• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2742/QĐ-UBND Nam Định 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Thông tin, Truyền thông

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 13/12/2024 10:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2742/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2742/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2742/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2742/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định
lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số
409/TTr-STTTT ngày 06/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 41 thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Nam Định (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; Chủ tịch UBND các xã,
phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP7, VP11.
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam
Đ
ị
nh, ngày tháng
12
năm 2024
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH
LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng in
Xuất bản, In
và Phát hành
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm điện tử
Xuất bản, In
và Phát hành
Phê duyệt Danh sách hộ gia đình tại địa phương được nhận
hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh
Bưu chính
Viễn thông
Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin nhóm B
Chuyển đổi số
Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin nhóm C
Chuyển đổi số
Thẩm định thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin nhóm B thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ
thuật
Chuyển đổi số
Thẩm định thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin nhóm C thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ
thuật
Chuyển đổi số
Thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin
Chuyển đổi số
Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 1, 2;
xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê
duyệt cấp độ 1, 2
An toàn
thông tin
Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 3;
xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê
duyệt cấp độ 3
An toàn
thông tin
2
Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 4;
xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê
duyệt cấp độ 4
An toàn
thông tin
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin
lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin
lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin
lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng I
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin
lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin
lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin
lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng I
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên tập viên lên
chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên tập viên lên
chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phóng viên lên
chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng II
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phóng viên lên
chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng I
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên dịch viên lên
chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng II
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên dịch viên lên
chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng I
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành đạo diễn truyền
hình lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền hình hạng
II
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành đạo diễn truyền
hình lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền hình hạng I
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên lên
chức danh âm thanh viên hạng III
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên lên
chức danh âm thanh viên hạng II
Chế độ chính
sách cán bộ
3
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên lên
chức danh âm thanh viên hạng I
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên lên
chức danh phát thanh viên hạng III
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên lên
chức danh phát thanh viên hạng II
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên lên
chức danh phát thanh viên hạng I
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng phim
lên chức danh kỹ thuật dựng phim hạng III
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng phim
lên chức danh kỹ thuật dựng phim hạng II
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng phim
lên chức danh kỹ thuật dựng phim hạng I
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên chức
danh quay phim hạng III
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên chức
danh quay phim hạng II
Chế độ chính
sách cán bộ
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên chức
danh quay phim hạng I
Chế độ chính
sách cán bộ
Cấp phát, cập nhật các tài khoản truy cập vào hệ thống
thông tin của các HTTT/CSDL do tỉnh quản lý
Chuyển đổi số
Thu hồi các tài khoản truy cập vào hệ thống thông tin của
các HTTT/CSDL do tỉnh quản lý
Chuyển đổi số
Cấp mới hộp thư công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức
Chuyển đổi số
Cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử công vụ
Chuyển đổi số
4
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng in
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 10 ngày trước khi phát hành, tất cả xuất bản phẩm
phải nộp lưu chiểu cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, cụ thể như
sau:
+ Cơ quan, tổ chức được Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định cấp
giấy phép xuất bản phải nộp 02 (hai) bản cho Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh
Nam Định và 01 (một) bản cho Cục Xuất bản, In và Phát hành; trường hợp số
lượng in dưới 300 (ba trăm) bản thì nộp 01 (một) bản cho Sở Thông tin và Truyền
thông, 01 (một) bản cho Cục Xuất bản, In và Phát hành.
+ Đối với xuất bản phẩm tái bản không sửa chữa, bổ sung thì nộp 01 (một)
bản cho Cục Xuất bản, In và Phát hành; trường hợp có sửa chữa, bổ sung thì thực
hiện theo quy định tại điểm a như trên.
+ Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật thì chỉ nộp tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu.
- Bước 2: Mỗi xuất bản phẩm khi nộp lưu chiểu phải kèm theo 02 (hai) tờ khai
nộp xuất bản phẩm lưu chiểu theo mẫu quy định (Mẫu số 12).
Thời điểm nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác định tại phần ký nhận của
cơ quan nhận lưu chiểu trong tờ khai lưu chiểu.
- Bước 3: Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức kho lưu chiểu
để thực hiện lưu giữ xuất bản phẩm lưu chiểu trong thời gian 24 tháng để khai thác,
sử dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Hết thời hạn lưu giữ, Sở Thông tin và Truyền thông được chuyển giao xuất
bản phẩm lưu chiểu cho cơ quan, tổ chức khác để phục vụ bạn đọc. Việc chuyển
giao xuất bản phẩm phải lập thành biên bản và có danh mục xuất bản phẩm kèm
theo.
Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý về hoạt động xuất bản.
5
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu (02 bản).
- Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu đúng số lượng quy định và đảm bảo yêu cầu
sau:
Đối với tài liệu không kinh doanh được Sở Thông tin và Truyền thông cấp
giấy phép xuất bản: Trên trang in số giấy phép xuất bản, phải có dấu và chữ ký của
lãnh đạo cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản hoặc người được lãnh đạo
cơ quan, tổ chức ủy quyền bằng văn bản.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức được Sở Thông tin và Truyền thông
tỉnh Nam Định cấp giấy phép xuất bản.
Cơ quan thực hiện:
- Cục Xuất bản, In và Phát hành.
- Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác nhận.
Phí, lệ phí: Không có.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất
bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông).
Yêu cầu, điều kiện: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất bản năm 2012.
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất
6
bản và Nghị đinh số định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
7
Mẫu số 12
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....... /.....
......, ngày.......tháng......năm........
TỜ KHAI
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính gửi: …………………………..
I. PHẦN GHI CỦA ĐƠN VỊ NỘP XUẤT BẢN PHẨM
1. Tên xuất bản phẩm nộp lưu chiểu:…………………………………………………
2. Tên tác giả:………………. ; Tên dịch giả, biên dịch (nếu có); …………………...
3. Họ và tên biên tập viên:.. ……………………………………………………………
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản:…ngày….tháng…năm…
5. Số Quyết định xuất bản (nếu có):….…………………….ngày…tháng……năm……
6. Số tập: ………………………………………………………………………………..
7. Lần xuất bản: …………………………………………………………………………
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch): ……………………………………………………
9. Ngữ xuất bản: …………………………………………………………………………
10. Số lượng trang in (hoặc số byte dung lượng):..........trang (……..byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp: …………………………………………………….
12. Số lượng in: ……………………………………… bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ
thông tin của từng cơ sở in): ……………………………………………………………
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm (nếu có): ……………………………………………
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử: …………..
16. Tên và địa chỉ của đối tác liên kết xuất bản (nếu có) ………………………………
8
17. Mã số sách chuẩn quốc tế - ISBN (nếu có)…………………………………………
18. Bản quyền thuộc (Nhà nước, công chúng, đối tác liên kết, nhà xuất bản, tác
giả)…………………………………………………………………………………….
Thời hạn (vĩnh viễn, có thời hạn)……………………………………………………
NGƯỜI NỘP XUẤT BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
GIÁM ĐỐC/TGĐ NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
II. PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHẬN XUẤT BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật xuất bản.
