• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3501/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Văn Hưu

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/08/2024 14:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3501/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Về việc cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Văn Hưu huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3501/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3501/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3501/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S
ố
: /QĐ
-
UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ
Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Văn Hưu
huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ Thông tư số 4/2020/TT-BNV ngày 13/10/2020 của Bộ Nội vụ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-
CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Ban sáng lập Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Văn Hưu
huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
682/TTr-SNV ngày 15/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ Khuyến học,
Khuyến tài Lê Văn Hưu huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, ban hành kèm theo
Quyết định này.
Điều 2. Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Văn Hưu huyện Thiệu Hóa, tỉnh
Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Quỹ) được phép hoạt động sau khi được Chủ tịch
UBND tỉnh công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội
đồng quản lý Quỹ, theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật.
Quỹ chịu sự quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa và
các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực Quỹ hoạt động.
Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh
phí, phương tiện hoạt động.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện Thiệu Hóa; Trưởng Ban sáng lập Quỹ; Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Văn Hưu huyện Thiệu Hóa; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như Điều 3 QĐ;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKH.
KT.
CH
Ủ
T
Ị
CH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
6
Chương III
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 7. Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Ban Kiểm soát Quỹ.
3. Văn phòng và các phòng chuyên môn.
Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ, nhân danh Quỹ để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ; các thành viên phải có đủ
năng lực hành vi dân sự và không có án tích. Hội đồng quản lý Quỹ có tối thiểu
03 thành viên do sáng lập viên đề cử, trường hợp không có đề cử của sáng lập
viên thành lập Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản
lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận.
Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý Quỹ không quá 05 năm. Hội đồng quản lý Quỹ
gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên.
2. Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ;
b) Quyết định các giải pháp phát triển Quỹ; thông qua hợp đồng vay, mua,
bán tài sản có giá trị lớn của Quỹ;
c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội
đồng quản lý Quỹ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quyết định
thành lập Ban Kiểm soát Quỹ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Giám đốc Quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc Quỹ trong
trường hợp Giám đốc Quỹ là người do Quỹ thuê; quyết định người phụ trách
công tác kế toán và người quản lý khác quy định tại Điều lệ Quỹ;
d) Quyết định mức lương, chế độ, chính sách khác (nếu có) đối với Chủ
tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, người phụ trách
kế toán Quỹ và người làm việc tại Quỹ theo quy định tại Điều lệ Quỹ và quy
định của pháp luật;
đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài
chính quỹ;
e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Quỹ;
g) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc Quỹ theo quy định của pháp luật;
h) Đổi tên; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ;
7
i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về Giấy phép thành lập
và Điều lệ Quỹ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
k) Xây dựng, ban hành: Quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính,
các định mức chi tiêu của Quỹ; quy định công tác khen thưởng, kỷ luật và giải
quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ; quy định về thời
gian làm việc, việc sử dụng lao động và sử dụng con dấu của Quỹ; quy định cụ
thể việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội
đồng quản lý; quy định cụ thể việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc
Quỹ hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với Giám đốc Quỹ và quy chế làm
việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, các quy định trong nội bộ
Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ.
l) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Nghị định số
93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ và Điều lệ Quỹ.
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
triệu tập và chủ trì. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ 6 tháng một lần, có thể
họp bất thường theo yêu cầu của 1/2 (một phần hai) số thành viên Hội đồng
quản lý Quỹ. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi có trên
1/2 (một phần hai) số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia;
b) Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Trong
trường hợp số thành viên có mặt tại cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc
họp Hội đồng quản lý Quỹ xin ý kiến bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản của
thành viên vắng mặt có giá trị như ý kiến của thành viên có mặt tại cuộc họp;
c) Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có ít nhất
1/2 (một phần hai) thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tán thành.
Điều 9. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam được Hội đồng
quản lý Quỹ bầu là người đại diện theo pháp luật của Quỹ. Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ có thể kiêm Giám đốc Quỹ.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động
của Hội đồng quản lý Quỹ;
b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp
Hội đồng quản lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;
c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc
lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;
8
d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội
đồng quản lý Quỹ;
đ) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản
lý Quỹ;
e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định số
93/2019/NĐ-CP và Điều lệ Quỹ.
3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ không quá 05 năm. Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ thì phải
ghi rõ trong các giấy tờ giao dịch của Quỹ.
5. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng
văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện các quyền và nhiệm
vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ Quỹ.
Điều 10. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có
nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ điều hành các hoạt động của Quỹ theo sự phân công của Hội đồng
quản lý Quỹ và thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ.
Điều 11. Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm trong số thành viên
Hội đồng hoặc thuê người khác làm Giám đốc Quỹ.
2. Giám đốc Quỹ là người điều hành công việc hằng ngày của Quỹ, chịu sự
giám sát của Hội đồng quản lý Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý
Quỹ và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Nhiệm kỳ của Giám đốc Quỹ không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại.
3. Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ, chấp hành các định mức
chi tiêu của Quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý, điều lệ Quỹ và các
quy định của pháp luật;
b) Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và
chịu trách nhiệm về các quyết định của mình;
c) Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của Quỹ với Hội đồng quản lý
Quỹ và cơ quan có thẩm quyền;
9
d) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của Quỹ theo điều lệ Quỹ và các quy
định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản;
đ) Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm Phó Giám đốc và lãnh
đạo các đơn vị trực thuộc;
e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của điều lệ Quỹ và quyết
định của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 12. Phụ trách kế toán của Quỹ
1. Người phụ trách kế toán Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm hoặc
bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và thực hiện tiêu chuẩn, điều kiện bổ
nhiệm, bãi miễn, thay thế phụ trách kế toán theo quy định của pháp luật về kế
toán.
2. Người được giao phụ trách kế toán của Quỹ có trách nhiệm giúp Giám
đốc Quỹ tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của Quỹ theo quy định
của pháp luật.
3. Không bổ nhiệm người phụ trách kế toán thuộc trường hợp những người
không được làm kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
4. Người phụ trách kế toán chịu trách nhiệm quyết toán khi thực hiện sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Quỹ hoặc chuyển công tác khác.
Điều 13. Ban Kiểm soát Quỹ
1. Ban kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành
lập theo Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ. Ban Kiểm soát Quỹ có từ 03 đến
05 thành viên, gồm Trưởng ban, phó trưởng ban và ủy viên.
2. Ban kiểm soát Quỹ hoạt động độc lập và có các nhiệm vụ sau:
a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo Điều lệ Quỹ và các quy định
của pháp luật.
b) Giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức,
công dân gửi đến quỹ.
c) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về kết quả kiểm tra, giám
sát và tình hình tài chính của Quỹ.
Điều 14. Bộ phận chuyên môn trực thuộc Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập và quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận chuyên môn trực thuộc để hoạt động có
hiệu quả.
2. Các bộ phận chuyên môn chịu sự điều hành của Hội đồng quản lý Quỹ
hoặc Giám đốc Quỹ để tổ chức triển khai các hoạt động của Quỹ.
10
Chương IV
VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ,
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ
Điều 15. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ
1. Quỹ được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và nước
ngoài nhằm thực hiện mục đích hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và
theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước cho Quỹ phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành
của Nhà nước, đồng thời công khai thông tin qua trang thông tin điện tử của tổ
chức (nếu có) để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát.
Đối với khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu
của nhà tài trợ.
Điều 16. Nguyên tắc vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ
1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của
cá nhân, tổ chức phải trên cơ sở tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt
ra mức huy động đóng góp tối thiểu để buộc cá nhân, tổ chức thực hiện.
2. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ
chức đóng góp cho Quỹ phải công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra,
kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ phải công khai, minh
bạch, bao gồm: mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết quả vận động quyên
góp, tài trợ; việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.
4. Hình thức công khai bao gồm:
a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu
trợ, trợ giúp;
b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật.
Điều 17. Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ, khen thưởng
1. Khen thưởng, trao học bổng, hỗ trợ cho học sinh, sinh viên đạt thành
tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện;
2. Khen thưởng cán bộ quản lý, giáo viên có thành tích xuất sắc trên lĩnh
vực công tác, đạt học hàm, học vị;
3. Hỗ trợ, khích lệ học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tập tốt.
11
Chương V
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN, TÀI CHÍNH
Điều 18. Nguồn thu
1. Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong
nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. Nguồn thu của quỹ
không bao gồm nguồn tài sản của các sáng lập viên theo quy định tại khoản 1
Điều 14 nghị định 93/2019/NĐ-CP.
2. Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động khác theo quy
định của pháp luật.
3. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có), bao gồm:
a) Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao;
b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương
trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.
4. Thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu chính phủ.
5. Các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 19. Sử dụng Quỹ
1. Nội dung chi, tài trợ, hỗ trợ gồm: Hỗ trợ các đối tượng theo tôn chỉ, mục
đích hoạt động của Quỹ. Mức hỗ trợ, giúp đỡ cụ thể do Chủ tịch hội đồng quản
lý Quỹ quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của các thành viên Hội đồng
quản lý Quỹ, bảo đảm phù hợp với tình hình và khả năng tài chính của Quỹ. Tài
trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa
chỉ theo quy định của pháp luật. Tài trợ cho tổ chức, cá nhân phù hợp với mục
đích của Quỹ.
2. Việc tiếp nhận, sử dụng viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngoài
thực hiện theo quy định của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng
viện trợ phi chính phủ nước ngoài và các văn bản liên quan.
