đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho cá nhân và hộ gia đình, tổ chức và doanh nghiệp bao gồm cấp mới
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí; kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện có hiệu quả công tác thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ
môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh đặc
biệt đối với các cơ sở có lượng phát thải lớn, các cơ sở nằm ở khu vực đầu nguồn
nước, các cơ sở chăn nuôi, chế biến nông sản, cơ sở khai thác khoáng sản.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
- Tăng cường quản lý Cổng thông tin điện tử của tỉnh; kiểm tra, đôn đốc các
cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, khai thác sử dụng các Trang thông tin điện tử
đáp ứng yêu cầu khai thác của tổ chức, cá nhân; đặc biệt việc áp dụng sử dụng dịch
vụ công trực tuyến toàn trình.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư phát
triển hạ tầng viễn thông băng rộng cố định, băng rộng di động 3G/4G/5G cho các
xã vùng sâu vùng xa.
11
6. Thanh tra tỉnh
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện tốt công tác phòng chống tham
nhũng trên địa bàn tỉnh; phối hợp, hướng dẫn UBND cấp huyện tuyên truyền, phổ
biến Luật Phòng chống tham nhũng tới người dân trên nhiều hình thức;
- Tiếp tục thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định, kịp
thời ngay tại cơ sở; hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài, khiếu nại vượt cấp.
Tăng cường thanh tra, xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lạm
dụng chức quyền trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, hoạt động cung ứng dịch vụ
công, giải quyết TTHC, tuyển dụng công chức, viên chức.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện
hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
7. Sở Tư pháp
- Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật theo kế hoạch đã được phê duyệt.
Theo dõi, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương, đa dạng
hóa các hình thức công khai chính sách, pháp luật hiện hành để người dân có cơ
hội tiếp cận các thông tin chính sách pháp luật và dịch vụ tư pháp.
- Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động nghiệp
vụ; năng lực của công chức Tư pháp - Hộ tịch trong việc giải quyết thủ tục hành
chính cho người dân, tổ chức, kịp thời phát hiện những hạn chế, tồn tại để có giải
pháp xử lý hiệu quả.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn bồi dưỡng,
nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Y tế
- Tham mưu giải pháp đầu tư trang thiết bị, cải thiện cơ sở vật chất tại các cơ
sở y tế tuyến huyện, tuyến xã; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Cải cách thủ
tục, quy trình tiếp đón bệnh nhân khi khám, chữa bệnh và thanh toán qua bảo hiểm
y tế đảm bảo nhanh gọn, thuận lợi cho người bệnh.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, quy trình khám -
chữa bệnh. Nâng cao trách nhiệm, thái độ phục vụ, chấn chỉnh những biểu hiện
nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm với người bệnh trong quá trình khám, điều trị. Tổ
chức khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng dịch vụ y tế công.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu giải pháp đầu tư, cải thiện điều kiện cơ sở vật chất của trường
tiểu học, chú trọng các tiêu chí: số lượng học sinh trong một lớp theo quy định;
nước uống, nhà vệ sinh sạch sẽ; chỉ đạo công khai các khoản thu, chi tài chính của
các cơ sở giáo dục; kiểm soát việc dạy thêm, học thêm đảm bảo đúng quy định;
nâng cao chất lượng dạy và học tại các nhà trường, nhất là cấp Tiểu học; đảm bảo
cho trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường.
12
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chú trọng kiểm tra đột xuất việc
giải quyết TTHC cho người dân để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm
các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức gây nhũng nhiễu, phiền hà người dân.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trường lớp học, trang thiết bị dạy học theo
hướng đồng bộ, chuẩn hóa, tiên tiến và từng bước hiện đại. Ban hành các quy định,
hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc thu, quản lý và sử dụng các khoản thu ngoài
ngân sách trong nhà trường.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, giáo viên đạt chuẩn về chuyên môn
đảm bảo cho dạy và học ở các cấp, đặc biệt là cấp tiểu học. Thực hiện biệt phái,
chuyển công tác đối với giáo viên giảng dạy ở các trường theo quy định.
