• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 764/QĐ-UBND Nam Định 2025 Quy chế và Mô hình thí điểm tiếp công dân trực tuyến

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 03/04/2025 14:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 764/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân trực tuyến và Mô hình thí điểm tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 764/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 764/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 764/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND
ngày tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định phương pháp, cách thức tổ chức, phối hợp thực hiện
quy trình tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, nhân liên quan khi tham gia tiếp công dân trực
tuyến do Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì;
b) Người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh;
c) Người tham gia tiếp công dân tại các điểm cầu trực tuyến.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức tiếp công dân trực tuyến
1. Tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về tiếp công dân các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, kiến nghị, phản
ánh; người tiếp công dân và người tham gia tiếp công dân.
3. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Đảm bảo sự tham gia của các thành phần tham gia tiếp công dân vào
cùng một thời điểm, các điểm cầu phải đáp ứng đầy đủ về sở vật chất, trang
thiết bị công nghệ, đường truyền.
5. Tăng cường sự phối hợp giữa Ban Tiếp công dân tỉnh, Thanh tra tỉnh,
các đơn vị, địa phương với Ban Tiếp công dân Trung ương, quan chức năng
của Thanh tra Chính phủ các quan, đơn vị liên quan trong việc chuẩn
bị, điều phối, vận hành hệ thống phục vụ buổi tiếp công dân trực tuyến.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiếp công dân trực tuyến việc tiếp công dân trực tiếp sự hỗ trợ từ
các thiết bị điện tử và phần mềm ứng dụng được thiết lập, kết nối với nhau thông
qua môi trường mạng, đưc tiến hành ti địa điểm tiếp công dân các cp (tr s
y ban nhân dân các cp, Ban Tiếp công dân các cấp, địa điểm phù hp khác).
2
2. Điểm cu trung tâm không gian t chc bui tiếp công dân trc tuyến
ti Hội trường trc tuyến ca y ban nhân dân các cp, s tham gia ca
ngưi ch trì tiếp công dân, ngưi khiếu ni, t cáo, kiến ngh, phn ánh các
quan, đơn v liên quan. Đim cu trung tâm đưc bảo đm các yêu cu v
trang thiết b công ngh h tr t chc bui tiếp công dân trc tuyến.
3. Điểm cầu đại biu là không gian t chc tiếp công dân ti Hội trường
trc tuyến ca y ban nhân dân các cp, s tham gia ca các thành phn
tham gia tiếp công dân theo quy đnh ca pháp lut bảo đảm các yêu cu v
trang thiết b công ngh h tr bui tiếp công dân trc tuyến.
Chương II
TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN
Điu 4. V vic tiếp công dân trc tuyến
1. V vic tiếp công dân trc tuyến gm:
a) Vụ việc do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết nhưng
trong quá trình thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc, công dân vẫn tiếp tục khiếu
nại, kiến nghị, phản ánh, có nguy cơ gây mất an ninh, trật tự và an toàn xã hội;
b) Vụ việc đã được quan hành chính giải quyết đúng thẩm quyền, đúng
trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; quyết định giải quyết khiếu nại đã
có hiệu lực pháp luật nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, kiến nghị, phản ánh
vượt cấp, có nguy cơ gây mất trật tự, an ninh, an toàn xã hội;
c) Vviệc liên quan đến nhiều quan, nhiều địa phương, đi lại khó khăn,
gây lãng phí, tốn kém cho cá nhân, tổ chức;
d) Các đoàn đông người, phức tạp kéo dài nhưng chưa được quan
thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật vượt cấp;
đ) Các đoàn đông người phức tạp, các vviệc phức tạp, kéo dài đã được
giải quyết hết thẩm quyền nhưng có những nội dung cần xin ý kiến tham gia của
các cơ quan có liên quan;
e) Các vụ việc khác khi cần thiết.
2. Ngoài các tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều này, vụ việc được lựa
chọn để tổ chức tiếp công dân trực tuyến phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Điều 5. Chuẩn bị tiếp công dân trực tuyến
1. Trước khi diễn ra các buổi tiếp công dân trực tuyến phải lựa chọn điểm
cầu trung tâm và điểm cầu đại biểu để tổ chức tiếp công dân, thông báo cho công
dân được biết; các quan tham gia tiếp công dân; chuẩn bị hệ thống, thiết lập
các điểm cầu tham gia, kiểm thử và tổng duyệt.
