• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 639/QĐ-UBND Tây Ninh 2025 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục Du lịch, Xuất bản, In và Phát hành

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 23/07/2025 14:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 639/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Du lịch; Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 639/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 639/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 639/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH;
XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 10 TTHC
Cách thức thực hiện
STT
Tên TTHC
Mã số
TTHC
Thời
hạn
giải
quyết
Địa điểm tiếp
nhận hồ sơ
Cơ quan
trực tiếp
thực
hiện
TTHC
Trự
c
tiếp
BCCI
Trực
tuyến
Quyết định công
bố của bộ,
ngành
I
LĨNH VỰC DU LỊCH: 8
1
Thủ tục cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa
2.001628
10 ngày
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
x
x
Toàn
trình
Quyết định số
2302/QĐ-
BVHTTDL ngày
02/7/2025 của Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
2
2
Thủ tục cấp lại giấy
phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành nội địa
2.001616
05 ngày
làm
việc
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
x
x
Toàn
trình
Quyết định số
2302/QĐ-
BVHTTDL ngày
02/7/2025 của Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
3
Thủ tục cấp đổi giấy
phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành nội địa
2.001622
05 ngày
làm
việc
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
x
x
Toàn
trình
Quyết định số
2302/QĐ-
BVHTTDL ngày
02/7/2025 của Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
4
Thủ tục cấp thẻ hướng
dẫn viên du lịch tại điểm
1.001440
10 ngày
kể từ
ngày có
kết quả
kiểm
tra
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
x
x
Toàn
trình
Quyết định số
2302/QĐ-
BVHTTDL ngày
02/7/2025 của Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
3
5
Thủ tục cấp thẻ hướng
dẫn viên du lịch quốc tế
1.004628
15 ngày
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
x
x
Toàn
trình
Quyết định số
2302/QĐ-
BVHTTDL ngày
02/7/2025 của Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
6
Thủ tục cấp thẻ hướng
dẫn viên du lịch nội địa
1.004623
15 ngày
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
x
x
Toàn
trình
Quyết định số
2302/QĐ-
BVHTTDL ngày
02/7/2025 của Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
7
Thủ tục cấp đổi thẻ
hướng dẫn viên du lịch
quốc tế, thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa
1.001432
10 ngày
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
x
x
Toàn
trình
Quyết định số
2302/QĐ-
BVHTTDL ngày
02/7/2025 của Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
4
8
Thủ tục cấp lại thẻ
hướng dẫn viên du lịch
1.004614
10 ngày
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
x
x
Toàn
trình
Quyết định số
2302/QĐ-
BVHTTDL ngày
02/7/2025 của Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
II
LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH: 02
5
9
Thủ tục cấp Giấy phép
xuất bản tài liệu không
kinh doanh
1.003868
10 ngày
làm
việc
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
x
x
Toàn
trình
Quyết định số
2302/QĐ-
BVHTTDL ngày
02/7/2025 của Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
6
10
Thủ tục cấp Giấy phép
nhập khẩu xuất bản
phẩm không kinh doanh
(địa phương)
1.003725
15 ngày
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
x
x
Toàn
trình
Quyết định số
2302/QĐ-
BVHTTDL ngày
02/7/2025 của Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG CỤ THỂ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH; XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT
HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 15/7/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
I. LĨNH VỰC DU LỊCH: 8 TTHC
1. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa - 2.001628
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: (02 giờ)
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa
chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho doanh nghiệp.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho doanh
nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ (8 ngày)
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 8 ngày, Phòng Quản lý du
lịch có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; dự thảo giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa trình Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ký
Bước 3. Ký giấy phép (1,5 ngày)
Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ký giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành nội địa, chuyển Văn thư Sở số hóa kết quả giải quyết TTHC và
chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 4. Trả kết quả (02 giờ)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người nộp hồ sơ đăng ký nhận kết
quả thông báo tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan (nếu có).
- Trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả ở Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thì đăng ký khi nộp hồ sơ.
2
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.
+ Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh “X”)
1
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
nội địa (Mẫu số 01, phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
X
2
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp
X
3
Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành
X
4
Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp
đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ
hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành
X
5
Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên
chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh
doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng
tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác và bản
sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch
nội địa. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải
được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
X
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
3
nội địa.
h) Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 01 tháng 7
năm 2025 đến hết ngày 31/12/2026).
