• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3298/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Di sản văn hóa

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/10/2025 13:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3298/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3298/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3298/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3298/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong hệ thống
hành chính nhà nước lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3488/QĐ-BVHTTDL ngày 30/9/2025 và Quyết định
số 3550/QĐ-BVHTTDL ngày 06/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong hệ thống
hành chính nhà nước lĩnh vực di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình
số 5788/TTr-SVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 38 thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa
(có Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP (bản điện tử);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, HCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
3298
16
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HOÁ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
Thủ tục phê duyệt quy hoạch khảo cổ
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch khảo cổ
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục phê duyệt nhiệm vụ lập
quy hoạch cụm di tích quốc gia
hoặc cụm di tích quốc gia với di
tích cấp tỉnh (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục phê duyệt quy hoạch cụm
di tích quốc gia hoặc cụm di tích
quốc gia với di tích cấp tỉnh (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch cụm di tích quốc gia hoặc
cụm di tích quốc gia với di tích cấp
tỉnh (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục xác nhận di tích xuống cấp
để lập dự án tu bổ di tích đối với di
tích cấp tỉnh, di tích trong Danh
mục kiểm kê di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích, đối với di tích cấp tỉnh,
di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục phê duyệt Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích, (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục thẩm định điều chỉnh Báo
cáo nghiên cứu khả thi bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích đối với di
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
2
tích cấp tỉnh, di tích trong Danh
mục kiểm kê di tích
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh Báo
cáo nghiên cứu khả thi bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản di tích đối với
di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh
mục kiểm kê di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục phê duyệt Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản di tích (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục thẩm định điều chỉnh Báo
cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích
trong Danh mục kiểm kê di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh Báo
cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục thẩm định Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích đối với di tích cấp tỉnh, di
tích trong Danh mục kiểm kê di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục phê duyệt Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục thẩm định điều chỉnh Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích đối với di tích
cấp tỉnh, di tích trong Danh mục
kiểm kê di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục lấy ý kiến Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục phê duyệt Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích
(cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục thẩm định Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích đối với di tích cấp tỉnh, di
tích trong Danh mục kiểm kê di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
3
Thủ tục phê duyệt Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục thẩm định điều chỉnh Thiết
kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích đối với di tích cấp
tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm
kê di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh Thiết
kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục thẩm định Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản di tích đối với di
tích cấp tỉnh, di tích trong Danh
mục kiểm kê di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục phê duyệt Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản di tích (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản
di tích đối với di tích cấp tỉnh, di
tích trong Danh mục kiểm kê di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh Thiết
kế bản vẽ thi công bảo quản di tích
(cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục lấy ý kiến đối với dự án
đầu tư xây dựng, xây dựng công
trình, sử dụng khu vực biển để
thực hiện hoạt động khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, thực hiện
hoạt động kinh tế - xã hội nằm
trong khu vực bảo vệ di tích đối
với di tích cấp tỉnh, di tích trong
Danh mục kiểm kê di tích
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục lấy ý kiến đối với dự án
đầu tư xây dựng, xây dựng công
trình, sử dụng khu vực biển để
thực hiện hoạt động khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, thực hiện
hoạt động kinh tế - xã hội nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích đối
với di tích cấp tỉnh
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục lấy ý kiến đối với việc sửa
chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng
lẻ nằm trong khu vực bảo vệ di
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
4
tích, di sản thế giới (trường hợp
cấp giấy phép xây dựng)
Thủ tục lấy ý kiến đối với việc xây
dựng nhà ở riêng lẻ nằm ngoài khu
vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng
đệm của khu vực di sản thế giới có
khả năng tác động tiêu cực đến yếu
tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan
văn hóa của di tích, di sản thế giới
(trường hợp cấp giấy phép xây dựng)
Di sản văn
hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thủ tục phê duyệt đề cương trưng
bày bảo tàng công lập (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục quyết định việc tổ chức
liên hoan 01 hoặc nhiều di sản văn
hóa phi vật thể trong phạm vi 01
tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục tổ chức trưng bày, giới
thiệu về di sản văn hóa phi vật thể
trên địa bàn thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục phê duyệt đề án quản lý,
bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục phê duyệt kế hoạch quản
lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di
sản thế giới (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ tục phê duyệt quy chế bảo vệ
di sản thế giới (cấp tỉnh)
Di sản văn
hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh
5
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Thủ tục 1: Thủ tục phê duyệt quy hoạch khảo cổ
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trường hợp chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện
hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quyết định phê duyệt quy hoạch khảo cổ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình phê duyệt quy hoạch khảo cổ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Báo cáo thuyết minh theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
(3) Bản đồ số và bản đồ in theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.;
(4) Bộ ảnh màu cỡ 10 x 15 cm, chụp hiện trạng tổng thể từng địa điểm, khu
vực quy hoạch khảo cổ;
(5) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư nơi
có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch khảo cổ;
(6) Báo cáo tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan quản
lý nhà nước, cộng đồng dân cư nơi có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức, cá nhân
có liên quan về quy hoạch khảo cổ.
(7) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6
(8) Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch khảo cổ bao gồm các nội dung
chủ yếu quy định tại các điểm c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 6 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình phê duyệt quy hoạch khảo cổ theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
7
Mẫu số 01
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ
VĂN HÓA CẤP TỈNH
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
_______
Số: ..................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt quy hoạch khảo cổ...........(1)
__________
Kính gửi: Tên cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt (2)
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(1) ………… Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
………..(2) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định/có ý kiến đối với
………..(1), hoặc (3)………. trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương ……….(2) phê duyệt ………..(1) với các nội dung chính sau:
I. NỘI DUNG QUY HOẠCH KHẢO CỔ
1. Tên quy hoạch khảo cổ.
2. Tổng hợp số lượng và diện tích địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ
trên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
3. Các nội dung chính của quy hoạch khảo cổ:
a) Tổng hợp các thông tin khoa học về các di tích, di vật được phát hiện tại
địa điểm, khu vực khảo cổ và căn cứ khoa học về dấu hiệu của sự tồn tại di tích, di
vật tại địa điểm, khu vực khảo cổ trên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
b) Tổng hợp kế hoạch thăm dò, khai quật địa điểm, khu vực khảo cổ.
c) Định hướng, giải pháp bảo vệ và phát huy giá trị địa điểm, khu vực khảo
cổ trên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
d) Kế hoạch, phương án, nguồn lực tổng thể nghiên cứu, thăm dò, khai quật và
bảo vệ, phát huy giá trị địa điểm, khu vực khảo cổ trên địa bàn tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
8
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây
dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài
khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự
án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và
trưng bày bảo tàng công lập. Đối với một trong những trường hợp sau:
1. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch khảo cổ;
b) Báo cáo thuyết minh;
c) Bản đồ số và bản đồ in;
d) Bộ ảnh màu cỡ 10 x 15 cm, chụp hiện trạng tổng thể từng địa điểm, khu
vực quy hoạch khảo cổ;
đ) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư nơi
có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch khảo cổ;
e) Báo cáo tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan quản
lý nhà nước, cộng đồng dân cư nơi có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức, cá nhân
có liên quan về quy hoạch khảo cổ.
2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:
a) Tờ trình phê duyệt quy hoạch khảo cổ;
b) Hồ sơ theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch khảo cổ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH KHẢO CỔ
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kế hoạch, thời gian thực hiện quy hoạch khảo cổ;
2. Phân công trách nhiệm thực hiện quy hoạch khảo cổ.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA
CẤP TỈNH/UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên quy hoạch khảo cổ.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tên cơ quan phê duyệt là
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
(3): Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
9
Thủ tục 2: Thủ tục phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khảo cổ
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trường hợp chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu bổ sung
hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch khảo cổ sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khảo cổ theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ.
(2) Báo cáo thuyết minh tổng hợp các nội dung điều chỉnh quy hoạch khảo
cổ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bản đồ số và bản đồ in gồm: bản đồ hiện trạng phát hiện mới các địa
điểm, khu vực phát hiện dấu hiệu của sự tồn tại di tích, di vật khảo cổ; bản đồ
xác định phạm vi, ranh giới từng địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ được
phát hiện mới hoặc điều chỉnh. Tỷ lệ bản đồ từ 1:2.000 - 1:500 hoặc tỷ lệ phù hợp.
