• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5530/QĐ-UBND TP. HCM 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Công tác văn phòng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/12/2024 15:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5530/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Mãi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan trong lĩnh vực Công tác văn phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5530/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5530/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5530/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ký
bởi:
TRUNG
TÂM
CÔNG
BÁO
Email:
Cơ
quan:
VĂN
PHONG
UY
BAN
NHÂN
DÂN,
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HỎ
CHÍ
MINH
CÔNG
BÁO/Số
^O.^ỊĩịSS
2Ị
ỦY
BAN
NHÂN DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
THÀNH
PHỐ
HỒ
CHÍ
MINH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
5530/QĐ-UBND
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
ngày
03
tháng
12
năm
2024
QUYÉT ĐỊNH
về
việc
công
bố
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
giữa
các cơ
quan
trong
lĩnh
vực
Công
tác
văn
phòng
thuộc
phạm
vi chức
năng
quản
lý
của
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HỒ
CHÍ
MINH
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
ngày
19
tháng
6
năm
2015;
Luật
sửa
đổi
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Tổ
chức
Chính
phủ
và
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
ngày
22
tháng
11
năm
2019;
Theo
đề
nghị
của
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
QUYÉT
ĐỊNH:
Điều
1.
Công
bố
kèm
theo
Quyết
định
này
04
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
giữa
các
cơ
quan
trong
lĩnh
vực
Công
tác
văn
phòng
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
lý
của
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
Danh
mục
và
nội
dung
chi
tiết
của
thủ
tục
hành chính
nội
bộ
được
đăng
tải
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
tại
địa
chỉ
https://hochiminhcity.gov.vn/
(Thủ
tục
hành
chính
nội
bộ).
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ký.
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố,
Thủ
trưởng
các
Sở,
ban,
ngành,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức
và
các tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
CHỦ
TỊCH
Phan
Văn
Mãi
22
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
NỘI
BỘ
GIỮA
CÁC
CƠ
QUAN
TRONG LĨNH
VỰC
CÔNG
TÁC
VĂN
PHÒNG
THUỘC
PHẠM
VI
CHỨC
NĂNG
QUẢN
LÝ
CỦA
VĂN
PHÒNG
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HỒ
CHÍ
MINH
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
5530/QĐ-UBND
ngày
03
tháng
12
năm
2024
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh)
PHẦN
I.
DANH
MỤC
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
NỘI
BỘ
STT
Tên
thủ
tục
hành
chính
Lĩnh
vực
Cơ
quan
thực hiện
1
Ban
hành
Quyết
định
công
bố danh
mục
thủ
tục
hành
chính
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh;
Ban
hành
Quyết
định
công
bố
thủ
tục
hành
chính
được
giao
quy
định
hoặc
quy
định chi
tiết
trong
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
của
các
cấp
chính
quyền trên
địa
bàn
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương.
Công
tác
văn
phòng
Văn
phòng
UBND
Thành
phố
2
Rà
soát,
đánh
giá
chất lượng
dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
trên
Cơ
sở
dữ
liệu quốc
gia.
Công
tác
văn
phòng
Văn
phòng
UBND
Thành
phố
3
Rà
soát,
phê
duyệt
phương
án
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính
theo kế
hoạch
hàng
năm.
Công
tác
văn
phòng
Văn
phòng
UBND
Thành
phố
4
Rà
soát,
đánh
giá,
tái
cấu
trúc
quy
trình
thủ
tục
hành
chính
để
cung
cấp
dịch
vụ
công
trực
tuyến
và
tích
hợp,
kiểm
thử,
cung
cấp
dịch
vụ
công
trực
tuyến
trên
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia,
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
cấp
tỉnh.
Công
tác
văn
phòng
Văn
phòng
UBND
Thành
phố
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
23
PHẦN
II.
NỘI
DUNG
CỤ
THỂ
CỦA
TỪNG
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
1.
Ban
hành
Quyêt định
công
bố
danh mục
thủ
tục
hành
chính
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh;
Ban
hành
Quyêt
định
công
bố
thủ
tục
hành
chính
được
giao
quy
định
hoặc
quy
định
chi
tiêt
trong
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
của
các
cấp
chính
quyền
trên
địa
bàn
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương.
-
Trình
tự
thực
hiện:
*
Đối
với
Quyêt
định
công
bố
danh
mục
thủ
tục
hành
chính
thuộc
thẩm
-
•/
•
^9
• • •
quyền
giải
quyêt
của
các
câp
chính
quyền
trên
địa
bàn
Thành
phố
+
Trên
cơ
sở
Quyết
định
công
bố
của
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ,
cơ
quan
chuyên
môn
về
ngành,
lĩnh
vực
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
xây
dựng
Tờ
trình,
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
danh
mục
thủ
tục
hành
chính
và
gửi
đến
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
+
Phòng
Kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính
thuộc
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
chịu
trách
nhiệm
giúp
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
kiểm
soát
về
hình
thức,
nội
dung
Quyết
định
công
bố
sau
khi
nhận
được
hồ
sơ
trình
ban
hành
Quyết
định
công
bố
danh
mục
thủ
tục
hành
chính.
Trường
hợp
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
đáp
ứng
đủ
điều
kiện
về
nội
dung
và
hình
thức,
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
trình Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ký,
ban
hành.
Đối
với
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
chưa
đáp
ứng
đủ
điều
kiện
về nội
dung
và
hình
thức,
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
gửi
cơ
quan,
đơn
vị
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
ý
kiến
góp
ý
để
hoàn thiện
dự
thảo
chậm
nhất
sau
05
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
trình
ban
hành
Quyết
định
công
bố.
Cơ
quan
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
nghiên
cứu,
tiếp
thu,
giải
trình,
hoàn thiện
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
để
trình Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ký,
ban
hành
chậm
nhất
sau
03
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
góp
ý.
Văn
bản
tiếp
thu,
giải
trình
được
bổ
sung
kèm
theo
hồ
sơ
hoàn
thiện
trình
ban
hành
Quyết
định
công
bố.
*
Đối
với
Quyêt
định
công
bố
thủ
tục hành
chính
được
giao
quy
định
hoặc
quy
định
chi
tiêt
trong
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
của
các
câp
chính
quyền
trên
địa
bàn
Thành
phố
24
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
Quyết
định
công
bố
thủ
tục
hành
chính
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
phải
được
ban
hành
chậm
nhất
trước
05
ngày
tính
đến
ngày
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
quy
định
về
thủ
tục
hành
chính
có
hiệu
lực
thi
hành.
+
Cơ
quan
chuyên
môn
về
ngành,
lĩnh
vực
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
xây
dựng
Tờ
trình,
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
thủ
tục
hành
chính
và
gửi
đến
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
để
trình
ký,
ban
hành
Quyết
định
công
bố
chậm
nhất
trước
08
ngày tính
đến
ngày văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
quy
định
về
thủ
tục
hành
chính
có
hiệu
lực
thi
hành.
+
Căn cứ
vào
Quyết
định
công
bố
của
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ
và
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
liên quan, Phòng
Kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính
thuộc
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
chịu
trách
nhiệm
giúp
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
kiểm
soát
về
hình
thức,
nội
dung
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
sau
khi
nhận
được
hồ
sơ
trình
ban
hành
Quyết
định
công
bố.
Trường
hợp
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
đáp
ứng
đủ
điều
kiện
về
nội
dung
và
hình
thức,
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
theo
quy
định.
Đối
với
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
chưa
đáp
ứng
đủ
điều
kiện
về
nội
dung
và
hình
thức,
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
gửi
cơ
quan,
đơn
vị
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
ý
kiến
góp
ý
để
hoàn thiện
dự
thảo
chậm
nhất
sau
02
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
trình
Quyết
định
công
bố.
Cơ
quan
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
nghiên
cứu,
tiếp
thu,
giải
trình,
hoàn thiện
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
để
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
chậm
nhất
sau
02
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
góp
ý.
Văn
bản
tiếp
thu,
giải
trình
được
bổ
sung
kèm
theo
hồ
sơ
hoàn thiện
trình
ban
hành
Quyết
định
công
bố.
*
Đối
với
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
hiệu
lực
kể
từ
ngày
thông
qua
hoặc
ký
ban
hành:
+
Các
cơ
quan
chuyên
môn
về
ngành,
lĩnh
vực
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
chủ
trì
soạn
thảo
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
ngay
trong
quá
trình
dự
thảo
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
quy
định
thủ
tục
hành
chính.
+ Sau
khi
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
được
ký
ban
hành,
cơ
quan,
đơn
vị
dự
thảo
quyết
định
công
bố
gửi
hồ
sơ
trình
ban
hành
quyết
định
công
bố
gồm:
Tờ
trình,
dự
thảo
quyết
định
công
bố,
đến
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
25
+
Căn cứ
vào
Quyết
định
công
bố
của
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ
và
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
liên
quan, Phòng
Kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính
giúp
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
kiểm
soát
về
hình
thức,
nội
dung
Quyết
định
công
bố
sau
khi
nhận
được
hồ
sơ
trình
ban
hành
Quyết
định
công
bố.
Trường
hợp
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
đáp
ứng
đủ
điều
kiện
về
nội
dung
và
hình
thức,
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
trình Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ký,
ban
hành.
Đối
với
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
chưa
đáp
ứng
đủ
điều
kiện
về nội
dung
và
hình
thức,
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
gửi
cơ
quan,
đơn
vị
dự
thảo
Quyết
định
công
bố
ý
kiến
góp
ý
để
hoàn
thiện
dự thảo.
Cơ
quan,
đơn
vị
dự
thảo
quyết
định
công
bố
hoàn thiện
quyết
định
công
bố trên
cơ
sở
ý
kiến
góp
ý
của
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
để
trình Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ký,
ban
hành
chậm
nhất
sau
01
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
văn
bản
góp
ý.
*
Quyết
định
công
bố
sau
khi
được
ký,
ban
hành
phải
gửi
đến
Cục
Kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính
thuộc
Văn
phòng Chính
phủ
(bản
điện
tử
thông qua
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
thủ
tục
hành
chính)
và
các
cơ
quan,
đơn
vị
có
thẩm
quyền
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
chậm
nhất
sau
03 ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
ký
ban
hành;
đồng thời
công
khai
trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
thủ
tục
hành
chính
và
tích
hợp
dữ
liệu
để
công
khai
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Thành
phố
theo
quy
định.
-
Cách
thức thực
hiện:
Trực
tuyến
(thông
qua
Phần
mềm
Quản
lý
văn
bản
và
Hồ
sơ
công
việc).
-
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
01
bộ
hồ
sơ,
gồm
+
Tờ
trình trình Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố;
+
Dự
thảo
Quyết
định
công
bố
thủ
tục
hành
chính
hoặc
Dự
thảo
Quyết
định
công
bố
danh
mục
thủ
tục
hành
chính.
+
Văn
bản
tiếp
thu,
giải
trình
được
bổ
sung
kèm
theo
(nếu
có).
-
Thời
hạn
giải
quyết:
+
Đối
với Quyết
định
công
bố danh
mục
thủ
tục
hành
chính:
05
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
Quyết
định
công
bố
của
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ
được
gửi
theo
quy
định
tại
khoản
5
Điều
9
Thông
tư
số
02/2017/TT-VPCP.
26
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
+
Đối
với Quyết
định
công
bố
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
công
bố
thủ
tục
hành
chính
của Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
phải
được
ban
hành
chậm
nhất
trước
05
ngày
tính
đến
ngày
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
quy
định
về
thủ
tục
hành
chính
có
hiệu
lực
thi
hành.
