• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3958/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 03/10/2024 10:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3958/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3958/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3958/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3958/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U
Ỷ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THANH
HOÁ
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S
ố
: /QĐ
-
UBND
Thanh Hoá, ngày tháng
năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực
Tài nguyên và Môi trường trong hệ thống hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính Phủ và Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính n ội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26/10/2022 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa th ủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,
giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng
Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1527/TTr-STNMT ngày 25 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 48 thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
3958
02 10
2
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường
thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
KT. CH
Ủ
T
Ị
CH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
3
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số ………/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 2024 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực
hiện
1.
Thẩm định, phê duyệt quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
2.
Thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
3.
Xây dựng các chương trình nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ
phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa,
phân phối, phục hồi, phát triển,
khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra.
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
4.
Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực
hiện điều tra cơ bản tài nguyên
nước trên địa bàn thuộc phạm vi
quản lý.
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
5.
Lập, công bố, điều chỉnh danh
mục nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ nguồn nước
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
6.
Điều chỉnh Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ nguồn
nước
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
7.
Phê duyệt phạm vi hành lang bảo
vệ nguồn nước
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
4
8.
Điều chỉnh phạm vi hành lang bảo
vệ nguồn nước
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
9.
Kế hoạch, phương án cắm mốc
giới hành lang bảo vệ nguồn nước
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
10.
Quyết định công bố dòng chảy tối
thiểu trên sông, suối nội tỉnh
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
11.
Ban hành kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
12.
Công bố, điều chỉnh danh mục
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
13.
Điều chỉnh danh mục vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
14.
Quyết định đưa ra khỏi danh mục
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất khi nguồn nước
dưới đất đã phục hồi
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
15.
Lập danh mục các đập, hồ chứa
trên sông, suối thuộc địa bàn quản
lý phải xây dựng quy chế phối hợp
vận hành.
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
16.
Lập kế hoạch khai thác, sử dụng
tài nguyên nước phù hợp với kịch
bản nguồn nước
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
17.
Phê duyệt Phương án bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác trên địa
bàn địa phương
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
18.
Lập dự toán chi ngân sách hỗ trợ
để nâng cấp, cải tạo các hạng mục
công trình cho địa phương nơi có
khoáng sản được khai thác
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
5
19.
Lập danh mục các cụm công
nghiệp không có hệ thống thu gom,
thoát nước và xử lý nước thải tập
trung trên địa bàn
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
20.
Phê duyệt kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí cấp
tỉnh
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
21.
Phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên cấp tỉnh
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
22.
Phê duyệt kế hoạch hành động thực
hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
23.
Phê duyệt phương án bảo vệ môi
trường cho làng nghề do UBND
cấp xã trên địa bàn trình.
Tài nguyên
và Môi
trường
UBND cấp
huyện
24.
Xây dựng phương án xử lý, cải tạo
và phục hồi môi trường đối với khu
vực ô nhiễm môi trường đất do lịch
sử để lại hoặc không xác định được
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên
địa bàn.
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
25.
Ban hành quyết định về xác định vị
trí, ranh giới của vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát
thải trên địa bàn quản lý
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
26.
Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi
ngành nghề không khuyến khích
phát triển tại làng nghề, di dời cơ
sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi
làng nghề.
Tài nguyên
và Môi
trường
UBND cấp
huyện
27.
Lộ trình thực hiện chuyển đổi loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
đổi mới công nghệ, thực hiện các
biện pháp bảo vệ môi trường khác
đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ đang hoạt động
trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
6
vùng hạn chế phát thải
đã được xác
định trên địa bàn quản lý.
28.
Trình ban hành và tổ chức thực
hiện kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ
phương tiện giao thông sử dụng
nhiên liệu hóa thạch, phương tiện
giao thông gây ô nhiễm môi
trường sau khi được ban hành.
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
29. Di dời, phá dỡ mốc đo đạc.
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
30. Lập, quản lý hồ sơ tài nguyên hải
đảo
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND cấp tỉnh
31. Lập, điều chỉnh ranh giới hành lang
bảo vệ bờ biển
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND cấp tỉnh
32. Ban hành mức thu tiền sử dụng khu
vực biển cụ thể đối với từng nhóm
hoạt động sử dụng khu vực biển
trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền
giao khu vực biển của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn UBND cấp
tỉnh
33. Cung cấp dữ liệu tài nguyên môi
trường biển và hải đảo để xây dựng
CSDL của Bộ, ngành, địa phương
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
môi trường
34. Xét thăng hạng Dự báo viên khí
tượng thủy văn hạng III
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
môi trường
35. Xét thăng hạng Dự báo viên khí
tượng thủy văn hạng II
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
môi trường
36. Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí
tượng thủy văn hạng III
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
môi trường
37. Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí
tượng thủy văn hạng II
Tài nguyên
và Môi
Sở Tài nguyên và
môi trường
7
trường
38.
Phê duyệt kế hoạch điều tra, thu
thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường và thu thập,
cập nhật thông tin mô tả về thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường
Tài nguyên
và Môi
trường
Văn phòng
UBND tỉnh
39.
Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản
phẩm đo đạc và bản đồ
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
40.
Tiêu huỷ thông tin, dữ liệu và sản
phầm đo đạc và bản đồ
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường
41.
Xét thăng hạng địa chính viên hạng
III
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường (Đối
với trường hợp
xử lý của Trung
tâm Dữ liệu
thông tin tài
nguyên và môi
trường), Đoàn Đo
đạc Bản đồ và
Quy hoạch trực
thuộc Sở Tài
nguyên và Môi
trường, Văn
phòng Đăng ký
đất đai trực thuộc
Sở Tài nguyên và
Môi trường.
42.
Xét thăng hạng địa chính viên hạng
II
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường (Đối
với trường hợp
xử lý của Trung
tâm Dữ liệu
thông tin tài
nguyên và môi
trường), Đoàn
trưởng Đoàn Đo
8
đạc Bản đồ và
Quy hoạch, Văn
phòng Đăng ký
đất đai trực thuộc
Sở Tài nguyên và
Môi trường
43.
Xét thăng hạng Đo đạc bản đồ viên
hạng III
Tài nguyên
và Môi
trường
Sở Tài nguyên và
Môi trường (Đối
với trường hợp
xử lý của Trung
tâm Dữ liệu
thông tin tài
nguyên và môi
trường), Đoàn Đo
đạc Bản đồ và
Quy hoạch, Văn
phòng Đăng ký
đất đai trực thuộc
Sở Tài nguyên và
Môi trường
44.
Xét thăng hạng Đo đạc bản đồ viên
hạng II
Tài nguyên
và Môi
trường
Đoàn Đo đạc Bản
đồ và Quy hoạch,
Văn phòng Đăng
ký đất đai Thanh
Hoá
45.
Xét thăng hạng Điều tra viên tài
nguyên môi trường hạng II
Tài nguyên
và Môi
trường
Trung tâm Quan
trắc và Bảo vệ
môi trường
Thanh Hoá
46.
Xét thăng hạng Điều tra viên tài
nguyên môi trường hạng III
Tài nguyên
và Môi
trường
Trung tâm Quan
trắc và Bảo vệ
môi trường
Thanh Hoá
47.
Xét thăng hạng Quan trắc viên tài
nguyên môi trường hạng II
Tài nguyên
và Môi
trường
Trung tâm Quan
trắc và Bảo vệ
môi trường
Thanh Hoá
48. Xét thăng hạng Quan trắc viên tài Tài nguyên Trung tâm Quan
9
nguyên môi trư
ờ
ng h
ạ
ng III
và Môi
trường
trắc và Bảo vệ
môi trường
Thanh Hoá
10
PHẦN B: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục 1: Thẩm định, phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc Thành,
phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện
trong việc lập phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
+ Bước 2:
Các phòng, ban cấp huyện đánh giá, xác định:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí
hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện; Phân tích, đánh giá các nguồn lực
của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện; Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước theo các loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính Phủ; Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo
các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Mục tiêu sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm
đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử
dụng đất trong thời kỳ quy hoạch; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;
- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện và diện tích các loại đất
còn lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính Phủ theo nhu cầu sử dụng đất cấp
huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
11
- Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm trong quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện và xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm đầu của thời kỳ quy hoạch theo nội
dung quy định tại điểm g khoản này;
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất: giải pháp bảo vệ,
cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;
xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực
hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
- Lập bản đồ, xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp huyện; bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Việc xây dựng bản
đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ;
- Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm dữ
liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
+ Bước 3: Lấy ý kiến về quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến.
Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
đến quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thực hiện như sau:
- Cơ quan lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện lấy ý
kiến các phòng, ban, ngành có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có
liên quan về quy hoạch sử dụng đất. Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua
hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và niêm yết công khai
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm dân cư, niêm yết, trưng bày tại nhà văn
hóa các thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, tổ chức hội nghị,
hội thảo và phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các xã,
phường, thị trấn. Nội dung lấy ý kiến bao gồm báo cáo thuyết minh, hệ thống bản
đồ về quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
- Việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện phương án quy
hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thực hiện trước khi trình thẩm
định, phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và phải công bố
công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp trên trang
thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện;
12
- Các ý kiến về quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phải được tổng
hợp đầy đủ, chính xác và phải được tiếp thu, giải trình khách quan, minh bạch,
nghiêm túc và thấu đáo.
+ Bước 4: Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý
kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất đến các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến.
- Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến,
các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Tài nguyên
và Môi trường;
- Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến,
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định
và gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Trong thời hạn không quá 10 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định để hoàn thiện hồ sơ quy
hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
+ Bước 5: Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện theo kết luận của
Hội đồng thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt
Cơ quan lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có
trách nhiệm hoàn thiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo kết
luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện và trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường và Trực
tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của UBND cấp huyện;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện;
- Báo cáo thuyết minh về quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
- Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
13
4. Số lượng: 05 bộ
5. Thời gian giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định.
6. Đối tượng thực hiện TTHC: UBND cấp huyện (người nộp hồ sơ ban đầu)
7. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp xã, các cơ quan đơn
vị khác.
8. Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
9. Phí, lệ phí: Không quy định.
10. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
11. Yêu cầu, điều kiện thực TTHC: Không quy định.
12. Căn cứ pháp lý của thủ tục:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai số 31/2024/QH15, Luật
nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH1;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
14
Thủ tục 2: Thẩm định, phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp
huyện
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc Thành,
phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng
đất hàng năm đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định.
+ Bước 2:
Các phòng, ban cấp huyện đánh giá, xác định:
- Diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã
trong năm kế hoạch và được xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
- Danh mục các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm; dự án bố trí
đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu
giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất
sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi;
- Diện tích các loại đất, danh mục các công trình, dự án đã được xác định
trong năm kế hoạch trước được tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều
76 của Luật này;
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại
đất phải xin phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 116 của Luật này;
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện: Bản đồ kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm
trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản
đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ
quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch
đô thị;
- Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các
công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản
15
đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
+ Bước 3: Lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến.
Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
đến kế hoạch sử dụng đất cấp huyện thực hiện như sau:
- Cơ quan lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện lấy ý kiến các phòng, ban,
ngành có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, Ủy ban nhân
dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về kế hoạch
sử dụng đất. Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức công khai thông
tin về nội dung của kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan
lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và niêm yết công
khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm dân cư, niêm yết, trưng bày tại nhà
văn hóa các thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, tổ chức hội
nghị, hội thảo và phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các
xã, phường, thị trấn. Nội dung lấy ý kiến bao gồm báo cáo thuyết minh, hệ thống
bản đồ về kế hoạch sử dụng đất;
- Việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện phương án kế hoạch
sử dụng đất được thực hiện trước khi trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng
đất và phải công bố công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến
đóng góp trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện;
- Các ý kiến về kế hoạch sử dụng đất phải được tổng hợp đầy đủ, chính xác
và phải được tiếp thu, giải trình khách quan, minh bạch, nghiêm túc và thấu đáo.
+ Bước 4: Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện đến các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến;
- Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các
sở, ngành có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi
trường;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian
lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và gửi thông báo kết quả thẩm
định hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện để hoàn thiện hồ sơ;
- Căn cứ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được hoàn
thiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
16
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường và Trực
tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;
- Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc
dạng số);
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện.
4. Số lượng: 05 bộ
5. Thời gian giải quyết: 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định.
6. Đối tượng thực hiện TTHC: UBND cấp huyện (người nộp hồ sơ ban đầu)
7. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; UBND cấp xã, các cơ quan có
liên quan
8. Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất cấp huyện.
9. Phí, lệ phí: Không quy định.
10. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
11. Yêu cầu, điều kiện thực TTHC: Không quy định.
12. Căn cứ pháp lý của thủ tục:
- Luật đất đai 2024;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai số 31/2024/QH15, Luật
nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH1;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính Phủ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
17
Thủ tục 3: Xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát
triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác
hại do nước gây ra.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, tổ chức xây dựng, thực hiện các chương trình nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối,
phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ
công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chương trình nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân
phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và
khắc phục tác hại do nước gây ra.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Tài nguyên nước (Khoản 2 Điều 6)
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
18
Thủ tục 4: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên
nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản
lý và tổng hợp, cập nhật kết quả vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên
nước quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật Tài nguyên nước.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến qua phần mềm TD office
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch, tổ chức thực hiện
điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Tài nguyên nước (Khoản 4 Điều 10)
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chỉnh phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
19
Thủ tục 5: Lập, công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
nguồn nước
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp huyện lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông
vận tải và các sở, ngành có liên quan về Danh mục nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ.
Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: dự thảo Tờ trình; Dự thảo Quyết định phê
duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và các tài liệu khác có
liên quan.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ Danh mục trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Tài
nguyên và Môi trường tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông
tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp
huyện và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua phần mềm TD office
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, bao
gồm các nội dung chính sau: thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá
trình tổ chức xây dựng Danh mục.
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ;
20
+ Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
+ Tài liệu khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời gian thực hiện TTHC: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp huyện; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành có
liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Khoản 3; Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
21
Thủ tục 6: Điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
nguồn nước.
1. Trình tự thực hiện:
1.1 Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, đánh giá lập Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn cần điều chỉnh.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông
vận tải và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan về việc điều
chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: dự thảo Tờ trình; Dự thảo điều chỉnh Quyết
định phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và các tài liệu
khác có liên quan.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Danh
mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh Danh
mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng,
đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, thông báo
tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ
công việc (TD office)
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ;
+ Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
22
+ Tài liệu khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời gian thực hiện: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
2.6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp huyện; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành có
liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Khoản 4; Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
23
Thủ tục 7: Phê duyệt phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
1. Trình tự thực hiện:
a. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh 35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
c. Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, công bố, điều
chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước; phê duyệt,
điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước, kế hoạch, phương án cắm
mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phạm vi
hành lang bảo vệ nguồn nước.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Khoản 3; Điều 23 Luật Tài nguyên nước
- Điều 24; Điều 25 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
24
Thủ tục 8: Điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
1. Trình tự thực hiện:
a. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
c. Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, công bố, điều
chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước; phê duyệt,
điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước, kế hoạch, phương án cắm
mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Khoản 3; Điều 23 Luật Tài nguyên nước
- Điều 24; Điều 25 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
25
Thủ tục 9: Kế hoạch, phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn
nước
1. Trình tự thực hiện:
a. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
c. Trình tự thực hiện: Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch cắm mốc giới hành
lang trong Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ được phê duyệt,
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang
bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp huyện
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Kế hoạch,
phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước chỉ thực hiện đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đoạn sông, suối, kênh, rạch bị sạt lở hoặc có công trình khai thác nước
để cấp nước cho sinh hoạt với công suất từ 5.000 m³/ngày đêm trở lên;
b) Các nguồn nước quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này bị sạt
lở hoặc có công trình khai thác nước để cấp nước cho sinh hoạt với công suất từ
5.000 m³/ngày đêm trở lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
26
- Khoản 3; Điều 23 Luật Tài nguyên nước
- Điều 29 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
27
Thủ tục 10: Quyết định công bố dòng chảy tố i thiể u trên sô ng, suối
nội tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giá dòng chảy
tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan về dòng chảy
tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến các Sở, ban ngành,
gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Cục Quản lý tài nguyên nước) để cho ý
kiến.
- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý
và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt về dòng chảy tối
thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 6: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, đăng tải Quyết định phê duyệt dòng chảy tối
thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở
28
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan về dòng chảy
tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối nội tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Khoản 2; Điều 19 Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
29
Thủ tục 11: Ban hành kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra,
thống kê, tổng hợp thông tin, số liệu và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến Sở:
Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Ủy ban
nhân dân cấp huyện và đại diện một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước
dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh về Dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan và gửi lấy ý kiến
của Cục Quản lý tài nguyên nước.
- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Bước 6: Sở Tài nguyên và Môi trường cập nhật kế hoạch bảo vệ nước dưới
đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng
07 ngày sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
30
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
trên địa bàn tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày
16/5/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước quy định về yêu cầu của Kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất:
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải phù hợp với quy hoạch tổng hợp lưu
vực sông liên tỉnh; phải phù hợp với phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy
hoạch tỉnh.
- Xác định được phạm vi các khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt,
ô nhiễm và nguyên nhân gây ra; phương án tổ chức thực hiện các giải pháp
khoanh định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
phương án khai thác nước dưới đất; khu vực cần bổ sung nhân tạo nước dưới
đất; giải pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới đất. Ưu tiên bảo vệ, phục hồi
các tầng chứa nước khai thác chính, các tầng chứa nước được khai thác để cấp
nước sinh hoạt.
