• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 79/QĐ-UBND Yên Bái 2025 Quy chế quản lý Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/01/2025 11:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 79/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 79/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 79/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 79/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Yên Bái, ngày tháng năm 2025
QUYT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng
Hệ thống thông tin giải quyết th tục hành chính tỉnh Yên Bái
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 m 2019;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 m 2017;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn c Ngh đnh s 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 ca Cnh ph
v thc hin cơ chế mt ca, mt ca liên thông trong gii quyết th tc hành chính;
Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4
năm 2018 của Chính phủ về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của
Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến của
quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 68/2024/-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn c Thông tư s 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 ca B
trưng, Ch nhim Văn phòng Chính ph hưng dn thi hành mt s quy định
ca Ngh định s 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 ca Chính ph v
thc hin cơ chế mt ca, mt ca liên tng trong gii quyết th tc hành chính;
Căn c Thông tư s 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 ca Văn phòng Chính
ph quy đnh mt s ni dung và bin pp thi hành trong s hoá h sơ, kết qu gii
quyết th tc nh cnh thc hin th tc nh chính trên môi trường đin t;
Căn cứ Thông số 13/2023/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Bộ
Nội vụ ớng dẫn lưu trữ hồ thủ tục hành chính điện tử;
Theo đ ngh ca Giám đc Trung m Phc v nh cnh công tnhn Bái ti
T trình s 07/TTr-TTPVHCC ngày 06/11/2024 ca Trung tâm Phc v hành chính
công tnh Yên Bái.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Ban nh kèm theo Quyết định này Quy chế qun lý, vn hành,
khai thác, s dng H thng thông tin gii quyết th tc hành chính tnh Yên Bái.
Điu 2. Quyết định này hiệu lc thi hành kể từ ngày thay thế
Quyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 m 2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng Dịch vụ công
tỉnh Yên Bái.
Điu 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn; Thủ trưởng c quan, đơn vị tổ chức, nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kim soát TTHC);
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Thường trực Tỉnh ủy,
- Thường trực ND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các quan thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các tổ chức chính trị,hội của tỉnh;
- Các DN cung cấp DV BCVT trên địa bàn tỉnh;
- Trung tâm Điềunh thông minh (đăng công báo);
- Các phòng, đơn vị thuộc VP UBND tỉnh;
-
Lưu:
VT, HCC.
KT.CHỦ
TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhđối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái.
b) Những nội dung không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (sau đây gọi tắt Nghị định số
45/2020/NĐ-CP); Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính (sau đây gọi tắtNghị định số 61/2018/NĐ-CP); Nghị định số
107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính
phủ về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính (sau đây gọi tắt Nghị định số 107/2021/NĐ-CP); Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung
cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến của quan nhà nước trên môi trường
mạng; Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy
định về định danh và xác thực điện tử;
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với các quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt
động quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các thông tin dịch vụ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái: là hệ thống
được xây dựng tập trung, thống nhất, tạo thành từ Cổng Dịch vụ công Hệ thống
thông tin một cửa điện tử tỉnh Yên Bái chức năng hỗ trợ việc tiếp nhận, giải quyết,
theo dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các
quan, đơn vị, địa phương; kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với hệ thống quản
văn bản để xử hồ trên môi trường điện tử; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng
Dịch vụ công quốc gia và Cổng Dịch vụ công cấp bộ, để đăng tải công khai kết quả
giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến; kết nối sở
dữ liệu quốc gia, của tỉnh sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sở dữ liệu chuyên
2
ngành.
2. Dịch vụ công trực tuyến của quan nhà nướcdịch vụ hành chính công
các dịch vụ khác của quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, nhân
trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
3. Người sử dụng các tổ chức, nhân sử dụng Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái để khai thác thông tin, thực hiện các dịch vụ
công theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân đó.
4. Cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến cơ quan thẩm quyền tiếp
nhận thực hiện dịch vụ công trực tuyến cho người sử dụng theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Tên miền tài khoản đăng nhập của Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái
1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái được cung
cấp trên các nền tảng công nghệ khác nhau để phục vụ quan, tổ chức, nhân
quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng đối với nền tảng Website được cung cấp tên
miềnhttps://dichvucong.yenbai.gov.vn. Đối vi nn tng thiết b thông minh đưc
cung cp trên nn tng Android, iOS vi tên cài đặt là Cng Dch v công tnh Yên
Bái. H thng thông tin gii quyết th tc hành chính tnh n i được s dng tiếp
nhn, gii quyết h sơ th tc hành chính thng nht ti Trung tâm Phc v hành
chính ng tnh, B phn Phc v hành chính công cp huyn, cp xã.
2. Các quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
VNeID để truy cập vào địa chỉ nêu tại khoản 1 Điều này khi thực hiện thủ tục hành
chính trực tuyến các hoạt động khác trên của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Yên Bái theo quy định tại Quy chế này.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái
1. Việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tỉnh Yên Bái phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về kiểm
soát thủ tục hành chính, thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông, công nghệ
thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin, giao dịch điện tử, bảo vệmật Nhà
nước các quy định khác liên quan của pháp luật đảm bảo cho việc thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử được thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
2. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái được kết nối
thông suốt, liên tục với Cổng Dịch vụ công quốc gia; Hệ thống định danh xác
thực điện tử, sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sở dữ liệu chuyên ngành…; Phản
ánh đúng tình hình thực tế kết quả tiếp nhận, giải quyết hồ theo chế một cửa,
một cửa liên thông tại các quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
3. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái được thực hiện hợp pháp, hợp lý, khoa học;
bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch, an toàn thông tin sự
phối hợp chặt chẽ giữa các quan thẩm quyền trong quá trình giải quyết công
việc.
4. Các quan, đơn vị, tổ chức, nhân liên quan thực hiện đầy đủ các quy
3
định của pháp luật hiện hành về quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ trong quá trình
vận hành, quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Yên Bái.
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Những hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái theo quy định tại Điều 6 Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023, Điều 12 Luật Công nghệ thông tin số
67/2026/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 Điều 7 Luật An toàn thông tin mạng số
86/2015/QH13 ngày 11 tháng 9 năm 2015, Điều 8 Luật An ninh mạng số
24/2018/QH14 ngày 16 tháng 6 năm 2018 của Quốc Hội, Điều 5 Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018, khoản 2 Điều 1 Nghị định số
107/2021/NĐ-CP của Chính phủ; Luật dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11
năm 2024 của Quốc hội.
2. Các hành vi vi phạm khác có liên quan theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG
THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH YÊN BÁI
Điều 6. Trách nhiệm quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tỉnh Yên Bái
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, vận hành mọi hoạt động của Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái theo Quy chế này và các
quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.
2. Công chức, viên chức các quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử hồ thủ
tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái
theo phạm vi tiếp nhận và quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại
các Điều 17, 18, 19, 20 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP; Điều 11 của Nghị định số
45/2020/NĐ-CP; điểm b, c khoản 1 khoản 2, 3, 4, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 Điều
21a của Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Chịu trách nhiệm quản lý, sử
dụng tài khoản đăng nhập nhân theo quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải
quyết thủ tục hành chính; thực hiện trách nhiệm hành vi không được làm theo quy
định tại Điều 6 của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ các quy định
hiện hành khác.
Điều 7. Thông tin cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Yên Bái
1. Thông tin về dịch vụ công và quan, đơn vị cung cấp dịch vụ:
a) Danh mục quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến gồm: Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến được cung cấp theo
02 mức độ được quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 42/2022/NĐ-CPcác
thông tin khác theo quy định. Danh mục dịch vụ công trực tuyến phải đảm bảo theo
quy định tại Điều 12 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
4
2. Thông tin, thông báo về tiếp nhận, trả kết quả, hướng dẫn hoàn thiện, bổ
sung hồ giải quyết thủ tục hành chính, tình hình giải quyết hồ thủ tục hành
chính, dịch vụ công trực tuyến.