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 01,
phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng thương mại,
ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt
động tại Việt Nam: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng);
(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở
lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các
chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch
công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc;
trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong
các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
(3.1) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3) Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5) Du lịch;
(3.6) Du lịch lữ hành;
(3.7) Quản lý và kinh doanh du lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại lý lữ hành;
(3.10) Hướng dẫn du lịch;
(3.11) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du
lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và
cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018;
(3.12) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du
lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp
bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành
4
quy định tại điểm (3.11) và (3.12) thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục
văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ
“du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch
- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
5
Mẫu số 01
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH ……..(1)……….
Kính gửi: ……………………..(2)……………………
1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: …………………………………………...
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………..……………
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):………...............................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Điện thoại:… ………………………………...…………………………………….
Fax:………………………………………................................................................
Website:…………………………………….………………………………………
Email:........................................................................................................................
3. Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung (3)
Họ và tên:…………………………………………………………………………..
Giới tính: □ Nam □ Nữ Ngày tháng năm sinh: ……../……../…………..
Chức danh:…………………………………………………………………….........
Chỗ ở hiện tại:...........................................................................................................
3.2. Đối với người có quốc tịch Việt Nam
Số định danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân: …………….………………………
3.3. Đối với người có quốc tịch nước ngoài
Hộ chiếu ……………………… cấp ngày: … ../…./…… Nơi cấp: …..……..……
Quốc tịch:……………………………………………….…………...…..................
4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):........................................................................
5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):.........................................................
6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư số…………………. cấp ngày..../…../.... Nơi cấp: …………………………….
6
7. Tài khoản ký quỹ số ……………….tại ngân hàng……………….………..…
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị …………(2)………….. cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành ……..(4)……….. cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế hoặc nội địa;
(2) Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế); Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh/thành phố... (trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa).
(3) Cả người có quốc tịch Việt Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(4) Ghi rõ phạm vi kinh doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật
Du lịch.
7
2. Thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa -
2.001616
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: (1 ngày làm việc)
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa
chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho doanh nghiệp.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho doanh
nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ (2 ngày làm việc)
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quản lý du lịch có trách nhiệm
thẩm định hồ sơ; dự thảo giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trình Lãnh
đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ký
Bước 3. Ký giấy phép (1 ngày làm việc)
Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ký cấp lại giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, chuyển Văn thư Sở số hóa kết quả giải quyết
TTHC và chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 4. Trả kết quả (1 ngày làm việc)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người nộp hồ sơ đăng ký nhận kết
quả thông báo tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan (nếu có).
- Trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả ở Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thì đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.
8
+ Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh “X”)
1
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
X
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép
h) Phí, lệ phí: 750.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm
2025 đến hết ngày 31/12/2026).
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số
02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày
26/6/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng thương mại,
ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt
động tại Việt Nam: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng);
(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở
lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các
chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch
công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc;
trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong
các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
(3.1) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
9
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3) Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5) Du lịch;
(3.6) Du lịch lữ hành;
(3.7) Quản lý và kinh doanh du lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại lý lữ hành;
(3.10) Hướng dẫn du lịch;
(3.11) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du
lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và
cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018;
(3.12) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du
lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp
bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành
quy định tại điểm (3.11) và (3.12) thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục
văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ
“du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch
- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
10
Mẫu số 02
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
....(1)... GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH .........(2)..........
Kính gửi: …………………(3)………………..
1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt:…………….…..…………...……………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có)…..……………...……….
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có)……..……..…………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................
Điện thoại:……………………………………………………………..………….
Fax:..........................................................................................................................
Website:…………………………………………………………..……………….
Email:......................................................................................................................
3. Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung (4)
Họ và tên:................................................................................................................
Giới tính: □ Nam □ Nữ Ngày tháng năm sinh: ……../……../……..
Chức danh:…………………………………………………………………...........
Chỗ ở hiện tại:.........................................................................................................
3.2. Đối với người có quốc tịch Việt Nam
Số định danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân ……………………………………
3.3. Đối với người có quốc tịch nước ngoài
Hộ chiếu ……………………… cấp ngày: … ../…./…… Nơi cấp: …..…………
Quốc tịch:……........................................................................................................
4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):.....(5).............................................................
5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có): …(5)…………………………….
6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư số………cấp ngày..../…… /.... nơi cấp:………….....…………………………
11
7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành …(2)........số ………….do: … cấp
ngày……. tháng…… năm……..
8. Tài khoản ký quỹ số …(5)………….tại ngân hàng……(5)…………………
9. Lý do đề nghị......(1)……..……… giấy phép:………………….....................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị ….(3)……(1)… giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành ……..(6)……… cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ
sơ đề nghị....(1).... giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Cấp lại (trong các trường hợp quy định tại Điều 34 Luật Du lịch); cấp đổi
(trong các trường hợp quy định tại Điều 35 Luật Du lịch).