……, ngày…. tháng… năm….…
NGƯỜI NHẬN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
9
2. Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm điện tử
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho cơ quan quản lý nhà
nước về hoạt động xuất bản, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải
nộp xuất bản phẩm điện tử dưới dạng 01 (một) bản ghi trong thiết bị lưu trữ dữ liệu
hoặc nộp qua mạng Internet bằng định dạng số theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông về định dạng tệp tin, âm thanh, hình ảnh và có chữ ký
số kèm theo 02 (hai) tờ khai lưu chiểu theo mẫu quy định.
Ngoài việc thực hiện quy định trên, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để
thực hiện nộp lưu chiểu xuất bản phẩm qua mạng Internet và đảm bảo tính toàn vẹn
của xuất bản phẩm nộp lưu chiểu.
+ Trường hợp nộp xuất bản phẩm điện tử qua mạng Internet phải thực hiện
theo hướng dẫn về cách thức nộp trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In
và Phát hành, Sở Thông tin và Truyền thông.
+ Trường hợp xuất bản phẩm điện tử được chứa trong thiết bị lưu trữ dữ liệu
thì phải gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản, In và Phát
hành, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Bước 2: Chậm nhất là 10 ngày trước khi phát hành, nhà xuất bản, cơ quan, tổ
chức được cấp giấy phép xuất bản phải nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho cơ
quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, cụ thể như sau:
+ Cơ quan, tổ chức được Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất
bản phải nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho Sở Thông tin và Truyền thông và
đồng thời gửi cho Cục Xuất bản, In và Phát hành.
+ Đối với xuất bản phẩm tái bản không sửa chữa, bổ sung thì nộp cho Cục
Xuất bản, In và Phát hành; trường hợp có sửa chữa, bổ sung thì thực hiện theo quy
định tại điểm a như trên.
+ Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật thì chỉ nộp tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu.
- Bước 3: Mỗi xuất bản phẩm khi nộp lưu chiểu phải kèm theo 02 (hai) tờ khai
nộp xuất bản phẩm lưu chiểu theo mẫu quy định (Mẫu số 12).
10
Thời điểm nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác định tại phần ký nhận của
cơ quan nhận lưu chiểu trong tờ khai lưu chiểu.
- Bước 4: Cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản chỉ được sử dụng xuất bản
phẩm điện tử lưu chiểu để phục vụ công tác quản lý.
Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp qua mạng Internet.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu (02 bản).
- 01 bản ghi trong thiết bị lưu trữ dữ liệu hoặc dữ liệu xuất bản phẩm nộp lưu
chiểu qua mạng internet định dạng số.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức được Sở Thông tin và Truyền thông
tỉnh Nam Định cấp giấy phép xuất bản.
Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
Kết quả thực hiện: Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác nhận.
Phí, lệ phí: Không có.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất
bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Xuất bản năm 2012.
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
11
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất
bản và Nghị đinh số định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
12
Mẫu số 12
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....... /.....
......, ngày.......tháng......năm........
TỜ KHAI
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính gửi: …………………………..
I. PHẦN GHI CỦA ĐƠN VỊ NỘP XUẤT BẢN PHẨM
1. Tên xuất bản phẩm nộp lưu chiểu:…………………………………………………
2. Tên tác giả:………………. ; Tên dịch giả, biên dịch (nếu có); …………………...
3. Họ và tên biên tập viên:.. ……………………………………………………………
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản:…ngày….tháng…năm…
5. Số Quyết định xuất bản (nếu có):….…………………….ngày…tháng……năm……
6. Số tập: ………………………………………………………………………………..
7. Lần xuất bản: …………………………………………………………………………
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch): ……………………………………………………
9. Ngữ xuất bản: …………………………………………………………………………
10. Số lượng trang in (hoặc số byte dung lượng):..........trang (……..byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp: …………………………………………………….
12. Số lượng in: ……………………………………… bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ
thông tin của từng cơ sở in): ……………………………………………………………
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm (nếu có): ……………………………………………
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử: …………..
16. Tên và địa chỉ của đối tác liên kết xuất bản (nếu có) ………………………………
13
17. Mã số sách chuẩn quốc tế - ISBN (nếu có)…………………………………………
18. Bản quyền thuộc (Nhà nước, công chúng, đối tác liên kết, nhà xuất bản, tác
giả)…………………………………………………………………………………….
Thời hạn (vĩnh viễn, có thời hạn)……………………………………………………
NGƯỜI NỘP XUẤT BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
GIÁM ĐỐC/TGĐ NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
II. PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHẬN XUẤT BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật xuất bản.
……, ngày…. tháng… năm….…
NGƯỜI NHẬN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
14
3. Phê duyệt Danh sách hộ gia đình tại địa phương được nhận hỗ trợ
trang bị điện thoại thông minh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: UBND các huyện, thành phố lập danh sách các hộ gia đình đủ điều
kiện được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh theo Mẫu số 02/DS-ĐTTM,
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/BTTTT trên địa bàn các huyện,
thành phố theo quy định.
- Bước 2: Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp danh sách theo Mẫu số
02/DS-ĐTTM, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/BTTTT và dự
thảo Văn bản trình UBND phê duyệt Danh sách hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được
nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh.
- Bước 3: UBND tỉnh phê duyệt Danh sách hộ gia đình tại địa phương được
nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ: Danh sách hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được nhận hỗ trợ
trang bị điện thoại thông minh; Văn bản phê duyệt Danh sách hộ gia đình trên địa
bàn tỉnh được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh.
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: UBND cấp huyện.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Văn bản phê duyệt Danh sách hộ gia đình trên địa bàn tỉnh
được nhận trang bị điện thoại thông minh.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh sách hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được nhận
trang bị điện thoại thông minh theo Mẫu số 02/DS-ĐTTM, Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2022/BTTTT.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
15
Căn cứ pháp lý:
- Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
- Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng
dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
16
Mẫu số 02/DS - ĐTTM, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ
…….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH ĐƯỢC NHẬN HỖ TRỢ CHI PHÍ TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
Năm…..
STT
Mã
huyện,
xã
Tên
huyện,
xã
Họ và tên
chủ hộ
CMND/
CCCD/ Mã
số định danh
của chủ hộ
Địa chỉ
Đối tượng
hộ gia đình
Ghi chú
A
B
C
D
1
2
3
4
…….., ngày … tháng … năm …..
Chủ tịch UBND huyện, thành phố
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
17
Hướng dẫn cách ghi biểu:
- Cột (A): Ghi số thứ tự.
- Cột (B): Ghi mã huyện, mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập
hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách,
sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (C): Ghi tên huyện, tên xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập
hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi tên đơn vị hành chính chia tách,
sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (D): Ghi họ tên chủ hộ.
- Cột (1): Ghi số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh cá nhân của chủ hộ.
- Cột (2): Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, bản, ….
- Cột (3): Đối tượng hộ gia đình được ghi như sau:
+ ĐT1: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời là hộ gia đình chính sách có công.
