• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2600/QĐ-UBND Huế công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/07/2026 09:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2600/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành; sửa đổi bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2600/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2600/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2600/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 2600 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 28 tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan
hành chính nhà nưc mi ban hành; sa đi b sung và b bãi b
lĩnh vc Công chc, viên chc thuc phm vi, chc năng qun lý ca S Ni v
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn c Ngh quyết s 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 ca Chính ph
ban hành Chương trình tng th ci cách hành chính nhà nưc giai đon 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 874/QĐ-BNV ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Bộ Nội
vụ về việc Công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà
nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung bãi bỏ lĩnh vực viên chức thuộc
phạm vi chức năng quảncủa Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3839/TTr-SNV ngày
24 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 07 thủ tục hành chính
nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung và bãi bỏ 03 thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà lĩnh
vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản của Sở Nội vụ (có
danh mục TTHC kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ny ký.
Bãi b 09 th tc hành chính th tc hành chính ni b gia các cơ quan hành
chính nhà nưc s 6.005259, 6.005260, 6.005261, 6.001684, 6.001689, 6.001690,
6.001660, 6.001710, 6.001715 ti Quyết định s 3164/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10
năm 2025 ca Ch tch UBND thành ph Huế v ng b danh mc th tc hành
chính ni b gia c cơ quan hành chính nhà nưc đưc chun hóa trong lĩnh vc
Ni v Công tác dân tc thuc phm vi chc năng qun lý ca S Ni v.
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND thành ph; Giám đốc S Ni v; Ch tch
UBND cp ; Thủ trưởng các quan, đơn vị các tổ chức, nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Bộ pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, Phòng HC-TC;
- Lưu: VT, KSNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
DANH MỤC TH TC NH CNH NI B GIA C CƠ QUAN NH CNH N NƯC
MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 2600/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước mới ban hành
Stt
Tên thủ TTHC
Phí/lệ
phí
Cách thức thực hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm
quyền giải quyết
1.
Thủ tục tiếp nhận
vào viên chức không
giữ chức vụ quản
Không
Nộp hồ trực tiếp
hoặc qua Hệ thống
Quản văn bản điều
hành hoặc qua hệ
thống bưu chính.
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng quản lý viên chức.
quan thực hiện: Cơ
quan, đơn v thm
quyn tuyn dng.
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước được sửa đổi, bổ sung
Stt
TTHC
Tên thủ TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức thực
hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm
quyền giải quyết
1.
6.005259
Miễn nhiệm đối với
công chức, viên chức
lãnh đạo, quản
Tối đa 25 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận được
đề xuất.
Không
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua Hệ
thống Quản
văn bản điều
hành hoặc qua hệ
thống bưu chính.
- Luật Cán bộ, Công chức
số 80/2025/QH12;
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Ngh đnh s
170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 ca Cnh ph
quan thực
hiện: quan, bộ
phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ;
quan thẩm
quyền bổ nhiệm.
2
Stt
TTHC
Tên thủ TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức thực
hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm
quyền giải quyết
quy đnh v tuyn dng, s
dng qun công chc;
- Ngh đnh s
259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 ca Cnh ph
quy đnh v tuyn dng, s
dng qun viên chc.
2.
6.005260
Từ chức đối với
công chức, viên chức
lãnh đạo, quản
Tối đa 25 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận được
đơn từ chức.
Không
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua Hệ
thống Quản
văn bản điều
hành hoặc qua hệ
thống bưu chính.
- Luật Cán bộ, Công chức
số 80/2025/QH12;
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Ngh đnh s
170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 ca Cnh ph
quy đnh v tuyn dng, s
dng qun công chc;
- Ngh đnh s
259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 ca Cnh ph
quy đnh v tuyn dng, s
dng qun viên chc.
Cơ quan thc hin:
Cơ quan, b phn
tham mưu v t
chc, cán b hoc
ngưi đng đu cơ
quan, t chc, đơn v
nơi công chc, vn
chc đang công tác;
cp có thm quyn
b nhim.
3.
6.005261
Thôi việc đối với
công chức
1
Trong thi hn
30 ngày k t
Không
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua Hệ
- Luật Cán bộ, Công chức
số 80/2025/QH12.
quan thực
hiện: Người đứng
1
Thủ tục này được đổi tên gọi từ “Thủ tục thôi việc đối với công chức, viên chức” sang “Thủ tục thôi việc đối với công chức”.
