• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1226/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/04/2026 20:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1226/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Ban hành Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh tỉnh Thanh Hóa (Phiên bản 2.0)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1226/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1226/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1226/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
phát triển đô thị thông minh tỉnh Thanh Hóa (Phiên bản 2.0)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong
hệ thống chính trị.
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 269/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 về phát triển đô thị thông minh; số 278/2025/NĐ-CP ngày
22/10/2025 quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị.
Căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026 sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 2439/QĐ-TTg ngày
04/11/2025 ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý
dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0); số 2629/QĐ-TTg
ngày 01/12/2025 phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số; số 502/QĐ-
TTg ngày 28/3/2026 về phê duyệt Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ
thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát,
điều hành đô thị thông minh;
Căn cứ các Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ: số 3090/QĐ-
BKHCN ngày 08/10/2025 ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; số
1713/QĐ-BKHCN ngày 11/3/2026 ban hành Khung kiến trúc công nghệ thông tin
và truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh quốc gia - Phiên bản 2.0.
1226
21 4
2
Căn cứ Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa,
phiên bản 4.0;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1435/TTr-
KHCN ngày 14/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc công nghệ
thông tin và truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh tỉnh Thanh Hóa
(Phiên bản 2.0).
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 2269/QĐ-UBND ngày 30/6/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành
Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh tỉnh Thanh Hóa (Phiên bản 1.0).
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Lưu: VT, CNXDKH.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHUNG KIẾN TRÚC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG (ICT) PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG
MINH TỈNH THANH HÓA (PHIÊN BẢN 2.0)
(Kèm theo Quyết định số: QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Thanh Hóa, năm 2026
21 4
1226
2
MỤC LỤC
I. Giới thiệu ....................................................................................................... 5
1. Căn cứ ......................................................................................................... 5
2. Mục đích ..................................................................................................... 6
3. Phạm vi áp dụng.......................................................................................... 6
II. Khung kiến trúc ICT phát triển ĐTTM tỉnh Thanh Hóa .................................... 6
1. Các nguyên tắc chung ................................................................................. 6
2. Khung kiến trúc ICT phát triển ĐTTM........................................................ 7
2.1 Sơ đồ tổng thể Khung khiến trúc ICT phát triển ĐTTM tỉnh Thanh
Hóa ............................................................................................................. 7
2.2 Diễn giải các thành phần trong sơ đồ.................................................... 8
2.2.1 Lớp Tầm nhìn và mục tiêu .............................................................. 8
2.2.2 Lớp người dùng .............................................................................. 8
2.2.3 Lớp kênh giao tiếp .......................................................................... 9
2.2.4 Lớp nghiệp vụ ................................................................................. 9
2.2.5 Lớp tri thức ĐTTM ......................................................................... 9
a) Mô hình tri thức ĐTTM ......................................................................... 9
b) Nền tảng quản lý tri thức ..................................................................... 10
2.2.6 Lớp dịch vụ nền tảng .................................................................... 11
a) Nền tảng trực quan hóa dữ liệu ........................................................... 11
b) Quy trình điều hành SOP .................................................................... 11
c) Quản lý KPIs điều hành ...................................................................... 11
d) Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu................................................... 11
e) Nền tảng Bản đồ số ............................................................................. 11
f) Nền tảng trí tuệ nhân tạo cấp tỉnh ....................................................... 11
g) Dịch vụ quản lý dữ liệu ....................................................................... 12
2.2.7 Lớp dữ liệu ................................................................................... 12
2.2.8 Lớp Tích hợp ................................................................................ 13
a) Nền tảng kết nối thiết bị Internet vạn vật (IOT) ................................... 13
b) Nền tảng quản lý video (VMS) ............................................................. 13
c) Công cụ ETL hỗ trợ giao tiếp, tích hợp các hệ thống, cơ sở dữ liệu, ứng
dụng bên thứ ba................................................................................... 13
2.2.9 Lớp Hạ tầng ICT .......................................................................... 14
2.2.10 Lớp thu thập dữ liệu ..................................................................... 15
2.2.11 Chính sách, chiến lược ................................................................. 15
2.2.12 An toàn thông tin .......................................................................... 16
2.2.13 Hệ thống định danh ...................................................................... 16
3
2.2.14 Hệ thống định vị ........................................................................... 16
2.2.15 Bản sao số đô thị .......................................................................... 16
2.2.16 Trung tâm giám sát, điều hành ĐTTM .......................................... 16
III. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng ............................................. 17
IV. Tổ chức thực hiện ..................................................................................... 17
4
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH
Từ viết tắt
Giải thích
AI
Trí tuệ nhân tạo
API
Giao diện lập trình ứng dụng
ATTT
An toàn thông tin
BIM
Mô hình thông tin công trình
CNTT
Công nghệ thông tin
CSDL
Cơ sở dữ liệu
ĐTTM
Đô thị thông minh
ESG
Bộ tiêu chuẩn đánh giá phát triển bền vững bao gồm: Môi
trường, Xã hội và Quản trị
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
GPS
Hệ thống định vị toàn cầu
ICT
Công nghệ thông tin và Truyền thông
IOC
Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
IoT
Internet vạn vật
RFID
Nhận dạng tần số sóng vô tuyến
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TSLCD
Mạng truyền số liệu chuyên dùng
Sandbox
Thử nghiệm có kiểm soát
ETL
Extract, Transform, Load
VMS
Nền tảng quản lý video (VMS - Video Management System)
SOP
Quy trình vận hành chuẩn (Standard Operating Procedure)
5
I. Giới thiệu
1. Căn cứ
- Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về
Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ
thống chính trị;
- Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát
triển đô thị thông minh;
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ;
- Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
- Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
- Quyết định số 502/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống camera giám
sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị
thông minh;
- Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
- Quyết định số 1713/QĐ-BKHCN ngày 11/3/2026 của Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
phát triển đô thị thông minh quốc gia - Phiên bản 2.0;
- Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc phê duyệt Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa, phiên
bản 4.0;
6
2. Mục đích
Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển đô
thị thông minh (ĐTTM) tỉnh Thanh Hóa (Phiên bản 2.0) nhằm mục đích:
- Là tài liệu quy định về các nguyên tắc, mô hình tham chiếu, tiêu chuẩn
kỹ thuật và các thành phần cốt lõi của hệ thống công nghệ phục vụ phát triển
ĐTTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Giúp xác định kiến trúc tổng thể, các tiêu chuẩn kỹ thuật để bảo đảm các
hệ thống thông tin ĐTTM có khả năng chia sẻ, khai thác dữ liệu mở, phục vụ
quản trị, điều hành và cung cấp dịch vụ đô thị.
- Là căn cứ để các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp
triển khai các giải pháp ICT phục vụ phát triển ĐTTM theo hướng đồng bộ,
tương thích, bảo đảm kết nối, liên thông, tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí nguồn lực.
3. Phạm vi áp dụng
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp, cá nhân áp
dụng Khung kiến trúc ICT phát triển ĐTTM để bảo đảm đồng bộ, tương thích,
kết nối, chia sẻ dữ liệu của các hệ thống thông tin trong quá trình triển khai các
nội dung liên quan đến phát triển ĐTTM của từng lĩnh vực như y tế thông minh,
giáo dục thông minh, giao thông thông minh, môi trường thông minh, du lịch
thông minh,… khi triển khai các Đề án, Chương trình, Kế hoạch… phục vụ phát
triển ĐTTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
II. Khung kiến trúc ICT phát triển ĐTTM tỉnh Thanh Hóa
1. Các nguyên tắc chung
Việc triển khai áp dụng Khung kiến trúc ICT phát triển ĐTTM tại các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp phải bảo đảm tuân thủ Quy
định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên
thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính
trị, Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số ban hành theo Quyết định số 3090/QĐ-
BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ; đồng thời bảo đảm
phù hợp với các nội dung, nhiệm vụ phát triển ĐTTM đã được phê duyệt trong
Đề án, Chương trình, Kế hoạch… phát triển ĐTTM của sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, doanh nghiệp.
Việc xây dựng Kiến trúc ICT phát triển ĐTTM giúp các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường, doanh nghiệp xác định tầm nhìn và kế hoạch tổng thể,
lâu dài, đồng thời bảo đảm tính đồng bộ và bền vững trong phát triển ĐTTM.
Kiến trúc ICT phát triển ĐTTM đóng vai trò nền tảng tổng thể làm căn cứ để các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp và các bên liên quan thiết
kế, xây dựng các thành phần, chức năng, giải pháp và dịch vụ ứng dụng ICT
trong việc xây dựng ĐTTM của tỉnh.
7
Kiến trúc ICT phát triển ĐTTM của tỉnh là kiến trúc mở, mô-đun hoá, bảo
đảm tính trung lập về công nghệ, chống khóa công nghệ, bảo đảm tính tương thích,
kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu và có khả năng mở rộng linh hoạt tuỳ theo quy
mô đô thị, sự thay đổi của các nghiệp vụ liên quan và xu hướng phát triển ICT.
Kiến trúc ICT cũng là cơ sở tham chiếu để phát triển, cung cấp các dịch vụ ĐTTM
một cách nhanh chóng, hiệu quả, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
2. Khung kiến trúc ICT phát triển ĐTTM
2.1
Sơ đồ tổng thể Khung khiến trúc ICT phát triển ĐTTM tỉnh
Thanh Hóa
Khung kiến trúc ICT phát triển ĐTTM tỉnh Thanh Hóa được thiết kế như
một hệ sinh thái thống nhất, liên kết chặt chẽ giữa cấp địa phương và cấp Quốc
gia (Tầng quốc gia).