- Việc lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều
tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên
nước dưới đất của mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất, tại công trình khai
thác nước dưới đất và các thông tin, số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia (nếu có).
Trường hợp thông tin, số liệu chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bổ sung công tác
điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất để phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất.
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải đồng bộ, phù hợp với nguồn lực, giải
pháp thực hiện; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong triển khai thực hiện.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Điều 21; Điều 24 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2023 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
31
Thủ tục 12: Công bố danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất
1. Trình tự thực hiện:
1.2. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.3. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.4. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng hồ sơ phê duyệt vùng
cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án, lộ trình tổ chức thực
hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến về hồ sơ phê
duyệt vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bằng văn bản tới các cơ
quan, đơn vị liên quan, bao gồm:
+ Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y
tế và các sở, ban, ngành khác có liên quan;
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế
khai thác nước dưới đất;
+ Đại diện cộng đồng dân cư có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất;
+ Các tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất nằm trong
phương án.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến
góp ý của các đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức hội đồng thẩm định với sự tham gia của các sở, ban, ngành có liên
quan và các chuyên gia, nhà khoa học về tài nguyên nước.
- Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến hội
đồng thẩm định và gửi hồ sơ kèm theo Báo cáo tiếp thu, giải trình đến Sở Tài
nguyên và Môi trường các địa phương liền kề có liên quan và Bộ Tài nguyên và
Môi trường để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản. Thời hạn trả lời không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
- Bước 6: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến hội
đồng thẩm định và gửi hồ sơ kèm theo báo cáo tiếp thu, giải trình đến Sở tài
nguyên và Môi trường các địa phương liền kề có liên quan và Bộ Tài nguyên và
32
Môi trường để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản. Thời hạn trả lời không quá 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 7: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bước 8: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, Sở
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện
việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại
chúng và gửi để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; thông báo tới các tổ chức, cá
nhân có liên quan để tổ chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Tài nguyên và Môi
trường để tổng hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định phê duyệt;
Tờ trình phải bao gồm các nội dung chính sau đây: quá trình tổ chức thực
hiện; thuyết minh về căn cứ, kết quả khoanh định; thuyết minh phương án, lộ
trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất đối với từng
khu vực, từng công trình nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất và việc tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý;
+ Dự thảo Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
+ Dự thảo Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
+ Dự thảo phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác
nước dưới đất;
+ Bảng tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, bản chụp văn bản góp ý
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan;
+ Tài liệu khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời gian thực hiện:
- Thời gian lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hồ sơ phê duyệt vùng
cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất: Không quá 30 ngày.
33
- Thời gian lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ phê duyệt
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất: Không quá 30 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế và các sở, ban, ngành
khác có liên quan; Sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương liền kề có liên
quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt Danh mục vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Điều 38 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
34
Thủ tục 13: Điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất.
1. Trình tự thực hiện:
a. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
c. Trình tự thực hiện: Không quy định
Căn cứ kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
thực hiện việc khoanh định, công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất; quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng
hạn chế khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh
danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Khoản 4 Điều 31 Luật Tài nguyên nước
- Điều 38 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
35
Thủ tục 14: Quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế
khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi
1. Trình tự thực hiện:
a. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
c. Trình tự thực hiện: Căn cứ kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc khoanh định, công bố, điều chỉnh danh mục
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; quyết định đưa ra khỏi danh
mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất
đã phục hồi (khoản 4 Điều 31 Luật Tài nguyên nước).
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đưa ra khỏi danh
mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất
đã phục hồi.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Khoản 4 Điều 31 Luật Tài nguyên nước
- Điều 39 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
36
Thủ tục 15: Lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp
với kịch bản nguồn nước.
1. Trình tự thực hiện:
a. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh 35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
c. Trình tự thực hiện: Không quy định
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên phần mềm TD office
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch khai thác, sử dụng tài
nguyên nước phù hợp với kịch bản nguồn nước.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Khoản 6 Điều 35 Luật Tài nguyên nước
- Điều 43 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
37
Thủ tục 16: Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn
quản lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, tổ chức, cá nhân quản lý vận
hành đập, hồ chứa và các đơn vị liên quan thực hiện xây dựng quy chế phối hợp
vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi quản lý cần phải
xây dựng quy chế.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi
trường, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và tổ chức, cá nhân có liên
quan về dự thảo quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông,
suối thuộc phạm vị tỉnh.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý
và hoàn thiện dự thảo quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên
sông, suối và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy chế.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy chế phối hợp vận hành
giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi tỉnh.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công
Thương; Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu
có).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quy chế phối hợp vận hành giữa
các đập, hồ chứa trên sông, suối.
38
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước không quy định trình
tự thủ tục hành chính.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
39
Thủ tục 17: Phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
trên địa bàn địa phương
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc Thành,
phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất kế hoạch; Sở Tài nguyên và Môi
trường tổng hợp, lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.
6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê
duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực TTHC: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm
2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về Quy
định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
40
Thủ tục 18: Lập dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các
hạng mục công trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc Thành,
phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp huyện lập đề xuất hỗ trợ; Sở Tài nguyên và Môi
trường tổng hợp, lập dự toán chi ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải
tạo các hạng mục công trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.
6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh
7. Kết quả thực hiện: Dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo
các hạng mục công trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực TTHC: không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm
2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về Quy
định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
41
Thủ tục 19: Lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu
gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (số 14 Hạc Thành,
phường Tân Sơn, TP. Thanh Hóa
1.3. Trình tự thực hiện: Phòng chuyên môn của UBND cấp huyện rà soát
lập danh sách cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý
nước thải tập trung trên địa bàn.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không
4. Thời hạn giải quyết: Không
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh mục các cụm công
nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên
địa bàn.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
42
Thủ tục 20: Phê duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan lập, phê duyệt và thực hiện đề
án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí cấp tỉnh;
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí cấp tỉnh đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp huyện có liên quan và cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh
của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giáp ranh trong trường hợp cần
thiết để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến
góp ý, hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban
hành.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp
huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường không khí cấp tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không quy định
43
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: quy định tại
Khoản 2, 3 Điều 9, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ:
Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh phải phù hợp
với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Trường hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chưa
được ban hành, kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh phải
phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và phải được rà soát,
cập nhật phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh khi được ban hành.
Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được xây dựng
phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Trước ngày 30 tháng 6
năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, cơ quan phê
duyệt kế hoạch chỉ đạo tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kỳ
trước, xây dựng, phê duyệt kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo để làm cơ sở đề
xuất kế hoạch đầu tư công trung hạn.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
44
Thủtục 21:Phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiêncấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan lập
đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Dự thảo quyết định và đề án.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: cơ quan liên quan
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Đề án chi trả dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên cấp tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
45
Thủ tục 22: Phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn
cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế
hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh, UBND tỉnh lấy ý kiến của
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và phê duyệt kế hoạch hành động thực
hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh phù hợp với các kế hoạch hành động quốc gia
thực hiện kinh tế tuần hoàn.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch hành động thực
hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
46
Thủ tục 23: Phê duyệt phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề do
UBND cấp xã trên địa bàn trình
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê
duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề, bảo đảm phù hợp với tình hình
thực tế tại địa phương và kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích
phát triển tại làng nghề, kế hoạch di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề đã
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Dự thảo phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND cấp
huyện
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phương án bảo vệ môi trường
cho làng nghề đã được UBND cấp huyện phê duyệt.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
47
Thủ tục 24: Xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi
trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không
xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giá sơ bộ
đối với các khu vực:
a) Khu vực bị nhiễm độc hóa chất trong chiến tranh;
b) Khu vực có khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp, kho chứa hóa chất, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật, làng nghề đã đóng
cửa hoặc di dời;
c) Khu vực có cơ sở sản xuất đã đóng cửa hoặc di dời thuộc một trong các
loại hình sau: khai thác, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế
biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại; sản xuất gang, thép, luyện kim
(trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu); sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí
công nghiệp), phân bón vô cơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ
thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết); lọc, hóa dầu; nhiệt điện (trừ sử dụng
khí, dầu DO); tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
thông thường, chất thải nguy hại; có công đoạn mạ, làm sạch bề mặt kim loại
bằng hóa chất nguy hiểm; sản xuất pin, ắc quy;
d) Khu vực ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức Điều tra, đánh giá chi
tiết:
a) Lập kế hoạch chi tiết khảo sát thực tế hiện trường;
b) Điều tra, khảo sát, lấy mẫu chi tiết tại hiện trường theo phạm vi phân
bố hàm lượng của chất ô nhiễm tồn lưu; phân tích, đánh giá chi tiết, xác định
thành phần, tính chất chất gây ô nhiễm tồn lưu, mức độ, quy mô và tác động ảnh
hưởng đến môi trường;
c) Xây dựng bản đồ khu vực ô nhiễm môi trường đất với các thông tin về
chất gây ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, phạm vi ô nhiễm;
d) Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi
trường đất theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
48
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh xây
dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm
môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây
ô nhiễm trên địa bàn.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phương án xử lý, cải tạo và
phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại
hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn.
