• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2621/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt Khung kiến trúc Chính quyền số phiên bản 4.0

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 01/08/2025 09:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2621/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa, phiên bản 4.0
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2621/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2621/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2621/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
---------------oOo---------------
KHUNG KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN SỐ
TỈNH THANH HÓA, PHIÊN BẢN 4.0
(Ban hành kèm theo Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày .../.../2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Thanh Hóa, 2025
2
MỤC LỤC
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG .................................................................................. 7
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI ÁP DỤNG .......................................................................... 7
1. Mục tiêu ....................................................................................................................... 7
2. Phạm vi áp dụng .......................................................................................................... 7
II. TẦM NHÌN KIẾN TRÚC ........................................................................................ 8
1. Phù hợp với tầm nhìn, định hướng của Quốc gia về Chính phủ số ............................. 8
2. Tầm nhìn Kiến trúc số tỉnh Thanh Hóa năm 2025, định hướng đến năm 2030 ........ 10
III. NGUYÊN TẮC KIẾN TRÚC .............................................................................. 10
1. Nguyên tắc chung ...................................................................................................... 10
2. Nguyên tắc trong xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Thanh Hóa, phiên bản 4.0 ...... 11
PHẦN II. NỘI DUNG KIẾN TRÚC .......................................................................... 12
I. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ................................................ 12
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ ......................................... 12
III. KIẾN TRÚC HIỆN TẠI ....................................................................................... 20
1. Kiến trúc nghiệp vụ ................................................................................................... 20
2. Kiến trúc ứng dụng .................................................................................................... 66
3. Kiến trúc dữ liệu ........................................................................................................ 70
4. Kiến trúc công nghệ ................................................................................................... 77
5. Kiến trúc an toàn thông tin ........................................................................................ 79
6. Phân tích các ưu điểm, hạn chế ................................................................................. 81
IV. KIẾN TRÚC MỤC TIÊU ..................................................................................... 83
1. Sơ đồ tổng quát Chính quyền số ................................................................................ 83
2. Kiến trúc nghiệp vụ ................................................................................................... 90
3. Kiến trúc dữ liệu ...................................................................................................... 143
4. Kiến trúc ứng dụng .................................................................................................. 186
5. Kiến trúc công nghệ ................................................................................................. 199
6. Kiến trúc an toàn thông tin mạng, an ninh mạng .................................................... 210
V. PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH .......................................................................... 224
VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI .................................................................................. 228
1. Lộ trình triển khai Kiến trúc .................................................................................... 228
2. Giải pháp quản trị kiến trúc ..................................................................................... 230
3. Giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................................... 231
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách .............................................................................. 232
5. Giải pháp về tài chính .............................................................................................. 232
6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị ...................................................................... 233
3
MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tổng thể chính quyền tỉnh Thanh Hóa ............................ 20
Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ trong tỉnh Thanh Hóa ............................. 31
Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các sở/ban/ngành trong tỉnh ........... 32
Hình 4: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các cơ quan cấp thành phố/huyện .. 32
Hình 5: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của cấp xã ............................................... 33
Hình 6: Quy trình xử lý Thủ tục hành chính - thủ công ..................................... 34
Hình 7: Quy trình xử lý Thủ tục hành chính - Tin học hóa ................................ 35
Hình 8: Sơ đồ mạng tỉnh Thanh Hóa .................................................................. 77
Hình 9: Sơ đồ tổng thể Khung kiến trúc số tỉnh Thanh Hóa .............................. 84
Hình 10. Sơ đồ tổ chức của UBND tỉnh Thanh Hóa .......................................... 91
Hình 11: Mô hình hóa quy trình xử lý nghiệp vụ ............................................. 125
Hình 12: Quy trình cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp .................. 126
Hình 13: Quy trình xử lý hồ sơ ......................................................................... 128
Hình 14: Quy trình quản lý thi đua khen thưởng .............................................. 130
Hình 15: Quy trình xử lý văn bản đến ............................................................... 133
Hình 16: Quy trình xử lý văn bản đi ................................................................. 135
Hình 17: Quy trình nghiệp vụ tăng tài sản cố định ........................................... 137
Hình 18: Quy trình thanh lý tài sản ................................................................... 139
Hình 19: Sơ đồ tổng quát quy trình nghiệp vụ liên thông hiện tại .................... 141
Hình 20: Sơ đồ khái quát tổng thể nghiệp vụ liên thông .................................. 142
Hình 21: Mô hình tổng quan tổ chức dữ liệu .................................................... 178
Hình 22: Mô hình khung tham chiếu dữ liệu tỉnh Thanh Hóa .......................... 182
Hình 23: Mô hình dữ liệu mức khái niệm của tỉnh ........................................... 183
Hình 24: Miền ứng dụng và nhóm dịch vụ ứng của của tỉnh............................ 187
Hình 25: Sơ đồ ứng dụng tổng thể .................................................................... 192
Hình 26: Sơ đồ tích hợp ứng dụng .................................................................... 195
Hình 27: Các thành phần cơ bản của LGSP ...................................................... 196
Hình 28: Miền tham chiếu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ .................... 200
Hình 29: Mô hình hạ tầng truyền dẫn tổng quan của tỉnh Thanh Hóa ............. 200
Hình 30: Mô hình hạ tầng mạng Metro-WAN tỉnh Thanh Hóa ....................... 201
Hình 31: Mô hình kết nối địa phương vào mạng TSLCD ................................ 202
Hình 32: Mô hình tổng quan triển khai trung tâm dữ liệu tỉnh Thanh Hóa ...... 202
Hình 33: Tổng quan hạ tầng lưu trữ tại TTDL tỉnh .......................................... 204
Hình 34: Mô hình Trung tâm dữ liệu dự phòng (DR-Site) ............................... 206
Hình 35: Mô hình kiến trúc hạ tầng IOT .......................................................... 206
Hình 36: Sơ đồ kết nối mạng có dây ................................................................. 208
Hình 37: Sơ đồ mạng không dây ....................................................................... 208
Hình 38: Miền tham chiếu kiến trúc an toàn thông tin ..................................... 211
Hình 39: Mô hình an toàn thông tin .................................................................. 212
Hình 40: Mô hình thành phần SOC................................................................... 218
Hình 41: Hệ thống giám sát trung tâm SOC ..................................................... 219
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Các bước tin học hóa xử lý TTHC ........................................................ 35
Bảng 2. Các giải pháp tin học hóa đã triển khai ................................................. 36
Bảng 3: Một số mối quan hệ cung cấp dịch vụ giữa các cơ quan tham gia xử
lý TTHC .............................................................................................................. 38
Bảng 4: Mối quan hệ trong việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan tham gia
xử lý TTHC ........................................................................................................ 43
Bảng 5: Dịch vụ dùng chung và yêu cầu về mặt chức năng của hệ thống cung
cấp dịch vụ........................................................................................................... 47
Bảng 6: Các đối tượng mà tỉnh có nhu cầu sử dụng thông tin ....................... 50
Bảng 7: Kết nối, sử dụng CSDLQG và CSDL do các Bộ đã và đang xây dựng 58
Bảng 8: Danh sách các thông tin dữ liệu dung chung cho toàn tỉnh Thanh Hóa 64
Bảng 9: Cổng/trang TTĐT của sở, ban, ngành tỉnh Thanh Hóa ..................... 66
Bảng 10: Danh mục nghiệp vụ ........................................................................... 92
Bảng 11: Mô tả các bước cung cấp TTHC cho người dân/doanh nghiệp......... 126
Bảng 12: Mô tả quy trình nghiệp vụ xử lý thi đua khen thưởng ....................... 131
Bảng 13: Mô tả các bước quy trình xử lý văn bản đến ..................................... 133
Bảng 14: Mô tả các bước của quy trình xử lý văn bản đi ................................. 136
Bảng 15: Mô tả quy trình nghiệp vụ tăng tài sản .............................................. 138
Bảng 16: Mô tả quy trình thanh lý tài sản ......................................................... 140
Bảng 17: Các loại dịch vụ ứng dụng ................................................................. 187
Bảng 18: Danh sách các HTTT, nền tảng dùng chung chủ yếu của tỉnh .......... 193
5
BẢNG TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
STT
Từ và thuật ngữ
viết tắt
Giải thích
1.
AI
Artificial Intelligence - Trí tuệ nhân tạo
2.
ANTT
An ninh thông tin
3.
ATTP
An toàn thực phẩm
4.
ATTT
An toàn thông tin
5.
Big Data
Dữ liệu lớn
6.
BHXH
Bảo hiểm xã hội
7.
CBCCVC
Cán bộ, công chức, viên chức
8.
CCHC
Cải cách hành chính
9.
Cloud Computing
Điện toán đám mây
10.
CMND/CCCD/TCC
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Thẻ
căn cước
11.
CNTT
Công nghệ thông tin
12.
Cổng DVC
Cổng dịch vụ công
13.
Cổng TTĐT
Cổng Thông tin điện tử
14.
Cổng TT-GTĐT
Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh
15.
CPĐT
Chính phủ điện tử
16.
CPS
Chính phủ số
17.
CQĐT
Chính quyền điện tử
18.
CQS
Chính quyền số
19.
CQNN
Cơ quan nhà nước
20.
CSDL
Cơ sở dữ liệu
21.
CSDLQG
Cơ sở dữ liệu quốc gia
22.
DN
Doanh nghiệp
23.
DVC
Dịch vụ công
24.
DVCC
Dịch vụ cung cấp
25.
DVCTT
Dịch vụ công trực tuyến
26.
CMCN 4.0
Cách mạng công nghiệp 4.0
27.
Email
Thư điện tử
6
STT
Từ và thuật ngữ
viết tắt
Giải thích
28.
GPXD
Giấy phép xây dựng
29.
HCC
Hành chính công
30.
HTTT
Hệ thống thông tin
31.
LGSP
Local Government Service Platform - Nền tảng
tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh
32.
NGSP
National Government Service Platform - Hệ
thống kết nối, liên thông các hệ thống thông tin
ở Trung ương, địa phương
33.
PCCC
Phòng cháy, chữa cháy
34.
BQLKKT
Ban quản lý khu kinh tế
35.
QLVB&ĐH
Quản lý văn bản và điều hành
36.
SOA
Service-Oriented Architecture - Kiến trúc
hướng dịch vụ
37.
TSLCD
Truyền số liệu chuyên dùng
38.
TTHC
Thủ tục hành chính
39.
TW
Trung ương
40.
ĐTTM
Đô thị thông minh
41.
BRM
Mô hình tham chiếu nghiệp vụ (Business
Reference Model)
42.
DRM
Mô hình tham chiếu dữ liệu (Data Reference
Model, viết tắt là DRM)
43.
ARM
Mô hình tham chiếu ứng dụng (Application
Reference Model, viết tắt là ARM)
44.
TRM
Mô hình tham chiếu công nghệ (Technical
Reference Model, viết tắt là TRM)
45.
SRM
Mô hình tham chiếu An toàn thông tin mạng, an
ninh mạng (Security Reference Model, viết tắt là
SRM)
7
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI ÁP DỤNG
UBND tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử (CQĐT),
phiên bản 2.0 tại Quyết định số 5447/QĐ-UBND ngày 22/12/2020. Từ thực tiễn triển
khai xây dựng CQĐT của tỉnh và Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025
của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt
Nam, phiên bản 4.0.
Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa, phiên bản 4.0, được nghiên
cứu, xây dựng và cập nhật, bổ sung một số nội dung mới so với với Kiến trúc CQĐT
phiên bản 2.0 đã ban hành, cụ thể:
- Cập nhật sơ đồ khái quát CQS và mô tả các thành phần, các nền tảng mới,
các mô hình tham chiếu, các công nghệ mới, giải pháp an toàn thông tin mới…
phù hợp với sự phát triển của xu hướng phát triển của CPS và Khung kiến trúc
Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
- Cập nhật, bổ sung các quan điểm, nguyên tắc, tầm nhìn kiến trúc; định
hướng phát triển, nhiệm vụ, giải pháp, mô hình kiến trúc thành phần; chi tiết hóa
mô tả các hệ thống thông tin, hệ thống CSDL tạo nền tảng kèm theo lộ trình thực
hiện cụ thể để tham chiếu phục vụ xây dựng CQS phù hợp với định hướng phát
triển CQS, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh, kinh tế - xã hội của tỉnh
(ban hành tại các văn bản: Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 của UBND
tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế
hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị
quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi
số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số
176/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của UBND tỉnh về Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ
về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;…).
1. Mục tiêu
- Phù hợp Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia; Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh thực hiện
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động
số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Quyết định số 153/QĐ-TTg
8
ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Phù hợp với Chiến lược Dữ liệu quốc gia đến năm 2030 tại Quyết định số
142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
- Phù hợp với Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ về
Phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam phiên bản 4.0 theo
Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Ngoài ra mục đích cập nhật Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa phiên
bản 4.0 là để hình thành và triển khai áp dụng hiệu quả, chặt chẽ, đồng bộ hệ thống
Kiến trúc CPS từ Trung ương đến địa phương với 3 mục tiêu sau:
- Tăng cường khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, dùng chung các tài nguyên
công nghệ thông tin trong mỗi cơ quan nhà nước và giữa cơ quan nhà nước với
các cơ quan, tổ chức khác trên phạm vi toàn quốc; hướng tới tiết kiệm chi phí,
thời gian trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước, cung cấp hiệu quả các
dịch vụ tích hợp cho người dân và doanh nghiệp, coi người dân và doanh nghiệp
là trung tâm;
- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư công nghệ thông tin; hướng
tới triển khai Chính quyền số đồng bộ, lộ trình phù hợp, hạn chế trùng lặp;
- Tăng cường khả năng chuẩn hóa, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong triển khai Chính quyền số.
2. Phạm vi áp dụng
Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa, phiên bản 4.0 được áp
dụng tại các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các xã, phường.
Các cơ quan khác tham gia vào quá trình thực hiện, triển khai, cung cấp các
dịch vụ, giải pháp ứng dụng CNTT phục vụ phát triển chính quyền số bảo đảm
kết nối, liên thông, triển khai đồng bộ với HTTT của các cơ quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
II. TẦM NHÌN KIẾN TRÚC
1. Phù hợp với tầm nhìn, định hướng của Quốc gia về Chính phủ số
Triển khai xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Thanh Hóa, phiên bản 4.0 nhằm
bảo đảm phù hợp với các văn bản chỉ đạo của Chính phủ về xây dựng, phát triển
Chính phủ số, cụ thể:
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
9
- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về Quản lý,
kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật An ninh mạng;
- Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ
liệu cá nhân;
- Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về
định danh và xác thực điện tử;
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và
chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt “Chương trình Chuyển đối số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030”;
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về
Phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai
đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 – 2030;
- Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ phê duyệt Đề
án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
- Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0;
- Công văn số 1736/BKHCN-CĐSQG ngày 21/5/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ về việc Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (Phiên bản 1.0);
Định hướng phát triển Chính phủ số (CPS), kinh tế số và xã hội số là chủ
trương chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam, được Chính phủ chỉ đạo sát
sao. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc phát triển CPS đóng vai trò then chốt,
tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi số toàn diện. Trong bối cảnh đó,
việc xây dựng một Kiến trúc Chính phủ số (CQS) đồng bộ và hiện đại tại các tỉnh,
10
thành phố trên cả nước là yêu cầu cấp thiết. Điều này hoàn toàn phù hợp với xu
hướng phát triển CPS trên thế giới và Khung Kiến trúc CPS Việt Nam phiên bản
4.0, được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo Quyết định số 292/QĐ-
BKHCN ngày 25/03/2025 và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (Phiên bản
1.0) theo Công văn số 1736/BKHCN-CĐSQG ngày 21/5/2025 của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
Do đó, việc tỉnh Thanh Hóa xây dựng, nâng cấp và cập nhật Khung kiến trúc
Chính quyền số của tỉnh lên phiên bản 4.0 là phù hợp với tầm nhìn, định hướng
phát triển CPS, quốc gia số của Trung ương.
2. Tầm nhìn Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa năm 2025,
định hướng đến năm 2030
Tỉnh Thanh Hóa đã và đang tiếp cận, chủ động nắm bắt, triển khai thành quả
quan trọng của cuộc CMCN 4.0, đẩy nhanh việc chuyển đổi số, xây dựng Chính
quyền số. Điều đó thể hiện thông qua nhiều chủ trương, quyết sách mạnh mẽ của
toàn Đảng bộ và cả hệ thống chính trị của tỉnh như: Nghị quyết số 06-NQ/TU
ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày
10/01/2022 của UBND tỉnh về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chuyển đổi số tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 266-KH/TU
ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia...
Trong đó, đặt ra các quan điểm, mục tiêu như sau:
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu
quả, đưa hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước
lên môi trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp tiện ích, dịch vụ số thuận lợi cho
người dân, tổ chức, doanh nghiệp, tạo đột phá trong cải cách hành chính, quản trị
công và phát triển bền vững.
- Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp
dụng công nghệ điện toán đám mây, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng,
từng bước nâng cao chất lượng sống của người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
III. NGUYÊN TẮC KHUNG KIẾN TRÚC
1. Nguyên tắc chung
11
Trong quá trình xây dựng và triển khai áp dụng, các nội dung Khung kiến
trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa phải tuân thủ các nguyên tắc theo Khung
kiến trúc CPS Việt Nam, phiên bản 4.0 (ban hành Quyết định số 292/QĐ-BKHCN
ngày 25/03/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ), cụ thể:
a) Phù hợp với Khung Kiến trúc CPS và các văn bản hướng dẫn liên quan.
b) Phù hợp với định hướng, mục tiêu triển khai ứng dụng CNTT, phát triển
CPS của quốc gia.
c) Phù hợp với chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
của các bộ, ngành, địa phương.
d) Bảo đảm việc đầu tư triển khai CPS hiệu quả.
đ) Nền tảng là giải pháp đột phá, xây dựng và dùng chung các nền tảng số
của tỉnh bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông các ngành, lĩnh vực trên môi
trường số. Kết hợp mô hình triển khai tập trung và phân tán, tuân thủ Khung kiến
trúc CPS Việt Nam và Kiến trúc số của các bộ, ngành, địa phương. Phát triển các
nền tảng theo hướng cung cấp dịch vụ đồng bộ, thông suốt các cấp hành chính để
có thể sử dụng tại mọi nơi. Các nền tảng, ứng dụng và dịch vụ quy mô toàn tỉnh
phải được làm trước, làm tập trung.
e) Áp dụng hiệu quả các công nghệ số mới; sử dụng, ứng dụng hiệu quả công
nghệ điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ hiện đại khác theo lộ trình
phù hợp.
g) Triển khai các giải pháp bảo mật, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng ở
các thành phần của kiến trúc mục tiêu theo nhu cầu và lộ trình phù hợp.
h) Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng, quy định kỹ thuật
về ứng dụng CNTT, phát triển CPS của quốc gia, chuyên ngành.
i) Dữ liệu là tài nguyên mới; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ liệu,
đưa dữ liệu thành tư liệu sản xuất chính, thúc đẩy phát triển nhanh cơ sở dữ liệu các
cấp, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
Cơ quan nhà nước mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển CQS,
kinh tế số, xã hội số; kết nối, chia sẻ dữ liệu để người dân chỉ phải khai báo, cung
cấp dữ liệu một lần cho các CQNN và các đơn vị cung ứng DVC thiết yếu.
k) Phát triển dữ liệu số tạo nền tảng cho triển khai CQS, bảo đảm cung cấp
dữ liệu số cho các DVCTT, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các CQNN, cung cấp
các bộ dữ liệu mở có chất lượng và giá trị khai thác cao để phát triển các dịch vụ
đổi mới sáng tạo.
2. Nguyên tắc trong xây dựng Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh
Thanh Hóa, phiên bản 4.0
a) Tuân thủ Khung kiến trúc (của Quốc gia, của Bộ, ngành liên quan) trong
triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số.
b) Phù hợp với quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh; phù hợp định hướng, mục tiêu phát triển CQS, kinh tế số, xã hội số và
12
phát triển ĐTTM của tỉnh.
c) Phù hợp với quy trình nghiệp vụ, thúc đẩy liên thông, chia sẻ, tái cấu trúc
nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, tăng hiệu quả trong cung cấp DVCTT toàn
trình tích hợp định danh, xác thực, thanh toán điện tử tốt hơn cho người dân, doanh
nghiệp.
d) Ưu tiên các nền tảng, công nghệ số mới trên cả nền tảng Web và thiết bị
di động; ưu tiên các ứng dụng, dịch vụ, hệ thống thông tin, CSDL dùng chung,…
liên thông, chia sẻ qua nền tảng LGSP của tỉnh Thanh Hóa; Bảo đảm tính đồng
bộ, thống nhất và liên thông giữa các hệ thống thông tin, kết nối với các hệ thống
thông tin Quốc gia.
đ) Phát triển dữ liệu số, dữ liệu mở cung cấp cho người dân, doanh nghiệp
phục vụ phát triển CQS, kinh tế số - xã hội số; tăng cường sử dụng chuẩn mở
trong trao đổi thông tin, dữ liệu để cung cấp các bộ dữ liệu mở có chất lượng và
giá trị khai thác cao để phát triển các dịch vụ đổi mới sáng tạo.
e) Các vấn đề về ATTT cần phải được nhận diện và có giải pháp toàn diện, các
hệ thống triển khai trong Khung kiến trúc Chính quyền số phải được xác định cấp độ
an toàn thông tin theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
g) Các hệ thống kỹ thuật, các ứng dụng, dịch vụ phải tuân thủ và đáp ứng các
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về CNTT và các văn bản quy định có liên quan.
PHẦN II. NỘI DUNG KHUNG KIẾN TRÚC
I. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
(theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/2/2023 của Thủ tướng Chính phủ) đã
đặt ra các quan điểm, mục tiêu:
Quan điểm phát triển:
- Phù hợp với các chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước;
thống nhất, đồng bộ với mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của cả nước, chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và bền vững; bảo đảm
dân chủ, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, phù hợp với quy hoạch tổng
thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng.
- Phát huy vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng và tiềm năng khác biệt, lợi
thế cạnh tranh của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, phát triển
hài hòa, cân đối giữa các vùng, miền, nhất là vùng đồng bằng và ven biển với
vùng miền núi, giữa thành thị với nông thôn; giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát
triển nhanh với phát triển bền vững, giữa phát triển hợp lý theo chiều rộng với
phát triển theo chiều sâu, trong đó phát triển theo chiều sâu là chủ đạo; đưa Thanh
Hóa trở thành một cực tăng trưởng mới, cùng với Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh
tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc.
13
- Tự lực, tự cường, đổi mới sáng tạo, thu hút nhân tài, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện chuyển đổi số, lấy
chính quyền số làm động lực để phát triển kinh tế số, xã hội số, tạo đột phá trong
cải cách hành chính và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Bố trí không gian
phát triển các ngành, lĩnh vực bảo đảm hài hòa, sử dụng hợp lý các nguồn lực cho
phát triển, chú trọng đến phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, phù hợp với
khả năng đáp ứng về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội để nâng cao chất lượng tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giảm nghèo
và nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần và vật chất cho Nhân dân; bảo
đảm sự hài hòa về lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường trong suốt quá trình phát
triển. Bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
các nguồn tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu; gắn quá trình đô thị hóa
với xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại, hài hòa với thiên nhiên.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo vững chắc
quốc phòng và an ninh; trong đó đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh là nhiệm
vụ chiến lược, trọng yếu, phát triển kinh tế là trọng tâm. Chủ động nắm chắc tình
hình, không để bị động bất ngờ trong mọi tình huống, đặc biệt chú trọng ở các địa
bàn chiến lược, khu vực biên giới, hải đảo. Mở rộng các quan hệ đối ngoại, chủ
động hội nhập quốc tế để tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác phát triển kinh tế
- xã hội.
Mục tiêu phát triển đến năm 2030:
Phấn đấu đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn của khu
vực và cả nước về công nghiệp nặng, công nghiệp năng lượng, chế biến, chế tạo;
nông nghiệp quy mô lớn, giá trị gia tăng cao; dịch vụ logistics, du lịch, giáo dục
và đào tạo, y tế chuyên sâu, văn hóa và thể thao. Đến năm 2030 trở thành tỉnh
công nghiệp hiện đại, người dân có mức sống cao hơn bình quân cả nước; quốc
phòng, an ninh đảm bảo vững chắc; giữ vững ổn định trật tự an toàn xã hội.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ
Về ứng dụng, phát triển CNTT và chuyển đổi số, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã
ban hành Nghị quyết, Kế hoạch triển khai chuyển đổi số, xây dựng chính quyền
số và phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh như: Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày
10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày
10/01/2022 của UBND tỉnh về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chuyển đổi số tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 266-KH/TU
ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 101/KH-UBND
14
ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; …. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp
ưu tiên nguồn lực, chủ động phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành
phố khảo sát, đề xuất và triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số, xây dựng chính
quyền số và phát triển các lĩnh vực trên địa bàn theo thế mạnh của mỗi doanh
nghiệp, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Các sở, ban, ngành
chủ động triển khai các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hình
thành dữ liệu số, hướng tới kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động chỉ đạo,
điều hành cấp ủy, chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh…
Về định hướng, Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm
2030 đặt ra quan điểm:
- Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền các cấp, nhất là người đứng
đầu về chuyển đổi số là điều kiện tiên quyết, quan trọng, góp phần tạo sự thống
nhất trong ý chí, hành động và quyết tâm của cả hệ thống chính trị đối với việc
thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số tại địa phương.
- Chuyển đối số hướng đến lợi ích của người dân, doanh nghiệp, nâng cao
hiệu quả công tác lãnh đạo của các cấp ủy, hiệu lực quản lý của chính quyền các
cấp; gắn với khai thác hiệu quả không gian tăng trưởng mới, bền vững, đổi mới
sáng tạo và ứng dụng khoa học kỹ thuật đối với các ngành, lĩnh vực sản xuất nông,
lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy phát triển các
nền tảng công nghệ số, nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số tại tỉnh.
- Chuyển đổi số của tỉnh phải được thực hiện trên cơ sở phát triển các nền
tảng dùng chung và ban hành hệ thống tiêu chuẩn chung để kết nối thống nhất,
tích hợp, đồng bộ các hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi số.
Nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 176/QĐ-
UBND ngày 10/01/2022 của UBND tỉnh:
Trên cơ sở các mục tiêu được trình bày tại Mục II của tài liệu này, các nội
dung cơ bản liên quan đến cơ chế, chính sách, các nhiệm vụ phát triển hạ tầng,
xây dựng chính quyền số và đảm bảo an toàn thông tin của kế hoạch như sau:
1. Nhiệm vụ, giải pháp tạo nền móng chuyển đổi số
a) Tăng cường sự lãnh đạo của chính quyền các cấp, các ngành, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
- Chính quyền các cấp, các ngành tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương về chuyển đổi số, nhất là Nghị quyết
15
số 52-NQ/TW, ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách
chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Quyết định
số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết
định số 942/QĐ-TTg , ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025,
định hướng đến 2030.
- Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chiến lược,
chương trình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh của các cấp, các ngành. Người đứng đầu chính quyền các
cấp, các ngành phải gương mẫu, đi đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức
triển khai chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương phụ trách; lấy phương
châm “nhận thức” là quyết định, “người dân, doanh nghiệp” là trung tâm, “chính
quyền” là tiên phong trong hành động chuyển đổi số; lấy việc triển khai thực hiện
Kế hoạch chuyển đổi số là một trong những tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của người đứng đầu chính quyền các cấp, các ngành, địa phương.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức của các
cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, cộng đồng doanh nghiệp và người dân về sự
cần thiết và tính cấp thiết của chuyển đổi số. Các ngành, các cơ quan, đơn vị, các
tổ chức chính trị - xã hội tận dụng tối đa cơ hội để phát triển chính quyền số, kinh
tế số, xã hội số.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy quá trình chuyển đổi số
- Quán triệt, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách của Trung ương về chuyển
đổi số, kết hợp rà soát các điều kiện của địa phương để xây dựng, bổ sung, hoàn
thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số, đặc biệt là đổi mới mô hình, quy
trình hoạt động, kết hợp áp dụng công nghệ số, dữ liệu số trong chỉ đạo, điều hành,
phát triển kinh tế - xã hội và phổ cập các ứng dụng, các tiện ích thiết thực phục
vụ hoạt động của người dân.
- Có cơ chế, chính sách ưu tiên, tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để hỗ trợ,
thúc đẩy việc chuyển đổi số toàn diện, hiệu quả tại các doanh nghiệp; thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và các lĩnh vực
khác, sẵn sàng tham gia vào quá trình chuyển đổi số và khai thác sử dụng môi
trường số.
- Chủ động liên kết, đẩy mạnh hợp tác với các viện, trường, trung tâm nghiên
cứu, các đối tác trong và ngoài nước để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình
chuyển đổi số của tỉnh.
c) Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tuân thủ nguyên tắc
an toàn thông tin, an ninh mạng; tận dụng, kết hợp tối đa với hạ tầng kỹ thuật của
các tổ chức, doanh nghiệp.
16
- Xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao trên toàn tỉnh, bắt
đầu từ các đô thị, khu công nghiệp, cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện, bảo
đảm sự kết nối, liên thông trong toàn tỉnh. Tích cực triển khai hạ tầng mạng di
động 5G và phổ cập điện thoại di động thông minh.
- Xây dựng, phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT) gắn kết với phát triển
đô thị thông minh, bảo đảm việc tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào
các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước,... tiến tới hình thành
hạ tầng số.
- Triển khai thí điểm những nền tảng, giải pháp công nghệ mới; qua đó có
chính sách, lộ trình đầu tư hạ tầng kỹ thuật phù hợp, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số theo từng giai đoạn phát triển của địa phương.
- Thu hút, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng kỹ thuật chuyển
đổi số.
d) Phát triển dữ liệu
- Số hóa dữ liệu phục vụ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị,
bảo đảm tập trung, thông suốt, đáp ứng công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của
cấp ủy, chính quyền, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội trên môi trường số.
Tạo lập các nguồn cơ sở dữ liệu theo ngành, lĩnh vực, trước hết phục vụ công tác
quản lý nhà nước chuyên ngành, làm cơ sở để xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu dùng
chung của tỉnh.
- Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, tích hợp với Cổng dữ liệu quốc
gia (data.gov.vn); thực hiện chia sẻ, tích hợp dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan
nhà nước, hình thành các cơ sở dữ liệu dự báo, phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của các cấp lãnh đạo.
- Xây dựng Kho lưu trữ điện tử của tỉnh theo quy định tiêu chuẩn Kho lưu
trữ số để phục vụ cho việc nộp lưu trữ và tìm kiếm, xử lý dữ liệu được nhanh
chóng, hiệu quả.
- Xây dựng, tạo lập dữ liệu mở phục vụ người dân và doanh nghiệp, tiến tới
hình thành các bộ dữ liệu mở có chất lượng và giá trị khai thác cao, thúc đẩy phát
triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
đ) Phát triển nền tảng, hệ thống
- Nâng cấp, hoàn thiện các nền tảng hiện có, như: Nền tảng chính quyền điện
tử, Trung tâm Dịch vụ hành chính công trực tuyến, Hệ thống thông tin địa lý quản
lý hạ tầng kinh tế - xã hội, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP);
phát triển mới các nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp, định danh điện tử,
nền tảng đô thị thông minh và chủ động phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền
thông (nay là Bộ KHCN) triển khai các nền tảng dùng chung do Chính phủ quy
định.
17
- Triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC), trong đó có
Hệ thống Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) cho các hệ
thống thông tin của tỉnh.
e) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Tăng cường xây dựng đội ngũ chuyên gia an toàn, an ninh mạng, kết hợp
đầu tư trang thiết bị, phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại để chủ động phòng
ngừa rủi ro, ứng phó và khắc phục kịp thời các sự cố về an toàn, an ninh mạng;
giảm tác động tiêu cực của quá trình chuyển đổi số, bảo vệ an toàn các nguồn
thông tin, dữ liệu trong chuyển đổi số, góp phần thúc đẩy hoạt động trên môi
trường số.
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, hướng dẫn người dân nâng cao
nhận thức tự bảo vệ thông tin, dữ liệu trên môi trường số, tuân thủ các quy tắc về
sử dụng dịch vụ số, tham gia tích cực các hoạt động về an toàn, an ninh mạng,
góp phần phòng, chống có hiệu quả các hoạt động phá hoại, thâm nhập trái phép
các hệ thống thông tin
2. Nhiệm vụ, giải pháp phát triển chính quyền số
a) Đẩy mạnh triển khai thực hiện hoàn thành các nghị quyết, chương trình,
kế hoạch, đề án, dự án phát triển chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số,
bảo đảm đạt 100% các chỉ số, tiêu chí về phát triển chính quyền số theo Bộ chỉ số
đánh giá chuyển đổi số cấp tỉnh.
b) Tăng cường hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trên môi trường số,
theo đó, 100% các thông tin, số liệu cơ bản phục vụ cho việc ra quyết định của
cấp ủy, chính quyền được cung cấp tự động trên môi trường số, bảo đảm chính
xác, nhanh chóng và tùy biến theo tình hình thực tế, đặc biệt là trong công tác
quản lý, vận hành đô thị thông minh, trong giải quyết, xử lý các vấn đề cần thiết,
cấp bách,...
c) Triển khai cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 vào năm
2025 trên thiết bị di động thông minh để phục vụ người dân, doanh nghiệp trong
giao dịch với cơ quan hành chính nhà nước, góp phần nâng cao chỉ số xếp hạng
về chính quyền số của tỉnh.
Hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được lưu giữ tại Trung tâm Dịch
vụ hành chính công trực tuyến của tỉnh và được đồng bộ, tích hợp với cơ sở dữ
liệu quốc gia, bảo đảm cho việc quản lý, khai thác sử dụng lâu dài và được nộp
lưu vào lưu trữ cơ quan khi đến hạn.
d) Tăng cường giao dịch điện tử trong cung cấp dịch vụ công ích, theo đó
đưa 100% các giao dịch, dịch vụ kèm theo trong thực hiện dịch vụ công ích lên
môi trường số, nhất là việc triển khai nền tảng thanh toán trực tuyến, di động phục
vụ người dân
3. Nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế số
18
a) Thúc đẩy phát triển kinh tế số với trọng tâm là phát triển doanh nghiệp
công nghệ số, phát triển nội dung số, công nghiệp sáng tạo, thương mại điện tử và
sản xuất thông minh; phấn đấu đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có ít nhất 10 doanh
nghiệp công nghệ số được thành lập mới.
b) Tạo cơ chế, chính sách phù hợp hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp
ứng dụng công nghệ số để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới; đẩy mạnh triển khai
nền tảng thanh toán trực tuyến, di động trong giao dịch điện tử; phát triển thương
mại điện tử an toàn, bền vững; theo đó, đến hết năm 2024, 100% các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ thực hiện chuyển đổi số, như: Tham gia các lớp đào
tạo, tập huấn về chuyển đổi số; tham gia các hội nghị, hội thảo về chuyển đổi số
(qua đó tìm hiểu, lựa chọn các giải pháp, sản phẩm phù hợp với nhu cầu chuyển
đổi số của doanh nghiệp); được tư vấn giải pháp chuyển đổi số; được kết nối,
quảng bá, đưa sản phẩm, dịch vụ lên các sàn giao dịch điện tử và được tiếp cận
các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số của tỉnh.
c) Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cải cách hành chính công,
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp
số khởi nghiệp, hình thành cộng đồng doanh nghiệp số, tham gia vào hệ sinh thái
số của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước và quốc tế; theo đó, hàng năm
tổ chức ít nhất 01 sự kiện về công nghệ thông tin nhằm thu hút các nguồn lực, ý
tưởng cho phát triển doanh nghiệp số, bên cạnh đó triển khai kịp thời các chính
sách ưu đãi, miễn giảm, bảo đảm 100% các doanh nghiệp số khởi nghiệp được
tiếp cận và áp dụng hiệu quả.
d) Đẩy mạnh mô hình liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên
cứu nhằm hình thành các mô hình kinh doanh, sản xuất, sản phẩm, dịch vụ mới,
hướng bền vững, ổn định, cân bằng cung - cầu lao động, phấn đấu đến năm 2025,
trên 80% sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm phù hợp, đúng ngành nghề và
có thu nhập ổn định.
đ) Ứng dụng công nghệ số, đặc biệt là công nghệ chuỗi khối, trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn,... trong tổ chức quản lý, phát triển kinh tế của tỉnh, bảo đảm 100%
các chi tiêu kinh tế được tính toán, xác định một cách tự động, dựa trên các thông
tin, số liệu có sẵn.
e) Triển khai các chương trình đào tạo, đào tạo lại kỹ năng lãnh đạo, quản lý
chuyển đổi số cho người đứng đầu doanh nghiệp và người lao động tại các doanh
nghiệp trong các khu công nghiệp; phấn đấu, đến hết năm 2024, 100% các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh được tham gia các lớp đào tạo, tập huấn các chuyên đề về
chuyển đổi số phù hợp với ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động.
4. Nhiệm vụ, giải pháp phát triển xã hội số
a) Thúc đẩy chuyển đổi số xã hội, tập trung vào chuyển đổi kỹ năng, cung
cấp các khóa học đại trà trực tuyến mở, hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp để
19
đào tạo, tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng về công nghệ số và chuyển đổi số
cho người dân và doanh nghiệp.
b) Thu hút đầu tư phát triển các khu, cụm dân cư, đô thị thông minh; khai
thác, sử dụng hiệu quả nền tảng số trong công tác quản lý xã hội tại địa phương.
Thực hiện thí điểm xây dựng khu dân cư điện tử ở một số địa phương có đủ điều
kiện.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kết hợp kiểm tra,
giám sát và xử lý các vi phạm về cung cấp và sử dụng thông tin số, hướng đến
xây dựng môi trường thông tin số lành mạnh, mang tri thức và có giá trị sử dụng
cao; theo đó, cần chú trọng đa dạng hóa phương thức tuyên truyền pháp luật, kết
hợp triển khai các giải pháp trí tuệ nhân tạo trong hoạt động giám sát thông tin số,
đồng thời bảo đảm 100% sản phẩm, dịch vụ cung cấp trên môi trường số phải
được tích hợp, gắn kèm đầy đủ các hướng dẫn, các quy định về quản lý, sử dụng
(theo hình thức dễ tiếp cận, ngắn gọn, dễ nhớ,...) để tạo thuận lợi cho người dùng.
d) Phổ cập điện thoại di động thông minh cho người dân, (mỗi người dân
một điện thoại di động thông minh), mỗi hộ gia đình một đường cáp quang; có
chính sách khuyến khích người dân cài đặt và sử dụng các ứng dụng tương tác với
chính quyền.
Từ quan điểm, định hướng và các nhiệm vụ, giải pháp trên trên, yêu cầu
phát triển Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa cụ thể như sau:
- Xây dựng CQS tỉnh Thanh Hóa phù hợp với định hướng phát triển chuyển
đổi số, phát triển CPS của Trung ương theo Khung Kiến trúc CPS Việt Nam, phiên
bản 4.0; đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế,
xã hội, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số và phát triển đô thị thông minh
trên địa bàn tỉnh tại các văn bản: Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 của UBND
tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế
hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị
quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi
số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số
176/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của UBND tỉnh về Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ
về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; và Quy
hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định
số 153/QĐ-TTg ngày 27/2/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
20
- Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển ứng dụng CNTT và chuyển đổi số đảm bảo
đồng bộ, thống nhất, liên thông, chia sẻ kịp thời trên tất cả các lĩnh vực, nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động của các CQNN, phục vụ người dân và doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Nâng cao vị trí xếp hạng Chuyển đổi số (DTI) của tỉnh
Thanh Hóa lên mức khá so với các tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
- Hoàn thiện nền tảng CQS nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ
máy hành chính nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; phát triển
CQS dựa trên dữ liệu và dữ liệu mở hướng tới nền kinh tế số, xã hội số, phát triển
ĐTTM, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
III. KHUNG KIẾN TRÚC HIỆN TRẠNG
Kiến trúc hiện tại được cập nhật đến ngày 31/12/2024.
1. Kiến trúc nghiệp vụ
1.1. Sơ đồ tổng quát nghiệp vụ
UBND TỈNH
Đơn vị chức năng giúp việc cho
Chủ tịch tỉnh
Sở, ban, ngành
UBND cấp huyện
CHÍNH PHỦ
Quản lý hành chính
nội bộ: Cán bộ, kế
hoạch, tài
chính,thanh tra, thi
đua, khen thưởng,
pháp chế, khoa học,
công nghệ
Quản lý về chuyên
môn nghiệp vụ: Xây
dựng, môi trường,
giao thông, thông tin
truyền thông, thể
thao, du lịch, giáo
dục đào tạo, y tế...
Các hội
Tỉnh ủy
UBND cấp xã
UBND tỉnh
khác
Bộ
Người dân,
doanh
nghiệp, tổ
chức
HĐND
Hướng dẫn,chỉ đạo,
quản lý
Hướng dẫn, chỉ đạo,
quản lý
Tham mưu, giúp
việc
Tham mưu,
giúp việc
Tham mưu, giúp việc
Hướng dẫn, chỉ đạo,
quản lý
Tham mưu,
giúp việc
Phối hợpPhối hợp
Thực thi pháp luật
Góp ý, phản hồi
Thực thi pháp luật
Góp ý, phản hồi
Thực thi pháp luật
Góp ý, phản hồi
Thực hiện
Thực hiện
Thực hiện
Phối hợp
Chỉ đạo Phối hợp
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tổng thể chính quyền tỉnh Thanh Hóa
1.1.1. Nghiệp vụ chuyên ngành cấp Sở
1. Văn phng UBND tỉnh
- Chương trình, kế hoạch công tác
- Kiểm soát TTHC
- Một cửa
- Chế độ thông tin, báo cáo
- Công báo
21
- Quản trị nội bộ
- Tham mưu
2. S Nội vụ
- Tổ chức bộ máy
- Vị trí việc làm
- Biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức
hành chính
- Vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
- Tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong
cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
- Cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức
- Chính quyền địa phương
- Địa giới hành chính
- Cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi chung là cấp xã)
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức
- Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- Tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ
- Văn thư, lưu trữ nhà nước
- Tôn giáo
- Thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên
3. S Y tế
- Y tế dự phòng
- Khám bệnh, chữa bệnh
- Phục hồi chức năng
- Giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần
- Y, dược cổ truyền
- Sức khe sinh sản
- Trang thiết bị y tế
- Dược
- Mỹ phẩm
- An toàn thực phẩm
- Bảo hiểm y tế
- Dân số – kế hoạch hóa gia đình
4. S Công Thương
- Cơ khí
- Luyện kim
- Điện
- Năng lượng mới
22
- Năng lượng tái tạo
- Dầu khí
- Hóa chất
- Vật liệu nổ công nghiệp
- Công nghiệp khai thác m và chế biến khoáng sản
- Công nghiệp tiêu dùng
- Công nghiệp thực phẩm
- Công nghiệp chế biến khác
- Lưu thông hàng hoá trên địa bàn tỉnh
- Xuất khẩu
- Nhập khẩu
- Thương mại biên giới
- Quản lý thị trường
- Quản lý cạnh tranh
- Xúc tiến thương mại
- Kiểm soát độc quyền
- Chống bán phá giá
- Chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- Thương mại điện tử
- Dịch vụ thương mại
- Hội nhập kinh tế
- Quản lý cụm, điểm công nghiệp
5. S Tài chính
- Tài chính
- Ngân sách nhà nước
- Nợ chính quyền địa phương, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
- Tài sản công
- Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Đầu tư tài chính
- Tài chính doanh nghiệp
- Kế toán
- Kiểm toán độc lập
- Lĩnh vực giá và các hoạt động dịch vụ tài chính
6. S Khoa hc và Công nghệ
- Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
- Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Sở hữu trí tuệ
- Ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ
- An toàn bức xạ và hạt nhân
23
7. S Thông tin và Truyền thông
- Báo chí
- Xuất bản, in, phát hành
- Phát thanh, truyền hình
- Thông tin điện tử
- Thông tin đối ngoại
- Thông tin cơ sở
- Bưu chính
- Viễn thông
- Tần số vô tuyến điện
- Công nghiệp công nghệ thông tin
- Ứng dụng công nghệ thông tin
- An toàn thông tin mạng
- Giao dịch điện tử, chuyển đổi số
8. S Tài nguyên và Môi trưng
- Đất đai
- Tài nguyên nước
- Tài nguyên khoáng sản, địa chất
- Môi trường
- Khí tượng thuỷ văn
- Biến đổi khí hậu
- Đo đạc và bản đồ
- Quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo
9. S Tư pháp
- Công tác xây dựng và thi hành pháp luật
- Theo dõi tình hình thi hành pháp luật
- Kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- Phổ biến, giáo dục pháp luật
- Hòa giải ở cơ sở
- Pháp chế
- Chứng thực
- Nuôi con nuôi
- Hộ tịch
- Quốc tịch
- Lý lịch tư pháp
- Bồi thường nhà nước
- Trợ giúp pháp lý
- Luật sư, tư vấn pháp luật
- Công chứng
- Giám định tư pháp
24
- Đấu giá tài sản
- Trọng tài thương mại
- Hòa giải thương mại
- Thừa phát lại
- Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản
- Đăng ký biện pháp bảo đảm
- Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
10. S Lao động – Thương binh và X hội
- Lao động, tiền lương và việc làm trong khu vực doanh nghiệp
- Giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm)
- Bảo hiểm xã hội
- An toàn, vệ sinh lao động
- Người có công
- Bảo trợ xã hội
- Trẻ em
- Bình đẳng giới
- Phòng, chống tệ nạn xã hội
11. S Kế hoạch và Đầu tư
- Quy hoạch
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Kế hoạch đầu tư công
- Cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực kinh tế, thu hút nguồn lực đầu tư, cơ
cấu lại kinh tế, triển khai mô hình kinh tế mới, phương thức kinh doanh mới
- Thực hiện điều phối phát triển vùng, liên vùng
- Đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương
- Quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi
của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Đấu thầu
- Đăng ký kinh doanh
- Tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập
thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân, hộ gia đình và tổ chức kinh tế khác
12. S Giao thông vận tải
- Đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị
- Vận tải
- An toàn giao thông
- Quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tâng giao thông đô thị, gồm: cầu đường
bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thông biển báo hiệu đường
25
bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới
đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đồ xe
13. S Ngoại vụ
- Công tác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia của địa phương
14. S Xây dựng
- Quy hoạch xây dựng
- Kiến trúc
- Hoạt động đầu tư xây dựng
- Phát triển đô thị
- Hạ tầng kỹ thuật
- Nhà ở
- Công sở
- Thị trường bất động sản
- Vật liệu xây dựng
15. S Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Diêm nghiệp
- Thuỷ sản
- Thuỷ lợi
- Phòng chống thiên tai
- Phát triển nông thôn
- Chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối
16. S Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Văn hoá, gia đình, thể dục thể thao và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo
chí, mạng thông tin, máy tính và xuất bản phẩm)
- Khách sạn
- Lữ hành
17. Thanh tra tỉnh
- Thanh tra
- Tiếp công dân
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Phòng, chống tham nhũng
18. Ban Dân tộc
- Công tác dân tộc
19. Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công
nghiệp, các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh;
26
- Quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công
và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh
cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế
20. S Giáo dục và Đào tạo
- Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
- Giáo dục Thường xuyên
- Giáo dục Trung học phổ thông
- Giáo dục Trung học
- Giáo dục Tiểu học
- Giáo dục Mầm non
- Giáo dục Quốc phòng
- Giáo dục Chuyên nghiệp
- Kiểm định chất lượng giáo dục
- Quy chế thi, tuyển sinh
- Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ qụản lý giáo dục
1.1.2. Nghiệp vụ chuyên ngành cấp huyện
1. Phng Nội vụ:
- Tổ chức bộ máy
- Vị trí việc làm
- Biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức
hành chính nhà nước
- Vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
- Tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong
cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
- Cải cách hành chính
- Chính quyền địa phương
- Địa giới hành chính
- Cán bộ, công chức, viên chức
- Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở
cấp xã
- Hội, tổ chức phi chính phủ
- Văn thư, lưu trữ nhà nước
- Tôn giáo
- Thi đua - khen thưởng
- Công tác thanh niên
2. Phng Y tế:
- Y tế dự phòng
- Khám bệnh, chữa bệnh
- Phục hồi chức năng
27
- Y dược cổ truyền
- Sức khe sinh sản
- Dân số
- Trang thiết bị y tế
- Dược
- Mỹ phẩm
- An toàn thực phẩm
- Bảo hiểm y tế
3. Phng Tài nguyên và Môi trưng:
- Đất đai
- Tài nguyên nước
- Tài nguyên khoáng sản
- Môi trường
- Biển
- Đo đạc và bản đồ
- Biến đổi khí hậu
4. Phng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Diêm nghiệp
- Thủy lợi
- Thủy sản
- Phòng, chống thiên tai
- Chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối
- Phát triển nông thôn
- Phát triển kinh tế hộ
- Kinh tế trang trại nông thôn
- Kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng
nghề ở nông thôn
5. Phng Lao động – Thương binh và X hội:
- Việc làm
- Lao động, tiền lương
- Tiền công
- Giáo dục nghề nghiệp
- Bảo hiểm xã hội
- An toàn lao động
- Người có công
- Bảo trợ xã hội
- Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Bình đẳng giới
28
- Phòng, chống tệ nạn xã hội
6. Phng Giáo dục và Đào tạo:
- Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
+ Giáo dục Mầm non
+ Giáo dục Tiểu học
+ Giáo dục Trung học
+ Giáo dục khác (Giáo dục dân tộc, an ninh quốc phòng …)
- Phổ cập giáo dục – xoá mù chữ
- Cơ sở vật chất, sách và thiết bị
- Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường chuẩn QG;
công tác thi, cấp, thu hồi văn bằng, chứng chỉ.
- Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
7. Phng Kinh tế - Hạ tầng:
- Công nghiệp
- Tiểu thủ công nghiệp
- Thương mại
- Quy hoạch xây dựng, kiến trúc
- Hoạt động đầu tư xây dựng
- Phát triển đô thị
- Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
(bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu cong nghiệp, khu kinh tế, khu công
nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị;
quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý
sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị)
- Nhà ở
- Công sở
- Vật liệu xây dựng
- Giao thông
- Khoa học và công nghệ
8. Phng Tư pháp:
- Công tác xây dựng và thi hành pháp luật
- Theo dõi tình hình thi hành pháp luật
- Kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
- Phổ biến, giáo dục pháp luật
- Hoà giải cơ sở
- Trợ giúp pháp lý
- Nuôi con nuôi
- Hộ tịch
- Chứng thực
- Quản lý công tác thi thành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
29
9. Phng Văn hóa và Thông tin:
- Văn hóa
- Gia đình
- Thể dục, thể thao
- Du lịch
- Quảng cáo
- Báo chí, xuất bản, in và phát hành
- Phát thanh
- Thông tin điện tử
- Thông tin cơ sở
- Thông tin đối ngoại
- Bưu chính
- Viễn thông
- Công nghệ thông tin
- Chuyển đổi số
10. Thanh tra huyện
- Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
- Tiếp công dân
11. Phng Tài chính – Kế hoạch
- Tài chính - ngân sách, quản lý nhà nước về quy hoạch trên địa bàn
- Kế hoạch và đầu tư
- Đăng ký hộ kinh doanh
- Đăng ký hợp tác xã
- Tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về kinh tế tập thể, hợp tác xã,
hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân
12. Văn phng HĐND – UBND
- Hoạt động quản lý nhà nước của HĐND, UBND
- Tham mưu
- Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật
- Trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Ban tiếp công dân xã, Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
1.1.3. Nghiệp vụ chuyên ngành cấp xã
- An toàn thực phẩm
- An toàn vệ sinh lao động
- Chính sách - Xã hội
- Địa chính - Xây dựng
- Tài chính - Kế toán
- Thi đua - Khen thưởng
- Tư pháp - Hộ tịch
- Văn hóa - Thông tin
30
- Văn phòng - Thống kê
1.2. Phân tích, xác định danh mục, quy trình xử lý nghiệp vụ hiện có
1.1.1. Nghiệp vụ cung cấp và giải quyết thủ tục hành chính
Nghiệp vụ này do UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở, ngành và UBND cấp xã cung
cấp dưới dạng dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp, tổ chức qua
Trung tâm dịch vụ hành chính công trực tuyến của tỉnh tại địa chỉ
https://hanhchinhcong.thanhhoa.gov.vn
Các dịch vụ cung cấp gồm các nhóm lớn: Dịch vụ công trực tuyến, tra cứu
hồ sơ, thanh toán trực tuyến, dịch vụ công thiết yếu, cụ thể gồm:
- Dịch vụ cung cấp tên các TTHC của tỉnh
- Dịch vụ cung cấp tên và danh sách các DVCTT toàn trình hoặc một phần
- Dịch vụ tra cứu, tìm kiếm, truy vấn TTHC theo từng lĩnh vực, cơ quan
- Dịch vụ cung cấp thống kê về tình hình xử lý hồ sơ (tiếp nhận, xử lý đúng
hạn, xử lý quá hạn, đang xử lý) chung của toàn bộ hồ sơ và của các cơ quan theo
từng tháng và theo từng cơ quan
- Dịch vụ cung cấp tra cứu trạng thái và tiến độ xử lý hồ sơ trực tuyến
- Dịch vụ cho phép người dân, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá chất lượng
hành chính công chung và theo từng cơ quan và từng cán bộ tiếp nhận và giải
quyết
- Dịch vụ tiếp nhận và phản ánh kiến nghị của người dân, doanh nghiệp và
tổ chức về dịch vụ công trực tuyến
- Dịch vụ cung cấp thông tin hồ sơ đã có kết quả
- Dịch vụ đăng ký tài khoản để thực hiện giải quyết TTHC.
1.2.2. Nghiệp vụ phục vụ quản lý của cơ quan nhà nước
- Quản lý văn bản và hồ sơ công việc
- Quản lý đầu tư
- Quản trị nhân sự
- Quản trị tài chính
- Quản trị tài sản
- Quản lý hồ sơ giải quyết TTHC
- Quản lý quy trình
- Phân tích, báo cáo thống kê
- Quản trị các biểu mẫu
- Quản trị nội dung
- Quản trị hệ thống
- Hỗ trợ công dân, doanh nghiệp
- Quản lý dữ liệu, tài liệu
- Tìm kiếm tài liệu số.
1.2.3. Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ các cấp Chính quyền tỉnh
31
Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ trong tỉnh Thanh Hóa
Ký hiệu: Quan hệ chuyên môn
Chỉ đạo, quan hệ trực tiếp
+ Các sở, ban, ngành trong tỉnh:
32
Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các sở/ban/ngành trong tỉnh
+ Cấp thành phố/huyện, thị xã:
Hình 4: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các cơ quan cấp thành
phố/huyện
33
+ Cấp xã:
Hình 5: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của cấp xã
1.2.4. Mô hình nghiệp vụ liên quan đến TTHC
Xây dựng Khung kiến trúc Chính quyền số phải xuất phát từ bài toán mô
hình nghiệp vụ liên thông. Phân tích mô hình nghiệp vụ liên thông của các TTHC
ưu tiên triển khai là một yêu cầu bắt buộc, để từ đó thấy được vai trò và sự kết nối
của các cơ quan nhà nước tham gia vào một TTHC công. Việc phân tích mô hình
nghiệp vụ liên thông của các TTHC để thấy được những thông tin nào cần trao
đổi, chia sẻ giữa các cơ quan, từ đó định hướng được việc xây dựng những CSDL
cần thiết phục vụ cho mục đích kiểm tra, trích lọc và trao đổi thông tin giữa các
cơ quan tham gia vào việc xử lý TTHC.
Việc phân tích quy trình hiện tại của một DVC là bước đầu tiên trong quá
trình phân tích mô hình nghiệp vụ liên thông. Tại bước này xác định các quy trình
thực hiện tuần tự trong một mô hình nghiệp vụ liên thông, các đơn vị tham gia
vào việc xử lý quy trình (ví dụ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Bộ phận
xử lý của Sở A, Bộ phận xử lý của Sở B).
Căn cứ trên việc phân tích các văn bản, biểu mẫu, quy trình xử lý TTHC của
1.895 TTHC
1
của tỉnh Thanh Hóa, sẽ đề xuất ra mối quan hệ nghiệp vụ, thông tin
trao đổi giữa các cơ quan.
1
Số liệu thống kê tại địa chỉ: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn
Cấp Xã
Công tác hành chính
Các hoạt động tổ chức cán
bộ, quốc phòng, an ninh, đối
nội, đối ngoại, quản lý tài sản
Quản lý dịch vụ công theo
lĩnh vực: Thanh tra, kiểm tra;
giải quyết khiếu nại, tố cáo
Quản lý nhà nước
theo lĩnh vực
Quản lý địa chính, xây dựng,
đô thị
Quản lý Tư pháp, hộ tịch
Quản lý Văn hóa, xã hội
34
Từ quy trình hiện tại của TTHC, cần mô hình hóa các bước trong từng TTHC
để thấy được những điểm yếu, những điểm bất cập cần phải ứng dụng CNTT, tin
học hóa quy trình.
Hình 6: Quy trình xử lý Thủ tục hành chính - thủ công
Sau khi đã mô hình hóa quy trình hiện tại của TTHC, việc tiếp theo phải đưa
ra những yêu cầu để có thể ứng dụng CNTT phục vụ mục đích tin học hóa một số
những quy trình nhằm tăng tính tự động hóa, giảm bớt các công đoạn thủ công
như hiện tại. Để làm được điều này, cần căn cứ vào các bước thứ nhất, thứ hai để
bảo đảm quy trình của TTHC mặc dù được tin học hóa nhưng cũng không thay
đổi quá nhiều về mặt tổ chức của mỗi đơn vị liên quan.
35
Hình 7: Quy trình xử lý Thủ tục hành chính - Tin học hóa
Xác định các vấn đề và định hướng giải pháp tin học hóa:
Qua việc phân tích 1.895 TTHC của tỉnh Thanh Hóa, các bước trong quy
trình sau khi tin học hóa, có thể tổng hợp được các khâu trong quy trình xử lý
TTHC và từ đó đề xuất những bước nên để ở mức thủ công, tự động hoặc bán tự
động theo bảng bên dưới. Các khâu thủ công nghĩa là con người vẫn phải hoàn
toàn tự làm mà không có sự giúp đỡ của các thiết bị. Khâu tự động nghĩa là con
người không cần phải tham gia vào, ở khâu này, các thiết bị CNTT sẽ hoàn toàn
đảm nhiệm 100%. Khâu bán tự động xảy ra đối với các trường hợp mà có cả sự
tham gia của con người lẫn các thiết bị CNTT hỗ trợ. Ví dụ như khâu kiểm tra sự
hợp lệ của hồ sơ thì ngoài việc kiểm tra tự động đối với các trường thông tin (được
điền đầy đủ thông tin), cần sự tham gia của con người để kiểm tra tính chính xác
của thông tin.
Bảng 1. Các bước tin học hóa xử lý TTHC
Các khâu
Thủ công
Tự động
Bán tự động
Đăng nhập vào Website
x
Điền thông tin chính (Mã định
danh/CMND/CCCD/TCC/Số Hộ chiếu) vào
Form và tải văn bản đính kèm
x
Hệ thống tự trả về các thông tin liên quan
x
Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ
x
Gửi thông báo (Email, SMS)
x
36
Các khâu
Thủ công
Tự động
Bán tự động
Kiểm tra sự hợp lệ của hồ sơ
x
Trích xuất và gửi yêu cầu cung cấp thông tin
x
Gửi trả thông tin theo yêu cầu
x
Thẩm tra hồ sơ
x
Lưu trữ kết quả xử lý hồ sơ
x
In kết quả xử lý
x
Thanh toán
x
Trả kết quả xử lý
x
Ứng dụng CNTT để tin học hóa các quy trình trong các TTHC, có thể giảm
lược đáng kể được sự tham gia của con người trong các khâu như: Hệ thống tự trả
về các thông tin liên quan; kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ; gửi thông báo (Website,
Email, SMS); trích xuất và gửi yêu cầu cung cấp thông tin; gửi trả thông tin theo
yêu cầu; lưu trữ kết quả xử lý hồ sơ; in kết quả xử lý.
Từ đó có thể xác định các vấn đề cần tin học hóa và đưa ra các định hướng
tin học hóa để giải quyết từng vấn đề một, đây cũng chính là những điều kiện cần
để có thể áp dụng những giải pháp tin học hóa.
Bảng 2. Các giải pháp tin học hóa đã triển khai
STT
Các vấn đề
Các giải pháp tin hc hóa đ triển
khai
1
Hồ sơ thủ tục của các TTHC hiện tại
vẫn tồn tại nhiều văn bản giấy, gây
khó khăn cho người dân, doanh
nghiệp và cả đơn vị xử lý. Tỷ lệ hồ sơ
giải quyết trực tuyến qua mạng
Internet chưa cao.
Xây dựng Cổng dịch vụ công trực tuyến
tỉnh cung cấp toàn bộ các danh mục
cũng như thông tin của từng TTHC.
Từng bước đưa các DVC này lên toàn
trình bằng việc xây dựng các E-form
(biểu mẫu điện tử tương tác) để cho
phép trích, xuất thông tin một cách tự
động từ các CSDL tránh việc sai sót
trong khi điền các thông tin liên quan
của người dân/doanh nghiệp. Cho phép
tiếp nhận các văn bản điện tử dưới
nhiều định dạng như .pdf, .doc, .xls,
.jpeg,… để hạn chế việc lưu trữ hồ sơ
dưới dạng giấy truyền thống sẽ gây khó
37
STT
Các vấn đề
Các giải pháp tin hc hóa đ triển
khai
khăn trong việc xử lý, tìm kiếm và lưu
trữ sau này.
2
Chưa có các ứng dụng, hệ thống thông
tin để xử lý một số quy trình TTHC tự
động.
Xây dựng các phần mềm, ứng dụng, các
hệ thống thông tin để có thể xử lý một
số quy trình một cách tự động như tự
động kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, tự
động luân chuyển các tác vụ đã xác
định trước, tự động yêu cầu và cung cấp
thông tin đã được lập trình từ ban đầu
3
Các đơn vị có liên quan trong việc giải
quyết TTHC chưa cung cấp các dịch
vụ theo yêu cầu để có thể truy
cập/cung cấp thông tin một cách tự
động. Do đó, vẫn tồn tại việc gửi văn
bản xin cung cấp, xác minh thông tin,
gây mất thời gian và công sức của các
đơn vị xử lý.
Xây dựng các ứng dụng, phần mềm, hệ
thống thông tin để cung cấp thông tin
dưới dạng các dịch vụ. Ví dụ như dịch
vụ cung cấp thông tin về giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất. Khi thực hiện
xử lý các TTHC mà cần phải kiểm tra
thông tin về giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất có thể yêu cầu dịch vụ này để
cung cấp thông tin.
4
Thông tin vẫn còn lưu rải rác tại các
CSDL khác nhau, do các đơn vị khác
nhau quản lý, do đó gây khó khăn cho
việc xác thực thông tin cũng như việc
tra cứu thông tin.
Cần phải xây dựng danh mục các CSDL
dùng chung cho toàn tỉnh và phải kết
nối được tới tất cả các đơn vị trong tỉnh
(nếu có yêu cầu kết nối, truy xuất thông
tin).
Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan:
Qua phân tích 1.895 TTHC của tỉnh Thanh Hóa, có nhiều dịch vụ khi được
một cơ quan cung cấp, sẽ có có nhiều cơ quan có nhu cầu khai thác thông tin, dữ
liệu liên quan đến dịch vụ này. Cơ quan có cung cấp dịch vụ. Trong phạm vi
thuyết minh Khung kiến trúc số, phiên bản 4.0, không thể tổng hợp đầy đủ mối
quan hệ cung cấp - khai thác, cung cấp - phối hợp của tất cả các cơ quan, đơn vị
liên quan đến các thủ tục hành chính.
Bảng 3, Bảng 4 dưới đây giới thiệu một số dịch vụ cơ bản, thể hiện mối quan
hệ nghiệp vụ, trao đổi thông tin giữa các cơ quan trong tỉnh Thanh Hóa khi tham
gia cung cấp các dịch vụ công, TTHC.
Bảng 3: Một số mối quan hệ cung cấp dịch vụ giữa các cơ quan tham gia xử lý TTHC
Cung cấp/
Triển khai
BHXH
tỉnh
Công an
tỉnh
Trung
tâm
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục
Thuế
S Công
Thương
S
KH&ĐT
S
LĐTB&XH
S Nội vụ
S
TN&MT
S Tư
pháp/Công
an tỉnh
S Xây
dựng
S Y
tế
UBND
tỉnh
S
GD&ĐT
Ban
QLKKT và
các KCN
tỉnh Thanh
Hóa
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
DVCC
thông tin
về thuế
-
DVCC
thông tin
về DN
-
-
DVCC
thông tin
về đất
đai
-
DVCC
thông tin về
quy hoạch
-
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông tin về
GPXD
DVCC
thông tin
về hộ
chiếu phổ
thông
DVCC
thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
DVCC
thông tin về
chứng chỉ
xây dựng
UBND tỉnh
DVCC
thông tin
về công
dân
DVCC
thông tin
về DN
DVCC
thông tin
về lý lịch
tư pháp
DVCC
thông tin
bằng cấp
chứng
chỉ
DVCC
thông tin
về an toàn
PCCC
Công an
tỉnh
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông tin về
giấy phép
lao động
DVCC
thông tin
về lý lịch
tư pháp
DVCC
thông tin
bằng cấp
chứng
chỉ
UBND
huyện
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
DVCC
thông tin
về thuế
DVCC
thông tin
về giấy
chứng
nhận
ATTP
DVCC
thông tin
về DN
-
DVCC thông
tin về
CBCCVC
DVCC
thông tin
về đất
đai
DVCC
thông tin
về hộ tịch
DVCC
thông tin về
GPXD
-
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông tin
về an toàn
PCCC
DVCC
thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
DVCC
thông tin
về lý lịch
tư pháp
DVCC
thông tin về
chứng chỉ
xây dựng
DVCC
thông tin
về báo
cáo tài
chính
39
Cung cấp/
Triển khai
BHXH
tỉnh
Công an
tỉnh
Trung
tâm
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục
Thuế
S Công
Thương
S
KH&ĐT
S
LĐTB&XH
S Nội vụ
S
TN&MT
S Tư
pháp/Công
an tỉnh
S Xây
dựng
S Y
tế
UBND
tỉnh
S
GD&ĐT
S Công
Thương
-
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
DVCC
thông tin
về thuế
-
DVCC
thông tin
về DN
-
-
DVCC
thông tin
về đất
đai
-
DVCC
thông tin về
GPXD
DVCC
thông
tin về
vệ
sinh
ATTP
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông tin
về an toàn
PCCC
DVCC
thông tin
về điều
kiện
ANTT
S
VH&TT;
S Du lịch
-
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về DN
-
-
DVCC
thông tin
về đất
đai
-
DVCC
thông tin về
GPXD
DVCC
thông
tin về
vệ
sinh
ATTP
-
DVCC
thông tin
bằng cấp
chứng
chỉ
DVCC
thông tin
về an toàn
PCCC
DVCC
thông tin
về điều
kiện
ANTT
S
GD&ĐT
-
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về DN
-
DVCC thông
tin về
CBCCVC
DVCC
thông tin
về đất
đai
DVCC
thông tin
về hộ tịch
-
-
-
S GTVT
-
DVCC
thông tin
về đăng
ký
phương
tiện
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về DN
-
-
-
-
DVCC
thông tin về
GPXD
-
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông tin
về công
dân
40
Cung cấp/
Triển khai
BHXH
tỉnh
Công an
tỉnh
Trung
tâm
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục
Thuế
S Công
Thương
S
KH&ĐT
S
LĐTB&XH
S Nội vụ
S
TN&MT
S Tư
pháp/Công
an tỉnh
S Xây
dựng
S Y
tế
UBND
tỉnh
S
GD&ĐT
DVCC
thông tin
về an toàn
PCCC
S
KH&ĐT
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông tin
về công
dân
-
DVCC
thông
tin về
thông
quan
điện
tử
DVCC
thông tin
về thuế
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về đất
đai
DVCC
thông tin
về lý lịch
tư pháp (tổ
chức là
DN, cá
nhân góp
vốn thành
lập DN)
DVCC
thông tin về
chứng chỉ
xây dựng
-
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông tin
về đăng
ký
phương
tiện
DVCC
thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
S
LĐTB&XH
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về DN
-
-
DVCC
thông tin
về đất
đai
DVCC
thông tin
về hộ tịch
-
-
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông tin
về lý lịch
tư pháp
S Nội vụ
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
-
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về đất
đai
DVCC
thông tin
về lý lịch
tư pháp
-
-
-
S
NN&PTNT
-
DVCC
thông tin
về công
dân
DVCC
thông
tin về
đăng
kiểm
phương
tiện
DVCC
thông
tin về
thông
quan
điện
tử
DVCC
thông tin
về thuế
-
DVCC
thông tin
về DN
-
-
DVCC
thông tin
về đất
đai
DVCC
thông tin
về lý lịch
tư pháp
-
DVCC
thông
tin về
vệ
sinh
ATTP
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
S Tài
chính
-
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về DN
-
DVCC thông
tin về
CBCCVC
DVCC
thông tin
về đất
đai
-
-
-
-
41
Cung cấp/
Triển khai
BHXH
tỉnh
Công an
tỉnh
Trung
tâm
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục
Thuế
S Công
Thương
S
KH&ĐT
S
LĐTB&XH
S Nội vụ
S
TN&MT
S Tư
pháp/Công
an tỉnh
S Xây
dựng
S Y
tế
UBND
tỉnh
S
GD&ĐT
S
TN&MT
-
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
DVCC
thông tin
về thuế
-
DVCC
thông tin
về DN
-
DVCC thông
tin về
CBCCVC
-
-
DVCC
thông tin về
quy hoạch
-
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
S TT&TT
-
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
DVCC
thông tin
về báo
cáo tài
chính
-
DVCC
thông tin
về DN
-
-
DVCC
thông tin
về đất
đai
-
-
-
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông tin
về điều
kiện
ANTT
S Tư pháp
-
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
DVCC
thông tin
về thuế
-
DVCC
thông tin
về DN
-
-
DVCC
thông tin
về đất
đai
-
-
-
-
S Y tế
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về DN
-
-
-
DVCC
thông tin
về lý lịch
tư pháp
-
-
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông tin
về giấy
phép lái
xe
S Xây
dựng
-
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về DN
-
-
DVCC
thông tin
về đất
đai
DVCC
thông tin
về lý lịch
tư pháp
-
-
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
S
KH&CN
-
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về DN
-
DVCC thông
tin về
CBCCVC
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về chứng
DVCC
thông tin
bằng cấp
42
Cung cấp/
Triển khai
BHXH
tỉnh
Công an
tỉnh
Trung
tâm
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục
Thuế
S Công
Thương
S
KH&ĐT
S
LĐTB&XH
S Nội vụ
S
TN&MT
S Tư
pháp/Công
an tỉnh
S Xây
dựng
S Y
tế
UBND
tỉnh
S
GD&ĐT
DVCC
thông tin
về đăng
ký
phương
tiện
nhận đầu
tư
chứng
chỉ
S Ngoại
vụ
Ban Dân
tộc
Dịch vụ
cung cấp
thông tin
về công
dân
UBND xã
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
-
-
-
DVCC
thông tin về
người có
công
-
-
DVCC
thông tin
về hộ tịch
-
-
-
Thanh tra
tỉnh
-
DVCC
thông tin
về công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về DN
-
-
-
-
-
-
-
-
43
Bảng 4: Mối quan hệ trong việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan tham gia xử lý TTHC
Cung cấp
Triển khai
BHXH
tỉnh
Công an
tỉnh
Trung
tâm
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục
Thuế
S Công
Thương
S
KH&ĐT
S
LĐTB&XH
S
Nội
vụ
S
TN&MT
S Tư
pháp/Công
an tỉnh
S Xây
dựng
S Y
tế
UBND
tỉnh
S
GD&ĐT
Ban QLKKT
và các KCN
tỉnh Thanh
Hóa
Thông
tin về
BHXH
Thông tin
về công
dân
-
-
Thông tin
về thuế
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
-
Thông tin
về đất đai
-
Thông tin
về quy
hoạch
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông tin
về GPXD
Thông tin
về hộ
chiếu phổ
thông
Thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
Thông tin
về chứng
chỉ xây
dựng
UBND tỉnh
Thông tin
về công
dân
Thông tin
về doanh
nghiệp
Thông tin
về lý lịch
tư pháp
Thông tin
bằng cấp
chứng chỉ
Thông tin
về an toàn
PCCC
Công an tỉnh
Thông
tin về
BHXH
Thông tin về
giấy phép lao
động
Thông tin
về lý lịch
tư pháp
Thông tin
bằng cấp
chứng chỉ
UBND
huyện
Thông
tin về
BHXH
Thông tin
về công
dân
-
-
Thông tin
về thuế
Thông tin
về giấy
chứng nhận
ATTP
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
Thông
tin về
cbccvc
Thông tin
về đất đai
Thông tin
về hộ tịch
Thông tin
về GPXD
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông tin
về an toàn
PCCC
Thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
Thông tin
về lý lịch
tư pháp
Thông tin
về chứng
chỉ xây
dựng
-Thông
tin về
báo cáo
tài chính
S Công
Thương
-
Thông tin
về công
dân
-
-
Thông tin
về thuế
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
-
Thông tin
về đất đai
-
Thông tin
về GPXD
Thông
tin về
vệ
sinh
ATTP
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông tin
về an toàn
PCCC
44
Cung cấp
Triển khai
BHXH
tỉnh
Công an
tỉnh
Trung
tâm
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục
Thuế
S Công
Thương
S
KH&ĐT
S
LĐTB&XH
S
Nội
vụ
S
TN&MT
S Tư
pháp/Công
an tỉnh
S Xây
dựng
S Y
tế
UBND
tỉnh
S
GD&ĐT
Thông tin
về điều
kiện an
ninh trật
tự
S VH&TT;
S Du lịch
-
Thông tin
về công
dân
-
-
-
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
-
Thông tin
về đất đai
-
Thông tin
về GPXD
Thông
tin về
vệ
sinh
ATTP
-
Thông tin
bằng cấp
chứng chỉ
Thông tin
về an toàn
PCCC
Thông tin
về điều
kiện an
ninh trật
tự
S GD&ĐT
-
Thông tin
về công
dân
-
-
-
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
Thông
tin về
cbccvc
Thông tin
về đất đai
Thông tin
về hộ tịch
-
-
-
S GTVT
-
Thông tin
về đăng
ký
phương
tiện
-
-
-
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
-
-
-
Thông tin
về GPXD
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông tin
về công
dân
Thông tin
về an toàn
PCCC
S KH&ĐT
Thông
tin về
BHXH
Thông tin
về công
dân
-
Thông
tin về
thông
quan
điện
tử
Thông tin
về thuế
-
-
-
-
Thông tin
về đất đai
Thông tin
về lý lịch
tư pháp (tổ
chức là
doanh
nghiệp, cá
nhân góp
vốn thành
lập
Thông tin
về chứng
chỉ xây
dựng
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông tin
về đăng
ký
phương
tiện
Thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
45
Cung cấp
Triển khai
BHXH
tỉnh
Công an
tỉnh
Trung
tâm
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục
Thuế
S Công
Thương
S
KH&ĐT
S
LĐTB&XH
S
Nội
vụ
S
TN&MT
S Tư
pháp/Công
an tỉnh
S Xây
dựng
S Y
tế
UBND
tỉnh
S
GD&ĐT
doanh
nghiệp)
S
LĐTB&XH
Thông
tin về
BHXH
Thông tin
về công
dân
-
-
-
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
-
Thông tin
về đất đai
Thông tin
về hộ tịch
-
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông tin
về lý lịch
tư pháp
S Nội vụ
Thông
tin về
BHXH
Thông tin
về công
dân
-
-
-
-
-
-
-
Thông tin
về đất đai
Thông tin
về lý lịch
tư pháp
-
-
-
S
NN&PTNT
-
Thông tin
về công
dân
Thông
tin về
đăng
kiểm
phương
tiện
Thông
tin về
thông
quan
điện
tử
Thông tin
về thuế
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
-
Thông tin
về đất đai
Thông tin
về lý lịch
tư pháp
-
Thông
tin về
vệ
sinh
ATTP
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
S Tài chính
-
Thông tin
về công
dân
-
-
-
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
Thông
tin về
cbccvc
Thông tin
về đất đai
-
-
-
-
S TN&MT
-
Thông tin
về công
dân
-
-
Thông tin
về thuế
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
Thông
tin về
cbccvc
-
-
Thông tin
về quy
hoạch
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
S TT&TT
-
Thông tin
về công
dân
-
-
Thông tin
về báo
cáo tài
chính
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
-
Thông tin
về đất đai
-
-
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông tin
về điều
kiện an
ninh trật
tự
S Tư pháp
-
Thông tin
về công
dân
-
-
Thông tin
về thuế
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
-
Thông tin
về đất đai
-
-
-
-
S Y tế
Thông
tin về
BHXH
Thông tin
về công
dân
-
-
-
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
-
-
Thông tin
về lý lịch
tư pháp
-
-
Thông
tin về
chứng
46
Cung cấp
Triển khai
BHXH
tỉnh
Công an
tỉnh
Trung
tâm
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục
Thuế
S Công
Thương
S
KH&ĐT
S
LĐTB&XH
S
Nội
vụ
S
TN&MT
S Tư
pháp/Công
an tỉnh
S Xây
dựng
S Y
tế
UBND
tỉnh
S
GD&ĐT
Thông tin
về giấy
phép lái
xe
nhận
đầu tư
S Xây dựng
-
Thông tin
về công
dân
-
-
-
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
-
Thông tin
về đất đai
Thông tin
về lý lịch
tư pháp
-
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
S KH&CN
-
Thông tin
về công
dân
-
-
-
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
Thông
tin về
cbccvc
-
-
-
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông tin
bằng cấp
chứng chỉ
Thông tin
về đăng
ký
phương
tiện
S Ngoại vụ
Ban Dân tộc
Thông tin
về công
dân
UBND xã
Thông
tin về
BHXH
Thông tin
về công
dân
-
-
-
-
-
Thông tin về
người có
công
-
-
Thông tin
về hộ tịch
-
-
-
Thanh tra
tỉnh
-
Thông tin
về công
dân
-
-
-
-
Thông tin
về doanh
nghiệp
-
-
-
-
-
-
-
-
47
Dịch vụ dùng chung và yêu cầu về mặt chức năng của các hệ thống cung cấp các dịch vụ: Qua phân tích các TTHC, một số
những dịch vụ mang tính cốt lõi sẽ triển khai thành dịch vụ dùng chung cho toàn tỉnh (như bảng bên dưới).
Bảng 5: Dịch vụ dùng chung và yêu cầu về mặt chức năng của hệ thống cung cấp dịch vụ
Đơn vị
CC
dịch
vụ
BHXH
tỉnh
Công an tỉnh
TT
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục Thuế
S
Công
Thương
S
KH&ĐT
S LĐ
TB&XH
S Nội
vụ
S Tài nguyên
và Môi trưng
S Tư
pháp
S Xây dựng
S Y
tế
Ban QL
KKTNS
&CKCN
Bộ
Ngoại
giao
DVCC
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông
tin về
an toàn
PCCC
DVCC
thông
tin về
công
dân
DVCC
thông
tin về
hộ
chiếu
phổ
thông
DVCC
thông
tin về
đăng ký
phương
tiện
DVCC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
DVCC
thông
tin về
đăng
kiểm
phương
tiện
DVCC
thông
tin về
thông
quan
điện tử
DVCC
thông
tin về
thuế
DVCC
thông
tin về
báo
cáo tài
chính
DVCC
thông tin
về giấy
chứng
nhận
ATTP
DVCC
thông tin
về doanh
nghiệp,
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông tin
về người
có công
DVCC
thông
tin về
cán bộ,
CCVC
DVCC
thông
tin về
đất đai
DVCC
thông
tin về
đánh
giá tác
động
môi
trường
DVCC
thông
tin về
hộ tịch
DVCC
thông
tin về
quy
hoạch
DVCC
thông
tin về
giấy
phép
xây
dựng
DVCC
thông
tin về
chứng
chỉ xây
dựng
DVCC
thông
tin về
vệ sinh
ATTP
DVCC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
DVCC
thông
tin về
hộ
chiếu
công
vụ,
ngoại
giao
Chức
năng
ứng
dụng
CC
dịch
vụ
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
BHXH
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
an toàn
PCCC
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
công
dân
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
hộ
chiếu
phổ
thông
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
đăng ký
phương
tiện
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
đăng
kiểm
phương
tiện
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
thông
quan
điện tử
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
thuế
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
báo
cáo tài
chính
Tiếp
nhận các
YC về
CC
thông tin
về giấy
chứng
nhận
ATTP
Tiếp
nhận các
YC về
CC thông
tin về
doanh
nghiệp,
về chứng
nhận đầu
tư
Tiếp
nhận các
YC về
CC
thông tin
về người
có công
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
cán bộ,
CCVC
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
đất đai
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
đánh
giá tác
động
môi
trường
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
hộ tịch
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
quy
hoạch
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
giấy
phép
xây
dựng
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
chứng
chỉ xây
dựng
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
vệ sinh
ATTP
Tiếp
nhận các
YC về
CC thông
tin về
chứng
nhận đầu
tư
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin hộ
chiếu
công
vụ,
ngoại
giao
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
BHXH
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
an toàn
PCCC
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
công
dân
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
hộ
chiếu
phổ
thông
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
đăng ký
phương
tiện
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
đăng
kiểm
phương
tiện
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
thông
quan
điện tử
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
thuế
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
báo
cáo tài
chính
Xử lý
các YC
CC
thông tin
về giấy
chứng
nhận
ATTP
Xử lý các
YC CC
thông tin
về doanh
nghiệp,
về chứng
nhận đầu
tư
Xử lý
các YC
CC
thông tin
về người
có công
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
cán bộ,
CCVC
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
đất đai
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
đánh
giá tác
động
môi
trường
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
hộ tịch
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
quy
hoạch
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
giấy
phép
xây
dựng
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
chứng
chỉ xây
dựng
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
vệ sinh
ATTP
Xử lý các
YC CC
thông tin
về chứng
nhận đầu
tư
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
hộ
chiếu
công
vụ,
ngoại
giao
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản hồi
các YC
Phản hồi
các YC
Phản hồi
các YC
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản
hồi các
Phản hồi
các YC
Phản
hồi các
48
Đơn vị
CC
dịch
vụ
BHXH
tỉnh
Công an tỉnh
TT
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục Thuế
S
Công
Thương
S
KH&ĐT
S LĐ
TB&XH
S Nội
vụ
S Tài nguyên
và Môi trưng
S Tư
pháp
S Xây dựng
S Y
tế
Ban QL
KKTNS
&CKCN
Bộ
Ngoại
giao
YC CC
thông
tin về
BHXH
YC CC
thông
tin về
an toàn
PCCC
YC CC
thông
tin về
công
dân
YC CC
thông
tin về
hộ
chiếu
phổ
thông
YC CC
thông
tin về
đăng ký
phương
tiện
YC CC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
YC CC
thông
tin về
đăng
kiểm
phương
tiện
YC CC
thông
tin về
thông
quan
điện tử
YC CC
thông
tin về
thuế
YC CC
thông
tin về
báo
cáo tài
chính
CC
thông tin
về giấy
chứng
nhận
ATTP
CC thông
tin về
doanh
nghiệp,
về chứng
nhận đầu
tư
CC
thông tin
về người
có công
YC CC
thông
tin về
cán bộ,
CCVC
YC CC
thông
tin về
đất đai
YC CC
thông
tin về
đánh
giá tác
động
môi
trường
YC CC
thông
tin về
hộ tịch
YC CC
thông
tin về
quy
hoạch
YC CC
thông
tin về
giấy
phép
xây
dựng
YC CC
thông
tin về
chứng
chỉ xây
dựng
YC CC
thông
tin về
vệ sinh
ATTP
CC thông
tin về
chứng
nhận đầu
tư
YC CC
thông
tin về
hộ
chiếu
công
vụ,
ngoại
giao
Dịch
vụ
dùng
chung
cho
toàn
tỉnh
DVCC thông tin về BHXH
DVCC thông tin về an toàn PCCC
DVCC thông tin về công dân
DVCC thông tin về hộ chiếu phổ thông
DVCC thông tin về đăng ký phương tiện
DVCC thông tin về đăng kiểm phương tiện
DVCC thông tin về thông quan điện tử
DVCC thông tin về thuế
DVCC thông tin về báo cáo tài chính
DVCC thông tin về giấy chứng nhận ATTP
DVCC thông tin về doanh nghiệp
DVCC thông tin về chứng nhận đầu tư
DVCC thông tin về người có công
DVCC thông tin về cán bộ, CCVC
DVCC thông tin về đất đai
DVCC thông tin về đánh giá tác động môi trường
DVCC thông tin về hộ tịch
Dịch vụ cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp
DVCC thông tin về quy hoạch
DVCC thông tin về giấy phép xây dựng
49
Đơn vị
CC
dịch
vụ
BHXH
tỉnh
Công an tỉnh
TT
Đăng
kiểm
Chi
Cục
Hải
quan
Cục Thuế
S
Công
Thương
S
KH&ĐT
S LĐ
TB&XH
S Nội
vụ
S Tài nguyên
và Môi trưng
S Tư
pháp
S Xây dựng
S Y
tế
Ban QL
KKTNS
&CKCN
Bộ
Ngoại
giao
DVCC thông tin về chứng chỉ xây dựng
DVCC thông tin về vệ sinh ATTP
DVCC thông tin về hộ chiếu công vụ, ngoại giao
Dịch vụ quản lý định danh
Dịch vụ xác thực
Dịch vụ cấp quyền truy cập
Dịch vụ thanh toán điện tử
50
1.3. Phân tích, đánh giá yêu cầu, nhu cầu đổi mới, liên thông quy trình
nghiệp vụ
Đánh giá chung: Hiện tại các nghiệp vụ liên thông giữa các CQNN tại tỉnh đã
đáp ứng hoàn toàn phần liên thông xử lý văn bản điện tử. Ngoài ra việc liên thông
trong việc xử lý nghiệp vụ chuyên ngành hiện trong giai đoạn tiếp tục thực hiện việc
ứng dụng CNTT để thực hiện nhu cầu chia sẻ dữ liệu, góp phần giảm các bước trong
giải quyết TTHC.
Căn cứ trên những dịch vụ dùng chung cho toàn tỉnh và việc trao đổi thông tin,
dữ liệu giữa các cơ quan trong tỉnh cũng như đối với các cơ quan ở Trung ương, các
thông tin cơ bản đối với từng đối tượng cụ thể mà tỉnh có nhu cầu sử dụng thông tin:
Bảng 6: Các đối tượng mà tỉnh có nhu cầu sử dụng thông tin
STT
Các đối tượng
mà tỉnh có nhu
cầu sử dụng
thông tin
Các thông tin cơ bản của từng đối tượng
1
Thông tin về
công dân
- Số định danh
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Giới tính
- Nơi đăng ký khai sinh
- Quê quán
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Quốc tịch
- Tình trạng hôn nhân
- Nơi thường trú
- Nơi ở hiện tại
- Và các thông tin khác
2
Thông tin về
doanh nghiệp
- Mã số doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp
- Ngành, nghề kinh doanh
- Mã số địa điểm kinh doanh
- Địa chỉ doanh nghiệp
- Điện thoại
- Email
- Chủ sở hữu
51
STT
Các đối tượng
mà tỉnh có nhu
cầu sử dụng
thông tin
Các thông tin cơ bản của từng đối tượng
- Vốn điều lệ
- Người đại diện theo pháp luật
- Và các thông tin khác
3
Thông tin về
chứng nhận đầu
tư
- Mã số giấy chứng nhận đầu tư
- Tên chủ đầu tư
- Địa chỉ
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
- Quy mô đầu tư
- Tổng vốn đầu tư
- Thời gian thực hiện
- Tiến độ
- Và các thông tin khác
4
Thông tin về đất
đai
- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất,
chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có
liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính của thửa đất;
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không
gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất;
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình
trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;
- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông;
- Nhóm dữ liệu về địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính về mốc và đường địa giới hành chính các cấp;
52
STT
Các đối tượng
mà tỉnh có nhu
cầu sử dụng
thông tin
Các thông tin cơ bản của từng đối tượng
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không
gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa
danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, và các ghi chú khác;
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm
dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế
tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa
chính;
- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các
loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công
trình.
5
Thông tin về hộ
tịch
- Khai sinh
- Tình trạng hôn nhân
- Tình trạng giám hộ
- Khai tử
- Quốc tịch
- Cha, mẹ, con
- Và các thông tin khác
6
Thông tin về thuế
- Mã số thuế
- Họ và tên
- Số CMND/CCCD/TCC
- Tỉnh/Thành phố cư trú
- Ngày cấp mã số thuế
- Cơ quan thuế quản lý
- Và các thông tin khác
7
Thông tin về
đăng kiểm
phương tiện
- Mã số hồ sơ đăng kiểm
- Số đăng ký phương tiện
- Chủ sở hữu phương tiện
- Thời hạn đăng kiểm
- Tình trạng phương tiện
- Và các thông tin khác
8
Thông tin về bảo
hiểm xã hội
- Họ và tên
- Ngày sinh
53
STT
Các đối tượng
mà tỉnh có nhu
cầu sử dụng
thông tin
Các thông tin cơ bản của từng đối tượng
- Giới tính
- Số CMND/CCCD/TCC
- Nơi cấp giấy khai sinh
- Địa chỉ cư trú
- Mã hộ gia đình
- Quan hệ với chủ hộ
- Mã số thẻ bảo hiểm
- Địa chỉ đăng ký khám chữa bệnh
- Thời hạn sử dụng
- Và các thông tin khác
9
Thông tin về
đăng ký phương
tiện
- Mã số đăng ký phương tiện
- Tên chủ phương tiện
- Số máy
- Số khung
- Địa chỉ thường trú
- Biến số đăng ký
- Nhãn hiệu
- Màu sơn
- Và các thông tin khác
10
Thông tin về lý
lịch tư pháp
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Nơi sinh
- Quốc tịch
- Giới tính
- Nơi thường trú
- Nơi tạm trú
- Số CMND/CCCD/TCC
- Họ và tên cha
- Họ và tên mẹ
- Họ và tên vợ/chồng
- Tình trạng án tích
54
STT
Các đối tượng
mà tỉnh có nhu
cầu sử dụng
thông tin
Các thông tin cơ bản của từng đối tượng
11
Thông tin về giấy
phép xây dựng
- Mã số giấy phép
- Ngày, tháng, năm cấp
- Cấp cho: Tên người dân/doanh nghiệp/tổ chức
- Địa chỉ công trình
- Tên công trình
- Vị trí xây dựng
- Loại và cấp công trình
- Chỉ giới xây dựng
- Diện tích xây dựng
- Tổng diện tích sàn
- Chiều cao công trình
- Số tầng xây dựng
- Hiệu lực giấy phép
12
Thông tin về
chứng chỉ hoạt
động xây dựng
Thông tin về chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây
dựng của cá nhân bao
gồm:
- Mã số chứng chỉ
- Họ và tên
- Số CMND/CCCD/TCC
- Ngày cấp, nơi cấp
- Ngày, tháng, năm sinh
- Địa chỉ thường trú
- Số điện thoại
- Trình độ chuyên môn
- Đơn vị công tác
- Lĩnh vực hoạt động xây
dựng
- Hạn sử dụng
Thông tin về chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng của tổ
chức bao gồm:
- Mã số chứng chỉ
- Tên tổ chức
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Quyết định thành
lập
- Tên người đại diện theo pháp
luật
- Quốc tịch
- Địa chỉ trụ sở chính
- Số điện thoại
- Vốn điều lệ
- Phạm vi hoạt động xây dựng
- Hạn sử dụng
13
Thông tin về an
toàn phòng cháy
chữa cháy
- Số
- Họ và tên
- Chức vụ
- Đại diện cho
55
STT
Các đối tượng
mà tỉnh có nhu
cầu sử dụng
thông tin
Các thông tin cơ bản của từng đối tượng
- Ngày lập biên bản kiểm tra
- Cơ sở
- Địa chỉ
14
Thông tin về hộ
chiếu phổ thông
- Loại
- Mã số
- Số hộ chiếu
- Họ và tên
- Quốc tịch
- Ngày sinh
- Nơi sinh
- Số CMND/CCCD/TCC
- Giới tính
- Ngày cấp
- Ngày hết hạn
- Nơi cấp
15
Thông tin về
thông quan điện
tử
- Số
- Ngày đăng ký
- Tên Cục
- Tên Chi cục
- Mã số thuế đơn vị nhập khẩu
- Tên đơn vị nhập khẩu
- Tên đơn vị xuất khẩu
- Loại hình
- Số hợp đồng
- Ngày tháng năm hợp đồng
- Số hóa đơn
- Ngày tháng năm hóa đơn
- Nước xuất khẩu
- Cảng, địa điểm xếp hàng
- Cảng, địa điểm dỡ hàng
16
Thông tin về báo
cáo tài chính
- Tên công ty
- Địa chỉ
56
STT
Các đối tượng
mà tỉnh có nhu
cầu sử dụng
thông tin
Các thông tin cơ bản của từng đối tượng
- Năm báo cáo tài chính
- Tài sản
- Mã số
- Thuyết minh
- Số cuối năm
- Số đầu năm
17
Thông tin về giấy
chứng nhận an
toàn thực phẩm
- Số
- Hiệu lực
- Tên cơ sở
- Chủ cơ sở
- Địa chỉ
- Điện thoại
- Ngành nghề kinh doanh đủ điều kiện an toàn thực phẩm
18
Thông tin về
người có công
- Số
- Loại đối tượng
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Giới tính
- Quê quán
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Quốc tịch
- Nơi thường trú
19
Thông tin về cán
bộ, công chức,
viên chức
- Họ và tên
- Năm sinh
- Quê quán
- Trình độ
- Chuyên ngành đào tạo
- Số CMND/CCCD/TCC
- Chức danh chuyên môn
- Chức danh nghề nghiệp
- Hệ số lương
57
Danh mục CSDL dùng chung cấp tỉnh:
Danh sách các phần tử dữ liệu trong CSDL dùng chung và ràng buộc:
Việc lựa chọn xây dựng các CSDL dùng chung cho tỉnh cũng phải dựa trên
nguyên tắc, đó là bảo đảm việc chia sẻ các thông tin dùng chung cho toàn tỉnh, cung
cấp chính xác, kịp thời các thông tin cho các hoạt động nghiệp vụ chung của tỉnh để
giảm thiểu tối đa thời gian xử lý, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Qua
đó, cung cấp các DVC cho người dân một cách minh bạch, rõ ràng và giảm thiểu tối
đa thời gian đi lại cho người dân. Hơn nữa, các CSDL dùng chung này cũng cần phải
so sánh, tham chiếu đến các CSDL quốc gia hiện nay đang được xây dựng để có thể
có lộ trình cũng như sự phối hợp triển khai cho phù hợp.
Ngoài ra, tùy theo tình hình thực tế để xem xét, cân nhắc đưa các dữ liệu khác
phát sinh trong quá trình giải quyết TTHC, cũng như sự cần thiết của các dữ liệu đó
để phục vụ quá trình quản lý nhà nước, hình thành dữ liệu dùng chung của tỉnh. Tuy
vậy, việc hiện thực hóa việc xây dựng các CSDL cần phải có sự tham gia của các
thành phần liên quan để bảo đảm tính đầy đủ, chính xác về mặt dữ liệu để tránh việc
đầu tư, xây dựng trùng lặp. Cũng cần phải cân đối ngân sách của tỉnh trong việc đề
STT
Các đối tượng
mà tỉnh có nhu
cầu sử dụng
thông tin
Các thông tin cơ bản của từng đối tượng
- Và các thông tin khác
20
Thông tin về
đánh giá tác động
môi trường
- Số quyết định
- Ngày tháng năm
- Tên dự án
- Chủ đầu tư
- Và các thông tin khác
21
Thông tin về quy
hoạch
- Số quyết định
- Sơ đồ
- Loại quy hoạch
- Và các thông tin khác
22
Thông tin về vệ
sinh an toàn thực
phẩm
- Số
- Tên cơ sở
- Loại hình kinh doanh
- Chủ cơ sở
- Địa chỉ
- Điện thoại
58
xuất xây dựng CSDL phù hợp với việc cập nhật, duy trì Khung kiến trúc số của tỉnh
Thanh Hóa. Ví dụ như đối với dịch vụ cung cấp cấp giấy phép xây dựng, ngoài dịch
vụ cung cấp theo thẩm quyền của của Sở Xây dựng, Tỉnh xem xét sự cần thiết và
lựa chọn thời điểm phù hợp để triển khai dịch vụ cung cấp thông tin cấp giấy phép
xây dựng thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp Thanh Hóa, cấp
giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp huyện, để hình
thành dữ liệu dùng chung đồng bộ, bảo đảm phù hợp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn
nhân lực duy trì vận hành, cập nhật dữ liệu thường xuyên, quyết tâm của người đứng
đầu, hiệu quả, vốn,...
Qua phân tích và căn cứ vào bảng các dịch vụ dùng chung của tỉnh Thanh Hóa,
việc kết nối, sử dụng các CSDL quốc gia, các CSDL do các Bộ đã và đang triển khai
sau và danh sách các dữ liệu dùng chung cho toàn tỉnh như sau:
Bảng 7: Kết nối, sử dụng CSDLQG và CSDL do các Bộ đã và đang xây dựng
STT
CSDL
Các thông tin cơ bản
Cơ quan chủ
quản
1
CSDLQG về
dân cư
- Số định danh/CMND/CCCD/TCC
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Giới tính
- Nơi đăng ký khai sinh
- Quê quán
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Quốc tịch
- Tình trạng hôn nhân
- Nơi thường trú
- Nơi ở hiện tại
- Và các thông tin khác
Bộ Công an
2
CSDLQG về
đăng ký doanh
nghiệp
- Mã số doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp
- Ngành, nghề kinh doanh
- Mã số địa điểm kinh doanh
- Địa chỉ doanh nghiệp
- Điện thoại
- Email
Bộ Tài chính
59
- Chủ sở hữu
- Vốn điều lệ
- Người đại diện theo pháp luật
- Và các thông tin khác
3
CSDL đất đai
quốc gia
- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người
quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên
quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa
đất;
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất:
gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc
tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế
quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao
dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất;
- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống
thủy văn và hệ thống thủy lợi;
- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống
đường giao thông;
- Nhóm dữ liệu về địa giới: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và
đường địa giới hành chính các cấp;
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm
dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về
vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn,
thuỷ văn, dân cư, và các ghi chú khác;
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và
độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ
Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường
60
cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ
địa chính;
- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính về đường
chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất,
quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông
và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành
lang an toàn bảo vệ công trình.
4
CSDL về hộ
tịch
- Khai sinh
- Tình trạng hôn nhân
- Tình trạng giám hộ
- Khai tử
- Quốc tịch
- Cha, mẹ, con
- Và các thông tin khác
Bộ Tư pháp
5
CSDL về thuế
- Mã số thuế
- Họ và tên
- Số CMND/CCCD/TCC
- Tỉnh/Thành phố cư trú
- Ngày cấp mã số thuế
- Cơ quan thuế quản lý
- Và các thông tin khác
Cục Thuế
6
CSDL về đăng
kiểm phương
tiện
- Mã số hồ sơ đăng kiểm
- Số đăng ký phương tiện
- Chủ sở hữu phương tiện
- Thời hạn đăng kiểm
- Tình trạng phương tiện
- Và các thông tin khác
Cục Đăng
kiểm – Bộ
Xây dựng
7
CSDL về bảo
hiểm xã hội
- Họ và tên
- Ngày sinh
- Giới tính
- Số CMND/CCCD/TCC
- Nơi cấp giấy khai sinh
- Địa chỉ cư trú
- Mã hộ gia đình
Bảo hiểm xã
hội Việt Nam
61
- Quan hệ với chủ hộ
- Mã số thẻ bảo hiểm
- Địa chỉ đăng ký khám chữa bệnh
- Thời hạn sử dụng
- Và các thông tin khác
8
CSDL về đăng
ký phương tiện
- Mã số đăng ký phương tiện
- Tên chủ phương tiện
- Số máy
- Số khung
- Địa chỉ thường trú
- Biến số đăng ký
- Nhãn hiệu
- Màu sơn
- Và các thông tin khác
Bộ Công an
9
CSDL về lý
lịch tư pháp
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Nơi sinh
- Quốc tịch
- Giới tính
- Nơi thường trú
- Nơi tạm trú
- Số CMND/CCCD/TCC
- Họ và tên cha
- Họ và tên mẹ
- Họ và tên vợ/chồng
- Tình trạng án tích
Bộ Tư pháp
10
CSDL về hộ
chiếu phổ thông
- Loại
- Mã số
- Số hộ chiếu
- Họ và tên
- Quốc tịch
- Ngày sinh
- Nơi sinh
- Số CMND/CCCD/TCC
- Giới tính
Cục Quản lý
xuất nhập
cảnh – Bộ
Công an
62
- Ngày cấp
- Ngày hết hạn
- Nơi cấp
11
CSDL về thông
quan điện tử
- Số
- Ngày đăng ký
- Tên Cục
- Tên Chi cục
- Mã số thuế đơn vị nhập khẩu
- Tên đơn vị nhập khẩu
- Tên đơn vị xuất khẩu
- Loại hình
- Số hợp đồng
- Ngày tháng năm hợp đồng
- Số hóa đơn
- Ngày tháng năm hóa đơn
- Nước xuất khẩu
- Cảng, địa điểm xếp hàng
- Cảng, địa điểm dỡ hàng
Cục Hải quan
12
CSDL về báo
cáo tài chính
- Tên công ty
- Địa chỉ
- Năm báo cáo tài chính
- Tài sản
- Mã số
- Thuyết minh
- Số cuối năm
- Số đầu năm
Cục Thuế
13
CSDL về người
có công
- Số
- Loại đối tượng
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Giới tính
- Quê quán
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Quốc tịch
Bộ Nội vụ
63
- Nơi thường trú
14
CSDL về cán
bộ, công chức,
viên chức
- Họ và tên
- Năm sinh
- Quê quán
- Trình độ
- Chuyên ngành đào tạo
- Số CMND/CCCD/TCC
- Chức danh chuyên môn
- Chức danh nghề nghiệp
- Hệ số lương
- Và các thông tin khác
Bộ Nội vụ
15
CSDL về hộ
chiếu công vụ,
ngoại giao
- Loại
- Mã số
- Số hộ chiếu
- Họ và tên
- Quốc tịch
- Ngày sinh
- Nơi sinh
- Số CMND/CCCD/TCC
- Giới tính
- Ngày cấp
- Ngày hết hạn
- Nơi cấp
Bộ Ngoại giao
CSDL dùng chung cho toàn tỉnh Thanh Hóa cần đáp ứng được các yêu cầu:
(1) Dữ liệu được lưu tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh, do cơ quan chủ quản chịu
trách nhiệm quản lý, dữ liệu số hóa phải được bảo đảm có giá trị pháp lý theo quy
định. Dữ liệu có thể được chia sẻ với các cơ quan trong địa bàn tỉnh, hoặc với các
tỉnh khác hoặc với các cơ quan Trung ương tùy theo nhu cầu, trách nhiệm giữa các
bên.