(4) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư
nơi có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức, cá nhân có liên quan về điều chỉnh
quy hoạch khảo cổ.
(5) Báo cáo tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan quản
lý nhà nước, cộng đồng dân cư nơi có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức, cá
nhân có liên quan về điều chỉnh quy hoạch khảo cổ.
10
(6) Dự thảo quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khảo cổ bao gồm
các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
khảo cổ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
11
Mẫu số 02
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ VĂN HÓA CẤP TỈNH
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
…........, ngày … tháng … năm …....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc lấy ý kiến/phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khảo cổ …….(1)
Kính gửi: Tên cơ quan lấy ý kiến/cơ quan phê duyệt (2)
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa
chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây
dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo
tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(1) ………… Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
(2) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định/có ý kiến đối với
……….(1), hoặc (3)………. trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương ………..(2) phê duyệt……..(1) với các nội dung chính sau:
I. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH KHẢO CỔ
1. Tên quy hoạch khảo cổ.
2. Tổng hợp số lượng và diện tích địa điểm, khu vực điều chỉnh quy
hoạch khảo cổ trên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
3. Các nội dung chính của điều chỉnh quy hoạch khảo cổ:
a) Căn cứ điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
b) Tổng hợp số lượng và diện tích địa điểm, khu vực điều chỉnh quy
hoạch khảo cổ điều chỉnh trên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương;
c) Tổng hợp các thông tin khoa học về các di tích, di vật được phát hiện
mới tại địa điểm, khu vực khảo cổ hoặc căn cứ khoa học phát sinh, phát hiện
mới về dấu hiệu của sự tồn tại di tích, di vật tại địa điểm, khu vực khảo cổ;
d) Tổng hợp phương án điều chỉnh bảo vệ và phát huy giá trị địa điểm,
khu vực khảo cổ;
12
đ) Kế hoạch, phương án, nguồn lực nghiên cứu, thăm dò, khai quật địa
điểm, khu vực điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
e) Nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch khảo cổ.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 208/2025/NĐ-
CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự,
thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án
đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập. Đối với một trong những
trường hợp sau:
1. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:
a) Tờ trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp các nội dung điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
c) Bản đồ số và bản đồ in gồm: bản đồ hiện trạng phát hiện mới các địa
điểm, khu vực phát hiện dấu hiệu của sự tồn tại di tích, di vật khảo cổ; bản đồ
xác định phạm vi, ranh giới từng địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ được
phát hiện mới hoặc điều chỉnh. Tỷ lệ bản đồ từ 1:2.000 - 1:500 hoặc tỷ lệ phù
hợp;
d) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân
cư nơi có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức, cá nhân có liên quan về điều
chỉnh quy hoạch khảo cổ;
đ) Báo cáo tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan
quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư nơi có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức,
cá nhân có liên quan về điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
e) Dự thảo quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khảo cổ.
2. Hồ sơ lấy ý kiến gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp các nội dung điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
c) Bản đồ số và bản đồ in gồm: bản đồ hiện trạng phát hiện mới các địa
điểm, khu vực phát hiện dấu hiệu của sự tồn tại di tích, di vật khảo cổ; bản đồ xác
định phạm vi, ranh giới từng địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ được phát
hiện mới hoặc điều chỉnh. Tỷ lệ bản đồ từ 1:2.000 - 1:500 hoặc tỷ lệ phù hợp;
d) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân
cư nơi có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức, cá nhân có liên quan về điều
chỉnh quy hoạch khảo cổ;
13
đ) Báo cáo tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan
quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư nơi có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức,
cá nhân có liên quan về điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
e) Dự thảo quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khảo cổ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH KHẢO CỔ
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kế hoạch, thời gian thực hiện điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
2. Phân công trách nhiệm thực hiện điều chỉnh quy hoạch khảo cổ.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA
CẤP TỈNH/UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên quy hoạch khảo cổ.
(2): Ghi tên cơ quan lấy ý kiến là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tên cơ quan phê
duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
(3): Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
14
Thủ tục 3: Thủ tục phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cụm di tích quốc
gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư lập nhiệm vụ lập quy hoạch di tích gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ.
(2) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch di tích theo quy định tại
khoản 1 Điều 15 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(3) Báo cáo khảo sát sơ bộ khu vực dự kiến lập quy hoạch.
(4) Bản đồ số và bản đồ in theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, của cộng đồng dân
cư tại nơi có di tích và ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan.
15
(6) Báo cáo tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan
quản lý nhà nước, của cộng đồng dân cư tại nơi có di tích và ý kiến của tổ chức,
cá nhân có liên quan.
(7) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(8) Văn bản thỏa thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao trực
tiếp quản lý di tích (trường hợp di tích phân bố trên địa bàn 02 tỉnh trở lên).
(9) Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích bao gồm
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư lập nhiệm vụ lập quy
hoạch di tích.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
di tích theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
16
Mẫu số 03
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích... (1)
Kính gửi: (2)………. cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan tổ chức ở trung ương (2) ... đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định nhiệm vụ lập quy hoạch di tích... (1)..., hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích... (1),
với các nội dung chính sau:
I. NỘI DUNG NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH DI TÍCH
1. Tên Nhiệm vụ lập quy hoạch di tích.
2. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch di tích và phạm vi lập quy hoạch di tích:
a) Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch di tích;
b) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch di tích.
3. Các nội dung chính của Nhiệm vụ lập quy hoạch di tích.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 208/2025/NĐ-
CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ
tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư,
xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế
giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật
và trưng bày bảo tàng công lập. Đối với một trong những trường hợp sau:
1. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch di tích;
17
b) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch di tích;
c) Báo cáo khảo sát sơ bộ khu vực dự kiến lập quy hoạch;
d) Bản đồ số và bản đồ in;
đ) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, của cộng đồng dân
cư tại nơi có di tích và ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan;
e) Báo cáo tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan quản
lý nhà nước, của cộng đồng dân cư tại nơi có di tích và ý kiến của tổ chức, cá nhân
có liên quan.
2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:
a) Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích;
b) Hồ sơ theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Văn bản thỏa thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ
trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp
quản lý di tích (trường hợp di tích phân bố trên địa bàn 02 tỉnh trở lên);
đ) Văn bản thỏa thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có di tích
(trường hợp Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
được giao trực tiếp quản lý di tích phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch);
e) Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH DI TÍCH
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian lập quy hoạch di tích;
2. Tổ chức thực hiện:
a) Cơ quan phê duyệt;
b) Cơ quan thẩm định và trình duyệt;
c) Cơ quan quản lý lập quy hoạch di tích;
d) Cơ quan chủ đầu tư.
(2)…….. trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét, thẩm
định/phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích ………(1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên quy hoạch di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tên cơ quan phê duyệt là
Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ,
ngành, cơ quan tổ chức ở trung ương.
18
Thủ tục 4: Thủ tục phê duyệt quy hoạch cụm di tích quốc gia hoặc cụm
di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư lập quy hoạch di tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm phê duyệt quy hoạch di tích.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch di tích theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ.
(2) Báo cáo thuyết minh theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bản đồ số và bản đồ in theo quy định tại khoản 2 Điều 17 N Nghị định
số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, của cộng đồng dân
cư tại nơi có di tích và ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan;
(5) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
19
(6) Văn bản thỏa thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao trực
tiếp quản lý di tích (trường hợp di tích phân bố trên địa bàn 02 tỉnh trở lên).
(7) Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch di tích bao gồm các nội dung
quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư lập quy hoạch di tích.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch di
tích theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ -
CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
Mẫu số 04
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt quy hoạch di tích …(1)
Kính gửi: (2)………….. cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan tổ chức ở trung ương ... (2) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định quy hoạch di tích......(1); hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch di tích... (1), với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên quy hoạch.
2. Tên cơ quan tổ chức lập quy hoạch di tích.
3. Chủ đầu tư lập quy hoạch di tích.
4. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch di tích.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH DI TÍCH
1. Mục tiêu quy hoạch di tích.
2. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch di tích:
a) Phạm vi lập quy hoạch di tích;
b) Ranh giới lập quy hoạch di tích.