2. Địa điểm tổ chức tiếp công dân trực tuyến
a) Hội trường trc tuyến ca y ban nhân dân tỉnh địa điểm chính t
chc tiếp công dân trc tuyến đối vi các v việc đông người, phc tạp, vượt
3
cp lên tnh, cn s phi hp của các quan cấp tỉnh và địa phương. Tổ chc
tiếp công dân định k, đt xut ca y ban nhân dân tnh;
b) Hội trường trc tuyến ca y ban nhân dân cp huyn, địa điểm t
chc tiếp công dân trc tuyến đối vi các v vic thuc thm quyn gii quyết
của quan, đơn vị, cp huyện nhưng cần s ch đạo ca y ban nhân dân tnh
hoặc các cơ quan có liên quan khác. T chc tiếp công dân định kỳ, đột xut ca
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 6. Quy trình tổ chức tiếp công dân trực tuyến
Quy trình tiếp công dân thực hiện theo quy định Luật Tiếp công dân, Thông
số 04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy
định quy trình tiếp công dân và một số nội dung cụ thể sau:
1. Công tác chuẩn bị, phối hợp
a) Ban Tiếp công dân tỉnh chủ trì, phối hợp quan chức ng của Ủy ban
nhân n tỉnh chuẩn bkế hoạch, kịch bản; tham mưu, lựa chọn vụ việc, hồ sơ, nội
dung buổi tiếp; o o, xin ý kiến lãnh đạo Ủy ban nhân n tỉnh ít nhất trước 05
ngày diễn ra buổi tiếp. Chuẩn bị sẵn sàng trang thiết bị, đường truyền cho điểm cầu
trung tâm; đảm bảo kết nối thông suốt với các điểm cầu đại biểu tham gia (kiểm thử
trước 01 ngày kiểm thlại tớc 02 giờ diễn ra buổi tiếp);
b) Văn phòng y ban nhân dân tỉnh chuẩn bị phòng họp, sở vật chất
cần thiết; phối hợp Thanh tra tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan tham mưu
y ban nhân dân tnh phát hành giy mi (thông tin bui tiếp, ng dn, cung
cấp thông tin đăng nhp h thng, thi gian bui tiếp, s ng, danh ch các
đim cu tham gia; yêu cầu c điểm cu phi hp thiết lp phòng hp, kim
thử) đối vi nhng v vic do Ch tch y ban nhân dân tnh ch t(thông tin
trước 03 ngày).
2. Thành phần tham gia
a) Đim cu trung tâm (Hội trường trc tuyến ca y ban nhân dân tnh)
do Lãnh đạo y ban nhân dân tnh ch trì, Thanh tra tnh, các sở, ngành, đơn v
liên quan;
b) Điểm cầu đại biu (Hội trường trc tuyến ca y ban nhân dân cp
huyn; nơi vụ vic khiếu ni, kiến ngh, phn ánh ca công dân), gm: Lãnh
đạo y ban nhân dân cp huyn, các phòng chuyên môn liên quan lãnh
đạo Ban Tiếp công dân cp huyn;
c) Nếu cp huyện đim cu trung tâm tthành phần tham gia tương t
như thành phần đim cu trung tâm ti Hội trường trc tuyến ca y ban nhân
dân tnh;
d) Công dân d ti điểm cu trung tâm hoặc điểm cầu đại biu.
Điều 7. Quy trình lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến
1. Dữ liệu các buổi tiếp công dân trực tuyến bao gồm hình ảnh và âm thanh
được lưu trữ tại máy tính của điểm cầu trung tâm, để phục vụ khai thác, sử dụng
khi cần thiết.
4
2. Cán bộ phụ trách kỹ thuật tại điểm cầu trung tâm thực hiện thao tác lưu
trữ dữ liệu trên phần mm nền tảng dùng chung được cài đặt tại máy nh của
điểm cầu trung tâm.
3. Các điểm cầu đại biểu cũng thể lưu trữ dliệu theo phương pháp của
điểm cầu trung tâm (nếu cần thiết).
