• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3920/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 công bố TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 01/10/2024 14:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3920/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Thú y, Thủy sản, Lâm nghiệp, Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Nông thôn mới, Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3920/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3920/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3920/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ
-
UBND
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước lĩnh vực Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Thú y,
Thủy sản, Lâm nghiệp, Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn,
Nông thôn mới, Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 năm 2024 của
Văn phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Tờ trình số 347/TTr-SNN&PTNT ngày 25 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 53 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước mới ban hành trong lĩnh vực Trồng trọt,
Bảo vệ thực vật, Thú y, Thủy sản, Lâm nghiệp, Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn, Nông thôn mới, Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục kèm theo).
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ; Chánh Văn phòng Điều phối chương
trình xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành
phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
1
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƢỚC LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT, BẢO VỆ THỰC VẬT, THÖ Ý,
THỦY SẢN, LÂM NGHIỆP, KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN, NÔNG THÔN MỚI, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Stt Tên thủ tục hành chính nội bộ Cơ quan thực hiện Ghi chú
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. Lĩnh vực: Trồng trọt
1
Lập kế hoạch, đề án phát triển vùng
sản xuất hàng hóa tập trung.
Văn phòng UBND tỉnh
2
Xác định, công bố vùng sản xuất
trên vùng đất dốc, đất trũng, đất
phèn, đất mặn, đất cát ven biển và
đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang
mạc hóa.
Văn phòng UBND tỉnh
3
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi
toàn tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh
4
Ban hành Danh mục loài cây trồng
thuộc các loại cây lâu năm đƣợc
chứng nhận quyền sở hữu trên địa
bàn tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh
II. Lĩnh vực: Bảo vệ thực vật
1
Công bố dịch hại thực vật thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh
2
Công bố hết dịch hại thực vật thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh
III. Lĩnh vực: Thú y
1
Phê duyệt kế hoạch phòng, chống
dịch bệnh động vật thuỷ sản
Sở Nông nghiệp và
Ph
á
t
triển
n
ô
ng
th
ô
n
2
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật
tƣ và nguồn lực phòng, chống dịch
bệnh động vật trên cạn vƣợt quá khả
năng của cấp huyện.
Văn phòng UBND tỉnh
2
3
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn
xảy ra từ 02 huyện trở lên trong
phạm vi tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh
4
Công bố hết dịch bệnh động vật trên
cạn xảy ra từ 02 huyện trở lên trong
phạm vi tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh
5
Công bố dịch bệnh động vật thuỷ
sản.
Văn phòng UBND tỉnh
6
Công bố vùng dịch bệnh động vật
trên cạn bị uy hiếp.
Văn phòng UBND tỉnh
7
Công bố hết dịch bệnh động vật thuỷ
sản.
Văn phòng UBND tỉnh
IV. Lĩnh vực: Thủy sản
1
Quyết định thành lập khu bảo tồn
biển cấp tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh
2
Quyết định điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Chi cục Thủy sản
3
Phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh
báo môi trƣờng nuôi trồng thuỷ sản
của địa phƣơng
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
V. Lĩnh vực: Lâm nghiệp
1
Thành lập khu rừng đặc dụng thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh
2
Thành lập khu rừng phòng hộ nằm
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung
ƣơng.
Văn phòng UBND tỉnh
3
Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng
tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh
4
Phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
VI. Lĩnh vực: Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
1
Thu hồi bằng Công nhận nghề
truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống
Văn phòng UBND tỉnh
2
Phê duyệt kế hoạch triển khai dự
án phát triển ngành nghề nông
thôn từ nguồn vốn ngân sách địa
phƣơng
Văn phòng UBND tỉnh
VII. Lĩnh vực: Nông thôn mới
3
1
Thu hồi Quyết định công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao, xã đạt
chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
Văn phòng Điều phối
Chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh
2
Quyết định công nhận kết quả đánh
giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm
đạt 4 sao
Văn phòng Điều phối
Chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh
3
Đề nghị đánh giá, phân hạng, công
nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia
Văn phòng Điều phối
Chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh
VIII. Lĩnh vực: Viên chức
1
Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ
thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV
lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng
III.
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
2
Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ
thuật viên giám định thuốc bảo vệ
thực vật hạng IV lên Giám định viên
thuốc bảo vệ thực vật hạng III.
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
3
Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ
thuật viên kiểm nghiệm cây trồng
hạng IV lên Kiểm nghiệm viên cây
trồng hạng
III.
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
4
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
chẩn đoán bệnh động vật hạng IV
lên chẩn đoán bệnh động vật hạng
III.
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
5
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III.
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
6
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV
lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y
hạng III.
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
7
Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ
thuật viên kiểm nghiệm chăn nuôi
hạng IV lên Kiểm nghiệm viên chăn
nuôi hạng III.
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
8
Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ
thuật viên kiểm nghiệm thủy sản
hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thủy
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
4
sản hạng III.
9
Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ
thuật viên quản lý bảo vệ rừng hạng
IV lên Quản lý bảo vệ rừng viên
hạng III.
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
10
Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ
thuật viên khuyến nông hạng IV lên
Khuyến nông viên hạng III.
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
11
Xét thăng hạng viên chức từ Bảo vệ
viên bảo vệ thực vật hạng III lên Bảo
vệ viên bảo vệ thực vật hạng II.
Sở Nội vụ
12
Xét thăng hạng viên chức từ Giám
định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng
III lên Giám định viên thuốc bảo vệ
thực vật hạng II.
Sở Nội vụ
13
Xét thăng hạng viên chức từ Kiểm
nghiệm viên cây trồng hạng III lên
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II.
Sở Nội vụ
14
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ chẩn đoán bệnh
động vật hạng III lên chẩn đoán bệnh
động vật hạng II.
Sở Nội vụ
15
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kiểm tra viên vệ
sinh thú y hạng III lên Kiểm tra viên
vệ sinh thú y hạng II.
Sở Nội vụ
16
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kiểm nghiệm
viên thuốc thú y hạng III lên Kiểm
nghiệm viên thuốc thú y hạng II.
Sở Nội vụ
17
Xét thăng hạng viên chức từ Kiểm
nghiệm viên thủy sản hạng III lên
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II.
Sở Nội vụ
18
Xét thăng hạng viên chức từ Kiểm
nghiệm viên chăn nuôi hạng III lên
Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng
II.
Sở Nội vụ
19
Xét thăng hạng viên chức từ Quản lý
bảo vệ rừng viên hạng III lên Quản
lý bảo vệ rừng viên hạng II.
Sở Nội vụ
20
Xét thăng hạng viên chức từ Khuyến
nông viên hạng III lên Khuyến nông
viên hạng II.
Sở Nội vụ
5
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN
I. Lĩnh vực: Trồng trọt
1
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn
huyện.
Phòng chuyên môn thuộc
UBND cấp huyện
II. Lĩnh vực: Thú y
1
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật
tƣ và nguồn lực phòng, chống dịch
bệnh động vật trên cạn vƣợt quá khả
năng của cấp xã.
Phòng chuyên môn thuộc
UBND cấp huyện
2
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn
xảy ra trong phạm vi huyện.
UBND cấp huyện
3
Công bố hết dịch bệnh động vật trên
cạn xảy ra trong phạm vi huyện.
UBND cấp huyện
III. Lĩnh vực: Nông thôn mới
1
Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn
mới kiểu mẫu
UBND cấp huyện
2
Quyết định công nhận kết quả đánh
giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm
đạt 3 sao
Văn phòng Điều phối
Chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới huyện
3
Thu hồi Quyết định công nhận, công
bố “Thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới kiểu mẫu”
Văn phòng Điều phối
Chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới huyện
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
I. Lĩnh vực: Nông thôn mới
1
Công nhận, công bố “Thôn (bản) đạt
chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới
kiểu mẫu”
UBND cấp xã
6
PHẦN B. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC: TRỒNG TRỌT
1. Thủ tục: Lập kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa
tập trung.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
c) Trình tự thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mƣu cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh lập kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp
với quy hoạch.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch, đề án phát triển
vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 2 Điều 62 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
7
2. Thủ tục: Xác định, công bố vùng sản xuất trên vùng đất dốc, đất
trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa,
hoang mạc hóa.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
c) Trình tự thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mƣu cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xác định, công bố vùng và hƣớng dẫn áp dụng quy trình sản xuất trên
vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có nguy cơ sa
mạc hóa, hoang mạc hóa.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố vùng sản xuất trên
vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có nguy cơ sa
mạc hóa, hoang mạc hóa.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 4 Điều 71 Luật
Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
8
3. Thủ tục: Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
trên phạm vi toàn tỉnh.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
- Bƣớc 2: Trên cơ sở căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa phạm vi toàn quốc, đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện,
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế
hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn tỉnh theo
Mẫu số 02. CĐ Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây
trồng và canh tác.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên
đất lúa của UBND cấp huyện.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 01. CĐ Phụ lục X
9
ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh
theo Mẫu số 01. CĐ Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây
trồng và canh tác.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây
trồng và canh tác.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
10
Mẫu số 01. CĐ
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÖA
(Kèm theo
Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác)
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Cấp tỉnh/huyện)
------------
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
........, ngày ... tháng ... năm ...
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÖA
(TỈNH/HUYỆN) GIAI ĐOẠN ............
Căn cứ quy định tại Nghị định số…/2019/NĐ-CP ngày...tháng...năm...
của Chính phủ.
Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
của.........................
Ủy ban nhân dân............................. thông báo kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết
hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa giai đoạn ...........................nhƣ sau:
TT
Huyện (hoặc xã)
Tổng số
Trong đó chia theo các năm
Năm …… Năm ……. Năm ………
Tổng
số
3 vụ
lúa
2
vụ
lúa
1 vụ
lúa
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1vụ
lúa
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1 vụ
lúa
Tổng số
Trồng cây hàng năm
……
Trồng cây lâu năm
Trồng lúa kết hợp
nuôi trồng thủy sản
….
Trong đó
1
Huyện/xã
a
Trồng cây hàng năm
…
b
Trồng cây lâu năm
…
c
Trồng lúa kết hợp
nuôi trồng thủy sản
…
11
Ghi chú: Tổng số = Cây hàng năm + Cây lâu năm x 2 (lần); (2 lần để quy ra diện tích
hồng lúa)
Cây HN: Cây hàng năm, Trồng lúa kết hợp NTTS: tính theo diện tích gieo
trồng; cây LN: Cây lâu năm*: tính theo diện tích canh tác.
Nơi nhận:
-
-
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
12
4. Thủ tục: Ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu
năm đƣợc chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chủ trì xây dựng Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm đƣợc
chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
- Bƣớc 2: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm
đƣợc chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
- Bƣớc 3: Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm đƣợc chứng nhận
quyền sở hữu trên địa bàn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) để tổng hợp.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
4.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ban hành Danh
mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm đƣợc chứng nhận quyền sở hữu
trên địa bàn tỉnh.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
13
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 5 Thông tƣ liên tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày
30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài Nguyên và
Môi trƣờng quy định loại cây lâu năm đƣợc chứng nhận quyền sở hữu.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
14
II. LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT
1. Thủ tục: Công bố dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Tất cả các ngày trong tuần.
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo tình hình sinh vật gây hại.
Căn cứ điều kiện công bố dịch hại thực vật quy định tại Điều 4 Nghị định
số 116/2014/NĐ-CP, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
về tình hình dịch hại, các số liệu thực tế chứng minh đủ điều kiện công bố dịch
và sự cần thiết phải công bố dịch, đề xuất phạm vi công bố dịch và các giải pháp
chống dịch.
- Bước 2: Quyết định công bố dịch hại thực vật.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công bố dịch đối với trƣờng
hợp sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện
rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật và báo cáo ngay Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trong trƣờng hợp cần thiết, ngƣời có thẩm quyền công bố dịch thành lập
Hội đồng tƣ vấn để lấy ý kiến. Hội đồng do ngƣời có thẩm quyền công bố dịch
hoặc cấp phó của ngƣời đó làm Chủ tịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn làm Phó Chủ tịch, thành viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có
liên quan và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. Hội
đồng tƣ vấn có trách nhiệm xem xét báo cáo của Chi cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật, đề xuất với ngƣời có thẩm quyền về việc công bố dịch, phạm vi
công bố dịch, các giải pháp chống dịch.
- Bước 3: Công khai Quyết định công bố
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi công bố dịch, Quyết định công bố dịch phải
đƣợc thông báo công khai trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng của trung
ƣơng và địa phƣơng; chính quyền địa phƣơng nơi công bố dịch phải thông báo
cho chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn biết và thực hiện.
15
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV);
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan và các chuyên gia
có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố dịch hại
(theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV);
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
16
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Công bố dịch hại thực vật trong các trƣờng hợp sau đây: (Theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật): Khi sinh vật gây
hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại
nghiêm trọng đối với thực vật.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật không thuộc đối tƣợng kiểm dịch thực
vật, không phải là sinh vật gây hại lạ thì phải đảm bảo hai điều kiện sau: (Theo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP)
- Sinh vật gây hại thực vật gia tăng đột biến cả về số lƣợng, diện tích, mức
độ gây hại so với trung bình của 02 (hai) năm trƣớc liền kề của thời điểm công
bố dịch và dự báo của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp
tỉnh trở lên; có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến
sản xuất, môi trƣờng, đời sống nhân dân, vƣợt quá khả năng kiểm soát của chủ
thực vật.
- Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã đƣợc chủ thực vật áp dụng
theo hƣớng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật nhƣng
chƣa đạt hiệu quả, phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật,
tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh trong
một thời gian nhất định để nhanh chóng khống chế, dập tắt dịch.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật là đối tƣợng kiểm dịch thực vật hoặc
sinh vật gây hại lạ: (Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP)
Khi phát hiện đối tƣợng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ xuất hiện
hoặc xâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ thiết lập quần thể, lây lan ra
diện rộng mà phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức,
cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh để nhanh chóng
bao vây và xử lý triệt để đối tƣợng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 14 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;
- Điều 5 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
- Tiêu chuẩn cơ sở 661:2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố
hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018
của Cục trƣởng Cục Bảo vệ thực vật.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
17
Phụ lục 2
TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ/HUYỆN/TỈNH
(Kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố
hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018
của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-SNN&PTNT
.............., ngày ....... tháng ......năm 20.......
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công bố dịch (tên dịch hại) .............trên (tên cây trồng)
.........trên địa bàn…………………………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung Tờ trình bao gồm 3 phần chính:
Phần 1: Nêu lý do đƣa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung và căn cứ các vấn đề cần đề xuất (trong đó có các
phƣơng án chống dịch khả thi).
Phần 3: Kiến nghị cấp trên (hỗ trợ, bảo đảm các điều kiện cần thiết để
thực hiện việc chống dịch hiệu quả).
(Đính kèm Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đề nghị công bố dịch tại
địa phƣơng của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật).
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt và ra quyết định./.
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- ........
- Lƣu: VT, TT&BVTV.
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
18
Phụ lục 3
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN
(Kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố
hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018
của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-SNN&PTNT
..............., ngày ....... tháng ......năm 20.......
BÁO CÁO
Tình hình (tên sinh vật gây hại) … (tên cây trồng) … trên địa bàn ……
(Kèm theo Tờ trình số …. Ngày … của Sở Nông nghiệp và PTNT)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh…
I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI
1. Thời tiết (tỉnh/vùng): Tình hình thời tiết hiện tại có liên quan đến sinh
trƣởng, phát triển của cây trồng và dịch hại.
2. Các giai đoạn sinh trƣởng, phát triển
Báo cáo tổng diện tích gieo trồng, giống, giai đoạn sinh trƣởng của cây
trồng trong thời điểm hiện tại.
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại: Thống kê diện tích nhiễm, mật độ, tỷ
lệ của dịch hại, so sánh với cùng kỳ 2 năm trƣớc liền kề (bảng thống kê kèm theo)
II. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐÃ THỰC HIỆN
1. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo đã thực hiện
(Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng để xử lý, thời gian áp dụng các biện
pháp xử lý, các văn bản chỉ đạo phòng trừ đã thực hiện)
2. Kết quả phòng trừ.
III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Đánh giá ảnh hƣởng của các yếu tố đến phát sinh, hình thành dịch
Gồm: Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây trồng; Các yếu tố canh
tác, mật độ gieo trồng; Yếu tố thời tiết; Tuổi sâu, tỷ lệ/cấp bệnh; Diện tích, mức
độ môi giới truyền bệnh (nếu là dịch hại có môi giới truyền bệnh); Nguồn dịch
hại trên ký chủ phụ có khả năng lan truyền.
2. Dự kiến:
- Diện tích nhiễm, mức gây hại của dịch hại trong thời gian tới;
19
- Khoảng thời gian (cao điểm) bùng phát dịch hại;
- Địa điểm bùng phát dịch hại;
- Khả năng thiệt hại năng suất (%).
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- Cục Bảo vệ thực vật;
- Trung tâm BVTV vùng;
- ........
- Lƣu: VT, TT&BVTV.
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.....
BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH NHIỄM
(tên dịch hại) …… hại (tên cây trồng) ……….
Đến ngày ……. tháng…….. năm …
(Kèm theo Tờ trình số :… ngày… tháng … năm… của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT Tỉnh/huyện/xã
Giai đoạn
sinh
trƣởng của
cây trồng
Diện tích nhiễm (ha)
Diện
tích
nhiễm
dự
kiến
(ha)
Ghi
chú
Tổng số
Nặng
Mất trắng
Diện
tích
nhiễm
hiện
tại
(ha)
Diện
tích
TB
02
năm
trƣớc
liền
kề
(ha)*
So
với
TB
02
năm
trƣớc
liền
kề
(%)
Diện
tích
nhiễm
hiện
tại
(ha)
Diện
tích
TB
02
năm
trƣớc
liền
kề
(ha)*
So
với
TB
02
năm
trƣớc
liền
kề
(%)
Diện
tích
nhiễm
hiện
tại
(ha)
Diện
tích
TB
02
năm
trƣớc
liền
kề
(ha)*
So
với
TB
02
năm
trƣớc
liền
kề
(%)
1
…
(*) Tổng diện tích nhiễm 02 năm liền kề chia trung bình
Phụ lục 4
QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DỊCH
CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố
hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018
của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ - UBND ..............., ngày ....... tháng ......năm 20.......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố dịch (tên dịch hại) .………. hại (tên cây trồng) ……..
trên địa bàn (xã/huyện/tỉnh)……………………….………………………
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Các căn cứ pháp lý;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ
trình số ……./TTr-SNN&PTNT ngày ……. tháng ……. năm 20….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố dịch (tên dịch hại)… hại (tên cây trồng) … trên phạm vi
(xã/huyện/tỉnh) ……. từ ngày…….
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị tại địa phƣơng (nêu
tên cụ thể)
Một số nội dung tham khảo:
- Khẩn trương thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành khi có công
bố dịch. Báo cáo thường xuyên về diễn biến tình hình dịch bệnh, kết quả chỉ đọa
chống dịch;
- Tham mưu xây dựng dự toán kinh phí chống dịch; bố trí kinh phí đầy đủ
để tổ chức chống dịch bệnh; khôi phục sản xuất;
- Tổ chức tuyên truyền cho nông dân về tác hại… và biện pháp chống dịch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành
Các cơ quan đơn vị tại địa phƣơng (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Nhƣ Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Bảo vệ thực vật
- Lƣu: VT, ….
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
22
2. Thủ tục: Công bố hết dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch
Khi dịch hại thực vật đã đƣợc khống chế và không còn nguy cơ gây thiệt
hại nghiêm trọng thì Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất
công bố hết dịch với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Quyết định công bố hết dịch hại thực vật
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công bố hết dịch đối với trƣờng
hợp sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện
rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật.
- Bước 3: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ngƣời có thẩm quyền ký Quyết định công
bố hết dịch, Quyết định phải đƣợc thông báo công khai trên các phƣơng tiện
thông tin đại chúng của trung ƣơng và địa phƣơng.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở
661: 2018/BVTV).
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh (Phụ lục
7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:2018/BVTV).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
23
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công bố hết dịch hại theo mẫu Phụ lục 7 ban hành kèm theo
Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở
661: 2018/BVTV).
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh (Phụ lục
7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:2018/BVTV).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi dịch hại thực vật đã đƣợc khống chế và không còn nguy cơ gây thiệt
hại nghiêm trọng thì ngƣời có thẩm quyền công bố dịch theo quy định tại khoản
2 Điều 17 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật quyết định công bố hết dịch.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013 của Quốc hội về Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật;
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố
hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018
của Cục trƣởng Cục Bảo vệ thực vật.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
24
Phụ lục 6
TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ HẾT DỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/HUYỆN/TỈNH
(Kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố
hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018
của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-SNN&PTNT
.............., ngày ....... tháng ......năm 20.......
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công bố hết dịch (tên dịch hại).............trên (tên cây
trồng)......... trên địa bàn …………………………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung Tờ trình bao gồm 3 phần chính:
Phần 1: Nêu lý do đƣa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung và căn cứ các vấn đề cần đề xuất.
Phần 3: Kiến nghị cấp trên.
(Đính kèm Báo cáo kết quả chông dịch và đề xuất công bố hết dịch của
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật).
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt và ra quyết định./
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- ........
- Lƣu: VT, SNN&PTNT.
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
25
Phụ lục 7
QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ HẾT DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/HUYỆN/TỈNH
(Kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố
hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018
của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật)
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND ……., ngày …….. tháng …… năm 20……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố hết dịch (tên dịch hại) .………. hại (tên cây trồng) ……..
trên địa bàn (xã/huyện/tỉnh) ………………………
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
………….……………
Căn cứ …….;
Căn cứ khả năng và tình hình thực tế của (tên dịch hại)……………hại (tên
cây trồng)……………. hiện nay trên địa bàn toàn (xã, huyện, tỉnh)
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ
trình số: ….ngày …tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố hết dịch (tên dịch hại)…trên phạm vi … từ (thời gian) ……
Điều 2. Giao các sở, ban, ngành (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm:
Một số nội dung tham khảo:
- Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về Quyết
định công bố hết dịch;
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chặt chẽ diễn biến của dịch hại trên
đồng ruộng, thực hiện các biện pháp phòng, trừ, ngăn ngừa sự bùng phát trở lại
của dịch hại;
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc dự báo dịch hại, duy trì
chếđộ báo cáo; báocáo ngay khi dịch có nguy cơ bùng phát trở lại.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Các cơ quan, đơn vị tại địa phƣơng (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Nhƣ điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Bảo vệ thực vật;
….
- Lƣu.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
26
III. LĨNH VỰC THÖ Y
1. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật
thuỷ sản
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa)
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Hằng năm, Chi cục Chăn nuôi và Thú y chủ trì và phối hợp với
các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ
sản và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bƣớc 2: Trình phê duyệt kế hoạch.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt Kế hoạch và dự toán kinh phí trƣớc ngày 30/11 hằng năm.
- Bƣớc 3: Chi cục Chăn nuôi và Thú y gửi kế hoạch đã đƣợc phê duyệt
đến Cơ quan Thú y vùng và Cục Thú y để phối hợp chỉ đạo, hƣớng dẫn và giám
sát thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Dự thảo kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trƣớc ngày 30/11 hằng năm.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
27
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch phòng, chống dịch
bệnh động vật thuỷ sản.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 6, Điều 7, Thông tƣ số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Thông tƣ quy định về phòng, chống dịch
bệnh động vật thủy sản.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
28
2. Thủ tục: Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tƣ và nguồn lực
phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của cấp huyện.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh việc hỗ trợ kinh phí, vật tƣ và nguồn lực phòng, chống dịch
bệnh động vật trên cạn.
- Bƣớc 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh
phí, vật tƣ và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vƣợt quá khả
năng của địa phƣơng.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tƣợng thực hiện TTHC: Chủ tịch UBND cấp huyện.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí,
vật tƣ và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điểm d khoản 4 Điều 27, Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của
Quốc hội về Thú y.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
29
3. Thủ tục: Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra từ 02 huyện
trở lên trong phạm vi tỉnh.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Tất cả các ngày trong tuần.
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch bệnh động vật.
- Bƣớc 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch khi có đủ điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: 24 giờ kể từ khi nhận đƣợc đề nghị công bố
dịch bệnh động vật.
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố dịch
bệnh động vật trên cạn.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch xảy ra và có chiều hƣớng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác
nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;
30
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có
thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 26, Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
31
4. Thủ tục: Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra từ 02
huyện trở lên trong phạm vi tỉnh.
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh công bố hết dịch bệnh động vật.
- Bƣớc 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hết dịch khi có đủ
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Thú y và Điều 11 Thông tƣ số
07/2016/TT-BNNPTNT.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
4.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh;
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của Cục Thú y;
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của Cục Thú y.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố hết dịch
bệnh động vật trên cạn.
32
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm các điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết,
bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc
bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch đƣợc
công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch và trên
80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện
pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng có
dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hƣớng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy
định tại khoản 1 Điều 11 Thông tƣ số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có
dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hƣớng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm
theo Thông tƣ số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú y;
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y địa phƣơng và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm
theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp trên.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 31 Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
- Điều 11 Thông tƣ số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ
trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch
bệnh động vật trên cạn.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
33
5. Thủ tục: Công bố dịch bệnh động vật thuỷ sản.
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Tất cả các ngày trong tuần.
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch bệnh động vật.
- Bƣớc 2: Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận đƣợc đề nghị công bố
dịch bệnh động vật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố dịch
khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thú y.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
5.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị công bố dịch của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận đƣợc đề
nghị công bố dịch bệnh động vật.
5.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công bố dịch bệnh động vật thuỷ sản.
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật thuỷ sản khi có đủ các điều kiện sau đây:
34
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch xảy ra và có chiều hƣớng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác
nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có
thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
- Có văn bản đề nghị công bố dịch của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y cấp tỉnh.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 34 Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Điều 20 Thông tƣ số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ
trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch
bệnh động vật thuỷ sản.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
35
6. Thủ tục: Công bố vùng dịch bệnh động vật trên cạn bị uy hiếp.
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Tất cả các ngày trong tuần.
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Trƣờng hợp vùng biên giới nƣớc láng giềng có dịch bệnh động
vật, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo, đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công bố vùng dịch uy hiếp trong phạm vi 5 km
tính từ biên giới.
- Bƣớc 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo ngay cho Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát riển nông thôn.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
6.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố vùng dịch bệnh
động vật trên cạn bị uy hiếp.
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trƣờng hợp vùng biên giới nƣớc láng giềng có dịch bệnh động vật.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 2 Điều 28 Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Thú y.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
36
7. Thủ tục: Công bố hết dịch bệnh động vật thuỷ sản.
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Sau ít nhất 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày xử lý xong ổ dịch
cuối cùng mà không phát sinh ổ dịch mới và đã thực hiện các biện pháp quy
định tại điểm b, c Khoản 1 Điều 36 của Luật Thú y, Chi cục Chăn nuôi và Thú y
có báo cáo bằng văn bản và đề nghị Cục Thú y thẩm định điều kiện công bố
hết dịch.
- Bƣớc 2: Cục Thú y trực tiếp hoặc ủy quyền cho Cơ quan Thú y vùng tổ
chức thẩm định Điều kiện công bố hết dịch trong thời gian không quá 48 giờ đối
với các xã thuộc vùng đồng bằng hoặc 72 giờ đối với các xã thuộc vùng sâu,
vùng xa kể từ khi nhận đƣợc văn bản đề nghị của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Bƣớc 3: Ngay sau khi hoàn thành việc thẩm định Điều kiện công bố hết
dịch, Cục Thú y hoặc Cơ quan Thú y đƣợc ủy quyền có văn bản trả lời Chi cục
Chăn nuôi và Thú y để tổng hợp báo cáo và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định công bố hết dịch theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của
Luật thú y; trƣờng hợp Điều kiện công bố hết dịch chƣa bảo đảm, Cục Thú y
hoặc Cơ quan Thú y đƣợc ủy quyền hƣớng dẫn Chi cục Chăn nuôi và Thú y
thực hiện các biện pháp cần thiết đáp ứng điều kiện công bố hết dịch.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
7.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Chi cục Chăn nuôi và Thú y gửi Cục Thú y thẩm định: Văn bản
đề nghị thẩm định Điều kiện công bố hết dịch.
- Hồ sơ Chi cục Chăn nuôi và Thú y đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh
công bố hết dịch:
+ Văn bản trả lời của Cục Thú y;
+ Tổng hợp báo cáo thẩm định Điều kiện công bố hết dịch.
37
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
7.4. Thời hạn giải quyết:
Thẩm định Điều kiện công bố hết dịch trong vòng 48 giờ đối với các xã
thuộc vùng đồng bằng hoặc 72 giờ đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa kể từ
khi nhận đƣợc văn bản đề nghị của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
7.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cục Thú y, Cơ quan Thú y vùng.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố dịch
bệnh động vật thuỷ sản.
7.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện để công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm:
- Không phát sinh ổ dịch bệnh động vật mới kể từ khi ổ dịch bệnh động
vật cuối cùng đƣợc xử lý theo quy định đối với từng bệnh;
- Đã áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật mẫn cảm
với bệnh dịch bệnh động vật trong vùng có dịch;
- Đã thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc bảo đảm yêu cầu
vệ sinh thú y đối với vùng có dịch;
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh và đƣợc Cục Thú y thẩm định, công nhận.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 36 Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Điều 23 Thông tƣ số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bọ
trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch
bệnh động vật thuỷ sản.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
38
IV. LĨNH VỰC THỦY SẢN
1. Thủ tục: Quyết định thành lập Khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
* Tổ chức điều tra, lấy ý kiến dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức điều tra, đánh giá đa
dạng sinh học và lập dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh và lấy ý kiến của
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã liên quan; ý kiến của cộng
đồng dân cƣ sống hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu
bảo tồn biển thông qua hình thức biểu quyết hoặc phiếu lấy ý kiến đối với dự án
thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
* Thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh:
- Bƣớc 1: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi 01 bộ hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bƣớc 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên
ngành và chủ trì thẩm định theo Khoản 3 Điều 9 Thông tƣ 19/2018/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn hƣớng dẫn về phát triển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Hội đồng thẩm định
liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm
Chủ tịch; các thành viên là lãnh đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp huyện có liên quan.
- Bƣớc 3: Sau khi có văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển
cấp tỉnh của Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ
dự án thành lập khu bảo tồn biển để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có
ý kiến chính thức bằng văn bản trƣớc khi quyết định thành lập.
- Bƣớc 4: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến đồng thuận
bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trƣờng hợp không đồng thuận phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bƣớc 5: Sau khi nhận đƣợc ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và
39
Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo
tồn biển.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ thẩm định dự án gửi UBND cấp tỉnh:
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
- Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo mẫu số 01 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tƣ số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ
trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông
tƣ trong lĩnh vực Thủy sản;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cƣ sống hợp pháp
trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
* Hồ sơ gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Dự án thành lập khu bảo tồn biển;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã liên quan;
- Ý kiến của cộng đồng dân cƣ sống hợp pháp trong và xung quanh khu
vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển Hội đồng thẩm
định liên ngành.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
40
- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan.
1.7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu
bảo tồn biển cấp tỉnh theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tƣ
số 01/2022/TT-BNNPTNT.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo mẫu số 01 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tƣ 01/2022/TT-BNNPTNT;
- Quyết định Phê duyệt thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo mẫu số
02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tƣ số 01/2022/TT-BNNPTNT .
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 2 Điều 16 Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
- Điều 8, 9, 10 Thông tƣ số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của
Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hƣớng dẫn về phát triển và
bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
- Thông tƣ số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tƣ trong
lĩnh vực Thủy sản.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
41
Mẫu số 01
MẪU DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN
(Kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản)
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Đặt vấn đề, giới thiệu tính cấp thiết phải thành lập khu bảo tồn biển
2. Căn cứ pháp lý
3. Căn cứ khoa học
Chƣơng I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, MÔI TRƢỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Đặc điểm địa lý
2. Đặc điểm khí hậu - thủy văn
3. Đặc điểm hiện trạng môi trƣờng
4. Đặc điểm hệ sinh thái
5. Đặc điểm nguồn lợi và giá trị đa dạng sinh học
6. Đặc điểm các giá trị văn hóa - lịch sử liên quan đến khu bảo tồn biển
Chƣơng II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Dân số, giáo dục và y tế
2. Các hoạt động kinh tế của cộng đồng địa phƣơng
3. Vai trò của địa phƣơng trong công tác bảo tồn
Chƣơng III
CHÍNH SÁCH VÀ NĂNG LỰC CỦA CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƢƠNG
1. Chính sách, thể chế của địa phƣơng có liên quan đến bảo tồn
2. Mức độ ƣu tiên và cam kết hỗ trợ khu bảo tồn biển
3. Năng lực cán bộ quản lý về bảo tồn biển và yêu cầu đào tạo
Chƣơng IV
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Tác động của các hoạt động kinh tế của cộng đồng địa phƣơng
42
2. Các vấn đề ngoại cảnh tác động đến khu bảo tồn biển
2.1. Các ngành kinh tế trong khu vực
2.2. Các dự án đang và sẽ thực hiện
2.3. Các tác động tự nhiên của vùng ven bờ
3. Các tác động khác
Chƣơng V
MỤC TIÊU, PHẠM VI , PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Tên khu bảo tồn biển
2. Kiểu loại khu bảo tồn biển
3. Mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển
3.1. Mục tiêu chung
3.2. Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi địa lý: vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
5. Phân khu chức năng và vùng đệm trong khu bảo tồn biển
Chƣơng VI
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
Chƣơng VII
PHƢƠNG ÁN PHỤC HỒI HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN
VÀ CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ
1. Phƣơng án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên
2. Phƣơng án chuyển đổi sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt
động khai thác, nuôi trồng thủy sản liên quan đến khu bảo tồn biển
Chƣơng VIII
CÁC CHƢƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
1. Chƣơng trình bảo tồn
2. Chƣơng trình xây dựng cơ sở hạ tầng
3. Chƣơng trình phát triển cộng đồng
4. Chƣơng trình giáo dục môi trƣờng kết hợp với du lịch sinh thái
5. Chƣơng trình nghiên cứu khoa học
6. Chƣơng trình phục hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp
43
7. Chƣơng trình đào tạo nâng cao năng lực
Chƣơng IX
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Hiệu quả về bảo tồn
2. Hiệu quả về kinh tế
3. Hiệu quả về xã hội
Chƣơng X
TÀI CHÍNH CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
Chƣơng XI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
44
Mẫu số 02
MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
(Kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT
ngày 18/01/2022 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
Số: ............../QĐ-..(2)....
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.....(3)........ , ngày.... tháng.....năm.....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt thành lập Khu bảo tồn biển (4)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số ......../ ...../NĐ-CP ngày ... tháng .. năm của Chính
phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số ...../2018/TT-BNNPTNT ngày ... tháng .... năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản;
Xét đề nghị của.(5). tại Tờ trình số.../TTr-. ngày… tháng… năm ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Khu bảo tồn biển (4) , gồm những nội dung sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Việt: Khu bảo tồn biển....(4) ;
- Tên tiếng Anh: .....................;
2. Loại hình khu bảo tồn: .(6)
3. Mục tiêu, đối tƣợng bảo tồn.
4. Phạm vi, quy mô khu bảo tồn:
a) Phạm vi khu bảo tồn:
45
b) Tọa độ khu bảo tồn:
- Kinh độ:
- Vĩ độ:
c) Tổng diện tích:
d) Các phân khu chức năng (ghi rõ tọa độ và diện tích):
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
- Phân khu phục hồi sinh thái;
- Phân khu dịch vụ - hành chính;
đ) Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích).
(Bản đồ kèm theo)
5. Chƣơng trình, dự án đầu tƣ
- Dự án đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu.
- Chƣơng trình, dự án truyền thông, chuyển đổi sinh kế và phát triển
cộng đồng.
- Chƣơng trình, dự án phục hồi hệ sinh thái.
- Chƣơng trình nghiên cứu khoa học, giáo dục.
- Chƣơng trình, dự án khác (nếu có).
6. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu bảo tồn biển.
7. Nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tƣ, Tài nguyên và Môi
trƣờng, Tài chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy
trƣởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; thủ
trƣởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện...(7).... và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Nhƣ Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND;
- ...............
- Lƣu VT,...(8).... (9).
CHỦ TỊCH
46
* Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản. Trƣờng hợp có cơ quan cấp
trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức
trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5) Tên cơ quan đề nghị thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(6) Loại hình khu bảo tồn biển: Vƣờn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên;
khu bảo tồn loài - sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan.
(7) Tên địa phƣơng cấp huyện có khu bảo tồn biển.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lƣợng bản lƣu (nếu cần).
(9) Ký hiệu ngƣời đánh máy, nhân bản và số lƣợng bản phát hành (nếu cần).
47
2. Thủ tục: Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích Khu bảo tồn
biển cấp tỉnh.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Chi cục Thủy sản tỉnh Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê
Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Ban quản lý khu bảo tồn biển chủ trì xây dựng dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển và có văn bản đề nghị Chi cục Thủy sản
báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
- Bƣớc 2: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônchủ trì tổ chức lấy ý
kiến của cộng đồng dân cƣ sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển
về phƣơng án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% ý kiến cộng đồng dân cƣ và có
văn bản lấy ý kiến các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã liên quan;
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức
đƣợc lấy ý kiến có trách nhiệm góp ý bằng văn bản.
- Bƣớc 3: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
- Bƣớc 4: Thành lập hội đồng thẩm định
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít
nhất 07 thành viên là lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có
liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học do lãnh
đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng và tổ chức thẩm định theo
quy định.
- Bƣớc 5: Xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn để xin ý kiến bằng văn bản.
- Bƣớc 6: Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
Căn cứ ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ theo quy định, Ủy
48
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần), ban
hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển. Trƣờng hợp
không ban hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển phải
trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Ban quản lý khu bảo tồn biển gửi Chi cục Thủy sản bao gồm: Văn
bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn.
- Hồ sơ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình gửi UBND tỉnh
thẩm định bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo
tồn biển;
+ Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tƣ số
01/2022/TTBNNPTNT;
+ Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cƣ sống hợp pháp
trong và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
+ Tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Hồ sơ UBND tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ý kiến:
+ Văn bản thẩm định;
+ Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển;
+ Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cƣ sống hợp pháp
trong và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
+ Tài liệu liên quan khác (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định
điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển: 45 ngày kể từ ngày nhận đƣợc
49
hồ sơ theo quy định.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý Khu bảo
tồn biển.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thủy sản.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
liên quan.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tƣ số 01/2022/TT-BNNPTNT.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển (theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tƣ số 01/2022/TT-
BNNPTNT).
- Quyết định Phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
(theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tƣ số 01/2022/TT-
BNNPTNT).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội về Thủy sản;
- Điều 10a Thông tƣ số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ
trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hƣớng dẫn về bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản.
- Khoản 2 Điều 1 Thông tƣ số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số
Thông tƣ trong lĩnh vực Thủy sản.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
50
Mẫu số 03
MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI,
DIỆN TÍCH KHU BẢO
TỒN
BIỂN
(Kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT
ngày 18/01/2022 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản)
Phần I. SỰ CẦN THIẾT
I. GIỚI THIỆU TÍNH CẤP THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI,
DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ, CĂN CỨ THỰC TIỄN
1. Căn cứ pháp lý
2. Căn cứ thực tiễn
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH
TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƢỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và
thực trạng môi trƣờng
2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC
HIỆN
CÁC
MỤC
TIÊU
CỦA
KHU BẢO TỒN BIỂN (TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐỀ
XUẤT ĐIỀU CHỈNH)
1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ
trƣớc
2. Phân tích, đánh giá những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong thực
hiện các mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ trƣớc
3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện mục tiêu bảo tồn trong thời gian
tới
PHẦN II. PHƢƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU
BẢO TỒN BIỂN
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Quan điểm điều chỉnh
2. Mục tiêu điều chỉnh
3. Nhiệm vụ
II. PHƢƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN
BIỂN
1. Về vị trí, tọa độ địa lý
2. Về diện tích
51
3. Các phân khu chức năng
III. ĐÁNH GIÁ
TÁC
ĐỘNG
CỦA
PHƢƠNG
ÁN
ĐIỀU
CHỈNH
RANH
GIỚI,
DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Đánh giá tác động của phƣơng án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo
tồn biển đến nguồn tài nguyên thiên nhiên
2. Đánh giá tác động của phƣơng án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo
tồn biển đến kinh tế - xã hội của địa phƣơng
3. Đánh giá tác động của phƣơng án điều chỉnh ranh giới, diện tích đến
công tác quản lý
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ./.
52
Mẫu số 04
MẪU QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI,
DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
(Kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT
ngày 18/01/2022 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
Số: ............../QĐ-..(2)....
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.....(3)........ , ngày.... tháng.....năm.....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (4)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng ngày 19 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về
hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2019 của Chính
phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tƣ của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hƣớng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ (quyết định thành lập khu bảo tồn biển );
Xét đề nghị của.. .(5)... tại Tờ trình số.. ../TTr-... ngày... tháng... năm ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh diện tích, ranh giới khu bảo tồn biển (4) ,
gồm những nội dung sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc điều chỉnh diện tích, ranh giới:
2. Vị trí, tọa độ địa lý Khu bảo tồn biển (4) sau khi điều chỉnh
a) Vị trí địa lý:
b) Tọa độ khu bảo tồn: Kinh độ: Vĩ độ:
3. Diện tích Khu bảo tồn (4) sau khi điều chỉnh là: ha.
4. Các phân khu chức năng nhƣ sau:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:
53
- Phân khu phục hồi sinh thái:
- Phân khu dịch vụ - hành chính:
5. Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích), (Bản đồ kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc
các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tƣ, Tài
nguyên và Môi trƣờng, Tài chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; Chỉ huy trƣởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh, thành phố; thủ trƣởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện...(6).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Nhƣ Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND;
- ...............
- Lƣu VT,...(7).... (8).
CHỦ TỊCH
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản. Trƣờng hợp có cơ quan cấp
trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức
trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5) Tên cơ quan đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
(6) Tên địa phƣơng cấp huyện có khu bảo tồn biển.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lƣợng bản lƣu (nếu cần).
(8) Ký hiệu ngƣời đánh máy, nhân bản và số lƣợng bản phát hành (nếu cần).
54
3. Thủ tục: Phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trƣờng nuôi
trồng thuỷ sản của địa phƣơng.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Chi cục Thủy sản chủ trì và phối hợp với Chi cục Chăn nuôi và
Thú y và các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Kế hoạch quan trắc, cảnh báo
môi trƣờng nuôi trồng thủy sản của địa phƣơng, báo cáo Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và bố trí kinh phí
triển khai thực hiện.
- Bƣớc 2: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt Kế hoạch quan trắc,
cảnh báo môi trƣờng nuôi trồng thuỷ sản của địa phƣơng.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3.3. Thành phần hồ sơ, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thủy sản.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch quan trắc, cảnh
báo môi trƣờng nuôi trồng thuỷ sản.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
55
- Luật số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội về Thủy sản;
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tƣ số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày
10/5/2016 của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
56
V. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
1. Thủ tục: Thành lập khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
1.1. Trình tự thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức xây
dựng dự án thành lập khu rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
- Bƣớc 2: Lấy ý kiến tham gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Bƣớc 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc việc kể từ ngày nhận đƣợc đề
nghị góp ý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi về
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bƣớc 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hoàn thành thẩm định hồ sơ dự án thành lập khu rừng đặc dụng.
- Bƣớc 5: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc đầy đủ
hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định
thành lập khu rừng đặc dụng.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình thành lập khu rừng đặc dụng (bản chính);
- Dự án thành lập khu rừng đặc dụng (bản chính);
- Bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng (bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 tùy theo quy mô diện tích
của khu rừng đặc dụng;
57
- Tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
- Kết quả thẩm định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đƣợc đầy đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét quyết định thành lập khu rừng đặc dụng.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu
rừng đặc dụng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có dự án thành lập khu rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp cấp quốc gia, không thuộc đối tƣợng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8
Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại
Điều 6 của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chitiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, cụ thể:
(1). Vƣờn quốc gia đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Có ít nhất 01 hệ sinh thái tự nhiên đặc trƣng của một vùng hoặc của
quốc gia, quốc tế hoặc có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có
trên 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm;
- Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; có cảnh quan môi trƣờng, nét
đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng, giải trí;
58
- Có diện tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích
là các hệ sinh thái rừng.
(2). Khu dự trữ thiên nhiên đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù
hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên;
- Là sinh cảnh tự nhiên của ít nhất 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
- Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ
dƣỡng, giải trí;
- Diện tích liền vùng tối thiểu 5.000 ha, trong đó ít nhất 90% diện tích là
các hệ sinh thái rừng.
(3). Khu bảo tồn loài - sinh cảnh đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Là nơi sinh sống tự nhiên thƣờng xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 01
loài sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm;
- Phải bảo đảm các điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản để bảo tồn bền
vững các loài sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
- Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;
- Có diện tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn bền vững của loài thuộc
Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
(4). Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm:
- Rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đáp ứng các
tiêu chí sau: có cảnh quan môi trƣờng, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; có di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền xếp hạng hoặc có đối tƣợng thuộc danh mục kiểm kê di tích theo quy
định của pháp luật về văn hóa; có giá trị về khoa học, giáo dục, du lịch sinh thái,
nghỉ dƣỡng, giải trí.
- Rừng tín ngƣỡng đáp ứng các tiêu chí sau: có cảnh quan môi trƣờng, nét
đẹp độc đáo của tự nhiên; khu rừng gắn với niềm tin, phong tục, tập quán của
cộng đồng dân cƣ sống dựa vào rừng;
- Rừng bảo vệ môi trƣờng đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh
tế, khu công nghệ cao đáp ứng các tiêu chí sau: khu rừng có chức năng phòng
59
hộ, bảo vệ cảnh quan, môi trƣờng; đƣợc quy hoạch gắn liền với khu đô thị, khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
(5). Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học đáp ứng các tiêu chí sau
đây:
- Có hệ sinh thái đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học của
tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp có chức năng,
nhiệm vụ nghiên cứu, thực nghiệm khoa học lâm nghiệp;
- Có quy mô diện tích phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu, thực
nghiệm khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo lâm nghiệp lâu dài.
(6). Vƣờn thực vật quốc gia
Khu rừng lƣu trữ, sƣu tập các loài thực vật ở Việt Nam và thế giới để phục vụ
nghiên cứu, tham quan, giáo dục, có số lƣợng loài thân gỗ từ 500 loài trở lên và
diện tích tối thiểu 50 ha.
(7). Rừng giống quốc gia đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Là khu rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng của những loài cây
thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính;
- Đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về rừng giống, có diện tích
tối thiểu 30 ha.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc hội về Lâm nghiệp;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
- Nghị định số 91/2024/NĐ-Cp ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
60
2. Thủ tục: Thành lập khu rừng phòng hộ nằm trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức xây
dựng dự án thành lập khu rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 17
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
- Bƣớc 2: Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Bƣớc 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc việc kể từ ngày nhận đƣợc đề
nghị góp ý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi về
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bƣớc 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hoàn thành thẩm định hồ sơ dự án thành lập khu rừng phòng hộ.
- Bƣớc 5: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc đầy đủ
hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định
thành lập khu rừng phòng hộ.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản
lývăn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thành lập khu rừng phòng hộ (bản chính);
- Dự án thành lập khu rừng phòng hộ (bản chính);
- Bản đồ hiện trạng khu rừng phòng hộ (bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 tùy theo quy mô diện tích
của khu rừng phòng hộ;
- Tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
- Kết quả thẩm định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
61
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đƣợc đầy đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét quyết định thành lập khu rừng phòng hộ.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu rừng
phòng hộ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có dự án thành lập khu rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp cấp quốc gia;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại
Điều 7 của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, cụ thể:
(1). Rừng phòng hộ đầu nguồn là rừng thuộc lƣu vực của sông, hồ, đáp
ứng các tiêu chí sau đây:
- Về địa hình: có địa hình đồi, núi và độ dốc từ 15 độ trở lên;
- Về lƣợng mƣa: có lƣợng mƣa bình quân hằng năm từ 2.000 mm trở lên
hoặc từ 1.000 mm trở lên nhƣng tập trung trong 2 - 3 tháng;
- Về thành phần cơ giới và độ dày tầng đất: loại đất cát hoặc cát pha trung
bình hay mỏng, có độ dày tầng đất dƣới 70 cm; nếu là đất thịt nhẹ hoặc trung
bình, độ dày tầng đất dƣới 30 cm.
(2). Rừng bảo vệ nguồn nƣớc của cộng đồng dân cƣ
Khu rừng trực tiếp cung cấp nguồn nƣớc phục vụ sinh hoạt, sản xuất của
cộng đồng dân cƣ tại chỗ; gắn với phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp
của cộng đồng, đƣợc cộng đồng bảo vệ và sử dụng.
(3). Rừng phòng hộ biên giới
Khu rừng phòng hộ nằm trong khu vực vành đai biên giới, gắn với các điểm
62
trọng yếu về quốc phòng, an ninh, đƣợc thành lập theo đề nghị của cơ quan
quản lý biên giới.
(4). Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay giáp bờ biển: đối với vùng bờ
biển bị xói lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 300 m tính từ đƣờng mực
nƣớc ứng với thủy triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền; đối với vùng bờ
biển không bị xói lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 200 m tính từ đƣờng
mực nƣớc ứng với thủy triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền;
- Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay phía sau đai rừng quy định tại
điểm a khoản này: chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 40 m trong trƣờng hợp
vùng cát có diện tích từ 100 ha trở lên hoặc vùng cát di động hoặc vùng cát có
độ dốc từ 25 độ trở lên. Chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 30 m trong trƣờng
hợp vùng cát có diện tích dƣới 100 ha hoặc vùng cát ổn định hoặc vùng cát có
độ dốc dƣới 25 độ.
(5). Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Đối với vùng bờ biển bồi tụ hoặc ổn định, chiều rộng của đai rừng
phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 300 m đến 1.000 m tùy theo từng vùng sinh
thái;
- Đối với vùng bờ biển bị xói lở, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng
hộ chắn sóng, lấn biển là 150 m;
- Đối với vùng cửa sông, chiều rộng của đai rừng phòng hộ chắn sóng lấn
biển tối thiểu là 20 m tính từ chân đê và có ít nhất từ 3 hàng cây trở lên;
- Đối với vùng đầm phá ven biển, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng
hộ chắn sóng, lấn biển ở nơi có đê là 100 m, nơi không có đê là 250 m.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc hội về Lâm nghiệp;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Lâm nghiệp;
- Nghị định số 91/2024/NĐ-Cp ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
63
3. Thủ tục: Quyết định đóng hoặc mở của rừng tự nhiên thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hồ sơ đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 33 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
- Bƣớc 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên.
- Bƣớc 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày đƣợc Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên
trên địa bàn.
- Bƣớc 4: Công bố quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên Quyết định
đóng, mở cửa rừng tự nhiên đƣợc công bố công khai trên các phƣơng tiện thông
tin trong phạm vi cả nƣớc, Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên, nội dung bao gồm:
+ Xác định đƣợc sự cần thiết của việc đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
+ Đánh giá thực trạng điều kiện kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên
phạm vi địa bàn;
+ Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng về trữ lƣợng, chất lƣợng; đánh giá
64
về hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học của rừng;
+ Xác định đƣợc các giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện trong thời gian
đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên; xác định quyền và lợi ích hợp pháp của các
bên liên quan khi thực hiện đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
+ Xác định và bố trí nguồn kinh phí thực hiện đóng, mở cửa rừng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng: 10 ngày làm việc, kể từ ngày đƣợc
Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án.
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đóng hoặc mở
cửa rừng tự nhiên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc hội về Lâm nghiệp;
- Điều 33 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
65
4. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49A Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa)
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế
hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bƣớc 2: Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp huyện và
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung Tờ trình của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
91/2024/NĐ-CP.
Trƣờng hợp hồ sơ không đầy đủ, chính xác, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn có văn bản, nêu rõ lý do gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện
hồ sơ trong thời gian 15 ngày.
- Bƣớc 3: Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ do Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác cấp huyện theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo
Nghị định này.
- Bƣớc 4: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công khai kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã
đƣợc phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp
xã có rừng giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày kế hoạch đƣợc phê duyệt.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
4.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
66
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ UBND huyện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân huyện theo Mẫu số 05 Phụ lục II
Nghị
đinh số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024.
- Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác gồm:
+ Tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác cấp xã theo Mẫu số 01 Phụ lục II
Nghị đinh số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
+ Tổng hợp giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác trên địa bàn huyện theo Mẫu số 02 Phụ lục II
Nghị đinh số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
+ Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn huyện theo Mẫu số 03 Phụ
lục II
Nghị đinh số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
+ Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn
huyện theo Mẫu số 04 Phụ lục II
Nghị đinh số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
- Bản đồ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác.
* Hồ sơ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Mẫu số 06
Phụ lục II
Nghị đinh số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024.
- Báo cáo kết quả thẩm định;
- Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác gồm:
+ Tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác cấp xã theo Mẫu số 01 Phụ lục II
Nghị đinh số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
+ Tổng hợp giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác trên địa bàn huyện theo Mẫu số 02 Phụ lục II
Nghị đinh số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
+ Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn huyện theo Mẫu số 03 Phụ
lục II
Nghị đinh số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
67
+ Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn
huyện theo Mẫu số 04 Phụ lục II
Nghị đinh số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
- Bản đồ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Cơ quan chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp nhu
cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện: 20 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đƣợc văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
- Thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
- Công khai kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác: trong 30 ngày, kể từ ngày kế hoạch đƣợc phê duyệt.
4.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế
hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị đinh số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác cấp xã theo Mẫu số 01 Phụ lục II
Nghị đinh số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
- Tổng hợp giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác trên địa bàn huyện theo Mẫu số 02 Phụ lục II
Nghị đinh số
68
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
- Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn huyện theo Mẫu số 03 Phụ
lục II
Nghị đinh số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn
huyện theo Mẫu số 04 Phụ lục II
Nghị đinh số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024;
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân huyện theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghi định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024.
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Mẫu 06 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024.
- Quyết định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 07
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị đinh số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 17, Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
69
Mẫu số 01
TỔNG HỢPNHU CẦU GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
(Kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp)
UBND XÃ (PH
ƢỜNG, THỊ TRẤN)
.......
____________
Số: …/UBND-…
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày.... tháng.... năm.....
TỔNG HỢP
NHU CẦU GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG NĂM.........
I. GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG
STT
Thôn,
bản
Tiểu
khu
Khoảnh Lô
Thông tin về lô rừng
Loại rừng
theo
mục đích
sử dụng
1
Dự kiến
giao
(ha)
Dự kiến cho
thuê (ha)
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Diện
tích
(ha)
Trạng
thái
2
Trữ
lƣợng
3
(m
3
)
Diện
tích
(ha)
Loài
cây
Năm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
70
II. CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
TT Tên dự án
Vị trí Diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng (ha)
Lô Khoảnh
Tiểu
khu
Tổng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
RĐD
RPH
RSX
NQH
RĐD
RPH
RSX
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
N
ơi nhận:
-
UBND huyện ....;
-
.......
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
(1)
Loại rừng theo mục đích sử dụng: Đặc dụng, phòng hộ, sản xuất.
(2)
Trạng thái: Theo số liệu diễn biến rừng hàng năm.
(3)
Trữ lƣợng: Theo số liệu kiểm kê rừng trong kỳ.
71
Mẫu số 02
TỔNG HỢP GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
(Kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp)
Biểu .........
TỔNG HỢP
GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
HUYỆN......, TỈNH......
_____________
Diện tích rừng Tổng (ha)
Diện tích rừng
đã giao
Diện tích rừng
chƣa giao
Diện tích rừng
đã cho thuê
Diện tích rừng
chƣa cho thuê
Diện tích rừng đã
CMĐSDR
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
I. Xã ...............
1. Rừng đặc dụng
1.1. Rừng tự nhiên
1.2. Rừng trồng
2. Rừng phòng hộ
2.1. Rừng tự nhiên
2.2. Rừng trồng
3. Rừng sản xuất
3.1. Rừng tự nhiên
3.2. Rừng trồng
II. Xã ...............
1. Rừng đặc dụng
1.1. Rừng tự nhiên
1.2. Rừng trồng
2. Rừng phòng hộ
2.1. Rừng tự nhiên
72
2.2. Rừng trồng
3. Rừng sản xuất
3.1. Rừng tự nhiên
3.2. Rừng trồng
........................
73
Mẫu số 03
KẾ HOẠCH GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
(Kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp)
Biểu .........
TỔNG HỢP
GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
HUYỆN......, TỈNH......
Diện tích rừng Tổng (ha)
Diện tích rừng
đã giao
Diện tích rừng
chƣa giao
Diện tích rừng
đã cho thuê
Diện tích rừng
chƣa cho thuê
Diện tích rừng đã
CMĐSDR
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
I. Xã ...............
1. Rừng đặc
dụng
1.1. Rừng tự nhiên
1.2. Rừng trồng
2. Rừng phòng hộ
2.1. Rừng tự nhiên
2.2. Rừng trồng
3. Rừng sản xuất
3.1. Rừng tự nhiên
3.2. Rừng trồng
II. Xã ...............
1. Rừng đặc dụng
1.1. Rừng tự nhiên
1.2. Rừng trồng
2. Rừng phòng hộ
2.1. Rừng tự nhiên
2.2. Rừng trồng
3. Rừng sản xuất
74
3.1. Rừng tự nhiên
3.2. Rừng trồng
........................
(1)
Loại rừng theo mục đích sử dụng: Đặc dụng, phòng hộ, sản xuất.
(2)
Trạng thái: Theo số liệu diễn biến rừng hàng năm.
(3)
Trữ lƣợng: Theo số liệu kiểm kê rừng trong kỳ.
75
Mẫu số 04
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
(Kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp)
Biểu ......
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG NĂM........
HUYỆN........, TỈNH........
____________
TT Tên dự án
Đơn vị
hành
chính
Vị trí Diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng (ha)
Lô
Khoảnh
Tiểu
khu
Tổng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
RĐD
RPH RSX NQH
RĐD
RPH RSX
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
1
2
3
…
76
Mẫu số 05
TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH, TRÌNH PHÊ DUYỆT
KẾ HOẠCH GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
(Kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN ......
Số: .../TTr-UBND-…
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ....tháng ....năm ....
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị thẩm định, trình phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm .... huyện......
_____________
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm … của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng l1 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Báo cáo số …../BC-.... ngày …tháng…năm .... của ...... về nhu cầu
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụngsang mục đích khác rừng
năm ... trên địa bàn huyện………....;
Căn cứ…….(các văn bản liên quan khác).
Ủy ban nhân dân huyện ....... trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh .... phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác năm .......
huyện......., tỉnh ......., nội dung cụ thể nhƣ sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác huyện…...;
77
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm …..... huyện …………......;
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác năm
…....huyện..................;
4. Thời gian thực hiện: ..........................................................................;
5. Kinh phí thực hiện: ............................................................................;
6. Tổ chức thực hiện: .............................................................................
Ủy ban nhân dân huyện ............. đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
-.....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(
Ký tên và đóng dấu
)
78
Mẫu số 06
TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH, TRÌNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH
GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
SANG MỤC ĐÍCH KHÁC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp)
ỦY BAN NHÂN DÂN ......
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Số: ....../TTr-SNN-.......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày ....tháng ....năm .....
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác năm .... huyện......
______________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh ................
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số: …/…/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm … của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng l1 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Tờ trình số ......../TTr-UBND ngày …tháng…năm .... của Ủy ban
nhân dân huyện ....... về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng, chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác năm .... huyện....... tỉnh
........;
Căn cứ Báo cáo số …../BC-.... ngày…tháng…năm .... của ....về kết quả
thẩm định hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác năm .... huyện...tỉnh ........;
Căn cứ…….(các văn bản liên quan khác).
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông trình Ủy ban nhân dân .... phê duyệt Kế
hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích
79
khác năm ....... huyện......., tỉnh ......., nội dung cụ thể nhƣ sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng huyện…....;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm …..... huyện ……..…......;
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác năm
…....huyện.............;
4. Thời gian thực hiện: .........................................................................;
5. Kinh phí thực hiện: ...........................................................................;
6. Tổ chức thực hiện...........................................................................
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kính trình Ủy ban nhân dân ….
xem xét, phê duyệt.
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- ..........
- ..........
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
80
Mẫu số 07
QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG,
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp)
ỦY BAN NHÂN DÂN .........
Số:...../QĐ-UBND-…
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....,
ngày..... tháng..... năm......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đich khác năm ......huyện.....
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN …………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số: …. /.../NĐ-CP ngày … tháng … năm ... của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ
trình số ..............ngày....... .tháng.........năm..........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừngsang mục đích khác năm ...huyện ....., với các chỉ tiêu sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừngsang
mục đích khác huyện.... (chi tiết tại Biểu ....kèm theo).
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm ..... huyện .....(chi tiết tại Biểu
81
....kèm theo).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác năm
....huyện........(chi tiết tại Biểu ....kèm theo).
Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện ..... có
trách nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích
sử dụng rừngsang mục đích khác đúng quy định của pháp luật.
2. Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừngsang mục đích khác theo đúng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã đƣợc duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thƣờng xuyên việc thực hiện kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác.
4. …………………………………………………………………….
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Thủ trƣởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ..... và Thủ trƣởng các cơ quan, đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- ..........
-………
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
82
VI. LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Thủ tục: Thu hồi bằng Công nhận nghề truyền thống, làng nghề,
làng nghề truyền thống.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống sau khi đƣợc công
nhận không đạt tiêu chí quy định sẽ bị thu hồi bằng công nhận. Ủy ban nhân
dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp danh sách, gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để xem xét, thu hồi bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng
nghề truyền thống.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi bằng
công nhận danh hiệu nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống không đủ tiêu chí
theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của
Chính phủ.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 6, Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính
phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
83
2. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch triển khai dự án phát triển ngành
nghề nông thôn từ nguồn vốn ngân sách địa phƣơng.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(Số 35 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Cơ quan quản lý nhà nƣớc về nông nghiệp và phát triển nông
thôn, cơ quan quản lý nhà nƣớc có liên quan ở các huyện, thị xã, thành phố khảo
sát lập đề xuất dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm.
- Bƣớc 2: Căn cứ dự toán ngân sách hàng năm, kinh phí hỗ trợ xây dựng
dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt Kế hoạch triển khai, thực hiện.
- Bƣớc 3: Cơ quan quản lý nhà nƣớc về ngành nghề nông thôn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hƣớng dẫn địa phƣơng tổ chức triển khai thực hiện.
- Bƣớc 4: Cơ quan quản lý nhà nƣớc khác có liên quan ở địa phƣơng
đƣợc giao kinh phí hỗ trợ, xây dựng dự án phát triển ngành nghề nông thôn phê
duyệt kế hoạch và hƣớng dẫn triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ bao gồm: Đề xuất dự án phát triển
ngành nghề nông thôn.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nƣớc
về nông nghiệp và phát triển nông thôn, cơ quan quản lý nhà nƣớc có liên quan
ở các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
84
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Phê duyệt kế
hoạch triển khai dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ nguồn vốn ngân sách
địa phƣơng.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của
Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
85
VII. LĨNH VỰC NÔNG THÔN MỚI
1. Thủ tục: Thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới
kiểu mẫu.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Điều phối Chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh Thanh Hoá (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành
phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến, hoàn thiện hồ sơ
- Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến
+ UBND cấp huyện tổ chức xây dựng báo cáo kết quả đánh giá mức độ
không đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu đối với từng xã; gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, UBND xã trên địa bàn cấp huyện bị
đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận; báo cáo đƣợc công bố trên các
phƣơng tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử của cấp huyện
trong thời hạn 15 ngày để thông báo rộng rãi đến Nhân dân.
+ UBND cấp huyện bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả đánh giá mức độ
không đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu đối với từng xã khi nhận đƣợc ý kiến tham gia bằng văn bản của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện và UBND xã trên địa bàn
cấp huyện bị đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận.
- Hoàn thiện hồ sơ
UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh (qua Văn phòng
Điều phối Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới tỉnh đề nghị xét, thu hồi quyết
định công nhận đối với từng xã không đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
Bước 2. Tổ chức thẩm định, xét, thu hồi quyết định công nhận
- Trƣờng hợp xã chƣa đủ điều kiện, hồ sơ chƣa hợp lệ để đề nghị xét, thu
hồi quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao,
86
nông thôn mới kiểu mẫu thì UBND cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho UBND cấp
huyện và nêu rõ lý do, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Văn phòng Điều phối Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới tỉnh xây
dựng báo cáo và báo cáo UBND cấp tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ
không đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu đối với từng xã đủ điều kiện để đề nghị thu hồi quyết định công nhận (trên
cơ sở báo cáo bằng văn bản của các sở, ngành cấp tỉnh đánh giá, xác nhận mức
độ không đạt chuẩn đối với các nội dung, tiêu chí đƣợc giao phụ trách).
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quyết định công
nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu trên địa bàn theo đề nghị của Văn phòng Điều phối chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh; công khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình và trang
thông tin điện tử của cấp tỉnh.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của UBND cấp huyện về kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu đối với
từng xã (bản chính, theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 kèm theo biểu chi
tiết đánh giá mức độ không đạt chuẩn từng tiêu chí xã nông thôn mới, nông thôn
mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình
tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa
phƣơng đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn
nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2021 - 2025);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, UBND xã bị đề nghị xét,
thu hồi quyết định công nhận (bản chính, theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
87
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Điều phối chƣơng trình
xây dựng nông thôn mới tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh phụ trách các nội dung, tiêu
chí huyện, xã nông thôn mới và các đơn vị có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi quyết
định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao,
đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo của UBND cấp huyện về kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu đối với
từng xã (bản chính, theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 kèm theo biểu chi
tiết đánh giá mức độ không đạt chuẩn từng tiêu chí xã nông thôn mới, nông thôn
mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, UBND xã bị đề nghị xét,
thu hồi quyết định công nhận (bản chính, theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Xã đã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu bị thu hồi quyết định công nhận
khi có từ 30% đến dƣới 50% số tiêu chí xã (trong đó có một trong các tiêu chí:
Thu nhập; Môi trƣờng và an toàn thực phẩm; Môi trƣờng; Chất lƣợng môi
trƣờng sống; Quốc phòng và An ninh) hoặc có từ 50% số tiêu chí xã trở lên
không đáp ứng mức đạt chuẩn theo yêu cầu của: Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã nông thôn mới); Bộ tiêu chí quốc gia
về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã nông thôn mới
nâng cao và xã nông thôn mới kiểu mẫu).
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 ban hành Quy định điều
kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công
88
nhận địa phƣơng đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao,
đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 03/2024/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ Tƣớng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Thủ tƣớng Chính phủ ban
hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận , công bố và thu
hồi quyết định công nhận địa phƣơng đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông
thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025;
- Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM và Bộ tiêu chí quốc gia về xã
NTM nâng cao giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 211/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tƣớng Chính phủ về
sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM, Bộ tiêu chí
quốc gia về xã NTM nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM và Bộ tiêu chí
quốc gia về huyện NTM nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; bổ sung tiêu chí huyện
NTM đặc thù không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định số 1810/QĐ-UBND ngày 26/5/2022 của UBND tỉnh về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Chƣơng trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 26/6/2024 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn
2024 - 2025;
- Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 27/6/2024 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Thanh Hóa, giai
đoạn 2024 - 2025.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
89
Mẫu số 01
Báo cáo kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
xã nông thôn mới của UBND cấp huyện
(Kèm theo Phụ lục II Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP....
-------
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......../BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới năm .......
của xã ..............
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã............... đã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm ...... (cần nêu
cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định
công nhận xã đạt chuẩn NTM).
2. ………………. (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
xã; thuận lợi, khó khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí
xã NTM).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng và của địa phƣơng.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lƣợng tiêu
chí xã nông thôn mới
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
90
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho ngƣời dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM đến thời
điểm đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ................. triệu đồng, trong đó: .............. (cần nêu
cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới của xã ....................... đã đƣợc UBND
huyện/thị xã/thành phố .................... đánh giá không đạt chuẩn nông thôn mới
tính đến thời điểm đánh giá (tháng..../20...) là: ....../19 tiêu chí, chiếm .........%,
cụ thể (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1.1. Tiêu chí số .................. về ……………………………………………………
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………………………………………
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ....................... (đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
1.n. Tiêu chí số .................. về ……………………………………………………
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………………………………………
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí …………………. (đánh giá trên cơ sở
kết quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chƣơng trình MTQG xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã:
- …………………………………………………….
- …………………………………………………….
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị
xét, thu hồi quyết định công nhận theo quy định)
- …………………………………………………….
91
- …………………………………………………….
VI. Kiến nghị
- …………………………………………………….
- …………………………………………………….
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT .............
TM. UBND HUYỆN/TX/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
92
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT
CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NĂM ......
của xã ..............................
(Kèm theo Báo cáo số ........./BC-UBND ngày... tháng ... năm 20...
của UBND huyện/TX/TP .......)
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu chí,
chỉ tiêu cụ thể quy định áp
dụng đối với vùng)
Kết quả
đánh giá
1
1.1
. ............................
1.2
. ............................
...
2
2.1
. ............................
2.2
. ............................
...
...
...
93
Mẫu số 02
Báo cáo kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã
nông thôn mới nâng cao (của UBND cấp huyện)
(Kèm theo Phụ lục II Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP....
-------
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......../BC-UBND ......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao năm
.......... của xã .............
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã ............ đã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm
............ (cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm
quyền quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM nâng cao).
2. ……………. (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
xã; thuận lợi, khó khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí
xã NTM nâng cao).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng và của địa phƣơng.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lƣợng tiêu
chí xã nông thôn mới nâng cao
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
94
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho ngƣời dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM nâng cao
đến thời điểm đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ................. triệu đồng, trong đó: .............. (cần nêu
cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn
mới nâng cao
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới nâng cao của xã ............... đã đƣợc UBND
huyện/thị xã/thành phố ............... đánh giá không đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao tính đến thời điểm đánh giá (tháng..../20...) là: ....../19 tiêu chí, chiếm
.........%, cụ thể (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1.1. Tiêu chí số .................. về ....................
a) Yêu cầu của tiêu chí: ……………………………….
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ....................... (đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
1.n. Tiêu chí số .................. về ....................
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………….
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ........................ (đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chƣơng trình MTQG xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã:
- …………………………………………
- …………………………………………
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị
xét, thu hồi quyết định công nhận theo quy định)
95
- …………………………………………
- …………………………………………
VI. Kiến nghị
- …………………………………………
- …………………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/TX/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
96
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT
CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM....
của xã .......................
(Kèm theo Báo cáo số .........../BC-UBND ngày ... tháng... năm 20...
của UBND huyện/TX/TP .......)
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu chí,
chỉ tiêu cụ thể quy định áp
dụng đối với vùng)
Kết quả
đánh giá
1
1.1
. ...........................
1.2
. ...........................
...
2
2.1
. ...........................
2.2
. ...........................
...
...
...
97
Mẫu số 03
Báo cáo kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã
nông thôn mới kiểu mẫu (của UBND cấp huyện)
(Kèm theo Phụ lục II Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP....
-------
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
......../BC
-
UBND
......
, ngày
....
tháng
.....
năm 20
.....
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu năm
......... của xã .............
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã ............ đã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu năm
............ (cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm
quyền quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu).
