• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2949/QĐ-BVHTTDL 2026 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bản quyền tác giả thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 18:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2949/QĐ-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Huy Dũng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bản quyền tác giả thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2949/QĐ-BVHTTDL

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2949/QĐ-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2949/QĐ-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Số: /QĐ-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bản quyền tác giả
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2558/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả
và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục và nội dung cụ thể
của 14 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bản quyền tác giả thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Quyết định này thay thế các Quyết định số 1647/QĐ-BVHTTDL ngày
26/6/2023, Quyết định số 966/QĐ-BVHTTDL ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Nội dung thủ tục hành chính có mã số 1.011656 đã công bố tại Quyết
định số 4508/QĐ-BVHTTDL ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch được thay thế bởi nội dung cùng mã số thủ tục hành chính tại
Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghiệp văn hóa và
Bản quyền tác giả, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Lưu: VT, CNVH&BQTG, D.100.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Huy Dũng
2
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
STT
Tên TTHC
Văn bản QPPL quy
định mới nhất
Cơ quan
thực hiện
1
Thủ tục cấp giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác
giả
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026;
- Thông tư số
08/2026/TT-
BVHTTDL ngày
22/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
2
Thủ tục cấp giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên
quan
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026;
- Thông tư số
08/2026/TT-
BVHTTDL ngày
22/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
3
Thủ tục cấp đổi giấy
chứng nhận đăng ký
quyền tác giả
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026;
- Thông tư số
08/2026/TT-
BVHTTDL ngày
22/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
3
STT
Tên TTHC
Văn bản QPPL quy
định mới nhất
Cơ quan
thực hiện
4
Thủ tục cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký
quyền liên quan
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026;
- Thông tư số
08/2026/TT-
BVHTTDL ngày
22/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
5
Thủ tục cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác
giả
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026;
- Thông tư số
08/2026/TT-
BVHTTDL ngày
22/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
6
Thủ tục cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký
quyền liên quan
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026;
- Thông tư số
08/2026/TT-
BVHTTDL ngày
22/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
7
Thủ tục hủy bỏ hiệu lực
Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên
quan
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026;
- Thông tư số
08/2026/TT-
BVHTTDL ngày
22/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
4
STT
Tên TTHC
Văn bản QPPL quy
định mới nhất
Cơ quan
thực hiện
8
Thủ tục chấp thuận sử
dụng tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng mà
Nhà nước là đại diện quản
lý quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
9
Chấp thuận cho tổ chức
phi lợi nhuận có hoạt động
hoặc chức năng, nhiệm vụ
cung cấp dịch vụ cho
người khuyết tật trong các
lĩnh vực giáo dục, đào tạo,
đọc thích nghi và tiếp cận
thông tin thực hiện quyền
sao chép, phân phối, biểu
diễn, truyền đạt tác phẩm
dưới định dạng bản sao dễ
tiếp cận của tác phẩm
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
10
Chấp thuận việc khai thác,
sử dụng quyền dịch các tác
phẩm từ tiếng nước ngoài
sang tiếng Việt để giảng
dạy, nghiên cứu không
nhằm mục đích thương
mại
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
11
Chấp thuận việc khai thác,
sử dụng quyền sao chép để
giảng dạy, nghiên cứu
không nhằm mục đích
thương mại
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
12
Phê duyệt biểu mức và
phương thức thanh toán
tiền bản quyền do tổ chức
đại diện tập thể quyền tác
giả, quyền liên quan xây
dựng
- Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026.
Cục Công
nghiệp văn
hóa và Bản
quyền tác
giả
5
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
STT
Tên TTHC
Văn bản QPPL quy
định mới nhất
Cơ quan
thực hiện
1
Thủ tục cấp Thẻ giám định
viên quyền tác giả, quyền
liên quan
- Luật số
131/2025/QH15;
- Nghị định số
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026;
- Thông tư số
08/2026/TT-
BVHTTDL ngày
22/4/2026.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch /Sở
Văn hóa và
Thể thao
2
Thủ tục cấp lại Thẻ giám
định viên quyền tác giả,
quyền liên quan
- Luật số
131/2025/QH15;
- Nghị định số
134/2026/NĐ-CP
ngày 06/4/2026;
- Thông tư số
08/2026/TT-
BVHTTDL ngày
22/4/2026.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch /Sở
Văn hóa và
Thể thao
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
* Trình tự thực hiện:
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân
nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại
diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp
pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân nước ngoài không thường trú
tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi
nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả thông qua ủy quyền cho tổ
chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Cục Công nghiệp
văn hóa và Bản quyền tác giả (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả rà soát, phân loại, xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong
thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Tổ chức, cá
nhân có thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
theo quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung
hồ sơ hoặc đã sửa đổi, bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ thì Cục Công nghiệp
văn hóa và Bản quyền tác giả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
- Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về việc tạm dừng xem xét cấp Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả khi có văn bản thụ lý vụ việc tranh chấp của Tòa án,
Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền
hoặc văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng về việc đang thụ lý, giải quyết nguồn
tin về tội phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi
có quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn
giải quyết hồ sơ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ theo
quy định và thông báo cho tổ chức, cá nhân.
- Từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và trả hồ sơ, thông
báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:
+ Không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định số
17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ;
+ Phát hiện tác phẩm có hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định
của Hiến pháp, pháp luật; chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
2
Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; mê tín dị đoan và
các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
+ Phát hiện tác phẩm đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết
định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;
+ Hết thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung,
trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy
định của pháp luật mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ
hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn không hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc,
Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả (khoản 3 Điều 39 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP).
Giấy chứng nhận được trả dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân và bản giấy
trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu; bản điện tử có giá trị pháp lý như
văn bản giấy (khoản 9 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được bổ sung tại
khoản 8 Điều 16 Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Công nghiệp văn
hóa và Bản quyền tác giả.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08
ban hành kèm theo 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 4 năm 2026 quy định
các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan).
Tờ khai đăng ký quyền tác giả phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ
thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội
dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng;
tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái
sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức
công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có); thông tin về người nộp hồ sơ; cam
đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác
giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả
năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao tác phẩm hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy
thì nộp 02 bản sao tương ứng;
(3) Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả ủy quyền theo quy định.
Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên
nhận ủy quyền; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản
ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; các
3
trường hợp còn lại, văn bản ủy quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý
chí của các bên;
(4) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm
vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền:
a) Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước
hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập, trừ
trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
c) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết
định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ
chức đó;
d) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là
hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ chức cuộc thi;
đ) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác
định quyền thừa kế có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
e) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là
hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn bằng văn bản theo quy
định của pháp luật;
g) Trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải
có văn bản cam đoan về việc tự sáng tạo, không vi phạm các quy định của pháp luật
Việt Nam và sáng tạo theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia
cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.
h) Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm, định
hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thì
phải có văn bản cam đoan của người trực tiếp sáng tạo, định hình hoặc thực hiện và
mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo, định hình hoặc
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định;
i) Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e nêu trên phải là bản gốc hoặc bản
sao có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; hoặc bản sao điện tử
hoặc bản chứng thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
(5) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả, trừ
trường hợp tất cả các đồng tác giả cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả;
(6) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở
hữu chung, trừ trường hợp tất cả các đồng chủ sở hữu cùng ký tên trên tờ khai
đăng ký quyền tác giả.
(7) Trường hợp trong tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng có sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác hoặc sử dụng
đối tượng quyền tác giả của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của
người đó, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.
4
Tài liệu quy định tại các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 trên đây phải được làm bằng
tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có
công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự). Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả
phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy
xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi
chính tả trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi
đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của cá
nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
Trường hợp tài liệu nộp dưới dạng điện tử thì tên tài liệu điện tử phải được
đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 22 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Việc cấp kết quả giải quyết được thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
* Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
* Phí, lệ phí:
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả: 100.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được
thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả: 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm kiến trúc;
b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả: 400.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm:
5
a) Tác phẩm tạo hình;
b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm điện ảnh;
b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả đối với chương trình máy tính,
sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính: 600.000 đồng/Giấy
chứng nhận.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền
tác giả của tác phẩm, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở
hữu quyền liên quan của cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12a, Điều 13 và Điều 16 của Luật Sở
hữu trí tuệ;
- Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc
loại hình, đối tượng quy định tại Điều 14 và Điều 17 của Luật Sở hữu trí tuệ;
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác
giả, quyền liên quan;
- Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng
ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng
ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
6
Mẫu số 01. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối
với tác phẩm văn học, khoa học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu
tập dữ liệu; tác phẩm báo chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác
phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
TÁC PHẨM VĂN HỌC, KHOA HỌC; BÀI GIẢNG; BÀI PHÁT BIỂU VÀ
BÀI NÓI KHÁC; SƯU TẬP DỮ LIỆU; TÁC PHẨM BÁO CHÍ; TÁC
PHẨM VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT DÂN GIAN VÀ TÁC PHẨM KHÁC
ĐƯỢC THỂ HIỆN DƯỚI DẠNG CHỮ VIẾT HOẶC KÝ TỰ KHÁC
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác phẩm:
Tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn
Truyện tranh
Bút ký, ký sự, tùy bút, hồi ký
Thơ, trường ca
Kịch bản
Công trình nghiên cứu văn hóa, văn học, nghệ thuật, khoa học
7
Bài giảng
Bài phát biểu
Sưu tập dữ liệu
Tác phẩm báo chí
Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian
Các bài viết, bài nói khác (nêu rõ):…………………………………….
Tên tác phẩm: ……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………...........
- Nơi công bố (3): Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng
(trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………………………………………………….
Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá
trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng
tạo tác phẩm (4): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nội dung chính (Nêu tóm tắt nội dung chính của tác phẩm, ghi rõ số phần, số trang
của tác phẩm kèm theo trong hồ sơ) (5):
…………………………………………………………………………………….
….…………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (6): ……………………………….......
…………………………………………………………………………………….
….…………………………………………………………………………………
2. Thông tin về tác giả (7):
Họ và tên:………………………………………… Quốc tịch:…………………..
Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………...
8
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: .……...............................................
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………..
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………………….
Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (8):
Chủ sở hữu quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ………… ………...
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển nhượng
Theo quyết định giao việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu rõ:……………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:……………………………………..
Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):…………………………………………..
Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (9): …................................
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
9
Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (10):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và
nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): …………………………………….
Ngày cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (11)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu
là tổ chức)
10
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ
khai.
(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi
hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Đối với tác phẩm báo chí, nơi công bố là tỉnh/ thành phố có trụ sở của
cơ quan báo chí công bố tác phẩm báo chí đó.
(4) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ
đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác
phẩm.
(5)
5.1. Đối với truyện tranh, mô tả tóm tắt theo các yếu tố sau: nội dung chính;
bố cục, đường nét, màu sắc, hình khối của tranh;
5.2. Đối với kịch bản, mô tả tóm tắt theo các yếu tố cấu thành một kịch bản
hoàn chỉnh (bối cảnh, nhân vật, lời thoại/lời dẫn, hành động, thời gian/thời
lượng…);
5.3. Đối với công trình nghiên cứu văn hóa, văn học, nghệ thuật, khoa học,
mô tả rõ công trình nghiên cứu này do cá nhân, tổ chức nào lập nên, mục tiêu của
công trình nghiên cứu...;
5.4. Đối với bài giảng, nêu rõ bài giảng được đưa vào hoạt động giảng dạy
cho đối tượng nào;
5.5. Đối với sưu tập dữ liệu, nêu rõ sưu tập dữ liệu được áp dụng, đưa vào
chương trình máy tính hay hoạt động nào;
5.6. Đối với tác phẩm báo chí, nêu rõ thể loại tác phẩm báo chí, được đăng
tải trên sản phẩm báo chí nào;
5.7. Đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian, nêu rõ loại hình theo
quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Sở hữu trí tuệ và khoản 12 Điều 6 của Nghị
định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền
liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng
4 năm 2026.