- Tuyên truyền về cải cách giáo dục, đổi mới chương trình, thi cử, nâng cao
chất lượng giáo dục để người dân hiểu rõ, đồng thuận và giám sát việc thực hiện;
tổ chức khảo sát đo lường sự hài lòng của phụ huynh học sinh và người dân đối với
chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học.
10. Sở Tài chính
Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, địa phương, đặc biệt là UBND cấp xã thực
hiện công khai thu chi ngân sách đảm bảo đầy đủ các nội dung và hình thức theo
quy định; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
11. Sở Công thương
Tăng cường công tác quản lý vận hành hệ thống lưới điện: thường xuyên
duy tu, cải tạo lưới điện; thường xuyên tổ chức kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời
những sự cố về đường dây, thiết bị trạm biến áp để đảm bảo an toàn sử dụng điện
cho nhân dân, doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh được duy trì sử dụng
điện an toàn thường xuyên, liên tục.
12. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Tiếp tục phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét,
ưu tiên tăng cường kinh phí đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết
bị cho các cơ sở y tế tuyến huyện; cải tạo đường giao thông tại các khu dân cư; các
chương trình, dự án bảo vệ môi trường, xử lý nước thải, rác thải sinh hoạt.
13. Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện kịp thời,
đầy đủ chế độ, chính sách đối với các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội, cấp
bảo hiểm y tế miễn phí đối với các đối tượng được hưởng theo quy định, trong đó
lưu ý đối tượng người có công, trẻ em dưới 06 tuổi, người cao tuổi, hộ nghèo,
người dân tộc thiểu số… Phát huy các nguồn lực xã hội hóa hỗ trợ cấp Thẻ bảo
hiểm y tế cho các đối tượng chính sách.
- Phối hợp với các cơ sở khám, chữa bệnh đơn giản hóa quy trình thanh toán
chi phí khám, chữa bệnh qua Thẻ bảo hiểm y tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất
cho người dân.
13
14. Báo Sơn La; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Cổng thông tin điện
tử tỉnh (Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh)
Tuyên truyền sâu rộng kết quả, nội dung các tiêu chí, ý nghĩa của việc nâng
cao Chỉ số PAPI, tạo chuyển biến về ý thức, trách nhiệm, đạo đức, kỷ luật trong
thực thi công vụ, nhiệm vụ phục vụ Nhân dân; tuyên truyền, phổ biến kế hoạch,
đưa tin, bài phản ánh về kết quả triển khai thực hiện để tổ chức, cá nhân biết, giám
sát. Thực hiện tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước góp phần nâng cao điểm số các nội dung thành phần về tri thức
công dân và tiếp cận thông tin của người dân ở địa phương.
15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Đẩy mạnh các hoạt động giám sát, phản biện xã hội đối với quá trình thực
hiện nhiệm vụ, phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp của các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa
học, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam xác định địa bàn khảo sát, đối tượng
khảo sát; chỉ đạo Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện, cấp xã nơi được lựa chọn
điều tra thông báo đến người dân về địa điểm, thời gian thực hiện phỏng vấn đảm
bảo khách quan, đúng đối tượng.
16. Đề nghị Công an tỉnh: tổ chức triển khai các giải pháp nhằm giữ vững
an ninh trật tự trên địa bàn khu dân cư; tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chương
trình quốc gia phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy, phong trào toàn dân
tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc; không để xảy ra các hoạt động theo kiểu xã hội
đen và các loại tội phạm mới, giảm tội phạm do nguyên nhân xã hội.
17. Đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện: cải thiện hiệu quả của
dịch vụ tư pháp dựa trên niềm tin của người dân; tiếp tục cải thiện, nâng cao chất
lượng giải quyết các tranh chấp dân sự, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, bảo
vệ quyền và lợi ích chính đáng cho người dân.
18. Đề nghị các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện các Chỉ số nội dung và nội
dung thành phần của Chỉ số PAPI (các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế
hoạch này) chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá, xây dựng báo cáo
(gửi về Sở Nội vụ - lồng ghép trong báo cáo 6 tháng, báo cáo năm) về kết quả thực
hiện trên toàn tỉnh theo các nội dung phụ trách, đảm bảo thời gian và chất lượng.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan chuyên môn
thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã tập trung triển khai
thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua
Sở Nội vụ) để xem xét, kịp thời chỉ đạo giải quyết./.