3
Stt
TTHC
Tên thủ TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức thực
hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm
quyền giải quyết
ngày nhn đơn
t nguyn xin
thôi vic ca
ng chc.
thống Quản
văn bản điều
hành hoặc qua hệ
thống bưu chính.
- Ngh đnh s
170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 ca Chính ph
quy đnh v tuyn dng, s
dng qun ng chc.
đầu quan quản
công chức hoặc
quan sử dụng công
chức chức được
phân cấp thẩm
quyền tuyển dụng
theo quy định tại
Điều 7 Nghị định
số 170/2025/NĐ-
CP quyết định cho
thôi việc hoặc ủy
quyền quyết định
cho thôi việc đối
với công chức.
4.
6.001684
Bổ nhiệm chức vụ
lãnh đạo, quản đối
với công chức, viên
chức
Trong thi hn 30
ngày k t ny
có văn bn đồng ý
v ch trương b
nhim, đơn v s
nghip ng lp
phi tiến hành
quy trình la chn
nhân s theo quy
đnh. Trưng hp
chưa hoàn thành
vic b nhim
Không
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua Hệ
thống Quản
văn bản điều
hành hoặc qua hệ
thống bưu chính.
- Luật Cán bộ, Công chức
số 80/2025/QH12;
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Ngh đnh s
170/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 ca Cnh ph
quy đnh v tuyn dng, s
dng qun công chc;
- Ngh đnh s
259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 ca Cnh ph
quan thực
hiện:
- Đối với công
chức: quan, đơn
vị quản công
chức.
- Đối với viên chức:
Người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp
công lập quyết định
hoặc đề nghị cấp
4
Stt
TTHC
Tên thủ TTHC
Thời gian giải
quyết
Phí/lệ
phí
Cách thức thực
hiện
Tên VBQPPL quy định
nội dung TTHC
quan có thẩm
quyền giải quyết
trong thi hn u
trên thì phi gii
trình u
do, o o cp
thm quyn quyết
đnh ch trương
b nhim.
quy đnh v tuyn dng, s
dng qun viên chc.
thẩm quyền quyết
định.
5.
6.001689
Bổ nhiệm lại chức
vụ lãnh đạo, quản
đối với công chức,
viên chức
Chm nht 90
ngày trưc ngày
hết hn b nhim,
cp có thm quyn
phi thông báo đ
viên chc qun lý
chun b h sơ theo
quy đnh.
Không
quan thực
hiện: quan, đơn
vị thẩm quyền
bổ nhiệm.
6.
6.001690
Kéo dài thời gian giữ
chức vụ đến tuổi
nghỉ hưu
Chm nht 90
ngày trưc ngày
hết hn b nhim,
cp có thm quyn
phi thông báo đ
viên chc qun lý
chun b h sơ
theo quy đnh.
Không
Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua Hệ
thống Quản
văn bản điều
hành hoặc qua hệ
thống bưu chính.
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Ngh đnh s
259/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2026 ca Chính ph
quy đnh v tuyn dng, s
dng và qun lý viên chc.
quan thực
hiện: quan, đơn
vị thẩm quyền
bổ nhiệm.
5
3. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước bị bãi bỏ
Stt
TTHC
Tên thủ TTHC
Quyết định công bố
Căn c pháp lý quy đnh vic bãi b TTHC
1.
6.001660
Bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp viên chức, xếp lương đối
với người hoàn thành chế độ tập sự
2.
6.001710
Xét chuyển chức danh nghề nghiệp
viên chức
3.
6.001715
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức
Lut Viên chc s
129/2025/QH15, Ngh đnh
s 259/2026/NĐ-CP ngày
30/6/2026 ca Chính ph quy
đnh v tuyn dng, s dng
và qun lý viên chc
Quyết đnh s 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 ca
B trưng B Ni v v vic công b th tc hành
chính ni b gia các cơ quan hành chính nhà
nưc mi ban hành, đưc sa đi, b sung và bãi
b lĩnh vc công chc, viên chc thuc phm vi
chc năng qun lý ca B Ni v
PHN II. NI DUNG C TH CA TNG TH TC NH CNH
I. THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀO VIÊN CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC
VỤ QUẢN
1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc
của đơn vị sự nghiệp công lập, người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của
quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với
người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP.
