• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2806/QĐ-UBND Huế 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Công tác Văn phòng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/11/2024 11:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2806/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công tác Văn phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2806/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2806/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2806/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2806 /QĐ-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công tác Văn phòng
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Văn phòng UBND tỉnh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn c Lut T chc Chính quyn đa phương ny 19 tháng 6 năm 2015;
Căn c Lut sa đi, b sung mt s điu ca Lut T chc chính ph
Lut T chc chính quyn đa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh về việc soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong
quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực công tác Văn phòng thuộc phạm vi chức năng quản nhà nước của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. (Có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn các t chc cá nn có liên quan chu tch
nhim thi hành Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CÔNG TÁC VĂN
PHÒNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2806 /QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
TT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
1.
Ban hành Quyết định công bố danh mục
thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; Ban hành Quyết định
công bố thủ tục hành chính được giao
quy định hoặc quy định chi tiết trong
văn bản quy phạm pháp luật của các cấp
chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
2.
soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ
tục hành chính trên sở dữ liệu quốc
gia
3.
soát, phê duyệt phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính theo kế hoạch
hàng năm
4.
soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình
thủ tục hành chính để cung cấp dịch vụ
công trực tuyến tích hợp, kiểm thử,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh.
5.
Cập nhật thông tin về tình hình thực
hiện nhiệm vụ các địa phương được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
2
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC NỘI BỘ
1. Thủ tục: Ban hành Quyết định công bố danh mục thủ tục hành
chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ban hành Quyết định công
bố thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn
bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh
1.1. Đối với Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh:
a) Trình tự thực hiện
- Trên sở Quyết định công bố của bộ, quan ngang bộ (đã được gửi
theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính), chậm nhất sau 05 ngày, quan
chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Tờ trình,
dự thảo Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính để trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm soát về hình thức, nội dung
Quyết định công bố sau khi nhận được hồ trình ban hành Quyết định công bố
danh mục thủ tục hành chính. Trường hợp dự thảo Quyết định công bố đáp ứng
đủ điều kiện về nội dung hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành chậm nhất sau 05 ngày.
- Đối với dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều kiện về nội
dung và hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi quan, đơn vị dự thảo
Quyết định công bố ý kiến góp ý để hoàn thiện dự thảo chậm nhất sau 05 ngày
kể từ ngày nhận được hồ trình ban hành Quyết định công bố.
- quan dự thảo Quyết định công bố nghiên cứu, tiếp thu, giải trình,
hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ký, ban hành chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý. Văn
bản tiếp thu, giải trình được bổ sung kèm theo hồ hoàn thiện trình ban hành
Quyết định công bố.
- Quyết định công bố sau khi được ký, ban hành phải gửi đến Cục Kiểm
soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ (bản điện tử thông qua
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) các quan, đơn vịthẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành; Đồng thời, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm công khai
trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính sau 05 ngày kể từ ngày Quyết
định được ban hành; Các quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ban Quản Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh trách nhiệm đồng bộ dữ liệu
TTHC mới công bố (TTHC liên thông lên UBND tỉnh, TTHC cấp Sở, ban,
ngành, TTHC cấp huyện TTHC cấp xã) từ sở dữ liệu quốc gia về TTHC
về sở dữ liệu TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định ngay sau khi
3
TTHC được công khai trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Tờ trình ban hành của các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh; dự thảo Quyết định công bố danh mục. Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày Quyết định công bố của bộ,
quan ngang bộ (đã được gửi theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính) công khai trên
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Trong đó: 05 ngày tại quan
chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 05 ngày tại Văn
phòng UBND tỉnh, UBND tỉnh.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn về
ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố danh mục
thủ tục hành chính.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Mẫu dự thảo Quyết định theo Phụ lục II,
Phụ lục III Thông số 02/2017/TT-VPCP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính;
- Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
- Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
- Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành đánh giá chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo
thời gian thực trên môi trường điện tử.
- Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND ngày 12/10/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân
tỉnh nhiệm kỳ 2021-2026.