Khung tham chiếu ICT phát triển ĐTTM được ban hành từ Khung kiến
trúc ICT phát triển ĐTTM quốc gia - Phiên bản 2.0 trong Quyết định 1713/QĐ-
BKHCN. Trong khung được phân thành các lớp: Lớp nghiệp vụ, Lớp tri thức
ĐTTM, Lớp dịch vụ nền tảng, Lớp dữ liệu, Lớp tích hợp, Hạ tầng ICT, Lớp thu
thập dữ liệu. Ngoài ra còn có các khối đảm bảo vận hành gồm: Trung tâm điều
hành thông minh IOC, Bản sao số đô thị, Hệ thống định vị, Hệ thống định danh,
Lớp An toàn thông tin, Lớp chính sách, chiến lược.
TẦNG
QUỐC
GIA
8
Tầng Địa phương: Tại tầng này, các công nghệ ICT được ứng dụng sâu
rộng vào hạ tầng kỹ thuật đô thị để giải quyết các vấn đề cụ thể (giao thông, môi
trường, quy hoạch...) và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Các nội dung triển
khai tại tầng này trên cơ sở các nhiệm vụ, giải pháp phát triển ĐTTM trong Đề
án, Kế hoạch…phát triển ĐTTM cấp tỉnh đã được phê duyệt, trong đó khuyến
khích lựa chọn các trụ cột ưu tiên triển khai trong từng giai đoạn phù hợp với đặc
thù của tỉnh gắn với các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành
ĐTTM theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
Sự liên kết giữa hai tầng này không chỉ là kết nối kỹ thuật qua trục liên
thông mà là sự liên thông về dữ liệu và quản trị: Dữ liệu được khởi tạo, lưu trữ,
chia sẻ và khai thác theo các quy chế của Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia, đảm bảo nguyên tắc “đúng – đủ - sạch – sống – thống nhất – dùng chung”.
2.2 Diễn giải các thành phần trong sơ đồ
2.2.1 Lớp Tầm nhìn và mục tiêu
a) Tầm nhìn: Xây dựng ĐTTM sáng tạo, phát triển bền vững dựa trên nền
tảng công nghệ số và dữ liệu số; lấy người dân làm trung tâm, lấy hiệu quả hoạt
động làm thước đo; hướng tới một đô thị đáng sống, văn minh, hiện đại, phù hợp
với bản sắc, đặc thù của tỉnh Thanh Hóa.
b) Mục tiêu: Kiến trúc ICT phải hỗ trợ đạt được tối thiểu 04 mục tiêu trụ
cột phát triển ĐTTM trong đó bảo đảm lồng ghép thực hiện các mục tiêu phát
triển bền vững của Liên hợp quốc và các tiêu chí phát triển bền vững theo bộ
tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) vào các mục tiêu trụ cột:
- Nâng cao hiệu quả quản trị đô thị: Chuyển đổi từ quản lý theo quy trình
truyền thống sang quản trị dựa trên dữ liệu; Tự động hóa các tác vụ giám sát và
cảnh báo sớm.
- Phát triển kinh tế bền vững: Tạo môi trường thuận lợi cho kinh tế số, kinh
tế chia sẻ và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống: Cải thiện các chỉ số về môi trường, giao
thông, y tế, giáo dục; Đảm bảo an sinh xã hội và an ninh trật tự.
- Tối ưu hóa nguồn lực: Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, năng lượng
và hạ tầng kỹ thuật thông qua các giải pháp giám sát và điều khiển thông minh.
2.2.2 Lớp người dùng
Lớp Người dùng sử dụng bao gồm các tác nhân tham gia sử dụng các dịch
vụ, ứng dụng của ĐTTM. Bao gồm:
Quản lý: trực tiếp khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ các dịch vụ
thông minh trong hoạt động chỉ đạo, điều hành hàng ngày.
Vận hành: Là đơn vị vận hành các dịch vụ và quản trị dữ liệu của ĐTTM.
Công dân, doanh nghiệp: Là các đối tượng trực tiếp sử dụng các dịch vụ,
kết quả của ĐTTM và tham gia vào quá trình phát triển ĐTTM của tỉnh.
9
2.2.3 Lớp kênh giao tiếp
Các kênh giao tiếp bao gồm phương thức giao tiếp tại các Trung tâm phục
vụ hành chính công, Bộ phận một cửa và các kênh số như kiosk, điện thoại, tin
nhắn, thư điện tử, ứng dụng di động, ứng dụng trên máy tính, ứng dụng web
hoặc các thiết bị khác.
2.2.4 Lớp nghiệp vụ
Lớp nghiệp vụ ĐTTM, bám sát với các nội dung và yêu cầu phát triển
ĐTTM tại Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ, bao
gồm các ứng dụng thông minh và khả năng tích hợp xuyên suốt các lĩnh vực
cùng với sự hỗ trợ từ các lớp bên dưới và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các nền
tảng, hệ thống tại tầng quốc gia. Các ứng dụng nghiệp vụ từ các lĩnh vực khác
nhau như quy hoạch ĐTTM, xây dựng và quản lý hạ tầng ĐTTM, các tiện ích
ĐTTM,… giúp hiện thực hóa tầm nhìn và mục tiêu phát triển ĐTTM của tỉnh.
2.2.5 Lớp tri thức ĐTTM
Lớp tri thức ĐTTM nhằm định hướng cách xây dựng các mô hình dữ liệu,
tri thức của tỉnh, đồng thời xác định các hoạt động cốt lõi trong công tác tổ chức
quản lý liên thông, khai thác hiệu quả dữ liệu, dịch vụ đa lĩnh vực giúp ứng dụng
tri thức trong vận hành ĐTTM và hỗ trợ ra quyết định, từ đó góp phần chuyển
đổi mô hình quản lý dựa trên dữ liệu rời rạc sang quản lý dựa trên tri thức và
hiểu biết tổng thể, toàn diện. Việc triển khai lớp tri thức ĐTTM tại tỉnh Thanh
Hóa bảo đảm tuân thủ các quy định và hướng dẫn tại Quyết định số 2439/QĐ-
TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng
chung (Phiên bản 1.0).
Lớp tri thức ĐTTM được chia làm 2 thành phần chính:
a) Mô hình tri thức ĐTTM
Cung cấp hệ thống khái niệm và ngữ nghĩa chung cho đô thị. Thành phần
này hỗ trợ diễn giải mối quan hệ giữa các đối tượng thực thể, đồng thời đảm bảo
khả năng liên thông và hiểu thống nhất giữa các lĩnh vực và hệ thống khác nhau.
Mô hình dữ liệu tri thức được hình thành từ các mô hình khái niệm cốt lõi
của đô thị, mô tả các đối tượng, khái niệm chung, thuộc tính cơ bản và mối quan
hệ cốt lõi dựa trên các cơ sở dữ liệu nền tảng: Ví dụ CSDL Dân cư (Con người),
Doanh nghiệp (Tổ chức), Đất đai (Vị trí, tài sản), Dịch vụ… và các mối quan hệ
cơ bản như Con người thuộc tổ chức, Con người sở hữu tài sản, Tổ chức cung
cấp dịch vụ cho Con người…. Dựa trên các mô hình khái niệm cốt lõi và mối
quan hệ của chúng, tùy chỉnh, mở rộng định nghĩa các mô hình dữ liệu tri thức
theo từng lĩnh vực chuyên ngành (Giao thông, Y tế, Giáo dục, Môi trường,…)
(Tham chiếu theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14168:2024 Đô thị thông minh -
Hướng dẫn thiết lập mô hình liên thông dữ liệu”).
10
Để đảm bảo mô hình tri thức vừa chuẩn hóa vừa linh hoạt và thích ứng
khung kiến trúc cung cấp các kỹ thuật, phương pháp chuẩn để biểu diễn mô hình
và cải tiến mô hình dữ liệu, tri thức thông qua các kỹ thuật chính:
i) Bản thể học đô thị: Xây dựng tập hợp các khái niệm, định nghĩa và mối
quan hệ giữa các thực thể trong đô thị (Ví dụ: Định nghĩa "Ùn tắc giao thông"
làgì? có quan hệ thế nào với "Thời tiết" và "Mật độ xe"?). Thành phần này phải
tuân thủ chặt chẽ Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia.
ii) Đồ thị tri thức: Mô hình hóa dữ liệu dưới dạng mạng lưới các nút (thực
thể) và cạnh (quan hệ), cho phép truy vấn các mối liên hệ phức tạp mà CSDL
truyền thống không làm được.
b) Nền tảng quản lý tri thức
Đóng vai trò triển khai các giải pháp công nghệ dựa trên mô hình tri thức
được định nghĩa. Nền tảng này hỗ trợ khai thác dữ liệu, phân tích đến ứng dụng
thực tế và phản hồi ngược trở lại lớp mô hình tri thức, giúp mô hình tri thức liên
tục được cập nhật, hoàn thiện và thích ứng với sự phát triển của ĐTTM. Nền
tảng này gồm 05 khối chức năng chính:
i) Thu thập nguồn dữ liệu:
- Chức năng: Xác định và kết nối đa dạng các nguồn dữ liệu đầu vào.
- Thành phần: Dữ liệu cảm biến (IoT), dữ liệu của cơ quan nhà nước, dữ
liệu mạng xã hội và dữ liệu do cộng đồng đóng góp.
ii) Hợp nhất và xử lý dữ liệu:
- Chức năng: Làm sạch, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu.