4. Dữ liệu các buổi tiếp công dân trực tuyến có thể được sao lưu vào ổ cứng
ngoài và đĩa CD để bảo quản, sử dụng lâu dài (nếu cần thiết).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Ch trì, phi hp vi các s, ngành tnh y ban nhân dân cp huyn
t chc tiếp công dân trc tuyến đối vi các v việc đông người, phc tạp, vượt
cp lên tnh; chun b ni dung, xây dng kch bn, kế hoch t chc các bui
tiếp công dân trc tuyến ca Lãnh đạo y ban nhân dân tnh;
b) Ch trì, phi hp với các đơn vị liên quan đảm bảo các điu kin phc
v cho vic t chc tiếp công dân trc tuyến ti tr s y ban nhân dân tnh;
c) Phát hành giy mi, b trí phương tiện kinh phí cn thiết phc v các
bui tiếp công dân trc tuyến ca Ch tch y ban nhân dân tnh;
d) Chỉ đạo Ban Tiếp công dân tỉnh hướng dẫn, hỗ trợ công dân khi tham gia
tiếp công dân trực tuyến; theo dõi, kịp thời báo cáo những khó khăn vướng mắc,
kiến nghị liên qua đến việc thực hiện Quy chế.
2. Sở Khoa học và Công nghệ ch đạo Cổng Thông tin điện tử tỉnh thực hiện
công c thông tin, tuyên truyền v Mô nh và Quy chế tiếp công dân trực
tuyến; đưa tin, bài viết vc buổi tiếp công dân của Lãnh đạo Ủy ban nhân
dân tỉnh.
3. Thanh tra tnh hằng năm ch trì, phi hợp Văn phòng y ban nhân dân
tnh, các quan, đơn vị, địa phương liên quan tng hợp, tham mưu đ xut
y ban nhân dân tnh tng kết, đánh giá, báo cáo Tổng Thanh tra Chính ph v
vic triển khai hình thí điểm tiếp công dân trc tuyến; t chc hi ngh tp
hun, bồi dưỡng kiến thc, k năng về t chc tiếp công dân trc tuyến.
4. o Nam Định, Đài Phát thanh và Truyn hình tnh: Thc hin công
tác thông tin tuyên truyn v nh Quy chế tiếp ng dân trc tuyến;
đưa tin, bài viết v các bui tiếp công dân trc tuyến ca Ch tch y ban nhân
dân tnh.
5. Các s, ban, ngành cp tnh và y ban nhân dân cp huyn phi hợp Văn
phòng y ban nhân dân tnh chun b ni dung, h sơ, tài liệu liên quan đến v
việc được tiếp công dân trc tuyến.
5
Điều 9. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức, soát, đánh giá hiện trạng sở vật chất, đường truyền, trang
thiết bị; bố trí, sắp xếp hệ thống đường truyền, trang thiết bị, Hội trường trực
tuyến đảm bảo sẵn sàng thực hiện tiếp công dân trực tuyến, kết nối với Hội
trường trực tuyến tỉnh để tham gia tiếp các vụ việc do lãnh đạo Ủy ban nhân dân
tỉnh chủ trì cần có sự tham gia của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Ban Tiếp công dân tỉnh,
Cổng Thông tin điện tử tỉnh) tiến hành kiểm thử phương án kỹ thuật, đảm bảo kỹ
thuật và an toàn thông tin trước khi diễn ra buổi tiếp./.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MÔ HÌNH
Tiếp công dân trực tuyến của UBND tỉnh Nam Định
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /3/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Đnh)
Phần I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MÔ HÌNH
I. KHÁI NIỆM
1. Tiếp công dân trc tuyến là vic tiếp công dân có s h tr t các thiết b
đin t phn mm ng dụng được thiết lp, kết ni vi nhau thông qua môi
trường mạng, được tiến hành ti Tr s tiếp công dân các cp.
2. Đim cu trung tâm không gian t chc bui tiếp ti Hội trường trc
tuyến ca UBND các cp, có s tham gia của người ch trì; người thc hin tiếp
công dân, người tham gia tiếp công dân theo quy định ca pháp lut.
3. Đim cầu đi biu không gian t chc tiếp công dân ti Hội trưng
trc tuyến ca UBND tnh, UBND cp huyn, s tham gia ca các thành
phn tham gia tiếp công dân theo quy định ca pháp lut.
4. Công dân d tại điểm cu trung tâm hoặc điểm cầu đại biu.
II. NGUYÊN TẮC
1. Việc tchức tiếp công dân trực tuyến phải tuân thủ theo quy định của
pháp luật về tiếp công dân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, kiến nghị, phản
ánh; người tiếp công dân và người tham gia tiếp công dân.
3. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Tiếp ng n trực tuyến phải đảm bảo sự tham gia của các thành phần
tham gia tiếp công dân vào cùng một thời điểm, các điểm cầu phải đáp ứng đầy đủ
về sở vật chất, trang thiết bị ng nghệ, đường truyền và phải tuân thủ tất c
trình tự, thủ tục của buổi tiếp bằng lời i, nh nh âm thanh, trực tuyến, liên
tục.
5. Tăng cường s phi hp giữa Văn phòng UBND tnh (Ban Tiếp công
dân tnh) vi các s, ban, ngành có liên quan trong vic chun bị, điều phi, vn
hành h thng phc v bui tiếp công dân trc tuyến.
Phần II
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
1. T chc tiếp công dân trc tuyến nhm nâng cao hiu qu, chất lượng
công tác tiếp công dân, đối thoi, gii quyết khiếu ni, kiến ngh, phản ánh, đáp
2
ứng trong điều kin hi dch bệnh cũng như trong điu kin hi bình
thưng; bảo đảm an ninh trt t công tác phòng, chng dch bnh (nếu có).
Hn chế tối đa tình trng khiếu kiện đông người, vượt cp, phc tp, mt an
ninh, trt t, tp trung tại các cơ quan của tnh.
2. Đảm bo thun li, tiết kim nhân lc, thi gian, chi phí cho công tác
tiếp ng dân định kỳ, đột xut ca Ch tch UBND tnh, Ch tch UBND cp
huyn và người khiếu ni, kiến ngh, phn ánh.
3. Tăng ờng công c phối hợp giữa c quan Tiếp công n từ Trung
ương đến địa pơng; nâng cao hiệu quả, tạo sthống nhất cao trong giải quyết
khiếu nại, kiến nghị, phản ánh của các cơ quan thẩm quyền các cấp và việc gm
t việc thực hiện ng c tiếp ng n giữa quan cấp trên với quan cấp
ới.
4. Tiếp công dân trực tuyến sự lựa chọn thay thế cho một số buổi tiếp
công dân trực tiếp, giúp các cơ quan Tiếp công dân thực hiện tốt nhiệm vụ trong
điều kiện hội dịch bệnh hoặc trong điều kiện hội bình thường, hạn chế
tập trung đông người tại một Phòng tiếp công dân, tránh sự lây lan của dịch
bệnh, nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí t chức tiếp công dân trực tiếp.
5. Tăng cường ng dng công ngh thông tin trong công tác ch đạo, điều
hành t tỉnh đến huyn, xã; góp phần thúc đẩy ci cách hành chính chuyn
đổi s. Thng nhất phương thức t chc tiếp công dân trc tuyến gm: Thiết kế,
h tng k thuật, chế, chính sách, quy chế, quy định t chc vn hành nhm
nâng cao chất lượng các bui tiếp công dân trc tuyến.
II. YÊU CẦU
1. Yêu cầu chung
Vic tiếp công dân trc tuyến đảm bảo đúng đưng li ch trương, đường
li của Đảng, đúng quy trình, quy định ca pháp lut.
Tiếp công dân trc tuyến có giá tr pháp như việc tiếp công dân trc tiếp;
tiếp công dân trc tuyến trong trường hp hi dch bnh; phc v tiếp các
v vic phc tp cn nhiu cấp cơ quan tham gia nhưng cách xa nhau v v trí địa
lý; phc v tiếp công dân định k, đt xut của người đứng đầu theo quy định ca
Lut Tiếp công dân, nhưnglý do khách quan không thể tiếp côngn trc tiếp.
Các điểm cầu đm bảo sở h tng, h thống lưu trữ d liu, kết ni
thông sut để truyn ti hình nh, âm thanh giữa các điểm cu; đim cu trung
tâm cần đảm bo có quy mô kết ni nhiều điểm cu tham gia cùng thời điểm.
Ni dung tiếp công dân trc tuyến được ghi âm, ghi hình, d liu, được lưu
tr tại điểm cầu trung tâm để khai thác, s dng lâu dài.
2. Yêu cầu cụ thể
2.1. Yêu cầu về hệ thống
S dụng phần mềm phần cứng để truyền tải hình ảnh, âm thanh hai
chiều giữa các Hội trường tiếp công dân tại các địa điểm khác nhau của các
điểm cầu;
3
H thng tiếp công dân trc tuyến th liên thông các cp hành chính t
UBND tỉnh đến UBND cp huyn, xã và ngược li.