11
(6) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không
sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật
Việt Nam.
Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ,
biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe,
danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của
Nhà nước, lợi ích công cộng... thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi
phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(7)
7.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng
tác giả trong sáng tạo tác phẩm;
7.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(8), (10) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(9) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.
(11) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền
tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác
giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký
tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì
phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai
có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu
có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại
theo quy định của pháp luật.
12
Mẫu số 02. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối
với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
TÁC PHẨM MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác phẩm mỹ thuật ứng dụng:
Tên tác phẩm:……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm: ………………………………………..
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công bố:……………………………………………
- Hình thức công bố (2):………………………………………………..
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng
(trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
………………………………………………………..
Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
13
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình
sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo
tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác phẩm:
- Nêu nội dung chính của tác phẩm (4):
……………………………………………………………………………………
- Mô tả đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục, tính năng hữu ích của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
- Nêu công cụ, ứng dụng dùng để sáng tạo tác phẩm
……………………………………………………………………………………
- Tác phẩm được tạo ra để gắn liền với đồ vật hữu ích nào (nếu có), được sản xuất
thủ công hay công nghiệp
……………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (5): ……………………………………..
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
2. Thông tin về tác giả (6):
Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch………………
Bút danh thể hiện trên tác phẩm đăng ký (nếu có):………………………………
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:…………………………………Email:……………………………
Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (7):
Chủ sở hữu quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
14
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …….………………
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………Email:……………………
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ………..…
Ngày cấp:……………………………tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………Email:……………………
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển nhượng
Theo quyết định giao việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu rõ:……………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:……………………………………...
Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):…………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (9):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ ” và
nguồn thông tin:………………………………………………………………….)
5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ……………………….……………..
Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………..
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:…………………………………….Email:………………………..
15
Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (10)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu
là tổ chức)
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ
khai.
(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi
hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ
đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác
phẩm.
(4) Nêu nội dung chính của tác phẩm:
Trường hợp tác phẩm có chứa các chữ, từ ngữ không phải là tiếng Việt thì
phải ghi rõ là từ ngữ không có nghĩa tiếng Việt và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa
thì phải dịch ra tiếng Việt; có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số
La-mã thì phải dịch ra chữ số Ả-rập.
(5) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không
sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật
Việt Nam.
16
Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ,
biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe,
danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của
Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh
vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(6)
6.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng
tác giả trong sáng tạo tác phẩm;
6.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(7), (9) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(8) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.
(10) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền
tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác
giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký
tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì
phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai
có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu
có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại
theo quy định của pháp luật.
17
Mẫu số 03. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối
với chương trình máy tính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về chương trình máy tính:
Tên chương trình máy tính:
…………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm hoàn thành:…………………………………………………….
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công bố:……………………………………………
- Hình thức công bố (2):………………………………………………..
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia …………………….
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng
(trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………………………………………………….
18
Nêu tóm tắt về tác phẩm:
- Chức năng, thành phần, cấu tạo:……………………………………………….
……………………………………………………………………………………
- Ngôn ngữ lập trình:……………………………………………………………..
- Sử dụng mã nguồn mở để sáng tạo chương trình máy tính:
Không sử dụng
Có sử dụng, liệt kê tên mã nguồn mở, đường link mã nguồn mở:
………………………………………………………………………….
Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình
sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo
tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4):
……………………………………….…………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về tác giả (5):
Họ và tên:…………………………………………Quốc tịch:……………………
Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………..
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:…………………………………Email:………………………….
Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………..
19
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………Email:……………………
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………..
Số điện thoại:……………………………Email:..............................
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển nhượng
Theo quyết định giao việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu rõ:………………………………………………………..
4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:…………………………………..
Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7):…….............................
Quốc tịch:………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
………………………………………………………………………………….
(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và
nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ……………………..……………
Ngày cấp:……………………………….……tại:………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………….
Số điện thoại:………………………………..Email:…………………………..
20
Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm…...
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu
là tổ chức)
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ
khai.
(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi
hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ
đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác
phẩm.
21
(4) Cam đoan: Nội dung chương trình máy tính (code, giao diện) do tác
giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi
phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ,
biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe,
danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của
Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh
vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng
tác giả trong sáng tạo tác phẩm;
5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền
tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác
giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký
tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì
phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai
có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu
có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại
theo quy định của pháp luật.
22
Mẫu số 04. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối
với tác phẩm âm nhạc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
TÁC PHẨM ÂM NHẠC
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác phẩm âm nhạc:
Tên tác phẩm:…………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm hoàn thành:……………………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………...
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng
(trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………................................................................
Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
23
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình
sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo
tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác phẩm:
- Nêu tóm tắt nội dung chính của tác phẩm
…………………………………………………………………………………….
- Tác phẩm có lời hay không có lời.………………………………………………
- Nêu các yếu tố của tác phẩm âm nhạc như: giai điệu, hòa âm, tiết tấu, nhịp độ
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4):
………………………………………..…………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về tác giả (5):
Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch:………………
Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:…………………………Email:………………………………….
Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………..
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
24
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:…………………………Email:………………………
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………Email:……………………………
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển nhượng
Theo quyết định giao việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu rõ: ……………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:……………………………………...
Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):…………………………………………..
Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ……………………….
Quốc tịch:………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và
nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ………………………..…………..
Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………..
Địa chỉ:…………………………………………………………………………..
Số điện thoại:………………………………Email:…………………………….
25
Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm…..
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu
là tổ chức)
26
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ
khai.
(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi
hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ
đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác
phẩm.
(4) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không
sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật
Việt Nam.
Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ,
biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe,
danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của
Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh
vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng
tác giả trong sáng tạo tác phẩm;
5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền
tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác
giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký
tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì
phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai
có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu
có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại
theo quy định của pháp luật.
27
Mẫu số 05. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối
với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
TÁC PHẨM MỸ THUẬT; TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác phẩm:
Mỹ thuật
Nhiếp ảnh
Tên tác phẩm: ……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………...........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
28
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng
(trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………..................................................................
Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình
sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo
tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác phẩm:
Đối với tác phẩm nhiếp ảnh
- Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu phương pháp, công cụ, ứng dụng tạo nên tác phẩm nhiếp ảnh (hóa học,
điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác) như: chụp bằng máy phim, máy ảnh kỹ
thuật số, thiết bị có chức năng chụp ảnh, sử dụng phần mềm, ứng dụng nào để
chỉnh sửa
……………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………...
- Nêu các thông số kỹ thuật của tác phẩm nhiếp ảnh (theo phương pháp tạo ra tác
phẩm nhiếp ảnh) như: loại phim (máy ảnh phim), dòng máy, khẩu độ, độ nhạy
sáng, tốc độ màn trập
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Tác phẩm có chú thích hay không có chú thích
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Đối với tác phẩm mỹ thuật
- Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Mô tả đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
29
- Nêu rõ thể loại của tác phẩm (hội họa, đồ họa, điêu khắc, nghệ thuật sắp đặt
hay các hình thức nghệ thuật đương đại khác)
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu chất liệu, kích thước của tác phẩm và công cụ dùng để làm nên tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4): …………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Thông tin về tác giả (5):
Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch:………………
Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh ngày: ………………. tháng …………… năm…………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………….Email:…………………………………
Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch:………………….
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………..
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………...
Số điện thoại:…………………………Email:………………………
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày cấp:………………………….tại:…………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
30
Số điện thoại:……………………………Email:……………………
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển nhượng
Theo quyết định giao việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu rõ:………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:………………………………..
Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7): …………………..
Quốc tịch:……………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
…………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và
nguồn thông tin:……………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): …………………….. ……………
Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:……………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu
là tổ chức)
31
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ
khai.
(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi
hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ
đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác
phẩm.
(4) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không
sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật
Việt Nam.
Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ,
biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe,
danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của
Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh
vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng
tác giả trong sáng tạo tác phẩm;
5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền
tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác
giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký
tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì
phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai
có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu
có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại
theo quy định của pháp luật.
32
Mẫu số 06. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối
với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH; TÁC PHẨM SÂN KHẤU
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác phẩm:
Điện ảnh
Sân khấu
Tên tác phẩm:……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
33
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng
(trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………...................................................................
Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình
sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo
tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác phẩm:
Đối với tác phẩm điện ảnh
- Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………..
- Nêu thời lượng của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu rõ tác phẩm điện ảnh thuộc loại hình nào sau đây: phim truyện, phim tài
liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim kết hợp nhiều loại hình... hay phim
khác có ngôn ngữ điện ảnh
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Đối với tác phẩm sân khấu
- Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu thời lượng của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu rõ tác phẩm sân khấu thuộc loại hình nghệ thuật biểu diễn nào sau đây:
Chèo, tuồng, cải lương, múa, múa rối, múa đương đại, ba lê, kịch nói, opera, kịch
dân ca, kịch hình thể, nhạc kịch, xiếc, tấu hài, tạp kỹ hay loại hình nghệ thuật biểu
diễn khác
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
34
Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4): ……………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Thông tin về tác giả (5):
Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch:………………
Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………………….
Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………Email:……………………
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …..………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………Email:……………………
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển nhượng
Theo quyết định giao việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
35
Khác, nêu rõ:………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:……………………………………
Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):…………………………………………
Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ……. Quốc tịch: …….
Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và
nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): …………………………………….
Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………
Số điện thoại:…………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm…….
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu
là tổ chức)
36
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ
khai.
(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi
hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ
đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác
phẩm.
(4) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không
sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật
Việt Nam.
Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ,
biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe,
danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của
Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh
vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5) Tác giả của tác phẩm điện ảnh là những người quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ; tác giả của tác phẩm sân khấu là những
người quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ
1
:
5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng
tác giả trong sáng tạo tác phẩm;
1
Trích Điều 21 Luật Sở hữu trí tuệ:
“1. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh được quy định như sau:
a) Biên kịch, đạo diễn được hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này;
b) Quay phim, dựng phim, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ thuật, thiết kế âm thanh, ánh sáng, kỹ xảo, diễn
viên điện ảnh và những người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm điện ảnh được hưởng
quyền quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;
…
2. Quyền tác giả đối với tác phẩm sân khấu được quy định như sau:
a) Tác giả kịch bản sân khấu được hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này;
b) Tác giả tác phẩm văn học, tác giả tác phẩm âm nhạc, đạo diễn sân khấu, chỉ huy âm nhạc, biên đạo
múa, thiết kế sân khấu, phục trang và những người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm
sân khấu được hưởng quyền quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;
…”
37
5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền
tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác
giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký
tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì
phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Các
đồng tác giả ký tên trong Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện
ảnh là những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Các đồng tác giả ký tên trong Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm sân
khấu là những người quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Luật Sở hữu trí
tuệ.
Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác
giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền
tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.
38
Mẫu số 07. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối
với sách giáo khoa, giáo trình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
SÁCH GIÁO KHOA; GIÁO TRÌNH
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác phẩm:
Sách giáo khoa
Giáo trình
Tên tác phẩm: ……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………...........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ………………………..
39
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong
trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………………………………………………………….
Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình
sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo
tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác phẩm:
- Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu đầy đủ các thành phần cơ bản sau: phần, chương hoặc chủ đề; bài học
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4): ……………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Thông tin về tác giả (5):
Họ và tên:………………………………………….Quốc tịch:………………….
Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………..
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………..
Số điện thoại:…………………………………Email:……………………………
Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………….
40
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ….…………………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………….Email:……………………..
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ….………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:…………………………………………………………….
Số điện thoại:…………………………Email:……………………..
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển nhượng
Theo quyết định giao việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu rõ:……………………………………………………………
4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:…………………………………….
Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):…………………………………………
Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ….….............................
Quốc tịch:………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và
nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:………………………………………………………….
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ………………………………
Ngày cấp:………………………………………tại:…………………………….
