• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4620/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ Chỉ số

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/11/2026 09:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4620/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Ban hành Quy định về xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4620/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4620/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4620/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về xác định Chỉ số cải cách hành chính
và Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố Hải Phòng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm
giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 6864/SNV-CCHC&PC
ngày 29 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về xác định Chỉ số cải
cách hành chính và Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- TTTU, TT HĐND TP;
- CT, PCT UBNDTP;
- Các PCVP UBND TP;
- Trung tâm PVHCC TP;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Phòng: NV&KTGS, HCQT;
- Lưu: VT, P.T.Anh.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
4620
02
11
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do-Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ Chỉ số
cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố Hải Phòng
(Kèm theo Quyết định số……./QĐ-UBND ngày …/…./2026
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải
cách hành chính của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân nhân xã, phường, đặc khu của thành phố
(sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị).
2. Hội đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành chính của thành phố.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định Chỉ số cải cách hành
chính của các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
Điều 3. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Xác định Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính để theo dõi, đánh
giá một cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành
chính hàng năm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước của thành phố.
b) Xây dựng Bộ Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính của các sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu giúp Ủy ban nhân dân thành
phố theo dõi, phát hiện và chỉ đạo khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế trong
quá trình triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính; xác định rõ những lĩnh
vực, nội dung thực hiện tốt hoặc chưa tốt, từ đó tìm ra giải pháp, cách thức quản
lý hành chính trên địa bàn thành phố đảm bảo hiệu lực, hiệu quả.
c) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và
cán bộ, công chức, viên chức về công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị
mình.
2
d) Thông qua xác định Chỉ số cải cách hành chính giúp các cơ quan, đơn vị
chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành
chính của cơ quan, đơn vị phù hợp với tình hình chung của cả nước và của thành
phố; chủ động đánh giá kết quả thực hiện của cơ quan, đơn vị mình, từ đó có giải
pháp khắc phục hạn chế, đồng thời biết được kết quả thực hiện của các cơ quan
khác để so sánh, học tập.
đ) Làm căn cứ để đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn
vị trong triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm.
2. Yêu cầu
a) Đánh giá thực chất, khách quan kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành
chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
b) Chỉ số cải cách hành chính phải bám sát nội dung Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của Chính phủ và Kế hoạch
cải cách hành chính hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn thành phố.
d) Tăng cường sự tham gia của cá nhân, tổ chức đối với việc đánh giá kết
quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.
đ) Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất trong hệ
thống cơ quan hành chính nhà nước.
CHƯƠNG II
NỘI DUNG, CÁCH TÍNH ĐIỂM
XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Điều 4. Nội dung và thang điểm đánh giá
1. Việc xác định Chỉ số đánh giá cải cách hành chính được thực hiện theo
các tiêu chí, tiêu chí thành phần với các điểm số cụ thể của Bộ Chỉ số kèm theo
Quyết định này, gồm:
a) Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành thành phố (Phụ lục I).
b) Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
(Phụ lục II).
2. Nội dung Bộ Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính bao gồm 02
phần chính:
a) Đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, trong đó gồm
các lĩnh vực:
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính;
- Cải cách thể chế;
3
- Cải cách thủ tục hành chính;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
- Cải cách chế độ công vụ;
- Cải cách tài chính công;
- Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
- Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.
b) Đánh giá Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).
3. Thang điểm được tính là 100 điểm (tương ứng với tỷ lệ 100%), trong đó:
- Điểm tự đánh giá theo Bộ Chỉ số cải cách hành chính là 65 điểm.
- Điểm đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước: 35 điểm.
Điều 5. Phương pháp đánh giá
1. Đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính:
a) Điểm tự đánh giá: Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm
kết quả thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí
thành phần được quy định trong Chỉ số tương ứng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá”.
b) Điểm thẩm định: Điểm thẩm định của Hội đồng thẩm định Chỉ số cải
cách hành chính được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định”.
2. Đánh giá thông qua đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
a) Đối tượng đánh giá: Theo Kế hoạch đo lường sự hài lòng của người dân,
tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước hàng năm.
b) Bộ câu hỏi: Tương ứng với các tiêu chí của Bộ Chỉ số cải cách hành chính.
3. Tính toán, xác định Chỉ số cải cách hành chính.
a) Tổng điểm của cơ quan, đơn vị đạt được = Tổng điểm thẩm định của
từng tiêu chí, tiêu chí thành phần + điểm đo lường sự hài lòng.
b) Chỉ số cải cách hành chính được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa
tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (100 điểm). Đối với những đơn vị không
phải thẩm định, đánh giá đầy đủ các tiêu chí, tiêu chí thành phần thì tổng điểm đạt
được sẽ được quy về thang điểm 100 để thực hiện xác định Chỉ số cải cách hành
chính.
c) Xếp hạng Chỉ số Cải cách hành chính:
4
- Kết quả Chỉ số cải cách hành chính của sở, ban, ngành được xếp hạng
theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- Kết quả Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân các phường
được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- Kết quả Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu
được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- Trường hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có
điểm số bằng nhau thì xếp đồng hạng.
CHƯƠNG III
QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Điều 6. Nguyên tắc tự đánh giá, thẩm định
1. Căn cứ vào Bộ Chỉ số do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành.
2. Căn cứ vào kết quả triển khai, thực hiện công tác cải cách hành chính
của cơ quan, đơn vị trong cả năm đánh giá.
3. Căn cứ vào số liệu, kết quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra của các sở, ngành
thành viên Hội đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành chính; trong đó ưu tiên căn
cứ vào kết quả thanh tra, kiểm tra thực tế (nếu số liệu giữa báo cáo và kết quả
thanh tra, kiểm tra không thống nhất)
4. Đảm bảo khách quan, công bằng, minh bạch, khoa học, toàn diện và
chính xác.
5. Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng, Ủy ban nhân dân
thành phố về kết quả tự đánh giá của cơ quan, đơn vị (cả trên phần mềm và Báo
cáo gửi Hội đồng thẩm định, Sở Nội vụ)
6. Các thành viên Hội đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành chính chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng, Ủy ban nhân dân thành phố đối với kết quả thẩm
định thuộc lĩnh vực phụ trách.
Điều 7. Quy trình đánh giá theo Bộ Chỉ số cải cách hành chính
Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thực hiện việc tự đánh giá theo Bộ chỉ số cải
cách hành chính.
Bước 2: Các sở, ngành thành viên Hội đồng thẩm định thành phố thực hiện
việc thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị.
Bước 3: Các cơ quan, đơn vị kiến nghị, giải trình các nội dung chưa thống
nhất với kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định.
Bước 4: Các sở, ngành thành viên Hội đồng thẩm định thành phố xem xét
kiến nghị, giải trình của các cơ quan, đơn vị.
5
Bước 5: Hội đồng thẩm định thống nhất kết quả, trình Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt và công bố.
Điều 8. Tự đánh giá
1. Căn cứ vào kết quả cải cách hành chính thực tế đạt được, người đứng đầu
các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ đạo tự
đánh giá cho từng tiêu chí, tiêu chí thành phần trên cơ sở xem xét, đối chiếu với các
tiêu chuẩn hoặc yêu cầu và cách chấm điểm tương ứng với từng tiêu chí, tiêu chí
thành phần.
2. Báo cáo tự đánh giá Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị
phải do người đứng đầu các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu xem xét, phê duyệt; gồm các nội dung sau:
- Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá Chỉ số cải cách hành chính (theo mẫu).
- Giải trình các nội dung tự đánh giá đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần
không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng không có đầy đủ thông tin
kiểm chứng theo yêu cầu.
3. Trên cơ sở báo cáo đã phê duyệt, các cơ quan, đơn vị tiến hành nhập dữ
liệu kết quả tự đánh giá và các tài liệu kiểm chứng, nội dung giải trình vào phần
mềm quản lý chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính (gọi tắt là phần mềm).
4. Tài liệu kiểm chứng
- Việc tự đánh giá phải kèm theo các tài liệu kiểm chứng được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành để xác định mức độ tin cậy của việc tự đánh giá.
- Tài liệu kiểm chứng phải đúng theo quy định đối với từng Tiêu chí/Tiêu
chí thành phần (trừ trường hợp không yêu cầu tài liệu kiểm chứng) nếu không sẽ
không được điểm tại Tiêu chí/Tiêu chí thành phần.
- Ngoài việc cung cấp các tài liệu kiểm chứng được liệt kê tại Bộ Chỉ số,
các cơ quan, đơn vị có thể bổ sung các tài liệu kiểm chứng khác (nếu có) đủ độ
tin cậy để chứng minh kết quả tự đánh giá.
- Đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng
hoặc tài liệu kiểm chứng không có đầy đủ thông tin kiểm chứng, các cơ quan, đơn
vị giải trình rõ về cách đánh giá tại Báo cáo tự đánh giá Chỉ số cải cách hành chính
và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin giải trình.
- Các file điện tử của tài liệu kiểm chứng đính kèm trên phần mềm phải là
bản chụp của văn bản giấy dưới dạng ảnh (định dạng pdf) hoặc văn bản điện tử
có chữ ký số theo quy định.
- Trường hợp tài liệu kiểm chứng (đối với các tiêu chí/tiêu chí thành phần
quy định rõ tài liệu kiểm chứng) cung cấp chưa đầy đủ, chưa đảm bảo theo yêu
cầu thì khi kiến nghị, giải trình và bổ sung, thay đổi tài liệu kiểm chứng chỉ được
tối đa 80% số điểm tại Tiêu chí/Tiêu chí thành phần.
6
5. Bên cạnh việc đính kèm tài liệu kiểm chứng trên phần mềm, các cơ quan,
đơn vị phải cập nhật đầy đủ thông tin, số liệu liên quan được yêu cầu cung cấp
trên phần mềm.
6. Quá thời hạn quy định, phần mềm sẽ tự động khóa. Cơ quan, đơn vị chưa
hoàn thành việc tự đánh giá thì điểm tự đánh giá, thẩm định theo Bộ Chỉ số cải
cách hành chính được xác định là 0 (không) điểm (trừ trường hợp đặc biệt có lý
do khách quan, chính đáng).
Điều 9. Hội đồng thẩm định:
1. Căn cứ để thẩm định:
- Báo cáo tự đánh giá Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.
- Hồ sơ, tài liệu để kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần được
quy định trong Bộ Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính.
- Thông tin, số liệu và kết quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra đối với ngành,
lĩnh vực phụ trách của các sở, ngành thành viên Hội đồng thẩm định.
2. Các nội dung tồn tại, hạn chế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra trong năm
đánh giá nếu đã được cơ quan, đơn vị khắc phục thì chỉ được tính tối đa 50% số
điểm tối đa của tiêu chí, tiêu chí thành phần tương ứng; trường hợp chưa khắc
phục hoặc khắc phục chưa đầy đủ thì được 0 điểm.
3. Các nội dung đã bị trừ điểm trong các năm trước nếu hết năm đánh giá
vẫn chưa khắc phục được thì tiếp tục bị trừ điểm.
4. Các thành viên Hội đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành chính chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng, Ủy ban nhân dân thành phố đối với kết quả thẩm
định thuộc lĩnh vực phụ trách.
Điều 10. Kiến nghị, giải trình
1. Trường hợp có tiêu chí, tiêu chí thành phần chưa thống nhất với kết quả
thẩm định của Hội đồng thẩm định, các cơ quan, đơn vị được kiến nghị, giải trình
làm rõ hoặc bổ sung thêm các tài liệu kiểm chứng.
2. Không kiến nghị, giải trình:
- Đối với các nội dung về tiêu chí, tiêu chí thành phần, thang điểm, cách
tính điểm đã được quy định tại Bộ Chỉ số cải cách hành chính do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành.
- Đối với các nội dung trước đó đã thống nhất hoặc không có kiến nghị.
3. Sau thời gian yêu cầu, cơ quan, đơn vị, nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành
phần nào không có kiến nghị, giải trình được xác định là đã thống nhất với kết
quả thẩm định của Hội đồng thẩm định.
7
Điều 11. Xem xét nội dung kiến nghị, giải trình
1. Các sở, ngành thành viên Hội đồng thẩm định chỉ xem xét những nội dung
kiến nghị, giải trình không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quy định này.
2. Các sở, ngành thành viên Hội đồng thẩm định phải cho ý kiến cụ thể đối
với từng nội dung kiến nghị của các cơ quan, đơn vị. Trường hợp vượt thẩm quyền
thì phải có ý kiến đề xuất cụ thể để Hội đồng thẩm định thành phố xem xét, quyết
định.
3. Các sở, ngành thành viên Hội đồng thẩm định bị trừ số điểm tương ứng
nếu có sai sót trong quá trình thẩm định, xem xét kiến nghị dẫn đến tính thiếu
điểm cho các cơ quan, đơn vị.
Điều 12. Hội đồng thẩm định thống nhất kết quả
1. Hội đồng thẩm định thành phố làm việc theo chế độ tập thể dưới sự điều
hành của Chủ tịch Hội đồng; quyết định theo đa số để thống nhất kết quả tự đánh
giá, thẩm định theo Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu.
2. Không xem xét kiến nghị, giải trình bổ sung của các cơ quan, đơn vị sau
khi Hội đồng thẩm định thành phố đã thống nhất thông qua kết quả tự đánh giá,
thẩm định theo Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu.
Điều 13. Công thức tính điểm đặc thù
1. Nguyên tắc chung:
Để đảm bảo công bằng giữa các đơn vị khi đánh giá xác định Chỉ số cải cách
hành chính, đối với các trường hợp do đặc thù hoặc theo quy định, chỉ đạo không
phải thực hiện một số nội dung trong Bộ Chỉ số thì không thực hiện việc đánh giá,
chấm điểm đối với các nội dung không phải thực hiện và khi tính điểm sẽ áp dụng
công thức tính điểm đặc thù.
2. Công thức tính điểm đặc thù:
Tổng điểm đạt được đối với các nội dung đánh giá
Điểm thẩm định = X 65
Tổng điểm tối đa đối với các nội dung đánh giá
Trong đó:
- Tổng điểm đạt được đối với các nội dung đánh giá là tổng của điểm đánh
giá từng tiêu chí có thực hiệc việc đánh giá.
- Tổng điểm tối đa đối với các nội dung đánh giá bằng tổng số điểm tối đa
theo quy định tại Bộ Chỉ số (65 điểm) trừ đi điểm của các tiêu chí không đánh giá.
- Điểm thẩm định được tính theo thang điểm tối đa là 65 điểm.
8
3. Các nội dung các đơn vị không phải thực hiện nhưng vẫn đánh giá, chấm
điểm và được tính điểm tối đa đã được quy định cụ thể trong Bộ Chỉ số.
Điều 14. Điểm thưởng, điểm trừ
1. Điểm thưởng
- Đối với các sở, ban, ngành được thưởng tối đa 2 điểm nhưng không vượt
quá 100 điểm sau khi cộng điểm thưởng, điểm thẩm định tại Bộ Chỉ số (65 điểm)
và điểm đo lường sự hài lòng của người dân (35 điểm).
- Đối với các Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu được thưởng tối đa 1
điểm nhưng không vượt quá 100 điểm sau khi cộng điểm thưởng, điểm thẩm định
tại Bộ Chỉ số (65 điểm) và điểm đo lường sự hài lòng của người dân (35 điểm).
2. Điểm trừ
- Đối với các sở, ban, ngành bị trừ tối đa 2 điểm về những tiêu chí thực hiện
không đảm bảo quy định của Bộ Chỉ số.
- Đối với các Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu bị trừ tối đa 1 điểm về
những tiêu chí thực hiện không đảm bảo quy định của Bộ Chỉ số.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Quyết định thành lập Tổ công tác giúp việc Hội đồng thẩm định Chỉ số cải
cách hành chính để hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và tham mưu Hội đồng thực hiện
việc thẩm định.
