• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5089/QĐ-UBND Hải Phòng 2025 công bố thủ tục hành chính mới Sở Xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 20/12/2025 09:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5089/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5089/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5089/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5089/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 364/TTr-SXD ngày
21/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ban hành mới
trong lĩnh vực đường bộ, hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Xây dựng (Chi tiết, có Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện:
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
giải quyết thủ tục hành chính; cung cấp nội dung thủ tục hành chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường, đặc khu để niêm yết, công khai hướng dẫn tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định. Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính tại
5089
16
2
Điều 1 Quyết định này trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết
định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm đăng tải công khai
thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm bảo kịp
thời, đầy đủ, chính xác theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây
dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCC, XD&CT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
3
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DÙNG CHUNG (CẤP
TỈNH, CẤP XÃ)
Stt
Tên thủ tục hành chính
I
Lĩnh vực đường bộ
1
Chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
2
Cấp giấy phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
Stt
Tên thủ tục hành chính
I
Lĩnh vực hoạt động xây dựng
1
Chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của
công trình tạm (được xây dựng có thời hạn phục vụ mục đích sử dụng cho
việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định)
2
Chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm (được xây dựng có
thời hạn phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính)
4
PHẦN II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DÙNG CHUNG (CẤP TỈNH, CẤP XÃ)
I. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
1. Chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
a) Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo hình thức trực tiếp hoặc gửi gián tiếp (qua hệ thống
bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan quản lý đường bộ (Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã) để được xem xét chấp thuận thiết kế nút giao
hoặc chấp thuận thiết kế cùng thời điểm với cấp phép thi công nút giao đấu nối vào
địa phương đang khai thác.
- Giải quyết thủ tục hành chính:
+ Đối với trường hợp nộp trực tiếp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu đủ thành
phần hồ sơ theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo
quy định;
+ Đối với trường hợp nộp gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch
vụ công trực tuyến), trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ thì tiếp
nhận và giải quyết, nếu hồ sơ không hợp lệ, có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện;
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ
điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối theo quy định tại Mẫu
số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, trường hợp không đủ điều kiện chấp
thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc qua trực tuyến trên cổng
dịch vụ công Quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
+ Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang
khai thác theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
187/2025/QĐ-UBND.
+ Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường
địa phương đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao
đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường địa phương, bản vẽ tổ chức giao
thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất (nếu có),
+ Văn bản hoặc tài liệu xác định vị trí đấu nối của cơ quan có thẩm quyền;
5
+ Văn bản chấp thuận làm chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện xây dựng dự án liên
quan phải kết nối, xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Đối với trường hợp nộp gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch
vụ công trực tuyến), trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ thì tiếp
nhận và giải quyết, nếu hồ sơ không hợp lệ, có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ
điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối theo quy định tại Mẫu
số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, trường hợp không đủ điều kiện chấp
thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Không có.
g) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đối
với đường địa phương đang khai thác hoặc văn bản chấp thuận thiết kế và cấp phép
thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai
thác theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
187/2025/QĐ-UBND
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND ngày 10/10/2025 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ
tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ trên địa bàn thành phố.
6
Mẫu số 01. Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ
đang khai thác
(1)
(2)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/……
……, ngày …… tháng …… năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ
NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
Về việc đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối vào … ( ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình)
của tuyến đường …. … ( ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính gửi:
(Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
thiết kế nút giao vào bộ đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ
tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND ngày 10/10/2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì
kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị
trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26/12/2024 của Chính phủ; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản
giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối);
Căn cứ hồ sơ thiết kế … (ghi tên công trình nút giao đấu nối) kèm theo tài liệu
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Quy định này, do (3)…. (ghi tên tổ chức tư
vấn lập, trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định
duyệt, cơ quan đã phê duyệt);
(2)… (ghi cơ quan đề nghị) đề nghị chấp thuận thiết kế của nút giao đấu nối
vào … ( ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường ….
