• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4015/QĐ-UBND An Giang 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/08/2026 10:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4015/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4015/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4015/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4015/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
An Giang, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b th tc hành chính ni b gia các cơ quan hành chính
n nưc mi ban nh, đưc sa đi, b sung, b bãi b lĩnh vực Công chc,
viên chc thuc phm vi chc năng quản ca S Ni v tnh An Giang
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TNH AN GIANG
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định s 1085/-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Th
ng Chính ph ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa th tc hành chính
ni b trong h thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn c Quyết định s 964/QĐ-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2026 ca B trưng
B Ni v v vic ng b th tc hành chính ni b gia c cơ quan hành chính nhà
c mi ban nh, đưc sa đi, b sung b i b nh vc ng chc, vn chc
thuc phm vi chc năng qun lý ca B Ni v;
Theo đ ngh của Giám đốc S Ni v ti T trình s 1667/TTr-SNV ngày
21 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Công b kèm theo Quyết định này th tc hành chính (TTHC) ni
b giữa các quan hành chính nhà nước mới ban hành, đưc sửa đổi, b sung,
b bãi b lĩnh vực Công chc, viên chc thuc phm vi chức năng quản lý ca S
Ni v tnh An Giang (gm: 01 TTHC mi ban hành; 07 TTHC sửa đổi, b sung;
04 TTHC b bãi b).
Điu 2. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Sửa đổi, b sung th tc hành chính th t s 1, 2, 3, 4, 5, 6 Mc 2, Phn I
Danh mc th tc nh chính ni b giữa các quan hành chính nhà c ban
hành kèm theo Quyết định s 3698/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 ca
Ch tch y ban nhân dân tnh An Giang v vic công b th tc hành chính ni
b giữa các quan hành chính nhà c mới ban hành, đưc sửa đổi, b sung
và bãi b lĩnh vực công chc, viên chc thuc phm vi chức năng quản lý ca S
Ni v tnh An Giang;
4015
25
2
Sửa đi, b sung th tc hành chính th t s 6 Mc 2 Phn I Danh mc
th tc hành chính ni b giữa các quan hành chính nhà nước ban hành kèm
theo Quyết định s 1673/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 m 2025 của Ch tch y
ban nhân dân tnh An Giang v vic công b th tc hành chính ni b gia các
quan hành chính nc mi ban hành; sửa đổi, b sung; bãi b lĩnh vực
công chc, viên chc thuc phm vi chức năng quản nhà nước ca y ban nhân
dân tnh An Giang;
Bãi b th tc hành chính th t s 1 Mc 1 Phn I; th tc hành chính th
t s 1, 2, 7 Mc 2 Phn I Danh mc th tc hành chính ni b giữa các cơ quan
hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định s 1673/QĐ-UBND ngày 27
tháng 10 năm 2025 của Ch tch y ban nhân dân tnh An Giang v vic công b
th tc hành chính ni b giữa các quan hành chính nhà c mi ban hành;
sửa đổi, b sung; bãi b lĩnh vực công chc, viên chc thuc phm vi chức năng
quản lý nhà nước ca y ban nhân dân tnh An Giang;
Điu 3. T chc thc hin
1. S Ni v trách nhim soát, cp nht Quyết định này
các th tục nh chính vào sở d liu v th tc hành chính
(https://csdltthc.dichvucong.gov.vn).
2. Văn phòng y ban nhân dân tnh (Trung tâm Công báo - Tin hc)
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng Thông tin điện t tnh.
Điu 4. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tnh, Giám đốc (Th trưởng)
các s, ban, ngành tnh; Ch tch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
các t chc, cá nhân có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cc Kim soát TTHC - BTP;
- CT và các PCT. UBND tnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tnh;
- Cng Thông tin điện t tnh;
- Vin thông An Giang (VNPT);
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuc VP;
- Lưu: VT, hnquan.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
7
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ TH CỦA THỦ TỤC NH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I. THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀO LÀM CÔNG CHỨC KHÔNG GI
CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc của
quan, tổ chức, đơn vị, người phụ trách công tác tchức cán bộ của quan
thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
- Người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận
công chức theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ
- yếu lý lịch cá nhân do người được đề nghị tiếp nhận tự khai và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giy tờ khác theo yêu cầu của vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình
độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác của người được đề nghị
tiếp nhận.
- Phiếu lịch pháp. Trường hợp các thành phần hồ trong tiếp nhận đã
tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích
xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc trong cơ sở dữ
liệu chuyên ngành khác thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được đề nghị tiếp nhận
vào làm công chức thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định s300/2026/NĐ-
CP).
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thẩm quyền tuyển
dụng công chức.
8
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận vào làm
công chức.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng được xem xét tiếp nhận
- Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất
sắc đang công tác tại quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính
sách thu hút đối với người có tài năng.