(2) Dữ liệu được lưu trữ nhằm mục đích phục vụ cho công tác quản lý, cập
nhật, chia sẻ với các cơ quan liên quan trong địa bàn tỉnh và với các tỉnh, các bộ,
ngành khi có nhu cầu thực tế. Dữ liệu này cũng được thu thập để nhằm mục đích
xây dựng CSDL về giải quyết TTHC.
(3) Dữ liệu được thu thập, cập nhật và lưu trữ từ việc thực hiện các TTHC của
người dân và doanh nghiệp.
64
(4) Dữ liệu được thu thập, chuẩn hóa, xác thực và được lưu trữ nhằm mục đích
chia sẻ với các đơn vị liên quan để tăng khả năng tra cứu, xuất thông tin trong quá
trình giải quyết TTHC, thu ngắn thời gian xử lý hồ sơ TTHC. Các dữ liệu này cũng
là những thành phần quan trọng để phục vụ cho việc xây dựng kho dữ liệu của tỉnh
nhằm mục đích thống kê, phân tích, báo cáo sau này.
Bảng 8: Danh sách các thông tin dữ liệu dung chung cho toàn tỉnh Thanh Hóa
STT
Dữ liệu
dùng chung
Các thông tin cơ bản
Cơ quan chủ
quản
1
Dữ liệu về
chứng nhận
đầu tư trong
nước tỉnh
- Mã số giấy chứng nhận đầu tư
- Tên chủ đầu tư
- Địa chỉ
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
- Quy mô đầu tư
- Tổng vốn đầu tư
- Thời gian thực hiện
- Tiến độ
- Và các thông tin khác
- Ban Quản lý
Khu kinh tế
Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp
tỉnh Thanh Hóa
- Sở Kế hoạch và
Đầu tư
(Thẩm quyền
cấp, điều chỉnh
và thu hồi Giấy
chứng nhận đăng
ký đầu tư thực
hiện theo quy
định tại Điều 38
Luật Đầu tư
ngày
26/11/2014)
2
Dữ liệu về
giấy phép
xây dựng
- Mã số giấy phép
- Ngày, tháng, năm cấp
- Cấp cho: Tên người dân/doanh nghiệp/tổ
chức
- Địa chỉ công trình
- Tên công trình
- Vị trí xây dựng
- Loại và cấp công trình
- Chỉ giới xây dựng
- Diện tích xây dựng
- Tổng diện tích sàn
- Chiều cao công trình
- Sở Xây dựng
- Ban Quản lý
Khu kinh tế
Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp
tỉnh Thanh Hóa
- UBND cấp
huyện
65
- Số tầng xây dựng
- Hiệu lực giấy phép
3
Dữ liệu về
chứng chỉ
hoạt động
xây dựng
Dữ liệu về chứng chỉ
hành nghề hoạt động
xây dựng của cá nhân
bao gồm:
- Mã số chứng chỉ
- Họ và tên
- Số
CMND/CCCD/TCC
- Ngày cấp, nơi cấp
- Ngày, tháng, năm
sinh
- Địa chỉ thường trú
- Số điện thoại
- Trình độ chuyên
môn
- Đơn vị công tác
- Lĩnh vực hoạt động
xây dựng
- Hạn sử dụng
Dữ liệu về chứng chỉ
hành nghề hoạt động
xây dựng của tổ chức
bao gồm:
- Mã số chứng chỉ
- Tên tổ chức
- Giấy chứng nhận
đăng ký doanh
nghiệp/Quyết định
thành lập
- Tên người đại diện
theo pháp luật
- Quốc tịch
- Địa chỉ trụ sở chính
- Số điện thoại
- Vốn điều lệ
- Phạm vi hoạt động
xây dựng
- Hạn sử dụng
Sở Xây dựng
4
Dữ liệu về
an toàn
phòng cháy
chữa cháy
- Số giấy phép
- Họ và tên của chủ cơ sở được cấp giấy phép
- Chức vụ của chủ cơ sở
- Đại diện cho
- Ngày lập biên bản kiểm tra
- Địa chỉ cơ sở
Cảnh sát Phòng
cháy chữa cháy
tỉnh
5
Dữ liệu về
giấy chứng
nhận an
toàn thực
phẩm
- Số giấy chứng nhận
- Hiệu lực
- Tên cơ sở
- Tên chủ cơ sở
- Địa chỉ cơ sở
- Điện thoại
- Ngành nghề kinh doanh đủ điều kiện an toàn
thực phẩm
Sở Công
Thương
66
6
Dữ liệu về
đánh giá tác
động môi
trường
- Số quyết định
- Ngày tháng năm
- Tên dự án
- Tên chủ đầu tư
- Và các thông tin khác
Sở Tài nguyên
và Môi trường
7
Dữ liệu về
quy hoạch
- Số quyết định
- Sơ đồ
- Loại quy hoạch
- Và các thông tin khác
Sở Xây dựng
8
Dữ liệu về
vệ sinh an
toàn thực
phẩm
- Số giấy chứng nhận
- Tên cơ sở
- Loại hình kinh doanh
- Tên chủ cơ sở
- Địa chỉ cơ sở
- Điện thoại
Sở Y tế
Ngoài các đề xuất về việc sử dụng các dữ liệu nêu trên, Khung kiến trúc số tỉnh
Thanh Hóa còn có những CSDL dùng chung khác, phục vụ các hệ thống, ứng dụng,
dịch vụ dùng chung thuộc Kiến trúc.
2. Kiến trúc ứng dụng
2.1. Hiện trạng các ứng dụng đang sử dụng
a) Ứng dụng cung cấp dịch vụ và dữ liệu thông tin:
Ứng dụng cung cấp dịch vụ thông tin là Cổng TTĐT tỉnh, các Cổng, trang thông
tin điện tử của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố và ứng dụng công nghệ
thông tin, một cửa, dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Danh sách Cổng TTĐT tỉnh và các cổng, trang thông tin điện tử của các cơ
quan nhà nước trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
Bảng 9: Cổng/trang TTĐT của sở, ban, ngành tỉnh Thanh Hóa
STT
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
TÊN MIỀN
I
CỔNG TTĐT TỈNH VÀ CÁC CỔNG
THÀNH PHẦN
1.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa
https://thanhhoa.gov.vn/
2.
Hội đồng nhân dân tỉnh
https://hdndthanhhoa.gov.vn/
67
STT
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
TÊN MIỀN
II
CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
3.
Thành phố Thanh Hóa
http://tpthanhhoa.thanhhoa.gov.vn/
4.
Thành phố Sầm Sơn
http://samson.thanhhoa.gov.vn/
5.
Thị xã Nghi Sơn
https://tinhgia.thanhhoa.gov.vn/
6.
Thị xã Bỉm Sơn
http://bimson.thanhhoa.gov.vn/
7.
Huyện Quảng Xương
http://quangxuong.thanhhoa.gov.vn/
8.
Huyện Hậu Lộc
http://hauloc.thanhhoa.gov.vn/
9.
Huyện Nga Sơn
http://ngason.thanhhoa.gov.vn/
10.
Huyện Triệu Sơn
http://trieuson.thanhhoa.gov.vn/
11.
Huyện Ngọc Lặc
http://ngoclac.thanhhoa.gov.vn/
12.
Huyện Thạch Thành
http://thachthanh.thanhhoa.gov.vn/
13.
Huyện Thọ Xuân
http://thoxuan.thanhhoa.gov.vn/
14.
Huyện Như Xuân
http://nhuxuan.thanhhoa.gov.vn/
15.
Huyện Lang Chánh
http://langchanh.thanhhoa.gov.vn/
16.
Huyện Quan Hóa
http://quanhoa.thanhhoa.gov.vn/
17.
Huyện Mường Lát
http://muonglat.thanhhoa.gov.vn/
18.
Huyện Hoằng Hóa
http://hoanghoa.thanhhoa.gov.vn/
19.
Huyện Hà Trung
http://hatrung.thanhhoa.gov.vn/
20.
Huyện Thiệu Hóa
http://thieuhoa.thanhhoa.gov.vn/
21.
Huyện Yên Định
http://yendinh.thanhhoa.gov.vn/
22.
Huyện Nông Cống
http://nongcong.thanhhoa.gov.vn/
23.
Huyện Cẩm Thủy
http://camthuy.thanhhoa.gov.vn/
24.
Huyện Vĩnh Lộc
http://vinhloc.thanhhoa.gov.vn/
25.
Huyện Như Thanh
http://nhuthanh.thanhhoa.gov.vn/
26.
Huyện Thường Xuân
http://thuongxuan.thanhhoa.gov.vn/
27.
Huyện Bá Thước
http://bathuoc.thanhhoa.gov.vn/
28.
Huyện Quan Sơn
http://quanson.thanhhoa.gov.vn/
III
SỞ, BAN, NGÀNH
29.
Sở Tài chính
http://stc.thanhhoa.gov.vn/
30.
Sở Xây dựng
http://sxd.thanhhoa.gov.vn/
31.
Sở Tư pháp
http://stp.thanhhoa.gov.vn/
32.
Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch
http://svhttdl.thanhhoa.gov.vn/
33.
Sở Khoa học và Công nghệ
http://skhcn.thanhhoa.gov.vn/
68
STT
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
TÊN MIỀN
34.
Sở Y tế
http://syt.thanhhoa.gov.vn/
35.
Sở Ngoại vụ
http://songoaivu.thanhhoa.gov.vn/
36.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
http://snnptnt.thanhhoa.gov.vn/
37.
Sở Công thương
http://sct.thanhhoa.gov.vn/
38.
Sở Giáo dục và Đào tạo
http://thanhhoaedu.vn/
39.
Sở Nội vụ
http://snv.thanhhoa.gov.vn/
40.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
http://sdttg.thanhhoa.gov.vn/
41.
Đài phát thanh truyền hình
http://truyenhinhthanhhoa.vn/
42.
Thanh tra tỉnh
http://thanhtra.thanhhoa.gov.vn/
43.
Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và
các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa
http://nghison.thanhhoa.gov.vn/
44.
Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa
http://http//thanhhoacpi.vn/
IV
CƠ QUAN TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
45.
Chi Cục thuế Thanh Hóa
http://thanhhoa.gdt.gov.vn/
46.
Chi Cục Thống kê
http://ctk.thanhhoa.gov.vn/
47.
Công an tỉnh
http://conganthanhhoa.gov.vn/
48.
Ngân hàng nhà nước tỉnh Khu vực 7
https://nganhang.thanhhoa.gov.vn/
49.
Bảo hiểm xã hội tỉnh
https://thanhhoa.baohiemxahoi.gov.vn/
V
ĐOÀN, HỘI THUỘC TỈNH
50.
Hội Nông dân
http://hoinongdan.thanhhoa.gov.vn/
51.
Liên đoàn Lao động
http://congdoanthanhhoa.org.vn/
52.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
http://tuoitrethanhhoa.vn/
Cổng TTĐT tỉnh và các Cổng TTĐT của các sở, ngành, địa phương được vận
hành, cập nhật dữ liệu theo quy định. Các Cổng TTĐT đã cơ bản đăng tải công khai
các thông tin theo quy định tại Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính
phủ, qua đó góp phần đẩy mạnh minh bạch và tiếp cận thông tin của các tổ chức,
doanh nghiệp và người dân với các cơ quan Nhà nước.
b) Ứng dụng CNTT tại Bộ phận một cửa và dịch vụ công trực tuyến:
Hệ thống dịch vụ công trực tuyến tích hợp ứng dụng một cửa điện tử liên thông
của tỉnh tập trung tại Trung tâm Dịch vụ hành chính công trực tuyến của tỉnh, được
triển khai cho toàn tỉnh.
69
Ngoài Cổng dịch vụ công trực tuyến được triển khai tập trung tại Trung tâm
Dịch vụ hành chính công trực tuyến của tỉnh, có 04 sở, ngành sử dụng Hệ thống một
của điện tử liên thông được bộ, ngành Trung ương đầu tư và quản lý.
Thực hiện kết nối, tích hợp HTTT giải quyết TTHC của tỉnh với các HTTT của
Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương (trong đó có CSDLQG về dân cư); thực
hiện khai thác dữ liệu, thông tin người dùng trong CSDLQG về dân cư trên HTTT
giải quyết TTHC của tỉnh đối với 03 dịch vụ: Xác minh CCCD/CMND, xác minh
thông tin chủ hộ, lấy thông tin công dân phục vụ việc giải quyết TTHC.
c) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước:
- Hệ thống thư điện tử: Tài khoản thư điện tử đã được cấp cho 100% cơ quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh phục vụ trao đổi, gửi nhận văn bản điện tử giữa các cơ
quan hành chính nhà nước.
- Hệ thống văn bản điều hành: Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành đã được
triển khai đồng bộ đến toàn bộ các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã. Tỉ lệ
văn bản đi/đến được chuyển trên môi trường mạng đạt trên 98%. Đã kết nối, liên
thông và trao đổi văn bản điện tử với Hệ thống của Văn phòng Chính phủ, các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các cơ quan khác qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
- Ứng dụng chữ ký số: Ứng dụng chữ ký số đã được tỉnh Thanh Hóa triển khai
rộng rãi trong các cơ quan nhà nước của tỉnh (gồm chứng thư số cơ quan và chứng
thư số cá nhân là các cán bộ có chức danh lãnh đạo trong các CQNN của tỉnh); tỷ lệ
trao đổi văn bản điện tử và sử dụng chữ ký số trên văn bản điện tử tại các cơ quan
nhà nước thuộc tỉnh đạt trên 98%.
- Nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu cấp tỉnh (LGSP): Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu cấp tỉnh (tại địa chỉ https://lgsp. thanhhoa. gov.vn) được duy trì, hoạt động
thường xuyên, ổn định; hiện đang cung cấp 11 dịch vụ kết nối các phần mềm nội
tỉnh
2
và 11 dịch vụ kết nối bên ngoài
3
;
2.2. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc ứng dụng trong Kiến
trúc CQĐT cấp tỉnh, phiên bản 2.0
Kiến trúc ứng dụng trong phiên bản 2.0 đặt trọng tâm vào việc tích hợp, chia
sẻ dữ liệu và xây dựng nền tảng kết nối giữa các hệ thống quản lý dữ liệu của các cơ
2
Phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc cho các cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã; Phần mềm gửi nhận văn bản dành cho
doanh nghiệp; Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; Phần mềm một cửa điện tử cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Phần mềm Quản lý văn bản của khối
Đảng; Phần mềm Quản lý văn bản của VNPT; Hệ thống thư điện tử công vụ; Phần mềm Phản hồi Thanh Hóa; Phần mềm theo dõi nhiệm vụ; Cổng
thông tin điện tử của tỉnh; Cổng dữ liệu mở của tỉnh.
3
Dịch vụ bưu chính công ích (VNPost); Thông tin cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách; Hệ thống Đăng ký doanh nghiệp của Bộ
Kế hoạch & Đầu tư; Thông tin bảo hiểm xã hội; CSDL quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư Pháp; Phần mềm cấp lý lịch tư pháp
trực tuyến của Bộ Tư pháp; Phần mềm hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp; Hệ thống thông tin quản lý danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan
nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử Việt Nam (Bộ Thông tin và Truyền thông); Cổng dịch vụ công của Bộ Xây dựng; CSDL quốc gia
về đất đai; Tích hợp CSDL quốc gia về dân.
70
quan nhà nước tại địa phương. Việc triển khai Kiến trúc ứng dụng đã giúp tăng
cường khả năng quản lý, tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính, và tạo
điều kiện cho các cơ quan chia sẻ dữ liệu dễ dàng hơn, đồng thời liên kết với các cơ
sở dữ liệu quốc gia quan trọng như dữ liệu dân cư, bảo hiểm và hộ tịch. Tỉnh Thanh
Hóa đã tập trung vào việc xây dựng và triển khai đồng bộ các HTTT dùng chung,
đảm bảo liên thông dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của tỉnh. Điều này bao gồm
các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung (LGSP) và hệ thống thông tin quản
lý hành chính công.
2.3. Mô tả nhu cầu phát triển hoặc nâng cấp các thành phần ứng dụng
Nhu cầu duy trì, nâng cấp cổng thông tin điện tử của tỉnh đáp ứng Thông tư số
22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định
cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước.
Nhu cầu duy trì, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh đáp ứng Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin
và Truyền thông Quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính và Quyết định 473/QĐ-BTTTT ngày 03/4/2024 của
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Bộ tiêu chí đánh giá Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh năm 2024.
Nhu cầu duy trì, nâng cấp, vận hành LGSP của tỉnh tích hợp, khai thác thông
tin đầy đủ các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia đã triển khai và cho phép kết nối.
Nhu cầu phát triển các nền tảng số dùng chung, chú trọng tích hợp trợ lý ảo để
thuận tiện hơn cho người dùng, tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả khi sử dụng thiết
bị thông minh.
Nhu cầu phát triển các HTTT chuyên ngành, ...
3. Kiến trúc dữ liệu
3.1. Hiện trạng các cơ sở dữ liệu
a. Dịch vụ cung cấp thông tin về tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh
cung cấp các dữ liệu:
- Dữ liệu về lịch sử Thanh Hóa
- Dữ liệu về bản đồ hành chính tỉnh.
- Dữ liệu về cơ sở hạ tầng.
- Dữ liệu về điều kiện tự nhiên.
- Dữ liệu về sơ đồ tổ chức bộ máy.
- Dữ liệu về cải cách hành chính.
71
- Dữ liệu về lịch làm việc của Lãnh đạo tỉnh.
- Dữ liệu về thông tin tiếp dân của Lãnh đạo tỉnh.
- Dữ liệu về thông tin đất đai, quy hoạch, đấu thầu, nghiên cứu khoa học, ngân
sách, giá cả hàng hóa.
- Dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật.
- Dữ liệu về công báo.
- Dữ liệu về thư viện pháp luật.
- Dữ liệu về nhà đầu tư.
- Dữ liệu về thông tin TTHC và DVCTT một phần và toàn trình.
- Dữ liệu về Kinh tế xã hội, hợp tác đầu tư, thông tin đối ngoại.
- Dữ liệu về thông tin chỉ đạo điều hành của UBND.
- Dữ liệu về tiếp nhận, xử lý phản án, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
- Dữ liệu về Website của các sở, ban, ngành, huyện, xã và các đơn vị khác.
b. Dịch vụ cung cấp thông tin về đăng ký và xử lý TTHC cung cấp những dữ liệu:
- Dữ liệu về danh sách TTHC của tỉnh.
- Dữ liệu về mã, tên, cơ quan công bố, cơ quan thực hiện, lĩnh vực của TTHC.
- Dữ liệu về Tên TTHC, mức độ DVC, lĩnh vực, cơ quan quản lý, quy trình tiếp
nhận, xử lý hồ sơ của DVCTT .
- Dữ liệu về tình hình xử lý hồ sơ chung của toàn tỉnh, của từng đơn vị theo từng
tháng (Dữ liệu về hồ sơ tiếp nhận, hồ sơ đã giải quyết, số hồ sơ giải quyết đúng hạn).
- Dữ liệu về công dân đăng ký sử dụng (số lượng, Họ và tên, Số CMND/hộ
chiếu/CCCD/TCC, ngày sinh, email, số điện thoại…..).
- Dữ liệu về cán bộ xử lý TTHC (Số lượng, Tên cán bộ, Mã cán bộ, Số
CMND/CCCD/TCC, ngày sinh, email,…).
- Dữ liệu về tổ chức đăng ký sử dụng (Loại tài khoản, Tên, Mã số thuế, Mã giấy
phép, ngày cấp, email,….).
- Và các dữ liệu khác.
c. Dữ liệu do dịch vụ nội bộ cung cấp
*. Dữ liệu nội bộ dùng chung cấp tỉnh:
- Dữ liệu về thư điện tử công vụ (số lượng email công vụ đã cấp, tên, danh sách
email công vụ, họ và tên, tên đơn vị làm việc, số điện thoại, ngày tháng năm sinh….,
số lượng văn bản điện tử đã chuyển qua đường email…).
- Dữ liệu về quản lý tài sản công: Danh mục tài sản công, mã tài sản công, tên
tài sản công, ngày mua, ngày khấu hao, ngày ban giao, đơn vị bàn giao, đơn vị quản
lý, họ và tên cán bộ quản lý,…
72
- Dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức và đánh giá cán bộ công chức, viên
chức (Họ và tên, giới tính, ngày sinh, số điện thoại, email, trạng thái làm việc, tên
đăng nhập, mã cán bộ, đơn vị công tác, chức danh, chức vụ khác, dân tộc, số
CMND/CCCD/TCC, nơi cấp, quê quán, hộ khẩu thường trú, hộ khẩu tạm trú, ngày
ký hợp đồng, ngày tuyển dụng tập sự, Ngày hết hạn tập sự, ngày bổ nhiệm ngạch,
mã ngạch, bậc lượng, hệ số, thời điểm nâng lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khác,
trình độ chuyên môn cao nhất, chuyên ngành, trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà
nước, trình độ tiếng anh, trình độ ngoại ngữ khác, trình độ tin học, ngày vào đảng,
đơn vị kết nạp, ngày chính thức vào đảng, hình thức khen thưởng cao nhất, số sổ
BHXH…).
- Dữ liệu về quản lý văn bản điều hành.
- Dữ liệu về chữ ký số: Số lượng chữ ký số công vụ đã được cấp, danh mục các
cán bộ đã được cấp chữ ký số, danh mục các văn bản được ký số…
- Dữ liệu về thi đua khen thưởng.
*. Dữ liệu chuyên ngành trong tỉnh:
- Ngành Y tế:
+ Dữ liệu quản lý bệnh viện.
+ Dữ liệu của quản lý y tế cơ sở: Dữ liệu về khám bệnh, hồ sơ bệnh án, báo cáo
khám bệnh, danh sách bệnh nhân nhập viện, quản lý danh sách bệnh nhân, danh sách
bệnh nhân xuất viện, xác nhận chi phí bảo hiểm y tế, viện phí nội trú, dữ liệu báo
cáo bảo hiểm y tế cấp xã, huyện, tỉnh.
- Ngành Giáo dục và Đào tạo:
+ Dữ liệu về quản lý nhân sự.
+ Hệ thống thông tin giáo dục.
+ Hệ thống thông tin website, dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo.
- Dữ liệu ngành Tài nguyên và Môi trường:
+ Cơ sở dữ liệu quản lý đất đai.
- Dữ liệu ngành Giao thông vận tải:
+ Dữ liệu về quản lý đào tạo, sát hạch, cấp đổi giấy phép lái xe.
- Dữ liệu ngành Lao động, Thương binh và xã hội:
+ Dữ liệu về thông tin cung cầu lao động.
+ Dữ liệu về tài chính trợ cấp ưu đãi người có công.
+ Dữ liệu về CSDL về an sinh xã hội.
+ Dữ liệu về người có công
- Dữ liệu ngành Nội vụ:
+ Dữ liệu về điều tra xã hội học.
73
+ Phần mềm hỗ trợ công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
+ Phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh.
+ Phần mềm quản lý thông tin thư viện & cơ sở dữ liệu (lưu trữ sách và tài liệu
số hoá…).
+ Phần mềm số hóa lưu trữ tài liệu lịch sử tỉnh
- Dữ liệu ngành Thông tin và Truyền thông: Dữ liệu quản lý trạm thông tin di
động BTS.
- Dữ liệu ngành Xây dựng: Dữ liệu về công bố công khai quy hoạch xây dựng
tỉnh .
c) Dữ liệu ngành dọc triển khai từ trung ương xuống địa phương:
- Dữ liệu ngành Công an:
+ Dữ liệu đăng ký xe: Loại phương tiện, mã phương tiện, ngày đăng ký, niên
hạn sử dụng, ngày hết hạn, mã số máy, tình trạng phương tiện, họ và tên chủ phương
tiện…
+ Dữ liệu quản lý tai nạn giao thông đường bộ: Số lượng tai nạn giao thông,
ngày tai nạn, Số lượng người gặp nạn, số lượng người chết, địa điểm xảy ra tai nạn
giao thông, quá trình xử lý…
+ Dữ liệu thông tin chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân…
- Dữ liệu ngành Kế hoạch và Đầu tư:
+ Dữ liệu đăng ký doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa
chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật, mẫu dấu
của doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp...
+ Dữ liệu theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà
nước: Đơn vị; Đơn vị con; Mã QHNS/Số QĐ; Tên dự án; Hình thức quản lý; Ngành
kinh tế; Chủ đầu tư; Hình thức đầu tư; Nhóm dự án; Ban quản lý dự án…
+ Dữ liệu mạng đấu thầu quốc gia: Loại thông tin; Số TBMT; Tên gói thầu;
Bên mời thầu; Nguồn vốn; Ngày đăng tải; Số CBDMDA; Tên dự án; Chủ đầu tư…
- Dữ liệu ngành Tư pháp:
+ Dữ liệu lý lịch tư pháp: Họ và tên, tên gọi khác, giới tính, ngày sinh, nơi sinh,
quốc tịch, dân tộc, nơi thường trú, nơi tạm trú, Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/TCC;
Ngày cấp, nơi cấp, số điện thoại, email, Họ tên cha, ngày sinh, họ tên mẹ, ngày dinh,
họ tên vợ (chồng), ngày sinh…
+ Dữ liệu về văn bản pháp luật: loại văn bản, cơ quan ban hành, tình trạng hiệu
lực, thời gian ban hành, số văn bản, …
+ Dữ liệu về quốc tịch: Tên cơ quan, Trạng thái hồ sơ, loại hồ sơ, ngày nhận
hồ sơ, mã hồ sơ, Họ và tên, giới tính, ngày sinh, điện thoại, nơi sinh (quốc gia, quận,
huyện, thành phố), nơi đăng ký khai sinh (quốc gia, quận, huyện, thành phố), Số
74
CMND/CCCD/TCC/hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, địa chỉ cư trú hiện nay, nghề
nghiệp, nơi làm việc, giấy tờ kèm theo…
- Dữ liệu ngành Giao thông vận tải:
Dữ liệu về Giấy phép lái xe: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND
CCCD/TCC, số GPLX, giới tính, quốc tịch, địa chỉ, năm trúng tuyển, hạng GPLX,
ảnh chân dung…
- Dữ liệu ngành Nội vụ:
+ Dữ liệu cán bộ công chức, viên chức;
+ Dữ liệu về hồ sơ khen thưởng điện tử ngành thi đua, khen thưởng.
- Dữ liệu ngành Tài chính:
+ Dữ liệu ngân sách và kho bạc (TABMIS): Tên đơn vị, mã số, nội nghiệp vụ
thu chi, số tiền, địa bàn…
+ Dữ liệu về Quản lý tài sản công trên 500 triệu: Tên đơn vị, mã số, Loại tài
sản, tên Tài sản, năm đưa vào sử dụng, khấu hao, địa bàn…
+ Dữ liệu về thanh toán điện tử liên kho bạc trong điều kiện vận hành TABMIS:
Tên đơn vị, mã số, nội nghiệp vụ thu chi, số tiền, địa bàn…
+ Dữ liệu về Chương trình quản lý ngân sách nhà nước: Tên đơn vị, mã số, nội
nghiệp vụ thu chi, số tiền, địa bàn.
+ Dữ liệu về mã số cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước: Tên đơn
vị, dự án, mã số tương ứng, thông tin địa chỉ đơn vị…
+ Dữ liệu về Hệ thống thuế tích hợp TMS: Dữ liệu quản lý thuế các loại thuế
của toàn ngành…
+ Dữ liệu về kê khai thuế qua mạng: Tên cá nhân, mã số, nội nghiệp vụ thu, số
tiền, đơn vị, địa bàn…
- Dữ liệu ngành Ngân hàng: Dữ liệu báo cáo thống kê.
- Dữ liệu ngành Lao động, Thương binh và xã hội:
+ Dữ liệu về đối tượng bảo trợ xã hội: Họ và tên đối tượng bảo trợ, số lượng,
danh sách đối tượng bảo trợ, tuổi, giới tính, ngày tháng năm sinh.
+ Dữ liệu về Hộ nghèo, cận nghèo: Danh sách hộ nghèo, cận nghèo; địa chỉ…
+ Dữ liệu về dữ liệu trẻ em.
+ Dữ liệu về dữ liệu cung lao động: Họ và tên người lao động, số lượng, ngày
tháng năm sinh, giới tính, dân tộc.
+ Dữ liệu về cầu lao động: Dân số có tuổi từ 15 trở lên, lực lượng lao động, lao
động có việc làm, thất nghiệp, không tham gia hoạt động kinh tế, trình độ chuyên
môn kỹ thuật, lao động đã quan đào tạo, Tổng số doanh nghiệp trên địa bàn, tổng số
lao động, nhu cầu tuyển dụng lao động, quy mô lao động, loại hình doanh nghiệp,
lao động chia theo nhóm nghề, Lao động chia theo lĩnh vực kinh doanh…
75
+ Dữ liệu về dạy nghề: Danh sách các trường nghề, danh sách nghề đào tạo, số
lượng lao động được đào tạo nghề.
+ Dữ liệu về tài chính trợ cấp ưu đãi người có công: Họ và tên; ngày tháng năm
sinh; Nguyên quán, Trú quán, Thuộc đối tượng trợ cấp ưu đãi; Số sổ trợ cấp; Tỷ lệ
suy giảm khả năng lao động;…
+ Dữ liệu về tai nạn lao động: Địa chỉ cơ quan quản lý tai nạn, điện thoại, Email,
thời gian xảy ra tai nạn, địa điểm xảy ra tai nạn; Họ và tên nạn nhân, năm sinh, giới
tính, nghề nghiệp, tình trạng tai nạn (Chết, bị thương nặng/nhẹ).
+ Dữ liệu về an sinh xã hội quốc gia: Loại đối tượng (cần trợ giúp, hộ nghèo,
người có công với cách mạng, tham gia bảo hiểm thất nghiệp…), Họ và tên, năm
sinh, địa chỉ thường trú.
- Dữ liệu ngành Xây dựng:
Dữ liệu thông tin thống kê ngành xây dựng: (Theo thông tư 06/2018/TT-BXD
ngày 08/8/2018) Tổng số công trình khởi công mới trên địa bàn, tổng số giấy phép
xây dựng được cấp; tổng số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng trên địa
bàn; Tổng số sự cố về công trình xây dựng; Tổng số công trình được chấp thuận
nghiệm thu đưa vào sử dụng; Tổng số sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong
thi công xây dựng công trình….
- Dữ liệu ngành Bảo hiểm:
+ Dữ liệu bảo hiểm xã hội: Loại chế độ bảo hiểm xã hội; Danh sách người tham
gia bảo hiểm bắt buộc, danh sách người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, Mã số
định danh/Mã công dân; Mã cá nhân/Mã công dân dự phòng; Mã hộ gia đình; Họ
tên nhân khẩu; Họ tên khác; địa chỉ…
+ Dữ liệu về giao dịch BHXH điện tử: Tên cơ quan BHXH; Tên cơ quan tổ
chức; Mã số thuế; Mã số bảo hiểm xã hội; Địa chỉ liên hệ; người liên hệ; địa chỉ thư
điện tử; điện thoại di động; …
- Dữ liệu quản lý văn phòng (Văn phòng chính phủ):
Dữ liệu theo dõi tình hình thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ: Dữ liệu TTHC: Danh sách, số lượng, tên TTHC, mã số, cơ quan công bố/công
khai; cơ quan thực hiện, lĩnh vực, quy trình xử lý,…
- Dữ liệu ngành Công Thương:
Dữ liệu hồ chứa thủy điện: Tên Đập; Địa điểm xây dựng; nhiệm vụ; năm xây
dựng; lưu vực sông; năm xây dựng; Diện tích lưu vực; Dung tích; mức nước.
- Dữ liệu ngành Y tế:
+ Dữ liệu bệnh nhân khám chữa bệnh.
+ Dữ liệu về đăng ký cấp phép hành nghề khám bệnh - chữa bệnh : Thông tin
về người đăng ký cấp phép hành nghề, cơ sở xin cấp phép hoạt động...
76
+ Dữ liệu về quản lý trang thiết bị y tế : Công bố đủ điều kiện sản xuất trang
thiết bị y tế ; Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A ;
Công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế loại B, C, D.
- Dữ liệu ngành Nông nghiệp và Phát triên nông thôn: Dữ liệu thống kê của Bộ
Nông nghiệp và Phát triên nông thôn: Thống kê số liệu sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo:
+ Dữ liệu giáo dục và đào tạo : Quản lý giáo viên, năng lực phẩm chất (Họ và
tên, mã cán bộ, địa chỉ công tác, năm công tác, trình độ chuyên môn…); Cơ sở vật
chất nhà trường;…
+ Dữ liệu về Phổ cập giáo dục – Xóa mù chữ : Dữ liệu điều tra về học sinh, gia
đình gồm: Tên cha mẹ, học sinh, độ tuổi,…
+ Dữ liệu thống kê EMIS : Tổng hợp quy mô, số lượng, chất lượng giáo dục
học sinh, cơ sở vật chất, đội ngũ.
3.2. Hiện trạng kết nối, chia sẻ dữ liệu
Hiện nay, tỉnh Thanh Hóa đang xây dựng nền tảng chia sẻ tích hợp cấp tỉnh
(LGSP) để phục vụ người dân và doanh nghiệp, việc triển khai hệ thống này giúp đảm
bảo kết nối với các hệ thống của các ngành triển khai độc lập từ cấp bộ đến cấp tỉnh,
đảm bảo an toàn, bảo mật và hiệu quả trong công tác vận hành, khai thác sử dụng.
Cổng DVC, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh được kết nối, chia sẻ
dữ liệu với Cổng DVC quốc gia, đã triển khai kết nối Cổng dịch vụ công trực tuyến
của tỉnh với Cổng thanh toán tập trung Quốc gia.
3.3. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc dữ liệu trong Kiến trúc
CQĐT cấp tỉnh, phiên bản 2.0
Kiến trúc dữ liệu trong Kiến trúc phiên bản 2.0 đặt trọng tâm vào việc tích hợp,
chia sẻ dữ liệu và xây dựng nền tảng kết nối giữa các hệ thống quản lý dữ liệu của
các cơ quan nhà nước tại địa phương. Các dữ liệu cơ bản đã được hình thành ở dạng
số và được kết nối, chia sẻ một phần. Tuy nhiên, nhiều dữ liệu (đặc biệt dữ liệu
chuyên ngành) chưa có hệ thống quản lý. Các CSDL chưa được kết nối, chia sẻ nhiều
trong tỉnh.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu. Trung tâm dữ liệu của tỉnh
cần được nâng cấp, mở rộng năng lực, duy trì và khả năng dự phòng, phục hồi sau sự cố.
Công tác bảo mật dữ liệu cũng cần được chú trọng, tăng cường bảo đảm an
toàn, an ninh mạng.
3.4. Nhu cầu xây dựng CSDL, kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Tiếp tục Số hóa tài liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ giúp cho cơ
quan Nhà nước giải quyết vấn đề quản lý và phục vụ khai thác tài liệu lưu trữ nhanh
chóng, chính xác, tạo điều kiện thuận tiện cho các cơ quan, các cán bộ nghiên cứu
được tra cứu theo đúng yêu cầu sử dụng.
- Tiếp tục phát triển các cơ sở dữ liệu cốt lõi như: Quy hoạch phát triển của các
ngành, các lĩnh vực, Hồ sơ cán bộ công chức, Mục lục hồ sơ kho lưu trữ... để làm cơ
77
sở kết nối, liên thông dữ liệu cho các hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung
dữ liệu; cơ sở dữ liệu người dùng các hệ thống thông tin của cơ quan Nhà nước (để
thực hiện xác thực một lần (SSO); các danh mục dùng chung: Danh mục các đơn vị
sử dụng các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh ; Phát triển
kho dữ liệu dùng chung để tích hợp, lưu trữ, chia sẻ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
cơ sở dữ liệu dùng chung khác của tỉnh ; Phát triển cổng dữ liệu mở của tỉnh.
- Tăng cường hiệu quả quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu trên địa bàn tỉnh; sẵn
sàng kết nối, tích hợp với các CSDL quốc gia khi có yêu cầu.
4. Kiến trúc công nghệ
4.1. Hiện trạng hệ tầng mạng
Hình 8: Sơ đồ mạng tỉnh Thanh Hóa
78
Hình 8.2. Sơ đồ kết nối mạng sở, ban, ngành, UBND các cấp
4.2. Hiện trạng hạ tầng vận hành Trung tâm dữ liệu
Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thanh Hóa được khởi công xây dựng năm 2019, được
quản lý bởi Trung tâm Công nghệ thông tin Thanh Hóa, gồm 03 phòng: Phòng Hành
chính tổng hợp, Phòng Quản lý Hệ thống, Phòng Đào tạo – Dịch vụ. Nhân sự của Trung
tâm đều có trình độ đại học trở lên, trong đó có 02 người có trình độ trên đại học.
4.3. Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm dữ liệu
- Hệ thống máy chủ Hệ thống máy chủ tại Trung tâm dữ liệu có chức năng cung
cấp môi trường cài đặt, duy trì hoạt động các phần mềm dùng chung của tỉnh và ứng
dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị. Hiện nay, tại Trung tâm dữ liệu đang có 23
máy chủ vật lý, lắp đặt, triển khai trên các tủ Rack. Trong đó, các máy chủ được
triển khai theo các chức năng như sau:
+ Máy chủ dạng Rack: bao gồm 07 máy chủ lắp đặt trên các tủ Rack để cài đặt
các phần mềm dùng chung cho các cơ quan, đơn vị. Các máy chủ vật lý này được
kết nối hoạt động theo cụm logic và cung cấp tạo lập 63 máy ảo hóa nhằm đáp ứng
các yêu cầu của mỗi phần mềm, ứng dụng.
+ Máy chủ dạng phiến: bao gồm 16 máy chủ lắp đặt trên 02 khung máy chủ
chuyên dụng; trong đó 08 máy chủ vật lý được ảo hóa thành 129 máy chủ ảo để cài
đặt các phần mềm dùng chung, ứng dụng chuyên ngành cho các cơ quan, đơn vị; 08
máy chủ dùng để thực hiện sao lưu dữ liệu và cài đặt phần mềm hỗ trợ.
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu tập trung Hệ thống lưu trữ dữ liệu tập trung tại Trung
tâm dữ liệu có chức năng cung cấp không gian lưu trữ dữ liệu cho hoạt động các
phần mềm dùng chung của tỉnh và ứng dụng CNTT chuyên ngành của các cơ quan,
đơn vị. Hiện nay, đang có 03 hệ thống lưu trữ dữ liệu tập trung được đưa vào hoạt
động từ năm 2018, 2019 và năm 2021.
- Hệ thống thiết bị mạng và bảo mật Hệ thống thiết bị mạng và bảo mật tại
Trung tâm dữ liệu có chức năng cung cấp các kết nối truy cập mạng và thiết lập bảo
mật cho toàn bộ hoạt động vào/ra thông tin trên các phần mềm, ứng dụng triển khai
trên Trung tâm dữ liệu. Hiện nay, tại Trung tâm dữ liệu đang có 14 thiết bị mạng và
10 thiết bị bảo mật được đưa vào hoạt động từ năm 2018, 2019 và năm 2021.
Trong đó, hệ thống mạng được triển khai bao gồm 05 lớp mạng: (1) Lớp mạng
biên: Bao gồm thiết bị kết nối Internet, thiết bị mạng kết nối mạng Truyền số liệu
chuyên dùng Chính phủ và hệ thống hội nghị truyền hình của tỉnh; (2) Lớp mạng
trung tâm (mạng Core); (3) Lớp mạng truy cập; (4) Lớp mạng cho máy chủ, phần
79
mềm (Vùng Server Farm); (5) Lớp mạng phục vụ cho công tác quản trị, giám sát hệ
thống.
4.4. Hiện trạng hạ tầng CNTT tại các đơn vị
- Hạ tầng máy tính
100% các cơ quan, đơn vị nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã đã trang bị máy tính.
Trong đó tỉ lệ cán bộ có máy tính sử dụng trong công việc ở các cấp cơ quan nhà
nước. Nhìn chung hạ tầng máy tính tại các cơ quan các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa đã được đầu tư tương đối đầy đủ, cơ bản đáp ứng nhu cầu hoạt động, công tác
chuyên môn của các cán bộ, công chức. Tuy nhiên, nhiều máy tính đã được trang bị
từ lâu, tốc độ xử lý chậm. Những thiết bị này cần có kế hoạch rà soát để nâng cấp
hoặc thay thế.
- Hạ tầng mạng:
Hạ tầng mạng LAN, WAN, Internet và TSLCD trong các CQNN của tỉnh hiện
đã được đầu tư tương đối đầy đủ với 20/20 cơ quan chuyên môn, 26/26 huyện có kết
nối mạng LAN, mạng LAN (có 547/547 xã có mạng LAN); 100% cơ quan hành
chính nhà nước cấp tỉnh có kết nối Internet, đáp ứng được nhu cầu trao đổi dữ liệu,
kết nối với các đơn vị trong và ngoài tỉnh. Tỷ lệ máy tính kết nối internet là 100%
cơ các cơ quan ban ngành trong tỉnh.
4.5. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc công nghệ trong Kiến
trúc CQĐT cấp tỉnh, phiên bản 2.0
- Hạ tầng kỹ thuật cơ bản được đầu tư, phát triển, tuân thủ nguyên tắc an toàn
thông tin, an ninh mạng; tận dụng, kết hợp tối đa với hạ tầng kỹ thuật của các tổ
chức, doanh nghiệp.
- Hạ tầng băng rộng cơ bản đã được triển khai trên toàn tỉnh. Phổ cập điện thoại
thông minh.
- Hạ tầng Internet vạn vật (IOT) cơ bản đã được triển khai vào các lĩnh vực
như: giao thông; y tế; điện; nước,…
4.6. Mô tả nhu cầu về phát triển, áp dụng xu hướng công nghệ mới
- Tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số tập
trung tại một điểm. Áp dụng công nghệ điện toán đám mây kết nối, quản lý các tài
nguyên điện toán, tạo môi trường lưu trữ, chia sẻ dữ liệu, phát triển dịch vụ công
nghệ thông tin an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.
- Triển khai hệ thống dự phòng thống nhất trên cơ sở mô hình hạ tầng điện toán
đám mây riêng (hệ thống Private Cloud). Sẵn sàng kết nối với đám mây của Chính phủ.
5. Kiến trúc an toàn thông tin
5.1. Hiện trạng bảo đảm an toàn thông tin
Nhìn chung, hiện tại việc đảm bảo an toàn thông tin tập trung chủ yếu tại Trung
tâm Dữ liệu tỉnh, các đơn vị còn lại sử dụng giải pháp riêng lẻ của từng cơ quan, đơn
vị trong việc thiết lập hạ tầng phần cứng và phần mềm bảo mật, tỉnh Thanh Hóa
chưa có giải pháp chung cho đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
80
Việc cài đặt các phần mềm antivirus mới đảm bảo mức độ hạn chế sự lây nhiễm,
phá hủy thông tin của mã độc. Sử dụng phần mềm antivirus có bản quyền giúp việc
cập nhật các phiên bản virus mới được kịp thời, tăng hiệu quả hoạt động của phần
mềm. Hệ thống firewall trang bị tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh.
5.2. Kết quả triển khai các phương án bảo đảm ATTT
- Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của các máy tính cá nhân:
Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về
việc nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại và ý kiến chỉ đạo của UBND
tỉnh, Sở TT&TT triển khai cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc theo mô hình
quản lý tập trung nhằm nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại cho các
máy trạm và thiết bị đầu cuối tại các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa, có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu mã độc về Bộ TT&TT.
- Hoạt động giám sát, bảo vệ các hệ thống thông tin của tỉnh
+ Sở TT&TT thường xuyên theo dõi, kịp thời ngăn chặn các cuộc tấn công rà
quét vào Trung tâm Dữ liệu của tỉnh, không để xảy ra sự cố mất ATTT nào đối với
hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; kịp thời cảnh báo và hỗ trợ kỹ thuật đối với
100% các cảnh báo mất ATTT, lệnh điều phối ứng cứu từ Bộ Thông tin và Truyền
thông, cảnh báo từ Bộ Công an.
+ Đầu tư hệ thống trang thiết bị ATTT cho Trung tâm Dữ liệu của tỉnh và các
sở, ban ngành để từng bước hoàn thiện hệ thống quan trắc cơ sở cấp tỉnh theo Quyết
định số 1017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án giám sát
ATTT mạng đối với hệ thống dịch vụ CNTT phục vụ Chính phủ điện tử đến năm
2020, định hướng đến 2025; 100% các sở, ngành, UBND cấp huyện được trang bị
phần mềm diệt mã độc tập trung và tường lửa bảo vệ mạng LAN.
+ Áp dụng Hệ thống quản lý an toàn, an ninh thông tin theo tiêu chuẩn ISO/IEC
27001 cho Trung tâm Dữ liệu tỉnh.
5.3. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc An toàn thông tin trong
Kiến trúc CQĐT cấp tỉnh, phiên bản 2.0
- Tổ chức diễn tập ATTT: Tổ chức diễn tập ATTT các cơ quan Nhà nước tỉnh
Thanh Hóa hàng năm với chủ đề linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế nhằm phòng
ngừa, phát hiện và ngăn chặn, bảo đảm an toàn cho hệ thống thông tin của tỉnh và
nâng cao năng lực tổ chức, kỹ năng phối hợp, phân tích, xử lý sự cố ATTT mạng
của cán bộ quản lý, vận hành các hệ thống thông tin của tỉnh.
- Duy trì Tổ ứng cứu sự cố máy tính tỉnh Thanh Hóa, thường xuyên phối hợp các
cơ quan, đơn vị xử lý tình huống mất an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh; chưa phát hiện
các sự cố lây nhiễm mã độc lớn gây ảnh hưởng đến hệ thống mạng trên địa bàn tỉnh.
+ Công tác phân loại, xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin đã được triển
khai với các HTTT. Tuy nhiên, cần triển khai định kỳ việc kiểm tra, rà soát và đánh
giá cho tất cả các HTTT sau khi được phê duyệt. Đồng thời, triển khai các phương
án bảo đảm an toàn theo cấp độ được duyệt.
81
5.4. Nhu cầu về áp dụng, triển khai các nội dung mới về ATTT
- Triển khai bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp.
- Lãnh đạo các cấp cần quan tâm sâu sát đến an toàn, an ninh mạng.
- Tăng cường nhân lực có chuyên môn, chất lượng trong công tác bảo đảm
ATTT.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức cho các cán bộ về ATTT;
đặc biệt là đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ chuyên trách ATTT.
6. Phân tích các ưu điểm, hạn chế
a) Ưu điểm
- Hệ thống cổng thông tin của địa phương được triển khai đầy đủ, cung cấp
thông tin tới người dân và doanh nghiệp đúng theo quy định tại Nghị định số
42/2022/NĐ-CP, bảo đảm việc tiếp cận thông tin chính sách tới người dân và doanh
nghiệp được minh bạch và đầy đủ.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đã và đang triển khai cung cấp dịch
vụ công trực tuyến tới tất cả các địa phương trên địa bàn tỉnh, giúp người dân/doanh
nghiệp tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức khi cần sử dụng các DVC của
chính quyền.
- Các ứng dụng phục vụ nghiệp vụ nội bộ đã được triển khai tới hầu hết các đơn
vị, địa phương, nâng cao hiệu quả quá trình xử lý công việc.
- Hệ thống thông tin, CSDL dùng chung được duy trì, cập nhật thường xuyên,
quản lý tập trung tại Trung tâm dữ liệu tỉnh.
- Mạng Lan, Internet cáp quang đã được triển khai tới 100% cơ quan quản lý
từ cấp huyện trở lên, giúp việc liên lạc giữa các nơi thông suốt, dễ dàng.
- Tỉ lệ trang bị các trang thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh mạng đạt mức khá
cao, các biện pháp bảo đảm an toàn an ninh thông tin được triển khai đồng bộ, hiện
đại tại Trung tâm dữ liệu tỉnh.
- Công tác đào tạo nâng cao kiến thức về CNTT cho cán bộ được quan tâm, với
số lượng lớp bồi dưỡng hàng năm ở mức khả quan, các đơn vị hầu hết đều đã có
lãnh đạo phụ trách riêng mảng ứng dụng CNTT.
b) Hạn chế
Ngoài những ưu điểm đã nêu ở trên, tình hình ứng dụng CNTT của tỉnh Thanh
Hóa cũng còn gặp nhiều những khó khăn và hạn chế:
- Nhận thức về vai trò ứng dụng CNTT và xây dựng chính quyền điện tử đã
được nâng cao, thể hiện qua sự quan tâm chỉ đạo và tổ chức triển khai tích cực ở
nhiều cơ quan, địa phương. Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT vẫn gặp một số rào cản
trong quá trình triển khai như: Việc tiếp cận CNTT của một bộ phận cán bộ, công
chức còn chậm; động lực để thay đổi thói quen làm việc hiện đại bị hạn chế trong
điều kiện khối lượng công việc chuyên môn lớn; kinh phí đầu tư, trang bị cho hạ
tầng CNTT còn thiếu, nhất là cấp cơ sở như xã/phường và các đơn vị sự nghiệp; đội
ngũ cán bộ chuyên trách CNTT mng và yếu, đặc biệt ở cấp huyện – xã, đội ngũ này
82
không có khả năng thu hút để tăng cường trong điều kiện biên chế hạn hẹp và không
có chính sách hỗ trợ đặc thù; tại một số Sở, ban, ngành, dù đã được Ủy ban nhân dân
tỉnh chỉ đạo và tạo điều kiện nhưng việc đề xuất triển khai ứng dụng CNTT còn lúng
túng, dàn trải và thiếu trọng tâm; hạ tầng CNTT dùng chung đã có dấu hiệu quá tải,
làm phát sinh lỗi truy cập, bị mất kết nối; phần mềm một cửa có tình trạng bị chậm,
không truy cập được ở một số thời điểm; đường truyền kết nối hệ thống đôi khi bị
sự cố,…
- Kỹ năng và năng lực ứng dụng công nghệ số của một số cán bộ, công chức,
viên chức, người dân, doanh nghiệp chưa bắt kịp xu thế. Tỷ lệ công chức, viên chức
chuyên trách, kiêm nhiệm về Chuyển đổi số, An toàn thông tin trong các cơ quan,
đơn vị thấp.