(2) Quốc tế hoặc nội địa;
(3) Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế); Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tỉnh/thành phố... (trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa).
(4) Cả người có quốc tịch Việt Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(5) Chỉ ghi nếu có sự thay đổi so với lần cấp gần nhất.
(6) Ghi rõ phạm vi kinh doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật
Du lịch.
12
3. Thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa -
2.001622
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: (1 ngàylàm việc)
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa
chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho doanh nghiệp.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho doanh
nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ (2 ngày làm việc)
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quản lý du lịch có trách nhiệm
thẩm định hồ sơ; dự thảo giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trình Lãnh
đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ký
Bước 3. Ký giấy phép (1 ngày làm việc)
Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ký giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành nội địa, chuyển Văn thư Sở số hóa kết quả giải quyết TTHC và
chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
Bước 4. Trả kết quả (1 ngày làm việc)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người nộp hồ sơ đăng ký nhận kết
quả thông báo tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan (nếu có).
- Trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả ở Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thì đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.
13
+ Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh “X”)
1
Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
X
2
Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa của doanh
nghiệp
X
3
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp
X
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép.
h) Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 01 tháng 7
năm 2025 đến hết ngày 31/12/2026).
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số
02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày
26/6/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng thương mại,
ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt
động tại Việt Nam: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng);
(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở
lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các
14
chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch
công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc;
trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong
các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
(3.1) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3) Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5) Du lịch;
(3.6) Du lịch lữ hành;
(3.7) Quản lý và kinh doanh du lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại lý lữ hành;
(3.10) Hướng dẫn du lịch;
(3.11) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du
lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và
cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018;
(3.12) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du
lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp
bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành
quy định tại điểm (3.11) và (3.12) thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục
văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ
“du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch
- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
15
- Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
16
Mẫu số 02
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
....(1)... GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH .........(2)..........
Kính gửi: …………………(3)………………..
1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt:…………….…..…………...……………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có)…..……………...……….
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có)……..……..…………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................
Điện thoại:……………………………………………………………..………….
Fax:..........................................................................................................................
Website:…………………………………………………………..……………….
Email:......................................................................................................................
3. Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung (4)
Họ và tên:................................................................................................................
Giới tính: □ Nam □ Nữ Ngày tháng năm sinh: ……../……../……..
Chức danh:…………………………………………………………………...........
Chỗ ở hiện tại:.........................................................................................................
3.2. Đối với người có quốc tịch Việt Nam
Số định danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân ……………………………………
3.3. Đối với người có quốc tịch nước ngoài
Hộ chiếu ……………………… cấp ngày: … ../…./…… Nơi cấp: …..…………
Quốc tịch:……........................................................................................................
4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):.....(5).............................................................
5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có): …(5)…………………………….
6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư số………cấp ngày..../…… /.... nơi cấp:………….....…………………………
17
7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành …(2)........số ………….do: … cấp
ngày……. tháng…… năm……..
8. Tài khoản ký quỹ số …(5)………….tại ngân hàng……(5)…………………
9. Lý do đề nghị......(1)……..……… giấy phép:………………….....................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị ….(3)……(1)… giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành ……..(6)……… cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ
sơ đề nghị....(1).... giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Cấp lại (trong các trường hợp quy định tại Điều 34 Luật Du lịch); cấp đổi
(trong các trường hợp quy định tại Điều 35 Luật Du lịch).
(2) Quốc tế hoặc nội địa;
(3) Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế); Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tỉnh/thành phố... (trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa).
(4) Cả người có quốc tịch Việt Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(5) Chỉ ghi nếu có sự thay đổi so với lần cấp gần nhất.
(6) Ghi rõ phạm vi kinh doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật
Du lịch.
18
4. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm - 1.001440
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: (01 ngày)
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch định kỳ hằng năm công bố kế hoạch tổ
chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm.
- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp hồ sơ trực tuyến
tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ
sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người
nộp chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ (6,5 ngày)
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quản lý du lịch có trách nhiệm
thẩm định hồ sơ; dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ trình Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ký
Bước 3. Ký kết quả giải quyết hồ sơ (1,5 ngày)
Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ký kết quả giải quyết hồ
sơ, chuyển Văn thư Sở số hóa kết quả giải quyết TTHC và chuyển đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
Bước 4. Trả kết quả (1 ngày)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người nộp hồ sơ đăng ký nhận kết
quả thông báo tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan (nếu có).
- Trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả ở Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thì đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
19
b) Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.
+ Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh “X”)
1
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
(theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày
26/6/2024)
X
2
Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi cư trú
X
3
Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06
tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ
4
02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
h) Phí, lệ phí: 100.000 đồng/thẻ (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm
2025 đến hết ngày 31/12/2026).
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (theo mẫu số 04 quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày
26/6/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
20
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
- Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tổ chức.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
21
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch …….(1)…….
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An.
- Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày tháng năm sinh: ……../……../…….. - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân:…………………………………
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:..........................................................................
- Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
.................................................................................................................................
- Địa chỉ liên lạc:....................................................................................................
- Điện thoại: ................................ - Email: ……………………............................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Long An cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch......(1)............(2).................. cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung
hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
(2) Tên điểm du lịch đối với trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại
điểm.
22
5. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế - 1.004628
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: (02 giờ)
- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế nộp hồ sơ trực tuyến
tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ
sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người
nộp chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ (13 ngày)
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quản lý du lịch có trách nhiệm
thẩm định hồ sơ; dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ trình Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ký
Bước 3. Ký kết quả giải quyết hồ sơ (1,5 ngày)
Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ký kết quả giải quyết hồ
sơ, chuyển Văn thư Sở số hóa kết quả giải quyết TTHC và chuyển đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
Bước 4. Trả kết quả (02 giờ)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người nộp hồ sơ đăng ký nhận kết
quả thông báo tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan (nếu có).
- Trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả ở Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thì đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.
23
+ Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh “X”)
1
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
(Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
X
2
Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi cư trú (không yêu cầu nộp trong trường hợp đã có
cơ sở dữ liệu về cư trú)
X
3
Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06
tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ
4
Giấy tờ chứng minh điều kiện về trình độ nghiệp vụ:
Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên
chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng
thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành
khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ
hướng dẫn du lịch quốc tế
X
5
Giấy tờ chứng minh điều kiện về trình độ ngoại ngữ:
Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau:
- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ
hoặc tiếng nước ngoài, ngành phiên dịch tiếng nước
ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên theo chương trình
đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài. Trường
hợp văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện
ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn
ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo
chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của
nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ
khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, văn bằng
hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo,
cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng
để đào tạo;
X
24
- Một trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn do tổ
chức, cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: Chứng chỉ ngoại
ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6
bậc dùng cho Việt Nam; chứng chỉ năng lực ngoại ngữ
của nước ngoài tương đương từ bậc 4 trở lên theo Khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc
tương đương từ bậc B2 trở lên theo Khung tham chiếu
chung Châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo quy định tại
Phụ lục I Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày
26/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được
công nhận theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo
dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
6
02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
h) Phí, lệ phí: 325.000 đồng/thẻ (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm
2025 đến hết ngày 31/12/2026).
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (Mẫu số 04 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy.
(4) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp
tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng
dẫn du lịch quốc tế.
(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề: đáp ứng một trong các
tiêu chuẩn sau:
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước
ngoài, ngành phiên dịch tiếng nước ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
25
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn
ngữ hoặc tiếng nước ngoài. Trường hợp văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không
thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử
dụng để đào tạo;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào
tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng
ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục
văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn
ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có
thẩm quyền cấp gồm: Chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực
ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước
ngoài tương đương từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng
cho Việt Nam hoặc tương đương từ bậc B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung
Châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy
định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
- Luật cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
26
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch …….(1)…….
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An.
- Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày tháng năm sinh: ……../……../…….. - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân:………………………………….
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:..........................................................................
- Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
.................................................................................................................................
- Địa chỉ liên lạc:....................................................................................................
- Điện thoại: ................................ - Email: ……………………............................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Long An cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch......(1)............(2).................. cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung
hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
(2) Tên điểm du lịch đối với trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại
điểm.
27
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ
DO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 06 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
STT
Ngôn ngữ
Chứng chỉ
Trình độ/thang
điểm
TOEFL iBT
Từ 61 điểm trở lên
IELTS
Từ 5,5 điểm trở lên
Aptis ESOL
Từ bậc B2 trở lên
TOEIC (4 Kỹ năng)
- Nghe và đọc: từ
785 điểm trở lên.
- Nói: từ 160 điểm
trở lên.
- Viết: từ 150 điểm
trở lên.