- Người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng quyết định
tiếp nhận viên chức theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản
văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, hồ
a) Thành phần
- yếulịch cá nhân;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận;
- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá
trình công tác.
- Trường hợp các thành phần trong hồ tiếp nhận đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng thay thế
bản giấy tương ứng.
- Trường hợp các thành phần hồ trong thồ tiếp nhận đã tồn tại trong
sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích xuất từ
sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc trong sở dữ liệu
chuyên ngành khác thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
- Đối với yếu lịch nhân, người được đề nghị tiếp nhận vào viên
chức tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về nội dung.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy đnh.
5. quan thực hiện: quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng.
6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định tiếp nhận vào viên chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC
10.1. Đối tượng tiếp nhận:
2
a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân tiêu biểu,
xuất sắc đang công tác tại quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập.
b) Người đang làm công vic chuyên môn, nghip v ti các cơ quan, t
chc, đơn v được thành lp theo quy định ca pháp lut hoc theo quyết định ca
cp thm quyn phù hp vi công vic v trí vic làm d kiến tiếp nhn.
c) Người đã từng cán bộ, công chức, viên chức, sau đó chuyển công tác
đến làm việc tại các quan, tổ chức, đơn vị khác.
d) Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật, thể dục thể thao, các nghề truyền thống theo quy định của pháp luật về
ngành, lĩnh vực.
đ) Người đang hợp đồng làm công việc vị trí việc làm viên chức tại
đơn vị sự nghiệp công lập.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:
a) Ngườiđủ các điều kiện sau đây được tiếp nhận vào viên chức:
- Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch.
- Đang trú tại Việt Nam.
- Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành,
lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
- Có đăngdự tuyển.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng.
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
- Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về
hoạt động nghề nghiệp.
b) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19
Luật Viên chức số 129/2025/QH15 hoặc đang trong thời hạn xử kỷ luật, đang
trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy
định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo theo vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận.
d) Trường hợp quy định tại điểm a Mục 10.1 phải kết quả, sản phẩm,
công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại
hiệu quả rệt, phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; người uy tín
được cộng đồng khoa học, quan quản lý chuyên ngành công nhận.
đ) Trường hợp quy định tại điểm b, điểm đ Mục 10.1 phải thời gian công
tác từ đủ 05 năm trở lên làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Thời gian công tác quy định tại điểm này thời gian công tác liên tục
trước khi tiếp nhận tại quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (không tính thời gian
tập sự, thử việc, nếu có), đóng bảo hiểmhội bắt buộc; trường hợp trước khi
tiếp nhận thời gian công tác các vị trí việc làm khác nhau quy định tại Mục
10.1 hoặc vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp theo quy định tại Luật Cán
3
bộ, công chức số 22/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 52/2019/QH14 thì được cộng dồn nếu bảo đảm điều kiện về công việcyêu
cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc vị trí việc
làm dự kiến tiếp nhận.
- Công việcyêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn phù hợp với công việc
vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là công việc gắn với chuyên ngành đào tạo,
yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn tương ứng với bản tả công
việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận (nếu có).
e) Trường hp quy đnh ti đim c Mc 10.1 phi quyết đnh bng văn
bn ca cp có thm quyn quyết định đến làm vic ti các cơ quan, t chc, đơn
v khác theo yêu cu nhim v và bo đảm thi gian chuyn đến cơ quan, t chc,
đơn v khác vnm công vic phù hp vi v trí vic làm d kiến tiếp nhn.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
II. THỦ TỤC MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản quy
định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trách nhiệm trao đổi
với công chứcđề xuất cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấp thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách
quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo quan, tổ
chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định căn cứ
miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước
khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức
phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp
đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người
đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về
công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với viên chức đề xuất quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất
của người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận
tham mưu về công tác cán bộ, quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc
miễn nhiệm; trường hợp cần thiết do khách quan thì kéo dài không quá 15
ngày làm việc.