- Hoạt động: Trích xuất thông tin và hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn để
loại bỏ nhiễu và sự không nhất quán.
iii) Xây dựng và quản lý tri thức:
- Chức năng: Lưu trữ và duy trì tri thức.
- Hoạt động: Xây dựng và cập nhật đồ thị tri thức; Quản lý phiên bản của
bản thể học; Đảm bảo chất lượng tri thức.
iv) Khám phá và suy luận tri thức:
- Chức năng: Tạo ra tri thức mới và giá trị gia tăng từ tri thức đã có.
- Hoạt động: Tìm kiếm các quy luật, xu hướng ẩn trong dữ liệu lớn. Sử
dụng các luật logic để tự động đưa ra cảnh báo hoặc đề xuất (Ví dụ: Suy luận
nguyên nhân ngập lụt từ dữ liệu mưa và triều cường).
v) Dịch vụ tri thức và ứng dụng:
- Chức năng: Cung cấp đầu ra cho người dùng cuối và các hệ thống
nghiệp vụ khác.
- Hoạt động: Hỗ trợ ra quyết định cho Lãnh đạo; Hỏi đáp thông minh
cho người dân, doanh nghiệp và trực quan hóa dữ liệu.
11
2.2.6 Lớp dịch vụ nền tảng
Các thành phần dịch vụ nền tảng được xây dựng dưới dạng các “nền tảng
động” cho phép dễ dàng tích hợp dữ liệu và xây dựng các module chức năng
mới hoặc tùy chỉnh quy trình nghiệp vụ, đảm bảo tính kế thừa và tiết kiệm.
a) Nền tảng trực quan hóa dữ liệu
Là thành phần cho phép thực thi chức năng hiển thị các cảnh báo sự kiện
đã được thiết lập trong IOC hoặc các thông tin, chỉ số phục vụ giám sát, điều
hành lên các màn hình theo dõi dưới dạng các bảng điều khiển kỹ thuật số
(Dashboard), các báo cáo thống kê hoặc phân tích số liệu theo chỉ số KPIs. Các
thông tin phục vụ Trực quan hóa dữ liệu sẽ được thực thi/cung cấp bởi các phần
mềm của IOC theo từng bài toán nghiệp vụ.
b) Quy trình điều hành SOP
Cho phép theo dõi, giám sát các luồng nghiệp vụ xử lý trong việc phát
triển các dịch vụ ĐTTM và bảo đảm các quy trình nghiệp vụ tuân thủ các quy
tắc và quy trình đã được cấu hình, thiết lập.
c) Quản lý KPIs điều hành
Cho phép quản lý các chỉ số phục vụ giám sát, chỉ đạo, điều hành cho lãnh
đạo và các cán bộ giám sát, điều hành các cấp. Các chỉ số hiệu suất này là thước
đo đã được thiết lập để phục vụ định lượng, theo dõi, giám sát phục vụ cảnh báo
một hoặc một tập các sự kiện/tình huống hoặc đánh giá mức độ hoàn thành mục
tiêu được thiết lập trước phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
d) Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản
về chức năng, tính năng kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ tại Quyết định số 2463/QĐ-BTTTT ngày 15/12/2023 của Bộ Thông tin và
Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành yêu cầu cơ bản về
chức năng, tính năng kỹ thuật của nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu (phiên
bản 1.0).
e) Nền tảng Bản đồ số
Là thành phần cho phép tạo lập, xây dựng nền bản đồ phục vụ việc giám
sát, theo dõi trực quan các lớp dữ liệu chuyên ngành đã được số hóa trên nền bản
đồ số phục vụ các kịch bản điều hành như kịch bản giám sát điều hành ngập lụt;
kịch bản giám sát điều hành an ninh trật tự, an toàn giao thông; kịch bản giám
sát điều hành quy hoạch đô thị…
f) Nền tảng trí tuệ nhân tạo cấp tỉnh
Là hạ tầng và dịch vụ Trí tuệ nhân tạo (AI) dùng chung trong phạm vi cấp
tỉnh, cung cấp năng lực tính toán, mô hình và công cụ phát triển ứng dụng để
phục vụ chính quyền số, ĐTTM, kinh tế số và dịch vụ công.
12
Việc phát triển, vận hành phải tuân thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm, bảo
đảm minh bạch, an toàn, đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua các nền tảng kết
nối chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh, cấp quốc gia và khai thác, đồng bộ với Nền tảng AI
quốc gia. Dựa vào nền tảng này, tỉnh sẽ vận hành như một hệ thống có khả năng
học hỏi, dự báo và tự tối ưu dựa trên trí tuệ nhân tạo, đóng vai trò như “hệ thần
kinh số” giúp đô thị thích ứng linh hoạt, tối ưu quản trị - vận hành - dịch vụ.
g) Dịch vụ quản lý dữ liệu
Dịch vụ quản lý dữ liệu bao gồm 03 chức năng chính:
- Cổng dữ liệu mở: Cho phép công khai, truy cập và sử dụng các dữ liệu
mở phục vụ phát triển đô thị (quy hoạch, giao thông, môi trường…) từ các cơ quan
quản lý nhà nước, thúc đẩy minh bạch, đổi mới sáng tạo và phát triển ứng dụng.
- Quản lý dịch vụ chia sẻ dữ liệu: Thiết lập chính sách, kết nối về việc
trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước với các đơn vị mong muốn khai thác
dữ liệu. Trong quá trình vận hành, phải thực hiện các biện pháp xác thực, mã
hóa, tổ chức phân quyền chặt chẽ và kiểm soát nghiêm ngặt quyền truy cập
nhằm bảo mật và bảo vệ thông tin.
- Quản lý API: Quản trị về mặt kỹ thuật, kết nối và là điểm tiếp nhận duy
nhất cho mọi yêu cầu dữ liệu, đảm bảo dữ liệu trả qua API tuân thủ các tiêu
chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
2.2.7 Lớp dữ liệu
Dữ liệu ĐTTM phải được quản lý theo một vòng đời hoàn chỉnh, bảo đảm
kết nối, chia sẻ, an toàn và được sử dụng làm cơ sở cho việc ra quyết định. Lớp
dữ liệu được xây dựng dựa trên kiến trúc Data Lakehouse tiên tiến, kết hợp ưu
điểm lưu trữ linh hoạt của Hồ dữ liệu (Data Lake) và khả năng quản trị quy
chuẩn của Kho dữ liệu (Data Warehouse). Kiến trúc này cho phép quản lý đồng
thời dữ liệu có cấu trúc, phi cấu trúc và dữ liệu không gian (GIS), hỗ trợ xử lý
dữ liệu thời gian thực phục vụ công tác điều hành và ra quyết định thông minh.
Hệ thống dữ liệu đô thị được phân loại và chuẩn hoá thành các nhóm chính sau:
- Dữ liệu thô: Tập hợp dữ liệu nguyên bản được thu thập trực tiếp từ hạ
tầng IoT, camera giám sát, cảm biến môi trường... Dữ liệu này đóng vai trò là
đầu vào cho các quy trình làm sạch và phân tích chuyên sâu.
- Dữ liệu chuyên ngành: Bao gồm CSDL nghiệp vụ của các sở, ban,
ngành (Y tế, Giáo dục, Giao thông, Tài nguyên và Môi trường...). Đặc biệt chú
trọng CSDL nền tảng GIS làm cơ sở tham chiếu tọa độ không gian cho các lớp
dữ liệu khác.
- Cơ sở dữ liệu ĐTTM: Là tài nguyên dùng chung của tỉnh được xây
dựng và quản trị theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 269/2025/NĐ- CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ, được kết nối, chia sẻ dữ liệu hai chiều với cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, tích hợp và chuẩn hóa
từ các nguồn dữ liệu chuyên ngành và quốc gia theo quy định tại Nghị định số
13
278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ và theo mô hình kết nối tại
Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ. Tại
tỉnh Thanh Hóa, dữ liệu được kết nối thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu (LGSP) để phục vụ chỉ đạo, điều hành liên ngành.
- Dữ liệu phục vụ điều hành: Các chỉ số KPI tổng hợp, dữ liệu báo cáo phục
vụ Trung tâm điều hành thông minh (IOC) giám sát hoạt động kinh tế - xã hội.
