• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3163/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 11/08/2026 11:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3163/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Anh Tuấn
Trích yếu: Ban hành Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3163/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3163/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3163/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Gia Lai
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội về việc quy định sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật
Khiếu nại, Luật Tố cáo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
n cứ Nghđịnh s154/2026/NĐ-CP ngày 15 tng 5 m 2026 của
Chính ph quy định chi tiết một sđiều và biện pháp tchc thi nh Luật
Tiếpngn;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của Cnh quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 76/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc thành lập các tổ chức trực thuộc Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Ban Tiếp công dân tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 11/TTr-TTT ngày
15 tháng 7 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhy Nội quy tiếp công dân tại Trụ
sở Tiếp công dân tỉnh.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực thi nh kể tngày và thay thế
Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
Giao Ban Tiếp công dân tỉnh niêm yết Nội quy tiếp ng dân để các cơ
quan, đơn v liên quan và tổ chức, cá nhân đến Trụ sở Tiếp công dân tỉnh biết, chấp
hành; đồng thi, theo dõi việc thực hiện Nội quy tiếp công dân theo quy định.
3163
28
7
2
Điều 3. Các cơ quan, đơn v liên quan tham gia tiếp công dân tại Tr s
Tiếp công dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra
tỉnh; Thủ trưởng các s, ban, ngành; Ban Tiếp công dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các , phường thuộc tỉnh; các tổ chức, công dân đến liên h công tác
đến thực hiện quyền khiếu nại, t o, kiến ngh, phản ánh tại Tr s Tiếp
công dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Cnh phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Ban Tiếp công dân Trung ương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CVP và các PCVP. UBND tỉnh;
- Trung tâm Phục v HCC;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH
(kèm theo Quyết định số ...... /QĐ-UBND ngày ... tháng .. m 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nội quy này quy định trách nhiệm của người tiếp công dân; quyền, nghĩa
vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc tổ chức hoạt động,
địa điểm các điều kiện bảo đảm cho công tác tiếp ng dân tại Trụ sở Tiếp
công dân tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, công dân đến liên hệ công tác đến thực hiện quyền
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
2. Cán b, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân x đơn
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
3. Các quan, đơn vị, tập thể, nhân liên quan tham gia tiếp công dân
tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
Điều 3. Nguyên tc tiếp công dân
1. Việc tiếp công dân được tiến hành tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh và theo
đúng Lịch tiếp công dân đã được niêm yết công khai theo quy định. Trường hợp
thay đổi do yêu cầu công tác hoặc lý do chính đáng, Lịch tiếp công dân được
điều chỉnh và thông báo kịp thời theo quy định.
2. Việc tiếp công dân được thực hiện công khai, dân chủ, kịp thời; thủ
tục đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật và đảm bảo an toàn cho người tố cáo theo
quy định của pháp luật; đảm bảo khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối
xử trong khi tiếp công dân.
3. Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Định ktiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh t chức tiếp công dân định k vào
ngày 15 hng tháng (thời gian cụ thể được niêm yết tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh
và đăng trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh) và tiếp công dân đột xuất trong các
Số: 3163/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-07-28T07:08:24+07:00
2
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp ng dân tại Trụ sở tiếp công
dân tỉnh (s28 đường Nguyễn Trãi, phường Quy Nhơn). Trường hợp ngày tiếp
ng dân định k tng o ngày lễ, ngày nghỉ hoặc trùng Lịch công tác đột
xuất thì bố trí vào ngày làm việc trước hoặc ngày liền kề thông báo kịp thời
theo quy định.
2. Việc tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện
bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định ca pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nhiệm vụ của Ban Tiếp công dân tỉnh
1. Tổ chức thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp
công dân tỉnh theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện cần thiết phục
vụ hoạt động tiếp công dân.
2. Tham mưu Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp ng dân định
kỳ, đột xuất; đầu mi chuẩn bị nội dung, tài liệu, chương trình, thành phần tham
dự và các điều kiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân.