3. Thông tin về nghĩa vụ tài chính thanh toán nghĩa vụ tài chính trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
4. Thông tin hỏi đáp, tham vấn ý kiến của công dân trong thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Yên Bái.
5. Thông tin về đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến; khảo sát sự hài lòng của quan, tổ chức, nhân thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
6. Thông tin địa chỉ, số điện thoại, thông tin chủ quản, quản lý, duy trì hoạt
động Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái; thông tin đường
dây nóng, tổng đài hỗ trợ.
7. Cung cấp Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, nhân được lưu trữ tại Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái để phục vụ việc tích hợp,
chia sẻ, tra cứu thông tin, dữ liệu, sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính khác
theo quy định của pháp luật.
8. Các thông tin khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Bộ ngành, quan; UBND tỉnh.
Điều 8. Thời hạn cung cấp, xử lý thông tin
1. Đối với thông tin quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này.
Cập nhật, công khai đầy đủ danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực
tuyến trong thời hạn 5 ngày làm việc lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh Yên Bái kể từ ngày UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố danh
mục thủ tục hành chính mới được ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ.
2. Đối với thông tin quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Điều 7 Quy chế này
được cập nhật thường xuyên trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh Yên Bái.
Điều 9. Các chức năng hỗ trợ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh
1. Xác thực người dùng;
2. Cung cp thông tin v th tc hành cnh, dch v công trc tuyến, bao gm:
Mc độ cung cp dch v; Danh mc th tc hành chính, dch v công trc tuyến;
3. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến, bao gồm: Tạo lập hồ điện tử; Trao đổi
thông tin với người dùng trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến; Cung
cấp biểu mẫu điện tử tương tác; Tải ảnh, hồ sơ, tài liệu; Tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính/bưu chính công ích; Thanh toán
trực tuyến; Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
4. Ký số và tích hợp với Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữsố (sau đây
gọiCổng eSign);
5. Tra cứu, bao gồm: Tra cứu dịch vụ công theo các tiêu chí; Tra cứu hồ sơ;
6. Phản ánh kiến nghị;
7. Đánh giá sự hài lòng của người dùng;
5
8. Thống kê tình trạng giải quyết hồ sơ;
9. Hỗ trợ người dùng, bao gồm: Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch
vụ công trực tuyến; Hỏi - đáp, khảo sát ý kiến người dùng; Trợảo;
10. Các chức năng khác, bao gồm: Quản thông tin người dùng; Khai thác
Kho quản dữ liệu điện tử của tổ chức, nhân; Ghi lưu nhật ký, thống kê, báo cáo
truy cập.
11. Các chức năng khác theo quy định của Quyết định số 473/QĐ-BTTTT
ngày 03/4/2024 của Bộ Thông tin về Bộ tiêu chí đánh giá Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh năm 2024.
Điều 10. Quản việc cấp, sử dụng tài khoản khai thác, tiếp nhận xử
hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái
1. quan, đơn vị, địa phương được giao quản lý, sử dụng tài khoảnchức
năng quản trị các nội dung bao gồm: danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực
tuyến và các thông tin về quy trình điện tử, thời hạn giải quyết, thông tin phí/lệ phí,
biểu mẫu điện tử, quảnthành phần hồ sơ, tiến trình giải quyết hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính; khai thác, sử dụng thông tin từ sở dữ liệu quốc gia về
dân phục vụ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; quản trị, phân quyền phòng,
ban, đơn vị người sử dụng thuộc phạm vi quản lý; thống kê, trích xuất các loại báo
cáo; quản trị, quản lý thông tin khác theo quy định.
2. Công an tỉnh được giao quản lý tài khoản theo dõi, thống kê tình hình khai
thác, sử dụng sở dữ liệu quốc gia về dân của các quan, đơn vị, địa phương
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái.
3. Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công) cấp, bàn giao
tài khoản theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này; được giao quản lý tài khoản
chức năng hỗ trợ thực hiện công tác kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử theo Chương III Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ; thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo
chế một cửa, một cửa liên thông; theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính thực hiện chức năng quảnnhà nước về xử lý thông tin đánh giá
việc giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
Điều 11. Hỗ trợ kỹ thuậtxửsự cố
1. Tổ chức, nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính cần hỗ trợ
liên hệ với Tổng đài 02163.871.871 hoặc theo hình thức trao đổi (chat) thông qua
Zalo và trang facebook của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
2. Trường hợp gặp sự trong quá trình sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái, quan, đơn vị, địa phương liên hệ với Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh theo số điện thoại: 02163.871.871 hoặc số điện thoại
0989.284.222 để được hỗ trợ.
3. Trường hợp bảo trì, nâng cấp hệ thống theo kế hoạch, đơn vị quản trị vận
hành thông báo cho các bên liên quan tối thiểu trước 05 ngày làm việc.
Điều 12. Nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh
1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái thường
xuyên được rà soát, nâng cấp, mở rộng đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành
và yêu cầu thực tiễn của địa phương.
6
2. Việc thực hiện nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh Yên Bái phải đảm bảo theo các yêu cầu của Bộ tiêu chí đánh giá Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh do Bộ Thông tin và Truyền thông
ban hành.
3. Các hệ thống thông tin phục vụ công tác chuyên ngành tham gia vào quy
trình giải quyết hồ hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Yên Bái khi đầu xây dựng mới bắt buộc phải đảm bảo khả năng tích
hợp, chia sẻ với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái đã
triển khai; đồng thời đảm bảo khả năng đồng bộ dữ liệu, cung cấp đầy đủ thông tin
phục vụ cho việc tra cứu, thống kê và đồng bộ lên Cổng dịch vụ công quốc gia theo
quy định tại Thông số 18/2019/TT-BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ
Thông tin Truyền thông ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định
dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ
công, H thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh các sở dữ liệu quốc
gia, chuyên ngành"
4. Các trang thiết bị hỗ trợ, phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính khi
đầu mới, bổ sung hoặc thay thế phải đảm bảo theo đúng các quy định của pháp
luật, đáp ứng yêu cầu chất lượng, đồng bộ tương thích với Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái.
Điều 13. Tạo tài khoản, đăng nhập tài khoản nộp hồ điện tử thực
hiện thủ tục hành chính
1. Tài khoản của công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận giải quyết thủ
tục hành chính do Trung tâm Phục vụ hành chính tỉnh cấp, quản lý; Tài khoản cán
bộ, công chức được phép truy cập khai thác thông tin của công dân trong sở dữ
liệu quốc gia về dân do Công an tỉnh quản lý, Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp quyền truy cập sở dữ liệu quốc gia về dân chỉ khi có văn bản đồng ý của
Công an tỉnh.
2. Tổ chức, nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử (VneID) đăng nhập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái để thực hiện thủ
tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử các hoạt động
khác theo nhu cầu của chủ thể danh tính điện tử.
3. Tổ chức, nhân chuẩn bị nộp hồ điện tử thực hiện thủ tục hành chính
theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Việc chuyển đổi giấy tờ,
tài liệu của tổ chức, nhân sang bản điện tử để nộp hồ thủ tục hành chính trực
tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái được các
quan thẩm quyền thực hiện theo hình thức cấp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
chứng thực bản sao điện tử từ bản chính giấy tờ, tài liệu theo quy định tại Điều 10
của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
4. Sau khi hoàn thành chuẩn bị hồ sơ, mẫu đơn, tờ khai điện tử, tổ chức,
nhân gửi đến quan thẩm quyền tiếp nhận thông qua chức năng của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái. Các thông tin, dữ liệu sau khi
được ghi nhận để giải quyết thủ tục hành chính lần thứ nhất, tổ chức, nhân chủ
động lưu trữ thông tin theo quy định vào Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân để tái sử
dụng khi thực hiện các thủ tục hành chính trong các lần sau đó theo yêu cầu của tổ
chức, cá nhân.