+ ĐT2: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời là hộ gia đình chính sách xã hội.
+ ĐT3: Là hộ nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2).
+ ĐT4: Là hộ cận nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2).
18
4. Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm B
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ thẩm định:
Đơn vị thẩm định dự án (hoặc Hội đồng thẩm định dự án) gửi văn bản lấy ý
kiến của Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế cơ sở.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ:
Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định nội dung thiết kế cơ sở.
Sở Thông tin và Truyền thông đánh giá sự phù hợp của thiết kế cơ sở với các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, quy hoạch và yêu cầu về an toàn.
- Bước 4: Kết luận thẩm định:
Sở Thông tin và Truyền thông ra kết quả thẩm định, bao gồm ý kiến chính
thức về thiết kế cơ sở và các yêu cầu sửa đổi (nếu có).
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kết quả khảo sát.
- Thiết kế cơ sở.
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày Sở Thông tin và Truyền thông nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan
đến hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông.
Kết quả thực hiện: Ý kiến thẩm định (Mẫu theo phụ lục IA, Nghị định
82/2024/NĐ-CP).
19
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
Yêu cầu, điều kiện: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
5. Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm C
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ thẩm định:
Đơn vị thẩm định dự án (hoặc Hội đồng thẩm định dự án) gửi văn bản lấy ý
kiến của Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế cơ sở.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ:
Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ
- Bước 3: Thẩm định nội dung thiết kế cơ sở.
Sở Thông tin và Truyền thông đánh giá sự phù hợp của thiết kế cơ sở với các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, quy hoạch, và yêu cầu về an toàn.
- Bước 4: Kết luận thẩm định:
Sở Thông tin và Truyền thông ra kết quả thẩm định, bao gồm ý kiến chính
thức về thiết kế cơ sở và các yêu cầu sửa đổi (nếu có).
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kết quả khảo sát.
- Thiết kế cơ sở.
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
20
Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày Sở Thông tin và Truyền thông nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan
đến hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông.
Kết quả thực hiện: Ý kiến thẩm định (Mẫu theo phụ lục IA, Nghị định
82/2024/NĐ-CP).
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
Yêu cầu, điều kiện: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
6. Thẩm định thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
nhóm B thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ thẩm định:
Đơn vị thẩm định dự án (hoặc Hội đồng thẩm định dự án) gửi văn bản lấy ý
kiến của Sở Thông tin và Truyền thông về thẩm định thiết kế chi tiết dự án đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ:
Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định nội dung thiết kế chi tiết.
Sở Thông tin và Truyền thông đánh giá:
21
+ Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế chi tiết so với quy định của
pháp luật, bao gồm: các nội dung chính của thiết kế chi tiết, các tài liệu khảo sát và
các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
+ Sự phù hợp với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt
và quy định của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo
kinh tế - kỹ thuật.
+ Sự phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
+ Sự tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc khung
kiến trúc số cấp bộ hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh.
+ Sự hợp lý của giải pháp, thiết bị (nếu có).
+ Sự phù hợp của biện pháp an toàn vận hành, phòng, chống cháy, nổ (nếu
có).
+ Nội dung khác trong thiết kế chi tiết.
- Bước 4: Kết luận thẩm định:
Sở Thông tin và Truyền thông ra kết quả thẩm định, bao gồm ý kiến chính
thức về thiết kế chi tiết và các yêu cầu sửa đổi (nếu có).
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kết quả khảo sát.
- Thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm B thực hiện
theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày Sở Thông tin và Truyền thông nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan
đến hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
22
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông.
Kết quả thực hiện: Ý kiến thẩm định (Mẫu theo phụ lục IB, Nghị định
82/2024/NĐ-CP).
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
Yêu cầu, điều kiện: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
7. Thẩm định thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
nhóm C thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ thẩm định:
Đơn vị thẩm định dự án (hoặc Hội đồng thẩm định dự án) gửi văn bản lấy ý
kiến của Sở Thông tin và Truyền thông về thẩm định thiết kế chi tiết dự án đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ:
Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định nội dung thiết kế chi tiết.
Sở Thông tin và Truyền thông đánh giá:
+ Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế chi tiết so với quy định của
pháp luật, bao gồm: các nội dung chính của thiết kế chi tiết, các tài liệu khảo sát và
các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
+ Sự phù hợp với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt
và quy định của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo
kinh tế - kỹ thuật.
+ Sự phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
23
+ Sự tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc khung
kiến trúc số cấp bộ hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh.
+ Sự hợp lý của giải pháp, thiết bị (nếu có).
+ Sự phù hợp của biện pháp an toàn vận hành, phòng, chống cháy, nổ (nếu
có).
+ Nội dung khác trong thiết kế chi tiết.
- Bước 4: Kết luận thẩm định:
Sở Thông tin và Truyền thông ra kết quả thẩm định, bao gồm ý kiến chính
thức về thiết kế chi tiết và các yêu cầu sửa đổi (nếu có).
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kết quả khảo sát.
- Thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm C thực hiện
theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày Sở Thông tin và Truyền thông nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan
đến hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông.
Kết quả thực hiện: Ý kiến thẩm đinh (Mẫu theo phụ lục IB, Nghị định
82/2024/NĐ-CP).
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
Yêu cầu, điều kiện: Không.
24
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
8. Thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ thẩm định:
Đơn vị thẩm định gửi văn bản lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông về
thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ:
Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức Thẩm định nội dung kế
hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
- Bước 4: Kết luận thẩm định:
Sở Thông tin và Truyền thông ra kết quả thẩm định, bao gồm ý kiến chính
thức về kế hoạch thuê và các yêu cầu sửa đổi (nếu có).
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định kế hoạch thuê.
- Kế hoạch thuê.
- Các văn bản có liên quan khác.
Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày Sở Thông tin và Truyền thông nhận đủ
hồ sơ hợp lệ (Khoản 34 Điều 1, Nghị định 82/2024/NĐ-CP).
Đối tượng thực hiện: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan
đến hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
Cơ quan thực hiện:
25
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông.
Kết quả thực hiện: Ý kiến thẩm định (Mẫu theo phụ lục IB, Nghị định
82/2024/NĐ-CP).
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
Yêu cầu, điều kiện: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
9. Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 1, 2; xác định lại
cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ 1, 2
Trình tự và cách thức thực hiện:
- Bước 1: Lập hồ sơ đề xuất cấp độ.
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin lập hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định tại
Điều 15 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để được
thẩm định, phê duyệt.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ.
Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy
định tại Điều 16 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
- Bước 3: Phê duyệt đề xuất cấp độ.
Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt đề xuất cấp độ, gửi báo cáo UBND tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ (theo Mẫu số 01
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Quy chế bảo đảm an toàn hệ thống thông tin.
26
- Hồ sơ đề xuất cấp độ bao gồm:
+ Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
+ Tài liệu thiết kế hệ thống thông tin.
+ Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định
của pháp luật.
+ Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện: cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến
hoạt động xây dựng, thiết lập, quản lý, vận hành, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin
phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh Nam Định (các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã, các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin, hạ tầng công nghệ thông tin, nền tảng
số …).