3. Chi thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương
trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng hoặc các nhiệm vụ khác do cơ quan
nhà nước giao.
4. Chi cho hoạt động quản lý Quỹ.
5. Mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của Quỹ
(không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có).
6. Chi thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động khác.
Điều 20. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ
1. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ bao gồm:
12
a) Chi tiền hỗ trợ cho bộ máy quản lý Quỹ.
b) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư, trang thiết bị, văn phòng phẩm, tài sản
phục vụ hoạt động của Quỹ.
c) Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có).
d) Chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ hoạt động của Quỹ.
đ) Chi các khoản công tác phí phát sinh đi làm các nhiệm vụ của Quỹ.
e) Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.
2. Định mức chi hoạt động quản lý quỹ:
a) Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý
Quỹ, không quá 5% (năm phần trăm) tổng thu hàng năm của Quỹ (không bao
gồm các khoản: Tài trợ bằng hiện vật, tài trợ của Nhà nước để thực hiện các dịch
vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà
nước đặt hàng và các khoản tài trợ có số tiền, địa chỉ của người nhận).
b) Trường hợp nhu cầu chi thực tế cho hoạt động quản lý Quỹ vượt quá 5%
(năm phần trăm) tổng thu hàng năm của Quỹ, thì Hội đồng quản lý Quỹ quy
định mức chi nhưng tối đa không vượt quá 10% tổng thu hàng năm của Quỹ.
c) Trường hợp chi phí quản lý của Quỹ đến cuối năm không sử dụng hết
được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng các quy định.
Điều 21. Quản lý tài sản, tài chính Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài
sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; phê duyệt tỷ lệ chi cho hoạt động
quản lý Quỹ, chuẩn y kế hoạch tài chính và xét duyệt quyết toán tài chính hàng
năm của Quỹ.
2. Ban kiểm soát Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của
Quỹ và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý về tình hình tài sản, tài chính
của Quỹ.
3. Giám đốc Quỹ chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài
chính, nguồn thu, các định mức chi tiêu của Quỹ theo đúng nghị quyết của Hội
đồng quản lý Quỹ trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động đã được Hội đồng quản lý Quỹ
thông qua; không được sử dụng tài sản, tài chính Quỹ vào các hoạt động khác
ngoài mục đích của Quỹ.
4. Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ có trách nhiệm công khai tình
hình tài sản, tài chính Quỹ hàng quý, năm theo các nội dung sau:
a) Danh sách, số tiền, hiện vật đóng góp, tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá
nhân cho Quỹ;
13
b) Danh sách, số tiền, hiện vật tổ chức, cá nhân được nhận từ Quỹ; công
khai kết quả sử dụng và quyết toán thu, chi từng khoản đóng góp;
c) Báo cáo tình hình tài sản, tài chính và quyết toán quý, năm của Quỹ theo
từng nội dung thu, chi theo Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
5. Đối với các khoản chi theo từng đợt vận động, việc báo cáo được thực
hiện theo quy định hiện hành về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các
nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ.
6. Quỹ phải thực hiện công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán Quỹ
và kết luận của kiểm toán (nếu có) trên phương tiện thông tin đại chúng hàng
năm theo quy định hiện hành.
Điều 22. Xử lý tài sản của Quỹ khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, tạm
đình chỉ và giải thể Quỹ
1. Trường hợp quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách thì toàn bộ tiền và tài sản của Quỹ phải được tiến hành
kiểm kê và có biên bản kiểm kê trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; tuyệt
đối không được phân chia tài sản của Quỹ. Tiền và tài sản của quỹ trước khi sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách phải bằng tổng số tiền và tải sản của Quỹ trước khi
sáp nhập, hợp nhất, chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản. Tổng số tiền
và tài sản của các quỹ mới được chia, tách phải bằng với số tiền và tài sản của
Quỹ trước khi chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản.
2. Trường hợp Quỹ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn thì toàn bộ tiền và tài
sản của Quỹ phải được kiểm kê và giữ nguyên hiện trạng tài sản. Trong thời
gian bị đình chỉ có thời hạn hoạt động, Quỹ chỉ được chi các khoản có tính chất
thường xuyên cho bộ máy hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
3. Trường hợp Quỹ bị giải thể, không được phân chia tài sản của Quỹ. Việc
bán, thanh lý tài sản của Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Toàn bộ số tiền hiện có của Quỹ và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của quỹ khi Quỹ giải thể được thanh toán theo thứ tự sau:
a) Chi phí giải thể Quỹ;
b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
5. Đối với tài sản, tài chính tự có của Quỹ và tài sản, tài chính của tổ chức
trong và ngoài nước tài trợ còn lại của Quỹ do cơ quan thuộc cấp nào cho phép
thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà
nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Quỹ thực hiện
14
chuyển giao cho Nhà nước để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về
quản lý sử dụng tài sản công.
