• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3014/QĐ-UBND Huế 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Công Thương

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/11/2024 10:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3014/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Quý Phương
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Công Thương thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3014/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3014/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3014/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3014 /QĐ-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Công Thương
thuộc phạm vi chức năng quảncủa Sở Công Thương
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh về việc soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong
quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2253/TTr-
SCT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 15 thủ tục hành
chính (TTHC) nội bộ lĩnh vực Công Thương thuộc phạm vi chức năng quản
của Sở Công Thương (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các quan, đơn vị
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Quý Phương
1
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 3014 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
TT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
quan thực hiện
A
TTHC NỘI BỘ CẤP TỈNH
1.
Ban hành Kế hoạch phát triển
chợ
- quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công
Thương.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2.
Ban hành Nội quy mẫu về chợ
- quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công
Thương.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
3.
Quyết định giao tài sản kết cấu
hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản
của UBND cấp tỉnh
- quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công
Thương.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
4.
Phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản
- quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công
Thương.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
5.
Phê duyệt Đề án chuyển
nhượng thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
- quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công
Thương.
- quan thẩm
2
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
6.
Phê duyệt Đề án chuyển
nhượng thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng
chợ liên quan đến quốc phòng,
an ninh quốc gia)
- quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công
Thương.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
7.
Quyết định việc thu hồi đối với
tài sản kết cấu hạ tầng chợ do
cấp tỉnh quản lý.
- quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công
Thương.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
8.
Quyết định điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng chợ
- quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công
Thương.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
9.
Quyết định việc thanh đối
với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
do cấp tỉnh quản
- quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công
Thương.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
10.
Quyết định xử đối với tài sản
kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh
quản
- quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công
Thương.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
B
TTHC NỘI BỘ CẤP HUYỆN
1.
Quyết định giao tài sản kết cấu
hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản
của UBND cấp huyện
- Cơ quan trc tiếp thc
hin: cơ quan chuyên
n v i sn kết cu
h tng ch cp huyn.
- Cơ quan có thm
3
quyn quyết định: y
ban nhân dân cp huyn
2.
Phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng chợ do cấp huyện quản
- Cơ quan trc tiếp thc
hin: cơ quan chuyên
n v i sn kết cu
h tng ch cp huyn.
- Cơ quan có thm
quyn quyết định: y
ban nhân dân cp huyn
3.
Quyết định việc thu hồi đối với
tài sản kết cấu hạ tầng chợ do
cấp huyện quản
- Cơ quan trc tiếp thc
hin: cơ quan chuyên
n v i sn kết cu
h tng ch cp huyn.
- Cơ quan có thm
quyn quyết định: y
ban nhân dân cp huyn
4.
Quyết định việc thanh đối
với tài sản kết cấu hạ tầng chợ
do cấp huyện quản
- Cơ quan trc tiếp thc
hin: cơ quan chuyên
n v i sn kết cu
h tng ch cp huyn.
- Cơ quan có thm
quyn quyết định: y
ban nhân dân cp huyn
5.
Quyết định xử đối với tài sản
kết cấu hạ tầng chợ do cấp
huyện quản
- quan trực tiếp
thực hiện: quan
chuyên môn về tài sản
kết cấu hạ tầng chợ
cấp huyện.
- quan thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân cấp
huyện
4
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Kế hoạch phát triển chợ
1.1. Trình tự thực hiện:
+ UBND cấp huyện báo cáo Kế hoạch phát triển hạ tầng thương mại theo giai
đoạn, gửi về Sở Công Thương.
+ Sở Công Thương căn cứ Kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh, Kế hoạch phát
triển hạ tầng thương mại của UBND cấp huyện, các quy hoạch, kế hoạch, văn bản
khác liên quan nhu cầu phát triển chợ của tỉnh, tham mưu, lập dự thảo Kế
hoạch phát triển chợ, nội dung Kế hoạch theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
60/2024/NĐ-CP của Chính phủ; lấy ý kiến góp ý của các quan, đơn vị liên
quan về Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh; tổng hợp ý kiến góp ý, tham mưu
trình UBND tỉnh dự thảo Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh (năm… /giai
đoạn… ).