2. Chủ trì tham mưu, hướng dẫn thực hiện quy định này; kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết đối với những khó khăn, vướng mắc.
Điều 16. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
1. Trực tiếp chỉ đạo triển khai, thực hiện tự đánh giá Chỉ số cải cách hành
chính của cơ quan, đơn vị.
2. Chịu trách nhiệm về các hồ sơ, tài liệu, kết quả tự đánh giá và nội dung kiến
nghị, giải trình (nếu có).
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân thành phố (qua
Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.
Phụ lục I
BỘ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
I
ĐIỂM ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG
35
Không
Căn cứ kết quả điều tra xã hội học
II
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THEO BỘ CHỈ SỐ
65
1
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
12,5
1.1
Thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC)
1,5
1.1.1
Ban hành Kế hoạch CCHC
0,5
Ban hành đảm bảo 02 tiêu chí: đảm bảo nội dung, có danh
mục nhiệm vụ và đảm bảo thời gian: 0,5
Kế hoạch CCHC năm
- Nếu Kế hoạch CCHC không có Danh mục
các nhiệm vụ cụ thể, phân công thực hiện, thời
gian thực hiện, sản phẩm cụ thể làm căn cứ
đánh giá hoặc Báo cáo CCHC năm không thể
hiện rõ kết quả thực hiện các nhiệm vụ thì
không được điểm tại tiêu chí này.
- Thời gian ban hành trước ngày 15/01/2026,
tính theo chữ ký số phát hành trên Hệ thống
phần mềm Văn bản điện tử (Hpnet).
Không đảm bảo 01 trong 02 tiêu chí: 0
1.1.2
Mức độ hoàn thành Kế hoạch CCHC
1
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch.
b là số nhiệm vụ đã hoàn thành.
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì điểm đánh giá là 0.
- Kế hoạch CCHC
năm.
- Báo cáo CCHC năm
kèm Danh mục kết
quả thực hiện nhiệm
vụ CCHC năm (ghi rõ
sản phẩm hoàn thành)
Trừ trường hợp có nhiệm vụ không hoàn thành
vì lý do khách quan, chính đáng.
2
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
1.2
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ (quý I, 6 tháng,
quý III, năm)
1
Báo cáo đầy đủ nội dung, thời hạn theo yêu cầu (4x0,25): 1
Báo cáo CCHC định
kỳ
- Báo cáo trước ngày 10 của tháng, cuối quý
(hoặc theo yêu cầu của Sở Nội vụ), tính theo
chữ ký số.
- Báo cáo của quý nào thì tính điểm quý đó.
1.3
Xử lý các vấn đề phát hiện qua thanh tra, kiểm tra
1
Tính điểm theo công thức: (b/a*1 + c/a*0,5). Trong đó:
a là tổng số vấn đề phải xử lý.
b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý.
c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành.
Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa.
Thông báo kết luận
thanh tra, kiểm tra của
Đoàn thanh tra, kiểm
tra; Báo cáo khắc phục
tồn tại, hạn chế
Trường hợp trong năm, đơn vị không có thanh
tra, kiểm tra thì áp dụng tiêu chí đặc thù
1.4
Tuyên truyền CCHC
2,5
1.4.1
Đăng thông tin CCHC trên phương tiện thông tin đại chúng
(Báo và Phát thanh truyền hình Hải Phòng, Cổng Thông tin
điện tử thành phố…)
0,25
Đường link dẫn đến
tin, bài, hình ảnh tuyên
truyền trên các tài
khoản mạng xã hội;
trên Cổng Thông tin
điện tử của đơn vị.
1.4.2
Đăng thông tin CCHC trên Cổng Thông tin điện tử của đơn
vị
0,25
1.4.3
Đăng tải thông tin CCHC trên các tài khoản mạng xã hội
(Facebook, Zalo…)
0,25
1.4.4
Tham gia Hội thi trực tuyến tìm hiểu công tác CCHC thành
phố. Tính theo công thức: (b/a x 0,75). Trong đó:
b là tổng số người dự thi
a là tổng số cán bộ, công chức có mặt của cơ quan, đơn vị
0,75
Không
Theo số liệu trên phần mềm Hội thi và phần
mềm quản lý cán bộ, công chức.
1.4.5
Cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của cơ
quan, đơn vị
0,5
Cung cấp các loại thông tin chủ yếu theo Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ: 0,15
Thống kê các chuyên
mục trên Cổng thông
tin điện tử của đơn vị
Cung cấp thông tin theo Luật Tiếp cận thông tin: 0,25
3
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
Cung cấp danh sách người phát ngôn báo chí và đầu mối
tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin theo Luật Tiếp cận
thông tin trên Cổng thông tin điện tử: 0,1
(kèm theo đường dẫn)
1.4.6
Cung cấp thông tin chỉ đạo điều hành của các cấp lãnh đạo
kịp thời, thường xuyên trên Cổng thông tin điện tử của đơn
vị
0,5
Từ 120 tin, bài trở lên/năm: 0,5
Thống kê số lượng tin,
bài trong năm
Từ 80 đến dưới 120 tin, bài/năm: 0,25
Từ 50 đến dưới 80 tin, bài/năm: 0,1
Dưới 50 tin, bài/năm: 0
1.5
Đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ CCHC
- Mỗi sáng kiến, giải pháp cấp thành phố: 1
- Mỗi sáng kiến, giải pháp cấp cơ sở: 0,5
3
- Danh mục các sáng
kiến, giải pháp trong
lĩnh vực CCHC;
- Các Quyết định công
nhận sáng kiến của
cấp có thẩm quyền;
- TLKC của giải pháp
là bản mô tả trong đó
nêu rõ nội dung giải
pháp, kết quả cụ thể
đạt được.
- Sáng kiến/giải pháp về các nội dung công tác
CCHC theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày
15/7/2021 của Chính phủ; Quyết định số
282/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định công nhận sáng kiến của năm
đánh giá.
- Tối đa đối với sáng kiến, giải pháp cấp cơ sở
là 1 điểm.
1.6
Xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
hoặc được UBND thành phố giao (đối với đơn vị trong
thời gian giải quyết)
1
1.6.1
Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đảm bảo
đúng thẩm quyền quy định
0,5
Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo đảm bảo đúng thẩm quyền: 0,25
Hồ sơ xử lý đơn khiếu
nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền: văn bản tiếp
Đơn vị cung cấp tài liệu kiểm chứng theo từng
vụ việc. Tài liệu kiểm chứng trên tổng số đơn
xử lý thuộc thẩm quyền trong báo cáo về giải
Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo đảm bảo chất lượng, thời gian
quy định: 0,25
4
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo không đúng thẩm quyền hoặc
không đảm bảo chất lượng, thời gian quy định: 0
nhận đơn, văn bản
giao giải quyết đơn,
kết quả giải quyết đơn
quyết khiếu nại, tố cáo của đơn vị. Nếu trong
năm không tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền thì áp dụng
tiêu chí đặc thù;
- Đối với đơn vị trong năm tiếp nhận dưới 10
đơn thì cung cấp toàn bộ hồ sơ xử lý đơn của
năm;
- Đối với đơn vị trong năm tiếp nhận trên 10
đơn thì mỗi tháng cung cấp 01 bộ hồ sơ xử lý
đơn (tổng 12 bộ) và phải cung cấp thêm trong
trường hợp được yêu cầu.
1.6.2
Giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền đảm bảo đúng
thẩm quyền, chất lượng, thời gian quy định
0,5
Giải quyết khiếu nại, tố cáo đảm bảo đúng thẩm quyền:
0,25
Hồ sơ giải quyết đơn
khiếu nại, tố cáo theo
quy định, Văn bản chỉ
đạo, theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện Quyết
định giải quyết khiếu
nại, Kết luận nội dung
tố cáo.
Đơn vị cung cấp tài liệu kiểm chứng theo từng
vụ việc. Tài liệu kiểm chứng trên tổng số vụ
việc thuộc thẩm quyền trong báo cáo về giải
quyết khiếu nại, tố cáo của đơn vị. Nếu trong
năm không có khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền thì áp dụng tiêu chí đặc thù.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo đảm bảo chất lượng, thời gian
quy định: 0,25
Giải quyết khiếu nại, tố cáo không đúng thẩm quyền hoặc
không đảm bảo chất lượng, thời gian quy định: 0
1.7
Thực hiện trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu
1
1.7.1
Nội quy, quy chế, thông báo lịch tiếp công dân định kỳ của
Người đứng đầu các sở, ban, ngành
0,25
Ban hành đầy đủ văn bản (nội quy, quy chế, thông báo lịch
tiếp công dân định kỳ) và niêm yết, công khai theo đúng quy
định: 0,25
- Nội quy, quy chế,
thông báo lịch tiếp
công dân;
- Đường link niêm yết
lịch tiếp công dân định
kỳ trên Cổng TTĐT
của đơn vị (việc niêm
yết, công khai ngay từ
Ban hành không đầy đủ hoặc không ban hành: 0
5
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
đầu năm);
- Hình ảnh niêm yết
nội quy, quy chế, lịch
TCD định kỳ tại địa
điểm tiếp dân.
1.7.2
Thực hiện chế độ báo cáo công tác tiếp công dân, xử lý đơn
thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo tháng, quý, năm
0,25
Báo cáo đầy đủ nội dung, thời hạn theo yêu cầu: 0,25
Báo cáo công tác tiếp
công dân, xử lý đơn
thư, giải quyết khiếu
nại, tố cáo tháng, quý,
năm.
Báo cáo trước ngày 15 của tháng, cuối quý
(hoặc theo yêu cầu của Thanh tra thành phố),
tính theo chữ ký số.
Không đảm bảo 01 trong 02 tiêu chí: 0
1.7.3
Thực hiện tiếp công dân định kỳ, đột xuất của các sở, ban,
ngành
0,5
Thực hiện tiếp công dân định kỳ, đột xuất theo quy định: 0,5
Hồ sơ tiếp công dân
định kỳ, đột xuất của
người đứng đầu (báo
cáo đề xuất việc tiếp
công dân hàng tháng;
giấy mời…); Thông
báo văn bản chỉ đạo
sau buổi tiếp.
Đối với những buổi tiếp công dân định kỳ theo
quy định không có công dân đến thì có văn bản
xác nhận của Thủ trưởng đơn vị. Trường hợp
không có đề nghị tiếp công dân thì áp dụng
tiêu chí đặc thù.
Không thực hiện: 0
1.8
Đối thoại doanh nghiệp
1
1.8.1
Tổ chức Hội nghị
0,5
Tổ chức Hội nghị đối thoại doanh nghiệp ít nhất 01
cuộc/năm: 0,5
Kế hoạch; Báo cáo
kết quả tổ chức Hội
nghị và kết quả giải
quyết kiến nghị.
Trường hợp không đủ điều kiện tổ chức Hội
nghị do không đủ số lượng doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh đăng ký thì áp
dụng tiêu chí đặc thù.
Không tổ chức: 0
1.8.2
Giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp
0,5
6
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
100% kiến nghị của doanh nghiệp được giải quyết đảm
bảo đúng quy định: 0,5
Báo cáo kết quả tổ
chức Hội nghị và kết
quả giải quyết kiến
nghị
Trường hợp không đủ điều kiện tổ chức Hội
tại tiêu chí 1.8.1 hoặc không có kiến nghị thì
áp dụng tiêu chí đặc thù.
Dưới 100%: 0
1.9
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá
nhân, tổ chức trên Tổng đài 1022
0,5
PAKN được giải quyết đảm bảo về thời gian và chất
lượng đạt 100%: 0,5
Theo dõi số liệu trên Tổng đài 1022
PAKN được giải quyết đảm bảo về thời gian và chất
lượng từ 90% đến dưới 100%: 0,25
Dưới 90%: 0
2
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
8
2.1
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
3
2.1.1
Xây dựng và trình ban hành các VBQPPL được Chủ tịch
UBND thành phố phê duyệt trong năm
2
Trường hợp đơn vị được Chủ tịch UBND thành phố phê
duyệt dưới 04 đề nghị xây dựng văn bản/01 năm thì tính
điểm như sau:
- Đạt 100% số văn bản ban hành đúng tiến độ: 2
- Không đạt 100% số văn bản ban hành đúng tiến độ: 0
Danh mục VBQPPL
đã được phê duyệt
đăng ký có thời hạn
trình trong năm;
Danh mục VBQPPL
đã ban hành trong
năm. Các Quyết định
phê duyệt của Chủ
tịch UBND thành
phố; VBQPPL của
UBND, Chủ tịch
UBND thành phố.
- Việc ban hành văn bản được tính là đúng
tiến độ khi sở, ban, ngành trình UBND thành
phố đúng thời hạn tại Quyết định phê duyệt
đề nghị và UBND thành phố ban hành văn
bản trong năm, trừ trường hợp có xác nhận
của VPUBND thành phố về việc UBND
thành phố chưa ban hành được văn bản
không phải trách nhiệm của sở, ban, ngành
trình văn bản.
- Trường hợp các sở, ban, ngành không phải
trình ban hành VBQPPL thì áp dụng tiêu chí
đặc thù.
Trường hợp đơn vị được Chủ tịch UBND thành phố phê
duyệt từ 04 đề nghị xây dựng văn bản trở lên/năm thì tính
điểm như sau:
- Từ 70% đến 100% số VBQPPL được ban hành đúng
tiến độ thì điểm tính theo công thức: Tỷ lệ % số văn bản
đúng tiến độ x 2.
- Dưới 70% số VBQPPL được ban hành đúng tiến độ: 0
7
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
2.1.2
Tham gia xây dựng VBQPPL của UBND thành phố
1
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là số văn bản được đề nghị tham gia.
b là số văn bản đã tham gia đúng thời hạn.
Nếu tỷ lệ b/a < 0,7 thì điểm đánh giá bằng 0
Danh sách các văn bản
yêu cầu tham gia ý
kiến và văn bản tham
gia ý kiến của đơn vị
Thời hạn tham gia ý kiến thực hiện theo quy
định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2025 và các văn bản hướng dẫn
thi hành: 10 ngày đối với văn bản xây dựng
theo trình tự, thủ tục thông thường; 03 ngày
đối với văn bản xây dựng theo trình tự, thủ tục
rút gọn. Thời điểm xác định thời hạn tham gia
ý kiến là chữ ký số Công văn đề nghị tham gia
ý kiến của sở, ban, ngành lấy ý kiến tham gia.
- Đối với các đơn vị được gửi văn bản đề nghị
tham gia ý kiến (TGYK) nhiều lần: Văn bản
TGYK không đúng hạn đối với trường hợp nào
thì trừ điểm tương ứng với trường hợp đó, tính
theo tổng số văn bản được đề nghị TGYK
trong năm.
- Không đánh giá đối với Văn phòng UBND
thành phố
2.2
Rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
1,5
Không đánh giá đối với Văn phòng UBND
thành phố
2.2.1
Rà soát và báo cáo kết quả, kiến nghị xử lý văn bản
0,5
Ban hành Kế hoạch; Thực hiện rà soát và báo cáo kết
quả xử lý văn bản do cấp mình ban hành đúng thời hạn
yêu cầu; kiến nghị xử lý văn bản theo quy định: 0,5
Không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn hoặc
thực hiện rà soát nhưng không có báo cáo kết quả, kiến
nghị xử lý theo quy định: 0
Kế hoạch; Báo cáo kết
quả rà soát, kiến nghị
xử lý VBQPPL thuộc
lĩnh vực quản lý của
sở, ngành theo kế
hoạch năm; các văn
bản phối hợp thực
hiện rà soát theo yêu
cầu
- Kế hoạch, Báo cáo kết quả, rà soát, kiến nghị
phải đảm bảo thời gian theo yêu cầu của Sở
Tư pháp (thời gian gửi tính theo chữ ký số)
- Trường hợp có nhiều nhiệm vụ, không thực
hiện, thực hiện không đúng thời hạn hoặc thực
hiện nhưng không báo cáo kết quả đối với
nhiệm vụ nào thì trừ điểm tương ứng với nhiệm
vụ đó, tính theo tổng số nhiệm vụ rà soát văn
8
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
bản thực hiện trong năm
2.2.2
Rà soát, lập danh mục VBQPPL của thành phố quy định
chi tiết, nội dung được giao
0,75
Phối hợp đầy đủ, đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng theo
đề nghị của Sở Tư pháp để thực hiện rà soát, lập danh
mục VBQPPL của thành phố quy định chi tiết, nội dung
được giao. Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa.