- Dữ liệu mở (Open Data): Các tập dữ liệu đã được xử lý, nặc danh hóa,
được công bố công khai để người dân và doanh nghiệp cùng khai thác, thúc đẩy
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
2.2.8 Lớp Tích hợp
Bao gồm các thành phần ứng dụng cho phép tích hợp, kết nối với các hệ
thống thông tin/cơ sở dữ liệu nội bộ hoặc bên ngoài để tích hợp, chia sẻ trao đổi
thông tin, dữ liệu phục vụ giải quyết các bài toán nghiệp vụ của tỉnh. Lớp tích
hợp cần bảo đảm các thành phần:
a) Nền tảng kết nối thiết bị Internet vạn vật (IOT)
Đóng vai trò trung tâm trong việc kết nối, quản lý và vận hành các thiết bị
cảm biến, thiết bị ngoại vi và dữ liệu thời gian thực trong ĐTTM. Nền tảng kết
nối thiết bị Internet vạn vật (IoT) cho phép thu thập dữ liệu từ các thiết bị khác
nhau thông qua nhiều giao thức (MQTT, CoAP, LwM2M,…), đồng thời cung
cấp khả năng quản lý thiết bị, định danh, điều khiển từ xa, cập nhật phần mềm,
và cấu hình. Nền tảng này còn hỗ trợ xử lý dữ liệu tại biên (edge computing),
phát hiện bất thường và tích hợp với các hệ thống phân tích, hệ thống cảnh báo,
dashboard vận hành và nền tảng AI. Nền tảng IoT là lớp trung gian kết nối giữa
hạ tầng cảm biến và các ứng dụng ĐTTM (giao thông, môi trường, an ninh,
chiếu sáng,…).
b) Nền tảng quản lý video (VMS)
Là nền tảng trung tâm để quản lý, lưu trữ và phân tích hình ảnh từ các
camera giám sát. Hệ thống cho phép thu nhận và xử lý luồng video từ camera
theo thời gian thực; hỗ trợ xem trực tiếp, xem lại, trích xuất bằng chứng và ghi
hình theo sự kiện. VMS hiện đại tích hợp các công nghệ phân tích hình ảnh
thông minh (AI video analytics) như nhận diện khuôn mặt, nhận dạng biển số,
phát hiện đám đông, xâm nhập trái phép, hành vi bất thường,… VMS còn đóng
vai trò là trung tâm điều phối dữ liệu hình ảnh, kết nối với các hệ thống nghiệp
vụ khác như an ninh, giao thông, phòng cháy chữa cháy, Trung tâm IOC và hỗ
trợ chia sẻ dữ liệu qua API. Hệ thống đảm bảo an toàn, phân quyền người dùng,
hỗ trợ mở rộng linh hoạt theo vùng, cụm camera và mục đích sử dụng.
c) Công cụ ETL hỗ trợ giao tiếp, tích hợp các hệ thống, cơ sở dữ liệu,
ứng dụng bên thứ ba
Khả năng xử lý và tích hợp dữ liệu bao gồm:
- Cung cấp việc trích xuất, chuyển đổi và tải dữ liệu có cấu trúc và dữ
liệu bán cấu trúc.
14
- Cung cấp việc tự động hoặc bán tự động nhận dạng, trích xuất, gắn thẻ
và các cách thức kỹ thuật số khác đối với dữ liệu phi cấu trúc.
- Cung cấp các công cụ hoặc các thành phần xử lý và tích hợp các khả
năng về quản lý, giám sát, hỗ trợ hoạt động giao diện ngôn ngữ nội bộ.
- Cung cấp sự hài hòa về mặt ngữ nghĩa của dữ liệu thu được thành một
ngôn ngữ chung cho đô thị.
Các bước quan trọng trong quá trình chuyển hóa dữ liệu từ hệ thống
nguồn về kho dữ liệu bao gồm:
- Extract: Dữ liệu được trích xuất từ cơ sở dữ liệu OLTP (Online
transaction processing).
- Transform: Dữ liệu được chuyển đổi để phù hợp với lược đồ kho dữ
liệu (schema). Ngoài ra, các lỗi trong dữ liệu cũng được sửa và làm sạch để đảm
bảo thích ứng với lược đồ.
- Load: Tải dữ liệu vào kho dữ liệu để người dùng cuối sử dụng.
Ngoài ra, công cụ ETL có thể hỗ trợ việc nhận dạng và gán nhãn dữ liệu
phi cấu trúc. Mục tiêu là để sắp xếp các dữ liệu phi cấu trúc trong hệ thống theo
từng chủ đề nhất định dựa vào các nguồn dữ liệu đã kết nối.
2.2.9 Lớp Hạ tầng ICT
Lớp Hạ tầng ICT bao gồm phần cứng, phần mềm máy tính, mạng, thiết bị,
an toàn thông tin, cơ sở vật chất để triển khai các ứng dụng CNTT phục vụ phát
triển ĐTTM. Bao gồm các thành phần chính sau đây:
Hạ tầng Trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ: Gồm các máy chủ, thiết bị
mạng, thiết bị lưu trữ, cáp mạng, nguồn điện, thiết bị làm mát, quản lý (môi
trường, an ninh, vận hành), hạ tầng thiết bị CNTT (máy tính, màn hình, tấm
ghép,...).
Điện toán biên: Cho phép xử lý dữ liệu ngay tại nơi dữ liệu được tạo ra
(biên mạng) - gần thiết bị IoT, cảm biến, hay người dùng - thay vì gửi về đám
mây (cloud) tập trung, giúp giảm độ trễ, tăng tốc độ phản hồi, tiết kiệm băng
thông và cho phép ra quyết định tức thời cho các ứng dụng thời gian thực.
Hạ tầng điện toán đám mây và lưu trữ: Hạ tầng đám mây chính là nền
tảng cho điện toán đám mây, bao gồm các thành phần chính như: Máy chủ
(Server), Lưu trữ (Storage) và Mạng (Network).
Hạ tầng tính toán: Bao gồm các tài nguyên xử lý và năng lực tính toán của
hệ thống như máy chủ vật lý, máy chủ ảo, nền tảng ảo hóa và các nền tảng điện
toán hiệu năng cao (HPC) phục vụ xử lý dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo (AI), phân
tích dữ liệu thời gian thực và mô phỏng đô thị. Hạ tầng này cho phép phân bổ tài
nguyên tính toán linh hoạt, mở rộng theo nhu cầu và tối ưu hiệu năng cho các
ứng dụng ĐTTM như phân tích video, mô hình dự báo, hệ thống cảnh báo sớm,
phân tích dữ liệu giao thông, môi trường,… và vận hành đô thị.
15
Hạ tầng mạng kết nối: Bao gồm Mạng công cộng (Internet, WiFi công
cộng, 4G, 5G,...) và mạng riêng (mạng LAN, WAN, VPN, Mạng truyền số liệu
chuyên dùng, mạng kết nối thiết bị IoT…).
2.2.10 Lớp thu thập dữ liệu
Lớp thu thập dữ liệu có vai trò tiếp nhận thông tin đầu vào từ các thiết bị
cảm biến, camera, thiết bị IoT và các hệ thống ngoại vi đặt trong đô thị. Lớp này
giúp ghi nhận dữ liệu thời gian thực từ môi trường, giao thông, an ninh, năng
lượng, nước sạch, chất thải,... đảm bảo dữ liệu đầu vào là chính xác, đầy đủ, kịp
thời để phục vụ cho các lớp xử lý, phân tích và ra quyết định thông minh. Đây là
tầng nền tảng để kích hoạt các ứng dụng ĐTTM.
2.2.11 Chính sách, chiến lược
Chính sách, chiến lược phát triển ICT phục vụ ĐTTM phải gắn kết chặt
chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân. Phải xác định được tầm nhìn và mục tiêu
dài hạn của tỉnh Thanh Hóa. Bên canh đó, cần bao gồm các nội dung đánh giá
rủi ro và các vấn đề về đạo đức trong quá trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) có
tác động ngược trở lại môi trường xã hội. Các chính sách ban hành tại tỉnh phải
đảm bảo các yếu tố:
- Cơ chế phối hợp: Xác định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các
cơ quan, ban, ngành trong việc triển khai và vận hành ĐTTM.
- Cơ chế thí điểm thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox): Khuyến khích thử
nghiệm các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ theo các định hướng ưu tiên của chiến
lược quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
các dự án phát triển ĐTTM.
- Bảo đảm an toàn, bảo mật và tính riêng tư: Chính sách phải ưu tiên đảm
bảo an ninh mạng và an toàn thông tin cho toàn bộ hạ tầng và dữ liệu của tỉnh.
Thiết lập các quy tắc nghiêm ngặt về thu thập, lưu trữ, xử lý và chia sẻ dữ liệu
cá nhân để bảo vệ quyền riêng tư của công dân.
- Người dân là trung tâm: Chính sách phải định hướng phát triển các ứng
dụng và dịch vụ thông minh phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của người dân và
doanh nghiệp một cách tiện lợi, dễ tiếp cận. Có cơ chế cho phép người dân đánh
giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ, tiện ích ĐTTM. Thiết lập chính sách để
đảm bảo dữ liệu được xem là tài sản chung, được quản lý để đảm bảo tính chính
xác, chất lượng và khả năng chia sẻ giữa các hệ thống
- Chính sách thu hút đầu tư và thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Các chính sách
ban hành cần khuyến khích và tạo điều kiện cho sự tham gia của các viện nghiên
cứu, trường đại học, doanh nghiệp và cả cộng đồng vào việc xây dựng ĐTTM.
Ưu tiên sử dụng công nghệ mở và mã nguồn mở để tránh bị phụ thuộc vào một
nhà cung cấp duy nhất, thúc đẩy sự cạnh tranh và đổi mới.
16
2.2.12 An toàn thông tin
Thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu theo
các quy định của pháp luật, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định, hướng
dẫn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. An toàn thông tin bảo đảm các yêu cầu
bảo mật, an toàn và bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ kiến trúc ĐTTM. Hệ thống này
triển khai các giải pháp xác thực đa tầng, phân quyền truy cập, mã hóa dữ liệu
(truyền và lưu trữ), giám sát truy vết và cảnh báo các hành vi bất thường trong
hệ thống. Ngoài ra, lớp này tích hợp các công cụ đánh giá rủi ro, kiểm thử xâm
nhập. An toàn thông tin cũng bao gồm việc triển khai tường lửa, hệ thống chống
DDoS, bảo vệ thiết bị đầu cuối (EDR), bảo vệ nền tảng IoT, dữ liệu công dân và
hệ thống điều hành.