+ UBND tỉnh xem xét, ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế (năm… /giai đoạn… )
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)); trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
a) Thành phần hồ sơ: Không quy định
(Ghi chú: Căn cứ vào trình tự thực hiện, thành phần hồ thể gồm:
- Văn bản trình;
- Dự thảo kèm theo;
- Các văn bản liên quan;)
b) Số bộ hồ sơ: Không quy định
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
(Ghi chú: theo kế hoạch hoặc theo văn bản yêu cầu/ chỉ đạo của UBND tỉnh;
nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ,
ngày lễ, tết theo quy định)...)
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện, Sở Công
Thương; quan, đơn vị có liên quan.
1.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Kế hoạch phát triển chợ địa bàn tỉnh (năm…
/giai đoạn… ).
5
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
1.10. Yêu cầu, điều kiện: Nội dung Kế hoạch đảm bảo theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP; quy hoạch tỉnh; kế hoạch phát triển Kinh tế -
hội của tỉnh, nhu cầu của các địa phương và các văn bản có liên quan.
1.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ;
6
2. Ban hành Nội quy chợ mẫu
2.1. Trình tự thực hiện
+ Sở Công Thương căn cứ Quy định tại Điều 10 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP
xây dựng dự thảo Nội quy chợ mẫu, xin ý kiến các ngành, quan, đơn vị liên
quan và tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
+ UBND tỉnh xem xét, ban hành Nội quy chợ mẫu trên địa bàn tỉnh.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Không quy định
(Ghi chú: Căn cứ vào trình tự thực hiện, thành phần hồ thể gồm:
- Văn bản trình;
- Dự thảo Quyết định kèm theo;
- Các văn bản liên quan;)
b) Số bộ hồ sơ: Không quy định
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
(Ghi chú: theo kế hoạch hoặc theo văn bản yêu cầu/ chỉ đạo của UBND tỉnh;
nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ,
ngày lễ, tết theo quy định)...)
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện, Sở Công
Thương; quan, đơn vị có liên quan.
2.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định ban hành nội quy chợ mẫu.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
2.10. Yêu cầu, điều kiện: Nội quy chợ đảm bảo theo quy định tại khoản 1
Điều 10 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP và các văn bản có liên quan.
2.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ;
7
3. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản của
UBND cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị liên quan xem xét
hồ về tài sản kết cấu hạ tầng chợ (được đầu xây dựng mới hoặc tài sản kết cấu
hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công), dự thảo văn bản trình UBND tỉnh xem xét, quyết
định giao tài sản
- UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Không quy định
(Ghi chú: Căn cứ vào trình tự thực hiện, thành phần hồ thể gồm:
- Văn bản trình;
- Dự thảo Quyết định kèm theo;
- Các văn bản liên quan;)
b) Số bộ hồ sơ: Không quy định
3.4. Thời hạn giải quyết: 60 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương; quan, đơn
vị có liên quan.
3.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
3.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được bàn giao phải do
nhà nước đầu tư, quản lý.
3.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ;
8
4. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do
cấp tỉnh quản
4.1. Trình tự thực hiện
- Đối tượng được giao quản tài sản lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài
sản theo Mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP văn bản gửi Sở
Công Thương (trong trường hợp đối tượng được giao quản tài sản không phải
quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho quan, đơn vị cấp huyện
quản lý thì quan, đơn vị được giao quảntài sản lập Đề án, báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp huyệnvăn bản gửi Sở Công Thương.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị có liên quan thẩm định
Đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Không quy định
(Ghi chú: Căn cứ vào trình tự thực hiện, thành phần hồ thể gồm:
- Văn bản trình;
- Dự thảo Quyết định kèm theo;
- Các văn bản liên quan;)
b) Số bộ hồ sơ: Không quy định
4.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương; quan, đơn
vị có liên quan.