Phụ lục
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ DUY TRÌ, NÂNG CAO CHỈ SỐ PAPI NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian
hoàn thành
I
Nội dung
“Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”
1
Tập huấn về cải thiện Hiệu quả Quản trị và Hành chính công tại 04
huyện Sông Mã, Sốp Cộp, Mai Sơn, Yên Châu
Báo cáo kết quả
Sở Nội vụ
UBND huyện Sông
Mã, Sốp Cộp, Mai
Sơn, Yên Châu
Quý IV/2024
2
Tổ chức hội thảo khoa học về cải thiện Hiệu quả Quản trị và Hành
chính công của Sơn La
Báo cáo kết quả Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Quý IV/2024
3
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung về Chỉ số PAPI; Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở; Thực hiện tốt phương châm“dân biết, dân bàn, dân
làm, dân kiểm tra”.
- Tăng cường phổ biến các quy định về bầu cử, kết quả bầu cử.
Kế hoạch
UBND cấp
huyện, cấp xã
Ủy ban
MTTQ Việt
Nam các cấp; Đài PT-
TH tỉnh; Cổng thông
tin điện tử tỉnh; Trung
tâm Truyền thông-Văn
hoá c
ấ
p huy
ệ
n
Thường xuyên
4
-
Ch
đ
ạ
o
UBND các xã phư
ờ
ng, th
tr
ấ
n th
ự
c hi
ệ
n nghiêm vi
ệ
c
ghi chép vào sổ sách các khoản huy động đóng góp đồng thời thực
hiện công khai minh bạch theo quy định.
- Tổng hợp tình hình thực hiện công khai các khoản đóng góp của
các xã, phư
ờ
ng, th
tr
ấ
n
- Công văn;
- Báo cáo kết quả
Sở Tài chính
UBND cấp huyện;
UBND cấp xã
Quý IV/2024
II Nội dung “Công khai, minh bạch trong hoạch định chính sách”
1
Duy trì hoạt động Trang thông tin Phổ biến, giáo dục pháp luật
tỉnh Sơn La (xây dựng, biên soạn các tin bài đăng tải)
Đ
ề
cương, tài li
ệ
u,
các chương trình,
sản phẩm, tài liệu,
ấn phẩm phổ biến,
giáo dục pháp luật
đ
ể
tuyên truy
ề
n
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp huyện
Thường xuyên
2
TT Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian
hoàn thành
2
Kiểm tra việc thực hiện các quy định của Luật Tiếp cận thông tin
lồng ghép trong kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại
UBND huyện Sốp Cộp, UBND thành phố Sơn La
Kế hoạch kiểm tra Sở Tư pháp
UBND huyện Sốp
Cộp; UBND thành
phố Sơn La
Quý III/2024
3
Đôn đốc các cơ quan, đơn vị chấp hành nghiêm túc quy chế Quy
chế hoạt động Trang Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật
tỉnh Sơn La.
Công văn Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp huyện
Quý II/2024
4
Công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, những thông tin về
chính sách xã hội cho người dân nghèo để nhân dân biết, nhân dân
bàn, giám sát thực hiện.
Báo cáo tỷ lệ công
khai, danh sách
công khai
UBND cấp
huyện;
UBND cấp xã
Sở Lao động -
Thương binh và XH
Thường xuyên
5
Hướng dẫn, đôn đốc các cấp ngân sách trình tự, nội dung, biểu mẫu
và thời gian thực hiện công khai NSNN, đảm bảo thuận lợi trong
công tác theo dõi, giám sát, đánh giá của các tổ chức, công dân.