2.2.13 Hệ thống định danh
Hệ thống định danh cung cấp các dịch vụ về định danh cho tất cả các lớp
trong Khung kiến trúc. Các dịch vụ định danh cung cấp các định danh duy nhất
cho con người, địa điểm, các sự kiện, thực thể, hệ thống, nền tảng, dịch vụ,…
theo yêu cầu của từng lớp trong kiến trúc, bảo đảm tuân thủ theo các quy định và
hướng dẫn trong từng lĩnh vực chuyên ngành.
2.2.14 Hệ thống định vị
Hệ thống định vị bảo đảm tất cả các hệ thống, nền tảng, dịch vụ khác
trong các lớp của mô hình có chung một cách thức xác định vị trí không gian
của các đối tượng, thực thể. Để bảo đảm tính bền vững trong toàn đô thị, tất cả
các hệ thống định vị phải tuân theo hệ thống tham chiếu không gian. Yêu cầu về
mức độ chính xác về định vị phụ thuộc vào việc sử dụng thông tin về định vị.
Mức độ chính xác phụ thuộc cả vào thiết bị (hệ thống) được sử dụng và hệ thống
tham chiếu không gian và công nghệ hỗ trợ.
2.2.15 Bản sao số đô thị
Bản sao số đô thị là mô hình số động của một đô thị, được tạo ra bằng
cách tích hợp dữ liệu đa nguồn toàn diện của đô thị (dữ liệu không gian, mô hình
công trình, hạ tầng ngầm, tòa nhà, giao thông,…) theo thời gian thực để mô
phỏng, phân tích, dự báo và tối ưu hóa các quá trình vật lý và hoạt động diễn ra
trong đô thị đó. Hệ thống giúp quản lý đô thị hiệu quả đồng thời giúp thực hiện
mô phỏng tác động của các yếu tố mới đối với đô thị trước khi triển khai chính
thức. Ví dụ mô phỏng tác động của việc xây mới 1 tòa nhà đối với giao thông,
năng lượng, môi trường,... hoặc mô phỏng kịch bản thiên tai, lũ lụt,... trên mô
hình 3D để các cơ quan chức năng thử nghiệm các kịch bản ứng phó. Hướng
dẫn kỹ thuật xây dựng và ứng dụng bản sao số trong quản lý phát triển đô thị
theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2.2.16 Trung tâm giám sát, điều hành ĐTTM
Trung tâm giám sát, điều hành ĐTTM cấp tỉnh đóng vai trò là "Bộ não số"
của đô thị, phục vụ Lãnh đạo UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn, chính
17
quyền đô thị trong công tác chỉ đạo, điều hành trực tuyến dựa trên dữ liệu theo
thời gian thực. Việc triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp
tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2.2.17 Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
Bao gồm các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác được tích hợp, kết nối
để chia sẻ dữ liệu hoặc phối hợp xử lý các bài toán nghiệp vụ liên thông có liên
quan theo yêu cầu.
III. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, khu vực, nước ngoài liên quan đến ICT phát triển ĐTTM đã ban hành tại Phụ
lục kèm theo.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, xây dựng, hướng dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ kiến trúc
ICT phát triển ĐTTM tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng và duy trì Kiến trúc ICT phát triển ĐTTM tỉnh Thanh Hóa,
trình UBND tỉnh điều chỉnh Kiến trúc (nếu cần thiết).
- Tham mưu UBND tỉnh kết nối với hệ thống giám sát tuân thủ Khung
kiến trúc ICT phát triển ĐTTM quốc gia để theo dõi, đánh giá việc tuân thủ
Khung kiến trúc ICT phát triển ĐTTM quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia phát triển ĐTTM.
- Chủ trì thẩm định các dự án thành phần đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật
chuyên ngành theo quy định và phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh
Thanh Hóa và Kiến trúc ICT phát triển ĐTTM tỉnh Thanh Hóa.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực của cán bộ,
công chức, viên chức và người dân, doanh nghiệp trong việc tiếp cận, sử dụng
các tiện ích, dịch vụ của mô hình ĐTTM.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì, hướng dẫn các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ trưởng
thành ĐTTM theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
3. Các sở, ban, ngành
- Triển khai các nội dung, thành phần của Khung kiến trúc ICT phát triển
ĐTTM tỉnh Thanh Hóa (Phiên bản 2.0) bảo đảm phù hợp với lộ trình triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp phát triển ĐTTM trong Chương trình, kế hoạch… phát
triển ĐTTM cấp tỉnh, phù hợp với các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp
độ trưởng thành ĐTTM. Các thành phần của Kiến trúc ICT có thể được đầu tư
hoặc thuê dịch vụ, quản lý tập trung hoặc bán tập trung (kết hợp giữa tập trung
18
và phân tán) tùy theo nhu cầu và điều kiện thực tiễn, bảo đảm ưu tiên sử dụng hạ
tầng dùng chung và tuân thủ Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản
trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị theo Quy định số 05-QĐ/BCĐTW
ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Định hướng quy hoạch và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý, phụ trách theo xu hướng, mô hình Kiến trúc ICT phát triển ĐTTM và đảm
bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu đánh giá ĐTTM của tỉnh, của quốc
gia theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ để đảm bảo sự kết nối và
chia sẻ, tích hợp CSDL.
- Huy động các nguồn lực từ các Bộ, ngành dọc, kêu gọi, thu hút đầu tư từ
các doanh nghiệp, tổ chức; cung cấp dịch vụ theo ngành, lĩnh vực cho phát triển
ĐTTM của tỉnh nói chung và của ngành, lĩnh vực nói riêng bằng các hình thức
như đầu tư, hợp tác đầu tư,....
4. UBND cấp xã, phường
- Phát triển ứng dụng CNTT địa phương theo xu hướng, mô hình Khung
kiến trúc ICT phát triển ĐTTM tỉnh Thanh Hóa (Phiên bản 2.0) và đảm bảo quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu đánh giá ĐTTM của tỉnh, của quốc gia và
theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ để đảm bảo sự kết nối và chia
sẻ, tích hợp CSDL, thông tin số.
5. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Viễn thông, CNTT
- Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển
ĐTTM của tỉnh, phù hợp với Khung kiến trúc ICT phát triển ĐTTM tỉnh Thanh
Hóa (Phiên bản 2.0) vừa đảm bảo mục tiêu kinh doanh của đơn vị, vừa góp phần
thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển
viễn thông, công nghệ thông tin nói riêng.
19
PHỤ LỤC
Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, khu vực, nước ngoài liên quan đến ICT phát triển ĐTTM
(Kèm theo Khung kiến trúc ICT phát triển ĐTTM tỉnh Thanh Hóa (Phiên bản 2.0)
tại Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
3
TT
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Văn bản
ban hành
I
Quy chuẩn kỹ thuật
1
QCVN 09:2025/BCA Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Cấu trúc thông điệp dữ liệu đối
với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
Thông tư số
08/2025/TT-BCA ngày
05/02/2025
2
QCVN 75:2013/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ
thấp dải tần 5.8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực
giao thông vận tải
Thông tư số
16/2013/TT-BTTTT
ngày 10/7/2013
3
QCVN 76:2013/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ
cao dải tần 5.8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực
giao thông vận tải
Thông tư số
16/2013/TT-BTTTT
ngày 10/7/2013
4
QCVN 112:2017/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về về tương thích điện từ đối với thiết
bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng
Thông tư số
18/2017/TT-BTTTT
ngày 11/9/2017
5
Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ
truy nhập Internet trên mạng viễn thông di
động mặt đất 5G
Thông tư số
22/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024
6
QCVN 127:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di
động 5G độc lập - Phần truy nhập vô tuyến
Thông tư số
06/2021/TT-BTTTT
ngày 31/8/2021
7
QCVN 128:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động
5G - Phần truy nhập vô tuyến
Thông tư số
05/2021/TT-BTTTT
ngày 16/8/2021
8
QCVN 129:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di
động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến
Thông tư số
28/2021/TT-BTTTT
ngày 31/12/2021
1226
21 4
20
9
QCVN 109: 2017/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân
trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Thông tư số
02/2017/TT-TTTT ngày
04/4/2017
10
QCVN 120:2019/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin
phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia
với Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin
một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở
dữ liệu quốc gia, chuyên ngành
Thông tư số
18/2019/TT-BTTTT
ngày 25/12/2019
11