4.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định số
9
60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triểnquảnchợ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được áp dụng đối
với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện(không gắn với việc đầu nâng cấp, mở rộng
theo dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt). Việc cho thuê quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng chợ áp dụng đối với tài sản giao cho quan chuyên môn về tài
sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp quản lý,
không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản
- Đề án đảm bảo tính pháp lý, đáp ứng đầy đủ nội dung theo Mẫu số 04A Phụ
lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ
4.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ;
10
Mẫu số 04A
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ....
QUAN/ĐƠN VỊ
Số: ……. /…….-PA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng.... năm….
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. Sự cần thiết thực hiện phương án
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2024 của Chính phủ về
phát triểnquảnchợ.
2. sở thực tiễn
2.1. Thông tin về quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản
a) Chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy của quan/đơn vị lập phương
án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:....
2.2. Hồ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê
a) Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (đối với
trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lập phương án khai thác tài sản);
b) Văn bản đề nghị giao lại tài sản của quan, đơn vị (đối với trường hợp
quan thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công về chợ lập phương án khai thác tài sản).
2.3. Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện
đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự
kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng
phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của
quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. Nội dung chủ yếu của phương án
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình,
năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài
sản, tình trạng tài sản.
2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:...
11
3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản;
4. sở phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác
tài sản.
5. Phương thức thanh toán.
6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí liên quan đến
việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:...
III. Đề xuất, kiến nghị để thực hiện phương án
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
XÁC NHẬN CỦA QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
12
5. Phê duyệt Đề án chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng chợ
5.1. Trình tự thực hiện
- Đối tượng được giao quản tài sản lập Đề án chuyển nhượng thời hạn
quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP
văn bản gửi Sở Công Thương (trong trường hợp đối tượng được giao quản tài
sản không phải quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho quan, đơn vị cấp
huyện quản thì quan, đơn vị được giao quản tài sản lập Đề án, báo cáo
UBND cấp huyệnvăn bản gửi Sở Công Thương.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định
Đề án, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt
- UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng thời hạn quyền khai
thác tài sản
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Không quy định
(Ghi chú: Căn cứ vào trình tự thực hiện, thành phần hồ thể gồm:
- Văn bản trình;
- Dự thảo Quyết định kèm theo;
- Các văn bản liên quan;)
b) Số bộ hồ sơ: Không quy định
5.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương; quan, đơn
vị có liên quan.
5.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt chuyển nhượng thời
hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định
13
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số
60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triểnquảnchợ.
5.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Việc chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện gắn với việc đầu nâng
cấp, mở rộng theo dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Việc chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ chỉ áp dụng đối với tài sản
giao cho quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công
lập quản lý, không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.
- Thời hạn chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản được xác định
cụ thể trong Đề án chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ nhưng tối đa
không quá 50 năm.
- Đề án đảm bảo tính pháp lý, đáp ứng đầy đủ nội dung theo Mẫu số 04B Phụ
lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ.
5.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ;
14
Mẫu số 04B
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ....
QUAN/ĐƠN VỊ
Số: ……. /…….-PA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng.... năm….
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Phương thức: Chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản)
I. Sự cần thiết thực hiện phương án
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2024 của Chính phủ
về phát triểnquảnchợ.
2. sở thực tiễn
2.1. Thông tin về quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản
a) Chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy của quan/đơn vị lập phương
án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:....
2.2. Hồ pháp về tài sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác;
a) Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (đối với
trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lập phương án khai thác tài sản);
b) Văn bản đề nghị giao lại tài sản của quan, đơn vị (đối với trường hợp
quan thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công về chợ lập phương án khai thác tài sản);
c) Quyết định của quan, ngườithẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư, nâng
cấp mở rộng tài sản.
2.3. Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện
đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự
kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác, cần nêu cụ
thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng
phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của
quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
- Dự kiến bộ về nhu cầu sử dụng trên địa bàn trong thời gian tới.