Pearson English International
Certificate
Từ bậc 3 trở lên
B2 FCE
C1 CAE
C2 CPE
B2 Business Vantage
1
Tiếng Anh
Linguaskill
Từ 160 điểm trở lên
Chứng chỉ 5 cấp JLPT
Từ cấp độ N2 trở lên
Chứng chỉ NAT-TEST
Từ cấp độ 2Q trở lên
2
Tiếng Nhật
Chứng chỉ TOPJ
Từ bậc Trung cấp B
trở lên
3
Tiếng Trung
Chứng chỉ 6 cấp HSK + HSK
K
Từ HSK cấp độ 4 +
HSK K từ
intermediate trở lên
28
Chứng chỉ TOCFL (4 kỹ
năng)
Từ cấp độ 4 trở lên
TestDaF
Từ bậc 4 trở lên
ÖSD Zertifikat B2 (ZB2)
Phần thi viết (đọc -
nghe - viết): từ 42
điểm trở lên;
Phần thi nói: từ 18
điểm trở lên.
DSD II
Từ bậc B2 trở lên
4
Tiếng Đức
Goethe-Zertifikat
Từ bậc B2 trở lên
Chứng chỉ DELF
Từ bậc B2 trở lên
Chứng chỉ TCF (04 kỹ năng)
Từ 400 điểm trở lên
Diplôme de Langue
5
Tiếng Pháp
Chứng chỉ DALF
8
Tiếng Hàn
Quốc
Chứng chỉ TOPIK (thi Nghe,
Đọc, Viết) + OPIc tiếng Hàn
TOPIK từ bậc 4 trở
lên và OPIc từ
Advanced Low trở
lên
9
Tiếng Nga
Chứng chỉ ТРКИ
Từ cấp độ ТРКИ-2
trở lên
29
6. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa - 1.004623
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: (02 giờ)
- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa nộp hồ sơ trực tuyến
tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ
sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người
nộp chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ (13 ngày)
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quản lý du lịch có trách nhiệm
thẩm định hồ sơ; dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ trình Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ký
Bước 3. Ký kết quả giải quyết hồ sơ (1,5 ngày)
Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ký kết quả giải quyết hồ
sơ, chuyển Văn thư Sở số hóa kết quả giải quyết TTHC và chuyển đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
Bước 4. Trả kết quả (02 giờ)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người nộp hồ sơ đăng ký nhận kết
quả thông báo tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan (nếu có).
- Trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả ở Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thì đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.
30
+ Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh “X”)
1
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Mẫu
số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
X
2
Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi cư trú (không yêu cầu nộp trong trường hợp đã có
cơ sở dữ liệu về cư trú)
X
3
Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên
chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng
thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành
khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ
hướng dẫn du lịch nội địa
X
4
Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06
tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ
5
02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.
h) Phí, lệ phí: 325.000 đồng/thẻ (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm
2025 đến hết ngày 31/12/2026).
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Mẫu số 04 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
31
(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy.
(4) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp
tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng
dẫn du lịch nội địa
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
32
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch …….(1)…….
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An.
- Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày tháng năm sinh: ……../……../…….. - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân:…………………………………
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:..........................................................................
- Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
.................................................................................................................................
- Địa chỉ liên lạc:....................................................................................................
- Điện thoại: ................................ - Email: ……………………............................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Long An cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch......(1)............(2).................. cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung
hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
(2) Tên điểm du lịch đối với trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại
điểm.
33
7. Thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa - 1.001432
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: (02 giờ)
- Người đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp hồ sơ trực tuyến tại:
Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người
nộp chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ (08 ngày)
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quản lý du lịch có trách nhiệm
thẩm định hồ sơ; dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ trình Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ký
Bước 3. Ký kết quả giải quyết hồ sơ (1,5 ngày)
Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ký kết quả giải quyết hồ
sơ, chuyển Văn thư Sở số hóa kết quả giải quyết TTHC và chuyển đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
Bước 4. Trả kết quả (02 giờ)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người nộp hồ sơ đăng ký nhận kết
quả thông báo tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan (nếu có).
- Trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả ở Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thì đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.
34
+ Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh “X”)
1
Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số
05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
X
2
Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi cư trú (không yêu cầu nộp trong trường hợp đã có
cơ sở dữ liệu về cư trú)
X
3
Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06
tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ
4
02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm
5
Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập
nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp
X
6
Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp
X
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng
dẫn viên du lịch nội địa.
h) Phí, lệ phí: 325.000 đồng/thẻ (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm
2025 đến hết ngày 31/12/2026).
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số 05 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
35
(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy.