-
Công văn
hướng
dẫn;
-
Báo cáo kết quả
Sở Tài chính
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Thường xuyên
6
Công khai Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) tỉnh Sơn La;
Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 cấp huyện, cấp xã
Kế hoạch của
UBND tỉnh; UBND
cấp huyện và
UBND cấp xã
Sở Tài
nguyên và
Môi trường;
UBND cấp
huyện, cấp xã
Sở Thông tin và
Truyền thông; Trung
tâm Thông tin, Văn
phòng UBND tỉnh;
UBND cấp huyện
Ch
ậ
m nh
ấ
t là 15
ngày kể từ ngày
được cơ quan
nhà nước có
thẩm quyền phê
duy
ệ
t
7
Công khai Quyết định bổ sung, điều chỉnh một số nội dung quy
định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của
UBND tỉnh Sơn La quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
giai đoạn 2020-2024 (nếu có)
Quyết định của
UBND tỉnh
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
C
ác
s
ở
,
b
an,
n
gành
;
Trung tâm Thông tin
- Văn phòng UBND
tỉnh; UBND cấp
huy
ệ
n
Trước ngày
31/12/2024
III
Nội dung
“Trách nhiệm giải trình với người dân”
1
Thực hiện tiếp công dân định kỳ; tập trung giải quyết những
vướng mắc, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và
công dân. Thực hiện nghiêm các kết luận, kiến nghị, quyết định,
xử lý về thanh tra, kiểm tra
Báo cáo kết quả
Thanh tra
tỉnh
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Thường xuyên
3
TT Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian
hoàn thành
2
T
hông báo kết quả xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đúng thời
gian theo quy định; sớm giải đáp các nội dung khiếu nại, tố cáo
khúc mắc qua các buổi tiếp công dân thường xuyên, định kỳ, đột.
Thực hiện nghiêm túc thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
đúng quy định của pháp luật.
Báo cáo kết quả
Thanh tra
tỉnh
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Thường xuyên
3
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở nhằm góp
phần giải quyết những mâu thuẫn, xích mích, các tranh chấp trong
gia đình và cộng đồng dân cư; Tổ chức hội nghị bồi dưỡng kiến
thức pháp luật, kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho đội ngũ hòa giải viên
ở cơ sở năm 2024.
- Đề cương, tài liệu
về công tác hòa
giải ở cơ sở.
- Kế hoạch tổ chức
Hội nghị.
Sở Tư pháp
UBND cấp huyện;
UBND cấp xã
Quý III/2024
4 Kiểm tra công tác hòa giải ở cơ sở
-
K
ế
ho
ạ
ch c
ủ
a
UBND tỉnh;
- Thông báo kết
qu
ả
ki
ể
m tra
Sở Tư pháp UBND cấp huyện Quý III/2024
5
Trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý miễn phí theo
quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017
- Kế hoạch;
- Báo cáo kết quả.
Sở Tư pháp
Các cơ quan ti
ế
n
hành tố tụng cấp
tỉnh, cấp huyện; các
sở, ban, ngành;
UBND c
ấ
p huy
ệ
n
Thường
xuyên
IV
Nội dung
“Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”
1
Quyết định ban hành quy định giá dịch vụ giá dịch vụ đo đạc;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm phí và lệ
phí) trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Quyết định của
UBND tỉnh
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp huyện
Quý IV/2024
2
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra giám sát cán bộ, công chức
liên quan đến nhiệm vụ giải quyết TTHC cấp giấy phép xây dựng
Báo cáo kết quả Sở Xây dựng
Các sở liên quan,
UBND cấp huyện
Quý IV/2024
3
Đánh giá sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và việc
sử dụng bảo hiểm y tế
Báo cáo Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
Thường xuyên
4
TT Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian
hoàn thành
4
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
124/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh về chính
sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt
động giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La
Nghị quyết của
HĐND tỉnh
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp huyện
Tháng 7/2024
5
Tham mưu ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh Quy định về mức
học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học
2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Nghị quyết của
HĐND tỉnh
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp huyện
Tháng 7/2024
6
-
Hư
ớ
ng d
ẫ
n các cơ quan, đơn v
t
ổ
ch
ứ
c
th
ự
c hi
ệ
n tuy
ể
n d
ụ
ng
công chức cấp xã; tuyển dụng viên chức năm 2024 đúng quy định;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với việc tuyển dụng
viên ch
ứ
c c
ủ
a các cơ quan, đơn v
.