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông.
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 01 ban hành
kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin (Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật An toàn thông tin mạng (Luật số 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015).
27
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ- CP
ngày 01/7/2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo c ấp độ.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về công nghệ thông tin - các kỹ thuật an
toàn - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
28
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi: (Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin).
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn
bản liên quan);
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ với các
nội dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên hệ thống thông tin:
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
3. Địa chỉ:
4. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin đề xuất:
Phần 2. Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có
giá trị tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo c ấp độ tương
ứng.
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin) thẩm
định và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ thống thông tin (Tên hệ thống thông
tin)./.
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
Nơi nhận:
- Như trên;
29
Mẫu số 06
CHỦ QUẢN HỆ THỐNG THÔNG TIN
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày... tháng... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC)
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn
bản liên quan);
Xét đề nghị của cơ quan (Tên đơn vị đề nghị),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với (Tên hệ thống thông
tin) cụ thể như sau:
1. Thông tin chung
a) Tên hệ thống thông tin:
b) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
c) Địa chỉ:
2. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin: (cấp độ)
3. Phương án bảo đảm an toàn thông tin:
a) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong thiết kế hệ thống thông tin tương
ứng với cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo c ấp độ.
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình vận hành hệ thống tương
ứng với cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề nghị) chịu trách nhiệm:
30
a) Thực hiện trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin mình quản lý theo
các quy định tại Điều 22 Nghị định này.
b) Các nội dung khác (nếu có).
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác (nếu có).
Điều 3. Điều Khoản thi hành
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề xuất) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
2. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Quyết định này báo cáo cơ quan (Chủ quản hệ thống thông tin) theo
quy định của pháp luật./.
Nơi nhận: ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
- ; (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
31
10. Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 3; xác định lại
cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ 3
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lập hồ sơ đề xuất cấp độ.
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin lập hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định tại
Điều 15 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP gửi về Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ.
Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy
định tại Điều 16 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
- Bước 3: Phê duyệt đề xuất cấp độ.
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin trình UBND tỉnh phê duyệt đề xuất cấp độ.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành. Nếu
có nội dung bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc phê duyệt đề xuất cấp độ (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP).
- Văn bản đề nghị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ (theo Mẫu số 02 Nghị định số
85/2016/NĐ-CP).
- Văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu
số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Quy chế bảo đảm an toàn hệ thống thông tin.
- Hồ sơ đề xuất cấp độ bao gồm:
+ Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
+ Tài liệu thiết kế hệ thống thông tin.
+ Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định
của pháp luật.
+ Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
32
Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ. Thời gian xử lý hồ sơ phê duyệt cấp tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện: cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến
hoạt động xây dựng, thiết lập, quản lý, vận hành, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin
phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh Nam Định (các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã, các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin, hạ tầng công nghệ thông tin, nền tảng
số …).
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Văn bản thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP)
- Tờ trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP).
- Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin (Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật An toàn thông tin mạng (Luật số 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015).
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ.
33
- Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ- CP
ngày 01/7/2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về công nghệ thông tin - các kỹ thuật an
toàn - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
34
Mẫu số 02
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Số:………………
V/v đề nghị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: (Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin)
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn
bản liên quan);
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Cơ quan thẩm định) thẩm định hồ sơ đề xuất cấp
độ với các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên hệ thống thông tin:
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
3. Địa chỉ:
4. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin đề xuất:
Phần 2. Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có
giá trị tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ
quản hệ thống thông tin (đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5).
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Cơ quan thẩm định) cho ý kiến thẩm định hồ sơ đề
xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với (Tên hệ thống thông tin)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………..
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
35
Mẫu số 04
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Số:………………
V/v ý kiến thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi:
(Chủ quản hệ thống thông tin/
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin).
(Tên cơ quan thẩm định) nhận được Công văn số ….. ngày ….. tháng ....... năm
….. của (Tên cơ quan đề nghị) về việc thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ thống
thông tin đối với (Tên hệ thống thông tin). Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả
thẩm định của các cơ quan, tổ chức có liên quan, (Tên cơ quan thẩm định) có ý kiến
thẩm định như sau:
Phần 1. Hồ sơ, tài liệu thẩm định
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có
giá trị tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của
chủ quản hệ thống thông tin đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5.
Phần 2. Căn cứ pháp lý để thẩm định
1. Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015.
2. Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng.
2. Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
Phần 3. Tổ chức thẩm định
1. Đơn vị chủ trì thẩm định:
2. Đơn vị phối hợp thẩm định:
3. Hình thức thẩm định: Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng
cả hai hình thức (nếu cần thiết).
Phần 4. ý kiến thẩm định
36
1. Tổng hợp ý kiến thẩm định của đơn vị phối hợp theo quy định tại Khoản 3
Điều 12 Nghị định này.
2. Ý kiến thẩm định về sự phù hợp về việc đề xuất cấp độ theo quy định tại Điều
16 Nghị định này.
3. Ý kiến khác (nếu có).
Phần 5. Kết luận
Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin là phù hợp/chưa phù hợp (nếu chưa phù
hợp đề nghị chỉ rõ những nội dung chưa phù hợp) để theo cấp độ đề xuất.
Trên đây là ý kiến thẩm định của (Cơ quan thẩm định) cho hồ sơ đề xuất cấp
độ của hệ thống thông tin (Tên hệ thống thông tin). Đề nghị cơ quan (Tên cơ quan đề
nghị) xem xét báo cáo cấp có thẩm quyền Điều chỉnh (nếu yêu cầu Điều chỉnh) hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu chấp thuận đề xuất của cơ quan trình)./.
Nơi nhận:
-Như trên;
- …………..
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
37
Mẫu số 05
(TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………..
….., ngày ... tháng ... năm ...
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt đề xuất cấp độ
Kính gửi: (Cơ quan liên quan có thẩm quyền).
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn
bản liên quan);
Căn cứ ý kiến thẩm định của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin/cơ quan
thẩm định;
(Tên cơ quan, tổ chức) trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ với các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên hệ thống thông tin:
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
3. Địa chỉ:
4. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin đề xuất:
Phần 2. Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có
giá trị tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của
chủ quản hệ thống thông tin đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5.
38
6. Ý kiến thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định đối với hệ thống thông tin đề
xuất từ cấp độ 3 trở lên.
(Tên cơ quan) trình (Chủ quản hệ thống thông tin) xem xét, quyết định phê duyệt
đề xuất cấp độ của hệ thống thông tin (Tên hệ thống thông tin)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………..
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
39
Mẫu số 06
(CHỦ QUẢN HỆ THỐNG
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………..
….., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC)
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn
bản liên quan);
Xét đề nghị của cơ quan (Tên đơn vị đề nghị),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với (Tên hệ thống thông
tin) cụ thể như sau:
1. Thông tin chung
a) Tên hệ thống thông tin:
b) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
c) Địa chỉ:
2. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin: (cấp độ)
3. Phương án bảo đảm an toàn thông tin:
a) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong thiết kế hệ thống thông tin tương
ứng với cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình vận hành hệ thống tương
ứng với cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề nghị) chịu trách nhiệm:
a) Thực hiện trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin mình quản lý theo
các quy định tại Điều 22 Nghị định này.
b) Các nội dung khác (nếu có).