QCVN 125:2021/BTTTTQuy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu phục
vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các
hệ thống thông tin báo cáo trong Hệ thống
thông tin báo cáo quốc gia
Thông tư số
02/2021/TT-BTTTT
ngày 21/6/2021
12
QCVN 135:2024/BTTTTQuy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng
giao thức Internet - Các yêu cầu an toàn thông
tin cơ bản
Thông tư số
21/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024
II
Tiêu chuẩn kỹ thuật
1
Thành phố thông minh - Từ vựng
Smart cities – Vocabulary
TCVN 12135:2018
2
Khung thành phố thông minh - Hướng dẫn
thiết lập các chiến lược cho thành phố và cộng
đồng thông minh
Smart city framework - Guide to
establishing strategies for smart cities and
communities
TCVN 12136:2018
3
Thành phố thông minh - Hướng dẫn
Smart cities - Guide
TCVN 12138:2018
4
Thành phố thông minh - Hướng dẫn đối với
vai trò trong quá trình qui hoạch và phát triển
Smart cities - Guide to the role of the planning
and development process
TCVN 12139:2018
5
Hướng dẫn xây dựng cộng đồng bền vững
Guidance for community sustainable
development
TCVN 12140:2018
21
6
Đô thị thông minh - Hướng dẫn thiết lập mô
hình liên thông dữ liệu
Smart City - Guidance for establishing a
model for data interoperability
TCVN 14168:2024
7
Đô thị thông minh - Hướng dẫn thiết lập
khung ra quyết định đối với chia sẻ dữ liệu và
dịch vụ thông tin
Smart cities - Guide to establishing a decision-
making framework for sharing data and
information services
TCVN 14169:2024
8
Đô thị thông minh - Khung dữ liệu mở
Smart cities - Framework of open data in
smart cities
TCVN 14170:2024
9
Đặc tả tập dữ liệu mở cho cổng dữ liệu
Open dataset specification of data portal
TCVN 14171:2024
10
Công trình xây dựng – Tổ chức thông tin
về công trình xây dựng – Phần 2: Khung
phân loại
Building construction - Organization of
information about construction works –
Part 2: Framework for classification
TCVN
14176-2:2024
11
Tổ chức và số hóa thông tin về công trình xây
dựng, bao gồm mô hình hóa thông tin công
trình (BIM) – Quản lý thông tin sử dụng mô
hình hóa thông tin công trình – Phần 1: Khái
niệm và nguyên tắc
Organization and digitization of information
about buildings and civil engineering works,
including building information modelling
(BIM) – Information management using
building information modelling – Part 1:
Concepts and principles
TCVN 14177-1:2024
12
Tổ chức và số hóa thông tin về công trình
xây dựng, bao gồm mô hình hóa thông tin
công trình (BIM) - Quản lý thông tin sử
dụng mô hình hóa thông tin công trình -
Phần 2: Giai đoạn chuyển giao tài sản
TCVN 14177-2:2024
22
Organization and digitization of information
about buildings and civil engineering works,
including building information modelling
(BIM) - Information management using
building information modelling – Part 2:
Delivery phase of the assets
13
Đô thị và cộng đồng bền vững – Từ vựng
Sustainable cities and communities —
Vocabulary
TCVN ISO 37100:2020
14
Phát triển bền vững cho cộng đồng – Hệ
thống quản lý về phát triển bền vững – Các
yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
Sustainable development in communities –
Management system for sustainable
development – Requirements with guidance
for use
TCVN 37101:2018
15
Đô thị và cộng đồng bền vững ─ Chuyển đổi
đô thị - Hướng dẫn thực hiện trong thực tiễn ở
địa phương theo TCVN 37101
Radiological protection — Criteria and
performance limits for the periodic luation of
dosimetry services
TCVN ISO 37104:2020
16
Đô thị và cộng đồng bền vững – Khung mô tả
cho các đô thị và cộng đồng
Sustainable cities and communities —
Descriptive framework for cities and
communities
TCVN ISO 37105:2020
17
Đô thị và cộng đồng bền vững – Hướng
dẫn thiết lập mô hình hoạt động của đô thị
thông minh cho cộng đồng bền vững
Sustainable cities and communities –
Guidance on establishing smart city operating
models for sustainable communities
TCVN ISO 37106:2018
18
Đô thị và cộng đồng bền vững – Mô hình
trưởng thành cho các cộng đồng thông minh
và bền vững
Sustainable cities and communities – Maturity
model for smart sustainable communities
TCVN ISO/TS
37107:2020
23
19
Phát triển bền vững cho cộng đồng – Các chỉ
số về dịch vụ và chất lượng sống đô thị
Sustainable developmentin communities
– Indicators for city services and quality of life
TCVN 37120:2018
20
Đô thị và cộng đồng bền vững – Các chỉ số
cho đô thị thông minh
Sustainable cities and communities —
Indicators for smart cities
TCVN ISO 37122:2020
21
Đô thị và cộng đồng bền vững – Các chỉ số
cho đô thị có khả năng phục hồi
Sustainable cities and communities —
Indicators for resilient cities
TCVN ISO 37123:2020
22
Đô thị và cộng đồng bền vững – Các chỉ số về
môi trường, xã hội và quản trị (ESG) cho các
đô thị
Sustainable cities and communities –
Environmental, social and governance (ESG)
indicators for cities
TCVN 14505:2025
23
Phát triển bền vững cho cộng đồng – Danh mục
các hướng dẫn và cách tiếp cận hiện hành về
sự phát triển bền vững và khả năng phục hồi
tại các đô thị
Sustainable develop ment in communities -
Inventory of existing guidelines and
approaches on sustainable
development and resilience in cities
TCVN ISO/TR
37121:2018
24
Đô thị thông minh – Hướng dẫn thiết lập
khung ra quyết định về chia sẻ dịch vụ thông
tin và dữ liệu
Smart cities – Guide to establishing a
decision- making framework for sharing data
and information services
TCVN 13243:2020
25
Đô thị thông minh – Phát triển các đề xuất
dự án để cung cấp các giải pháp đô thị thông
minh – Hướng dẫn
Smart Cities - Developing project proposals
for delivering smart city solutions. Guide
TCVN 13244:2020
24
26
Đô thị thông minh – Đặc tả cho việc thiết lập
và triển khai cách tiếp cận tập trung vào an
ninh/tâm thức an ninh
Smart cities – Specification for establishing
and implementing a security-minded approach
TCVN 13245:2020
27
Hệ thống giao thông thông minh -
Kiến
trúc mô hình tham chiếu cho hệ
thống giao thông thông minh (ITS) - Phần 1:
Các miền dịch vụ, nhóm dịch vụ và dịch vụ
ITS
Intelligent transport systems - Reference
model architecture(s) for the ITS sector - Part
1: ITS service domains, service groups and
services
TCVN
12836-1:2020
28
Hệ thống giao thông thông minh (ITS) – Trao
đổi dữ liệu với các mô đun giao tiếp bên
đường Phần 1: Nguyên tắc chung và khung tài
liệu cho các hồ sơ ứng dụng
Intelligent transport systems (ITS) – Data
Exchange Involving Roadside Modules
Communication Part 1: General principles and
documentation framework of application
profiles
TCVN
13599-1:2022
29
Hệ thống giao thông thông minh (ITS) – Trao
đổi dữ liệu với các mô đun giao tiếp bên
đường – Phần 2: Giao tiếp giữa trung tâm và
các thiết bị liên quan bằng giao thức SNMP
Intelligent trasport systems (ITS) – Data
Exchange Involving Roadside Modules
Communication – Part 2: Traffic
Management Centre to field device
communications using SNMP
TCVN
13599-2:2022
30
Hệ thống giao thông thông minh (ITS) – Trao
đổi dữ liệu với các mô đun giao tiếp bên
đường – Phần 3: Hồ sơ ứng dụng – Trao đổi
dữ liệu (AP-DATEX)
Intelligent transport systems (ITS) – Data
exchange involving roadside modules
communication – Part 3: Application profile-
data exchange (AP-DATEX)
TCVN
13599-3:2022
25
31
Hệ thống giám sát và thông tin giao thông –
Giao diện dữ liệu giữa các trung tâm phục vụ
hệ thống giám sát và thông tin giao thông –
Phần 1: Các yêu cầu định nghĩa thông điệp
Transport information and control systems –
Data interfaces between centres for transport
information and control systems – Part 1:
Message definition requirements
TCVN
13600-1:2022
32
Hệ thống giám sát và thông tin giao thông –
Giao diện dữ liệu giữa các trung tâm phục vụ
hệ thống giám sát và thông tin giao thông –
Phần 2: DATEX- ASN
Transport information and control systems –
Data interfaces between centres for transport
information and control systems – Part 2:
DATEX-ASN
TCVN
13600-2:2022
33
Hệ thống giám sát và thông tin giao thông –
Giao diện dữ liệu giữa các trung tâm phục vụ
hệ thống giám sát và thông tin giao thông –
Phần 3: Giao diện dữ liệu giữa các trung tâm
phục vụ hệ thống giao thông thông minh
(ITS) sử dụng XML (Hồ sơ A)
Transport information and control systems –
Data interfaces between centres for transport
information and control systems – Part 3: Data
interfaces between centres for intelligent
transport sytems (ITS) using XML (Profile
A)
TCVN
13600-3:2022