3. Nội dung quy hoạch di tích:
a) Phân tích, đánh giá hiện trạng di tích và đất đai thuộc di tích:
- Tình trạng kỹ thuật, quản lý, bảo vệ di tích và môi trường tự nhiên, môi
trường xã hội tác động đến di tích;
- Đặc điểm, giá trị di tích;
- Mối liên hệ với các di tích khác trong khu vực nghiên cứu.
b) Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích:
- Điều chỉnh, mở rộng hoặc thu hẹp khu vực bảo vệ di tích;
- Phương hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Danh mục công trình cần bảo quản, tu bổ, phục hồi;
21
- Nguyên tắc và giải pháp cơ bản đối với việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
c) Định hướng quy hoạch không gian bảo tồn, phát huy giá trị di tích:
- Phân vùng chức năng;
- Định hướng tổ chức không gian, tôn tạo kiến trúc cảnh quan di tích;
- Giải pháp phát triển du lịch.
d) Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
đ) Xác định các nhóm dự án thành phần, dự án ưu tiên đầu tư:
- Các nhóm dự án thành phần
- Các nhóm dự án ưu tiên đầu tư
e) Thời gian thực hiện Quy hoạch:
- Giai đoạn 1;
- Giai đoạn 2;
………………
g) Vốn đầu tư:
- Vốn từ ngân sách trung ương;
- Vốn ngân sách địa phương;
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
h) Giải pháp, cơ chế và nguồn lực thực hiện quy hoạch di tích:
- Giải pháp:
+ Giải pháp quản lý;
+ Giải pháp đầu tư;
+ Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
- Cơ chế và nguồn lực thực hiện.
4. Tổ chức thực hiện:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Trách nhiệm của các tổ chức có liên quan.
III. NỘI DUNG TIẾP THU CÁC Ý KIẾN ĐÓNG GÓP
1. Ý kiến và giải trình ý kiến góp ý của các bộ, ngành;
2. Ý kiến và giải trình ý kiến góp ý của Hội đồng thẩm định;
3. Ý kiến và giải trình ý kiến góp ý của cơ quan chủ trì thẩm định.
(1)….. hoặc (2)…… trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định/phê duyệt quy hoạch di tích ……..(1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên quy hoạch di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tên cơ quan phê duyệt là
Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ,
ngành, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương.
22
Thủ tục 5: Thủ tục phê duyệt điều chỉnh quy hoạch cụm di tích quốc
gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch di tích gửi trực tuyến, nộp
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch di tích.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch di tích theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại khoản 1
Điều 17 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
(3) Bản đồ số và bản đồ in theo quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều
17 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
phương án điều chỉnh quy hoạch tỷ lệ 1:500 - 1:2.000 hoặc tỷ lệ phù hợp.
23
(4) Dự thảo quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bao gồm các nội
dung quy định tại các điểm a, c, d, đ, g, i và l khoản 1 Điều 17 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, của cộng đồng dân
cư tại nơi có di tích và ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan.
(6) Báo cáo tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan
quản lý nhà nước, của cộng đồng dân cư tại nơi có di tích và ý kiến của tổ chức,
cá nhân có liên quan.
(7) Các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư lập hồ sơ điều chỉnh
quy hoạch di tích.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình
đề nghị phê duyệt điều chỉnh quy hoạch di tích theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
24
Mẫu số 05
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt điều chỉnh quy hoạch di tích... (1)
Kính gửi: (2)………. cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương ... (2) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định điều chỉnh quy hoạch di tích... (1); hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch di tích.... (1); với các
nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG QUY HOẠCH DI TÍCH
1. Tên quy hoạch di tích.
2. Tên cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch di tích.
3. Chủ đầu tư lập điều chỉnh quy hoạch di tích.
4. Đơn vị tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch di tích.
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH DI TÍCH
1. Lý do, căn cứ điều chỉnh quy hoạch di tích (nêu cụ thể lý do cần điều
chỉnh, dẫn chứng căn cứ pháp lý hoặc thực tiễn nếu có).
2. Nội dung quy hoạch di tích đã được phê duyệt (Tóm tắt nội dung quy
hoạch di tích đã được phê duyệt).
3. Nội dung quy hoạch di tích đề nghị điều chỉnh:
a) Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch di tích;
b) Phạm vi và ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch di tích:
25
Phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch di tích;
Ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch di tích:
c) Phân tích, đánh giá hiện trạng di tích và đất đai thuộc di tích:
- Tình trạng kỹ thuật, quản lý, bảo vệ di tích và môi trường tự nhiên, môi
trường xã hội tác động đến di tích;
- Đặc điểm, giá trị di tích;
- Mối liên hệ với các di tích khác trong khu vực nghiên cứu.
d) Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích:
- Điều chỉnh, mở rộng hoặc thu hẹp khu vực bảo vệ di tích;
- Phương hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Danh mục công trình cần bảo quản, tu bổ, phục hồi;
- Nguyên tắc và giải pháp cơ bản đối với việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích.
đ) Định hướng quy hoạch không gian bảo tồn, phát huy giá trị di tích:
- Phân vùng chức năng;
- Định hướng tổ chức không gian, tôn tạo kiến trúc cảnh quan di tích;
- Giải pháp phát triển du lịch.
e) Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật;
g) Xác định các nhóm dự án thành phần, dự án ưu tiên đầu tư:
- Các nhóm dự án thành phần;
- Các nhóm dự án ưu tiên đầu tư; ...
h) Thời gian thực hiện Quy hoạch:
- Giai đoạn 1;
- Giai đoạn 2;
i) Vốn đầu tư:
- Vốn từ ngân sách trung ương;
- Vốn ngân sách địa phương;
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
k) Giải pháp, cơ chế và nguồn lực thực hiện quy hoạch di tích:
- Giải pháp quản lý;
- Giải pháp đầu tư;
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực;
- Cơ chế và nguồn lực thực hiện.
l) Tổ chức thực hiện:
26
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Trách nhiệm của các tổ chức có liên quan.
III. HỒ SƠ KÈM THEO
Hồ sơ quy hoạch di tích đã được phê duyệt; hoặc Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch di
tích.
IV. NỘI DUNG TIẾP THU CÁC Ý KIẾN ĐÓNG GÓP
1. Ý kiến và giải trình ý kiến góp ý của các bộ, ngành;
2. Ý kiến và giải trình ý kiến góp ý của Hội đồng thẩm định;
3. Ý kiến và giải trình ý kiến góp ý của cơ quan chủ trì thẩm định.
(1)……… hoặc (2)……. trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem
xét, thẩm định/phê duyệt điều chỉnh quy hoạch di tích …….(1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên quy hoạch di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tên cơ quan phê
duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương.
27
Thủ tục 6: Thủ tục xác nhận di tích xuống cấp để lập dự án tu bổ di
tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư dự án tu bổ di tích gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư dự án tu bổ di tích nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ đầu tư dự án tu bổ di tích có
trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm trả lời bằng văn bản ý
kiến xác nhận di tích bị xuống cấp lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Trường hợp từ chối xác nhận di tích bị xuống cấp lập dự án bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị xác nhận di tích xuống cấp để lập dự án bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích của chủ đầu tư dự án tu bổ di tích kèm theo ý kiến bằng văn
bản của chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng di tích.
(2) Bộ ảnh màu kích thước 10 x 15 cm, chụp hiện trạng di tích xuống cấp.
(3) Mô tả hiện trạng xuống cấp của di tích; thuyết minh sự cần thiết lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, lập Báo cáo nghiên
28
cứu khả thi bảo quản di tích, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích và nguồn vốn thực hiện.
(4) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn có liên quan (nếu có).
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án tu bổ di tích.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
29
Thủ tục 7: Thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê
di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và có văn
bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong
15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp
luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng
hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
30
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại khoản 2 Điều 25 hoặc điểm b khoản 2
Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều 25 hoặc điểm c khoản 2
Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá
nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(8) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 06
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
31
Mẫu số 06
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương... (2); đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc (3)... chủ
đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) hoặc; cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh... (2) trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... (2)
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) với các nội
dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
32
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi và xây dựng mới;
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích hoặc thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích,
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
33
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
34
Thủ tục 8: Thủ tục phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo
quản di tích.