Trong đó: a là số lần đề nghị của Sở Tư pháp.
b là số lần phối hợp thực hiện đúng thời hạn.
Văn bản của Sở Tư
pháp đề nghị rà soát,
cho ý kiến về rà soát,
lập danh mục
VBQPPL quy định
chi tiết, nội dung
được giao; Văn bản
trả lời của Sở, ban,
ngành được đề nghị
Văn bản của Sở Tư pháp đề nghị phối hợp rà
soát, lập danh mục VBQPPL quy định chi tiết,
nội dung được giao; Văn bản trả lời của Sở,
ban, ngành được đề nghị (thời gian gửi tính
theo chữ ký số)
2.2.3
Thực hiện hợp nhất VBQPPL đầy đủ, đúng quy định
0,25
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số văn bản phải hợp nhất trong năm.
b là số văn bản hợp nhất đã ban hành đúng quy định
Văn bản sửa đổi, bổ
sung, đính chính, bãi
bỏ một phần, hết hiệu
lực một phần, tạm
ngưng hiệu lực một
phần hoặc công bố
tiếp tục có hiệu lực
một phần. Tờ
trình/Văn bản hợp
nhất được ban hành.
- Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách
nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền ký xác
thực văn bản hợp nhất theo đúng quy định của
Pháp lệnh hợp nhất số 01/2012/UBTVQH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số
250/2026/NĐ-CP. Mỗi văn bản không thực
hiện hợp nhất hoặc trình dự thảo muộn, không
đúng quy định thì bị trừ điểm tương ứng.
- Trường hợp không có văn bản hợp nhất trong
năm thì áp dụng tiêu chí đặc thù.
9
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
2.3
Xử lý VBQPPL có kiến nghị/kết luận kiểm tra
0,5
Xử lý đạt 100% số văn bản có kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ
sung, thay thế, đính chính: 0,5
Tờ trình; văn bản đính
chính/bãi bỏ VBQPPL
của cơ quan/người có
thẩm quyền theo kiến
nghị/kết luận kiểm tra.
Trường hợp các sở, ban, ngành không có kết
luận/kiến nghị xử lý VBQPPL thì áp dụng
tiêu chí đặc thù.
Xử lý đạt từ 70% đến dưới 100% số văn bản có kiến nghị
bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính: 0,25
Xử lý đạt từ 50% đến dưới 70% số văn bản có kiến nghị
bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính: 0,1
Xử lý dưới 50% số văn bản có kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, thay thế, đính chính: 0
2.4
Tổ chức thi hành VBQPPL
3
2.4.1
Ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành VBQPPL
0,25
Ban hành kế hoạch và đảm bảo thời gian theo yêu cầu: 0,25
Kế hoạch theo dõi tình
hình thi hành pháp luật
của cơ quan, đơn vị,
địa phương.
Kế hoạch gửi Sở Tư pháp trong thời hạn theo
quy định tại Quy chế phối hợp thực hiện công
tác tổ chức thi hành VBQPPL hoặc chỉ đạo
của UBND thành phố (thời gian tính theo chữ
ký số).
Ban hành kế hoạch nhưng không đảm bảo thời gian theo
yêu cầu: 0,1
Không ban hành Kế hoạch: 0
2.4.2
Các hoạt động tổ chức thi hành VBQPPL
2
Có thực hiện đầy đủ các hoạt động tổ chức thi hành
VBQPPL khác theo quy định: 2
Văn bản triển
khai/hướng dẫn/báo
cáo kết quả triển khai
thực hiện.
Tổ chức thực hiện đầy đủ các hoạt động tổ
chức thi hành VBQPPL:
- Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành
VBQPPL;
- Hướng dẫn áp dụng VBQPPL; Hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ thi hành VBQPPL
thuộc lĩnh vực quản lý;
- Tuyên truyền phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ về VBQPPL;
Thực hiện nhưng không đầy đủ các hoạt động tổ chức thi
hành VBQPPL khác theo quy định: 0,5 điểm/hoạt động
Không thực hiện: 0
10
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
- Sơ kết, tổng kết việc thi hành VBQPPL.
2.4.3
Báo cáo về tổ chức thi hành VBQPPL
0,25
Ban hành Báo cáo và đảm bảo thời gian theo yêu cầu: 0,25
Báo cáo về tổ chức
thi hành VBQPPL
của cơ quan, đơn vị.
Báo cáo về tổ chức thi hành VBQPPL gửi Sở
Tư pháp theo quy định tại Quy chế phối hợp
thực hiện công tác tổ chức thi hành VBQPPL
hoặc chỉ đạo của UBND thành phố, đề nghị
của Sở Tư pháp (thời gian tính theo chữ ký số).
Ban hành Báo cáo nhưng không đảm bảo thời gian theo
yêu cầu: 0,1
Không ban hành Báo cáo: 0
2.4.4
Kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về
VBQPPL:
Tính theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số kiến nghị phải trả lời.
b là số kiến nghị đã được trả lời trước hạn và đúng hạn.
Trường hợp a = 0 thì được điểm tối đa.
0,5
Văn bản xử lý phản
ánh, kiến nghị.
Phản ánh kiến nghị bao gồm cả qua Hệ thống
thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
về VBQPPL hoặc văn bản được gửi trực tiếp
cho tổ chức, cá nhân.
3
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
10,5
3.1
Đánh giá tác động và rà soát, đơn giản hóa TTHC
1
3.1.1
Đánh giá tác động, lấy ý kiến TTHC trong dự thảo
VBQPPL thuộc thẩm quyền của UBND thành phố:
0,5
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 0,5
- Quyết định của
UBND thành phố đã
ban hành (nếu đã ban
hành);
- Văn bản lấy ý kiến
đánh giá tác động
(kèm dự thảo);
- Văn bản cho ý kiến
đánh giá tác động văn
bản quy phạm pháp
Trường hợp không tham mưu VBQPPL có quy
định TTHC thì áp dụng tiêu chí đặc thù.
Không thực hiện, thực hiện không đúng quy định: 0 điểm
11
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
luật của Văn phòng
UBND thành phố.
3.1.2
Rà soát, kiến nghị xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát:
0,5
100% số vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý hoặc kiến
nghị xử lý: 0,5
- Hồ sơ đề nghị kiểm
soát chất lượng kết
quả rà soát, đơn giản
hóa TTHC;
- Kết quả rà soát, đánh
giá đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt
Phương án đơn giản
hóa TTHC;
- Ý kiến chỉ đạo xử lý
hoặc đề xuất, kiến
nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
phương án xử lý
Dưới 100% số vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý hoặc
kiến nghị xử lý: 0
3.2
Công bố TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp và
TTHC nội bộ trong cơ quan nhà nước kịp thời, đúng quy
định
0,75
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp thành phố: 0,25
Các quyết định công
bố TTHC kèm Danh
mục tên TTHC; Danh
mục TTHC thực hiện
liên thông (nếu có).
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã: 0,25
100% TTHC dùng chung cho các cơ quan: 0,25
3.3
Kịp thời xây dựng quy trình nội bộ, phối hợp xây dựng
quy trình điện tử giải quyết TTHC đúng quy định
0,75
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh: 0,25
Các quyết định phê
Dữ liệu trên Hệ thống điện tử
12
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã: 0,25
duyệt quy trình nội bộ
100% TTHC nội bộ thuộc phạm vi, chức năng quản lý: 0,25
3.4
Công khai TTHC
1
3.4.1
Công khai 100% TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý
trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan
0,5
Nội dung TTHC được công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác,
thuận tiện tra cứu, tìm hiểu và đúng quy định: 0,5
Đường link công khai
trên Cổng thông tin
điện tử của cơ quan
Nội dung TTHC được công khai không đảm bảo một trong
các yêu cầu như: không kịp thời, đầy đủ chính xác; không
thuận tiện tra cứu, tìm hiểu và không đúng quy định: 0
3.4.2
Phối hợp hướng dẫn, cung cấp thông tin để các cơ quan,
đơn vị, địa phương, Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức
năng quản lý:
0,5
Kịp thời hướng dẫn, cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng quy
định danh mục và nội dung TTHC: 0,5
Tài liệu hướng dẫn,
cung cấp thông tin để
công khai TTHC
(TTHC thuộc phạm vi,
chức năng quản lý)
Không kịp thời, đầy đủ hoặc không đúng quy định nội dung
TTHC: 0
Trường hợp trong năm không có TTHC phải công bố thì áp
dụng tiêu chí đặc thù
3.5
Thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông
2,25
3.5.1
Thường xuyên, kịp thời bổ sung TTHC ra công khai, tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố theo đúng quy định:
0,5
100% số TTHC: 0,5
- Các Báo cáo định kỳ
13
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
Dưới 100% số TTHC: 0
hoặc đột xuất có số
liệu kiểm chứng;
- Tài liệu hướng dẫn,
chỉ đạo… bổ sung
TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết theo
cơ chế một cửa.
3.5.2
Tiếp nhận, công khai tiến độ giải quyết hồ sơ TTHC trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ, ngành,
thành phố và Cổng Dịch vụ công quốc gia
0,5
100% hồ sơ: 0,5
Các Báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất có số
liệu kiểm chứng.
Dưới 100% hồ sơ giải quyết TTHC: 0
3.5.3
Thực hiện quy trình liên thông điện tử TTHC, nhóm TTHC
theo quy định:
0,5
Đảm bảo 100% hồ sơ của TTHC hoặc nhóm TTHC theo
quy trình điện tử liên thông với các cơ quan phối hợp trên
hệ thống: 0,5
- Các Báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất có số
liệu kiểm chứng;
- Danh mục TTHC có
quy trình thực hiện
liên thông.
Dưới 100% hồ sơ TTHC được thực hiện liên thông quy
trình điện tử: 0
Trường hợp tất cả TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
không có quy trình liên thông điện tử với các cơ quan phối
hợp thì áp dụng tiêu chí đặc thù
3.5.4
Người được cử ra làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố:
0,25
Được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên: 0,25
Kết quả theo dõi, đánh giá của Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố.
Được đánh giá dưới mức hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc bị
phản ánh, kiến nghị hoặc có mức hài lòng thấp...: 0
14
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
3.5.5
Hồ sơ nộp trực tuyến được cán bộ, công chức, viên chức
thông báo tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 8 giờ làm
việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận
0,5
Đạt tỷ lệ 100% hồ sơ: 0,5
Các Báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất có số
liệu kiểm chứng.
Kết quả kiểm tra thực tế trên hệ thống, Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Dưới 100% hồ sơ: 0
3.6
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
2,5
3.6.1
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết
đúng hạn, trước hạn:
1
Từ 95% - 100% số hồ sơ TTHC trong năm được giải quyết
trước hạn, đúng hạn thì điểm đánh giá theo công thức:
[((Tỷ lệ % số hồ sơ TTHC trong năm được giải quyết trước
hạn, đúng hạn *1)/(100%)]
Các Báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất có số
liệu kiểm chứng.
- Kết quả kiểm tra thực tế hiển thị trên Hệ
thống, Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Kết quả theo dõi trong năm.
Dưới 95% số hồ sơ TTHC trong năm được giải quyết trước
hạn, đúng hạn: 0
3.6.2
Hồ sơ TTHC tạm dừng, yêu cầu bổ sung trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ, ngành hoặc
của thành phố và Cổng Dịch vụ công quốc gia
0,5
Được tính theo công thức: ((a-b)/a)* điểm tối đa (trong đó b
là tổng số hồ sơ đã tạm dừng, yêu cầu bổ sung; a là tổng số hồ
sơ đã tiếp nhận; trường hợp b = 0 thì điểm đạt tối đa).
- Kết quả kiểm tra thực tế hiển thị trên Hệ
thống, Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Kết quả theo dõi trong năm.
3.6.3
Hồ sơ TTHC từ chối, trả lại không giải quyết và xin rút trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ,
ngành hoặc của thành phố và Cổng Dịch vụ công quốc gia
0,75
Được tính theo công thức: ((a-b)/a)* điểm tối đa (trong đó
b là tổng số hồ sơ đã từ chối, trả lại không giải quyết và xin
rút; a là tổng số hồ sơ đã tiếp nhận; trường hợp b = 0 thì
- Kết quả kiểm tra thực tế hiển thị trên Hệ
thống, Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Kết quả theo dõi trong năm.
15
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
điểm đạt tối đa).
3.6.4
Thực hiện việc xin lỗi tổ chức, cá nhân khi để xảy ra trễ hẹn
trong giải quyết hồ sơ TTHC:
0,25
Đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,25
Trường hợp không có hồ sơ trễ hẹn thì áp
dụng tiêu chí đặc thù.
Không đầy đủ, không đúng quy định: 0
3.7
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
1,75
Các Báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất có số
liệu kiểm chứng.
- Kết quả kiểm tra thực tế hiển thị trên Hệ
thống, Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Kết quả kiểm tra của các Đoàn kiểm tra;
- Kết quả theo dõi trong năm.
3.7.1
Tỷ lệ hồ sơ TTHC có cấp kết quả giải quyết bản điện tử:
0,25
100% hồ sơ: 0,25
Dưới 100% hồ sơ: 0
3.7.2
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận được số hóa hồ sơ
0,5
100% hồ sơ tiếp nhận được số hóa hồ sơ theo quy định: 0,5
Dưới 100% hồ sơ tiếp nhận được số hóa hồ sơ: 0
3.7.3
Kết quả số hóa bảo đảm đầy đủ thành phần theo hồ sơ và
các quy định về dữ liệu điện tử và ký số
0,5
100% hồ sơ, kết quả giải quyết số hóa đầy đủ, đúng quy
định: 0,5
Dưới 100% hồ sơ, kết quả giải quyết đúng quy định: 0
3.7.4
Khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa
0,5
16
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
Tối thiểu 50% dữ liệu thông tin hồ sơ được khai thác, tái sử
dụng thông tin, dữ liệu đã được số hóa được tính theo công
thức: Tổng số hồ sơ TTHC có sử dụng lại thông tin, dữ liệu,
giấy tờ điện tử đã được số hóa/Tổng số hồ sơ thuộc thẩm
quyền giải quyết * điểm tối đa (0,5 điểm)
Dưới 50% dữ liệu thông tin hồ sơ được khai thác, tái sử
dụng dữ liệu đã được số hóa: 0
3.8
Tiếp nhận, xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với
TTHC thuộc thẩm quyền
0,5
3.8.1
Tiến độ xử lý PAKN
0,25
100% PAKN được xử lý trước hạn, đúng hạn: 0,25
- Kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Kết quả theo dõi trong năm;
- Trường hợp, cơ quan, đơn vị không có PAKN
thì áp dụng tiêu chí đặc thù.
Dưới 100% PAKN được xử lý đúng hạn: 0
3.8.2
Chất lượng xử lý PAKN
0,25
Công khai, kịp thời, đúng quy định: 0,25
- Kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Kết quả theo dõi trong năm;
- Trường hợp, cơ quan, đơn vị không có PAKN
thì áp dụng tiêu chí đặc thù.