- Công tác phối hợp, kết nối chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của tỉnh
với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành địa phương chưa đồng bộ,
ảnh hưởng đến tiến độ triển khai.
c) Đánh giá việc triển khai Kiến trúc CQĐT, phiên bản 2.0
Khung kiến trúc CQĐT, phiên bản 2.0 tỉnh Thanh Hóa ban hành tại Quyết định
số 5447/QĐ-UBND ngày 22/12/2020 của UBND tỉnh, được xây dựng tuân thủ theo
Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam, phiên bản 2.0 (Quyết định số 2323/QĐ-BTTTT
ngày 31/12/2019). Về cơ bản, các nhiệm vụ, dự án của tỉnh và các cơ quan, đơn vị
trực thuộc tỉnh đã triển khai trên nguyên tắc bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc
CQĐT, phiên bản 2.0. Một số kết quả trong việc triển khai Kiến trúc được phân tích
tại điểm 6.a và 6.b.
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam,
phiên bản 4.0 tại Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025. Do đó, Khung
kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa cần được cập nhật để phù hợp với Khung
kiến trúc CPS Việt Nam.
d) Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu, chính sách, quy định mới
Trung ương đã ban hành các Nghị quyết, Nghị định, chương trình, kế hoạch,
các văn bản quy định mới, cụ thể:
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về Quản lý, kết
nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật An ninh mạng;
- Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ
liệu cá nhân;
83
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt “Chương trình Chuyển đối số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm
2030”;
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê
duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn
2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
- Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của Chính phủ quy định về
định danh và xác thực điện tử;
- Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành các Văn bản cấp địa
phương:
- Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Để đáp ứng yêu cầu, chính sách, quy định tại các văn bản nêu trên. Khung kiến
trúc CQĐT tỉnh Thanh Hóa cần được cập nhật, bổ sung các nội dung mới phù hợp
với Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa sẽ tiếp tục được cập nhật, sửa
đổi, bổ sung để đáp ứng tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 và chỉ
đạo của Trung ương, bảo đảm phù hợp với chủ trương sáp nhập một số đơn vị cấp
tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã.
IV. KHUNG KIẾN TRÚC MỤC TIÊU
1. Sơ đồ tổng quát Chính quyền số
Trên cơ sở hướng dẫn Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản
4.0 tại Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ Khoa học và Công
nghệ, sơ đồ tổng thể Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa, phiên bản
4.0 được mô tả như sau:
84
Hình 9: Sơ đồ tổng thể Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa
85
Mô tả chi tiết các thành phần trong sơ đồ tổng quát:
a. Người sử dụng
Người sử dụng hoặc đối tượng sử dụng là người dân, doanh nghiệp hoặc các
cơ quan tương tác với dịch vụ được cung cấp bởi các CQNN, bao gồm:
- Các CQNN (G2G): Trong trường hợp này, CQNN sử dụng các dịch vụ từ các
CQNN khác để thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ cho CQNN khác.
- Doanh nghiệp (G2B): Doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi
các CQNN khác nhau.
- Công dân (G2C): Công dân sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các CQNN
khác nhau.
- Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước (G2E): CBCCVC truy cập đến các
dịch vụ nội bộ của cơ quan để thực hiện công việc của họ.
b. Kênh giao tiếp
Là môi trường, công cụ giúp Người sử dụng tương tác với CQNN để sử dụng
các dịch vụ CQS. Qua môi trường Internet, Người sử dụng có thể sử dụng các kênh
giao tiếp sau: Cổng Dịch vụ công trực tuyến (ở quốc gia là Cổng Dịch vụ công quốc
gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh); Cổng dữ liệu;
Cổng/Trang thông tin điện tử các cơ quan nhà nước); Đa phương tiện (Ứng dụng
trên nền tảng thiết bị di động: Ứng dụng định danh điện tử -VNeID; Ứng dụng bảo
hiểm xã hội số -VssID;… ); Kiosk tra cứu thông tin; Mạng xã hội do cơ quan nhà
nước cho phép cung cấp thông tin trên môi trường mạng theo quy định của pháp
luật; Thư điện tử (Email). Ngoài môi trường Internet, Người sử dụng có thể sử dụng
các kênh khác như điện thoại (Tổng đài hỗ trợ), SMS (tin nhắn) hoặc trực tiếp tại
Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận một cửa,…
c. Nghiệp vụ
Thành phần này bao gồm các dòng nghiệp vụ cần thiết cho hoạt động nội bộ và
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, được phân loại thành: Nghiệp vụ giải quyết thủ
tục hành chính, nghiệp vụ hỗ trợ hoạt động CQNN, nghiệp vụ chuyên ngành, nghiệp
vụ Quản lý nguồn lực và các nghiệp vụ khác.
d. Ứng dụng
Thành phần này bao gồm 03 nhóm ứng dụng: nhóm HTTT dùng chung; nhóm
HTTT chuyên ngành; nhóm HTTT phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Hệ thống thông tin dùng chung: thành phần này bao gồm các ứng dụng phục
vụ công tác quản lý, điều hành, hỗ trợ các hoạt động quản trị nội bộ các CQNN cũng
như quản lý nguồn lực. Những ứng dụng tiêu biểu của nhóm này, bao gồm: HT báo
cáo; Quản lý tài sản; Quản lý CBCCVC; Quản lý nhiệm vụ; Quản lý văn bản và điều
hành nội bộ; Thư điện tử; Quản lý vào/ra,…
- Hệ thống thông tin chuyên ngành: thành phần này bao gồm các ứng dụng phục
vụ công tác quản lý chuyên môn, chuyên ngành, gồm có: Giáo dục, đào tạo; Y tế;
Giao thông, vận tải, xây dựng; Tài nguyên, môi trường; nông nghiệp; Tài chính; Dân
86
tộc, tôn giáo; Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Văn hóa, thể thao
và Du lịch; Công thương; Tư pháp; Ngoại vụ; …
- Hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp: thành phần này bao
gồm các ứng dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp, gồm có: HTTT giải quyết
TTHC; Cổng TTĐT; Cổng dữ liệu mở; hệ thống phản ánh, kiến nghị,…
- Các ứng dụng hỗ trợ thêm cho nghiệp vụ gồm có: Trợ lý ảo (AI); ứng dụng
sinh ra từ nền tảng; ứng dụng điều hành bằng số liệu; ứng dụng IOT,…
đ. Nền tảng
Nền tảng là lớp quan trọng và đặc trưng trong chuyển đổi số. Lớp này bao gồm
các nền tảng cốt lõi và các nền tảng số khác.
Nền tảng cốt lõi gồm có:
(1) Nền tảng tích hợp, chia sẽ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP)
Thành phần này đóng vai trò là nền tảng CNTT kết nối, tích hợp giữa các HTTT
trong tỉnh với các HTTT bên ngoài tỉnh. Với nền tảng này, thông tin nghiệp vụ có
thể được trao đổi theo chiều ngang và theo chiều dọc giữa các CQNN trong tỉnh và
HTTT bên ngoài tỉnh. Thành phần này cũng hoạt động như một cổng nghiệp vụ,
cùng với các dịch vụ cấp tỉnh để trao đổi thông tin với các bộ, tỉnh khác, hoặc với
các cơ quan Đảng, các hệ thống thông tin của doanh nghiệp, hay tổ chức khác khi
cần thiết.
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Thanh Hóa (LGSP cấp tỉnh), bao gồm
các dịch vụ chia sẻ và tích hợp được sử dụng để hỗ trợ các ứng dụng lớp trên và các
CSDL. Đây là các dịch vụ có thể dùng chung, chia sẻ giữa các ứng dụng trong phạm
vi quy mô toàn tỉnh, điều này làm giảm đầu tư trùng lặp, lãng phí, thiếu đồng bộ.
Mặt khác, một trong các chức năng quan trọng của các dịch vụ nhóm này là để kết
nối, liên thông, tích hợp các ứng dụng, CSDL các ngành, các địa phương.
(2) Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC), nền tảng này gồm các
thành phần:
+ Phần mềm kết nối, tích hợp dữ liệu.
+ Phần mềm thu thập dữ liệu.
+ Phần mềm phân tích xử lý dữ liệu.
+ Phần mềm quản lý thông tin tổng hợp.
+ Phần mềm giám sát điều hành IOC:
+ Phần mềm quản lý không gian tài nguyên đô thị.
+ Phần mềm quản lý, kết nối, vận hành đa thiết bị IoT.
+ Các dịch vụ giám sát, điều hành thông minh trên IOC
4
:
4
(1) Giám sát, điều hành chỉ tiêu kinh tế - xã hội (2) Giám sát tương tác phản hồi của người dân; (3) Giám sát môi trường
sống (4) Giám sát xả thải tại các nhà máy, khu công nghiệp (5) Giám sát, điều hành an toàn giao thông và an ninh trật tự (6) Theo
dõi thông tin báo chí và mạng xã hội (7) Giám sát hoạt động tàu cá (8) Giám sát dịch vụ hành chính công (9) Giám sát tình hình
xử lý văn bản và điều hành (10) Giám sát, điều hành lĩnh vực Y tế (11) Giám sát, điều hành lĩnh vực Giáo dục (12) Giám sát hoạt
động của cổng/trang thông tin điện tử.
87
(3) Các nền tảng số khác gồm có: Nền tảng quản trị số; Nền tảng bản đồ số;
Nền tảng họp thông minh; Nền tảng quản lý camera AI; Nền tảng xác thực định danh
tổng thể.
e. Dữ liệu số
Dữ liệu số bao gồm 03 nhóm: Nhóm dữ liệu dùng chung, nhóm dữ liệu chuyên
ngành và nhóm dữ liệu mở hình thành lên Kho dữ liệu tập trung của tỉnh.
- Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh: Là nơi tập trung các nguồn dữ liệu dùng
chung, nơi tích hợp, chuẩn hóa, quản lý, phân tích, chia sẻ, cung cấp giám sát và
đánh giá hiệu quả khai thác sử dụng các nguồn dữ liệu dùng chung của tỉnh. Các nền
tảng/hệ thống/ứng dụng/thiết bị đang trực tiếp lưu trữ, quản lý dữ liệu dùng chung
phải cung cấp bản sao dữ liệu “sống” (cập nhật theo thời gian thực hoặc định kỳ tùy
theo tính chất, quy mô và nội dung của dữ liệu) cho Kho dữ liệu dùng chung theo cơ
chế thu thập/tích hợp dữ liệu được Sở Khoa học và Công nghệ thống nhất triển khai.
Cơ chế này bao gồm phương thức, tần suất kết nối, chia sẻ dữ liệu và phạm vi dữ
liệu được chia sẻ, tích hợp, được áp dụng cụ thể cho từng hệ thống, từng nhóm dữ
liệu được chia sẻ, tích hợp về Kho dữ liệu dùng chung.
- Dữ liệu dùng chung: Dữ liệu dùng chung được xác định là dữ liệu có từ 2 cơ
quan hoặc nền tảng/hệ thống thông tin/ứng dụng trở lên có nhu cầu sử dụng. Dữ liệu
dùng chung bao gồm dữ liệu có cấu trúc (VD: cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế
phục vụ một ứng dụng, phần mềm cụ thể), dữ liệu bán cấu trúc (VD: tập tin .xlsx,
tập tin csv, thư mục chứa tập tin kèm link truy vấn, tập tin kèm dữ liệu đặc tả,…) và
dữ liệu phi cấu trúc (VD: video, hình ảnh, âm thanh, dữ liệu từ cảm biến IoT,…).
Tùy từng loại dữ liệu và định dạng dữ liệu được cung cấp từ các hệ thống thông tin,
Kho dữ liệu dùng chung áp dụng các phương thức phù hợp để thu tập, phân tích,
chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu cho phù hợp với mục tiêu chia sẻ, khai thác, sử dụng.
- Dữ liệu chuyên ngành: Dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng là dữ liệu sử dụng
riêng của 1 ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, chưa chia sẻ với các hệ thống thông tin
khác. Dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng được các cơ quan, đơn vị, địa phương xây
dựng và tổ chức quản lý, khai thác sử dụng theo nhu cầu và yêu cầu quản lý của
ngành, lĩnh vực, địa phương.
Trường hợp dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng được đăng ký khai thác sử dụng
bởi cơ quan, đơn vị, địa phương khác và đáp ứng các điều kiện về kết nối, tích hợp
dữ liệu thì sẽ được xem là dữ liệu dùng chung và được quản lý như các dữ liệu dùng
chung khác theo quy định.
- Dữ liệu mở (Opendata): Là dữ liệu được công khai và tự do sử dụng, tái sử
dụng và phân phối bởi nhiều cơ quan, đơn vị, cá nhân mà không bị hạn chế bởi các
ràng buộc về bản quyền, quyền sở hữu hoặc các hạn chế khác.
Dữ liệu mở được cung cấp từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có quyền sở
88
hữu, quản lý dữ liệu theo danh mục dữ liệu mở được công bố. Dữ liệu mở được cung
cấp công khai theo các tiêu chuẩn mở (thông thường dưới dạng các tệp tin điện tử),
có thể được truy cập và tải về từ nguồn dữ liệu trực tuyến (Cổng dữ liệu mở) và cho
phép đối tượng có nhu cầu có thể sử dụng, phân tích và tái sử dụng một cách tự do.
g. Hạ tầng kỹ thuật
Hạ tầng kỹ thuật cung cấp phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an
toàn thông tin, cơ sở vật chất để triển khai các ứng dụng CNTT. Bao gồm các thành
phần chính sau đây:
(1) Hạ tầng kỹ thuật dùng chung:
- Hạ tầng Trung tâm dữ liệu/Phòng máy chủ: Gồm các máy chủ, thiết bị mạng,
thiết bị lưu trữ, cáp mạng, nguồn điện, thiết bị làm mát, quản lý (môi trường, an ninh,
vận hành).
- Hạ tầng ảo hóa: gồm có các hệ thống ảo hóa phục vụ cài đặt, vận hành các
HTTT.
- Hạ tầng mạng bao gồm: Mạng diện rộng (WAN, MAN), Mạng cục bộ (LAN),
Mạng riêng ảo (VPN), Kết nối Internet.
- Hạ tầng điện toán đám mây (cloud): Hạ tầng đám mây chính là nền tảng cho
điện toán đám mây, bao gồm các thành phần chính như: Máy chủ (Server), Lưu trữ
(Storage) và Mạng (Network)
- Hạ tầng lưu trữ: gồm có hệ thống thiết bị phục vụ lưu trữ dữ liệu của tỉnh.
- Trung tâm điều hành Network Operations Centers (NOC): nhằm giám sát và
điều khiển hệ thống mạng, điện, điều hòa, phòng cháy và an ninh của DC; Theo dõi
thông số về môi trường thường xuyên và liên tục (nhiệt độ, độ ẩm trên từng vị trí
trên sơ đồ phòng máy), giúp kỹ thuật viên điều chỉnh hệ thống điều hòa hoạt động
cho phù hợp.
(2) Hạ tầng kỹ thuật dùng riêng: Bao gồm các máy chủ, thuê dịch vụ hosting,
các thiết bị cho người dùng cuối như máy tính cá nhân, máy tính xách tay và thiết bị
hỗ trợ cá nhân dùng riêng của các đơn vị.
h. An toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Việc bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng phục vụ phát triển CQS
phải được triển khai cụ thể, thống nhất, đồng bộ giữa các thành phần trong Sơ đồ tổng
thể Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa.
Hệ thống bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng các hệ thống nền tảng
hạ tầng dùng chung của tỉnh (Trung tâm dữ liệu, mạng metro-Wan, các nền tảng hạ
tầng số) và các nền tảng/ứng dụng/cơ sở dữ liệu được vận hành, xử lý trên nền tảng
hạ tầng dùng chung được bảo vệ theo cơ chế đảm bảo an toàn thông tin 4 lớp. Trung
tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng (SOC) thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn thông
tin mạng cho toàn bộ các hệ thống kết nối vào Trung tâm dữ liệu và mạng WAN.
Trung tâm dữ liệu dự phòng và hệ thống lưu trữ được triển khai cơ chế backup 3-2-1
cho toàn bộ dữ liệu và ứng dụng tại Trung tâm dữ liệu tỉnh, đảm bảo mỗi cơ sở dữ
89
liệu, ứng dụng có ít nhất 2 bản sao cập nhật theo thời gian thực và cho phép dự phòng
1-1, không gián đoạn hoạt động khi có sự cố xảy ra đối với một số hệ thống thông tin
quan trọng của tỉnh.
k. Quản lý chỉ đạo, chính sách
Bao gồm công tác chỉ đạo, quản lý, tổ chức, hướng dẫn, đào tạo, môi trường
pháp lý, truyền thông nhằm bảo đảm các điều kiện các hệ thống thông tin của Khung
kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa.
l. Kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bên ngoài
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ
trì triển khai với mục tiêu tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin và cơ
sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương theo hình thức kết nối tập trung và hình
thức kết nối trực tiếp theo mô hình phân tán.
Các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của tỉnh đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc
gia thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối
dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Cổng Dịch vụ công quốc gia: Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện kết nối,
tích hợp chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp
bộ, cấp tỉnh.
- Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ: Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ
triển khai trong phạm vi toàn quốc, kết nối, tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo
của các bộ, của tỉnh để hình thành Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
- Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số:
Hệ thống EMC kết nối, thu thập số liệu về tình hình sử dụng thông tin và dịch vụ
công trực tuyến trên Cổng/Trang thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Hệ thống danh mục điện tử dùng chung: Hệ thống được xây dựng nhằm quản
lý, cung cấp dữ liệu danh mục dùng chung ở dạng điện tử của các cơ quan nhà nước
trên môi trường mạng (như: Định danh các cơ quan nhà nước, mã đơn vị hành chính,
mã quốc gia, mã quốc tịch, mã tôn giáo, mã ngành đào tạo, mã ngành nghề kinh
doanh,...) phục vụ việc quản lý, kết nối và chia sẻ một cách thống nhất trong toàn
quốc.
- Các cơ sở dữ liệu quốc gia: CSDL quốc gia về dân cư; CSDL quốc gia về đất
đai; CSDL quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp; CSDL quốc gia về Tài chính; CSDL
quốc gia về Bảo hiểm; CSDL quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ
quan nhà nước; CSDL quốc gia về thủ tục hành chính; CSDL tổng hợp quốc gia;
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng; CSDL quốc gia về xuất nhập cảnh.
- Các hệ thống thông tin quốc gia: Trung tâm dữ liệu quốc gia; Hệ thống định
danh và xác thực điện tử; Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Kho dữ liệu tổng hợp,
90
kho dữ liệu về con người; Cổng dữ liệu quốc gia; Các hệ thống thông tin hoặc nền
tảng số khác.
- Các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác.
2. Kiến trúc nghiệp vụ
2.1. Nguyên tắc nghiệp vụ:
- Kiến trúc nghiệp vụ Business Architecture (BA) mô tả toàn bộ các nghiệp vụ
theo cấu trúc tổ chức và mối tương tác giữa kế hoạch, chiến lược hoạt động, mục
tiêu, chức năng, quy trình xử lý và nhu cầu thông tin phục vụ các quy trình trong
phạm vi tác động của Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa cần xây dựng.
- Kiến trúc nghiệp vụ là một mô tả về các khía cạnh quan trọng của tổ chức.
Kiến trúc ứng dụng là một mô tả về các ứng dụng phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ, bao
gồm cách thức các ứng dụng đó được sử dụng và cách thức chúng tương tác với
nhau. Kiến trúc kỹ thuật là một mô tả về cơ sở hạ tầng phần cứng hỗ trợ các ứng
dụng phần mềm.
- Kiến trúc nghiệp vụ phải chi phối kiến trúc ứng dụng, tiếp đến là kiến trúc
ứng dụng chi phối kiến trúc kỹ thuật.
- Kiến trúc nghiệp vụ xác định các chức năng nghiệp vụ, dịch vụ, quy trình và
luồng thông tin để triển khai và thực hiện các quy trình TTHC, các quy trình nghiệp
vụ nội bộ của tỉnh, đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp. Kiến trúc nghiệp
vụ là thành phần kiến trúc đầu tiên phải thực hiện để xây dựng bản kiến trúc số của
tỉnh Thanh Hóa. Các sản phẩm kiến trúc nghiệp vụ cần xây dựng tối thiểu bao gồm:
+ BA-1: Sơ đồ quy trình các nghiệp vụ chính (business process);
+ BA-2: Kế hoạch hoạt động (business plan);
+ BA-3: Danh mục các nghiệp vụ (business services);
+ BA-4: Sơ đồ tổ chức bộ máy (organization chart).
- Các nguyên tắc cần tuân thủ khi xây dựng kiến trúc nghiệp vụ:
+ Nguyên tắc 1: Tất cả các quyết định quản lý thông tin phải đem lại lợi ích
chung tối đa cho cơ quan nhà nước.
+ Nguyên tắc 2: Tập trung xây dựng kiến trúc nghiệp vụ hướng tới các lĩnh
vực, ngành mà Chính phủ, bộ, ngành, địa phương ưu tiên.
+ Nguyên tắc 3: Các quy trình xử lý hiện tại phải được thiết kế lại để loại b
các hoạt động không cần thiết, mất nhiều thời gian, chi phí bằng giải pháp CNTT.
91
2.2. Sơ đồ tổ chức các cơ quan nhà nước
Hình 10. Sơ đồ tổ chức của UBND tỉnh Thanh Hóa
UBND TỈNH THANH HÓA
Các chính quyền địa
phương Cấp x
Cơ quan tổ chức trung ương
trên địa bàn tỉnh
1. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh
2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh
3. Công an tỉnh
4. Tòa án Nhân dân tỉnh
5. Viện KSND tỉnh
6. Cục Thi hành án dân sự
7. Thuế tỉnh Thanh Hóa
8. Kho bạc nhà nước Khu vực X
9. NHNN Khu vực 7
10. Chi Cục Thống kê
11. Chi Cục Hải quan Khu vực X
12. BHXH tỉnh
S/Ban/Ngành thuộc UBND tỉnh
1. Văn phòng UBND tỉnh
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo
3. Sở Tài chính
5. Sở Xây dựng
6. Sở Công thương
7. Sở Khoa học và Công nghệ
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
10. Sở Y tế
11. Sở Tư pháp
12. Sở Giáo dục và Đào tạo
13. Sở Nội vụ
14. Thanh tra tỉnh
15. Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN
92
2.3. Danh mục nghiệp vụ
Bảng 10: Danh mục nghiệp vụ
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
1.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.001
Bảo vệ người tiêu
dùng
Sở Công Thương
2.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.002
Bảo hiểm
Bảo hiểm xã hội tỉnh
3.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.003
Đăng ký thành lập, cấp
giấy phép hoạt động
Sở Tài chính
4.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.004
Hoạt động của doanh
nghiệp
Sở Tài chính
5.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.005
Hỗ trợ và phát triển
doanh nghiệp vừa và
nh
Sở Tài chính
6.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.006
Hỗ trợ, phát triển kinh
tế tập thể, hợp tác xã
Sở Tài chính
7.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.007
Hỗ trợ và phát triển
các ngành kinh tế
Sở Tài chính
8.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.008
Quản lý cạnh tranh
Sở Công Thương
9.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.009
Ưu đãi thuế
Thuế tỉnh Thanh Hóa
10.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.010
Đăng ký biện pháp
bảo đảm
Sở Công Thương
11.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.011
Hỗ trợ pháp lý doanh
Sở Công Thương
93
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
nghiệp
12.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
BRM001.001.012
Hỗ trợ, phát triển khu
kinh tế
Sở Công Thương
13.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.001
Chính sách tài khóa
Sở Tài chính
14.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.002
Chính sách tiền tệ
Sở Tài chính
15.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.003
Dịch vụ thuế
Thuế tỉnh Thanh Hóa
16.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.004
Đầu tư nước ngoài
Sở Tài chính
17.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.005
Đầu tư tài chính
Sở Tài chính
18.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.006
Đầu tư vốn nhà nước
Sở Tài chính
19.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.007
Giá hàng hóa, dịch vụ
Sở Công Thương
20.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.008
Quản lý hệ thống tài
chính
Sở Tài chính
21.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.009
Ngân quỹ Nhà nước
Ngân hàng NN
22.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.010
Thanh toán mua hàng,
sử dụng dịch vụ của
cơ quan nhà nước
Sở Tài chính
23.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.011
Quản lý tiền tệ (đồng
tiền quốc gia).
Ngân hàng NN
24.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.012
Kiểm soát thị trường
chứng khoán
Ngân hàng NN
25.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.013
Kiểm soát các tổ chức
Ngân hàng NN
94
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
tín dụng
26.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.014
Quản lý ngoại hối và
kinh doanh vàng
Ngân hàng NN
27.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.015
Quản lý và kiểm soát
an toàn hoạt động
ngân hàng
Ngân hàng NN
28.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.016
Phòng chống rửa tiền
và tài trợ khủng bố
Ngân hàng NN
29.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.017
Giám sát hệ thống
thanh toán quốc gia
Ngân hàng NN
30.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.001
Bảo hộ quyền tác giả
và quyền liên quan
quyền tác giả
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
31.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.002
Bảo hộ tài sản trí tuệ
Sở Khoa học và Công
nghệ
32.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.003
Hiệp định thương mại
quốc tế
Sở Công Thương
33.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.004
Kiểm soát nhập khẩu
Chi cục Hải quan khu
vực X
34.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.005
Kiểm soát xuất khẩu
Chi cục Hải quan khu
vực X
35.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.006
Quản lý, giám sát hàng
hóa lưu thông trên thị
Sở Công Thương
95
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
trường
36.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.007
Tiêu dùng và phát
triển bền vững
Sở Công Thương
37.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.008
Xúc tiến thương mại
Sở Công Thương
38.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.004
Du lịch
BRM001.004.001
Phát triển ngành du
lịch
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
39.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.004
Du lịch
BRM001.004.002
Xúc tiến du lịch
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
40.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.001
An toàn vệ sinh thực
phẩm
Sở Y tế
41.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.002
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội tỉnh
42.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.003
Dân số và sức khe
sinh sản
Sở Y tế
43.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.004
Dịch vụ y tế quốc
phòng, an ninh
Sở Y tế
44.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.005
Dịch vụ khám chữa
bệnh
Sở Y tế
45.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.006
Dịch vụ cho người có
nhu cầu đặc biệt
Sở Y tế
46.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.007
Phác đồ điều trị
Sở Y tế
47.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.008
Nghiên cứu y học
Sở Y tế
96
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
48.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.009
Y tế cơ sở
Sở Y tế
49.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.010
Y tế công cộng
Sở Y tế
50.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.011
Y tế dự phòng
Sở Y tế
51.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.012
Dược và mỹ phẩm
Sở Y tế
52.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.013
Y, dược cổ truyền
Sở Y tế
53.
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khe
BRM002.001.014
Thiết bị y tế
Sở Y tế
54.
BRM002
Xã hội
BRM002.002
Báo chí
BRM002.002.001
Phát triển và quản lý
hệ thống báo chí
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
55.
BRM002
Xã hội
BRM002.002
Báo chí
BRM002.002.002
Quản lý hoạt động báo
chí
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
56.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.001
Bình đẳng giới
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
57.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.002
Dịch vụ hỗ trợ nơi ở
Sở Nội vụ
58.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.003
Dịch vụ hỗ trợ khẩn
cấp
Sở Nội vụ
59.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.004
Dịch vụ tư vấn cộng
đồng
Sở Nội vụ
60.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.005
Gia đình, Thanh niên
và Trẻ em
Sở Nội vụ
61.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
BRM002.003.006
Phòng chống tệ nạn xã
Sở Nội vụ
97
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
và trợ giúp xã hội
hội
62.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.007
Phát triển cộng đồng
Sở Nội vụ
63.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.008
Người có công
Sở Nội vụ
64.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.009
Thiên tai, dịch bệnh
Sở Y tế
65.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.010
Tiếp cận giao thông
đường bộ
Sở Xây dựng
66.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.011
Trợ giúp tài chính
Sở Tài chính
67.
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.012
Trợ giúp pháp lý
Sở Tư pháp
68.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.001
Công nhận văn bằng
nước ngoài
Sở Giáo dục và Đào
tạo
69.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.002
Giáo dục đại học
Sở Giáo dục và Đào
tạo
70.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.003
Giáo dục hòa nhập
Sở Giáo dục và Đào
tạo
71.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.004
Giáo dục mầm non
(nhóm trẻ, nhà trẻ và
mẫu giáo)
Sở Giáo dục và Đào
tạo
98
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
72.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.005
Giáo dục phổ thông,
thường xuyên
Sở Giáo dục và Đào
tạo
73.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.006
Giáo dục quốc phòng
và an ninh
Sở Giáo dục và Đào
tạo
74.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.007
Giáo dục nghề nghiệp
Sở Giáo và Đào tạo
75.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.008
Giáo dục nghệ thuật,
thể chất
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
76.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.009
Giáo dục tư tưởng
chính trị
Sở Nội vụ
77.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.010
Phổ cập giáo dục
Sở Giáo dục và Đào
tạo
78.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.011
Phát triển đội ngũ nhà
giáo
Sở Giáo dục và Đào
tạo
79.
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
BRM002.004.012
Kiểm định, phát triển
chương trình giáo dục
Sở Giáo dục và Đào
tạo
80.
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.001
Đăng kiểm
Trung tâm Đăng kiểm
81.
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.002
Đường bộ
Sở Xây dựng
82.
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.003
Đường sắt
Sở Xây dựng
83.
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.004
Đường hàng không
Sở Xây dựng
84.
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.005
Thủy nội địa
Sở Xây dựng
99
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
85.
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.006
Phát triển hạ tầng giao
thông
Sở Xây dựng
86.
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.007
Vận chuyển hàng hóa
Sở Xây dựng
87.
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.008
Vận chuyển hành
khách
Sở Xây dựng
88.
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.001
Cung cấp năng lượng
Sở Công thương
89.
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.002
Cung cấp nước
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
90.
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.003
Duy trì mạng lưới giao
thông
Sở Xây dựng
91.
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.004
Phát triển vùng đô thị
Sở Xây dựng
92.
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.005
Quản lý chất thải
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
93.
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.006
Quản lý đất công và
công trình công cộng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
94.
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.007
Quản lý đô thị
UBND tỉnh
95.
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.008
Nhà ở xã hội
Sở Xây dựng
96.
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.009
Các tiện ích công cộng
và dịch vụ thiết yếu
Sở Xây dựng
97.
BRM002
Xã hội
BRM002.007
Hàng hải
BRM002.007.001
Luồng hàng hải
Sở Xây dựng
100
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
98.
BRM002
Xã hội
BRM002.007
Hàng hải
BRM002.007.002
Quản lý cảng biển
Sở Xây dựng
99.
BRM002
Xã hội
BRM002.007
Hàng hải
BRM002.007.003
Quản lý hoa tiêu
Sở Xây dựng
100.
BRM002
Xã hội
BRM002.007
Hàng hải
BRM002.007.004
Quản lý khu neo đậu
Sở Xây dựng
101.
BRM002
Xã hội
BRM002.007
Hàng hải
BRM002.007.005
Quản lý tàu, thuyền
Sở Xây dựng
102.
BRM002
Xã hội
BRM002.007
Hàng hải
BRM002.007.006
Quản lý thuyền viên
Sở Xây dựng
103.
BRM002
Xã hội
BRM002.007
Hàng hải
BRM002.007.007
Tìm kiếm, cứu hộ cứu
nạn
Sở Xây dựng
104.
BRM002
Xã hội
BRM002.008
Hội, Quỹ, Tổ chức
phi Chính phủ
BRM002.008.001
Đăng ký thành
lập/hoạt động
Sở Nội vụ
105.
BRM002
Xã hội
BRM002.008
Hội, Quỹ, Tổ chức
phi Chính phủ
BRM002.008.002
Quản lý hoạt động của
hội, tổ chức phi chính
phủ
Sở Nội vụ
106.
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc làm
BRM002.009.001
An toàn, vệ sinh lao
động
Sở Nội vụ
107.
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc làm
BRM002.009.002
Bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề
nghiệp
Bảo hiểm Xã hội tỉnh
108.
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc làm
BRM002.009.003
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm Xã hội tỉnh
109.
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc làm
BRM002.009.004
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm Xã hội tỉnh
101
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
110.
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc làm
BRM002.009.005
Dịch vụ việc làm
Sở Nội vụ
111.
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc làm
BRM002.009.006
Phát triển nguồn nhân
lực
Sở Nội vụ
112.
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc làm
BRM002.009.007
Quan hệ lao động
Sở Nội vụ
113.
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc làm
BRM002.009.008
Thị trường lao động
Sở Nội vụ
114.
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.001
Bảo tồn di tích
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
115.
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.002
Bảo vệ môi trường các
di sản thiên nhiên
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
116.
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.003
Bảo vệ môi trường
biển
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
117.
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.004
Gìn giữ môi trường
nhân tạo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
118.
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.005
Gìn giữ môi trường tự
nhiên trên đất liền
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
119.
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.006
Hoạt động trợ giúp
cộng đồng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
102
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
120.
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.007
Kiểm soát ô nhiễm
môi trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
121.
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.009
Quản lý chất lượng
môi trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
122.
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.010
Thông tin môi trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
123.
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.011
Ứng phó biến đổi khí
hậu
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
124.
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
BRM002.011.001
Quốc tịch
Công an tỉnh
125.
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
BRM002.011.002
Tạm giữ, trục xuất
Công an tỉnh
126.
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
BRM002.011.003
Nghiệp vụ cư trú
Công an tỉnh
127.
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
BRM002.011.004
Nghiệp vụ cho người
tị nạn
Công an tỉnh
128.
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
BRM002.011.005
Quản lý xuất nhập
cảnh
Công an tỉnh
103
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
129.
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch, cư
trú và định danh xác
thực
BRM002.011.006
Quản lý hộ tịch
Sở Tư pháp
130.
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch, cư
trú và định danh xác
thực
BRM002.011.007
Quản lý định danh và
xác thực điện tử
Công an tỉnh
131.
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.001
Địa chất và khoáng
sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
132.
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.002
Quản lý đất đai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
133.
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.003
Tài nguyên biển và hải
đảo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
134.
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.004
Tài nguyên nước
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
135.
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.005
Tài nguyên năng
lượng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
136.
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.006
Tài nguyên sinh vật
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
137.
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.007
Tài nguyên rừng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
138.
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.008
Khí tượng, thủy văn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
104
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
139.
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.009
Bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
140.
BRM002
Xã hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi và
giải trí
BRM002.013.001
Dịch vụ công viên và
khu bảo tồn
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
141.
BRM002
Xã hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi và
giải trí
BRM002.013.002
Phát triển thể dục - thể
thao
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
142.
BRM002
Xã hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi và
giải trí
BRM002.013.003
Kiểm soát chất cấm
trong thể thao
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
143.
BRM002
Xã hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi và
giải trí
BRM002.013.004
Kiểm soát hoạt động
vui chơi có thưởng
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
144.
BRM002
Xã hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi và
giải trí
BRM002.013.005
Vui chơi và giải trí
cộng đồng
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
145.
BRM002
Xã hội
BRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn giáo
BRM002.014.001
Thành lập, công nhận
tổ chức tôn giáo
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
146.
BRM002
Xã hội
BRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn giáo
BRM002.014.002
Quản lý hoạt động các
tổ chức tôn giáo
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
147.
BRM002
Xã hội
BRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn giáo
BRM002.014.003
Quản lý hoạt động tín
ngưỡng, các cơ sở tín
ngưỡng
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
148.
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.001
Dịch vụ bưu chính
Sở Khoa học và Công
nghệ
105
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
149.
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.002
Hạ tầng truyền thông
Sở Khoa học và Công
nghệ
150.
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.003
Phát thanh truyền hình
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
151.
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.004
Thương mại điện tử
Sở Công thương; Sở
Khoa học và Công
nghệ
152.
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.005
Thông tin vô tuyến
Sở Khoa học và Công
nghệ
153.
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.006
Thông tin điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ
154.
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.007
Vệ tinh
Sở Khoa học và Công
nghệ
155.
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.008
Viễn thông
Sở Khoa học và Công
nghệ
156.
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.009
Xuất bản
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
157.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.001
Chuẩn mực quảng cáo
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
158.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.002
Điện ảnh
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
106
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
159.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.003
Giải thưởng văn học
nghệ thuật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
160.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.004
Mỹ thuật, nhiếp ảnh
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
161.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.005
Nghệ thuật biểu diễn
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
162.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.006
Phát triển văn học,
nghệ thuật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
163.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.007
Quảng bá, giới thiệu
sưu tầm nghệ thuật,
hiện vật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
164.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.008
Văn hóa quần chúng,
văn hóa dân dộc và
tuyên truyền cổ động
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
165.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.009
Quản lý lễ hội
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
166.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.010
Quản lý bảo tồn và
sưu tầm hiện vật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
167.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.011
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
về quảng cáo
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
168.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.012
Tiếp cận vật phẩm văn
hóa nghệ thuật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
107
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
169.
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.013
Di sản văn hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
170.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.001
Trồng trọt và bảo vệ
thực vật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
171.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.002
Chăn nuôi và thú y
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
172.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.003
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
173.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.004
Diêm nghiệp
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
174.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.005
Thủy sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
175.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.006
Thủy lợi
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
176.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.007
Phát triển nông thôn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
177.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.008
An toàn thực phẩm
nông, lâm, thủy sản và
muối
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
178.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.009
Quản lý chất lượng đối
với giống cây trồng,
gia súc, gia cầm, vật
nuôi, dụng cụ, thiết bị,
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
108
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
vật tư, sản phẩm, dịch
vụ nông, lâm, diêm
nghiệp, thủy sản
179.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.010
Bảo quản, chế biến,
vận chuyển nông, lâm,
thủy sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
180.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.011
Thương mại nông,
lâm, thủy sản và muối
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
181.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.012
Khuyến nông
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
182.
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.013
Hợp tác xã và các loại
hình kinh tế tập thể, tư
nhân khác
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
183.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.001
An toàn giao thông
Công an tỉnh
184.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.002
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
Công an tỉnh
185.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.003
An ninh kinh tế
Công an tỉnh
109
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
186.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.004
An ninh thông tin
Công an tỉnh
187.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.005
Điều tra phòng chống
tội phạm
Công an tỉnh
188.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.006
Thi hành án
Công an tỉnh
189.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.007
Phòng cháy chữa cháy
và cứu nạn cứu hộ
Công an tỉnh
190.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.008
Thực thi pháp luật
Công an tỉnh
191.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.001
Các điều ước, tha
thuận quốc tế
Nhiều đơn vị
192.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.002
Dịch vụ Lãnh sự
Nhiều đơn vị
110
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
193.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.003
Dịch vụ hộ chiếu
Nhiều đơn vị
194.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.004
Đại diện ngoại giao tại
Việt Nam
Nhiều đơn vị
195.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.005
Hợp tác quốc phòng
Nhiều đơn vị
196.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.006
Người Việt Nam ở
nước ngoài
Nhiều đơn vị
197.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.007
Tham vấn quốc tế
Nhiều đơn vị
198.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.008
Xúc tiến, quảng bá ra
nước ngoài
Sở Công thương
199.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.001
Lực lượng vũ trang
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
111
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
200.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.002
Gìn giữ hòa bình quốc
tế
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
201.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.003
Hỗ trợ các sự kiện dân
sự lớn của đất nước
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
202.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.004
Hỗ trợ ứng phó các
tình huống khẩn cấp
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
203.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.005
Xây dựng tiềm lực
quốc phòng
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
204.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.001
Hoạt động tố tụng
Sở Tư pháp
205.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.002
Luật Doanh nghiệp
Sở Tư pháp
206.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.003
Lý lịch tư pháp
Công an tỉnh
112
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
207.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.004
Pháp luật Dân sự
Sở Tư pháp
208.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.005
Pháp luật hành chính
Sở Tư pháp
209.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.006
Pháp luật hình sự
Sở Tư pháp
210.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.007
Thi hành án dân sự
Cục Thi hành án dân
sự
211.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.008
Theo dõi thi hành
pháp luật
Sở Tư pháp
212.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.009
Xử lý vi phạm hành
chính
Sở Tư pháp
213.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.010
Bồi thường nhà nước
Sở Tư pháp
113
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
214.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.011
Bổ trợ tư pháp
Sở Tư pháp
215.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.001
Cải tiến nghiệp vụ
Sở Tài chính
216.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.002
Dự toán ngân sách
Sở Tài chính
217.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.003
Hiệu quả nguồn lực
Sở Tài chính
218.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.004
Hoạch định nguồn
nhân lực
Sở Tài chính
219.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.005
Kế hoạch đấu thầu,
mua sắm
Sở Tài chính
220.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.006
Kiến trúc
Sở Tài chính
114
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
221.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.007
Phân bổ ngân sách
Sở Tài chính
222.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.008
Quy hoạch
Sở Tài chính
223.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.001
Đo đạc và bản đồ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
224.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.002
Hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi
số
Sở Khoa học và Công
nghệ
225.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.003
Phát triển tiềm lực
khoa học và công nghệ
Sở Khoa học và Công
nghệ
226.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.004
Năng lượng nguyên
tử, an toàn bức xạ và
hạt nhân
Sở Khoa học và Công
nghệ
227.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.005
Tiêu chuẩn, đo lường
và chất lượng
Sở Khoa học và Công
nghệ
115
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
228.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.006
Sở hữu công nghiệp và
Quyền đối với giống
cây trồng
Sở Khoa học và Công
nghệ
229.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.007
Viễn thám
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
230.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
BRM004.003.001
Lễ phát động (chiến
dịch truyền thông)
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
231.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
BRM004.003.002
Quan hệ công chúng
Nhiều đơn vị
232.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
BRM004.003.003
Thông tin cho người
dân
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
233.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
BRM004.003.004
Tiếp nhận góp ý, xử lý
phản ánh, kiến nghị
Nhiều đơn vị
234.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
BRM004.003.005
Truyền thông chính
phủ
Sở Tư pháp
116
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
235.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
BRM004.003.006
Tiếp cận thông tin
Sở Tư pháp
236.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
BRM004.003.007
Phổ biến giáo dục
pháp luật
Sở Tư pháp
237.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
BRM004.003.008
Cung cấp dịch vụ
công, thủ tục hành
chính
Nhiều đơn vị
238.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.001
Địa giới hành chính
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
239.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.002
Hành chính công
VP UBND tỉnh
240.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.003
Lễ tân hành chính
VP UBND tỉnh
241.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.004
Quan hệ giữa các
CQNN
VP UBND tỉnh
242.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.005
Thi đua - Khen thưởng
Sở Nội vụ
117
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
243.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.006
Thanh tra, kiểm tra và
kiểm toán
Đơn vị kiểm toán
244.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.007
Tổ chức sự kiện
Nhiều đơn vị
245.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.008
Xây dựng văn bản
pháp luật
Nhiều đơn vị
246.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.009
Xây dựng quy chế,
quy định
Nhiều đơn vị
247.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.010
Kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật; pháp
điển hệ thống quy
phạm pháp luật
Sở Tư pháp
248.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.005
Thống kê
BRM004.005.001
Công bố và phổ biến
thông tin thống kê
Chi Cục Thống kê
tỉnh
249.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.005
Thống kê
BRM004.005.002
Điều tra thống kê
Chi Cục Thống kê
tỉnh
250.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.005
Thống kê
BRM004.005.003
Phối hợp thống kê
Chi Cục Thống kê
tỉnh
251.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.005
Thống kê
BRM004.005.004
Phương pháp và Tiêu
chuẩn thống kê
Chi Cục Thống kê
tỉnh
118
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
252.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.005
Thống kê
BRM004.005.005
Tổng hợp và phân tích
thống kê
Chi Cục Thống kê
tỉnh
253.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.001
Thu thuế
Thuế tỉnh Thanh Hóa
254.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.002
Phí và Lệ phí
Nhiều đơn vị
255.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.003
Thu từ xử phạt vi
phạm hành chính
Kho bạc nhà nước
256.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.005
Thu từ cấp quyền,
thăm dò, khai thác tài
nguyên
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
257.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.006
Thu hồi tiền cho vay
của Nhà nước
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
258.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.007
Thanh lý tài sản công
Nhiều đơn vị
259.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.008
Bán tài sản công
Nhiều đơn vị
260.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.009
Các khoản đóng góp
tự nguyện, viện trợ
không hoàn lại của
Chính phủ nước ngoài,
tổ chức, cá nhân
Nhiều đơn vị
119
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
261.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
BRM004.007.001
Cung cấp, hiển thị
thông tin cho người
dân
Sở Khoa học và Công
nghệ
262.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
BRM004.007.002
Diễn đàn và thảo luận
Nhiều đơn vị
263.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
BRM004.007.003
Định dạng nội dung
thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
264.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
BRM004.007.004
Hướng dẫn, cung cấp
thông tin
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
265.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
BRM004.007.005
Phát ấn phẩm hoặc
truyền thanh, truyền
hình
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
266.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
BRM004.007.006
Phân tích và báo cáo
Nhiều đơn vị
267.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.001
Cơ sở vật chất, trang
thiết bị
Nhiều đơn vị
268.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.002
Công tác của cán bộ,
công chức, viên chức
Nhiều đơn vị
120
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
269.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.003
Dịch vụ hỗ trợ kỹ
thuật, giải đáp thông
tin
Nhiều đơn vị
270.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.004
Bảo đảm an ninh trật
tự
Công an tỉnh
271.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.005
Kế hoạch hoạt động
Công an tỉnh
272.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.006
Nội quy, quy chế của
cơ quan, tổ chức
Sở Nội vụ
273.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.007
Trụ sở làm việc
Nhiều đơn vị
274.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.008
Văn hóa công sở
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
275.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.001
Bảo trì và cung cấp
giải pháp CNTT,
chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
276.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.002
Hỗ trợ dịch vụ CNTT,
chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
277.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.003
Quản lý dịch vụ
CNTT, chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
278.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.004
Quản lý hạ tầng và vận
hành hệ thống
Sở Khoa học và Công
nghệ
121
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
279.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.005
Quản lý nguồn lực
CNTT, chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
280.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.006
Quản lý nhà cung ứng
dịch vụ CNTT, chuyển
đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
281.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.003
Quản lý dự trữ vật tư,
thiết bị, hàng hóa
BRM005.003.001
Danh mục hàng dự trữ
quốc gia
Nhiều đơn vị
282.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.003
Quản lý dự trữ vật tư,
thiết bị, hàng hóa
BRM005.003.002
Mua, bán hàng dự trữ
quốc gia
Nhiều đơn vị
283.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.003
Quản lý dự trữ vật tư,
thiết bị, hàng hóa
BRM005.003.003
Quản lý, sử dụng hàng
dự trữ quốc gia
Nhiều đơn vị
284.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.001
Đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức,
viên chức
Sở Nội vụ
285.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.002
Đánh giá, phân loại
cán bộ, công chức,
viên chức
Sở Nội vụ
286.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.003
Quản lý hiệu quả lao
động
Sở Nội vụ
287.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.004
Quản lý vị trí việc làm
và tổ chức bộ máy
Sở Nội vụ
122
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
288.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.005
Quản lý và duy trì
phúc lợi
Sở Nội vụ
289.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.006
Tuyển dụng cán bộ,
công chức, viên chức
Sở Nội vụ
290.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.007
Tiền lương
Sở Nội vụ
291.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.008
Tinh giản biên chế
Sở Nội vụ
292.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.009
Thu hút nhân lực
Sở Nội vụ
293.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.001
Báo cáo tài chính
Sở Tài chính
294.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.002
Đo lường hiệu quả
Sở Tài chính
295.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.003
Kế toán
Sở Tài chính
296.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.004
Mua sắm công
Sở Tài chính
297.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.005
Quản lý nguồn lực tài
chính
Sở Tài chính
298.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.006
Quản lý tiền công quỹ
Sở Tài chính
299.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.007
Quản lý tài sản và nợ
phải trả
Sở Tài chính
300.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.008
Thanh toán
Sở Tài chính
123
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
301.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.001
Quản lý an toàn thông
tin
Nhiều đơn vị
302.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.002
Quản lý hồ sơ, văn bản
Nhiều đơn vị
303.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.003
Quản lý quyền thông
tin
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
304.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.004
Quản lý thư viện
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
305.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.005
Tiêu chuẩn/quy chuẩn
trao đổi thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
306.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.006
Tiêu chuẩn/quy chuẩn
quản lý thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
307.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.007
Quản lý tri thức
Sở Khoa học và Công
nghệ
308.
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.007
Văn thư, lưu trữ nhà
nước
Sở Nội vụ
124
2.4. Kế hoạch hoạt động nghiệp vụ
Để đạt được các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa, cần
thiết phải có kế hoạch hoạt động nghiệp vụ cụ thể. Nghiệp vụ của tỉnh Thanh Hóa
gồm 2 nhóm: Nghiệp vụ cung cấp TTHC và nghiệp vụ nội bộ của các cơ quan
nhà nước trong tỉnh.
* Nghiệp vụ cung cấp TTHC:
- Cần phải được thực hiện cải cách theo hướng đơn giản hóa quy trình thực
hiện, giảm thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian, chi phí... cụ thể:
- Rà soát các TTHC của tỉnh để cắt giảm các TTHC hoặc các bước thực hiện
không cần thiết. Từ đó, nâng cao chất lượng TTHC trong tất cả các lĩnh vực quản
lý nhà nước của các CQNN thuộc tỉnh.
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC theo quy định của pháp
luật.
- Công khai, minh bạch tất cả các TTHC bằng các hình thức thiết thực và
thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải b ra
khi giải quyết TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là một số lĩnh vực
nghiệp vụ trọng tâm cần tập trung là: đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở;
thuế; hải quan.
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định
hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám
sát việc thực hiện TTHC của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh.
- Tập trung triển khai cung cấp các DVCTT (nghiệp vụ cung cấp TTHC)
theo lộ trình phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh và tích hợp Cổng DVC của tỉnh
lên Cổng DVC Quốc gia.
* Đối với các nghiệp vụ nội bộ:
- Triển khai việc trao đổi văn bản điện tử giữa các CQNN có ứng dụng chữ ký
số trong tất cả các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các cấp trực thuộc.
- Triển khai trao đổi, việc gửi nhận thông tin giữa các cán bộ, công chức,
viên chức qua email điện tử.
- Triển khai phần mềm một cửa liên thông tại tất cả các cấp trực thuộc, trong
đó, 100% hồ sơ TTHC cần trao đổi giữa các bộ phận một cửa liên thông được trao
đổi qua môi trường mạng nhằm bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy
trình giải quyết các TTHC.
+ Triển khai kết nối, liên thông phần mềm QLVB tất cả các sở, ngành, đơn
vị cấp trực thuộc và kết nối, công khai tiến độ giải quyết hồ sơ trên Cổng TTĐT
của tỉnh.
+ Triển khai nghiệp vụ quản lý CBCC, VC của tỉnh tập trung trên môi
trường mạng.