8. Phí, lệ phí (nếu có): không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
49
Thủ tục 25: Ban hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới của
vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giá các khu
vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô
nhiễm môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xác định mục tiêu bảo vệ
môi trường đối với khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương
trước tác động của ô nhiễm môi trường.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh ban
hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng
hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh
trong kỳ quy hoạch.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về xác định vị trí,
ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản
lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch.
8. Phí, lệ phí (nếu có): không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
50
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
51
Thủ tục 26: Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không
khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra
khỏi làng nghề
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp huyện
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
huyện danh sách cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề; cơ sở, hộ gia đình không thực hiện kế hoạch
chuyển đổi ngành, nghề và các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều
35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển
tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề;
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch chuyển đổi
ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia
đình ra khỏi làng nghề, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND
tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng
nghề.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
52
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
53
Thủ tục 27: Lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi
trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt
động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác
định trên địa bàn quản lý
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức rà soát Dự án đầu tư mới,
dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất trong vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải theo Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải, khí thải quy
định giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm phù hợp với yêu cầu bảo vệ
của phân vùng môi trường đối với vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát
thải, bảo đảm không gây tác động xấu đến sự sống và phát triển bình thường của
con người, sinh vật;
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức rà soát Cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định phải
thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công
nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác bảo đảm đáp ứng các yêu
cầu bảo vệ môi trường theo phân vùng môi trường;
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối với
cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ
nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn quản lý.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
54
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt Lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi
trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động
trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên
địa bàn quản lý.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
55
Thủ tục 28: Trình ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển
đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương
tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường sau khi được ban hành
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ
kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tham mưu cho UBND tỉnh
xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực
hiện kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa
thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường với các nội dung chính
như sau:
a) Chuyển đổi phương tiện giao thông cơ giới sử dụng nhiên liệu hóa
thạch có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí và phát thải khí nhà kính;
b) Loại bỏ phương tiện giao thông cơ giới sử dụng nhiên liệu hóa thạch
không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải theo quy định;
phương tiện giao thông cơ giới cũ, đã sử dụng nhiều năm gây ô nhiễm môi
trường;
c) Hạn chế và tiến tới loại bỏ xe máy hai bánh, ba bánh sử dụng nhiên liệu
hóa thạch tham gia giao thông trong nội đô các đô thị lớn để giảm thiểu ô nhiễm
môi trường không khí và bảo vệ sức khỏe nhân dân;
d) Tổ chức phân luồng giao thông tại các đô thị để kiểm soát, hạn chế ô
nhiễm môi trường không khí do phương tiện giao thông gây ra;
đ) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật để bảo đảm chuyển đổi từ phương tiện giao
thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện giao thông sử dụng năng
lượng tái tạo, mức tiêu hao nhiên liệu thấp, phát thải thấp hoặc không phát thải;
e) Phát triển hạ tầng giao thông cho phương tiện giao thông công cộng; có
chính sách hỗ trợ người dân khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
56
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải và
Tài nguyên và Môi trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ
phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông
gây ô nhiễm môi trường sau khi được ban hành.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
57
Thủ tục 29: Di dời, phá dỡ mốc đo đạc
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (số 14 đường Hạc
Thành, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
a) Đối với việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất đã giao cho cơ quan,
tổ chức thực hiện theo quy định sau đây:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức gửi văn bản về việc yêu cầu di dời mốc đo đạc
tới Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trong đó nêu rõ lý
do cần phải di dời.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc di dời đối
với mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Sở Tài nguyên và Môi
trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi tới bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan giải quyết.
Bước 3: Khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận di dời mốc đo đạc,
Sở Tài nguyên và Môi trường lập thiết kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc đo
đạc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
tỉnh thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi thiết kế kỹ thuật - dự toán tới bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để thẩm định trước khi
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; sau khi nhận được văn bản thẩm định của
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan, Sở Tài nguyên và
Môi trường hoàn thiện thiết kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc đo đạc trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Bước 4: Sau khi thiết kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc đo đạc được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; cơ quan, tổ chức yêu cầu di dời mốc đo đạc có
trách nhiệm chuyển kinh phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thuật - dự toán
cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
kinh phí, Sở Tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thực hiện việc di dời mốc đo
đạc.
Bước 5: Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài nguyên và Môi
58
trường bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có
mặt của chủ sử dụng đất có liên quan; biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc,
hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa theo Mẫu số 03 Phụ lục I, kèm theo sơ
đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh
gửi kết quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
có liên quan.
b) Đối với việc di dời mốc đo đạc khi giao đất cho cơ quan, tổ chức , cá
nhân thực hiện theo quy định sau đây:
Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền giao đất theo quy định của pháp luật về
đất đai có trách nhiệm tổ chức rà soát, kiểm đếm các mốc đo đạc có trên diện tích
đất dự kiến giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Sở Tài nguyên và Môi trường
để làm căn cứ lập thiết kế kỹ thuật – dự toán di dời các mốc đo đạc liên quan.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường lập thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời
các mốc đo đạc liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Cơ quan có thẩm quyền giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai có
trách nhiệm chuyển kinh phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thuật - dự toán
cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
kinh phí, Sở Tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thực hiện việc di dời mốc đo
đạc.
Bước 3: Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài nguyên và Môi
trường bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có
mặt của chủ sử dụng đất có liên quan; biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc,
hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa theo Mẫu số 03 Phụ lục I, kèm theo sơ
đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh
gửi kết quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
có liên quan.
c) Đối với việc di dời mốc đo đạc do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên,
thiên tai và tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí được
thực hiện như sau:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý mốc tại địa phương gửi văn
bản báo cáo về việc mốc đo đạc bị mất, hư hỏng, thay đổi vị trí do ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên tới Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường lập thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời
các mốc đo đạc liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
59
Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo thiết kế kỹ thuật - dự
toán đã phê duyệt cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được kinh phí, Sở Tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thực hiện
việc di dời mốc đo đạc.
Bước 4: Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài nguyên và Môi
trường bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có
mặt của chủ sử dụng đất có liên quan; biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc,
hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa theo Mẫu số 03 Phụ lục I, kèm theo sơ
đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi kết quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ có liên quan.
Cơ quan quản lý mốc đo đạc chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời
các mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình, tổ chức triển khai thực hiện việc
di dời sau khi được phê duyệt.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ: Văn bản về việc di dời, phá dỡ mốc đo đạc
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ/ Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc
tại thực địa.
- Sơ đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc.
60
8. Phí, lệ phí (nếu có): không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
- Biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc
tại thực địa.
- Sơ đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc di dời, phá dỡ mốc đo đạc, trạm định vị vệ tinh được thực hiện trong
các trường hợp sau đây:
+ Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh mà
công trình hạ tầng đo đạc không thể tiếp tục duy trì sự tồn tại hoặc không hoạt
động bình thường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ
thuật;
+ Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thiên tai làm mất, hư hỏng và tác
động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí mốc đo đạc;
+ Hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng hoặc đã có công trình hạ tầng
đo đạc khác thay thế.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13
tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc
và bản đồ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
61
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN BÀN GIAO
Hiện trạng mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa
Hôm nay, ngày……tháng………năm………, tại
…………………………………...
(xã/phường/thị trấn) …………….…… (thành
phố/quận/huyện) …………………….……… (tỉnh/thành phố)
...........................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
Chủ đầu tư (Bên
giao) .....................................................................................................
- Đại diện chủ đầu tư: ……………………… Chức
vụ:...............................................
- Đại diện đơn vị thi công: ………………… Chức
vụ.................................................
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn (Bên
nhận): .......................................................
Đại diện là ông/bà:……………………… Chức
vụ:.....................................................
Người chứng kiến:
Tên chủ sử dụng đất (1):……… Số chứng minh nhân dân/số the Căn cước công
dân/số định danh cá nhân.............................., ngày cấp............................., nơi
cấp……………......
Tên chủ sử dụng đất (2):……… Số chứng minh nhân dân/số the Căn cước công
dân/số định danh cá nhân.............................., ngày cấp............................., nơi
cấp…………….....
Đã tiến hành bàn giao hiện trạng mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại
thực địa cho Ủy ban nhân xã/phường/thị trấn…… với sự có mặt của chủ sử dụng đất
có liên quan, cụ thể như sau.