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác (nếu có).
40
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề xuất) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
2. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Quyết định này báo cáo cơ quan (Chủ quản hệ thống thông tin) theo quy
định của pháp luật./.
Nơi nhận:
-…………..;
- …………..
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
41
11. Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 4; xác định lại
cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ 4
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lập hồ sơ đề xuất cấp độ.
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin lập hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định tại
Điều 15 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để xin ý
kiến chuyên môn (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Bước 2: Cho ý kiến chuyên môn về hồ sơ đề xuất cấp độ.
Sở Thông tin và Truyền thông có Văn bản góp ý chuyên môn về hồ sơ đề xuất cấp
độ gửi đơn vị vận hành hệ thống thông tin.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ.
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin trình UBND tỉnh hồ sơ đề xuất cấp độ. UBND
tỉnh gửi hồ sơ đề xuất cấp độ tới tới Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan thực hiện thẩm định.
- Bước 4: Phê duyệt đề xuất cấp độ.
Trên cơ sở kết quả thẩm định, trường hợp hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ thống thông
tin đã được thuyết minh phù hợp với cấp độ đề xuất và đủ điều kiện phê duyệt cấp độ an
toàn thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin hoàn thiện hồ sơ đề xuất cấp độ, trình
UBND tỉnh xem xét phê duyệt.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành. Nếu
có nội dung bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc phê duyệt đề xuất cấp độ (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP).
- Văn bản xin ý kiến chuyên môn về hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Văn bản góp ý kiến chuyên môn của Sở Thông tin và Truyền thông về hồ sơ đề
xuất cấp độ.
42
- Văn bản đề nghị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ (theo Mẫu số 02 Nghị định số
85/2016/NĐ-CP).
- Văn bản thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP).
- Quy chế bảo đảm an toàn hệ thống thông tin.
- Hồ sơ đề xuất cấp độ bao gồm:
+ Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
+ Tài liệu thiết kế hệ thống thông tin.
+ Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định
của pháp luật.
+ Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ. Thời gian xử lý hồ sơ phê duyệt cấp tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện: cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến
hoạt động xây dựng, thiết lập, quản lý, vận hành, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin
phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh Nam Định (các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã, các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin, hạ tầng công nghệ thông tin, nền tảng
số …).
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND tỉnh; Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở
Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
43
- Văn bản xin ý kiến chuyên môn về hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Văn bản đề nghị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
- Văn bản thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP).
- Tờ trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP).
- Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin (Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật An toàn thông tin mạng (Luật số 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015).
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ- CP
ngày 01/7/2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về công nghệ thông tin - các kỹ thuật an
toàn - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
44
Mẫu số 02
(TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC)
Số:………………
V/v đề nghị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: (Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin)
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn
bản liên quan);
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Cơ quan thẩm định) thẩm định hồ sơ đề xuất cấp
độ với các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên hệ thống thông tin:
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
3. Địa chỉ:
4. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin đề xuất:
Phần 2. Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có
giá trị tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ
quản hệ thống thông tin (đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5).
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Cơ quan thẩm định) cho ý kiến thẩm định hồ sơ đề
xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với (Tên hệ thống thông tin)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………..
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
45
Mẫu số 03
(TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………..
V/v xin ý kiến chuyên môn về hồ sơ đề
xuất cấp độ
….., ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: (Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin)
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và
các văn bản liên quan);
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin) cho ý
kiến chuyên môn về hồ sơ đề xuất cấp độ với các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên hệ thống thông tin:
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
3. Địa chỉ:
4. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin đề xuất:
Phần 2. Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có
giá trị tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
(Tên cơ quan, tổ chức) đề nghị (Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin) cho ý
kiến về sự phù hợp của đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ của hệ thống thông tin (Tên hệ thống thông tin)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………..
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
46
Mẫu số 04
(TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC)
Số:………………
V/v ý kiến thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi:
(Chủ quản hệ thống thông tin/
Đơn vị vận hành hệ thống thông tin).
(Tên cơ quan thẩm định) nhận được Công văn số ….. ngày ….. tháng ....... năm
….. của (Tên cơ quan đề nghị) về việc thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ của hệ thống
thông tin đối với (Tên hệ thống thông tin). Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả
thẩm định của các cơ quan, tổ chức có liên quan, (Tên cơ quan thẩm định) có ý kiến
thẩm định như sau:
Phần 1. Hồ sơ, tài liệu thẩm định
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có
giá trị tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của
chủ quản hệ thống thông tin đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5.
Phần 2. Căn cứ pháp lý để thẩm định
1. Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015.
2. Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng.
2. Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
Phần 3. Tổ chức thẩm định
1. Đơn vị chủ trì thẩm định:
2. Đơn vị phối hợp thẩm định:
3. Hình thức thẩm định: Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng
cả hai hình thức (nếu cần thiết).
Phần 4. ý kiến thẩm định
47
1. Tổng hợp ý kiến thẩm định của đơn vị phối hợp theo quy định tại Khoản 3
Điều 12 Nghị định này.
2. Ý kiến thẩm định về sự phù hợp về việc đề xuất cấp độ theo quy định tại Điều
16 Nghị định này.
3. Ý kiến khác (nếu có).
Phần 5. Kết luận
Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin là phù hợp/chưa phù hợp (nếu chưa phù
hợp đề nghị chỉ rõ những nội dung chưa phù hợp) để theo cấp độ đề xuất.
Trên đây là ý kiến thẩm định của (Cơ quan thẩm định) cho hồ sơ đề xuất cấp
độ của hệ thống thông tin (Tên hệ thống thông tin). Đề nghị cơ quan (Tên cơ quan đề
nghị) xem xét báo cáo cấp có thẩm quyền Điều chỉnh (nếu yêu cầu Điều chỉnh) hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu chấp thuận đề xuất của cơ quan trình)./.
Nơi nhận:
-Như trên;
- …………..
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
48
Mẫu số 05
(TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………..
….., ngày ... tháng ... năm ...
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt đề xuất cấp độ
Kính gửi: (Cơ quan liên quan có thẩm quyền).
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn
bản liên quan);
Căn cứ ý kiến thẩm định của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin/cơ quan
thẩm định;
(Tên cơ quan, tổ chức) trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ với các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên hệ thống thông tin:
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
3. Địa chỉ:
4. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin đề xuất:
Phần 2. Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
2. Tài liệu thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có
giá trị tương đương.
3. Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy
định của pháp luật.
4. Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ tương
ứng.
5. Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của
chủ quản hệ thống thông tin đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5.
49
6. Ý kiến thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định đối với hệ thống thông tin đề
xuất từ cấp độ 3 trở lên.
(Tên cơ quan) trình (Chủ quản hệ thống thông tin) xem xét, quyết định phê duyệt
đề xuất cấp độ của hệ thống thông tin (Tên hệ thống thông tin)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………..