7
5. Tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung thông tin hồ điện tử thực hiện thủ tục
hành chính theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
Điều 14. Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ thủ tục hành chính trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái
1. Sau khi tổ chức, nhân đăng đăng nhập tài khoản thành công, tổ
chức, nhân chuẩn bị nộp hồ điện tử đến quan thẩm quyền theo quy
định tại Điều 9 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
2. Quy trình tiếp nhận, giải quyếttrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
khoản 11 Điều 1 Nghị định số 107/2021/NĐ-CP.
b) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 14
Nghị định số 45/2020/NĐ-CPĐiều 20 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, Nghị định
số 107/2021/NĐ-CP.
3. Sửa đổi, bổ sung thông tin hồ điện tử thực hiện thủ tục hành chính thực
hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
4. Phương thức nộp phí, lệ phí:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, khoản
12 Điều 1 Nghị định số 107/2021/NĐ-CP.
b) Thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong giải quyết thủ tục hành
chính được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
5. Kho quản dữ liệu điện tử của tổ chức, nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành tỉnh:
a) Tổ chức, nhân có tài khoản đã đăng để thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử được cung cấp một Kho quản dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
b) Kho quảndữ liệu của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 24 Thông
số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
6. Tra cứu tình trạng hồ thủ tục hành chính:
a) Tra cứu trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh qua mã hồ thủ tục hành chính.
b) Tra cứu thông qua QR được cung cấp cho từng hồ thủ tục hành chính
hoặc hồ thủ tục hành chính trên phiếu hẹn trả kết quả hồ thủ tục hành
chính được gửi về tin nhắn SMS của số điện thoại công dân đã đăng ký.
c) Hệ thống trả lời tự động qua tin nhắn (SMS).
d) Tra cứu trực tiếp tại các quầy giao dịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, huyện hoặc Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện, cấp xã.
7. Chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử ra văn bản
giấy
Việc chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử ra văn
bản giấy được thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh,
đảm bảo theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
Điều 15. Quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Thực hiện quy định tại Chương II Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày
05/4/2023 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội
8
dung biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Điều 16. Lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
- Hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được lưu vào kho quản dữ
liệu điện tử của tổ chức, nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Yên Bái được thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày
08/4/2020 của Chính phủ theo Thông số 13/2023/TT-BNV ngày 31/8/2023
của Bộ Nội vụ về hướng dẫn lưu trữ hồ thủ tục hành chính điện tử.
- Cán bộ, công chức, viên chức của các quan, đơn vị, địa phương được
phân công thực hiện bóc tách dữ liệu bắt buộc phải thực hiện bóc tách dữ liệu trước
khi lưu kết quả điện tử vào Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
- Tổ chức,nhân phảitrách nhiệm quản lý, sử dụng Kho dữ liệu điện tử
đúng mục đích, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin và theo quy định của Pháp luật.
Điều 17. Quy định đối với việc tiếp nhận xử phản ánh, kiến nghị trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
1. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
a) Các quan thực hiện thủ tục hành chính công khai địa chỉ trụ sở làm việc,
hộp thư điện tử, số điện thoại trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của tỉnh để tiếp nhận, phản ánh kiến nghị của các tổ chức, nhân liên quan đến việc
thực hiện dịch vụ công trực tuyếntrực tiếp.
b) Tổ chức, cá nhân có quyền gửi phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc giải
quyết thủ tục hành chính bằng các hình thức sau:
- Thông qua hộp thư điện tử của các quan thực hiện thủ tục hành chính;
- Thông qua số điện thoại của quan thực hiện thủ tục hành chính;
- Thông qua chuyên mục “Phản ánh, kiến nghị” trên Cổng thông tin điện tử
của tỉnh;
- Thông qua ứng dụng Yenbai-S.
- Thông qua chuyên mục “Phản ánh kiến nghị” trên Cổng Dịch vụ công Quốc
gia;
- Gửi trực tiếp bằng văn bản đến quan thực hiện thủ tục hành chính.