1. Số hiệu mốc đo
đạc.........................................................................................................
2. Vị trí mốc đo đạc được đặt tại………… liên quan đến các thửa đất số
………… thuộc tờ bản đồ địa chính số……..……...… thuộc quyền sử dụng đất của
các ông/bà
(1),
(2)………………………………………………………………………………………
62
………
Sơ đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc (lập theo Mẫu số 04 kèm
theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ).
Ủy ban nhân dân xã………………..… có trách nhiệm công khai vị trí mốc đo
đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc để các tổ chức, cá nhân biết để bảo vệ theo quy định
của pháp luật.
Biên bản này được đọc cho mọi người tham dự cùng nghe và được lập thành ....
bản có giá trị pháp lý như nhau; 01 bản giao cho Ủy ban nhân dân xã………; mỗi chủ
sử dụng đất có liên quan giữ 01 bản; chủ đầu tư giữ 03 bản.
BÊN GIAO
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
BÊN NHẬN
CHỦ TỊCH UBND XÃ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký, họ tên)
CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký, họ tên)
63
Mẫu số 04
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MỐC ĐO ĐẠC, HÀNH LANG BẢO VỆ MỐC ĐO ĐẠC
(1)
1. Số hiệu mốc đo đạc………; loại mốc đo đạc: (tọa độ, độ cao, trọng lực), cấp hạng
mốc đo đạc .................................................................................................................................
Kinh độ:.....................................................................................................................
Vĩ độ:................................................................................................................................
2. Vị trí mốc đo đạc được đặt tại…………… liên quan đến các thửa
đất số……………… thuộc tờ bản đồ địa chính số.....................................................
3. Các chủ sử dụng đất liên quan:......................................................................................
Diện tích đất xây dựng mốc đo đạc……… m
2
;
Phạm vi hành lang bảo vệ mốc đo đạc: ……………………………… (bán kính tính từ tâm
mốc theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 đối với từng loại
mốc);
(Kích thước sơ đồ tối thiểu là 14 cm x 14 cm)
NGƯỜI LẬP SƠ ĐỒ
(Ký, họ và tên)
………, ngày …… tháng …… năm ....
ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ....
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Được lập trên bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục bản trích đo địa chính
64
Thủ tục 30: Lập, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
a) Lập và phê duyệt nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo
- Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) lập hồ sơ tài nguyên hải đảo, có trách nhiệm lập nhiệm vụ lập hồ sơ tài
nguyên hải đảo, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Nội dung nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo gồm:
+ Tên nhiệm vụ;
+ Cơ sở pháp lý đề xuất nhiệm vụ;
+ Sự cần thiết phải thực hiện nhiệm vụ;
+ Mục tiêu của nhiệm vụ;
+ Phạm vi thực hiện (trong đó nêu rõ số lượng và tên của hải đảo cần lập hồ
sơ);
+ Tổng quan hiện trạng các thông tin, dữ liệu đang có tại các bộ, ngành, địa
phương về tài nguyên, môi trường của các hải đảo;
+ Các hoạt động của nhiệm vụ;
+ Sản phẩm của nhiệm vụ;
+ Khái toán kinh phí và nguồn vốn;
+ Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ: thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành;
+ Đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thực hiện nhiệm vụ.
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo sau khi được phê duyệt.
c) Nghiệm thu nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo;
Nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo được nghiệm thu theo quy định của
pháp luật
d) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo.
- Sau khi nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo được nghiệm thu, Sở Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ tài nguyên hải đảo, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định.
- Việc thẩm định hồ sơ tài nguyên hải đảo phải được thực hiện thông qua
Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
với cơ cấu gồm: 01 Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01
Phó Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, 02 Ủy viên
phản biện, 01 Ủy viên thư ký là cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường và các ủy
viên khác là đại diện của các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương,
Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn
65
hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ (nếu có), đại diện Bộ chỉ huy Quân sự
tỉnh, Công an tỉnh và một số chuyên gia, nhà khoa học.
- Nội dung thẩm định hồ sơ tài nguyên hải đảo gồm:
+ Căn cứ để lập hồ sơ tài nguyên hải đảo;
+ Nội dung, thành phần, thể thức trình bày của hồ sơ tài nguyên hải đảo;
+ Tính phù hợp, đúng đắn, trung thực và khoa học của các thông tin trong
hồ sơ tài nguyên hải đảo và sự tuân thủ các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và các
quy định pháp luật có liên quan trong việc lập hồ sơ tài nguyên hải đảo;
+ Các nội dung liên quan khác.
- Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ tài nguyên hải đảo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:
+ Tờ trình phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo;
+ Hồ sơ tài nguyên hải đảo sau khi đã được hoàn thiện theo yêu cầu của Hội
đồng thẩm định;
+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định;
+ Bản giải trình, tiếp thu hoàn thiện hồ sơ tài nguyên hải đảo;
+ Văn bản xác nhận của các Ủy viên phản biện và Chủ tịch Hội đồng thẩm
định về việc đã bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ tài nguyên hải đảo theo yêu
cầu của Hội đồng thẩm định;
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ tài nguyên
hải đảo.
+ Quyết định phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm giải quyết hồ
sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo;
- Hồ sơ tài nguyên hải đảo sau khi đã được hoàn thiện theo yêu cầu của Hội
đồng thẩm định;
- Biên bản họp Hội đồng thẩm định;
- Bản giải trình, tiếp thu hoàn thiện hồ sơ tài nguyên hải đảo;
- Văn bản xác nhận của các Ủy viên phản biện và Chủ tịch Hội đồng thẩm
định về việc đã bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ tài nguyên hải đảo theo yêu
cầu của Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ tài
nguyên hải đảo.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01
4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hoá.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
66
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành có liên quan; UBND các huyện, thị
xã, thành phố ven biển.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Hồ sơ tài
nguyên hải đảo trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có quy định (mẫu dự thảo Quyết định theo
Mẫu số 06/QĐPD Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT ngày 25/7/2016 Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo,
hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo)
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-Khoản 2 Điều 40 của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
- Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT ngày 25/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn
việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
67
Mẫu số 06/QĐPD
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ...
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ... /QĐ-UBND Địa danh, ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng ... năm ...;
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT ngày 25 tháng 7 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi Tiết về hồ sơ tài nguyên
hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số... ngày...
tháng ... năm…,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này hồ sơ tài nguyên các hải đảo có tên
dưới đây:
1. ... (tên hải đảo);
2. ... (tên hải đảo);
3. ... (tên hải đảo);
...
Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý, lưu trữ, giao nộp
hồ sơ tài nguyên hải đảo theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố..., Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, HSTNHĐ,...
T/M ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
68
Mẫu số 07/QĐPDCN
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ...
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ... /QĐ-UBND Địa danh, ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo cập nhật
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng ... năm ...;
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi Tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng
dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số... ngày... tháng ... năm
…,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này hồ sơ tài nguyên hải đảo cập nhật đối với
các hải đảo có tên dưới đây:
1. ... (tên hải đảo) sau khi cập nhật lần thứ ... vào... (thời gian cập nhật).
2. ... (tên hải đảo) sau khi cập nhật lần thứ ... vào... (thời gian cập nhật).
3. ... (tên hải đảo) sau khi cập nhật lần thứ ... vào... (thời gian cập nhật).
...
Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý, lưu trữ, giao nộp hồ sơ
tài nguyên hải đảo cập nhật theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố..., Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, HSTNHĐ,...
T/M ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
69
Thủ tục 31: Lập, điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, nghành,
UBND cấp huyện có liên quan lập, điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ
biển và lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên
quan quy định tại Điều 34, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ để hoàn thiện trước khi trình phê duyệt.
- Trình UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ
biển
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
- Dự thảo Quyết định phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển;
- Bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển kèm thảo báo cáo
thuyết minh
- Báo cáo nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức cá nhân
và cộng đồng dân cư có liên quan về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển;
- Văn bản góp ý, bảng tổng hợp ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức cá nhân
và cộng đồng dân cư có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường Thanh Hóa.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị liên quan
70
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt ranh
giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thanh Hóa
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày
25/6/2015 của Quốc Hội.
- Nghị định số 40/2016/NĐ ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
71
Thủ tục 32: Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối
với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh thuộc
thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, TP Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo Quyết định Ban hành mức
thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu
vực biển trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh gửi Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Dự thảo quyết định ban hành thu tiền sử dụng khu vực biển.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường Thanh Hóa.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Cục Thuế, Cơ quan Kho
bạc nhà nước, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Ban hành mức thu
tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
72
-Khoản 2 Điều 34 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của
Chính phủ quy định về việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
73
Thủ tục 33: Cung cấp dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo
để xây dựng CSDL của bộ, ngành, địa phương
1. Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục
hành chính):
1.1. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm: Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc Thành, phường
Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân tỉnh có biển) xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo ở địa phương.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần: Văn bản cung cấp của các đơn vị liên quan.