3. Tiếp nhận, phân loại, tham mưu x đơn khiếu nại, t cáo, kiến
nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật; hướng dẫn tổ chức, công n
thực hiện quyền khiếu nại, tố o, kiến ngh, phản ánh theo đúng trình tự, th
tục và đúng thẩm quyền.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong việc
tổ chức tiếp công dân; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết qu thực hiện ý kiến chỉ đạo,
ý kiến kết luận của Chtịch Ủy ban nhân n tỉnh sau các buổi tiếp công dân.
5. Tổ chức thực hiện vic tiếp công dân trực tuyến theo quy định của pháp
luật và Quy chế tiếp công dân trực tuyến trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm
theo Quyết định số 2119/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hp với các quan, đơn vị liên quan bảo đảm các
điều kiện cần thiết để tổ chức thực hiện.
6. Thực hiện chế độ thống kê, tổng hợp, báo cáo về công tác tiếp công
dân; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân; thực hiện
các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh giao.
7. Đề nghị n phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính
Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân tỉnh các
đơn vị khác liên quan
cử đại diện tham gia phối hợp với Ban Tiếp công n
tỉnh thực hiện việc tiếp công n thường xuyên; tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan theo quy định tại
khoản 3 khoản 4 Điều 12 Luật Tiếp công dân. Trường hợp vụ việc không
thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn tổ chức, ng n đến đúng cơ quan hoặc người
thẩm quyền giải quyết.
Điều 6. Quyền của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phn ánh
1. Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
3
2. Được hướng dẫn, giải thích về những nội dung mình trình bày.
3. Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh.
4. Khiếu nại, tố o về nh vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân.
5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 7. Nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Xuất trình giấy tờ tùy thân hợp pháp hoặc thực hiện việc xác thực
danh tính theo quy định; trường hợp tham gia tiếp công dân trực tuyến thì thực
hiện theo Quy chế tiếp ng dân trực tuyến trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành
m theo Quyết định số 2119/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chấp hành Nội quy tiếp công dân ớng dẫn của người tiếp công
dân; trường hợp tham gia tiếp công dân trực tuyến phải tuân thủ các yêu cầu,
hướng dẫn của người tiếp công dân, bảo đảm việc tham gia đúng quy định,
không làm ảnh hưởng đến quá trình tiếp công dân.
3. Trình bày trung thực, rõ ràng nội dung vụ việc; cung cấp đầy đủ thông
tin, i liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh; tên hoặc điểm chỉ xác nhận nội dung trìnhy đã được người tiếp
công dân ghi chép hoặc xác nhận theo hình thức điện tđối với trường hợp
tiếp công dân trực tuyến theo quy định.
4. Thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thứ tự đăng
tiếp công dân; người đăng trước được tiếp trước, người đăng ký sau
được tiếp sau, trừ trường hợp được ưu tiên theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng
một nội dung thì phải cử người đại diện theo quy định của pháp luật.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh và việc cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ của mình.
6. Chấp hành thời gian làm việc của Trụ sTiếp công dân tỉnh; không
lưu trú tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh trước giờ làm việc, sau giờ làm việc hoặc
ngoài thời gian làm việc hành chính, trừ trường hợp được Ban Tiếp công dân
tỉnh cho phép.
7. Không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 9 Nội
quy này.
Điều 8. Trách nhiệm của người tiếp ng dân
1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề,
đeo thẻ công chức hoặc phù hiệu theo quy định; thực hiện đúng tác phong, văn
hóa giao tiếp và quy tắc ứng xử trong thi hành công vụ.
2. Kiểm tra, yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh xuất
trình giấy tờ tùy thân hợp pháp hoặc thực hiện việc xác thực danh tính theo quy
định; trường hợp được ủy quyền thì yêu cầu xuất trình giấy ủy quyền hoặc giấy
tờ chứng minh việc đại diện hợp pháp; yêu cầu công dân trình bày nội dung
4
vụ việc, cung cấp thông tin, tài liu, chứng cứ liên quan phục vụ việc tiếp
nhận, xử lý.
3. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân; lắng nghe, tiếp nhận đơn
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung
công dân trình bày theo quy định.
4. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp lut; hướng dẫn công dân chấp
hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các
kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật; hướng dẫn công dân đến
đúng cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
5. Tiếp nhận, phân loại, xhoặc chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh hồ sơ, tài liệu kèm theo đến người hoặc cơ quan thẩm
quyền xem xét, gii quyết theo quy định của pháp luật.
6. Yêu cầu người vi phạm Nội quy tiếp công dân chấm dứt hành vi vi
phạm; quyền từ chối tiếp hoặc chấm dứt việc tiếp công dân trong các trường
hợp theo quy định của pháp luật; trường hợp cần thiết, lập biên bản, đề nghị
quan thẩm quyền hoặc lực lượng chức năng áp dụng biện pháp bảo đảm an
ninh, trật tự và xử lý theo quy định.
7. Trường hợp tiếp công dân trực tuyến, người tiếp công dân thực hiện
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật Quy chế tiếp công dân trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 2119/-UBND ngày 07
tháng 10 năm 2025 ca Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 6 Luật Tiếp
công dân và các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
2. Mang vào Trụ sở Tiếp công dân tỉnh vũ khí, vật liệu nổ, chất cháy, chất
độc, chất gây ô nhiễm môi trường, hung khí hoặc các vật, phương tiện khác
khả năng gây mất an ninh, trật tự, đe dọa an toàn của người tiếp công dân, công
dân hoạt động tiếp công dân; mang băng rôn, biểu ngữ, khẩu hiệu hoặc các
vật dụng phục v việc tụ tp, gây rối.
3. Gây mất an ninh, trật tự, an toàn tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; tụ tập
đông người trái quy định; cản trở, chống đối hoặc làm gián đoạn hoạt động tiếp
công dân.
4. Không chấp hành Nội quy tiếp công dân, hướng dẫn hoặc yêu cầu hợp
pháp của người tiếp công dân; cố ý gây rối, kéo dài thời gian tiếp công dân hoặc
có hành vi cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của người tiếp công dân.
5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín; đe dọa, hành hung hoặc có hành
vi bạo lực đối với người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
6. Ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp, phát tán hình ảnh, âm thanh, dữ liệu
của buổi tiếp công dân trái quy định của pháp luật hoặc khi chưa được người
chủ trì buổi tiếp công dân cho phép theo quy định.
5
7. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để cung cấp
thông tin sai sự thật; vu khống, xúc phạm quan, tổ chức, nhân; kích động,
xúi giục, lôi kéo người khác vi phạm pháp luật, gây mất an ninh, trật tự hoặc cản
trở hoạt động tiếp công dân.
8. Xâm nhập trái phép, can thiệp, cản trở, làm gián đoạn hoặc gây ảnh
hưởng đến hoạt động của hệ thống tiếp công dân trực tuyến, sở dliệu, thiết
bị, hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác tiếp công dân; sử dng công nghệ thông tin
để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc thực hiện các hành vi vi phạm khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Thời gian tiếp công dân
1. Việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh được
thực hiện trong giờ làm việc hành chính vào các ngày làm việc tthứ Hai đến
thứ Sáu hằng tuần, trừ ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ, tết các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
- Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 gi 30 phút.
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
2. Việc tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được
thực hiện theo Lịch tiếp công dân đã được công khai theo quy định. Trường hợp
cần thiết do yêu cầu công tác hoặc do chính đáng khác, lịch tiếp công dân
có thể được điều chỉnh và được thông báo kịp thời theo quy định.