Địa chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện thoại:………………………………Email:…………………………….
41
Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu
là tổ chức)
42
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ
khai.
(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi
hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ
đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác
phẩm.
(4) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không
sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật
Việt Nam.
Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ,
biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe,
danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của
Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh
vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng
tác giả trong sáng tạo tác phẩm;
5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền
tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác
giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký
tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì
phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai
có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu
có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại
theo quy định của pháp luật.
43
Mẫu số 08. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối
với tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa
hình, kiến trúc, công trình khoa học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:
TÁC PHẨM KIẾN TRÚC; BẢN HỌA ĐỒ, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ, BẢN VẼ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA HÌNH, KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác phẩm:
Tác phẩm kiến trúc
Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc,
công trình khoa học. Cụ thể: …………………………………….
Tên tác phẩm: …………………………………………………………………....
Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....
44
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng
(trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………....................................................................
Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: ……………..
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình
sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo
tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác phẩm (mô tả công năng, kích thước, hình dáng, số lượng trang
của bản vẽ):
……………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (4): ………………………………………..
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về tác giả (5):
Họ và tên:…………………………………………Quốc tịch:……………………
Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………..
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:………………………………
Vai trò (chỉ khai trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch:………………….
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………..
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
45
Địa chỉ:……………………………………………………………..
Số điện thoại:…………………………Email:……………………..
Tổ chức
Tên tổ chức:………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………..
Địa chỉ:…………………………………………………………….
Số điện thoại:…………………………Email:…………………….
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển nhượng
Theo quyết định giao việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu rõ:…………………………………………………………..
4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:…………………………………….
Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):.…………………………………………
Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7):……................................
Quốc tịch:………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và
nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………
Ngày cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………Email:………………………………………
46
Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu
là tổ chức)
47
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ
khai.
(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi
hình, in ấn, đăng tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ
đăng ký trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác
phẩm.
(4) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không
sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật
Việt Nam.
Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ,
biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe,
danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của
Nhà nước, lợi ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh
vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng
tác giả trong sáng tạo tác phẩm;
5.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền
tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác
giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký
tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì
phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai
có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu
có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại
theo quy định của pháp luật.
48
Phụ lục
- Cam đoan của tác giả/ đồng tác giả về sáng tạo tác phẩm (Trường hợp tác
giả/ đồng tác giả không đồng thời là người ký trong Tờ khai đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06,
07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này)
- Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ
trong quá trình sáng tạo tác phẩm (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ
nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04,
05, 06, 07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ/ ĐỒNG TÁC GIẢ
VỀ SÁNG TẠO TÁC PHẨM
Họ và tên:……………………………Quốc tịch:………………………….
Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………
Sinh ngày:……tháng……năm………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………………………
Ngày cấp:………………….tại: ………………………………………………...
Địa chỉ:………………………………………………………………………....
Số điện thoại:…………………….Email: ………………………………………
Tôi/ chúng tôi cam đoan là tác giả/ đồng tác giả sáng tạo tác phẩm:
……………………. …. (Sau đây gọi tắt là “Tác phẩm”)
Tôi/ chúng tôi cam đoan những nội dung có trong tác phẩm nêu trên là do
tôi/ chúng tôi tự sáng tạo, không sao chép, không vi phạm bản quyền của bất kỳ
cá nhân hoặc tổ chức nào, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung tác phẩm không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc,
không gây ảnh hưởng đến chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn
giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, (đối với
chương trình máy tính – trò chơi điện tử) không lừa đảo, không nhằm mục đích
quy đổi ra tiền mặt dưới bất kỳ hình thức nào….
Tôi/ chúng tôi đã sáng tạo tác phẩm này theo: (quyết định hoặc xác nhận
giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi…) ….................. ..............................
49
Tôi/ chúng tôi cam đoan chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm nêu trên
thuộc về …………………………………………………………………….
Tôi/ chúng tôi cam kết không có tranh chấp về quyền tác giả.
Ngày hoàn thành tác phẩm: …………………………………………….
Tôi (chúng tôi) cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi
(chúng tôi) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….., ngày….. tháng…..năm……
TÁC GIẢ / ĐỒNG TÁC GIẢ
50
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…………., ngày … tháng … năm …….
BẢN MÔ TẢ VÀ CAM ĐOAN VỀ VIỆC SỬ DỤNG
HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO HỖ TRỢ TRONG
QUÁ TRÌNH SÁNG TẠO TÁC PHẨM
Họ và tên: ………………………… Quốc tịch: …………………………..……
Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có): …………….…………………….
Sinh ngày: …… tháng …… năm ……………………………………..…….
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………………………..…
Ngày cấp:………………….tại: ……………………………………………..…..
Địa chỉ:……………………………………………………………………….......
Số điện thoại: ……………………. Email: …………………………………….
Tôi/ Chúng tôi là tác giả/ đồng tác giả sáng tạo tác phẩm: ……
Loại hình: …………………………………………………………………
1. Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo
tác phẩm
Mô tả chi tiết việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo
tác phẩm (1): …………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
2. Cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm
Tác phẩm nộp trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả là nội dung do tôi (chúng
tôi) trực tiếp sáng tạo.
Việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không làm thay thế vai trò sáng tạo
của tác giả (đồng tác giả) đối với tác phẩm. Tôi (chúng tôi) là người trực tiếp sáng
tạo và quyết định nội dung cuối cùng của tác phẩm: ………………………
Tôi/ chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự sáng tạo đối với tác phẩm,
kể cả trong trường hợp có tranh chấp phát sinh liên quan đến nội dung được tạo
ra bởi hệ thống trí tuệ nhân tạo.
51
Tác phẩm này do tôi (chúng tôi) sáng tạo ra đáp ứng đầy đủ các điều kiện
về bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Việc đưa dữ liệu
đầu vào cho hệ thống trí tuệ nhân tạo không gây phương hại đến quyền tác giả,
quyền liên quan của các đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.
Tôi/ chúng tôi cam đoan tự lưu trữ các tài liệu chứng minh theo quy định
tại khoản 7 và khoản 8 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng
4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 để cung cấp cho cơ
quan có thẩm quyền trong trường hợp có yêu cầu bảo vệ quyền tác giả đối với tác
phẩm.
Tôi (chúng tôi) cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi
(chúng tôi) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….., ngày….. tháng…..năm……
TÁC GIẢ/ ĐỒNG TÁC GIẢ
Hướng dẫn:
(1) Mô tả chi tiết việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng
tạo tác phẩm:
- Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng;
- Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo ở công đoạn;
- Tính chất sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (hỗ trợ, tạo sinh, gợi ý…);
- Nội dung nào do chính tác giả/ đồng tác giả sáng tạo ra, nội dung nào do
hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra;
- Các câu lệnh đã thiết lập để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; dạng câu
lệnh mẫu hay câu lệnh do chính tác giả/ đồng tác giả trực tiếp thiết lập;
- Các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định số
17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên
quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4
năm 2026.
52
2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan đến Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả (Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch) theo các quy định về người nộp hồ sơ và đại diện hợp pháp
dưới đây; nộp phí, lệ phí và nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
- Chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước
ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện
hoặc chi nhánh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp
tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền liên quan.
- Chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại
Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh
tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền liên quan thông qua ủy quyền cho tổ chức
dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Cục Công nghiệp
văn hóa và Bản quyền tác giả (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả rà soát, phân loại, xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Tổ chức, cá
nhân có thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
theo quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung
hồ sơ hoặc đã sửa đổi, bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ thì cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
- Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về việc tạm dừng xem xét cấp Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan khi có văn bản thụ lý vụ việc tranh chấp của Tòa
án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền
hoặc văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng về việc đang thụ lý, giải quyết nguồn
tin về tội phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi
có quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn
giải quyết hồ sơ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, Cục
Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc
trả hồ sơ theo quy định và thông báo cho tổ chức, cá nhân.
- Từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan và trả hồ sơ, thông
báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:
+ Không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định số
17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một
53
số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên
quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP;
+ Phát hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
có hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật;
chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo
đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; mê tín dị đoan và các nội dung khác theo
quy định của pháp luật;
+ Phát hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp luật
của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;
+ Hết thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung,
trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy
định của pháp luật mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ
hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn không hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc,
Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan (khoản 3 Điều 39 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP).
Giấy chứng nhận được trả dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân và bản giấy
trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu; bản điện tử có giá trị pháp lý như
văn bản giấy (khoản 9 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được bổ sung tại
khoản 8 Điều 16 Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
* Cách thức thực hiện: Hồ sơ đăng ký quyền liên quan được nộp qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch).
Tờ khai đăng ký quyền liên quan phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ
thông tin về chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên chủ sở hữu
quyền liên quan, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm
đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin
về cấp lại, cấp đổi (nếu có); thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách
nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính chủ sở hữu quyền
liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để
ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao
tương ứng;
54
(3) Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được chủ sở hữu quyền
liên quan ủy quyền theo quy định.
Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên
nhận ủy quyền; tên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;
phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản
ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; các
trường hợp còn lại, văn bản ủy quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý
chí của các bên;
(4) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao
nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao
quyền:
a) Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước
hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập, trừ
trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp;
c) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết
định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ
chức đó;
d) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là
hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ chức cuộc thi;
đ) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác
định quyền thừa kế có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
e) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là
hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn bằng văn bản theo quy
định của pháp luật;
g) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân định hình, thực hiện cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng không đồng thời là chủ sở hữu quyền
liên quan phải có văn bản cam đoan về việc tự định hình, thực hiện, không gây
phương hại đến quyền tác giả, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt
Nam và định hình, thực hiện theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng;
tham gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan;
h) Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để định hình hoặc thực
hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thì phải có văn bản
cam đoan của người trực tiếp định hình hoặc thực hiện và mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 5a của Nghị định này;
55
i) Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e nêu trên phải là bản gốc hoặc bản
sao có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; hoặc bản sao điện tử
hoặc bản chứng thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
(5) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả, trừ
trường hợp tất cả các đồng tác giả cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan;
(6) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền liên quan thuộc sở
hữu chung, trừ trường hợp tất cả các đồng chủ sở hữu cùng ký tên trên tờ khai
đăng ký quyền liên quan.
(7) Trường hợp trong cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng có sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác hoặc sử dụng
đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan của người khác thì phải được sự đồng ý
bằng văn bản của người đó, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp
luật.
Tài liệu quy định tại các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 trên đây phải được làm bằng
tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có
công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự). Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền liên
quan phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không
tẩy xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi
chính tả trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi
đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của cá
nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
Trường hợp tài liệu nộp dưới dạng điện tử thì tên tài liệu điện tử phải được
đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ;
- Việc cấp kết quả giải quyết được thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC, gồm: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
* Kết quả thực hiện TTHC: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân
56
và bản giấy trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
* Phí, lệ phí:
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được
định hình trên Bản ghi âm: 200.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được
định hình trên Bản ghi hình: 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được
định hình trên Chương trình phát sóng: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi âm: 200.000
đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi hình: 300.000
đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Chương trình phát sóng:
500.000 đồng/Giấy chứng nhận.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư
số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác
giả, quyền liên quan.
- Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng
ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng
ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
57
Mẫu số 09. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho (1):
Chủ sở hữu quyền liên quan
Đồng chủ sở hữu quyền liên quan
1. Đối tượng đăng ký quyền liên quan:
Tên cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng:………………
Đăng ký quyền liên quan đối với (quyền của người biểu diễn/quyền của nhà sản
xuất bản ghi âm, ghi hình/tổ chức phát sóng): ………………………………….
Ngày, tháng, năm hoàn thành:……………………………………………………
Công bố:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………...
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên trang thông tin điện tử, ứng dụng
(trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
…………….....................................................................
Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc
biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá
trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/bản ghi âm,
ghi hình/chương trình phát sóng và cam đoan về việc trực
58
tiếp định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/bản ghi âm,
ghi hình/chương trình phát sóng (3): Có bản mô tả và cam
đoan kèm theo
Nội dung cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng (nêu tóm
tắt nội dung, thời lượng của cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình
phát sóng):
…………………………………………………………………………………….
….…………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng tạo (4): ……………………………………………...
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Tác phẩm/bản ghi khác được sử dụng trong cuộc biểu diễn/bản ghi âm,
ghi hình/chương trình phát sóng (nếu có):
Tác phẩm
Tên tác phẩm:………………………………………………………………
Loại hình:…………………………………………………………………..
Tác giả:……………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác giả: …………………………………………………
Bản ghi khác
Tên bản ghi:………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền liên quan:…………………………...............................
3. Những người biểu diễn/sản xuất bản ghi âm, ghi hình/thực hiện chương
trình phát sóng (5):
Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch:……………..
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………….
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Ngày cấp:……………………………..tại:……………………………………….
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………….Email:…………………………
4. Chủ sở hữu quyền liên quan (6):
Chủ sở hữu quyền liên quan là:
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………..
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
59
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………Email:…………………………...
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …..………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………Email:…………………………
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
Tự đầu tư thực hiện
Theo hợp đồng thuê sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển nhượng
Theo quyết định giao việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu rõ:……………………………………………………………
5. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ……………..
Ngày cấp:……………………………………..tại:………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện thoại:……………………………………Email:………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (7)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ
chức)
Hướng dẫn:
60
(1) Trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho tổ chức, đóng dấu giáp
lai Tờ khai.
(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, đăng tải
lên không gian mạng hoặc các hình thức khác, nêu rõ.
(3) Có Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/
chương trình phát sóng (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong
trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Nội dung cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
do cá nhân/tổ chức tự định hình hoặc thực hiện, không sao chép, không vi phạm
các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn
giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng…
thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không
gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5) Khai đầy đủ những người định hình hoặc thực hiện (nếu có) và nêu rõ
vai trò của từng người người thực hiện.
(6) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền liên quan, nếu có.
(7) Trường hợp có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của
tất cả các đồng chủ sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các
đồng chủ sở hữu quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng
chủ sở hữu quyền liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.
61
Phụ lục: Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi
hình/ chương trình phát sóng (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân
tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi
hình/ chương trình phát sóng kèm theo mẫu số 09).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…………., ngày … tháng … năm …….
BẢN MÔ TẢ VÀ CAM ĐOAN VỀ VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỊNH HÌNH
HOẶC THỰC HIỆN CUỘC BIỂU DIỄN/ BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH/
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG
Họ và tên: ………………………… Quốc tịch: …………………………..……
Bút danh thể hiện trên cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát
sóng (nếu có): ………………………………….…………………….
Sinh ngày: …… tháng …… năm ……………………………………..…….
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………………………..…
Ngày cấp:………………….tại: ……………………………………………..…..
Địa chỉ:……………………………………………………………………….......
Số điện thoại: ……………………. Email: …………………………………….
Tôi/ Chúng tôi là (những) người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi
âm, ghi hình/ chương trình phát sóng: ………….
1. Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định
hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát
sóng
Mô tả chi tiết việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình
hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (1):
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
62
2. Cam đoan về việc trực tiếp định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/
bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng và không gây phương hại đến
quyền tác giả
Cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng nộp trong hồ
sơ đăng ký quyền liên quan là nội dung do tôi (chúng tôi) trực tiếp trực tiếp định
hình hoặc thực hiện.
Việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không làm thay thế vai trò của người
thực hiện việc định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/
chương trình phát sóng.
Tôi (chúng tôi) là người trực tiếp định hình hoặc thực hiện và quyết định nội
dung cuối cùng của tác phẩm/ định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi
âm, ghi hình/ chương trình phát sóng: ………………..................................
Tôi/ chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc định hình hoặc thực hiện
đối với cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng, kể cả trong
trường hợp có tranh chấp phát sinh liên quan đến nội dung được tạo ra bởi hệ
thống trí tuệ nhân tạo.
Cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng này do tôi
(chúng tôi) định hình hoặc thực hiện đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ
quyền tác giả theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Việc đưa dữ liệu đầu vào cho
hệ thống trí tuệ nhân tạo không gây phương hại đến quyền tác giả, quyền liên quan
của các đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.
Tôi/ chúng tôi cam đoan tự lưu trữ các tài liệu chứng minh theo quy định
tại khoản 7 và khoản 8 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng
4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 để cung cấp cho cơ
quan có thẩm quyền trong trường hợp có yêu cầu bảo vệ quyền liên quan đối với
cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng này.
Tôi (chúng tôi) cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi
(chúng tôi) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….., ngày….. tháng…..năm……
NHỮNG NGƯỜI ĐỊNH HÌNH HOẶC THỰC
HIỆN CUỘC BIỂU DIỄN/ BẢN GHI ÂM, GHI
HÌNH/ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG
63
Hướng dẫn:
(1) Mô tả chi tiết việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định
hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng:
- Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo đã sử dụng;
- Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo ở công đoạn;
- Tính chất sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (hỗ trợ, tạo sinh, gợi ý…);
- Nội dung nào do chính người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi
âm, ghi hình/ chương trình phát sóng tạo ra, nội dung nào do hệ thống trí tuệ
nhân tạo tạo ra;
- Các câu lệnh đã thiết lập để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; dạng câu
lệnh mẫu hay câu lệnh do chính người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản
ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng trực tiếp thiết lập;
- Các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định số
17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên
quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.
64
3. Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
* Trình tự thực hiện:
- Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả khi có thay đổi chủ sở
hữu quyền tác giả; tên tác phẩm, thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả đến Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả (Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch) theo các quy định về người nộp hồ sơ và đại diện hợp
pháp dưới đây; nộp phí, lệ phí và nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân
nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại
diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp
pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả.
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân nước ngoài không thường trú
tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi
nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả thông qua ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên
quan tại Việt Nam.
- Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả rà soát, phân loại, xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (điểm b khoản 5 Điều
38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số
134/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Tổ chức, cá
nhân có thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
theo quy định của pháp luật. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hoặc đã sửa đổi,
bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân (điểm c
khoản 5 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP).
- Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về việc tạm dừng xem xét cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả khi có văn bản thụ lý vụ việc tranh chấp của
Tòa án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm
quyền hoặc văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng về việc đang thụ lý, giải quyết
nguồn tin về tội phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Thời hạn tạm dừng cho
đến khi có quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi hết
thời hạn giải quyết hồ sơ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ
theo quy định và thông báo cho tổ chức, cá nhân.
65
- Từ chối cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và trả hồ sơ, thông
báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:
+ Phát hiện nội dung tác phẩm cấp đổi có sự thay đổi so với nội dung đã
được cấp;
+ Phát hiện tác phẩm có hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định
của Hiến pháp, pháp luật; chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; mê tín dị đoan và
các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
+ Các trường hợp từ chối nêu trên thực hiện theo điểm b khoản 3 Điều 41
Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số
134/2026/NĐ-CP; trường hợp có văn bản thụ lý của cơ quan có thẩm quyền thì
thực hiện quy định tạm dừng nêu trên.
+ Hết thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung,
trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy
định của pháp luật mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ
hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn không hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 12 ngày làm việc,
Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp đổi Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả (khoản 4 Điều 41 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP).
Giấy chứng nhận được trả dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân và bản giấy
trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu; bản điện tử có giá trị pháp lý như
văn bản giấy (khoản 9 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được bổ sung tại
khoản 8 Điều 16 Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
* Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư
số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch).
Tờ khai đăng ký quyền tác giả phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ
thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội
dung tác phẩm; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm
tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa
điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có); thông tin về người
nộp hồ sơ; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ
khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường
hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao tác phẩm. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02
bản sao tương ứng;
66
(3) Văn bản ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn
bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy
quyền; tên tác phẩm; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản
ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; các
trường hợp còn lại, văn bản ủy quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý
chí của các bên;
(4) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả kèm bản sao tác phẩm
đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
(5) Tài liệu chứng minh về việc thay đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở
hữu quyền tác giả hoặc thay đổi thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
(6) Văn bản đồng ý của tác giả trong trường hợp thay đổi tên tác phẩm, trừ
trường hợp đã chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên theo quy định tại khoản 1
Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Tài liệu quy định tại các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 trên đây phải được làm bằng
tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có
công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự). Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả
phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy
xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi
chính tả trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi
đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của cá
nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
Trường hợp tài liệu nộp dưới dạng điện tử thì tên tài liệu điện tử phải được
đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ;
- 12 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
* Kết quả thực hiện TTHC: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả quan dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá
nhân và bản giấy trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
67
* Phí, lệ phí:
- Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền tác giả: 100.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác
được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm
viết);
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.
- Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền tác giả: 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm kiến trúc;
b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa
học.
- Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền tác giả: 400.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm tạo hình;
b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận.
Mức thu trên áp dụng đối với các loại hình tác phẩm:
a) Tác phẩm điện ảnh;
b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.
- Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền tác giả đối với chương trình máy tính,
sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính: 600.000 đồng/Giấy
chứng nhận.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Mẫu số
12 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác
giả, quyền liên quan.
68
- Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng
ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng
ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
69
Mẫu số 12. Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
1. Thông tin cấp đổi
a) Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp
Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:………………………………
Cấp ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...
Tên tác phẩm:……………………………………………………………………..
Loại hình:…………………………………………………………………………
Tác giả:………………….……………………Quốc tịch:……………………
Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………
Chủ sở hữu quyền tác giả:…………….………… Quốc tịch…………………
Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng
ký doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):
……………………………………………………………………………………
b) Lý do cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:
Chuyển đổi chủ sở hữu quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả mới là (1):
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ………………….
Ngày cấp: ……………………………. tại: ………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………… Email: …………………
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
70
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …………….
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:…………………………Email:………………
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
Theo hợp đồng chuyển nhượng
Theo thừa kế
Khác, nêu rõ: …………………………………………………………
Thay đổi tên tác phẩm
Tên tác phẩm mới:……………………………………………………………
Thay đổi thông tin về tác giả
Họ và tên:……………………………………… Quốc tịch:…………………..
Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):…………………………………...
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………….
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………………….
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………………..
Địa chỉ:………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:………………………….
Thay đổi thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ……………………
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: …………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………………Email:…………………
2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………
71
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/
Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ........ ………………
Ngày cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả giống với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật,
nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu
nếu là tổ chức)
Hướng dẫn:
(1) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(2) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền
tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác
giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký
tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có
chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể
do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn
bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo
quy định của pháp luật.
72
4. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi có thay đổi chủ sở
hữu quyền liên quan hoặc thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, tên
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan đến Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả (Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch) theo các quy định về người nộp hồ sơ và đại diện hợp
pháp dưới đây; nộp phí, lệ phí và nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
- Chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước
ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện
hoặc chi nhánh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp
tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
- Chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại
Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh
tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
thông qua ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan
tại Việt Nam.
- Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả rà soát, phân loại, xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (điểm b khoản
5 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 3 Điều 16 Nghị
định số 134/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Tổ chức, cá
nhân có thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
theo quy định của pháp luật. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hoặc đã sửa đổi,
bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân (điểm c
khoản 5 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP).
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
hoặc qua hệ thống điện tử về việc tạm dừng xem xét cấp đổi Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan khi có văn bản thụ lý vụ việc tranh chấp của Tòa án,
Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền
hoặc văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng về việc đang thụ lý, giải quyết nguồn
tin về tội phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi
có quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn
giải quyết hồ sơ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ theo
quy định và thông báo cho tổ chức, cá nhân.