2.5. Sơ đồ quy trình nghiệp vụ
125
Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ được thực hiện bằng các sơ đồ quy trình.
Mục đích của sơ đồ luồng quy trình là mô tả tất cả các mô hình và ánh xạ
liên quan đến một quy trình.
Sơ đồ luồng quy trình mô tả chức năng nội bộ của các quy trình được thể
hiện bằng cách sử dụng tiêu chuẩn BPMN, mô tả chuỗi các nhiệm vụ, các thực
thể chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ này và thông tin được trao đổi.
Lưu ý, trong sơ đồ này, sẽ thấy các vai trò được xác định trước đó (Người
dân, doanh nghiệp), tương ứng với các dòng (trách nhiệm cho các nhiệm vụ), đơn
vị nghiệp vụ (bộ phận xử lý, bộ phận tiếp nhận) và các thực thể nghiệp vụ (Đặt
hàng). Do đó, một quy trình nghiệp vụ hoàn thành các phân bổ của một vai trò
hoặc một bộ phận.
Quy trình nghiệp vụ chính của tỉnh được phân thành 2 loại:
- Nghiệp vụ cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp G2C và G2B (bao
gồm cả nghiệp vụ cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp tại bộ phận một
cửa và nghiệp vụ cung cấp DVCTT cho người dân, doanh nghiệp trên Cổng DVC
Quốc gia);
- Nghiệp vụ nội bộ trong các cơ quan của tỉnh bao gồm các nghiệp vụ hỗ trợ
và quản lý nguồn lực của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.
Hình 11: Mô hình hóa quy trình xử lý nghiệp vụ
Các bước mô hình hóa quy trình nghiệp vụ:
Việc mô hình hóa quy trình nghiệp vụ thể hiện:
126
- Hoạt động nghiệp vụ;
- Luồng thông tin;
- Tính logic trong quy trình nghiệp vụ.
Với tính trực quan hóa, nó được sử dụng để truyền đạt thông tin liên quan
đến một quy trình và sự tương tác mà nó bao gồm trong/giữa các tổ chức hoặc
giữa những người sử dụng mô hình hoặc những người tạo ra nó.
Các bước để tạo quy trình nghiệp vụ:
Các bước dưới đây phác thảo các bước chính cần thực hiện để tạo ra một quy
trình nghiệp vụ.
+ Xác định quy trình trong phạm vi hoạt động nghiệp vụ của tổ chức;
+ Xác định điểm bắt đầu của quy trình;
+ Xác định các bước khác nhau trong quy trình;
+ Làm rõ ai hoặc những điều gì thực hiện ở mỗi bước;
+ Quyết định loại ký hiệu mô hình nào sẽ được sử dụng, chẳng hạn như sử
dụng BPMN.
2.4.1. Nghiệp vụ cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp (G2C và
G2B):
Quy trình cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp hiện tại được tổng
quát hóa như sau:
Hình 12: Quy trình cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp
Bảng 11: Mô tả các bước cung cấp TTHC cho người dân/doanh nghiệp
127
Bước
Tác nhân
Tài liệu đi kèm (nếu
có)
Hình thức
Điền và Nộp
hồ sơ (nộp lệ
phí nếu có)
Công dân/Doanh
nghiệp
Hồ sơ tùy theo TTHC
yêu cầu (ở dạng điện tử)
Trực tiếp/Trực
tuyến/qua bưu điện
Nhận hồ sơ
Cán bộ/công
chức/viên chức của
CQNN thuộc tỉnh
Hồ sơ tùy theo TTHC
yêu cầu (ở dạng điện tử)
Điện tử
Xử lý hồ sơ
Cán bộ/công
chức/viên chức của
CQNN thuộc tỉnh
Hồ sơ tùy theo TTHC
yêu cầu (ở dạng điện tử)
Điện tử
Trả kết quả
Cán bộ/công
chức/viên chức của
CQNN thuộc tỉnh
Kết quả giải quyết TTHC
(Giấy chứng nhận, Giấy
phép,…(tùy thuộc vào
TTHC), Giấy thông báo
từ chối cấp Giấy chứng
nhận, Giấy phép,…)
Điện tử
Nhận kết quả
Công dân/Doanh
nghiệp
Trực tiếp/Trực
tuyến/qua bưu điện
128
Hình 13: Quy trình xử lý hồ sơ
129
3.4.2. Nghiệp vụ nội bộ trong các cơ quan của tỉnh:
- Quản lý thi đua khen thưởng;
- Quản lý và lưu trữ văn bản;
- Quản lý tài sản.
Dưới đây là Sơ đồ quy trình các nghiệp vụ nội bộ:
a) Quy trình Quản lý thi đua khen thưởng:
130
Hình 14: Quy trình quản lý thi đua khen thưởng
131
Bảng 12: Mô tả quy trình nghiệp vụ xử lý thi đua khen thưởng
STT
Bước
Ngưi thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu có)
Hình thức
1
Nhận hồ sơ
TĐKT
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Ban thi
đua – Khen thưởng
Hồ sơ TĐKT
Điện tử
2
Phân công
xử lý
Lãnh đạo Ban Thi
đua khen thưởng
Hồ sơ TĐKT + Ý kiến
chỉ đạo
Điện tử
3
Thẩm định
hồ sơ TĐKT
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
Hồ sơ TĐKT
Điện tử
4
Trình duyệt
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
Kết quả thẩm định hồ sơ
TĐKT
Điện tử
5
Duyệt
Lãnh đạo Ban Thi
đua khen thưởng
của tỉnh
Kết quả thẩm định hồ sơ
TĐKT + Các ý kiến của
chuyên viên phòng
nghiệp vụ (nếu có)
Điện tử
6
Lưu hồ sơ
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
Kết quả sau khi phê
duyệt thẩm định hồ sơ
TĐKT
Điện tử
7
Nhận hồ sơ
đã thẩm định
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Ban
TĐKT
Hồ sơ đã được Sở Nội vụ
thẩm định
Điện tử
8
Nhận hồ sơ
TĐKT đã
được Sở Nội
vụ thẩm đinh
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của VP
UBND tỉnh
Hồ sơ đã được Sở Nội vụ
thẩm định
Điện tử
9
Xử lý hồ sơ
TĐKT
Chuyên viên phụ
trách lĩnh vực
TĐKT (VP UBND
tỉnh)
Hồ sơ đã được Sở Nội
vụ thẩm định
Điện tử
10
Trình phê
duyệt
Chuyên viên phụ
trách lĩnh vực
TĐKT
Hồ sơ đã được Chuyên
viên TĐKT (VPUBND
tỉnh) xử lý +Kèm ý kiến
của chuyên viên xử lý
Điện tử
11
Phê duyệt
Lãnh đạo UBND
tỉnh
Hồ sơ đã được Chuyên
viên TĐKT (VPUBND
tỉnh) xử lý +Kèm ý kiến
của chuyên viên xử lý
Điện tử
12
Lưu kết quả
Chuyên viên phụ
trách lĩnh vực
TĐKT
Hồ sơ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
132
STT
Bước
Ngưi thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu có)
Hình thức
13
Nhận kết quả
TĐKT
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của
VPUBND
Hồ sơ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
14
Nhận KQ xử
lý cuối cùng
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Ban
TĐKT
Hồ sơ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
15
Thông báo
cho người
yêu cầu
TĐKT
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Ban
TĐKT
Tin nhắn báo KQ xử lý
hồ sơ TĐKT
Email/Phone
16
Lưu hồ sơ
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
(Sở Nội vụ)
Hồ sơ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
133
b) Quản lý và lưu trữ văn bản:
Quy trình quản lý văn bản đến như sau:
Hình 15: Quy trình xử lý văn bản đến
Bảng 13: Mô tả các bước quy trình xử lý văn bản đến
STT
Bước
Ngưi thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu có)
Hình thức
1
Tiếp nhận
Văn bản đến
Văn thư cơ quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có)
Điện tử
2
Đọc để phân
phối VB
Lãnh đạo cơ quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có)
Điện tử
134
STT
Bước
Ngưi thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu có)
Hình thức
3.1
Chỉ đạo đơn
vị xử lý (Có
xử lý)
Lãnh đạo cơ quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
3.2
Lưu văn bản
(Không cần
xử lý)
Văn thư cơ quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
4
Tổ chức xử lý
Lãnh đạo đơn vị
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
5
Giải quyết,
Lập hồ sơ
công việc
CCVC chuyên
môn
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
Quy trình xử lý văn bản đi:
135
Hình 16: Quy trình xử lý văn bản đi
136
Bảng 14: Mô tả các bước của quy trình xử lý văn bản đi
STT
Bước
Ngưi thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu có)
Hình
thức
1
Dự thảo văn
bản đi
CCVC chuyên
môn
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
2
Trình LĐ
đơn vị
CCVC chuyên
môn
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
3
Duyệt nội
dung VB
Lãnh đạo đơn vị
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
4
Kiểm tra thể
thức Văn bản
đi
Văn thư cơ quan
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
5
Trình Lãnh
đạo cơ quan
Văn thư cơ quan
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
6
Phê duyệt
Lãnh đạo cơ quan
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
7
Ký số lãnh
đạo
Lãnh đạo cơ quan
Văn bản đi + Tài liệu đính
kèm (nếu có)
Điện tử
8
Cấp số
Văn thư cơ quan
Văn bản đi + Tài liệu đính
kèm (nếu có)
Điện tử
9
Ký số cơ
quan
Văn thư cơ quan
Văn bản đi + Tài liệu đính
kèm (nếu có)
Điện tử
10
Phát hành
văn bản đi
Văn thư cơ quan
Văn bản đi + Tài liệu đính
kèm (nếu có)
Điện tử
137
c) Quản lý tài sản:
Quy trình nghiệp vụ tăng tài sản cố định do mua mới, thuê:
Hình 17: Quy trình nghiệp vụ tăng tài sản cố định
138
Bảng 15: Mô tả quy trình nghiệp vụ tăng tài sản
STT
Bước
Ngưi thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu có)
Hình thức
1
Lập biên bản
nghiệm thu
bàn giao tài
sản
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
2
Phê duyệt
Lãnh đạo cơ quan
Biên bản bàn giao + Hồ
sơ về tài sản
Điện tử
3
Tiếp nhận TS
Các đơn vị
thuộc/trực thuộc
CQ
Hồ sơ về tài sản + Tài sản
Điện tử +
trực tiếp
4
Đánh mã số
tài sản
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản + Tài sản
Điện tử +
trực tiếp
5
Khai báo
thông tin TS
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
6
Quản lý khấu
hao
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
7
Lưu hồ sơ
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
139
Quy trình thanh lý tài sản:
Hình 18: Quy trình thanh lý tài sản
140
Bảng 16: Mô tả quy trình thanh lý tài sản
TT
Bước
Ngưi thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu
có)
Hình thức
1
Lập biên bản đề
nghị thanh lý
Hội đồng Thanh lý
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
2
Phê duyệt
Lãnh đạo cơ quan
Biên bản bàn giao + Hồ
sơ về tài sản
Điện tử
3
Xác nhận tình
trạng tài sản
Hội đồng thanh lý
Biên bản bàn giao + Hồ
sơ về tài sản
Điện tử + trực
tiếp
4
Thực hiện thanh
lý
Hội đồng thanh lý
Hồ sơ về tài sản + Tài
sản
Điện tử + trực
tiếp
5
Xác nhận KQ
thanh lý TS
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
6
Lập giao dịch
thanh lý
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
7
Lưu hồ sơ
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về TS
Điện tử
141
2.6. Sơ đồ liên thông nghiệp vụ
- Sơ đồ tổng quát quy trình nghiệp vụ liên thông hiện tại:
Hình 19: Sơ đồ tổng quát quy trình nghiệp vụ liên thông hiện tại
Việc ứng dụng CNTT vào quá trình xử lý nghiệp vụ đã có những bước tiến
rõ rệt. Tuy nhiên vẫn còn một số giới hạn như: Đa phần ứng dụng còn riêng lẻ
từng nghiệp vụ, tính kết nối còn hạn chế. Những nghiệp vụ nội bộ của các cơ quan
đơn vị chưa thực sự kết nối liên thông, trao đổi chính còn qua đường văn bản (thủ
công). Việc kết nối giữa các ứng dụng chuyên ngành và ứng dụng hành chính,
quản lý còn chưa được đồng bộ.
Chính vì vậy trong quá trình nghiên cứu xây dựng kiến trúc quy trình nghiệp
vụ được hướng tới sự thống nhất, chuẩn hóa đồng bộ và kết nối đó là việc: Tái
cấu trúc hóa nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin như mô tả bên dưới:
142
Hình 20: Sơ đồ khái quát tổng thể nghiệp vụ liên thông
Đặc điểm của việc tái cấu trúc hóa quy trình nghiệp vụ trong tương lai:
- Việc quản lý quy trình, xử lý công việc được tiến hành một cách đồng bộ
trên một nền tảng chung, các quy trình nội bộ của các cơ quan, đơn vị được đặt
trong bối cảnh của quy trình chung và được điều phối bởi quy trình quản lý chung
này;
- Quy trình liên thông giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh sẽ được thực hiện
trên nền tảng chung về quản lý quy trình. Điều này sẽ làm đơn giản quá trình liên
thông giữa các cơ quan. Việc chuyển quy trình giữa các đơn vị tương tự và đơn
giản như quá trình luân chuyển công việc trong nội bộ của một đơn vị;
- Để thực hiện được việc thống nhất chung này thì ứng dụng CNTT phải
được đồng bộ đối với tất cả các đơn vị thuộc tỉnh;
- Tăng tối đa quá trình tự động hóa xử lý công việc bởi sử dụng các ứng dụng
CNTT để xử lý công việc tự động;
- Sử dụng các CSDL dùng chung để phục vụ mục đích đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ từ đó giảm các tác vụ kiểm tra, xử lý thông tin, thay vào đó kết nối, khai
thác dữ liệu từ CSDL để đánh giá phân tích hỗ trợ ra quyết định.
143
3. Kiến trúc dữ liệu
3.1. Danh mục miền dữ liệu
Bảng: Danh mục miền dữ liệu
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
309.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.001
Bảo vệ người tiêu
dùng
Sở Công Thương
310.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.002
Bảo hiểm
Bảo hiểm xã hội tỉnh
311.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.003
Đăng ký thành lập, cấp
giấy phép hoạt động
Sở Tài chính
312.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.004
Hoạt động của doanh
nghiệp
Sở Tài chính
313.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.005
Hỗ trợ và phát triển
doanh nghiệp vừa và
nh
Sở Tài chính
314.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.006
Hỗ trợ, phát triển kinh
tế tập thể, hợp tác xã
Sở Tài chính
315.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.007
Hỗ trợ và phát triển
các ngành kinh tế
Sở Tài chính
316.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.008
Quản lý cạnh tranh
Sở Công Thương
317.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.009
Ưu đãi thuế
Thuế tỉnh Thanh Hóa
318.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.010
Đăng ký biện pháp
Sở Công Thương
144
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
bảo đảm
319.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.011
Hỗ trợ pháp lý doanh
nghiệp
Sở Công Thương
320.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.001
Hỗ trợ doanh nghiệp
DRM001.001.012
Hỗ trợ, phát triển khu
kinh tế
Sở Công Thương
321.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.001
Chính sách tài khóa
Sở Tài chính
322.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.002
Chính sách tiền tệ
Sở Tài chính
323.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.003
Dịch vụ thuế
Thuế tỉnh Thanh Hóa
324.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.004
Đầu tư nước ngoài
Sở Tài chính
325.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.005
Đầu tư tài chính
Sở Tài chính
326.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.006
Đầu tư vốn nhà nước
Sở Tài chính
327.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.007
Giá hàng hóa, dịch vụ
Sở Công Thương
328.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.008
Quản lý hệ thống tài
chính
Sở Tài chính
329.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.009
Ngân quỹ Nhà nước
Ngân hàng NN
330.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.010
Thanh toán mua hàng,
sử dụng dịch vụ của
cơ quan nhà nước
Sở Tài chính
331.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.011
Quản lý tiền tệ (đồng
tiền quốc gia).
Ngân hàng NN
145
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
332.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.012
Kiểm soát thị trường
chứng khoán
Ngân hàng NN
333.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.013
Kiểm soát các tổ chức
tín dụng
Ngân hàng NN
334.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.014
Quản lý ngoại hối và
kinh doanh vàng
Ngân hàng NN
335.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.015
Quản lý và kiểm soát
an toàn hoạt động
ngân hàng
Ngân hàng NN
336.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.016
Phòng chống rửa tiền
và tài trợ khủng bố
Ngân hàng NN
337.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.002
Quản lý kinh tế
DRM001.002.017
Giám sát hệ thống
thanh toán quốc gia
Ngân hàng NN
338.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.003
Thương mại
DRM001.003.001
Bảo hộ quyền tác giả
và quyền liên quan
quyền tác giả
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
339.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.003
Thương mại
DRM001.003.002
Bảo hộ tài sản trí tuệ
Sở Khoa học và Công
nghệ
340.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.003
Thương mại
DRM001.003.003
Hiệp định thương mại
quốc tế
Sở Công Thương
341.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.003
Thương mại
DRM001.003.004
Kiểm soát nhập khẩu
Chi cục Hải quan khu
146
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
vực X
342.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.003
Thương mại
DRM001.003.005
Kiểm soát xuất khẩu
Chi cục Hải quan khu
vực X
343.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.003
Thương mại
DRM001.003.006
Quản lý, giám sát hàng
hóa lưu thông trên thị
trường
Sở Công Thương
344.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.003
Thương mại
DRM001.003.007
Tiêu dùng và phát
triển bền vững
Sở Công Thương
345.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.003
Thương mại
DRM001.003.008
Xúc tiến thương mại
Sở Công Thương
346.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.004
Du lịch
DRM001.004.001
Phát triển ngành du
lịch
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
347.
DRM001
Kinh tế - xã hội
DRM001.004
Du lịch
DRM001.004.002
Xúc tiến du lịch
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
348.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.001
An toàn vệ sinh thực
phẩm
Sở Y tế
349.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.002
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội tỉnh
350.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.003
Dân số và sức khe
sinh sản
Sở Y tế
351.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.004
Dịch vụ y tế quốc
phòng, an ninh
Sở Y tế
147
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
352.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.005
Dịch vụ khám chữa
bệnh
Sở Y tế
353.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.006
Dịch vụ cho người có
nhu cầu đặc biệt
Sở Y tế
354.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.007
Phác đồ điều trị
Sở Y tế
355.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.008
Nghiên cứu y học
Sở Y tế
356.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.009
Y tế cơ sở
Sở Y tế
357.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.010
Y tế công cộng
Sở Y tế
358.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.011
Y tế dự phòng
Sở Y tế
359.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.012
Dược và mỹ phẩm
Sở Y tế
360.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.013
Y, dược cổ truyền
Sở Y tế
361.
DRM002
Xã hội
DRM002.001
Chăm sóc sức khe
DRM002.001.014
Thiết bị y tế
Sở Y tế
362.
DRM002
Xã hội
DRM002.002
Báo chí
DRM002.002.001
Phát triển và quản lý
hệ thống báo chí
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
363.
DRM002
Xã hội
DRM002.002
Báo chí
DRM002.002.002
Quản lý hoạt động báo
chí
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
364.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.001
Bình đẳng giới
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
365.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.002
Dịch vụ hỗ trợ nơi ở
Sở Nội vụ
148
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
366.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.003
Dịch vụ hỗ trợ khẩn
cấp
Sở Nội vụ
367.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.004
Dịch vụ tư vấn cộng
đồng
Sở Nội vụ
368.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.005
Gia đình, Thanh niên
và Trẻ em
Sở Nội vụ
369.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.006
Phòng chống tệ nạn xã
hội
Sở Nội vụ
370.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.007
Phát triển cộng đồng
Sở Nội vụ
371.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.008
Người có công
Sở Nội vụ
372.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.009
Thiên tai, dịch bệnh
Sở Y tế
373.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.010
Tiếp cận giao thông
đường bộ
Sở Xây dựng
374.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.011
Trợ giúp tài chính
Sở Tài chính
375.
DRM002
Xã hội
DRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
DRM002.003.012
Trợ giúp pháp lý
Sở Tư pháp
376.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.001
Công nhận văn bằng
Sở Giáo dục và Đào
149
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
nước ngoài
tạo
377.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.002
Giáo dục đại học
Sở Giáo dục và Đào
tạo
378.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.003
Giáo dục hòa nhập
Sở Giáo dục và Đào
tạo
379.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.004
Giáo dục mầm non
(nhóm trẻ, nhà trẻ và
mẫu giáo)
Sở Giáo dục và Đào
tạo
380.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.005
Giáo dục phổ thông,
thường xuyên
Sở Giáo dục và Đào
tạo
381.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.006
Giáo dục quốc phòng
và an ninh
Sở Giáo dục và Đào
tạo
382.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.007
Giáo dục nghề nghiệp
Sở Giáo và Đào tạo
383.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.008
Giáo dục nghệ thuật,
thể chất
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
384.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.009
Giáo dục tư tưởng
chính trị
Sở Nội vụ
385.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.010
Phổ cập giáo dục
Sở Giáo dục và Đào
tạo
386.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.011
Phát triển đội ngũ nhà
giáo
Sở Giáo dục và Đào
tạo
150
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
387.
DRM002
Xã hội
DRM002.004
Giáo dục và Đào tạo
DRM002.004.012
Kiểm định, phát triển
chương trình giáo dục
Sở Giáo dục và Đào
tạo
388.
DRM002
Xã hội
DRM002.005
Giao thông vận tải
DRM002.005.001
Đăng kiểm
Trung tâm Đăng kiểm
389.
DRM002
Xã hội
DRM002.005
Giao thông vận tải
DRM002.005.002
Đường bộ
Sở Xây dựng
390.
DRM002
Xã hội
DRM002.005
Giao thông vận tải
DRM002.005.003
Đường sắt
Sở Xây dựng
391.
DRM002
Xã hội
DRM002.005
Giao thông vận tải
DRM002.005.004
Đường hàng không
Sở Xây dựng
392.
DRM002
Xã hội
DRM002.005
Giao thông vận tải
DRM002.005.005
Thủy nội địa
Sở Xây dựng
393.
DRM002
Xã hội
DRM002.005
Giao thông vận tải
DRM002.005.006
Phát triển hạ tầng giao
thông
Sở Xây dựng
394.
DRM002
Xã hội
DRM002.005
Giao thông vận tải
DRM002.005.007
Vận chuyển hàng hóa
Sở Xây dựng
395.
DRM002
Xã hội
DRM002.005
Giao thông vận tải
DRM002.005.008
Vận chuyển hành
khách
Sở Xây dựng
396.
DRM002
Xã hội
DRM002.006
Hạ tầng đô thị
DRM002.006.001
Cung cấp năng lượng
Sở Công thương
397.
DRM002
Xã hội
DRM002.006
Hạ tầng đô thị
DRM002.006.002
Cung cấp nước
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
398.
DRM002
Xã hội
DRM002.006
Hạ tầng đô thị
DRM002.006.003
Duy trì mạng lưới giao
thông
Sở Xây dựng
399.
DRM002
Xã hội
DRM002.006
Hạ tầng đô thị
DRM002.006.004
Phát triển vùng đô thị
Sở Xây dựng
151
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
400.
DRM002
Xã hội
DRM002.006
Hạ tầng đô thị
DRM002.006.005
Quản lý chất thải
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
401.
DRM002
Xã hội
DRM002.006
Hạ tầng đô thị
DRM002.006.006
Quản lý đất công và
công trình công cộng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
402.
DRM002
Xã hội
DRM002.006
Hạ tầng đô thị
DRM002.006.007
Quản lý đô thị
UBND tỉnh
403.
DRM002
Xã hội
DRM002.006
Hạ tầng đô thị
DRM002.006.008
Nhà ở xã hội
Sở Xây dựng
404.
DRM002
Xã hội
DRM002.006
Hạ tầng đô thị
DRM002.006.009
Các tiện ích công cộng
và dịch vụ thiết yếu
Sở Xây dựng
405.
DRM002
Xã hội
DRM002.007
Hàng hải
DRM002.007.001
Luồng hàng hải
Sở Xây dựng
406.
DRM002
Xã hội
DRM002.007
Hàng hải
DRM002.007.002
Quản lý cảng biển
Sở Xây dựng
407.
DRM002
Xã hội
DRM002.007
Hàng hải
DRM002.007.003
Quản lý hoa tiêu
Sở Xây dựng
408.
DRM002
Xã hội
DRM002.007
Hàng hải
DRM002.007.004
Quản lý khu neo đậu
Sở Xây dựng
409.
DRM002
Xã hội
DRM002.007
Hàng hải
DRM002.007.005
Quản lý tàu, thuyền
Sở Xây dựng
410.
DRM002
Xã hội
DRM002.007
Hàng hải
DRM002.007.006
Quản lý thuyền viên
Sở Xây dựng
411.
DRM002
Xã hội
DRM002.007
Hàng hải
DRM002.007.007
Tìm kiếm, cứu hộ cứu
nạn
Sở Xây dựng
412.
DRM002
Xã hội
DRM002.008
Hội, Quỹ, Tổ chức
phi Chính phủ
DRM002.008.001
Đăng ký thành
lập/hoạt động
Sở Nội vụ
152
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
413.
DRM002
Xã hội
DRM002.008
Hội, Quỹ, Tổ chức
phi Chính phủ
DRM002.008.002
Quản lý hoạt động của
hội, tổ chức phi chính
phủ
Sở Nội vụ
414.
DRM002
Xã hội
DRM002.009
Lao động - Việc làm
DRM002.009.001
An toàn, vệ sinh lao
động
Sở Nội vụ
415.
DRM002
Xã hội
DRM002.009
Lao động - Việc làm
DRM002.009.002
Bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề
nghiệp
Bảo hiểm Xã hội tỉnh
416.
DRM002
Xã hội
DRM002.009
Lao động - Việc làm
DRM002.009.003
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm Xã hội tỉnh
417.
DRM002
Xã hội
DRM002.009
Lao động - Việc làm
DRM002.009.004
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm Xã hội tỉnh
418.
DRM002
Xã hội
DRM002.009
Lao động - Việc làm
DRM002.009.005
Dịch vụ việc làm
Sở Nội vụ
419.
DRM002
Xã hội
DRM002.009
Lao động - Việc làm
DRM002.009.006
Phát triển nguồn nhân
lực
Sở Nội vụ
420.
DRM002
Xã hội
DRM002.009
Lao động - Việc làm
DRM002.009.007
Quan hệ lao động
Sở Nội vụ
421.
DRM002
Xã hội
DRM002.009
Lao động - Việc làm
DRM002.009.008
Thị trường lao động
Sở Nội vụ
153
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
422.
DRM002
Xã hội
DRM002.010
Môi trường
DRM002.010.001
Bảo tồn di tích
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
423.
DRM002
Xã hội
DRM002.010
Môi trường
DRM002.010.002
Bảo vệ môi trường các
di sản thiên nhiên
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
424.
DRM002
Xã hội
DRM002.010
Môi trường
DRM002.010.003
Bảo vệ môi trường
biển
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
425.
DRM002
Xã hội
DRM002.010
Môi trường
DRM002.010.004
Gìn giữ môi trường
nhân tạo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
426.
DRM002
Xã hội
DRM002.010
Môi trường
DRM002.010.005
Gìn giữ môi trường tự
nhiên trên đất liền
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
427.
DRM002
Xã hội
DRM002.010
Môi trường
DRM002.010.006
Hoạt động trợ giúp
cộng đồng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
428.
DRM002
Xã hội
DRM002.010
Môi trường
DRM002.010.007
Kiểm soát ô nhiễm
môi trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
429.
DRM002
Xã hội
DRM002.010
Môi trường
DRM002.010.009
Quản lý chất lượng
môi trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
430.
DRM002
Xã hội
DRM002.010
Môi trường
DRM002.010.010
Thông tin môi trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
431.
DRM002
Xã hội
DRM002.010
Môi trường
DRM002.010.011
Ứng phó biến đổi khí
hậu
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
154
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
432.
DRM002
Xã hội
DRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
DRM002.011.001
Quốc tịch
Công an tỉnh
433.
DRM002
Xã hội
DRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
DRM002.011.002
Tạm giữ, trục xuất
Công an tỉnh
434.
DRM002
Xã hội
DRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
DRM002.011.003
Nghiệp vụ cư trú
Công an tỉnh
435.
DRM002
Xã hội
DRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
DRM002.011.004
Nghiệp vụ cho người
tị nạn
Công an tỉnh
436.
DRM002
Xã hội
DRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
DRM002.011.005
Quản lý xuất nhập
cảnh
Công an tỉnh
437.
DRM002
Xã hội
DRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
DRM002.011.006
Quản lý hộ tịch
Sở Tư pháp
438.
DRM002
Xã hội
DRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch và
cư trú và định danh
xác thực
DRM002.011.007
Quản lý định danh và
xác thực điện tử
Công an tỉnh
155
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
439.
DRM002
Xã hội
DRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
DRM002.012.001
Địa chất và khoáng
sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
440.
DRM002
Xã hội
DRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
DRM002.012.002
Quản lý đất đai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
441.
DRM002
Xã hội
DRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
DRM002.012.003
Tài nguyên biển và hải
đảo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
442.
DRM002
Xã hội
DRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
DRM002.012.004
Tài nguyên nước
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
443.
DRM002
Xã hội
DRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
DRM002.012.005
Tài nguyên năng
lượng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
444.
DRM002
Xã hội
DRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
DRM002.012.006
Tài nguyên sinh vật
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
445.
DRM002
Xã hội
DRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
DRM002.012.007
Tài nguyên rừng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
446.
DRM002
Xã hội
DRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
DRM002.012.008
Khí tượng, thủy văn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
447.
DRM002
Xã hội
DRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
DRM002.012.009
Bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
448.
DRM002
Xã hội
DRM002.013
Thể thao, vui chơi và
giải trí
DRM002.013.001
Dịch vụ công viên và
khu bảo tồn
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
156
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
449.
DRM002
Xã hội
DRM002.013
Thể thao, vui chơi và
giải trí
DRM002.013.002
Phát triển thể dục - thể
thao
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
450.
DRM002
Xã hội
DRM002.013
Thể thao, vui chơi và
giải trí
DRM002.013.003
Kiểm soát chất cấm
trong thể thao
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
451.
DRM002
Xã hội
DRM002.013
Thể thao, vui chơi và
giải trí
DRM002.013.004
Kiểm soát hoạt động
vui chơi có thưởng
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
452.
DRM002
Xã hội
DRM002.013
Thể thao, vui chơi và
giải trí
DRM002.013.005
Vui chơi và giải trí
cộng đồng
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
453.
DRM002
Xã hội
DRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn giáo
DRM002.014.001
Thành lập, công nhận
tổ chức tôn giáo
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
454.
DRM002
Xã hội
DRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn giáo
DRM002.014.002
Quản lý hoạt động các
tổ chức tôn giáo
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
455.
DRM002
Xã hội
DRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn giáo
DRM002.014.003
Quản lý hoạt động tín
ngưỡng, các cơ sở tín
ngưỡng
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
456.
DRM002
Xã hội
DRM002.015
Truyền thông
DRM002.015.001
Dịch vụ bưu chính
Sở Khoa học và Công
nghệ
457.
DRM002
Xã hội
DRM002.015
Truyền thông
DRM002.015.002
Hạ tầng truyền thông
Sở Khoa học và Công
nghệ
458.
DRM002
Xã hội
DRM002.015
Truyền thông
DRM002.015.003
Phát thanh truyền hình
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
157
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
459.
DRM002
Xã hội
DRM002.015
Truyền thông
DRM002.015.004
Thương mại điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Công thương
460.
DRM002
Xã hội
DRM002.015
Truyền thông
DRM002.015.005
Thông tin vô tuyến
Sở Khoa học và Công
nghệ
461.
DRM002
Xã hội
DRM002.015
Truyền thông
DRM002.015.006
Thông tin điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ
462.
DRM002
Xã hội
DRM002.015
Truyền thông
DRM002.015.007
Vệ tinh
Sở Khoa học và Công
nghệ
463.
DRM002
Xã hội
DRM002.015
Truyền thông
DRM002.015.008
Viễn thông
Sở Khoa học và Công
nghệ
464.
DRM002
Xã hội
DRM002.015
Truyền thông
DRM002.015.009
Xuất bản
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
465.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.001
Chuẩn mực quảng cáo
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
466.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.002
Điện ảnh
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
467.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.003
Giải thưởng văn học
nghệ thuật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
468.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.004
Mỹ thuật, nhiếp ảnh
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
158
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
469.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.005
Nghệ thuật biểu diễn
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
470.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.006
Phát triển văn học,
nghệ thuật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
471.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.007
Quảng bá, giới thiệu
sưu tầm nghệ thuật,
hiện vật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
472.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.008
Văn hóa quần chúng,
văn hóa dân dộc và
tuyên truyền cổ động
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
473.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.009
Quản lý lễ hội
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
474.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.010
Quản lý bảo tồn và
sưu tầm hiện vật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
475.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.011
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
về quảng cáo
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
476.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.012
Tiếp cận vật phẩm văn
hóa nghệ thuật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
477.
DRM002
Xã hội
DRM002.016
Văn hóa
DRM002.016.013
Di sản văn hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
159
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
478.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.001
Trồng trọt và bảo vệ
thực vật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
479.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.002
Chăn nuôi và thú y
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
480.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.003
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
481.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.004
Diêm nghiệp
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
482.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.005
Thủy sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
483.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.006
Thủy lợi
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
484.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.007
Phát triển nông thôn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
485.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.008
An toàn thực phẩm
nông, lâm, thủy sản và
muối
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
486.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.009
Quản lý chất lượng đối
với giống cây trồng,
gia súc, gia cầm, vật
nuôi, dụng cụ, thiết bị,
vật tư, sản phẩm, dịch
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
160
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
vụ nông, lâm, diêm
nghiệp, thủy sản
487.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.010
Bảo quản, chế biến,
vận chuyển nông, lâm,
thủy sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
488.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.011
Thương mại nông,
lâm, thủy sản và muối
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
489.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.012
Khuyến nông
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
490.
DRM002
Xã hội
DRM002.017
Nông nghiệp
DRM002.017.013
Hợp tác xã và các loại
hình kinh tế tập thể, tư
nhân khác
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
491.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
DRM003.001.001
An toàn giao thông
Công an tỉnh
492.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
DRM003.001.002
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
Công an tỉnh
493.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
DRM003.001.003
An ninh kinh tế
Công an tỉnh
161
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
494.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
DRM003.001.004
An ninh thông tin
Công an tỉnh
495.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
DRM003.001.005
Điều tra phòng chống
tội phạm
Công an tỉnh
496.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
DRM003.001.006
Thi hành án
Công an tỉnh
497.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
DRM003.001.007
Phòng cháy chữa cháy
và cứu nạn cứu hộ
Công an tỉnh
498.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
DRM003.001.008
Thực thi pháp luật
Công an tỉnh
499.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.002
Quan hệ quốc tế
DRM003.002.001
Các điều ước, tha
thuận quốc tế
Nhiều đơn vị
162
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
500.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.002
Quan hệ quốc tế
DRM003.002.002
Dịch vụ Lãnh sự
Nhiều đơn vị
501.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.002
Quan hệ quốc tế
DRM003.002.003
Dịch vụ hộ chiếu
Nhiều đơn vị
502.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.002
Quan hệ quốc tế
DRM003.002.004
Đại diện ngoại giao tại
Việt Nam
Nhiều đơn vị
503.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.002
Quan hệ quốc tế
DRM003.002.005
Hợp tác quốc phòng
Nhiều đơn vị
504.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.002
Quan hệ quốc tế
DRM003.002.006
Người Việt Nam ở
nước ngoài
Nhiều đơn vị
505.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.002
Quan hệ quốc tế
DRM003.002.007
Tham vấn quốc tế
Nhiều đơn vị
163
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
506.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.002
Quan hệ quốc tế
DRM003.002.008
Xúc tiến, quảng bá ra
nước ngoài
Sở Công thương
507.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.003
Quốc phòng
DRM003.003.001
Lực lượng vũ trang
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
508.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.003
Quốc phòng
DRM003.003.002
Gìn giữ hòa bình quốc
tế
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
509.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.003
Quốc phòng
DRM003.003.003
Hỗ trợ các sự kiện dân
sự lớn của đất nước
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
510.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.003
Quốc phòng
DRM003.003.004
Hỗ trợ ứng phó các
tình huống khẩn cấp
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
511.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.003
Quốc phòng
DRM003.003.005
Xây dựng tiềm lực
quốc phòng
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
164
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
512.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.004
Tư pháp
DRM003.004.001
Hoạt động tố tụng
Sở Tư pháp
513.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.004
Tư pháp
DRM003.004.002
Luật Doanh nghiệp
Sở Tư pháp
514.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.004
Tư pháp
DRM003.004.003
Lý lịch tư pháp
Công an tỉnh
515.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.004
Tư pháp
DRM003.004.004
Pháp luật Dân sự
Sở Tư pháp
516.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.004
Tư pháp
DRM003.004.005
Pháp luật hành chính
Sở Tư pháp
517.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.004
Tư pháp
DRM003.004.006
Pháp luật hình sự
Sở Tư pháp
165
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
518.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.004
Tư pháp
DRM003.004.007
Thi hành án dân sự
Cục Thi hành án dân
sự
519.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.004
Tư pháp
DRM003.004.008
Theo dõi thi hành
pháp luật
Sở Tư pháp
520.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.004
Tư pháp
DRM003.004.009
Xử lý vi phạm hành
chính
Sở Tư pháp
521.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.004
Tư pháp
DRM003.004.010
Bồi thường nhà nước
Sở Tư pháp
522.
DRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh, trật
tự an toàn xã hội
DRM003.004
Tư pháp
DRM003.004.011
Bổ trợ tư pháp
Sở Tư pháp
523.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
DRM004.001.001
Cải tiến nghiệp vụ
Sở Tài chính
166
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
524.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
DRM004.001.002
Dự toán ngân sách
Sở Tài chính
525.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
DRM004.001.003
Hiệu quả nguồn lực
Sở Tài chính
526.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
DRM004.001.004
Hoạch định nguồn
nhân lực
Sở Tài chính
527.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
DRM004.001.005
Kế hoạch đấu thầu,
mua sắm
Sở Tài chính
528.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
DRM004.001.006
Kiến trúc
Sở Tài chính
529.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
DRM004.001.007
Phân bổ ngân sách
Sở Tài chính
167
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
530.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
DRM004.001.008
Quy hoạch
Sở Tài chính
531.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.002
Khoa học và công
nghệ
DRM004.002.001
Đo đạc và bản đồ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
532.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.002
Khoa học và công
nghệ
DRM004.002.002
Hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi
số
Sở Khoa học và Công
nghệ
533.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.002
Khoa học và công
nghệ
DRM004.002.003
Phát triển tiềm lực
khoa học và công nghệ
Sở Khoa học và Công
nghệ
534.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.002
Khoa học và công
nghệ
DRM004.002.004
Năng lượng nguyên
tử, an toàn bức xạ và
hạt nhân
Sở Khoa học và Công
nghệ
535.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.002
Khoa học và công
nghệ
DRM004.002.005
Tiêu chuẩn, đo lường
và chất lượng
Sở Khoa học và Công
nghệ
536.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.002
Khoa học và công
nghệ
DRM004.002.006
Sở hữu công nghiệp và
Quyền đối với giống
cây trồng
Sở Khoa học và Công
nghệ
168
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
537.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.002
Khoa học và công
nghệ
DRM004.002.007
Viễn thám
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
538.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
DRM004.003.001
Lễ phát động (chiến
dịch truyền thông)
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
539.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
DRM004.003.002
Quan hệ công chúng
Nhiều đơn vị
540.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
DRM004.003.003
Thông tin cho người
dân
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
541.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
DRM004.003.004
Tiếp nhận góp ý, xử lý
phản ánh, kiến nghị
Nhiều đơn vị
542.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
DRM004.003.005
Truyền thông chính
phủ
Sở Tư pháp
543.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
DRM004.003.006
Tiếp cận thông tin
Sở Tư pháp
169
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
544.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
DRM004.003.007
Phổ biến giáo dục
pháp luật
Sở Tư pháp
545.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính sách,
pháp luật
DRM004.003.008
Cung cấp dịch vụ
công, thủ tục hành
chính
Nhiều đơn vị
546.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.004
Quản trị
DRM004.004.001
Địa giới hành chính
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
547.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.004
Quản trị
DRM004.004.002
Hành chính công
VP UBND tỉnh
548.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.004
Quản trị
DRM004.004.003
Lễ tân hành chính
VP UBND tỉnh
549.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.004
Quản trị
DRM004.004.004
Quan hệ giữa các
CQNN
VP UBND tỉnh
550.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.004
Quản trị
DRM004.004.005
Thi đua - Khen thưởng
Sở Nội vụ
551.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.004
Quản trị
DRM004.004.006
Thanh tra, kiểm tra và
kiểm toán
Đơn vị kiểm toán
170
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
552.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.004
Quản trị
DRM004.004.007
Tổ chức sự kiện
Nhiều đơn vị
553.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.004
Quản trị
DRM004.004.008
Xây dựng văn bản
pháp luật
Nhiều đơn vị
554.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.004
Quản trị
DRM004.004.009
Xây dựng quy chế,
quy định
Nhiều đơn vị
555.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.004
Quản trị
DRM004.004.010
Kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật; pháp
điển hệ thống quy
phạm pháp luật
Sở Tư pháp
556.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.005
Thống kê
DRM004.005.001
Công bố và phổ biến
thông tin thống kê
Chi Cục Thống kê
tỉnh
557.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.005
Thống kê
DRM004.005.002
Điều tra thống kê
Chi Cục Thống kê
tỉnh
558.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.005
Thống kê
DRM004.005.003
Phối hợp thống kê
Chi Cục Thống kê
tỉnh
559.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.005
Thống kê
DRM004.005.004
Phương pháp và Tiêu
chuẩn thống kê
Chi Cục Thống kê
tỉnh
560.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.005
Thống kê
DRM004.005.005
Tổng hợp và phân tích
thống kê
Chi Cục Thống kê
tỉnh
171
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
561.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.006
Thu ngân sách
DRM004.006.001
Thu thuế
Thuế tỉnh Thanh Hóa
562.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.006
Thu ngân sách
DRM004.006.002
Phí và Lệ phí
Nhiều đơn vị
563.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.006
Thu ngân sách
DRM004.006.003
Thu từ xử phạt vi
phạm hành chính
Kho bạc nhà nước
564.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.006
Thu ngân sách
DRM004.006.005
Thu từ cấp quyền,
thăm dò, khai thác tài
nguyên
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
565.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.006
Thu ngân sách
DRM004.006.006
Thu hồi tiền cho vay
của Nhà nước
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
566.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.006
Thu ngân sách
DRM004.006.007
Thanh lý tài sản công
Nhiều đơn vị
567.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.006
Thu ngân sách
DRM004.006.008
Bán tài sản công
Nhiều đơn vị
568.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.006
Thu ngân sách
DRM004.006.009
Các khoản đóng góp
tự nguyện, viện trợ
không hoàn lại của
Chính phủ nước ngoài,
tổ chức, cá nhân
Nhiều đơn vị
172
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
569.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
DRM004.007.001
Cung cấp, hiển thị
thông tin cho người
dân
Sở Khoa học và Công
nghệ
570.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
DRM004.007.002
Diễn đàn và thảo luận
Nhiều đơn vị
571.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
DRM004.007.003
Định dạng nội dung
thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
572.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
DRM004.007.004
Hướng dẫn, cung cấp
thông tin
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
573.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
DRM004.007.005
Phát ấn phẩm hoặc
truyền thanh, truyền
hình
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
574.
DRM004
Hỗ trợ hoạt động của
CQNN
DRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng dẫn
kiến thức
DRM004.007.006
Phân tích và báo cáo
Nhiều đơn vị
575.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.001
Quản lý hành chính
DRM005.001.001
Cơ sở vật chất, trang
thiết bị
Nhiều đơn vị
576.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.001
Quản lý hành chính
DRM005.001.002
Công tác của cán bộ,
công chức, viên chức
Nhiều đơn vị
173
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
577.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.001
Quản lý hành chính
DRM005.001.003
Dịch vụ hỗ trợ kỹ
thuật, giải đáp thông
tin
Nhiều đơn vị
578.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.001
Quản lý hành chính
DRM005.001.004
Bảo đảm an ninh trật
tự
Công an tỉnh
579.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.001
Quản lý hành chính
DRM005.001.005
Kế hoạch hoạt động
Công an tỉnh
580.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.001
Quản lý hành chính
DRM005.001.006
Nội quy, quy chế của
cơ quan, tổ chức
Sở Nội vụ
581.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.001
Quản lý hành chính
DRM005.001.007
Trụ sở làm việc
Nhiều đơn vị
582.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.001
Quản lý hành chính
DRM005.001.008
Văn hóa công sở
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
583.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
DRM005.002.001
Bảo trì và cung cấp
giải pháp CNTT,
chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
584.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
DRM005.002.002
Hỗ trợ dịch vụ CNTT,
chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
585.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
DRM005.002.003
Quản lý dịch vụ
CNTT, chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
586.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
DRM005.002.004
Quản lý hạ tầng và vận
hành hệ thống
Sở Khoa học và Công
nghệ
174
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
587.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
DRM005.002.005
Quản lý nguồn lực
CNTT, chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
588.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
DRM005.002.006
Quản lý nhà cung ứng
dịch vụ CNTT, chuyển
đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
589.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.003
Quản lý dự trữ vật tư,
thiết bị, hàng hóa
DRM005.003.001
Danh mục hàng dự trữ
quốc gia
Nhiều đơn vị
590.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.003
Quản lý dự trữ vật tư,
thiết bị, hàng hóa
DRM005.003.002
Mua, bán hàng dự trữ
quốc gia
Nhiều đơn vị
591.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.003
Quản lý dự trữ vật tư,
thiết bị, hàng hóa
DRM005.003.003
Quản lý, sử dụng hàng
dự trữ quốc gia
Nhiều đơn vị
592.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.004
Quản lý nguồn lực
DRM005.004.001
Đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức,
viên chức
Sở Nội vụ
593.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.004
Quản lý nguồn lực
DRM005.004.002
Đánh giá, phân loại
cán bộ, công chức,
viên chức
Sở Nội vụ
594.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.004
Quản lý nguồn lực
DRM005.004.003
Quản lý hiệu quả lao
động
Sở Nội vụ
595.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.004
Quản lý nguồn lực
DRM005.004.004
Quản lý vị trí việc làm
và tổ chức bộ máy
Sở Nội vụ
175
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
596.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.004
Quản lý nguồn lực
DRM005.004.005
Quản lý và duy trì
phúc lợi
Sở Nội vụ
597.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.004
Quản lý nguồn lực
DRM005.004.006
Tuyển dụng cán bộ,
công chức, viên chức
Sở Nội vụ
598.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.004
Quản lý nguồn lực
DRM005.004.007
Tiền lương
Sở Nội vụ
599.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.004
Quản lý nguồn lực
DRM005.004.008
Tinh giản biên chế
Sở Nội vụ
600.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.004
Quản lý nguồn lực
DRM005.004.009
Thu hút nhân lực
Sở Nội vụ
601.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.005
Quản lý tài chính
DRM005.005.001
Báo cáo tài chính
Sở Tài chính
602.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.005
Quản lý tài chính
DRM005.005.002
Đo lường hiệu quả
Sở Tài chính
603.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.005
Quản lý tài chính
DRM005.005.003
Kế toán
Sở Tài chính
604.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.005
Quản lý tài chính
DRM005.005.004
Mua sắm công
Sở Tài chính
605.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.005
Quản lý tài chính
DRM005.005.005
Quản lý nguồn lực tài
chính
Sở Tài chính
606.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.005
Quản lý tài chính
DRM005.005.006
Quản lý tiền công quỹ
Sở Tài chính
607.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.005
Quản lý tài chính
DRM005.005.007
Quản lý tài sản và nợ
phải trả
Sở Tài chính
176
STT
Mã miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
Mã loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
608.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.005
Quản lý tài chính
DRM005.005.008
Thanh toán
Sở Tài chính
609.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.006
Quản lý thông tin
DRM005.006.001
Quản lý an toàn thông
tin
Nhiều đơn vị
610.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.006
Quản lý thông tin
DRM005.006.002
Quản lý hồ sơ, văn bản
Nhiều đơn vị
611.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.006
Quản lý thông tin
DRM005.006.003
Quản lý quyền thông
tin
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
612.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.006
Quản lý thông tin
DRM005.006.004
Quản lý thư viện
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
613.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.006
Quản lý thông tin
DRM005.006.005
Tiêu chuẩn/quy chuẩn
trao đổi thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
614.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.006
Quản lý thông tin
DRM005.006.006
Tiêu chuẩn/quy chuẩn
quản lý thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
615.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.006
Quản lý thông tin
DRM005.006.007
Quản lý tri thức
Sở Khoa học và Công
nghệ
616.
DRM005
Quản lý nguồn lực
DRM005.006
Quản lý thông tin
DRM005.006.007
Văn thư, lưu trữ nhà
nước
Sở Nội vụ
177
3.2. Nguyên tắc dữ liệu
- Nguyên tắc 1: Dữ liệu xây dựng phải chia sẻ được giữa các cơ quan (sở,
ban ngành) và giữa các hệ thống với nhau. (Cần phải xác định cơ quan nào sẽ sở
hữu/quản lý CSDL nào. Đối với CSDL do cơ quan sở hữu, đó là CSDL chính
thống, là dữ liệu gốc được tạo ra và được cập nhật hoặc xóa)
- Nguyên tắc 2: Dữ liệu về nhật ký hệ thống, nhật ký người sử dụng phải
được lưu trữ phục vụ mục đích vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;
- Nguyên tắc 3: Dữ liệu phải được lưu trữ cho mục đích sử dụng chung, sử
dụng lại. Dữ liệu dùng chung được sử dụng chia sẻ giữa nhiều cơ quan, nhiều
nghiệp vụ, nhiều mục đích khác nhau.
- Nguyên tắc 4: Dữ liệu phải được quản lý để bảo đảm tính chính xác. Cơ
quan quản lý, cập nhật dữ liệu phải có cơ chế bảo mật, xác thực để bảo đảm tính
chính xác của dữ liệu. Đối với dữ liệu dạng tài liệu, cần phải được chứng thực
điện tử (ký số).
- Nguyên tắc 5: Dữ liệu phải dễ tìm kiếm, truy vấn, cho kết quả chính xác và
phải được cung cấp từ nguồn tin cậy
- Nguyên tắc 6: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân xử lý cùng loại nghiệp vụ phải
trên cùng dữ liệu và biết rõ nguồn gốc dữ liệu đó.
- Nguyên tắc 7: Danh mục cơ sở dữ liệu của tỉnh phải tuân thủ tuyệt đối
hướng dẫn theo Văn bản số 2051/BTTTT-THH ngày 04/6/2020 về hướng dẫn
triển khai một số nhiệm vụ thực thi Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
178
3.3. Mô hình dữ liệu
Hình 21: Mô hình tổng quan tổ chức dữ liệu
Mô hình dữ liệu phục vụ chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa gồm 03 thành phần
chính: Dữ liệu dùng chung; Dữ liệu dùng riêng; Dữ liệu mở
a) Dữ liệu dùng chung
- Dữ liệu dùng chung được xác định là dữ liệu có từ 2 cơ quan hoặc nền
tảng/hệ thống thông tin/ứng dụng trở lên có nhu cầu sử dụng.