3.2. Số lượng: 01 bản.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban ngành có liên
quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và
Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành có liên quan; UBND các huyện, thị
xã, thành phố ven biển.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Dữ liệu tài nguyên môi trường
biển và hải đảo
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
74
-Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT ngày 25/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây
dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
75
Thủ tục 34: Xét thăng hạng Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III
1.Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường (Số
14 Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Dự báo viên hạng III, Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án gồm các nội dung:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Dự báo viên hạng III;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp Dự báo viên hạng III;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Dự báo viên hạng III.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dự báo
viên hạng III.
Sau khi rà soát, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dự
báo viên hạng III
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường xây dựng Kế hoạch xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Dự báo viên hạng III.
76
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Dự báo viên hạng III
Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường ban hành Quyết định
thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dự báo viên hạng III.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể,
quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến
mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường đối với các văn bản
do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
- Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
77
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+ Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khí tượng, thủy văn,
hải văn, hải dương hoặc chuyên ngành khác có liên quan; nếu tốt nghiệp chuyên
ngành khác phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp chuyên ngành do cơ quan quản lý viên chức chuyên ngành dự báo khí
tượng thủy văn quy định;
+ Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng viên chức chuyên
nghành khí tượng thủy văn hạng III;
+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-
BGDĐT;
+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ
bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
+ Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn, hệ
thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực khí tượng thủy văn; hiểu biết
về một số lĩnh vực chuyên môn khác có liên quan đến công tác khí tượng thủy
văn;
+ Nắm được đặc điểm địa lý để áp dụng vào nghiệp vụ dự báo khí tượng thủy
văn;
+
Nắm và sử dụng được mã luật quan trắc khí tượng bề mặt, mã luật điện
báo thủy văn, cao không, ra đa, hải văn;
+ Có khả năng khai thác, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước
vào nghiệp vụ dự báo khí tượng thủy văn;
+ Có khả năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về khí tượng
thủy văn.
78
- Viên chức thăng hạng từ chức danh Dự báo viên hạng IV lên chức danh
Dự báo viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh Dự báo viên hạng IV như
sau:
+ Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ cao đẳng trở lên
phải có thời gian công tác giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV
tối thiểu đủ 02 (hai) năm;
+ Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ trung cấp phải có
thời gian công tác giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV tối thiểu
đủ 03 (ba) năm.
c. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Giám
đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
79
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo
vệ môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có
liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường công nhận kết quả xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Dự báo viên hạng III.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
7) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
10) Quyết định số 25/QĐ-TTQT&BVMT ngày 01/4/2024 về việc phê
duyệt vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm
Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
80
Thủ tục 35: Xét thăng hạng Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II
1. Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục
hành chính):
1.1. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường (Số 14 Hạc
Thành, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường xây dựng Đề án gồm các nội dung:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 01/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh
quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường xây dựng Kế hoạch xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
81
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường ban hành Quyết định
thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa
số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội
đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường đối với các văn bản
do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
a. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
- Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
82
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị
trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
+ Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm, mô
hình chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn
hạng III lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II phải có thời gian
giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III hoặc tương đương từ đủ
09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường hợp có thời gian
tương đương với chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III thì phải có
thời gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III ít nhất 01 năm
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
c. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
83
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo
Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường công nhận kết quả kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp đến Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ
môi trường.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký
xét thăng hạng
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo
vệ môi trường
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường đối với Viên chức được đăng ký xét
thăng hạng Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
84
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng của
viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 36 Mục 2 Chương III Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
7) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
9) Quyết định số 25/QĐ-TTQT&BVMT ngày 01/4/2024 về việc phê duyệt
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Quan
trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
85
Thủ tục 36: Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III
1. Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục
hành chính):
1.1. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường (Số 14 Hạc
Thành, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường xây dựng Đề án gồm các nội dung:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh
quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường xây dựng Kế hoạch xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
86
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường ban hành Quyết định
thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa
số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội
đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường đối với các văn bản
do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
a. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
- Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
87
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
+ Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Có kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên
chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn
hạng IV lên chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III phải có thời gian
giữ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV ít nhất 01 năm trở lên
(không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký
thăng hạng.
c. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Giám
đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp đến Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ
môi trường.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
88
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký
xét thăng hạng
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường đối với Viên chức được đăng ký xét
thăng hạng Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng của
viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 36 Mục 2 Chương III Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
89
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
7) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
9) Quyết định số 25/QĐ-TTQT&BVMT ngày 01/4/2024 về việc phê duyệt
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Quan
trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
90
Thủ tục 37: Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường (Số 14
Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường xây dựng Đề án gồm các nội dung:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá tổng hợp nhu cầu
chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường xây dựng Kế hoạch xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
91
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Quyết định thành lập Hội đồng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu
quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường công nhận kết quả
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường đối với các văn bản
do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
- Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
92
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có khả năng đảm nhiệm
hoặc đang làm việc ở vị trí công việc phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp
đăng ký dự thi thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT -
BGDĐT hoặc được miễn thi môn ngoại ngữ theo quy định.
- Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành TN&MT hạng II của chức danh nghề
nghiệp đăng ký dự thi.
- Tham gia ít nhất 01 đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp tỉnh, cấp bộ trở lên hoặc chủ trì 01 đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên.
- Viên chức thăng hạng lên chức danh hạng II phải có thời gian công tác
giữ chức danh hạng III của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc tương
đương từ đủ 09 năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh hạng III
của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi đủ từ 02 năm trở lên tính đến ngày hết
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng.
c. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Giám
đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi
trường
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ;
93
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Quan trắc
và Bảo vệ môi trường
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường
công nhận kết quả xét thăng hạng Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
94
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
7) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
9) Quyết định số 25/QĐ-TTQT&BVMT ngày 01/4/2024 về việc phê duyệt
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Quan
trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
95
Thủ tục 38: Phê duyệt kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Báo cáo kết
quả Thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Thanh Hóa gửi UBND tỉnh.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường dự thảo kế hoạch điều tra, thu
thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật
thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, ban hành.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình; dự thảo kế hoạch.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường, UBND cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch điều tra, thu thập,
cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông
tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
8. Phí, lệ phí (nếu có): không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
96
- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ về thu
thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
- Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28/02/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về
công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và
môi trường;
- Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh
Thanh Hóa Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Thanh Hóa.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
97
Thủ tục 39: Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc
Thành, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện: Việc thực hiện Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản
phẩm đo đạc và bản đồ được quy định tại Điều 18 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và
bản đồ. Việc giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ vào lưu trữ
quy định như sau:
+ Cơ quan, tổ chức giao nộp thông báo cho cơ quan, tổ chức lưu trữ về
việc giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ
quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tiếp nhận và lập biên bản bàn giao theo
Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày
13/3/2019 của Chính phủ.
Cơ quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, đảm bảo
đủ cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ việc lưu trữ, bảo quản an toàn,
thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Được quy định tại Điều 18 Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đo đạc và bản đồ. Cụ thể:
3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
- Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản giao nộp
để lưu trữ tại cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
+ Đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán; báo cáo tổng kết hoàn thành đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán;
+ Dữ liệu ảnh hàng không, dữ liệu ảnh viễn thám phục vụ hoạt động đo
đạc và bản đồ cơ bản bao gồm dữ liệu ảnh gốc, dữ liệu định vị ảnh, dữ liệu ảnh
đã xử lý;
+ Dữ liệu nền địa lý quốc gia gồm dữ liệu nền địa lý quốc gia kèm theo
siêu dữ liệu, dữ liệu độ cao, dữ liệu tăng dày khống chế ảnh;
98
+ Dữ liệu, sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia gồm bản đồ địa hình quốc
gia gốc dạng số kèm lý lịch bản đồ, sản phẩm bản đồ được xuất bản;
+ Thông tin, dữ liệu, sản phẩm khác theo quy định của đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán về đo đạc và bản đồ cơ bản được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Cơ quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, đảm bảo
đủ cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ việc lưu trữ, bảo quản an toàn,
thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.
3.2. Số lượng hồ sơ:
- Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ: 01 bộ dữ liệu số và 01 bộ
gốc in trên giấy.
- Mục lục hồ sơ, tài liệu: 02 bản.
- Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo
Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày
13/3/2019 của Chính phủ: 02 bản.
4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Mục lục hồ sơ, tài liệu.
- Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo
Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày
13/3/2019 của Chính phủ.
8. Phí, lệ phí (nếu có): không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách
nhà nước phải được chủ đầu tư dự án, đề án giao nộp để lưu trữ theo quy định.
Thời hạn giao nộp không quá 30 ngày kể từ ngày thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ được nghiệm thu cấp chủ đầu tư.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
99
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
100
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
BÀN GIAO THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Hôm nay, ngày ……… tháng …… năm …………
Tại: ……………………………………………… (trụ sở đơn vị tiếp nhận), chúng tôi gồm:
BÊN GIAO: .........................................................................................................................