2. .................. (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã;
thuận lợi, khó khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xã
NTM nâng cao/kiểu mẫu).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng và của địa phƣơng.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lƣợng tiêu
chí xã nông thôn mới nâng cao/kiểu mẫu
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
98
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho ngƣời dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM kiểu mẫu
đến thời điểm đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ................. triệu đồng, trong đó: .............. (cần nêu
cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn
mới nâng cao
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới nâng cao của xã .................. đã đƣợc UBND
huyện/thị xã/thành phố ................ đánh giá không đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao tính đến thời điểm đánh giá (tháng..../20...) là: ....../19 tiêu chí, chiếm
.........%, cụ thể (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1.1. Tiêu chí số .................. về ....................
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ....................... (đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
1.n. Tiêu chí số .................. về ....................
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ...................... (đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chƣơng trình MTQG xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã:
- ………………………………………..
- ………………………………………..
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị
99
xét, thu hồi quyết định công nhận theo quy định)
- ………………………………………..
- ………………………………………..
VI. Kiến nghị
- ………………………………………..
- ………………………………………..
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/TX/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
100
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT
CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM...
của xã ...............................
(Kèm theo Báo cáo số .........../BC-UBND ngày ... tháng... năm 20...
của UBND huyện/TX/TP ...)
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu chí,
chỉ tiêu cụ thể quy định áp
dụng đối với vùng)
Kết quả
đánh giá
1
1.1
. ..........................
1.2
. ..........................
....
2
2.1
. ..........................
2.2
. ..........................
...
....
....
101
Mẫu số 08
Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ
không đạt chuẩn xã nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/
nông thôn mới kiểu mẫu (của UBND cấp huyện)
(Kèm theo Phụ lục II Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP....
-------
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......../BC-UBND ......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
xã nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm
......... của xã………….
I. Tóm tắt quá trình UBND huyện/thị xã/TP tổ chức lấy ý kiến tham gia
- ………………………………………………………………………………
- ………………………………………………………………………………
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu
năm ................ của xã ...........
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của
huyện/thị xã/thành phố
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………………………
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ……………………………………………………
2. Ý kiến tham gia của các đơn vị, tổ chức khác trên địa bàn huyện/thị xã/thành
phố (tên đơn vị, tổ chức: ..........)
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………………………
102
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn huyện/thị xã/thành phố
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND huyện/thị
xã/thành phố
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
103
2. Thủ tục: Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp Giấy chứng
nhận sản phẩm đạt 4 sao.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Điều phối Chƣơng trình xây dựng nông
thôn mới tỉnh Thanh Hoá (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ sản phẩm
+ UBND cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đề xuất đánh giá, phân hạng sản phẩm
từ cấp huyện.
+ UBND cấp tỉnh kiểm tra thể thức, thông báo và hƣớng dẫn hoàn thiện
hồ sơ (nếu cần).
+ UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá sản
phẩm OCOP cấp tỉnh, Tổ tƣ vấn Hội đồng cấp tỉnh và kế hoạch đánh giá.
- Tổ tƣ vấn Hội đồng tiến hành thẩm định, đánh giá hồ sơ
+ Các thành viên Tổ tƣ vấn thẩm định hồ sơ, đánh giá sản phẩm theo
phiếu đánh giá, đề xuất bổ sung hồ sơ, gửi mẫu phiếu kiểm nghiệm chất lƣợng
(nếu cần thiết).
+ Tổ tƣ vấn Hội đồng tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở về quy trình sản
xuất, vệ sinh môi trƣờng, điều kiện an toàn thực phẩm,… (nếu cần thiết).
+ Tổ tƣ vấn thảo luận, thống nhất quan điểm đánh giá một số chỉ tiêu chƣa
cụ thể, định tính (nếu cần).
+ Tổ tƣ vấn tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, xây dựng Báo
cáo trình Hội đồng cấp tỉnh để tổ chức Hội đồng cấp tỉnh đánh giá, phân hạng,
đề xuất gửi mẫu kiểm nghiệm chất lƣợng độc lập (nếu cần thiết).
- Bước 2: Tổ chức họp Hội đồng đánh giá, phân hạng
Các bƣớc tổ chức đánh giá của Hội đồng:
+ Chủ thể sản phẩm OCOP trình bày, diễn giải trƣớc Hội đồng (nếu cần
thiết).
+ Đại diện Tổ tƣ vấn Hội đồng trình bày báo cáo kết quả thẩm tra, đánh
104
giá hồ sơ sản phẩm của Tổ tƣ vấn.
+ Các thành viên Hội đồng thảo luận, trao đổi những vấn đề chƣa rõ; thảo
luận, thống nhất quan điểm đánh giá một số chỉ tiêu chƣa cụ thể, định tính (nếu
cần); tham khảo kết quả khảo sát, đánh giá phản hồi của ngƣời tiêu dùng về sản
phẩm (nếu có).
+ Các thành viên Hội đồng đánh giá sản phẩm theo phiếu đánh giá.
+ Hội đồng tổng hợp kết quả đánh giá, tính trung bình điểm của các thành
viên (điểm của các thành viên không đƣợc chênh lệch nhau quá 10 điểm). Trong
trƣờng hợp chênh lệch lớn hơn 10 điểm, Hội đồng đánh giá sẽ thảo luận để
thống nhất chấm điểm lại.
+ Hội đồng thống nhất thông qua kết quả đánh giá, đề xuất các sản phẩm
có thể tham gia đánh giá cấp trung ƣơng (từ 90 điểm trở lên), báo cáo kết quả tới
UBND cấp tỉnh và đề xuất về phân hạng sản phẩm.
- Bước 3: Phân hạng và chuyển hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng sản
phẩm cấp trung ương
+ Căn cứ kết quả điểm số đánh giá của Hội đồng, các sản phẩm đƣợc xếp
hạng theo khung từ 1 đến 5 sao.
+ UBND cấp tỉnh thông báo kết quả cho các chủ thể OCOP, đề nghị hoàn
thiện/bổ sung hồ sơ (nếu cần).
+ UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp
Giấy chứng nhận sản phẩm đạt 4 sao; tổ chức công bố kết quả.
+ Trƣờng hợp kết quả đánh giá của Hội đồng cấp tỉnh đạt dƣới 70 điểm
(không đạt 4 sao) hoặc hồ sơ không hợp lệ, Hội đồng cấp tỉnh gửi trả hồ sơ về
UBND cấp huyện để xem xét, công nhận hoặc hoàn thiện hồ sơ đánh giá lại và
phân hàng theo thẩm quyền đƣợc phân cấp theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Hồ sơ do UBND cấp huyện chuẩn bị gồm:
- Báo cáo thẩm định của Tổ tƣ vấn;
- Biên bản đánh giá của Hội đồng cấp huyện;
- Quyết định phê duyệt kết quả chấm điểm;
105
- Công văn gửi UBND tỉnh đánh giá, công nhận sản phẩm đạt 4 sao;
- Hồ sơ sản phẩm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ điện tử (hồ sơ scan).
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Điều phối chƣơng trình
xây dựng nông thôn mới tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Thành viên Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả đánh giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm đạt 4 sao.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 919/QĐ-TTg, ngày 01/8/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc phê duyệt Chƣơng trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021-2025.
- Quyết định số 148/QĐ-TTg, ngày 24/02/2023 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chƣơng
trình OCOP.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
106
3. Thủ tục: Đề nghị đánh giá, phân hạng, công nhận sản phẩm OCOP
cấp quốc gia.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Điều phối chƣơng trình xây dựng nông
thôn mới tỉnh Thanh Hoá (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ sản phẩm
+ UBND cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đề xuất đánh giá, phân hạng sản phẩm
từ cấp huyện.
+ UBND cấp tỉnh kiểm tra thể thức, thông báo và hƣớng dẫn hoàn thiện hồ
sơ (nếu cần).
+ UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá sản
phẩm OCOP cấp tỉnh, Tổ tƣ vấn Hội đồng cấp tỉnh và kế hoạch đánh giá.
- Bước 2: Tổ tư vấn Hội đồng tiến hành thẩm định, đánh giá hồ sơ
+ Các thành viên Tổ tƣ vấn thẩm định hồ sơ, đánh giá sản phẩm theo
phiếu đánh giá, đề xuất bổ sung hồ sơ, gửi mẫu phiếu kiểm nghiệm chất lƣợng
(nếu cần thiết).
+ Tổ tƣ vấn Hội đồng tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở về quy trình sản
xuất, vệ sinh môi trƣờng, điều kiện an toàn thực phẩm,… (nếu cần thiết).
+ Tổ tƣ vấn thảo luận, thống nhất quan điểm đánh giá một số chỉ tiêu chƣa
cụ thể, định tính (nếu cần).
+ Tổ tƣ vấn tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, xây dựng Báo
cáo trình Hội đồng cấp tỉnh để tổ chức Hội đồng cấp tỉnh đánh giá, phân hạng,
đề xuất gửi mẫu kiểm nghiệm chất lƣợng độc lập (nếu cần thiết).
- Bước 3: Tổ chức họp Hội đồng đánh giá, phân hạng
Các bƣớc tổ chức đánh giá của Hội đồng:
+ Chủ thể sản phẩm OCOP trình bày, diễn giải trƣớc Hội đồng (nếu cần thiết).
+ Đại diện Tổ tƣ vấn Hội đồng trình bày báo cáo kết quả thẩm tra, đánh
giá hồ sơ sản phẩm của Tổ tƣ vấn.
107
+ Các thành viên Hội đồng thảo luận, trao đổi những vấn đề chƣa rõ; thảo
luận, thống nhất quan điểm đánh giá một số chỉ tiêu chƣa cụ thể, định tính (nếu
cần); tham khảo kết quả khảo sát, đánh giá phản hồi của ngƣời tiêu dùng về sản
phẩm (nếu có).
+ Các thành viên Hội đồng đánh giá sản phẩm theo phiếu đánh giá.
+ Hội đồng tổng hợp kết quả đánh giá, tính trung bình điểm của các thành
viên (điểm của các thành viên không đƣợc chênh lệch nhau quá 10 điểm). Trong
trƣờng hợp chêch lệch lớn hơn 10 điểm, Hội đồng đánh giá sẽ thảo luận để
thống nhất chấm điểm lại.
+ Hội đồng thống nhất thông qua kết quả đánh giá, đề xuất các sản phẩm
có thể tham gia đánh giá cấp trung ƣơng (từ 90 điểm trở lên), báo cáo kết quả tới
UBND tỉnh và đề xuất về phân hạng sản phẩm.
- Bước 4: Phân hạng và chuyển hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng sản
phẩm cấp trung ương
+ Căn cứ kết quả điểm số đánh giá của Hội đồng, các sản phẩm đƣợc xếp
hạng theo khung từ 1 đến 5 sao.
+ UBND cấp tỉnh thông báo kết quả cho các chủ thể OCOP, đề nghị hoàn
thiện/bổ sung hồ sơ (nếu cần).
+ UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kết quả chấm điểm,
chuyển hồ sơ và sản phẩm mẫu của các sản phẩm có tiềm năng đạt 5 sao (từ 90
đến 100 điểm) đề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT đánh giá, công nhận sản phẩm
OCOP quốc gia.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn của UBND tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
- Tài liệu họp Hội đồng cấp tỉnh, bao gồm: Báo cáo thẩm định của Tổ tƣ
vấn; Biên bản đánh giá của Hội đồng cấp tỉnh; Quyết định phê duyệt kết quả
chấm điểm.
- Hồ sơ sản phẩm.
- Các văn bản xác nhận kiểm tra, kiểm nghiệm bổ sung của cấp tỉnh (nếu có).
108
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ điện tử (hồ sơ scan).
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Điều phối chƣơng trình
xây dựng nông thôn mới tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Thành viên Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm
cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn đề nghị đánh giá,
phân hạng, công nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy
định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ về
việc phê duyệt Chƣơng trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chƣơng
trình OCOP.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
109
VIII. LĨNH VỰC VIÊN CHỨC
1. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ thuật viên bảo vệ thực
vật hạng IV lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục trƣởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật lập danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Chi cục trƣởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cử viên chức dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu
chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản
lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 3: Sau khi rà soát, tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng để tổ chức
thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
110
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Văn bản thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Thành lập Hội đồng, Ban Giám sát xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập
Hội đồng, Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Hội đồng xét thăng hạng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trƣởng phòng Tổ chức cán bộ Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các phòng Sở, đại diện lãnh
đạo các đơn vị thuộc Sở liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và 01 chuyên viên Phòng Tổ chức bộ Sở là ủy viên kiêm Thƣ ký
Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc sử dụng con dấu
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các hoạt động của Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số
111
115/2020/NĐCP và Điều 33 Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV.
Chủ tịch Hội đồng Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Ban thẩm định hồ sơ gồm có Trƣởng ban và các
thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký.
Không bố trí làm thành viên Hội đồng, thành viên Ban thẩm định hồ sơ
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với những ngƣời có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) hoặc vợ hoặc
chồng hoặc là con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc
đang thi hành quyết định kỷ luật.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo Giám đốc Sở công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
112
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
*
Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới Chi
cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
113
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
114
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
115
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp viên chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà
chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó
đƣợc tính làm căn cứ xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đƣợc tính
là tƣơng đƣơng với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành bảo vệ thực vật.
116
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm đƣợc đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc và
ngành có liên quan đến bảo vệ thực vật;
+ Nắm đƣợc các quy định của pháp luật về bảo vệ thực vật, kiểm dịch
thực vật và thuốc bảo vệ thực vật;
+ Nắm đƣợc các quy trình, quy phạm phòng trừ sinh vật gây hại trong địa
bàn đƣợc giao và những nguyên tắc của quy trình phòng trừ tổng hợp sinh vật
gây hại, phƣơng pháp khảo sát, thực nghiệm về bảo vệ thực vật;
+ Nắm đƣợc tình hình sản xuất, bảo vệ thực vật trong địa bàn đƣợc giao
và tình hình chính trị, kinh tế - xã hội liên quan;
+ Nắm đƣợc phƣơng pháp khảo sát, thực nghiệm về bảo vệ thực vật; nắm
đƣợc cách thu thập và những yêu cầu về số liệu, thông tin để xử lý bằng máy vi
tính phục vụ cho việc chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại;
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng
IV lên chức danh bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III có thời gian giữ chức
danh kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV, cụ thể nhƣ sau:
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp cao
đẳng, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên bảo vệ thực vật
hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính
đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung
cấp, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên bảo vệ thực vật
hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính
đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
117
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
trồng trọt và bảo vệ thực vật;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tƣ, Thông tƣ
liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lƣơng viên
chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
118
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
119
2. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ thuật viên giám định
thuốc bảo vệ thực vật hạng IV lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật
hạng III.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục trƣởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật lập danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Chi cục trƣởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cử viên chức dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu
chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ,
quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp
luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Bƣớc 3: Sau khi rà soát, tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng để tổ chức
thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
120
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP).
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Văn bản thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Thành lập Hội đồng, Ban Giám sát xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập
Hội đồng, Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Hội đồng xét thăng hạng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trƣởng phòng Tổ chức cán bộ Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các phòng Sở, đại diện lãnh
đạo các đơn vị thuộc Sở liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và 01 chuyên viên Phòng Tổ chức bộ Sở là ủy viên kiêm Thƣ ký
Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc sử dụng con dấu
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các hoạt động của Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐCP
và Điều 33 Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV.
121
Chủ tịch Hội đồng Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Ban thẩm định hồ sơ gồm có Trƣởng ban và các
thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký.
Không bố trí làm thành viên Hội đồng, thành viên Ban thẩm định hồ sơ
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với những ngƣời có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) hoặc vợ hoặc
chồng hoặc là con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc
đang thi hành quyết định kỷ luật.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo Giám đốc Sở công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
122
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
*
Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới Chi
cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Giám đốc Sở Nông
123
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
124
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
125
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp viên chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà
chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó
đƣợc tính làm căn cứ xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đƣợc tính
là tƣơng đƣơng với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành giám định thuốc bảo vệ thực vật.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm đƣợc đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nƣớc và của các ngành liên quan đến nhiệm vụ đƣợc giao;
+ Nắm đƣợc pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
126
+ Nắm đƣợc quy trình, quy phạm kiểm định và khảo nghiệm thuốc bảo vệ
thực vật;
+ Nắm đƣợc phƣơng pháp, kỹ năng phân tích, khảo nghiệm thuốc bảo vệ
thực vật;
+ Nắm đƣợc quy tắc an toàn đối với hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật,
tính năng tác dụng của thuốc, hoá chất, công dụng của vật tƣ, thiết bị dùng để
phân tích, khảo nghiệm thuốc đó;
+ Nắm đƣợc tình hình sử dụng thuốc và tình hình bảo vệ thực vật
trong địa bàn;
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ thuật viên giám định thuốc bảo
vệ thực vật hạng IV lên chức danh giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III
phải đáp ứng đủ các quy định trên và có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên
giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV, cụ thể nhƣ sau:
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp cao
đẳng, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên giám định
thuốc bảo vệ thực vật hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 02 năm trở lên (không kể
thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét
thăng hạng;
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung
cấp, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên giám định thuốc
bảo vệ thực vật hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời
gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét
thăng hạng.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
127
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
trồng trọt và bảo vệ thực vật;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
128
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
129
3. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm
cây trồng hạng IV lên Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục trƣởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật lập danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Chi cục trƣởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cử viên chức dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu
chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ,
quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Bƣớc 3: Sau khi rà soát, tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng để tổ chức
thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
130
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Văn bản thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Thành lập Hội đồng, Ban Giám sát xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập
Hội đồng, Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Hội đồng xét thăng hạng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trƣởng phòng Tổ chức cán bộ Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các phòng Sở, đại diện lãnh
đạo các đơn vị thuộc Sở liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và 01 chuyên viên Phòng Tổ chức bộ Sở là ủy viên kiêm Thƣ ký
Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc sử dụng con dấu
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các hoạt động của Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐCP và Điều 33 Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV.
131
Chủ tịch Hội đồng Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Ban thẩm định hồ sơ gồm có Trƣởng ban và các
thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký.
Không bố trí làm thành viên Hội đồng, thành viên Ban thẩm định hồ sơ
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với những ngƣời có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) hoặc vợ hoặc
chồng hoặc là con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc
đang thi hành quyết định kỷ luật.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo Giám đốc Sở công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
132
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
*
Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới Chi
cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Giám đốc Sở Nông
133
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
134
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
135
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp viên chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà
chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó
đƣợc tính làm căn cứ xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đƣợc tính
là tƣơng đƣơng với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kiểm nghiệm cây trồng”.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm đƣợc các chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc
và của ngành liên quan đến công tác đƣợc giao;
136
+ Nắm vững kiến thức cơ bản về công tác giống cây trồng, phân bón;
+ Nắm vững các quy trình quy phạm về khảo kiểm nghiệm giống cây
trồng, phân bón;
+ Biết sử dụng và thành thạo thao tác sử dụng các thiết bị trong phòng thí
nghiệm để phục vụ kiểm nghiệm giống cây trồng, phân bón;
+ Hiểu biết mối quan hệ và sự phối hợp trong quá trình khảo nghiệm,
kiểm nghiệm, kiểm định giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng
hạng IV lên chức danh kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III phải đáp ứng đủ các
quy định nêu trên và có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây
trồng hạng IV, cụ thể nhƣ sau:
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp cao
đẳng, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên kiểm nghiệm
cây trồng hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian
tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung
cấp, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây
trồng hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập
sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng”.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
trồng trọt và bảo vệ thực vật;
137
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
138
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
139
4. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Kỹ
thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV lên chẩn đoán bệnh động vật
hạng III.
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục trƣởng Chăn nuôi và Thú y lập danh sách viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Chi cục trƣởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y cử viên chức dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn,
điều kiện của viên chức đƣợc cử tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ
sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Bƣớc 3: Sau khi rà soát, tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng để tổ chức
thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
140
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Văn bản thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Thành lập Hội đồng, Ban Giám sát xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập
Hội đồng, Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Hội đồng xét thăng hạng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trƣởng phòng Tổ chức cán bộ Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các phòng Sở, đại diện lãnh
đạo các đơn vị thuộc Sở liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và 01 chuyên viên Phòng Tổ chức bộ Sở là ủy viên kiêm Thƣ ký
Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc sử dụng con dấu
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các hoạt động của Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐCP
và Điều 33 Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV.
141
Chủ tịch Hội đồng Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Ban thẩm định hồ sơ gồm có Trƣởng ban và các
thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký.
Không bố trí làm thành viên Hội đồng, thành viên Ban thẩm định hồ sơ
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với những ngƣời có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) hoặc vợ hoặc
chồng hoặc là con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc
đang thi hành quyết định kỷ luật.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo Giám đốc Sở công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
142
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới Chi
cục Chăn nuôi và Thú y; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện
tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
143
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
4.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
144
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
145
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp viên chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà
chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó
đƣợc tính làm căn cứ xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đƣợc tính
là tƣơng đƣơng với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo:
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành chẩn đoán bệnh động vật.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn:
146
+ Nắm đƣợc đƣờng lối chủ trƣơng, chính sách củaĐảng, pháp luật của
nhà nƣớc và của ngành về công tác thú y;
+ Nắm đƣợc pháp luật về thú y;
+ Biết đánh giá đƣợc kết quả xét nghiệm điều trị, tự giải quyết đƣợc một
quá trình xét nghiệm và điều trị từ đầu đến kết thúc và kết luận bệnh;
+ Có khả năng độc lập chủ động làm việc, thành thạo kỹ năng chẩn đoán
bệnh động vật;
+ Có khả năng tổng kết kinh nghiệm công tác chẩn đoán, xét nghiệm và
điều trị các bệnh động vật và hiểu đƣợc các bệnh chung của các động vật có liên
quan đến công tác chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị;
+ Biết tổ chức hƣớng dẫn, kiểm tra, phối hợpcác cơ quan liên quan.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động
vật hạng IV lên chức danh chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III phải đáp ứng
đủ các quy định nêu trên và có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên chẩn đoán
bệnh động vật hạng IV, nhƣ sau:
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp cao
đẳng, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh
động vật hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian
tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung
cấp, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh
động vật hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian
tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
147
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
Chăn nuôi và thú y;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
148
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
…
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
…
………, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
149
5. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Kỹ
thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên kiểm tra viên vệ sinh thú y
hạng III.
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục trƣởng Chăn nuôi và Thú y lập danh sách viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Chi cục trƣởng Chăn nuôi và Thú y cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của
viên chức đƣợc cử tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự
xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
* Bƣớc 3: Sau khi rà soát, tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng để tổ chức
thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
150
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Văn bản thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Thành lập Hội đồng, Ban Giám sát xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập
Hội đồng, Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Hội đồng xét thăng hạng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trƣởng phòng Tổ chức cán bộ Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các phòng Sở, đại diện lãnh
đạo các đơn vị thuộc Sở liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và 01 chuyên viên Phòng Tổ chức bộ Sở là ủy viên kiêm Thƣ ký
Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc sử dụng con dấu
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các hoạt động của Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐCP
và Điều 33 Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV.
Chủ tịch Hội đồng Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét thăng
151
hạng chức danh nghề nghiệp. Ban thẩm định hồ sơ gồm có Trƣởng ban và các
thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký.
Không bố trí làm thành viên Hội đồng, thành viên Ban thẩm định hồ sơ
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với những ngƣời có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) hoặc vợ hoặc
chồng hoặc là con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc
đang thi hành quyết định kỷ luật.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo Giám đốc Sở công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
152
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới Chi
cục Chăn nuôi và Thú y; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện
tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Giám đốc Sở Nông
153
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
5.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
154
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
155
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp viên chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà
chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó
đƣợc tính làm căn cứ xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đƣợc tính
là tƣơng đƣơng với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm đƣợc đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của
156
Nhà nƣớc và của ngành liên quan đến công tác thú y;
+ Nắm đƣợc các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm;
+ Thực hiện đƣợc công tác tổ chức, chỉ đạo, hƣớng dẫn, kiểm tra, thanh
tra trong công tác kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm;
+ Tập hợp và tổ chức phối hợp đƣợc với các cơquan có liên quan thực
hiện tốt nhiệm vụ đƣợc giao;
+ Tổ chức và phối hợp giải quyết đƣợc các vi phạm pháp luật liên quan
đến công tác kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm theo đúng quy quy định
của pháp luật;
+ Hiểu biết mối quan hệ và sự phối hợp trongcông tác kiểm tra vệ sinh thú
y, an toàn thực phẩm.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y
hạng IV lên chức danh kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III phải đáp ứng đủ các
quy định nêu trên và có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh
thú y hạng IV, cụ thể nhƣ sau:
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp cao
đẳng, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên kiểm tra vệ
sinh thú y hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian
tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung
cấp, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh
thú y hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập
sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
157
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
Chăn nuôi và thú y;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
158
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
159
6. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Kỹ
thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV lên kiểm nghiệm viên thuốc
hạng III.
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục trƣởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vật lập danh sách viên chức
có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Chi cục trƣởng Chi cục Chi cục Chăn nuôi và Thú y cử viên chức dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu
chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản
lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục trƣởng Chi cục Chăn nuôi và
Thú y, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Bƣớc 3: Sau khi rà soát, tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng để tổ chức
thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
160
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Văn bản thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Thành lập Hội đồng, Ban Giám sát xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập
Hội đồng, Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Hội đồng xét thăng hạng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trƣởng phòng Tổ chức cán bộ Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các phòng Sở, đại diện lãnh
đạo các đơn vị thuộc Sở liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và 01 chuyên viên Phòng Tổ chức bộ Sở là ủy viên kiêm Thƣ ký
Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc sử dụng con dấu
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các hoạt động của Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐCP và Điều 33 Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV.
161
Chủ tịch Hội đồng Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Ban thẩm định hồ sơ gồm có Trƣởng ban và các
thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký.
Không bố trí làm thành viên Hội đồng, thành viên Ban thẩm định hồ sơ
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với những ngƣời có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) hoặc vợ hoặc
chồng hoặc là con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc
đang thi hành quyết định kỷ luật.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo Giám đốc Sở công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
162
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới Chi
cục Chăn nuôi và Thú y; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện
tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
163
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
6.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
164
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
165
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp viên chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà
chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó
đƣợc tính làm căn cứ xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đƣợc tính
là tƣơng đƣơng với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kiểm nghiệm thuốc thú y.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
166
+
Nắm đƣợc các quy định của pháp luật về thú y;
+ Nắm đƣợc kiến thức cơ bản về khoa học thú y;
+ Nắm đƣợc các quy trình quy phạm về kiểm nghiệm thuốc thú y và bảo
tồn gen vi sinh vật thú y;
+ Nắm vững, thành thạo các thao tác trong phòng thí nghiệm;
+ Biết sử dụng thành thạo các trang thiết bị trong phòng thí nghiệm để
phục vụ kiểm nghiệm thuốc thú y và bảo tồn gen visinh vật thú y.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ thuật viênkiểm nghiệm thuốc thú
y hạng IV lên chức danh kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III phải đáp ứng đủ
các quy định nêu trên và có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên kiểm nghiệm
thuốc thú y hạng IV, nhƣsau:
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu cótrình độ tốt nghiệp cao
đẳng, phải có thời gian công tác giữ chức danh kỹ thuậtviên kiểm nghiệm thuốc
thú y hạng IV tối thiểu đủ 02 (hai) năm;
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung
cấp, phải có thời gian công tác giữ chức danh kỹthuật kiểm nghiệm thuốc thú y
hạng IV tối thiểu đủ 03 (ba) năm.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
Chăn nuôi và thú y;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
167
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
168
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
169
7. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm
chăn nuôi hạng IV lên kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III.
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục trƣởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Chi cục trƣởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y cử viên chức dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn,
điều kiện của viên chức đƣợc cử tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ
sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục trƣởng Chi cục Chăn nuôi và
Thú y, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Bƣớc 3: Sau khi rà soát, tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng để tổ chức
thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
170
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Văn bản thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Thành lập Hội đồng, Ban Giám sát xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập
Hội đồng, Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Hội đồng xét thăng hạng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trƣởng phòng Tổ chức cán bộ Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các phòng Sở, đại diện lãnh
đạo các đơn vị thuộc Sở liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và 01 chuyên viên Phòng Tổ chức bộ Sở là ủy viên kiêm Thƣ ký
Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc sử dụng con dấu
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các hoạt động của Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐCP
và Điều 33 Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV.
Chủ tịch Hội đồng Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét thăng
171
hạng chức danh nghề nghiệp. Ban thẩm định hồ sơ gồm có Trƣởng ban và các
thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký.
Không bố trí làm thành viên Hội đồng, thành viên Ban thẩm định hồ sơ
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với những ngƣời có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) hoặc vợ hoặc
chồng hoặc là con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc
đang thi hành quyết định kỷ luật.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo Giám đốc Sở công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
cụ thể:
172
Nội dung, hình thức xét thăng hạng
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới Chi
cục Chăn nuôi và Thú y; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện
tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
173
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
7.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
174
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
7.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức.
7.8. Phí, lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
175
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp viên chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà
chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó
đƣợc tính làm căn cứ xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đƣợc tính
là tƣơng đƣơng với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kiểm nghiệm chăn nuôi.
176
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nƣớc về khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn
nuôi và môi trƣờng chăn nuôi;
+ Nắm vững kiến thức cơ bản về công tác khảo nghiệm, kiểm nghiệm,
kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trƣờng chăn nuôi;
+ Nắm vững quy trình, quy phạm về kiểm khảo nghiệm, kiểm nghiệm,
kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trƣờng chăn nuôi;
+ Biết sử dụng và thao tác thành thạo các trang thiết bị trong phòng thí
nghiệm phục vụ khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn
chăn nuôi và môi trƣờng chăn nuôi;
+ Hiểu biết mối quan hệ và sự phối hợp trong quá trình khảo nghiệm,
kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trƣờng chăn
nuôi.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ thuật viên kiểm nghiệm chăn
nuôi hạng IV lên chức danh kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III phải đáp ứng
đủ các quy định nêu trên và có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên kiểm
nghiệm chăn nuôi hạng IV, cụ thể nhƣ sau:
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp cao
đẳng, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên kiểm nghiệm
chăn nuôi hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian
tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
+ Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung
cấp, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên kiểm nghiệm
chăn nuôi hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian
tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
177
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
Chăn nuôi và thú y;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
178
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
179
8. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm
thủy sản hạng IV lên kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III.
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục trƣởng Chi cục Chất lƣợng, Chế biến và Phát triển thị trƣờng
lập
danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Chi cục trƣởng Chi cục Chất lƣợng, Chế biến và Phát triển thị trƣờng
cử
viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc
pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử tham dự xét thăng
hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục trƣởng Chi cục Chất lƣợng, Chế
biến và Phát triển thị trƣờng
, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp
nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Bƣớc 3: Sau khi rà soát, tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng để tổ chức
thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
180
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Văn bản thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Thành lập Hội đồng, Ban Giám sát xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập
Hội đồng, Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Hội đồng xét thăng hạng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trƣởng phòng Tổ chức cán bộ Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các phòng Sở, đại diện lãnh
đạo các đơn vị thuộc Sở liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và 01 chuyên viên Phòng Tổ chức bộ Sở là ủy viên kiêm Thƣ ký
Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc sử dụng con dấu
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các hoạt động của Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐCP
và Điều 33 Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV.
181
Chủ tịch Hội đồng Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp. Ban thẩm định hồ sơ gồm có Trƣởng ban và các
thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký.
Không bố trí làm thành viên Hội đồng, thành viên Ban thẩm định hồ sơ
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với những ngƣời có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) hoặc vợ hoặc
chồng hoặc là con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc
đang thi hành quyết định kỷ luật.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo Giám đốc Sở công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
182
cụ thể:
Nội dung, hình thức xét thăng hạng
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới Chi
cục Chất lƣợng, Chế biến và Phát triển thị trƣờng
; đồng thời thông báo công
khai trên trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
183
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
8.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
184
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
8.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức.
8.8. Phí, lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
a) Về tiêu chuẩn chung
185
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp viên chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà
chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó
đƣợc tính làm căn cứ xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đƣợc tính
là tƣơng đƣơng với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
186
chức chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững Luật Thủy sản và những văn bản quy phạm pháp luật, những
quy định liên quan cần thiết cho công tác kiểm nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định;
+ Nắm vững các quy trình, tiêu chuẩn của phƣơng pháp thử nghiệm đối với
các chỉ tiêu phục vụ công tác kiểm nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định thủy sản;
+ Nắm đƣợc kiến thức và có khả năng nhận biết, phân loại thủy sản trong
nuôi trồng và tự nhiên; có hiểu biết về bệnh và môi trƣờng trong nuôi trồng thủy
sản, các giới hạn cho phép của các chỉ tiêu có lợi trong nuôi trồng thủy sản hoặc
các chỉ tiêu giới hạn tối thiểu cho phép đƣợc có trong sản phẩm thủy sản theo
tiêu chuẩn quy định;
+ Thành thạo các thao tác trong phòng thí nghiệm phục vụ công việc đƣợc
phân công;
+ Biết tổ chức chỉ đạo, hƣớng dẫn phƣơng pháp kiểm tra và có khả năng
tập hợp mọi ngƣời, phối hợp tốt với các yếu tố liên quan để triển khai công việc
có hiệu quả; đồng thời có khả năng tổ chức làm việc độc lập;
+ Biết sử dụng thành thạo máy móc thiết bị, tiêu chuẩn, phƣơng pháp thử
nghiệm các phép thử phục vụ công tác kiểm nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định
thủy sản;
+ Có khả năng xác nhận hiệu lực phƣơng pháp thử phục vụ cho công tác
kiểm nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định thủy sản.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản
hạng IV lên chức danh kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III phải đáp ứng đủ các
quy định nêu trên và có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy
sản hạng IV, nhƣ sau:
a) Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp cao
đẳng, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên kiểm nghiệm
thủy sản hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập
sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
b) Đối với trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung
cấp, phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên kiểm nghiệm
187
thủy sản hạng IV hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập
sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng”.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm nghiệm thủy sản
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
188
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
189
9. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ thuật viên quản lý bảo vệ
rừng hạng IV lên quản lý bảo vệ rừng viên hạng III.
9.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập
danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Thủ trƣởng các các đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên
chức đƣợc cử tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét
thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Bƣớc 3: Sau khi rà soát, tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng để tổ chức
thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
190
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Văn bản thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Thành lập Hội đồng, Ban Giám sát xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập
Hội đồng, Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Hội đồng xét thăng hạng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trƣởng phòng Tổ chức cán bộ Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các phòng Sở, đại diện lãnh
đạo các đơn vị thuộc Sở liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và 01 chuyên viên Phòng Tổ chức bộ Sở là ủy viên kiêm Thƣ ký
Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc sử dụng con dấu
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các hoạt động của Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐCP và Điều 33 Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV.
Chủ tịch Hội đồng Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét thăng
191
hạng chức danh nghề nghiệp. Ban thẩm định hồ sơ gồm có Trƣởng ban và các
thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký.
Không bố trí làm thành viên Hội đồng, thành viên Ban thẩm định hồ sơ
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với những ngƣời có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) hoặc vợ hoặc
chồng hoặc là con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc
đang thi hành quyết định kỷ luật.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo Giám đốc Sở công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể: Nội dung, hình thức xét thăng hạng:
192
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới các
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
193
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
9.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
194
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
9.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức.
9.8. Phí, lệ phí: Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
195
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp viên chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà
chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó
đƣợc tính làm căn cứ xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đƣợc tính
là tƣơng đƣơng với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành về lâm nghiệp hoặc chuyên
ngành khác phù hợp với vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quản lý bảo vệ rừng.
196
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nƣớc và các quy định của ngành về quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng và
sử dụng rừng.
+ Có kiến thức nghiệp vụ về bảo vệ rừng, theo dõi diễn biến rừng, bảo tồn
đa dạng sinh học rừng, du lịch sinh thái rừng, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật lâm
sinh; sử dụng công cụ hỗ trợ, phƣơng tiện, thiết bị chuyên dụng trong công tác
quản lý bảo vệ rừng.
+ Có khả năng tổng hợp, báo cáo các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ,
đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng; có khả năng tổ
chức, bố trí nhân sự trong tổ chức kiểm tra, thực hiện quản lý bảo vệ rừng.