-
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
cơ
quan
chuyên
môn
về
ngành,
lĩnh
vực
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
-
Cơ
quan
giải
quyêt
thủ
tục
hành
chính:
+
Cơ
quan
trực
tiếp
thực
hiện:
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố;
+
Cơ
quan
có
thẩm
quyền
quyết
định:
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
-
Kêt
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
công
bố
danh
mục
thủ
tục
hành
chính
hoặc
Quyết
định
công
bố
thủ
tục
hành
chính.
-
Phí,
lệ
phí
(nêu
có):
Không
-
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai
+
PHỤ
LỤC
II
-
Mẫu
Quyết
định
công
bố
thủ
tục
hành
chính (Kèm
theo
Thông
tư
số
02/2017/TT-VPCP ngày
31
tháng
10
năm
2017
của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng Chính
phủ).
+
PHỤ
LỤC
III
-
Mẫu
Quyết
định
công
bố danh
mục
thủ
tục
hành
chính (Kèm
theo
Thông
tư
số 02/2017/TT-VPCP
ngày
31
tháng
10
năm
2017 của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng
Chính
phủ).
-
Yêu
cầu, điều
kiện
thực hiện
thủ
tục
hành
chính
(nếu
có):
+
Thủ
tục
hành
chính
thuộc
phạm
vi
điều
chỉnh
của
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-
CP
đã
được
sửa
đổi,
bổ
sung.
+
Thủ
tục
hành
chính
đã
được
quy
định
trong
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
và
trong các
văn
bản
hướng
dẫn
thực
hiện
thủ
tục
giải
quyết
công
việc
được
cơ
quan
nhà
nước
cấp
trên
giao nhiệm
vụ
hoặc
ủy
quyền cho
Tổng Giám
đốc
Cơ
quan
ban
hành.
+
Thủ
tục
hành
chính
đáp
ứng
yêu
cầu
tại khoản
2
Điều
8
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-CP
đã
được
sửa
đổi,
bổ
sung,
trừ
trường
hợp
công
bố
thủ
tục
hành
chính
thuộc
phạm
vi
quản
lý
của
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ
đối
với
những
nội dung
thủ
tục
hành
chính
được
luật
giao
Hội
đồng
nhân
dân,
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
quy
định
hoặc
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
27
được
giao nhiệm
vụ,
ủy
quyền cho
Tổng
Giám
đốc
Cơ
quan
ban
hành
văn
bản
hướng
dẫn
thực
hiện
thủ
tục
giải
quyết
công
việc
cho
cá
nhân,
tổ
chức.
-
Căn cứ
pháp
lý
của
thủ
tục
hành
chính:
+
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-CP
ngày
08/6/2010
của
Chính
phủ
về
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
+
Nghị
định
số
92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017
của
Chính phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều,
khoản
của
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-CP;
+
Thông
tư
02/2017/TT-VPCP
ngày
31/10/2017
của
Văn
phòng Chính
phủ
hướng
dẫn
về
nghiệp
vụ
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
+
Chỉ
thị
số
06/CT-UBND
ngày
18
tháng
10
năm
2023
của Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
về
tăng
cường
trách
nhiệm,
nâng
cao
hiệu
quả
cải
cách
thủ
tục
hành
chính,
hiện
đại
hóa
phương
thức
chỉ
đạo,
điều
hành
phục
vụ
người
dân,
doanh
nghiệp.
28
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
PHỤ
LỤC
II
MẪU
QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG
BỐ
THỦ TỤC
HÀNH
CHÍNH
CỦA
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN DÂN
CẤP
TỈNH
(Kèm
theo
Thông
tư số
02/2017/TT-VPCP
ngày
31
tháng
10
năm
2017
của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng
Chính
phủ)
ỦY
BAN
NHÂN DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TỈNH
A
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
/QĐ-UBND
ngày
....
tháng
...
năm
20....
QUYẾT
ĐỊNH
về
việc
công
bố
thủ
tục
hành
chính
lĩnh
vực
....
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
Sở
X/UBND
cấp
huyện/UBND
cấp
xã
tỉnh
A
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
Căn
cứ
Luật
Tổ chức
Chính
quyền
địa
phương
ngày
tháng
năm
2015;
Căn
cứ
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-CP
ngày
08
tháng
6
năm
2010
của
Chính
phủ
về
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
Căn
cứ
Nghị
định
số
/2017/NĐ-CP
ngày
tháng
năm
2017
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
nghị
định
liên
quan
đến
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
Căn
cứ
Thông
tư
số..../2017/TT-VPCP
ngày...
tháng
...
năm
2017
của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng
Chính
phủ
hướng
dẫn
nghiệp
vụ
về
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
Xét
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
X,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Công
bố
kèm
theo
Quyết
định
này
thủ
tục
hành
chính
lĩnh
vực
...
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
Sở
X/UBND
cấp
huyện/UBND
cấp
xã
tỉnh
A.
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
(đúng
vào
ngày
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
nội
dung
quy
định
về
TTHC
có
hiệu
lực
thi
hành).
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
29
Bãi
bỏ...
(ghi
rõ
các
nội
dung
công
bố
hết
hiệu
lực
khi
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành)
tại
Quyết
định
số
....
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Giám
đốc
các
Sở,
Thủ
trưởng
các
Sở,
Ban,
Ngành;
UBND
các
huyện
(quận,
thị
xã,
thành
phố);
UBND
các
xã
(phường,
thị
trấn)
và
các
tổ
chức
cá
nhân
có
liên
quan chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
Nơi
nhận:
CHỦ
TỊCH
-
Như
Điều
3;
-
Cục
KS
TTHC,
Văn
phòng
Chính
phủ;
-
...
(Ký
tên,
dấu)
-
Lưu:
....
Nguyễn
Văn
A
30
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
LĨNH
VựC
...
THUỘC
THẨM
QUYỀN
GIẢI
QUYẾT
CỦA
SỞ X/UBND
CẤP
HUYỆN/UBND
CẤP
XÃ
TỈNH
A
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
/QĐ-UBND
ngày...
tháng...
năm...
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
A)
PHẦN
I.
DANH
MỤC
THỦ TỤC
HÀNH
CHÍNH
1.
Danh
mục
thủ
tục
hành
chính
mới
ban
hành
thuộc
thâm
quyền
giải
quyêt
của
Sở
X/UBND
cấp
huyện/UBND
cấp
xã
STT
Tên
thủ
tục
hành
chính
I.
Lĩnh
vực...
1
Thủ
tục
a
2
Thủ
tục
b
n
II.
Lĩnh
vực...
1
Thủ
tục
c
2
Thủ
tục
d
n
2.
Danh
mục
thủ
tục
hành
chính
được
sửa
đổi,
bổ
sung
thuộc
thâm
quyền
giải
quyêt
của
Sở
X/UBND
cấp
huyện/UBND
cấp
xã
STT
Số
hồ
sơ
TTHC
(1)
Tên
thủ
tục
hành
chính
Tên
VBQPPL
quy
định
nội
du
ng
sửa
đổi,
bổ
sung,
thay
thê
(2)
I.
Lĩnh
vực...
1
Thủ
tục
a
2
Thủ
tục
b
n
II.
Lĩnh
vực...
1
Thủ
tục
c
2
Thủ
tục
d
n
Chú
thích:
(1)
Số
hồ
sơ
TTHC (trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
thủ
tục
hành
chính)
của
thủ
tục
hành
chính
được
sửa
đổi,
bổ
sung.
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
31
(2)
Nêu
rõ
tên,
số,
ký
hiệu,
ngày
tháng
năm
ban
hành
và
trích
yếu
của
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
quy
định
nội
dung
sửa
đổi,
bổ
sung.
3.
Danh
mục
thủ
tục
hành
chính
được
thay
thế
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
Sở
X/UBND
cấp
huyện/UBND
cấp
xã
STT
Số
hồ
sơ
TTHC
(1)
Tên
thủ
tục
hành
chính
được
thay
thế
Tên
thủ
tục
hành
chính
thay
thế
Tên
VBQPPL
quy
định
nội
dung
sửa
đổi,
bổ
sung,
thay
thế
(2)
Lĩnh
vực
Cơ
quan
thực
hiện
I.
Lĩnh
vưc
1
Thủ
tục
a
Thủ
tục
a1
n
II.
Lĩnh
vưc
1
Thủ
tục
c
Thủ
tục
cd1
2
Thủ
tục
d
Thủ
tục
cd1
n
III.
Lĩnh
vưc
1
Thủ
tục
đ
Thủ
tục
đ1
2
Thủ
tục
đ
Thủ
tục
đ2
n
Chú
thích:
(1)
Số
hồ
sơ
TTHC
(trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
thủ
tục
hành
chính)
của
thủ
tục
hành
chính
được
thay
thế.
(2)
Nêu
rõ
tên,
số,
ký
hiệu,
ngày
tháng
năm
ban
hành
và
trích
yếu
của
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
quy
định
nội
dung
thay
thế.
4.
Danh
mục
thủ
tục
hành
chính
bị
bãi
bỏ
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
Sở
X/UBND
cấp
huyện/UBND
cấp
xã
STT
Số
hồ
sơ
TTHC
(1)
Tên
thủ
tục
hành
chính
Tên
VBQPPL
quy
định
việc
bãi
bỏ
thủ
tục
hành
chính
(2)
I.
Lĩnh
vực...
1
Thủ
tục
a
n
II.
Lĩnh
vực...
1
Thủ
tục
c
n
32
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
Chú
thích:
(1)
Số
hồ
sơ
TTHC (trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
thủ
tục
hành
chính)
của
thủ
tục
hành
chính
bị
bãi
bỏ.
(2)
Nêu
rõ
tên,
số,
ký
hiệu,
ngày
tháng
năm
ban
hành
và
trích
yếu
của
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
quy
định
việc
bãi
bỏ
thủ
tục
hành
chính.
PHẦN
II.
NỘI
DUNG
CỦA
THỦ TỤC
HÀNH
CHÍNH
THUỘC
THẨM
QUYỀN
GIẢI
QUYẾT
CỦA
SỞ X/UBND
CẤP
HUYỆN/
UBND
CẤP
XÃ
TỈNH
A
I.
Lĩnh
vực...
I.
Tên
thủ
tục
a
-
Trình
tự
thực
hiện:
(bao
gồm
cả
thời gian,
địa
điểm
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính)
-
Cách
thức thực
hiện:
-
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
-
Thời
hạn
giải
quyết:
-
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
-
Cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
2
:
-
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
-
Phí,
lệ
phí
(nếu có):
-
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai
(nếu
có,
đề
nghị
đính
kèm
ngay
sau
thủ
tục
a):
-
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
(nếu có):
-
Căn
cứ
pháp
lý
của
thủ
tục
hành
chính:
n.
Thủ
tục
n
II.
Lĩnh
vực...
1. Tên thủ
tục
a
-
Trình
tự
thực
hiện:
(bao
gồm
cả
thời gian,
địa
điểm
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính)
2
Đối
với
TTHC
có
nhiều
cơ
quan
cùng
cấp
có
thẩm
quyền
giải
quyết,
đề
nghị
ghi
rõ
tên
của
từng
cơ
quan,
ví
dụ:
thủ
tục
thẩm
định
thiết
kế,
dự
toán
xây
dựng,
ghi
rõ:
Sở
Xây
dựng
(đối
với
công
trình
);
Sở
Giao
thông
vận
tải
(đối
với
công
trình
);
Sở
Nông
nghiệp
và
PTNT
(đối
với
công
trình..);
Sở
Công
Thương
(đối
với
công
trình..).