15
II. Nội dung chủ yếu của phương án
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình,
năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài
sản, tình trạng tài sản.
2. Nội dung dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản được quan, người
thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực hiện; sở phương pháp xác định giá khởi
điểm để chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản.
5. Phương thức thanh toán.
6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí liên quan đến
việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước; dự kiến số tiền
được ưu tiên bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu
công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
phát triển tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
7. Nguyên tắc xử khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng thời hạn quyền:
khai thác tài sản:...
III. Đề xuất, kiến nghị để thực hiện phương án
………………………………………………………………………………
..……………………………………………………………………………………
XÁC NHẬN CỦA QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
16
6. Phê duyệt Đề án chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng,
an ninh quốc gia)
6.1. Trình tự thực hiện
- Đối tượng được giao quản tài sản lập Đề án chuyển nhượng thời hạn
quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP
văn bản gửi Sở Công Thương (trong trường hợp đối tượng được giao quản tài
sản không phải quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho quan, đơn vị cấp
huyện quản thì quan, đơn vị được giao quản tài sản lập Đề án, báo cáo
UBND cấp huyệnvăn bản gửi Sở Công Thương.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định
Đề án, trình UBND tỉnh xem xét, lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng các
bộ, ngành liên quan, trên sở đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ
trương trước khi phê duyệt Đề án theo thẩm quyền.
- UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng thời hạn quyền khai
thác tài sản
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Không quy định
(Ghi chú: Căn cứ vào trình tự thực hiện, thành phần hồ thể gồm:
- Văn bản trình;
- Dự thảo Quyết định kèm theo;
- Các văn bản liên quan;)
b) Số bộ hồ sơ: Không quy định
6.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương; quan,
đơn vị có liên quan.
6.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
17
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt chuyển nhượng thời
hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định số
60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triểnquảnchợ.
6.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Việc chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện gắn với việc đầu nâng
cấp, mở rộng theo dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Việc chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ chỉ áp dụng đối với tài sản
giao cho quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công
lập quản lý, không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.
- Thời hạn chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản được xác định
cụ thể trong Đề án chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ nhưng tối đa
không quá 50 năm.
- Đề án đảm bảo tính pháp lý, đáp ứng đầy đủ nội dung theo Mẫu số 04B Phụ
lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ.
6.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ;
Mẫu số 04B
18
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ....
QUAN/ĐƠN VỊ
Số: ……. /…….-PA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng.... năm….
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Phương thức: Chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản)
I. Sự cần thiết thực hiện phương án
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2024 của Chính phủ
về phát triểnquảnchợ.
2. sở thực tiễn
2.1. Thông tin về quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản
a) Chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy của quan/đơn vị lập phương
án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:....
2.2. Hồ pháp về tài sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác;
a) Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (đối với
trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lập phương án khai thác tài sản);
b) Văn bản đề nghị giao lại tài sản của quan, đơn vị (đối với trường hợp
quan thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công về chợ lập phương án khai thác tài sản);
c) Quyết định của quan, ngườithẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư, nâng
cấp mở rộng tài sản.
2.3. Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện
đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự
kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác, cần nêu cụ
thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng
phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của
quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
- Dự kiến bộ về nhu cầu sử dụng trên địa bàn trong thời gian tới.
II. Nội dung chủ yếu của phương án
19
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình,
năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài
sản, tình trạng tài sản.
2. Nội dung dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản được quan, người
thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực hiện; sở phương pháp xác định giá khởi
điểm để chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản.
5. Phương thức thanh toán.
6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí liên quan đến
việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước; dự kiến số tiền
được ưu tiên bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu
công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
phát triển tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
7. Nguyên tắc xử khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng thời hạn quyền:
khai thác tài sản:...