+ Có phƣơng pháp, kỹ năng thu hút, tập hợp, vận động mọi ngƣời tham
gia quản lý bảo vệ rừng.
+ Có khả năng làm việc độc lập, kỹ năng làm việc theo nhóm, tƣ duy sáng
tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để thực hiện nhiệm vụ.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh quản lý bảo vệ rừng
viên phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên quản lý bảo vệ
rừng hoặc tƣơng đƣơng cụ thể nhƣ sau:
+ Trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ đào tạo cao đẳng phải có
thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên quản lý bảo vệ rừng hoặc
tƣơng đƣơng từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
+ Trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ đào tạo trung cấp phải
có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên quản lý bảo vệ rừng hoặc tƣơng đƣơng
từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
197
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2020 của Bộ
trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và xếp lƣơng viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên
ngành quản lý bảo vệ rừng;
;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
198
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
199
10. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ thuật viên khuyến nông
hạng IV lên khuyến nông viên hạng III.
10.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Thanh Hóa (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phƣờng Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Trung tâm Khuyến nông lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều
kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo thẩm quyền quy định.
- Giám đốc Trung tâm Khuyến nông cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của
viên chức đƣợc cử tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự
xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Trung tâm Khuyến nông, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Bƣớc 3: Sau khi rà soát, tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng để tổ chức
thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
200
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Văn bản thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Thành lập Hội đồng, Ban Giám sát xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập
Hội đồng, Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Hội đồng xét thăng hạng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Trƣởng phòng Tổ chức cán bộ Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các phòng Sở, đại diện lãnh
đạo các đơn vị thuộc Sở liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và 01 chuyên viên Phòng Tổ chức bộ Sở là ủy viên kiêm Thƣ ký
Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc sử dụng con dấu
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các hoạt động của Hội đồng.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐCP
và Điều 33 Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV.
Chủ tịch Hội đồng Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét thăng
201
hạng chức danh nghề nghiệp. Ban thẩm định hồ sơ gồm có Trƣởng ban và các
thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký.
Không bố trí làm thành viên Hội đồng, thành viên Ban thẩm định hồ sơ
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với những ngƣời có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) hoặc vợ hoặc
chồng hoặc là con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc
đang thi hành quyết định kỷ luật.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều
kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo Giám đốc Sở công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ
thể: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
202
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công
nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới Trung
tâm Khuyến; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
203
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức
danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
10.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
204
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
10.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: Không.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức.
10.8. Phí, lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
205
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp viên chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà
chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó
đƣợc tính làm căn cứ xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đƣợc tính
là tƣơng đƣơng với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành về nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản hoặc chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành khuyến nông.
206
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách và pháp luật của
Nhà nƣớc về khuyến nông.
+ Nắm vững các kiến thức cơ bản về khuyến nông, có kỹ năng làm việc
nhóm và phƣơng pháp hoạt động khuyến nông phù hợp với vị trí việc làm.
+ Nắm vững tình hình sản xuất nông nghiệp ở địa phƣơng.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm”.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khuyến
nông viên phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên khuyến
nông hoặc tƣơng đƣơng cụ thể nhƣ sau:
+ Trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ đào tạo cao đẳng phải có
thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên khuyến nông hoặc tƣơng
đƣơng từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
+ Trƣờng hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ đào tạo trung cấp phải
có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên khuyến nông hoặc tƣơng
đƣơng từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2020 của Bộ
trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp và xếp lƣơng viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên
ngành quản lý bảo vệ rừng;;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
207
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
208
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
209
11. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật
hạng III lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II.
11.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 47 Đại lộ Lê Lợi,
phƣờng Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật lập danh sách viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cử viên chức dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử
tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng
của viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ;
* Bƣớc 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Nội vụ dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
210
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Đề án đƣợc phê duyệt, Sở Nội vụ tham mƣu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời
đứng đầu bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan
đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
211
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
ngƣời xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời xét thăng hạng hoặc những ngƣời
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
212
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
*
Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
213
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
11.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
214
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
-
Bản sao các văn bản: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp; quyết định nâng bậc lƣơng gần nhất; quyết định công nhận
sáng kiến; quyết định (hoặc giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền) phân công
chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm việc tham
gia góp ý dự thảo, mời làm chuyên gia và đóng góp ý kiến trong các hội nghị,
hội thảo).
- Đối với hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đáp
ứng quy định nêu trên và kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ đã đƣợc cấp có thẩm quyền công nhận hoặc ban hành, có điểm quy
đổi đạt tối thiểu 3,0 điểm trở lên quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình
thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
11.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với
215
viên chức.
11.8. Phí, lệ phí: Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP).
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP).
- Điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn từ hạng III lên hạng II tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
216
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành bảo vệ thực vật”.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nƣớc và ngành có liên quan đến bảo vệ thực vật;
+ Nắm vững các văn bản pháp luật về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật,
thuốc bảo vệ thực vật và các quy định pháp luật khác có liên quan; nắm đƣợc
những điểm cơ bản của pháp luật bảo vệ thực vật quốc tế và các nƣớc có liên
quan;
+ Nắm đƣợc những đặc điểm có tính quy luật của quá trình diễn biến
trong sản xuất trồng trọt tác động đến công tác bảo vệ thực vật và ngƣợc lại.
Nắm đƣợc tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nƣớc có liên quan đến công
tác bảo vệ thực vật;
+ Có năng lực nghiên cứu khoa học, nắm vững những thành tựu khoa học
công nghệ và kinh nghiệm tiên tiến về bảo vệ thực vật và liên quan đến bảo vệ
thực vật trong và ngoài nƣớc;
+ Nắm đƣợc lý luận cơ bản về phòng trừ và điều khiển tổng hợp quy luật
phát sinh phát triển của sinh vật gây hại và thiên địch, về phƣơng pháp xác định
ngƣỡng kinh tế, hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong hoạt động bảo vệ thực vật;
+ Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin, khai thác và ứng dụng các
thông tin về bảo vệ thực vật trong và ngoài nƣớc;
+ Chủ trì hoặc tham gia công trình nghiên cứu khoa học hoặc đề án đã
đƣợc Hội đồng khoa học cấp bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đƣa vào áp dụng có
217
hiệu quả.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III
lên chức danh bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II phải có thời gian giữ chức
danh bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III hoặc tƣơng đƣơng tối thiểu đủ 09
năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh bảo vệ viên bảo vệ thực vật
hạng III tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
trồng trọt và bảo vệ thực vật;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng;
nội dung, hình thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
218
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
219
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
220
Phụ lục
CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II
(Kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐƢỢC
TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI
ĐIỂM
I
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn kỹ thuật quy
chuẩn kỹ thuật; quy trình quy phạm hƣớng dẫn; định mức kinh tế
- Kỹ thuật đƣợc Thủ trƣởng cơ quan đơn vị cử tham gia và đã
đƣợc cấp có thẩm quyền ban hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 3,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
II
Xây dựng chƣơng trình, đề án, dự án, phƣơng án kỹ thuật, phác
đồ, tài liệu, ấn phẩm hƣớng dẫn, tổng kết đánh giá, điều tra khảo
sát về chuyên môn nghiệp vụ đƣợc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công
lập phân công, đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 2,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
III
Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ từ cấp cơ sở trở lên thuộc
lĩnh vực chuyên ngành đã đƣợc nghiệm thu từ mức đạt trở lên (tính
cho 01 sản phẩm)
1
Chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp
quốc gia
5,0 điểm
2
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp quốc gia
2,0 điểm
3
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp bộ, tỉnh
3,0 điểm
4
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp bộ, tỉnh
1,5 điểm
5
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cơ sở
1,0 điểm
6 Tham gia Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cơ sở 0,5 điểm
IV
Sáng kiến trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong thời gian
giữ chức danh viên chức hạng III đƣợc cấp có thẩm quyền công
nhận (tính cho 01 sáng kiến)
1 Sáng kiến cấp Bộ hoặc cấp tỉnh 3,0 điểm
2 Sáng kiến cấp cơ sở 0,5 điểm
221
12. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Giám định viên thuốc bảo
vệ thực vật hạng III lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II.
12.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 47 Đại lộ Lê Lợi,
phƣờng Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật lập danh sách viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cử viên chức dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử
tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng
của viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ;
* Bƣớc 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Nội vụ dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
222
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Đề án đƣợc phê duyệt, Sở Nội vụ tham mƣu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời
đứng đầu bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan
đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
223
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
ngƣời xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời xét thăng hạng hoặc những ngƣời
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
224
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
225
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
12.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
226
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các văn bản: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp; quyết định nâng bậc lƣơng gần nhất; quyết định công nhận
sáng kiến; quyết định (hoặc giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền) phân công
chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm việc tham
gia góp ý dự thảo, mời làm chuyên gia và đóng góp ý kiến trong các hội nghị,
hội thảo).
- Đối với hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đáp
ứng quy định nêu trên và kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ đã đƣợc cấp có thẩm quyền công nhận hoặc ban hành, có điểm quy
đổi đạt tối thiểu 3,0 điểm trở lên quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình
thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
12.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với
227
viên chức.
12.8. Phí, lệ phí: Không.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn từ hạng III lên hạng II tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
228
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành giám định thuốc bảo vệ thực vật.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững đƣờng lối, chủ trƣơng chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nƣớc và của ngành có liên quan đến công tác về thuốc bảo vệ thực vật;
+ Nắm vững pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các quy định pháp
luật có liên quan;
+ Nắm vững quy trình, quy phạm kiểm định, khảo nghiệm thuốc bảo vệ
thực vật;
+ Nắm đƣợc tình hình bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, tình hình
quản lý, kiểm định, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật trong và ngoài nƣớc;
+ Có năng lực nghiên cứu khoa học, nắm đƣợc các thành tựu mới nhất
của các ngành khoa học liên quan đến công tác giám định thuốc bảo vệ thực vật
trong và ngoài nƣớc;
+ Nắm đƣợc tình hình sản xuất, kinh tế, chính trị, xã hội, có liên quan đến
hoạt động kiểm định, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
+ Chủ trì hoặc tham gia công trình nghiên cứu khoa học hoặc đề án đã
đƣợc Hội đồng khoa học cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đƣa vào áp dụng có
hiệu quả.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh giám định viên thuốc bảo vệ thực
229
vật hạng III lên chức danh danh giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II
phải có thời gian giữ chức danh giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III
hoặc tƣơng đƣơng tối thiểu đủ 09 năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức
danh giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III tối thiểu 01 năm (đủ 12
tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng”.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
trồng trọt và bảo vệ thực vật;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tƣ, Thông tƣ
liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lƣơng viên
chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét
thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
230
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
231
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
232
Phụ lục
CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II
(Kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐƢỢC
TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI
ĐIỂM
I
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn kỹ thuật quy
chuẩn kỹ thuật; quy trình quy phạm hƣớng dẫn; định mức kinh tế
- Kỹ thuật đƣợc Thủ trƣởng cơ quan đơn vị cử tham gia và đã
đƣợc cấp có thẩm quyền ban hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 3,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
II
Xây dựng chƣơng trình, đề án, dự án, phƣơng án kỹ thuật, phác
đồ, tài liệu, ấn phẩm hƣớng dẫn, tổng kết đánh giá, điều tra khảo
sát về chuyên môn nghiệp vụ đƣợc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công
lập phân công, đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 2,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
III
Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ từ cấp cơ sở trở lên thuộc
lĩnh vực chuyên ngành đã đƣợc nghiệm thu từ mức đạt trở lên (tính
cho 01 sản phẩm)
1
Chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp
quốc gia
5,0 điểm
2
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp quốc gia
2,0 điểm
3
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp bộ, tỉnh
3,0 điểm
4
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp bộ, tỉnh
1,5 điểm
5
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cơ sở
1,0 điểm
6 Tham gia Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cơ sở 0,5 điểm
IV
Sáng kiến trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong thời gian
giữ chức danh viên chức hạng III đƣợc cấp có thẩm quyền công
nhận (tính cho 01 sáng kiến)
1 Sáng kiến cấp Bộ hoặc cấp tỉnh 3,0 điểm
2 Sáng kiến cấp cơ sở 0,5 điểm
233
13. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ Kiểm nghiệm viên cây trồng
hạng III lên Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II.
1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 47 Đại lộ Lê Lợi,
phƣờng Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật lập danh sách viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cử viên chức dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử
tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng
của viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ;
* Bƣớc 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Nội vụ dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
234
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Đề án đƣợc phê duyệt, Sở Nội vụ tham mƣu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời
đứng đầu bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan
đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
235
đ) Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
ngƣời xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời xét thăng hạng hoặc những ngƣời
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
236
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
237
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
13.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
238
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các văn bản: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp; quyết định nâng bậc lƣơng gần nhất; quyết định công nhận
sáng kiến; quyết định (hoặc giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền) phân công
chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm việc tham
gia góp ý dự thảo, mời làm chuyên gia và đóng góp ý kiến trong các hội nghị,
hội thảo).
- Đối với hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đáp
ứng quy định nêu trên và kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ đã đƣợc cấp có thẩm quyền công nhận hoặc ban hành, có điểm quy
đổi đạt tối thiểu 3,0 điểm trở lên quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình
thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
13.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
13.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức.
239
13.8. Phí, lệ phí: Không.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn từ hạng III lên hạng II tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
240
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kiểm nghiệm cây trồng.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững chủ trƣơng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc
về lĩnh vực khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng, phân bón, pháp lệnh
chất lƣợng hàng hoá và các luật về giống cây trồng, phân bón của các nƣớc có
liên quan;
+ Nắm vững các quy trình, quy phạm về khảo kiểm nghiệm giống, sản
phẩm cây trồng và kiểm tra chất lƣợng giống cây trồng, sản phẩm cây trồng,
phân bón;
+ Thông thạo các kỹ thuật trong công tác khảo nghiệm, kiểm nghiệm,
kiểm tra chất lƣợng giống cây trồng, sản phẩm cây trồng và cấp chứng chỉ hạt
giống, sản phẩm cây trồng, phân bón;
+ Sử dụng thành thạo các trang thiết bị trong phòng thí nghiệm phục vụ
kiểm nghiệm giống, kiểm nghiệm sản phẩm cây trồng, bảo quản mẫu giống cây
trồng, phân bón, phát hiện đƣợc những sự cố xảy ra trong quá trình sử dụng
thiết bị;
+ Nắm đƣợc những tiến bộ khoa học kỹ thuật về công tác giống cây trồng,
sản phẩm cây trồng, phân bón trong và ngoài nƣớc;
+ Chủ trì hoặc tham gia công trình nghiên cứu khoa học hoặc đề án đã
đƣợc Hội đồng khoa học cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đƣa vào áp dụng có
hiệu quả.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
241
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III
lên chức danh kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II phải có thời gian giữ chức
danh kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III hoặc tƣơng đƣơng tối thiểu đủ 09
năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kiểm nghiệm viên cây trồng
hạng III tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
trồng trọt và bảo vệ thực vật;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét
thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
242
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
243
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
244
Phụ lục
CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II
(Kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐƢỢC
TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI
ĐIỂM
I
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn kỹ thuật quy
chuẩn kỹ thuật; quy trình quy phạm hƣớng dẫn; định mức kinh tế
- Kỹ thuật đƣợc Thủ trƣởng cơ quan đơn vị cử tham gia và đã
đƣợc cấp có thẩm quyền ban hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 3,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
II
Xây dựng chƣơng trình, đề án, dự án, phƣơng án kỹ thuật, phác
đồ, tài liệu, ấn phẩm hƣớng dẫn, tổng kết đánh giá, điều tra khảo
sát về chuyên môn nghiệp vụ đƣợc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công
lập phân công, đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 2,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
III
Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ từ cấp cơ sở trở lên thuộc
lĩnh vực chuyên ngành đã đƣợc nghiệm thu từ mức đạt trở lên (tính
cho 01 sản phẩm)
1
Chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp
quốc gia
5,0 điểm
2
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp quốc gia
2,0 điểm
3
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp bộ, tỉnh
3,0 điểm
4
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp bộ, tỉnh
1,5 điểm
5
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cơ sở
1,0 điểm
6 Tham gia Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cơ sở 0,5 điểm
IV
Sáng kiến trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong thời gian
giữ chức danh viên chức hạng III đƣợc cấp có thẩm quyền công
nhận (tính cho 01 sáng kiến)
1 Sáng kiến cấp Bộ hoặc cấp tỉnh 3,0 điểm
2 Sáng kiến cấp cơ sở 0,5 điểm
245
14. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
chẩn đoán bệnh động vật hạng III lên chẩn đoán bệnh động vật hạng II
14.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 47 Đại lộ Lê Lợi,
phƣờng Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục Chăn nuôi và Thú y lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử
tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ;
* Bƣớc 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Nội vụ dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
246
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Đề án đƣợc phê duyệt, Sở Nội vụ tham mƣu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời
đứng đầu bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan
đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
247
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
ngƣời xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời xét thăng hạng hoặc những ngƣời
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
248
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
249
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
14.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
250
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các văn bản: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp; quyết định nâng bậc lƣơng gần nhất; quyết định công nhận
sáng kiến; quyết định (hoặc giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền) phân công
chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm việc tham
gia góp ý dự thảo, mời làm chuyên gia và đóng góp ý kiến trong các hội nghị,
hội thảo).
- Đối với hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đáp
ứng quy định nêu trên và kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ đã đƣợc cấp có thẩm quyền công nhận hoặc ban hành, có điểm quy
đổi đạt tối thiểu 3,0 điểm trở lên quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình
thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
14.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
14.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
14.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả
xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
251
14.8. Phí, lệ phí: Không.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn từ hạng III lên hạng II tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
252
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành chẩn đoán bệnh động vật.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng; pháp luật của
Nhà nƣớc và của ngành về công tác thú y;
+ Nắm vững pháp luật về thú y trong nƣớc và quốc tế trong phạm vi
công tác;
+ Có kiến thức sâu rộng về các bệnh động vật trong nƣớc và nhập nội;
+ Có khả năng phán đoán bệnh động vật phức tạp để chẩn đoán, xét
nghiệm và điều trị chính xác;
+ Nắm đƣợc thông tin mới, kỹ thuật mới trong lĩnh vực chẩn đoán, xét
nghiệm và điều trị bệnh động vật trong nƣớc và nƣớc ngoài;
+ Có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới về chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bệnh động vật vào thực tiễn;
+ Am hiểu tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của địa phƣơng và trong
nƣớc liên quan đến phát triển chăn nuôi, tình hình dịch bệnh động vật, công tác
chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bệnh động vật;
+ Chủ trì hoặc tham gia công trình nghiên cứu khoa học hoặc đề án đã
đƣợc Hội đồng khoa học cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đƣa vào áp dụng có
hiệu quả;
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
253
- Viên chức thăng hạng từ chức danh chẩn đoán viên bệnh động vật hạng
III lên chức danh chẩn đoán viên bệnh động vật hạng II phải có thời gian giữ
chức danh chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III hoặc tƣơng đƣơng tối thiểu đủ
09 năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh chẩn đoán viên bệnh động
vật hạng III tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
chăn nuôi và thú y;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét
thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
254
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
255
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
256
Phụ lục
CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II
(Kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐƢỢC
TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI
ĐIỂM
I
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn kỹ thuật quy
chuẩn kỹ thuật; quy trình quy phạm hƣớng dẫn; định mức kinh tế
- Kỹ thuật đƣợc Thủ trƣởng cơ quan đơn vị cử tham gia và đã
đƣợc cấp có thẩm quyền ban hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 3,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
II
Xây dựng chƣơng trình, đề án, dự án, phƣơng án kỹ thuật, phác
đồ, tài liệu, ấn phẩm hƣớng dẫn, tổng kết đánh giá, điều tra khảo
sát về chuyên môn nghiệp vụ đƣợc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công
lập phân công, đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 2,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
III
Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ từ cấp cơ sở trở lên thuộc
lĩnh vực chuyên ngành đã đƣợc nghiệm thu từ mức đạt trở lên (tính
cho 01 sản phẩm)
1
Chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp
quốc gia
5,0 điểm
2
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp quốc gia
2,0 điểm
3
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp bộ, tỉnh
3,0 điểm
4
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp bộ, tỉnh
1,5 điểm
5
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cơ sở
1,0 điểm
6 Tham gia Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cơ sở 0,5 điểm
IV
Sáng kiến trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong thời gian
giữ chức danh viên chức hạng III đƣợc cấp có thẩm quyền công
nhận (tính cho 01 sáng kiến)
1 Sáng kiến cấp Bộ hoặc cấp tỉnh 3,0 điểm
2 Sáng kiến cấp cơ sở 0,5 điểm
257
15. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ kiểm tra viên vệ sinh thú y
hạng III lên kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II.
1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 47 Đại lộ Lê Lợi,
phƣờng Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục Chăn nuôi và Thú y lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử
tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ;
* Bƣớc 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Nội vụ dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
258
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Đề án đƣợc phê duyệt, Sở Nội vụ tham mƣu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời
đứng đầu bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan
đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp
cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
259
đ) Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
ngƣời xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời xét thăng hạng hoặc những ngƣời
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
260
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
261
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
15.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
262
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các văn bản: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp; quyết định nâng bậc lƣơng gần nhất; quyết định công nhận
sáng kiến; quyết định (hoặc giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền) phân công
chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm việc tham
gia góp ý dự thảo, mời làm chuyên gia và đóng góp ý kiến trong các hội nghị,
hội thảo).
- Đối với hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đáp
ứng quy định nêu trên và kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ đã đƣợc cấp có thẩm quyền công nhận hoặc ban hành, có điểm quy
đổi đạt tối thiểu 3,0 điểm trở lên quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình
thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
15.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
15.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức.
263
15.8. Phí, lệ phí: Không.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn từ hạng III lên hạng II tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT.
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
264
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nƣớc và của ngành về công tác thú y;
+ Chủ trì hoặc phối hợp triển khai có hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ
kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm;
+ Tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan hữu quan khác trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm;
+ Có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học phục vụ công tác quản lý
kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm;
+ Nắm vững pháp luật về thú y và các chủ trƣơng chính sách của nhà
nƣớc có liên quan đến công tác kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm;
+ Am hiểu tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của địa phƣơng và trong
nƣớc liên quan đến công tác kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm;
+ Chủ trì hoặc tham gia công trình nghiên cứu khoa học hoặc đề án đã
đƣợc Hội đồng khoa học cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đƣa vào áp dụng có
hiệu quả;
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III
lên chức danh kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II phải có thời gian giữ chức
danh kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III hoặc tƣơng đƣơng tối thiểu đủ 09 năm,
trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III
265
tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự
thi hoặc xét thăng hạng.
15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
chăn nuôi và thú y;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét
thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
266
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
267
Phụ lục
CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II
(Kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐƢỢC
TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI
ĐIỂM
I
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn kỹ thuật quy
chuẩn kỹ thuật; quy trình quy phạm hƣớng dẫn; định mức kinh tế
- Kỹ thuật đƣợc Thủ trƣởng cơ quan đơn vị cử tham gia và đã
đƣợc cấp có thẩm quyền ban hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 3,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
II
Xây dựng chƣơng trình, đề án, dự án, phƣơng án kỹ thuật, phác
đồ, tài liệu, ấn phẩm hƣớng dẫn, tổng kết đánh giá, điều tra khảo
sát về chuyên môn nghiệp vụ đƣợc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công
lập phân công, đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 2,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
III
Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ từ cấp cơ sở trở lên thuộc
lĩnh vực chuyên ngành đã đƣợc nghiệm thu từ mức đạt trở lên (tính
cho 01 sản phẩm)
1
Chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp
quốc gia
5,0 điểm
2
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp quốc gia
2,0 điểm
3
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp bộ, tỉnh
3,0 điểm
4
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp bộ, tỉnh
1,5 điểm
5
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cơ sở
1,0 điểm
6 Tham gia Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cơ sở 0,5 điểm
IV
Sáng kiến trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong thời gian
giữ chức danh viên chức hạng III đƣợc cấp có thẩm quyền công
nhận (tính cho 01 sáng kiến)
1 Sáng kiến cấp Bộ hoặc cấp tỉnh 3,0 điểm
2 Sáng kiến cấp cơ sở 0,5 điểm
268
16. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III lên kiểm nghiệm viên thuốc thú y
hạng hạng II.
16.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 47 Đại lộ Lê Lợi,
phƣờng Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục Chăn nuôi và Thú y lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử
tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ;
* Bƣớc 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Nội vụ dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
269
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Đề án đƣợc phê duyệt, Sở Nội vụ tham mƣu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời
đứng đầu bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
270
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
ngƣời xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời xét thăng hạng hoặc những ngƣời
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
271
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
272
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
16.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
273
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các văn bản: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp; quyết định nâng bậc lƣơng gần nhất; quyết định công nhận
sáng kiến; quyết định (hoặc giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền) phân công
chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm việc tham
gia góp ý dự thảo, mời làm chuyên gia và đóng góp ý kiến trong các hội nghị,
hội thảo).
- Đối với hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đáp
ứng quy định nêu trên và kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ đã đƣợc cấp có thẩm quyền công nhận hoặc ban hành, có điểm quy
đổi đạt tối thiểu 3,0 điểm trở lên quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình
thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
16.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
16.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
16.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với
274
viên chức.
16.8. Phí, lệ phí: Không.
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn từ hạng III lên hạng II tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT.
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
275
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kiểm nghiệm thuốc thú y.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững pháp luật về thú y và các chủ trƣơng chính sách của nhà
nƣớc có liên quan đến công tác kiểm nghiệm thuốc thú y và bảo tồn gen vi sinh
vật thú y;
+ Nắm vững các quy trình quy phạm về kiểm nghiệm thuốc thú y và bảo
tồn gen vi sinh vật thú y;
+ Thông thạo các kỹ thuật trong công tác kiểm nghiệm thuốc thú y và bảo
tồn gen vi sinh vật thú y;
+ Có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học công
nghệ mới trong và ngoài nƣớc vào công tác kiểm nghiệm thuốc thú y;
+ Thành thạo trong việc tổ chức và bố trí thí nghiệm;
+ Sử dụng thành thạo các trang thiết bị trong phòng thí nghiệm phục vụ
kiểm nghiệm thuốc thú y và bảo tồn gen vi sinh vật thú y phát hiện đƣợc những
sự cố xảy ra trong quá trình sử dụng;
+ Chủ trì hoặc tham gia công trình nghiên cứu khoa học hoặc đề án đã
đƣợc Hội đồng khoa học cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đƣa vào áp dụng có
hiệu quả.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng
276
III lên chức danh kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II phải có thời gian giữ
chức danh kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III hoặc tƣơng đƣơng tối thiểu đủ
09 năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kiểm nghiệm viên thuốc thú
y hạng III tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
chăn nuôi và thú y;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét
thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
277
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
278
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
279
Phụ lục
CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II
(Kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐƢỢC
TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI
ĐIỂM
I
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn kỹ thuật quy
chuẩn kỹ thuật; quy trình quy phạm hƣớng dẫn; định mức kinh tế
- Kỹ thuật đƣợc Thủ trƣởng cơ quan đơn vị cử tham gia và đã
đƣợc cấp có thẩm quyền ban hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 3,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
II
Xây dựng chƣơng trình, đề án, dự án, phƣơng án kỹ thuật, phác
đồ, tài liệu, ấn phẩm hƣớng dẫn, tổng kết đánh giá, điều tra khảo
sát về chuyên môn nghiệp vụ đƣợc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công
lập phân công, đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 2,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
III
Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ từ cấp cơ sở trở lên thuộc
lĩnh vực chuyên ngành đã đƣợc nghiệm thu từ mức đạt trở lên (tính
cho 01 sản phẩm)
1
Chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp
quốc gia
5,0 điểm
2
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp quốc gia
2,0 điểm
3
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp bộ, tỉnh
3,0 điểm
4
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp bộ, tỉnh
1,5 điểm
5
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cơ sở
1,0 điểm
6 Tham gia Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cơ sở 0,5 điểm
IV
Sáng kiến trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong thời gian
giữ chức danh viên chức hạng III đƣợc cấp có thẩm quyền công
nhận (tính cho 01 sáng kiến)
1 Sáng kiến cấp Bộ hoặc cấp tỉnh 3,0 điểm
2 Sáng kiến cấp cơ sở 0,5 điểm
280
17. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ kiểm nghiệm viên thủy sản
hạng III lên kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II.
17.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 47 Đại lộ Lê Lợi,
phƣờng Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục Chất lƣợng, Chế biến và Phát triển thị trƣờng lập danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cử
viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử
tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Chất lƣợng, Chế biến và Phát
triển thị trƣờng , Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ
tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ;
* Bƣớc 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Nội vụ dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
281
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Đề án đƣợc phê duyệt, Sở Nội vụ tham mƣu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời
đứng đầu bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
282
đ) Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
ngƣời xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời xét thăng hạng hoặc những ngƣời
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
283
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
284
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
17.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
17.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
285
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các văn bản: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp; quyết định nâng bậc lƣơng gần nhất; quyết định công nhận
sáng kiến; quyết định (hoặc giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền) phân công
chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm việc tham
gia góp ý dự thảo, mời làm chuyên gia và đóng góp ý kiến trong các hội nghị,
hội thảo).
- Đối với hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đáp
ứng quy định nêu trên và kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ đã đƣợc cấp có thẩm quyền công nhận hoặc ban hành, có điểm quy
đổi đạt tối thiểu 3,0 điểm trở lên quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình
thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
17.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
17.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
17.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức.
286
17.8. Phí, lệ phí: Không.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn từ hạng III lên hạng II tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT.
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
287
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản”.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững các quy định của pháp luật về thủy sản;
+ Nắm vững qui trình, quy phạm về kỹ thuật khảo nghiệm, kiểm nghiệm,
kiểm định thuộc lĩnh vực thủy sản;
+ Thành thạo các thao tác kỹ thuật trong khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm
định, sử dụng thành thạo máy móc, thiết bị, dụng cụ trong quá trình tác nghiệp;
+ Có khả năng tổ chức và bố trí nhân sự trong các cuộc khảo nghiệm,
kiểm nghiệm, kiểm định; phát huy tốt sức mạnh và hiệu quả tổ chức do mình
phụ trách;
+ Có kỹ năng soạn thảo văn bản chuyên môn, có năng lực tổng hợp xử lý
thông tin kịp thời và chính xác;
+ Hiểu biết sâu, rộng về lĩnh vực khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định
về thuỷ sản;
+ Chủ trì hoặc tham gia công trình nghiên cứu khoa học hoặc đề án đã
đƣợc Hội đồng khoa học cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đƣa vào áp dụng có
hiệu quả.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III
lên chức danh kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II phải có thời gian giữ chức
danh kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III hoặc tƣơng đƣơng tối thiểu đủ 09
(chín) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kiểm nghiệm viên thủy
288
sản hạng III tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm nghiệm thủy sản;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét
thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
289
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
290
Phụ lục
CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II
(Kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐƢỢC
TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI
ĐIỂM
I
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn kỹ thuật quy
chuẩn kỹ thuật; quy trình quy phạm hƣớng dẫn; định mức kinh tế
- Kỹ thuật đƣợc Thủ trƣởng cơ quan đơn vị cử tham gia và đã
đƣợc cấp có thẩm quyền ban hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 3,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
II
Xây dựng chƣơng trình, đề án, dự án, phƣơng án kỹ thuật, phác
đồ, tài liệu, ấn phẩm hƣớng dẫn, tổng kết đánh giá, điều tra khảo
sát về chuyên môn nghiệp vụ đƣợc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công
lập phân công, đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 2,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
III
Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ từ cấp cơ sở trở lên thuộc
lĩnh vực chuyên ngành đã đƣợc nghiệm thu từ mức đạt trở lên (tính
cho 01 sản phẩm)
1
Chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp
quốc gia
5,0 điểm
2
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp quốc gia
2,0 điểm
3
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp bộ, tỉnh
3,0 điểm
4
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp bộ, tỉnh
1,5 điểm
5
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cơ sở
1,0 điểm
6 Tham gia Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cơ sở 0,5 điểm
IV
Sáng kiến trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong thời gian
giữ chức danh viên chức hạng III đƣợc cấp có thẩm quyền công
nhận (tính cho 01 sáng kiến)
1 Sáng kiến cấp Bộ hoặc cấp tỉnh 3,0 điểm
2 Sáng kiến cấp cơ sở 0,5 điểm
291
18. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ kiểm nghiệm viên chăn nuôi
hạng III lên kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II.
18.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 47 Đại lộ Lê Lợi,
phƣờng Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Chi cục Chăn nuôi và Thú y lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử
tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ;
* Bƣớc 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Nội vụ dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
292
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Đề án đƣợc phê duyệt, Sở Nội vụ tham mƣu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời
đứng đầu bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
293
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
ngƣời xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời xét thăng hạng hoặc những ngƣời
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
294
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
*
Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
295
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
18.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
18.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
296
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các văn bản: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp; quyết định nâng bậc lƣơng gần nhất; quyết định công nhận
sáng kiến; quyết định (hoặc giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền) phân công
chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm việc tham
gia góp ý dự thảo, mời làm chuyên gia và đóng góp ý kiến trong các hội nghị,
hội thảo).
- Đối với hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đáp
ứng quy định nêu trên và kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ đã đƣợc cấp có thẩm quyền công nhận hoặc ban hành, có điểm quy
đổi đạt tối thiểu 3,0 điểm trở lên quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình
thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
18.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
18.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
18.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận
kết quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối
với viên chức.
297
18.8. Phí, lệ phí: Không.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn từ hạng III lên hạng II tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
298
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kiểm nghiệm chăn nuôi.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nƣớc về khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn
nuôi và môi trƣờng chăn nuôi;
+ Nắm vững các quy trình, quy phạm về khảo nghiệm, kiểm nghiệm,
kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trƣờng chăn nuôi;
+ Thông thạo các kỹ thuật trong công tác khảo nghiệm, kiểm nghiệm,
kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trƣờng chăn nuôi;
+ Thành thạo việc tổ chức và bố trí các thí nghiệm;
+ Sử dụng thành thạo các trang thiết bị trong phòng thí nghiệm phục vụ
khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi
trƣờng chăn nuôi;
+ Nắm đƣợc những tiến bộ khoa học kỹ thuật về công tác khảo nghiệm,
kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trƣờng chăn
nuôi trong và ngoài nƣớc;
+ Chủ trì hoặc tham gia công trình nghiên cứu khoa học hoặc đề án đã
đƣợc Hội đồng khoa học cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đƣa vào áp dụng có
hiệu quả
.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng
299
III lên chức danh kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II phải có thời gian giữ chức
danh kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III hoặc tƣơng đƣơng tối thiểu đủ 09
năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kiểm nghiệm viên chăn nuôi
hạng III tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
chăn nuôi và thú y;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét
thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
300
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
301
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
…
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
302
Phụ lục
CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II
(Kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐƢỢC
TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI
ĐIỂM
I
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn kỹ thuật quy
chuẩn kỹ thuật; quy trình quy phạm hƣớng dẫn; định mức kinh tế
- Kỹ thuật đƣợc Thủ trƣởng cơ quan đơn vị cử tham gia và đã
đƣợc cấp có thẩm quyền ban hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 3,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
II
Xây dựng chƣơng trình, đề án, dự án, phƣơng án kỹ thuật, phác
đồ, tài liệu, ấn phẩm hƣớng dẫn, tổng kết đánh giá, điều tra khảo
sát về chuyên môn nghiệp vụ đƣợc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công
lập phân công, đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 2,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
III
Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ từ cấp cơ sở trở lên thuộc
lĩnh vực chuyên ngành đã đƣợc nghiệm thu từ mức đạt trở lên (tính
cho 01 sản phẩm)
1
Chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp
quốc gia
5,0 điểm
2
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp quốc gia
2,0 điểm
3
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp bộ, tỉnh
3,0 điểm
4
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp bộ, tỉnh
1,5 điểm
5
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cơ sở
1,0 điểm
6 Tham gia Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cơ sở 0,5 điểm
IV
Sáng kiến trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong thời gian
giữ chức danh viên chức hạng III đƣợc cấp có thẩm quyền công
nhận (tính cho 01 sáng kiến)
1 Sáng kiến cấp Bộ hoặc cấp tỉnh 3,0 điểm
2 Sáng kiến cấp cơ sở 0,5 điểm
303
19. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ quản lý bảo vệ rừng viên
hạng III lên quản lý bảo vệ rừng viên hạng II.