1.2. Đối với Quyết định công bố thủ tục hành chính được giao quy định
hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính
quyền trên địa bàn tỉnh:
4
a) Trình tự thực hiện
* Đối với văn bản quy phạm pháp luật không có hiệu lực kể từ ngày thông
qua hoặc ký ban hành
- quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng Tờ trình, dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để ban hành Quyết định công bố TTHC chậm nhất
trước 08 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục
hành chính có hiệu lực thi hành
1
.
- Căn cứ vào Quyết định công bố của bộ, quan ngang bộ các văn
bản quy phạm pháp luật liên quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm
soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố sau khi nhận được hồ
trình ban hành Quyết định công bố TTHC. Trường hợp dự thảo Quyết định công
bố đáp ứng đủ điều kiện về nội dung hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Đối với dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều kiện về nội
dung và hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi quan, đơn vị dự thảo
Quyết định công bố ý kiến góp ý để hoàn thiện dự thảo chậm nhất sau 02 ngày
kể từ ngày nhận được hồ trình Quyết định công bố TTHC.
- quan dự thảo Quyết định công bố nghiên cứu, tiếp thu, giải trình,
hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành chậm nhất sau 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý. Văn bản
tiếp thu, giải trình được bổ sung kèm theo hồ hoàn thiện trình ban hành Quyết
định công bố.
** Đối với văn bản quy phạm pháp luật hiệu lực kể từ ngày thông qua
hoặc ký ban hành, quy trình công bố thủ tục hành chính như sau:
Các quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật dự thảo Quyết định công bố
TTHC ngay trong quá trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ
tục hành chính.
Sau khi văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, quan, đơn vị
dự thảo Quyết định công bố gửi hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định công bố gồm: Tờ trình, dự thảo Quyết định công bố.
Căn cứ vào Quyết định công bố của bộ, quan ngang bộ các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm soát về
hình thức, nội dung Quyết định công bố sau khi nhận được hồ trình ban hành
Quyết định công bố. Trường hợp dự thảo Quyết định công bố đáp ứng đủ điều
kiện về nội dung hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch
1
Thời gian trình dự thảo Quyết định công bố danh mục TTHC trên sở Quyết định công bố TTHC của Bộ,
ngành cấp Trung ương ban hành không hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc kể từ ngày theo quy định tại
Khon 5 Điu 1 Ngh đnh s 92/2017/NĐ-CP sa đi, b sung ti khon 5 Điu 1 Ngh định s
38/2013/NĐ-CP ca Chính ph sa đi, b sung mt s điu ca các ngh định liên quan đến kim soát th
tc nh cnh (Theo ng thc tnh ti B Ch s 766).
5
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, ban hành. Đối với dự thảo Quyết định công bố
chưa đáp ứng đủ điều kiện về nội dung hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh gửi quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố ý kiến góp ý để hoàn
thiện dự thảo.
quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố hoàn thiện Quyết định công
bố trên sở ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, ban hành chậm nhất sau 01 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản góp ý.
- Quyết định công bố sau khi được ký, ban hành phải gửi đến Cục Kiểm
soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ (bản điện tử thông qua
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) các quan, đơn vịthẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành; Đồng thời, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm công khai
trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính sau 05 ngày kể từ ngày Quyết
định được ban hành; Các quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ban Quản Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh trách nhiệm đồng bộ dữ liệu
TTHC mới công bố (TTHC liên thông lên UBND tỉnh, TTHC cấp Sở, ban,
ngành, TTHC cấp huyện TTHC cấp xã) từ sở dữ liệu quốc gia về TTHC
về sở dữ liệu TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định ngay sau khi
TTHC được công khai trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình ban hành Quyết định công bố; dự
thảo Quyết định công bố. Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được ban hành chậm nhất trước 05 ngày tính đến
ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính hiệu lực
thi hành; chậm nhất sau 01 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với văn bản quy phạm pháp luật hiệu lực kể
từ ngày thông qua hoặc ký ban hành).