Báo cáo kết quả Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Quý IV/2024
V
Nội dung
“Thủ tục hành chính công”
1
Công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại cơ quan, đơn vị, đảm
bảo các hình thức công khai đầy đủ, rõ ràng, minh bạch, dễ tiếp cận
Bảng niêm yết, công
khai TTHC tại bộ
phận Một cửa các
cấp, trên Trang/Cổng
TTĐT của các cơ
quan, đơn vị giải
quyết TTHC
Các sở, ngành,
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã, các cơ
quan, đơn vị
liên quan
Văn phòng UBND
tỉnh
Thường xuyên
2
Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ được Chủ
tịch UBND tỉnh và UBND tỉnh giao tại Quyết định số 197/QĐ-
UBND ngày 01/02/2024 về ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục
hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2024 và Kế hoạch số 96/KH-
UBND ngày 29/3/2024 về kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm
soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2024
Báo cáo kết quả
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành;
UBND cấp huyện;
UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị liên
quan
Quý IV/2024
3
Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức Tư
pháp - Hộ tịch năm 2024
Báo cáo kết quả Sở Tư pháp
Các sở, ban
ngành; UBND cấp
huyện; UBND cấp xã
Quý IV/2024
5
TT Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian
hoàn thành
VI
Nội dung
“Cung ứng dịch vụ công”
1
Đầu
tư
nâng cấp trang thiết bị hiện đại cho các bệnh viện để phục
vụ công tác khám, chữa bệnh; nâng cao chất lượng trạm y tế tuyến
xã, bệnh viện tuyến huyện
Báo cáo Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
Thường xuyên
2
Tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế để góp phần tăng tỷ lệ người dân
tham gia bảo hiểm y tế; tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong
khám, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế
Công văn Sở Y tế
Các cơ s
ở
khám
chữa, bệnh; Bảo
hi
ể
m xã h
ộ
i t
nh
Quý IV/2024
3
Sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị q
uyết số 64/2023/NQ
-
HĐND ngày
28/8/2023 của HĐND tỉnh Quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn
làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà
trong ngày được hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP
ngày 18/7/2016 của Chính phủ
Nghị quyết HĐND
tỉnh
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp huyện
Tháng 8/2024
4
Ph
ố
i h
ợ
p v
ớ
i UBND các huy
ệ
n, thành ph
ố
rà soát, xây d
ự
ng k
ế
hoạch thực hiện xây dựng đường giao thông nông thôn đảm bảo cụ
thể, sát với nhu cầu thực tế và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025
trên đ
a bàn t
nh.
- Công văn;
- Báo cáo kết quả
Sở Giao
thông vận tải
UBND cấp huyện
-
Đ
nh k
ỳ
, đ
ộ
t
xuất trong
năm 2024;
- Báo cáo
tháng 12/2024
5
Triển khai thực hiện kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải trên địa bàn tỉnh năm 2024
Báo cáo kết quả
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp huyện
Tháng
12/2024
6
Phát triển các trạm bến áp phân phối và các đường dây trung, hạ
áp, cấp điện các bản chưa có điện (hoặc lưới điện hạ thế không an
toàn); Đầu tư cấp điện đảm bảo đạt tiêu chí số 4 theo Quyết định
số 4293/QĐ-BCT ngày 28/10/2016 của Bộ Công Thương
Báo cáo kết quả
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành
liên quan, UBND
cấp huyện; Công ty
Điện lực tỉnh Sơn La
Quý IV/2024
7
Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các hệ thống công trình nước
nông thôn trên địa bàn tỉnh (đặc biệt là đầu tư nâng cấp hệ thống
xử lý chất lượng nước nhằm đảm bảo chất lượng nước theo quy
chuẩn hiện hành) gắn với quản lý vận hành khai thác bảo đảm
công trình hoạt động hiệu quả bền vững
Báo cáo kết quả
Sở Nông
nghiệp và
PTNT
UBND cấp huyện;