19.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 47 Đại lộ Lê Lợi,
phƣờng Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT danh sách viên chức
có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cử viên
chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử
tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của các đơn vị sự nghiệpthuộc Sở, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ;
* Bƣớc 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Nội vụ dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
304
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Đề án đƣợc phê duyệt, Sở Nội vụ tham mƣu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời
đứng đầu bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
305
đ) Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
ngƣời xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời xét thăng hạng hoặc những ngƣời
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
306
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
307
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
19.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
19.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
308
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các văn bản: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp; quyết định nâng bậc lƣơng gần nhất; quyết định công nhận
sáng kiến; quyết định (hoặc giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền) phân công
chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm việc tham
gia góp ý dự thảo, mời làm chuyên gia và đóng góp ý kiến trong các hội nghị,
hội thảo).
- Đối với hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đáp
ứng quy định nêu trên và kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ đã đƣợc cấp có thẩm quyền công nhận hoặc ban hành, có điểm quy
đổi đạt tối thiểu 3,0 điểm trở lên quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình
thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
19.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
19.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
19.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
19.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức.
309
19.8. Phí, lệ phí: Không.
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn từ hạng III lên hạng II tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT.
19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
310
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành về lâm nghiệp hoặc chuyên
ngành khác phù hợp với vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quản lý bảo vệ rừng.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nƣớc và các quy định của ngành về quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng và
sử dụng rừng.
+ Có kiến thức chuyên sâu, năng lực tổng hợp, khái quát, đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng; có khả năng tổ chức, bố trí nhân sự
trong tổ chức kiểm tra, thực hiện quản lý bảo vệ rừng; có khả năng kết nối các tổ
chức, cá nhân hoạt động quản lý bảo vệ rừng.
+ Có khả năng làm việc độc lập, có kỹ năng làm việc nhóm, tƣ duy sáng
tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để thực hiện nhiệm vụ.
+ Đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng phƣơng án quản lý rừng bền vững,
quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình, đề án, dự án về quản lý bảo vệ rừng đã đƣợc
cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quản lý
bảo vệ rừng viên chính phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản lý bảo
vệ rừng viên hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự)
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
311
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ số 18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lƣơng viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản
lý bảo vệ rừng;
;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét
thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
312
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
313
Phụ lục
CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II
(Kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐƢỢC
TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI
ĐIỂM
I
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn kỹ thuật quy
chuẩn kỹ thuật; quy trình quy phạm hƣớng dẫn; định mức kinh tế
- Kỹ thuật đƣợc Thủ trƣởng cơ quan đơn vị cử tham gia và đã
đƣợc cấp có thẩm quyền ban hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 3,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
II
Xây dựng chƣơng trình, đề án, dự án, phƣơng án kỹ thuật, phác
đồ, tài liệu, ấn phẩm hƣớng dẫn, tổng kết đánh giá, điều tra khảo
sát về chuyên môn nghiệp vụ đƣợc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công
lập phân công, đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 2,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
III
Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ từ cấp cơ sở trở lên thuộc
lĩnh vực chuyên ngành đã đƣợc nghiệm thu từ mức đạt trở lên (tính
cho 01 sản phẩm)
1
Chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp
quốc gia
5,0 điểm
2
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp quốc gia
2,0 điểm
3
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp bộ, tỉnh
3,0 điểm
4
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp bộ, tỉnh
1,5 điểm
5
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cơ sở
1,0 điểm
6 Tham gia Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cơ sở 0,5 điểm
IV
Sáng kiến trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong thời gian
giữ chức danh viên chức hạng III đƣợc cấp có thẩm quyền công
nhận (tính cho 01 sáng kiến)
1 Sáng kiến cấp Bộ hoặc cấp tỉnh 3,0 điểm
2 Sáng kiến cấp cơ sở 0,5 điểm
314
20. Thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ khuyến nông viên hạng III
lên khuyến nông viên hạng II.
20.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 47 Đại lộ Lê Lợi,
phƣờng Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, Trung tâm khuyến nông danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
2. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đƣợc cử
tham dự xét thăng hạng và lƣu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bƣớc 2: Trên cơ sở đề nghị của Trung tâm khuyến nông, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ;
* Bƣớc 3: Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Nội vụ dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
315
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bƣớc 4: Trên cơ sở Đề án đƣợc phê duyệt, Sở Nội vụ tham mƣu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bƣớc 5: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời
đứng đầu bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
316
đ) Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
ngƣời xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời xét thăng hạng hoặc những ngƣời
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trƣờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trƣởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thƣ ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tƣ số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
317
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bƣớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bƣớc 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là ngƣời đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trƣờng hợp số lƣợng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã đƣợc phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã đƣợc
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
ngƣời trúng tuyển theo ý kiến của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bƣớc 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách ngƣời trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
318
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bƣớc 9: Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trƣờng hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhƣng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chƣa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trƣờng hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã đƣợc phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lƣơng
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hƣởng lƣơng mới, thời gian xét nâng bậc
lƣơng lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
20.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
20.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là
30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
319
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trƣờng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trƣờng hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các văn bản: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp; quyết định nâng bậc lƣơng gần nhất; quyết định công nhận
sáng kiến; quyết định (hoặc giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền) phân công
chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm việc tham
gia góp ý dự thảo, mời làm chuyên gia và đóng góp ý kiến trong các hội nghị,
hội thảo).
- Đối với hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đáp
ứng quy định nêu trên và kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ đã đƣợc cấp có thẩm quyền công nhận hoặc ban hành, có điểm quy
đổi đạt tối thiểu 3,0 điểm trở lên quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình
thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
20.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
20.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
20.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận
kết quả xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối
với viên chức.
320
20.8. Phí, lệ phí: Không.
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lƣợng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lƣợng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn từ hạng III lên hạng II tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
a) Về tiêu chuẩn chung
- Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trƣớc năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trƣờng hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chƣa ban
hành quy định nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian bồi dƣỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dƣỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức đƣợc xét
thăng hạng đƣợc coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng đƣợc xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
321
xét thăng hạng, trừ trƣờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dƣới liền kề.
Trƣờng hợp tính thời gian tƣơng đƣơng thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành về nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản hoặc chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm.
+ Có chứng chỉ bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành khuyến nông.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn
+ Nắm vững chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách và pháp luật của
Nhà nƣớc về khuyến nông.
+ Nắm vững kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, định mức kinh tế kỹ thuật
về khuyến nông liên quan đến vị trí việc làm.
+ Có phƣơng pháp, kỹ năng hoạt động khuyến nông, có kỹ năng làm việc
nhóm phù hợp với vị trí việc làm.
+ Có kinh nghiệm và hiểu biết về tình hình sản xuất nông nghiệp ở địa
phƣơng.
+ Đã chủ trì, chủ nhiệm hoặc tham gia dự án, nhiệm vụ khuyến nông cấp
trung ƣơng, địa phƣơng hoặc đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp
huyện.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng đƣợc ngoại
ngữ hoặc sử dụng đƣợc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khuyến
nông viên chính phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp khuyến nông viên
hoặc tƣơng đƣơng từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng..
20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
322
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tƣ số 18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lƣơng viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản
lý bảo vệ rừng;
- Thông tƣ số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tƣ, Thông tƣ liên lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lƣơng viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thông tƣ số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tƣ số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023 của Bộ Trƣởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét
thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
- Quyết định số 30/QĐ-SNV ngày 29/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
323
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
...
TT
Tên cơ
quan,
tổ chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
…
...
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng
hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Đƣợc miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƢỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƢƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
324
Phụ lục
CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN
CHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II
(Kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐƢỢC
TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI
ĐIỂM
I
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn kỹ thuật quy
chuẩn kỹ thuật; quy trình quy phạm hƣớng dẫn; định mức kinh tế
- Kỹ thuật đƣợc Thủ trƣởng cơ quan đơn vị cử tham gia và đã
đƣợc cấp có thẩm quyền ban hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 3,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
II
Xây dựng chƣơng trình, đề án, dự án, phƣơng án kỹ thuật, phác
đồ, tài liệu, ấn phẩm hƣớng dẫn, tổng kết đánh giá, điều tra khảo
sát về chuyên môn nghiệp vụ đƣợc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công
lập phân công, đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành (tính cho 01 sản phẩm)
1 Chủ trì soạn thảo, xây dựng 2,0 điểm
2 Tham gia soạn thảo, xây dựng 1,0 điểm
III
Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ từ cấp cơ sở trở lên thuộc
lĩnh vực chuyên ngành đã đƣợc nghiệm thu từ mức đạt trở lên (tính
cho 01 sản phẩm)
1
Chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp
quốc gia
5,0 điểm
2
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp quốc gia
2,0 điểm
3
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp bộ, tỉnh
3,0 điểm
4
Thành viên tham gia thực hiện Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ cấp bộ, tỉnh
1,5 điểm
5
Chủ trì, chủ nhiệm Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ
cơ sở
1,0 điểm
6 Tham gia Đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cơ sở 0,5 điểm
IV
Sáng kiến trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong thời gian
giữ chức danh viên chức hạng III đƣợc cấp có thẩm quyền công
nhận (tính cho 01 sáng kiến)
1 Sáng kiến cấp Bộ hoặc cấp tỉnh 3,0 điểm
2 Sáng kiến cấp cơ sở 0,5 điểm
325
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
I. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
1. Thủ tục: Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
trên địa bàn huyện.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện
ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
- Bƣớc 2: Trên cơ sở căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trênđất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh; đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành
kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn huyện
theo Mẫu số 02.CĐ Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây
trồng và canh tác.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên
đất trồng lúa.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
326
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
câytrồng trên đất trồng lúa địa bàn huyện theo Mẫu số 02. CĐ Phụ lục X ban
hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa địa bàn huyện theo
Mẫu số 02. CĐ Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
327
Mẫu số 02. CĐ
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG
TRÊN ĐẤT TRỒNG LÖA TRÊN ĐỊA BÀN
(Kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác)
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Cấp tỉnh/huyện)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày ... tháng ... năm ...
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÖA
(TỈNH/HUYỆN) GIAI ĐOẠN ............
Căn cứ quy định tại Nghị định số…/2019/NĐ-CP ngày...tháng...năm... của Chính phủ.
Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của.........................
Ủy ban nhân dân............................. thông báo kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản
trên đất trồng lúa giai đoạn ...........................nhƣ sau:
TT
Huyện (hoặc xã)
Tổng số
Trong đó chia theo các năm
Năm …… Năm ……. Năm ………
Tổng
số
3 vụ
lúa
2
vụ
lúa
1 vụ
lúa
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1vụ
lúa
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1 vụ
lúa
Tổng số
Trồng cây hàng năm
……
Trồng cây lâu năm
Trồng lúa kết hợp
nuôi trồng thủy sản
….
Trong đó
1
Huyện/xã
a
Trồng cây hàng năm
b
Trồng cây lâu năm
…
c
Trồng lúa kết hợp
nuôi trồng thủy sản
…
Ghi chú: Tổng số = Cây hàng năm + Cây lâu năm x 2 (lần); (2 lần để quy ra diện tích
hồng lúa)
Cây HN: Cây hàng năm, Trồng lúa kết hợp NTTS: tính theo diện tích gieo
trồng; cây LN: Cây lâu năm*: tính theo diện tích canh tác.
Nơi nhận:
-
-
CHỦ TỊCH UBND………
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
328
II. LĨNH VỰC THÖ Y
1. Thủ tục: Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tƣ và nguồn lực phòng,
chống dịch bệnh động vật trên cạn vƣợt quá khả năng của cấp xã.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện việc hỗ trợ kinh phí, vật tƣ và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh
động vật trên cạn.
- Bƣớc 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc hỗ trợ kinh
phí, vật tƣ và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vƣợt quá khả
năng của địa phƣơng.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tƣ và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh
động vật trên cạn.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điểm đ khoản 5 Điều 27, Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc
hội về Thú y.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
329
2. Thủ tục: Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra trong phạm
vi huyện.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Tất cả các ngày trong tuần.
b) Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố dịch bệnh động vật.
- Bƣớc 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố dịch khi có đủ
điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: 24 giờ kể từ khi nhận đƣợc đề nghị công bố
dịch bệnh động vật.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp huyện.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố dịch
bệnh động vật trên cạn.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch xảy ra và có chiều hƣớng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác
nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;
330
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có
thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 26 Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
331
3. Thủ tục: Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra trong
phạm vi huyện.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện công bố hết dịch bệnh động vật.
- Bƣớc 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố hết dịch khi có đủ
điều kiện quy định tại Điều 31 Luật Thú y và Điều 11 Thông tƣ số 07/2016/TT-
BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng,
chống dịch bệnh động vật trên cạn.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Cơ quan chuyên
ngành thú y cấp huyện;
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của Cơ quan chuyên ngành thú y
cấp tỉnh;
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của Cơ quan chuyên
ngành thú y cấp tỉnh.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp huyện.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
332
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố hết dịch
bệnh động vật trên cạn.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết,
bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc
bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch đƣợc
công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch và
trên 80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp
dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong
vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hƣớng dẫn của cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy
định tại khoản 1 Điều 11 Thông tƣ số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có
dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hƣớng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm
theo Thông tƣ số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú y;
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y địa phƣơng và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm
theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp trên.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 31 Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
- Điều 11 Thông tƣ số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động
vật trên cạn.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
333
III. LĨNH VỰC NÔNG THÔN MỚI
1. Thủ tục: Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến hoàn thiện hồ sơ
- Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) xã tổ chức xây dựng báo cáo kết
quả thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới
kiểu mẫu của xã; gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội của xã; báo cáo đƣợc thông báo, công bố công khai
tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa các thôn, bản, ấp và trên hệ thống truyền thanh
của xã ít nhất 05 lần trong thời hạn 15 ngày để thông báo rộng rãi và tiếp nhận ý
kiến góp ý của Nhân dân.
- UBND xã bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông
thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu của xã khi nhận
đƣợc ý kiến tham gia bằng văn bản của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội của xã.
* Bƣớc 2: Hoàn thiện hồ sơ
UBND xã tổ chức họp (gồm các thành viên Ban quản lý xã, các Ban phát
triển thôn) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; hoàn thiện hồ sơ khi kết
quả ý kiến nhất trí của các đại biểu dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND
cấp huyện.
* Bƣớc 3: Gửi hồ sơ đề nghị xét, công nhận
UBND xã hoàn thiện hồ sơ trình UBND huyện đề nghị thẩm tra mức độ
đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới (qua Văn phòng Điều phối Chƣơng
trình xây dựng nông thôn mới huyện).
* Bƣớc 4: Tổ chức thẩm tra, lấy ý kiến, hoàn thiện hồ sơ
Trƣờng hợp xã chƣa đủ điều kiện, hồ sơ chƣa hợp lệ để đề nghị xét, công
nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
334
mẫu, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp
huyện trả lời bằng văn bản cho UBND xã và nêu rõ lý do.
UBND cấp huyện tổ chức thẩm tra hồ sơ, đánh giá thực tế kết quả thực
hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu
đối với từng xã đủ điều kiện để đề nghị xét, công nhận; xây dựng báo cáo kết
quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng
cao, nông thôn mới kiểu mẫu đối với từng xã; gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia
của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện; thông báo
rộng rãi dự thảo báo cáo trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng của huyện; bổ
sung hoàn thiện báo cáo đối với từng xã khi nhận đƣợc ý kiến tham gia bằng văn
bản của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
Mặt trận Tổ quốc cấp huyện chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc xã và
các tổ chức chính trị - xã hội của xã tiến hành lấy ý kiến sự hài lòng của ngƣời
dân trên địa bàn xã đối với việc đề nghị công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới,
nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
* Bƣớc 5: Hoàn thiện hồ sơ
UBND cấp huyện tổ chức họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo các
chƣơng trình MTQG cấp huyện - viết tắt là Ban Chỉ đạo cấp huyện) thảo luận, bỏ
phiếu đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng
cao, nông thôn mới kiểu mẫu đối với từng xã; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến
nhất trí của các đại biểu dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND cấp tỉnh.
UBND huyện hoàn thiện hồ sơ đề nghị UBND tỉnh (qua Văn phòng
Điều phối chƣơng trình xây dựng nông thôn mới tỉnh) thẩm định, xét, công
nhận đạt chuẩn.
* Bƣớc 6. Tổ chức thẩm định, xét, công nhận và công bố
Trƣờng hợp xã chƣa đủ điều kiện, hồ sơ chƣa hợp lệ để đề nghị xét, công
nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp tỉnh
trả lời bằng văn bản cho UBND cấp huyện và nêu rõ lý do.
Văn phòng Điều phối chƣơng trình xây dựng nông thôn mới tỉnh xây
dựng báo cáo và báo cáo UBND cấp tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ
đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu đối
với từng xã đủ điều kiện để đề nghị xét, công nhận (trên cơ sở báo cáo bằng văn
bản của các sở, ngành cấp tỉnh đánh giá, xác nhận mức độ đạt chuẩn đối với các
nội dung, tiêu chí đƣợc giao phụ trách).
335
Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, đề nghị công
nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu (gọi chung là Hội đồng thẩm định cấp tỉnh), gồm đại diện lãnh đạo các sở,
ngành cấp tỉnh có liên quan. Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp tỉnh là một lãnh
đạo UBND cấp tỉnh phụ trách Chƣơng trình MTQG xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn.
Hội đồng thẩm định cấp tỉnh tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, đề nghị
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới
kiểu mẫu đối với từng xã (cuộc họp chỉ đƣợc tiến hành khi có từ 70% trở lên số
thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh dự họp). Văn phòng Điều phối Chƣơng
trình xây dựng nông thôn mới tỉnh hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí
của các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh dự họp phải đạt từ 90% trở lên,
trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn.
* Bƣớc 7: Công bố
Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng
cao, nông thôn mới kiểu mẫu đƣợc công khai trên báo, đài phát thanh, truyền
hình và trang thông tin điện tử của cấp tỉnh.
Chủ tịch UBND cấp huyện công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông
thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; thời hạn tổ chức công bố không
quá 45 ngày kể từ ngày quyết định công nhận (trừ trƣờng hợp địa phƣơng thực
hiện phong tỏa, giãn cách xã hội do phòng chống dịch bệnh, hoặc địa phƣơng
thực hiện khắc phục thiệt hại do thiên tai). Việc tổ chức công bố xã đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu do UBND cấp
huyện chủ trì thực hiện đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, không phô trƣơng.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ UBND xã trình UBND cấp huyện, gồm:
- Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn
mới kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số
336
18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quy định
điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định
công nhận địa phƣơng đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025);
- Biên bản cuộc họp của UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn
mới kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới, xã
đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu của xã
(bản chính, theo Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08 kèm theo biểu chi tiết kết
quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã đối với kết quả thực hiện xây dựng
nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn
mới kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I kèm theo Quyết
định số 18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND xã về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc
Chƣơng trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn xã (bản chính);
- Hình ảnh minh họa về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới, xã đạt
chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu của xã.
* Hồ sơ UBND cấp huyện trình UBND cấp tỉnh, gồm:
- Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông
thôn mới kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm
theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ);
- Biên bản cuộc họp của UBND cấp huyện đề nghị xét, công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông
thôn mới kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I kèm
theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông
337
thôn mới kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu số 21, Mẫu số 22, Mẫu
số 23 kèm theo biểu chi tiết thẩm tra mức độ đạt chuẩn từng tiêu chí xã nông
thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm
theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện đối với kết quả thẩm tra hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới
kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I kèm theo
Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ);
- Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện về kết quả lấy ý kiến sự hài
lòng của ngƣời dân trên địa bàn xã đối với việc đề nghị công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu đối với từng
xã (bản chính).
- Kèm theo hồ sơ của UBND xã nhƣ nêu trên.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến rộng rãi trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng: 15 ngày;
- UBND cấp huyện trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ;
- UBND cấp tỉnh trả lời trả lời UBND cấp huyện về hồ sơ hợp lệ để xét,
công nhận: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Công bố quyết định: 45 ngày kể từ ngày quyết định công nhận.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Các xã trên địa bàn
tỉnh thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn
mới kiểu mẫu.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh phụ trách các nội dung, tiêu
chí xã nông thôn mới và các đơn vị có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận xã
đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn
nông thôn mới kiểu mẫu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bằng công
338
nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt
chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo mẫu số 34.1 tại Phụ lục I kèm theo Quyết
định 18/2022/QĐ-TTg.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn
mới kiểu mẫu theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ;
- Biên bản cuộc họp của UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn
mới kiểu mẫu theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ;
- Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới, xã
đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu của xã
theo Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08 kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện
các tiêu chí xã nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt
chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ;
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã đối với kết quả thực hiện xây dựng
nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn
mới kiểu mẫu của xã theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ;
- Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông
thôn mới kiểu mẫu đối với từng xã theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm theo Quyết
định số 18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ;
- Biên bản cuộc họp của UBND cấp huyện đề nghị xét, công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông
thôn mới kiểu mẫu đối với từng xã theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I kèm theo Quyết
định số 18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ;
- Báo cáo của UBND cấp huyện về kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông
thôn mới kiểu mẫu đối với từng xã theo Mẫu số 21, Mẫu số 22, Mẫu số 23 kèm
339
theo biểu chi tiết thẩm tra mức độ đạt chuẩn từng tiêu chí xã nông thôn mới,
nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết
định số 18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ;
- Báo cáo của UBND cấp huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện đối với kết quả thẩm tra hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới
kiểu mẫu đối với từng xã theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ;
- Bằng công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn
mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo Mẫu số 34.1 tại Phụ
lục I kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Xã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu khi:
- Đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của: Bộ tiêu chí quốc gia về
xã nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã nông thôn mới); Bộ tiêu chí
quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã nông
thôn mới nâng cao); Quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025
(đối với xã nông thôn mới kiểu mẫu).
- Không có nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chƣơng trình MTQG xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Có tỷ lệ hài lòng của ngƣời dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng
nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu của xã đáp
ứng yêu cầu theo quy định.
- Xã không phức tạp về an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Công an.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 ban hành Quy định điều
kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công
nhận địa phƣơng đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao,
đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 03/2024/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ Tƣớng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Thủ tƣớng Chính phủ ban
340
hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận , công bố và thu
hồi quyết định công nhận địa phƣơng đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông
thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM và Bộ tiêu chí quốc gia về xã
NTM nâng cao giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 211/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tƣớng Chính phủ về
sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM, Bộ tiêu chí
quốc gia về xã NTM nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện NTM và Bộ tiêu chí
quốc gia về huyện NTM nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; bổ sung tiêu chí huyện
NTM đặc thù không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định số 1810/QĐ-UBND ngày 26/5/2022 của UBND tỉnh về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Chƣơng trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 26/6/2024 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn
2024 - 2025;
- Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 27/6/2024 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Thanh Hóa, giai
đoạn 2024 - 2025.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
341
CÁC MẪU HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
Mẫu số 01
Tờ trình đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu (của
UBND xã).
Mẫu số 02
Tờ trình đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt chuẩn nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu (của
UBND cấp huyện).
Mẫu số 06
Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới (của
UBND xã).
Mẫu số 07
Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
(của UBND xã).
Mẫu số 08
Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
(của UBND xã).
Mẫu số 13
Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây
dựng xã nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới
kiểu mẫu (của UBND xã).
Mẫu số 16
Biên bản họp đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu (của
UBND xã).
Mẫu số 17
Biên bản họp đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu (của
UBND cấp huyện).
Mẫu số 21
Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông
thôn mới (của UBND cấp huyện).
Mẫu số 22
Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông
thôn mới nâng cao (của UBND cấp huyện).
Mẫu số 23
Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông
thôn mới kiểu mẫu (của UBND cấp huyện).
Mẫu số 27
Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ
và mức độ đạt chuẩn xã nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu (của UBND cấp huyện).
Mẫu số
34.1
Mẫu bằng công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
342
Mẫu số 01
Tờ trình đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông
thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu (của UBND xã)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../TTr-UBND ......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
TỜ TRÌNH
Đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã ..................... đạt chuẩn nông thôn
mới/đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao/đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
năm ...............
Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố .............,
tỉnh/thành phố…................
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng).
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phƣơng).
Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày ......./......./20...... của UBND xã..............
đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ................
UBND xã ............ kính trình UBND huyện/thị xã/thành phố.............. thẩm
tra, đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm..............
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:
1. Biên bản cuộc họp của UBND xã…............. đề nghị xét, công nhận
xã…............... đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới
kiểu mẫu năm.............. (bản chính).
2. Báo cáo của UBND xã…………. về kết quả thực hiện xây dựng nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm …….. của xã
............... (bản chính, kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí xã
343
nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu).
3. Báo cáo của UBND xã………….. tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt
trận Tổ quốc xã, các tổ chức chính trị - xã hội của xã và nhân dân trong xã đối
với kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông
thôn mới kiểu mẫu năm .............. của xã ................... (bản chính).
4. Báo cáo của UBND xã…………. về tình hình nợ đọng xây dựng cơ
bản trong thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn
mới kiểu mẫu trên địa bàn xã………… (bản chính).
5. Hình ảnh minh họa về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông
thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu của xã…………
Kính đề nghị UBND huyện/thị xã/thành phố ............., tỉnh/thành phố
....................... xem xét, thẩm tra.
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND XÃ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
344
Mẫu số 02
Tờ trình đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông
thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu (của UBND cấp huyện)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../TTr-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
TỜ TRÌNH
Đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã ................... đạt chuẩn nông thôn
mới/đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao/đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
năm .............
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...........
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng).
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phƣơng).
Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày ......./......./20........ của UBND huyện/thị
xã/thành phố ............... đề nghị xét, công nhận xã .............. đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ................
UBND huyện/thị xã/thành phố ................ kính trình UBND tỉnh/thành phố
...................... thẩm định, xét công nhận xã ...................... đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ................
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:
1. Biên bản cuộc họp của UBND huyện/thị xã/thành phố ............... đề
nghị xét, công nhận xã .............. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ................ (bản chính).
2. Báo cáo của UBND huyện/thị xã/thành phố ............. về kết quả thẩm tra
hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn
345
mới kiểu mẫu năm ................ đối với xã ................. (bản chính, kèm theo biểu
chi tiết thẩm tra mức độ đạt từng tiêu chí xã: nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu đối với xã).
3. Báo cáo của UBND huyện/thị xã/thành phố ............. tổng hợp ý kiến
tham gia của các cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn huyện/thị xã/thành
phố đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông
thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm .............. đối với xã .................
(bản chính).
4. Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc huyện/thị xã/thành phố ............. về kết
quả lấy ý kiến sự hài lòng của ngƣời dân trên địa bàn xã ............... đối với việc
công nhận xã ................ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông
thôn mới kiểu mẫu năm ................ (bản chính).
(Kèm theo hồ sơ của UBND xã ……………. nộp để thẩm tra)
Kính đề nghị UBND tỉnh/thành phố ................ xem xét, thẩm định.
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
346
Mẫu số 06
Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới (của UBND xã)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới đến năm……. của xã...........,
huyện/thị xã/thành phố ............, tỉnh/thành phố ..............
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng và của địa phƣơng.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho
ngƣời dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho ngƣời dân.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới
Tổng kinh phí đã thực hiện: ……………… triệu đồng, trong đó:
347
- Ngân sách trung ƣơng: ………………. triệu đồng, chiếm .........%;
- Ngân sách cấp tỉnh: ……………… triệu đồng, chiếm .........%;
- Ngân sách cấp huyện: ……………… triệu đồng, chiếm .........%;
- Ngân sách xã: ………………. triệu đồng, chiếm .........%;
- Vốn lồng ghép từ các chƣơng trình, dự án: ... triệu đồng, chiếm .........%;
- Vốn tín dụng: ……………… triệu đồng, chiếm .........%;
- Doanh nghiệp: …………….. triệu đồng, chiếm .........%;
- Nhân dân đóng góp: …………… triệu đồng, chiếm .........%.
- Vốn huy động khác (nếu có): …………….triệu đồng, chiếm .........%.
IV. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định
là ......./....... (tổng số) tiêu chí, đạt .........%, cụ thể (cần đánh giá cụ thể: khối
lượng đã thực hiện hoàn thành/tổng khối lượng cần phải thực hiện, tỷ lệ (%) đạt
chuẩn, mức độ đạt chuẩn đối với từng tiêu chí, chỉ tiêu):
1. Tiêu chí số …………… về …………….
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………
- Khối lƣợng đã thực hiện: ……………………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ………………. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí …………………. (tự đánh giá trên cơ sở
kết quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
n. Tiêu chí số …..………. về ……………………
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………….
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………….
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………
- Khối lƣợng đã thực hiện: …………………………………………….
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………… triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (tự đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm đƣợc
348
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lƣợng các tiêu chí xã nông thôn mới
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND XÃ ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
349
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG
THÔN MỚI ĐẾN NĂM.......
của xã ......., huyện/thị xã/thành phố ........., tỉnh/thành phố ..........
(Kèm theo Báo cáo số ...../BC-UBND ngày...tháng...năm 20... của UBND xã
.......)
TT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Yêu cầu đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu
chí, chỉ tiêu cụ thể
quy định áp dụng đối
với vùng)
Kết quả
thực hiện
Kết quả tự
đánh giá
của xã
1
1.1
. ..........................
1.2
. ..........................
....
2
2.1
. ..........................
2.2
. ..........................
....
...
....
350
Mẫu số 07
Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao (của UBND xã)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao đến năm ….. của xã
........., huyện/thị xã/thành phố ........., tỉnh/thành phố ............
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng và của địa phƣơng.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho
ngƣời dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho ngƣời dân.
351
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
Tổng kinh phí đã thực hiện: …………. triệu đồng, trong đó: .................. (cần
nêu cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
1. Xã ………… đã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm ……… (cần
nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới).
2. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo
quy định là ......./....... (tổng số) tiêu chí, đạt .........%, cụ thể (cần đánh giá cụ thể:
khối lượng đã thực hiện hoàn thành/tổng khối lượng cần phải thực hiện, tỷ lệ
(%) đạt chuẩn, mức độ đạt chuẩn đối với từng tiêu chí, chỉ tiêu):
2.1. Tiêu chí số …….... về …………..…..:
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………………….
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ……………… (tự đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2.n. Tiêu chí số ………….. về …………………:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………….
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………….. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí …………………. (tự đánh giá trên cơ sở
kết quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
352
1. Những mặt đã làm đƣợc
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lƣợng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp.
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND XÃ ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
353
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG
THÔN MỚI NÂNG CAO ĐẾN NĂM .......
của xã ............, huyện/thị xã/thành phố ........., tỉnh/thành phố ..........
(Kèm theo Báo cáo số ..../BC-UBND ngày ...tháng... năm 20... của UBND xã.....)
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Yêu cầu đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu
chí, chỉ tiêu cụ thể quy
định áp dụng đối với
vùng)
Kết quả
thực hiện
Kết quả tự
đánh giá
của xã
1
1.1
. .......................
1.2
. .......................
....
2
2.1
.
.......................
2.2
. .......................
....
....
....
354
Mẫu số 08
Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu (của UBND xã)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu về ………… đến năm
... của xã ....., huyện/thị xã/thành phố ....., tỉnh/thành phố .......
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng và của địa phƣơng.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho
ngƣời dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho ngƣời dân.
355
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
Tổng kinh phí đã thực hiện: …………… triệu đồng, trong đó: .............. (cần nêu
cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Xã ………… đã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới
nâng cao năm…… (cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp
có thẩm quyền quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới
nâng cao).
2. Thu nhập bình quân đầu ngƣời của xã.
3. Có ……. mô hình thôn thông minh (cần đánh giá cụ thể kết quả thực hiện
từng mô hình).
4. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu về…….. (cần nêu
cụ thể lĩnh vực kiểu mẫu của xã: về sản xuất, về giáo dục, về văn hóa, về du lịch,
về cảnh quan môi trường, về an ninh trật tự,...)
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo
lĩnh vực……….. là ......./....... (tổng số) tiêu chí, đạt .........%, cụ thể (cần đánh
giá cụ thể: khối lượng đã thực hiện hoàn thành/tổng khối lượng cần phải thực
hiện, tỷ lệ (%) đạt chuẩn, mức độ đạt chuẩn đối với từng tiêu chí, chỉ tiêu):
4.1. Tiêu chí số ……….. về …………………..:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ……………….. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………. (tự đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
4.n. Tiêu chí số.…………. về ……………….………:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………………
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………………
356
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………………… triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (tự đánh giá trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm đƣợc
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lƣợng các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp.
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND XÃ ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
357
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG
THÔN MỚI KIỂU MẪU VỀ... ĐẾN NĂM...
của xã……….., huyện/thị xã/thành phố ............., tỉnh/thành phố ................
(Kèm theo Báo cáo số...../BC-UBND ngày:.. tháng ... năm 20... của UBND
xã.....)
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Yêu cầu đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu
chí, chỉ tiêu cụ thể
UBND cấp tỉnh quy
định )
Kết quả
thực
hiện
Kết quả tự
đánh giá
của xã
1
1.1
.
........................
1.2
.
........................
...
2
2.1
.
........................
2.2
.
........................
...
...
...
358
Mẫu số 13
Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả
thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn
mới kiểu mẫu (của UBND xã)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../BC-UBND
…, ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu đến năm... trên địa
bàn xã..., huyện/thị xã/thành phố..., tỉnh/thành phố...
I. Tóm tắt quá trình UBND xã tổ chức lấy ý kiến tham gia
- …………………………………………………………………………………
- ………………………………………………………………………………..
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ................
trên địa bàn xã ..........
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã
- Hình thức tham gia ý kiến: …………………………………………………..
- Ý kiến tham gia: …………………………………………………………..…
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………
2. Ý kiến tham gia của các tổ chức khác trên địa bàn xã (các tổ chức xã hội,
doanh nghiệp, hợp tác xã,....)
- Hình thức tham gia ý kiến: …………………………………………………..
- Ý kiến tham gia: ..……………………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có):…………………………………………………
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn xã
359
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………………………….
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ……………………………………………………
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND xã
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND XÃ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
360
Mẫu số 16
Biên bản họp đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn
mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu (của UBND xã)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ… CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../BC-UBND
…, ngày ... tháng ... năm 20...
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, công nhận xã ............. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn
mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm …
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phƣơng);
Căn cứ Báo cáo số ........... ngày ...../....../....... của UBND xã………. về tổng hợp
ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/xã nông
thôn mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu mẫu năm ......... của xã.
Căn cứ Báo cáo số ........... ngày ...../....../....... của UBND xã ........... về kết quả
thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông thôn
mới kiểu mẫu năm ......... của xã.
Hôm nay, vào hồi ...... giờ ...... phút ngày ...../....../....... tại ............, UBND xã
............. (huyện/thị xã/thành phố ............., tỉnh/thành phố ................ ) tổ chức
họp đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ........., cụ thể nhƣ sau:
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác - Chủ trì
cuộc họp;
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác;
- …………………………………………………..
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác - Thƣ ký
361
cuộc họp.
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. UBND xã báo cáo kết quả: Tự đánh giá kết quả thực hiện xây dựng xã nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu của xã; tổng hợp ý
kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/xã nông
thôn mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu mẫu của xã.
2. Ý kiến phát biểu thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp về đề nghị,
xét công nhận xã................. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ........, cụ thể nhƣ sau:
- …………………………………………..