Không đảm bảo một trong ba điều kiện trên: 0
4
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
8
4.1
Thực hiện việc kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy theo
đúng chỉ đạo của UBND thành phố
1,5
4.1.1
Triển khai sắp xếp các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
trực thuộc theo quy định
1
Hoàn thành việc sắp xếp theo quy định: 1
Đề án; Quyết định của
cấp có thẩm quyền.
Các Văn bản của UBND thành phố và hướng
dẫn của Sở Nội vụ trong quá trình triển khai
kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy.
Chưa hoàn thành việc sắp xếp: 0
17
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
4.1.2
Thực hiện việc trình ban hành quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan và các tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc
0,5
Hoàn thành việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức: 0,5
Đề án; Quyết định của
cấp có thẩm quyền.
Các văn bản chỉ đạo của UBND thành phố và
hướng dẫn của Sở Nội vụ trong quá trình triển
khai.
Chưa hoàn thành việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức: 0
4.2
Bổ nhiệm lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền
4
4.2.1
Thực hiện đúng quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh
đạo, quản lý đối với cơ quan hành chính
2
Đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn: 1
- Bằng cấp chuyên
môn phù hợp vị trí
việc làm; Lý luận
chính trị; các chứng
chỉ khác theo quy định
về vị trí bổ nhiệm;
- Quyết định điều
động, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại;
- Quy trình các bước
bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại theo Quyết định tại
thời điểm thực hiện
quy trình bổ nhiệm.
- Tất cả trường hợp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
trong năm đánh giá.
- Trường hợp trong năm không phát sinh bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại thì áp dụng tiêu chí đặc
thù.
- Trường hợp được bổ nhiệm từ những năm
trước nhưng phát hiện sai phạm trong năm
đánh giá thì điểm đánh giá là 0 điểm.
Không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn: 0
Thực hiện đúng quy trình: 1
Thực hiện không đúng quy trình: 0
4.2.2
Thực hiện đúng quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh
đạo, quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập
2
Đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn: 1
- Bằng cấp chuyên
môn phù hợp vị trí
việc làm; Lý luận
chính trị; các chứng
chỉ khác theo quy định
- Tất cả trường hợp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
trong năm đánh giá nhưng không quá 10 bộ hồ
sơ;
- Trường hợp được bổ nhiệm từ những năm
trước nhưng phát hiện sai phạm trong năm
Không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn: 0
18
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
Thực hiện đúng quy trình: 1
về vị trí bổ nhiệm;
- Quyết định điều
động, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại;
- Quy trình các bước
bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại theo Quyết định
hiện hành.
đánh giá thì điểm đánh giá là 0 điểm;
- Trường hợp trong năm không phát sinh bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại thì áp dụng tiêu chí đặc
thù;
Thực hiện không đúng quy trình: 0
4.3
Tham mưu thực hiện phân cấp, ủy quyền đối với các nội
dung thuộc phạm vi quản lý
2,5
4.3.1
Tham mưu UBND thành phố thực hiện phân cấp, ủy quyền
các nội dung thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
0,5
Thực hiện rà soát, đánh giá các nội dung đã được phân
cấp, ủy quyền: 0,25
Văn bản rà soát, đánh
giá; Văn bản đề xuất
phân cấp của đơn vị.
Các văn bản chỉ đạo về phân cấp, ủy quyền
của UBND thành phố.
Đề xuất mới các nội dung phân cấp, ủy quyền thuộc ngành,
lĩnh vực phụ trách: 0,25
Không thực hiện rà soát và không đề xuất: 0
4.3.2
Việc tổ chức kiểm tra các nội dung, lĩnh vực thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý đã được phân cấp, ủy quyền cho địa
phương
1
Có thể lồng ghép với các cuộc kiểm tra khác.
Trong năm có tổ chức kiểm tra đối với các nội dung đã
được phân cấp ủy quyền thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
trong năm đánh giá hoặc các năm trước: 0,5
Kế hoạch/Quyết định
thanh tra, kiểm tra;
Thông báo kết luận
thanh tra, kiểm tra.
Có báo cáo kết quả đánh giá chi tiết kết quả kiểm tra, trong
đó thể hiện rõ số liệu kết quả thực hiện về nội dung phân
cấp ủy quyền: 0,5
Không thực hiện kiểm tra: 0
4.3.3
Đôn đốc, xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm
tra
1
100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1
Từ 90% đến dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý
Các kết luận kiểm tra;
Báo cáo kết quả khắc
Tính tỷ lệ % giữa số vấn đề phát hiện qua kiểm
tra đã được xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm
19
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
hoặc kiến nghị xử lý: tính theo tỷ lệ % hoàn thành
Dưới 90%: 0
phục tồn tại, hạn chế.
quyền xử lý so với tổng số vấn đề phát hiện
qua kiểm tra (bất cập, vướng mắc, vi phạm…).
5
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
10,5
5.1
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm
1,5
5.1.1
Xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh Đề án
vị trí việc làm của cơ quan và các đơn vị hành chính, đơn vị
sự nghiệp trực thuộc theo quy định
0,5
Quyết định phê duyệt
vị trí việc làm; Đề án
vị trí việc làm; Đề án
điều chỉnh vị trí việc
làm; Bản mô tả công
việc, khung năng lực.
Thời hạn theo các văn bản hướng dẫn của Sở
Nội vụ.
Đã xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh
Đề án vị trí việc làm gửi Sở Nội vụ thẩm định hoặc trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đầy đủ nội dung và
thời gian theo quy định: 0,5
Chưa thực hiện hoặc không đảm bảo nội dung, thời gian: 0
5.1.2
Bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính trực
thuộc theo vị trí việc làm đã được phê duyệt
0,5
100% công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính trực
thuộc được bố trí theo đúng vị trí việc làm đã được phê
duyệt: 0,5
Đề án vị trí việc làm,
Báo cáo cơ cấu công
chức, viên chức.
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra
thực tế.
Dưới 100% công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính
trực thuộc được bố trí theo đúng vị trí việc làm đã được phê
duyệt: 0
5.1.3
Bố trí viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo
vị trí việc làm đã được phê duyệt
0,5
100% viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc được
bố trí theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt: 0,5
Đề án vị trí việc làm,
Báo cáo cơ cấu công
chức, viên chức.
Căn cứ kết quả theo dõi, kiểm tra thực tế.
Dưới 100% viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
được bố trí theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt: 0
5.2
Tuyển dụng viên chức
0,5
Thực hiện đúng quy định: 0,5
Kế hoạch, Quyết định
Trường hợp không thực hiện tuyển dụng viên
20
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
Thực hiện không đúng quy định: 0
phê duyệt kết quả
tuyển dụng.
chức trong năm thì được tính tiêu chí đặc thù.
5.3
Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
2
5.3.1
Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức
0,5
Hoàn thành 100% kế hoạch hoặc chỉ tiêu đào tạo, bồi
dưỡng được phân bổ: 0,5
Báo cáo thực hiện đào
tạo, bồi dưỡng.
Báo cáo thực hiện đào tạo, bồi dưỡng của đơn
vị theo văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Hoàn thành dưới 100% kế hoạch hoặc chỉ tiêu đào tạo, bồi
dưỡng được phân bổ: 0
5.3.2
Tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng do thành phố tổ
chức đúng đối tượng, thành phần theo quy định
0,5
Căn cứ kết quả theo
dõi của Sở Nội vụ
Tham gia đầy đủ: 0,5
Không tham gia đầy đủ: 0
5.3.3
Tổ chức học tập trên nền tảng "Bình dân học vụ số”
1
5.3.3.1
Đối với công chức
0,5
100% công chức hoàn thành khóa học: 0,5
Báo cáo công tác đào
tạo, bồi dưỡng năm;
Danh sách cán bộ,
CCVC toàn cơ quan.
- Công văn số 9519/VP-VX ngày 30/7/2026
của UBND thành phố; Công văn số 4660/SNV-
CCHC&PC ngày 11/8/2026 của Sở Nội vụ.
- Theo dõi kết quả trên hệ thống.
Dưới 100%: 0
5.3.3.2
Đối với viên chức
0,5
100% viên chức hoàn thành khóa học: 0,5
Dưới 100%: 0
5.4
Lập hồ sơ công việc
2
5.4.1
Ban hành Danh mục hồ sơ
0,25
Có ban hành, đúng mẫu và nội dung quy định: 0,25
Quyết định ban hành
Danh mục hồ sơ đúng mẫu và đủ nội dung
21
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
Có ban hành nhưng chưa đúng mẫu và nội dung quy định:
0,15
Danh mục hồ sơ.
theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP
ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn
thư.
Không ban hành: 0
5.4.2
Hồ sơ công việc được lập trên môi trường điện tử theo Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
0,5
100% hồ sơ công việc được lập trên môi trường điện tử: 0,5
- 06 hồ sơ điện tử
(trong đó 03 hồ sơ
công việc do UBND
TP giao và 03 hồ sơ
công việc trong năm
đã hoàn thành, có
trong Danh mục hồ sơ
của năm đánh giá. (06
hồ sơ này phải thuộc
các phòng khác nhau)
- Tài liệu kiểm chứng:
Ảnh chụp giao diện
phần mềm 06 hồ sơ đã
chọn (mỗi hồ sơ bao
gồm 02 ảnh chụp: giao
diện bên ngoài và bên
trong hồ sơ).
- Lập đủ số lượng hồ sơ công việc theo Danh
mục và số lượng hồ sơ theo nhiệm vụ được
giao trong năm (trừ trường hợp trên thực tế
công việc đó không phát sinh hoặc phần mềm
chưa đáp ứng đủ tính năng lập hồ sơ đối với
nhóm tài liệu chuyên ngành).
- Trường hợp chưa có Danh mục hồ sơ, lập đủ
hồ sơ theo các nhiệm vụ được UBND thành
phố giao và các nhiệm vụ khác đã thực hiện
trong năm.
5.4.3
Chất lượng hồ sơ công việc được lập
1
Hồ sơ được lập đảm bảo về nghiệp vụ theo quy định: 1
06 hồ sơ công việc đã
cung cấp ở Tiêu chí
5.4.2
- Theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-
CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác
văn thư và tính năng đáp ứng của phần mềm;
Hồ sơ được lập nhưng chưa đầy đủ về nghiệp vụ theo quy
định: 0,5
22
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
Không đảm bảo cả 02 điều kiện nêu trên: 0
- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế.
5.4.4
Thu thập hồ sơ về lưu trữ hiện hành
0,25
100% hồ sơ công việc được thu thập về lưu trữ hiện hành,
đúng thời hạn quy định: 0,25 (trường hợp không đúng thời
hạn trừ 1/2 số điểm)
Ảnh chụp giao diện
phần mềm hồ sơ công
việc tại mục “đã lưu”
tại tài khoản lưu trữ cơ
quan, 03 ảnh (trang
đầu, trang giữa và
trang cuối), mỗi ảnh
chụp 10 hồ sơ đã nộp
về lưu trữ cơ quan
trong năm; ảnh chụp
giao diện phần mềm
hồ sơ công việc tại tài
khoản Trưởng các
phòng, 03 ảnh (trang
đầu, trang giữa và
trang cuối), mỗi file
ảnh chụp 10 hồ sơ
công việc đã lập của
phòng
- Theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-
CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác
văn thư;
- Căn cứ vào Danh mục hồ sơ và nhiệm vụ
được giao trong năm.
Từ 50% đến dưới 100% hồ sơ công việc được thu thập về
lưu trữ hiện hành, đúng thời hạn quy định: 0,15
Dưới 50% hồ sơ công việc được thu thập về lưu trữ hiện
hành: 0
5.5
Việc thực hiện tốt công vụ và đạo đức công vụ, kỷ luật, kỷ
cương hành chính
0,5
Trong năm không có cán bộ, công chức bị phát hiện vi
phạm đạo đức công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính: 0,5
Báo cáo kết quả thực
hiện kỷ luật, kỷ cương
hành chính năm
Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra của thành
phố và các nguồn thông tin có kiểm chứng
khác
Trong năm có cán bộ, công chức bị phát hiện vi phạm đạo
đức công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính: 0
5.6
Thực hiện chuẩn hóa, xác thực thông tin hồ sơ cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động của các phòng, ban,
đơn vị thuộc và trực thuộc trên Phần mềm quản lý hồ sơ
2
23
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
cán bộ, công chức, viên chức
5.6.1
Về số lượng hồ sơ được cập nhật
1
- Căn cứ kết quả theo dõi, kiểm tra thực tế xác
định đảm bảo yêu cầu/không đảm bảo yêu cầu.
(Những hồ sơ không thể cập nhật do nguyên
nhân khách quan phải kịp thời báo cáo về Sở
Nội vụ để điều chỉnh; trường hợp tới thời điểm
đánh giá vẫn chưa báo cáo để điều chỉnh thì
xem như chưa thực hiện cập nhật, xác thực
thông tin hồ sơ);
- Trong quá trình theo dõi, kiểm tra định kỳ
hằng tháng, trường hợp cơ quan, đơn vị không
bảo đảm tỷ lệ cập nhật 100% hồ sơ theo yêu
cầu và Sở Nội vụ có văn bản yêu cầu, đôn đốc
cập nhật dữ liệu thì mỗi lần đôn đốc bị trừ
0,25 điểm (tối đa trừ 0,5 điểm).
Tỷ lệ 100% hồ sơ: 1
Tỷ lệ từ 90% đến dưới 100% hồ sơ: 0,5
Tỷ lệ dưới 90% hồ sơ: 0
5.6.2
Về chất lượng thông tin, dữ liệu hồ sơ
1
Tỷ lệ 100% hồ sơ: 1
Tỷ lệ từ 90% đến dưới 100% hồ sơ: 0,5
Tỷ lệ dưới 90% hồ sơ: 0
5.7
Kết quả chấm điểm thực hiện dân chủ ở cơ sở (theo Quyết
định số 5016/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND thành
phố)
1
Căn cứ kết quả chấm điểm độc lập về thực
hiện dân chủ ở cơ sở.
5.8
Kết quả chấm điểm thực hiện công tác dân vận của chính
quyền (theo Quyết định số 5016/QĐ-UBND ngày
10/12/2025 của UBND thành phố)
1
Căn cứ kết quả chấm điểm độc lập về công tác
dân vận chính quyền.
6
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
3,5
6.1
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách
2
6.1.1
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ
NSNN (bao gồm cả các ban, chi cục, đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc) (nếu có)
1
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 1
Báo cáo về việc thực
hiện cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0
24
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
6.1.2
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
nhà nước về tài chính, ngân sách
1
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là số tiền phải nộp NSNN.
b là số tiền đã nộp NSNN.
Kết luận, kiến nghị
của cơ quan thanh tra,
kiểm toán.
6.2
Công tác quản lý tài sản công
0,5
Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản
công
0,5
- Quy chế quản lý, sử
dụng tài sản công
- Báo cáo tình hình
quản lý, sử dụng tài
sản công.
Thực hiện đảm bảo đúng quy định: 0,5
Không đảm bảo: 0
6.3
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc
1
Giảm so với năm trước liền kề: 1 điểm
Báo cáo thực hiện cơ
chế tự chủ hoặc báo
cáo có thể hiện các nội
dung theo yêu cầu của
tiêu chí.
Trường hợp không có đơn vị sự nghiệp trực
thuộc thì áp dụng tiêu chí đặc thù.
Không giảm so với năm trước liền kề: 0 điểm
7
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN
TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
9
7.1
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý,
điều hành của cơ quan
3
7.1.1
Tỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà
nước dưới dạng điện tử
1
Tất cả số văn bản đi được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử: 1
Hình ảnh thống kê số
lượng văn bản trao đổi
trên hệ thống Quản lý
văn bản điện tử.