Đại diện là ông (bà):.............................................................................................................
Chức vụ:..............................................................................................................................
BÊN NHẬN: ........................................................................................................................
Đại diện là ông (bà):.............................................................................................................
Chức vụ:..............................................................................................................................
Đã thực hiện việc giao - nhận thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ của dự án (đề án)
………………………………………………………, cụ thể như sau:
STT Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
Biên bản này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trị như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
101
Thủ tục 40: Tiêu huỷ thông tin, dữ liệu và sản phầm đo đạc và bản đồ
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc
Thành, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện: Việc tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc
và bản đồ thuộc lưu trữ cơ quan quy định như sau:
a) Hàng năm cơ quan, tổ chức lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc
và bản đồ lập danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng đề nghị
tiêu hủy, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình kèm theo danh mục thông tin,
dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị tiêu
hủy;
c) Sau khi nhận được ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, Sở Tài nguyên và
Môi trường thành lập Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và
bản đồ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Được quy định tại Điều 19 Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đo đạc và bản đồ. Cụ thể:
3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
Hồ sơ tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã hết giá trị
sử dụng bao gồm:
a) Văn bản đề nghị tiêu hủy của cơ quan, tổ chức lưu trữ có tài liệu hết giá
trị sử dụng;
b) Tờ trình đề nghị tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử
dụng của cơ quan quản lý cấp cục, cấp sở hoặc tương đương;
c) Văn bản chấp thuận về việc tiêu hủy của cơ quan chủ quản;
d) Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ;
đ) Biên bản xác định giá trị thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
của Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
102
e) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu, sản
phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị gửi cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về lưu trữ cùng cấp thẩm định thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ hết giá trị cần tiêu hủy theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
g) Văn bản thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ;
h) Quyết định tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết
giá trị của cơ quan quản lý cấp cục, cấp sở hoặc tương đương;
i) Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ để tiêu
hủy;
k) Biên bản tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá
trị.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết
giá trị;
- Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ để tiêu
hủy.
- Biên bản tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá
trị.
8. Phí, lệ phí (nếu có): không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
103
Thủ tục 41: Xét thăng hạng địa chính viên hạng III
1.Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp
xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo đạc
Bản đồ và Quy hoạch trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng
ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc Thành, phường
Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường hợp
xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn trưởng
Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh (Đối với trường hợp
xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo đạc
104
Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở
Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng sau đó
mới tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp xử lý của Trung tâm
Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch,
Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Kế
hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ
liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn
phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết
định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định
theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ
tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với
trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường),
Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký
đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa công nhận kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường hợp
xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo đạc
Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và
105
Môi trường Thanh Hóa đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng
ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
- Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn thám,
địa lý;
+ Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
106
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
+ Am hiểu pháp luật đất đai;
+ Có kiến thức chuyên môn về một trong các chuyên ngành liên quan đến
đất đai;
+ Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và
các quy định khác về đất đai;
+ Có khả năng triển khai thực hiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, đo đạc địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh Địa chính viên hạng IV lên chức danh
Địa chính viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng IV ít
nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
c. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường hợp xử lý của
Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn trưởng Đoàn Đo
đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối
với trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường),
Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
107
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường (Đối với trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và
môi trường), Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn
phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường (Đối với trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và
môi trường), Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu
thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy
hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
108
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
7) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
9) Quyết định số 2829/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 về việc thành lập Văn
phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
10) Quyết định số 167/QĐ-STNMT ngày 24/4/2020 của Sở Tài nguyên và
Môi trường về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng
chuyên môn, nghiệp vụ và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai
Thanh Hoá;
11) Quyết định số 146/QĐ-VPĐKĐĐ ngày 08/4/2024 về việc phê duyệt vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Văn phòng Đăng
ký đất đai Thanh Hoá;
12) Quyết định số 235/QĐ-UBND ngày 9/4/2024 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc Phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi
trường.
13) Quyết định số 1826/QĐ-TC/UB ngày 25/08/1997 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch;
14) Quyết định số 34/QĐ-STNMT ngày 03/3/2009 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa về việc quy định về tổ chức bộ máy, chức
năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch;
109
15) Quyết định số 22/QĐ-ĐĐBĐQH ngày 3/4/2024 về việc phê duyệt danh
mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc của Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
110
Thủ tục 42: Xét thăng hạng địa chính viên hạng II
1.Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp
xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn trưởng
Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường hợp
xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn trưởng
Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá xây dựng Đề án tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường
hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo
111
đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường Thanh Hoá tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét
thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa (Đối với trường hợp xử lý của
Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo đạc Bản đồ và
Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Thanh Hoá xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường hợp xử lý của
Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo đạc Bản đồ và
Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Thanh Hoá ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với
trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường),
Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký
đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá công nhận kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường hợp
xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn trưởng
112
Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
- Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn thám,
địa lý;
+ Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
113
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn thảo
hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm chuyên
ngành địa chính, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức
công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Viên chức thăng hạng từ chức danh Địa chính viên hạng III lên chức danh
Địa chính viên hạng II phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng III
hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc);
trường hợp có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng III ít nhất 01 năm tính
đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
c. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường hợp xử lý của
Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn trưởng Đoàn Đo
đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối
với trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường),
Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
114
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường (Đối với trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và
môi trường), Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn
phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường (Đối với trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và
môi trường), Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng
ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường
hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn
trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai
trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá công nhận kết quả xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
115
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
7) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
9) Quyết định số 2829/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 về việc thành lập Văn
phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
10) Quyết định số 167/QĐ-STNMT ngày 24/4/2020 của Sở Tài nguyên và
Môi trường về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng
chuyên môn, nghiệp vụ và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai
Thanh Hoá;
11) Quyết định số 146/QĐ-VPĐKĐĐ ngày 08/4/2024 về việc phê duyệt vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Văn phòng Đăng
ký đất đai Thanh Hoá;
12) Quyết định số 235/QĐ-UBND ngày 9/4/2024 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc Phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi
trường.
13) Quyết định số 1826/QĐ-TC/UB ngày 25/08/1997 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch;
14) Quyết định số 34/QĐ-STNMT ngày 03/3/2009 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa về việc quy định về tổ chức bộ máy, chức
năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch;
116
15) Quyết định số 22/QĐ-ĐĐBĐQH ngày 3/4/2024 về việc phê duyệt danh
mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc của Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
117
Thủ tục 43: Xét thăng hạng Đo đạc bản đồ viên hạng III
1.Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường hợp
xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo đạc
Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường (Số 14 Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường hợp
xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn trưởng
Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá xây dựng Đề án tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường
hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo
đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên
118
và Môi trường Thanh Hoá tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét
thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa (Đối với trường hợp xử lý của
Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo đạc Bản đồ và
Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Thanh Hoá xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường hợp xử lý của
Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo đạc Bản đồ và
Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Thanh Hoá ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với
trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường),
Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký
đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá công nhận kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường hợp
xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn Đo đạc
Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và
119
Môi trường Thanh Hoá đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng
ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
- Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành bản đồ, trắc địa, đất đai, địa chính, địa lý,
viễn thám;
+ Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ.
120
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
+ Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc bản đồ, hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực đo đạc bản đồ; hiểu biết về một số
lĩnh vực chuyên môn khác có liên quan đến công tác đo đạc bản đồ;
+ Có khả năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về đo đạc
bản đồ.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh Đo đạc bản đồ viên hạng IV lên chức
danh Đo đạc bản đồ viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh đo đạc bản đồ
viên hạng IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
c. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá (Đối với trường hợp xử lý của
Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn trưởng Đoàn Đo
đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối
với trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường),
Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp
121
xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường (Đối với trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và
môi trường), Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn
phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi
trường (Đối với trường hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và
môi trường), Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (Đối với trường
hợp xử lý của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường), Đoàn
trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai
trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường công nhận kết quả xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
122
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
7) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
9) Quyết định số 2829/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 về việc thành lập Văn
phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
10) Quyết định số 167/QĐ-STNMT ngày 24/4/2020 của Sở Tài nguyên và
Môi trường về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng
chuyên môn, nghiệp vụ và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai
Thanh Hoá;
11) Quyết định số 146/QĐ-VPĐKĐĐ ngày 08/4/2024 về việc phê duyệt vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Văn phòng Đăng
ký đất đai Thanh Hoá;
12) Quyết định số 235/QĐ-UBND ngày 9/4/2024 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc Phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Dữ liệu thông tin tài nguyên và môi trường.