73
- Từ chối cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan và trả hồ sơ,
thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:
+ Phát hiện nội dung cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng cấp đổi có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;
+ Phát hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
có hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật;
chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo
đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; mê tín dị đoan và các nội dung khác theo
quy định của pháp luật;
+ Các trường hợp từ chối nêu trên thực hiện theo điểm b khoản 3 Điều 41
Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số
134/2026/NĐ-CP; trường hợp có văn bản thụ lý của cơ quan có thẩm quyền thì
thực hiện quy định tạm dừng nêu trên.
+ Hết thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung,
trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy
định của pháp luật mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ
hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn không hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 12 ngày làm việc,
Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp đổi Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan (khoản 4 Điều 41 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP).
Giấy chứng nhận được trả dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân và bản giấy
trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu; bản điện tử có giá trị pháp lý như
văn bản giấy (khoản 9 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được bổ sung tại
khoản 8 Điều 16 Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
* Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả (Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu
số 13 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan phải
được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả
hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm
đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin
về cấp lại, cấp đổi (nếu có); thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách
nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở
74
hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể
chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao của bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao
tương ứng;
(3) Văn bản ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn
bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy
quyền; tên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi
ủy quyền; thời hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản
ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; các
trường hợp còn lại, văn bản ủy quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý
chí của các bên;
(4) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan kèm bản sao tác
phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;
(5) Tài liệu chứng minh về việc thay đổi trong trường hợp thay chủ sở hữu
quyền liên quan hoặc thay đổi thông tin của chủ sở hữu quyền liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ;
- 12 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
* Kết quả thực hiện TTHC: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân
và bản giấy trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
* Phí, lệ phí:
- Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được
định hình trên Bản ghi âm: 200.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được
định hình trên Bản ghi hình: 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
75
- Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được
định hình trên Chương trình phát sóng: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi âm: 200.000
đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi hình:
300.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Chương trình phát
sóng: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số
13 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác
giả, quyền liên quan;
- Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng
ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng
ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
76
Mẫu số 13. Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
1. Thông tin cấp đổi
a) Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp
Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..
Cấp ngày…………….tháng…………….năm……………………………………
Tên cuộc biểu diễn/Bản ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........
Loại hình:…………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền liên quan:……………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/
Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ………………… …..
b) Lý do cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
Chuyển đổi chủ sở hữu quyền liên quan
Chủ sở hữu quyền liên quan mới là (1):
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………..
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ………………………
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………Email:…………………………...
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập: ………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
77
Số điện thoại:………………………Email:…………………………
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
Theo hợp đồng chuyển nhượng
Theo thừa kế
Khác, nêu rõ: ……………………………………………………………
Thay đổi tên cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng
Tên cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng mới:
…………………………………………………………………………………….
Thay đổi thông tin về chủ sở hữu quyền liên quan
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc tịch:…………………..
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: ………………………
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………Email:…………………………...
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập: ………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………Email:…………………………
2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): …………………………………..
Ngày cấp:……………………………………..tại:………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện thoại:……………………………………Email:………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi
hình/ chương trình phát sóng đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan giống với bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/
78
chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu
là tổ chức)
Hướng dẫn:
(1) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền liên quan, nếu có.
(2) Trường hợp có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của
tất cả các đồng chủ sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các
đồng chủ sở hữu quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng
chủ sở hữu quyền liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.
79
5. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
* Trình tự thực hiện:
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả;
- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong trường hợp Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả bị mất hoặc hư hỏng;
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả đến Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả (Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch) theo các quy định về người nộp hồ sơ và đại diện hợp
pháp dưới đây; nộp phí, lệ phí và nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân
nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại
diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp
pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả.
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân nước ngoài không thường trú
tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi
nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả thông qua ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên
quan tại Việt Nam.
- Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả rà soát, phân loại, xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (điểm b khoản 5 Điều
38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số
134/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Tổ chức, cá
nhân có thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
theo quy định của pháp luật. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hoặc đã sửa đổi,
bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân (điểm c
khoản 5 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP).
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
hoặc qua hệ thống điện tử về việc tạm dừng xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả khi có văn bản thụ lý vụ việc tranh chấp của Tòa án, Trọng tài
hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn
bản của cơ quan tiến hành tố tụng về việc đang thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội
phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi có quyết
định hoặc phán quyết có hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn giải quyết
hồ sơ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, cơ quan nhà nước
80
có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ theo quy định và
thông báo cho tổ chức, cá nhân.
- Từ chối cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và trả hồ sơ, thông
báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:
+ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không hư hỏng tới mức phải tiến
hành cấp lại;
+ Phát hiện nội dung tác phẩm cấp lại có sự thay đổi so với nội dung đã
được cấp;
+ Phát hiện tác phẩm có hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định
của Hiến pháp, pháp luật; chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; mê tín dị đoan và
các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
+ Các trường hợp từ chối nêu trên thực hiện theo điểm c khoản 3 Điều 40
Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số
134/2026/NĐ-CP; trường hợp có văn bản thụ lý của cơ quan có thẩm quyền thì
thực hiện quy định tạm dừng nêu trên.
+ Hết thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung,
trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy
định của pháp luật mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ
hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn không hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc,
Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả (khoản 4 Điều 40 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP).
Giấy chứng nhận được trả dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân và bản giấy
trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu; bản điện tử có giá trị pháp lý như
văn bản giấy (khoản 9 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được bổ sung tại
khoản 8 Điều 16 Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
* Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả (Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Mẫu
số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả phải được
làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; thời
gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả,
tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm
81
phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu
có); thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin
ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc
điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp
02 bản sao tương ứng;
(3) Văn bản ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn
bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy
quyền; tên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi
ủy quyền; thời hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản
ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; các
trường hợp còn lại, văn bản ủy quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý
chí của các bên;
(4) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, bị rách nát, hư hỏng
kèm bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ;
- 07 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC, gồm: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
* Kết quả thực hiện TTHC: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân và
bản giấy trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
* Phí, lệ phí:
- Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả, áp dụng đối với các loại hình
tác phẩm dưới đây: Mức thu: 50.000 đồng/Giấy chứng nhận.
82
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác
được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm
viết);
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.
- Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả, áp dụng đối với các loại hình
tác phẩm dưới đây: Mức thu: 150.000 đồng/Giấy chứng nhận.
a) Tác phẩm kiến trúc;
b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa
học.
- Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả, áp dụng đối với các loại hình
tác phẩm dưới đây: Mức thu: 200.000 đồng/Giấy chứng nhận.
a) Tác phẩm tạo hình;
b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
- Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả, áp dụng đối với các loại hình
tác phẩm dưới đây: Mức thu: 250.000 đồng/Giấy chứng nhận.
a) Tác phẩm điện ảnh;
b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.
- Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả đối với chương trình máy tính,
sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính: 300.000 đồng/Giấy
chứng nhận.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 10
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác
giả, quyền liên quan;
- Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4
83
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng
ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng
ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
84
Mẫu số 10. Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
1. Thông tin cấp lại:
Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:………………………………
Cấp ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...
Tên tác phẩm:……………………………………………………………………..
Loại hình:…………………………………………………………………………
Tác giả:………………….……………………Quốc tịch:……………………
Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………..
Chủ sở hữu quyền tác giả:…………….………… Quốc tịch…………………
Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng
ký doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):
…………………………………………………………………………………….
Lý do cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:
Rách, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Mất Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):................... ………………
Ngày cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả giống với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy
85
chứng nhận đăng ký quyền tác giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật,
nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (*)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu
nếu là tổ chức)
Hướng dẫn:
(*) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền
tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác
giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký
tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có
chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể
do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn
bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo
quy định của pháp luật.
86
6. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Chủ sở hữu quyền liên quan có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan;
- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất hoặc hư hỏng;
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan đến Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả (Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch) theo các quy định về người nộp hồ sơ và đại diện hợp
pháp dưới đây; nộp phí, lệ phí và nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
- Chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước
ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện
hoặc chi nhánh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp
tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
- Chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại
Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh
tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
thông qua ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan
tại Việt Nam.
- Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả rà soát, phân loại, xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (điểm b khoản 5 Điều
38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số
134/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Tổ chức, cá
nhân có thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
theo quy định của pháp luật. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hoặc đã sửa đổi,
bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân (điểm c
khoản 5 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP).
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
hoặc qua hệ thống điện tử về việc tạm dừng xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan khi có văn bản thụ lý vụ việc tranh chấp của Tòa án, Trọng tài
hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn
bản của cơ quan tiến hành tố tụng về việc đang thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội
phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi có quyết
định hoặc phán quyết có hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn giải quyết
hồ sơ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, cơ quan nhà nước
87
có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ theo quy định và
thông báo cho tổ chức, cá nhân.
- Từ chối cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan và trả hồ sơ,
thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:
+ Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không hư hỏng tới mức phải
tiến hành cấp lại;
+ Phát hiện nội dung cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng cấp lại có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;
+ Phát hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
có hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật;
chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo
đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; mê tín dị đoan và các nội dung khác theo
quy định của pháp luật;
+ Các trường hợp từ chối nêu trên thực hiện theo điểm c khoản 3 Điều 40
Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số
134/2026/NĐ-CP; trường hợp có văn bản thụ lý của cơ quan có thẩm quyền thì
thực hiện quy định tạm dừng nêu trên.
+ Hết thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung,
trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy
định của pháp luật mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ
hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn không hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc,
Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan (khoản 4 Điều 40 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP).
Giấy chứng nhận được trả dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân và bản giấy
trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu; bản điện tử có giá trị pháp lý như
văn bản giấy (khoản 9 Điều 38 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được bổ sung tại
khoản 8 Điều 16 Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
* Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả (Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch).
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu
số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan phải
được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả
hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung cuộc
88
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm
đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin
về cấp lại, cấp đổi (nếu có); thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách
nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể
chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
(2) Bản sao của bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao
tương ứng;
(3) Văn bản ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn
bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy
quyền; tên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi
ủy quyền; thời hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản
ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; các
trường hợp còn lại, văn bản ủy quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý
chí của các bên;
(4) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị rách nát, hư hỏng
kèm bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ;
- 07 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC, gồm: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
* Kết quả thực hiện TTHC: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân
và bản giấy trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
* Phí, lệ phí:
89
- Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được
định hình trên Bản ghi âm: 100.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được
định hình trên Bản ghi hình: 150.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được
định hình trên Chương trình phát sóng: 250.000 đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi âm: 100.000
đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp lại giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi hình: 150.000
đồng/Giấy chứng nhận.
- Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Chương trình phát
sóng: 250.000 đồng/Giấy chứng nhận.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số
11 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác
giả, quyền liên quan;
- Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng
ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng
ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
90
Mẫu số 11. Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
1. Thông tin cấp lại
Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..
Cấp ngày…………….tháng…………….năm……………………………………
Tên cuộc biểu diễn/Bản ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........
Loại hình:…………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền liên quan:……………………………………………………..
Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng
ký doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ
chức):…………………
Lý do cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
Rách, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
Mất Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
2. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:…………………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): …………………………………
Ngày cấp: ……………………………….. tại: ………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện thoại:……………………………………Email:………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan 02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi
hình/ chương trình phát sóng đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan giống với bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/
chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền
91
liên quan; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (*)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu
là tổ chức)
Hướng dẫn:
(*) Trường hợp có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả
các đồng chủ sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng
chủ sở hữu quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở
hữu quyền liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.
92
7. Thủ tục hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả) có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp người được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc
tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc
đối tượng bảo hộ; hoặc việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan trái với quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
- Đối với trường hợp nhận được bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án
hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quy định tại
Điều 200 của Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả
thực hiện hủy bỏ hiệu lực theo khoản 1 Điều 42 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.