2.2. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật
UBND tỉnh, UBND cấp huyện bản đã hạ tầng họp trực tuyến đạt yêu
cầu cho phép tổ chức tiếp công dân trực tuyến.
Chủ tịch UBND tnh ban hành Quy chế tiếp công dân trực tuyến, trong đó,
quy định công tác phối hợp, triển khai, vận hành kỹ thuật giữa các quan, đơn
vị tham gia tiếp công dân trực tuyến.
Hướng dẫn, kiểm thử quy trình tiếp công dân trực tuyến; phổ biến, quán
triệt đảm bảo tất cả các cơ quan tham gia tiếp công dân trực tuyến đủ kỹ năng về
triển khai, vận hành kỹ thuật và đảm bảo an toàn thông tin.
2.3. Yêu cầu về đường truyền: Trong giai đoạn đầu, các điểm cầu tiếp công
dân trực tuyến sdụng qua môi trường Internet. Trong tương lai, thể nâng
cấp các điểm cầu sử dụng đường truyền kết nối riêng.
2.4. Yêu cầu về nhân lực phục vụ: Nhân lực vận hành sử dụng sẵn có, được
bố tsố lượng dựa trên quy của buổi tiếp (số lượng điểm cầu, vị trí tchức
buổi tiếp,…). Các nhân sự vận hành cần có kiến thức cơ bản về công nghệ thông
tin và kỹ năng vận hành các hệ thống phục vụ buổi tiếp trực tuyến.
Phn III
MÔ HÌNH VÀ GII PHÁP
I. V MÔ HÌNH
1. Sơ đồ mô hình
Sơ đồ mô hình h thng truyn hình hi ngh dùng chung ca UBND tnh
4
Sơ đồ mô hình hi ngh truyn hình qua Internet
2. Gii thích mô hình
H thng truyn hình hi ngh dùng chung: S dng phn mm ca các nhà
cung cp uy tín trên th trường, được B Khoa hc Công ngh thẩm định; cài
đặt trên thiết b sẵn đt ti Hội trường trc tuyến của Văn phòng UBND các
cp (không kết nối Ineternet); các đim cu s dụng máy tính để bàn, laptop để
kết nối đến phn mm hoặc cài đặt trên máy ch (nếu có).
Phn mm là gii pháp hi ngh truyền hình qua Internet (nng dng
Zoom), ng dụng cho các hình đào to t xa; hi ngh trc tuyến... với đy
đủ các tính năng hỗ tr hi ngh tiếp công dân trc tuyến.
II. V GII PHÁP
1. V h tầng, cơ sở vt cht
Các đim cu chính cn đưng truyền Internet để đảm bo kết ni cùng
lúc các đim cu tham gia cùng thời điểm với điểm cu ti UBND tnh;
Trang b h thng gm: Máy tính riêng biệt (dung lượng lưu trữ ln), màn
hình hin th ln, h thng âm thanh, cứng lưu trữ ngoài... cho Hội trưng trc
tuyến ca UBND các cp.
2. Lưu trữ d liu: Để lưu trữ, phc v khai thác d liu sau các phiên tiếp
công dân trc tuyến, tc mắt lưu tr s dụng máy tính nhân dung ng
lưu trữ ln và các thiết b ngoại vi, đặt ti điểm cu trung tâm.
3. V nhân s: UBND tnh, UBND cp huyn s dng nhân s sn có,
chuyên môn v công ngh thông tin đ vn hành x tình hung trong trin
5
khai các phiên tiếp công dân trc tuyến; nhân s cần được hướng dẫn, đào tạo
đảm bo các yêu cu.
Phn IV
ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
I. ĐA ĐIM T CHC TIP CÔNG DÂN TRC TUYN
1. Trước khi din ra các bui tiếp công dân trc tuyến phi la chọn điểm
cầu trung tâm đim cầu đại biểu để t chc tiếp công dân, thông báo cho
ngưi khiếu ni, kiến ngh, phản ánh; các cơ quan tham gia tiếp công dân; chun
b h thng, thiết lập các điểm cu tham gia, kim thtng duyệt. Trước mt,
đim cầu thí điểm ti tr s UBND tỉnh các điểm cu ti UBND các huyn,
thành ph Nam Định; khi cn thiết, kết nối đến UBND cấp xã để công dân tham
d thun li.