- Viên chức.
- Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức
yếu mà không phải là công chức.
- Người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản từ cấp phòng trở lên
tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
- Người đã từng cán bộ, công chức sau đó được cấp thẩm quyền quyết
định chuyển đến m việc tại quan, tổ chức, đơn vị khác không phải n bộ,
công chức.
- Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao
làm việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
- Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các tham
gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020, sau khi kết thúc Đề án tiếp
tục ký hợp đồng lao động làm việc tại xã.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố
trí theo từng vị trí việc làm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong quan
sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển, người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận
vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP) nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự tuyển công chức quy định tại
khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 hoặc đang trong thời hạn xkluật, đang
trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy
định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật.
9
- Trường hợp chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu
biểu, xuất sắc phải có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa
học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rệt, phù hợp đáp ứng ngay yêu
cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; người uy tín được cộng đồng khoa
học, cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận.
- Trường hợp viên chức; người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công
an nhân dân, tổ chức yếu mà không phải công chức; người đang giữ chức vụ,
chức danh lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp; người làm việc trong c hội do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ; đội viên Đề án phải đủ 05 năm công tác trở lên làm công
việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị
trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Thời gian công tác nêu trên là thời gian liên tục trước
khi tiếp nhận làm công việc trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và
được xếp lương tương ứng với công việc vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Riêng
người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản tại doanh nghiệp đội viên
Đề án không yêu cầu bắt buộc phải xếp lương tương ứng. Trường hợp thời gian
công tác ở các vị trí việc làm là viên chức; người hưởng lương trong Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân, tổ chức yếu mà không phải là công chức; người đang giữ
chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản tại doanh nghiệp; người đã từng cán bộ, công
chức sau đó được chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác; người làm
việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đội viên Đán hoặc vị trí
việc làm cán bộ, công chức cấp theo Luật Cán bộ, công chức s22/2008/QH12
(được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 52/2019/QH14) thì được cộng dồn nếu bảo đảm
đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP). Công việc yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp với công việc vị trí việc m dkiến tiếp nhận là công việc gắn với chuyên
ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với bản
tả công việc khung năng lực của vị trí vic làm dự kiến tiếp nhận. Trường hợp
người đã từng cán bộ, công chức sau đó được cấp thẩm quyền quyết định chuyển
đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác không phải là cán bộ, công chức
phải văn bản của cấp thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại các
quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ không phải đáp ứng yêu cầu về
thời gian công tác 05 năm nêu trên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
10
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng
đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ
tch nhiệm trao đổi với công chức đề xuất quan thẩm quyền xem xét,
quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhim; trường hợp cần thiết vì lý
do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn
nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ trước khi biểu
quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên
50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở
xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng
đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về công tác
cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức đề xuất quan có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu
về công tác cán bộ, quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm;
trường hợp cần thiết do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo
luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối
với viên chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng
ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
11
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công
chức và các tài liệu có liên quan.
b) Đối với viên chức quản lý
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan có thẩm quyền, biên bn hội nghị; o cáo đề nghị của quan, đơn vsử dụng
viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ khi đủ căn cứ
miễn nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị sử dụng công
chức, viên chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ; quan
có thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy
tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 02 lần
trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phm những điều đảng viên không được
làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xu
đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
12
- người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ
trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu
quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức
phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ
trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của
quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 22 Nghị định s300/2026/NĐ-
CP) nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.
10.2. Đối với viên chức quản lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy
tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở
lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực
hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phm những điều đảng viên không được
làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xu
đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp
dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng
theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử
kỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra
mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
13
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
II. THỦ TỤC TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH
ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, người
đứng đầu quan sử dụng công chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về tổ chức
cán bộ trách nhiệm trao đổi với công chc đề xuất cơ quan thẩm quyn xem
xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần
thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
1.2. Đối với viên chức quản lý
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của viên
chức, người đứng đầu quan, đơn vsử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận tham
mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần
thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
14
- Đơn xin từ chức của công chức lãnh đạo, quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của quan
thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của công chức xin tchức, báo cáo đề nghị
của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên quan.
b) Đối với viên chức quản lý
- Đơn xin từ chức của viên chức quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan có thẩm quyền, biên bn hội nghị; o cáo đề nghị của quan, đơn vsử dụng
viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn
từ chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, vn chức lãnh
đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị sử dụng công
chức, viên chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ; quan
có thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thôi gichức vụ,
từ chức.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
a) Công chức lãnh đạo, quản lý tự nguyện xin từ chức và được xem xét cho từ
chức khi có một trong các căn cứ sau:
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản hoặc không còn
đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
- người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ
trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm
trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
15
- Trong thời hạn gichức vụ 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn
thành nhiệm vụ.
- hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bịquan
có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy
tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà ớc; sa vào tệ
nạn hội bquan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận,
làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi bị cơ
quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín nhân tổ chức, trừ trường hợp bn tn
không biết.
- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đy, tránh trách nhiệm,
không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vđược giao
bị quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng,
luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.
b) Kng xem xét từ chức, cho ti giữ chức vụ nếu thuộc một trong các
trường hợp sau:
- Đang đảm nhận nhiệm vliên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm
vụ trọng yếu, mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm
vụ do bản thân công chức đã thực hiện, nếu công chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm
trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao.
- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các
cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-
CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 23 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
10.2. Đối với viên chức quản lý
a) Viên chức quản lý tự nguyện xin từ chức và được xem xét cho từ chức khi
có một trong các căn cứ sau:
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản hoặc không còn
đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
16
- người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa
đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ.
- hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bịquan
có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy
tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà ớc; sa vào tệ
nạn hội bquan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận,
làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi bị cơ
quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín nhân tổ chức, trừ trường hợp bn tn
không biết.
- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đy, tránh trách nhiệm,
không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vđược giao
bị quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng,
luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
b) Không xem xét cho thôi giữ chức vụ, tchức đối với viên chức quản lý nếu
thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang đảm nhận nhiệm vliên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm
vụ trọng yếu, mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm
vụ do bản thân viên chức đã thực hiện, nếu viên chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm
trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao;
- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các
cơ quan chức năng có thẩm quyền;
- đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 43 Nghị định số 259/2026/NĐ-
CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
17
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
III. THỦ TỤC THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
a) Đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức có đơn gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong đó
nêu rõ lý do xin thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhn đơn tnguyện xin thôi việc của công
chức, trên sở ý kiến của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về do
xin thôi việc, ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy quan, tổ chức, đơn vị, người
đứng đầu quan thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc, giải quyết chế độ
thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Đối với trường hợp công chức bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp loại
chất lượng hằng năm mức không hoàn thành nhiệm vụ do chuyên môn, nghiệp
vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí: Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại của công chức, cơ quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức cán bộ báo cáo tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị về
căn cứ cho thôi việc. Người đứng đầu quan thẩm quyền quyết định việc cho
thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
c) Đối với trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc
theo quyết định của cấp có thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của
pháp luật.
d) Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của nhân đối vi quan, tchức (nếu có) trước khi thôi việc. Trường
hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp thẩm quyền vẫn ban hành quyết
định thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc; việc xử lý đối với các khoản
chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ
a) Đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng nhân: Đơn tự nguyện xin
thôi việc của công chức, trong đó nêu rõ lý do xin thôi việc; ý kiến của tập thể lãnh
đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị.
18
b) Đối với trường hợp công chức bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp loại
chất lượng hằng năm mức không hoàn thành nhiệm vụ do chuyên môn, nghiệp
vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí: Kết quả theo dõi, đánh giá,
xếp loại của công chức, báo cáo của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ
về căn cứ cho thôi việc.
c) Đối với các trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc
theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức hoặc 30
ngày kể từ ngày kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại đối với các trường hp: bị
đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi,
đánh giá thường xuyên; bị xếp loại chất lượng hằng năm mức không hoàn thành
nhiệm v do chuyên môn nghiệp vvà không vị trí việc làm thấp hơn để tiếp
tục bố trí; trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu quan
có thẩm quyền bổ nhiệm công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thôi việc.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng cá nhân.
- Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả
theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố
trí.
- Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do
chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí.
- Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
19
b) Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo ã quyết định
thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử vi phạm
theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp thẩm quyền cho phép
hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay
thế.
- Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có
thẩm quyền cho thôi việc.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
IV. THỦ TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VLÃNH ĐẠO, QUẢN ĐỐI VỚI
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Đề xuất chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm họp
thảo luận, quyết định hoặc trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương,
số lượng, nguồn nhân sự dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ
nhiệm.
- Chậm nhất 15 ngày làm việc ktngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ tơng bổ nhiệm, trong đó xác định
rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương bổ
nhiệm, cấp thẩm quyền phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy
định. Trường hợp chưa hoàn thành thì phải giải trình và nêu lý do, báo cáo cấp có
thẩm quyền b nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
20
- Nguyên tắc thực hiện:
+ Tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 1, bước 2, bước 4 được tính trên tổng số người
triệu tập; tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 3 được tính trên tổng số người triệu tập
mặt tại Hội nghị.
+ Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của quan, tổ chức, đơn vị hoặc chữ trực tiếp của người chủ trì
hội nghị; nội dung hội nghị kết quả kiểm phiếu tại các bước này được ghi thành
biên bản; số phiếu giới thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành phần triệu
tập được phát theo số lượng người mặt; người bỏ phiếu thể tên hoặc
không tên. Đại diện cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ tham dự các
bước nhưng không bỏ phiếu (trừ trường hợp thuộc thành phần bỏ phiếu).
+ Trường hợp 01 người tham dự với 2 chức vụ, chức danh khác nhau thì chỉ
được bỏ 01 phiếu và chỉ tính là 01 người trong danh sách triệu tập.
+ Trường hợp đã triệu tập nhưng vắng mặt do bất khả kháng không thể
thực hiện bỏ phiếu thì không tính vào tổng số người được triệu tập.
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định danh sách triệu tập tại các Hội nghị; các trường hợp vắng mặt vì
lý do bất khả kháng.
+ Trường hợp đặc biệt do ng tác hoặc do đặc thù công việc của quan,
tổ chức, đơn vị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm căn cứ vào thành phần hội nghị quyết
định việc tổ chức hội nghị bằng hình thức kết hợp trực tiếp trực tuyến quyết
định hình thức bỏ phiếu, bảo đảm chính xác, bảo mật thông tin theo quy định.
- ớc 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị. Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các
nhiệm vụ sau đây: Thảo luận, soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn,
điều kiện và quy trình nhân sự. Căn cứ soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm
quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Rà soát kết quả nhận xét, đánh
giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch, gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên. Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện: Ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự trên sở danh sách nhân sđáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện bằng cách tích phiếu. Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu
cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không
có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở
lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu từ 30%
trở lên thì không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luận đề xuất được ghi thành biên bản. Kết quả kiểm phiếu được công
bố tại hội nghị.
21
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng Thành phần: Tập thể lãnh đạo tại
bước 1; Ủy viên Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của cơ quan, tổ chức, đơn
vị; người đứng đầu các quan, tổ chức, đơn vị thuộc trực thuộc (nếu có). Hội
nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Thảo luận về kết quả
giới thiu nhân sự ở bước 1. Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức
danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số phiếu đồng ý
cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không
có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cnhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở
lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu giới
thiệu t30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng tại
bước 2; người đứng đầu các tổ chức chính trị - hội của quan, tổ chức, đơn vị
(nếu có); cấp phó của người đứng đu các quan, tổ chức, đơn vị thuộc trực
thuộc (nếu có). Trường hợp bổ nhiệm ng chức lãnh đo, quản của quan, tổ
chức, đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ
chức, đơn vị tổ chức cấu thành nng dưới 30 người hoặc của quan, tổ chức,
đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức
quan, tổ chức, đơn vị đó. Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân s
bằng cách tích phiếu kín trên cơ sở danh sách giới thiệu nhân sự ở bước 2. Hội nghị
cán bộ chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Thông báo danh sách nhân sự được
giới thiệu bước 2. Tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét
dự kiến phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật của
cấp thẩm quyền. Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu. Nguyên tắc
giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong
danh sách nhân sđược giới thiu bước 2; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất
trên 50% tổng số nời được triệu tập có mặt thì được lựa chọn; trường hợp không
có nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo
và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo. Kết quả kiểm phiếu không công bố
tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo Thành phần: Như thành phần bước 1. Hội
nghị tập thể lãnh đo thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Nghe cơ quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức cán bbáo cáo về kết quả lấy phiếu các bước, ý kiến đánh giá,
nhận t của cấp ủy đảng cùng cấp có thẩm quyền (đối với những nơi đảng ủy không
lãnh đạo toàn diện); kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với
nhân sự (nếu có). Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu
kín. Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được
lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì
người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý
22
kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết người
đứng đầu thì báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định. Kết qukiểm phiếu
được ng bố tại hội nghị. Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định
bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định theo
quy định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác: Cơ quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành
các công việc gồm 03 bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn
vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vnơi nhân sự đang ng tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy đánh
giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức, đơn vị hồ nhân sự theo quy
định. Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp vi các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sự lập tờ trình trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường
hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng quan, tổ chức,
đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bnhiệm) hoặc nhân sự được dự
kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham
mưu về tchức cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định. Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Trường hợp kiện toàn nhân sự vào 02 vị trí việc làm lãnh đạo, quản trở
lên trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì thực hiện theo nguyên tắc giới thiệu, lựa
chọn nhân sự quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 33 Nghị định số 170/2025/-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
1.2. Đối với viên chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Tập thlãnh đạo đơn vsự nghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết định
hoặc trình cấp thẩm quyền bnhiệm quyết định chủ trương, số lượng, nguồn nhân
sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ tơng bổ nhiệm, trong đó xác định
rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản đồng ý vchủ trương bổ
nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy
định. Trường hp chưa hoàn thành vic bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải
giải trình nêu do, báo cáo cấp thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
23
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- ớc 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức. Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các
nhiệm vụ sau đây: Thảo luận, soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn,
điều kiện và quy trình nhân sự. Căn cứ soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm
quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Rà soát kết quả nhận xét, đánh
giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch, gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên. Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện: Ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự trên sở danh sách nhân sđáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện bằng cách tích phiếu. Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu
cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không
có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở
lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu từ 30%
trở lên thì không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luận đề xuất được ghi thành biên bản. Kết quả kiểm phiếu được công
bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng Thành phần: Tập thể lãnh đạo
theo quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức
đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của đơn
vị snghiệp; người đứng đu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có). Hội nghị
tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Thảo luận về kết quả giới
thiệu nhân sự bước 1. Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức
danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số phiếu đồng ý
cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không
có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cnhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở
lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu giới
thiệu t30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng
theo quy định tại Bước 2; người đứng đầu các tổ chức chính trị - hội của đơn vị
sự nghiệp (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc
(nếu có). Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản của đơn vị là tổ chức cấu thành
hoặc viên chức quản lý của đơn vị tổ chức cấu thành nhưng dưới 30 người hoặc
của đơn vkhông tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên
chức đơn vị đó. Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích
phiếu kín trên sở danh sách giới thiệu nhân sự ở bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo
chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Thông báo danh sách nhân sự được giới
thiệu ở bước 2. Tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét và dự
24
kiến phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật của cấp
thẩm quyền. Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu. Nguyên tắc giới thiệu
và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách
nhân sự được giới thiệu bước 2; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50%
tổng số người được triệu tập mặt thì được lựa chọn; trường hợp không nhân sự
đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo
cấp thẩm quyền xem xét, chỉ đạo. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo Thành phần: Như thành phần bước 1. Hội
nghị tập thể lãnh đo thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Nghe cơ quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức cán bbáo cáo về kết quả lấy phiếu các bước, ý kiến đánh giá,
nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp thẩm quyền (đối với những đơn vị nơi đảng
ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh
đối với nhân sự (nếu có). Thảo luận ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách
tích phiếu kín. Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập
thì được lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người số phiếu ngang nhau đạt tỷ l
50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy
đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp
khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Kết quả
kiểm phiếu được công bố tại hội nghị. Người đng đầu đơn vsự nghiệp ra quyết
định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của đơn vsự nghiệp nơi
dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vnơi nhân sự đang ng tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy đánh
giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức, đơn vị hồ nhân sự theo quy
định. Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp vi các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sự lập tờ trình trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường
hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng quan, tổ chức,
đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bnhiệm) hoặc nhân sự được dự
kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ
25
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên
bản kiểm phiếu ở các bước.
- yếu lịch theo quy định do nhân tự khai dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức,
đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
+ Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
+ Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi
phạm trong quá trình công tác (nếu có);
+ Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục
trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định
của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tế thẩm quyền cấp. Trường hợp các
thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt tồn ti
trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy ơng ứng. Thành
phần hồ sơ gồm tờ trình, biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu; sơ yếu lý lịch
ảnh; đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá,
nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;
bản tự nhận xét, đánh giá; bản khai tài sản, thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét. Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác cán
bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 6 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu
cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để thực hiện
cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường hợp có nội dung
mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ theo quy định. Trường hợp bổ
nhiệm chức vụ bằng, tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không phải
thành phần hồ kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo
quy định bản sao văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
26
quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh
bổ nhiệm nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức: Chậm nhất 30 ngày làm việc kể tngày văn bản
đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải hoàn thành việc thực hiện
quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì phải giải tnh
nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
- Đối với viên chức: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản đồng ý về
chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn
nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn
nêu trên tphải giải trình nêu do, báo cáo cấp thẩm quyền quyết định
chủ trương bổ nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm công
chức.
- Đối với viên chức: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. Trường hp có quy định khác về thẩm
quyền bổ nhiệm viên chức quản thì thực hiện theo quy định của pháp luật về ngành,
lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ của
cơ quan có thẩm quyền.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật tiêu
chuẩn cthể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Đối với nhân sự tnguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối
với nhân sự nguồn tnơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương
trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định
trên cơ sở rà soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy hoạch, thành tích,
sản phẩm, kết quả cụ thể chịu trách nhiệm vquyết định của mình. Trường hợp
quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách, hợp nhất, sáp nhập,
27
tổ chức lại hình thành quan, tổ chức, đơn vị mới chưa thực hiện việc phê duyệt
quy hoạch thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức
vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức
vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng
dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương). Trường hợp trước khi
bổ nhiệm đã thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định chức vụ, chức
danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kchức vụ dự kiến bổ nhiệm
thì thời gian đó được tính o thời gian giữ chức vụ, chức danh ơng đương để cộng
dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật. Trường
hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành
tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
- hồ sơ, lịch nhân, bản khai tài sản, thu nhập đầy đủ, ràng
được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.