Chương VI
HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN;
ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ QUỸ
Điều 23. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ
1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ thực hiện theo quy định
của Bộ luật dân sự, Điều 39 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
2. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ
Việc đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại
Điều 40 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 25. Giải thể quỹ
1. Việc giải thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số
93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ.
2. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải
thể Quỹ theo quy định của pháp luật.
Chương VII
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 26. Khen thưởng
1. Tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Quỹ sẽ được Hội
đồng quản lý Quỹ khen thưởng hoặc được Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thủ tục, thẩm quyền,
trình tự xét khen thưởng trong nội bộ Quỹ.
Điều 27. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Quỹ, những người làm việc tại Quỹ vi phạm quy định của
Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
15
2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền trình tự
xem xét, quyết định kỷ luật trong nội bộ Quỹ.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ phải được 1/2 (một phần hai) thành viên
Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa quyết định công nhận mới có hiệu lực thi hành.
Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Văn Hưu huyện Thiệu Hóa có 8
Chương, 29 Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa công nhận.
2. Căn cứ các quy định pháp luật về Quỹ xã hội và Điều lệ Quỹ đã được
công nhận, Hội đồng quản lý Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Văn Hưu huyện
Thiệu Hóa có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
13
b) Danh sách, số tiền, hiện vật tổ chức, cá nhân được nhận từ Quỹ; công
khai kết quả sử dụng và quyết toán thu, chi từng khoản đóng góp;
c) Báo cáo tình hình tài sản, tài chính và quyết toán quý, năm của Quỹ theo
từng nội dung thu, chi theo Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
5. Đối với các khoản chi theo từng đợt vận động, việc báo cáo được thực
hiện theo quy định hiện hành về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các
nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ.
6. Quỹ phải thực hiện công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán Quỹ
và kết luận của kiểm toán (nếu có) trên phương tiện thông tin đại chúng hàng
năm theo quy định hiện hành.
Điều 22. Xử lý tài sản của Quỹ khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, tạm
đình chỉ và giải thể Quỹ
1. Trường hợp quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách thì toàn bộ tiền và tài sản của Quỹ phải được tiến hành
kiểm kê và có biên bản kiểm kê trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; tuyệt
đối không được phân chia tài sản của Quỹ. Tiền và tài sản của quỹ trước khi sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách phải bằng tổng số tiền và tải sản của Quỹ trước khi
sáp nhập, hợp nhất, chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản. Tổng số tiền
và tài sản của các quỹ mới được chia, tách phải bằng với số tiền và tài sản của
Quỹ trước khi chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản.
2. Trường hợp Quỹ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn thì toàn bộ tiền và tài
sản của Quỹ phải được kiểm kê và giữ nguyên hiện trạng tài sản. Trong thời
gian bị đình chỉ có thời hạn hoạt động, Quỹ chỉ được chi các khoản có tính chất
thường xuyên cho bộ máy hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
3. Trường hợp Quỹ bị giải thể, không được phân chia tài sản của Quỹ. Việc
bán, thanh lý tài sản của Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Toàn bộ số tiền hiện có của Quỹ và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của quỹ khi Quỹ giải thể được thanh toán theo thứ tự sau:
a) Chi phí giải thể Quỹ;
b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
5. Đối với tài sản, tài chính tự có của Quỹ và tài sản, tài chính của tổ chức
trong và ngoài nước tài trợ còn lại của Quỹ do cơ quan thuộc cấp nào cho phép
thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà
nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Quỹ thực hiện
14
chuyển giao cho Nhà nước để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về
quản lý sử dụng tài sản công.
Chương VI
HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN;
ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ QUỸ
Điều 23. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ
1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ thực hiện theo quy định
của Bộ luật dân sự, Điều 39 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
2. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ
Việc đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại
Điều 40 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 25. Giải thể quỹ
1. Việc giải thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số
93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ.
2. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải
thể Quỹ theo quy định của pháp luật.
Chương VII
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 26. Khen thưởng
1. Tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Quỹ sẽ được Hội
đồng quản lý Quỹ khen thưởng hoặc được Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thủ tục, thẩm quyền,
trình tự xét khen thưởng trong nội bộ Quỹ.
Điều 27. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Quỹ, những người làm việc tại Quỹ vi phạm quy định của
Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
15
2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền trình tự
xem xét, quyết định kỷ luật trong nội bộ Quỹ.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ phải được 1/2 (một phần hai) thành viên
Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa quyết định công nhận mới có hiệu lực thi hành.
Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Văn Hưu huyện Thiệu Hóa có 8
Chương, 29 Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa công nhận.
2. Căn cứ các quy định pháp luật về Quỹ xã hội và Điều lệ Quỹ đã được
công nhận, Hội đồng quản lý Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Văn Hưu huyện
Thiệu Hóa có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3501/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Văn Hưu huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3501/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×