Trong đó: thời gian trình dự thảo Quyết định công bố TTHC hoặc dự thảo
Quyết định công bố danh mục TTH của các quan chuyên môn thuộc UBND
tỉnh, Ban Quản Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh: chậm nhất trước 08 ngày tính
đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu
lực thi hành đối với văn bản quy phạm pháp luật không hiệu lực kể từ ngày
thông qua hoặc ban hành; ngay trong quá trình dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật quy định thủ tục hành chính đối với văn bản quy phạm pháp luật
hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn về
ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố thủ tục hành
chính.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Mẫu dự thảo Quyết định công bố theo Phụ
lục II, Phụ lục III Thông số 02/2017/TT-VPCP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính;
- Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
- Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
- Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành đánh giá chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo
thời gian thực trên môi trường điện tử.
- Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND ngày 12/10/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân
tỉnh nhiệm kỳ 2021-2026.
2. Thủ tục: soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính
trên sở dữ liệu quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ thực hiện soát, đánh giá chất lượng thủ tục hành chính đã
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhập, đăng tải công khai trên sở dữ liệu quốc
gia.
Trường hợp dữ liệu thủ tục hành chính đăng tải trên sở dữ liệu quốc
gia không đáp ứng nội dung quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trách nhiệm điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện dữ liệu thủ
tục hành chính trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đề nghị của Văn phòng Chính phủ. Kết quả thực hiện soát, đánh
giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính được công khai trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện soát dữ liệu thủ tục hành chính đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nhập, đăng tải công khai trên sở dữ liệu quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến
7
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Công văn đề nghị soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính
trên sở dữ liệu quốc gia. Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Dữ liệu thủ tục hành chính được
rà soát và công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
h) Phí, lệ phí (nếu): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên sở dữ liệu quốc gia được
rà soát, đánh giá theo các nội dung sau:
- Tính đầy đủ về số lượng nội dung của dữ liệu thủ tục hành chính đã
được công khai trên sở dữ liệu quốc gia với số lượng nội dung thủ tục
hành chính tại Quyết định công bố, văn bản quy phạm pháp luậtquy định thủ
tục hành chính yêu cầu tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã
được sửa đổi, bổ sung.
- Tính chính xác về nội dung của dữ liệu thủ tục hành chính đã được công
khai trên sở dữ liệu quốc gia với nội dung thủ tục hành chính tại Quyết định
công bố và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC.
- Thời hạn công bố, đăng tải công khai thủ tục hành chính phù hợp với
quy định về thời hạn tại Điều 15 Điều 24 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã
được sửa đổi, bổ sung.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính;
- Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
- Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
- Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành đánh giá chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo
thời gian thực trên môi trường điện tử.
- Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND ngày 12/10/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân
tỉnh nhiệm kỳ 2021-2026.
8
3. Thủ tục: Rà soát, phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính theo kế hoạch hàng năm
a) Trình tự thực hiện:
- Căn cứ Kế hoạch soát, đánh giá thủ tục hành chính, các quan được
giao chủ trì soát, đánh giá thủ tục hành chính hoặc nhóm thủ tục hành chính,
quy định hành chính liên quan tập trung tiến hành soát theo yêu cầu về
mục tiêu tiến độ của kế hoạch; tổng hợp kết quả soát dự thảo Quyết
định phê duyệt phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính
trình cấp thẩm quyền phê duyệt. quan được giao chủ trì soát, đánh giá
thủ tục hành chính tổng hợp kết quả soát, đánh giá gồm: nội dung phương án
đơn giản hóa thủ tục hành chính và các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; lý
do; chi phí cắt giảm khi đơn giản hóa; kiến nghị thực thi.
- quan kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, đánh giá chất lượng soát theo các nội dung: việc sử dụng biểu mẫu
soát, đánh giá, bảng tính chi phí tuân thủ; chất lượng phương án đơn giản hóa; tỷ
lệ cắt giảm số lượng thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành
chính theo mục tiêu Kế hoạch đã đề ra. quan được giao chủ trì soát, đánh
giá thủ tục hành chính gửi kết quả soát, đánh giá biểu mẫu soát, đánh
giá; đồ nhóm thủ tục hành chính trước sau soát (đối với trường hợp
soát nhóm); tổng hợp, tiếp thu, giải trình phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải
cách thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực rà soát về quan kiểm soát thủ tục hành
chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, đánh giá chất lượng.