Thống kê trên Hệ thống Quản lý văn bản điện
tử.
Tất cả số văn bản đi được gửi dưới dạng điện tử song song
với văn bản giấy: 0,5
Tất cả số văn bản đi được gửi dưới dạng văn bản giấy: 0
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)*1+(c/a)*0,5
25
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
Trong đó:
a là tổng số văn bản đi (trừ văn bản mật)
b là số văn bản đi, được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử
c là số văn bản đi được gửi dưới dạng điện tử song song với
văn bản giấy
7.1.2
Tỷ lệ văn bản điện tử ký số cá nhân
1
Hình ảnh thống kê số
lượng văn bản điện tử
ký số cá nhân trên hệ
thống Quản lý văn bản
điện tử.
Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế trên Hệ thống
Quản lý văn bản điện tử HP e-Office của
Trung tâm Tin học, Văn phòng UBND thành
phố.
100%: 1
Từ 90% đến dưới 100%: 0,75
Từ 80% đến dưới 90%: 0,5
Dưới 80%: 0
7.1.3
Tỷ lệ hoàn thành Kế hoạch chuyển đổi số trong năm của
đơn vị: tính điểm theo tỷ lệ hoàn thành
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch.
b là số nhiệm vụ đã hoàn thành.
1
Kế hoạch chuyển đổi
số; Báo cáo kết quả
thực hiện kế hoạch
chuyển đổi số năm
kèm theo văn bản
kiểm chứng kết quả.
7.2
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
3
7.2.1
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
1,5
Tính điểm theo công thức: b/a* điểm tối đa. Trong đó:
- a là tổng số TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
- b là tổng số DVC trực tuyến toàn trình phát sinh hồ sơ;
Nếu b/a < 0,80 thì điểm đánh giá là 0.
- Phạm vi đánh giá: các TTHC đang cung cấp
trực tuyến toàn trình có phát sinh hồ sơ đạt tỷ
lệ 80% (theo Chỉ thị số 01/CT-BTTTT ngày
10/01/2023).
- Yêu cầu:
+ Thống kê tổng số hồ sơ đã tiếp nhận (cả trực
tuyến và truyền thống) của các TTHC có phát
sinh hồ sơ trực tuyến toàn trình.
+ Thống kê số hồ sơ đã tiếp nhận trực tuyến
của các TTHC nêu trên.
7.2.2
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
1,5
Tính điểm theo công thức: b/a* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số hồ sơ của các TTHC cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình (cả trực tuyến và không trực tuyến).
b là tổng số hồ sơ giải quyết trực tuyến toàn trình (không sử
26
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
dụng hồ sơ giấy).
- Tính tỷ lệ % giữa số hồ sơ đã tiếp nhận trực
tuyến so với tổng số hồ sơ đã tiếp nhận trong
năm của các TTHC nêu trên.
7.3
Thực hiện thanh toán trực tuyến
1,5
7.3.1
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán trực tuyến:
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC có nghĩa vụ tài chính (phát sinh phí/lệ
phí).
b là tổng số TTHC có nghĩa vụ tài chính được thiết lập
thông tin thanh toán trực tuyến.
0,5
Chỉ áp dụng đối với các TTHC có yêu cầu
nghĩa vụ tài chính và có đủ điều kiện thực hiện
thanh toán trực tuyến.
7.3.2
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến:
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC có nghĩa vụ tài chính được thiết lập
thông tin thanh toán trực tuyến.
b là tổng số TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến có
phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến.
0,5
7.3.3
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến:
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
- a là tổng số hồ sơ đã giải quyết có phát sinh phí/lệ phí
- b là tổng số hồ sơ đã giải quyết có phát sinh giao dịch
thanh toán trực tuyến.
0,5
Phạm vi thống kê là các hồ sơ đã giải quyết
của các TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính
đang triển khai cung cấp trực tuyến.
7.4
Thực hiện xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015
vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống
hành chính nhà nước theo Quyết định số 19/2014/QĐ-
TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ
1,5
7.4.1
Xây dựng, áp dụng trên thực tế hệ thống văn bản, tài liệu và
quy trình theo Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan do
người đứng đầu sở, ban, ngành quyết định ban hành.
0,25
Quyết định ban hành
danh mục tài liệu
HTQLCL, các tài liệu
khác có liên quan
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra
thực tế
Thực hiện theo quy định: 0,25
27
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
Không thực hiện theo quy định: 0
7.4.2
Công bố hoặc công bố lại (khi có sự điều chỉnh, mở rộng,
thu hẹp phạm vi áp dụng) việc áp dụng Hệ thống quản lý
chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
9001:2015 và thông báo bằng văn bản đến Sở Khoa học và
Công nghệ để theo dõi và tổng hợp; có niêm yết tại trụ sở
cơ quan và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử thành phần
của sở, ban, ngành trong hệ thống Cổng thông tin điện tử
thành phố
0,25
Thực hiện theo quy định: 0,25
Quyết định công bố
theo mẫu hướng dẫn
của Sở Khoa học và
Công nghệ
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra
thực tế
Không thực hiện theo quy định: 0
7.4.3
Duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn TCVN ISO 9001:2015
0,25
- Báo cáo ISO năm
- Kế hoạch, Thông
báo, Chương trình
đánh giá nội bộ; Biên
bản đánh giá nội bộ,
Biên bản xem xét cải
tiến của Lãnh đạo.
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra
thực tế.
Cập nhật các thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống quản lý
chất lượng chậm nhất là ba tháng kể từ khi văn bản quy
phạm pháp luật có hiệu lực thi hành: 0,15
Thực hiện đánh giá nội bộ và xem xét cải tiến của Lãnh đạo
tối thiểu một năm một lần để đảm bảo phù hợp với yêu cầu
của Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015, quy định của pháp
luật và thực tế tại đơn vị: 0,1
Không thực hiện: 0
7.4.4
Hằng năm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng hệ thống
tài liệu, quy trình giải quyết công việc cho toàn bộ cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động trong phạm vi xây
dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng
0,25
Giấy mời, Thông báo,
Báo cáo về việc tổ
chức bồi dưỡng, đào
tạo.
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra
thực tế.
Thực hiện theo quy định: 0,25
Không thực hiện: 0
28
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
7.4.5
Thực hiện việc nhận diện bối cảnh và xác định rủi ro
0,25
Kế hoạch nhận diện
bối cảnh và xác định
rủi ro; đối sách giải
quyết.
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra
thực tế.
Thực hiện theo quy định: 0,25
Không thực hiện: 0
7.4.6
Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2015 tại các đơn vị hành chính nhà nước trực thuộc
0,25
Thực hiện theo quy định: 0,25
Văn bản chỉ đạo, Báo
cáo ISO của đơn vị
hành chính nhà nước
trực thuộc.
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra
thực tế.
Không thực hiện: 0
8
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC
UBND THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ
GIAO
3
Số lượng nhiệm vụ được UBND thành phố, Chủ tịch
UBND thành phố giao đã hoàn thành
3
Tính theo công thức: (số nhiệm vụ hoàn thành/số nhiệm vụ
được giao) x 3
Căn cứ số liệu trên Hệ thống theo dõi nhiệm
vụ được UBND thành phố, Chủ tịch UBND
thành phố giao các sở, ngành, địa phương
9
ĐIỂM THƯỞNG, ĐIỂM TRỪ
9.1
Điểm thưởng:
+2
Mức độ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
Có ứng dụng AI phục vụ công chức, viên chức: +1
Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh nghiệp: + 1
Các tài liệu chứng
minh việc ứng dụng
Trí tuệ nhân tạo tại cơ
quan, đơn vị
Không vượt quá 100 điểm sau khi cộng điểm
thưởng, điểm thẩm định tại Bộ Chỉ số (65
điểm) và điểm đo lường sự hài lòng của người
dân (35 điểm).
9.2
Điểm trừ
-1
9.2.1
Bị lãnh đạo UBND thành phố phê bình, yêu cầu kiểm điểm,
rút kinh nghiệm: - 1
Mỗi văn bản phê bình, kiểm điểm rút kinh
nghiệm trừ 0,25 điểm, tối đa 1 điểm.
Kết quả theo dõi, tổng hợp của Văn phòng
29
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng
cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/thẩm định
UBND thành phố, Sở Nội vụ
9.2.2
Có lãnh đạo, quản lý cấp phòng hoặc tương đương trở lên bị
xử lý kỷ luật: - 1
Kết quả theo dõi, tổng hợp của Sở Nội vụ
Phụ lục II
BỘ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
Điểm tối đa: 100 điểm
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Tài liệu
kiểm chứng cung cấp
Hướng dẫn tự đánh giá/
thẩm định
I
ĐIỂM ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN, TỔ
CHỨC
35
Căn cứ kết quả điều tra xã hội học
II
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THEO BỘ CHỈ SỐ
65
1
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
12,5
1.1
Kế hoạch CCHC
1,5
1.1.1
Ban hành Kế hoạch CCHC
0,5
Ban hành đảm bảo 02 tiêu chí: đảm bảo nội dung, có danh mục
nhiệm vụ và đảm bảo thời gian: 0,5
Kế hoạch CCHC.
- Nếu Kế hoạch CCHC không có
Danh mục các nhiệm vụ cụ thể,
phân công thực hiện, thời gian thực
hiện, sản phẩm cụ thể làm căn cứ
đánh giá hoặc Báo cáo CCHC năm
không thể hiện rõ kết quả thực hiện
các nhiệm vụ thì không được điểm
tại tiêu chí này;
- Thời gian ban hành trước ngày
15/01/2026, tính theo chữ ký số
phát hành trên Hệ thống phần mềm
Văn bản điện tử (Hpnet).
Không đảm bảo 01 trong 02 tiêu chí: 0
1.1.2
Mức độ hoàn thành Kế hoạch CCHC
1
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch.
b là số nhiệm vụ đã hoàn thành.
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì điểm đánh giá là 0 điểm
- Kế hoạch CCHC năm.
- Báo cáo CCHC năm kèm
Danh mục kết quả thực
hiện nhiệm vụ CCHC năm
(ghi rõ sản phẩm hoàn
thành).
Trừ trường hợp có nhiệm vụ không
hoàn thành vì lý do khách quan,
chính đáng.
2
1.2
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ (quý I, 6 tháng, quý III,
năm)
1
Báo cáo đầy đủ nội dung, thời hạn theo yêu cầu (4x0,25): 1
Báo cáo CCHC định kỳ.
- Báo cáo trước ngày 10 của tháng,
cuối quý (hoặc theo yêu cầu của Sở
Nội vụ), tính theo chữ ký số.
- Báo cáo của quý nào thì tính điểm
quý đó.
1.3
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra của các đoàn thanh tra,
kiểm tra thành phố
1
Tính điểm theo công thức: (b/a*1 + c/a*0,5). Trong đó:
a là tổng số vấn đề phải xử lý.
b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý.
c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành.
Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa.
Thông báo kết luận thanh
tra, kiểm tra của Đoàn
thanh tra, kiểm tra; Báo cáo
khắc phục tồn tại, hạn chế.
Trường hợp trong năm, địa phương
không có thanh tra, kiểm tra thì áp
dụng tiêu chí đặc thù.
1.4
Tuyên truyền CCHC
2,5
1.4.1
Tuyên truyền trên Đài truyền thanh xã, phường, đặc khu: 0,25
0,25
1.4.2
Đăng tải thông tin cải cách hành chính trên các tài khoản mạng xã
hội (Facebook, Zalo…)
0,25
Đường link dẫn đến tin,
bài, hình ảnh tuyên truyền
trên các tài khoản mạng xã
hội; trên Cổng thông tin
điện tử của đơn vị.
1.4.3
Đăng thông tin cải cách hành chính trên Cổng thông tin điện tử
của đơn vị
0,25
1.4.4
Tham gia Hội thi trực tuyến tìm hiểu công tác cải cách hành chính
thành phố. Tính theo công thức: (b/a x 0,75). Trong đó:
b là tổng số người dự thi
a là tổng số cán bộ, công chức có mặt của cơ quan, đơn vị
0,75
Theo số liệu trên phần mềm Hội thi
và phần mềm quản lý cán bộ, công
chức.
1.4.5
Cung cấp các loại thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
0,5
Cung cấp các loại thông tin chủ yếu theo Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ: 0,25
Thống kê các chuyên mục
trên Cổng thông tin điện tử
của đơn vị (kèm theo
đường dẫn).
Cung cấp thông tin theo Luật Tiếp cận thông tin: 0,15
Cung cấp danh sách người phát ngôn báo chí và đầu mối tiếp
nhận yêu cầu cung cấp thông tin theo Luật Tiếp cận thông tin trên
Cổng thông tin điện tử: 0,1
3
1.4.6
Cung cấp thông tin chỉ đạo điều hành của các cấp lãnh đạo kịp
thời, thường xuyên trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị
0,5
Từ 120 tin, bài trở lên/năm: 0,5
Thống kê số lượng tin, bài
trong năm.
Từ 80 đến dưới 120 tin, bài/năm: 0,25
Từ 50 đến dưới 80 tin, bài/năm: 0,1
Dưới 50 tin, bài/năm: 0
1.5
Đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ CCHC
- Mỗi sáng kiến, giải pháp cấp thành phố: 1
- Mỗi sáng kiến, giải pháp cấp cơ sở: 0,5
3
- Danh mục các sáng kiến,
giải pháp trong lĩnh vực
CCHC;
- Các Quyết định công
nhận sáng kiến của cấp có
thẩm quyền;
- TLKC của giải pháp là
bản mô tả trong đó nêu rõ
nội dung giải pháp, kết quả
cụ thể đạt được.
- Sáng kiến/giải pháp về các nội
dung công tác CCHC theo Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021
của Chính phủ; Quyết định số
282/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ.
- Quyết định công nhận sáng kiến
là quyết định công nhận của năm
đánh giá;
- Tối đa đối với sáng kiến, giải
pháp cấp cơ sở là 2 điểm.
1.6
Giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền hoặc được
UBND thành phố giao (đối với đơn vị trong thời gian giải quyết)
1
1.6.1
Xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền hoặc
được UBND thành phố giao (đối với đơn vị trong thời gian giải
quyết)
0,5
Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đảm bảo đúng thẩm
quyền, thời gian theo quy định: 0,25
Hồ sơ xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo thuộc thẩm quyền:
văn bản tiếp nhận đơn, văn
bản giao giải quyết đơn, kết
Đơn vị cung cấp tài liệu kiểm
chứng theo từng vụ việc. Tài liệu
kiểm chứng trên tổng số đơn xử lý
thuộc thẩm quyền trong báo cáo về
4
Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo đảm bảo chất lượng, thời gian quy
định: 0,25
quả giải quyết đơn.
giải quyết khiếu nại, tố cáo của đơn
vị. Nếu trong năm không tiếp nhận
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh thuộc thẩm quyền phải xử lý thì
không trừ điểm ở nội dung này.
- Đối với đơn vị trong năm tiếp
nhận dưới 10 đơn thì cung cấp toàn
bộ hồ sơ xử lý đơn của năm;
- Đối với đơn vị trong năm tiếp
nhận trên 10 đơn thì mỗi tháng
cung cấp 01 bộ hồ sơ xử lý đơn
(tổng 12 bộ) và phải cung cấp thêm
trong trường hợp được yêu cầu.
Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo không đúng thẩm quyền hoặc không
đảm bảo chất lượng, thời gian quy định: 0
1.6.2
Giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đảm bảo đúng
thẩm quyền, chất lượng, thời gian quy định
0,5
Hồ sơ giải quyết đơn khiếu
nại, tố cáo theo quy định,
Văn bản chỉ đạo, theo dõi,
đôn đốc việc thực hiện
Quyết định giải quyết khiếu
nại, Kết luận nội dung tố
cáo.