Trường hợp Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
có nội dung tu bổ lớn hoặc có hoạt động xây dựng mới có thể tác động đến giá
trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
được phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sau khi hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã tiếp thu, hoàn chỉnh theo ý kiến trả lời của
Ủy ban Di sản thế giới và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
35
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá
nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(8) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
36
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt theo Mẫu số 06
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
37
Mẫu số 06
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương... (2); đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc (3)... chủ
đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) hoặc; cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh... (2) trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... (2)
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) với các nội
dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
38
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi và xây dựng mới;
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích hoặc thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích,
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
39
e) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di
tích.
40
Thủ tục 9: Thủ tục thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh
mục kiểm kê di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực
tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và có văn
bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong
15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp
luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng
hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
41
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá
nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(8) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 07
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo
cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây
dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
42
Mẫu số 07
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)….. cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương….(2) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc
chủ đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật...(1); hoặc; (2)... cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trình (2) ... Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật... (1) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế-kỹ thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi điều chỉnh và xây dựng
mới;
43
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích hoặc thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản
di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
44
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét, thẩm
định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
45
Thủ tục 10: Thủ tục phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực
tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân
tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản di tích.
Trường hợp Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
có nội dung tu bổ lớn hoặc có hoạt động xây dựng mới có thể tác động đến giá
trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ được phê
duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ sau khi hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích đã tiếp thu, hoàn chỉnh theo ý kiến trả lời của Ủy ban Di sản thế
giới và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
46
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá
nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(8) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
47
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
48
Mẫu số 07
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)….. cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương….(2) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc
chủ đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật...(1); hoặc; (2)... cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trình (2) ... Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật... (1) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế-kỹ thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi điều chỉnh và xây dựng
mới;
49
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích hoặc thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản
di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
50
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
51
Thủ tục 11: Thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản
di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và có văn
bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong
15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp
luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng
hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
52
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá
nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(8) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 06
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
53
Mẫu số 06
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương... (2); đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc (3)... chủ
đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) hoặc; cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh... (2) trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... (2)
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) với các nội
dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
54
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi và xây dựng mới;
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích hoặc thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo
cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
55
e) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di
tích.
56
Thủ tục 12: Thủ tục phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
57
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá
nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(8) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt theo Mẫu số 06
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
58
Mẫu số 06
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương... (2); đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc (3)... chủ
đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) hoặc; cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh... (2) trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... (2)
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) với các nội
dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
59
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi và xây dựng mới;
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích hoặc thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích,
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
60
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di
tích.
61
Thủ tục 13: Thủ tục thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di
tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực
tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và có văn
bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong
15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp
luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng
hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
62
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá
nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(8) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 07
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
63
Mẫu số 07
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)….. cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương….(2) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc
chủ đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật...(1); hoặc; (2)... cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trình (2) ... Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật... (1) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế-kỹ thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi điều chỉnh và xây dựng
mới;
64
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích hoặc thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản
di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
65
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
66
Thủ tục 14: Thủ tục phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản di tích (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực
tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân
tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
67
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá
nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(8) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện điều
chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
68
Mẫu số 07
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)….. cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương….(2) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc
chủ đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật...(1); hoặc; (2)... cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trình (2) ... Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật... (1) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế-kỹ thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi điều chỉnh và xây dựng
mới;
69
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích hoặc thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản
di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
70
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
71
Thủ tục 15: Thủ tục thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê
di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và có văn
bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong
15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp
luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng
hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị thẩm định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
72
(2) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ -CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị thẩm định theo Mẫu số 06
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
73
Mẫu số 06
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương... (2); đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc (3)... chủ
đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) hoặc; cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh... (2) trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... (2)
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) với các nội
dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi và xây dựng mới;
- Phương án phát huy giá trị di tích.
74
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích hoặc thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích,
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
75
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di
tích.
76
Thủ tục 16: Thủ tục phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ -CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
77
(4) Thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
(8) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt theo Mẫu số 06
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo
cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây
dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
78
Mẫu số 06
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương... (2); đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc (3)... chủ
đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) hoặc; cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh... (2) trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... (2)
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) với các nội
dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi và xây dựng mới;
- Phương án phát huy giá trị di tích.
79
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích hoặc thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo
cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
80
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
81
Thủ tục 17: Thủ tục thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh
mục kiểm kê di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ
hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và có văn
bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong
15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp
luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng
hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
82
(1) Tờ trình đề nghị thẩm định điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ -CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị thẩm định điều chỉnh theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
83
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
84
Mẫu số 07
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)….. cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương….(2) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc
chủ đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật...(1); hoặc; (2)... cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trình (2) ... Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật... (1) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế-kỹ thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi điều chỉnh và xây dựng
mới;
85
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích hoặc thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản
di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
86
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét, thẩm
định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương hoặc chủ đầu tư.
87
Thủ tục 18: Thủ tục phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ
hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
88
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
(8) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện điều
chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
89
Mẫu số 07
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)….. cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương….(2) đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc
chủ đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật...(1); hoặc; (2)... cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trình (2) ... Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật... (1) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế-kỹ thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi điều chỉnh và xây dựng
mới;
90
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích hoặc thuyết minh điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản
di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di
tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
91
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định/phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
92
Thủ tục 19: Thủ tục lấy ý kiến Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp
thiết di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích
gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị có ý
kiến đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích, Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến trả lời bằng văn bản.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Bản vẽ thiết kế phương án tu sửa cấp thiết theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 33 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí tu sửa cấp thiết theo quy định tại điểm d khoản 1
Điều 33 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, sau khi nhận
được hồ sơ đề nghị.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết.
93
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đồng ý hoặc không đồng
ý.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 06 tại Phụ
lục
ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
94
Mẫu số 06
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương... (2); đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc (3)... chủ
đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) hoặc; cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh... (2) trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... (2)
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) với các nội
dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật:
- Hiện trạng di tích;
95
- Mục tiêu;
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi và xây dựng mới;
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích hoặc thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo
cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
c) Bộ ảnh màu;
96
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di
tích.
97
Thủ tục 20: Thủ tục phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp
thiết di tích (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích
gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị
phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Bản vẽ thiết kế phương án tu sửa cấp thiết theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 33 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí tu sửa cấp thiết theo quy định tại điểm d khoản 1
Điều 33 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
(6) Ý kiến của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, sau khi nhận
được hồ sơ đề nghị.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
98
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị theo Mẫu số 06 tại Phụ
lục
ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
99
Mẫu số 06
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích... (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức ở trung ương... (2); đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1); hoặc (3)... chủ
đầu tư đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) hoặc; cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh... (2) trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... (2)
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1) với các nội
dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
5. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật:
- Hiện trạng di tích;
- Mục tiêu;
100
- Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
- Đề xuất các hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi và xây dựng mới;
- Phương án phát huy giá trị di tích.
6. Dự toán kinh phí thực hiện.
7. Nguồn vốn thực hiện.
8. Thời gian thực hiện.
9. Các thông tin khác (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích hoặc thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế cơ sở;
đ) Dự toán kinh phí thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Ý kiến bằng văn bản của cộng đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân
có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Báo
cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích;
h) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
1.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 1.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị thẩm định;
b) Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
c) Bộ ảnh màu;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
101
đ) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;
e) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
2.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;
b) Hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Mục 2.1 Phần này;
c) Văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản
thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
(1)….. hoặc (2).... trình (cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt) xem xét,
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật... (1).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di tích.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật di
tích.
102
Thủ tục 21: Thủ tục thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê
di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có nhiệm thẩm định và tổng hợp kết
quả thẩm định bằng văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý điều chỉnh, bổ sung.