2. Xửphản ánh, kiến nghị
Đối với phản ánh, kiến nghị về giải quyết thủ tục hành chính của các tổ chức,
nhân, trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phản ánh kiến
nghị, các quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính phối hợp với các
quan thực hiện thủ tục hành chính liên quan trách nhiệm thông tin phản hồi cho
tổ chức, cá nhân.
Điều 18. Đảm bảo An toàn thông tin Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Yên Bái
An toàn thông tin của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
Yên Bái được thực hiện theo Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015 thực
hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 4; khoản 1, 2, 3, 4 Điều 9; khoản 1, 2 Điều 20; Điều
21, 22 của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
9
Điều 19. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chỉ đạo các quan báo chí, tuyên truyền của tỉnh tăng cường thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
Yên Bái để tổ chức, cá nhân biếtsử dụng.
2. Hướng dẫn công tác bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái.
3. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh xem xét,
phân bổ kinh phí cho hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, mở rộng bảo đảm
an toàn thông tin cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành
chính công) kịp thời xử đối với các sự cố trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Yên Bái.
Điều 20. Văn phòng UBND tỉnh
1. Phòng Nội chính:
- Theo dõi, quản lý, kiểm soát việc cung cấp thực hiện thủ tục hành chính
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh trên môi trường điện tử
theo quy định tại Nghị định 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ các nội dung khác về
kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh theo quy định.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành hướng dẫn công tác thực hiện thủ tục hành
chính các nhiệm vụ khác về kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện chế một
cửa, một cửa liên thông trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
- Tham mưu cho UBND tỉnh đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành địa
phương thực hiện hiệu quả việc soát, đánh giá, tái cấu quy trình thủ tục hành
chính theo quy định, hướng dẫn tại Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để thuận tiện cho người dân
doanh nghiệp khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Công khai kịp thời, đầy đủ
100% danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến trên sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính.
- Tham mưu cho Văn phòng UBND tỉnh triển khai các nhiệm vụ chỉ đạo mới
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công:
- Trực tiếp quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh Yên Bái, bảo đảm hoạt động ổn định; kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục sự cố,
duy trì hệ thống vận hành thông suốt, liên tục 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần;
đảm bảo an toàn an ninh thông tin, an toàn dữ liệu, thực hiện lưu trữ hồ thủ tục
hành chính và tích hợp, liên thông, đồng bộ theo quy định.
- Thực hiện giám sát có hiệu quả việc tiếp nhận, thực hiện thủ tục hành chính
của các sở, ban, ngành các nội dung về thực hiện giải quyết thủ tục hành chính
theo chế một cửa, một cửa liên thông trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh theo quy định. Kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành thực hiện các
nội dung về đánh giá, đo lường sự hài lòng của nhân, tổ chức về tiến độ, chất
lượng giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
10
- Triển khai các phương án, giải pháp kết nối, tích hợp Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh với Cổng dịch vụ công Quốc gia, các sở dữ liệu, hệ
thống thông tin do bộ, ngành Trung ương triển khai để phục vụ hiệu quả giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
- Trực tiếp tiếp nhận phản ánh của các tổ chức, nhân hướng dẫn, giải
đáp, hỗ trợ, xử các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Cung cấp dữ liệu về tình hình giải quyết thủ tục hành
chính theo đề nghị của các quan liên quan.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ các quan giải quyết thủ tục hành
chính quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh theo Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan.
- Hàng tháng, phân tích dữ liệu về tình hình giải quyết thủ tục hành chính của
các tổ chức, nhân, báo cáo Văn phòng UBND tỉnh. Hàng quý, báo cáo Văn phòng
UBND tỉnh về công tác quản trị, vận hành, bảo đảm an toàn thông tin, an toàn dữ
liệu việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý, vận hành hệ
thống.
- Định kỳ hàng tháng công khai danh sách quan, tổ chức, nhân chậm
muộn trong giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử, Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
- Chủ trì, hướng dẫn triển khai thu phí, lệ phí qua biên lai điện tử. Phối hợp
hướng dẫn thanh toán phí, lệ phí trực tuyến. Hướng dẫn người dân, doanh nghiệp
thực hiện thủ tục hành chính.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của các quan giải quyết thủ
tục hành chính về tình hình sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh; tổng hợp, báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
- Đề xuất, báo cáo cấp thẩm quyền để thực hiện công tác bảo trì, bảo
dưỡng, nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh theo
quy định.