- Trên sở đánh giá của quan kiểm soát thủ tục hành chính, các
quan được giao chủ trì soát, đánh giá hoàn thiện kết quả soát, đánh giá
dự thảo Quyết định thông qua Phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ
tục hành chính đối với từng lĩnh vực hoặc theo nội dung được giao chủ trì, theo
mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông số 02/2017/TT-VPCP, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Tổng hợp kết quả rà soát (gồm các biểu mẫu rà soát, đánh giá).
- Dự thảo Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa.
Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
UBND cấp huyện; UBND cấp xã.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị có liên quan.
9
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông qua phương án
đơn giản hóa thủ tục hành chính.
h) Phí, lệ phí (nếu): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Ban hành kèm theo Thông số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ, gồm:
- Biểu mẫu 02/RS-KSTT rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.
- Biểu mẫu 03/SCM-KSTT tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
- Mẫu Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính;
- Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
- Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
- Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND ngày 12/10/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân
tỉnh nhiệm kỳ 2021-2026.
4. Thủ tục: soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành
chính để cung cấp dịch vụ công trực tuyến tích hợp, kiểm thử, cung cấp
dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Rà soát quy trình thực hiện thủ tục hành chính
Căn cứ trên danh mục thủ tục hành chính được phê duyệt, quan, đơn vị
thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương phối hợp các
quan, đơn vị chuyên môn tiến hành soát quy trình thực hiện thủ tục hành
chính theo hai loại thủ tục hành chính đơn lẻ nhóm thủ tục hành chính liên
thông.
quan soát quy trình xây dựng đồ tổng thể đối với thủ tục hành
chính đơn lẻ, nhóm TTHC liên thông.
- Bước 2: Đánh giá, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính
Cách thức thực hiện tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính:
Tùy thuộc theo yêu cầu, việc tái cấu trúc quy trình được thực hiện theo
từng thủ tục hành chính hoặc theo nhóm thủ tục hành chính liên thông. quan
chủ trì soát thực hiện các công việc sau: (i) Xác định các hệ thống, sở dữ
liệu liên quan đến quá trình thực hiện thủ tục hành chính khả năng kết nối,
chia sẻ, khai thác dữ liệu; (ii) Đánh giá cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, thành phần hồ sơ, quy trình, trình tự thực hiện thủ tục hành chính theo các
10
tiêu chí tái cấu trúc; (ii) Trên sở kết quả tái cấu trúc, quan chủ trì soát,
đánh giá tiến hành hoàn thiện, xây dựng đồ quy trình điện tử sau khi tái cấu
trúc quy trình để cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Việc soát, chuẩn hóa mẫu
đơn, tờ khai thiết lập biểu mẫu tương tác được thực hiện theo quy định tại
Chương IV Thông số 01/2023/TT-VPCP. Trong trường hợp cần thiết,
quan chủ trì soát tổng hợp, đề xuất hoặc thực hiện theo thẩm quyền việc sửa
đổi, bổ sung các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật để hoàn thiện sở
pháp đáp ứng tối đa các kết quả tái cấu trúc quy trình khi cung cấp dịch vụ
công trực tuyến.
- Bước 3: Tính toán chi phí tiết kiệm
Trên sở phương án tái cấu trúc quy trình, quan, đơn vị chủ trì
soát, tính toán chi phí tiết kiệm trên sở các nội dung đã được cắt giảm, đơn
giản hóa theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính.
- Bước 4: Phê duyệt công bố phương án tái cấu trúc quy trình thủ tục
hành chính để cung cấp hoặc hoàn thiện dịch vụ công trực tuyến
Trên sở kết quả soát, xây dựng phương án tái cấu trúc, quan chủ
trì soát, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt công bố để cung cấp hoặc
hoàn thiện dịch vụ công trực tuyến.
- Bước 5: Xây dựng hoặc hoàn thiện dịch vụ công trực tuyến theo phương
án tái cấu trúc quy trình đã được phê duyệt.