4
- Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp
phải thảo luận, xác địnhcăn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định
miễn nhiệm đối với viên chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp
ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết
định theo thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản
văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Tờ trình của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của
quan có thẩm quyền, đơn đề nghị của công chức.
- Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu.
b) Đối với viên chức
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị sử
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề xuất.
5. quan thực hiện: quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
quan có thẩm quyền bổ nhiệm.
6. Đối tượng thực hiện: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8. Lệ phí: Không.
9. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định min nhim.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp
thẩm quyền.
- Xếp loại chất lượng mức không hoàn thành nhiệm vụ.
- Bị quan thẩm quyền kết luận suy thoái về tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên
không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của
bản thân và quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
5
- Công chức lãnh đạo, quảnngười đứng đầu để quan, tổ chức, đơn
vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu
cực rất nghiêm trọng.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
10.2. Đối với viên chức quản
- Bị kỷ luật cảnh cáo bị cấp thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế,
uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần
trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- B cơ quan thm quyn kết lun suy thoái v tư tưởng chính tr, đạo đức,
li sng, "t din biến", "t chuyn hóa"; vi phm nhng điu đảng viên không
được làm; vi phm trách nhim nêu gương, gây bc xúc trong dư lun, làm nh
hưởng xu đến uy tín ca bn thân và cơ quan, đơn v nơi đang công tác.
- Bị quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm
trọng theo kết luận của quan thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem
xét, xửkỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra
mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
III. THỦ TỤC TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
- Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức,
6
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu quan, tổ
chức, đơn vị nơi công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức
và báo cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Chậm nhất10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiếtlý do khách quan thì có
thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
1.2. Đối với viên chức:
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của
viên chức, người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ
phận tham mưu về công tác cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức đề
xuất quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp
cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản
văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Đơn từ chức.
- Tờ trình của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các tài liệu khác có liên quan.
b) Đối với viên chức
- Đơn xin từ chức của viên chức quản lý.
- Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị sử
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đơn từ chức.
5. quan thực hiện TTHC: quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán
bộ hoặc người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức, viên chức đang
công tác; cấpthẩm quyền bổ nhiệm.
6. Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8. Lệ phí: Không.
9. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định cho thôi gi chc v, t chc.
7
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành
chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai
phạm nghiêm trọng.
- trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu
theo quy định của cấpthẩm quyền.
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận
nhiệm vụ trọng yếu, mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước.
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử.
10.2. Đối với viên chức quản
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quảnhoặc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
- người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa
đến mức phải xem xét, xửkỷ luật theo quy định.
- 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ.
- hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống bị
quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong luận, ảnh hưởng xấu
đến uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào
tệ nạn hội bị quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợibị
quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc
trong luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân tổ chức, trừ trường hợp
bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, tránh trách
nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ
được giao bị quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm
trọng, luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
8
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12;
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
IV. THỦ TỤC THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Th tc này áp dng đối vi trường hp thôi vic theo nguyn vng, thc
hin quy trình như sau:
- Công chc t nguyn xin thôi vic đơn gi cơ quan qun hoc cơ
quan được phân cp thm quyn qun lý hoc đưc y quyn gii quyết thôi vic.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của
nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu quan quảnhoặc quan được
phân cấp thẩm quyền quảnhoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với
công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản
văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
- Thành phần hồ sơ: Đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự
nguyện xin thôi việc của công chức.
5. quan thực hiện: Người đứng đầu quan quản công chức hoặc
quan sử dụng công chức chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy
định tại Điều 7 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc hoặc ủy
quyền quyết định cho thôi việc đối với công chức.
6. Đối tượng thực hiện: Công chức.
7. Lệ phí: Không.
8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thôi việc.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Công chức thôi việc theo nguyện vọng không thuộc các trường hợp sau:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xử kỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự.
- Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với quan, tổ chức
tuyển dụng.
9
- Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của cá nhân đối với quan, tổ chức.
- Do u cu ng tác ca cơ quan, t chc hoc chưa b trí đưc người thay thế.