- Trên cơ sở khảo sát, đánh giá và kết quả đăng ký nhu cầu chia sẻ, khai thác
dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Sở KHCN tổng hợp, công bố, tổ chức
thu thập, tích hợp về Kho dữ liệu dùng chung và chia sẻ qua các kênh cung cấp
dữ liệu dùng chung. Sở KHCN chủ trì, phối hợp các cơ quan, địa phương xây
dựng danh mục dữ liệu đặc tả (metadata) dùng chung, danh mục dữ liệu (data)
dùng chung và danh mục dữ liệu mở (opendata) để công bố và tổ chức triển khai
xây dựng, tích hợp vào Kho dữ liệu dùng chung.
- Dữ liệu dùng chung bao gồm dữ liệu có cấu trúc (VD: cơ sở dữ liệu quan
hệ được thiết kế phục vụ một ứng dụng, phần mềm cụ thể), dữ liệu bán cấu trúc
(VD: tập tin .xlsx, tập tin csv, thư mục chứa tập tin kèm link truy vấn, tập tin kèm
dữ liệu đặc tả,…) và dữ liệu phi cấu trúc (VD: video, hình ảnh, âm thanh, dữ liệu
từ cảm biến IoT,…). Tùy từng loại dữ liệu và định dạng dữ liệu được cung cấp từ
các hệ thống thông tin, Kho dữ liệu dùng chung áp dụng các phương thức phù hợp
179
để thu tập, phân tích, chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu cho phù hợp với mục tiêu
chia sẻ, khai thác, sử dụng. Quá trình chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu được thực
hiện theo hướng chuyển dữ liệu phi cấu trúc thành dữ liệu bán cấu trúc hoặc có
cấu trúc (bằng cách trích xuất, xây dựng dữ liệu đặc tả cho dữ liệu phi cấu trúc
hoặc chuyển dữ liệu phi cấu trúc vào hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ để quản lý)
và chuyển dữ liệu bán cấu trúc thành dữ liệu có cấu trúc.
- Dữ liệu dùng chung sau khi được phân tích, chuẩn hóa được cung cấp theo
nhiều hình thức và kênh cung cấp khác nhau (như API, chia sẻ qua cổng dữ liệu
mở, chia sẻ trực tiếp, cung cấp dữ liệu đóng gói, dữ liệu dashboard,…) phù hợp
với tính chất, định dạng của dữ liệu và nhu cầu của các đối tượng được cấp quyền
tích hợp, khai thác, sử dụng.
- Danh mục dữ liệu đặc tả dùng chung, danh mục dữ liệu dùng chung và danh
mục dữ liệu mở phải được thường xuyên rà soát, cập nhật, trong đó ưu tiên cập
nhật, bổ sung, chuyển đổi dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng thành dữ liệu dùng
chung, dữ liệu mở và tinh chỉnh, loại b trùng lặp dữ liệu trong các hệ thống thông
tin phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
b) Dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng
- Dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng là dữ liệu sử dụng riêng của 1 ngành, lĩnh
vực, cơ quan, đơn vị, chưa chia sẻ với các hệ thống thông tin khác.
- Dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng được các cơ quan, đơn vị, địa phương
xây dựng và tổ chức quản lý, khai thác sử dụng theo nhu cầu và yêu cầu quản lý
của ngành, lĩnh vực, địa phương. Trong quá trình xây dựng dữ liệu chuyên
ngành/dùng riêng, nếu có các thành phần dữ liệu trùng lặp với danh mục dữ liệu
đặc tả dùng chung, danh mục dữ liệu dùng chung và danh mục dữ liệu mở đã được
công bố và cung cấp thì cơ quan, đơn vị, địa phương phải có phương án tích hợp,
sử dụng nguồn dữ liệu này, không thiết kế riêng để tránh trùng lắp; đồng thời, có
trách nhiệm cung cấp chia sẻ dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung theo hướng dẫn
(tối thiểu bao gồm các thành phần dữ liệu có liên quan đến dữ liệu đặc tả dùng
chung, dữ liệu dùng chung và dữ liệu mở đã được tích hợp) để phục vụ việc giám
sát, đánh giá hiệu quả sử dụng dữ liệu.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương đang sở hữu, quản lý dữ liệu chuyên
ngành/dùng riêng có trách nhiệm công bố danh mục, thành phần, cấu trúc của dữ
liệu chuyên ngành/dùng riêng của mình để các cơ quan, đơn vị, địa phương khác
nghiên cứu, đăng ký khai thác, sử dụng nếu có nhu cầu. Trường hợp dữ liệu
chuyên ngành/dùng riêng được đăng ký khai thác sử dụng bởi cơ quan, đơn vị,
địa phương khác và đáp ứng các điều kiện về kết nối, tích hợp dữ liệu thì sẽ được
xem là dữ liệu dùng chung và được quản lý như các dữ liệu dùng chung khác theo
quy định.
- Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương mở rộng phạm vi xây dựng
dữ liệu phục vụ công tác quản lý chuyên ngành nhằm đa dạng nguồn dữ liệu, chủ
180
động đăng ký chia sẻ nguồn dữ liệu đang quản lý và đăng ký các dữ liệu chuyên
ngành/dùng riêng vào danh mục dữ liệu dùng chung, danh mục dữ liệu mở.
c) Dữ liệu mở
- Dữ liệu mở (opendata) là dữ liệu được công khai và tự do sử dụng, tái sử
dụng và phân phối bởi nhiều cơ quan, đơn vị, cá nhân mà không bị hạn chế bởi
các ràng buộc về bản quyền, quyền sở hữu hoặc các hạn chế khác.
- Trên cơ sở khảo sát, đánh giá các nguồn dữ liệu, nhu cầu sử dụng dữ liệu
của các cơ quan, đơn vị, địa phương và cộng đồng xã hội, Sở KHCN tổng hợp,
trình UBND tỉnh công bố danh mục dữ liệu mở; đồng thời, chủ trì, phối hợp các
cơ quan, địa phương xây dựng Cổng dữ liệu mở để công bố và cung cấp dữ liệu
mở phục vụ cộng đồng.
- Dữ liệu mở được cung cấp từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có quyền
sở hữu, quản lý dữ liệu theo danh mục dữ liệu mở được công bố. Dữ liệu mở được
cung cấp công khai theo các tiêu chuẩn mở (thông thường dưới dạng các tệp tin
điện tử), có thể được truy cập và tải về từ nguồn dữ liệu trực tuyến (Cổng dữ liệu
mở) và cho phép đối tượng có nhu cầu có thể sử dụng, phân tích và tái sử dụng
một cách tự do. Dữ liệu mở có thể được sử dụng để nghiên cứu, phân tích, phát
triển ứng dụng, tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới, cung cấp thông tin cho công
chúng và tạo ra giá trị kinh tế. Nó cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy sự minh bạch, tăng cường sự tham gia công dân và khuyến khích sự phát
triển bền vững.
- Dữ liệu mở do cơ quan nhà nước cung cấp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu
chuẩn và yêu cầu, bao gồm: Toàn vẹn và đầy đủ (phản ánh đúng và đầy đủ thông
tin từ cơ quan chính quyền); cập nhật (được cập nhật thường xuyên để đảm bảo
tính mới nhất); truy cập qua mạng (có khả năng truy cập và sử dụng thông qua
môi trường mạng); hỗ trợ thiết bị số (được sắp xếp sao cho các thiết bị số có thể
gửi, nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu một cách dễ dàng); tự do truy cập (tổ chức và
cá nhân có quyền tự do truy cập và sử dụng dữ liệu mở mà không yêu cầu khai
báo định danh); định dạng mở (được công bố trong các định dạng mở, giúp tăng
cường khả năng tương thích và tương đồng với các nguồn dữ liệu khác); miễn phí
sử dụng (sử dụng miễn phí, không có yêu cầu phí sử dụng); ưu tiên cung cấp (cơ
quan nhà nước ưu tiên cung cấp dữ liệu mở cho những dữ liệu mà người dân và
doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cao).
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu mở truy cập Cổng
dữ liệu mở để khai thác sử dụng, đăng ký, yêu cầu cung cấp dữ liệu mở (trong
trường hợp dữ liệu chưa được công khai), đóng góp ý kiến, đề xuất các danh mục
dữ liệu mở mới, đánh giá, phản hồi về chất lượng dữ liệu mở được cung cấp để
góp phần hoàn thiện, mở rộng và nâng cao chất lượng nguồn dữ liệu mở được
cung cấp, chia sẻ. Cổng dữ liệu mở cũng là nơi cộng đồng, người dân, doanh
nghiệp chia sẻ các nguồn dữ liệu do mình sở hữu, quản lý hoặc dữ liệu phát triển
181
từ các nguồn dữ liệu mở đã khai thác trước đó cho cơ quan chính quyền và cộng
đồng nhằm mục tiêu phát triển các hệ thống phục vụ cộng đồng xã hội, từng bước
hình thành môi trường chia sẻ dữ liệu mở đa dạng, minh bạch, góp phần thúc đẩy
xã hội số và kinh tế số.
d) Mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu và phương thức dịch vụ chia sẻ dữ liệu
- Trong mô hình dữ liệu phục vụ chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa, các nền
tảng/hệ thống thông tin đang quản lý dữ liệu được thiết lập kết nối với Kho dữ
liệu dùng chung tỉnh Thanh Hóa qua phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp thông
qua các trung gian như trục/kho (nếu có).
- Các hệ thống thông tin được vận hành ngoài Trung tâm dữ liệu/mạng WAN
(bao gồm cả các hệ thống thông tin của các cơ quan Trung ương và ngoài tỉnh),
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung phải thực hiện thông qua
Nền tảng tích hợp ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa
(LGSP). Trường hợp kết nối với các hệ thống của Trung ương, nền tảng LGSP
thực hiện nhiệm vụ trung gian để kết nối đến các trục quy mô quốc gia (NDXP,
VDXP,…) theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương. Đối với các hệ thống thông
tin đang được vận hành ngoài Trung tâm dữ liệu/mạng WAN của tỉnh, Sở KHCN
đánh giá, xem xét việc thực hiện kết nối trực tiếp đến Kho dữ liệu dùng chung
hoặc thông qua nền tảng LGSP, trong đó ưu tiên các kết nối trực tiếp trên cơ sở
đảm bảo phù hợp với tính chất, quy mô của từng hệ thống và tối ưu hóa năng lực
điều phối, xử lý, cung cấp dữ liệu của Kho dữ liệu dùng chung.
- Phương thức truyền dữ liệu từ các nguồn dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung
thông qua các công cụ bao gồm: Các phần mềm trích xuất và đồng bộ dữ liệu
(agent); chia sẻ trực tiếp từ nguồn cơ sở dữ liệu về Kho dữ liệu thông qua API;
truyền dữ liệu tập tin theo giao thức truyền dữ liệu trực tiếp (FTP); truyền dữ liệu
phi cấu trúc, dữ liệu đa phương tiện qua kênh truyền trực tiếp hoặc hệ thống quản
trị dữ liệu trung gian (VD: hệ thống video management system (VMS),…) và các
phương thức khác phù hợp với tính chất, quy mô và định dạng dữ liệu được chia
sẻ.
- Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Thanh Hóa cung cấp ứng dụng có nhiệm vụ
trích xuất và đồng bộ dữ liệu (agent) cài đặt trực tiếp trên hệ thống quản lý cơ sở
dữ liệu để trích xuất và đồng bộ dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung. Nguyên tắc
hoạt động của agent được thiết lập tùy theo tính chất và phạm vi của dữ liệu mà
nó được phép sao chép; phạm vi dữ liệu agent được sao chép có thể là toàn bộ
hoặc một phần cơ sở dữ liệu (tùy theo tính chất dùng chung/dùng riêng của các
thành phần dữ liệu) theo sự thống nhất của Sở KHCN với đơn vị chủ quản dữ liệu
trong quá trình khảo sát, thiết lập agent.
- Kho dữ liệu dùng chung thiết lập cơ chế, kênh truyền, không gian lưu trữ
và năng lực tính toán để tiếp nhận dữ liệu được chia sẻ chủ động từ các nguồn dữ
liệu thông qua các phương thức khác như API, FTP,…
182
Dữ liệu của tỉnh sẽ được sắp xếp, tổ chức lại theo mô hình tham chiếu dữ
liệu, cụ thể như sau:
Hình 22: Mô hình khung tham chiếu dữ liệu tỉnh Thanh Hóa
- Mô hình dữ liệu mức khái niệm:
Mô hình dữ liệu mức khái niệm của kiến trúc số cấp tỉnh Thanh Hóa là mô
hình khái niệm các đối tượng dữ liệu chính (trung tâm là các đối tượng dữ liệu
gốc: công dân, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước) và mối quan hệ của các đối tượng
dữ liệu này, không bao gồm toàn bộ dữ liệu phục vụ các quy trình nghiệp vụ của
tất cả các cơ quan trong Tỉnh mà dựa trên việc phân tích các nghiệp vụ ưu tiên dự
trên hiện trạng Việt Nam và kinh nghiệm của đơn vị tư vấn. Các đối tượng dữ liệu
mức cao trong mô hình này và các mối quan hệ phục vụ mục đích chính cho việc
liên kết, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan trong tỉnh Thanh Hóa.
Cụ thể, ngoài các đối tượng dữ liệu liên kết với đối tượng dữ liệu gốc (công dân,
doanh nghiệp, cơ quan nhà nước), còn có các đối tượng dữ liệu phục vụ việc giải
183
quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước như: Tài khoản,
Hồ sơ TTHC, Kết quả TTHC, trong đó:
+ Tài khoản chứa các trường thông tin cơ bản như: Số tài khoản, Tên đăng
nhập, Password, Họ tên, mã định danh, email, số điện thoại, địa chỉ liên hệ,…
+ Hồ sơ TTHC chứa các trường thông tin cơ bản như: Mã hồ sơ, Cơ quan
tiếp nhận, Cơ quan xử lý, các giấy tờ đính kèm, ngày nhận, ngày trả, người nộp
hồ sơ, chủ sở hữu hồ sơ, người liên hệ của hồ sơ, tình trạng hồ sơ (hợp lệ, không
hợp lệ,…).
+ Kết quả TTHC chứa các trường thông tin cơ bản như: Loại kết quả TTHC
(Giấy phép thông quan, Giấy chứng nhận đăng kiểm phương tiện, Đăng ký xe, Lý
lịch tư pháp, Giấy chứng nhận người có công,…), mã kết quả TTHC, cơ quan cấp,
ngày cấp, người được cấp, thời hạn, thông tin khác,…
- Mô hình dữ liệu mức khái niệm của tỉnh như sau:
Hình 23: Mô hình dữ liệu mức khái niệm của tỉnh
Mô hình này dùng làm định hướng thiết kế, triển khai, quản lý CSDL thuộc
Khung kiến trúc Chính quyền số của tỉnh, đặc biệt là các CSDL dùng chung, chia
sẻ bảo đảm sự liên kết, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan trong
tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, tỉnh Thanh Hóa cần căn cứ vào nhu cầu thực tế của
tỉnh để triển khai các CSDL thuộc Khung kiến trúc Chính quyền số phù hợp với
mô hình khái niệm này. Để có thể triển khai Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh
184
Thanh Hóa đạt hiệu quả, bảo đảm sự phù hợp mô hình dữ liệu mức khái niệm,
khuyến nghị như sau:
(1) Bảo đảm tuân thủ các quy định, hướng dẫn của các cơ quan chủ quản
triển khai các CSDL quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô từ Trung ương đến
địa phương: Khi triển khai các CSDL dùng chung của tỉnh, tỉnh Thanh Hóa cần
tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan chủ quản triển khai các CSDL quốc
gia theo Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Danh mục CSDL quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng
phát triển chính phủ điện tử; Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia; các nền tảng số do
các bộ, ngành triển khai trên toàn quốc để địa phương khai thác, tránh triển khai
trùng lặp (theo văn bản số 2765/BTTTT-CĐSQG ngày 15/7/2024 để xác định
phạm vi, nội dung, quy mô đầu tư của CSDL dùng chung của tỉnh đồng thời bảo
đảm sự liên kết, kế thừa thông tin, dữ liệu của các CSDL quốc gia, hệ thống thông
tin quốc gia;
(2) Liên tục cập nhật, chi tiết mô hình khái niệm bảo đảm phù hợp với thực
tế của tỉnh: Hiện tại, việc triển khai, các văn bản quy định, hướng dẫn về kỹ thuật
về các CSDL quốc gia, hệ thống thông tin quốc gia còn chưa rõ. Dẫn đến, các mối
quan hệ, ràng buộc trong mô hình khái niệm hiện còn chưa phải là ràng buộc chặt.
Do đó, tỉnh Thanh Hóa cần liên tục làm chi tiết mô hình khái niệm này, trong đó,
các ràng buộc chặt giữa các đối tượng sẽ dần được định nghĩa trong mô hình dữ
liệu mức lô gic, mô hình dữ liệu mức vật lý trên cơ sở thiết kế cơ sở, thiết kế chi
tiết của các dự án/đề án/nhiệm vụ về triển khai các CSDL dùng chung của tỉnh.
(3) Thẩm định sự phù hợp với mô hình dữ liệu mức khái niệm: Sở KHCN
tỉnh Thanh Hóa cần sử dụng mô hình kiến trúc mức khái niệm trong thẩm định,
định hướng thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết các dự án thuộc kiến trúc để bảo đảm
khả năng liên kết, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống sau khi
được hoàn thành.
3.4. Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Thanh Hóa: được ban hành
tại Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 27/02/2023 của UBND tỉnh và tiếp tục
được cập nhật trong thời gian tới.
3.5. Phân tích, xác định yêu cầu, nhu cầu kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ
liệu trong nội bộ tỉnh và với bên ngoài:
Trong mô hình dữ liệu phục vụ chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa, các nền
tảng/hệ thống. thông tin đang quản lý dữ liệu được thiết lập kết nối với Kho dữ
liệu dùng chung tỉnh Thanh Hóa qua phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp thông
qua các trung gian như trục/kho (nếu có).
Các hệ thống thông tin được vận hành ngoài Trung tâm dữ liệu/mạng WAN
(bao gồm cả các hệ thống thông tin của các cơ quan Trung ương và ngoài tỉnh),
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung phải thực hiện thông qua
185
Nền tảng tích hợp ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa
(LGSP). Trường hợp kết nối với các hệ thống của Trung ương, nền tảng LGSP
thực hiện nhiệm vụ trung gian để kết nối đến các trục quy mô quốc gia (NDXP,
VDXP,…) theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương. Đối với các hệ thống thông
tin đang được vận hành ngoài Trung tâm dữ liệu/mạng WAN của tỉnh, Sở KHCN
đánh giá, xem xét việc thực hiện kết nối trực tiếp đến Kho dữ liệu dùng chung
hoặc thông qua nền tảng LGSP, trong đó ưu tiên các kết nối trực tiếp trên cơ sở
đảm bảo phù hợp với tính chất, quy mô của từng hệ thống và tối ưu hóa năng lực
điều phối, xử lý, cung cấp dữ liệu của Kho dữ liệu dùng chung.
Phương thức truyền dữ liệu từ các nguồn dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung
thông qua các công cụ bao gồm: Các phần mềm trích xuất và đồng bộ dữ liệu
(agent); chia sẻ trực tiếp từ nguồn cơ sở dữ liệu về Kho dữ liệu thông qua API;
truyền dữ liệu tập tin theo giao thức truyền dữ liệu trực tiếp (FTP); truyền dữ liệu
phi cấu trúc, dữ liệu đa phương tiện qua kênh truyền trực tiếp hoặc hệ thống quản
trị dữ liệu trung gian và các phương thức khác phù hợp với tính chất, quy mô và
định dạng dữ liệu được chia sẻ.
Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Thanh Hóa cung cấp ứng dụng có nhiệm vụ
trích xuất và đồng bộ dữ liệu (agent) cài đặt trực tiếp trên hệ thống quản lý cơ sở
dữ liệu để trích xuất và đồng bộ dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung. Nguyên tắc
hoạt động của agent được thiết lập tùy theo tính chất và phạm vi của dữ liệu mà
nó được phép sao chép; phạm vi dữ liệu agent được sao chép có thể là toàn bộ
hoặc một phần cơ sở dữ liệu (tùy theo tính chất dùng chung/dùng riêng của các
thành phần dữ liệu).
Kho dữ liệu dùng chung thiết lập cơ chế, kênh truyền, không gian lưu trữ và
năng lực tính toán để tiếp nhận dữ liệu được chia sẻ chủ động từ các nguồn dữ
liệu thông qua các phương thức khác như API, FTP,…
Phương thức chia sẻ dữ liệu từ Kho dữ liệu dùng chung cho các hệ thống
thông tin có nhu cầu kết nối, khai thác dữ liệu gồm: Chia sẻ dữ liệu theo hình thức
cung cấp bản sao nguyên trạng (áp dụng đối với dữ liệu có cấu trúc); chia sẻ dữ
liệu trực tiếp với hệ thống khai thác qua API; chia sẻ dữ liệu tập tin qua giao thức
FTP; chia sẻ dữ liệu đa phương tiện, dữ liệu phi cấu trúc (video, ảnh, âm thanh,
dữ liệu IoT,…) theo giao thức tương ứng với từng định dạng dữ liệu; chia sẻ dữ
liệu mở qua Cổng dữ liệu mở (dạng API/tập tin cho phép truy cập trực tiếp); chia
sẻ kết quả phân tích, xử lý dữ liệu (dữ liệu đặc tả, chuẩn dữ liệu, các kết quả thống
kê, phân tích dạng dashboard,…).
Tùy thuộc vào từng dữ liệu/nhóm dữ liệu được chia sẻ và khả năng tiếp nhận,
tích hợp của hệ thống khai thác, Kho dữ liệu dùng chung cung cấp phương thức
chia sẻ dữ liệu phù hợp, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn, cập nhật và tính an toàn
của dữ liệu được chia sẻ.
186
Kho dữ liệu dùng chung áp dụng cơ chế xác thực/phân quyền tập trung, áp
dụng đối với từng đối tượng kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu, từng loại dữ liệu
và từng phương thức tích hợp, chia sẻ dữ liệu nhằm đảm bảo mức độ tin cậy, toàn
vẹn, cập nhật và an toàn của các nguồn dữ liệu cũng như dữ liệu được chia sẻ.
4. Kiến trúc ứng dụng
4.1. Nguyên tắc ứng dụng:
- Nguyên tắc thứ nhất: Dựa trên Mô-đun và thành phần:
+ Phát biểu nguyên tắc: Áp dụng một mô-đun và thành phần dựa trên các
giải pháp kiến trúc, gắn với các quy trình nghiệp vụ phù hợp để thiết lập các tiêu
chuẩn mở cùng với vai trò và các định nghĩa được xác định rõ.
+ Sự cần thiết: Giảm tổng chi phí sở hữu và tránh được sự phụ thuộc vào nhà
cung cấp.
+ Áp dụng: Khi áp dụng cần tránh các giải pháp và công nghệ độc quyền (trừ
trường hợp bắt buộc). Ưu tiên các tiêu chuẩn và công nghệ Internet trên nền web.
- Nguyên tắc thứ hai: Bảo đảm đơn giản, tái sử dụng, linh hoạt và giải pháp
mở rộng
+ Phát biểu nguyên tắc: Các dịch vụ thành phần phổ biến nên được thực hiện
một lần và tái sử dụng khi cần thiết. Dịch vụ/giải pháp cần được linh hoạt và mở
rộng để đáp ứng, phù hợp và thích ứng với yêu cầu không lường trước được một
cách dễ dàng. Củng cố và đơn giản hóa các ứng dụng công nghệ bất cứ khi nào
có thể để giảm thiểu sự phức tạp.
+ Sự cần thiết: Việc này nhằm cung cấp một giải pháp hiệu quả và đơn giản
hơn; giảm thời gian phát triển và tạo ra các giải pháp dễ duy trì hơn với các yêu
cầu thay đổi; tạo ra một giải pháp linh hoạt hơn và mạnh mẽ hơn; giảm sự trùng
lặp thông qua hợp nhất các hệ thống/ dịch vụ hiện có và tăng cường độ tin cậy và
khả năng mở rộng với ít rủi ro hơn.
+ Áp dụng: Ứng dụng nên sử dụng các dữ liệu đặc tả để cấu hình chính nó;
các dịch vụ nên được liên kết lng lẻo và các giải pháp đồng bộ một cách tự nhiên.
4.2. Cấu trúc, sơ đồ
- Cấu trúc của ARM là sự phân cấp theo lớp thể hiện các phân nhóm ứng
dụng và dịch vụ cần thiết để thực hiện các chức năng và dịch vụ nghiệp vụ cung
cấp bởi CQNN. Các phân lớp bao gồm:
Cấp độ
Thành phần
Mô tả
Cấp độ 1
Miền chức năng
ứng dụng
Là phân loại tổng quát của ứng dụng dựa trên chức
năng và hoạt động của CQNN
Cấp độ 2
Nhóm dịch vụ ứng
dụng
Là danh mục cụ thể hơn của ứng dụng để thực hiện
được chức năng và dịch vụ nghiệp vụ do CQNN
cung cấp
187
Cấp độ
Thành phần
Mô tả
Cấp độ 3
Loại dịch vụ ứng
dụng
Là các dịch vụ ứng dụng chi tiết có sẵn trong mỗi
danh mục ứng dụng để có thể thực hiện các chức
năng và dịch vụ nghiệp vụ do CQNN cung cấp
- Sơ đồ ứng dụng tổng thể
Miền ứng dụng trong ARM phân chia các ứng dụng của CQNN thành bảy
(7) phân nhóm chức năng ứng dụng và nhóm dịch vụ ứng dụng Thanh Hóa:
Hình 24: Miền ứng dụng và nhóm dịch vụ ứng của của tỉnh
Theo Mô hình tham chiếu ứng dụng, Thanh Hóa có các miền ứng dụng và
nhóm dịch vụ ứng dụng như hình trên.
- Chi tiết loại dịch vụ Thanh Hóa:
Bảng 17: Các loại dịch vụ ứng dụng
Miền chức năng/ Nhóm
dịch vụ ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
ARM001
Giao tiếp công dân
Phân loại tổng quát các ứng dụng cần thiết để thực hiện
các dịch vụ do CQNN cung cấp trực tiếp (độc lập với các
cơ quan thực hiện) đến công dân (cá nhân, doanh nghiệp
và các tổ chức khác)
ARM001.001
Quản lý quan hệ công dân
- ARM001.001.001 Các dịch vụ quản lý trung tâm hi đáp
- ARM001.001.002 Các dịch vụ phân tích về công dân
188
Miền chức năng/ Nhóm
dịch vụ ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
- ARM001.001.003 Các dịch vụ về phí, lệ phí, giá và quảng bá
sản phẩm, dịch vụ
- ARM001.001.006 Các dịch vụ quản lý người dùng/tài khoản
- ARM001.001.007 Các dịch vụ quản lý giao dịch và hồ sơ công
dân
- ARM001.001.009 Các dịch vụ về phản hồi của công dân
ARM001.002
Tùy chọn người dùng
- ARM001.003.001 Các dịch vụ cá nhân hóa
- ARM001.003.003 Các dịch vụ cảnh báo và thông báo
ARM001.003
Hỗ trợ ban đầu cho công
dân
- ARM001.003.001 Các dịch vụ hướng dẫn trực tuyến
- ARM001.003.003 Các dịch vụ tự phục vụ
- ARM001.003.004 Các dịch vụ giữ chỗ/đăng ký
- ARM001.003.006 Các dịch vụ yêu cầu được hỗ trợ
ARM002
Tự động hóa quy trình
Phân loại tổng quát các ứng dụng nhằm tự động hóa các
chức năng và quy trình nghiệp vụ trong CQNN
ARM003.001 Truy vết và
luồng công việc
- ARM003.001.001 Các dịch vụ truy vết quy trình
- ARM003.001.002 Các dịch vụ quản lý sự vụ
- ARM003.001.003 Các dịch vụ về giải quyết xung đột về nhiệm
vụ
ARM003
Quản lý nghiệp vụ
Phân loại tổng quát của ứng dụng được sử dụng để duy trì
tính liên tục của nghiệp vụ trong CQNN
ARM003.001 Quản lý quy
trình
- ARM003.001.001 Các dịch vụ quản lý thay đổi
- ARM003.001.002 Các dịch vụ quản lý cấu hình
- ARM003.001.003 Các dịch vụ quản lý yêu cầu
- ARM003.001.004 Các dịch vụ quản lý chương trình/dự án
- ARM003.001.005 Các dịch vụ quản trị/chính sách
- ARM003.001.006 Các dịch vụ quản lý chất lượng
- ARM003.001.007 Các dịch vụ quản lý quy định nghiệp vụ
- ARM003.001.008 Các dịch vụ quản lý rủi ro
ARM003.002 Quản lý cơ
cấu tổ chức
- ARM003.003.001 Các dịch vụ quản lý nhóm làm việc/tổ công
tác
- ARM003.003.002 Các dịch vụ quản lý mạng lưới giao tiếp
ARM003.003 Quản lý đầu
tư công
- ARM003.003.002 Các dịch vụ quản lý danh mục dự án đầu tư
công
189
Miền chức năng/ Nhóm
dịch vụ ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
ARM003.004 Quản lý
mua sắm công
- ARM003.004.003 Các dịch vụ quản lý vật liệu, văn phòng
phẩm còn tồn
ARM004
Quản lý dữ liệu điện tử
Phân loại tổng quát các ứng dụng được sử dụng để hỗ trợ
việc tạo, quản lý và phân phối tài sản trí tuệ và phương tiện
điện tử trong các nghiệp vụ của tổ chức.
ARM004.001 Quản lý nội
dung
- ARM004.001.002 Các dịch vụ soát xét và phê duyệt nội dung
ARM004.002 Quản lý văn
bản
- ARM004.003.001 Các dịch vụ số hóa và nhân dạng ký tự
quang học văn bản
- ARM004.003.002 Các dịch vụ Tham khảo tài liệu
- ARM004.003.003 Các dịch vụ Chỉnh sửa văn bản
- ARM004.003.004 Các dịch vụ Thư viện/Lưu trữ
- ARM004.003.005 Các dịch vụ Soát xét và Phê duyệt văn bản
- ARM004.003.006 Chuyển đổi văn bản
- ARM004.003.007 Đánh chỉ mục văn bản
- ARM004.003.008 Phân loại văn bản
ARM004.003 Quản lý tri
thức
- ARM004.003.001 Các dịch vụ Truy xuất thông tin
- ARM004.003.002 Các dịch vụ Ánh xạ/Phân loại thông tin
- ARM004.003.003 Các dịch vụ Chia sẻ thông tin
- ARM004.003.006 Các dịch vụ thu nhận tri thức
- ARM004.003.007 Các dịch vụ Phân phối tri thức
ARM004.004 Quản lý hồ
sơ
- ARM004.004.001 Các dịch vụ Liên kết hồ sơ
- ARM004.004.002 Các dịch vụ Hủy văn bản
- ARM004.004.003 Các dịch vụ Quản lý quyền sở hữu tài sản
số
ARM005
Quản lý phân tích nghiệp
vụ
Phân loại tổng quát các ứng dụng được sử dụng để hỗ trợ
trích xuất, tổng hợp và trình bày thông tin, tạo điều kiện cho
phân tích, ra quyết định và đánh giá nghiệp vụ
ARM005.001 Phân tích và
thống kê
- ARM005.001.001 Các dịch vụ toán học
- ARM005.001.002 Các dịch vụ Cấu trúc
ARM005.002 Trợ giúp đồ
họa
- ARM005.003.001 Các dịch vụ biểu đồ/Đồ họa
- ARM005.003.002 Các dịch vụ Hình ảnh
190
Miền chức năng/ Nhóm
dịch vụ ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
- ARM005.003.003 Các dịch vụ Đa phương tiện
ARM005.003 Khai phá tri
thức
- ARM005.003.001 Các dịch vụ Khai phá dữ liệu
- ARM005.003.002 Các dịch vụ Mô hình hóa
- ARM005.003.003 Các dịch vụ Mô phng
ARM005.004 Nghiệp vụ
thông minh
- ARM005.004.001 Các dịch vụ Quản lý/Dự báo nhu cầu
- ARM005.004.003 Các dịch vụ Lập kế hoạch và Hỗ trợ ra quyết
định
ARM005.005 Báo cáo
- ARM005.005.001 Các dịch vụ Báo cáo theo nhu cầu đặc thù
- ARM005.005.002 Các dịch vụ Báo cáo theo biểu mẫu tiêu
chuẩn
- ARM005.005.003 Các dịch vụ Phân tích xử lý trực tuyến
ARM 006 hỗ trợ nội bộ
Phân loại tổng quát các ứng dụng được sử dụng để hỗ trợ
quản lý lập kế hoạch tổng thể và các chức năng dựa trên
giao dịch
ARM006.001 Quản lý dữ
liệu
- ARM006.001.001 Các dịch vụ Trao đổi dữ liệu
- ARM006.001.002 Các dịch vụ Chợ dữ liệu
- ARM006.001.003 Các dịch vụ Kho dữ liệu
- ARM006.001.004 Các dịch vụ Quản lý dữ liệu đặc tả
- ARM006.001.005 Các dịch vụ Làm sạch dữ liệu
- ARM006.001.006 Các dịch vụ Trích xuất và Chuyển đổi
- ARM006.001.007 Các dịch vụ Tải lên và Lưu trữ lâu dài
- ARM006.001.008 Các dịch vụ Phục hồi dữ liệu
- ARM006.001.009 Các dịch vụ Phân loại dữ liệu
ARM006.002 Quản lý
công chức, viên chức
- ARM006.003.001 Các dịch vụ Quản lý tuyển dụng công chức,
viên chức
- ARM006.003.002 Các dịch vụ Quản lý lý lịch công chức, viên
chức
- ARM006.003.003 Các dịch vụ Phát triển và Duy trì nghề
nghiệp
- ARM006.003.004 Các dịch vụ Báo cáo thời gian
- ARM006.003.005 Các dịch vụ Quản lý Thi đua, Khen thưởng
- ARM006.003.006 Các dịch vụ Quản lý phúc lợi
- ARM006.003.008 Các dịch vụ Quản trị nguồn nhân lực
191
Miền chức năng/ Nhóm
dịch vụ ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
- ARM006.003.009 Các dịch vụ Quản lý Đào tạo/Bồi dưỡng
- ARM006.003.010 Các dịch vụ Quản lý Sức khe và An toàn
- ARM006.003.011 Các dịch vụ Quản lý Đi công tác
ARM 006.003 Quản lý tài
chính, kế toán
- ARM006.003.001 Các dịch vụ Quản lý Hóa đơn và Thanh toán
- ARM006.003.002 Các dịch vụ Tín dụng/Phí, lệ phí
- ARM006.003.003 Các dịch vụ Quản lý chi
- ARM006.003.004 Các dịch vụ Bảng lương
- ARM006.003.005 Các dịch vụ Thanh toán/Quyết toán
- ARM006.003.006 Các dịch vụ Thu hồi nợ
- ARM006.003.007 Các dịch vụ Quản lý thu/nguồn thu
- ARM006.003.008 Các dịch vụ Kiểm soát nội bộ
- ARM006.003.009 Các dịch vụ Kiểm toán
ARM006.004 Quản lý tài
sản
- ARM006.004.002 Các dịch vụ Biên mục/Nhân dạng tài sản
- ARM006.004.003 Các dịch vụ Chuyển giao, Phân bổ và Duy
trì tài sản
- ARM006.004.004 Các dịch vụ Quản lý trang thiết bị vật chất
- ARM006.004.005 Các dịch vụ Quản lý Máy tính/Thiết bị tự
động hóa
ARM006.005 Quản lý
nguồn nhân lực
- ARM006.005.002 Các dịch vụ Quản lý kỹ năng
- ARM006.005.003 Các dịch vụ Thư mục/Địa chỉ công chức,
viên chức
- ARM006.005.005 Các dịch vụ Quản lý dự phòng nguồn nhân
lực
ARM007
Công tác và hỗ trợ
Phân loại tổng quát các ứng dụng cung cấp, hỗ trợ bổ sung
cho chức năng nghiệp vụ và hiệu quả dịch vụ trong CQNN
ARM007.001
Quản lý an toàn thông tin
- ARM007.001.001 Các dịch vụ Định danh và Xác thực
- ARM007.001.002 Các dịch vụ Kiểm soát truy cập
- ARM007.001.003 Các dịch vụ Mật mã
- ARM007.001.004 Các dịch vụ Quản lý Chữ ký số
- ARM007.001.005 Các dịch vụ Phòng chống thâm nhập
- ARM007.001.006 Các dịch vụ Phát hiện xâm nhập
- ARM007.001.007 Các dịch vụ Ứng cứu sự cố
- ARM007.001.008 Các dịch vụ Kiểm toán và Phân tích vết
192
Miền chức năng/ Nhóm
dịch vụ ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
- ARM007.001.009 Các dịch vụ Chứng nhận và Công nhận
- ARM007.001.010 Các dịch vụ Quản lý và Báo cáo tuân thủ
quy định ATTT mạng
- ARM007.001.011 Phòng chống vi rút
ARM007.002
Cộng tác
- ARM007.003.001 Các dịch vụ Thư điện tử
- ARM007.003.003 Các dịch vụ Thư viện tài liệu
- ARM007.003.004 Các dịch vụ Chia sẻ Lập lịch
- ARM007.003.005 Các dịch vụ Quản lý Nhiệm vụ
ARM007.003
Tìm kiếm
- ARM007.003.001 Các dịch vụ Truy vấn
- ARM007.003.002 Các dịch vụ Xếp hạng chính xác
- ARM007.003.003 Các dịch vụ Phân loại
- ARM007.003.004 Các dịch vụ tìm kiếm phù hợp với mẫu
Sơ đồ ứng dụng tổng thể:
Hình 25: Sơ đồ ứng dụng tổng thể
Sơ đồ ứng dụng thể hiện các nền tảng số, hệ thống thông tin, ứng dụng dịch
vụ (gọi chung là ứng dụng) tổng quan trong tương lai. Trong đó, có các ứng dụng
đã được triển khai và ứng dụng chưa được triển khai. Trên cơ sở đó, giai đoạn tới
cần xác định các ứng dụng trọng tâm cần triển khai, các ứng dụng cần nâng cấp,
mở rộng và các ứng dụng cần đầu tư mới. Mô tả lớp ứng dụng như sau:
193
- Hệ thống thông tin dùng chung: thành phần này bao gồm các ứng dụng
phục vụ công tác quản lý, điều hành, hỗ trợ các hoạt động quản trị nội bộ các
CQNN cũng như quản lý nguồn lực. Những ứng dụng tiêu biểu của nhóm này,
bao gồm: HT báo cáo; Quản lý tài sản; Quản lý CBCCVC; Quản lý nhiệm vụ;
Quản lý văn bản và điều hành nội bộ; Thư điện tử; Quản lý vào/ra,…
- Hệ thống thông tin chuyên ngành: thành phần này bao gồm các ứng dụng
phục vụ công tác quản lý chuyên môn, chuyên ngành, gồm có: Quản lý giáo dục;
Quản lý giao thông; Quản lý tài nguyên, môi trường; Quản lý nông nghiệp; Quản
lý y tế; Quản lý dân tộc, tôn giáo,…
- Hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp: thành phần này bao
gồm các ứng dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp, gồm có: HTTT giải quyết
TTHC; Cổng TTĐT; Cổng dữ liệu mở; hệ thống phản ánh, kiến nghị,… (theo quy
định của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia).
- Các ứng dụng hỗ trợ thêm cho nghiệp vụ gồm có: Trợ lý ảo (AI); ứng dụng
sinh ra từ nền tảng; ứng dụng điều hành bằng số liệu; ứng dụng IOT,…
Lớp nền tảng số sẽ kết nối ra ngoài qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
của tỉnh (LGSP). Thành phần các nền tảng số chủ yếu gồm:
- Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC), nền tảng này gồm các
thành phần:
+ Phần mềm kết nối, tích hợp dữ liệu.
+ Phần mềm thu thập dữ liệu.
+ Phần mềm phân tích xử lý dữ liệu.
+ Phần mềm quản lý thông tin tổng hợp.
+ Phần mềm giám sát điều hành IOC.
+ Phần mềm quản lý không gian tài nguyên đô thị.
+ Phần mềm quản lý, kết nối, vận hành đa thiết bị IoT.
+ Các dịch vụ giám sát, điều hành thông minh trên IOC..
- Nền tảng khác: Quản trị tổng thể; Bản đồ số; Họp thông minh; Quản trị
camera AI; Xác thực định danh tổng thể.
4.3. Danh sách các hệ thống thông tin, nền tảng số
Bảng 18: Danh sách các HTTT, nền tảng dùng chung chủ yếu của tỉnh
STT
Tên ứng dụng
1
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP)
2
Nền tảng xác thực, định danh điện tử (SSO) tỉnh Thanh Hóa
3
Nền tảng hạ tầng CNTT và hạ tầng số tỉnh Thanh Hóa (gồm Trung tâm dữ liệu,
mạng metro-WAN, hạ tầng cloud, hạ tầng IoT,…)
194
STT
Tên ứng dụng
4
Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Thanh Hóa
5
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Thanh Hóa
6
Ứng dụng Công dân số tỉnh Thanh Hóa
7
Hệ thống GIS Thanh Hóa
8
Nền tảng số hóa dữ liệu tỉnh Thanh Hóa
9
Hệ thống dữ liệu giám sát và định vị (CCTV) tỉnh Thanh Hóa
10
Hệ thống quản lý và cung cấp dữ liệu IoT tỉnh Thanh Hóa
11
Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa
12
Hệ thống thông tin Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc
13
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Thanh Hóa
14
Hệ thống phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về KT-XH tỉnh
Thanh Hóa (phản ánh hiện trường)
15
Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Thanh Hóa
16
Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Thanh Hóa
17
Hệ thống quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thanh Hóa
18
Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Thanh Hóa
19
Hệ thống quản lý thông tin mạng xã hội (lắng nghe mạng xã hội)
20
Hệ thống Trung tâm điều hành giao thông công cộng
21
Hệ thống thông tin quản lý du lịch thông minh
22
Phần mềm đánh giá, xếp hạng các chỉ số PARI, DTI,… tỉnh Thanh Hóa
23
Các hệ thống nghiệp vụ chuyên ngành, lĩnh vực: xây dựng; tài nguyên, môi
trường; tài chính; kế hoạch và đầu tư; giáo dục; y tế; giao thông, Khoa học và
công nghệ, thông tin và truyền thông, văn hóa, thể thảo, du lịch, …
* Các hệ thống thông tin, nền tảng dùng chung khác được xây dựng và triển khai
theo nhu cầu chuyển đổi số của tỉnh.
4.4. Sơ đồ tích hợp ứng dụng
195
Hình 26: Sơ đồ tích hợp ứng dụng
Phương thức kết nối để khai thác thông tin, dữ liệu:
Đối với các hệ thống thông tin có quy mô triển khai từ Trung ương đến địa
phương (theo Thông tư số 25/2014/TT-BTTTT), tỉnh thường là đối tượng sử dụng
cuối (end user) của các hệ thống do các Bộ chuyên ngành triển khai. Do đó, dữ
liệu thường hạn chế, chỉ phục vụ nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn tương
ứng. Để các địa phương có thể khai thác trực tiếp theo nhu cầu nghiệp vụ của
mình, các Bộ chủ quản cần nâng cấp hệ thống để có thể cung cấp ở dạng dịch vụ
thông tin/dữ (việc làm này phụ thuộc vào Bộ chủ quản). Trong trường hợp này,
tỉnh cần làm việc với các cơ quan liên quan để để xác định nhu cầu nghiệp vụ cụ
thể, cơ chế khai thác dữ liệu phù hợp, đồng thời lựa chọn phương án kết nối thông
qua NGSP, LGSP như sau:
- Bộ chủ quản cung cấp dịch vụ khai thác thông tin theo nhu cầu nghiệp vụ
của tỉnh, đăng ký dịch vụ trên NGSP. Tỉnh đăng ký sử dụng dịch vụ do Bộ chủ
quản cung cấp. Các hệ thống của tỉnh kết nối đến LGSP của tỉnh và LGSP của
tỉnh kết nối NGSP để có thể sử dụng dịch vụ.
* Các thành phần cơ bản của LGSP:
196
Hình 27: Các thành phần cơ bản của LGSP
(1) Phần mềm nền tảng: Là các phần mềm hệ thống nền tảng dùng chung
phục vụ việc kết nối, chia sẻ các ứng dụng, dịch vụ phạm vi cấp bộ hoặc tỉnh, bao
gồm các thành phần tiêu biểu như sau:
- Trục kết nối để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: Giao tiếp, tương
tác và tích hợp dịch vụ; Xử lý thông điệp; Kiểm soát truy cập dịch vụ, định tuyến
thông điệp; Quản lý giao tiếp, tương tác và tích hợp dịch vụ;
- Quản lý quy trình nghiệp vụ để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm:
Định nghĩa quy trình nghiệp vụ; thực thi quy trình nghiệp vụ; quản lý thông tin
quy trình nghiệp vụ; định nghĩa, áp dụng và quản lý các quy định nghiệp vụ dùng
chung; tích hợp quy trình nghiệp vụ; xử lý sự kiện nghiệp vụ trong quy trình
nghiệp vụ; quản lý và kiểm soát quy trình nghiệp vụ;
- Xác thực tài khoản trong cơ quan để cung cấp các chức năng cơ bản bao
gồm: Xác thực và cấp quyền, quản lý an toàn bảo mật đối với các tác nhân là dịch
vụ, hệ thống, phần mềm sử dụng các dịch vụ dùng chung, chia sẻ của LGSP;
- Dịch vụ dữ liệu để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: Quản lý các
nguồn dữ liệu; tạo lập dịch vụ dữ liệu; quản lý các dịch vụ dữ liệu; quản lý việc
sử dụng các nguồn dữ liệu, dịch vụ dữ liệu;
- Quản trị tài nguyên để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: Đăng ký,
quản lý, lưu trữ, tìm kiếm, khai thác dữ liệu đặc tả kiến trúc hướng dịch vụ (thông
tin, dữ liệu về dịch vụ; thông tin, dữ liệu liên quan đến việc thiết kế, triển khai,
cung cấp dịch vụ, chất lượng dịch vụ; tài liệu quản trị dịch vụ);
- Quản lý giao diện lập trình ứng dụng để cung cấp các chức năng cơ bản
bao gồm: Cổng tương tác với các tác nhân sử dụng dịch vụ; Nhóm dịch vụ truy
197
cập: Triệu gọi dịch vụ tại thời điểm chạy; liên kết các dịch vụ tại thời điểm chạy;
quản lý các mối đe dọa mất an toàn bảo mật trong quá trình tương tác, sử dụng
dịch vụ;
- Giám sát quy trình xử lý nghiệp vụ để cung cấp các chức năng cơ bản bao
gồm: Quản lý, giám sát, tìm kiếm, thống kê, báo cáo, phân tích các hoạt động
nghiệp vụ được lưu trữ trong biên bản ghi lưu nhật ký hoạt động (log file), sự kiện
nghiệp vụ theo thời gian thực trong LGSP theo nhu cầu quản trị.
(2) Phần mềm vận hành: Là các phần mềm được xây dựng phục vụ công tác
quản lý, vận hành nền tảng LGSP của bộ/tỉnh, bao gồm các thành phần tiêu biểu
như sau:
- Phần mềm quản lý, vận hành LGSP để cung cấp các chức năng cơ bản bao
gồm: Quản lý và kiểm soát trạng thái hoạt động các hệ thống, ứng dụng, dịch vụ
thuộc nền tảng LGSP; Quản lý toàn bộ vòng đời của các giải pháp và dịch vụ
thuộc nền tảng từ lúc khởi tạo để cung cấp dịch vụ cho đến lúc kết thúc dịch vụ;
Phân phối dịch vụ (định vị, lưu trữ, biên dịch, triệu gọi các ứng dụng, dịch vụ
trong nền tảng LGSP); Tạo lập mô tả mô tả dịch vụ; phát triển ứng dụng thực thi
dịch vụ; kích hoạt sự thực thi dịch vụ; công bố dịch vụ đã phát triển; kiểm thử
dịch vụ; đóng gói và đưa dịch vụ vào môi trường vận hành thật;
- Quản lý danh mục điện tử dùng chung: Tạo lập, quản lý, duy trì, cập nhật,
khai thác các bản mã điện tử, danh mục điện tử dùng chung của bộ/tỉnh. Các bảng
mã này cần phải tuân thủ các quy định hiện hành, có phương án kết nối, sử dụng
lại các danh mục điện tử đã có thuộc có hệ thống của các cơ quan ở Trung ương.
(3) Các dịch vụ dùng chung: Có mục đích hỗ trợ phát triển các ứng dụng,
bao gồm các thành phần dùng chung cho các ứng dụng mà không phải xây dựng
lại, tiêu biểu như:
- Các dịch vụ nền tảng quản lý nội dung: Dịch vụ trình diễn; tìm kiếm, truy
vấn; quản lý biểu mẫu điện tử; lưu tạm và tải nội dung; Dịch vụ thư mục; Dịch vụ
quản lý định danh; Dịch vụ xác thực; Dịch vụ cấp quyền truy cập. nhóm các dịch
vụ này hiện LGSP tỉnh đã triển khai thử nghiệm trong dịch vụ có tên SSO trên
LGSP, sử dụng cơ sở dữ liệu người dùng từ hệ thống thư điện tử công vụ.
- Các dịch vụ nền tảng quản lý văn bản, công việc: Nhóm các dịch vụ về
quản lý, xử lý, lưu trữ văn bản đi, đến; các dịch vụ về tạo lập công việc, giao việc,
theo dõi, giám sát, truy vết, thống kê, báo cáo về thực hiện các công việc;
- Các dịch vụ nền tảng xử lý hồ sơ nghiệp vụ: Nhóm các dịch vụ về tạo lập
hồ sơ nghiệp vụ; gửi hồ sơ nghiệp vụ; nhận hồ sơ nghiệp vụ; số hóa hồ sơ giải
quyết TTHC phục vụ quản lý, sử dụng lại; số hóa kết quả giải quyết TTHC phục
vụ việc khai thác lại trong các lần thực hiện TTHC lần tiếp theo;
- Dịch vụ quản lý định danh: Dịch vụ này cung cấp một cơ chế cho phép các
hệ thống CQS nhận dạng người sử dụng. Một số cơ chế có thể được áp dụng để
đảm bảo định danh xác định, ví dụ: định danh/mật khẩu cộng với mã xác nhận, hạ
198
tầng khóa công khai, sinh trắc học... Bất kỳ cơ chế định danh nào được sử dụng,
việc định danh sẽ tuân theo thủ tục tương tự và do đó, những cơ chế này có thể
được xây dựng thành các dịch vụ dùng chung. Khi hệ thống CQS cần định danh
người sử dụng, nó có thể sử dụng dịch vụ dùng chung này để hoàn thành việc xác
định người sử dụng.