2. Hội trường tng 3 - Nhà B, tr s UBND tỉnh địa điểm chính t chc
tiếp công dân trc tuyến đối vi các v vic thuc thm quyn gii quyết ca
cp tỉnh nhưng cần s phi hp của các quan Trung ương tham gia; các vụ
việc đông người, phc tạp, vượt cp lên tnh, cn s phi hp của các quan
cp tỉnh và địa phương.
3. Hội trường trc tuyến ca UBND cp huyện địa điểm chính t chc
tiếp công dân trc tuyến đối vi các v vic thuc thm quyn gii quyết ca
cp huyện nhưng cần s phi hp ca Văn phòng UBND tnh hoặc các quan
khác có liên quan.
II. V VIỆC, ĐỐI TƯỢNG THC HIN TIP CÔNG DÂN TRC
TUYN
1. V vic khiếu ni, kiến ngh, phản ánh đã được Th ng Chính ph,
các quan Trung ương, Chủ tch UBND tnh ch đạo gii quyết nhưng trong
quá trình thc hin gặp khó khăn, vướng mc, ng dân vn tiếp tc khiếu ni,
kiến ngh, phản ánh, có nguy cơ gây mất an ninh, trt t và an toàn xã hi.
2. V vic khiếu ni, kiến ngh, phản ánh đã được quan hành chính giải
quyết đúng thẩm quyền, đúng trình tự, th tục theo quy định ca pháp lut;
quyết đnh gii quyết khiếu nại đã có hiệu lc pháp luật nhưng công dân vẫn tiếp
tc khiếu ni, kiến ngh, phản ánh vượt cấp, nguy y mất an ninh trt t,
an toàn xã hi.
3. Các v vic khiếu ni, kiến ngh, phản ánh liên quan đến nhiều quan,
đơn vị, địa phương, đi lại khó khăn, gây lãng phí, tn kém cho cá nhân, t chc.
4. Các đoàn công dân khiếu ni, kiến ngh, phản ánh đông người, phc tp
kéo dài nhưng chưa được quan thẩm quyn gii quyết theo quy đnh ca
pháp luật, vượt cp lên tnh.
5. Các đoàn công dân khiếu ni, kiến ngh, phn ánh phc tạp, kéo dài đã
đưc gii quyết hết thm quyền nhưng nhng ni dung cn xin ý kiến tham
gia của các cơ quan có liên quan.
6
6. Các v vic khác khi cn thiết.
III. PHƯƠNG PHÁP, CÁCH THC KT NI, THÀNH PHN TIP
CÔNG DÂN TRC TUYN
1. Phương thức kết ni
Đim cu Hội trường trc tuyến ca UBND tỉnh được cài đt phn mm
nn tng dùng chung ca B Khoa hc Công nghệ, điểm cu trung tâm;
các điểm cu: Thanh tra Chính ph i vi các v vic cần lãnh đạo Thanh tra
Chính ph tham gia), điểm cu Tr s Tiếp công dân Trung ương (đối vi c
v vic cần đại din Ban Tiếp công dân Trung ương tham gia), đim cu UBND
cp huyn, xã (nơi v vic khiếu ni, kiến ngh, phản ánh vượt cấp) điểm
cu ca các s, ngành kết ni với điểm cu Hội trường trc tuyến ca UBND
tnh (nếu đủ điu kin) qua phn mm nn tng dùng chung, tên mt khu do
qun tr ti điểm cu trung tâm cung cp.
2. Thành phn tham gia
2.1. Đim cu trung tâm (Hội trường tng 3 - Nhà B, tr s ca UBND
tnh), gm: Lãnh đạo UBND tnh ch trì; đại din lãnh đạo: Đoàn đại biu Quc
hi tnh, Hội đồng nhân dân tnh, y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh, các
s, ban, ngành có liên quan; thành viên Hội đồng tư vấn v vic gii quyết khiếu
ni, t cáo ca t chức, cá nhân trên lĩnh vực đất đai, nhà ở, công trình xây dng
trên địa bàn tnh.
2.2. Đim cu đại biu (Hội trường trc tuyến ca UBND cp huyn, i
v vic khiếu ni, kiến ngh, phn ánh ca ng n), gm: Ch tch UBND cp
huyn, c phòng chuyên môn liên quan nh đạo Ban Tiếp công n cp
huyn.