các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Quý IV/2024
6
TT Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian
hoàn thành
8
Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động cấp
nước sinh hoạt đô thị trên địa bàn các huyện, thành phố; Phối hợp
các ngành có liên quan để quy hoạch, bảo vệ nguồn nước sạch
cung cấp cho người dân
Báo cáo kết quả Sở Xây dựng
UBND cấp huyện và
các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Tháng
12/2024
9
Triển khai
thực hiện
có hiệu quả
công tác xây dựng phong trào
toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc
Báo cáo kết quả Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành
;
UBND
cấp huyện
Tháng
11/2024
VII
Nội dung “Quản trị môi trường”
1
Tổ chức tuyên truyền về quản lý tài nguyên bảo vệ môi trường và
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu năm 2024
-
K
ế
ho
ạ
ch
;
- Các ấn phẩm (sổ
tay, tờ rơi) tuyên
truyền; bản tin,
phóng sự
- Báo cáo k
ế
t qu
ả
.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
các UBND cấp
huyện
Thường
xuyên
2
Ki
ể
m tra (đ
nh k
ỳ
) vi
ệ
c ch
ấ
p hành pháp lu
ậ
t v
ề
b
ả
o v
ệ
môi trư
ờ
ng
đối với các dự án đầu tư sau khi được phê duyệt Báo cáo đánh giá
tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc các hồ sơ
tương đương về môi trường được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Sơn
La năm 2024;
- Quyết định ban
hành Kế hoạch
kiểm tra;
- Báo cáo kết quả.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
UBND cấp huyện;
các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Tháng
12/2024
3 Kế hoạch quản lý môi trường không khí tỉnh Sơn La Kế hoạch
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các s
ở
, ban, ngành,
đoàn thể; các UBND
huy
ệ
n, thành ph
ố
Tháng 6/2024
VIII
Nội dung “Quản trị điện tử”
1
Đăng tải đầy đủ, kịp thời các văn bản về chế độ chính sách, quyền,
nghĩa vụ của người dân; công khai thông tin Dự thảo chính sách,
pháp luật xin ý kiến nhân dân; thông tin chỉ dẫn, biểu mẫu về chứng
thực, xác nhận; thủ tục cấp phép xây dựng; thủ tục cấp Giấy Chứng
nhận quyền sử dụng đất đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, dễ tiếp cận trên
Cổng Thông tin điện tử tỉnh, trên mạng xã hội (Facebook, Zalo)
Công khai trên
Cổng/Trang Thông
tin điện tử tỉnh, các
sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện;
trên mạng xã hội
Trung tâm
Thông tin
(VP UBND
tỉnh); các sở,
ban, ngành;
UBND cấp
huy
ệ
n
Sở Thông tin và
Truyền thông; các cơ
quan, đơn vị có liên
quan
Thường xuyên
7
TT Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp/thực hiện
Thời gian
hoàn thành
2
-
Tuyên truyền người dân về tiện ích sử dụng Internet, nâng cao
nhận thức trong sử dụng Internet hiệu quả, đúng pháp luật.
- Triển khai các nhiệm vụ của Chương trình viễn thông công ích
đến năm 2025, phấn đấu hết năm 2024, tỷ lệ người sử dụng
Internet đ
ạ
t 48,56%.
Các hình thức tuyên
truyền, văn bản chỉ
đạo
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
Các doanh nghiệp
viễn thông
Thường xuyên
3
Nâng cao ch
ấ
t lư
ợ
ng, đ
ổ
i m
ớ
i giao di
ệ
n theo hư
ớ
ng thân thi
ệ
n, d
ễ
tiếp cận, dễ sử dụng Chuyên mục Hỏi - Đáp trên Cổng Thông tin điện
tử của tỉnh; bổ sung chức năng phản hồi, đánh giá sự hài lòng của
ngư
ờ
i dân v
ề
k
ế
t qu
ả
tr
ả
l
ờ
i ki
ế
n ngh
c
ủ
a các cơ quan Nhà nư
ớ
c
Báo cáo kết quả
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Quý IV/2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 961/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thực hiện các giải pháp duy trì, nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công tỉnh Sơn La năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 961/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×