Đối với tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận có đề nghị hủy bỏ hiệu
lực, thực hiện theo trình tự sau:
+ Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
hủy bỏ hiệu lực và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật đến Cục Công nghiệp
văn hóa và Bản quyền tác giả;
+ Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả rà soát, xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ, thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung; tổ chức, cá nhân có thời hạn
tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận thông báo, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở
ngại khách quan. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hoặc hồ sơ vẫn chưa hợp lệ
thì trả lại hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Cục
Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả có trách nhiệm hủy bỏ hiệu lực Giấy
chứng nhận đã cấp (các điểm c, d, đ khoản 2 Điều 42 Nghị định số 17/2023/NĐ-
CP).
* Cách thức thực hiện:
- Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quy định tại
Điều 200 của Luật sở hữu trí tuệ gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Công
nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả) Bản án hoặc Quyết định có hiệu lực về việc
hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan.
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan gửi văn bản tới Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả) đề nghị hủy bỏ hiệu
lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan đã cấp cho họ.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
93
(1) Đơn đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;
(2) Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải
ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm,
tên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy
quyền, thời hạn ủy quyền ;
(3) Chứng cứ (nếu có);
(4) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan đã được cấp kèm bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác
giả.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch).
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác
giả, quyền liên quan;
- Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng
ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
94
Mẫu số 14. Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả/ Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ HIỆU LỰC
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ/
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
I. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
QUYỀN TÁC GIẢ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
□ Cá nhân
Họ và tên: ……………………………….. Quốc tịch ......................................
Sinh ngày: ……………………….. tháng ……………….. năm ...........................
Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………..
Ngày cấp: ……………………………. tại: .......................................................
Địa chỉ: ..................................................................................................................
Số điện thoại: .......................................................................................................
Email: ....................................................................................................................
□ Tổ chức
Tên tổ chức: .........................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập: …….............................
Ngày cấp: ……………………………….. tại: ...................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................
Số điện thoại: ........................................................................................................
Email: ....................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Họ và tên/Tên tổ chức: .........................................................................................
Sinh ngày: …………………….. tháng ……………… năm ..........................
95
Số Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết
định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ......................................................
Ngày cấp: ………………………………. tại: .......................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................
Số điện thoại: …………………….. Email (nếu có) .......................................
III. THÔNG TIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ,
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN ĐỀ NGHỊ HỦY
BỎ HIỆU LỰC
1. Số Giấy chứng nhận: Ngày cấp:
Mã hồ sơ: (nếu có)
2. Lý do, nội dung, căn cứ đề nghị hủy bỏ hiệu lực:
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
…………… ngày ... tháng ... năm ...
Họ và tên, chữ ký
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
96
8. Thủ tục chấp thuận sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác
giả, chủ sở hữu quyền liên quan
* Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác
giả, quyền liên quan phải nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác
giả sau khi đã nỗ lực tìm kiếm chủ thể quyền mà không thể tìm được hoặc không
liên hệ được.
- Sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Công nghiệp
văn hóa và Bản quyền tác giả thực hiện như sau:
+ Đăng tải công khai nội dung đề nghị trên trang thông tin điện tử về quyền
tác giả, quyền liên quan để tiếp tục thông báo tìm kiếm và nhận thông tin về chủ
thể quyền;
+ Trường hợp chủ thể quyền hoặc người được ủy quyền (nếu có) phản đối
nội dung đề nghị này thì phải gửi văn bản phản đối kèm theo các tài liệu, chứng
cứ chứng minh là chủ thể quyền tới Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác
giả. Các tài liệu, chứng cứ chứng minh bao gồm: Chứng cứ chứng minh chủ thể
quyền theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 77 của Nghị định 17/2023/NĐ-CP;
Bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự
đối với hợp đồng sáng tạo, chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn, chuyển
quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan; văn bản về việc giao nhiệm vụ,
thừa kế, kế thừa hoặc văn bản tương tự trong trường hợp chủ thể quyền là người
được chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan, được thừa kế hoặc kế thừa theo
quy định của pháp luật; Văn bản ủy quyền (có công chứng, chứng thực hoặc hợp
pháp hóa lãnh sự) trong trường hợp người phản đối là người được ủy quyền.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng tải theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 23 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, chủ thể quyền hoặc người được ủy quyền
(nếu có) không gửi văn bản phản đối thì được coi là đã từ bỏ cơ hội phản đối.
- Hết thời hạn quy định tại điểm c khoản 4 Điều 23 Nghị định 17/2023/NĐ-
CP, Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả xem xét hồ sơ và thông báo
kết quả theo các trường hợp sau:
+ Trường hợp nhận được văn bản phản đối và xác định được chủ thể quyền
theo quy định về giả định quyền tác giả, quyền liên quan và quy định khác của
pháp luật có liên quan, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan quy định tại
khoản 2 Điều này thông báo kết quả bằng văn bản cho chủ thể quyền và tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ để các bên trực tiếp thỏa thuận về việc sử dụng theo quy định
của pháp luật;
+ Trường hợp không nhận được văn bản phản đối hoặc nhận được văn bản
phản đối nhưng không xác định được chủ thể quyền theo quy định về giả định
97
quyền tác giả, quyền liên quan và quy định khác của pháp luật có liên quan và
không thuộc trường hợp từ chối hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c khoản 7
Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này
gửi thông báo nộp tiền bản quyền kèm theo bản dự tính tiền bản quyền đến tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân nhận được thông báo phải nộp tiền bản quyền theo bản
dự tính tiền bản quyền trong thời hạn 5 ngày làm việc (có bản sao chứng từ nộp
tiền bản quyền);
+ Sau khi nhận được tiền bản quyền theo điểm b khoản này, trong thời hạn
05 ngày làm việc, Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả ban hành văn
bản chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên
quan đồng thời công khai kết quả trên trang thông tin điện tử về quyền tác giả,
quyền liên quan.
Việc sử dụng được chấp thuận phải là sử dụng có thời hạn và có thể được
xem xét gia hạn khi có văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đề nghị chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền
tác giả, quyền liên quan;
(2) Kế hoạch sử dụng;
(3) Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm theo quy định, bao gồm:
Tài liệu chứng minh đã tìm kiếm thông tin về chủ thể quyền tại Niên giám
đăng ký về quyền tác giả, quyền liên quan trên trang thông tin điện tử về quyền
tác giả, quyền liên quan;
Văn bản về việc tìm kiếm chủ thể quyền gửi đến tổ chức quản lý tập thể
quyền tác giả, quyền liên quan trong cùng lĩnh vực với tác phẩm, cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có nhu cầu sử dụng và đã qua 30
ngày kể từ ngày gửi mà không nhận được trả lời hoặc được trả lời là không biết
thông tin về chủ thể quyền.
Trường hợp không có tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
trong cùng lĩnh vực thì gửi văn bản đến ít nhất 02 tổ chức, cá nhân đã hoặc đang
sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
đó (nếu có);
Tài liệu chứng minh đã sử dụng thiết bị tìm kiếm thông tin chủ thể quyền
trên mạng viễn thông và mạng Internet.
98
(5) Văn bản ủy quyền (có công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh
sự) trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy quyền.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Sau 5 ngày làm việc kể từ thời điểm tổ chức, cá
nhân nộp đủ tiền bản quyền theo thông báo dự tính tiền bản quyền của Cục Công
nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả hoặc sau 80 ngày trong trường hợp Cục
Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả nhận được văn bản phản đối và xác
định được chủ thể quyền theo quy định về giả định quyền tác giả, quyền liên quan
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức
* Cơ quan thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác
giả.
* Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời (chấp thuận hoặc hướng dẫn
các bên trực tiếp thỏa thuận về việc sử dụng theo quy định của pháp luật).
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đề nghị chấp thuận việc sử dụng tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại
diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan (Mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử
dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã
nỗ lực tìm kiếm chủ thể quyền mà không thể tìm được hoặc không liên hệ được.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác
giả, quyền liên quan.
99
Mẫu số 02
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC SỬ DỤNG TÁC PHẨM, CUỘC BIỂU DIỄN,
BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH, CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG MÀ NHÀ
NƯỚC LÀ ĐẠI DIỆN QUẢN LÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi:
(Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả,
quyền liên quan)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ
Tên đầy đủ: /Tên Tiếng Anh, viết tắt
(nếu có):
Người đại diện theo pháp luật:
Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp:
Nơi cấp:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (trường hợp nộp hồ sơ thông
qua ủy quyền)
Tên đầy đủ: /Tên Tiếng Anh, viết tắt
(nếu có):
Người đại diện theo pháp luật:
Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp:
Nơi cấp:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Đề nghị (Tổ chức hành chính…) chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản
lý quyền tác giả, quyền liên quan.
TÁC PHẨM/CUỘC BIỂU DIỄN/BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH/CHƯƠNG
TRÌNH PHÁT SÓNG ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG
Tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng:
Loại hình tác phẩm:
Thông tin về tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả/chủ sở hữu quyền liên quan (nếu
có):
100
Thông tin/nơi tiếp cận tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng:
Số GCN đăng ký quyền tác giả/GCN đăng ký quyền liên quan (nếu có):
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ
Tờ khai theo mẫu
Kế hoạch sử dụng
Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ
thể quyền tại Niên giám đăng ký về quyền
tác giả, quyền liên quan
Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ
thể quyền qua tổ chức đại diện tập thể quyền
tác giả, quyền liên quan
Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ
thể quyền qua tổ chức, cá nhân đã hoặc
đang sử dụng
Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ
thể quyền trên mạng
Văn bản ủy quyền trong trường hợp nộp hồ
sơ thông qua ủy quyền
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)
Cán bộ nhận hồ
sơ
(Ký và ghi rõ họ
tên)
CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ/ĐƯỢC ỦY
QUYỀN NỘP HỒ SƠ
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Khai tại:…………...…… ngày … tháng … năm …
Chữ ký, họ tên người nộp hồ sơ/được ủy
quyền nộp hồ sơ
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
* Chú thích: Trong Tờ khai này, tổ chức, cá nhân đánh dấu "x" vào ô vuông □ nếu
các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
101
9. Chấp thuận cho tổ chức phi lợi nhuận có hoạt động hoặc chức năng,
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cho người khuyết tật trong các lĩnh vực giáo dục,
đào tạo, đọc thích nghi và tiếp cận thông tin thực hiện quyền sao chép, phân
phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận của
tác phẩm
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và
e khoản 3 Điều 30 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP có nhu cầu sao chép, phân phối,
biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận, nộp hồ sơ đề
nghị chấp thuận đến Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả.
- Sau 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Công nghiệp
văn hóa và Bản quyền tác giả ra quyết định chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận
cho tổ chức áp dụng ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người
khuyết tật.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đề nghị chấp thuận áp dụng ngoại lệ không xâm phạm quyền
tác giả cho người khuyết tật (theo Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định 17/2023/NĐ-CP);
(2) Kế hoạch sử dụng;
(3) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc quyết
định thành lập của tổ chức và tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 17/2023/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức là
doanh nghiệp thì thông tin về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được khai
thác, sử dụng từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, không yêu cầu
nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức phi lợi nhuận có hoạt động hoặc
chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cho người khuyết tật trong các lĩnh vực
giáo dục, đào tạo, tiếp cận thông tin và đọc thích nghi, thuộc trường hợp phải xin
chấp thuận theo điểm g khoản 3 Điều 30 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.
* Cơ quan thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác
giả.
102
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận
cho tổ chức áp dụng ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người
khuyết tật.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đề nghị chấp thuận áp dụng ngoại lệ
không xâm phạm quyền tác giả cho người khuyết tật (Mẫu số 03 của Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Là tổ chức phi lợi nhuận có hoạt động hoặc chức năng, nhiệm vụ cung cấp
dịch vụ cho người khuyết tật trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, tiếp cận thông
tin và đọc thích nghi; không thuộc các tổ chức liệt kê tại các điểm a, b, c, d, đ và
e khoản 3 Điều 30 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.
- Có nhu cầu thực hiện việc sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác
phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5
Điều 25a Luật Sở hữu trí tuệ; đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 30
Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.