Đối
với
trường
hợp
cơ
quan
được
phân
cấp,
ủy
quyền
thì
cơ
quan
đó
ở
cấp
nào
thì
ghi
rõ
tên
cơ
quan,
nội
dung
được
phân
cấp
hoặc
ủy
quyền,
địa
điểm
thực
hiện
của
cơ
quan
đó.
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
33
-
Cách
thức thực
hiện:
-
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
-
Thời
hạn
giải
quyết:
-
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
-
Cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
-
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
-
Phí,
lệ
phí
(nếu có):
-
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai
(nếu
có,
đề
nghị
đính
kèm
ngay
sau
thủ
tục
c):
-
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
(nếu có):
-
Căn
cứ
pháp
lý
của
thủ
tục
hành
chính:
Lưu
ý:
-
Đối
với
những
thủ
tục
hành
chính
được
sửa
đổi,
bổ
sung
hoặc
thay
thế,
ngoài
việc
nêu
rõ
thông
tin
trên,
phải
xác
định
rõ
bộ
phận
nào
của
thủ
tục
hành
chính
được
sửa
đổi,
bổ
sung
hoặc
thay
thế
(bằng
cách
ghi
chú
ngay
sau
từng
thủ
tục).
-
Đối
với
những
thủ
tục
hành
chính
bị
bãi
bỏ,
không
phải
thống
kê
theo
nội
dung
nêu
trên
nhưng
phải
xác
định
rõ
tên
thủ
tục
hành
chính
bị
bãi
bỏ.
Trường
hợp
thủ
tục
hành
chính
đã
được
đăng
tải
trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
thủ
tục
hành
chính,
Quyết
định
công
bố
phải
ghi
rõ
số
hồ
sơ
của
hồ
sơ
TTHC,
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
quy
định
việc
bãi
bỏ
thủ
tục
hành
chính.
34
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
PHỤ
LỤC
III
MẪU
QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG
BỐ
DANH
MỤC
THỦ TỤC
HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo
Thông
tư số
02/2017/TT-VPCP
ngày
31
tháng
10
năm
2017
của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng
Chính
phủ)
ỦY
BAN
NHÂN DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TỈNH
A
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
/QĐ-UBND
ngày
....
tháng
...
năm
20...
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc
công
bố
Danh
mục
thủ
tục
hành
chính
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
Sở
X/UBND
cấp
huyện/UBND
cấp
xã
tỉnh
A
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
Căn
cứ
Luật
Tổ chức
Chính
quyền
địa
phương
ngày
tháng
năm
2015;
Căn
cứ
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-CP
ngày
08
tháng
6
năm
2010
của
Chính
phủ
về
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
Căn
cứ
Nghị
định
số
/2017/NĐ-CP
ngày
tháng
năm
2017
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
nghị
định
liên
quan
đến
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
Căn
cứ
Thông
tư
số
..../2017/TT-VPCP
ngày...
tháng
...
năm
2017
của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng
Chính
phủ
hướng
dẫn
nghiệp
vụ
về
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
Xét
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
X,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Công
bố
kèm
theo
Quyết
định
này
Danh
mục
thủ
tục
hành
chính
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
Sở
X/UBND
cấp
huyện/UBND
cấp
xã
tỉnh
A.
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
(đúng
vào
ngày
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
nội
dung
quy
định
về
TTHC
có
hiệu
lực
thi
hành).
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
35
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Giám
đốc
các
Sở,
Thủ
trưởng
các
Sở,
Ban,
Ngành;
UBND
các
huyện
(quận,
thị
xã,
thành
phố);
UBND
các
xã
(phường,
thị
trấn)
và
các
tổ
chức
cá
nhân
có
liên
quan chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
Nơi
nhận:
CHỦ
TỊCH
-
Như
Điều
3;
-
Cục
KSTTHC,
Văn
phòng
Chính
phủ;
-
....
(Ký
tên,
dấu)
-
Lưu:
....
Nguyễn
Văn
A
36
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
DANH
MỤC
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
THUỘC
THẨM
QUYỀN
GIẢI
QUYẾT
CỦA
SỞ X/UBND
CẤP
HUYỆN/UBND
CẤP
XÃ
TỈNH
A
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
/QĐ-UBND
ngày...
tháng...
năm
...
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
A)
A.
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
CẤP
TỈNH
TT
Tên
thủ
tục
hành
chính
Thời
hạn
giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
1
Phí,
lệ
phí
(nếu
có)
Căn
cứ
pháp
lý
I.
Lĩnh
vực
A
01
02
II.
Lĩnh
vực
B
B.
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
CẤP HUYỆN
TT
Tên
thủ
tục
hành
chính
Thời
hạn
giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ
phí
(nếu
có)
Căn
cứ
pháp
lý
I.
Lĩnh
vực
A
01
02
II.
Lĩnh
vực
B
C.
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
CẤP
XÃ
TT
Tên
thủ
tục
hành
chính
Thời
hạn
giải
quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí,
lệ
phí
(nếu
có)
Căn
cứ
pháp
lý
I.
Lĩnh
vực
A
01
02
II.
Lĩnh
vực
B
1
Ghi
rõ
cơ
quan
thực
hiện,
địa
điểm
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính.
Đối
với
TTHC
có
nhiều
cơ
quan
cùng
cấp
có
thẩm
quyền
giải
quyết,
đề
nghị
ghi
rõ
tên
của
từng
cơ
quan
và
địa
điểm
thực
hiện,
ví
dụ:
thủ
tục
thẩm
định
thiết
kế,
dự
toán
xây
dựng,
ghi
rõ:
Sở
Xây
dựng
(đối
với
công
trình
),
địa
chỉ
(
số
,
);
Sở
Giao
thông
vận
tải
(đối
với
công
trình
),
địa
chỉ
(số
,....);
Sở
Nông
nghiệp
và
PTNT
(đối
với
công
trình
....),
địa
chỉ
(số
,....);
Sở
Công
Thương
(đối
với
công
trình
....),
địa
chỉ
(số
...,....)
Đối
với
trường
hợp
cơ
quan
được
phân cấp,
ủy
quyền
thì
cơ
quan
đó
ở
cấp
nào
thì
ghi
rõ
tên
cơ
quan,
nội
dung
được
phân
cấp
hoặc
ủy
quyền,
địa
điểm
thực
hiện
của
cơ
quan
đó.
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
37
2.
Rà
soát,
đánh
giá
chất
lượng
dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia.
-
Trình
tự
thực
hiện:
*
Trường
hợp
Văn
phòng
Chính
phủ
có
văn
bản
đề
nghị
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
thực
hiện
rà
soát,
đánh
giá
chất
lượng
dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
được
công
khai
trên
Cổng
Dịch
vụ
công quốc
gia.
Bước
1.
Trường
hợp
dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
đăng
tải
trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
không
đáp
ứng
nội
dung
quy
định
tại khoản
1
Điều
20
Thông
tư
số
02/2017/TT-
VPCP
ngày
31/10/2017
của
Văn
phòng
Chính
phủ,
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
có
trách
nhiệm
điều
chỉnh,
sửa
đổi,
bổ
sung,
hoàn
thiện
dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
trong
thời
hạn
tối
đa
không quá
10
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được đề
nghị
của
Văn
phòng Chính
phủ.
Bước
2.
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
đề
nghị
các
sở, ban,
ngành
chủ
trì,
phối
hợp
các
cơ
quan
liên
quan
rà
soát,
đánh
giá
chất lượng
dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
được
công
khai
trên
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia,
báo
cáo
kết
quả
về
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
tổng
hợp,
điều
chỉnh
TTHC
trên
cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia.
*
Trường
hợp
các
sở,
ban,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
(tổng
hợp
của
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã)
trong
quá
trình
rà
soát,
đối
chiếu
phát
hiện
việc
công
khai
thủ
tục
hành
chính
không
đầy
đủ,
thiếu
chính
xác
Bước
1.
Các
sở, ban,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
chỉ
đạo
cán bộ
đầu
mối
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính
(bao
gồm
cấp
xã)
thực
hiện
đầy
đủ
các
nhiệm
vụ
quản
lý
danh
mục
thủ
tục
hành
chính
của
cơ
quan,
đơn
vị,
địa
phương.
Thường
xuyên
kiểm
tra,
rà
soát,
đối
chiếu
nhằm
đảm
bảo
tính
thống
nhất
giữa
thông
tin
thủ
tục
hành
chính
(số
lượng
thủ
tục
hành
chính,
tên
và
mã
số
thủ
tục
hành
chính,
lĩnh
vực,
phí,
lệ
phí,
cơ
quan
thực
hiện
...)
được
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
công
bố
với
các
thông
tin
công
khai
trên
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
và
Hệ
thống thông
tin
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
Thành
phố.
Trong
quá
trình
rà
soát,
đối
chiếu
nếu
phát hiện
việc
công
khai
thủ
tục
hành
chính
không
đầy
đủ,
thiếu
chính
xác
thì
kịp
thời
phản
ánh
thông
tin
gửi
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
38
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
Bước
2.
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
phối
hợp
với
cán bộ
đầu
mối
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính
của
các
sở, ban,
ngành
và
Trung
tâm
chuyển
đổi
số
Thành
phố
cập
nhật
điều
chỉnh,
sửa
đổi,
bổ
sung
cho
đúng
quy
định.
-
Cách
thức thực
hiện:
Trực
tuyến
(thông
qua
Phần
mềm
Quản
lý
văn
bản
và
Hồ
sơ
công
việc).
-
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
+
Thành
phần
hồ
sơ:
Văn
bản
đề
nghị
(bản
chính).
+
Số
lượng
hồ
sơ:
01
bộ.
-
Thời
hạn
giải
quyết:
+
Trường
hợp
dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
đăng
tải
trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
không
đáp
ứng
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
20
Thông
tư
số
02/2017/TT-
VPCP
ngày
31/10/2017
của
Văn
phòng
Chính
phủ,
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
có
trách
nhiệm
điều
chỉnh,
sửa
đổi,
bổ
sung,
hoàn
thiện
dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
trong
thời
hạn
tối
đa
không quá
10
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được đề
nghị
của
Văn
phòng Chính
phủ.
+
Trường
hợp
các
sở, ban,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
trong
quá
trình
rà
soát,
đối
chiếu
phát
hiện
việc
công
khai
thủ
tục
hành
chính
không
đầy
đủ,
thiếu
chính
xác:
thời
hạn
tối
đa
không
quá
03
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
đề
nghị.
-
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Các
sở, ban,
ngành
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã.
-
Cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
+
Cơ
quan
có
thẩm
quyền
quyết
định:
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
+
Cơ
quan
trực
tiếp
thực
hiện:
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
+
Cơ
quan
phối
hợp:
các
sở,
ban,
ngành
có
liên
quan.
-
Kết
quả
thực hiện
thủ
tục
hành
chính:
Dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
được
rà
soát
và
công
khai
trên
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
-
Phí,
lệ
phí
(nếu
có):
Không.
-
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không.