13) Quyết định số 1826/QĐ-TC/UB ngày 25/08/1997 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch;
14) Quyết định số 34/QĐ-STNMT ngày 03/3/2009 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa về việc quy định về tổ chức bộ máy, chức
năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch;
15) Quyết định số 22/QĐ-ĐĐBĐQH ngày 3/4/2024 về việc phê duyệt danh
mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc của Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
123
Thủ tục 44: Xét thăng hạng Đo đạc bản đồ viên hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng
Đăng ký đất đai Thanh Hoá (Số 14 Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng
Đăng ký đất đai Thanh Hoá xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 1/BHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 1/BHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký
đất đai Thanh Hoá tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng
sau đó mới tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
124
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất
đai Thanh Hoá xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh
Hoá ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc
Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Hoá công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất
đai Thanh Hoá đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban
hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
125
6.1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
6.1.1. Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
6.1.2. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành bản đồ, trắc địa, đất đai, địa chính, địa lý,
viễn thám;
+ Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn thảo
hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm chuyên
ngành đo đạc bản đồ, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên
chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Viên chức thăng hạng từ chức danh Đo đạc bản đồ viên hạng III lên chức
danh Đo đạc bản đồ viên hạng II phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên
126
hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử
việc); trường hợp có thời gian tương đương với chức danh đo đạc bản đồ viên
hạng III ít nhất 01 năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
6.2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Đoàn
trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai
Thanh Hoá công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch,
Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Hoá.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ;
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và
Quy hoạch, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Hoá.
127
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Đoàn Đo đạc Bản đồ và
Quy hoạch, Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Hoá.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội Vụ; Các phòng Chuyên môn,
nghiệp vụ; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Đoàn trưởng Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch, Giám
đốc Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Hoá công nhận kết quả xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
7) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
9) Quyết định số 2829/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 về việc thành lập Văn
phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
128
10) Quyết định số 146/QĐ-VPĐKĐĐ ngày 08/4/2024 về việc phê duyệt vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Văn phòng Đăng
ký đất đai Thanh Hoá;
11) Quyết định số 1826/QĐ-TC/UB ngày 25/08/1997 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch;
12) Quyết định số 34/QĐ-STNMT ngày 03/3/2009 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa về việc quy định về tổ chức bộ máy, chức
năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch;
13) Quyết định số 22/QĐ-ĐĐBĐQH ngày 3/4/2024 về việc phê duyệt danh
mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc của Đoàn Đo đạc Bản đồ và Quy hoạch.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
129
Thủ tục 45: Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II
1.Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành
phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét
thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
130
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
131
a. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
- Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước, khí
tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, đất đai, địa chính, địa lý, môi
trường, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
+) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+) Nắm được chiến lược phát triển các lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và
môi trường;
+) Am hiểu về một lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường;
+) Có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực điều tra;
+) Nắm vững kiến thức về quản lý kinh tế - kỹ thuật và văn bản pháp quy
trong lĩnh vực điều tra chuyên ngành;
+) Có khả năng phân tích, tổng hợp tình hình sản xuất, đời sống xã hội liên
quan đến công tác điều tra tài nguyên môi trường;
132
+) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng.
+) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm
chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân
tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của
vị trí việc làm.
+) Viên chức thăng hạng từ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường
hạng III lên chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II phải có thời
gian giữ chức danh điều tra tài nguyên môi trường hạng III hoặc tương đương từ
đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường hợp có thời gian
tương đương với chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III thì phải
có thời gian giữ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III ít nhất 01
năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
c. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Giám
đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường Thanh Hóa công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi
trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ;
hạng Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
133
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
7) Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BTNMT ngày 30/8/2023 hợp nhất thông
tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường của Bộ Tài nguyên và môi trường;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
9) Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 30/10/2006 về việc thành lập
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường;
10) Quyết định số 469/QĐ-STNMT ngày 7/11/2019 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá;
134
11) Quyết định số 25/QĐ-TTQT&BVMT ngày 01/4/2024 về việc phê
duyệt vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm
Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
135
Thủ tục 46: Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng
III
1.Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành
phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét
thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
136
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
137
a. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
- Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước, khí
tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, đất đai, địa chính, địa lý, môi
trường, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
+) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+) Có kiến thức cơ bản về công tác điều tra một trong các lĩnh vực của
ngành tài nguyên và môi trường;
+) Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của lĩnh vực;
+) Có khả năng phân tích tình hình sản xuất, đời sống xã hội liên quan đến
công tác điều tra tài nguyên môi trường.
+) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
138
+) Viên chức thăng hạng từ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường
hạng IV lên chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III phải có thời
gian giữ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV ít nhất 01 năm
trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký thăng hạng
c. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Giám
đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường Thanh Hóa công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi
trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ;
hạng Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
139
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
7) Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BTNMT ngày 30/8/2023 hợp nhất thông
tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường của Bộ Tài nguyên và môi trường;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
9) Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 30/10/2006 về việc thành lập
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường;
10) Quyết định số 469/QĐ-STNMT ngày 7/11/2019 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá;
11) Quyết định số 25/QĐ-TTQT&BVMT ngày 01/4/2024 về việc phê
duyệt vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm
Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
140
Thủ tục 47: Xét thăng hạng Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II
1.Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành
phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét
thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
141
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
a. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
142
- Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, tài nguyên nước, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và
môi trường;
+) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+) Có kỹ năng chuyên sâu trong hoạt động quan trắc;
+) Nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ
thuật trong quan trắc và kỹ thuật sử dụng trang thiết bị quan trắc, an toàn lao
động;
+) Có khả năng tổ chức, quản lý kỹ thuật, triển khai chương trình quan trắc
và lập báo cáo quan trắc thành phần tài nguyên và môi trường;
+) Có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các điều kiện tự nhiên, xã hội
ảnh hưởng đến hoạt động quan trắc tài nguyên môi trường;
+) Có khả năng nghiên cứu, ứng dụng thông tin khoa học, kỹ thuật, công
nghệ về quan trắc trong nước và quốc tế;
+) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
143
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng.
+) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm, mô
hình chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường; sử dụng ngoại ngữ hoặc
tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu
cầu của vị trí việc làm.
+) Viên chức thăng hạng từ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi
trường hạng III lên chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II phải
có thời gian giữ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III hoặc
tương đương từ đủ từ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường
hợp có thời gian tương đương với chức danh quan trắc viên tài nguyên môi
trường hạng III thì phải có thời gian giữ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi
trường hạng III ít nhất 01 năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng
hạng.
c. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Giám
đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường Thanh Hóa công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi
trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ;
hạng Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
144
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
7) Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BTNMT ngày 30/8/2023 hợp nhất thông
tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường của Bộ Tài nguyên và môi trường;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
9) Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 30/10/2006 về việc thành lập
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường;
10) Quyết định số 469/QĐ-STNMT ngày 7/11/2019 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá;
145
11) Quyết định số 25/QĐ-TTQT&BVMT ngày 01/4/2024 về việc phê
duyệt vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm
Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
146
Thủ tục 48: Xét thăng hạng Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng
III
1.Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 14 Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành
phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 1/VBHN-BNV ngày
08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Sau khi rà soát, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét
thăng hạng sau đó mới tổ chức thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
147
Căn cứ Danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội đồng ký ban hành.
- Bước 5: Quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Nội dung Giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ
chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, về thực hiện quy chế
và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc Hội đồng.
- Bước 6: Quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể:
148
a. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định như sau:
- Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật viên chức quy định của Đảng và của pháp luật;
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng;
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng dự xét thăng
thăng hạng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b. Tiêu chuẩn cụ thể:
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, tài nguyên nước, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và
môi trường;
+) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+) Thành thạo trong hoạt động quan trắc; lập được báo cáo quan trắc thành
phần tài nguyên môi trường;
+) Nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ
thuật trong quan trắc và kỹ thuật sử dụng trang thiết bị quan trắc, an toàn lao
động;
+) Nắm được điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm tài nguyên và môi
trường, thông tin khoa học, kỹ thuật, công nghệ về quan trắc trong và ngoài nước.
+) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
149
+) Viên chức thăng hạng từ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi
trường hạng IV lên chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III phải
có thời gian giữ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV ít nhất
01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
c. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 7: Quyết định công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Giám
đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường Thanh Hóa công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi
trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ;
hạng Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Quan trắc và
Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không thu.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
1) Luật viên chức số 58/2010/QH12;
150
2) Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/12/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật cán bộ công chức và Luật viên chức.
3) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
4) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
5) Nghị định số 1/BHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Quy định
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
6) Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
7) Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BTNMT ngày 30/8/2023 hợp nhất thông
tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường của Bộ Tài nguyên và môi trường;
8) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh quản lý;
9) Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 30/10/2006 về việc thành lập
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường;
10) Quyết định số 469/QĐ-STNMT ngày 7/11/2019 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá;
11) Quyết định số 25/QĐ-TTQT&BVMT ngày 01/4/2024 về việc phê
duyệt vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm
Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hoá.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3958/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3958/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 3393/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 3958/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×