III. Đề xuất, kiến nghị để thực hiện phương án
………………………………………………………………………………
..……………………………………………………………………………………
XÁC NHẬN CỦA QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
20
7. Quyết định việc thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh
quản
7.1. Trình tự thực hiện
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, Sở Công Thương
chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị liên quan xem xét hồ đề nghị thu hồi tài
sản, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, UBND tỉnh xem
xét, ban hành Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình,
năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài
sản): 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ đề nghị thu hồi tài sản của quan, đơn vị, doanh nghiệp tài sản
(văn bản đề nghị thu hồi tài sản, danh mục tài sản đề nghị thu hồi, hồ khác liên
quan): 01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương; quan,
đơn vị có liên quan.
7.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
7.8. Phí, lệ phí: Không quy định
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
21
7.10. Yêu cầu, điều kiện:
Tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
- Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ của tài sản;
- Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý;
- Tài sn đưc giao kng đúng đối tưng theo quy định ti Ngh định này;
- Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc sai phạm
nghiêm trọng trong quản lý theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
7.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ.
22
8. Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ
8.1. Trình tự thực hiện
- quan, đơn vị tài sản thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 29
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP (khi sự thay đổi về quan quản lý, phân cấp quản
lý; Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không
hiệu quả; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) lập hồ đề nghị điều
chuyển gửi Sở Công Thương
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quảnthẩm quyền quyết
định điều chuyển tài sản thuộc UBND cấp tỉnh theo phân cấp quy định tại khoản 2
Điều 29 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP thì quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ
tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị liên quan trình Ủy ban
nhân dân cấp huyện xem xét, văn bản đề nghị kèm theo bản sao hồ quy định
gửi Sở Công Thương
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, Sở Công Thương
chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định điều chuyển tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, UBND tỉnh xem
xét, ban hành Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặcvăn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc điều chuyển tài sản: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công
trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá
trị tài sản): 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của quan, đơn vị liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ đề nghị điều chuyển tài sản của quan, đơn vị tài sản (gồm: Văn
bản đề nghị điều chuyển tài sản; Văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản; Danh mục tài sản
đề nghị điều chuyển; Hồ có liên quan khác): 01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương; quan,
đơn vị có liên quan.
23
8.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
8.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng
chợ hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù
hợp.
8.8. Phí, lệ phí: Không quy định
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
8.10. Yêu cầu, điều kiện:
Tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện điều chuyển trong các trường hợp sau:
- Khi có sự thay đổi về quan quản lý, phân cấp quản lý;
- Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác
không hiệu quả;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
8.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ;
24
9. Quyết định việc thanh đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh
quản
9.1. Trình tự thực hiện
- quan, đơn vị tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP lập hồ đề nghị thanh lý tài sản gửi Sở Công Thương
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, Sở Công Thương
chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định thanh lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, UBND tỉnh xem
xét, quyết định thanh tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc Văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc thanh lý tài sản: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, giá trị tài sản): 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ đề nghị thanh tài sản của quan, đơn vị tài sản (gồm: Văn bản
đề nghị thanh lý tài sản; Danh mục tài sản đề nghị thanh lý, hồ liên quan khác):
01 bản sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ
9.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương; quan,
đơn vị có liên quan.
9.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
9.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thanh lý tài sn hoc có văn bn hi
đáp trong trường hp đ ngh thanh lý tài sn không p hp
9.8. Phí, lệ phí: Không quy định
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
25
9.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thanh trong các
trường hợp sau:
- Tài sản bị hỏngkhông thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có
hiệu quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản);
- Phá dỡ tài sản để đầu xây dựng tài sản mới theo dự án được quan,
ngườithẩm quyền phê duyệt;
- quan nhà nước thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần
hoặc toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trừ trường hợp
thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP thì
không áp dụng hình thức thanh lý theo thủ tục này;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
9.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ;
26
10. Quyết đnh x lý đi vi i sn kết cu h tng ch do cp tnh qun lý
10.1. Trình tự thực hiện
- quan, đơn vị tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP) lập hồ đề nghị xử lý tài sản gửi Sở Công Thương
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, S Công Thương
chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vịliên quan xem xét hồ đề nghị xử lý tài
sản, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, UBND tỉnh xem
xét, quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặcvăn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc xử lý tài sản: 01 bản chính.