Đơn vị cung cấp tài liệu kiểm
chứng theo từng vụ việc. Tài liệu
kiểm chứng trên tổng số vụ việc
thuộc thẩm quyền trong báo cáo về
giải quyết khiếu nại, tố cáo của đơn
vị. Nếu trong năm không có khiếu
nại, tố cáo thuộc thẩm quyền thì
không trừ điểm ở nội dung này.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo đảm bảo đúng thẩm quyền: 0,25
Giải quyết khiếu nại, tố cáo đảm bảo chất lượng, thời gian quy
định: 0,25
Giải quyết khiếu nại, tố cáo không đúng thẩm quyền hoặc không
đảm bảo chất lượng, thời gian quy định: 0
1.7
Thực hiện trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu
1
- Nội quy, quy chế, thông
báo lịch tiếp công dân;
- Đường link niêm yết lịch
tiếp công dân định kỳ trên
Cổng TTĐT của đơn vị
(việc niêm yết, công khai
ngay từ đầu năm);
- Hình ảnh niêm yết nội
quy, quy chế, lịch TCD
định kỳ tại địa điểm tiếp
dân.
1.7.1
Nội quy, quy chế, thông báo lịch tiếp công dân định kỳ của Người
đứng đầu UBND các xã, phường, đặc khu
0,25
Ban hành đầy đủ văn bản (nội quy, quy chế, thông báo lịch tiếp
công dân định kỳ) và niêm yết, công khai theo đúng quy định
UBND các xã, phường, đặc khu: 0,25
Ban hành không đầy đủ hoặc không ban hành: 0
1.7.2
Thực hiện chế độ báo cáo công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư,
giải quyết khiếu nại, tố cáo tháng, quý, năm
0,25
Báo cáo công tác tiếp công
dân, xử lý đơn thư, giải
Báo cáo trước ngày 15 của tháng,
cuối quý (hoặc theo yêu cầu của
5
Báo cáo đầy đủ nội dung, thời hạn theo yêu cầu: 0,25
quyết khiếu nại, tố cáo
tháng, quý, năm
Thanh tra thành phố), tính theo chữ
ký số.
Không đảm bảo 01 trong 02 tiêu chí: 0
1.7.3
Thực hiện tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Người đứng đầu
UBND các xã, phường, đặc khu
0,5
Thực hiện tiếp công dân định kỳ, đột xuất theo quy định: 0,5
Hồ sơ tiếp công dân định
kỳ, đột xuất của người
đứng đầu (báo cáo đề xuất
việc tiếp công dân hàng
tháng; giấy mời…); Thông
báo văn bản chỉ đạo sau
buổi tiếp.
Đối với những buổi tiếp công dân
định kỳ theo quy định không có
công dân đến thì có văn bản xác
nhận của Thủ trưởng đơn vị.
Trường hợp không có đề nghị tiếp
công dân thì áp dụng tiêu chí đặc
thù.
Không thực hiện: 0
1.8
Đối thoại doanh nghiệp
1
1.8.1
Tổ chức Hội nghị
0,5
Tổ chức Hội nghị đối thoại doanh nghiệp ít nhất 01 cuộc/năm: 0,5
Kế hoạch; Báo cáo kết quả
tổ chức Hội nghị và kết
quả giải quyết kiến nghị.
Trường hợp không đủ điều kiện tổ
chức Hội nghị do không đủ số
lượng doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh đăng ký thì áp
dụng tiêu chí đặc thù.
Không tổ chức: 0
1.8.2
Giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp
0,5
100% kiến nghị của doanh nghiệp được giải quyết đảm bảo
đúng quy định: 0,5
Báo cáo kết quả tổ chức
Hội nghị và kết quả giải
quyết kiến nghị.
Trường hợp không đủ điều kiện tổ
chức Hội tại tiêu chí 1.8.1 hoặc
không có kiến nghị thì áp dụng
tiêu chí đặc thù.
Dưới 100%: 0
1.9
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ
chức trên Tổng đài 1022
0,5
PAKN được giải quyết đảm bảo về thời gian và chất lượng đạt
100%: 0,5
Theo dõi số liệu trên Tổng đài
1022
PAKN được giải quyết đảm bảo về thời gian và chất lượng từ
90% đến dưới 100%: 0,25
6
Dưới 90%: 0
2
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
4,5
2.1
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
1,75
2.1.1
HĐND, UBND cấp xã có ban hành văn bản VBQPPL, bảo đảm
chất lượng văn bản theo quy định
1
Có ban hành VBQPPL quy định các nội dung theo thẩm quyền;
không có kết luận của cơ quan kiểm tra văn bản kết luận trái
pháp luật hoặc có văn bản hành chính chứa QPPL: 1
Danh mục các VBQPPL
đã ban hành trong năm.
Trường hợp trong năm đánh giá
đơn vị không ban hành VBQPPL;
đồng thời không bị cơ quan kiểm
tra văn bản kết luận trái pháp luật,
có văn bản hành chính chứa QPPL
thì không đánh giá, tính điểm đối
với tiêu chí này.
Có ban hành VBQPPL nhưng bị cơ quan kiểm tra văn bản kết luận
trái pháp luật hoặc có văn bản hành chính chứa QPPL: 0,5
Không ban hành VBQPPL; đồng thời bị cơ quan kiểm tra văn bản
kết luận trái pháp luật hoặc có văn bản hành chính chứa QPPL: 0
2.1.2
Tham gia xây dựng VBQPPL của UBND thành phố
0,75
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa. Trong đó:
a là số văn bản được đề nghị tham gia
b là số văn bản đã tham gia đúng thời hạn
Nếu tỷ lệ b/a dưới 70% thì được 0 điểm
Danh sách các văn bản
yêu cầu tham gia ý kiến và
văn bản tham gia ý kiến
của đơn vị.
- Thời hạn tham gia ý kiến thực
hiện theo quy định của Luật Ban
hành VBQPPL và các văn bản
hướng dẫn thi hành: 10 ngày đối
với văn bản xây dựng theo trình tự,
thủ tục thông thường; 03 ngày đối
với văn bản xây dựng theo trình tự,
thủ tục rút gọn. Thời điểm xác định
thời hạn tham gia ý kiến là chữ ký
số Công văn đề nghị tham gia ý
kiến của sở, ban, ngành lấy ý kiến
tham gia;
- Đối với các đơn vị được gửi văn
bản đề nghị tham gia ý kiến (TGYK)
nhiều lần: Văn bản TGYK không
đúng hạn đối với trường hợp nào thì
7
trừ điểm tương ứng với trường hợp
đó, tính theo tổng số văn bản được
đề nghị TGYK trong năm.
2.2
Rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
0,5
2.2.1
Rà soát, hệ thống hóa và báo cáo kết quả, kiến nghị xử lý văn bản
0,25
Ban hành Kế hoạch; thực hiện rà soát và báo cáo kết quả, kiến
nghị xử lý văn bản đảm bảo đúng quy định: 0,25
Kế hoạch, báo cáo kết quả
rà soát, hệ thống hóa
VBQPPL; văn bản triển
khai thực hiện rà soát
VBQPPL theo yêu cầu.
- Kế hoạch, báo cáo kết quả rà
soát, kiến nghị phải đảm bảo thời
gian theo yêu cầu của Sở Tư pháp
(thời gian gửi tính theo chữ ký
số);
- Trường hợp không thực hiện
nhiệm vụ này thì trừ điểm tương
ứng với nhiệm vụ đó, tính theo
theo tổng số nhiệm vụ rà soát văn
bản trong năm.
Không thực hiện rà soát (không có rà soát VBQPPL) hoặc thực
hiện rà soát nhưng không có báo cáo kết quả, kiến nghị xử lý
theo quy định: 0
2.2.2
Xử lý văn bản sau rà soát
0,25
Xử lý đạt từ 70% trở lên số văn bản có kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi,
bổ sung, thay thế: điểm cụ thể được tính bằng tỷ lệ % số văn bản
đã xử lý x 0,25
VBQPPL sửa đổi, bổ
sung, thay thế các văn bản
đã kiến nghị sau kiểm tra,
rà soát.
Trường hợp đơn vị không có văn
bản kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì áp dụng tiêu chí
đặc thù.
Xử lý dưới 70% số văn bản có kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ
sung, thay thế: 0
2.3
Kiểm tra, xử lý VBQPPL tại địa phương
0,5
2.3.1
Thực hiện tự kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban
hành
0,25
Tự kiểm tra 100% văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban hành:
0,25
Kế hoạch; Báo cáo kết quả
kiểm tra, xử lý văn bản.
Tự kiểm tra dưới 100% văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban
hành: 0
2.3.2
Xử lý văn bản sau kiểm tra
0,25
8
Xử lý đầy đủ, kịp thời các kết luận kiểm tra theo quy định: 0,25
Báo cáo kết quả xử lý;
Văn bản đính chính;
VBQPPL sửa đổi, bổ
sung, thay thế các văn bản
đã kiến nghị sau kiểm tra.
Trường hợp đơn vị không có văn
bản kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì không đánh giá
chấm điểm đối với tiêu chí này.
Xử lý chưa đầy đủ, kịp thời các kết luận kiểm tra theo quy định: 0,1
Không xử lý: 0
2.4
Tổ chức thi hành VBQPPL
1,75
2.4.1
Ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp
luật
0,25
Ban hành kế hoạch và đảm bảo thời gian theo yêu cầu: 0,25
Kế hoạch theo dõi việc thi
hành VBQPPL của cơ
quan, đơn vị, địa phương.
Ban hành kế hoạch nhưng không đảm bảo thời gian theo yêu
cầu: 0,1
Không ban hành Kế hoạch: 0
2.4.2
Thực hiện các hoạt động tổ chức thi hành VBQPPL
1,25
Có thực hiện đầy đủ các hoạt động tổ chức thi hành văn bản
quy phạm pháp luật khác theo quy định: 1,25
Văn bản triển khai/hướng
dẫn/ Báo cáo kết quả thực
hiện các hoạt động tổ chức
thi hành VBQPPL.
Tổ chức thực hiện đầy đủ các hoạt
động tổ chức thi hành pháp luật:
- Ban hành Kế hoạch triển khai
thi hành VBQPPL;
- Hướng dẫn áp dụng VBQPPL;
hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ
thi hành VBQPPL;
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến
nghị về VBQPPL
- Tuyên truyền PBGDPL, tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ về
VBQPPL;
- Sơ kết, tổng kết việc thi hành
VBQPPL.
Thực hiện nhưng không đầy đủ các hoạt động tổ chức thi hành
VBQPPL khác theo quy định: 0,25/01 hoạt động
Không thực hiện: 0
2.4.3
Báo cáo về tổ chức thi hành VBQPPL
0,25
9
Ban hành Báo cáo và đảm bảo thời gian theo yêu cầu: 0,25
Báo cáo về tổ chức thi
hành pháp luật của địa
phương.
Báo cáo về tổ chức thi hành pháp
luật gửi Sở Tư pháp theo quy định
tại Quy chế phối hợp thực hiện
công tác tổ chức thi hành
VBQPPL hoặc chỉ đạo của UBND
thành phố, đề nghị của Sở Tư
pháp (thời gian tính theo chữ ký
số).
Ban hành Báo cáo nhưng không đảm bảo thời gian theo yêu
cầu: 0,1
Không ban hành Báo cáo: 0
3
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
12
3.1
Rà soát, kiến nghị đơn giản hóa TTHC theo kế hoạch
0,5
Tổ chức rà soát, đánh giá TTHC và xử lý hoặc kiến nghị xử lý
100% số vấn đề phát hiện qua rà soát: 0,5
- Hồ sơ đề nghị kiểm soát
chất lượng kết quả rà soát,
đơn giản hóa TTHC (Gồm:
Văn bản đề nghị Kiểm soát
chất lượng kết quả rà soát
và Văn bản trả lời kiểm
soát chất lượng kết quả của
Văn phòng UBND TP);
- Kết quả rà soát, đánh giá
đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt Phương án đơn
giản hóa TTHC.
Không tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá TTHC hoặc không có
báo cáo: 0
3.2
Công khai TTHC và tiến độ giải quyết hồ sơ
1,75
3.2.1
Niêm yết công khai TTHC kịp thời, đầy đủ, đúng quy định tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
0,75
100% TTHC: 0,75
- Các Báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất có số liệu kiểm
chứng;
- Kết quả kiểm tra của các
10
Dưới 100% TTHC: 0
Đoàn kiểm tra (nếu có);
- Kết quả theo dõi việc thực
hiện nhiệm vụ trong năm;
- Dữ liệu trên Hệ thống
điện tử.
3.2.2
Công khai 100% TTHC trên Cổng thông tin điện tử của UBND
cấp xã
0,5
Nội dung TTHC được công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác,
thuận tiện tra cứu, tìm hiểu và đúng quy định: 0,5
- Báo cáo tháng, quý, năm
hoặc báo cáo đột xuất có số
liệu kiểm chứng;
- Kết quả kiểm tra, kết luận
kiểm tra của các Đoàn kiểm
tra (nếu có).
Nội dung TTHC được công khai không đảm bảo một trong các
yêu cầu như: kịp thời, đầy đủ, chính xác, thuận tiện tra cứu, tìm
hiểu và đúng quy định: 0
3.2.3
Tiếp nhận, công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của bộ,
ngành, thành phố và Cổng Dịch vụ công quốc gia
0,5
Tỷ lệ 100% hồ sơ: 0,5
- Báo cáo tháng, quý, năm
hoặc báo cáo đột xuất có số
liệu kiểm chứng;
- Kết quả kiểm tra, kết luận
kiểm tra của các Đoàn kiểm
tra (nếu có);
- Kết quả theo dõi việc thực
hiện nhiệm vụ trong năm;
Đạt dưới 100%: 0
3.3
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
4
3.3.1
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm Phục vụ hành chính
công được đầu tư, trang bị hiện đại và hoạt động phục vụ giải
quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định
1,25
Bố trí đầy đủ các khu chức năng theo hướng dẫn, quy định: 0,25
- Báo cáo tháng, quý, năm
hoặc báo cáo đột xuất có số
liệu kiểm chứng;
Có đầy đủ trang thiết bị, phương tiện làm việc đáp ứng nhu cầu
của cán bộ, công chức và ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động của cơ quan nhà nước: 0,5
11
Các trang thiết bị phục vụ người dân, doanh nghiệp (camera;
máy lấy số xếp hàng tự động; màn hình tra cứu thông tin; máy
tính; thiết bị phục vụ số hóa… được kết nối với các hệ thống
khác nhau và hoạt động theo thời gian thực): 0,5
- Kết quả kiểm tra, kết luận
kiểm tra của các Đoàn kiểm
tra (nếu có);
- Kết quả theo dõi việc thực
hiện nhiệm vụ trong năm.
Trường hợp các trang thiết bị phục vụ người dân, doanh nghiệp
không hoạt động: 0
3.3.2
Thực hiện mặc đồng phục, đeo thẻ tên và nhận diện thương hiệu
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trong giờ hành chính
của các ngày làm việc theo quy định
0,5
Tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ theo hướng dẫn thống nhất
về trang phục, nhận diện thương hiệu và thời gian mặc đồng
phục trong quá trình thực thi nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công: 0,5
Kết quả của các đoàn kiểm
tra (nếu có)/Ảnh chụp.