34
Hệ thống giao thông thông minh (ITS) –
Giao thức hướng dẫn qua thiết bị ITS cá nhân
cho các hệ thống cảnh báo an toàn giao thông
- Phần 1: Thông tin chung và xác định
trường hợp sử dụng
Intelligent transport systems –Guidance
protocol via personal ITS station for advisory
safe system Part 1: General information and
use casedefinitions
TCVN
13063-1:2020
35
Hệ thống giao thông thông minh (ITS)– Giao
thức hướng dẫn qua thiết bị ITS cá nhân cho
các hệ thống cảnh báo an toàn giao thông -
TCVN
13063-2:2020
26
Phần 2: Các yêu cầu và đặc tả giao thức hướng
dẫn đường bộ
Intelligent transport systems(ITS)–Guidance
protocol via personal ITS station for advisory
safe system - Part
2: Road
guidance
protocol
(RGP) requirements and
specification
36
Hệ thống giao thông thông minh (ITS)– Giao
thức hướng dẫn qua thiết bị ITS cá nhân cho
các hệ thống cảnh báo an toàn giao thông -
Phần 3: Đặc tả kiểm thử sự phù hợp với giao
thức hướng dẫn đường bộ
Intelligent transport systems(ITS)–Guidance
protocol via personal ITS station for advisory
safe system
-Part
3:
Road
guidance
protocol
(RGP) conformance test
specification
TCVN
13063-3:2020
37
Hệ thống giao thông thông minh (ITS) – Giao
diện phương tiện để cung cấp và hỗ trợ dịch
vụ ITS - Phần 1: Thông tin chung và xác định
trường hợp sử dụng
Intelligent transport systems – Vehicle
interface for provisioning and support of ITS
services - Part 1: General information and use
case definitions
TCVN
13064-1:2020
38
Hệ thống giao thông thông minh (ITS) –
Giao diện phương tiện để cung cấp và hỗ trợ
dịch vụ ITS – Phần 2: Yêu cầu và đặc tả giao
thức cổng hợp nhất đối với giao diện cổng
trạm ITS phương tiện
Intelligent transport systems – Vehicle
interface for provisioning and support of ITS
services – Part 2: Unified gateway protocol
(UGP) requirements and specification for
vehicle ITS station gateway (V-ITS- SG)
interface
TCVN
13064-2:2020
39
Hệ thống giao thông thông minh – Giao diện
phương tiện để cung cấp và hỗ trợ dịch vụ ITS
- Phần 3: Đặc tả API máy chủ và máy khách
giao thức giao diện phương tiện hợp nhất
TCVN
13064-3:2020
27
Intelligent transport systems - Vehicle
interface forprovisioning and support of ITS
Services - Part 3:Unified vehicle interface
protocol (UVIP) server and client API
specification
40
Hệ thống giao thông thông minh – Từ điển dữ
liệu trung tâm ITS – Phần 1: Yêu cầu đối với
định nghĩa dữ liệu ITS
Intelligent transport systems - ITS central
data dictionaries - Part 1: Requirements for
ITS data definitions
TCVN
13910-1:2024
41
Hệ thống giao thông thông minh – Từ điển dữ
liệu trung tâm ITS - Phần 2: Quản lý đăng ký
khái niệm dữ liệu ITS trung tâm
Intelligent transport systems - ITS central data
dictionaries - Part 2: Governance of the
Central ITS Data Concept Registry
TCVN
13910-2:2024
42
Hệ thống giao thông thông minh – Từ điển dữ
liệu trung tâm ITS – Phần 3: Gán mã định
danh đối tượng cho các khái niệm dữ liệu ITS
Intelligent transport systems - ITS central data
dictionaries - Part 3: Object identifier
assignments for ITS data concepts
TCVN
13910-3:2024
43
Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Xem xét
hoạt động hiện tại liên quan đến chuẩn đo
Smart community infrastructures - Review of
existing activities relevant to metrics
TCVN 37150:2018
44
Hạ tầng thông minh cho cộng đồng – Nguyên
tắc và yêu cầu đối với chuẩn đo kết quả hoạt
động
Smart community infrastructures – Principles
and requirements for performance metrics
TCVN 37151:2018
45
Hạ tầng thông minh cho cộng đồng – Khuôn
khổ chung về phát triển và vận hành
Smart community infrastructures –
Common framework for development and
operation
TCVN 37152:2018
28
46
Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Mô
hình trưởng thành cho đánh giá và cải tiến
Smart community infrastructures - Maturity
model for assessment and improvement
TCVN
ISO 37153:2020
47
Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Hướng
dẫn thực hành tốt trong giao thông vận tải
Smart community infrastructures — Best
practice guidelines for transportation
TCVN
ISO 37154:2020
48
Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Giao
thông vận tải thông minh cho đô thị thu gọn
Smart community infrastructures - Smart
transportation for compact cities
TCVN
ISO 37157:2020
49
Hệ thống quản lý sử dụng nước hiệu quả - Yêu
cầu hướng dẫn sử dụng
Water efficiency management systems -
Requirements with guidance for use
TCVN ISO 46001:2025
50
Tái sử dụng nước tại khu vực đô thị –
Hướng dẫn cho hệ thống tái sử dụng nước
tập trung – Phần 1: Nguyên tắc thiết kế hệ
thống tái sử dụng nước tập trung
Water reuse in urban areas - Guidelines for
centralized water reuse system — Part 1:
Design principle of a centralized water reuse
system
TCVN
12525-1:2018
51
Tái sử dụng nước tại khu vực đô thị –
Hướng dẫn cho hệ thống tái sử dụng nước
tập trung – Phần 2: Quản lý hệ thống tái sử
dụng nước tập trung
Water reuse in urban areas - Guidelines for
centralized water reuse system - Part 2:
Management of a centralized water reuse
system
TCVN
12525-2:2018
52
Tin học y tế – Gán, làm nhãn phân định và
thu nhận dữ liệu tự động – Phân định nhân
viên y tế và bệnh nhân
Health Informatics — Automatic identification
and data capture marking and labelling —
TCVN 12344:2019
29
Subject of care and individual provider
identification
53
Công nghệ thông tin – Chỉ số công nghệ
thông tin và truyền thông cho đô thị thông
minh
Information technology – Smart city
Information and Communication Technologies
indicators
TCVN 14506:2025
54
Công nghệ thông tin – Kiến trúc tham chiếu
nền tảng số đô thị thông minh – Dữ liệu và
dịch vụ
Information technology – Smart city digital
platform reference architecture – Data and
service
TCVN 14507:2025
III
Các tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài
về ICT phát triển đô thị thông minh
1
Phát triển bền vững trong cộng đồng - Hệ
thống quản lý cho phát triển bền vững - Các
yêu cầu hướng dẫn sử dụng
Soát xét: TCVN 37101:2028
ISO 37101:2016
(Amd 1:2024)
2
Cộng đồng và đô thị bền vững - Hướng dẫn
thiết lập mô hình điều hành đô thị thông minh
cho các cộng đồng bền vững
Soát xét: TCVN ISO 37106:2018
ISO 37106:2021
3
Đô thị và cộng đồng bền vững - Mô hình
trưởng thành cho cộng đồng thông minh, bền
vững
ISO 37108:2022
4
Đô thị và cộng đồng bền vững - Các chỉ số cho
dịch vụ đô thị và chất lượng cuộc sống
Soát xét: TCVN 37120:2018
ISO 37120:2018
5
Đô thị thông minh — Hướng dẫn thiết lập
khuôn khổ ra quyết định để chia sẻ dữ liệu và
dịch vụ thông tin
ISO/IEC 17917:2024
6
Công nghệ thông tin — Ontology cấp cao cho
các chỉ số thành phố thông minh
ISO/IEC 21972:2020
30
7
Công nghệ thông tin — Khung tham chiếu
CNTT Thành phố thông minh - Phần 1: Khung
quy trình kinh doanh thành phố thông minh
ISO/IEC 30145-1:2021
8
Công nghệ thông tin — Khung tham chiếu
CNTT Thành phố thông minh - Phần 2: Khung
quản lý tri thức thành phố thông minh
ISO/IEC 30145-2:2020
9
Công nghệ thông tin — Khung tham chiếu
CNTT Thành phố thông minh - Phần 3: Khung
kỹ thuật thành phố thông minh
ISO/IEC 30145-3:2020
10
Mô hình khái niệm thành phố thông minh —
Hướng dẫn thiết lập mô hình tương tác dữ liệu
Soát xét: TCVN 14168:2024
ISO/IEC 30182:2017
11
Khung tích hợp và vận hành cơ sở hạ tầng
cộng đồng thông minh - Phần 1: Khuyến nghị
để xem xét các cơ hội và thách thức từ các
tương tác trong cơ sở hạ tầng cộng đồng thông
minh từ các khía cạnh liên quan trong suốt
vòng đời
ISO
37155-1:2020
12
Khung tích hợp và vận hành cơ sở hạ tầng
cộng đồng thông minh — Phần 2: Phương
pháp tiếp cận toàn diện và chiến lược phát
triển, vận hành và bảo trì cơ sở hạ tầng cộng
đồng thông minh
ISO
37155-2:2021
13
Cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh —
Hướng dẫn về trao đổi và chia sẻ dữ liệu cho
cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh
ISO 37156:2020
14
Cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh —
Khung tích hợp dữ liệu đô thị cho quy hoạch
thành phố thông minh (SCP)
ISO 37166:2022
15
Cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh —
Khung dữ liệu cho quản trị cơ sở hạ tầng dựa
trên công nghệ số tại các thành phố thông
minh
ISO 37170:2022
16
Cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh — Trao
đổi và chia sẻ dữ liệu cho cơ sở hạ tầng cộng
đồng dựa trên thông tin địa lý
ISO TS 37172:2022
31
17
Cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh —
Hướng dẫn phát triển hệ thống thông tin tòa