-
Yêu
cầu, điều
kiện
thực hiện
thủ
tục
hành
chính
(nếu
có):
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
39
Chất
lượng
dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
được
rà
soát,
đánh
giá
theo
các
nội
dung
sau:
+
Tính
đầy
đủ
về
số
lượng
và
các
nội
dung
dữ
liệu
của
thủ
tục
hành
chính
đã
được
công
khai
trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
thủ
tục
hành
chính
so
với
số
lượng
và
các
bộ
phận
cấu
thành
của
thủ
tục
hành
chính
tại quyết
định
công
bố,
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
quy
định
thủ
tục
hành
chính
và
yêu
cầu
tại
khoản
2
Điều
8
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-CP
đã
được
sửa
đổi
tại
khoản
2
Điều
1
Nghị
định
số
92/2017/NĐ-
CP;
+
Tính
chính
xác
về
nội
dung
của
dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
đã
được
các
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ
công
khai
trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
thủ
tục
hành
chính
với
nội
dung
thủ
tục
hành
chính
tại quyết
định
công
bố
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
và
quy
định
tại
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
quy
định
về
thủ
tục
hành
chính
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
Trách
nhiệm
cập
nhật,
điều
chỉnh,
sửa
đổi,
bổ
sung,
hoàn thiện
chất
lượng
dữ
liệu
thủ
tục
hành
chính
của
tỉnh
trên
Cơ
sở
dữ
liệu quốc
gia
về
thủ
tục
hành
chính
được
thực
hiện
theo
quy
định
cụ
thể
của
cấp
có
thẩm
quyền
về
phân
quyền
quản
trị
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
đối
với
từng
cơ
quan,
đơn
vị.
-
Căn cứ
pháp
lý
của
thủ
tục
hành
chính:
+
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-CP
ngày
08/6/2010
của
Chính
phủ
về
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
+
Nghị
định
số
92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017
của
Chính phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều,
khoản
của
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-CP;
+
Thông
tư
02/2017/TT-VPCP
ngày
31/10/2017
của
Văn
phòng Chính
phủ
hướng
dẫn
về
nghiệp
vụ
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính.
40
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
3.
Rà
soát,
phê
duyệt
phương
án
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính
theo
kế
hoạch
hàng
năm.
-
Trình
tự
thực
hiện:
*
Trường
hợp
thực
hiện
theo
kế
hoạch
rà
soát,
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
Bước
1:
Căn cứ
Kế
hoạch
rà
soát,
đánh
giá
thủ
tục
hành
chính,
các
cơ
quan
được
giao
chủ
trì
rà
soát,
đánh
giá
thủ
tục
hành
chính
hoặc
nhóm
thủ
tục
hành
chính
có
liên
quan
tập
trung
tiến
hành
rà
soát
theo
yêu
cầu
về
mục
tiêu
và
tiến
độ
của kế
hoạch;
tổng
hợp kết
quả
rà
soát
và
dự
thảo
Quyết
định
phê
duyệt
phương
án
đơn
giản
hóa
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố phê
duyệt.
Bước
2:
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
xem
xét,
đánh
giá
chất
lượng
rà
soát
theo
các nội
dung:
việc
sử dụng
biểu
mẫu
rà
soát,
đánh
giá,
bảng
tính
chi
phí
tuân
thủ;
chất
lượng
phương
án
đơn
giản
hóa;
tỷ
lệ
cắt
giảm
số
lượng
thủ
tục
hành
chính,
cắt
giảm
chi
phí
tuân
thủ thủ
tục
hành chính
theo
mục
tiêu
Kế
hoạch
đã
đề
ra.
Bước
3:
Trên
cơ
sở
đánh
giá
chất
lượng
của
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố,
các
cơ
quan
được
giao
chủ
trì
rà
soát,
đánh
giá
hoàn thiện
kết
quả
rà
soát,
đánh
giá
và
dự
thảo
Quyết
định
thông
qua
Phương
án
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính
đối
với
từng
lĩnh
vực
hoặc
theo
nội
dung
được
giao
chủ
trì
(theo
mẫu),
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
Thành
phố phê
duyệt.
*
Trường
hợp
cơ
quan,
đơn
vị
tự
đề
xuất
phương
án
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính:
Bước
1:
Các
cơ
quan,
đơn
vị
thực
hiện
rà
soát,
đánh
giá
thủ
tục
hành
chính,
nhóm
thủ
tục
hành
chính
theo
Điều
25,
Điều
26
và
Điều
27
tại
Thông
tư
02/2017/TT-
VPCP
(theo
mẫu).
Bước
2:
Căn
cứ
vào
kết
quả
rà
soát,
đánh
giá
thủ
tục
hành
chính,
nhóm
thủ
tục
hành
chính,
các
cơ
quan,
đơn
vị
báo
cáo
đề
xuất
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố Phương
án
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính,
nhóm
thủ
tục
hành
chính
theo
lĩnh
vực
và
dự
thảo
Quyết
định
phê
duyệt
phương
án
đơn
giản
hóa
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố phê
duyệt.
Bước
3:
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
xem
xét,
đánh
giá
chất
lượng
rà
soát
theo
các nội
dung:
việc
sử dụng
biểu
mẫu
rà
soát,
đánh
giá,
bảng
tính
chi
phí
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
41
tuân
thủ;
chất
lượng
phương
án
đơn
giản
hóa;
tỷ
lệ
cắt
giảm
số
lượng
thủ
tục
hành
chính,
cắt
giảm
chi
phí
tuân
thủ
thủ
tục
hành
chính.
Bước
4:
Trên
cơ
sở
đánh
giá
chất
lượng
của
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố,
các
cơ
quan,
đơn
vị
hoàn
thiện
kết
quả
rà
soát,
đánh
giá
và
dự
thảo
Quyết
định
thông
qua
Phương
án
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính
đối
với
từng
lĩnh
vực
hoặc
theo
nội
dung
được
giao
chủ
trì
(theo
mẫu),
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
phê
duyệt.
-
Cách
thức thực
hiện:
Trực
tuyến
(thông
qua
Phần
mềm
Quản
lý
văn
bản
và
Hồ
sơ
công
việc).
-
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
*
Thành
phần
hồ
sơ:
+
Trường
hợp
thực
hiện
theo kế
hoạch
rà
soát,
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành:
(1)
Tờ
trình
của
cơ
quan,
đơn
vị;
(2)
dự
thảo
Quyết
định,
(3)
dự
thảo
Phương
án.
+
Trường
hợp
cơ
quan,
đơn
vị
tự
đề
xuất:
(1)
báo
cáo
kết
quả
rà
soát,
đánh
giá
thủ
tục
hành
chính,
(2)
Tờ
trình
của
đơn
vị,
(3)
dự
thảo
Quyết
định,
(4)
dự
thảo
Phương
án.
*
Số
lượng
hồ
sơ:
01
bộ.
-
Thời
hạn
giải
quyết:
Không
quá
10
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
trình,
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
thẩm
định,
trình Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
quyết
định
(Theo
quy chế
làm
việc
của
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố).
-
Đối
tượng
thực hiện
thủ
tục
hành
chính:
Sở,
ban,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức,
Ủy
ban
nhân
dân
phường,
xã,
thị
trấn.
-
Cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
+
Cơ
quan
có
thẩm
quyền
quyết
định:
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
+
Cơ
quan
trực
tiếp
thực
hiện:
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
+
Cơ
quan
phối
hợp:
Các
sở,
ban,
ngành
có
liên
quan.
-
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
thông
qua
Phương
án
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính.
42
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
-
Phí,
lệ
phí
(nếu
có):
Không.
-
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
+
PHỤ
LỤC
VI
-
Mẫu
Quyết
định
phê
duyệt
phương
án
đơn
giản
hóa
(Kèm
theo
Thông
tư
số
02/2017/TT-VPCP
ngày
31
tháng
10
năm
2017
của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng
Chính
phủ).
+
PHỤ
LỤC
VII
-
Biểu
mẫu
rà
soát,
đánh
giá
thủ
tục
hành
chính
(Biểu
mẫu
02/RS-KSTT) (Ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
số
02/2017/TT-VPCP ngày
31
tháng
10
năm
2017
của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng
Chính
phủ).
-
Yêu
cầu, điều
kiện
thực hiện
thủ
tục
hành
chính
(nếu
có):
+
Việc
rà
soát,
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính
phải
bảo
đảm
các
yêu
cầu
về
tính
cần
thiết,
hợp
lý,
hợp
pháp
và
với
chi
phí
thực
hiện
thấp
nhất;
quy
định
đầy
đủ,
rõ
ràng,
bảo
đảm
tính
khả
thi
của
thủ
tục
hành
chính
để
tạo
thuận
lợi cho
đối
tượng
thực
hiện
và
cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính.
+
Trong
quá
trình
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính,
nếu
phát hiện
thủ
tục
hành
chính,
nhóm
thủ
tục
hành
chính,
quy
định
hành
chính
có
vướng
mắc,
bất
cập,
gây
cản
trở
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
và
đời
sống
của
nhân
dân
mà chưa
có
trong
Kế
hoạch
rà
soát,
đánh
giá
thủ
tục
hành
chính,
cơ
quan,
đơn
vị
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính kịp
thời
đề
xuất
cơ
quan,
người
có
thẩm
quyền
xem
xét,
quyết
định
việc
rà
soát,
đánh
giá.
-
Căn cứ
pháp
lý
của
thủ
tục
hành
chính:
+
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-CP
ngày
08/6/2010
của
Chính
phủ
về
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
+
Nghị
định
số
92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017
của
Chính phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều,
khoản
của
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-CP;
+
Thông
tư
02/2017/TT-VPCP
ngày
31/10/2017
của
Văn
phòng Chính
phủ
hướng
dẫn
về
nghiệp
vụ
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính.
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
43
PHỤ
LỤC
VI
MẪU
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT
PHƯƠNG
ÁN
ĐƠN GIẢN
HÓA
(Ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
số
02/2017/TT-VPCP
ngày
31
tháng
10
năm
2017
của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng
Chính
phủ)
BỘ/ỦY
BAN
NHÂN DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TỈNH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
/QĐ-...
ngày
...
tháng
....
năm
QUYET
ĐỊNH
Về
việc
thông
qua
phương
án
đơn
giản hóa
thủ
tục
hành
chính
trong
lĩnh
vực
thuộc
phạm
vi
quản
lý
nhà
nước
của
Bộ/
thẩm
quyền
giải
quyết
của
tỉnh....
BỘ
TRƯỞNG
BỘ/CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
Căn
cứ
Nghị
định
số
....ngày.
tháng....năm....
của
Chính
phủ
quy
định
về
chức
năng,
nhiệm
vụ
quyền
hạn
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
Bộ...;
Căn
cứ
Quyết
định
số
ngày
...
tháng
...
năm
...
của
Thủ
tướng
Chính
phủ/Bộ/UBND
tỉnh...
phê
duyệt
kế
hoạch
rà
soát
thủ
tục
hành
chính
năm
..
;
Xét
đề
nghị
của
Vụ
trưởng
Vụ...
/Giám
đốc
Sở....,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Thông
qua
phương
án
đơn
giản
hóa
...
thủ
tục
hành
chính
trong
lĩnh
vực
,
thuộc
phạm
vi
quản
lý
nhà
nước
của
Bộ/thẩm
quyền
giải
quyết
của
tỉnh
(Phụ
lục
đính
kèm).
Điều
2.