- Được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
trong 03 năm gần nhất.
- kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết
quả sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm
nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cthể phải bảo đảm phù
hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản hoặc được
đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ
nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyn.
Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích,
sản phẩm, kết quả cụ thể;
+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vmới tương đương hoặc thấp hơn chức
vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bnhiệm theo quy
định tại điểm a khoản 7 Điều 29 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 12 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật;
+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;
28
+ Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp
thẩm quyền;
+ Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải
quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm hoặc
đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình
chỉ công tác;
+ Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
+ Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Các điều kiện khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng và của pháp luật và tiêu
chuẩn cthể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Đối với nhân sự tnguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối
với nhân sự nguồn tnơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương
trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định
trên cơ sở rà soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy hoạch, thành tích,
sản phẩm, kết quả cụ thể chịu trách nhiệm vquyết định của mình. Trường hợp
quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách, hợp nhất, sáp nhập,
tổ chức lại hình thành quan, tổ chức, đơn vị mới chưa thực hiện việc phê duyệt
quy hoạch thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức
vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức
vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng
dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương). Trường hợp trước khi
bổ nhiệm đã thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định chức vụ, chức
danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kchức vụ dự kiến bổ nhiệm
thì thời gian đó được tính o thời gian giữ chức vụ, chức danh ơng đương để cộng
dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật. Trường
hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành
tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
- hồ sơ, lịch nhân, bản khai tài sản, thu nhập đầy đủ, ràng
được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.
- Được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
trong 3 năm gần nhất.
29
- kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết
quả sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm
nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cthể phải bảo đảm phù
hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
- Điều kiện vtuổi bổ nhiệm: Viên chức được dự kiến bổ nhiệm lần đầu giữ
chức vụ quản lý hoặc dự kiến bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công
tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định
của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn
bổ nhiệm thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên sở đánh giá
khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cthể. Viên chức được bổ nhiệm giữ chức
vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không
tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy định này.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật.
+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật.
+ Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp
thẩm quyền.
+ Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải
quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm hoặc
đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình
chỉ công tác.
+ Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
+ Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Các điều kiện khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
30
V. THỦ TỤC BỔ NHIỆM LẠI CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỐI
VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ trong thời hạn giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền bổ nhiệm lại trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của
công chức, cấp có thẩm quyền tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ
nhiệm lại.
+ Thành phần thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số 300/2026/NĐ-
CP).
+ Trình tự thực hiện: Công chức báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; hội nghị góp ý và ghi phiếu biểu
quyết bằng cách tích phiếu kín; kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị; biên
bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
- Người đứng đầu quan sử dụng công chức đánh giá, nhận xét và đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
- Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự:
+ Thành phần thực hiện như quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 33 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số 300/2026/NĐ-
CP).
+ Trình tự thực hiện: Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt.
Công chức được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với
tổng số người mặt hội nghị cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do
người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình. Tập thể lãnh
đạo xác minh, kết luận vấn đề mới nảy sinh (nếu có); lấy ý kiến bằng văn bản của
cấp ủy cùng cấp và ghi phiếu biểu quyết bằng cách tích phiếu kín. Nhân sự được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người được triệu
tập ở hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp số phiếu đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng
đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
trường hợp đạt dưới 50% đồng ý thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản lý
31
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
+ Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định
số 259/2026/-CP.
+ Trình tthực hiện: Viên chức được xem xét để bnhiệm lại báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhim vụ trong thời gian giữ chức vụ. Hội
nghị tham gia góp ý kiến. Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này. Biên bản hội nghị, biên bản kiểm
phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
- Người đứng đu đơn vị sử dụng viên chức đánh giá, nhận xét đề xuất việc
bổ nhiệm lại.
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thảo luận và biểu quyết nhân sự:
+ Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định
số 259/2026/-CP.
+ Trình tự thực hiện: Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt.
Viên chức quản lý được đề nghị bổ nhiệm lại phải đt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng
ý so với tổng số người có mặt ở hội nghị tập thể cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ
lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50%
thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có). Lấy ý kiến bằng văn bản
của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại. Ghi phiếu biểu quyết về
nhân sự bằng cách tích phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên
50% số phiếu đồng ý so với tổng số người được triệu tập ở hội nghị tập thể lãnh đạo;
trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo
cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Kết quả
kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhim lại theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên
bản kiểm phiếu ở các bước.