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
50
Mẫu số 06
(CHỦ QUẢN HỆ THỐNG
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………..
….., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC)
Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
(Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thông tin mạng và các văn
bản liên quan);
Xét đề nghị của cơ quan (Tên đơn vị đề nghị),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với (Tên hệ thống thông
tin) cụ thể như sau:
1. Thông tin chung
a) Tên hệ thống thông tin:
b) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin:
c) Địa chỉ:
2. Cấp độ an toàn hệ thống thông tin: (cấp độ)
3. Phương án bảo đảm an toàn thông tin:
a) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong thiết kế hệ thống thông tin tương
ứng với cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình vận hành hệ thống tương
ứng với cấp độ (cấp độ) là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (Tên tiêu chuẩn), quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia (Tên quy chuẩn) về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề nghị) chịu trách nhiệm:
a) Thực hiện trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin mình quản lý theo
các quy định tại Điều 22 Nghị định này.
b) Các nội dung khác (nếu có).
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác (nếu có).
51
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Cơ quan (Tên đơn vị đề xuất) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
2. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Quyết định này báo cáo cơ quan (Chủ quản hệ thống thông tin) theo quy
định của pháp luật./.
Nơi nhận:
-…………..;
- …………..
ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
52
12. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức
danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin lên hạng III
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh xây dựng dự thảo Đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công nghệ thông tin hạng IV lên Công nghệ
thông tin hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 2: Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Công nghệ thông tin hạng IV lên Công nghệ thông tin hạng III.
Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng.
- Bước 3: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh lập Hội đồng xét thăng hạng để thẩm định hồ sơ,
đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, tiều kiện quy định đối với viên chức
dự xét thăng hạng.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
53
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Các yêu cầu quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022
của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn
thông tin.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Công nghệ
thông tin hạng IV thuộc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Công nghệ thông tin hạng IV lên Công nghệ thông tin hạng III.
Phí, lệ phí: Không.
54
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
55
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
56
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
57
13. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức
danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng II
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Công
nghệ thông tin hạng II, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng III lên chức danh nghề nghiệp Công
nghệ thông tin hạng II.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng lên chức
danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng II theo quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
58
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày
30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an
toàn thông tin.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Công nghệ thông tin hạng III.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Công nghệ thông tin hạng III lên Công nghệ thông tin hạng II.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
59
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
60
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
61
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
62
14. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức
danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng I
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Công
nghệ thông tin hạng I, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng II lên chức danh nghề nghiệp Công
nghệ thông tin hạng I.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức Công nghệ thông tin hạng II
lên chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng I, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng viên chức
Công nghệ thông tin hạng II lên chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng I
theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
63
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày
30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an
toàn thông tin.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Công nghệ thông tin hạng II.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Công nghệ thông tin hạng II lên Công nghệ thông tin hạng I.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
64
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
65
- Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
66
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
67
15. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh
nghề nghiệp An toàn thông tin hạng III
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh xây dựng dự thảo Đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ An toàn thông tin hạng IV lên An toàn thông
tin hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 2: Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ An toàn thông tin hạng IV lên An toàn thông tin hạng III.
Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng.
- Bước 3: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh lập Hội đồng xét thăng hạng để thẩm định hồ sơ,
đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, tiều kiện quy định đối với viên chức
dự xét thăng hạng.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
68
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng yêu cầu quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày
30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an
toàn thông tin.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp An toàn
thông tin hạng IV thuộc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ An toàn thông tin hạng IV lên An toàn thông tin hạng III.
Phí, lệ phí: Không.
69
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
70
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
71
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
72
16. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên chức
danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng II
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp An toàn
thông tin hạng II, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng III lên chức danh nghề nghiệp An toàn
thông tin hạng II.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng lên chức
danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng II theo quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
73
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày
30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an
toàn thông tin.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp An toàn thông tin hạng III.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
An toàn thông tin hạng III lên An toàn thông tin hạng II.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
74
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
75
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
76
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
77
17. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên chức
danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng I
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp An toàn
thông tin hạng I, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng II lên chức danh nghề nghiệp An toàn
thông tin hạng I.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức An toàn thông tin hạng II lên
chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng I, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng viên chức
An toàn thông tin hạng II lên chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng I theo
quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
78
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày
30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an
toàn thông tin.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp An toàn thông tin hạng II.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ An toàn thông tin hạng II lên An toàn thông tin hạng I.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
79
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
80
- Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
81
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
82
18. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên tập viên lên chức danh
nghề nghiệp Biên tập viên hạng II
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Biên tập
viên hạng II, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Biên tập viên hạng III lên chức danh nghề nghiệp Biên tập
viên hạng II.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng lên chức
danh nghề nghiệp Biên tập viên hạng II theo quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
83
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày
26/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch
viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Biên tập viên hạng III.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Biên tập viên hạng III lên Biên tập viên hạng II.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
84
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
85
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối
với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
86
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
87
19. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên tập viên lên chức danh
nghề nghiệp Biên tập viên hạng I
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Biên tập
viên hạng I, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Biên tập viên hạng II lên chức danh nghề nghiệp Biên tập viên
hạng I.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức Biên tập viên hạng II lên chức
danh nghề nghiệp Biên tập viên hạng I, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng viên chức
Biên tập viên hạng II lên chức danh nghề nghiệp Biên tập viên hạng I theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
88
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày
26/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch
viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Biên tập viên hạng II.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Biên tập viên hạng II lên Biên tập viên hạng I.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
89
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối
với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
90
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
91
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
92
20. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phóng viên lên chức danh
nghề nghiệp Phóng viên hạng II
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Phóng
viên hạng II, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Phóng viên hạng III lên chức danh nghề nghiệp Phóng viên
hạng II.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng lên chức
danh nghề nghiệp Phóng viên hạng II theo quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
93
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày
26/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch
viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Phóng viên hạng III.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Phóng viên hạng III lên Phóng viên hạng II.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
94
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
95
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối
với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
96
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
97
21. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phóng viên lên chức danh
nghề nghiệp Phóng viên hạng I
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Phóng
viên hạng I, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Phóng viên hạng II lên chức danh nghề nghiệp Phóng viên
hạng I.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức Phóng viên hạng II lên chức
danh nghề nghiệp Phóng viên hạng I, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng viên chức
Phóng viên hạng II lên chức danh nghề nghiệp Phóng viên hạng I theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
98
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày
26/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch
viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Phóng viên hạng II.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Phóng viên hạng II lên Phóng viên hạng I.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
99
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối
với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
100
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
101
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
102
22. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên dịch viên lên chức danh
nghề nghiệp Biên dịch viên hạng II
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Biên dịch
viên hạng II, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Biên dịch viên hạng III lên chức danh nghề nghiệp Biên dịch
viên hạng II.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng lên chức
danh nghề nghiệp Biên dịch viên hạng II theo quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
103
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày
26/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch
viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Biên dịch viên hạng III.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Biên dịch viên hạng III lên Biên dịch viên hạng II.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