3. Việc tiếp công dân đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và việc
tiếp công dân đối vi vụ việc phức tạp, đông người hoặc trường hợp cần kéo dài
thời gian làm việc được thực hiện theo quyết định của người chủ trì buổi tiếp
công dân hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Các trường hợp người tiếp công dân được từ chối tiếp hoặc
chấm dứt việc tiếp công dân
1. Người trong tình trạng say do sử dụng rượu, bia hoặc chất kích thích;
người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả
năng điều khiển hành vi.
2. Người mang theo khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất
độc hoặc các vật, phương tiện nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật
không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho bộ phận bảo
đảm an ninh, trật tự.
3. Người không chấp hành việc kiểm tra an ninh, kiểm tra đồ vật, hành lý
hoặc các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự theo quy định tại Trụ sTiếp công
dân tỉnh.
4. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của
quan, tổ chức, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc người khác;
hành vi gây mất an ninh, trật tự, kích động, lôi kéo, tụ tập đông người, cản trở
hoạt động tiếp công dân hoặc vi phạm Nội quy tiếp công dân không chấm
dứt sau khi đã được yêu cầu.
6
5. Người tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp hoặc phát tán hình ảnh, âm
thanh của buổi tiếp công dân trái quy định của pháp luật hoặc không chấp hành
yêu cầu của người chủ trì buổi tiếp công dân trong trường hợp việc ghi âm, ghi
hình, phát trực tiếp có thể làm lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân,
mật công tác hoặc ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, hoạt động bình thường của
việc tiếp công dân.
6. Người không có năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi mà không có người đại diện hợp pháp theo quy định
của pháp luật; người đại diện hoặc người được ủy quyền không xuất trình được
giấy tờ chứng minh tư cách đại diện, giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định.
7. Người trình bày nội dung không thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh hoặc không thuộc thẩm quyền, phạm vi tiếp công dân theo quy
định của pháp luật.
8. Người khiếu nại, tố o, kiến nghị, phản ánh về vviệc đã được
quan, tổ chức, đơn vị hoặc người thẩm quyền tiếp, hướng dẫn, giải thích, trả
lời hoặc giải quyết đúng quy định của pháp luật không tình tiết mới làm
thay đổi nội dung vụ việc.
9. Vụ việc đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc
quyết định giải quyết cuối cùng của quan thẩm quyền theo quy định của
pháp luật và không thuộc trường hợp được xem xét lại.
10. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm thi hành và xử lý vi phạm
1. Ban Tiếp công dân tỉnh, người tiếp công dân, n bộ, công chức, người
lao động làm nhiệm vụ tại Trụ sở Tiếp ng dân tỉnh; người khiếu nại, người t
cáo, người kiến nghị, người phản ánh các quan, tổ chức, nhân liên
quan trách nhiệm chấp hành nghiêm Nội quy này và các quy định của pháp
luật về tiếp công dân.
2. Tổ chức, nhân hành vi vi phạm Nội quy này hoặc vi phạm các
quy định của pháp luật vtiếp công dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
sẽ bị xử theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi
thường theo quy định của pháp luật.
3. Người tiếp công dân, cán bộ, công chức, người lao động làm nhiệm vụ
tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh vi phạm Nội quy này hoặc vi phạm quy định của
pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm sẽ bị xử lý theo quy định ca pháp luật.
4. Việc tiếp công dân trực tuyến được thực hiện theo quy định của pháp
luật, Nội quy này Quy chế tiếp công dân trực tuyến trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ban hành kèm theo Quyết định số 2119/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Ban Tiếp công dân tỉnh trách nhiệm tổ chức triển khai, phổ biến,
niêm yết công khai Nội quy này tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện
báo cáo Chủ tch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp các quan, tổ chức,
đơn vị liên quan trách nhiệm phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh trong
việc tổ chức tiếp công dân và thực hiện Nội quy này theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc
nội dung cần sửa đổi, bổ sung, c quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
kịp thời phản ánh về Ban Tiếp công dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ch
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3163/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×