- Danh mc i sn đ ngh x lý (tên tài sn, s lưng, giá tr tài sn): 01 bn chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ đề nghị xử tài sản của quan, đơn vị tài sản (gồm: Văn bản đề
ngh x lý i sn; Danh mc tài sn đề ngh x lý; H sơ có liên quan khác): 01 bn sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ
10.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương; quan,
đơn vị có liên quan.
10.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
10.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định xử tài sản hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.
10.8. Phí, lệ phí: Không quy định
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
27
10.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xử trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác
công trình đó không còn hoặc bị hỏng không khả năng phục hồi theo công
năng sử dụng của tài sản.
10.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ
28
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN
Lĩnh vực Tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản
1. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản của
UBND cấp huyện
1.1. Trình tự thực hiện
- Khi nhn đ h sơ theo quy định, cơ quan chuyênn vi sn kết cu h tng
ch cp huyn ch t, phi hp vi cơ quan, đơn v liên quan xem xét h sơ v tài
sn kết cu h tng ch, d tho văn bn trình UBND cp huyn xem t, quyết định
giao tài sn
- UBND cp huyn xem xét, phê duyt Quyết định giao i sn kết cu h tng ch.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Không quy định
(Ghi chú: Căn cứ vào trình tự thực hiện, thành phần hồ thể gồm:
- Văn bản trình;
- Dự thảo Quyết định kèm theo;
- Các văn bản liên quan;)
b) Số bộ hồ sơ: Không quy định
1.4. Thời hạn giải quyết: 60 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn về tài sản
kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện; quan, đơn vị có liên quan.
1.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng
chợ cấp huyện.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
1.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được bàn giao phải do
nhà nước đầu tư, quản lý.
29
1.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của
Chính phủ về phát triểnquảnchợ;
2. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
do cấp huyện quản
2.1. Trình tự thực hiện
- Đối tượng được giao quản tài sản lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài
sản theo Mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP văn bản gửi
quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện.
- quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối
hợp với quan, đơn vị liên quan thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện xem xét, phê duyệt.
- UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Không quy định
(Ghi chú: Căn cứ vào trình tự thực hiện, thành phần hồ thể gồm:
- Văn bản trình;
- Dự thảo Quyết định kèm theo;
- Các văn bản liên quan;)
b) Số bộ hồ sơ: Không quy định
2.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn về tài sản
kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện; quan, đơn vị có liên quan.
2.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng
chợ cấp huyện.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định số
60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triểnquảnchợ.
30
2.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được áp dụng đối
với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện(không gắn với việc đầu nâng cấp, mở rộng
theo dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt). Việc cho thuê quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng chợ áp dụng đối với tài sản giao cho quan chuyên môn về tài
sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp quản lý,
không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản
- Đề án đảm bảo tính pháp lý, đáp ứng đầy đủ nội dung theo Mẫu số 04A Phụ
lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ
2.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ;
31
Mẫu số 04A
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ....
QUAN/ĐƠN VỊ
Số: ……. /…….-PA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng.... năm….
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. Sự cần thiết thực hiện phương án
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2024 của Chính phủ về
phát triểnquảnchợ.
2. sở thực tiễn
2.1. Thông tin về quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản
a) Chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy của quan/đơn vị lập phương
án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:....
2.2. Hồ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê
a) Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (đối với
trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lập phương án khai thác tài sản);
b) Văn bản đề nghị giao lại tài sản của quan, đơn vị (đối với trường hợp
quan thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công về chợ lập phương án khai thác tài sản).
2.3. Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện
đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự
kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng
phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của
quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. Nội dung chủ yếu của phương án
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình,
năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài
sản, tình trạng tài sản.