Trường hợp cần thiết, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu Chủ đầu tư
thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật lựa chọn tổ chức
có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, điều kiện hành nghề bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
và quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa, để thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định, của
người quyết định đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ và Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm thẩm định và tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản
đồng ý hoặc văn bản góp ý điều chỉnh, bổ sung.
103
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Báo cáo kết quả khảo sát di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 36
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Ảnh di tích theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại
khoản 4 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(6) Dự toán kinh phí bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại
khoản 5 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích.
(7) Phụ lục tài liệu có liên quan đến thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích
theo quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ
(8) Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
104
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
105
Mẫu số 08
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công….. (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(3).... trình (2).... thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công ... (1) với
các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TU BỔ DI
TÍCH
1. Tên Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH/PHÊ DUYỆT
1. Kết quả khảo sát hiện trạng di tích.
2. Giải pháp thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3. Kinh phí thực hiện:
a) Dự toán kinh phí thực hiện;
b) Nguồn vốn thực hiện;
c) Thời gian thực hiện;
d) Các thông tin khác (nếu có).
106
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích hoặc Tờ trình đề nghị
phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản di tích.
2. Bộ ảnh màu và Thiết kế bản vẽ thi công.
3. Dự toán kinh phí thực hiện; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
4. Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
5. Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp trình phê
duyệt).
(Tên tổ chức) trình (cơ quan thẩm định) thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công
tu bổ di tích (Tên thiết kế bản vẽ thi công) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Thiết kế bản vẽ thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Thiết kế bản vẽ thi công.
107
Thủ tục 22: Thủ tục phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Báo cáo kết quả khảo sát di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 36
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Ảnh di tích theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
108
(5) Bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại
khoản 4 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(6) Dự toán kinh phí bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại
khoản 5 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích.
(7) Phụ lục tài liệu có liên quan đến thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích
theo quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ.
(8) Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(9) Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản
1 Điều 38 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di
tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-
CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17/7/2025 của Chính phủ quy định
thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ;
quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng
cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng
nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa, danh
lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công
trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
109
Mẫu số 08
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công….. (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(3).... trình (2).... thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công ... (1) với
các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TU BỔ DI
TÍCH
1. Tên Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH/PHÊ DUYỆT
1. Kết quả khảo sát hiện trạng di tích.
2. Giải pháp thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3. Kinh phí thực hiện:
a) Dự toán kinh phí thực hiện;
b) Nguồn vốn thực hiện;
c) Thời gian thực hiện;
110
d) Các thông tin khác (nếu có).
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích hoặc Tờ trình đề nghị
phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản di tích.
2. Bộ ảnh màu và Thiết kế bản vẽ thi công.
3. Dự toán kinh phí thực hiện; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
4. Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
5. Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp trình phê
duyệt).
(Tên tổ chức) trình (cơ quan thẩm định) thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công
tu bổ di tích (Tên thiết kế bản vẽ thi công) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Thiết kế bản vẽ thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Thiết kế bản vẽ thi công.
111
Thủ tục 23: Thủ tục thẩm định điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục
kiểm kê di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thẩm định điều chỉnh và
tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý điều chỉnh, bổ
sung.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
3.2. Số lượng: 01 bộ.
(1) Văn bản đề nghị thẩm định điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh nội dung điều chỉnh, bổ sung.
(3) Bộ ảnh màu kích thước 10 x 15 cm.
(4) Bản vẽ giải pháp tu bổ di tích đã được phê duyệt liên quan đến nội
dung điều chỉnh.
112
(5) Bản vẽ hiện trạng và giải pháp điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công tu
bổ di tích (nếu có).
(6) Biên bản của Hội đồng đánh giá di tích theo quy định chi tiết một số
quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(7) Dự toán điều chỉnh, bổ sung.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định điều chỉnh Thiết kế
bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thẩm định điều chỉnh Thiết
kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
113
Mẫu số 08
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm
.......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công….. (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(3).... trình (2).... thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công ... (1) với
các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TU BỔ DI
TÍCH
1. Tên Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH/PHÊ DUYỆT
1. Kết quả khảo sát hiện trạng di tích.
2. Giải pháp thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3. Kinh phí thực hiện:
a) Dự toán kinh phí thực hiện;
b) Nguồn vốn thực hiện;
c) Thời gian thực hiện;
114
d) Các thông tin khác (nếu có).
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích hoặc Tờ trình đề nghị
phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản di tích.
2. Bộ ảnh màu và Thiết kế bản vẽ thi công.
3. Dự toán kinh phí thực hiện; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
4. Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
5. Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp trình phê
duyệt).
(Tên tổ chức) trình (cơ quan thẩm định) thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công
tu bổ di tích (Tên thiết kế bản vẽ thi công) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Thiết kế bản vẽ thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Thiết kế bản vẽ thi công.
115
Thủ tục 24: Thủ tục phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh Thiết kế
bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh nội dung điều chỉnh, bổ sung.
(3) Bộ ảnh màu kích thước 10 x 15 cm.
(4) Bản vẽ giải pháp tu bổ di tích đã được phê duyệt liên quan đến nội
dung điều chỉnh.
(5) Bản vẽ hiện trạng và giải pháp điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công tu
bổ di tích (nếu có).
(6) Biên bản của Hội đồng đánh giá di tích theo quy định chi tiết một số
quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(7) Dự toán điều chỉnh, bổ sung.
116
(8) Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản
1 Điều 38 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh Thiết
kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
117
Mẫu số 08
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công….. (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(3).... trình (2).... thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công ... (1) với
các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TU BỔ DI
TÍCH
1. Tên Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH/PHÊ DUYỆT
1. Kết quả khảo sát hiện trạng di tích.
2. Giải pháp thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3. Kinh phí thực hiện:
a) Dự toán kinh phí thực hiện;
b) Nguồn vốn thực hiện;
c) Thời gian thực hiện;
d) Các thông tin khác (nếu có).
118
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích hoặc Tờ trình đề nghị
phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản di tích.
2. Bộ ảnh màu và Thiết kế bản vẽ thi công.
3. Dự toán kinh phí thực hiện; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
4. Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
5. Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp trình phê
duyệt).
(Tên tổ chức) trình (cơ quan thẩm định) thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công
tu bổ di tích (Tên thiết kế bản vẽ thi công) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Thiết kế bản vẽ thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Thiết kế bản vẽ thi công.
119
Thủ tục 25: Thủ tục thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di
tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thẩm định và tổng hợp
kết quả thẩm định bằng văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý điều chỉnh, bổ sung.
Trường hợp cần thiết, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu Chủ đầu tư
thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật lựa chọn tổ chức
có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, điều kiện hành nghề bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
và quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa, để thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản di tích theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định, của người quyết định
đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và Báo cáo
kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp
luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thẩm
định và tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý điều
chỉnh, bổ sung.
120
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích
theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ -CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định
tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Bản vẽ, ảnh tư liệu liên quan đến những lần bảo quản trước đây theo
quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí bảo quản di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; chi
phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
121
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
122
Mẫu số 08
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công….. (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(3).... trình (2).... thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công ... (1) với
các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TU BỔ DI
TÍCH
1. Tên Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH/PHÊ DUYỆT
1. Kết quả khảo sát hiện trạng di tích.
2. Giải pháp thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3. Kinh phí thực hiện:
a) Dự toán kinh phí thực hiện;
b) Nguồn vốn thực hiện;
c) Thời gian thực hiện;
d) Các thông tin khác (nếu có).
123
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích hoặc Tờ trình đề nghị
phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản di tích.
2. Bộ ảnh màu và Thiết kế bản vẽ thi công.
3. Dự toán kinh phí thực hiện; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
4. Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
5. Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp trình phê
duyệt).
(Tên tổ chức) trình (cơ quan thẩm định) thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công
tu bổ di tích (Tên thiết kế bản vẽ thi công) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Thiết kế bản vẽ thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Thiết kế bản vẽ thi công.
124
Thủ tục 26: Thủ tục phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di
tích (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích
theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ -CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định
tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
125
(4) Bản vẽ, ảnh tư liệu liên quan đến những lần bảo quản trước đây theo
quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí bảo quản di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; chi
phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại
khoản 1 Điều 38 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất
phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
126
Mẫu số 08
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công….. (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(3).... trình (2).... thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công ... (1) với
các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TU BỔ DI
TÍCH
1. Tên Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH/PHÊ DUYỆT
1. Kết quả khảo sát hiện trạng di tích.
2. Giải pháp thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3. Kinh phí thực hiện:
a) Dự toán kinh phí thực hiện;
b) Nguồn vốn thực hiện;
c) Thời gian thực hiện;
d) Các thông tin khác (nếu có).