104
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
105
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối
với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
106
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
107
23. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên dịch viên lên chức danh
nghề nghiệp Biên dịch viên hạng I
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Biên dịch
viên hạng I, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Biên dịch viên hạng II lên chức danh nghề nghiệp Biên dịch
viên hạng I.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức Biên dịch viên hạng II lên chức
danh nghề nghiệp Biên dịch viên hạng I, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng viên chức
Biên dịch viên hạng II lên chức danh nghề nghiệp Biên dịch viên hạng I theo quy
định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
108
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày
26/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch
viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Biên dịch viên hạng II.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Biên dịch viên hạng II lên Biên dịch viên hạng I.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
109
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối
110
với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
111
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
112
24. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành đạo diễn truyền hình lên
chức danh nghề nghiệp Đạo diễn truyền hình hạng II
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Đạo diễn
truyền hình hạng II, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Đạo diễn truyền hình hạng III lên chức danh nghề nghiệp Đạo
diễn truyền hình hạng II.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng lên chức
danh nghề nghiệp Đạo diễn truyền hình hạng II theo quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
113
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày
26/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch
viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Đạo diễn truyền hình hạng III.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Đạo diễn truyền hình hạng III lên Đạo diễn truyền hình hạng II.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
114
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
115
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối
với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
116
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
117
25. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành đạo diễn truyền hình lên
chức danh nghề nghiệp Đạo diễn truyền hình hạng I
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Đạo diễn
truyền hình hạng I, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Đạo diễn truyền hình hạng II lên chức danh nghề nghiệp Đạo
diễn truyền hình hạng I.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức Đạo diễn truyền hình hạng II
lên chức danh nghề nghiệp Đạo diễn truyền hình hạng I, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng viên chức
Đạo diễn truyền hình hạng II lên chức danh nghề nghiệp Đạo diễn truyền hình hạng I
theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
118
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày
26/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch
viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Đạo diễn truyền hình hạng II.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Đạo diễn truyền hình hạng II lên Đạo diễn truyền hình hạng I.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
119
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối
120
với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
121
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
122
26. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên lên chức danh
nghề nghiệp Âm thanh viên hạng III
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh xây dựng dự thảo Đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Âm thanh viên hạng IV lên Âm thanh viên
hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 2: Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Âm thanh viên hạng IV lên Âm thanh viên hạng III.
Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng.
- Bước 3: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh lập Hội đồng xét thăng hạng để thẩm định hồ sơ,
đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, tiều kiện quy định đối với viên chức
dự xét thăng hạng.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
123
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT
ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Âm thanh
viên hạng IV thuộc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Âm thanh viên hạng IV lên Âm thanh viên hạng III.
Phí, lệ phí: Không.
124
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
125
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
126
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
127
27. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên lên chức danh
nghề nghiệp Âm thanh viên hạng II
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Âm thanh
viên hạng II, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Âm thanh viên hạng III lên chức danh nghề nghiệp Âm thanh
viên hạng II.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng lên chức
danh nghề nghiệp Âm thanh viên hạng II theo quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
128
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT
ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Âm thanh viên hạng III.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Âm thanh viên hạng III lên Âm thanh viên hạng II.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
129
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
130
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
131
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
132
28. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên lên chức danh
nghề nghiệp Âm thanh viên hạng I
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Âm thanh
viên hạng I, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Âm thanh viên hạng II lên chức danh nghề nghiệp Âm thanh
viên hạng I.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức Âm thanh viên hạng II lên chức
danh nghề nghiệp Âm thanh viên hạng I, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng viên chức
Âm thanh viên hạng II lên chức danh nghề nghiệp Âm thanh viên hạng I theo quy
định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
133
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Âm thanh viên hạng II.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Âm
thanh viên hạng II lên Âm thanh viên hạng I.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
134
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
135
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
136
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
137
29. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên lên chức danh
nghề nghiệp Phát thanh viên hạng III
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh xây dựng dự thảo Đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Phát thanh viên hạng IV lên Phát thanh viên
hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 2: Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Phát thanh viên hạng IV lên Phát thanh viên hạng III.
Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng.
- Bước 3: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh lập Hội đồng xét thăng hạng để thẩm định hồ sơ,
đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định đối với viên chức
dự xét thăng hạng.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
138
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT
ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Phát thanh
viên hạng IV thuộc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Phát thanh viên hạng IV lên Phát thanh viên hạng III.
Phí, lệ phí: Không.
139
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng yêu cầu theo quy định Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
140
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
141
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
142
30. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên lên chức
danh nghề nghiệp Phát thanh viên hạng II
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Phát
thanh viên hạng II, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Phát thanh viên hạng III lên chức danh nghề nghiệp Phát thanh
viên hạng II.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng lên chức
danh nghề nghiệp Phát thanh viên hạng II theo quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
143
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT
ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Phát thanh viên hạng III.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Phát thanh viên hạng III lên Phát thanh viên hạng II.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
144
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
145
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
146
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
147
31. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên lên chức
danh nghề nghiệp Phát thanh viên hạng I
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Phát
thanh viên hạng I, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Phát thanh viên hạng II lên chức danh nghề nghiệp Phát thanh
viên hạng I.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức Phát thanh viên hạng II lên
chức danh nghề nghiệp Phát thanh viên hạng I, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng viên chức
Phát thanh viên hạng II lên chức danh nghề nghiệp Phát thanh viên hạng I theo quy
định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học. Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
148
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT
ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Phát thanh viên hạng II.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Phát thanh viên hạng II lên Phát thanh viên hạng I.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
149
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
150
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
151
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
152
32. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng phim lên chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật dựng phim hạng III
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh xây dựng dự thảo Đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật dựng phim hạng IV lên Kỹ thuật
dựng phim hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 2: Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Kỹ thuật dựng phim hạng IV lên Kỹ thuật dựng phim hạng III.
Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng.
- Bước 3: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh lập Hội đồng xét thăng hạng để thẩm định hồ sơ,
đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, tiều kiện quy định đối với viên chức
dự xét thăng hạng.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
153
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT
ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật
dựng phim hạng IV thuộc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Kỹ thuật dựng phim hạng IV lên Kỹ thuật dựng phim hạng III.
Phí, lệ phí: Không.
154
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
155
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
156
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
157
33. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng phim lên chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật dựng phim hạng II
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật
dựng phim hạng II, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật dựng phim hạng III lên chức danh nghề nghiệp Kỹ
thuật dựng phim hạng II.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng lên chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật dựng phim hạng II theo quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
158
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT
ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Kỹ thuật dựng phim hạng III.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Kỹ thuật dựng phim hạng III lên Kỹ thuật dựng phim hạng II.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
159
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
160
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
161
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
162
34. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng phim lên chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật dựng phim hạng I
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật
dựng phim hạng I, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật dựng phim hạng II lên chức danh nghề nghiệp Kỹ
thuật dựng phim hạng I.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức Kỹ thuật dựng phim hạng II lên
chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật dựng phim hạng I, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng viên chức
Kỹ thuật dựng phim hạng II lên chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật dựng phim hạng I
theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
163
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT
ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Kỹ thuật dựng phim hạng II.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Kỹ thuật dựng phim hạng II lên Kỹ thuật dựng phim hạng I.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
164
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
165
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
166
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
167
35. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên chức danh Quay
phim hạng III
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh xây dựng dự thảo Đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Quay phim hạng IV lên Quay phim hạng III
gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 2: Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Quay phim hạng IV lên Quay phim hạng III.
Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng.
- Bước 3: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh lập Hội đồng xét thăng hạng để thẩm định hồ sơ,
đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, tiều kiện quy định đối với viên chức
dự xét thăng hạng.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
168
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT
ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Quay phim
hạng IV thuộc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Quay phim hạng IV lên Quay phim hạng III.
Phí, lệ phí: Không.
169
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Các yêu cầu khác theo quy định Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
170
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
171
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
172
36. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên chức danh
nghề nghiệp Quay phim hạng II
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Quay
phim hạng II, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Quay phim hạng III lên chức danh nghề nghiệp Quay phim
hạng II.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng lên chức
danh nghề nghiệp Quay phim hạng II theo quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
173
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT
ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Quay phim hạng III.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Quay phim hạng III lên Quay phim hạng II.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
174
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
175
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
176
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
177
37. Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên chức danh
nghề nghiệp Quay phim hạng I
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Quay
phim hạng I, báo cáo sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ đề nghị xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp Quay phim hạng II lên chức danh nghề nghiệp Quay phim
hạng I.
- Bước 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà
soát, xây dựng Đề án xét thăng hạng đối với viên chức Quay phim hạng II lên chức
danh nghề nghiệp Quay phim hạng I, trình UBND tỉnh ban hành.
- Bước 3: Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng viên chức
Quay phim hạng II lên chức danh nghề nghiệp Quay phim hạng I theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã
chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của
chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn
tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
178
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT
ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc ĐVSNCL đang giữ chức danh nghề
nghiệp Quay phim hạng II.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Quay phim hạng II lên Quay phim hạng I.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện:
- Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và
đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo
về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực.
179
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
BHXH bắt buộc, làm việc ở VTVL có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở
CDNN hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng CDNN hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ CDNN hạng
dưới liền kề so với hạng CDNN dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày
23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền
thông.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về
việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTTTT ngày 29/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông: Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm
thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông.
180
- Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định.
181
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ
THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC
DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
182
38. Cấp phát, cập nhật các tài khoản truy cập vào hệ thống thông tin của các
HTTT/CSDL do tỉnh quản lý
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị, địa phương có nhu cầu đăng ký tài khoản truy cập
vào hệ thống thông tin của các HTTT/CSDL do tỉnh quản lý có văn bản gửi Sở Thông
tin và Truyền thông tỉnh Nam Định (Kèm theo phụ lục cung cấp thông tin) đề nghị cấp
phát tài khoản truy cập vào hệ thống thông tin.
- Bước 2: Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận giao Trung tâm Chuyển đổi số
và Truyền thông rà soát, tạo tài khoản trên hệ thống.
- Bước 3: Ban hành Thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông về việc cấp phát
các tài khoản truy cập vào hệ thống thông tin.
Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Trực tiếp.
- Qua bưu chính.
Thành phần hồ sơ: Công văn đề nghị gửi Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam
Định.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Chuyển đổi số và Truyền thông, Sở
Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, địa phương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam
Định.
Kết quả thực hiện: Thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông về việc cấp phát
các tài khoản truy cập vào hệ thống thông tin.
Phí, lệ phí: Không.
183
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2016 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định về việc trao đổi và sử dụng văn bản
điện tử trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Nam Định.
39. Thu hồi các tài khoản truy cập vào hệ thống thông tin của các
HTTT/CSDL do tỉnh quản lý
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị, địa phương có nhu cầu thu hồi các tài khoản truy
cập vào hệ thống thông tin của các HTTT/CSDL có văn bản gửi Sở Thông tin và
Truyền thông tỉnh Nam Định (Kèm theo phụ lục cung cấp thông tin) đề nghị thu hồi
các tài khoản truy cập vào hệ thống thông tin.
- Bước 2: Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận giao Trung tâm Chuyển đổi số
và Truyền thông thực hiện việc thu hồi các tài khoản truy cập trên hệ thống.
Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Trực tiếp.
- Qua bưu chính.
Thành phần hồ sơ: Công văn đề nghị thu hồi các tài khoản truy cập gửi Sở Thông
tin và Truyền thông tỉnh Nam Định.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Chuyển đổi số và Truyền thông, Sở
Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, địa phương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam
Định.
184
Kết quả thực hiện: Không quy định.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2016 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định về việc trao đổi và sử dụng văn bản
điện tử trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Nam Định.
40. Cấp mới hộp thư công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị, địa phương có nhu cầu cấp mới hộp thư công vụ
cho cán bộ, công chức, viên chức có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh
Nam Định (Kèm theo phụ lục cung cấp thông tin) đề nghị cấp hộp thư công vụ.
- Bước 2 Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận giao Trung tâm Chuyển đổi số
và Truyền thông rà soát, tạo tài khoản trên hệ thống.
- Bước 3: Ban hành Thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông về việc cấp hộp
thư công vụ.
Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Trực tiếp.
- Qua bưu chính.
Thành phần hồ sơ: Công văn đề nghị gửi Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam
Định.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Chuyển đổi số và Truyền thông, Sở
Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, địa phương.
185
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam
Định.
Kết quả thực hiện: Thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông về việc cấp hộp
thư công vụ.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2016 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định về việc trao đổi và sử dụng văn bản
điện tử trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Nam Định.
41. Cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử công vụ
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị, địa phương có nhu cầu cấp lại mật khẩu hộp thư
điện tử công vụ của đơn vị hoặc các nhân thuộc đơn vị, có văn bản (kèm phụ lục cung
cấp thông tin) gửi Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định đề nghị cấp lại mật
khẩu hộp thư điện tử công vụ.
- Bước 2: Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhân giao Trung tâm Chuyển đổi số
và Truyền thông rà soát, xử lý trên hệ thống.
- Bước 3: Thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông về việc cấp lại mật khẩu
hộp thư điện tử công vụ.
Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Trực tiếp.
- Qua bưu chính .
Thành phần hồ sơ: Công văn của cơ quan, đơn vị , địa phương đề nghị cấp lại mật
khẩu hộp thư điện tử công.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 01 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
186
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Chuyển đổi số và Truyền thông, Sở
Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, địa phương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam
Định.
Kết quả thực hiện: Thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông về việc cấp lại
mật khẩu hộp thư điện tử công vụ.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý: Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2016 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định về việc trao đổi và sử dụng văn bản
điện tử trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Nam Định.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2742/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Thông tin và Truyền thông

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2742/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×