- Dịch vụ xác thực: Xác thực là quá trình để xác nhận sự thật của các thực
thể. Trong hệ thống CQS, không chỉ cần xác thực người dùng mà còn cần xác
thực các hệ thống. Xác thực người sử dụng là quá trình để định danh người sử
dụng; nó có thể tuân theo quy trình tương tự như dịch vụ định danh. Xác thực hệ
thống là quá trình để xác định các hệ thống khác có thể sử dụng nguồn lực của hệ
thống. Hầu hết các trường hợp, chứng thư của máy chủ sẽ được sinh ra và có giá
trị xác thực máy chủ đó. Khi hệ thống cần phải xác thực một hệ thống khác, có
thể định hướng lại quá trình đến dịch vụ xác thực dùng chung và dịch vụ chia sẻ
sẽ gửi kết quả đến hệ thống CQS để hoàn tất quá trình xác thực máy chủ.
- Dịch vụ cấp quyền truy cập: Khi hệ thống hoàn thành quá trình xác thực,
nó sẽ căn cứ vào mức độ quyền hạn khác nhau của người sử dụng để cấp quyền
cụ thể. Tương tự với quá trình xác thực, khi hệ thống cung cấp các quyền khác
nhau cho người sử dụng, nó có thể định hướng lại quá trình dịch vụ cấp quyền và
các dịch vụ dùng chung sẽ gửi kết quả đến hệ thống để hoàn tất quá trình cấp
quyền truy cập.
- Dịch vụ trao đổi thông tin/dữ liệu; Dịch vụ tích hợp: đây là tên gọi của loại
dịch vụ, 23 dịch vụ trên LGSP tỉnh trong đó có nhiều API tương ứng nhiều dịch
vụ cấp con, các dịch vụ cấp con sẽ thuộc 2 loại dịch vụ này. 23 dịch vụ đang triển
khai được đặt theo tên dịch vụ/hệ thống thông tin cần kết nối, vừa có chức năng
trao đổi thông tin/dữ liệu và đồng bộ, tích hợp dữ liệu.
- Dịch vụ tích hợp: Dịch vụ này nhằm điều phối các ứng dụng hay các dịch
vụ để cung cấp các loại dịch vụ mới. Với tích hợp, việc đăng ký và tiếp nhận dịch
vụ là cần thiết cùng với dịch vụ thư mục, xác thực/cấp quyền và quản lý tài khoản
- Nhóm dịch vụ thanh toán điện tử: Giao diện kết nối tới các cổng thanh toán
điện tử của bên thứ ba giúp người dùng có thể chọn lựa phương thức thanh toán
thích hợp; kiểm toán phục vụ việc đối soát (khi cần), truy vấn và báo cáo giao
dịch thanh toán điện tử;
- Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích:
Kết nối với hệ thống thông tin của Tổng công ty bưu điện Việt Nam thông qua hệ
thống NGSP để trao đổi thông tin về nhu cầu sử dụng; thông tin về trạng thái xử
lý, kết quả giải quyết; trạng thái gửi, nhận hồ sơ và chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT .
(4) Nhóm các dịch vụ thông tin: Nhóm các dịch vụ khai thác thông tin thuộc
CSDL quốc gia; hệ thống có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương theo
Thông tư số 25/2014/TT-BTTTT; nhóm các dịch vụ thông tin để các Bộ, địa
199
phương khác khai thác để bảo đảm sự thống nhất, tăng cường liên kết, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã có phục vụ giải quyết TTHC, hướng đến đơn giản hóa thành
phần hồ sơ, cụ thể bao gồm:
+ Nhóm dịch vụ thông tin khai thác các CSDL quốc gia, trước hết là các
CSDL quốc gia ưu tiên triển khai theo Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày
22/5/2015, các CSDL quốc gia hiện đã sẵn sàng;
+ Nhóm dịch vụ thông tin khai thác các hệ thống có quy mô, phạm vi từ
Trung ương đến địa phương theo Thông tư số 25/2014/TT-BTTTT, trước hết ưu
tiên các hệ thống đã sẵn sàng theo Danh mục được cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền công bố;
+ Nhóm các dịch vụ thông tin để các Bộ, địa phương khác khai thác theo nhu
cầu thực tế của các Bộ, tỉnh.
(trường hợp các văn bản viện dẫn tại mục này được thay thế, bổ sung, khi
thực hiện thì cập nhật theo văn bản mới ban hành)
4.5. Các yêu cầu về bảo đảm chất lượng:
Các ứng dụng phải được xây dựng tuân thủ các quy định:
- Quy trình đầu tư (có đủ các tài liệu thiết kế, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn
quản trị, vận hành...)
- Bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về: giao diện, chức
năng, kết nối, hiệu năng, an toàn bảo mật...
4.6. Các yêu cầu về duy trì hệ thống ứng dụng
- Các hệ thống phải được bố trí kinh phí vận hành và duy trì hàng năm để
bảo đảm vận hành liên tục.
- Phải tuân thủ chặt chẽ các phương án về ATTT để bảo đảm hệ thống luôn
được bảo vệ một cách tốt nhất.
- Các yêu cầu phát sinh về nghiệp vụ để phục vụ công việc phải được ưu tiên
chỉnh sửa.
5. Kiến trúc công nghệ
5.1. Nguyên tắc công nghệ
- Nội dung này trình bày, mô tả các nguyên tắc kỹ thuật - công nghệ gồm có:
+ Nguyên tắc 1: Khi lựa chọn giải pháp kỹ thuật - công nghệ phải xem xét,
đánh giá sử dụng phần mềm mã nguồn mở cùng với các phần mềm thương mại.
+ Nguyên tắc 2: Phải xem xét xây dựng các giải pháp dựa trên nền tảng điện
toán đám mây.
+ Nguyên tắc 3: Phần mềm và phần cứng phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật nhằm bảo đảm duy trì kết nối của dữ liệu, ứng dụng và công nghệ,
tránh trường hợp bị gián đoạn do không tương thích dẫn tới tăng chi phí, tăng độ
phức tạp khi tích hợp, kết nối.
- Miền tham chiếu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ:
200
Hình 28: Miền tham chiếu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
5.2. Hạ tầng mạng:
a) Hạ tầng truyền dẫn
Hình 29: Mô hình hạ tầng truyền dẫn tổng quan của tỉnh Thanh Hóa
Hình thành mạng truyền dẫn diện rộng và tốc độ cao (Metro-WAN) đến tất
cả các cơ quan thuộc hệ thống chính quyền địa phương (cơ quan nhà nước, cơ
quan Đảng, Mặt trận – đoàn thể) trên phạm vi toàn tỉnh, với điểm trung tâm là
Trung tâm dữ liệu tỉnh Thanh Hóa.
RING 01 RING 02
Internet
INTERNET IN
DC CORE
SERVER FARM
NOC
INTERNET OUT
DC Fabric
Proxy
WAN
DC SITE
DMZ
SOC
Sở Ban Ngành
PARTNER
Partner
Internet
INTERNET IN
SERVER FARM
CORE Switch DR
DR SITE
MPLS CORE
KHA
P-01 P-02
S
i
S
i
S
i
S
i
S
i
S
i
S
i
S
i
PE-04
50 Sở Ban Ngành
PE-01
S
i
S
i
S
i
S
i
PE-02
150 Huyện/Xã/Phường
P-03 P-04
S
i
S
i
S
i
S
i
PE-INTERNET
RING 05
Wifi
Marketing
IOT/CCTV
Firewall DR
S
i
S
i
S
i
S
i
PE-04
201
Hình 30: Mô hình hạ tầng mạng Metro-WAN tỉnh Thanh Hóa
Sử dụng công nghệ SD (software defined), là công nghệ quản trị mạng diện
rộng (WAN) tốt nhất hiện nay cho mạng diện rộng của tỉnh. Công nghệ này cho
phép thiết lập và quản trị một mạng diện rộng không giới hạn phạm vi địa lý và
không phụ thuộc vào mạng truyền dẫn vật lý. Do vậy, tỉnh không phải xây dựng
một mạng truyền dẫn trực tiếp từ tỉnh đến xã nhưng vẫn có được một mạng diện
rộng được quản trị tập trung, thống nhất toàn tỉnh.
b) Kết nối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng
- Mô hình hướng dẫn kết nối trung tâm dữ liệu đặt tại bộ, ban, ngành, địa
phương với Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối các đối tượng sử dụng của mạng
truy nhập cấp I, mạng truy nhập cấp II và trung tâm dữ liệu của bộ, ban, ngành,
địa phương qua cổng kết nối.
- Mô hình hướng dẫn kết nối các cơ quan, tổ chức tại địa phương vào Mạng
truyền số liệu chuyên dùng.
202
Hình 31: Mô hình kết nối địa phương vào mạng TSLCD
- Mạng diện rộng kết nối các cơ quan, tổ chức trên địa bàn bao gồm các đối
tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp I (Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), đối tượng sử dụng
của mạng truy nhập cấp II và các đơn vị không thuộc đối tượng sử dụng của Mạng
truyền số liệu chuyên dùng.
5.3. Hạ tầng Trung tâm dữ liệu
Mô hình tổng quan triển khai Trung tâm dữ liệu:
Hình 32: Mô hình tổng quan triển khai trung tâm dữ liệu tỉnh Thanh Hóa
Trung tâm dữ liệu tỉnh Thanh Hóa được phát triển theo hướng trở thành hệ
thống hạ tầng CNTT tập trung của toàn tỉnh, đáp ứng tiêu chuẩn Tier-3, đồng thời,
203
triển khai Trung tâm dữ liệu dự phòng từ xa (Disaster Recovery – DR site) cách
Trung tâm dữ liệu tỉnh tối thiểu 30km. Nơi triển khai, quản lý tập trung các hệ
thống CNTT dùng chung của toàn tỉnh. Đáp ứng về các yêu cầu lưu trữ thông tin
tập trung; triển khai nền tảng LGSP; triển khai và quản lý tập trung các hệ thống
CSDL, dịch vụ CNTT, ứng dụng nghiệp vụ, ứng dụng hỗ trợ chính quyền, ứng
dụng kỹ thuật dùng chung; cung cấp và kết nối truyền dẫn thông tin diện rộng
trong và ngoài tỉnh (mạng WAN, mạng Internet); bảo đảm các yêu cầu an toàn,
an ninh hệ thống thông tin của toàn tỉnh. Hạ tầng Trung tâm dữ liệu tỉnh được
đảm bảo đủ năng lực (và có dự phòng mở rộng) để vận hành tất cả các nền tảng,
hệ thống, ứng dụng, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống thông tin
được quản lý, lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu tỉnh.
Về cơ bản, mô hình Trung tâm dữ liệu Thanh Hóa được chia thành 5 thành
phần chính như sau:
- Thiết bị mạng:
Gồm các thiết bị bảo mật và chống tấn công, các thiết bị cân bằng tải, các
thiết bị định tuyến, phân luồng. Số lượng và cách bố trí chi tiết các thiết bị sẽ được
xác định khi lập thiết kế Trung tâm dữ liệu tỉnh.
+ Vùng máy chủ vật lý và vùng máy chủ ảo:
Ở mô hình Trung tâm dữ liệu tỉnh Thanh Hóa, đề xuất sử dụng công nghệ ảo
hóa một phần cho một số máy chủ nhằm phân phối tài nguyên cho các máy chủ
hợp lý hơn, tính sẵn sàng cao, triển khai ứng dụng mới đơn giản và nhanh chóng,
từ đó tiết kiệm chi phí, nguồn lực.
+ Vùng máy chủ vật lý:
Đây là các máy chủ cần hiệu năng và tính ổn định cao. Khi triển khai Nền
tảng chia sẻ, tích hợp Thanh Hóa, một số thành phần chính trong nền tảng chia sẻ,
tích hợp phục vụ các mục đích như chuyển mạch, chuyển đổi, định tuyến, phân
phối... khi các yêu cầu xử lý tăng cao trong khoảng thời gian ngắn, sẽ đòi hi khả
năng xử lý của hệ thống (phần cứng) rất cao. Vì vậy, các thành phần này yêu cầu
được cài đặt trên các máy chủ vật lý. Ngoài ra, các máy chủ CSDL cũng cần được
cài đặt trên các máy chủ vật lý.
+ Vùng máy chủ ảo:
Như đã phân tích lợi ích của việc áp dụng công nghệ ảo hóa ở trên, các máy
chủ dịch vụ như dịch vụ thư mục, dịch vụ xác thực và cấp quyền, quản lý định
danh... và các máy chủ ứng dụng, máy chủ web, máy chủ phục vụ quản lý và giám
sát hệ thống và các máy chủ tương tự khác sẽ là các máy chủ ảo.
+ Lưu trữ:
Do yêu cầu cao về tốc độ truy xuất cũng như mức độ an toàn của dữ liệu, đề
xuất sử dụng các giải pháp lưu trữ bằng ổ đĩa mạng (SAN) cho toàn bộ Trung tâm
dữ liệu tỉnh. SAN thực chất là một mạng riêng tốc độ cao dùng cho việc truyền
dữ liệu giữa các máy chủ tham gia vào hệ thống lưu trữ cũng như giữa các thiết
bị lưu trữ với nhau. SAN cho phép thực hiện quản lý tập trung và cung cấp khả
năng chia sẻ dữ liệu và tài nguyên lưu trữ. Hầu hết mạng SAN hiện nay dựa trên
204
công nghệ kênh cáp quang, cung cấp cho người sử dụng khả năng mở rộng, hiệu
năng và tính sẵn sàng cao. Có thể thấy được một số ưu điểm của hệ thống SAN
như sau:
• Có khả năng sao lưu dữ liệu với dung lượng lớn và thường xuyên mà
không làm ảnh hưởng đến lưu lượng thông tin trên mạng.
• SAN đặc biệt thích hợp với các ứng dụng cần tốc độ và độ trễ nh ví dụ
như việc truy xuất thông tin từ nhiều CSDL để cung cấp cho cán bộ, công
chức trong xử lý các TTHC.
• Dữ liệu luôn ở mức độ sẵn sàng cao.
• Dữ liệu được lưu trữ thống nhất, tập trung và có khả năng quản lý cao. Có
khả năng khôi phục dữ liệu nếu có xảy ra sự cố.
• Có khả năng mở rộng tốt trên cả phương diện số lượng thiết bị, dung
lượng hệ thống cũng như khoảng cách vật lý.
• Mức độ an toàn cao do thực hiện quản lý tập trung cũng như sử dụng các
công cụ hỗ trợ quản lý SAN.
Hình 33: Tổng quan hạ tầng lưu trữ tại TTDL tỉnh
+ Sao lưu:
Việc sao lưu dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh cần được thực hiện thường
xuyên nhằm bảo đảm dữ liệu luôn được an toàn trong mọi sự cố xảy ra tác động
đến hoạt động của hệ thống. Dữ liệu sao lưu có thể được lưu trữ trên ổ/tủ đĩa
(Disk) và/hoặc trên băng từ (Tape). Với mỗi loại thiết bị lưu trữ đều có ưu và
nhược điểm riêng. Đối với băng từ, giá thành rẻ và khả năng lưu trữ lớn, có thể
lưu trữ bên ngoài hệ thống bằng cách thủ công, lưu trữ được lâu, tốc độ lưu trữ
thấp. Đối với ổ đĩa, tuy hiệu năng cao hơn nhưng giá thành và chi phí cũng cao
TRUNG TÂM DỮ LIỆU
MÁY CHỦ VẬT LÝ ẢO HÓA
E-Office, Hành chính công, Email
MÁY CHỦ VẬT LÝ ẢO HÓA CDS
QSAN
HDD
IP Network giao thức iSCSI (NAS)
SERVER VẬT LÝ
Lưu trữ local disk
QNAS
SCALE-OUT-NAS
Fibre Channel (FC SAN)
STORAGE
MỚI
DELL
SCV3000
DELL
ME5012
STORAGE
BACKUP 1
STORAGE
BACKUP 2
TRUNG TÂM DỮ LIỆU DỰ PHÒNG
STORAGE
BACKUP 3
205
hơn, việc sao lưu đồng thời nhiều luồng nên rút ngắn thời gian sao lưu và khả
năng phục hồi nhanh chóng.
+ Các thiết bị khác:
Là các thiết bị nhằm bảo đảm hoạt động của phòng máy chủ liên tục như:
Các thiết bị chống sét, các thiết bị cung cấp nguồn liên tục (UPS) và nguồn dự
phòng, các thiết bị ổn định dòng điện, điện thế, các thiết bị làm mát...
- Các dịch vụ cơ sở hạ tầng:
Dịch vụ theo mô hình điện toán đám mây:
+ Bên cạnh việc phát triển Trung tâm dữ liệu vật lý tập trung toàn Tỉnh, việc
sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây như: PaaS (máy chủ ứng dụng ảo hóa,
máy chủ hệ điều hành ảo hóa, lưu trữ…), IaaS (máy chủ vật lý, chỗ đặt máy chủ
vật lý, trang thiết bị kết nối mạng…) cũng giúp cho Thanh Hóa giải quyết phần
nào bài toán về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là đối với xu hướng thuê ngoài dịch vụ cơ
sở hạ tầng hiện nay;
+ Việc thuê ngoài dịch vụ cơ sở hạ tầng giúp cho tỉnh không phải đầu tư quá
nhiều vào cơ sở hạ tầng công nghệ cũng như nguồn nhân lực để vận hành, trong
khi vẫn bảo đảm đầy đủ cơ sở hạ tầng phục vụ cho các cơ quan, đơn vị của tỉnh
theo yêu cầu phát triển chung việc phát triển CQS tỉnh;
Dịch vụ hạ tầng khóa công khai (PKI): Các dịch vụ về cung cấp chứng thư
số, dịch vụ chứng thực số (OCSP, CRL, Time stamp…) cho các cơ quan trong
CQS của tỉnh Thanh Hóa. Việc cung cấp các dịch vụ hạ tầng khóa do Ban Cơ yếu
Chính phủ phối hợp cùng Sở KHCN tỉnh Thanh Hóa thực hiện.
- Các ứng dụng cơ sở hạ tầng: Ứng dụng nền tảng của Trung tâm dữ liệu:
Nhằm bảo đảm khả năng giám sát hệ thống vận hành liên tục, phát hiện sớm
các vấn đề có thể nảy sinh để ngăn chặn các thảm họa có thể xảy ra đối với toàn
bộ hệ thống cơ sở hạ tầng đồng thời nâng cao năng suất và hiệu suất hoạt động,
hạn chế thời gian phải ngừng hệ thống, Trung tâm dữ liệu Thanh Hóa không thể
thiếu các ứng dụng quản lý cơ sở hạ tầng. Hiện nay, tùy theo mỗi giải pháp nền
tảng hoặc chủng loại thiết bị phần cứng cụ thể, có rất nhiều các ứng dụng quản lý
cơ sở hạ tầng được các bên cung cấp. Tuy nhiên, các ứng dụng này cần có các
chức năng cơ bản như:
+ Quản lý hạ tầng, máy chủ, CSDL liên tục;
+ Nhanh chóng xác định hiệu năng sử dụng và các vấn đề hiện hữu nhằm
đưa ra các biện pháp;
+ Cảnh báo khi hệ thống gặp các sự cố, quá tải, các vấn đề phản hồi hệ thống;
+ Phân tích các lỗi, thống kê lịch sử, hiệu suất theo thời gian thực, phân tích
xu hướng của hệ thống;
+ Dễ làm chủ ứng dụng, dễ cài đặt và hỗ trợ đa nền tảng.
Trung tâm dữ liệu dự phòng:
206
Hình 34: Mô hình Trung tâm dữ liệu dự phòng (DR-Site)
Công nghệ lưu trữ được sử dụng đối với thành phần hạ tầng lưu trữ dành cho
các nền tảng, hệ thống, dữ liệu dùng chung là kết hợp giữa SAN-SSD (dành cho
các hệ thống có yêu cầu về truy vấn và hiệu năng cao) và Scale-out NAS (dành
cho các hệ thống có yêu cầu về truy vấn và hiệu năng ở mức trung bình và thấp).
Công nghệ ảo hóa sử dụng các giải pháp phần mềm thương mại (VM Ware,
Nutanix,…) nhằm đảm bảo khả năng quản trị linh hoạt và sự hỗ trợ đầy đủ từ các
hãng sản xuất trong quá trình triển khai.
5.4. Hạ tầng Internet vạn vật (IOT)
- Hạ tầng Internet vạn vật (IoT) được chia thành 03 thành phần: Hệ thống
thiết bị cảm biến, hạ tầng truyền dẫn dữ liệu IoT và hạ tầng lưu trữ, xử lý dữ liệu
IoT. Ngoài ra hạ tầng IoT cũng có thể được hiểu bao gồm các hệ thống ứng dụng
phân tích dữ liệu IoT và các dữ liệu được tạo ra từ quá trình phân tích.
Hình 35: Mô hình kiến trúc hạ tầng IOT
207
- Hệ thống thiết bị cảm biến thuộc hạ tầng IoT được các sở, ngành địa phương
đầu tư theo nhu cầu quản lý của mình như: camera, cảm biến môi trường, thiết bị
giám sát, thiết bị định vị, thiết bị nhúng trong các thực thể hạ tầng kỹ thuật khác,…
Sở KHCN dự kiến chủ trì đầu tư một số hạng mục hạ tầng IoT như camera tầm
xa. Hệ thống thiết bị cảm biến thuộc hạ tầng IoT cũng có thể tính đến các thiết bị
do doanh nghiệp và người dân trang bị và sẵn sàng chia sẻ dữ liệu để phục vụ phát
triển các hệ thống phục vụ cộng đồng.
- Hạ tầng truyền dẫn dữ liệu IoT đảm bảo khả năng truyền dữ liệu từ hệ thống
cảm biến về hệ thống lưu trữ. Trong mô hình tập trung dữ liệu của tỉnh, hạ tầng
truyền dẫn này bao gồm cả các tuyến truyền dẫn từ hệ thống lưu trữ của đơn vị
chủ quản hệ thống về hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu IoT tại Trung tâm dữ liệu
tỉnh; đồng thời cũng có thể thiết lập kênh truyền dữ liệu trực tiếp từ thiết bị cảm
biến về Trung tâm dữ liệu tỉnh thông qua các giao thức mạng phổ biến.
- Hạ tầng lưu trữ, xử lý dữ liệu IoT dùng chung của tỉnh được thiết lập tập
trung tại Trung tâm dữ liệu tỉnh, đảm bảo khả năng lưu trữ tất cả các nguồn dữ liệu
IoT được tích hợp về Trung tâm dữ liệu và đáp ứng năng lực tính toán cho các ứng
dụng, giải pháp phân tích dữ liệu IoT. Hạ tầng lưu trữ, xử lý dữ liệu IoT được thiết
kế với các thành phần riêng phù hợp với từng loại dữ liệu IoT và cho phép mở rộng
năng lực lưu trữ theo quy mô dữ liệu được tích hợp. Hạ tầng này cũng được trang
bị hệ thống máy chủ có năng lực tính toán cao để phục vụ việc phân tích dữ liệu
IoT theo các nhu cầu ứng dụng khác nhau.
- Hạ tầng IoT tại Trung tâm dữ liệu được trang bị các ứng dụng phân tích,
xử lý dữ liệu IoT tương ứng với từng nhóm dữ liệu và từng nhu cầu khai thác, sử
dụng. Kết quả phân tích, xử lý dữ liệu IoT được đưa vào Kho dữ liệu tổng hợp
dùng chung để chia sẻ cho các hệ thống thông tin khác, đồng thời, dữ liệu IoT
được tích hợp cũng có thể chia sẻ trực tiếp cho các hệ thống thông qua các phương
thức phù hợp.
5.5. Hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ cán bộ, công chức,
viên chức
Kết nối qua mạng có dây:
208
Hình 36: Sơ đồ kết nối mạng có dây
Tùy vào mức độ sử dụng và yêu cầu bảo mật để trang bị máy chủ tại các cơ
quan, đơn vị (nếu không cần thiết thì có thể không sử dụng máy chủ tại chỗ, việc
xử lý hệ thống nằm hoàn toàn trên máy chủ của tại Trung tâm dữ liệu.
Kết nối qua mạng không dây:
Hình 37: Sơ đồ mạng không dây
Mạng không dây được trang bị tại các cơ quan, đơn vị phục vụ việc truy cập
Internet từ các thiết bị di động, máy tính xách tay phục vụ công việc.
5.5. Danh mục các tiêu chuẩn kỹ thuật
Thông tư số 01/2022/TT-BTTTT ngày 17/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông sửa đổi 1:2022 QCVN 102:2016/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối
các hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Thông tư 02/2017/TT-BTTTT ngày 04/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ
liệu công dân trao đổi với CSDL quốc gia về dân cư.
Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng
CNTT trong cơ quan nhà nước.
209
Thông tư số 22/2020/TT-BTTTT ngày 07/9/2020 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm
kiểm tra chữ ký số.
Thông tư số 02/2021/TT-BTTTT ngày 21/6/2021 của Bộ Thông tin và
Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ
liệu phục vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin báo cáo
trong Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia”;
Thông tư số 23/2022/TT-BTTTT ngày 30/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-
BTTTT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu.
Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ
kết nối Cổng DVC quốc gia với Cổng DVC, hệ thống thông tin một cửa điện tử
cấp bộ, tỉnh và các CSDL quốc gia, chuyên ngành (QCVN 120:2019/BTTTT).
Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định về cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin
điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
Công văn số 1016/BTTTT-CĐSQG ngày 22/3/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy
định kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Tiêu chuẩn Quốc tế ISO/IEC 18384:2016 về Kiến trúc tham chiếu SOA.
5.6. Xu hướng công nghệ
- Mã nguồn mở: Hiện nay, phần mềm có những bước chuyển đổi hết sức
mạnh mẽ và hỗ trợ hầu hết cho tất cả các loại ngành nghề từ quản lý nhà nước,
công nghiệp, giải trí, dịch vụ… Khả năng tái cấu trúc được đem đến từ các sản
phẩm mã nguồn mở, nó giúp cho khả năng phát triển của các loại phần mềm trở
nên dễ dàng hơn khi mà các lập trình viên chuyên nghiệp lẫn nghiệp dư đều có
thể đóng góp để tối ưu hóa các sản phẩm từ phần mềm tiện ích này.
- Trí tuệ nhân tạo: Lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo (AI) đã trải qua những tiến bộ
khoa học to lớn trong vài năm qua, từ những cải tiến lớn về sức mạnh xử lý và
hiệu quả tính toán đến những hiểu biết mới về nhận dạng đối tượng, ngôn ngữ và
học sâu. Trí tuệ nhân tạo đang được sử dụng trong mọi ngành, lĩnh vực, ứng dụng:
nhận dạng biển số xe (Giao thông), nhận dạng khuôn mặt (Xã hội), phân loại sản
210
phẩm (Công nghiệp), tư vấn khám chữa bệnh (Y tế)... AI sẽ tiếp tục tác động đến
nơi làm việc của con người trong nhiều năm tới và sẽ biến đổi cách mọi người
làm việc, thông qua tự động hóa.
- Dữ liệu lớn: bao gồm các thách thức như phân tích, thu thập, giám sát dữ
liệu, tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, truyền nhận, trực quan, truy vấn và tính riêng tư.
Thuật ngữ này thường chỉ đơn giản đề cập đến việc sử dụng các phân tích dự báo,
phân tích hành vi người dùng, hoặc một số phương pháp phân tích dữ liệu tiên
tiến khác trích xuất giá trị từ dữ liệu mà ít khi đề cập đến kích thước của bộ dữ
liệu. Vài nghi ngờ cho rằng số lượng của dữ liệu có sẵn hiện nay thực sự lớn,
nhưng đó không phải là đặc trưng phù hợp nhất của hệ sinh thái dữ liệu mới này.
- Điện toán đám mây: là mô hình cung cấp tài nguyên máy tính cho người
dùng tùy theo mục đích sử dụng thông qua kết nối Internet. Nguồn tài nguyên này
bao gồm rất nhiều thứ liên quan đến điện toán và máy tính, ví dụ như: phần mềm,
dịch vụ, phần cứng,… và sẽ nằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên mạng. Người
dùng có thể truy cập vào bất cứ tài nguyên nào trên đám mây. Vào bất kỳ thời
điểm nào và ở bất kỳ đâu, chỉ cần kết nối với hệ thống internet.
6. Kiến trúc an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
6.1. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
- Nguyên tắc thứ nhất: Tuân thủ, lựa chọn và tiêu chuẩn hóa kiểm soát bảo mật
Phát biểu nguyên tắc: Kiểm soát bảo mật phải phù hợp với các chính sách
bảo mật đã được xác định trước; việc lựa chọn các kiểm soát bảo mật phải được
dựa trên phân tích rủi ro và các quyết định quản lý rủi ro. Quá trình lựa chọn kiểm
soát mới sẽ được cân nhắc cả 2 yếu tố mức độ giảm thiểu rủi ro do sự kiểm soát
và tổng chi phí để có được, thực hiện và duy trì sự kiểm soát; việc lựa chọn kiểm
soát nên được thúc đẩy bởi khả năng kiểm soát được áp dụng thống nhất trên toàn
bộ và để giảm thiểu các trường hợp ngoại lệ.
Sự cần thiết: Đạt được một môi trường dựa trên tiêu chuẩn sẽ giảm chi phí
vận hành, cải thiện khả năng tương tác và cải thiện khả năng hỗ trợ; Bảo đảm các
giải pháp bảo mật là phù hợp với mục đích; Tránh các vi phạm về bảo mật.
Áp dụng: Chính sách bảo mật CNTT, chính sách bảo mật dữ liệu và bảo mật
ứng dụng nên được phát triển cho tất cả các pha trong quá trình xây dựng, triển
khai, vận hành, duy trì kiến trúc.
- Nguyên tắc thứ hai: Các mức độ bảo mật
Phát biểu nguyên tắc: Các hệ thống thông tin (gồm các ứng dụng, nền tảng
máy tính, dữ liệu và mạng) sẽ duy trì một mức độ bảo mật tương xứng với rủi ro
và mức độ của các tác hại có thể là kết quả từ các sự mất mát, lạm dụng, tiết lộ
hoặc sửa đổi thông tin.
Sự cần thiết: Hiểu rõ bảo mật hoàn hảo là không thể có được trong mọi hệ
thống thông tin. Vì vậy, kiểm soát bảo mật sẽ được áp dụng để giảm thiểu rủi ro
đến mức có thể chấp nhận được.
211
Áp dụng: Thành lập các nhóm có mục đích riêng cho bảo mật Ứng dụng, dữ
liệu và CNTT. Cần duy trì nơi lưu trữ cho những nội dung này; Tuân thủ áp dụng
các quy định, hướng dẫn về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Nguyên tắc thứ ba: Đo lường bảo mật
Phát biểu nguyên tắc: Kiểm soát bảo mật sẽ có thể được xem xét hoặc kiểm
tra lại thông qua định tính hoặc định lượng cho việc truy xuất nguồn gốc và bảo
đảm rủi ro đang được duy trì ở mức thấp nhất.
Sự cần thiết: Cho phép lỗi được sửa và giảm thiểu các sử dụng sai lầm hệ
thống được.
Áp dụng: Xác định ra một báo cáo cấu trúc và người quản lý sẽ có thể có
một báo cáo tổng hợp.
- Nguyên tắc thứ tư: Sử dụng chung xác thực người dùng
Phát biểu nguyên tắc: Phải hỗ trợ sử dụng chung khung xác thực người dùng
tại tất cả các mức của Kiến trúc CQS. Bao gồm cả việc sử dụng lại cùng khung
xác thực cho đăng nhập vào các cổng thông tin và các dịch vụ đăng ký trên LGSP,
cho cả bên sử dụng và bên cung cấp.
Sự cần thiết: Cho phép dễ dàng truy cập với những người dùng đã được xác
thực; Các tiếp cận này loại b sự trùng lặp và nhận được sự tiết kiệm về kinh tế.
Áp dụng: Cơ chế xác thực tập trung cần phải được phát triển. Ứng dụng hiện
tại cần phải thay đổi để chúng có thể sử dụng các mô hình tập trung.
- Miền tham chiếu kiến trúc an toàn thông tin:
Hình 38: Miền tham chiếu kiến trúc an toàn thông tin
6.2. Các phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
6.2.1. Mô hình an toàn thông tin:
212
Hình 39: Mô hình an toàn thông tin
Mô hình đảm ATTT tổng thể của tỉnh bao gồm các thành phần: (1) Hệ thống
thông tin phục vụ phát triển CPS cấp tỉnh; (2) Trung tâm điều hành an toàn, an
ninh mạng; (3) Mô hình tổ chức “04 lớp” bảo đảm ATTT; (4) Mô hình tham
chiếu về biện pháp quản lý ATTT; (5) Mô hình tham chiếu về giải pháp, công
nghệ; (6) Mô hình tham chiếu Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng.
Tỉnh thiết lập một Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng và thực hiện
kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia (khi đã hình thành) phục
vụ hoạt động hỗ trợ giám sát, phòng chống tấn công mạng và điều phối ứng cứu
sự cố ATTT.
- Các thành phần bảo đảm an toàn thông tin:
Việc bảo đảm ATTT phục vụ phát triển CPS phải thống nhất, đồng bộ các
hệ thống thành phần trong mô hình. Các hệ thống thành phần cần bảo đảm ATTT
phục vụ CPS cấp bộ, tỉnh bao gồm nhưng không giới hạn các thành phần sau:
(1) Cổng TTĐT;
(2) Hệ thống thông tin một cửa điện tử;
(3) Hệ thống Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc;
(4) Hệ thống thông tin báo cáo;
(5) Nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung (LGSP);
(6) Các hệ thống CSDL phục vụ phát triển CQS;
(7) Các hệ thống thông tin khác phục vụ phát triển CQS;
(8) Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC).
213
* Mô hình tổ chức “04 lớp” bảo đảm ATTT:
Công tác bảo đảm ATTT nói chung và công tác bảo đảm ATTT trong CQS
phải được thực hiện một cách tổng thể, đồng bộ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 06/7/2019. Theo đó, cơ quan, tổ chức triển
khai bảo đảm ATTT cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo mô “4
lớp”: (1) Lực lượng tại chỗ, (2) Tổ chức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo vệ
chuyên nghiệp, (3) Tổ chức hoặc doanh nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định
kỳ, (4) Kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia.
6.2.2. Phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
- Bảo đảm an toàn mạng:
Thiết kế phương án bảo đảm ATTT: Đưa ra các phương án thiết kế các vùng
mạng trong hệ thống theo chức năng, các vùng mạng; Phương án quản lý truy cập,
quản trị hệ thống từ xa an toàn; Phương án quản lý truy cập giữa các vùng mạng
và phòng chống xâm nhập; Phương án cân bằng tải, dự phòng nóng cho các thiết
bị mạng; Phương án bảo đảm an toàn cho máy chủ CSDL; Phương án chặn lọc
phần mềm độc hại trên môi trường mạng; Phương án phòng chống tấn công từ
chối dịch vụ; Phương án giám sát hệ thống thông tin tập trung; Phương án giám
sát an toàn hệ thống thông tin tập trung; Phương án quản lý sao lưu dự phòng tập
trung; Phương án quản lý phần mềm phòng chống mã độc trên các máy chủ/máy
tính người dùng tập trung; Phương án phòng, chống thất thoát dữ liệu; Phương án
bảo đảm an toàn cho mạng không dây; Phương án quản lý tài khoản đặc quyền;
Phương án dự phòng hệ thống ở vị trí địa lý khác nhau.
Kiểm soát truy cập từ bên ngoài mạng: Đưa ra phương án quản lý truy cập từ
các mạng bên ngoài theo chiều đi vào hệ thống tới các máy chủ dịch vụ bên trong
mạng, bao gồm: Các dịch vụ/ứng dụng cho phép từ truy cập từ bên ngoài; Thời
gian mất kết nối; Phân quyền truy cập; Giới hạn kết nối; Thiết lập chính sách ưu
tiên. Phương án cần mô tả chính sách đó được thiết lập trên thiết bị hệ thống nào.
Kiểm soát truy cập từ bên trong mạng: Đưa ra phương án quản lý truy cập từ
các máy tính/máy chủ bên trong mạng theo chiều đi ra các mạng bên ngoài và các
mạng khác bên trong mạng, bao gồm: Các ứng dụng/dịch vụ nào được truy cập;
Quản lý truy cập theo địa chỉ thiết bị; phương án ưu tiên truy cập. Phương án cần
mô tả chính sách đó được thiết lập trên thiết bị hệ thống nào.
Nhật ký hệ thống: Đưa ra phương án quản lý nhật ký hệ thống (log) trên các
thiết bị hệ thống về bật chức năng ghi log; thông tin ghi log; thời gian, dung lượng
ghi log; quản lý log.
Phòng chống xâm nhập: Đưa ra phương án triển khai/thiết lập cấu hình của
thiết bị phòng, chống xâm nhập IDS/IPS hoặc chức năng IDS/IPS trên thiết bị
tường lửa có trong hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn.
214
Phòng chống phần mềm độc hại trên môi trường mạng: Đưa ra phương án
triển khai/thiết lập cấu hình của thiết bị để thực hiện chức năng phòng chống phần
mềm độc hại trên môi trường mạng đáp ứng yêu cầu an toàn.
Bảo vệ thiết bị hệ thống: Đưa ra phương án triển khai/thiết lập cấu hình chức
năng bảo mật trên các thiết bị có trong hệ thống nhằm bảo đảm an toàn cho thiết
bị trong quá trình sử dụng và quản lý vận hành.
- Bảo đảm an toàn máy chủ:
Xác thực: Đưa ra phương án thiết lập chính sách xác thực trên máy chủ để
bảo đảm việc xác thực khi đăng nhập vào máy chủ an toàn.
Kiểm soát truy cập: Đưa ra phương án thiết lập chính sách kiểm soát truy
cập trên máy chủ để bảo đảm việc truy cập, sử dụng máy chủ an toàn sau khi đăng
nhập thành công.
Nhật ký hệ thống: Đưa ra phương án quản lý nhật ký hệ thống (log) trên các
máy chủ về: Bật chức năng ghi log; Thông tin ghi log; Thời gian, Dung lượng ghi
log; Quản lý log.
Phòng chống xâm nhập: Đưa ra phương án thiết lập cấu hình bảo mật trên
máy chủ để bảo bảo vệ tấn công xâm nhập từ bên ngoài.
Phòng chống phần mềm độc hại: Đưa ra phương án thiết lập cấu hình bảo
mật trên máy chủ về: Cài đặt phần mềm phòng chống mã độc; Dò quét mã độc;
Xử lý mã độc; Quản lý tập trung phần mềm phòng chống mã độc...để phòng chống
mã độc cho máy chủ.
Xử lý máy chủ khi chuyển giao: Đưa ra phương án xóa sạch dữ liệu; sao lưu
dự phòng dữ liệu khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
- Bảo đảm an toàn ứng dụng:
Xác thực: Đưa ra phương án thiết lập chính sách xác thực trên ứng dụng để
bảo đảm việc xác thực khi đăng nhập vào máy chủ an toàn.
Kiểm soát truy cập: Đưa ra phương án thiết lập chính sách kiểm soát truy
cập trên ứng dụng để bảo đảm việc truy cập, sử dụng ứng dụng an toàn sau khi
đăng nhập thành công.
Nhật ký hệ thống: Đưa ra phương án quản lý nhật ký hệ thống (log) trên các
ứng dụng về: Bật chức năng ghi log; Thông tin ghi log; Thời gian, dung lượng ghi
log; Quản lý log.
Bảo mật thông tin liên lạc: Đưa ra phương án mã hóa và sử dụng giao thức
mạng hoặc kênh kết nối mạng an toàn khi trao đổi dữ liệu qua môi trường mạng.
Chống chối b: Đưa ra phương án áp dụng và bảo vệ chữ ký số để bảo vệ
tính bí mật và chống chối b khi gửi/nhận thông tin quan trọng qua mạng.
An toàn ứng dụng và mã nguồn: Đưa ra phương án cấu hình/thiết lập chức
năng bảo mật cho ứng dụng và phương án bảo vệ mã nguồn ứng dụng.
- Bảo đảm an toàn dữ liệu:
215
Nguyên vẹn dữ liệu: Đưa ra phương án lưu trữ, quản lý thay đổi, khôi phục
dữ liệu bảo đảm tính nguyên vẹn của dữ liệu.
Bảo mật dữ liệu: Đưa ra phương án lưu trữ, quản lý thay đổi, khôi phục dữ
liệu bảo đảm tính bí mật của dữ liệu.
Sao lưu dự phòng: Đưa ra phương án sao lưu dự phòng dữ liệu: Các thông
tin yêu cầu sao lưu dự phòng; Phân loại dữ liệu sao lưu dự phòng; Hệ thống sao
lưu dự phòng…
6.2.3. Phương án quản lý an toàn thông tin
- Chính sách an toàn thông tin: Chính sách an toàn thông tin bao gồm các nội
dung cơ bản như:
Mục tiêu, nguyên tắc bảo đảm ATTT.
Trách nhiệm bảo đảm ATTT: Mô tả trách nhiệm bảo đảm ATTT của đơn vị
chuyên trách về ATTT và các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách
ATTT.
Phạm vi chính sách ATTT: Mô tả phạm vi chính sách, đối tượng áp dụng
chính sách bảo đảm ATTT của tổ chức.
- Tổ chức bảo đảm an toàn thông tin:
Cung cấp thông tin về cơ cấu, tổ chức bảo đảm ATTT của tổ chức, bao gồm:
Đơn vị chuyên trách về ATTT; Cơ chế, đầu mối phối hợp với cơ quan/tổ chức có
thẩm quyền trong hoạt động bảo đảm ATTT.
- Bảo đảm nguồn nhân lực:
Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý bảo đảm nguồn nhân lực
ATTT của tổ chức, bao gồm: Tuyển dụng cán bộ; quy chế/quy định bảo đảm
ATTT trong quá trình làm việc và chấm dứt hoặc thay đổi công việc.
- Quản lý thiết kế, xây dựng hệ thống:
Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý thiết kế, xây dựng hệ thống
của tổ chức, bao gồm: Thiết kế an toàn hệ thống thông tin; Phát triển phần mềm
thuê khoán; Thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
- Quản lý vận hành an toàn hệ thống:
Quản lý vận hành an toàn hệ thống bao gồm 09 nội dung quản lý:
Quản lý an toàn mạng: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý an toàn
hạ tầng mạng của tổ chức, bao gồm: Quản lý vận hành hoạt động bình thường của
hệ thống; Cập nhật, sao lưu dự phòng và khôi phục hệ thống sau khi xảy ra sự cố;
Truy cập và quản lý cấu hình hệ thống; Cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho
thiết bị hệ thống (cứng hóa) trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
Quản lý an toàn máy chủ và ứng dụng: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện
quản lý an toàn máy chủ và ứng dụng của tổ chức, bao gồm: Quản lý vận hành
hoạt động bình thường của hệ thống máy chủ và dịch vụ; Truy cập mạng của máy
chủ; Truy cập và quản trị máy chủ và ứng dụng; Cập nhật, sao lưu dự phòng và
khôi phục sau khi xảy ra sự cố; Cài đặt, gỡ b hệ điều hành, dịch vụ, phần mềm
216
trên hệ thống; Kết nối và gỡ b hệ thống máy chủ và dịch vụ khi hệ thống; Cấu
hình tối ưu và tăng cường bảo mật cho hệ thống máy chủ trước khi đưa vào vận
hành, khai thác.
Quản lý an toàn dữ liệu: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý an
toàn dữ liệu của tổ chức, bao gồm: Yêu cầu an toàn đối với phương pháp mã hóa;
Phân loại, quản lý và sử dụng khóa bí mật và dữ liệu mã hóa; Cơ chế mã hóa và
kiểm tra tính nguyên vẹn của dữ liệu; Trao đổi dữ liệu qua môi trường mạng và
phương tiện lưu trữ; Sao lưu dự phòng và khôi phục dữ liệu; Cập nhật đồng bộ
thông tin, dữ liệu giữa hệ thống sao lưu dự phòng chính và hệ thống phụ.
Quản lý an toàn thiết bị đầu cuối: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản
lý an toàn thiết bị đầu cuối của tổ chức, bao gồm: Quản lý vận hành hoạt động
bình thường cho thiết bị đầu cuối; Kết nối, truy cập và sử dụng thiết bị đầu cuối
từ xa; Cài đặt, kết nối và gỡ b thiết bị đầu cuối trong hệ thống; Cấu hình tối ưu
và tăng cường bảo mật cho máy tính người sử dụng; Kiểm tra, đánh giá, xử lý
điểm yếu ATTT cho thiết bị đầu cuối.
Quản lý phòng chống phần mềm độc hại: Đưa ra chính sách/quy trình thực
hiện quản lý phòng chống phần mềm độc hại của tổ chức, bao gồm: Cài đặt, cập
nhật, sử dụng phần mềm phòng chống mã độc; Cài đặt, sử dụng phần mềm trên
máy tính, thiết bị di động và việc truy cập các trang thông tin trên mạng; Gửi nhận
tập tin qua môi trường mạng và các phương tiện lưu trữ di động; Thực hiện kiểm
tra và dò quét phần mềm độc hại trên toàn bộ hệ thống; Kiểm tra và xử lý phần
mềm độc hại.
Quản lý giám sát an toàn hệ thống thông tin: Đưa ra chính sách/quy trình
thực hiện quản lý phòng chống phần mềm độc hại của tổ chức, bao gồm: Quản lý
vận hành hoạt động bình thường của hệ thống giám sát; Đối tượng giám sát bao
gồm; Kết nối và gửi nhật ký hệ thống; Truy cập và quản trị hệ thống giám sát;
Loại thông tin cần được giám sát; Lưu trữ và bảo vệ thông tin giám sát; Theo dõi,
giám sát và cảnh báo sự cố; Bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát.
Quản lý điểm yếu ATTT: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý điểm
yếu ATTT của tổ chức, bao gồm: Quản lý thông tin các thành phần có trong hệ
thống có khả năng tồn tại điểm yếu ATTT; Quản lý, cập nhật nguồn cung cấp
điểm yếu ATTT; Phân nhóm và mức độ của điểm yếu; Cơ chế phối hợp với các
nhóm chuyên gia; Kiểm tra, đánh giá và xử lý điểm yếu ATTT trước khi đưa hệ
thống vào sử dụng; Quy trình khôi phục lại hệ thống.
Quản lý sự cố ATTT: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý sự cố
ATTT của tổ chức, bao gồm: Phân nhóm sự cố ATTT; Phương án tiếp nhận, phát
hiện, phân loại và xử lý thông tin; Kế hoạch ứng phó sự cố ATTT; Giám sát, phát
hiện và cảnh báo sự cố ATTT; Quy trình ứng cứu sự cố ATTT thông thường; Quy
trình ứng cứu sự cố ATTT nghiêm trọng; Cơ chế phối hợp trong việc xử lý, khắc
phục sự cố ATTT; Diễn tập phương án xử lý sự cố ATTT.
217
Quản lý an toàn người sử dụng đầu cuối: Đưa ra chính sách/quy trình thực
hiện quản lý an toàn người sử dụng đầu cuối của tổ chức, bao gồm: Quản lý truy
cập, sử dụng tài nguyên nội bộ; Quản lý truy cập mạng và tài nguyên trên Internet;
Cài đặt và sử dụng máy tính an toàn.
6.2.4. Phương án dự phòng thảm hoạ
Tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm ATTT mạng
theo quy định tại Điều 16, Quyết định số 05/2017/NĐ-CP ngày 16/3/2017 quy
định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm ATTT mạng quốc gia.
Theo đó, cần thực hiện:
(1) Khảo sát và thực hiện đánh giá rủi ro để xác định các nguy cơ, sự cố
ATTT có thể xảy ra đối với hệ thống;
(2) Đánh giá và phân loại các nguy cơ, sự cố ATTT;
(3) Xây dựng phương án, quy trình xử lý các sự cố, bao gồm nhưng không
giới hạn các nhóm sự cố sau:
+ Sự cố do bị tấn công mạng: Tấn công từ chối dịch vụ, Tấn công giả mạo,
Tấn công sử dụng mã độc, Tấn công truy cập trái phép, chiếm quyền điều khiển,
Tấn công thay đổi giao diện, Tấn công mã hóa phần mềm, dữ liệu, thiết bị, Tấn
công phá hoại thông tin, dữ liệu, phần mềm, Tấn công nghe trộm, gián điệp, lấy
cắp thông tin, dữ liệu, Tấn công tổng hợp sử dụng kết hợp nhiều hình thức.
+ Sự cố do lỗi của hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật: Sự cố
nguồn điện, Sự cố đường kết nối Internet, Sự cố do lỗi phần mềm, phần cứng, ứng
dụng của hệ thống thông tin, Sự cố liên quan đến quá tải hệ thống, Sự cố khác do
lỗi của hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật.
+ Tình huống sự cố do lỗi của người quản trị, vận hành hệ thống: Lỗi trong
cập nhật, thay đổi, cấu hình phần cứng, Lỗi trong cập nhật, thay đổi, cấu hình
phần mềm; Lỗi liên quan đến chính sách và thủ tục ATTT, Lỗi liên quan đến việc
dừng dịch vụ vì lý do bắt buộc, Lỗi khác liên quan đến người quản trị, vận hành
hệ thống.
(4) Xây dựng kịch bản và tổ chức diễn tập để thực hành phương án ứng cứu
sự cố được xây dựng.
6.2.5 Phương án giám sát liên tục công tác bảo đảm ATTT
Mô hình SOC bao gồm 04 thành phần cơ bản như hình dưới đây:
218
Các giải pháp bảo vệ
Hệ thống giám sát trung tâm
Hạ tầng mạng
Hệ thống hạ tầng SOC
Hình 40: Mô hình thành phần SOC
(1) Hạ tầng mạng: Bao gồm các thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, hệ thống lưu
trữ và các thiết bị phụ trợ khác phục vụ hoạt động của SOC;
(2) Hệ thống hạ tầng SOC: Bao gồm hạ tầng, trang thiết bị, máy móc để bảo
đảm các yêu cầu an toàn về vật lý như điều hòa, độ ẩm, điện, điện từ, kiểm soát
vào ra…;
(3) Hệ thống giám sát trung tâm: Là thành phần quan trọng nhất của hệ thống,
cho phép thu thập log, quản lý, giám sát, điều tra và xử lý sự cố;
(4) Các giải pháp bảo vệ: Bao gồm tập hợp các thiết bị, giải pháp bảo mật để
bảo vệ hệ thống SOC và quản lý tập trung các giải pháp Endpoint được triển khai tại
các hệ thống thông tin cần bảo vệ.
Các thành phần của SOC được mô tả cụ thể dưới đây:
a) Hạ tầng mạng: Hạ tầng mạng được thiết kế bao gồm 05 phân hệ cơ bản sau:
- Phân hệ kết nối ra bên ngoài (Outsite): Là phân hệ kết nối SOC với các hệ
thống bên ngoài và mạng Internet thông qua các kết nối mạng TSLCD, WAN và
Internet. Phân hệ này bao gồm các thiết bị cơ bản sau: Thiết bị định tuyến chuyên
dụng để đón các đường kết nối; Hệ thống tường lửa để kiểm soát truy cập ra, vào
hệ thống; Hệ thống VPN và hệ thống phòng, chống tấn công DoS/DDOS.