3. Kết quả bỏ phiếu: Số thành viên tham dự cuộc họp nhất trí đề nghị xét, công
nhận xã ........... đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn
mới kiểu mẫu năm ………. là ......./tổng số ............. thành viên tham dự cuộc
họp, đạt .........%.
Biên bản kết thúc hồi ...... giờ ...... phút ngày ...../....../......., đã thông qua cho các
thành viên tham dự cuộc họp cùng nghe và nhất trí ........%.
Biên bản này đƣợc lập thành.......... bản có giá trị pháp lý nhƣ nhau: UBND xã
lƣu ........... bản; để làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
gửi UBND huyện/thị xã/thành phố…......... bản.
THƢ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ t
ên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
362
Mẫu số 17
Biên bản họp đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn
mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu (của UBND cấp huyện)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, công nhận xã............... đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn
mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ...
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phƣơng);
Căn cứ Báo cáo số ........... ngày ...../....../....... của UBND huyện/thị xã/thành phố
…………. về tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ
đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm
................ đối với xã ………….
Căn cứ Báo cáo số ........... ngày ...../....../....... của UBND huyện/thị xã/thành phố
............. về kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông
thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ................ đối với xã ……..
Hôm nay, vào hồi ...... giờ ...... phút ngày ...../....../....... tại ............, UBND
huyện/thị xã/thành phố .......... (tỉnh/thành phố .........) tổ chức họp đề nghị xét,
công nhận xã ………. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông
thôn mới kiểu mẫu năm .............., cụ thể nhƣ sau:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác - Chủ trì cuộc
họp;
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác;
363
- …………………………………………………………………………………
- Ông (bà): ..................................... - Chức vụ, đơn vị công tác - Thƣ ký cuộc
họp.
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. UBND huyện/thị xã/thành phố trình bày Báo cáo: Kết quả thẩm tra hồ sơ và
mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu
mẫu năm ................ đối với xã ………….; tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết
quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ................ đối với xã ………….
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện/thị xã/thành phố trình bày Báo cáo kết quả
lấy ý kiến sự hài lòng của ngƣời dân trên địa bàn xã đối với việc công nhận xã
................ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu
mẫu năm .............
3. Ý kiến phát biểu thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp về đề nghị
xét, công nhận xã ............ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm .............., cụ thể nhƣ sau:
- …………………………………………
- …………………………………………
4. Kết quả bỏ phiếu: Số thành viên tham dự cuộc họp nhất trí đề nghị xét, công
nhận xã ............. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn
mới kiểu mẫu năm ……… là ......./tổng số ............ thành viên tham dự cuộc họp,
đạt .........%.
Biên bản kết thúc hồi ...... giờ ...... phút ngày ...../....../........, đã thông qua cho các
thành viên tham dự cuộc họp cùng nghe và nhất trí ........%.
Biên bản này đƣợc lập thành ..........bản có giá trị pháp lý nhƣ nhau: UBND
huyện/thị xã/thành phố lƣu ........... bản; để làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã
đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu gửi
UBND tỉnh/thành phố ........ bản.
THƢ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
364
Mẫu số 21
Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông thôn mới
(của UBND cấp huyện)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới năm ........ đối
với xã ............., huyện/thị xã/TP ........., tỉnh/TP ............
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phƣơng);
Căn cứ đề nghị của UBND xã …………... tại Tờ trình số ........./TTr-UBND
ngày ...../....../....... về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông
thôn mới năm........
Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế xây dựng xã nông thôn mới trên
địa bàn xã ..........., UBND huyện/thị xã/thành phố ………….. báo cáo kết quả
thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông thôn mới năm……. đối với xã
..........., cụ thể nhƣ sau:
I. KẾT QUẢ THẨM TRA
Thời gian thẩm tra (từ ngày ...../....../....... đến ngày ...../....../.......):
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới
3. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới (cần
đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể)
3.1. Tiêu chí số .......... về ...................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
365
- Khối lƣợng thực hiện: …………………………………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ................. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………….. (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
3.n. Tiêu chí số .......... về ......................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng thực hiện: …………………………………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ................. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ……………….. (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
4. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới
- ……………………………………………
5. Về kế hoạch nâng cao chất lƣợng các tiêu chí xã nông thôn mới
- ……………………………………………
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới
- Tổng số tiêu chí nông thôn mới của xã ………………… đã đƣợc UBND
huyện/thị xã/thành phố .............. thẩm tra đạt chuẩn nông thôn mới tính đến thời
điểm thẩm tra là: ....../19 tiêu chí, đạt .........%.
- ……………………………………………
3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới
- ……………………………………………
- ……………………………………………
III. KIẾN NGHỊ
1. ……………………………………………
n. ……………………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
366
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM TRA MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM.......
đối với xã ……....., huyện/thị xã/thành phố .........., tỉnh/thành phố ..........
(Kèm theo Báo cáo số .../BC-UBND ngày.... tháng.... năm 20..... của UBND
huyện/thị xã/TP .......)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt
chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ
tiêu cụ thể quy định
áp dụng đối với
vùng)
Kết quả tự
đánh giá
của xã
Kết quả
thẩm tra
củahuyện/thị
xã/TP
1
1.1.
........................
1.2.
........................
....
2
2.1.
........................
2.2.
........................
....
.... ....
367
Mẫu số 22
Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông thôn mới
nâng cao (của UBND cấp huyện)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm
.......... đối với xã ……..., huyện/thị xã/TP ......., tỉnh/TP ..........
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phƣơng);
Căn cứ đề nghị của UBND xã………... tại Tờ trình số .........../TTr-UBND ngày
...../....../....... về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới nâng cao năm ........
Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế xây dựng xã nông thôn mới
nâng cao trên địa bàn xã ..........., UBND huyện/thị xã/thành phố ......... báo cáo
kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao năm
......... đối với xã ..........., cụ thể nhƣ sau:
I. KẾT QUẢ THẨM TRA
Thời gian thẩm tra (từ ngày ...../....../....... đến ngày ...../....../.......):
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
3. Xã ………….. đã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm …….. (cần
nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới).
4. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới nâng
368
cao (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể)
4.1. Tiêu chí số .......... về ...................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng thực hiện: …………………………………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ................. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
4.n. Tiêu chí số .......... về ...................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng thực hiện: …………………………………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ................. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí …………………. (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
5. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới nâng cao
……………………………………
6. Về kế hoạch nâng cao chất lƣợng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
……………………………………
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới nâng
cao
- Tổng số tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao của xã ........................ đã đƣợc
UBND huyện/thị xã/thành phố .............. thẩm tra đạt chuẩn nông thôn mới nâng
369
cao tính đến thời điểm thẩm tra là: ....../19 tiêu chí, đạt .........%.
- ……………………………………
3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới nâng cao
- ……………………………………
- ……………………………………
III. KIẾN NGHỊ
1. ……………………………………
n. ……………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
370
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM TRA MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO ĐẾN NĂM……
đối với xã ........, huyện/thị xã/thành phố ......, tỉnh/thành phố ..........
(Kèm theo Báo cáo số.../BC-UBND ngày ...... tháng.... năm 20.... của UBND
huyện/thị xã/TP .......)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu
chí
Tiêu chuẩn đạt
chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ
tiêu cụ thể quy định
áp dụng đối với
vùng)
Kết quả tự
đánh giá
của xã
Kết quả
thẩm tra của
huyện/thị
xã/TP
1
1.1.
.........................
1.2.
........................
....
2
2.1.
.........................
2.2.
........................
....
.... ....
371
Mẫu số 23
Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn
xã nông thôn mới kiểu mẫu (của UBND cấp huyện)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu về
........năm ..........đối với xã .........., huyện/thị xã/TP ......, tỉnh/TP ..........
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phƣơng);
Căn cứ đề nghị của UBND xã………….. tại Tờ trình số .........../TTr-UBND
ngày ...../....../....... về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông
thôn mới kiểu mẫu về ......... năm ..............;
Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế xây dựng xã nông thôn mới kiểu
mẫu về ........ trên địa bàn xã ..........., UBND huyện/thị xã/thành phố .......... báo
cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu về
........năm ..........đối với xã ..........., cụ thể nhƣ sau:
I. KẾT QUẢ THẨM TRA
Thời gian thẩm tra (từ ngày ...../....../....... đến ngày ...../....../.......):
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
3. Xã ……….. đã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm
……… (cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm
quyền quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao).
4. Về thu nhập bình quân đầu ngƣời của xã.
372
5. Về mô hình thôn thông minh (cần đánh giá cụ thể kết quả thực hiện từng mô
hình).
6. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu
mẫu về ................ (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể)
6.1. Tiêu chí số .......... về ....................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: ……………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng thực hiện: …………………………………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ................. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
6.n. Tiêu chí số .......... về ..................:
a) Yêu cầu của tiêu chí: …………………………
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………………
- Khối lƣợng thực hiện: …………………………………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ................. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
7. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới kiểu mẫu về ……….. ……………………………………………
8. Về kế hoạch nâng cao chất lƣợng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao/kiểu
mẫu ……………………………………………
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu
mẫu về ................
373
- Tổng số tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu về ........ của xã ................... đã
đƣợc UBND huyện/thị xã/thành phố .............. thẩm tra đạt chuẩn nông thôn mới
kiểu mẫu về ........... tính đến thời điểm thẩm tra là: ....../tổng số .......... tiêu chí xã
nông thôn mới kiểu mẫu, đạt .........%.
- ……………………………………..
3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới kiểu mẫu về ...........
……………………………………..
III. KIẾN NGHỊ
1. ……………………………………..
n. ……………………………………..
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
374
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM TRA MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU VỀ... ĐẾN NĂM...
đối với xã ............., huyện/thị xã/thành phố ........, tỉnh/thành phố.........
(Kèm theo Báo cáo số.../BC-UBND ngày.... tháng ...... năm 20.....
của UBND huyện/thị xã/TP....)
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt
chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ tiêu
cụ thể UBND cấp
tỉnh quy định)
Kết quả tự
đánh giá
của xã
Kết quả thẩm
tra của
huyện/thị
xã/TP
1
1.1
. ....................
1.2. ....................
....
2
2.1. ....................
2.2. ....................
....
.... ....
375
Mẫu số 27
Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và
mức độ đạt chuẩn xã nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/
nông thôn mới kiểu mẫu (của UBND cấp huyện)
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../BC-UBND
......, ngày .... tháng ..... năm 20.....
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu
mẫu năm.... đối với xã ......., huyện/thị xã/TP ......, tỉnh/TP ..........
I. Tóm tắt quá trình UBND huyện/thị xã/TP tổ chức lấy ý kiến tham gia
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu
mẫu năm .... đối với xã ...........
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của
huyện/thị xã/thành phố
- Hình thức tham gia ý kiến: …………………………………………………..
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………………………..
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………
2. Ý kiến tham gia của các đơn vị, tổ chức khác trên địa bàn huyện/thị xã/thành
phố (tên đơn vị, tổ chức: ..........)
- Hình thức tham gia ý kiến: …………………………………………………..
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………………………..
376
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn huyện/thị xã/thành phố
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………………………..
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND huyện/thị
xã/thành phố
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lƣu: VT, .............
TM. UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
377
Mẫu số 34.1
MẪU BẰNG CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI,
XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO, XÃ
ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU
(Kèm theo Phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông
thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025)
(Quốc huy)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ.....
CÔNG NHẬN
XÃ...., HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ......, TỈNH/THÀNH PHỐ.....
Đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới
kiểu mẫu về......... năm...........
Quyết định Số: ......../QĐ-UBND
Ngày..../.../...
........., ngày... tháng... năm...
CHỦ TỊCH
Yêu cầu đối với Mẫu số 34.1:
1. Hình thức:
a) Chính giữa phía trên là Quốc huy nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
b) Đƣờng diềm, bên ngoài đƣờng diềm đƣợc trang trí bằng các họa tiết
hoa văn.
2. Nội dung viết trong bằng công nhận:
378
a) Dòng thứ nhất: Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM” đƣợc trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ
15, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
b) Dòng thứ hai: Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” đƣợc trình bày
bằng chữ in thƣờng, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 16, kiểu chữ
đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dƣới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ
đƣợc viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dƣới có đƣờng kẻ
ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
c) Dòng thứ ba, thứ tƣ: Ghi tách làm hai dòng “CHỦ TỊCH” và “ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ.........” (ghi tên tỉnh hoặc tên thành phố)
đƣợc trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 26 cho
dòng trên và cỡ chữ 20 cho dòng dƣới, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.
d) Dòng thứ năm: “CÔNG NHẬN” đƣợc trình bày bằng chữ in hoa,
phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 24, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
đ) Dòng thứ sáu: Ghi tên XÃ, HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ VÀ
TỈNH/THÀNH PHỐ đƣợc trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New
Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
e) Dòng thứ bảy: “Đạt chuẩn nông thôn mới năm.......”, hoặc “Đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao năm.......”, hoặc “Đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
về........ năm.......” (ghi cụ thể lĩnh vực kiểu mẫu của xã) đƣợc trình bày bằng chữ
in thƣờng, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu
chữ nghiêng, đậm, màu đen.
g) Phía dƣới bên phải in hai dòng chữ:
- “ .........., ngày ...... tháng..... năm .......” đƣợc trình bày bằng chữ in
thƣờng, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ nghiêng, đậm,
màu đen.
- “CHỦ TỊCH” đƣợc trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New
Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
h) Phía dƣới bên trái in hai dòng chữ:
- “Quyết định số .........../QĐ-UBND”.
- “Ngày..... tháng…… năm.......”.
Ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; chữ của hai dòng
đƣợc trình bày bằng chữ in thƣờng, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14,
kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
379
3. Chất liệu, kích cỡ, hình nền:
a) Bằng đƣợc in trên giấy trắng định lƣợng 150 - 250 gram/m
2
.
b) Kích thƣớc dài 420 mm, rộng 297 mm, đƣờng trang trí hoa văn dài 360
mm, rộng 237 mm.
c) Hình nền:
Bằng công nhận xã: sử dụng họa tiết vân mây, chính giữa là hình cánh sen
cách điệu, viền xanh, khung đỏ.
380
2. Thủ tục: Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp Giấy chứng
nhận sản phẩm đạt 3 sao.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Tiếp nhận hồ sơ sản phẩm/dịch vụ
- UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ sản phẩm/dịch vụ từ các cá nhân/tổ
chức đăng ký sản phẩm tham gia Chƣơng trình OCOP.
- UBND cấp huyện kiểm tra thể thức, nội dung, thông báo và hƣớng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
- UBND cấp huyện Quyết định thành lập Hội đồng cấp huyện, Tổ tƣ vấn.
* Bƣớc 2: Đánh giá
- Đối tƣợng đánh giá: Mẫu sản phẩm (trừ sản phẩm dịch vụ du lịch) và hồ
sơ sản phẩm. Đối với các sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái
và điểm du lịch: Các thành viên kiểm tra thực tế và đánh giá trƣớc tại thực địa.
- Chuẩn bị số lƣợng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ điện tử (hồ sơ
scan). Hồ sơ sản phẩm (bản điện tử) cần đƣợc chuyển cho các thành viên Hội
đồng trƣớc ngày họp đánh giá ít nhất 01 ngày làm việc.
- Tiến hành đánh giá
+ Các thành viên hội đồng đánh giá sản phẩm theo phiếu đánh giá. Chủ
thể sản phẩm OCOP có thể tham gia trình bày, diễn giải trƣớc Hội đồng.
+ Hội đồng thảo luận, thống nhất quan điểm đánh giá một số chỉ tiêu chƣa
cụ thể, định tính (nếu cần).
+ Hội đồng tổng hợp kết quả đánh giá, tính trung bình điểm của các thành
viên (điểm của các thành viên không đƣợc chênh lệch nhau quá 10 điểm). Thống
nhất thông qua kết quả đánh giá, đề xuất các sản phẩm đƣợc tham gia đánh cấp
tỉnh, báo cáo kết quả tới UBND cấp huyện và đề xuất về phân hạng sản phẩm.
* Bƣớc 3: Phân hạng
- Căn cứ kết quả điểm số đánh giá của Hội đồng, các sản phẩm đƣợc xếp
hạng theo khung từ 1 đến 5 sao.
381
- UBND cấp huyện thông báo kết quả cho các chủ thể OCOP, đề nghị
hoàn thiện/bổ sung hồ sơ (nếu cần).
- UBND cấp huyện ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp
Giấy chứng nhận sản phẩm đạt 3 sao; tổ chức công bố kết quả.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bƣu chính.
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ sản phẩm, do các chủ thể OCOP chuẩn bị, bao gồm:
+ Phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo Mẫu số tại
Biểu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của
Thủ tƣớng Chính phủ.
+ Báo cáo của chủ thể đánh giá về sản phẩm theo Bộ tiêu chí theo Mẫu số
tại Biểu số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023
của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Báo cáo đánh giá của UBND cấp xã về một số tiêu chí theo Mẫu số tại
Biểu số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của
Thủ tƣớng Chính phủ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ điện tử (hồ sơ scan).
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính:
Các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại và hộ sản
xuất có đăng ký kinh doanh. Đối với nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng,
du lịch sinh thái và điểm du lịch, chủ thể, bao gồm: Các đối tƣợng trên và các
hội/hiệp hội, Trung tâm điều hành hoặc tổ chức tƣơng đƣơng.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Điều phối
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Thành viên Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP cấp huyện.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết
quả đánh giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm đạt 3 sao.
382
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo Mẫu số tại
Biểu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của
Thủ tƣớng Chính phủ.
- Báo cáo của chủ thể đánh giá về sản phẩm theo Bộ tiêu chí theo Mẫu số
tại Biểu số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023
của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Báo cáo đánh giá của UBND cấp xã về một số tiêu chí theo Mẫu số tại
Biểu số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của
Thủ tƣớng Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc phê duyệt Chƣơng trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chƣơng
trình OCOP.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
383
BIỂU SỐ 1
PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG SẢN PHẨM OCOP
(Kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình
đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình OCOP)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐĂNG KÝ
Tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm Chƣơng trình OCOP
của tỉnh……………. năm …………
1. Thông tin về đơn vị đăng ký:
- Tên đơn vị: ................................................................................................
- Họ tên ngƣời đại diện pháp lý: .................................................................
- Chức vụ: ....................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ: ..........................................................................................
- Điện thoại:………………………….. Email: ...........................................
2. Tên sản phẩm: .................................................................................................
3. Nhóm sản phẩm đăng ký (Ngành, Nhóm, Phân nhóm
1
): ................................
.............................................................................................................................
4. Lần đăng ký đánh giá: Lần đầu Nâng hạng: Đánh giá lại:
5. Tài liệu kèm theo:
- Báo cáo đánh giá về sản phẩm theo Bộ tiêu chí (bản gốc, bản điện tử).
- Sản phẩm mẫu (số lƣợng): ......................................................................
Cam đoan những thông tin trong Phiếu đăng ký là đúng sự thật,
chúng tôi xin cam kết tuân thủ các quy định của Chƣơng trình OCOP về
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng và
pháp luật về Hồ sơ đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm./.
…………….. ngày…….. tháng……năm
ĐẠI DIỆN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Theo Phụ lục I về Danh mục phân loại sản phẩm tham gia Chƣơng trình OCOP
384
PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ
DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH OCOP CẤP HUYỆN
Phiếu số: …...-.…./PĐK-(Mã tỉnh) - (Mã huyện) - (Năm)
Ngày nhận:……………………………………………………….…………......
Ngƣời tiếp nhận:……………….. Chữ ký: …………………….…………
Cơ quan tiếp nhận
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH OCOP CẤP TỈNH
Phiếu số: …..-....../PĐK-(Mã tỉnh) - (Mã huyện) - (Năm)
Ngày nhận:………………………………………………………….………
Ngƣời tiếp nhận:……………………………..Chữ ký: ……………………
Cơ quan tiếp nhận
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
385
BIỂU SỐ 2
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ SẢN PHẨM
(Dành cho chủ thể có sản phẩm đăng ký)
(Kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình
đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình OCOP)
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chủ thể: ....................................................................................................
2. Loại hình tổ chức: ..........................................................................................
3. Địa chỉ: ............................................................................................................
4. Điện thoại: …………………….Email: .........................................................
5. Tên ngƣời đại diện pháp luật:
- Họ tên: .......................................................................................................
- Giới tính:………………(Nam/nữ); Dân tộc: ...........................................
- Địa chỉ thƣờng trú: ....................................................................................
6. Ngày thành lập/đăng ký kinh doanh:………. Số giấy đăng ký (nếu có): .......
7. Tên sản phẩm/dịch vụ, mô tả về quy cách sản phẩm, tiêu chuẩn:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đánh dấu () vào mục tƣơng ứng:
a) Giấy đăng ký kinh doanh:
b) Đã công bố chất lƣợng cơ sở:
c) Đã có các điều kiện sản xuất theo quy định:
- Giấy đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật
cho sản xuất sản phẩm:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất bắt buộc theo quy định cho sản
phẩm (đối với các sản phẩm bắt buộc theo quy đinh):
d) Đã có đăng ký sở hữu trí tuệ:
+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
+ Khác (ghi rõ): ………………….
8. Lịch sử hình thành của chủ thể (nêu các giai đoạn hình thành và phát triển):
386
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
9. Cơ cấu tổ chức của chủ thể:
.................................................................................................................................
PHẦN II.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
Nội dung yêu cầu: Đánh giá kết quả triển khai phƣơng án sản xuất, kinh
doanh của chủ thể theo Phƣơng án sản xuất, kinh doanh khi đăng ký tham gia
Chƣơng trình OCOP.
Lƣu ý: trình bày rõ một số nội dung sau:
- Tổ chức vùng nguyên liệu, công nghệ sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói
sản phẩm của chủ thể.
- Sự thay đổi về chất lƣợng sản phẩm: chất lƣợng, tiêu chuẩn chất lƣợng,
bao bì, nhãn mác, hình thức đóng gói,…
- Thị trƣờng phân phối sản phẩm.
- Kết quả sản xuất, kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận.
PHẦN III.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THEO BỘ TIÊU CHÍ SẢN PHẨM OCOP
- Căn cứ vào Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tƣơng ứng
với sản phẩm đăng ký, chủ thể tự đánh giá về kết quả (điểm số) có thể đạt theo
thứ tự từng tiêu chí.
- Mô tả, chứng minh về kết quả tƣơng ứng (mô tả, tài liệu minh chứng cho
nội dung mô tả).
- Tài liệu minh chứng kèm theo vào phụ lục của Báo cáo, tham khảo hƣớng
dẫn theo bảng dƣới đây:
TT
Nội dung
Yêu cầu
- Giấy đăng ký kinh doanh
Bản sao có công chứng, chứng minh hoạt động
kinh doanh hợp pháp (đối với các đơn vị/cá nhân
có đăng ký kinh doanh)
- Giấy đủ điều kiện sản xuất
Bản sao có công chứng (đối với sản phẩm cần
phải có giấy chứng nhận theo quy định hiện hành)
-
Nguồn gốc nguyên liệu, liên kết
chuỗi
Bản sao tài liệu: Giấy xác nhận, hợp đồng, hóa đơn…
chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hợp đồng,
thỏa thuận liên kết
- Công bố chất lƣợng sản phẩm Bản sao tài liệu, chứng minh chất lƣợng sản phẩm
387
TT
Nội dung
Yêu cầu
đƣợc công bố
-
Phiếu kết quả kiểm tra chỉ tiêu an
toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn
công bố
Bản sao tài liệu, chứng minh đạt tiêu chuẩn vệ
sinh an toàn thực phẩm
-
Mã số mã vạch, tem truy xuất
nguồn gốc,
Bản sao tài liệu, chứng minh mã, tem, sở hữu
thƣơng hiệu…
- Sở hữu trí tuệ
Giấy chứng nhận đăng ký về sở hữu trí tuệ: nhãn
hiệu, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận, kiểu dáng,…
- Bảo vệ môi trƣờng
Bản sao hồ sơ, thủ tục về môi trƣờng theo quy
định; hình ảnh minh chứng về thực hiện giải
pháp bảo vệ môi trƣờng.
-
Hệ thống quản lý chất lƣợng tiên
tiến, kiểm soát chất lƣợng
Bản sao tài liệu: chứng nhận Hệ thống quản lý
chất lƣợng tiên tiến, chứng minh hệ thống quản
lý đạt tiêu chuẩn
- Kế toán
Bản sao tài liệu, minh chứng hoạt động kế toán
của cơ sở
-
Phát triển thị trƣờng, hoạt động
quảng bá, xúc tiến thƣơng mại
Bản sao tài liệu: Hợp đồng, cam kết, xác nhận về
phân phối sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, hoạt
động xúc tiến thƣơng mại…
- Câu chuyện về sản phẩm
Bản sao tờ rơi, hình ảnh, phim, ghi âm… minh
chứng về câu chuyện của sản phẩm
- Kế hoạch kiểm soát nội bộ
Bản sao kế hoạch kiểm soát nội bộ/Hồ sơ mình
chứng về kế hoạch kiểm soát nội bộ
-
Giải thƣởng của sản phẩm, bình
chọn của các tổ chức uy tín trong
nƣớc và quốc tế…
Bản sao tài liệu, minh chứng về các thành tích,
giải thƣởng, bình chọn…
PHẦN IV
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH
Trình bày những định hƣớng, kế hoạch của chủ sở hữu trong thời gian tới
về phát triển sản phẩm, tổ chức sản xuất, thị trƣờng.
……………..ngày……. tháng……. năm…….
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ SỞ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
388
BIỂU SỐ 3
MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình
đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình OCOP)
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Về việc đánh giá một số nội dung của Hồ sơ sản phẩm đăng ký
tham gia đánh giá sản phẩm OCOP
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
1. Tên chủ thể: ....................................................................................................
2. Loại hình tổ chức: ..........................................................................................
3. Địa chỉ: ............................................................................................................
4. Điện thoại: …………………….Email: .........................................................
5. Tên ngƣời đại diện pháp luật:
- Họ tên: .......................................................................................................
- Giới tính:………………(Nam/nữ); Dân tộc: ...........................................
- Địa chỉ thƣờng trú: ....................................................................................
6. Sản phẩm đăng ký đánh giá: ...........................................................................
II. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
1. Về sử dụng nguyên liệu địa phƣơng: (Nội dung thể hiện rõ mô tả của chủ thể
và đánh giá về tình hình sử dụng nguyên liệu thực tế của chủ thể trên địa bàn
xã).
2. Về sử dụng lao động địa phƣơng: (Nội dung thể hiện rõ mô tả của chủ thể và
đánh giá về tình hình sử dụng thực tế về lao động địa phương của chủ thể trên
địa bàn xã).
3. Nguồn gốc ý tƣởng sản phẩm: (Nhận xét về nguồn gốc sản phẩm (truyền
thống, sản phẩm mới) của chủ thể dựa trên thực tế của địa phương).
4. Bản sắc/trí tuệ địa phƣơng: (Đánh giá về đặc điểm và mức độ thể hiện các giá
trị về văn hóa, truyền thống (hình ảnh, câu chuyện,…) trên sản phẩm và hồ sơ
389
của sản phẩm).
Ủy ban nhân dân xã…. đề nghị Ủy ban nhân dân huyện…. đánh giá, phân
hạng sản phẩm OCOP cho sản phẩm…. của …..
T.M UBND XÃ….
(Ký tên và đóng dấu)
390
3. Thủ tục: Thu hồi Quyết định công nhận, công bố “Thôn (bản) đạt
chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu”.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Điều phối chƣơng trình xây dựng nông
thôn mới huyện.
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến
UBND xã tổ chức triển khai xây dựng báo cáo kết quả đánh giá mức độ
không đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với từng thôn,
bản; gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội của xã; báo cáo đƣợc công bố trên các phƣơng tiện thông tin
đại chúng và trang thông tin điện tử của huyện trong thời hạn 15 ngày để lấy ý
kiến rộng rãi đến Nhân dân.
UBND xã bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với từng thôn, bản sau khi
nhận đƣợc ý kiến tham gia (bằng văn bản) của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội của xã và Nhân dân trên địa bàn xã.
* Bƣớc 2: Hoàn thiện hồ sơ
UBND xã tổ chức họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo xã) thảo luận, bỏ
phiếu đề nghị xét, thu hồi Quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn
mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý
kiến nhất trí của các đại biểu dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND
huyện.
* Bƣớc 3: Tổ chức thẩm định, xét, thu hồi quyết định công nhận
UBND cấp huyện tổ chức triển khai thẩm định hồ sơ và mức độ không đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản trên địa bàn.
Văn phòng Điều phối chƣơng trình xây dựng nông thôn mới huyện xây
dựng báo cáo và báo cáo UBND cấp huyện về kết quả thẩm định hồ sơ và mức
độ không đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu của thôn, bản để đề
nghị xét thu hồi quyết định công nhận (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các
phòng, ngành của huyện đánh giá, xác nhận mức độ không đạt chuẩn đối với các
391
nội dung, tiêu chí đƣợc giao phụ trách).
Trƣờng hợp thôn, bản chƣa đủ điều kiện, hồ sơ chƣa hợp lệ để đề nghị
xét, thu hồi quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu
mẫu thì UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản cho UBND xã và nêu rõ lý do,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ.
Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định thu hồi quyết định công
nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu trên địa bàn theo đề nghị của
Văn phòng Điều phối chƣơng trình xây dựng NTM huyện; công khai trên báo,
đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử của huyện.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của UBND xã về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản (bản chính, theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày
05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ
sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn
2022 - 2025).
- Biên bản cuộc họp của UBND xã về việc đề nghị xét, thu hồi quyết định
công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu (bản
chính, theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
41/2022/QĐ-UBND).
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ
chức và Nhân dân trên địa bàn xã đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản (bản chính,
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-
UBND).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến rộng rãi trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng: 15 ngày.
- UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản cho UBND xã về tính hợp lệ của
hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ.
392
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết: Văn phòng Điều phối chƣơng trình xây
dựng nông thôn mới huyện.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi quyết
định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo của UBND xã về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND.
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ
chức và Nhân dân trên địa bàn xã đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản theo Mẫu số 02
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND.
- Biên bản cuộc họp của UBND xã về việc đề nghị xét, thu hồi quyết định
công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu theo
Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện xét, thu hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu:
Đối với thôn, bản đã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông
thôn mới kiểu mẫu bị thu hồi quyết định công nhận khi trên địa bàn thôn, bản có
từ 30% đến dƣới 50% số tiêu chí thôn, bản (trong đó có một trong các tiêu chí:
Thu nhập; Môi trƣờng và An toàn thực phẩm; Chất lƣợng môi trƣờng sống;
Quốc phòng và An ninh) hoặc có từ 50% số tiêu chí thôn, bản trở lên không đáp
ứng mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí thôn, bản nông thôn mới, nông
thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2022 - 2025.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
393
Mẫu số 01
Báo cáo của UBND xã về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/BC-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới
kiểu mẫu năm…… của thôn, bản ……………..………
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Thôn, bản ……… đã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/nông
thôn mới kiểu mẫu năm….. (nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu,
cấp có thẩm quyền quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới kiểu mẫu).
2. Thôn……(nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
thôn; thuận lợi, khó khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu
chí thôn, bản nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng, tỉnh, huyên.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lƣợng
tiêu chí thôn, bản nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho
ngƣời dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề
nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho ngƣời dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi thôn, bản được công nhận đạt chuẩn
394
nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu đến thời điểm đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ………. triệu đồng, trong đó:…….. (cần nêu
cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí thôn, bản
nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu
Tổng số tiêu chí nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu của thôn,
bản……………… đã đƣợc UBND xã………… đánh giá không đạt chuẩn tính
đến thời điểm đánh giá (tháng…./20…) là:…../…..tiêu chí, chiếm……%, cụ thể
(cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1. Tiêu chí số ……….. về ………….
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………….
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí……………… (đánh giá trên cơ
sở kết quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
n. Tiêu chí số ………. về ……………..
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………….
- Khối lƣợng đã thực hiện: ………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí……………… (đánh giá trên cơ
sở kết quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Kết luận (cần khẳng định rõ thôn, bản đủ điều kiện hay không đủ điều
kiện đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận theo quy định)
- ……………………………………
- ……………………………………
VI. Kiến nghị
- ……………………………………
- ……………………………………
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- …………;
- …………;
- Lƣu: VT, ……
TM. UBND XÃ …………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
395
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT
CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ THÔN, BẢN NÔNG THÔN MỚI/NÔNG THÔN MỚI
KIỂU MẪU NĂM…….
của thôn, bản……………………….
(Kèm theo Báo cáo số:……../BC-UBND ngày……/……/20… của UBND xã……..)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu chí,
chỉ tiêu cụ thể quy định áp
dụng đối với vùng)
Kết quả
đánh giá
1
1.1. ……………….
1.2. ……………….
…
2
2.1. ……………….
2.2. ……………….
…
… …
396
Mẫu số 02
Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức
và Nhân dân trên địa bàn xã đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/BC-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm…..… của thôn, bản……
I. Tóm tắt quá trình UBND xã tổ chức lấy ý kiến tham gia
- …………………………………………………………..
- …………………………………………………………..
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không
đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm……. của thôn,
bản……
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
của xã
- Hình thức tham gia ý kiến: …………………………………..
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ………………………………………
2. Ý kiến tham gia của các đơn vị, tổ chức khác trên địa bàn xã (tên đơn
vị, tổ chức: …….)
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………….
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ………………………………….
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn xã
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………….
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND xã
- ………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………...
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lƣu: VT, ……
TM. UBND XÃ………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
397
Mẫu số 03
Biên bản cuộc họp của UBND xã về việc đề nghị xét, thu hồi quyết định
công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………., ngày …. tháng …. năm …..
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/
nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn ……
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ƣơng);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của tỉnh, huyện, xã);
Căn cứ Báo cáo số………. ngày……/……/…… của UBND xã…………
về tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm………. đối với thôn …….........
Căn cứ Báo cáo số……. ngày…../…../…… của UBND xã...… về đánh
giá mức độ không đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm…….
đối với thôn, bản……
Hôm nay, vào hồi…… giờ….. phút ngày……/…../……. tại…………..,
UBND xã ……… tổ chức họp xét, đề nghị thu hồi quyết định công nhận đạt
chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản…………, cụ
thể nhƣ sau:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
- Ông (bà): …………… - Chức vụ, đơn vị công tác - Chủ trì cuộc họp.
- Ông (bà): ……………. - Chức vụ, đơn vị công tác.
- ………………………………………………….
- Ông (bà): …………….. - Chức vụ, đơn vị công tác - Thƣ ký cuộc họp.
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. UBND xã trình bày Báo cáo: Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm……. đối với thôn……; tổng hợp ý
kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn nông thôn mới/
nông thôn mới kiểu mẫu năm…… đối với thôn, bản…….....................................
398
2. Ý kiến phát biểu thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp xét, đề
nghị thu hồi quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu
mẫu đối với thôn, bản….., cụ thể nhƣ sau:
- …………………………………..
- …………………………………..
THƢ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
399
III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục: Công nhận, công bố “Thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới kiểu mẫu”.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến Thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trình tự thực hiện:
* Bƣớc 1: Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện xây dựng thôn, bản đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu.
- Ban Phát triển thôn, bản tổ chức triển khai xây dựng báo cáo kết quả
thực hiện các tiêu chí thôn, bản nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu; gửi
báo cáo để lấy ý kiến tham gia của ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị
- xã hội của thôn; báo cáo đƣợc thông báo, công bố công khai tại nhà văn hóa
thôn, bản và trên hệ thống loa truyền thanh của thôn, bản ít nhất 05 lần trong
thời hạn 15 ngày để lấy ý kiến tham gia của Nhân dân.
- Ban Phát triển thôn, bản bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện
xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu của thôn, bản sau khi nhận
đƣợc ý kiến tham gia của ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội
của thôn, bản và Nhân dân trên địa bàn thôn, bản.