Giao
các
Vụ,
Cục/Sở,
ngành,
các
đơn
vị
có
liên
quan:
1.
Dự
thảo
văn
bản
thực
thi
phương
án
đơn
giản
hóa,
sáng
kiến
cải
cách
thủ
tục
hành
chính
thuộc
thẩm
quyền của
Bộ
trưởng/Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh.
2.
Dự
thảo
văn
bản
thực
thi
phương
án
đơn
giản
hóa,
sáng
kiến
cải
cách
thủ
tục
hành
chính
không
thuộc
thẩm quyền
xử
lý
sau
khi
được
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ
thông
qua.
44
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
Điều
3.
Giao
Văn
phòng
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ/
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
có
trách
nhiệm kiểm
tra,
đôn
đốc
các vụ,
cục/sở,
ngành,
đơn
vị
có
liên
quan
thực
hiện
Quyết
định
này.
Điều
4.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
kể
từ
ngày
ký.
Điều
5.
Chánh
Văn
phòng
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ/Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh,
Vụ
trưởng,
Cục
trưởng/Giám
đốc
Sở,
Thủ
trưởng
các đơn
vị
có
liên
quan chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
Nơi
nhận:
BỘ
TRƯỞNG/CHỦ
TỊCH
-
Như
Điều
5;
-
Thủ
tướng
Chính
phủ
(để
báo
cáo);
-
Văn
phòng
Chính
phủ;
(Ký
tên,
dấu)
-
Lưu
VT.
Nguyễn
Văn
A
Phụ
lục
....
PHƯƠNG
ÁN
ĐƠN
GIẢN
HÓA
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
LĨNH
Vực
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết định
số
/QĐ-....
ngày...
tháng...
năm...
của
Bộ
trưởng
Bộ/Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
)
1.
Thủ
tục
hoặc
nhóm
thủ
tục:
1.1.
Nội
dung
đơn
giản
hóa
(nêu
rõ
cần
bãi
bỏ/hủy
bỏ;
sửa
đổi,
bổ
sung;
thay
thế
TTHC,
mẫu
đơn,
tờ
khai
hay
yêu
cầu
điều
kiện
để
thực
hiện
TTHC)
a)
Lý
do:
b)
Lý
do:
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
45
Lưu
ý:
Phải
xác
định
rõ
các
nội
dung
đơn
giản
hóa
thuộc
thẩm
quyền
và
nội
dung đơn
giản
hóa
không
thuộc
thẩm
quyền
xử
lý
(thông
qua
ký
hiệu
riêng).
1.2.
Kiến
nghị
thực
thi
(nêu
rõ
điều,
khoản, điểm,
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
cần
sửa
đổi,
bổ
sung,
thay
thế,
bãi
bỏ
hoặc
hủy bỏ)
1.3.
Lợi
ích
phương
án
đơn
giản hóa
-
Chi
phí tuân
thủ
TTHC
trước
khi
đơn
giản
hóa:
đồng/năm
-
Chi
phí tuân
thủ
TTHC
sau
khi
đơn
giản
hóa:
đồng/năm.
-
Chi
phí
tiết
kiệm:
đồng/năm.
-
Tỷ
lệ
cắt
giảm
chi
phí:
....
%.
2.
Thủ
tục
hoặc
nhóm
thủ
tục:
2.1.
Nội
dung
đơn
giản
hóa
(nêu
rõ
cần
bãi
bỏ/hủy
bỏ;
sửa
đổi,
bổ
sung;
thay
thế
TTHC,
mẫu
đơn,
tờ
khai
hay
yêu
cầu
điều
kiện
để
thực
hiện
TTHC)
a)
Lý
do:
b)
Lý
do:
2.2.
Kiến
nghị
thực
thi
(nêu
rõ
điều,
khoản, điểm,
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
cần
sửa
đổi,
bổ
sung,
thay
thế,
bãi
bỏ
hoặc
hủy bỏ)
2.3.
Lợi
ích
phương
án
đơn
giản hóa
-
Chi
phí tuân
thủ
TTHC
trước
khi
đơn
giản
hóa:
đồng/năm
-
Chi
phí tuân
thủ
TTHC
sau
khi
đơn
giản
hóa:
đồng/năm.
-
Chi
phí
tiết
kiệm:
đồng/năm.
-
Tỷ
lệ
cắt
giảm
chi
phí:
....
%.
PHỤ
LỤC
VII
BIỂU MẪU
RÀ
SOÁT,
ĐÁNH
GIÁ
THỦ
TỤC
HÀNH CHÍNH
(BIỂU
MẪU
02/RS-KSTT)
(Ban
hành
kèm
theo
Thông
tư số
02/2017/TT-VPCP
ngày
31
tháng
10
năm
2017
của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng
Chính
phủ)
TÊN
CƠ
QUAN,
ĐƠN
VỊ
BIỂU
RÀ
SOÁT,
ĐÁNH
GIÁ
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
I.
THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên
TTHC
(+
Mã
số
hồ
sơ
trên
CSDLQG
về
TTHC)
2.
Lĩnh
vực
3.
Văn
bản
quy
định
về
TTHC
4.
Cơ
quan,
đơn
vị
thực
hiện
rà
soát
II.
RÀ
SOÁT,
ĐÁNH
GIÁ
Sư
CẦN
THIẾT
CỦA
THỦ TỤC
HÀNH
CHÍNH
7
• •
1.
Mục
tiêu
cụ
thể
của
TTHC
là
gì?
Ệ
Ệ
a)
Đối
với
quản
lý
nhà
nước:
Mục
tiêu
a.1:
Mục
tiêu
a.n:
b)
Đối
với
quyền,
nghĩa
vụ
và
lợi
ích
hợp
pháp
của cá
nhân,
tổ
chức:
Muc
tiêu
b.1:
Muc
tiêu
b.n:
2.
Trong
quá trình
thực
hiện
mục
tiêu
của
TTHC
có
sự
thay
đổi
hoặc
không
được
đáp
ứng?
a)
Có
thay
đổi
hay
không?
-
Mục
tiêu
a.
1:
Có
•
Không
•
Lý
do:
-
Mục
tiêu
a.n:
Có
•
Không
•
Lý
do:
-
Mục
tiêu
b.1:
Có
•
Không
•
Lý
do:
-
Mục
tiêu
b.n:
Có
•
Không
•
Lý
do:
b)
Có
được
đáp
ứng
hay
không?
-
Mục
tiêu
a.1:
Có
•
Không
•
Lý
do:
-
Mục
tiêu
a.n:
Có
•
Không
•
Lý
do:
-
Mục
tiêu
b.1:
Có
•
Không
•
Lý
do:
-
Mục
tiêu
b.n:
Có
•
Không
•
Lý
do:
3.
Biện
pháp nào
có
thê
được
áp
dụng
khi
mục
tiêu
của
TTHC
thay
đổi
hoặc
không
được
đáp
ứng?
a)
Duy
trì
TTHC:
•
Lý
do:
b)
Bãi
bỏ
TTHC:
•
Lý
do:
c)
Thay
thế
TTHC:
•
Lý
do:
d)
Sửa
đổi,
bổ
sung
TTHC:
•
Lý
do:
e)
Áp
dụng
biện
pháp
khác
(không
phải
TTHC):
•
Lý
do:
4.
Biện
pháp
được
lựa
chọn
có
dẫn đến
sự
thay
đổi
đối
với
các
TTHC
khác
có
liên
quan?
Có
•
Không
•
Nếu
CÓ,
-
Đối
với
TTHC
1:
Q
o>
N
Q
dơ
/
S
o>>
5
o
ọ
+
ứl
Õ
CTQ
y
-
2
o
(i)
Nội
dung
thay
đổi:
(ii)
Lý
do:
-
Đối
với
TTHC
n:
(i)
Nội
dung
thay
đổi:
(ii)
Lý
do:
III.
RÀ
SOÁT,
ĐÁNH
GIÁ
Sự
CẦN
THIÉT,
TÍNH
HỢP
LÝ,
TÍNH
HỢP PHÁP
CỦA
CÁC
BỘ
PHẬN
CẤU
THÀNH
TTHC
7
•
7
•
7
•
• •
1. Tên thủ
tục
hành
chính
Có
được
quy
định
rõ
ràng,
thống
nhất
và
phù
hợp
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
2.
Trình
tự
thực
hiện
a)
Có
được
quy
định
đầy
đủ,
rõ
ràng
và
phù
hợp
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
b)
Có
được
quy
định
cụ
thể
các
bước,
nội
dung
công
việc,
trách
nhiệm
thực
hiện
của
từng
bước
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
3.
Cách
thức thực
hiện
Có
được
quy
định
đầy
đủ,
rõ
ràng
và phù
hợp
với
đối
tượng
thực
hiện,
cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
4.
Hồ
sơ
a)
Có
được
quy
định
rõ
ràng,
cụ
thể
về
tên,
quy
cách,
số
lượng
Có
•
Không
•
-Ị^
00
Q
o>
N
Q
dơ
/
S
o>>
5
o
ọ
+
ứl
Õ
ƠQ
y
-
2
o
-fs»
của
từng
thành
phần
hồ
sơ;
nội
dung
thông
tin
của
từng
thành
phần
hồ
sơ
có
phục
vụ
cho
xem
xét,
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính;
đã
loại
trừ
hồ
sơ
trùng
lặp
hoặc
đã
được
lưu
trữ, kết
nối,
chia
sẻ
thông
tin
giữa
các
cơ
quan
hay
không?
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
b)
Có
được
quy
định
rõ
ràng
và
phù
hợp
về
số
lượng
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
5.
Thời
hạn
giải
quyết
Có
được
quy
định
rõ
ràng,
cụ
thể
và
phù
hợp
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
Trong
trường
hợp
một
thủ
tục
hành
chính
do
nhiều
cơ
quan
có
thẩm quyền
giải
quyết,
đã
quy
định
rõ
ràng,
đầy
đủ
thời
hạn
giải
quyết
của
từng cơ
quan
và
thời
hạn
chuyển
giao
hồ
sơ
giữa
các
cơ
quan?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
6.
Cơ
quan
giải
quyết
a)
Có
được
quy
định
rõ
ràng,
cụ
thể
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
b)
Có
thể
ủy
quyền
hoặc
phân
Có
•
Không
•
Q
o>
Q
dơ
o
S
o>>
5
o
ọ
+
ứl
Õ
ƠQ
y
2
o
-fs»
<o
câp
thực
hiện
không?
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
CÓ):
7.
Đối
tượng
thực
hiện
a)
Có
thể
mở
rộng/thu
hẹp
đối
tượng
tuân
thủ
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
CÓ):
b)
Có
thể
mở
rộng/thu
hẹp
phạm
vi
áp
dụng
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
CÓ):
8.
Phí,
lệ
phí
a)
TTHC
có
quy
định
về
phí,
lệ
phí
và
các
chi
phí khác
không?
-
Phí:
Có
•
Không
•
-
Lệ
phí:
Có
•
Không
•
-
Chi
phí
khác:
Có
•
Không
•
b)
Quy
định
về
phí
và
mức
phí
có
hợp lý,
hợp pháp
không?
-
Về
phí:
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
-
về
mức
phí:
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
c)
Quy
định
về
lệ
phí
và
mức
lệ
phí
có
hợp
lý,
hợp pháp
không?