… (ghi tên, số hiệu đường bộ) … do tổ chức tư vấn …. lập (trường hợp thiết kế đã
được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt)
và được gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
(2)... (ghi tên đơn vị ký đơn) cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn
giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao
7
đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm
an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi
trường; không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng
mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời
khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay
xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu
nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Địa chỉ liên hệ: ……..
Số điện thoại: ………….
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu VT.
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức
giao thông của nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác (do chủ đầu tư đứng
đơn);
(3) Tên tổ chức tư vấn.
8
2. Cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
a) Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo hình thức trực tiếp hoặc gửi gián tiếp (qua hệ thống
bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan quản lý đường bộ (Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã) qua Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để được xem xét chấp thuận
thiết kế nút giao hoặc chấp thuận thiết kế cùng thời điểm với cấp phép thi công nút
giao đấu nối vào địa phương đang khai thác.
- Giải quyết thủ tục hành chính:
+ Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ
thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với
trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;
+ Đối với trường hợp nộp gián tiếp, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ có văn bản
thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ
điều kiện thì có văn bản cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương
đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này,
trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc qua trực tuyến trên cổng
dịch vụ công Quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
+ Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang
khai thác theo quy định tại Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
+ Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường
địa phương đang khai thác;
+ Biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu
nối.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Đối với trường hợp nộp gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch
vụ công trực tuyến), trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ thì tiếp
9
nhận và giải quyết, nếu hồ sơ không hợp lệ, có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ
điều kiện thì có văn bản cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương
đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này,
trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Không có.
g) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép thi công nút giao đối với
đường địa phương đang khai thác
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TT
Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai
thác theo quy định tại Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND ngày 10/10/2025 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ
tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ trên địa bàn thành phố/
Mẫu số 03. Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường
bộ đang khai thác
(1)
(2)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……/……
……, ngày …… tháng …… năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
VÀO…
Về đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường ….
Kính gửi:
(Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
thi công nút giao vào bộ đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì
kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND ngày 10/10/2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác,
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ văn bản … (ghi các văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của
cơ quan….) về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc
bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu
đường bộ)……..;
(2) đề nghị được cấp phép thi công nút giao đấu nối vào… (ghi bên trái/hoặc
bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu
đường bộ) trong thời gian thi công từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng
... năm ... kèm theo hồ sơ quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 8 Quy định này;
(2) thi công công trình nút giao xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công
trình và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ có yêu cầu di chuyển
hoặc cải tạo; hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng
đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối; hoàn chỉnh các thủ tục theo
quy định của pháp luật có liên quan để công trình nút giao được triển khai xây
dựng trong thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường
bộ đang khai thác;
(2) xin cam kết thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận và đã
được phê duyệt; tuân thủ theo quy định của Giấy phép thi công. Nếu thi công
không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy
định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn
giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông (2) xin cam kết khắc phục các tồn tại
hoặc đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
Địa chỉ liên hệ: ……..
Số điện thoại: ………….
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu VT.
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, tổ chức đề nghị (nếu
có);
(2) Tên chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu
nối.
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
II. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1. Chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian
tồn tại của công trình tạm (được xây dựng có thời hạn phục vụ mục đích sử dụng
cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định)
a) Trình tư thực hiện
Chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấp thuận về địa điểm,
quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm quy định
tại khoản 2 Điều 131 Luật Xây dựng.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của chủ đầu tư đề
nghị chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của
công trình tạm theo khoản 2 Điều 131 Luật Xây dựng.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp xã phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và xem xét chấp thuận
về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm
theo khoản 2 Điều 131 Luật Xây dựng.
Khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác định tài liệu còn
thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế, nội dung
đề xuất không đảm bảo để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các
nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không chấp thuận;
Căn cứ đề xuất của chủ đầu tư về quy mô, loại, cấp công trình, địa điểm xây
dựng và thời gian tồn tại của công trình tạm theo khoản 2 Điều 131 Luật Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đối chiếu các văn bản pháp lý có
liên quan như: quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được
duyệt, quy hoạch ngành công thương (đối với công trình liên quan đến công
nghiệp, nếu cần thiết); chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định hoặc chấp thuận (nếu có); các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối
hạ tầng của công trình (nếu có); việc tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự
toán xây dựng của chủ đầu tư; việc thẩm tra về điều kiện đảm bảo an toàn và gửi
cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương để theo dõi (đối với công trình
thuộc diện ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng). Trường hợp cần thiết,
Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về
lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố
hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc qua trực tuyến trên
cổng dịch vụ công Quốc gia.
c) Thành phần Hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn
tại công trình tạm quy định tại khoản 2 Điều 131 Luật Xây dựng, trong đó cần đưa
ra căn cứ pháp lý đề xuất, địa điểm xây dựng công trình, loại cấp công trình đề
nghị và thời gian tồn tại của công trình;
- Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ hoặc Hợp đồng
hợp pháp về việc thuê đất giữa chủ đầu tư xây dựng công trình tạm và chủ sử dụng
đất;
- Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng của chủ đầu tư;
- Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình tạm quy định tại khoản 2 Điều 131
Luật Xây dựng, gồm: Bản vẽ mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến
trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt
bằng, mặt cắt móng; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên
ngoài công trình;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp công trình
thuộc diện ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
e) Văn bản cam kết tự tháo dỡ công trình sau khi hết thời hạn tồn tại;
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu
lập thiết kế bản vẽ thi công, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết
kế, lập dự toán; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có);
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giai quyết: 15 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản Chấp thuận về địa
điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý
- Khoản 2 Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi tại Khoản 49
Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020)
- Điều 5 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý của Bộ Xây dựng
- Điều 5 Quyết định số 184/2025/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 ban hành quy
định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải
Phòng
2. Chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm (được xây
dựng có thời hạn phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính)
a) Trình tư thực hiện
Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình tạm đề
nghị chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng. Đối với công trình tạm được đầu tư
xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 xã, phường, đặc khu trở lên, chủ đầu tư
được quyền lựa chọn một trong các UBND cấp xã nêu trên để nộp hồ sơ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của chủ đầu tư đề
nghị chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp xã phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và xem xét chấp thuận
việc tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 131 Luật Xây dựng.
- Khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác định tài liệu còn
thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế, nội dung
đề xuất không đảm bảo để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các
nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không chấp thuận;
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đối chiếu các văn bản pháp lý có
liên quan; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch; đánh giá việc bảo đảm các yêu cầu
về an toàn chịu lực, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và quy định của
pháp luật có liên quan; kiểm tra hiện trạng công trình. Trường hợp cần thiết, Ủy
ban nhân dân cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh
vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố
hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công ích hoặc qua trực tuyến trên
cổng dịch vụ công Quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng;
- Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại Điều 53
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ;
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản đồ, bản vẽ kèm theo (nếu có) của
quy hoạch sử dụng làm căn cứ đối chiếu sự phù hợp của công trình tạm;
- Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng
chịu lực của công trình;
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy (nếu có);
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);
- Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng của chủ đầu tư;
- Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình tạm quy định tại khoản 2 Điều 131
Luật Xây dựng, gồm: Bản vẽ mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến
trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt
bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình; Ảnh
chụp công trình (kích thước tối thiểu 10 × 15 cm).
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp công trình
thuộc diện ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu
lập thiết kế bản vẽ thi công, nhà thầu thẩm tra (nếu có), nhà thầu kiểm định xây
dựng; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ
nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập dự toán; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu
có);
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giai quyết: 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản Chấp thuận tiếp tục
khai thác, sử dụng công trình tạm (được xây dựng có thời hạn phục vụ mục đích
thi công xây dựng công trình chính)
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý
- Điểm a Khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi tại
Khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020)
- Điều 5 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý của Bộ Xây dựng
- Điều 6 Quyết định số 184/2025/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 ban hành quy
định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải
Phòng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5089/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5089/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 5089/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×