(4) Hướng dẫn viên du lịch nội địa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành
hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác
phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch
quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp
tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng
dẫn du lịch quốc tế;
(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn
viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước
ngoài, ngành phiên dịch tiếng nước ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn
ngữ hoặc tiếng nước ngoài. Trường hợp văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không
thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử
dụng để đào tạo;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào
tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng
ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục
văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn
ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có
thẩm quyền cấp gồm: Chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực
ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước
ngoài tương đương từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng
cho Việt Nam hoặc tương đương từ bậc B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung
Châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy
định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
36
BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
37
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
………(1)....... thẻ hướng dẫn viên du lịch ……..(2)……..
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An.
- Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày tháng năm sinh:………… Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân:.....................................................
- Địa chỉ liên lạc:.....................................................................................................
- Điện thoại:…………………………………………. Email:...............................
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
+ Loại: □ Nội địa □ Quốc tế □ Tại điểm
+ Số thẻ:……………………… - Nơi cấp:……………….. - Ngày cấp: ..../…./…
- Lý do đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ:.........................................................................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tỉnh Long An thẩm định và ……(1)….. thẻ hướng dẫn viên du lịch
……(2)…… cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội
dung hồ sơ đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn ghi:
(1) Cấp đổi (trong các trường hợp quy định tại Điều 62 Luật Du lịch); cấp lại
(trong các trường hợp quy định tại Điều 63 Luật Du lịch);
(2) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
38
8. Thủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch - 1.004614
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: (02 giờ)
- Người đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp hồ sơ trực tuyến tại:
Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người
nộp chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ (08 ngày)
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quản lý du lịch có trách nhiệm
thẩm định hồ sơ; dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ trình Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ký
Bước 3. Ký kết quả giải quyết hồ sơ (1,5 ngày)
Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ký kết quả giải quyết hồ
sơ, chuyển Văn thư Sở số hóa kết quả giải quyết TTHC và chuyển đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
Bước 4. Trả kết quả (02 giờ)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người nộp hồ sơ đăng ký nhận kết
quả thông báo tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan (nếu có).
- Trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả ở Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thì đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.
39
+ Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh “X”)
1
Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số
05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
X
2
02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm
3
Bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan đến nội dung
thay đổi trong trường hợp cấp lại thẻ do thay đổi thông
tin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch
X
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng
dẫn viên du lịch nội địa/ Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
h) Phí, lệ phí:
- 325.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên
du lịch nội địa (theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 đến hết 31 tháng 12
năm 2026).
- 100.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (theo Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu
lực từ 01 tháng 7 năm 2025 đến hết 31 tháng 12 năm 2026).
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số 05 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy.
(4) Hướng dẫn viên du lịch nội địa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành
40
hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác
phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch
quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp
tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng
dẫn du lịch quốc tế. Hướng dẫn viên du lịch tại điểm đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp
vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.
(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn
viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước
ngoài, ngành phiên dịch tiếng nước ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn
ngữ hoặc tiếng nước ngoài. Trường hợp văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không
thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử
dụng để đào tạo;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào
tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng
ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục
văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn
ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có
thẩm quyền cấp gồm: Chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực
ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước
ngoài tương đương từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng
cho Việt Nam hoặc tương đương từ bậc B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung
Châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy
định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
41
- Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
42
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
………(1)....... thẻ hướng dẫn viên du lịch ……..(2)……..
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An.
- Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày tháng năm sinh:………… Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân:.....................................................
- Địa chỉ liên lạc:.....................................................................................................
- Điện thoại:…………………………………………. Email:...............................
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
+ Loại: □ Nội địa □ Quốc tế □ Tại điểm
+ Số thẻ:…………………… - Nơi cấp:……………….. - Ngày cấp: ..../…./……
- Lý do đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ:.........................................................................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tỉnh Long An thẩm định và ……(1)….. thẻ hướng dẫn viên du lịch
……(2)…….. cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội
dung hồ sơ đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn ghi:
(1) Cấp đổi (trong các trường hợp quy định tại Điều 62 Luật Du lịch); cấp lại
(trong các trường hợp quy định tại Điều 63 Luật Du lịch);
(2) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
43
II. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH: 02 TTHC
9. Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh - 1.003868
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
- Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
thuộc danh mục tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định số
195/2013/NĐ-CP lập hồ sơ nộp hồ sơ trực tuyến tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia,
địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xuất bản tài
liệu không kinh doanh của:
+ Cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài;
+ Cơ quan, tổ chức khác có tư cách pháp nhân, chi nhánh, văn phòng đại
diện tại địa phương của cơ quan, tổ chức ở trung ương.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh theo Mẫu số 05 tại Danh mục 3 kèm
theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP; đóng dấu vào 02 bản thảo tài liệu và
lưu lại một bản, 01 bản trả lại cho tổ chức đề nghị cấp phép; trường hợp không
cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản thông báo yêu
cầu hoàn thiện hồ sơ.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thông báo người nộp hồ sơ để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả ở xã khác với xã đã nộp
hồ sơ thì đăng ký khi nộp hồ sơ.