-
về
phí:
Có
•
..Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
-
về
mức
phí:
Có
•
..Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
Ui
õ
Q
o>
N
Q
dơ
/
S
o>>
5
o
ọ
+
ứl
Õ
ƠQ
y
-
2
o
d)
Quy
định
về
chi
phí
khác
có
hợp
lý,
hợp
pháp không?
-
về
chi
phí
khác:
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
-
về
mức
chi
phí
khác:
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
đ)
Cách
thức
nộp
phí,
lệ
phí
có
hợp
lý
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
9.
Mẫu
đơn,
tờ
khai
Có
quy
định
về
mẫu đơn,
tờ
khai
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
Mấu
đơn,
tờ
khai
1:
a)
Nội
dung
thông
tin
-
Nội
dung
1:
Cần
thiết:
Có
•
Không
•;
Hợp
lý:
Có
•
Không
•;
Hợp
pháp:
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
-
Nội
dung
n:
Cần
thiết:
Có
•
Không
•;
Hợp
lý:
Có
•
Không
•;
Hợp
pháp:
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
b)
Yêu
cầu
xác
nhận
(nếu
có)
Cần
thiết:
Có
•
Không
•;
Hợp
lý:
Có
•
Không
•;
Hợp
pháp:
Có
•
Không
•
Nếu
KHÔNG,
nêu
rõ:
(i)
Lý
do:
Q
o>
Q
dơ
o
S
o>>
5
o
ọ
+
ứl
Õ
ƠQ
y
2
o
-fs»
(ii)
Phương
án
xử
lý:
c)
Ngôn
ngữ
Cần
thiết:
Có
•
Không
•;
Hợp
lý:
Có
•
Không
•;
Hợp
pháp:
Có
•
Không
•
Nếu
KHÔNG,
nêu
rõ:
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý:
Mau
đơn,
tờ
khai
n:
10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
TTHC
này
có
quy
định
về
yêu
cầu,
điều
kiện
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý:
Yêu
cầu,
điều
kiện
1:
Có
hợp
lý,
hợp
pháp
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
Yêu
cầu,
điều
kiện
n:
Có
hợp
lý,
hợp
pháp
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
11.
Kết
quả
thực
hiện
a)
Có
được
quy
định
về
thời
hạn
có
hiệu
lực
không?
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
b)
Quy
định
thời
hạn
có
giá
trị
hiệu
lực
có
hợp lý,
hợp pháp
không?
Hợp
lý:
Có
•
Không
•;
Hợp
pháp:
Có
•
Không
•
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
c) Quy
định
phạm
vi
có
giá
trị
hiệu
lực
có
hợp lý,
hợp pháp
Hợp
lý:
Có
•
Không
•;
Hợp
pháp:
Có
•
Không
•
không?
(i)
Lý
do:
(ii)
Phương
án
xử
lý
(Nếu câu
trả
lời
là
KHÔNG):
12.
Văn
bản
cần sửa
đổi,
bổ
sung
(Đề
nghị
nêu
rõ
tên
loại;
số,
ký
hiệu;
ngày,
tháng,
năm;
điều,
khoản,
điểm
quy
định)
a)
Luật
•
a)
Luật
•
b)
Pháp
lệnh
•
b)
Pháp
lệnh
•
c)
Nghị
định
•
c)
Nghị
định
•
d)
Quyết
định
của
TTCP
•
d)
Quyết
định
của
TTCP
•
đ)
Thông
tư/
Thông
tư
liên
tịch
•
đ)
Thông
tư/
Thông
tư
liên
tịch
•
e)
Quyết
định
của
Bộ
trưởng
•
e)
Quyết
định
của
Bộ
trưởng
•
g)
Văn
bản
khác
•
g)
Văn
bản
khác
•
IV.
THÔNG
TIN
LIÊN
HỆ
Ho
và tên
người
điền:
Điện
thoại
cố
định:
;
Di
động:
;
Email:
Q
o>
Q
dơ
o
S
o>>
5
o
ọ
+
ứl
Õ
ƠQ
5»'
y
2
o
-fs»
U\
ui
HƯỚNG
DẪN
4
ĐIỀN
BIỂU MẪU
RÀ
SOÁT,
ĐÁNH
GIÁ
THỦ
TỤC
HÀNH CHÍNH
I. THÔNG
TIN
CHUNG VỀ
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
Cơ
quan,
đơn
vị
thực
hiện
rà
soát,
đánh
giá
thủ
tục
hành
chính (sau
đây
viết
tắt
là
Cơ
quan
rà
soát)
điền
các thông
tin
chung
về
thủ
tục
hành
chính
(TTHC)
được
rà
soát:
Tên
TTHC,
mã
số
hồ
sơ
TTHC
trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về TTHC;
lĩnh
vực
(theo
các
lĩnh
vực
đã
được
phân
chia
trên
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia);
văn
bản
quy
định
về
TTHC
(nêu
tât
cả
các
văn
bản
quy
định
về
TTHC
này);
tên
cơ
quan
Ô
hoặc
đơn
vị
thực
hiện
rà
soát.
G
II.
RÀ
SOÁT,
ĐÁNH
GIÁ
Sự
CẦN
THIÉT
CỦA
TTHC
Á
___
o
Câu
1.
Muc
tiêu
cu
thê
của
TTHC
là
gì?
S
®
Õ>>
5
Thủ
tục
hành
chính
được
quy
định
để
đáp
ứng
các
mục
tiêu
quản
lý
nhà
nước
cụ
thể;
quyền,
nghĩa
vụ
và
lợi
ích
hợp
pháp
cụ
thể
của
cá
0
nhân,
tổ
chức.
Do
đó,
muốn
xác
định
được
sự
cần
thiết
của
TTHC
trước
tiên
phải
xác
định
TTHC
được
đặt
ra
nhằm
đạt
được
mục
tiêu
^
cụ
thể
gì?
Nếu
không
thể
xác
định
được
mục
tiêu
cần
đạt
được
khi
quy
định TTHC
thì
rõ
ràng
TTHC
sẽ
không
cần
thiết.
Mục
tiêu
cụ
thể
của
TTHC
được
xác
định
là
TTHC
này
được
đặt
ra
để
làm
gì?
nội
dung
quản
lý
nhà
nước
cần
đạt
được
là
gì;
quyền,
y
nghĩa
vụ
và
lợi
ích
hợp
pháp
của cá
nhân,
tổ
chức
cần
được
đáp ứng
là
gì?
dự
kiến
tác
động
như
thế nào
đối
với
đời
sống
xã
hội.
Ví
dụ:
với
thủ
tục
cấp
phép
quảng
cáo
thì
mục
tiêu
là
quản
lý
hoạt
động
quảng
cáo
để
đảm
bảo
tính
trung
thực
của
thông
tin
quảng
cáo
đối
với
người
tiêu
dùng
và
đảm
bảo
việc
quảng
cáo
đúng
với
thuần
phong
mỹ
tục
của
Việt
Nam.
Đồng
thời,
Cơ
quan
rà
soát
phải
xem
xét
các
mục
tiêu
mà
TTHC
hướng tới
có
cần
thiết
hay
không
và
đưa
ra
lập
luận
và
bằng
chứng
chứng
minh
cho
câu
trả
lời
được
lựa
chọn.
Lưu
ý,
nếu
câu
trả
lời
chỉ
chung chung
là
TTHC
được
đặt
ra
nhằm
đạt
được
mục
tiêu
là
thực
hiện
quản
lý
nhà
nước
hoặc
để
nâng
cao
hiệu
quả
của
hoạt
động
quản
lý
nhà
nước
hay
đáp ứng
quyền,
nghĩa
vụ
và
lợi
ích
hợp
pháp
của cá
nhân,
tổ
chức
là
chưa
đáp
ứng
được
yêu
cầu
trong
việc
điền
Biểu
mẫu
rà
soát,
đánh
giá.
2
o
Câu
2.
Trong
quá
trình
thực
hiện mục
tiêu
của
TTHC
có
sự
thay
đổi
hoặc
không
được
đáp
ứng?
Một
trong
những
tiêu
chí
quan
trọng
để
xác
định
sự
cần
thiết
của
TTHC
là
TTHC
khi
thực
hiện
phải
đạt
được
mục
tiêu
đặt
ra.
Do
đó,
với mục
tiêu
được
xác
định
tại
Câu
1,
Cơ
quan
rà
soát đánh
giá
xem
TTHC
khi
được
thực
hiện
có
sự
thay
đổi
về
mục
tiêu
hoặc
có
đáp
ứng
được
mục
tiêu
đặt
ra
hay
không?
Nếu
có
lý
do
về
sự
không
hiệu
quả
thì
có
thể
kết
luận
là
TTHC
không
đáp
ứng
được
mục
tiêu
đặt
ra,
do
TTHC
đó
không
cần
thiết
hoặc
không
hợp
lý,
không
hợp
pháp
hoặc
do
mục
tiêu
của
TTHC
có
sự
thay
đổi.
Ví
dụ:
Mục
tiêu
của
cấp
phép
quảng
cáo
là
quản
lý
hoạt
động
quảng
cáo
để
đảm
bảo
tính
trung
thực
của
thông
tin
quảng cáo
đối
với
người
tiêu
dùng.
Tuy
nhiên,
nếu
có
bằng
chứng
thực
tế
cho
thấy
có
nhiều
thông
tin
quảng cáo
vẫn
thiếu
tính
trung
thực
thì
đó
cũng
có
thể
coi
là
bằng
chứng rằng
TTHC
đó
không
đáp
ứng
được
mục
tiêu
đề
ra.
Câu
hỏi
này
yêu
cầu
Cơ
quan
rà
soát
phải
đưa
ra
những
bằng
chứng
cụ
thể
để
chứng
minh
đối
với
sự
lựa
chọn
câu
trả
lời
của
mình.
Câu
3.
Biện
pháp
nào
có
thể
được
áp
dụng
khi
mục
tiêu
của
TTHC
thay
đổi
hoặc
không
được
đáp
ứng?
Câu
hỏi
này,
đòi
hỏi
Cơ
quan
rà
soát
thông
qua
thực
tế thực
hiện
TTHC,
nghiên
cứu
nhằm
kết
luận
sự
cần
thiết
duy
trì
TTHC
hoặc
đưa
ra
phương
án
bãi
bỏ
TTHC
nếu
mục
tiêu
đặt
ra
không
cần
thiết
hoặc
thay
thế,
sửa
đổi,
bổ
sung
TTHC
hay
áp
dụng
các
biện
pháp
khác
nếu
mục
tiêu
của
TTHC
có
sự
thay
đổi
hoặc
không
được
đáp
ứng.
Ngoài
ra,
do
sự
thay
đổi,
phát
triển
của
điều
kiện
kinh
tế
-
xã
hội
nên
một
số
TTHC
không
còn
cần
thiết
nữa
nên
có
thể
bị
bãi
bỏ
mà
vẫn
đảm
bảo
được
mục
tiêu
quản
lý.
Câu
4.
Biện
pháp
được
lựa
chọn
có
dẫn đến
sự
thay
đổi đối
với
các
TTHC
khác
có
liên
quan?
Câu
hỏi
này,
đòi
hỏi
Cơ
quan
rà
soát
đưa
ra
được
sự
thay
đổi
của
các
TTHC
có
liên
quan
khi
áp
dụng
các
biện
pháp
bãi
bỏ,
thay
thế,
sửa
đổi,
bổ
sung
TTHC
hay
áp
dụng
các
biện
pháp
khác
để
đánh
giá
những
tác
động
của
sự
thay
đổi
TTHC
đối
với
đời
sống
xã
hội,
làm
căn
cứ
cho
việc
đưa
ra
các
phương
án
xử
lý
tối
ưu.