- yếu lịch theo quy định do nhân tự khai dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
32
- Đánh giá, nhận xét trong thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức
tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách,
nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn
chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình ng tác (nếu có); uy tín triển vọng
phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục
trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định
của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tế thẩm quyền cấp. Trường hợp các
thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt tồn ti
trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy ơng ứng. Thành
phần hồ sơ gồm tờ trình, biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu; sơ yếu lý lịch
ảnh; đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá,
nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;
bản tự nhận xét, đánh giá; bản khai tài sản, thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét. Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác cán
bộ các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ lần
đầu cùng cấp thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực
hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường hợp có nội
dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ theo quy định. Không cần
phải thành phần hồ về kết luận tiêu chuẩn chính trị và bản sao n bằng, chng
chỉ nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với công chức: Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn bổ
nhiệm, cấp thẩm quyền phải thông o bằng văn bản để công chức lãnh đạo, quản
được xem xét, bổ nhiệm lại chuẩn bị hồ và thực hiện quy trình bổ nhiệm lại
theo quy định. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định tại
khoản 3 Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16
33
Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) hoặc đã thực hiện quy tnh bổ nhiệm lại nhưng chưa
hoàn thiện quy trình do khách quan tcấp thẩm quyền bnhiệm phải văn
bản thông báo để cơ quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
- Đối với viên chức: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp
có thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản lý chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy
trình bổ nhiệm lại theo quy định. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại
theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc đã thực hiện
quy trình bổ nhiệm lại nhưng chưa hoàn thiện quy trình vì lý do khách quan thì cấp
thẩm quyền bổ nhiệm phải văn bản thông báo để quan, tổ chức, đơn vị
viên chức biết.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức
vụ lãnh đạo, quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Trường
hợp trong thời hạn giữ chức vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm
vụ vì lý do bất khả kháng hoặc do bị xử lý kỷ luật mà không thuộc đối tượng bị xem
xét miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo
luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh gtoàn diện vnăng lực, phẩm
chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bng sản phẩm cụ thể đối
với các năm còn lại trong cả thời hạn giữ chức vụ đxem xét, quyết định việc
đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoc đang bị tạm giữ,
tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không thuộc trường hợp chưa thực hiện
quy trình quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) hoặc trường hợp khác không
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp thẩm quyền.
34
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp
thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại gồm:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố cáo
(đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm
tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị x vi phạm theo kết luận thanh
tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ thông tin trao đổi của quan chức năng về trách nhiệm nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm
tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc đề nghị của quan thẩm quyền
về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
+ Trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức quản lý
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ. Trường hợp trong thời hạn
giữ chức vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do khách
quan hoc do bị xử kỷ luật không thuộc đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức
vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh
đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả
thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cthể đối với các năm còn lại
trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc đánh gvề tiêu chí
hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng
của pháp luật hoặc đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
không thuộc một trong các trường hợp chưa xem xét bnhiệm lại quy định tại khoản
3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.
35
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp thẩm
quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại
trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố cáo
(đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm
tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị x vi phạm theo kết luận thanh
tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ thông tin trao đổi của quan chức năng về trách nhiệm nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm
tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc đề nghị của quan thẩm quyền
về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
VI. THỦ TỤC KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ ĐẾN TUỔI NGHỈ
HƯU
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức v
lãnh đạo, quản lý trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được thông báo của cấp
thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của
công chức cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:
36
+ Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thảo luận, xem xét, nếu công chức
còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân
sự phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp
nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ
các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
đến tuổi nghỉ hưu theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
1.2. Đối với viên chức quản lý
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức v
quản lý thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của
người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:
+ Tập thể lãnh đạo cơ quan, tchức thảo luận, xem t, nếu viên chức còn sức
khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu
kín.
+ Nhân sđược đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản phải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ
50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác
nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản đến tuổi nghỉ hưu
theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên
bản kiểm phiếu ở các bước.
- yếu lịch theo quy định do nhân tự khai dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức
37
tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách,
nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hn
chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình ng tác (nếu có); uy tín triển vọng
phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục
trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định
của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tế thẩm quyền cấp. Trường hợp các
thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt tồn ti
trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy ơng ứng. Thành
phần hồ sơ gồm tờ trình, biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu; sơ yếu lý lịch
ảnh; đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá,
nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;
bản tự nhận xét, đánh giá; bản khai tài sản, thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét. Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác cán
bộ các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ lần
đầu cùng cấp thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực
hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường hợp có nội
dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ theo quy định. Không cần
phải thành phần hồ về kết luận tiêu chuẩn chính trị và bản sao n bằng, chng
chỉ nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức: Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản để người được xem xét kéo
dài thời gian giữ chức vụ chuẩn bị hồ và thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo, quản theo quy định. Trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo
dài thời gian giữ chức vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định s300/2026/NĐ-
38
CP) thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải văn bản thông báo để cơ quan, tổ chức,
đơn vị và công chức biết.