Không tổ chức thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn thống nhất: 0
3.3.3
Số TTHC tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công (trừ khoản 3 Điều 14 118/2025/NĐ-CP của Chính
phủ)
0,5
100% số TTHC: 0,5
- Báo cáo tháng, quý, năm
hoặc báo cáo đột xuất có số
liệu kiểm chứng;
- Tài liệu hướng dẫn, bổ
sung TTHC (TTHC thuộc
phạm vi, chức năng quản
lý);
- Kết quả kiểm tra của các
Đoàn kiểm tra (nếu có).
Dưới 100%: 0
3.3.4
Thường xuyên, kịp thời bổ sung TTHC ra thực hiện tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công
0,5
100% TTHC: 0,5
Kết quả của các đoàn kiểm
tra (nếu có)/Ảnh chụp
Dưới 100%: 0
3.3.5
Thực hiện quy trình liên thông TTHC, nhóm TTHC theo quy
0,5
12
định
100% hồ sơ giải quyết TTHC hoặc nhóm TTHC được thực hiện
theo quy trình điện tử liên thông với các cơ quan phối hợp trên
hệ thống: 0,5
- Báo cáo tháng, quý, năm
hoặc báo cáo đột xuất có số
liệu kiểm chứng;
- Kết quả kiểm tra của các
Đoàn kiểm tra (nếu có);
- Kiểm tra trên Hệ thống
TTGQTTHC của thành
phố; cơ sở dữ liệu chuyên
ngành (nếu có).
Dưới 100%: 0
Trường hợp tất cả TTHC không có quy trình liên thông với các
cơ quan phối hợp thì được điểm tối đa
3.3.6
Hồ sơ nộp trực tuyến được cán bộ, công chức, viên chức thông
báo tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ
cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi hệ
thống tiếp nhận
0,75
Đạt tỷ lệ 100% hồ sơ: 0,75
Đạt tỷ lệ từ 95% đến dưới 100%: 0,5
Dưới 95% hồ sơ: 0
3.4
Phối hợp, kiểm soát quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
0,5
100% TTHC xây dựng quy trình điện tử phù hợp với quy trình nội
bộ và gán quyền xử lý: 0,5
- Các Báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất có số liệu kiểm
chứng;
- Kết quả kiểm tra của các
Đoàn kiểm tra (nếu có);
- Dữ liệu trên Hệ thống
điện tử.
Dưới 100% TTHC: 0
3.5
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
2,5
- Các Báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất có số liệu kiểm
chứng;
- Kết quả kiểm tra thực tế
13
hiển thị trên Hệ thống,
Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
- Kết quả kiểm tra của các
Đoàn kiểm tra;
- Kết quả theo dõi trong
năm.
3.5.1
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do UBND cấp xã tiếp nhận trong năm được
giải quyết trước hạn, đúng hạn
1
Từ 95 % - 100% số hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải
quyết trước hạn, đúng hạn được tính theo công thức: [(Tỷ lệ %
số hồ sơ TTHC trong năm được giải quyết trước hạn, đúng hạn
*1)/(100%)]
Dưới 95% số hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết
trước hạn, đúng hạn: 0
3.5.2
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tạm dừng, yêu cầu bổ sung trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ, ngành, của thành
phố và Cổng Dịch vụ công quốc gia
0,5
Được tính theo công thức: [(a - b)/a]* điểm tối đa (trong đó, b
là tổng số hồ sơ tạm dừng, yêu cầu bổ sung; a là tổng số hồ sơ
tiếp nhận trong năm;
trường hợp b = 0 thì đạt điểm tối đa).
3.5.3
Tỷ lệ hồ sơ TTHC từ chối, trả lại, không giải quyết và xin rút
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ,
ngành, của thành phố và Cổng Dịch vụ công quốc gia
0,5
Được tính theo công thức: [(a - b)/a]* điểm tối đa (trong đó, b
là tổng số hồ sơ đã từ chối, trả lại, không giải quyết và xin rút;
a là tổng số hồ sơ đã tiếp nhận trong năm, trường hợp b = 0 thì
đạt điểm tối đa)
3.5.4
Thực hiện việc xin lỗi tổ chức, cá nhân khi để xảy ra trễ hẹn
trong giải quyết hồ sơ TTHC
0,5
Đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,5
Không đầy đủ, không đúng quy định: 0
14
Trường hợp không có hồ sơ trễ hẹn thì được điểm tối đa.
3.6
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
2,25
3.6.1
Tỷ lệ hồ sơ TTHC có cấp kết quả giải quyết bản điện tử
0,5
- Các Báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất có số liệu kiểm
chứng;
- Kết quả kiểm tra thực tế
hiển thị trên Hệ thống,
Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
- Kết quả kiểm tra của các
Đoàn kiểm tra;
- Kết quả theo dõi trong
năm.
100% hồ sơ: 0,5
Dưới 100%: 0
3.6.2
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận và số hóa hồ sơ
0,5
100% hồ sơ tiếp nhận được số hóa hồ sơ theo quy định: 0,5
Dưới 100% hồ sơ tiếp nhận được số hóa hồ sơ: 0
3.6.3
Kết quả số hóa bảo đảm các quy định dữ liệu điện tử và ký số
0,75
100% hồ sơ, kết quả giải quyết đúng quy định: 0,75
Dưới 100% hồ sơ, kết quả giải quyết đúng quy định: 0
3.6.4
Khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa
0,5
Tối thiểu 50% dữ liệu thông tin hồ sơ được khai thác, tái sử
dụng thông tin, dữ liệu đã được số hóa được tính theo công
thức: Tổng số hồ sơ TTHC có sử dụng lại thông tin, dữ liệu,
giấy tờ điện tử đã được số hóa/Tổng số hồ sơ thuộc thẩm quyền
giải quyết * điểm tối đa (0,5 điểm)
Dưới 50% dữ liệu thông tin hồ sơ được khai thác, tái sử dụng
lại dữ liệu đã được số hóa: 0
3.7
Tiếp nhận, xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC
thuộc thẩm quyền
0,5
3.7.1
Tiến độ xử lý PAKN
0,25
Tiến độ xử lý phản ánh, kiến nghị
- Kết quả trên Cổng Dịch vụ công
15
100% PAKN được xử lý trước hạn, đúng hạn: 0,25
quốc gia;
- Kết quả theo dõi trong năm;
- Trường hợp, cơ quan, đơn vị
không có PAKN thì áp dụng tiêu
chí đặc thù.
Dưới 100% PAKN được xử lý đúng hạn: 0
3.7.2
Chất lượng xử lý PAKN
0,25
Công khai, kịp thời, đúng quy định: 0,25
- Kết quả trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
- Kết quả theo dõi trong năm;
- Trường hợp, cơ quan, đơn vị
không có PAKN thì áp dụng tiêu
chí đặc thù.
Không đảm bảo một trong ba điều kiện trên: 0
4
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
6,5
4.1
Thực hiện việc kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy theo đúng chỉ
đạo của UBND thành phố
1,5
4.1.1
Triển khai sắp xếp các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp trực
thuộc theo quy định
1
Hoàn thành việc sắp xếp theo quy định: 1
Đề án; Quyết định của cấp
có thẩm quyền.
Các Văn bản của UBND thành phố
và hướng dẫn của Sở Nội vụ trong
quá trình triển khai kiện toàn, sắp
xếp tổ chức bộ máy.
Chưa hoàn thành việc sắp xếp: 0
4.1.2
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của cơ quan và các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp trực
thuộc
0,5
Hoàn thành việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức: 0,5
Quyết định ban hành của
UBND cấp xã.
Chưa hoàn thành việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức: 0
4.2
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế
1
4.2.1
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính
0,5
Báo cáo cơ cấu CCVC
16
Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao:
0,5
hàng năm.
Sử dụng vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0
4.2.2
Thực hiện quy định về số lượng người làm việc hưởng lương từ
ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập của xã,
phường, đặc khu
0,5
Báo cáo cơ cấu CCVC
hàng năm.
Sử dụng không vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0,5
Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao:0
4.3
Bổ nhiệm lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền
4
4.3.1
Thực hiện đúng quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo, quản
lý đối với cơ quan hành chính
2
Đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn: 1
- Bằng cấp chuyên môn
phù hợp vị trí việc làm; Lý
luận chính trị; các chứng
chỉ khác theo quy định về
vị trí bổ nhiệm;
- Quyết định điều động, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại;
- Quy trình các bước bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại theo
Quyết định tại thời điểm
thực hiện quy trình bổ
nhiệm.
- Tất cả trường hợp bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại trong năm đánh giá;
- Trường hợp được bổ nhiệm từ
những năm trước nhưng phát hiện
sai phạm trong năm đánh giá thì
điểm đánh giá là 0 điểm.
Không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn: 0
Thực hiện đúng quy trình: 1
Thực hiện không đúng quy trình: 0
4.3.2
Thực hiện đúng quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo, quản
lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập
2
Đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn: 1
- Bằng cấp chuyên môn
phù hợp vị trí việc làm;
Bằng lý luận chính trị;
chứng chỉ bồi dưỡng lãnh
đạo quản lý;
- Quyết định điều động, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại.
- Tất cả trường hợp bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại trong năm đánh giá;
- Trường hợp được bổ nhiệm từ
những năm trước nhưng phát hiện
sai phạm trong năm đánh giá thì
điểm đánh giá là 0 điểm.
Không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn: 0
Thực hiện đúng quy trình: 1
17
Thực hiện không đúng quy trình: 0
- Quy trình các bước bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại theo
Quyết định hiện hành.
5
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
11,5
5.1
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm
2
5.1.1
Xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh Đề án vị trí
việc làm của cơ quan và các đơn vị hành chính
0,5
Đã xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh Đề án vị
trí việc làm gửi Sở Nội vụ thẩm định hoặc trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt, đảm bảo đầy đủ nội dung và thời gian theo quy định:
0,5
Quyết định phê duyệt vị trí
việc làm; Đề án vị trí việc
làm; Đề án điều chỉnh vị trí
việc làm; Bản mô tả công
việc, khung năng lực.
Thời hạn theo các văn bản hướng
dẫn của Sở Nội vụ.
Chưa thực hiện hoặc không đảm bảo nội dung, thời gian: 0
5.1.2
Xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh Đề án vị trí
việc làm của đơn vị sự nghiệp trực thuộc
0,5
Đã hoàn thành, đảm bảo đầy đủ nội dung và thời gian theo quy
định: 0,5
Quyết định phê duyệt vị trí
việc làm; Đề án vị trí việc
làm; Đề án điều chỉnh vị trí
việc làm; Bản mô tả công
việc, khung năng lực.
Thời hạn theo các văn bản hướng
dẫn của Sở Nội vụ.
Chưa hoàn thành hoặc không đảm bảo nội dụng, thời gian: 0
5.1.3
Bố trí công chức trong cơ quan hành chính theo vị trí việc làm đã
được phê duyệt
0,5
100% công chức được bố trí theo đúng vị trí việc làm đã được phê
duyệt: 0,5
Đề án vị trí việc làm, Báo
cáo cơ cấu công chức, viên
chức.
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra,
kiểm tra thực tế.
Dưới 100% công chức được bố trí theo đúng vị trí việc làm đã
được phê duyệt: 0
5.1.4
Bố trí viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo vị trí
việc làm đã được phê duyệt
0,5
100% viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc được bố trí
theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt: 0,5
Đề án vị trí việc làm, Báo
cáo cơ cấu công chức, viên
chức.
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra,
kiểm tra thực tế.
Dưới 100% viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc được
bố trí theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt: 0
5.2
Tuyển dụng viên chức
0,5
18
Thực hiện đúng quy định: 0,5
Kế hoạch, Quyết định phê
duyệt kết quả tuyển dụng
Trường hợp không thực hiện tuyển
dụng viên chức thì được tính tiêu
chí đặc thù.
Thực hiện không đúng quy định: 0
5.3
Lập hồ sơ công việc
2
5.3.1
Ban hành Danh mục hồ sơ
0,25
Quyết định ban hành Danh
mục hồ sơ
Danh mục hồ sơ đúng mẫu và đủ
nội dung theo quy định tại Nghị
định số 30/2020/NĐ-CP ngày
05/3/2020 của Chính phủ về công
tác văn thư.
Có ban hành, đúng mẫu và nội dung quy định: 0,25
Có ban hành nhưng chưa đúng mẫu và nội dung quy định: 0,15
Không ban hành: 0
5.3.2
Hồ sơ công việc được lập trên môi trường điện tử theo Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
0,5
100% hồ sơ công việc được lập trên môi trường điện tử: 0,5
- 06 hồ sơ công việc (trong
đó 03 hồ sơ công việc do
UBND TP giao và 03 hồ sơ
công việc trong năm đã
hoàn thành, có trong Danh
mục hồ sơ của năm đánh
giá. (06 hồ sơ này phải
thuộc các phòng khác nhau)
- Tài liệu kiểm chứng:
Ảnh chụp giao diện phần
mềm 06 hồ sơ đã chọn (mỗi
hồ sơ bao gồm 02 ảnh
chụp: giao diện bên ngoài
và bên trong hồ sơ).
- Lập đủ số lượng hồ sơ công việc
theo Danh mục và số lượng hồ sơ
theo nhiệm vụ được giao trong năm
(trừ trường hợp trên thực tế công
việc đó không phát sinh hoặc phần
mềm chưa đáp ứng đủ tính năng
lập hồ sơ đối với nhóm tài liệu
chuyên ngành);
- Trường hợp chưa có Danh mục
hồ sơ, lập đủ hồ sơ theo các nhiệm
vụ được UBND thành phố giao và
các nhiệm vụ khác đã thực hiện
trong năm;
- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế.
Trên 95% đến dưới 100% hồ sơ công việc được lập trên môi
trường điện tử: 0,3
Từ 95% hồ sơ công việc trở xuống được lập trên môi trường điện tử: 0
5.3.3
Chất lượng hồ sơ công việc được lập
1
Hồ sơ được lập đảm bảo đúng, đủ về nghiệp vụ theo quy định: 1
06 hồ sơ công việc đã cung
cấp ở Tiêu chí 5.3.2.
- Theo quy định tại Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020
của Chính phủ về công tác văn thư
và tính năng đáp ứng của phần
mềm;
- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế.
Hồ sơ được lập nhưng chưa đầy đủ về nghiệp vụ theo quy định: 0,5
Không đảm bảo cả 02 điều kiện nêu trên: 0
19
5.3.4
Thu thập hồ sơ về lưu trữ hiện hành
0,25
100% hồ sơ công việc được thu thập về lưu trữ hiện hành, đúng
thời hạn quy định: 0,25 (trường hợp không đúng thời hạn trừ 1/2
số điểm)
Ảnh chụp giao diện phần
mềm hồ sơ công việc tại
mục “đã lưu” tại tài khoản
lưu trữ cơ quan, 03 ảnh
(trang đầu, trang giữa và
trang cuối), mỗi ảnh chụp
10 hồ sơ đã nộp về lưu trữ
cơ quan trong năm; ảnh
chụp giao diện phần mềm
hồ sơ công việc tại tài
khoản Trưởng các phòng,
03 ảnh (trang đầu, trang
giữa và trang cuối), mỗi file
ảnh chụp 10 hồ sơ công
việc đã lập của phòng.
- Theo quy định tại Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020
của Chính phủ về công tác văn thư;
- Căn cứ vào Danh mục hồ sơ và
nhiệm vụ được giao trong năm.
- Trường hợp không đúng thời hạn
trừ 50% số điểm).
Từ 50% đến dưới 100% hồ sơ công việc được thu thập về lưu trữ
hiện hành, đúng thời hạn quy định: 0,15
Dưới 50% hồ sơ công việc được thu thập về lưu trữ hiện hành: 0
5.4
Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
1,5
5.4.1
Tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng do thành phố tổ chức
đúng đối tượng, thành phần theo quy định
0,5
Công chức được đơn vị cử đi tham dự đầy đủ, nghiêm túc, đảm
bảo thời gian: 0,5
Căn cứ kết quả theo dõi của Sở Nội
vụ và các cơ quan chủ trì tập huấn.