- Tổ chức được chấp thuận không được chuyển nhượng quyền đã được chấp
thuận cho tổ chức, cá nhân khác; phải thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản
5 Điều 30 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
103
Mẫu số 03
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ÁP DỤNG NGOẠI LỆ KHÔNG XÂM PHẠM QUYỀN TÁC
GIẢ DÀNH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Kính gửi:
(tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan)
TỔ CHỨC NỘP HỒ SƠ
Tên đầy đủ: /Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):
Người đại diện theo pháp luật:
Số ĐKKD/ĐKHĐ/QĐTL: Ngày cấp: Nơi
cấp:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Đề nghị chấp thuận cho tổ chức áp dụng ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho
người khuyết tật theo quy định tại Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ đối với các quyền:
Tạo bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận, sao chép tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp
cận theo khoản 2 Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ
Biểu diễn tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận theo khoản 2 Điều 25a của Luật Sở
hữu trí tuệ
Phân phối tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận theo khoản 2 Điều 25a của Luật Sở
hữu trí tuệ
Phân phối tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận theo khoản 3 Điều 25a của Luật Sở
hữu trí tuệ
Phân phối tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận theo khoản 4 Điều 25a của Luật Sở
hữu trí tuệ
Truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận theo khoản 2 Điều 25a của Luật Sở
hữu trí tuệ
Truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận theo khoản 3 Điều 25a của Luật Sở
hữu trí tuệ
Truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận theo khoản 4 Điều 25a của Luật Sở
hữu trí tuệ
Nhập khẩu tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận theo khoản 5 Điều 25a của Luật Sở
hữu trí tuệ
Khác (trình bày trong Kế hoạch sử dụng)
104
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ
Tờ khai theo mẫu
Kế hoạch sử dụng
Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận ĐKKD/giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động/quyết định thành lập
Tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định của
tổ chức
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận hồ
sơ)
CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC NỘP HỒ SƠ
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Khai tại: ………………… ngày … tháng … năm …
Chữ ký, họ tên người nộp
hồ sơ
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu
có)
Cán bộ nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)
105
10. Chấp thuận việc khai thác, sử dụng quyền dịch các tác phẩm từ
tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục
đích thương mại
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu dịch sang tiếng Việt tác phẩm đã
được phân phối hoặc truyền đạt đến công chúng một cách hợp pháp để giảng dạy,
nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại, đáp ứng điều kiện quy định tại
Điều 36 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP, nộp hồ sơ tới Cục Công nghiệp văn hóa
và Bản quyền tác giả.
- Sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Công nghiệp
văn hóa và Bản quyền tác giả gửi thông báo cho chủ sở hữu quyền tác giả và đăng
thông báo trên trang thông tin điện tử về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Sau ít nhất 06 tháng kể từ ngày đăng thông báo, Cục Công nghiệp văn hóa
và Bản quyền tác giả gửi thông báo nộp tiền bản quyền kèm theo bản dự tính tiền
bản quyền đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
- Tổ chức, cá nhân nhận được thông báo phải nộp tiền bản quyền trong thời
hạn 05 ngày làm việc (kèm bản sao chứng từ nộp tiền bản quyền).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được tiền bản quyền, Cục
Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả ban hành văn bản chấp thuận việc dịch
tác phẩm sang tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương
mại.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đề nghị chấp thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang
tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại (Mẫu số
04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP, đã được sửa
đổi, bổ sung);
(2) Kế hoạch sử dụng;
(3) Tài liệu chứng minh đã nỗ lực xin phép chủ sở hữu quyền tác giả về
việc dịch tác phẩm sang tiếng Việt nhưng yêu cầu đã bị từ chối hoặc không thể
đạt được thỏa thuận, hoặc đã nỗ lực tìm kiếm chủ sở hữu quyền tác giả;
(4) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b
khoản 1 Điều 36 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP;
(5) Văn bản ủy quyền (có công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh
sự) trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy quyền.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
106
* Thời hạn giải quyết: Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ,
cơ quan thực hiện thông báo; sau ít nhất 06 tháng kể từ ngày đăng thông báo, cơ
quan thông báo nộp tiền bản quyền; trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận tiền
bản quyền, cơ quan ban hành văn bản chấp thuận. Thời gian nộp tiền bản quyền
của người yêu cầu là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Việt Nam.
* Cơ quan thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác
giả.
* Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận việc dịch tác phẩm từ
tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích
thương mại.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đề nghị chấp thuận việc dịch tác phẩm từ
tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích
thương mại (Mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
17/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu dịch sang tiếng Việt tác phẩm đã
được phân phối hoặc truyền đạt đến công chúng một cách hợp pháp để giảng dạy,
nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại; đã xin phép chủ sở hữu quyền tác
giả nhưng bị từ chối, không đạt được thỏa thuận hoặc bằng mọi biện pháp không
thể tìm thấy chủ sở hữu quyền tác giả.
- Đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện: (a) chủ sở hữu quyền tác giả
không dịch hoặc không cho phép dịch sang tiếng Việt để xuất bản trong 03 năm
sau lần xuất bản đầu tiên; hoặc (b) chủ sở hữu đã xuất bản bản dịch tiếng Việt
nhưng sau 03 năm từ lần xuất bản cuối cùng của bản dịch, không còn ấn bản nào
trên thị trường.
- Tổ chức, cá nhân được chấp thuận chỉ có quyền dịch và xuất bản bản dịch
được chấp thuận, không được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác; việc
xuất khẩu bản sao phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị
định số 17/2023/NĐ-CP.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
107
Mẫu số 04
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC DỊCH TÁC PHẨM TỪ TIẾNG NƯỚC
NGOÀI SANG TIẾNG VIỆT ĐỂ GIẢNG DẠY, NGHIÊN CỨU
KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Kính gửi:
(Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ
Tên đầy đủ: /Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):
Người đại diện theo pháp luật:
Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy quyền)
Tên đầy đủ: /Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):
Người đại diện theo pháp luật:
Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Đề nghị (Tổ chức hành chính…) chấp thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để
giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại.
TÁC PHẨM ĐỀ NGHỊ DỊCH
Tên tác phẩm:
Loại hình tác phẩm:
Thông tin về tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả:
Họ và tên: Quốc tịch:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Email:
Thông tin/nơi tiếp cận tác phẩm:
Thông tin khác về tác phẩm (nếu có):
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ
Tờ khai theo mẫu
Kế hoạch sử dụng
Tài liệu chứng minh đã nỗ lực xin phép/tìm kiếm chủ sở hữu
quyền tác giả
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)
Cán bộ nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)
108
Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện khác theo quy định
Văn bản ủy quyền trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua
ủy quyền
CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ/ĐƯỢC ỦY QUYỀN NỘP HỒ SƠ
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Khai tại:…………...…… ngày … tháng … năm …
Chữ ký, họ tên người nộp hồ sơ/được ủy quyền nộp hồ sơ
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
109
11. Chấp thuận việc khai thác, sử dụng quyền sao chép để giảng dạy,
nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu sao chép tác phẩm đã được phân
phối hoặc truyền đạt đến công chúng một cách hợp pháp để giảng dạy, nghiên cứu
không nhằm mục đích thương mại, đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 37 Nghị
định số 17/2023/NĐ-CP, nộp hồ sơ tới Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả.
- Sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Công nghiệp
văn hóa và Bản quyền tác giả thông báo cho chủ sở hữu quyền tác giả và đăng
thông báo trên trang thông tin điện tử về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Sau ít nhất 06 tháng đối với tác phẩm khoa học tự nhiên, khoa học vật lý,
toán học, công nghệ hoặc ít nhất 03 tháng đối với các tác phẩm khác, kể từ ngày
đăng thông báo, Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả gửi thông báo
nộp tiền bản quyền kèm theo bản dự tính tiền bản quyền đến tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ.
- Tổ chức, cá nhân nhận được thông báo phải nộp tiền bản quyền trong thời
hạn 05 ngày làm việc (kèm bản sao chứng từ nộp tiền bản quyền).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được tiền bản quyền, Cục
Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả ban hành văn bản chấp thuận việc sao
chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai đề nghị chấp thuận việc sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên
cứu không nhằm mục đích thương mại (Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung);
(2) Kế hoạch sử dụng;
(3) Tài liệu chứng minh đã nỗ lực xin phép chủ sở hữu quyền tác giả về
việc sao chép tác phẩm nhưng yêu cầu đã bị từ chối hoặc không thể đạt được thỏa
thuận, hoặc đã nỗ lực tìm kiếm chủ sở hữu quyền tác giả;
(4) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a và b
khoản 1 Điều 37 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP;
(5) Văn bản ủy quyền (có công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh
sự) trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy quyền.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ,
cơ quan thực hiện thông báo; sau ít nhất 06 tháng đối với tác phẩm khoa học tự
nhiên, khoa học vật lý, toán học, công nghệ hoặc ít nhất 03 tháng đối với các tác
110
phẩm khác kể từ ngày đăng thông báo, cơ quan thông báo nộp tiền bản quyền;
trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận tiền bản quyền, cơ quan ban hành văn bản
chấp thuận. Thời gian nộp tiền bản quyền của người yêu cầu là 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận thông báo.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Việt Nam.
* Cơ quan thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác
giả.
* Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận việc sao chép tác phẩm
để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đề nghị chấp thuận việc sao chép tác
phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại (Mẫu số 05
của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP, đã được sửa
đổi, bổ sung).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu sao chép tác phẩm đã được phân
phối hoặc truyền đạt đến công chúng một cách hợp pháp để giảng dạy, nghiên cứu
không nhằm mục đích thương mại; đã xin phép chủ sở hữu quyền tác giả về việc
sao chép nhưng bị từ chối hoặc không đạt được thỏa thuận.
- Đáp ứng điều kiện về thời hạn chưa phát hành tại Việt Nam: 05 năm từ
lần xuất bản đầu tiên; 03 năm đối với tác phẩm khoa học tự nhiên, khoa học vật
lý, toán học, công nghệ; 07 năm đối với tác phẩm tiểu thuyết, thơ, kịch, âm nhạc
hoặc nghệ thuật; hoặc chủ sở hữu đã phát hành bản sao nhưng sau thời hạn tương
ứng không còn ấn bản nào của tác phẩm trên thị trường.
- Chứng minh đã xin phép nhưng bị từ chối, hoặc bằng mọi biện pháp không
thể tìm thấy chủ sở hữu quyền tác giả; trường hợp không tìm thấy, đã gửi bản sao
yêu cầu về sự ủy quyền qua bưu điện đến nhà xuất bản có tên trên tác phẩm ít nhất
03 tháng trước khi nộp hồ sơ.
- Có đủ năng lực sao chép, xuất bản bản sao chính xác và phương tiện kỹ
thuật trả tiền bản quyền; in tên tác giả và tên ấn bản cụ thể của tác phẩm trên tất
cả các bản sao; tác giả chưa rút tác phẩm khỏi lưu hành.
- Tổ chức, cá nhân được chấp thuận chỉ có quyền sao chép và xuất bản bản
sao được chấp thuận, không được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
111
Mẫu số 05
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC SAO CHÉP TÁC PHẨM
ĐỂ GIẢNG DẠY, NGHIÊN CỨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Kính gửi:
(Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ
Tên đầy đủ: /Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):
Người đại diện theo pháp luật:
Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy quyền)
Tên đầy đủ: /Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):
Người đại diện theo pháp luật:
Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Đề nghị (Tổ chức hành chính…) chấp thuận việc sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không
nhằm mục đích thương mại.
TÁC PHẨM ĐỀ NGHỊ SAO CHÉP
Tên tác phẩm:
Loại hình tác phẩm:
Thông tin về tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả:
Họ và tên: Quốc tịch:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Email:
Thông tin/nơi tiếp cận tác phẩm:
Thông tin khác về tác phẩm (nếu có):
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ
Tờ khai theo mẫu
Kế hoạch sử dụng
Tài liệu chứng minh đã nỗ lực xin phép/tìm kiếm chủ sở hữu
quyền tác giả
Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện khác theo quy định
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)
Cán bộ nhận hồ
sơ
(Ký và ghi rõ họ
tên)
112
Văn bản ủy quyền trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy
quyền
CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ/ĐƯỢC ỦY QUYỀN NỘP HỒ SƠ
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Khai tại:…………...…… ngày … tháng … năm …
Chữ ký, họ tên người nộp hồ sơ/được ủy quyền nộp hồ
sơ
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
113
12. Phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền do
tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan xây dựng
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan nộp hồ sơ đến Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả)
đề nghị phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền trước khi
thực hiện.
- Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xem xét và ban hành văn bản
về việc chấp thuận trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ về
đề nghị phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền do tổ chức
đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan trình theo quy định tại khoản 1
Điều 46 của Nghị định 17/2023/NĐ-CP.
- Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thành lập Hội đồng tư vấn về quyền tác giả, quyền liên quan để xem xét
biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền quy định tại khoản 1 Điều 47
của Nghị định 17/2023/NĐ-CP và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng tư
vấn về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền sau khi được phê
duyệt phải được áp dụng trong thời hạn ít nhất là 3 năm.
- Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét điều chỉnh biểu mức
tiền bản quyền trong trường hợp có những thay đổi về chỉ số giá tiêu dùng và tốc
độ tăng trưởng kinh tế của đất nước liên quan đến cơ sở để xác định biểu mức. Tổ
chức đề xuất xem xét điều chỉnh biểu mức tiền bản quyền bao gồm: Tổ chức đại
diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan; Liên đoàn Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam; cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền
liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Công nghiệp văn
hóa và Bản quyền tác giả.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai đề nghị phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản
quyền (theo Mẫu số 07 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-
CP);
(2) Phương án xây dựng biểu mức tiền bản quyền bao gồm những nội dung
sau:
+ Phân tích biểu mức tiền bản quyền đề xuất: Căn cứ tính (loại hình, hình
thức, chất lượng, số lượng, cơ cấu, quy mô, tần suất khai thác, sử dụng và căn cứ
khác); các yếu tố hình thành mức tiền bản quyền; điều kiện kinh tế - xã hội theo
khu vực, thời gian và địa điểm diễn ra hành vi khai thác, sử dụng (có phân loại,
114
đánh giá); phân tích tác động của biểu mức/mức tiền bản quyền đến các hoạt động
sáng tạo, khai thác, sử dụng và thụ hưởng kết quả của hoạt động sáng tạo đó; việc
thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
+ Những vấn đề chưa thống nhất với bên khai thác, sử dụng (nếu có);
+ Đề xuất biểu mức tiền bản quyền và phương thức thanh toán và các kiến
nghị (nếu có).
* Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC, gồm: Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả,
quyền liên quan
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả.
* Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đề nghị phê duyệt biểu mức và phương
thức thanh toán tiền bản quyền (theo Mẫu số 07 của Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP).
* Điều kiện thực hiện: Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên
quan xây dựng biểu mức và phương thức thanh toán tiên bản quyền phù hợp với
các hình thức sử dụng và theo các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 44a của
Luật Sở hữu trí tuệ, làm cơ sở cho việc đàm phán, thanh toán tiền bản quyền trong
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20, khoản 1 Điều 26, khoản 4 Điều 29,
khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều 33 của Luật Sở hữu trí tuệ.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng
ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng
ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
115
Mẫu số 07
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT BIỂU MỨC
VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TIỀN BẢN QUYỀN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
THÔNG TIN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT BIỂU MỨC VÀ
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TIỀN BẢN QUYỀN
Tên tổ chức:
Quyết định thành lập/Giấy đăng ký hoạt động số: Cấp ngày Nơi
cấp:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: Email:
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
□ Phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền đối với:
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ
HỒ SƠ GỒM CÁC TÀI
LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận
hồ sơ)
□ Tờ khai theo mẫu
□ Bản sao (có chứng thực) Quyết định
thành lập/Giấy đăng ký hoạt động của tổ
chức
□ Biểu mức và phương thức thanh toán tiền
bản quyền đề xuất phê duyệt
□ Phương án xây dựng biểu mức và phương
thức thanh toán tiền bản quyền đề xuất phê
duyệt
□ Tài liệu khác:
……………………………………
□
□
□
□
□
Cán bộ nhận hồ
sơ (Ký và ghi
rõ họ tên)
CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC NỘP HỒ SƠ
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm thuộc pháp luật.
Làm tại: …………… ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHẦN III
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Cá nhân có yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan
(sau đây gọi là Thẻ giám định viên) nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định
viên đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá
nhân thường trú.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Thẻ giám
định viên. Trường hợp từ chối cấp Thẻ giám định viên thì phải thông báo bằng văn
bản nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường trú.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên (theo Mẫu số 10 của Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP);
(2) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp
đại học hoặc sau đại học. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện
tử hoặc bản chứng thực điện tử.
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ để thay thế
và chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường
hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
chính xác;
(3) Giấy xác nhận quá trình công tác theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều
201 của Luật Sở hữu trí tuệ (do cơ quan, tổ chức nơi công tác cấp);
(4) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc chứng nhận
đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan
trong trường hợp đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp
thẻ giám định viên từ đủ năm năm trở lên theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều
201 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện
tử hoặc bản chứng thực điện tử;
(5) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên kích cỡ 3 x 4 cm.
Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 ảnh màu kích cỡ 3 x 4 cm.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
2
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở VHTTDL/Sở VHTT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở VHTTDL/Sở VHTT.
* Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ giám định viên (Mẫu số 11 của Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
* Phí, lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên
(theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-
CP của Chính phủ).
* Yêu cầu, điều kiện của TTHC:
- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Thường trú tại Việt Nam;
- Có phẩm chất đạo đức tốt;
- Đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám
định viên sở hữu trí tuệ từ đủ năm năm trở lên và được chứng nhận đạt yêu cầu
khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định sở hữu trí tuệ; trực tiếp tham gia giải quyết
tranh chấp về sở hữu trí tuệ tại Tòa án và tổ chức trọng tài từ đủ mười lăm năm
trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề
nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ; trực tiếp tham gia h trợ chuyên môn
trong công tác giám định về sở hữu trí tuệ tại tổ chức giám định từ đủ mười lăm
năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm
đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
3
Mẫu số 10
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: (Cơ quan nhận hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Thẻ)
Ảnh
(3 x 4 cm)
THÔNG TIN NGƯỜI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC
GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Họ và tên:
Năm sinh: Nơi sinh:
Số CC/CCCD: Cấp ngày:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
NỘI DUNG YÊU CẦU
Yêu cầu cấp Thẻ lần đầu
Yêu cầu cấp lại Thẻ Số Thẻ đã cấp:
Lý do cấp lại: Thẻ bị mất Thẻ bị hư hỏng Thay đổi thông tin trong Thẻ giám định viên
CHUYÊN NGÀNH GIÁM ĐỊNH
Quyền tác giả
Quyền liên quan
HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH
Hoạt động độc lập
Hoạt động trong tổ chức giám định
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ
Tờ khai theo mẫu
Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học
Giấy xác nhận quá trình công tác
Chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về
giám
định quyền tác giả, quyền liên quan
02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm
Thẻ đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)
Cán bộ nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)
CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Khai tại:…………...…… ngày … tháng … năm …
Chữ ký, họ tên người nộp hồ sơ
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
4
Mẫu số 11
MẪU THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
(Thẻ giám định quyền tác giả, quyền liên quan có kích thước 12 cm x 18 cm)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Số: …….../ Năm-TGĐV
Họ và tên: ……………………………………………….………………
Sinh ngày: ……………………………………………....……………….
Số CC/CCCD:………cấp ngày……..tại ……………………………..
Địa chỉ thường trú: …………………….……………………………....
Chuyên ngành giám định: .……………………………..…...................
Hình thức hoạt động giám định: .……………………………..…........
………..., ngày..........tháng........năm........
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
Ảnh
3x4cm
NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý
1. Thẻ này được cấp theo Quyết định số … ngày … của …
2. Người được cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được hoạt
động giám định quyền tác giả, quyền liên quan theo chuyên ngành và hình
thức quy định.
3. Thẻ giám định viên bị thu hồi đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các quy định của
pháp luật về điều kiện giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan;
b) Người được cấp Thẻ giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong
hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ
giám định viên theo quy định của pháp luật;
c) Có chứng cứ khẳng định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định
của pháp luật.
5
2. Thủ tục cấp lại Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan
* Trình tự thực hiện:
- Khi Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin
đã được ghi nhận trong Thẻ, giám định viên nộp Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ đến
cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã cấp Thẻ.
Trường hợp cần thiết, nộp kèm tài liệu quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 Nghị
định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi tại Điều 28 Nghị định số 134/2026/NĐ-CP;
trường hợp Thẻ bị hư hỏng phải nộp lại Thẻ bị hư hỏng.
- Thời hạn cấp lại là 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ yêu
cầu cấp lại Thẻ giám định viên (điểm c khoản 4 Điều 95 Nghị định số
17/2023/NĐ-CP được sửa đổi tại Điều 28 Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã cấp Thẻ.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên (theo Mẫu số 10 của Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP);
(2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên kích cỡ 3 x
4 cm. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 ảnh màu kích cỡ 3 x
4 cm;
(3) Thẻ Giám định viên đã được cấp (trừ trường hợp bị mất).
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở VHTTDL/Sở VHTT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở VHTTDL/Sở VHTT.
* Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ giám định viên (Mẫu số 11 của Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
* Phí, lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên
(theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-
CP).
* Yêu cầu, điều kiện của TTHC: Chỉ cấp lại Thẻ giám định viên trong
trường hợp Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin
đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên.
6
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
7
Mẫu số 10
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: (Cơ quan nhận hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Thẻ)
Ảnh
(3 x 4 cm)
THÔNG TIN NGƯỜI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC
GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Họ và tên:
Năm sinh: Nơi sinh:
Số CC/CCCD: Cấp ngày:
Địa chỉ:
Điện thoại: Email:
NỘI DUNG YÊU CẦU
Yêu cầu cấp Thẻ lần đầu
Yêu cầu cấp lại Thẻ Số Thẻ đã cấp:
Lý do cấp lại: Thẻ bị mất Thẻ bị hư hỏng Thay đổi thông tin trong Thẻ giám định viên
CHUYÊN NGÀNH GIÁM ĐỊNH
Quyền tác giả
Quyền liên quan
HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH
Hoạt động độc lập
Hoạt động trong tổ chức giám định
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ
Tờ khai theo mẫu
Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học
Giấy xác nhận quá trình công tác
Chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về
giám
định quyền tác giả, quyền liên quan
02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm
Thẻ đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)
Cán bộ nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)
CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Khai tại:…………...…… ngày … tháng … năm …
Chữ ký, họ tên người nộp hồ sơ
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
8
Mẫu số 11
MẪU THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
(Thẻ giám định quyền tác giả, quyền liên quan có kích thước 12 cm x 18 cm)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Số: …….../ Năm-TGĐV
Họ và tên: ……………………………………………….………………
Sinh ngày: ……………………………………………....……………….
Số CC/CCCD:………cấp ngày……..tại ……………………………..
Địa chỉ thường trú: …………………….……………………………....
Chuyên ngành giám định: .……………………………..…...................
Hình thức hoạt động giám định: .……………………………..…........
………..., ngày..........tháng........năm........
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
Ảnh
3x4cm
NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý
1. Thẻ này được cấp theo Quyết định số … ngày … của …
2. Người được cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được hoạt
động giám định quyền tác giả, quyền liên quan theo chuyên ngành và hình
thức quy định.
3. Thẻ giám định viên bị thu hồi đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các quy định của
pháp luật về điều kiện giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan;
b) Người được cấp Thẻ giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong
hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ
giám định viên theo quy định của pháp luật;
c) Có chứng cứ khẳng định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định
của pháp luật.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2949/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bản quyền tác giả thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2949/QĐ-BVHTTDL (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×