- Các lý do kc theo quy đnh ca pháp lut, quy định ca cp thm quyn.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
V. THỦ TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN ĐỐI
VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- quan, tổ chức, đơn vị nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu
số lượng chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm
dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể;
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác
địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có);
- Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương
bổ nhiệm, quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân
sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì quan, tổ chức, đơn vị phải
báo cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của quan, tổ chức,
đơn vị nguồn nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể
lãnh đạo soát, thống nhất về cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự;
xem xét danh sách tất cả những người được quy hoạch từ nguồn nhân sự tại chỗ
(gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên);
soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch thông
qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để giới thiệu
bước tiếp theo. Danh sách nhân sự được giới thiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn,
điu kin theo quy định ca Đảng, ca pháp lut phù hp vi ch trương b nhim.
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ
chức, đơn vị. Đại diện quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham
dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
10
Người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm để hội nghị thảo
luậntiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo (người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu quan, tổ chức, đơn vị); Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức
đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của
cơ quan, t chc, đơn v; người đng đầu các đơn v thuc trc thuc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới
thiệu 01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh; người đạt số phiếu cao nhất trên
50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không người nào đạt
trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người s phiếu giới thiệu đạt từ
30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người đạt đủ 30%
số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên sở kết quả giới thiệu nhân sự bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành
thảo luậngiới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
01 vị trí chức vụ, chức danh trong số nhân sự được giới thiệu bước 2 hoặc giới
thiệu người khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người đạt số phiếu
cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không
người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả ngườisố phiếu giới
thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người
đạt đủ 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và
báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu bước này khác với nhân sự được giới thiệu
bước 2 thì tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, quyết định việc lựa chọn nhân
sự để giới thiệu bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền chịu trách
nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng
số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không người đạt đủ số
phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo báo cáo cấp thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
- Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới
thiệu bước 3.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng tại Bước 2; người đứng đầu các tổ
chức chính trị - xã hội của quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người
đứng đầu các quan, tổ chức, đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có).
11
Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản của đơn vị tổ chức
cấu thành hoặc của quan, tổ chức, đơn vịđơn vị thuộc, trực thuộc nhưng
dưới 30 người hoặc của quan, tổ chức, đơn vị không đơn vị thuộc, trực thuộc
thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của quan, tổ chức, đơn vị đó.
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước
3; tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; bản khai tài sản, thu nhập theo
quy định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển
dự kiến phân công công tác.
Ghi hoặc tích phiếu giới thiệu nhân sự (có thể tên hoặc không tên).
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị, quan, tổ chức, đơn vị văn bản đề nghị
cấp ủy cùng cấp đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh,
kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của
cấp ủy cùng cấp; kết quả lấy phiếu các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận
những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập
thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới
thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp 02 người số phiếu
ngang nhau đều đạt 50% số phiếu giới thiệu thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn
nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Trường hợp nhân sự do cấpthẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị hoặc do quan, tổ chức, đơn vị đề
xuất (từ nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị) thì quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ của quan thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các công
việc gồm 03 bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của quan, tổ chức,
đơn vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bưc 2: Trao đi, ly ý kiến ca tp thnh đạo nơi nhân s đang công
c v ch trương b nhim. Tp th nh đạo nơi nhân s đang công c t
chc ly phiếu.
Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính
trên tổng số người được triệu tập); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu
xem xét, quyết định.
12
Ly đánh giá, nhn xét ca cơ quan, t chc, đơn v và h sơ nhân s theo
quy định.
Gp nhân s đưc d kiến b nhim đ trao đổi v yêu cu nhim v công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết
định hoặc trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng,
nguồn nhân sựdự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác
địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Trong thi hn 30 ngày k t ngày văn bn đồng ý v ch trương b nhim,
đơn v s nghip ng lp phi tiến nh quy trình la chn nhân s theo quy đnh.
Trưng hp chưa hn tnh vic b nhim trong thi hn nêu tn t phi gii tnh
và nêu rõ lý do, báo cáo cp có thm quyn quyết đnh ch trương b nhim.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sử dụng
viên chức.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận,soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện
quy trình nhân sự.