2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:...
32
3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản;
4. sở phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác
tài sản.
5. Phương thức thanh toán.
6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí liên quan đến
việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:...
III. Đề xuất, kiến nghị để thực hiện phương án
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
XÁC NHẬN CỦA QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
33
3. Quyết định việc thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện
quản
3.1. Trình tự thực hiện
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, quan chuyên
môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị
liên quan xem xét hồ đề nghị thu hồi tài sản, báo cáo UBND cấp huyện xem xét,
quyết định thu hồi.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, UBND cấp huyện
xem xét, ban hành Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình,
năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài
sản): 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ đề nghị thu hồi tài sản của quan, đơn vị, doanh nghiệp tài sản
(văn bản đề nghị thu hồi tài sản, danh mục tài sản đề nghị thu hồi, hồ khác liên
quan): 01 bản sao.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan kèm theo.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn về tài sản
kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện; quan, đơn vị có liên quan.
3.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng
chợ cấp huyện.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.
34
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
3.10. Yêu cầu, điều kiện:
Tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
- Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ của tài sản;
- Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý;
- Tài sn được giao kng đúng đi tượng theo quy định ti Ngh đnh này;
- Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc sai phạm
nghiêm trọng trong quản lý theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ.
35
4. Quyết định việc thanh đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp
huyện quản
4.1. Trình tự thực hiện
- quan, đơn vị tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP lập hồ đề nghị thanh tài sản gửi quan chuyên
môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, quan chuyên
môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối hợp với các quan, đơn
vị có liên quan báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định thanh lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, UBND cấp
huyện xem xét, quyết định thanh tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc Văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc thanh lý tài sản: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý: 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ đề nghị thanh tài sản của quan, đơn vị tài sản (gồm: Văn bản
đề nghị thanh lý tài sản; Danh mục tài sản đề nghị thanh lý, hồ liên quan khác):
01 bản sao
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn về tài sản
kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện; quan, đơn vị có liên quan.
4.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng
chợ cấp huyện.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thanh lý tài sn hoc có văn bn hi
đáp trong trường hp đ ngh thanh lý tài sn không p hp
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định
36
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
4.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thanh trong các
trường hợp sau:
- Tài sản bị hỏngkhông thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có
hiệu quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản);
- Phá dỡ tài sản để đầu xây dựng tài sản mới theo dự án được quan,
ngườithẩm quyền phê duyệt;
- quan nhà nước thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần
hoặc toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trừ trường hợp
thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP thì
không áp dụng hình thức thanh lý theo thủ tục này;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ;
37
5. Quyết đnh x lý đi vi tài sn kết cu h tng ch do cp huyn qun lý
5.1. Trình tự thực hiện
- quan, đơn vị tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP) lập hồ đề nghị xử tài sản gửi quan chuyên
môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện.
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, quan chuyên
môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối hợp với các quan, đơn
vị liên quan xem xét hồ đề nghị xử tài sản, báo cáo UBND cấp huyện xem
xét, quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, UBND cấp
huyện xem xét, quyết định xử tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO); trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc xử lý tài sản: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị xử lý: 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của quan, đơn vị có liên
quan: 01 bản sao.
- Hồ đề nghị xử tài sản của quan, đơn vị tài sản (gồm: Văn bản đề
ngh x lý i sn; Danh mc tài sn đề ngh x lý; h sơ có liên quan khác): 01 bn sao.
b) Số bộ hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày
(Ghi chú: nộp hồ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)...)
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn về tài sản
kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện; quan, đơn vị có liên quan.
5.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng
chợ cấp huyện.
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định xử tài sản hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.
38
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
5.10. Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xử trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác công
trình đó không còn hoặc bị hỏng không khả năng phục hồi theo công năng
sử dụng của tài sản.
5.11. Căn cứ pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển
quảnchợ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Công Thương thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 3540/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 3014/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×