127
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích hoặc Tờ trình đề nghị
phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản di tích.
2. Bộ ảnh màu và Thiết kế bản vẽ thi công.
3. Dự toán kinh phí thực hiện; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
4. Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
5. Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp trình phê
duyệt).
(Tên tổ chức) trình (cơ quan thẩm định) thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công
tu bổ di tích (Tên thiết kế bản vẽ thi công) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Thiết kế bản vẽ thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Thiết kế bản vẽ thi công.
128
Thủ tục 27: Thủ tục thẩm định điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông
báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung
hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thẩm định điều chỉnh và
tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý điều chỉnh, bổ
sung.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh nội dung điều chỉnh, bổ sung.
(3) Bộ ảnh màu kích thước 10 x 15 cm.
(4) Bản vẽ giải pháp tu bổ di tích đã được phê duyệt liên quan đến nội
dung điều chỉnh.
(5) Bản vẽ hiện trạng và giải pháp điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công tu
bổ di tích (nếu có).
(6) Biên bản của Hội đồng đánh giá di tích theo quy định chi tiết một số
quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
129
(7) Dự toán điều chỉnh, bổ sung.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thẩm định điều chỉnh Thiết
kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
130
Mẫu số 08
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công….. (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(3).... trình (2).... thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công ... (1) với
các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TU BỔ DI
TÍCH
1. Tên Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH/PHÊ DUYỆT
1. Kết quả khảo sát hiện trạng di tích.
2. Giải pháp thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3. Kinh phí thực hiện:
a) Dự toán kinh phí thực hiện;
b) Nguồn vốn thực hiện;
c) Thời gian thực hiện;
d) Các thông tin khác (nếu có).
131
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích hoặc Tờ trình đề nghị
phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản di tích.
2. Bộ ảnh màu và Thiết kế bản vẽ thi công.
3. Dự toán kinh phí thực hiện; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
4. Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
5. Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp trình phê
duyệt).
(Tên tổ chức) trình (cơ quan thẩm định) thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công
tu bổ di tích (Tên thiết kế bản vẽ thi công) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Thiết kế bản vẽ thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Thiết kế bản vẽ thi công.
132
Thủ tục 28: Thủ tục phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản di tích (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho
chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh Thiết kế
bản vẽ thi công bảo quản di tích.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh nội dung điều chỉnh, bổ sung.
(3) Bộ ảnh màu kích thước 10 x 15 cm.
(4) Bản vẽ giải pháp tu bổ di tích đã được phê duyệt liên quan đến nội
dung điều chỉnh.
(5) Bản vẽ hiện trạng và giải pháp điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công tu
bổ di tích (nếu có).
(6) Biên bản của Hội đồng đánh giá di tích theo quy định chi tiết một số
quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
133
(7) Dự toán điều chỉnh, bổ sung.
(8) Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản
1 Điều 38 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh Thiết
kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
134
Mẫu số 08
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
..........., ngày ... tháng ... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ/TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công….. (1)
Kính gửi: (2)... cơ quan thẩm định/cơ quan phê duyệt
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(3).... trình (2).... thẩm định/phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công ... (1) với
các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TU BỔ DI
TÍCH
1. Tên Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
2. Địa điểm.
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại...).
4. Nhà thầu lập Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích.
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH/PHÊ DUYỆT
1. Kết quả khảo sát hiện trạng di tích.
2. Giải pháp thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3. Kinh phí thực hiện:
a) Dự toán kinh phí thực hiện;
b) Nguồn vốn thực hiện;
c) Thời gian thực hiện;
d) Các thông tin khác (nếu có).
135
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích hoặc Tờ trình đề nghị
phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản di tích.
2. Bộ ảnh màu và Thiết kế bản vẽ thi công.
3. Dự toán kinh phí thực hiện; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi
công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
4. Báo cáo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
5. Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp trình phê
duyệt).
(Tên tổ chức) trình (cơ quan thẩm định) thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công
tu bổ di tích (Tên thiết kế bản vẽ thi công) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Ghi tên Thiết kế bản vẽ thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm định là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan
chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh; tên cơ quan phê duyệt là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương hoặc chủ đầu tư.
(3): Ghi tên chủ đầu tư lập Thiết kế bản vẽ thi công.
136
Thủ tục 29: Thủ tục lấy ý kiến đối với dự án đầu tư xây dựng, xây dựng
côngtrình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội nằm trong khu vực bảo
vệ di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều
29 Luật Di sản văn hóa gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Di sản văn hóa nếu hồ sơ
không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu
bổ sung.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ
quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Di sản văn hóa có trách nhiệm
bổ sung. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch trả lại hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp với yêu cầu
bảo vệ và phát huy giá trị di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị cho ý kiến thẩm định về sự phù hợp với yêu cầu bảo
vệ và phát huy giá trị đối với di tích theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực
biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt
động kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.
137
(3) Vị trí của dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu
vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện
hoạt động kinh tế - xã hội đối với khu vực bảo vệ di tích.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
cơ quan chủ trì thẩm định, cấp phép dự án.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cho ý kiến thẩm định về
sự
phù hợp với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị đối với di tích theo Mẫu số 09 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
138
Mẫu số 09
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
CHỦ ĐẦU TƯ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
V/v lấy ý kiến đối với dự án đầu tư,
xây dựng công trình nằm trong, nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích, di sản thế
giới
..........., ngày ... tháng ... năm .......
Kính gửi:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc
Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh ... (1)..
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
... (2)... đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh.... (1) ... có ý kiến đối với dự án đầu tư, xây dựng công trình
nằm trong hoặc nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới, với các nội dung
chính sau:
1. Thông tin về chủ đầu tư:
- Tên chủ đầu tư: …………………………………………………………
- Người đại diện: ………………………………..Chức vụ (nếu có):……
2. Thông tin về dự án:
a) Địa điểm thực hiện dự án:
- Địa điểm thực hiện: ……………………………………………………
- Dự kiến đầu tư, xây dựng công trình nằm trong khu vực khoanh vùng bảo
vệ di tích.... (3)..., hoặc dự kiến đầu tư, xây dựng công trình nằm ngoài khu vực
139
khoanh vùng bảo vệ di tích ….(3)……, đã được xếp hạng, công nhận là di sản thế
giới/di tích quốc gia đặc biệt/di tích quốc gia/di tích cấp tỉnh;
b) Hồ sơ dự án:
Gửi kèm theo văn bản này hồ sơ dự án theo quy định tại Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền,
trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch,
dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự
án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ
tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
Đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh ... (1) ... có ý kiến.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
CHỦ ĐẦU TƯ
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
Ghi chú:
(1): Ghi tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
(2): Ghi tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc chủ đầu tư dự án.
(3): Ghi tên di tích.
140
Thủ tục 30: Thủ tục lấy ý kiến đối với dự án đầu tư xây dựng, xây dựng
công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội nằm ngoài khu vực bảo
vệ di tích cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chủ trì thẩm định, cấp phép dự án
đầu tư xây dựng, xây dựng công trình gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản yêu cầu bổ
sung hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp
với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di tích cấp tỉnh.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị cho ý kiến thẩm định về sự phù hợp với yêu cầu bảo
vệ và phát huy giá trị đối với di tích theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực
biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt
động kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.
(3) Vị trí của dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu
vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện
hoạt động kinh tế - xã hội đối với khu vực bảo vệ di tích.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
cơ quan chủ trì thẩm định, cấp phép dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình.
141
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cho ý kiến thẩm định về
sự phù hợp với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị đối với di tích theo Mẫu số 09
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
142
Mẫu số 09
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
CHỦ ĐẦU TƯ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
V/v lấy ý kiến đối với dự án đầu tư,
xây dựng công trình nằm trong, nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích, di sản thế
giới
..........., ngày ... tháng ... năm .......
Kính gửi:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc
Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh ... (1)..