- Phân hệ cho hệ thống SOC được chia thành các vùng mạng chức năng sau:
Phân vùng cho hệ thống giám sát trung tâm quy hoạch cho các thành phần giám
sát trung tâm; Phân vùng cho hệ thống quản lý Endpoint tập trung; Phân vùng cho
các hệ thống quản lý, vận hành, bao gồm các giải pháp bảo vệ các thành phần
trong Phân hệ SOC và TTDL (Data Center).
219
- Phân hệ cho hệ thống SOC có hệ thống tường lửa, Core Switch và Access
Switch, Hệ thống lưu trữ để kết nối, quản lý truy cập giữa các hệ thống thành phần
trong phân hệ này với nhau và quản lý truy cập giữa vùng Outsite và vùng TTDL.
- Phân hệ lưu trữ cần được thiết lập để lưu trữ và quản lý tập trung log từ các
thiết bị mạng, bảo mật, máy chủ, ứng dụng tại SOC, TTDL và log từ các hệ thống
cần bảo vệ gửi về. Hệ thống lưu trữ cần bảo đảm về dung lượng lưu trữ theo yêu
cầu giám sát thực tế của từng đơn vị.
- Phân hệ mạng lõi (System Core SW): Là hệ thống thiết bị chuyển mạch có
băng thông và tốc độ chuyển mạch mạng rất lớn, có nhiệm vụ kết nối các phân
vùng Outsite, SOC và TTDL lại với nhau.
- Phân hệ cho TTDL là phân hệ phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ, ứng
dụng CNTT. Phân hệ này được chia thành các phân vùng: Vùng DMZ để đặt các
máy chủ cung cấp dịch vụ trực tiếp ra bên ngoài Internet; Vùng máy chủ nội bộ
để đặt các máy chủ có yêu cầu bảo mật cao, không được kết nối trực tiếp với
Internet; Vùng máy chủ CSDL để đặt các máy chủ CSDL của hệ thống. Ngoài ra,
Phân hệ này cũng có phân vùng cho hệ thống lưu trữ. Hệ thống lưu trữ cần tách
riêng về vật lý hoặc logic với hệ thống lưu trữ của phân hệ SOC.
- Hệ thống trích rút dữ liệu chuyên dụng (Network-TAP): Hệ thống này là
các thiết bị chuyên dụng được dùng để sao chép dữ liệu (log thô) tại các điểm cần
giám sát. Các điểm cần giám sát trên hệ thống bao gồm: Các điểm tại các Router
biên kết nối ra các mạng bên ngoài; Các điểm ra vào các vùng mạng chức năng
DMZ, Máy chủ nội bộ, CSDL, Vùng quản trị…
b) Hệ thống giám sát trung tâm:
Hệ thống giám sát trung tâm bao gồm 04 thành phần: Thu thập và quản lý
log, Thành phần quản lý trung tâm, Thành phần giám sát tổng thể và Thành phần
điều tra và xử lý sự cố, như hình dưới đây:
Module giám sát tổng thể
Module quản lý
Thành phần Log Collector
Module điều tra và xử lý sự cố
Hình 41: Hệ thống giám sát trung tâm SOC
220
- Thành phần thu thập và quản lý log: Thành phần này cho phép thu thập,
chuẩn hóa và quản lý log từ các thành phần trong SOC, TTDL và các hệ thống
quan trắc cơ sở của các hệ thống bên ngoài phục vụ hoạt động giám sát.
Dữ liệu thu thập cơ bản bao gồm:
(1) Log từ các thiết bị mạng, thiết bị bảo mật;
(2) Log từ các máy chủ và ứng dụng;
(3) Log thô (nếu có) là các gói tin được thu thập trực tiếp trên môi trường
mạng tại các điểm giám sát sử dụng thiết bị TAP chuyên dụng hoặc thực hiện
SPAN trên các thiết bị Switch của hệ thống.
Sau khi dữ liệu được thu thập và chuẩn hóa, dữ liệu này là dữ liệu đầu vào
của thành phần giám sát tổng thể phục vụ hoạt động phân tích, giám sát, truy vết
và xử lý sự cố.
- Thành phần giám sát tổng thể (Security Analytic/SIEM):
Đây là thành phần lõi, cung cấp khả năng kết nối, thu thập thông tin từ các
hệ thống khác cho phép tổng hợp tất cả thông tin và giúp tương tác, kết nối các
thành phần khác của SOC. Dữ liệu thu thập được từ các hệ thống quan trắc cơ sở
sẽ được tập hợp vào hệ thống giám sát nền tảng này và tiến hành phân tách dữ
liệu trước khi tiến hành các phân tích chuyên sâu hơn.
Thành phần giám sát tổng thể cũng hỗ trợ giám sát và phát hiện hành vi bất
thường (Anormaly detection) và điều tra, xử lý các sự cố (Investigation). Thành
phần này sử dụng các dữ liệu thu thập được từ các thành phần trong hệ thống để
tiến hành các phân tích chuyên sâu, liên kết tương quan dữ liệu nhằm phát hiện ra
các nguy cơ, sự cố, tấn công mạng. Thành phần này cung cấp giao diện thống kê
các sự kiện, các cảnh báo sớm, các sự cố đang xử lý, các lỗ hổng, các cuộc tấn
công vào hệ thống trên một hệ thống giao diện tổng thể giúp bao quát được toàn
bộ tình hình ATTT của hệ thống cần bảo vệ.
Thành phần này cũng cho phép kết hợp các nguồn mối đe dọa ATTT (Threat
Intelligence) từ các tổ chức bên ngoài nhằm cập nhật các nguy cơ mất ATTT kịp thời.
Đồng thời, khi có các sự cố xảy ra, thành phần này cũng giúp các chuyên gia
phân tích và hỗ trợ điều tra xử lý các sự cố và cho phép tương tác với các thiết bị
khác để chống lại các tấn công (Incident response).
- Thành phần quản lý (Management):
Thành phần quản lý bao gồm các chức năng chính như:
(1) Chức năng quản lý tài sản cho phép quản lý các thành phần: máy chủ,
thiết bị và các thành phần có kết nối mạng vào hệ thống. Thành phần này cho phép
quản lý truy cập, giám sát trạng thái hoạt động ở lớp mạng, hệ điều hành và ứng
dụng tập trung;
(2) Chức năng quản lý rủi ro cho phép quản lý các nguy cơ, rủi ro mất ATTT
có thể xảy ra với hệ thống. Các nguy cơ, rủi ro có thể đến từ hạ tầng, ứng dụng, con
người, công nghệ và quy trình quản lý hệ thống. Thành phần này được kết nối với
221
thành phần giám sát tổng thể để cung cấp thông tin đầu vào cho phép giám sát để
tiến hành phân tích tương quan dữ liệu lỗ hổng với các dữ liệu khác trên hệ thống;
(3) Chức năng quản lý chính sách cho phép quản lý các quy trình, chính sách
đã và đang được thực thi trong tổ chức, bảo đảm các chính sách này được thực
thi, áp dụng trên các thiết bị trong hệ thống.
- Thành phần điều tra và xử lý sự cố (Incident Response):
Thành phần này cho phép thực thi các hành động cụ thể căn cứ vào kết quả
đầu ra của thành phần giám sát tổng thể. Thành phần giám sát tổng thể sẽ đưa ra
các cảnh báo, căn cứ vào mức độ của mỗi cảnh báo, người quản trị có thể thực hiện
điều tra, phân tích ở mức sâu để xác minh sự cố và đưa ra các hành động xử lý.
c) Thành phần các giải pháp bảo vệ: Các giải pháp bảo vệ cơ bản bao gồm
các giải pháp sau:
- Giải pháp phát hiện và ứng phó điểm cuối EDR:
Giải pháp phát hiện và ứng phó điểm cuối (EDR: Endpoint Detection and
Response) cho phép tạo thêm lớp bảo vệ cho các máy trạm bên cạnh các giải pháp
bảo vệ và phần mềm diệt virus. Giải pháp này cung cấp khả năng phát hiện bất
thường dựa trên hành vi và cho cái nhìn sâu hơn về các thông tin cụ thể có liên
quan trên điểm cuối để phát hiện và giảm thiểu các mối đe dọa.
- Giải pháp quản lý lỗ hổng:
Giải pháp này cho phép dò quét lỗ hổng bằng các phương thức chủ động
hoặc bị động trên các thiết bị mạng, máy chủ, máy trạm để thu thập các thông tin
nhằm phát hiện ra các lỗ hổng, dữ liệu nhạy cảm, các kết nối bất thường…Các
thông tin này sau khi được xử lý sẽ tổng hợp kết quả và gửi về thành phần giám
sát trung tâm để tiến hành liên kết thông tin với các dữ liệu khác.
- Giải pháp dò quét lỗ hổng bảo mật trên các ứng dụng:
Giải pháp này cho phép dò quét lỗ hổng ứng dụng, cơ sở dữ liệu để đánh giá
được tình trạng bảo mật hiện tại của ứng dụng. Giúp SOC kịp thời đưa ra các biện
pháp khắc phục và tránh các rủi ro có thể xảy ra.
- Giải pháp tường lửa:
Hệ thống tường lửa là giải pháp sử dụng để phân chia và kiểm soát truy cập
giữa các vùng mạng trong một hệ thống. Các hệ thống tường lửa thế hệ mới cho
phép tích hợp các tính năng bảo mật trên một nền tảng phần cứng.
- Giải pháp kiểm soát truy cập:
Giải pháp này cho phép quản lý các thiết bị đầu cuối, thiết bị mạng khi kết
nối, hoạt động trong hệ thống bảo đảm sự tuân thủ theo một chính sách quản lý
chung.
- Giải pháp quản lý truy cập đặc quyền:
Giải pháp này cho phép quản lý tập trung các tài khoản quản trị hệ thống trong
việc truy cập tài nguyên và thiết lập, thay đổi chính sách, cấu hình trên hệ thống.
- Giải pháp phòng chống DoS/DdoS:
222
Giải pháp này cho phép phát hiện và phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ
DoS/DDoS đã biết và zero- day nhằm bảo đảm tính khả dụng của hệ thống, ứng
dụng và dịch vụ. Giải pháp này có thể triển khai theo nhiều hình thức khác nhau
như thuê dịch vụ của doanh nghiệp hoặc đầu tư triển khai giải pháp tại các hệ
thống được bảo vệ. Tuy nhiên, việc đầu tư giải pháp tại các hệ thống được bảo vệ
chỉ hiệu quả với các dạng tấn công DoS/DDoS vào lớp ứng dụng khi lưu lượng
tấn công nh hơn băng thông kết nối mạng của hệ thống bị tấn công.
- Giải pháp phòng chống mã độc cho máy chủ, máy trạm:
Giải pháp này được triển khai dưới dạng phần mềm được cài đặt trên máy
chủ, máy trạm. Giải pháp này cho phép bảo vệ các máy chủ, máy trạm trước các
nguy cơ tấn công, lây nhiễm phần mềm độc hại.
- Giải pháp tường lửa ứng dụng Web:
Giải pháp này cho phép bảo vệ ứng dụng Web trước các tấn công mức ứng dụng
sử dụng chức năng phân tích sâu vào ứng dụng Web, cấu trúc dữ liệu cũng như logic
hoạt động bình thường của ứng dụng.
- Giải pháp bảo đảm ATTT cho hệ thống thư điện tử:
Giải pháp này cho phép bảo vệ ứng dụng thư điện tử trước các tấn công mức
ứng dụng sử dụng từ bên ngoài Internet. Giải pháp này hoạt động như một tường
lửa lớp ứng dụng cho phép giám sát và kiểm soát mọi yêu cầu gửi đến, kiểm tra
tính hợp lệ trước khi chuyển tới hệ thống thư điện tử.
- Hệ thống VPN:
Giải pháp này cho phép các hệ thống khác nhau hoặc máy trạm từ xa kết nối
với một hệ thống thông tin thông qua một đường hầm ảo (tunnel). Giao thức VPN
sử dụng công nghệ mã hóa, xác thực và chống chối b cho phép dữ liệu trao đổi
được bảo vệ an toàn khi đi qua môi trường Internet.
d) Hệ thống hạ tầng SOC:
- Hệ thống máy tính chuyên dùng phục vụ giám sát được thiết kế bao gồm:
(1) Máy tính xách tay chuyên dùng phục vụ giám sát;
(2) Máy tính để bàn chuyên dùng phục vụ giám sát;
(3) Hệ thống UPS dùng cho máy giám sát.
Các máy tính chuyên dùng được cài đặt các chương trình, các công cụ, các
phần mềm phục vụ quá trình giám sát.
- Hệ thống màn hình chuyên dụng cho giám sát bao gồm:
(1) Hệ thống màn hình chuyên dụng cho giám sát được thiết kế có chức năng
hiển thị hình ảnh cho hệ thống Camera giám sát và hệ thống máy chủ quản trị;
(2) Hệ thống màn hình ghép thường được ghép bởi 06 màn hình cho phép
hiển thị thông tin giám sát với khung hình lớn. Các màn hình hiển thị, thiết bị điều
khiển, cáp kết nối tạo thành một hệ thống Videowall.
- Hệ thống bàn ghế cho phòng giám sát:
223
Bàn ghế chuyên dụng phục vụ công tác giám sát, ứng cứu được lắp đặt tại
phòng giám sát, vận hành ATTT cũng là nơi lắp đặt hệ thống màn hình chuyên
dụng phục vụ giám sát.
- Hệ thống kiểm soát ra vào (Access Control):
Hệ thống kiểm soát ra vào cho phép kiểm soát những truy cập vào trung tâm
để giám sát và phát hiện những truy cập không được phép. Hệ thống này bao gồm
các thành phần sau:
(1) Máy kiểm soát cửa vào/ra, vân tay;
(2) Thẻ cảm ứng từ; (3) Khóa điện từ;
(4) Bộ nguồn dự phòng;
(5) Nút nhấn mở cửa khẩn cấp.
- Thiết kế cơ sở hệ thống camera giám sát CCTV:
Hệ thống camera giám sát cho phép quan sát và ghi lại mọi hoạt động diễn
ra trong SOC bằng hình ảnh, bao gồm các thành phần chính như sau: (1) Đầu ghi
hình và phần mềm quản lý; (2) Camera giám sát để theo dõi liên tục các khu vực
chức năng trong SOC; (3) Mạng truyền tín hiệu, cáp điều khiển, các kết nối bên
trong hệ thống; (4) Thành phần lưu trữ (Sử dụng ổ cứng HDD chuyên dụng hoặc
hệ thống lưu trữ của SOC); (5) Hệ thống màn chiếu.
- Hệ thống sàn nâng kỹ thuật:
Hệ thống sàn nâng bảo vệ hệ thống dây điện, cáp điện hay bất kì vật liệu gì
để dưới sàn tránh được sự xâm hại của côn trùng, hóa chất hay không khí nóng
ẩm của mặt sàn bê tông bằng hệ thống giá đỡ được thiết kế phù hợp cho từng công
trình, từng loại thiết bị đặt trên sàn phụ.
6.2.6. Phương án đánh giá, duy trì công tác bảo đảm ATTT
Tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá ATTT theo quy định tại Thông tư số
12/2022/TT-BTTTT. Nội dung kiểm tra đánh giá bao gồm:
(1) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ;
(2) Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin;
(3) Đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống.
Đối với việc kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, tổ chức kiểm tra, đánh giá theo nhiệm
vụ và thẩm quyền quy định.
Đối với việc đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin và đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ
thống, thực hiện kiểm tra, đánh giá theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 quy định như sau: “Đối với công
tác kiểm tra, đánh giá ATTT mạng cho hệ thống thông tin thuộc quyền quản lý:
Lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp độc lập với tổ chức, doanh nghiệp giám sát, bảo
vệ để định kỳ kiểm tra, đánh giá ATTT mạng đối với hệ thống thông tin cấp độ 3
224
trở lên thuộc quyền quản lý hoặc kiểm tra, đánh giá đột xuất khi có yêu cầu theo
quy định của pháp luật”.
Kết quả kiểm tra đánh giá được giám sát và đánh giá bởi một đơn vị độc lập
(đơn vị chức năng, đơn vị chuyên trách về ATTT hoặc một đơn vị độc lập khác)
để phục vụ việc kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
Thẩm quyền, phạm vi và nội dung kiểm tra đánh giá phù hợp với quy định
tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT.
Nội dung kiểm tra, đánh giá ATTT cơ bản bao gồm các nội dung sau:
(1) Kiểm tra, đánh giá về thiết kế, cấu hình bảo mật của hạ tầng mạng;
(2) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên thiết bị mạng, thiết bị
bảo mật;
(3) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên máy chủ;
(4) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên ứng dụng;
(5) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên các thiết bị đầu cuối.
V. PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH
1. Phân tích khoảng cách nghiệp vụ
Đến hết năm 2024:
- Bước đầu chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, ban hành các tiêu chuẩn, quy
chuẩn thông tin trong hoạt động chỉ đạo, điều hành và hành chính công.
- Nhiều nghiệp vụ còn thực hiện độc lập, liên thông nghiệp vụ còn hạn chế.
- Tin học hóa nghiệp vụ còn chưa hiệu quả; chưa cắt giảm bớt khâu thực
hiện; chưa cải cách quy trình nghiệp vụ.
Định hướng đến năm 2030:
- Tất cả nghiệp vụ đều được chuẩn hóa.
- Liên thông nghiệp vụ thông suốt.
- Tin học hóa toàn diện, áp dụng chuyển đổi quy trình số vào cải cách, đổi
mới quy trình nghiệp vụ; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp
thông tin, báo cáo, thống kê trực tuyến.
Giải pháp đạt được mục tiêu nghiệp vụ:
- Chuyển đổi số kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO trong các hoạt
động của cơ quan.
- Cải cách thủ tục hành chính; đổi mới giám sát, đánh giá chất lượng giải
quyết hồ sơ, công việc trên cơ sở công nghệ số.
2. Phân tích khoảng cách dữ liệu
Đến hết năm 2024:
- Bắt đầu xây dựng mô hình dữ liệu dùng chung; Phát triển mã định danh
điện tử thống nhất.
- Đã triển khai một số các cơ sở dữ liệu dùng chung gồm: CSDL cán bộ
CCVC; CSDL hồ sơ hành chính điện tử; CSDL hộ tịch, ...
- Đang triển khai Kho dữ liệu TTHC; Kho dữ liệu dùng chung
225
Định hướng đến năm 2030:
- Triển khai nền tảng dữ liệu theo nguyên tắc “dữ liệu chỉ từ một nguồn”,
đáp ứng các yêu cầu về kết nối, chia sẻ tài nguyên thông tin, dữ liệu.
- Chuyển đổi toàn bộ dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn sang dữ liệu số.
- Cập nhật và hoàn thiện Danh mục CSDL thuộc phạm vi quản lý.
Giải pháp đạt được mục tiêu dữ liệu:
- Thiết kế kiến trúc dữ liệu tổng thể; các định dạng gói tin, danh mục, chỉ
mục dữ liệu và dịch vụ dữ liệu chia sẻ, bảo đảm nguyên tắc mỗi loại dữ liệu do
một đầu mối cung cấp.
- Tổ chức thu thập dữ liệu, số hóa và lập chỉ mục dữ liệu đã được số hóa,
chuẩn hóa cấu trúc và chuyển đổi các dữ liệu căn bản thành dữ liệu điện tử; có hệ
thống quản lý chuyên nghiệp.
- Phát triển Kho dữ liệu dùng chung, kết nối, tích hợp với Cổng dữ liệu của Trung
ương và được tích hợp trợ lý ảo phục vụ quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu thuận tiện.
- Tăng cường vai trò của Nền tảng chia sẻ, tích hợp các HTTT, CSDL
(LGSP).
3. Phân tích khoảng cách ứng dụng
Đến hết năm 2024:
- Cổng TTĐT được triển khai trên nền tảng công nghệ mới; là đầu mối cung
cấp thông tin thống nhất của tỉnh; tích hợp trợ lý ảo.
- Cổng DVC cung cấp 100% DVCTT đủ điều kiện toàn trình; công khai tiếp
nhận và tình hình xử lý hồ sơ.
- Nhiều hệ thống thông tin dùng chung đã được áp dụng cơ chế đăng nhập
một lần; được giám sát an toàn thông tin.
Định hướng đến năm 2030:
- 100% DVCTT có chức năng định danh, xác thực một lần và thanh toán
điện tử; cho phép thực hiện TTHC hoàn toàn trên môi trường mạng; có chức năng
tự động điền sẵn dữ liệu mà người dùng đã từng cung cấp.
- Hình thành mạng xã hội tập trung nội bộ. Tích hợp một số hệ thống thông
tin dùng chung và công cụ giao tiếp, chia sẻ thông tin trực tuyến.
- Phát triển hệ thống xác thực tập trung, bảo đảm tất cả các hệ thống thông
tin dùng chung đều được truy cập bằng một tài khoản duy nhất.
Giải pháp đạt được mục tiêu ứng dụng:
- Xây dựng và phát triển các nền tảng số, hệ thống thông tin, phần mềm ứng
dụng, bảo đảm hiệu quả thiết thực.
- Thí điểm triển khai hệ sinh thái số trên nền web và di động phục vụ chính
phủ điện tử, hướng tới chính phủ số.
- Phát triển các nền tảng số, HTTT, PMUD dựa trên công nghệ điện toán
đám mây, cho phép truy cập mọi lúc, mọi nơi, từ mọi thiết bị thông minh.
226
4. Phân tích khoảng cách công nghệ
Đến hết năm 2024:
- Bước đầu triển khai các CSDL tập trung, tuy nhiên chưa đạt chuẩn, chưa
kết nối, dự phòng, chia tải với nhau.
- Các đơn vị độc lập quản lý tài nguyên kỹ thuật, chưa tận dụng tối đa năng
lực hạ tầng kỹ thuật sẵn có cho các nhiệm vụ cần triển khai ngay.
- Bước đầu khảo sát, nghiên cứu phương án triển khai hạ tầng kỹ thuật dựa
trên công nghệ điện toán đám mây.
Định hướng đến năm 2030:
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật dựa trên công nghệ điện toán đám mây; bảo
đảm cung cấp đủ tài nguyên để triển khai được ngay các hệ thống thông tin, ứng
dụng phần mềm.
Giải pháp đạt được mục tiêu công nghệ:
- Nâng cấp hoàn thiện chất lượng hạ tầng số. Tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng
CNTT thành hạ tầng số dựa trên công nghệ điện toán đám mây.
- Chuyển đổi toàn bộ mạng lưới, HTTT, ứng dụng, nền tảng sang ứng dụng
giao thức Internet thế hệ mới (IPv6).
- Nghiên cứu, hợp tác trong và ngoài nước để làm chủ, ứng dụng hiệu quả
các công nghệ mới.
5. Phân tích khoảng cách an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Đến hết năm 2024:
- Chưa áp dụng hiệu quả quy chế bảo đảm an toàn thông tin.
- Nhiều nền tảng số, HTTT đã được phê duyệt HSDXCĐ nhưng chưa triển
khai phương án bảo vệ theo HSĐXCĐ được duyệt.
- Chưa áp dụng nhiều giải pháp trong bảo đảm ATTT mạng.
- Hệ thống lưu trữ và dự phòng còn yếu.
Định hướng đến năm 2030:
- Áp dụng hiệu quả quy chế bảo đảm ATTT.
- Triển khai phê duyệt HSĐXCĐ cho tất cả các nền tảng số, HTTT và triển
khai đầy đủ phương án bảo vệ theo HSĐXCĐ được duyệt.
- Định kỳ giám sát, đánh giá ATTT cho các nền tảng số, HTTT.
Giải pháp đạt được mục tiêu ATTT:
- Xây dựng, ban hành, áp dụng và thường xuyên rà soát quy trình ATTT.
- Nâng cao năng lực bảo vệ các hệ thống mạng; HTTT; CSDL.
- Triển khai các phương án giám sát ATTT mạng toàn diện.
- Đảm bảo khả năng định kỳ sao lưu, dự phòng cho HTTT.
6. Nội dung cập nhật, điều chỉnh
6.1. Cập nhật, bổ sung tầm nhìn Khung kiến trúc
Cập nhật, bổ sung để phù hợp với các văn bản định hướng, chiến lược
chuyển đổi số mới như: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
227
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Chiến lược Dữ liệu quốc
gia đến năm 2030 tại Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030; Nghị quyết số
175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ về Phê duyệt Đề án Trung tâm dữ
liệu quốc gia; Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021; Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020; Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022;
Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản 4.0, hướng tới Chính phủ
số theo Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
6.2. Bổ sung thêm nguyên tắc kiến trúc
Cập nhật, bổ sung để phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt
Nam, phiên bản 3.0, hướng tới Chính phủ số.
6.3. Cập nhật Kế hoạch phát triển của tỉnh
Cập nhật để phù hợp định hướng, chiến lược chuyển đổi số tại các văn bản:
Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị
quyết số 06-NQ/TU ngày 11/11/2021 của Tỉnh ủy Thanh Hóa về Chuyển đổi số
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số
266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 101/KH-
UBND ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị.
6.4. Cập nhật định hướng phát triển Chính quyền số
Cập nhật để phù hợp định hướng, chiến lược chuyển đổi số tại các văn bản:
Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế
hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Tỉnh ủy; Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh; …
6.5. Cập nhật Khung kiến trúc hiện tại
Cập nhật bổ sung hiện trạng nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng, công nghệ, an
toàn thông tin theo tình hình khảo sát thực tế hiện nay.
6.6. Cập nhật, bổ sung Khung kiến trúc mục tiêu
6.6.1. Cập nhật sơ đồ khái quát Chính quyền số
Cập nhật sơ đồ khái quát CQS và mô tả các thành phần, trong đó thể hiện rõ
kết nối đến các hệ thống bên ngoài qua nền tảng NDXP, như: Nền tảng định danh
228
và xác thực điện tử; Trung tâm dữ liệu quốc gia; Kho dữ liệu về con người; Kho
dữ liệu tổng hợp để phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên
bản 4.0.
6.6.2. Cập nhật Kiến trúc nghiệp vụ
Cập nhật phù hợp với các nghiệp vụ, tổ chức chính quyền 2 cấp hiện nay.
6.6.3. Cập nhật Kiến trúc dữ liệu
Cập nhật, bổ sung một số CSDL mới theo tình hình thực tiễn và chỉ tiêu, định
hướng kiến trúc.
6.6.4. Cập nhật Kiến trúc ứng dụng
Cập nhật phù hợp với chỉ tiêu, định hướng, nhiệm vụ đặt ra tại các văn bản:
Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế
hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Tỉnh ủy; Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh; đồng thời, đáp ứng nhu cầu ứng dụng mới, hiện
đại, thuận tiện để đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số.
6.6.5. Cập nhật Kiến trúc công nghệ
Cập nhật phù hợp với tình hình hiện nay và chỉ tiêu, định hướng kiến trúc.
Áp dụng các công nghệ mới, hiện đại, phổ biến hiện nay.
6.6.6. Cập nhật Kiến trúc An toàn thông tin mạng
Cập nhật mô hình, phương án bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo mô hình
4 lớp. Cập nhật giải pháp, phương án bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Cập nhật
tên thành “Kiến trúc an toàn thông tin mạng, an ninh mạng” bảo đảm đồng bộ với
Luật an toàn thông tin mạng và Luật an ninh mạng phù hợp với Khung kiến trúc
CPS Việt Nam, phiên bản 4.0.
VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
1. Lộ trình triển khai Khung kiến trúc
Nhiệm vụ trọng tâm:
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
I
Hoàn thiện thể chế
1
Duy trì, cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh
Hóa
Sở KH&CN
2
Chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên môi trường
điện tử
Sở KH&CN
3
Rà soát, đơn giản hoá, tái cấu trúc quy trình giải quyết công
việc, theo dõi, kiểm tra, giám sát phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành trên môi trường điện tử
Văn phòng UBND
tỉnh; các Sở, Ban,
ngành, UBND cấp xã
II
Hiện đại hóa hạ tầng CNTT
1
Tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành
Sở KH&CN
229
hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên ứng dụng
công nghệ điện toán đám mây
2
Xây dựng, phát triển hệ thống trung tâm điều hành, quản lý
mạng (NOC)
Sở KH&CN
3
Nâng cao năng lực hạ tầng lưu trữ, chú trọng lưu trữ trực
tuyến, bảo đảm đáp ứng nhu cầu lưu trữ trên địa bàn tỉnh, ưu
tiên ứng dụng công nghệ Big data
Sở KH&CN
III
Phát triển nền tảng số
1
Nền tảng Giám sát dữ liệu trực tuyến
Sở KH&CN
2
Nền tảng Mạng xã hội truyền thông nội bộ
Sở VHTTDL
3
Phát triển nền tảng Xác thực, định danh điện tử tập trung
Công an tỉnh
4
Phát triển Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC)
Sở KH&CN
5
Phát triển nền tảng quản trị tổng thể
Sở KH&CN
6
Phát triển nền tảng Tổng hợp, phân tích dữ liệu
Sở KH&CN
7
Nâng cấp, mở rộng nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung
(LGSP) tỉnh
Sở KH&CN
8
Nền tảng bản đồ số thông tin địa lý dùng chung của tỉnh
Sở NN&MT
IV
Phát triển HTTT, phần mềm, ứng dụng
1
HTTT Báo cáo của tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh
2
HT Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc
Sở KH&CN
3
HT Thư điện tử công vụ
Văn phòng UBND tỉnh
4
HT Quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Sở Nội vụ
5
PM Chấm điểm, đánh giá mức độ chuyển đổi số
Sở KH&CN
6
PM Theo dõi Nhiệm vụ
Văn phòng UBND tỉnh
7
Các HTTT, phần mềm, ứng dụng dùng chung khác
Sở KH&CN; các Sở,
ban, ngành, UBND cấp
xã
8
Phát triển hệ thống Internet vạn vật (IOT)
Sở KH&CN; các Sở,
Ban, ngành, UBND cấp
xã
9
Phát triển Trợ lý ảo
Các Sở, Ban, ngành,
UBND cấp xã
10
Phát triển các HTTT, ứng dụng chuyên ngành các lĩnh vực:
Công thương, Giáo dục, đào tạo; Giao thông; Khoa học;
Đầu tư; Tài chính; Nông nghiệp, Lao động; Thông tin,
truyền thông; Tài nguyên, môi trường; Văn hóa, thể thao, du
lịch; Xây dựng; Y tế,…
Các Sở, Ban, ngành
V
Phát triển dữ liệu số
1
Xây dựng, phát triển Cổng dữ liệu mở và Kho dữ liệu dùng
Sở KH&CN
230
chung của tỉnh
2
Tạo lập, kết nối, chia sẻ, tổng hợp, phân tích, đánh giá, giám
sát chất lượng thông tin, dữ liệu
Các Sở, Ban, ngành,
UBND cấp xã
3
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực TTHC, PAKN
Văn phòng UBND tỉnh
4
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Công thương
Sở Công thương
5
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
Sở GD&ĐT
6
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Giao thông, xây dựng
Sở Xây dựng
7
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Kế hoạch đầu tư, tài
chính
Sở Tài chính
8
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Sở KH&CN
9
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Nội vụ, lao động
Sở Nội vụ
10
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Nông nghiệp và môi
trường
Sở NNMT
11
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Văn hóa, thể thao và
Du lịch
Sở VHTTDL
12
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Tư pháp
Sở Tư pháp
13
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Y tế
Sở Y tế
14
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Dân tộc và Tôn giáo
Sở Dân tộc và Tôn giáo
15
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Ngoại vụ
Sở Ngoại vụ
16
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Thanh tra
Thanh tra tỉnh
17
Tạo lập và phát triển CSDL cụ thể (Phụ lục kèm theo) và
các chuyên ngành khác
Các Sở, Ban, ngành,
UBND cấp xã
VI
Bảo đảm an toàn thông tin mạng
1
Triển khai đầy đủ các phương án, giải pháp bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng các hệ thống thông tin theo
HSĐXCĐ được phê duyệt
Công an tỉnh; các Sở,
Ban, ngành, UBND cấp
xã
2
Tăng cường khả năng sao lưu, dự phòng, khôi phục dữ liệu
cho các HTTT, CSDL quan trọng
Sở KHCN; Các Sở,
Ban, ngành, UBND cấp
xã
3
Phát triển Trung tâm giám sát an toàn thông tin (SOC) của
tỉnh
Công an tỉnh
2. Giải pháp quản trị Khung kiến trúc
Xây dựng và duy trì kiến trúc là một quá trình liên tục. Do đó, sau khi được
phê duyệt, cần phải có phương án tổ chức để duy trì và vận hành kiến trúc số của
tỉnh Thanh Hóa. Việc làm này bảo đảm chất lượng của kiến trúc, khi đó, kiến trúc
CQS mới trở thành công cụ quản lý hiệu quả trong tổ chức triển khai CQS tỉnh
Thanh Hóa.
231
Để triển khai, cần thiết có sự bổ sung cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ
quan, đơn vị liên quan trong tổ chức quản lý, duy trì Khung kiến trúc Chính quyền
số tỉnh Thanh Hóa. Mô tả sơ bộ về tổ chức như sau:
(1) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Khung kiến trúc Chính quyền số, chỉ đạo
triển khai thực hiện Kiến trúc Chính quyền số của Thanh Hóa;
(2) Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 giúp UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra
thực hiện Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa, phiên bản 4.0 bảo đảm
đồng bộ, thống nhất 02 cấp chính quyền đến xã trên địa bàn tỉnh và với Trung ương.
(3) Sở Khoa học và Công nghệ: Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức
triển khai Khung kiến trúc Chính quyền số; tổ chức công bố công khai Khung
kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa đến các cơ quan nhà nước trên địa bàn
tỉnh, triển khai thực hiện các nội dung của Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh
Thanh Hóa thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
(4) Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị trực thuộc triển
khai thực hiện các chương trình, dự án, đề cương và dự toán chi tiết, kế hoạch
thuê đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định và bảo đảm tuân thủ
Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách để thực hiện CQS tại các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Bảo đảm mỗi cơ quan,
đơn vị sẽ có một cán bộ lãnh đạo về CNTT và tối thiểu 01 cán bộ chuyên trách về
CNTT và chuyển đổi số, chuyên trách về ATTT để tổ chức việc triển khai, vận
hành, khai thác, ứng dụng các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
- Xây dựng, triển khai các cơ chế, chính sách về đào tạo, thu hút nguồn nhân
lực, chế độ đãi ngộ phù hợp cho cán bộ, đặc biệt là nguồn nhân lực công nghệ
thông tin, nguồn nhân lực về an toàn thông tin chất lượng cao.
- Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin và các
cán bộ có liên quan.
- Triển khai chương trình đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ chuyên trách
CNTT, ATTT và chuyển đổi số nhằm thực hiện tốt vai trò tham mưu liên quan
đến ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
- Triển khai các chương trình đào tạo cho cán bộ lãnh đạo công nghệ thông
tin (CIO) về vai trò quản lý, chỉ đạo tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin để giải
quyết các vấn đề nghiệp vụ, quản lý chi phí và rủi ro; kỹ năng nhận diện và đánh
giá những phát triển công nghệ mới; kỹ năng tư duy và chuyển giao các dự án
công nghệ thông tin đúng thời gian và trong khuôn khổ ngân sách,… nhằm giúp
tỉnh thực hiện tốt chiến lược xây dựng CQS.
232
- Phát triển các hình thức liên kết đào tạo; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,
phổ cập thường xuyên cho cán bộ, công chức, viên chức trong toàn tỉnh về kiến
thức và kỹ năng ứng dụng CNTT, khai thác sử dụng thành thạo các hệ thống thông
tin do Trung ương, tỉnh, ngành, lĩnh vực triển khai (bao gồm công chức, viên chức
được tuyển dụng mới).
- Tăng cường xã hội hóa công tác phổ cập tin học cho toàn xã hội.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách của Truong ương; rà soát, sửa
đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, quy định, hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp
luật của tỉnh thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Duy trì, cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa theo các
văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Định kỳ đánh giá và cập nhật
để phù hợp với sự phát triển công nghệ và yêu cầu nghiệp vụ mới.
- Xây dựng các chính sách về cơ sở dữ liệu: Chiến lược chuẩn hóa, tích hợp
dữ liệu; danh mục dữ liệu; danh mục CSDL; quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu;
kết nối, chia sẻ dữ liệu; kế hoạch mở dữ liệu; ...
- Cập nhật, xây dựng các quy chế quản lý, vận hành, duy trì các hạ tầng số,
nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh đảm bảo đồng
bộ, an toàn thông tin và khả năng chia sẻ dữ liệu.
- Cập nhật bổ sung các quy định, quy chế, chính sách bảo đảm an toàn thông
tin mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường
các biện pháp quản lý thông tin trên môi trường mạng.
- Người đứng đầu cơ quan, địa phương tích cực phối hợp thử nghiệm cái
mới, ứng dụng công nghệ mới, thúc đẩy triển khai chuyển đổi số thành công trong
ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách.
5. Giải pháp về tài chính
Phương án tài chính để thực hiện triển khai Khung kiến trúc Chính quyền số và
các hạng mục đầu tư dự kiến huy động từ nhiều nguồn gồm: Nguồn ngân sách nhà
nước; hợp tác công tư và xã hội hóa; thuê dịch vụ CNTT cung cấp từ Doanh nghiệp
có năng lực, uy tín.
Đối với nguồn vốn ngân sách, phương thức thực hiện theo các hình thức quy
định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 và Nghị định số
82/2024/NĐ-CP của Chính phủ:
- Đầu tư: Cơ quan sở hữu tài sản (hạ tầng, phần mềm,...) nhưng cần đảm bảo
nguồn lực (nhân lực, tài chính) để duy trì, vận hành.
- Thuê dịch vụ: Cơ quan không phải đầu tư kinh phí xây dựng, mua sắm,
không phải tăng biên chế mà vẫn có được dịch vụ chuyên nghiệp và công nghệ
luôn cập nhật.
Ngoài ra, đối với các nguồn vốn khác, có thể xem xét hình thức hợp tác công
- tư (PPP - Public - Private Partnership); theo đó nhà nước cho phép tư nhân cùng
233
tham gia đầu tư vào các dịch vụ hoặc công trình công cộng của nhà nước. Với mô
hình PPP, tỉnh cần thiết lập các tiêu chuẩn về cung cấp dịch vụ và tư nhân được
khuyến khích cung cấp bằng cơ chế thanh toán theo chất lượng dịch vụ; qua đó
góp phần tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ, tận dụng được
nguồn lực tài chính và quản lý từ tư nhân và vẫn đảm bảo lợi ích cho nhà nước.
6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã tham mưu triển
khai các hoạt động Chính quyền số của tỉnh dựa trên Khung kiến trúc CQS tỉnh
Thanh Hóa, phiên bản 4.0.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các chương trình, đề án, kế hoạch chuyển
đổi số, bảo đảm đồng bộ, tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, Khung
kiến trúc Chính quyền số của tỉnh.
- Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng
dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ thực hiện Khung kiến trúc CQS của tỉnh; xây
dựng, triển khai nền tảng tích hợp (LGSP) của tỉnh; chủ trì, phối hợp việc triển khai tích
hợp dịch vụ, ứng dụng đối với các hệ thống thông tin của tỉnh Thanh Hóa.
- Tổ chức công bố công khai Khung kiến trúc CQS tỉnh Thanh Hóa, phiên
bản 4.0 đến các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, triển khai thực hiện các nội
dung của Khung kiến trúc CQS thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
- Tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức, tập huấn, đào tạo, hướng
dẫn triển khai Khung kiến trúc CQS tỉnh.
- Thẩm định sự phù hợp của các kế hoạch, dự án ứng dụng CNTT với Khung
kiến trúc CQS tỉnh Thanh Hóa.
- Đôn đốc, giám sát chặt chẽ việc áp dụng, tuân thủ các nội dung Khung kiến
trúc Chính phủ số Việt Nam; Khung kiến trúc Chính quyền số của tỉnh khi triển
khai các nhiệm vụ, dự án.
- Đề xuất các cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí kinh phí xây dựng, duy trì, tổ
chức triển khai các nhiệm vụ trong Khung kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh từ
nguồn ngân sách khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hằng
năm của tỉnh.
b) Sở Tài chính:
- Tham mưu ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa
phương để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, hoàn thiện hạ tầng CNTT, đảm
bảo các mục tiêu đề ra trong quá trình xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hàng năm.
- Trong quá trình tham mưu xây dựng chính sách huy động nguồn lực đầu tư
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cần quan tâm ưu tiên các chính sách nhằm
khuyến khích nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực CNTT nói chung và xây dựng Khung
kiến trúc CQS nói riêng.
234
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cân đối ngân sách và lồng
ghép các nguồn vốn, xác định tỷ lệ chi ngân sách hằng năm cho CNTT, đảm bảo
đủ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Khung kiến trúc CQS tỉnh đã đề ra theo
đúng tiến độ.
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong việc bố trí, sử dụng
kinh phí, các quy định về quản lý tài chính; thanh tra, kiểm tra việc sử dụng ngân
sách nhà nước và các nguồn huy động trong thực hiện các dự án.
c) Sở Nội vụ:
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan xây
dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức trong công tác tham
mưu triển khai Khung kiến trúc Chính quyền số, đáp ứng khả năng quản trị, vận
hành và sử dụng có hiệu quả các hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu nền tảng CQS
của cơ quan nhà nước.
d) Các sở, ban, ngành, địa phương:
- Chủ trì xây dựng, triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, bố trí nguồn nhân lực công nghệ thông tin, bảo đảm phù hợp, tuân thủ với
Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa, phiên bản 4.0.
- Định kỳ báo cáo UBND tỉnh việc triển khai thực hiện (thông qua Sở Khoa học
và Công nghệ) để tổng hợp, cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền số của tỉnh./.
235
PHỤ LỤC
Tạo lập và phát triển CSDL cụ thể thực hiện theo định hướng tại Kế hoạch số 266-
KH/TU ngày 26/4/2024 của Ban Thưng vụ Tỉnh Ủy; Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ và Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thưng
vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Ghi chú
(1)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
Sở Tài chính
(2)
Tiếp nhận và quản lý hồ sơ
Sở Tài chính
(3)
Hệ thống Cấp mã số BHXH và Quản lý
BHYT hộ gia đình
Sở Tài chính
(4)
Hệ thống quản lý thu và sổ thẻ (TST)
Sở Tài chính
(5)
Hệ thống Xét duyệt chính sách (TCS)
Sở Tài chính
(6)
Hệ thống giám định bảo hiểm y tế
Sở Tài chính
(7)
Cơ sở dữ liệu về cư trú
Công an tỉnh
(8)
CSDL Căn cước công dân
Công an tỉnh
(9)
CSDL đăng ký phương tiện
Công an tỉnh
(10)
CSDL Địa chỉ số quốc gia
Công an tỉnh
(11)
CSDL Điều tra hình sự
Công an tỉnh
(12)
CSDL định danh điện tử
Công an tỉnh
(13)
CSDL định danh điện tử tổ chức
Công an tỉnh
236
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Ghi chú
(14)
CSDL dùng chung về con dấu và kinh
doanh có điều kiện
Công an tỉnh
(15)
CSDL Quản lý phạm nhân, trại viên, học
sinh trường giáo dưỡng
Công an tỉnh
(16)
CSDL Quốc gia về dân cư
Công an tỉnh
(17)
CSDL Quốc gia về xuất nhập cảnh
Công an tỉnh
(18)
CSDL tai nạn giao thông
Công an tỉnh
(19)
CSDL về phòng cháy chữa cháy và cứu
hộ, cứu nạn
Công an tỉnh
(20)
CSDL Xử lý vi phạm hành chính trong
CAND
Công an tỉnh
(21)
Quản lý số liệu thống kê CAND
Công an tỉnh
(22)
Cơ sở dữ liệu kinh tế công nghiệp và
thương mại
Sở Công Thương
(23)
Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Mầm non -
Phổ thông - Thường xuyên
Sở Giáo dục và Đào tạo
(24)
Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Đại học
Sở Giáo dục và Đào tạo
(25)
Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường bộ
Sở Xây dựng
(26)
Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng giao thông
đường sắt
Sở Xây dựng
(27)
Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe
Công an tỉnh
(28)
Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện
Công an tỉnh
(29)
Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng giao thông
đường hàng không
Sở Xây dựng
(30)
Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh
vực hàng hải
Sở Xây dựng
(31)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp
Sở Tài chính
(32)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về khu công
nghiệp, khu kinh tế
Sở Tài chính
237
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Ghi chú
(33)
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã
Sở Tài chính
(34)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư nước
ngoài và đầu tư ra nước ngoài
Sở Tài chính
(35)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công
Sở Tài chính
(36)
Cơ sở dữ liệu về hỗ trợ doanh nghiệp
nh và vừa
Sở Tài chính
(37)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đấu thầu
Sở Tài chính
(38)
Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
Sở Tài chính
(39)
CSDL quốc gia về khoa học và công
nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ
(40)
Cơ sở dữ liệu người lao động
Sở Nội vụ
(41)
Cơ sở dữ liệu Người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
Sở Nội vụ
(42)
Cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng bảo hiểm
thất nghiệp
Sở Nội vụ
(43)
Cơ sở dữ liệu người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng
Sở Nội vụ
(44)
Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động
Sở Nội vụ
(45)
Cơ sở dữ liệu cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
Sở Giáo dục và Đào tạo
(46)
Cơ sở dữ liệu học sinh, sinh viên
giáo dục nghề nghiệp
Sở Giáo dục và Đào tạo
(47)
Cơ sở dữ liệu ADN của liệt sĩ và thân
nhân
Sở Nội vụ
(48)
Cơ sở dữ liệu người hưởng chính sách
ưu đãi người có công
Sở Nội vụ
(49)
Cơ sở dữ liệu cơ sở trợ giúp xã hội
Sở Y tế
(50)
Cơ sở dữ liệu đối tượng trợ giúp xã hội
Sở Y tế
238
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Ghi chú
(51)
Cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
Sở Y tế
(52)
Cơ sở dữ liệu người khuyết tật
Sở Y tế
(53)
Cơ sở dữ liệu người làm công tác xã hội
Sở Y tế
(54)
Cơ sở dữ liệu quản lý trẻ em
Sở Y tế
(55)
Cơ sở dữ liệu nạn nhân bị mua bán
Công an
(56)
Cơ sở dữ liệu người cai nghiện ma
túy và sau cai nghiện ma túy
Công an
(57)
Cơ sở dữ liệu nhà giáo giáo dục nghề
nghiệp
Sở Giáo dục và Đào tạo
(58)
Cơ sở dữ liệu về di cư
Ngoại giao
(59)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức
Sở Nội vụ
(60)
Cơ sở dữ liệu về Chính quyền địa
phương và địa giới hành chính
Sở Nội vụ
(61)
Cơ sở dữ liệu về Hội, quỹ, tổ chức phi
chính phủ
Sở Nội vụ
(62)
Cơ sở dữ liệu về Tôn giáo
Sở Dân tộc và Tôn giáo
(63)
Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia
(Vnfishbase)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(64)
Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(65)
Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(66)
Cơ sở dữ liệu trồng trọt
Sở Nông nghiệp và Môi trường
239
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Ghi chú
(67)
CSDL tổng hợp về tài chính
Sở Tài chính
(68)
Hệ thống báo cáo thống kê ngành tài
nguyên và môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(69)
Cơ sở dữ liệu khí tượng thuỷ văn quốc
gia
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(70)
Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu môi
trường quốc gia
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(71)
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(72)
Cơ sở dữ liệu về khai thác sử dụng tài
nguyên biển và hải đảo
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(73)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(74)
Cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(75)
CSDL Cơ quan, doanh nghiệp bưu chính
Sở Khoa học và Công nghệ
(76)
CSDL Cơ quan, doanh nghiệp lĩnh vực
viễn thông
Sở Khoa học và Công nghệ
(77)
CSDL Tài nguyên viễn thông
Sở Khoa học và Công nghệ
(78)
CSDL Doanh thu dịch vụ viễn thông
Sở Khoa học và Công nghệ
(79)
CSDL Cơ quan báo chí
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(80)
CSDL Cấp phép lĩnh vực Chứng thực
điện tử
Sở Khoa học và Công nghệ
(81)
CSDL Thống kê tốc độ truy cập
Internet băng rộng cố định và băng
rộng di động của các Doanh nghiệp
Sở Khoa học và Công nghệ
240
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Ghi chú
và địa phương trên cả nước.
(82)
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
Sở Tư pháp
(83)
Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Sở Tư pháp
(84)
Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động
trợ giúp pháp lý
Sở Tư pháp
(85)
Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự
Sở Tư pháp
(86)
Cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính
Sở Tư pháp
(87)
Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm
Sở Tư pháp
(88)
CSDL Thành tích thể thao
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(89)
CSDL Sản phẩm quảng cáo
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(90)
CSDL Phòng chống bạo lực gia đình
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(91)
CSDL Hiện vật (Hệ thống thông tin quản
lý hiện vật)
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(92)
CSDL Di sản văn hóa phi vật thể (hệ
thống thông tin quản lý di sản văn hóa
phi vật thể)
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(93)
CSDL Đăng ký quyền tác giả, quyền
liên quan
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(94)
Hệ thống thông tin nhà ở và thị trường
bất động sản
Sở Xây dựng
(95)
Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát
nước đô thị
Sở Xây dựng
(96)
Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề
hoạt động xây dựng của cá nhân và tổ
chức.
Sở Xây dựng
(97)
Cơ sở dữ liệu về Phát triển đô thị
Sở Xây dựng
(98)
Cơ sở dữ liệu lĩnh vực dự phòng, HIV,
AIDS
Sở Y tế
(99)
Hệ thống thông tin lĩnh vực sức khe
bà mẹ trẻ em/sức khe sinh sản.
Sở Y tế
241
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Ghi chú
(100)
Cơ sở dữ liệu môi trường cơ sở y tế.
Sở Y tế
(101)
Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng
quốc gia.
Sở Y tế
(102)
Cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế.
Sở Y tế
(103)
Cơ sở dữ liệu về khám, chữa bệnh.
Sở Y tế
(104)
Cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
Sở Y tế
(105)
Kho dữ liệu Data warehouse.
Ngân hàng nhà nước Khu vực 7
(106)
CSDL Thông tin tín dụng.
Ngân hàng nhà nước Khu vực 7
(107)
CSDL Mã ngân hàng.
Ngân hàng nhà nước Khu vực 7
(108)
Bảng số liệu Cổng thông tin điện tử của
Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng nhà nước Khu vực 7
(109)
Hệ thống Quản lý thông tin khách hàng.
Điện lực Thanh Hóa
(110)
Hệ thống phần mềm quản lý nghiệp vụ
thụ lý, giải quyết các loại vụ, việc dùng
chung của Tòa án nhân
dân .
Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa
(111)
Cơ sở dữ liệu Thủ tục hành chính
Văn phòng UBND tỉnh
(112)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
Sở Tài chính
(113)
Cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số
Sở Dân tộc và Tôn giáo
(114)
Cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng lĩnh
vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
242
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Ghi chú
(115)
Cơ sở dữ liệu về kết quả khoa học,
công nghệ lĩnh vực dân tộc, tôn giáo,
tín ngưỡng.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
(116)
Xây dựng, số hóa cơ sở dữ liệu về dân
tộc, thành phần dân tộc các dân tộc Việt
Nam.
Sở Dân tộc và Tôn giáo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2621/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa, phiên bản 4.0

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2621/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2621/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×