* Bƣớc 2: Hoàn thiện hồ sơ
Ban Phát triển thôn, bản tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét,
công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu, yêu cầu
cuộc họp phải có từ 70% trở lên đại diện hộ dân trong thôn, bản tham dự; hoàn
thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu dự họp phải đạt từ 90%
trở lên, trình Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Bƣớc 3: Tổ chức thẩm tra
UBND xã thành lập Tổ thẩm tra (gồm đại diện lãnh đạo Ban Chỉ đạo,
UBND xã, cán bộ phụ trách nông thôn mới, cán bộ phụ trách lĩnh vực liên quan
đến nội dung các tiêu chí và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội của xã. Số
lƣợng tối đa là 10 ngƣời) để tổ chức triển khai thẩm tra hồ sơ, đánh giá thực tế
kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu của thôn,
bản; xây dựng báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn
400
mới, nông thôn mới kiểu mẫu của thôn, bản.
Trƣờng hợp thôn, bản chƣa đủ điều kiện để đề nghị xét, công nhận đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu thì UBND xã trả lời bằng văn
bản cho thôn, bản và nêu rõ lý do, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đƣợc hồ sơ.
* Bƣớc 4 : Tổ chức lấy ý kiến góp ý rộng rãi
UBND xã công bố thôn, bản đủ điều kiện đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu công bố trên hệ thống truyền thanh và
trang thông tin điện tử của xã trong thời hạn 15 ngày để lấy ý kiến nhân dân.
UBND xã gửi báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu của thôn, bản để lấy ý kiến tham gia của Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; bổ sung hoàn thiện báo cáo
kết quả thẩm tra đối với thôn, bản sau khi nhận đƣợc ý kiến tham gia (bằng văn
bản) của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và Nhân dân
trên địa bàn xã.
Mặt trận Tổ quốc xã chủ trì, phối hợp Ban công tác Mặt trận thôn, bản và
các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, bản tiến hành lấy ý kiến sự hài lòng của
ngƣời dân trên địa bàn thôn, bản đối với việc đề nghị công nhận thôn, bản đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu.
* Bƣớc 5: Hoàn thiện hồ sơ
Ban Chỉ đạo xã tổ chức họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo xã và Tổ
thẩm tra tiêu chí thôn, bản nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu) thảo luận,
bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn
mới kiểu mẫu; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu dự
họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND cấp huyện.
* Bƣớc 6: Tổ chức thẩm định
UBND cấp huyện tổ chức triển khai thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản. Văn phòng Điều phối
Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới huyện xây dựng báo cáo và báo cáo
UBND huyện về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới,
nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của
các phòng, ngành của huyện đánh giá, xác nhận mức độ đạt chuẩn đối với các
nội dung, tiêu chí đƣợc giao phụ trách).
Trƣờng hợp thôn, bản chƣa đủ điều kiện để xét, công nhận đạt chuẩn nông
401
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu thì UBND huyện trả lời bằng văn bản cho
UBND xã và nêu rõ lý do, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đƣợc hồ sơ.
* Bƣớc 7: Tổ chức xét công nhận
Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận
thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu (gọi tắt là Hội đồng
thẩm định cấp huyện), gồm: Đại diện lãnh đạo các phòng, ngành cấp huyện có
liên quan (số lƣợng Hội đồng thẩm định cấp huyện tối đa là 11 ngƣời). Chủ tịch
Hội đồng thẩm định là một Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách Chƣơng trình
MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
Hội đồng thẩm định cấp huyện tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công
nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn,
bản (cuộc họp Hội đồng thẩm định cấp huyện chỉ đƣợc tiến hành khi có từ 70%
trở lên số thành viên Hội đồng thẩm định cấp huyện dự họp).
Văn phòng Điều phối chƣơng trình xây dựng nông thôn mới huyện hoàn
thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng thẩm định
huyện dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét,
quyết định.
* Bƣớc 8: Quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông
thôn mới kiểu mẫu
Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận thôn, bản đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu theo đề nghị của Văn phòng
Điều phối chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cấp huyện.
* Bƣớc 9: Công bố quyết định
Chủ tịch UBND cấp huyện công bố thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới,
nông thôn mới kiểu mẫu và công khai trên báo, đài phát thanh, trang thông tin
điện tử của huyện.
Thời hạn tổ chức công bố thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn
mới kiểu mẫu là không quá 45 ngày kể từ ngày quyết định công nhận (trừ trƣờng
hợp địa phƣơng thực hiện phong tỏa, giãn cách xã hội do phòng chống dịch
bệnh, hoặc địa phƣơng thực hiện khắc phục thiệt hại do thiên tai). Việc tổ chức
công bố thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu do UBND
xã chủ trì thực hiện đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, không phô trƣơng.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Hệ thống phần mềm quản lý
402
văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ gửi UBND xã:
- Văn bản đề nghị UBND xã thẩm tra các tiêu chí thôn, bản nông thôn
mới, nông thôn mới kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 01 tại phần Phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND).
- Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới kiểu
mẫu trên địa bàn thôn, bản (bản chính, theo Mẫu số 04 tại phần Phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND).
- Biên bản họp thôn (theo Mẫu số 07 tại phần Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND).
- Quyết định phê duyệt của UBND xã kèm thuyết minh phƣơng án (đề án)
xây dựng thôn, bản nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu (bản sao).
- Các văn bản chứng minh đánh giá đạt của tiêu chí thôn, bản nông thôn
mới, nông thôn mới kiểu mẫu (có xác nhận của trƣởng thôn).
- Hình ảnh minh họa.
* Hồ sơ gửi về Văn phòng Điều phối chƣơng trình xây dựng nông thôn
mới huyện:
- Tờ trình của UBND xã về việc đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 02 tại
phần Phụ Lục I ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND).
- Biên bản họp BCĐ xã đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu (theo Mẫu số 08 tại phần Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND).
- Báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả thực hiện các tiêu chí thôn, bản nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 05 tại phần Phụ lục
I ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND).
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ
chức và Nhân dân trên địa bàn xã đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản (bản chính,
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-
UBND).
403
- Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc xã về kết quả lấy ý kiến sự hài lòng của
ngƣời dân trên địa bàn thôn, bản đối với việc đề nghị công nhận thôn, bản đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.
4. Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến rộng rãi trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng: 15 ngày.
- UBND xã trả lời tính hợp lệ của hồ sơ khi tổ chức thẩm tra, lấy ý kiến:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- UBND xã công bố thôn, bản đủ điều kiện đề nghị xét, công nhận đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu công bố trên hệ thống truyền
thanh và trang thông tin điện tử của xã: 15 ngày.
- UBND cấp huyện trả lời tính hợp lệ của hồ sơ khi tổ chức thẩm tra, lấy ý
kiến: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Ban Phát triển thôn, bản.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các phòng, ban có liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thôn,
bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị UBND xã thẩm tra các tiêu chí thôn, bản nông thôn
mới, nông thôn mới kiểu mẫu theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định 41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Tờ trình của UBND xã về việc đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu theo Mẫu số 02 tại phần Phụ Lục
I ban hành kèm theo Quyết định 41/2022/QĐ-UBND.
- Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới kiểu
mẫu trên địa bàn thôn, bản theo Mẫu số 04 tại phần Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định 41/2022/QĐ-UBND.
- Báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả thực hiện các tiêu chí thôn, bản nông
404
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu theo Mẫu số 05 tại phần Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định 41/2022/QĐ-UBND.
- Biên bản họp thôn theo Mẫu số 07 tại phần Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định 41/2022/QĐ-UBND.
- Biên bản họp BCĐ xã đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu theo Mẫu số 08 tại phần Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Quyết định 41/2022/QĐ-UBND.
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ
chức và Nhân dân trên địa bàn xã đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đối với thôn, bản theo Mẫu số 09
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 41/2022/QĐ-UBND.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu khi đủ các
điều kiện:
- Đáp ứng đầy đủ mức độ đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí thôn,
bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Thanh Hóa, giai
đoạn 2022 - 2025.
- Có tỷ lệ hài lòng của ngƣời dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng
nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu của thôn, bản đạt từ 90% trở lên
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
405
Mẫu số 01
Văn bản đề nghị UBND xã thẩm tra các tiêu chí thôn, bản nông thôn mới,
nông thôn mới kiểu mẫu
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ …………
THÔN.............
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V/v đề nghị thẩm tra các tiêu chí
thôn nông thôn mới/nông thôn mới
kiểu mẫu
…….., ngày …. tháng ….. năm 202...
Kính gửi: UBND xã.........................
Căn cứ Quyết định số …/2022/QĐ-UBND ngày …./…./2022 của UBND
tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi Quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-
2025;
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của UBND huyện);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của UBND xã);
Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-UBND ngày ... của UBND xã ... về phê
duyệt Đề án (Phƣơng án) xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu thôn
(bản) ……và Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới
kiểu mẫu ngày ... của thôn (bản)...
Căn cứ kết quả tự đánh giá thực tế mức độ đạt chuẩn của các tiêu chí nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thôn (bản)...
Căn cứ Biên bản họp thôn (bản)... ngày …../ ……/202… và kết quả lấy
phiếu xét đánh giá sự hài lòng của ngƣời dân trên địa bàn thôn (bản) đối với việc
đề nghị xét, công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu
năm ...,
Ban Phát triển thôn (bản) …… đề nghị UBND xã …………tổ chức thẩm
tra kết quả xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thôn
(bản)... để làm căn cứ thực hiện hồ sơ đề nghị UBND huyện ........xét, công nhận
thôn (bản)...…đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm ……
Hồ sơ gửi kèm văn bản, gồm:
- Văn bản đề nghị UBND xã thẩm tra các tiêu chí thôn, bản nông thôn
406
mới/ nông thôn mới kiểu mẫu.
- Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu
trên địa bàn thôn, bản.
- Biên bản họp thôn, bản.
- Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của Ban công tác mặt trận, các tổ chức
chính trị - xã hội thôn, bản và Nhân dân trong xã đối với kết quả thực hiện xây
dựng thôn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu.
- Quyết định phê duyệt của UBND xã kèm thuyết minh phƣơng án (đề án)
xây dựng thôn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu.
- Các văn bản chứng minh đánh giá đạt của tiêu chí thôn nông thôn
mới/nông thôn mới kiểu mẫu.
- Hình ảnh minh họa về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông
thôn mới kiểu mẫu của thôn, bản.
Kính đề nghị UBND xã ……………………. xem xét, thẩm tra./.
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- ……;
- …..;
TM. BAN PHÁT TRIỂN THÔN
TRƢỞNG BAN
(
Ký tên, ghi rõ họ tên)
407
Mẫu số 02
Tờ trình của UBND xã về việc đề nghị xét, công nhận thôn, bản
đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ …………….
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……../TTr-UBND
…….., ngày …. tháng ….. năm 202...
TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định, xét, công nhận thôn …………………
đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm ……
Kính gửi: UBND huyện....................
Căn cứ Quyết định số …/2022/QĐ-UBND ngày …./…./2022 của UBND
tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi Quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-
2025;
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của UBND huyện);
Căn cứ báo cáo thẩm tra các tiêu chí nông thôn mới/ nông thôn mới kiểu
mẫu trên địa bàn thôn .... của Tổ thẩm tra xã;
Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày ……./ ……./20.... của BCĐ xã .….về
việc đề nghị xét, công nhận thôn …. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới
kiểu mẫu;
Xét đề nghị của Ban Phát triển thôn ….về việc đề nghị xét, công nhận
thôn … đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm ….
UBND xã …….. kính trình UBND huyện..…… thẩm định, xét, công
nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm …………
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:
+ Tờ trình của UBND xã về việc đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt
chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu.
+ Biên bản họp BCĐ xã đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông
408
thôn mới/ nông thôn mới kiểu mẫu.
+ Báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả thực hiện các tiêu chí thôn, bản nông
thôn mới/ nông thôn mới kiểu mẫu.
+ Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ
chức và Nhân dân trên địa bàn xã đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn thôn, bản nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu.
+ Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc xã về kết quả lấy ý kiến sự hài lòng của
ngƣời dân trên địa bàn thôn, bản đối với việc đề nghị công nhận thôn, bản đạt
chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu.
+ Hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới
kiểu mẫu của thôn......
Kính đề nghị UBND huyện .... xem xét, thẩm định./.
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- ……;
- …..;
- Lƣu: VT, ………….
TM. UBND XÃ ……………..
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
409
Mẫu số 04
Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới,
nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thôn, bản
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ …………
THÔN, BẢN.............
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày …. tháng ….. năm 20….
BÁO CÁO
Kết quả xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm ……
của thôn, bản…………
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tóm tắt về Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thôn
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của tỉnh, huyện, xã.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn
mới kiểu mẫu
1. Về công tác tổ chức, triển khai
2. Về công tác thông tin, tuyên truyền và tham gia tập huấn
3. Về Phát triểnkinh tế - xã hội
a) Phát triển sản xuất nông nghiệp.
b) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề nông
thôn.
c) Nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho ngƣời dân
d) Xây dựng cơ sở hạ tầng.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới/nông thôn
410
mới kiểu mẫu
Tổng kinh phí đã thực hiện: ……………. triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách cấp trên hỗ trợ: …………………triệu đồng, chiếm …….%;
- Nhân dân đóng góp ………. triệu đồng, chiếm %.
IV. Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới/nông thôn mới kiểu
mẫu
Tổng số tiêu chí thôn, bản tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới kiểu mẫu theo quy định là …../ ……. (tổng số) tiêu chí, đạt
………. %, cụ thể
1. Tiêu chí số …………. về …………….
a) Yêu cầu của tiêu chí:
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:…………………..
- Các nội dung đã thực hiện:…………….. ..
- Khối lƣợng thực hiện: ……………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ……………. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu của tiêu chí).
2. Tiêu chí số ………….. về ………………..
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………………….
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:…………………..
- Các nội dung đã thực hiện:……………………………….
- Khối lƣợng thực hiện: ……………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ………………………… triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí …………………….. (trên cơ sở kết
quả thực hiện so với yêu cầu của tiêu chí).
n. Tiêu chí số ……………………… về ………………………………
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm đƣợc
411
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
VI. Kế hoạch duy trì, nâng cao chất lƣợng các tiêu chí đã đạt chuẩn
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung duy trì, nâng cao chất lƣợng các tiêu chí nông thôn mới
VII. Kiến nghị, đề xuất:
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- …………;
- ………….
TM. BAN PHÁT TRIỂN THÔN, BẢN
TRƢỞNG BAN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
412
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
Thôn, bản ……., xã ….., huyện …..
(Kèm theo Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới năm ….. thôn …..)
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu theo Vùng
Kết quả
thực
hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
Vùng 1 Vùng 2
1
Lao
động
1.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp
dụng đạt cho cả nam và nữ)
≥ 70% ≥ 75%
1.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có
bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho
cả nam và nữ)
≥ 20% ≥ 25%
2
Thu
nhập
Thu nhập bình quân đầu ngƣời của
thôn, bản (triệu đồng/người)
Năm 2022: ≥39
Năm 2023: ≥42
Năm 2024: ≥45
Năm 2025: ≥48
Năm 2022: ≥39
Năm 2023: ≥42
Năm 2024: ≥45
Năm 2025: ≥48
3
Nghèo
đa
chiều
Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn 2022-
2025
< 13% < 6,5%
4
Nhà ở
dân cƣ
và
vƣờn
hộ
4.1. Nhà tạm, dột nát
Không Không
4.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc
bán kiên cố
≥ 80% ≥ 85%
4.3. Đồ đạc căn hộ mỗi gia đình đƣợc
sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học
Đạt Đạt
4.4. Vƣờn hộ mỗi gia đình (nếu có)
đƣợc thiết kế gọn gàng, khoa học
đảm bảo vệ sinh môi trƣờng
Đạt Đạt
5
Giao
thông
5.1. Tỷ lệ đƣờng thôn, bản và đƣờng
liên thôn, bản ít nhất đƣợc cứng hóa,
đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh
năm, có rãnh tiêu thoát nƣớc mặt
đƣờng
≥80%
(trong đó: ≥50% bê
tông hóa hoặc nhựa
hóa đạt chiều rộng
mặt đƣờng ≥3,0m,
chiều rộng nền
đƣờng ≥4,0m)
100%
(trong đó: ≥70%
bê tông hóa hoặc
nhựa hóa đạt
chiều rộng mặt
đƣờng ≥3,0m,
chiều rộng nền
đƣờng ≥4,0m)
5.2. Tỷ lệ đƣờng ngõ, xóm sạch và
đảm bảo đi lại thuận tiện quanh năm;
có rãnh tiêu thoát nƣớc mặt đƣờng,
rãnh dọc tiêu thoát nƣớc sinh hoạt
khu dân cƣ có nắp đậy
100%
(trong đó: ≥50% bê
tông hóa hoặc nhựa
hóa đạt chiều rộng
mặt đƣờng ≥3,0m,
chiều rộng nền
đƣờng ≥4,0m)
100%
(trong đó: ≥70%
bê tông hóa hoặc
nhựa hóa đạt
chiều rộng mặt
đƣờng ≥3,0m,
chiều rộng nền
đƣờng ≥4,0m)
5.3. Tỷ lệ đƣờng trục chính nội đồng
(nếu có) đảm bảo vận chuyển hàng
hóa thuận tiện quanh năm
100%
(trong đó: ≥50% bê
tông hóa đạt chiều
rộng mặt đƣờng
100%
(trong đó: ≥60%
bê tông hóa đạt
chiều rộng mặt
413
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu theo Vùng
Kết quả
thực
hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
Vùng 1 Vùng 2
≥3,0m, chiều rộng
nền đƣờng ≥4,0m)
đƣờng ≥3,0m,
chiều rộng nền
đƣờng ≥4,0m)
6
Giáo
dục và
Đào tạo
6.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu
học mức độ 2; tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào
lớp 1 đạt từ 98% trở lên; phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 2; đạt
chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
Đạt Đạt
6.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt cho
cả nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ
sở đƣợc tiếp tục học trung học (phổ
thông, giáo dục thƣờng xuyên, trung
cấp)
≥ 70% ≥ 85%
6.3. Có phong trào khuyến học,
khuyến tài, học tập suốt đời, xây
dựng xã hội học tập tốt đƣợc công
nhận là “Cộng đồng học tập” do
UBND xã ký Quyết định công nhận
và đƣợc Hội Khuyến học cấp huyện
tặng giấy khen.
Đạt Đạt
7 Y tế
7.1. Tỷ lệ ngƣời dân tham gia bảo
hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và
nữ)
≥ 90% ≥ 90%
7.2. Có nhân viên y tế thôn, bản hoạt
động theo quy định
Đạt Đạt
7.3. Tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi bị suy
dinh dƣỡng thể thấp còi (chiều cao
theo tuổi)
≤ 24% ≤ 22%
7.4. Thôn, bản triển khai thực hiện sổ
khám chữa bệnh điện tử
Đạt Đạt
8
Văn
hóa
8.1. Có nhà văn hóa hoặc nơi sinh
hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng
đồng
Đạt Đạt
8.2. Đƣợc công nhận và giữ vững
danh hiệu thôn/bản Văn hóa trong 3
năm liên tục
Đạt Đạt
8.3. Hàng rào của Nhà văn hoá, khu
thể thao thôn bằng cây xanh hoặc
hàng rào khác đƣợc phủ cây xanh
Năm 2022 ≥ 60%
Năm 2023 ≥ 70%
Năm 2024 ≥ 75%
Năm 2025 ≥ 80%
Năm 2022 ≥
65%
Năm 2023 ≥
75%
Năm 2024 ≥
80%
Năm 2025 ≥
85%
9
Môi
trƣờng
và an
toàn
9.1. Tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch
theo quy chuẩn
≥45% (đối với
thôn, bản thuộc các
xã khu vực II theo
Quyết định số
≥45% (đối với
thôn thuộc các
xã khu vực I tại
các huyện miền
414
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu theo Vùng
Kết quả
thực
hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
Vùng 1 Vùng 2
thực
phẩm
861/QĐ-TTg ngày
04/6/2021 và Quyết
định 353/QĐ-TTg
ngày 15/3/2022 của
Thủ tƣớng Chính
phủ)
≥20% (đối với
thôn, bản thuộc các
xã khu vực III tại
Quyết định số
861/QĐ-TTg ngày
04/6/2021 của Thủ
tƣớng Chính phủ và
thôn, bản đặc biệt
khó khăn theo
Quyết định số
612/QĐ-UBDT
ngày 16/9/2021 của
Ủy ban Dân tộc)
Không quy định tỷ
lệ hộ sử dụng nƣớc
sạch theo quy chuẩn
từ hệ thống cấp
nƣớc tập trung
núi theo Quyết
định số 861/QĐ-
TTg ngày
04/6/2021 của
Thủ tƣớng
Chính phủ)
≥45% đối với
thôn thuộc các
xã còn lại (trong
đó, ≥20% từ hệ
thống cấp nước
sạch tập trung)
9.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh
doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề
(nếu có) đảm bảo quy định về bảo vệ
môi trƣờng
≥90% ≥95%
9.3. Cảnh quan, không gian xanh -
sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra
tồn đọng nƣớc thải sinh hoạt tại các
khu dân cƣ tập trung
Đạt Đạt
9.4. Đất cây xanh sử dụng công cộng
tại điểm dân cƣ nông thôn
≥2m
2
/ngƣời ≥2m
2
/ngƣời
9.5. Mai táng, hỏa táng phù hợp với
quy định và theo quy hoạch
Đạt Đạt
9.6. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và
chất thải rắn không nguy hại trên địa
bàn đƣợc thu gom, xử lý theo quy
định
≥ 70% ≥ 75%
9.7. Tỷ lệ bao gói thuốc bảo vệ thực
vật sau sử dụng và chất thải rắn y tế
đƣợc thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu
về bảo vệ môi trƣờng
100% 100%
9.8. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm,
thiết bị chứa nƣớc sinh hoạt hợp vệ
sinh và đảm bảo 3 sạch
≥70% ≥85%
415
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu theo Vùng
Kết quả
thực
hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
Vùng 1 Vùng 2
9.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm bảo
các quy định về vệ sinh thú y, chăn
nuôi và bảo vệ môi trƣờng
≥60% ≥70%
9.10. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ
các quy định về đảm bảo an toàn thực
phẩm
100% 100%
9.11. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện
phân loại chất thải rắn tại nguồn
≥30% ≥30%
9.12. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh
trên địa bàn đƣợc thu gom, tái sử
dụng, tái chế, xử lý theo quy định
≥30% ≥50%
10
Thủy
lợi
và
phòng,
chống
thiên
tai
Đảm bảo yêu cầu sản xuất, dân sinh
và phòng chống thiên tai theo phƣơng
châm 4 tại chỗ
Đạt Đạt
11 Điện
Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và đƣợc
sử dụng điện thƣờng xuyên, an toàn
từ các nguồn
≥98% 100%
12
Thông
tin và
truyền
thông
12.1
Tỷ lệ hộ gia đình trong thôn có
lắp đặt Internet cáp quang
≥50% ≥50%
Tỷ lệ ngƣời dân trong độ tuổi
lao động của thôn có điện
thoại thông minh
≥60% ≥60%
12.2. Có hệ thống loa kết nối với Đài
truyền thanh xã đang sử dụng tốt
Đạt Đạt
13
Hệ
thống
chính
trị
13.1. Có đủ các tổ chức trong hệ
thống chính trị cơ sở theo quy định
Đạt Đạt
13.2. Chi bộ đƣợc xếp loại chất lƣợng
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
Đạt Đạt
13.3. Tổ chức chính trị - xã hội đƣợc
xếp loại chất lƣợng hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên
100% 100%
13.4. Đảm bảo bình đẳng giới và
phòng chống bạo lực gia đình; phòng
chống bạo lực trên cơ sở giới; phòng
chống xâm hại trẻ em; bảo vệ và hỗ
trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên
địa bàn (nếu có); bảo vệ và hỗ trợ
những ngƣời dễ bị tổn thƣơng trong
gia đình và đời sống xã hội
Đạt Đạt
13.5. Chi bộ có Nghị quyết chuyên đề
về xây dựng thôn, bản nông thôn mới
Đạt Đạt
416
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu theo Vùng
Kết quả
thực
hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
Vùng 1 Vùng 2
13.6. Có kế hoạch và triển khai kế
hoạch bồi dƣỡng kiến thức về xây
dựng nông thôn mới cho ngƣời dân.
Ban phát triển thôn, bản đƣợc bồi
dƣỡng, tập huấn kiến thức xây dựng
nông thôn mới
Đạt Đạt
14
Quốc
phòng
và An
ninh
14.1. Đảm bảo chỉ tiêu xây dựng lực
lƣợng dân quân “vững mạnh, rộng
khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân
sự, quốc phòng
Đạt Đạt
14.2. Không có hoạt động chống
Đảng, chống chính quyền, phá hoại
khối đại đoàn kết toàn dân tộc; không
có khiếu kiện đông ngƣời vƣợt cấp;
không có hoạt động tuyên truyền,
phát triển đạo trái pháp luật ở khu dân
cƣ
Đạt Đạt
14.3. Không có công dân cƣ trú trên
địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm
trọng hoặc phạm các tội về xâm hại
trẻ em; tội phạm, tệ nạn xã hội và tai
nạn giao thông, cháy, nổ đƣợc đƣợc
kiềm chế, giảm so với năm trƣớc
Đạt Đạt
417
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU
Thôn, bản ……., xã ….., huyện …..
(Kèm theo Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu năm ….. thôn …..)
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
thực hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
1
Phát triển
kinh tế
nông thôn
1.1. Thôn, bản có mô hình kinh tế ứng
dụng công nghệ cao, hoặc có mô hình
nông nghiệp liên kết theo chuỗi giá trị
gắn với đảm bảo an toàn thực phẩm,
hoặc có sản phẩm OCOP đƣợc xếp hạng
3 sao trở lên.
Đạt
1.2. Sản phẩm nông nghiệp chủ lực của
địa phƣơng đƣợc truy xuất nguồn gốc
đảm bảo chất lƣợng, an toàn thực phẩm,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đạt
1.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng
đạt cho cả nam và nữ).
≥ 80%
1.4. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng
cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam
và nữ).
≥ 35%
2 Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu ngƣời (triệu
đồng/ngƣời) cao hơn từ 10% trở lên so
với mức thu nhập bình quân đầu ngƣời
áp dụng đối với xã nông thôn mới nâng
cao tại cùng thời điểm.
Đạt
3
Nghèo đa
chiều
Thôn, bản không còn hộ nghèo và hộ
cận nghèo (trừ hộ nghèo, hộ cận nghèo
không có khả năng lao động; hộ nghèo,
hộ cận nghèo do bệnh hiểm nghèo).
Đạt
4
Nhà ở dân
cƣ và
khuôn viên
hộ gia đình
4.1. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán
kiên cố.
≥90%
4.2. Đồ đạc căn hộ mỗi gia đình đƣợc
sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học;
các công trình phụ trợ thuận tiện cho
sinh hoạt, hợp vệ sinh, đảm bảo mỹ
quan.
Đạt
4.3. Vƣờn hộ - vƣờn nằm trong khuôn
viên hộ gia đình (đối với vƣờn có diện
tích từ 200m
2
trở lên):
- Có bản vẽ hoặc sơ đồ quy hoạch đƣợc
UBND xã xác nhận.
- Có cảnh quan xanh-sạch-đẹp; có sản
phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm.
- Thu nhập từ vƣờn hàng năm: tối thiểu
đạt 30 triệu đồng/500m².
Đạt
418
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
thực hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
4.4. Tỷ lệ hộ chăn nuôi (nếu có): Đúng
quy cách kỹ thuật, có sử dụng bể biogas
hoặc chế phẩm sinh học, đảm bảo vệ
sinh môi trƣờng.
≥90%
4.5. Tỷ lệ hộ gia đình có hàng rào trồng
bằng cây xanh, cây hoa hoặc tƣờng rào
cứng đƣợc phủ bằng cây xanh, cây hoa.
≥ 75%
5
Giao thông
5.1. Đƣờng trục chính thôn, bản:
- Tỷ lệ km đƣờng đƣợc nhựa hóa hoặc
bê tông hóa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đồng
bộ; chiều rộng nền đƣờng tối thiểu
5,0m, chiều rộng mặt đƣờng tối thiểu
4,0m.
100%
- Các tuyến đƣờng có rãnh tiêu thoát
nƣớc, rãnh dọc tiêu thoát nƣớc sinh hoạt
khu dân cƣ có nắp đậy.
≥ 70%
- Có biển báo giao thông đầu các trục
đƣờng thôn (biển báo hạn chế tải trọng
xe, biển chỉ dẫn, gờ giảm tốc...) theo
quy định.
Đạt
- Tỷ lệ km đƣờng đƣợctrồng cây xanh,
cây hoa phù hợp với cảnh quan; có hệ
thống điện chiếu sáng.
≥80%
5.2. Đƣờng ngõ, xóm:
- Tỷ lệ km đƣờng đƣợc nhựa hóa hoặc
bê tông hóa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đồng
bộ; chiều rộng nền đƣờng tối thiểu
4,0m, chiều rộng mặt đƣờng tối thiểu
3,0m.
100%
- Các tuyến đƣờng có rãnh tiêu thoát
nƣớc.
100%
- Tỷ lệ km đƣờng đƣợctrồng hoa, cây
xanh.
≥80%
5.3. Đƣờng trục chính nội đồng hoặc
khu sản xuất (nếu có): Đảm bảo vận
chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm,
chiều rộng nền đƣờng tối thiểu 5,0m,
chiều rộng mặt đƣờng tối thiểu 4,0m.
100% (≥80%
cứng hóa)
6 Giáo dục
6.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em 5 tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dục
tiểu học mức độ 3, đạt chuẩn phổ cập
giáo dục trung học mức độ 3 và đạt
chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
Đạt
419
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
thực hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
6.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt cho cả
nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở
đƣợc tiếp tục học trung học (phổ thông,
giáo dục thƣờng xuyên, trung cấp).
≥ 98%
6.3. Có phong trào khuyến học, khuyến
tài, học tập suốt đời, xây dựng xã hội
học tập tốt đƣợc công nhận là “Cộng
đồng học tập” do UBND xã ký Quyết
định công nhận và đƣợc Hội Khuyến
học cấp huyện tặng Giấy khen.
Đạt
7 Y tế
7.1. Tỷ lệ ngƣời dân tham gia bảo hiểm
y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ).
≥ 98%
7.2. Thôn, bản triển khai thực hiện quản
lý sức khoẻ điện tử
Đạt
7.3. Thôn, bản triển khai thực hiện tốt sổ
khám chữa bệnh điện tử
Đạt
7.4. Tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi bị suy dinh
dƣỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi).
≤ 10%
8 Văn hóa
8.1. Nhà văn hóa thôn, bản đƣợc xây
dựng đầu tƣ trang thiết bị hiện đại, kết
nối đƣợc Internet; có lắp đặt các dụng
cụ thể dục, thể thao ngoài trời cho các
lứa tuổi; phát triển nhiều loại hình sinh
hoạt câu lạc bộ tại Nhà văn hóa và duy
trì thƣờng xuyên tổ chức hoạt động theo
quy định.
Đạt
8.2. Hàng rào khuôn viên Nhà văn hóa,
khu thể thao thôn đƣợc trồng bằng cây
xanh hoặc tƣờng rào cứng đƣợc phủ
bằng cây xanh.
100%
8.3. Trong khuôn viên nhà văn hóa, khu
thể thao thôn, bản trồng cây xanh hoặc
trồng hoa hài hòa, hợp lý.
Đạt
8.4. Có tủ sách (trên 50 đầu sách các
loại) tại nhà văn hóa thôn, bản.
Đạt
8.5.Đƣợc công nhận và giữ vững danh
hiệu “khu dân cƣ văn hóa” trong 05 năm
liên tục theo quy định tại Nghị định số
122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của
Chính phủ”.
Đạt
8.6. Tỷ lệ hộ gia đình đƣợc công nhận
danh hiệu “Gia đình văn hóa” 03 năm
liên tục theo Nghị định số
122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của
≥80%
420
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
thực hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
Chính phủ.
8.7. Thôn, bản đƣợc tặng Giấy khen khu
dân cƣ văn hóa đạt ít nhất trong 03 năm
liên tục và tỷ lệ hộ gia đình đƣợc tặng
Giấy khen “Gia đình văn hóa’’ đạt
25%/tổng số gia đình.
Đạt
8.8. Có hƣơng ƣớc, quy ƣớc đƣợc
UBND cấp huyện quyết định công nhận
và 100% ngƣời dân thực hiện hƣơng
ƣớc, quy ƣớc.
Đạt
8.9. Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu
“Gia đình kiểu mẫu”
≥75%
9 Môi trƣờng
9.1. Tỷ lệ cơ sở sản xuất – kinh doanh,
dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, làng nghề
(nếu có) đảm bảo quy định về bảo vệ môi
trƣờng.
100%
9.2. Đƣờng trục thôn, bản, ngõ, xóm,
cảnh quan nơi ở từng hộ gia đình xanh -
sạch - đẹp, an toàn.
Đạt
9.3. Mai táng phù hợp với quy định và
theo quy hoạch.
Đạt
9.4. Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng. ≥5%
9.5. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất
thải rắn nguy hại trên địa bàn đƣợc thu
gom và xử lý theo đúng quy định.
100%
9.6. Tỷ lệ chất thải hữu cơ, phụ phẩm
nông nghiệp đƣợc thu gom, tái sử dụng
và tái chế thành nguyên liệu, nhiên liệu
và các sản phẩm thân thiện với môi
trƣờng.
≥85%
9.7. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân
loại rác thải sinh hoạt, áp dụng biện
pháp xử lý phù hợp.
≥60%
9.8. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu
gom, xử lý nƣớc thải sinh hoạt, bằng
biện pháp phù hợp, hiệu quả.
≥50%
9.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm bảo các
quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và
bảo vệ môi trƣờng.
≥90%
421
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
thực hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
9.10. Có mô hình bảo vệ môi trƣờng (tổ,
đội, nhóm tham gia thực hiện thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh
đƣờng làng ngõ xóm và các khu công
cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về
bảo vệ môi trƣờng) hoạt động thƣờng
xuyên, hiệu quả, thu hút đƣợc sự tham
gia của cộng đồng.
Đạt
10
Chất lƣợng
môi trƣờng
sống
10.1. Tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch
theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nƣớc tập
trung.
≥ 45%
10.2. Tỷ lệ chủ thể hộ gia đình và cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm hàng
năm đƣợc tập huấn về an toàn thực
phẩm.
100%
10.3. Không để xảy ra sự cố về an toàn
thực phẩm trên địa bàn.
Đạt
10.4. Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến thực
phẩm nông, lâm, thủy sản đƣợc chứng
nhận về an toàn thực phẩm.
100%
10.5. Tỷ lệ hộ có nhà tắm, thiết bị chứa
nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu an
toàn và đảm bảo 3 sạch.
100%
11
Thủy lợi
và phòng,
chống
thiên tai
Hệ thống thủy lợi liên quan đến thôn,
bản cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất,
dân sinh và theo quy định về phòng
chống thiên tai 04 tại chỗ; có áp dụng
công nghệ tƣới tiên tiến tiết kiệm nƣớc
đối với cây trồng chủ lực địa phƣơng.
Đạt
12 Điện
12.1. Có lƣới điện trung thế và hạ thế sử
dụng 100% cáp bọc hoặc cáp ngầm.
Đạt
12.2. Tỷ lệ hộ thanh toán hóa đơn tiền
sử dụng điện qua ứng dụng thanh toán
điện tử.
≥90%
13
Thông tin
và truyền
thông
13.1
Tỷ lệ hộ gia đình trong thôn có
lắp đặt Internet cáp quang
≥60%
Tỷ lệ ngƣời dân trong độ tuổi lao
động của thôn có điện thoại
thông minh
≥70%
13.2. Có hệ thống loa kết nối với Đài
truyền thanh xã đang sử dụng tốt.
Đạt
422
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
thực hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
13.3. Có một trong các mô hình ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong các lĩnh vực, nhƣ: Sản xuất, kinh
doanh; y tế; giáo dục; an toàn giao
thông; an ninh trật tự; truy xuất nguồn
gốc sản phẩm...