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
... (2)... đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh.... (1) ... có ý kiến đối với dự án đầu tư, xây dựng công trình
nằm trong hoặc nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới, với các nội dung
chính sau:
1. Thông tin về chủ đầu tư:
- Tên chủ đầu tư: ………………………………………………………
- Người đại diện: ……………………………..Chức vụ (nếu có):……….
2. Thông tin về dự án:
a) Địa điểm thực hiện dự án:
- Địa điểm thực hiện: …………………………………………………….
- Dự kiến đầu tư, xây dựng công trình nằm trong khu vực khoanh vùng bảo
vệ di tích.... (3)..., hoặc dự kiến đầu tư, xây dựng công trình nằm ngoài khu vực
143
khoanh vùng bảo vệ di tích ….(3)……, đã được xếp hạng, công nhận là di sản thế
giới/di tích quốc gia đặc biệt/di tích quốc gia/di tích cấp tỉnh;
b) Hồ sơ dự án:
Gửi kèm theo văn bản này hồ sơ dự án theo quy định tại Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền,
trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch,
dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự
án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ
tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
Đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh ... (1) ... có ý kiến.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
CHỦ ĐẦU TƯ
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
Ghi chú:
(1): Ghi tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
(2): Ghi tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc chủ đầu tư dự án.
(3): Ghi tên di tích.
144
Thủ tục 31: Thủ tục lấy ý kiến đối với việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng
nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới (trường hợp
cấp giấy phép xây dựng)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ có trách
nhiệm gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét,
có ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 29 Luật Di sản văn hóa.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nếu hồ sơ
không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu
bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng nhà ở riêng lẻ có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và
trên cơ sở lấy ý kiến bằng văn bản của người đại diện, tổ chức được giao quản
lý, sử dụng di tích, di sản thế giới, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
ý kiến bằng văn bản trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở
riêng lẻ nơi có di tích, di sản thế giới đồng ý hoặc không đồng ý về sự phù hợp
với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di sản thế giới. Trường hợp không
đồng ý phải nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
145
(2) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
(3) Bản đồ vị trí nhà ở riêng lẻ lấy ý kiến sửa chữa, cải tạo, xây dựng,
trong đó thể hiện vị trí ranh giới di tích, di sản thế giới.
(4) Bộ ảnh màu kích thước 10 x 15 cm, chụp vào thời điểm đề nghị, thể
hiện tổng thể hiện trạng của khu vực dự kiến sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở
riêng lẻ.
(5) Các văn bản pháp lý khác có liên quan đến di tích, công trình nhà ở
đơn lẻ trước đó (nếu có).
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ và trên cơ sở lấy ý kiến bằng văn bản của người đại diện, tổ
chức được giao quản lý, sử dụng di tích, di sản thế giới.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
146
Mẫu số 10
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ (1)
TỔ CHỨC CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ
(2)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
V/v sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở
riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu
vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
…........, ngày … tháng … năm …....
Kính gửi: Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh … (3) …
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
... (1)... hoặc (2)... đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh... (3)...
có ý kiến đối với việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong hoặc
nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới, với các nội dung chính sau:
1. Thông tin về chủ đầu tư:
- Tên chủ đầu tư (hoặc tên chủ hộ): ………………………………………
- Người đại diện (nếu có): ………………………………………………
- Mã định danh cá nhân/thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước: Số………
ngày cấp …../……/………. nơi cấp ……………………………………..
2. Thông tin công trình:
a) Địa điểm sửa chữa, cải tạo, xây dựng:
- Địa điểm: …………………………………………. ………………..
- Dự kiến sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực
khoanh vùng bảo vệ di tích... (4) ... hoặc dự kiến xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới...
147
(4)... đã được xếp hạng, công nhận là di sản thế giới/di tích quốc gia đặc biệt/di tích
quốc gia/di tích cấp tỉnh.
b) Hồ sơ sửa chữa, cải tạo, xây dựng:
Gửi kèm theo văn bản này hồ sơ sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ
theo quy định tại Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
Đề nghị ……(3) ... có ý kiến
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
TỔ CHỨC CẤP GIẤY PHÉP XÂY
DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
Ghi chú:
(1): Ghi tên chủ đầu tư.
(2): Ghi tên tổ chức cấp giấy phép xây dựng.
(3): Ghi tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
(4): Ghi tên di tích.
148
Thủ tục 32: Thủ tục lấy ý kiến đối với việc xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế
giới có khả năng tác động tiêu cực đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh
quan văn hóa của di tích, di sản thế giới (trường hợp cấp giấy phép xây dựng)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Số 101 Nguyễn
Trãi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ có trách
nhiệm gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét,
có ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 29 Luật Di sản văn hóa.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nếu hồ sơ
không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu
bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng nhà ở riêng lẻ có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và
trên cơ sở lấy ý kiến bằng văn bản của người đại diện, tổ chức được giao quản
lý, sử dụng di tích, di sản thế giới, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
ý kiến bằng văn bản trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở
riêng lẻ nơi có di tích, di sản thế giới đồng ý hoặc không đồng ý về sự phù hợp
với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di sản thế giới. Trường hợp không
đồng ý phải nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo
Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
149
(2) 01 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng được quy định tại Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
(3) Bản đồ vị trí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, trong đó thể hiện
vị trí di tích, di sản thế giới.
(4) Bộ ảnh màu kích thước 10 x 15 cm, chụp vào thời điểm đề nghị, thể
hiện tổng thể hiện trạng của khu vực dự kiến xây dựng nhà ở riêng lẻ.
(5) Các văn bản pháp lý khác có liên quan đến di tích, công trình nhà ở
đơn lẻ trước đó (nếu có).
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ và trên cơ sở lấy ý kiến bằng văn bản của người đại diện, tổ
chức được giao quản lý, sử dụng di tích, di sản thế giới.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đồng ý hoặc không đồng
ý.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
cấp phép xây dựng theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
150
Mẫu số 10
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ (1)
TỔ CHỨC CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ
(2)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
V/v sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở
riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu
vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
…........, ngày … tháng … năm …....
Kính gửi: Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh … (3) …
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
... (1)... hoặc (2)... đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh... (3)...
có ý kiến đối với việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong hoặc
nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới, với các nội dung chính sau:
1. Thông tin về chủ đầu tư:
- Tên chủ đầu tư (hoặc tên chủ hộ): …………………………………………
- Người đại diện (nếu có): ………………………………………………
- Mã định danh cá nhân/thẻ Căn cước công dân/Thẻ Căn cước:
Số………….
ngày cấp …../……/………. nơi cấp ……………………………………………
2. Thông tin công trình:
a) Địa điểm sửa chữa, cải tạo, xây dựng:
- Địa điểm: ……………………………………………. ………………..
- Dự kiến sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực
khoanh vùng bảo vệ di tích... (4) ... hoặc dự kiến xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới...
151
(4)... đã được xếp hạng, công nhận là di sản thế giới/di tích quốc gia đặc biệt/di tích
quốc gia/di tích cấp tỉnh.
b) Hồ sơ sửa chữa, cải tạo, xây dựng:
Gửi kèm theo văn bản này hồ sơ sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ
theo quy định tại Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư, xây dựng công trình, sửa chữa, cải
tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
Đề nghị ……(3) ... có ý kiến
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .....
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
TỔ CHỨC CẤP GIẤY PHÉP XÂY
DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
Ghi chú:
(1): Ghi tên chủ đầu tư.
(2): Ghi tên tổ chức cấp giấy phép xây dựng.
(3): Ghi tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
(4): Ghi tên di tích.
152
Thủ tục 33: Thủ tục phê duyệt đề cương trưng bày bảo tàng công lập (cấp
tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, tổ
chức chủ quản của bảo tàng công lập gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông báo bằng văn bản tới bảo
tàng công lập hoặc cơ quan, tổ chức chủ quản bảo tàng công lập nếu hồ sơ
không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo cần nêu rõ lý do và yêu cầu
bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo tàng công lập hoặc cơ quan, tổ chức
chủ quản bảo tàng công lập có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân tỉnh trả lại hồ sơ;
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề cương trưng bày. Trường hợp
từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản trực tiếp bảo tàng công lập.