- Bước 6: Thực hiện tích hợp, kiểm thử, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, như sau:
+ Địa phương thực hiện khai báo dịch vụ công đầy đủ, chính xác, kịp thời
các dịch vụ công trực tuyến đang triển khai tại địa phương trên sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính, đề nghị công khai các dịch vụ công trực tuyến
để kiểm thử việc tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Văn phòng Chính phủ thực hiện soát công khai các dịch vụ công
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của UBND tỉnh.
Trường hợp các dịch vụ công chưa đáp ứng yêu cầu Văn phòng Chính phủ nêu
rõ lý do và gửi lại bộ, ngành, địa phương kiểm tra, hoàn thiện.
+ Sau khi dịch vụ công trực tuyến được hiển thị công khai trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, trong thời gian 04 ngày làm việc kể từ khi công khai, dịch vụ
công trực tuyến phải được các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp
kiểm thử với vai trò của đối tượng thực hiện dịch vụ gửi Văn phòng UBND
tỉnh tổng hợp kết quả hồ kiểm thử đã hoàn thành quy trình
2
, trong thời
gian 01 ngày làm việc kể từ ngày Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp
gửi hồ kiểm thử, Văn phòng UBND tỉnh cập nhật trên hệ thống quản
2
Trên sởhồ kiểm thử đã hoàn thành quy trình do các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp
cung cấp, Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo 100% mã hồ kiểm thử được đồng bộ kịp thời, đầy đủ trạng
thái từ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh lên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
11
trị của Cổng Dịch vụ công quốc gia tại trang quản trị địa chỉ:
quantri.dichvucong.gov.vn.
Nội dung kiểm thử bao gồm: (1) Kiểm tra chế đăng nhập một lần từ
Cổng Dịch vụ công quốc gia tới hệ thống cung cấp dịch vụ công; (2) Thực hiện
nộp hồ trực tuyến. Trường hợp quá trình nộp phát hiện bước không thực
hiện được hoặc hồ sơ, giấy tờ ghi chưa chính xác theo nội dung công bố, công
khai thủ tục hành chính thì đề nghị kiểm tra, điều chỉnh lại; (3) Kiểm tra tích
hợp thanh toán trực tuyến đối với dịch vụ công cho phép thanh toán trực tuyến,
gồm: Tính thông suốt về mặt kỹ thuật đối với quy trình thanh toán; phương thức
thanh toán đã tích hợp, sử dụng Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch
vụ công quốc gia. Đối với dịch vụ công trực tuyến đăng mức độ toàn trình có
yêu cầu nộp nghĩa vụ tài chính nhưng chưa cho phép thanh toán trực tuyến thì đề
nghị rà soát, tích hợp thanh toán trực tuyến để bảo đảm đáp ứng đúng yêu cầu về
chất lượng của dịch vụ công mức độ toàn trình; (4) Kiểm tra việc xử hồ
trực tuyến, việc đồng bộ trạng thái hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử.
+ Tổng hợp kết quả kiểm thử: Sau khi hoàn thành việc kiểm thử địa
phương tổng hợp kết quả kiểm thử gửi hồ sơ, dịch vụ công đã kiểm thử
trên hệ thống quản trị của Cổng Dịch vụ công quốc gia để hệ thống kiểm tra kết
quả thực hiện. Kết quả kiểm thử được tổng hợp gửi về Văn phòng Chính phủ
trên hệ thống quản trị với các thông tin: Tên dịch vụ công; s hồ dịch vụ
công trực tuyến đã hoàn thành kiểm thử.
+ Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày công khai để kiểm thử trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia mà địa phương không thực hiện kiểm thử và không gửi kết quả
kiểm thử theo quy định thì hệ thống sẽ thực hiện tự động dừng công khai các
dịch vụ công trực tuyến đã đăng ký.