nhà thông minh
ISO 37173:2023
18
Cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh — Đánh
giá khả năng phản ứng và mô hình trưởng
thành
ISO 37176:2024
19
Hướng dẫn thực hiện thực tế loạt tiêu chuẩn
ISO 37155 để giám sát ở từng giai đoạn vòng
đời của cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh
ISO 37190:2025
20
Di chuyển và vận tải bền vững — Quản trị số
— Nhu cầu chiến lược liên quan đến mục đích
phát triển bền vững của ISO 37101
ISO 16481:2025
21
Di chuyển và vận tải bền vững — Di chuyển
tự động sử dụng cơ sở hạ tầng vật lý và kỹ
thuật số - Phần 1: Kiến trúc vai trò dịch vụ
ISO
16499-1:2025
22
Di chuyển và vận tải bền vững — Khung cho
các dịch vụ vận tải bằng cách cung cấp mạng
lưới cho truyền thông 5G
ISO 37184:2023
23
An toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
quyền riêng tư — Hệ thống quản lý an toàn
thông tin — Yêu cầu
Soát xét: TCVN ISO/IEC 27001:2019
ISO/IEC 27001:2022
và ISO/IEC
27001:2022/Amd
1:2024
24
An toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
quyền riêng tư — Biện pháp kiểm soát an toàn
thông tin
Soát xét: ISO/IEC 27002:2020
ISO/IEC 27002:2022
25
Công nghệ thông tin — Kỹ thuật bảo mật —
Hệ thống quản lý an toàn thông tin — Hướng
dẫn
ISO/IEC 27003:2017
26
An toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
quyền riêng tư — Hướng dẫn quản lý rủi ro an
toàn thông tin
ISO/IEC
27005:2022
27
An toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
quyền riêng tư — Hướng dẫn quản lý rủi ro an
toàn thông tin
ISO/IEC 27701:2019
32
28
Internet vạn vật (IoT) và bản sao kỹ thuật số
— Từ vựng (Internet of Things (IoT) and
digital twin — Vocabulary)
ISO/IEC 20924:2024
29
Bản sao kỹ thuật số — Khái niệm và thuật ngữ
(Digital twin — Concepts and terminology)
ISO/IEC 30173:2023
30
Internet vạn vật (IoT) và bản sao kỹ thuật số
— Các phương pháp hay nhất cho các dự án
trường hợp sử dụng (Internet of things (IoT)
and digital twin — Best practices for use case
projects)
ISO/IEC 30194:2024
31
Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP
– Giao thức điều khiển thiết bị điều khiển và
quản lý IoT – Phần 30-10: Dịch vụ lưu trữ dữ
liệu
ISO/IEC 29341-
30-10:2017
32
Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP
– Giao thức điều khiển thiết bị điều khiển và
quản lý IoT – Phần 30-11: Dịch vụ mô hình dữ
liệu điều khiển và quản lý IoT
ISO/IEC 29341-
30-11:2017
33
Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP
– Giao thức điều khiển thiết bị điều khiển và
quản lý IoT – Phần 30-12: Dịch vụ truyền điều
khiển và quản lý IoT
ISO/IEC 29341- 30-
12I:2017
34
Trí tuệ nhân tạo — Chất lượng dữ liệu cho
phân tích và học máy (ML) — Phần 1: Tổng
quan, thuật ngữ và ví dụ
ISO/IEC 5259-1:2024
35
Trí tuệ nhân tạo — Chất lượng dữ liệu cho
phân tích và học máy (ML) — Phần 2: Các
biện pháp chất lượng dữ liệu
ISO/IEC 5259-2:2024
36
Trí tuệ nhân tạo — Chất lượng dữ liệu cho
phân tích và học máy (ML) — Phần 3: Yêu
cầu và hướng dẫn quản lý chất lượng dữ liệu
ISO/IEC 5259-3:2024
37
Trí tuệ nhân tạo — Chất lượng dữ liệu cho
phân tích và học máy (ML) — Phần 4: Khung
quy trình chất lượng dữ liệu
ISO/IEC 5259-4:2024
38
Trí tuệ nhân tạo — Chất lượng dữ liệu cho
phân tích và học máy (ML) — Phần 5: Khung
quản trị chất lượng dữ liệu
ISO/IEC 5259-3:2024
33
39
Công nghệ thông tin — Trí tuệ nhân tạo —
Hướng dẫn ứng dụng AI
ISO/IEC 5339:2024
40
Công nghệ thông tin — Trí tuệ nhân tạo —
Quy trình vòng đời hệ thống AI
ISO/IEC 5338:2023
41
Công nghệ thông tin — Trí tuệ nhân tạo (AI)
— Đánh giá tác động của hệ thống AI
ISO/IEC 42005:2025
42
Công nghệ thông tin — Trí tuệ nhân tạo —
Yêu cầu đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ
kiểm toán và chứng nhận hệ thống quản lý trí
tuệ nhân tạo
ISO/IEC 42006:2025
43
Công nghệ thông tin — Trí tuệ nhân tạo —
Hướng dẫn quản lý rủi ro
ISO/IEC 23894:2023
44
Công nghệ thông tin — Điện toán đám mây —
Kiểm toán dịch vụ đám mây
ISO/IEC TR 3445:2022
45
Công nghệ thông tin — Điện toán đám mây —
Các khái niệm về đa đám mây và việc sử dụng
nhiều dịch vụ đám mây
ISO/IEC 5140:2024
46
Công nghệ thông tin — Điện toán đám mây —
Tổng quan về loại khả năng của nền tảng và
nền tảng dưới dạng dịch vụ
ISO/IEC TS 7339:2024
47
Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả
chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 1: Tổng
quan và các yêu cầu chung
ISO/IEC 30134-1:2016
48
Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả
chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 3: Yếu tố
năng lượng tái tạo (REF)
ISO/IEC 30134-3:2016
49
Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả
chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 4: Hiệu
quả năng lượng thiết bị CNTT cho máy chủ
(ITEEsv)
ISO/IEC 30134-4:2017
50
Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả
chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 5: Sử dụng
thiết bị CNTT cho máy chủ (ITEUsv)
ISO/IEC 30134-5:2017
51
Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả
chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 6: Hệ số
tái sử dụng năng lượng (ERF)
ISO/IEC 30134-6:2021
34
52
Dịch vụ tài chính di động - Hướng dẫn định
danh khách hàng
ISO 5158:2023
53
Dịch vụ tài chính - Bảo mật thanh toán bằng
quét mã
ISO 5201:2024
54
Dịch vụ tài chính — Mã định danh pháp nhân
(LEI) - Phần 1: Phân công
Soát xét TCVN 12106:2017 (ISO 17442:2012)
ISO
17442-1:2020
55
Dịch vụ tài chính — Mã định danh pháp nhân
(LEI)
- Phần 2: Ứng dụng trong chứng thư số
ISO
17442-2:2020
56
Dịch vụ tài chính — Mã định danh pháp nhân
(LEI)
- Phần 3: LEI có thể xác minh (vLEI)
ISO
17442-3:2024
57
Giao dịch điện tử - Yêu cầu vận hành và kiểm
soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng
ETSI EN 319
411-1 và một phần
ETSI EN 319 411-2 phù
hợp áp dụng trong pháp
luật Việt Nam
58
Giao dịch điện tử - Yêu cầu vận hành và kiểm
soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số
từ xa
ETSI TS 119
431-1, ETSI TS
119 431-2
59
Giao dịch điện tử - Yêu cầu vận hành và kiểm
soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu
thời gian
ETSI EN 319 421
60
Giao dịch điện tử - Yêu cầu vận hành và kiểm
soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ gửi,
nhận thông điệp dữ liệu bảo đảm
ETSI EN 319
521, ETSI EN
319 531
61
Giao dịch điện tử - Yêu cầu vận hành và kiểm
soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ lưu trữ
và xác nhận tính toàn vẹn của thông điệp dữ
liệu
ETSI TS 119 511
62
Giao dịch điện tử - Giao thức cấp dấu thời
gian cho dịch vụ tin cậy
ETSI EN 319 422
63
Giao dịch điện tử - Giao thức tạo chữ ký số
cho mô hình ký số từ xa
ETSI TS 119 432
35
64
Giao dịch điện tử - Ứng dụng ký trên máy chủ
ký số cho mô hình ký số từ xa
EN 419241-
1:2018
65
Giao dịch điện tử - Yêu cầu về mô đun ký số
cho mô hình ký số từ xa
EN 419241-
2:2019
66
Giao dịch điện tử - Yêu cầu về dịch vụ chứng
thực thông điệp dữ liệu
ETSI EN 319
522: Part 1, 2, 3,
4-1, 4-2; ETSI
EN 319 532: Part
1, 2, 3, 4; ETSI
TS 119 512; ETSI TS
101 533-1;
RFC 4998; RFC
6283
67
Giao dịch điện tử - Yêu cầu về ký số trên
thông điệp dữ liệu để lưu trữ dài hạn
ETSI TS 119 172:
Part 1, 2, 3, 4;
ETSI EN 319
102-1, 2; ETSI
EN 319 122-1, 2,
3; ETSI EN 319
142-1,2; ISO
32000-1:2008;
ISO 14533-
3:2017; ISO
32000-2:2020;
ETSI EN 319
132-1, 2
68
Giao dịch điện tử - Yêu cầu về chức năng,
nghiệp vụ cho mô hình ký số trên thiết bị di
động
ETSI TR 102 203
69
Giao dịch điện tử - Yêu cầu về giao diện dịch
vụ Web cho mô hình ký số trên thiết bị di động
ETSI TS 102 204
70
Giao dịch điện tử - Yêu cầu về khung bảo mật
cho mô hình ký số trên thiết bị di động
ETSI TR 102 206
71
Giao dịch điện tử - Yêu cầu về thông số kỹ
thuật chuyển vùng cho mô hình ký số trên
thiết bị di động
ETSI TS 102 207
72
Khuyến nghị cho các ứng dụng sử dụng thuật
toán băm được chấp thuận
NIST Special
Publication 800-
107
36
73
Giao dịch điện tử - Yêu cầu về phần mềm ký
số, phần mềm kiểm tra chữ ký số
NIST Special
Publication 800-
89
74
Khuyến nghị về Quản lý Khóa: Phần 1 – Tổng
quan
NIST Special
Publication 800-
57 Part 1
Revision 5

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1226/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa Ban hành Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh tỉnh Thanh Hóa (Phiên bản 2.0)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1226/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1226/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×