<J\
Ui
III.
RÀ
SOÁT, ĐÁNH
GIÁ
TÍNH
HỢP
LÝ,
HỢP PHÁP
CỦA
CÁC
BỘ
PHẬN
CẤU
THÀNH TTHC
6
7
•
7
• • •
Câu
1.
Tên
TTHC
Tên
TTHC
được
coi
là
rõ
ràng,
thống
nhât
nếu
tên
của
một
TTHC
được
quy
định
chính
xác
và
thống
nhât
trong
tât
cả
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
có
quy
định
về
TTHC
đó.
Trường
hợp
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
chỉ
quy
định
về
một
hoặc
một
vài
bộ
phận
câu
thành
của
TTHC
(ví
dụ: hồ
sơ,
thời
hạn
giải
quyết,
yêu
cầu,
điều
kiện...),
tên
của
TTHC
vẫn
phải
được
quy
định
rõ
ràng,
cụ
thể.
Q
Câu
2.
Trình
tự
thực
hiện
Ò>
9
G
Trình
tự
thực
hiện
TTHC
được
coi
là
rõ
ràng
nếu
xác
định
rõ
các
bước
phải
làm
như
thế nào
và
phù
hợp
với
người
dân,
tổ
chức,
cơ
B
quan
hành
chính
nhà
nước
khi
thực
hiện
TTHC.
O
Câu
hỏi
này
yêu
cầu
Cơ
quan
rà
soát:
ố
5
-
Xem
xét
quy
định
về
trình
tự
thực
hiện
TTHC
này
có
rõ
ràng,
cụ
thể
hay
không?
nếu
không
quy
định,
Cơ
quan
rà
soát
nghiên
cứu
và
o
đề
xuât
phương
án
xử
lý;
0
-
Trường
hợp
quy
định
về
các
bước
trong
trình
tự
thực
hiện
đã
rõ
ràng,
cụ
thể,
Cơ
quan
rà
soát
nêu
rõ
mục
đích
của
từng
bước
trong
g
trình
tự
thực
hiện,
trên
cơ
sở
đó
xác
định
từng
bước
đó
có
cần
thiết
hay
không?
Có
hợp
lý
hay
không?
Có
hợp
pháp
không.
Nếu
các
1
bước
xét
thây
không
cần
thiết,
không
hợp
lý, không
hợp
pháp,
Cơ
quan
rà
soát
nghiên
cứu
và
đề
xuât
cụ
thể
phương
án
xử
lý;
đồng
thời,
xem
xét
tổng
thể
các
bước
trong
trình
tự
thực
hiện
có
được
sắp
xếp
lô-gic
và
hợp
lý
hay
không?
nếu
không,
Cơ
quan
rà
soát
^
0
nghiên
cứu
và
đề
xuât
cụ
thể
phương
án
xử
lý.
4
to
Câu
3.
Cách
thức thực
hiện
Cách
thức
thực
hiện
TTHC
được
coi
là
rõ
ràng
nếu
xác
định
rõ
cách
thức
người
dân,
tổ
chức
có
thể
thực
hiện
TTHC
và
cách
thức
cơ
quan
hành
chính
nhà
nước
trả
kết
quả
TTHC.
Câu
hỏi
này
yêu
cầu
Cơ
quan
rà
soát:
-
Xem
xét
quy
định
về
cách
thức
thực
hiện
có
rõ
ràng,
cụ
thể
hay
không?
Nếu
không,
Cơ
quan
rà
soát
nghiên
cứu
và
đề
xuất
phương
án
xử
lý;
-
Nếu
quy
định
về
cách
thức
thực
hiện
đã
rõ
ràng,
cụ
thể,
Cơ
quan
rà
soát
phải
xem
xét, nghiên
cứu
có
thể
thực
hiện
TTHC
bằng
các
cách
thức
khác
được
hay
không
(như:
gửi
hồ
sơ
qua
bưu điện;
qua e-mail...)?
Câu
4.
Hồ
sơ
Trên
thực
tế
có những
TTHC
được
quy
định
không
hợp
lý
về
thành
phần
hồ
sơ,
số
lượng
hồ
sơ
nên
đã
gây
khó
khăn
cho
cá
nhân,
tổ
chức
khi
thực
hiện
TTHC
cũng
như
tạo
sự
tùy
tiện
trong
giải
quyết
TTHC
của
các
cơ
quan,
tổ
chức
nhà
nước.
Cụ
thể:
-
Sự
không
rõ
ràng,
không
hợp
lý
thể
hiện
ở
các
nội
dung
sau:
+
Không
rõ
ràng
về
hình
thức
(bản
chính,
bản
sao,...);
không
rõ
ràng
về
số
lượng
từng
thành
phần
hồ
sơ,
số
bộ
hồ
sơ
phải
nộp;
không
rõ
ràng
về
các
loại
giấy
tờ,
tài
liệu
có
liên
quan
phải
nộp;...
+
Không
hợp
lý
về
nội
dung
như:
hồ
sơ
bao
gồm
cả
những
giấy
tờ
không
thực
sự
cần
thiết
cho
mục
đích
việc
thực
hiện TTHC;
phải
cung
cấp
những
thông
tin
mà
cá
nhân,
tổ
chức
đã
nộp
để
nhận kết
quả
của
TTHC
khác
mà
kết
quả
này
đã
được
quy
định
là
thành
phần
hồ
sơ
hoặc
cơ
quan
nhà
nước
có
thể
dễ
dàng
có
được
thông
qua
sự
liên
thông,
phối
hợp
giữa
các
cơ
quan
có
liên
quan;
phải
đáp
ứng
các
yêu
cầu
về
thành
phần
hồ
sơ
mà
trên
thực
tế
rõ
ràng
không
thực
hiện
được;
+
Không
rõ
ràng
về
nội
dung
các
thông
tin
phải
cung
cấp
vì
đơn,
tờ
khai
phải
nộp
không
được
mẫu
hóa;
-
Không
hợp
pháp
như:
quy
định
về
thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ
trái
với
quy
định
của
văn
bản
cấp
trên.
Câu
hỏi
này
yêu
cầu
Cơ
quan
rà
soát
đánh
giá:
-
Về
thành
phần:
+
Quy
định
có
rõ
ràng,
cụ
thể
hay
không?
U\
...
U)
Tương
ứng
với
mỗi
thành
phần
hồ
sơ,
nêu
rõ
lý
do
tại
sao
cần
có
loại
giây
tờ
đó
trong
việc
thực
hiện
thủ
tục;
tại
sao
cần
số
lượng
hồ
00
sơ
như
quy
định
cũng
như
lý
do
về
yêu
cầu
(công
chứng,
chứng
thực,
xác
nhận,
bản
sao,
bản
chính...) cụ
thể
đối
với
từng
thành
phần
hồ
sơ.
-
Về
số
lượng
hồ
sơ:
+
Quy
định
có
rõ
ràng,
cụ
thể
không?
o
Quy
định
có
hợp
lý
không?
Nếu
một
trong
các
câu
trả
lời
trên
là
"Không",
Cơ
quan
rà
soát
nghiên
cứu,
đề
xuât
loại
bỏ
hoặc
phương
án
xử
lý
về
thành
phần,
số
B
lượng
hồ
sơ
để
giảm
gánh
nặng
cho
cá
nhân,
tổ
chức.
Đồng
thời,
Cơ
quan
rà
soát
phải
nêu
rõ
lý
do
cho
đề
xuât
loại
bỏ
hoặc
phương
án
O
xử
lý.
S
J
õ>>
5
õ
ọ
+
Việc
quy
định
rõ
thời
hạn
giải
quyết
TTHC
sẽ
tạo
thuận
lợi
cho
cá
nhân,
tổ
chức
khi
thực
hiện
TTHC
cũng
như
nâng
cao
trách
nhiệm
0
Câu
5.
Thời
hạn
giải
quyết
của
các
cơ
quan,
tổ
chức
nhà
nước
trong
giải
quyết
TTHC.
ƠQ'
y
Câu
hỏi
này
yêu
cầu
Cơ
quan
rà
soát
xác
định
rõ
TTHC:
^
-
Có
quy
định
cụ
thể
thời
gian
giải
quyết
từ
phía
các
cơ
quan quản
lý
hay
không?
Nếu
KHÔNG,
cần
nghiên
cứu
để
nêu
rõ
thời
hạn
giải
to
quyết
bao
lâu
là
phù
hợp.
0
2
-
Nếu
TTHC
đã
quy
định
thời
hạn
giải
quyết
thì thì
thời
hạn
này
có
hợp
lý
hay
không?
Nếu
KHÔNG
cần
nêu
rõ
lý
do?
Thời
hạn
này
có
thể
rút
ngắn
được
hay
không?
Nếu
có
thể
rút
ngắn
thì
thời
hạn
bao
lâu
là
phù hợp?
-
Thời
hạn
đã
quy
định
có
trái
hoặc
mâu thuẫn
với
văn
bản
của
cơ
quan
câp
trên
hay
không?
Câu
6.
Cơ
quan
giải
quyết
Trong
câu
hỏi
này,
Cơ
quan
rà
soát
cần
xem
xét
quy
định
về
cơ
quan
thực
hiện
TTHC
như
hiện hành
có
còn
hợp
lý,
hợp
pháp
không.
Để
trả
lời
được
nội
dung
này,
Cơ
quan
rà
soát
cần:
-
Xem
xét
có
thể
áp
dụng
các
giải
pháp
phân
cấp
hoặc
ủy
quyền
cho
cơ
quan
hành
chính
cấp
dưới
thực
hiện
TTHC
này
hay
không?
-
Xem
xét
việc
quy
định
cơ
quan
thực
hiện
TTHC
có
đúng
thẩm quyền
theo
pháp
luật
hiện
hành
không?
Câu
7.
Đối
tượng
thực
hiện
o
Để
trả
lời
câu
này,
Cơ
quan
rà
soát
cần:
N
-
Xem
xét
tính
hợp
lý
của
quy
định
về
đối
tượng
tuân
thủ
TTHC
và
phạm
vi
điều
chỉnh
(có
tạo
ra
sự
phân
biệt
giữa
các vùng
miền
hoặc
tơ
các
lĩnh
vực
không?
Có
tạo
sự
phân
biệt
giữa
các
cá
nhân
với
nhau,
giữa
cá
nhân
với
tổ
chức
không?
Có
tạo
ra
sự
phân
biệt
giữa
cá
o
nhân,
doanh
nghiệp
nước
ngoài
với
cá
nhân,
doanh
nghiệp
Việt
Nam
không?).
Nếu
thấy
quy
định
về
đối
tượng
tuân
thủ
không
hợp
lý
ố
5
thì
nêu
rõ
lý
do
và
phương
án
xử
lý.
0
+
-
Xem
xét
tính
hợp
pháp
của
quy
định
về
đối
tượng
tuân
thủ
TTHC
và
phạm
vi
điều
chỉnh
(có
trái
với
văn
bản
của
cơ
quan
cấp
trên
0
không?
Có
trái
với
các
điều
ước
quốc
tế
mà
Việt
Nam
gia
nhập,
ký
kết
không?).
Nếu
thấy
quy
định
về
đối
tượng
tuân
thủ
không
hợp
cre'
pháp
thì
nêu
rõ
lý
do
và
phương
án
xử
lý.
y
Câu
8.