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng Chính phủ phối hợp với
các quan liên quan xác nhận kết quả kiểm thử bộ, ngành, địa phương
đã thực hiện. Đối với các dịch vụ công hoàn thành kiểm thử giữ nguyên trạng
thái công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kết thúc quy trình kiểm thử
tích hợp. Đối với các dịch vụ công chưa hoàn thành kiểm thử, Văn phòng Chính
phủ bỏ công khai trên hệ thống thông báo cho bộ, ngành, địa phương hoàn
thiện lại.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến (đối với việc tích hợp, kiểm thử, cung
cấp dịch vụ công trực tuyến).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Chính
phủ công khai trên hệ thống quản trị của Cổng Dịch vụ công quốc gia tại trang
quản trịđịa chỉ: quantri.dichvucong.gov.vn.
Trong đó: 04 ngày làm việc tại các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp
huyện, UBND cấp hoàn thành quy trình kiểm thử; 01 ngày làm việc tại Văn
12
phòng UBND tỉnh xác nhậnhồ kiểm thử trên Hệ thống.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã, UBND cấp
huyện, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
- quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt công bố để cung cấp hoặc hoàn thiện dịch vụ
công trực tuyến.
- Dịch vụ công trực tuyến được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tiêu chí lựa chọn thủ
tục hành chính được thực hiện soát, đánh giá để cung cấp dịch vụ công trực
tuyến:
- Sự phù hợp của quy định thủ tục hành chính cho phép thực hiện trên môi
trường điện tử.
- Số lượng đối tượng, tần suất thực hiện của từng thủ tục hành chính.
- Khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục
hành chính giữa các quan trong quá trình xem xét, giải quyết TTHC.
- Tính hiệu quả của việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định
về việc cung cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến của quan nhà nước trên
môi trường mạng;
- Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
- Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính
phủ quy định một số nội dung biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành đánh giá chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo
thời gian thực trên môi trường điện tử.
13
5. Thủ tục: Cập nhật thông tin về tình hình thực hiện nhiệm vụ các
địa phương được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
a) Trình tự thực hiện:
Khi nhận nhận được nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
trên Hệ thống quản sở dữ liệu theo dõi, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì,
phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố các
quan liên quan cập nhật đầy đủ tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
của tỉnh trên Hệ thống quản sở dữ liệu theo dõi. Thường xuyên cập nhật
tình hình theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ; phối hợp với các quan
trung ương trong việc xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ giao của các địa
phương đã cập nhật trên Hệ thống quản sở dữ liệu theo dõi; soát, đối
chiếu các thông tin trên Hệ thống quản sở dữ liệu theo dõi với các văn bản
giao nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp cập nhật thiếu
nhiệm vụ giao hoặc nội dung nhiệm vụ được cập nhậtchuyển đến chưa chính
xác hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, quan, địa
phương mình thì phải trao đổi, thông tin kịp thời hoặc chuyển lại Văn phòng
Chính phủ (nêu do) để cập nhật bổ sung, điều chỉnh hoặc chuyển đến bộ,
quan, địa phương khác thực hiện theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
d) Thời hạn giải quyết:
Theo từng nhiệm vụ, công việc được giao: (i) Đối với các nhiệm vụ giao
thời hạn, phải cập nhật đúng hạn các thông tin liên quan đến tình hình, kết
quả thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao vào Hệ thống
quản sở dữ liệu theo dõi trên Mạng dùng riêng của Chính phủ. (ii) Đối với
các nhiệm vụ giao không có thời hạn, phải cập nhật tình hình thực hiện theo quý,
6 tháng, năm hoặc khi kết quả thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh, các
Sở, ban, ngành, các quan trung ương trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh
- quan phối hợp: các Sở, ban, ngành, các quan trung ương trên địa
bàn tỉnh, UBND cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cập nhật đầy đủ kết quả thực
hiện các nhiệm vụ được giao vào Hệ thống quản sở dữ liệu theo dõi.
h) Phí, lệ phí (nếu): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
14
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27/7/2014 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
- Quyết định số 23/2018/QĐ-TTg ngày 15/5/2018 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo Quyết định số
42/2014/QĐ-TTg.
- Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND ngày 12/10/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân
tỉnh nhiệm kỳ 2021-2026.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2806/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công tác Văn phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2806/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×