2.3. Đim cầu đại biu (Thanh tra Chính ph hoc Ban Tiếp công dân Trung
ương nếu cn thiết), gồm: Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ; Trưng Ban Tiếp công
dân Trung ương; các v, cục, đơn vị thuc Thanh tra Chính ph có liên quan.
2.4. Nếu cp huyện điểm cu trung m, thành phần tham gia tương tự
như thành phần đim cu trung tâm ti Hội trường trc tuyến ca UBND tnh.
2.5. Công dân d tại điểm cu trung tâm hoặc điểm cầu đại biu.
Phn V
K HOCH TRIN KHAI VÀ T CHC THC HIN
I. K HOCH TRIN KHAI
1. Đảm bo h tng công ngh thông tin Hội trường, đáp ng yêu cu
k thut t chc tiếp công dân trc tuyến
- Đơn vị ch trì: Văn phòng UBND tỉnh, S Khoa hc và Công ngh.
- Đơn vị phi hp: Thanh tra tnh.
- Thi gian thc hin: Trong Quý I/2025.
2. Tp huấn, ng dn kiến thc, k năng v t chc tiếp ng n
trc tuyến
7
- Đơn vị ch trì tham mưu triển khai thc hin: Thanh tra tnh.
- Đơn vị phi hp: Các s, ban, ngành cp tnh, UBND cp huyn.
- Thi gian thc hin: Khi Ban Tiếp công dân Trung ương tổ chc.
II. T CHC THC HIN
1. Văn phòng UBND tnh
- Ch đo, giám sát chung công tác t chc, vn hành k thut hi ngh tiếp
công dân trc tuyến tại điểm cầu trung tâm các điểm cu đại biu ti UBND
cp huyn, xã; phi hp x thông tin v kế hoch, kch bn các yêu cu
phát sinh v k thut ca các bui tiếp công dân trc tuyến; b trí nhân lc tham
gia t chc các bui tiếp công dân trc tuyến. Đồng thi, ng dn UBND cp
huyn trong quá trình trin khai thc hin.
- Phi hp S Khoa hc Công ngh trong công tác chun b đảm bảo
s h tng Hội trường tiếp công dân trc tuyến (h thng chiếu sáng; h thng
đưng truyn thiết b mng; h thng âm thanh; thiết b hin th hình nh ti
đim cầu trung tâm và các đim cầu đi biu; thiết b gii tín hiu truyn
hình, phn mm truyn hình trc tuyến; thiết b camera ghi hình toàn b din
biến bui tiếp công dân; thiết b lưu trữ d liu; thiết b u điện...).
- Vận hành điểm cu trung tâm; chun b ni dung, xây dng kch bn, kế
hoch t chc các bui tiếp công dân trc tuyến ca Ch tch UBND tnh; phát
hành giy mi, b trí phương tin kinh phí cn thiết phc v các bui tiếp
công dân trc tuyến ca Ch tch UBND tnh.
2. S Khoa hc Công ngh ch đạo Cổng Thông tin điện t tnh thc
hin công tác thông tin, tuyên truyn v hình Quy chế tiếp công dân trc
tuyến; đưa tin, bài viết v các bui tiếp công dân ca Ch tch UBND tnh.
3. Thanh tra tnh ch trì, phi hợp Văn phòng UBND tỉnh, các quan,
đơn vị, địa phương liên quan tổng hợp, tham u đề xut Ch tch UBND
tnh tng kết, đánh giá, báo cáo Tổng Thanh tra Chính ph v vic trin khai Mô
hình thí điểm tiếp công dân trc tuyến; phi hp Ban Tiếp công dân Trung ương
(khi yêu cu), các s, ban, ngành cp tnh và UBND cp huyn t chc hi
ngh tp hun, bồi dưỡng kiến thc, k năng về t chc tiếp công dân trc tuyến.
4. Thanh tra tnh; các s, ban, ngành cp tnh UBND cp huyn phi
hp với Văn phòng UBND tnh (Ban Tiếp công dân tnh) chun b ni dung, h
sơ, tài liệu liên quan đến v việc được tiếp công dân trc tuyến./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 764/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc ban hành Quy chế tiếp công dân trực tuyến và Mô hình thí điểm tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×