(2) Đề cương trưng bày của bảo tàng công lập theo quy định tại khoản 1
Điều 49 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
(3) Ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về đề cương trưng bày.
(3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
153
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bảo tàng công lập trực thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
154
Thủ tục 34: Thủ tục quyết định việc tổ chức liên hoan 01 hoặc nhiều di
sản văn hóa phi vật thể trong phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao nhiệm vụ và kế hoạch tổ chức liên
hoan.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình.
(2) Kế hoạch tổ chức liên hoan.
(3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên
nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các
Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và
chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
155
Thủ tục 35: Thủ tục phê duyệt kế hoạch tố tổ chức trưng bày, giới thiệu
về di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định và kế hoạch tổ chức trưng bày, giới
thiệu về di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình.
(2) Kế hoạch tổ chức trưng bày, giới thiệu về di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn.
(3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên
nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các
Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và
chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
156
Thủ tục 36: Thủ tục phê duyệt đề án quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa phi vật thể
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình phê duyệt Đề án.
(2) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
(3) Dự thảo Đề án sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
(3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên
nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các
Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và
chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
157
Mẫu số 01
UBND TỈNH/THÀNH
PHỐ…
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ ÁN QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ
…………
1
………….
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên (các) di sản văn hóa phi vật thể:
2. Tên (các) loại hình di sản văn hóa phi vật thể:
3. Địa điểm phân bố của di sản văn hóa phi vật thể
2
:
4. Năm di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh/đưa vào Danh
mục của quốc gia:
3
5. Cơ quan trực tiếp quản lý đề án:...
6. Thời gian thực hiện đề án:
II. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết xây dựng đề án: (vai trò, ý nghĩa của di sản đối với cộng
đồng và quốc gia; khái quát những thách thức, nguy cơ trong quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể).
2. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án: (Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn
hóa phi vật thể của UNESCO, Luật Di sản văn hóa và các quy định khác có liên
quan).
III. Mục tiêu của đề án
1. Mục tiêu tổng quát
2. Mục tiêu cụ thể
IV. Khái quát về di sản và hiện trạng thực hành, quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
1. Mô tả về một hoặc nhiều di sản văn hóa phi vật thể thuộc phạm vi, đối
tượng của đề án; cá nhân, cộng đồng chủ thể di sản; giá trị của di sản văn hóa phi
vật thể.
2. Hiện trạng thực hành, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
phi vật thể;
3. Các vấn đề, yếu tố, nguy cơ cụ thể tác động tới thực hành, quản lý, bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
4. Phân tích, đánh giá tác động của đề án đến hiện trạng thực hành di sản
văn hóa phi vật thể.
V. Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
158
VI. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu, hoạt động triển khai cụ thể của đề án
VII. Lộ trình, thời gian triển khai
VIII. Kinh phí triển khai;
IX. Tên, nội dung các dự án thành phần (nếu có)
X. Trách nhiệm (của cơ quan, tổ chức, cá nhân) tổ chức thực hiện.
(Tên địa phương), ngày ... tháng ... năm ...
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1
Tên Di sản văn hóa phi vật thể.
2
Ghi tới cấp thôn/làng trong trường hợp di sản văn hóa phi vật thể phân bố trong phạm vi 01
xã; ghi tới cấp xã trong trường hợp di sản văn hóa phi vật thể phân bố ở từ 02 xã trở lên.
3
Ghi rõ cho từng di sản, danh mục, danh sách.
159
Thủ tục 37: Thủ tục phê duyệt kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch
quản lý di sản thế giới (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch quản lý,
điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới theo thẩm quyền; báo cáo về Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị phê duyệt kế hoạch
quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Dự thảo kế hoạch quản lý di sản thế giới được lập theo quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ đã được tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
(3) Văn bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
(4) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức
và cộng đồng địa phương về nội dung kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản
lý di sản thế giới; bản chụp các ý kiến góp ý.
(5) Dự thảo Quyết định phê duyệt kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch
quản lý di sản thế giới theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
(3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
160
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế
giới theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 215/2025/ NĐ-
CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên
nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các
Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và
chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
161
Mẫu số 02
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ PHÊ
DUYỆT
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../TTr..….
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm..
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới
(Tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương,
thời kỳ của Kế hoạch quản lý)
Kính gửi:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương/ Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức
ở trung ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể
trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi
vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
………….
1
………… đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới) phê duyệt kế hoạch quản lý, điều
chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới (tên của Di sản thế giới thuộc tỉnh/ thành
phố trực thuộc trung ương, thời kỳ của Kế hoạch quản lý).
Trân trọng.
(Gửi kèm theo dự thảo kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch di sản thế
giới, các văn bản, tài liệu liên quan: ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; ý kiến góp ý của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, các cơ quan, tổ
chức và cộng đồng địa phương về nội dung kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch
quản lý di sản thế giới).
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
1
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1
Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương giao quản lý, sử dụng di sản thế giới.
162
Mẫu số 03
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../QĐ-..….
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới
(Tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương,
thời kỳ của Kế hoạch quản lý)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/THÀNH PHỐ
(HOẶC BỘ TRƯỞNG, NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU NGÀNH, CƠ QUAN, TỔ
CHỨC Ở TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC GIAO TRỰC TIẾP QUẢN LÝ DI SẢN
THẾ GIỚI)
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể
trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi
vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ các quy định khác có liên quan (nếu có);
Theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh (hoặc cơ quan
được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao quản lý, sử dụng di sản thế
giới) về việc đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di
sản thế giới)... tại Văn bản số ....ngày …. tháng …. năm ..... (kèm hồ sơ);
Theo đề nghị của ...................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản
thế giới (tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương, thời
kỳ của Kế hoạch quản lý), (có kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di
sản thế giới kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ
quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao quản lý, sử dụng di sản
thế giới và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
1
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới.
163
Thủ tục 38: Thủ tục phê duyệt quy chế bảo vệ di sản thế giới (cấp tỉnh)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt quy chế bảo vệ di
sản thế giới và báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị phê duyệt quy
chế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-
CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Dự thảo quy chế bảo vệ di sản thế giới đã được tiếp thu, chỉnh sửa theo
ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(3) Bảng tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; bản chụp ý kiến của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia và ý kiến
góp ý của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng địa phương về nội dung quy chế bảo
vệ di sản thế giới.
(4) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy chế bảo vệ di sản thế giới theo Mẫu
số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
(3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
164
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch đề nghị phê duyệt quy chế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên
nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các
Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và
chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
165
Mẫu số 05
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ PHÊ
DUYỆT
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……../TTr..….
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt Quy chế bảo vệ di sản thế giới
(Tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố)
Kính gửi:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương/ Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức
ở trung ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới.
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể
trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi
vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
………..
1
…… đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới) phê duyệt Quy chế bảo vệ di sản thế
giới (tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).
Trân trọng.
(Gửi kèm theo dự thảo Quy chế bảo vệ Di sản thế giới; các văn bản, tài liệu
liên quan: ý kiến góp ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; ý kiến góp ý của
Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, các cơ quan, tổ chức và cộng đồng địa phương
về nội dung quy chế bảo vệ di sản thế giới).
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
1
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1
Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương giao quản lý, sử dụng di sản thế giới.
166
Mẫu số 06
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……../QĐ-.….
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế bảo vệ di sản thế giới
(Tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/THÀNH PHỐ
(HOẶC BỘ TRƯỞNG, NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU NGÀNH, CƠ QUAN, TỔ
CHỨC Ở TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC GIAO TRỰC TIẾP QUẢN LÝ
DI SẢN THẾ GIỚI)
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể
trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi
vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ các quy định khác có liên quan (nếu có);
Theo đề nghị của.... (tên cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp quản
lý di sản thế giới, đề nghị phê duyệt Quy chế bảo vệ di sản thế giới)... tại Văn bản
số ngày ….. tháng …..năm….. (kèm hồ sơ);
Theo đề nghị của.........................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ di sản thế
giới (tên của di sản thế giới thuộc tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….. tháng ….. năm 20....
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thủ trưởng tổ
chức trực thuộc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp
quản lý di sản thế giới và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, ……
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
1
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3298/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3298/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3298/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×