Đạt
14
Hệ thống
chính trị;
tiếp cận
pháp luật
14.1. Có đủ các tổ chức trong hệ thống
chính trị - xã hội theo quy định; hàng
năm hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Đạt
14.2. Trong năm xét công nhận hoặc
năm liền kề, Chi bộ đƣợc công nhận
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Đạt
14.3. Chi bộ có Nghị quyết chuyên đề
về xây dựng thôn, bản nông thôn mới
kiểu mẫu.
Đạt
14.4. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh chấp, vi
phạm thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở
đƣợc hòa giải thành
≥90%
14.5. Tỷ lệ ngƣời dân thuộc đối tƣợng
hỗ trợ pháp lý tiếp cận và đƣợc trợ giúp
pháp lý khi có yêu cầu.
≥90%
15
Quốc
phòng và
An ninh
15.1. Thực hiện tốt nhiệm vụ đăng ký,
quản lý, xây dựng lực lƣợng dân quân tự
vệ, dự bị động viên, phƣơng tiện kỹ
thuật, hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển
chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng
năm.
Đạt
15.2. Tham gia đầy đủ chƣơng trình bồi
dƣỡng kiến thức quốc phòng - an ninh
cho các đối tƣợng theo kế hoạch của cấp
trên; thực hiện tốt công tác phổ biến
kiến thức quốc phòng - an ninh cho toàn
dân; hoàn thành tốt nhiệm vụ huấn
luyện, diễn tập phòng chống lụt bão, tìm
kiếm, cứu hộ, cứu nạn và nhiệm vụ đột
xuất khác.
Đạt
15.3. Không có khiếu kiện, truyền đạo
trái pháp luật ở khu dân cƣ.
Đạt
15.4. Không có công dân cƣ trú phạm
tội bị khởi tố; không xảy ra trọng án, tội
phạm rất nghiêm trọng trở lên; tội phạm
và tệ nạn xã hội đƣợc kiềm chế, giảm
dần; không phát sinh mới ngƣời mắc tệ
nạn xã hội ở khu dân cƣ.
Đạt
423
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
thực hiện
đến…
Kết quả
tự đánh
giá
15.5. Đƣợc công nhận đạt tiêu chuẩn
“An toàn về an ninh, trật tự” và đạt loại
“xuất sắc” trong phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc theo quy định
của Bộ Công an; có mô hình tự quản về
An ninh trật tự hoạt động, thƣờng xuyên
hiệu quả.
Đạt
424
Mẫu số 05
Báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả thực hiện các tiêu chí thôn, bản
nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ .....................
TỔ THẨM TRA TIÊU CHÍ
THÔN NÔNG THÔN MỚI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày ….. tháng ….. năm ……..
BÁO CÁO
Về việc thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn
và kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu
của thôn (bản) ………
Căn cứ Quyết định số …/2022/QĐ-UBND ngày …./…./2022 của UBND
tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi Quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-
2025;
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của UBND huyện);
Căn cứ đề nghị của Ban Phát triển thôn ….về việc đề nghị xét, công nhận
thôn … đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm….
Căn cứ kết quả thẩm tra hồ sơ và đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng
tiêu chí nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thôn ……
Tổ thẩm tra tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu
mẫu xã ………báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và thực hiện các tiêu chí nông
thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu cho thôn ……… cụ thể nhƣ sau:
I. KẾT QUẢ THẨM TRA
Thời gian thẩm tra (từ ngày ……/ ……/……. đến ngày …../ …../……).
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới/nông thôn mới
kiểu mẫu
2.1. Tiêu chí số ………… về …………………..
425
a) Yêu cầu của tiêu chí:
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ……………………………..
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………..
- Khối lƣợng thực hiện: ……………………………………………….
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ……………… triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ……………………….. (trên cơ sở kết
quả thẩm tra so với yêu cầu của tiêu chí).
2. Tiêu chí số …………… về …………………..
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………………….
b) Kết quả thực hiện tiêu chí: …………………………….
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ………………………………………………
- Khối lƣợng thực hiện: ……………………………………………….
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ……………………. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ............................... (trên cơ sở kết quả
thẩm tra so với yêu cầu của tiêu chí).
n. Tiêu chí số ……………………… về ………………………
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới/nông thôn mới
kiểu mẫu
- Tổng số tiêu chí nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu của thôn
…………………… đã đƣợc UBND xã ………… thẩm tra đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới kiểu mẫu tính đến thời điểm thẩm tra là: ………/… .tiêu chí,
đạt ……%.
- …………………………………………………………………………..
(Kèm theo biểu kết quả thẩm tra các tiêu chí nông thôn mới của thôn ....)
III. KIẾN NGHỊ
Nơi nhận:
- ……….;
- ………..
TM. TỔ THẨM TRA
TỔ TRƢỞNG
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
426
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM TRA
CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
Thôn, bản ……., xã ….., huyện …..
(Kèm theo Báo cáo kết quả thẩm tra xây dựng nông thôn mới năm ….. thôn …..)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu theo Vùng
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm
tra của
xã
Vùng 1 Vùng 2
1
Lao
động
1.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
(áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
≥ 70% ≥ 75%
1.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng
đạt cho cả nam và nữ)
≥ 20% ≥ 25%
2
Thu
nhập
Thu nhập bình quân đầu ngƣời
của thôn, bản (triệu đồng/người)
Năm 2022: ≥39
Năm 2023: ≥42
Năm 2024: ≥45
Năm 2025: ≥48
Năm 2022: ≥39
Năm 2023: ≥42
Năm 2024: ≥45
Năm 2025: ≥48
3
Nghèo
đa
chiều
Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn
2022-2025
< 13% < 6,5%
4
Nhà ở
dân cƣ
và vƣờn
hộ
4.1. Nhà tạm, dột nát Không Không
4.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
hoặc bán kiên cố
≥ 80% ≥ 85%
4.3. Đồ đạc căn hộ mỗi gia đình
đƣợc sắp xếp gọn gàng, ngăn
nắp, khoa học
Đạt Đạt
4.4. Vƣờn hộ mỗi gia đình (nếu
có) đƣợc thiết kế gọn gàng, khoa
học đảm bảo vệ sinh môi trƣờng
Đạt Đạt
5
Giao
thông
5.1. Tỷ lệ đƣờng thôn, bản và
đƣờng liên thôn, bản ít nhất đƣợc
cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại
thuận tiện quanh năm, có rãnh
tiêu thoát nƣớc mặt đƣờng
≥80%
(trong đó: ≥50%
bê tông hóa
hoặc nhựa hóa
đạt chiều rộng
mặt đƣờng
≥3,0m, chiều
rộng nền đƣờng
≥4,0m)
100%
(trong đó:
≥70% bê tông
hóa hoặc nhựa
hóa đạt chiều
rộng mặt đƣờng
≥3,0m, chiều
rộng nền đƣờng
≥4,0m)
5.2. Tỷ lệ đƣờng ngõ, xóm sạch
và đảm bảo đi lại thuận tiện
quanh năm; có rãnh tiêu thoát
nƣớc mặt đƣờng, rãnh dọc tiêu
thoát nƣớc sinh hoạt khu dân cƣ
có nắp đậy
100%
(trong đó: ≥50%
bê tông hóa
hoặc nhựa hóa
đạt chiều rộng
mặt đƣờng
≥3,0m, chiều
rộng nền đƣờng
≥4,0m)
100%
(trong đó:
≥70% bê tông
hóa hoặc nhựa
hóa đạt chiều
rộng mặt đƣờng
≥3,0m, chiều
rộng nền đƣờng
≥4,0m)
427
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu theo Vùng
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm
tra của
xã
Vùng 1 Vùng 2
5.3. Tỷ lệ đƣờng trục chính nội
đồng (nếu có) đảm bảo vận
chuyển hàng hóa thuận tiện
quanh năm
100%
(trong đó: ≥50%
bê tông hóa đạt
chiều rộng mặt
đƣờng ≥3,0m,
chiều rộng nền
đƣờng ≥4,0m)
100%
(trong đó:
≥60% bê tông
hóa đạt chiều
rộng mặt đƣờng
≥3,0m, chiều
rộng nền đƣờng
≥4,0m)
6
Giáo
dục và
Đào tạo
6.1. Ph
ổ
c
ậ
p giáo d
ụ
c m
ầ
m non
cho trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 2; tỷ lệ trẻ
em 6 tuổi vào lớp 1 đạt từ 98%
trở lên; phổ cập giáo dục trung
học cơ sở mức độ 2; đạt chuẩn
xóa mù chữ mức độ 2
Đạt Đạt
6.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt
cho cả nam và nữ) tốt nghiệp
trung học cơ sở đƣợc tiếp tục học
trung học (phổ thông, giáo dục
thƣờng xuyên, trung cấp)
≥ 70% ≥ 85%
6.3. Có phong trào khuyến học,
khuyến tài, học tập suốt đời, xây
dựng xã hội học tập tốt đƣợc
công nhận là “Cộng đồng học
tập” do UBND xã ký Quyết định
công nhận và đƣợc Hội Khuyến
học cấp huyện tặng giấy khen.
Đạt Đạt
7 Y tế
7.1. Tỷ lệ ngƣời dân tham gia bảo
hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả
nam và nữ)
≥ 90% ≥ 90%
7.2. Có nhân viên y tế thôn, bản
hoạt động theo quy định
Đạt Đạt
7.3. Tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi bị
suy dinh dƣỡng thể thấp còi
(chiều cao theo tuổi)
≤ 24% ≤ 22%
7.4. Thôn, bản triển khai thực
hiện sổ khám chữa bệnh điện tử
Đạt Đạt
8
Văn
hóa
8.1. Có nhà văn hóa hoặc nơi
sinh hoạt văn hóa, thể thao phục
vụ cộng đồng
Đạt Đạt
8.2. Đƣợc công nhận và giữ vững
danh hiệu thôn/bản Văn hóa
trong 3 năm liên tục
Đạt Đạt
8.3. Hàng rào của Nhà văn hoá,
khu thể thao thôn bằng cây xanh
hoặc hàng rào khác đƣợc phủ cây
xanh
Năm 2022 ≥
60%
Năm 2023 ≥
70%
Năm 2024 ≥
Năm 2022 ≥
65%
Năm 2023 ≥
75%
Năm 2024 ≥
428
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu theo Vùng
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm
tra của
xã
Vùng 1 Vùng 2
75%
Năm 2025 ≥
80%
80%
Năm 2025 ≥
85%
9
Môi
trƣờng
và an
toàn
thực
phẩm
9.1. Tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc
sạch theo quy chuẩn
≥45% (đối với
thôn, bản thuộc
các xã khu vực
II theo Quyết
định số 861/QĐ-
TTg ngày
04/6/2021 và
Quyết định
353/QĐ-TTg
ngày 15/3/2022
của Thủ tƣớng
Chính phủ)
≥20% (đối với
thôn, bản thuộc
các xã khu vực
III tại Quyết
định số 861/QĐ-
TTg ngày
04/6/2021 của
Thủ tƣớng
Chính phủ và
thôn, bản đặc
biệt khó khăn
theo Quyết định
số 612/QĐ-
UBDT ngày
16/9/2021 của
Ủy ban Dân tộc)
Không quy định
tỷ lệ hộ sử dụng
nƣớc sạch theo
quy chuẩn từ hệ
thống cấp nƣớc
tập trung
≥45% (đối với
thôn thuộc các
xã khu vực I tại
các huyện miền
núi theo Quyết
định số
861/QĐ-TTg
ngày 04/6/2021
của Thủ tƣớng
Chính phủ)
≥45% đối với
thôn thuộc các
xã còn lại
(trong đó,
≥20% từ hệ
thống cấp nước
sạch tập trung)
9.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh
doanh, nuôi trồng thủy sản, làng
nghề (nếu có) đảm bảo quy định
về bảo vệ môi trƣờng
≥90% ≥95%
9.3. Cảnh quan, không gian xanh
- sạch - đẹp, an toàn; không để
xảy ra tồn đọng nƣớc thải sinh
hoạt tại các khu dân cƣ tập trung
Đạt Đạt
9.4. Đất cây xanh sử dụng công
cộng tại điểm dân cƣ nông thôn
≥2m
2
/ngƣời ≥2m
2
/ngƣời
9.5. Mai táng, hỏa táng phù hợp
với quy định và theo quy hoạch
Đạt Đạt
429
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu theo Vùng
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm
tra của
xã
Vùng 1 Vùng 2
9.6. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
và chất thải rắn không nguy hại
trên địa bàn đƣợc thu gom, xử lý
theo quy định
≥ 70% ≥ 75%
9.7. Tỷ lệ bao gói thuốc bảo vệ
thực vật sau sử dụng và chất thải
rắn y tế đƣợc thu gom, xử lý đáp
ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trƣờng
100% 100%
9.8. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà
tắm, thiết bị chứa nƣớc sinh hoạt
hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch
≥70% ≥85%
9.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm
bảo các quy định về vệ sinh thú
y, chăn nuôi và bảo vệ môi
trƣờng
≥60% ≥70%
9.10. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm
tuân thủ các quy định về đảm bảo
an toàn thực phẩm
100% 100%
9.11. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện
phân loại chất thải rắn tại nguồn
≥30% ≥30%
9.12. Tỷ lệ chất thải nhựa phát
sinh trên địa bàn đƣợc thu gom,
tái sử dụng, tái chế, xử lý theo
quy định
≥30% ≥50%
10
Thủy
lợi
và
phòng,
chống
thiên tai
Đảm bảo yêu cầu sản xuất, dân
sinh và phòng chống thiên tai
theo phƣơng châm 4 tại chỗ
Đạt Đạt
11 Điện
Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và
đƣợc sử dụng điện thƣờng xuyên,
an toàn từ các nguồn
≥98% 100%
12
Thông
tin và
truyền
thông
12.
1
Tỷ lệ hộ gia đình trong
thôn có lắp đặt Internet
cáp quang
≥50% ≥50%
Tỷ lệ ngƣời dân trong độ
tuổi lao động của thôn có
điện thoại thông minh
≥60% ≥60%
12.2. Có hệ thống loa kết nối với
Đài truyền thanh xã đang sử dụng
tốt
Đạt Đạt
13
Hệ
thống
chính
trị
13.1. Có đủ các tổ chức trong hệ
thống chính trị cơ sở theo quy
định
Đạt Đạt
13.2. Chi bộ đƣợc xếp loại chất
lƣợng hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên
Đạt Đạt
430
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu theo Vùng
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm
tra của
xã
Vùng 1 Vùng 2
13.3. Tổ chức chính trị - xã hội
đƣợc xếp loại chất lƣợng hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên
100% 100%
13.4. Đảm bảo bình đẳng giới và
phòng chống bạo lực gia đình;
phòng chống bạo lực trên cơ sở
giới; phòng chống xâm hại trẻ
em; bảo vệ và hỗ trợ trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn
(nếu có); bảo vệ và hỗ trợ những
ngƣời dễ bị tổn thƣơng trong gia
đình và đời sống xã hội
Đạt Đạt
13.5. Chi bộ có Nghị quyết
chuyên đề về xây dựng thôn, bản
nông thôn mới
Đạt Đạt
13.6. Có kế hoạch và triển khai
kế hoạch bồi dƣỡng kiến thức về
xây dựng nông thôn mới cho
ngƣời dân. Ban phát triển thôn,
bản đƣợc bồi dƣỡng, tập huấn
kiến thức xây dựng nông thôn
mới
Đạt Đạt
14
Quốc
phòng
và An
ninh
14.1. Đảm bảo chỉ tiêu xây dựng
lực lƣợng dân quân “vững mạnh,
rộng khắp” và hoàn thành các chỉ
tiêu quân sự, quốc phòng
Đạt Đạt
14.2. Không có hoạt động chống
Đảng, chống chính quyền, phá
hoại khối đại đoàn kết toàn dân
tộc; không có khiếu kiện đông
ngƣời vƣợt cấp; không có hoạt
động tuyên truyền, phát triển đạo
trái pháp luật ở khu dân cƣ
Đạt Đạt
14.3. Không có công dân cƣ trú
trên địa bàn phạm tội đặc biệt
nghiêm trọng hoặc phạm các tội
về xâm hại trẻ em; tội phạm, tệ
nạn xã hội và tai nạn giao thông,
cháy, nổ đƣợc đƣợc kiềm chế,
giảm so với năm trƣớc
Đạt Đạt
14.4. Có một trong các mô hình
(phòng, chống tội phạm, tệ nạn
xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn
giao thông; phòng cháy, chữa
cháy) gắn với phong trào toàn
dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt
động thƣờng xuyên, hiệu quả; đạt
tiêu chuẩn an toàn về “ANTT” và
đạt loại “Khá” trong phong trào
Đạt Đạt
431
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu theo Vùng
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm
tra của
xã
Vùng 1 Vùng 2
toàn dân bảo vệ ANTQ theo quy
định của Bộ Công an
432
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM TRA
CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU
Thôn, bản ……., xã ….., huyện …..
(Kèm theo Báo cáo kết quả thẩm tra xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu năm …..
thôn …..)
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm tra
của xã
1
Phát triển
kinh tế
nông thôn
1.1. Thôn, bản có mô hình kinh tế ứng
dụng công nghệ cao, hoặc có mô hình
nông nghiệp liên kết theo chuỗi giá trị
gắn với đảm bảo an toàn thực phẩm,
hoặc có sản phẩm OCOP đƣợc xếp hạng
3 sao trở lên.
Đạt
1.2. Sản phẩm nông nghiệp chủ lực của
địa phƣơng đƣợc truy xuất nguồn gốc
đảm bảo chất lƣợng, an toàn thực phẩm,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đạt
1.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng
đạt cho cả nam và nữ).
≥ 80%
1.4. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng
cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam
và nữ).
≥ 35%
2 Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu ngƣời (triệu
đồng/ngƣời) cao hơn từ 10% trở lên so
với mức thu nhập bình quân đầu ngƣời
áp dụng đối với xã nông thôn mới nâng
cao tại cùng thời điểm.
Đạt
3
Nghèo đa
chiều
Thôn, bản không còn hộ nghèo và hộ
cận nghèo (trừ hộ nghèo, hộ cận nghèo
không có khả năng lao động; hộ nghèo,
hộ cận nghèo do bệnh hiểm nghèo).
Đạt
4
Nhà ở dân
cƣ và
khuôn viên
hộ gia đình
4.1. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán
kiên cố.
≥90%
4.2. Đồ đạc căn hộ mỗi gia đình đƣợc
sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học;
các công trình phụ trợ thuận tiện cho
sinh hoạt, hợp vệ sinh.
Đạt
4.3. Vƣờn hộ - vƣờn nằm trong khuôn
viên hộ gia đình (đối với vƣờn có diện
tích từ 200m
2
trở lên):
- Có bản vẽ hoặc sơ đồ quy hoạch đƣợc
UBND xã xác nhận.
- Có cảnh quan xanh-sạch-đẹp; có sản
phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm.
- Thu nhập từ vƣờn hàng năm: tối thiểu
Đạt
433
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm tra
của xã
đạt 30 triệu đồng/500m².
4.4. Tỷ lệ hộ chăn nuôi (nếu có): Đúng
quy cách kỹ thuật, có sử dụng bể biogas
hoặc chế phẩm sinh học, đảm bảo vệ
sinh môi trƣờng.
≥90%
4.5. Tỷ lệ hộ gia đình có hàng rào trồng
bằng cây xanh, cây hoa hoặc tƣờng rào
cứng đƣợc phủ bằng cây xanh, cây hoa.
≥ 75%
5
Giao thông
5.1. Đƣờng trục chính thôn, bản:
- Tỷ lệ km đƣờng đƣợc nhựa hóa hoặc
bê tông hóa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đồng
bộ; chiều rộng nền đƣờng tối thiểu
5,0m, chiều rộng mặt đƣờng tối thiểu
4,0m.
100%
- Các tuyến đƣờng có rãnh tiêu thoát
nƣớc, rãnh dọc tiêu thoát nƣớc sinh hoạt
khu dân cƣ có nắp đậy.
≥ 70%
- Có biển báo giao thông đầu các trục
đƣờng thôn (biển báo hạn chế tải trọng
xe, biển chỉ dẫn, gờ giảm tốc...) theo
quy định.
Đạt
- Tỷ lệ km đƣờng đƣợctrồng cây xanh,
cây hoa phù hợp với cảnh quan; có hệ
thống điện chiếu sáng.
≥80%
5.2. Đƣờng ngõ, xóm:
- Tỷ lệ km đƣờng đƣợc nhựa hóa hoặc
bê tông hóa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đồng
bộ; chiều rộng nền đƣờng tối thiểu
4,0m, chiều rộng mặt đƣờng tối thiểu
3,0m.
100%
- Các tuyến đƣờng có rãnh tiêu thoát
nƣớc.
100%
- Tỷ lệ km đƣờng đƣợctrồng hoa, cây
xanh.
≥80%
434
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm tra
của xã
5.3. Đƣờng trục chính nội đồng hoặc
khu sản xuất (nếu có): Đảm bảo vận
chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm,
chiều rộng nền đƣờng tối thiểu 5,0m,
chiều rộng mặt đƣờng tối thiểu 4,0m.
100% (≥80%
cứng hóa)
6 Giáo dục
6.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em 5 tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dục
tiểu học mức độ 3, đạt chuẩn phổ cập
giáo dục trung học mức độ 3 và đạt
chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
Đạt
6.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt cho cả
nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở
đƣợc tiếp tục học trung học (phổ thông,
giáo dục thƣờng xuyên, trung cấp).
≥ 98%
6.3. Có phong trào khuyến học, khuyến
tài, học tập suốt đời, xây dựng xã hội
học tập tốt đƣợc công nhận là “Cộng
đồng học tập” do UBND xã ký Quyết
định công nhận và đƣợc Hội Khuyến
học cấp huyện tặng Giấy khen.
Đạt
7 Y tế
7.1. Tỷ lệ ngƣời dân tham gia bảo hiểm
y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ).
≥ 98%
7.2. Tỷ lệ dân số đƣợc quản lý sức khỏe
(áp dụng đạt cho cả nam và nữ).
≥ 90%
7.2. Thôn, bản triển khai thực hiện quản
lý sức khoẻ điện tử
Đạt
7.3. Thôn, bản triển khai thực hiện tốt sổ
khám chữa bệnh điện tử
Đạt
8 Văn hóa
8.1. Nhà văn hóa thôn, bản đƣợc xây
dựng đầu tƣ trang thiết bị hiện đại, kết
nối đƣợc Internet; có lắp đặt các dụng
cụ thể dục, thể thao ngoài trời cho các
lứa tuổi; phát triển nhiều loại hình sinh
hoạt câu lạc bộ tại Nhà văn hóa và duy
trì thƣờng xuyên tổ chức hoạt động theo
quy định.
Đạt
8.2. Hàng rào khuôn viên Nhà văn hóa,
khu thể thao thôn đƣợc trồng bằng cây
xanh hoặc tƣờng rào cứng đƣợc phủ
bằng cây xanh.
100%
8.3. Trong khuôn viên nhà văn hóa, khu
thể thao thôn, bản trồng cây xanh hoặc
trồng hoa hài hòa, hợp lý.
Đạt
8.4. Có tủ sách (trên 50 đầu sách các
loại) tại nhà văn hóa thôn, bản.
Đạt
435
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm tra
của xã
8.5.Đƣợc công nhận và giữ vững danh
hiệu “khu dân cƣ văn hóa” trong 05 năm
liên tục theo quy định tại Nghị định số
122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của
Chính phủ”.
Đạt
8.6. Tỷ lệ hộ gia đình đƣợc công nhận
danh hiệu “Gia đình văn hóa” 03 năm
liên tục theo Nghị định số
122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của
Chính phủ.
≥80%
8.7. Thôn, bản đƣợc tặng Giấy khen khu
dân cƣ văn hóa đạt ít nhất trong 03 năm
liên tục và tỷ lệ hộ gia đình đƣợc tặng
Giấy khen “Gia đình văn hóa’’ đạt
25%/tổng số gia đình.
Đạt
8.8. Có hƣơng ƣớc, quy ƣớc đƣợc
UBND cấp huyện quyết định công nhận
và 100% ngƣời dân thực hiện hƣơng
ƣớc, quy ƣớc.
Đạt
8.9. Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu
“Gia đình kiểu mẫu”
≥75%
9 Môi trƣờng
9.1. Tỷ lệ cơ sở sản xuất – kinh doanh,
dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, làng nghề
(nếu có) đảm bảo quy định về bảo vệ môi
trƣờng.
100%
9.2. Đƣờng trục thôn, bản, ngõ xóm,
cảnh quan nơi ở từng hộ gia đình xanh -
sạch - đẹp, an toàn.
Đạt
9.3. Mai táng phù hợp với quy định và
theo quy hoạch.
Đạt
9.4. Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng. ≥5%
9.5. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất
thải rắn nguy hại trên địa bàn đƣợc thu
gom và xử lý theo đúng quy định.
100%
9.6. Tỷ lệ chất thải hữu cơ, phụ phẩm
nông nghiệp đƣợc thu gom, tái sử dụng
và tái chế thành nguyên liệu, nhiên liệu
và các sản phẩm thân thiện với môi
trƣờng.
≥85%
436
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm tra
của xã
9.7. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân
loại rác thải sinh hoạt, áp dụng biện
pháp xử lý phù hợp.
≥60%
9.8. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu
gom, xử lý nƣớc thải sinh hoạt, bằng
biện pháp phù hợp, hiệu quả.
≥50%
9.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm bảo các
quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và
bảo vệ môi trƣờng.
≥90%
9.10. Có mô hình bảo vệ môi trƣờng (tổ,
đội, nhóm tham gia thực hiện thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh
đƣờng làng ngõ xóm và các khu công
cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về
bảo vệ môi trƣờng) hoạt động thƣờng
xuyên, hiệu quả, thu hút đƣợc sự tham
gia của cộng đồng.
Đạt
10
Chất lƣợng
môi trƣờng
sống
10.1. Tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch
theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nƣớc tập
trung.
≥ 45%
10.2. Tỷ lệ chủ thể hộ gia đình và cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm hàng
năm đƣợc tập huấn về an toàn thực
phẩm.
100%
10.3. Không để xảy ra sự cố về an toàn
thực phẩm trên địa bàn.
Đạt
10.4. Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến thực
phẩm nông, lâm, thủy sản đƣợc chứng
nhận về an toàn thực phẩm.
100%
10.5. Tỷ lệ hộ có nhà tắm, thiết bị chứa
nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu an
toàn và đảm bảo 3 sạch.
100%
11
Thủy lợi
và phòng,
chống
thiên tai
Hệ thống thủy lợi liên quan đến thôn,
bản cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất,
dân sinh và theo quy định về phòng
chống thiên tai 04 tại chỗ; có áp dụng
công nghệ tƣới tiên tiến tiết kiệm nƣớc
đối với cây trồng chủ lực địa phƣơng.
Đạt
12 Điện
12.1. Có lƣới điện trung thế và hạ thế sử
dụng 100% cáp bọc hoặc cáp ngầm.
Đạt
12.2. Tỷ lệ hộ thanh toán hóa đơn tiền
sử dụng điện qua ứng dụng thanh toán
≥90%
437
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm tra
của xã
điện tử.
13
Thông tin
và truyền
thông
13.1
Tỷ lệ hộ gia đình trong thôn có
lắp đặt Internet cáp quang
≥60%
Tỷ lệ ngƣời dân trong độ tuổi lao
động của thôn có điện thoại
thông minh
≥70%
13.2. Có hệ thống loa kết nối với Đài
truyền thanh xã đang sử dụng tốt.
Đạt
13.3. Có một trong các mô hình ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong các lĩnh vực, nhƣ: Sản xuất, kinh
doanh; y tế; giáo dục; an toàn giao
thông; an ninh trật tự; truy xuất nguồn
gốc sản phẩm...
Đạt
14
Hệ thống
chính trị;
tiếp cận
pháp luật
14.1. Có đủ các tổ chức trong hệ thống
chính trị - xã hội theo quy định; hàng
năm hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Đạt
14.2. Trong năm xét công nhận hoặc
năm liền kề, Chi bộ đƣợc công nhận
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Đạt
14.3. Chi bộ có Nghị quyết chuyên đề
về xây dựng thôn, bản nông thôn mới
kiểu mẫu.
Đạt
14.4. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh chấp, vi
phạm thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở
đƣợc hòa giải thành
≥90%
14.5. Tỷ lệ ngƣời dân thuộc đối tƣợng
hỗ trợ pháp lý tiếp cận và đƣợc trợ giúp
pháp lý khi có yêu cầu.
≥90%
15
Quốc
phòng và
An ninh
15.1. Thực hiện tốt nhiệm vụ đăng ký,
quản lý, xây dựng lực lƣợng dân quân tự
vệ, dự bị động viên, phƣơng tiện kỹ
thuật, hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển
chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng
năm.
Đạt
15.2. Tham gia đầy đủ chƣơng trình bồi
dƣỡng kiến thức quốc phòng - an ninh
cho các đối tƣợng theo kế hoạch của cấp
trên; thực hiện tốt công tác phổ biến
kiến thức quốc phòng - an ninh cho toàn
dân; hoàn thành tốt nhiệm vụ huấn
luyện, diễn tập phòng chống lụt bão, tìm
kiếm, cứu hộ, cứu nạn và nhiệm vụ đột
xuất khác.
Đạt
438
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Kết quả
theo báo
cáo của
thôn
Kết quả
thẩm tra
của xã
15.3. Không có khiếu kiện, truyền đạo
trái pháp luật ở khu dân cƣ.
Đạt
15.4. Không có công dân cƣ trú phạm
tội bị khởi tố; không xảy ra trọng án, tội
phạm rất nghiêm trọng trở lên; tội phạm
và tệ nạn xã hội đƣợc kiềm chế, giảm
dần; không phát sinh mới ngƣời mắc tệ
nạn xã hội ở khu dân cƣ.
Đạt
15.5. Đƣợc công nhận đạt tiêu chuẩn
“An toàn về an ninh, trật tự” và đạt loại
“xuất sắc” trong phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc theo quy định
của Bộ Công an; có mô hình tự quản về
An ninh trật tự hoạt động, thƣờng xuyên
hiệu quả.
Đạt
439
Mẫu số 07
Biên bản họp thôn
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 – 2025)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Tên thôn, bản), ngày … tháng … năm 202…
BIÊN BẢN
HỘI NGHỊ DÂN CƢ THÔN
Hôm nay, ngày …tháng … năm …tại thôn (bản) …xã …Ban công tác mặt
trận thôn tổ chức hội nghị dân cƣ để lấy ý kiến thống nhất về việc đề nghị xét,
công nhận thôn, bản... đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm..
- Chủ trì Hội nghị: (Trưởng Ban công tác mặt trận thôn ghi rõ họ, tên,
chức danh):………….
- Thƣ ký Hội nghị: (ghi rõ họ, tên, chức danh)
- Thành phần tham gia:
1. Thành phần tham gia ý kiến: (Đại diện các hộ gia đình trong thôn).
2. Tổng số hộ gia đình trong thôn: …..hộ
3. Tổng số hộ có đại diện tham dự Hội nghị:...hộ, chiếm. ..% số hộ trong
thôn.
- Nội dung Hội nghị:
1. Ông (bà)……..(Trưởng Ban công tác mặt trận thôn) …. thông qua Báo
cáo kết quả xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu thôn ……
2. Ý kiến tham gia vào Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới, nông
thôn mới kiểu mẫu của đại diện các hộ gia đình trong thôn.
+ ……………
……………...
3. Ban công tác mặt trận thôn thực hiện các thủ tục lấy ý kiến thống nhất
của đại diện các hộ gia đình trong thôn về việc đề nghị xét, công nhận thôn …
440
đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm ….. (bằng hình thức biểu
quyết hoặc lấy phiếu, nếu thực hiện theo hình thức lấy phiếu phải ghi rõ thành
phần và hoạt động của tổ kiểm phiếu).
Kết quả lấy ý kiến:
+ Ý kiến thống nhất: ….. ngƣời (phiếu), chiếm …..%.
+ Ý kiến không thống nhất: …..ngƣời (phiếu), chiếm ….%.
4. Các ý kiến tham gia khác của đại diện các hộ dân: (mời các đại biểu có
ý kiến không thống nhất nêu lý do không thống nhất).
5. Thƣ ký hoàn thiện và thông qua Biên bản tại Hội nghị.
Hội nghị kết thúc hồi…….giờ……phút cùng ngày. Các đại biểu tham dự
đã thống nhất nội dung biên bản và lập thành 02 bản có giá trị nhƣ nhau, 01 bản
lƣu tại thôn, 01 bản gửi kèm hồ sơ đề nghị xét, công nhận thôn (bản) … đạt
chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm ….
Thƣ ký
(Ký, ghi rõ họ tên)
Chủ trì
(ký, ghi rõ họ tên)
441
Mẫu số 08
Biên bản họp Ban Chỉ đạo xã đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 – 2025)
BCĐ CHƢƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ……………
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày …. tháng …… năm ……
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, công nhận thôn (bản)……………………
đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm ………………
Căn cứ Quyết định số …/2022/QĐ-UBND ngày …./…./2022 của UBND
tỉnh về việc ban hành Quy định về tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi Quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-
2025;
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của UBND huyện);
Căn cứ báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả thực hiện các tiêu chí thôn, bản
nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thôn .... của Tổ thẩm tra tiêu
chí thôn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu;
Căn cứ đề nghị của Ban Phát triển thôn (bản) …. Về việc đề nghị thẩm tra
các tiêu chí nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn.
Hôm nay, vào hồi …….. giờ …….. phút ngày …../ …../ ……… tại
………….., UBND xã ……… (huyện …….., tỉnh …………..) tổ chức họp đề
nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩnnông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu,
cụ thể nhƣ sau:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
- Ông (bà): ………………….. - Chức vụ, đơn vị công tác - Chủ trì;
- Ông (bà): ……………………- Chức vụ, đơn vị công tác;
- Ông (bà): ……………….- Chức vụ, đơn vị công tác - Thƣ ký cuộc họp.
442
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Tổ thẩm tra tiêu chí thôn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu xã...
báo cáo kết quả thẩm tra các tiêu chí nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu trên
địa bàn thôn ....
2. Ý kiến phát biểu thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp về kết
quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn
thôn....................
- …………………………………………
3. Kết quả bỏ phiếu: số thành viên tham dự cuộc họp nhất trí đề nghị thẩm
định, xét, công nhận thôn …….. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu
mẫu năm ……. là …………/tổng số ……….. thành viên tham dự cuộc họp, đạt
…………..%.
Biên bản kết thúc hồi ………… giờ ……….. phút ngày …../ ……/
………, đã thông qua cho các thành viên tham dự cuộc họp cùng nghe và nhất
trí ……………%.
Biên bản này đƣợc lập thành ……… bản có giá trị pháp lý nhƣ nhau:
UBND xã lƣu ………. bản; để làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận thôn đạt chuẩn
nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu gửi UBND huyện ……… bản./.
THƢ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
443
Mẫu số 09
Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan,
tổ chức và Nhân dân trên địa bàn xã đối với kết quả thẩm tra hồ sơ
và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản
(Kèm theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về Quy
định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 – 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/BC-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn thôn, bản nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm…….
đối với thôn (bản)…., xã……..
I. Tóm tắt quá trình xã tổ chức lấy ý kiến tham gia
- …………………………………………………………..
- …………………………………………………………..
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức
độ đạt chuẩn thôn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm……. đối
với thôn (bản)……….
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã
- Hình thức tham gia ý kiến: …………………………………..
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………..
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………
2. Ý kiến tham gia của các đơn vị, tổ chức khác trên địa bàn xã (tên đơn
vị, tổ chức: …….)
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………………..
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn xã
444
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ………………………………..
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND xã
- ………………………………………………………………….
- ………………………………………………………………….
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- …………;
- Lƣu: VT, ……
TM. UBND XÃ……
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3920/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Thú y, Thủy sản, Lâm nghiệp, Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Nông thôn mới, Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3920/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 3393/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 3920/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×