- Quản lý, phân quyền tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức của
quan, đơn vị, địa phương tham gia vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính; khai
thác sở dữ liệu quốc gia về dân khi có yêu cầu bằng văn bản.
- Tham mưu cho Văn phòng UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai, nâng
cấp, duy trì hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên
Bái.
Điều 21. Sở Tài chính
Sau khi chủ trương của cấp thẩm quyền, Sở Tài chính phối hợp với Sở
Thông tin Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính
công) và các quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai,
nâng cấpduy trì hoạt động hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Yên Bái.
Điều 22. Công an tỉnh
1. đầu mối của tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông
đảm bảo các điều kiện để kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh sở dữ liệu quốc gia về dân hoạt động ổn định, thông suốt và an
toàn, an ninh thông tin theo quy định.
11
2. Có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, đánh giá kết quả khai thác sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, giám sát các tài khoản cán bộ, công chứcquyền truy cập vào
sở dữ liệu quốc gia về dân để khai thác thông tin công dân.
3. Phối hợp với Văn phòng UBND (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
quản lý, phê duyệt/hủy bỏ, theo dõi và trích xuất thống kê tình hình khai thác sở
dữ liệu quốc gia về dân với các tài khoản đã đăngcủa các quan, đơn vị, địa
phương.
4. Hằng năm, phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông thực hiện quét,
soát các điều kiện đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh các trang thiết bị, quan, đơn vịkết nối, khai
thác sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 23. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này đối với các
đơn vị, công chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý. Chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh về kết quả, tiến độ giải quyết thủ tục hành chính của quan, đơn vị mình; xây
dựng cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính tại các cấp theo
chức năng quảnngành; tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến,
tiếp nhậngiải quyết hồ dịch vụ công trực tuyến, hồ thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành kịp thời cập nhật, chỉnh sửa, cấu hình các thủ tục hành
chính, dịch vụ công trực tuyến đảm bảo tổ chức, nhân sử dụng dịch vụ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đúng thời gian quy định theo
Quyết định ban hành của UBND tỉnh. Bố trí nhân sự quản trị Hệ thống tại đơn vị
đảm bảo yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ trong việc quản lý, vận hành và sử dụng
các chức năng trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh. Các vấn đề
phát sinh liên quan đến thay đổi thông tin thủ tục hành chính thì nhân sự được cấp
quyền quản trị của sở, ban, ngành chịu trách nhiệm thực hiện cập nhật, cấu hình cho
ngành mình.
3. Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
theo quy định của pháp luật chuyên ngành, phù hợp với môi trường, điều kiện lưu trữ
điện tử các quy định liên quan của pháp luật về lưu trữ. Chỉ đạo các cán bộ
công chức, viên chức thực hiện lưu trữ hồ thủ tục hành chính điện tử theo quy
định tại Điều 9 Thông 13/2023/TT-BNV ngày 31/8/2023.
4. Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức thực hiện số hóa thành phần hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực theo quy định tại Điều 5 Thông
01/2023/TT-VPCP.
5. Hằng năm giải pháp nâng cao tỷ lệ đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức,
cá nhân đối với sự phục vụ của quan, đơn vị, địa phương và nhân sự thuộc thẩm
quyền quản trong tiếp nhận, xử hồ thủ tục hành chính, dịch vụ công trực
tuyến.
6. Trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, nếu khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn v phn ánh v Trung m Phc v nh chính ng tnh để đưc h tr,
hưng dn hoc gii đáp. Trưng hp không đưc gii quyết tho đáng, c cơ quan, đơn
v phn ánh v Văn phòng UBND tnh đ phi hp gii quyết.
7. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành
12
chính công), Công an tỉnh đăngtạo tài khoảndịch vụ công, quản lý, kiểm tra
việc khai thác sở dữ liệu quốc gia về dân cư; giám sát các tài khoản cán bộ, công
chứcquyền truy cập vào sở dữ liệu quốc gia về dân để khai thác thông tin
công dân.
Điều 24. Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận giải quyết thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử
1. Thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
45/2020/NĐ-CP cụ thể:
a) Hướng dẫn, hỗ trợ để tổ chức, nhân thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
b) Kiểm tra hồ sơ, gửi các thông tin phản hồi cho tổ chức, nhân theo các
thông tin tổ chức, nhân đã đăng khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
c) Sử dụng tài khoản thư điện tử công vụ được cấp hoặc tài khoản định danh,
xác thực điện tử (VNeID) để vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh để theo dõi, giải quyết hồ điện tử thực hiện thủ tục hành chính của tổ chức,
nhân theo đúng quy địnhđảm bảo hiệu quả;
d) Báo cáo Thủ trưởng quan giải quyết thủ tục hành chính khi phát hiện các
hành vi sử dụng hệ thống thông tin không đúng mục đích, các dấu hiệu gây ảnh
hưởng đến an toàn, an ninh thông tin để kịp thời xử lý;
đ) Tuân thủ Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng, Luật Giao dịch
điện tửcác quy định pháp luật liên quan về bảo vệ thông tin cá nhân khi thực hiện
thu thập thông tin nhân của tổ chức, nhân tham gia thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử;
e) Cập nhật các kiến thức bảo đảm sử dụng thành thạo các phần mềm ứng
dụng được triển khai trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
f) Cán bộ, công chức, viên chức trách nhiệm sử dụng Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh theo tài khoản được cấp để thực hiện nhiệm vụ
được giao, đảm bảo việc xửđồng bộ hồ giấyhồ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; thực hiện theo đúng quy trình điện tử, bảo mật
thông tin về tài khoản của nhân và các thông tin của Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh.
2. Thực hiện số hóa thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
còn lực theo quy định tại Điều 5 Thông 01/2023/TT-VPCP.
3. Cán bộ giải quyết hồ thủ tục hành chính điện tử trách nhiệm thực hiện
lập và giao nộp hồ thủ tục hành chính điện tử vào lưu trữ quan đúng theo quy
định tại Khoản 2 Điều 9 Thông 13/2023/TT-BNV.
Điều 25. Tổ chức, nhân khi sử dụng dịch vụ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin khai, chỉ sử dụng
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh cho các mục đích hợp pháp và
phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động được thực hiện bằng tài khoản của mình.
2. Chịu trách nhiệm đối với tất cả các nội dung do tổ chức, cá nhân gửi, đăng
ký, cung cấp khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công các tiện ích khác trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
13
3. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và nộp các
khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
4. Tổ chức,nhân có quyền chọn lựa kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến
của quan nhà nước trên môi trường điện tử có trách nhiệm tuân thủ những quy
định về sử dụng các dịch vụ công trực tuyến đó.
Điều 26. Đơn vị cung cấp dịch vụ
1. Khắc phục sự cố kịp thời đối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Yên Bái.
2. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
thực hiện cấu hình quy trình điện tử các thủ tục hành chính theo Văn bản của các Sở,
ban, ngành.
3. các bin pháp đ thc hin đm bo An ninh an toàn thông tin ca H thng
thông tin gii quyết th tc nh chính tnh Yên Bái theo quy định ca pháp lut.
4. Thực hiện nâng cấp các chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh theo yêu cầu của Chính phủ, UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh
(Trung tâm Phục vụ hành chính công).
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công) chủ trì, phối
hợp với S Thông tin Truyềncác quan, cá nhân liên quan hướng dẫn triển
khai và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh Chủ tịch UBND
huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển
khai thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Quy chế này.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong
Quy chế này sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì được áp dụng
theo quy định tại các văn bản mới đó.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các
quan, đơn vị kịp thời gửi phản ánh đến Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục
vụ hành chính công) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ
sung Quy chế này cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 79/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Yên Bái

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 1649/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×