Công chức được đơn vị cử đi tham dự chưa đầy đủ, chưa nghiêm
túc và không đảm bảo thời gian: 0
5.4.2
Tổ chức học tập trên nền tảng "Bình dân học vụ số” theo chỉ đạo
của UBND thành phố
1
5.4.2.1
Đối với công chức
0,5
100% công chức hoàn thành khóa học: 0,5
Danh sách cán bộ công
chức viên chức toàn cơ
quan.
- Công văn số 9519/VP-VX ngày
30/7/2026 của UBND thành phố;
Công văn số 4660/SNV-CCHC&PC
ngày 11/8/2026 của Sở Nội vụ.
- Theo dõi kết quả trên hệ thống.
Dưới 100%: 0
5.4.2.2
Đối với viên chức
0,5
20
100% viên chức hoàn thành khóa học: 0,5
Danh sách cán bộ công
chức viên chức toàn cơ
quan.
- Công văn số 9519/VP-VX ngày
30/7/2026 của UBND thành phố;
Công văn số 4660/SNV-CCHC&PC
ngày 11/8/2026 của Sở Nội vụ.
- Theo dõi kết quả trên hệ thống.
Dưới 100%: 0
5.5
Việc thực hiện công vụ và đạo đức công vụ
0,5
Trong năm không có cán bộ, công chức bị phát hiện vi phạm đạo
đức công vụ: 0,5
- Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra,
kiểm tra thực tế.
- Chỉ đánh giá cán bộ, CCVC khối
chính quyền.
Trong năm có cán bộ, công chức bị phát hiện vi phạm đạo đức
công vụ: 0
5.6
Mức độ công khai, minh bạch trong hoạt động của UBND cấp
xã trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị
1
5.6.1
Công khai chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán
và quyết toán ngân sách hằng năm của UBND cấp xã
0,25
Đảm bảo: 0,25
Đường link dẫn đến Cổng
thông tin điện tử của đơn vị
Không đảm bảo: 0
5.6.2
Công khai quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch giải phóng mặt bằng,
bồi thường, hỗ trợ tái định cư liên quan đến các dự án trên địa bàn
0,25
Đảm bảo: 0,25
Đường link dẫn đến Cổng
thông tin điện tử của đơn vị
Không đảm bảo: 0
5.6.3
Công khai danh mục, tiến độ và mức vốn đầu tư của các công
trình, dự án do cấp xã quản lý hoặc nhân dân đóng góp xây dựng
0,25
Đảm bảo: 0,25
Đường link dẫn đến Cổng
thông tin điện tử của đơn vị
Không đảm bảo: 0
5.6.4
Công khai Danh sách đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp xã
hội, người có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo nhận hỗ trợ trên địa
bàn
0,25
Đảm bảo: 0,25
Đường link dẫn đến Cổng
thông tin điện tử của đơn vị
21
Không đảm bảo: 0
5.7
Thực hiện chuẩn hóa, xác thực thông tin hồ sơ cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động của các phòng, ban, đơn vị
thuộc và trực thuộc trên Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công
chức, viên chức
2
5.7.1
Về số lượng hồ sơ được cập nhật
1
Tỷ lệ 100% hồ sơ: 1
Trong quá trình theo dõi, kiểm tra
định kỳ hằng tháng, trường hợp cơ
quan, đơn vị không bảo đảm tỷ lệ
cập nhật 100% hồ sơ theo yêu cầu
và Sở Nội vụ có văn bản yêu cầu,
đôn đốc cập nhật dữ liệu thì mỗi
lần đôn đốc bị trừ 0,25 điểm.
Tỷ lệ từ 90% đến dưới 100% hồ sơ: 0,5
Tỷ lệ dưới 90% hồ sơ: 0
5.7.2
Về chất lượng thông tin, dữ liệu hồ sơ: bảo đảm đầy đủ, chính xác,
được chuẩn hóa, xác thực, số hóa đính kèm đầy đủ các tài liệu liên
quan và đồng bộ thành công lên CSDLQG về CBCCVC
1
Tỷ lệ 100% hồ sơ: 1
Trong quá trình theo dõi, kiểm tra
định kỳ hằng tháng, trường hợp cơ
quan, đơn vị không bảo đảm tỷ lệ
cập nhật 100% hồ sơ theo yêu cầu
và Sở Nội vụ có văn bản yêu cầu,
đôn đốc cập nhật dữ liệu thì mỗi
lần đôn đốc bị trừ 0,25 điểm (tối đa
trừ 0,5 điểm).
Tỷ lệ từ 90% đến dưới 100% hồ sơ: 0,5
Tỷ lệ dưới 90% hồ sơ: 0
5.8
Kết quả chấm điểm thực hiện dân chủ ở cơ sở (theo Quyết định
số 5016/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND thành phố)
1
Căn cứ kết quả chấm điểm độc lập
về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
5.9
Kết quả chấm điểm thực hiện công tác dân vận của chính quyền
(theo Quyết định số 5016/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND
thành phố)
1
Căn cứ kết quả chấm điểm độc lập
về công tác dân vận chính quyền.
6
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
4,5
6.1
Thực hiện thu ngân sách hàng năm theo Kế hoạch được giao
2
Báo cáo có nội dung thu
Số liệu tại thời điểm đánh giá.
22
7.1
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều
hành của cơ quan
3
7.1.1
Tỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới
dạng điện tử
1
Hình ảnh thống kê số
lượng văn bản trao đổi trên
hệ thống Quản lý văn bản
điện tử.
Thống kê trên Hệ thống Quản lý
văn bản điện tử.
Tất cả số văn bản đi được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử: 1
Tất cả số văn bản đi được gửi dưới dạng điện tử song song với
văn bản giấy: 0,5
Hoàn thành 100% trở lên: 2
ngân sách năm
Hoàn thành từ 95% đến dưới 100%: 1,5
Hoàn thành từ 90% đến dưới 95%: 1
Dưới 90%: 0
6.2
Giải ngân vốn đầu tư công
2
Báo cáo có nội dung về
giải ngân vốn đầu tư công
Số liệu tại thời điểm đánh giá.
Hoàn thành 100%: 2
Hoàn thành từ 90% đến dưới 100%: 1,5
Hoàn thành từ 80% đến dưới 90%: 1
Dưới 80%: 0
6.3
Ban hành và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế quản
lý, sử dụng tài sản công
0,5
Đã ban hành và thực hiện đúng Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế
quản lý, sử dụng tài sản công: 0,5
Quy chế chi tiêu nội bộ.
Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế
quản lý, sử dụng tài sản công chưa
cập nhật các quy định mới hoặc
thực hiện chưa đúng Quy chế chi
tiêu nội bộ, Quy chế quản lý, sử
dụng tài sản công thì trừ 50% số
điểm.
Chưa ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ: 0
7
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ,
CHÍNH QUYỀN SỐ
9,5
23
Tất cả số văn bản đi được gửi dưới dạng văn bản giấy: 0
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)*1,0+(c/a)*0,5
Trong đó:
a là tổng số văn bản đi (trừ văn bản mật)
b là số văn bản đi, được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử
c là số văn bản đi được gửi dưới dạng điện tử song song với văn
bản giấy
7.1.2
Tỷ lệ văn bản điện tử ký số cá nhân
1
Hình ảnh thống kê số
lượng văn bản điện tử ký
số cá nhân trên hệ thống
Quản lý văn bản điện tử.
Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế
trên Hệ thống Quản lý văn bản điện
tử HP e-Office của Trung tâm Tin
học, Văn phòng UBND thành phố.
Đạt 100%: 1
Đạt từ 90% đến dưới 100%: 0,75
Đạt từ 80% đến dưới 90%: 0,5
Đạt từ 60% đến dưới 80%: 0,25
Đạt dưới 60%: 0
7.1.3
Tỷ lệ hoàn thành Kế hoạch chuyển đổi số trong năm của đơn vị:
tính điểm theo tỷ lệ hoàn thánh
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch
b là số nhiệm vụ đã hoàn thành
1
Kế hoạch chuyển đổi số;
Báo cáo kết quả thực hiện
kế hoạch chuyển đổi số
năm kèm theo văn bản
kiểm chứng kết quả.
7.2
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
3
7.2.1
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
1,5
Tính điểm theo công thức: b/a* điểm tối đa. Trong đó:
- a là tổng số TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
- b là tổng số DVC trực tuyến toàn trình phát sinh hồ sơ;
Nếu b/a < 0,80 thì điểm đánh giá là 0.
- Phạm vi đánh giá: các TTHC
đang cung cấp trực tuyến toàn trình
có phát sinh hồ sơ đạt tỷ lệ 80%
(theo Chỉ thị số 01/CT-BTTTT ngày
10/01/2023):
- Yêu cầu:
+ Thống kê tổng số hồ sơ đã tiếp
nhận (cả trực tuyến và truyền
7.2.2
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
1,5
Tính điểm theo công thức: b/a* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số hồ sơ của các TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến
24
toàn trình (cả trực tuyến và không trực tuyến).
b là tổng số hồ sơ giải quyết trực tuyến toàn trình (không sử dụng
hồ sơ giấy).
thống) của các TTHC có phát sinh
hồ sơ trực tuyến toàn trình.
+ Thống kê số hồ sơ đã tiếp nhận
trực tuyến của các TTHC nêu trên.
- Tính tỷ lệ % giữa số hồ sơ đã tiếp
nhận trực tuyến so với tổng số hồ
sơ đã tiếp nhận trong năm của các
TTHC nêu trên.
7.3
Thực hiện thanh toán trực tuyến
1,5
7.3.1
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán trực tuyến: 0,5
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC có nghĩa vụ tài chính (phát sinh phí/lệ phí).
b là tổng số TTHC có nghĩa vụ tài chính được thiết lập thông tin
thanh toán trực tuyến.
Chỉ áp dụng đối với các TTHC có
yêu cầu nghĩa vụ tài chính và có đủ
điều kiện thực hiện thanh toán trực
tuyến.
7.3.2
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến: 0,5
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC có nghĩa vụ tài chính được thiết lập thông tin
thanh toán trực tuyến.
b là tổng số TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến có phát
sinh giao dịch thanh toán trực tuyến.
7.3.3
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến: 0,5
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
- a là tổng số hồ sơ đã giải quyết có phát sinh phí/lệ phí
- b là tổng số hồ sơ đã giải quyết có phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến.
Phạm vi thống kê là các hồ sơ đã
giải quyết của các TTHC có yêu
cầu nghĩa vụ tài chính đang triển
khai cung cấp trực tuyến.
7.4
Thực hiện xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động
của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước
theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ
tướng Chính phủ
2
7.4.1
Xây dựng, áp dụng trên thực tế hệ thống văn bản, tài liệu và quy
trình theo Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN
ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan
0,5
25
Thực hiện theo quy định: 0,5
Quyết định ban hành danh
mục tài liệu HTQLCL, các
tài liệu khác có liên quan.
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra,
kiểm tra thực tế.
Không thực hiện theo quy định: 0
7.4.2
Công bố hoặc công bố lại (khi có sự điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp
phạm vi áp dụng) việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng phù
hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 và thông báo
bằng văn bản đến Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi và tổng
hợp; có niêm yết tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên Cổng thông tin
điện tử đơn vị trong hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố
0,5
Quyết định công bố theo
mẫu hướng dẫn của Sở
Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra,
kiểm tra thực tế.
Thực hiện theo quy định: 0,5
Không thực hiện theo quy định: 0
7.4.3
Duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001: 2015
0,5
- Báo cáo ISO năm
- Kế hoạch, Thông báo,
Chương trình đánh giá nội
bộ; Biên bản đánh giá nội
bộ, Biên bản xem xét cải
tiến của Lãnh đạo.
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra,
kiểm tra thực tế.
Cập nhật các thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật liên quan
đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống quản lý chất lượng
chậm nhất là ba tháng kể từ khi văn bản quy phạm pháp luật có
hiệu lực thi hành: 0,25
Thực hiện đánh giá nội bộ và xem xét cải tiến của Lãnh đạo tối
thiểu một năm một lần để đảm bảo phù hợp với yêu cầu của Tiêu
chuẩn TCVN ISO 9001:2015, quy định của pháp luật và thực tế tại
đơn vị: 0,25
Không thực hiện: 0
7.4.4
Hằng năm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng hệ thống tài liệu,
quy trình giải quyết công việc cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động trong phạm vi xây dựng và áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng
0,25
- Giấy mời, Thông báo,
Báo cáo về việc tổ chức bồi
dưỡng, đào tạo.
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra,
kiểm tra thực tế.
Thực hiện theo quy định: 0,25
Không thực hiện: 0
7.4.5
Thực hiện việc nhận diện bối cảnh và xác định rủi ro
0,25
Kế hoạch nhận diện bối
cảnh và xác định rủi ro; đối
sách giải quyết
Căn cứ kết quả theo dõi, thanh tra,
kiểm tra thực tế.
Thực hiện theo quy định: 0,25
26
Không thực hiện: 0
8
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ
HỘI ĐƯỢC GIAO TRONG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM CỦA UBND THÀNH PHỐ GIAO
4
8.1
Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
2
Hoàn thành 100% các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được giao trong Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm của UBND xã, phường, đặc
khu : 2
Báo cáo kết quả thực hiện
các nhiệm vụ hàng năm.
Hoàn thành từ 95% đến dưới 100% các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
được giao trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm của
UBND xã, phường, đặc khu: 1,5
Hoàn thành từ 90% đến dưới 95% các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
được giao trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm của
UBND xã, phường, đặc khu: 1
Hoàn thành từ 70% đến dưới 90% các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
được giao trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm của
UBND xã, phường, đặc khu: 0,5
Hoàn thành dưới 70% các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được giao
trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm của UBND xã,
phường, đặc khu: 0
8.2
Thực hiện nhiệm vụ được UBND thành phố, Chủ tịch UBND
thành phố giao
2
Hoàn thành 100%: 2
Các nhiệm vụ được giao tính trên
hệ thống phần mềm QLVB đến
thời điểm đánh giá.
Hoàn thành từ 95% đến dưới 100% : 1,5
Hoàn thành từ 90% đến dưới 95%: 1
Hoàn thành từ 80% đến dưới 90%: 0,5
Hoàn thành dưới 80%: 0
9
ĐIỂM THƯỞNG, ĐIỂM TRỪ
27
9.1
Điểm thưởng:
+1
Mức độ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
Có ứng dụng AI phục vụ công chức, viên chức: +0,5
Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh nghiệp: + 0,5 điểm
Các tài liệu chứng minh
việc ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo tại cơ quan, đơn vị
Không vượt quá 100 điểm sau khi
cộng điểm thưởng, điểm thẩm định
tại Bộ Chỉ số (65 điểm) và điểm đo
lường sự hài lòng của người dân
(35 điểm).
9.2
Điểm trừ
-1
9.2.1
Bị lãnh đạo UBND thành phố phê bình, yêu cầu kiểm điểm, rút
kinh nghiệm: - 0,5
Mỗi văn bản phê bình, kiểm điểm
rút kinh nghiệm trừ 0,25 điểm,
điểm trừ tối đa không quá 0,5 điểm.
Kết quả theo dõi, tổng hợp của Văn
phòng UBND thành phố.
9.2.2
Có lãnh đạo UBND cấp xã, lãnh đạo cấp phòng và tương đương
thuộc UBND cấp xã bị xử lý kỷ luật: - 0,5
Kết quả theo dõi, tổng hợp của Sở
Nội vụ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4620/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về xác định Chỉ số cải cách hành chính và Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố Hải Phòng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4620/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4620/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×