44
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần
hồ sơ cần số
hóa (đánh
"X")
1
Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh
doanh theo Mẫu số 04 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ
lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP;
2
Hai (02) bản thảo tài liệu có đóng dấu treo của cơ quan,
tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản tại trang đầu và
giáp lai giữa các trang bản thảo hoặc một (01) bản thảo
lưu trong thiết bị lưu trữ điện tử với định dạng không
cho phép can thiệp, sửa đổi. Trường hợp tài liệu không
kinh doanh xuất bản dạng điện tử thì nộp một (01) bản
thảo điện tử có chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp phép xuất bản.
3
Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc
thiểu số Việt Nam phải kèm theo bản dịch Tiếng Việt
có đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép
xuất bản.
4
Ý kiến xác nhận bằng văn bản:
+ Đối với tài liệu của các đơn vị quân đội nhân dân,
công an nhân dân phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an ủy quyền.
+ Đối với tài liệu lịch sử Đảng, chính quyền địa
phương; tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa
phương phải có ý kiến của tổ chức đảng, cơ quan cấp
trên.
45
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp tại địa phương.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
h) Phí, lệ phí:
Kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: Phí thẩm định nội dung tài
liệu để cấp giấy phép:
+ Tài liệu in trên giấy: 7.500 đồng/trang quy chuẩn;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 3.000 đồng/phút;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 13.500 đồng/phút.
Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu
không kinh doanh theo Mẫu số 04 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số
138/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất
bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
46
Mẫu số 04
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC …
_____________
Số:………./……(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
……, ngày......... tháng........ năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
____________
Kính gửi: .............................................................
(1)
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản: ...............................
2. Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); Số quyết định
thành lập (đối với đơn vị sự nghiệp công lập); Số giấy phép hoạt động (đối với cơ
quan, tổ chức nước ngoài)
(2)
Cơ quan cấp……………………ngày .….tháng….năm
……….………………
3. Địa chỉ: ........................................................................................................
Số điện thoại:...................................................................................................
Email: ..............................................................................................................
4. Tên tài liệu:..................................................................................................
5. Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài):......................................
Người dịch (cá nhân hoặc tập thể): .................................................................
6. Hình thức tài liệu:........................................................................................
7. Số trang (hoặc dung lượng - byte):…………Phụ bản (nếu có): .................
8. Khuôn khổ (định dạng):...... cm. Số lượng in:.......................................bản
9. Ngôn ngữ xuất bản: .....................................................................................
10. Tên, địa chỉ cơ sở in: .................................................................................
11. Mục đích xuất bản:....................................................................................
12. Nội dung tóm tắt của tài liệu: ....................................................................
13. Kèm theo đơn
nàygồm :…………………………………………………..
(3)
Chúng tôi cam kết thực hiện thực hiện đúng nội dung giấy phép xuất bản,
thực hiện việc in/đăng tải đúng nội dung tài liệu tại cơ sở in có giấy phép in xuất
bản phẩm và tuân thủ các quy định pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ.
1
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
2
Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước không bắt buộc phải ghi các thông
tin quy định tại mục này.
3
Ghi rõ trong đơn các tài liệu đính kèm quy định.
47
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỦ
QUẢN HOẶC CƠ QUAN NHÀ
NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
(1)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN/
TỔ CHỨC
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(1)
Phần này áp dụng đối với tài liệu không kinh doanh là kỷ yếu hội thảo, hội nghị, ngành nghề (trừ trường hợp cơ
quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước).
48
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Số: …/GP-…
……, ngày … tháng … năm …
GIẤY PHÉP
Xuất bản tài liệu không kinh doanh
________
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP….
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày
20 tháng 11 năm 2018);
Căn cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Xét đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản ngày... tháng... năm... của...
(1)
,
CHO PHÉP:
1. Cơ quan, tổ chức: ……………………………………………………………..
Được xuất bản tài liệu: …………………………………………………………
- Số trang (dung lượng): …………………Phụ bản (nếu có): ……………….
- Khuôn khổ (định dạng):…….cm. Số lượng in: …………………………..bản
- Ngôn ngữ xuất bản: ………………………………………………………..