- Đối với viên chức: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp
có thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản lý chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy
trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản theo quy định. Trường hợp chưa thực
hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Ngh
định s259/2026/NĐ-CP tcấp thẩm quyền bổ nhiệm phải n bản thông báo
để cơ quan, tổ chức, đơn vị và viên chức biết.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Quyết định kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 24 tháng
công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng công tác đối với
thời hạn giữ chức vụ 03 năm thì cấp thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời
gian giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu không phải thực hiện quy trình bổ
nhiệm lại.
- Công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ phải đạt
tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ
lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.
- Chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối
với các trường hợp:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố cáo
(đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm
tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị x vi phạm theo kết luận thanh
tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
39
+ thông tin trao đổi của quan chức năng về trách nhiệm nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm
tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc đề nghị của quan thẩm quyền
về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
+ Trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức quản lý
- Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn
dưới 24 tháng đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng đối với thời
hạn giữ chức vụ 03 năm công tác thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài
thời gian giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định không phải
thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.
- Viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; phải đạt tỷ
lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ
50% thì do người đứng đầu quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản
lý:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố cáo
(đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm
tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị x vi phạm theo kết luận thanh
tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ thông tin trao đổi của quan chức năng về trách nhiệm nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm
tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc đề nghị của quan thẩm quyền
về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
+ Thuộc trường hợp khác chưa xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của
quan có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
40
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
VII. THTỤC LUÂN CHUYỂN CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đề xuất chủ trương: Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh
đạo, quản lý của cấp thẩm quyền, quan tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành
soát, đánh giá đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý của quan, tổ chức; xây dựng
kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
- Bước 2: Đề xuất nhân sự luân chuyển: Căn cứ vào chủ trương của cấp
thẩm quyền, quan tham mưu vcông tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa
phương, cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất nhân sự luân chuyển.
- Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển:
+ quan, bộ phận tham mưu về tchức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa
phương, quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành soát tiêu chuẩn, tiêu chí dự kiến
địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển;
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền gửi
văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp
ủy quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức vphẩm chất đạo đức, lối sống,
năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác và ưu, khuyết điểm; có kết luận về tiêu
chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo o cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định luân chuyển cán bộ.
- Bước 4: Trao đổi với các quan liên quan, công chức được dự kiến luân
chuyển:
+ Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của
các cơ quan liên quan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và
nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan;
+ Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu
cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng xác định trách nhiệm đối với công
chức luân chuyển.
- Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển:
+ quan, bộ phận tham u vtchức, cán bộ trình cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định luân chuyển;
+ Cấp thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân
chuyển;
41
+ quan có thẩm quyền phối hợp với các quan có liên quan tổ chức kiểm
tra, giám t, xử vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển trong
thời gian luân chuyển;
+ quan nơi đi phối hợp với các cơ quan liên quan phân ng, bố trí
thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp thẩm quyền
xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên
bản kiểm phiếu ở các bước.
- yếu lịch theo quy định do nhân tự khai dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức,
đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức
kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác kết quả thực hiện chức tch, nhiệm
vụ được giao, trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế,
khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín triển vọng phát
triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục
trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định
của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tế thẩm quyền cấp. Trường hợp các
thành phần trong hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở
dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng. Thành phần hồ
gồm tờ trình, biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu; sơ yếu lịch ảnh; đánh
giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá, nhận xét của
chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét của cấp ủy nơi cư trú; bản tự nhận
xét, đánh giá; bản khai tài sản, thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe không quá 06
42
tháng tính đến thời điểm xem xét. Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong ng tác cán bộ ở các thời
điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ lần đầu và cùng cấp
thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để thực hiện cho các quy
trình trong công tác cán bộ nhng lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát
sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Cấp thẩm quyền luân chuyển
công chức lãnh đạo, quản theo phân cấp quản cán bộ của Đảng và của pháp
luật.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định luân chuyển.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng luân chuyển
- Công chức lãnh đạo, quản lý trong quy hoạch của cơ quan, tổ chức.
- Công chức lãnh đo, quản giữ các chức vụ cấp trưởng theo quy định
không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan.
- ng chức lãnh đạo, quản lý mà theo quy định không được bố trí người địa
phương.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
- Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
- trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, luận chính trị, năng lực công tác
triển vọng phát triển.
- Đáp ng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân
chuyển.
- Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với
công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí không
phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa
phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ
nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
43
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4015/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×