Phí,
lệ
phí
^
Nếu
TTHC
có
quy
định
về
phí,
lệ
phí
hoặc
chi
phí
khác,
Cơ
quan
rà
soát
cần:
0
2
-
Xem
xét
quy
định
về
phí,
lệ
phí
hoặc
chi
phí khác
có
hợp
lý
không
(mang
tính
bắt buộc
có
đúng
không?
mức
phí,
lệ
phí
là
cao
hay
thấp?
mức
phí
có
phù
hợp
với
đặc
điểm
từng
vùng
và
thông
lệ
quốc
tế
không?).
Nếu
thấy
quy
định
không
hợp
lý
thì
nêu
rõ
lý
do
và
phương
án
xử
lý.
-
Xem
xét
quy
định
về
phí,
lệ
phí
hoặc
chi
phí khác
có
hợp
pháp
không
(có
đúng
thẩm
quyền, có
trái
với
văn
bản
của
cơ
quan
cấp
trên
không?).
Nếu
thấy
quy
định
không
hợp
pháp
thì
nêu
rõ
lý
do
và
phương
án
xử
lý.
<0
quy
định
của
pháp
luật
không?
Nội
dung
xác
nhận
có
đảm
bảo
yêu
cầu
quản
lý
không;
Câu
9.
Mẫu
đơn,
tờ
khai
0
-
Nếu
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai
đã
được
quy
định
thì
rà
soát
từng
nội
dung
thông
tin
trong
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai
xem
có
cần
thiết,
hợp lý,
hợp
pháp
không
và
đưa
ra
lý
do
và
phương
án
sửa
đổi,
bổ
sung
đối
với
những
nội
dung
không
còn
phù
hợp.
Để
trả
lời
câu
hỏi
này,
Cơ
quan
rà
soát
cần:
+
Xem
xét
từng
nội
dung
thông
tin
quy
định
tại
mẫu
đơn,
tờ
khai
xem
có
rõ
ràng
không;
tại
sao
phải
có
thông
tin
đó;
thông
tin
có
cần
thiết
cho
việc
giải
quyết
thủ
tục
hay
không;
thông
tin
yêu
cầu
có
thực
tế
hay
không
có
trùng
lặp
với
các
thông
tin
có
trong
các
thành
Ô
phần
hồ
sơ
khác phải
nộp hoặc
trong
hồ
sơ lưu
của
cơ
quan
giải
quyết TTHC
(hồ
sơ
của
TTHC
khác
có
liên
quan);
G
Xem
xét
yêu
cầu
xác
nhận
(nếu
có) của
mẫu
đơn,
tờ
khai
có
cần
thiết
hay
không,
cơ
quan
có
thâm
quyền
xác
nhận
có
phù
hợp
với
Á
o
o>>
Xem
xét
thể
thức,
ngôn
ngữ
của
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai
có
tạo
thuận
lợi
cho
cá
nhân,
tổ
chức
không.
0
0
-
Nếu
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai
chưa
được
quy
định,
mẫu
hóa
thì
nêu
lý
do
và
phương
án
xử
lý
(nếu
cần).
Câu
10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
crcT
y
Nếu
TTHC
có
quy
định
về
yêu
cầu,
điều
kiện,
Cơ
quan
rà
soát
cần:
^
-
Tương
ứng
với
mỗi
yêu
cầu
hoặc
điều
kiện
của
thủ
tục,
xem
xét
lý
do
tại
sao
cần
có
yêu
cầu
hoặc
điều
kiện
để
thực
hiện
thủ
tục.
Nếu
thấy
yêu
cầu
hoặc
điều
kiện
không
còn
cần
thiết thì
nêu
rõ
lý
do
và
phương
án
xử
lý.
0
2
-
Tương
ứng
với
mỗi
yêu
cầu
hoặc
điều
kiện
của
thủ
tục,
xem
xét
yêu
cầu
hoặc
điều
kiện
có
hợp
lý
không
(có
đơn
giản,
dễ
hiểu,
dễ
thực
hiện
đối
với
cá
nhân,
tổ
chức
và
công
chức
thực
thi
không?
yêu
cầu
hoặc
điều
kiện
này
có
trùng
lặp
với
các
yêu
cầu,
điều
kiện
khác
mà
cá
nhân,
tổ
chức
đã
thực
hiện
không?).
Nếu
thấy
yêu
cầu
hoặc
điều
kiện
không
hợp
lý
thì
nêu
rõ
lý
do
và
phương
án
xử
lý.
-
Tương
ứng
với
mỗi
yêu
cầu
hoặc
điều
kiện
của
thủ
tục,
xem
xét
yêu
cầu
hoặc
điều
kiện
có
hợp
pháp
không
(có
được
quy
định
đúng
thâm
quyền
không?
Có
trái
với
văn
bản
của
cơ
quan
cấp
trên
không?
Có
hạn
chế quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của cá
nhân,
tổ
chức
không).
Nếu
thấy
yêu
cầu
hoặc
điều
kiện
không
hợp
pháp
thì
nêu
rõ
lý
do và
phương
án
xử
lý.
Câu
11.
Kết
quả
thực
hiện
Nếu
TTHC
có
quy
định
về
kết
quả
của
việc
thực
hiện
TTHC,
Cơ
quan
rà
soát
cần:
-
Xem
xét
thời
hạn
có
giá
trị
hiệu
lực
của
kết
quả
có
cần
thiết
không?
Có
hợp
lý
không?
(việc
không
quy
định
thời
hạn
có
hiệu lực
của
kết
quả
có
đảm
bảo
mục
tiêu
quản
lý
không?
thời
hạn
có
hiệu
lực
của
kết
quả
của
thủ
tục
đã
là
tối
đa
chưa?
Có
thể
kéo
dài
được
nữa
không?).
Nếu
thây
quy
định
không
cần
thiết,
không hợp
lý
thì
nêu
rõ
lý
do
và
phương
án
xử
lý.
o
-
Xem
xét
thời
hạn
có
hiệu
lực
của
kết
quả
có
hợp
pháp
không
(quy
định
có
đúng
thâm
quyền
không?
Có
trái
với
văn
bản
của
cơ
quan
o
câp
trên
không?).
G
Câu
12.
Văn
bản
cần
sửa
đổi,
bổ
sung
0
Tại
câu
này,
Cơ
quan
rà
soát
tổng
hợp
các
phương
án
xử
lý
từ
Câu
1
đến
Câu
11
để
nêu
rõ
văn
bản cần
sửa
đổi,
bổ
sung:
Tên
loại;
số
ố
5
o
ọ
+
ứl
Õ
ký
hiệu;
ngày,
tháng,
năm;
điều,
khoản,
điểm
quy
định.
IV.
THÔNG
TIN
LIÊN
HỆ+
Cơ
quan
chủ
trì
soạn
thảo
ghi
rõ thông
tin
của
người
trực
tiếp
điền
Biểu
mẫu
rà
soát,
đánh
giá
TTHC,
giúp
Cơ
quan
tổng
hợp
có
thể
g
trao
đổi
trong
quá
trình
tổng
hợp./.
sá'
2
o
On
62
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
4.
Rà
soát,
đánh
giá,
tái
cấu
trúc
quy
trình
thủ
tục
hành
chính
để
cung
cấp
dịch
vu
công
trực
tuyến
và
tích
hợp,
kiểm thử,
cung
cấp
dịch
vu
công
trực
tuyến
trên
Công
Dịch
vu
công
quôc
gia,
Hệ
thông thông
tin
giải
quyết
thủ
tuc
hành
chính cấp
tỉnh.
-
Trình
tự
thực
hiện:
*
Trường
hợp
thực
hiện
theo
Kế
hoạch
hằng
năm
Bước
1.
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
triển
khai
đề
nghị
các
sở, ban,
ngành
chủ
trì,
triển
khai
rà rà
soát,
đánh
giá
các
thủ
tục
hành
chính
đủ
điều
kiện
cung
câp
dịch
vụ
công
trực
tuyến
và
dịch
vụ
công
trực
tuyến
một
phần
lên
dịch
vụ
công
trực
tuyến
toàn
trình.
Bước
2.
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
tổng
hợp
đề
xuât của
các
sở,
ban,
ngành
đối
chiếu
với
những
quy
định
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
xem
xét
theo
quy
định.
*
Trường
hợp
các
sở,
ban,
ngành
chủ
động
rà
soát,
đề
xuất
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
rà
soát
đề
xuât của
đơn
vị,
đối
chiếu
với
những
quy
định
trình
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
xem
xét
theo
quy
định.
-
Cách
thức thực
hiện:
Trực
tuyến
(thông
qua
Phần
mềm
Quản
lý
văn
bản
và
Hồ
sơ
công
việc).
-
Thành
phần,
sô
lượng
hồ
sơ:
+
Thành
phần
hồ
sơ:
Văn
bản
đề
nghị
(bản
chính).
+
Số
lượng
hồ
sơ:
01
bộ.
-
Thời
hạn
giải
quyết:
Không
quá
10
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
trình,
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
thẩm
định,
trình Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
quyết
định
(Theo
quy chế
làm
việc
của
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố).
-
Đôi
tượng
thực hiện
thủ
tục
hành
chính:
Sở,
ban,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức,
Ủy
ban
nhân
dân
phường,
xã,
thị
trân.
-
Cơ
quan
giải
quyết
thủ
tuc
hành
chính:
+
Cơ
quan
trực
tiếp
thực
hiện:
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố;
+
Cơ
quan
có
thẩm
quyền
quyết
định:
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
CÔNG
BÁO/Số
500+501/Ngày
15-12-2024
63
-
Kết
quả
thực hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
ban
hành
danh
mục
thủ
tục
hành
chính
cung
câp
dịch
vụ
công
trực
tuyến.
-
Phí,
lệ
phí
(nếu
có):
Không.
-
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không.
-
Yêu
cầu, điều
kiện
thực hiện
thủ
tục
hành
chính
(nếu
có):
Thủ
tục
hành
chính
đáp
ứng
quy
định
tại
Điều
13
Thông
tư
số
01/2023/TT-
VPCP
ngày
05/4/2023
của
Văn
phòng Chính
phủ
quy
định
một
số
nội dung
và
biện
pháp
thi
hành
trong
số
hóa
hồ
sơ,
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
và
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
trên môi
trường
điện
tử.
-
Căn cứ
pháp
lý
của
thủ
tục
hành
chính:
+
Nghị
định
số
45/2020/NĐ-CP
ngày
08/4/2020
của
Chính
phủ
về
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
trên
môi
trường
điện
tử;
+
Nghị
định
42/2022/NĐ-CP
ngày
24/6/2022
của
Chính phủ
quy
định
về
việc
cung
câp
thông
tin
và
dịch
vụ
công
trực
tuyến
của
cơ
quan
nhà
nước
trên
môi
trường
mạng;
+
Quyết
định
số
31/2021/QĐ-TTg
ngày
11/10/2021
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
Quy
chế
quản
lý,
vận
hành,
khai
thác
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia;
+
Thông
tư
số
01/2023/TT-VPCP ngày
05/4/2023
của
Văn
phòng
Chính phủ
quy
định
một
số
nội
dung
và
biện
pháp
thi
hành
trong
số
hóa
hồ
sơ,
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
và
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
trên
môi
trường
điện
tử.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5530/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan trong lĩnh vực Công tác văn phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5530/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 5530/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×