- Tên, địa chỉ cơ sở in xuất bản phẩm/website đăng tải: ………………………
- Mục đích xuất bản: …………………………………………………………..
2. Trước khi phát hành, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải nộp lưu chiểu
theo quy định tại Điều 28 Luật Xuất bản 2012.
3. Cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Xuất
bản; các quy định tại mục 1 và 2 giấy phép này; in đúng bản thảo có đóng dấu của cơ
quan cấp giấy phép tại cơ sở in có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; không được
tẩy xóa, sửa chữa hoặc chuyển nhượng giấy phép này cho tổ chức, cá nhân khác dưới
mọi hình thức.
Giấy phép này có giá trị trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày ký.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
_____________________________
(1)
Ghi đầy đủ tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép.
49
10. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh
doanh (địa phương) - 1.003725
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam; cá nhân nước ngoài (có trụ sở đặt tại
Tây Ninh hoặc có xuất bản phẩm được nhập khẩu tại các cửa khẩu trên địa bàn
tỉnh) nộp hồ sơ trực tuyến tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
Ngay khi có kết quả, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chuyển đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thông báo người nộp hồ sơ để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả ở xã khác với xã đã nộp
hồ sơ thì đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại
bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần
hồ sơ cần số
50
hóa (đánh
"X")
1
Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm
không kinh doanh (Mẫu số 29 Phụ lục kèm theo Thông
tư số 23/2023/TT-BTTTT);
X
2
Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh
(Mẫu số 30 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT);
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan/Tổ chức/Cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu xuất bản
phẩm không kinh doanh.
h) Phí, lệ phí:
* Phí: Không.
* Lệ phí: Kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 25.000 đồng/hồ
sơ theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất
bản phẩm không kinh doanh (Mẫu số 29); Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu
không kinh doanh (Mẫu số 30). (Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
51
Mẫu số 29
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN TC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
Số:......./........ (nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...... ,ngày........ tháng......... năm......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
Kính gửi:...........................................................
(1)
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:..............................................
- Trụ sở (địa chỉ):..........................................Số điện thoại:..........................
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xuất bản phẩm nước ngoài, ..................................
(ghi tên tổ chức, cá nhân) đề nghị được cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm,
gồm:
1. Tổng số tên xuất bản phẩm: ......................................................................
2. Tổng số bản:..............................................................................................
3. Tổng số băng, đĩa, cassette:.......................................................................
4. Từ nước (xuất xứ): ....................................................................................
5. Tên nhà cung cấp/Nhà xuất bản:...............................................................
6. Cửa khẩu nhập:..........................................................................................
Kèm theo đơn này là 03 bản danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu (Tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
thì gửi kèm theo file danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu trên Cổng thông tin một
cửa quốc gia).
Tổ chức/cá nhân...xin cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật Xuất
bản, Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản và các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở ...................xem xét, cấp giấy
phép./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(1) Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn như sau:
- Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại
thành phố Hà Nội đứng tên trên đơn đề nghị thì ghi Cục Xuất bản, In và Phát hành
hoặc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội;
52
- Đối với cơ quan, tổ chức khác và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài
đứng tên trên đơn đề nghị thì ghi Sở nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất
bản phẩm được nhập khẩu.
Mẫu số 30
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ...
…… , ngày........... tháng........... năm ..........
DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM NHẬP KHẨU KHÔNG KINH DOANH
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, ngày......... tháng......... năm.........)
I- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
Có kèm theo
ST
T
Mã
ISBN
Tên gốc
của XBP
Tên xuất
bản
phẩm
bằng
tiếng Việt
Tác
giả
Nhà
xuất
bản
Thể
loại
Số
bản
Tóm tắt
nội dung
Đĩa
Băng,
cassette
Hình
thức
khác
Phạm
vi sử
dụng
Hình
thức khác
của xuất
bản
phẩm
Nhà cung cấp:........
1
...
Nhà cung cấp:.......
1
...
Tổng cộng:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
II- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
(1)
54
Danh mục xuất bản phẩm trên đây được Cục Xuất bản, In và Phát hành/ Sở... cấp Giấy phép nhập khẩu số...../
ngày.....tháng.....năm..........
(1) Danh mục phải được Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở đóng dấu giáp lai với Giấy phép nhập khẩu. Nếu cơ sở nhập
khẩu đăng ký Danh mục trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì không cần đóng dấu giáp lai của Cục Xuất bản, In và
Phát hành/

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 639/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Du lịch; Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 639/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×