Căn cứ soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;
yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên.
soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch,
gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định
hướng giới thiệu nhân sự trên sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người
13
được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì
chọn tất cả nhân sựsố phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước
tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp
tục thực hiện và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban
thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng
cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của đơn vị sự nghiệp; người đứng đầu các tổ
chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 1; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự số phiếu
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không có
nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước
tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại Bước 2; người
đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của đơn vị sự nghiệp (nếu có); cấp phó của
người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản của đơn vị tổ chức cấu thành
hoặc viên chức quảncủa đơn vị tổ chức cấu thành nhưng dưới 30 người
hoặc của đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể
viên chức đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu
kín trên sở danh sách giới thiệu nhân sự bước 2.
Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2.
Tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét dự kiến
phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật của cấp
thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu bước 2; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tậpmặt thì được lựa
14
chọn; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp
tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Như thành phần bước 1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy
phiếu các bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp thẩm
quyền (đối với những đơn vị nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì
được lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ
50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo
đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường
hợp khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp nơi
dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bưc 2: Trao đi, ly ý kiến bng văn bn ca tp th lãnh đạo cơ quan, t
chc, đơn v nơi nn s đang công tác v ch trương điu đng, b nhim; ly đánh
giá, nhn xét ca địa phương, cơ quan, t chc, đơn v h sơ nhân s theo quy đnh.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản
văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý:
15
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ (đối
với trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản
kiểm phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- yếulịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy địnhdán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản xác nhận đóng dấu; ảnh chụp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá,
nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về
phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực
công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác
định sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
(nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp
nơi trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy thẩm quyền theo quy định
của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc
sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
- Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng thay thế
bản giấy tương ứng.
b) Hồ bổ nhiệm viên chức quản lý:
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
- yếulịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, đơn vị
theo phân cấp quản lý cán bộ về:
+ Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ.
+ Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có).
16
+ Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k khoản này (bao
gồm cả ảnh chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bộ những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ theo quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
a) Đối với công chức: Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày văn
bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của cấpthẩm quyền bổ nhiệm, quan, tổ
chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định.
Trường hợp chưa hoàn thành thì quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo cấp
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
b) Đối với viên chức: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản đồng
ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa
chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong
thời hạn nêu trên thì phải giải trình nêu do, báo cáo cấp thẩm quyền
quyết định chủ trương bổ nhiệm.
5. quan thực hiện:
a) Đối với công chức: quan, đơn vị quản lý công chức;
b) Đối với viên chức: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định
hoặc đề nghị cấpthẩm quyền quyết định.
6. Đối tượng thực hiện: Công chức, viên chức.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
17
8. Lệ phí: Không.
9. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
10.1. Đối với công chức
- Bo đm tu chun chung theo quy đnh ca Đng, ca pháp lut tu chun
c th ca chc v, chc danh b nhim theo quy định ca cơ quan thm quyn.
- Đối vi nhân s t ngun ti ch phi đưc quy hoch vào chc v, chc
danh b nhim hoc đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương tr lên. Đối
vi nhân s ngun t nơi khác phi đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương
tr n. Trưng hp đặc bit do cp thm quyn xemt, quyết định.
- Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc
phê duyệt quy hoạch thì do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có thi gian gi chc v, chc danh đảm nhim hoc chc v, chc danh
tương đương theo quy định ca cp có thm quyn.
- h sơ, lch nn được c minh, có bn khai i sn, thu nhp
theo quy định. Đáp ng tu chun, điu kin ca v tvicm nh đạo, qun .
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh
đạo, quảnhoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản
cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi
bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấpthẩm quyền. Trường hợp đặc biệt
do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định;
+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh mới tương đương
hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo
quy định như trên.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang
trong thời hạn xử kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy
tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
10.2. Đối với viên chức
a) Bo đảm tiêu chun chung theo quy định ca Đảng ca pháp lut tu
chun c th ca chc v, chc danh b nhim theo quy định ca cp thm quyn.
b) Đối vi nhân s t ngun ti ch phi đưc quy hoch vào chc v, chc
danh b nhim hoc đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương tr lên. Đối
vi nhân s ngun t nơi khác phi đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương
tr lên. Trường hp đặc bit do cp thm quyn b nhim xem xét, quyết đnh
trên cơ s soát, đánh gtoàn din v ngun nhân s trong quy hoch, thànhch,
sn phm, kết qu c th và chu trách nhim v quyết định ca nh.
18
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách,
hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành quan, tổ chức, đơn vị mớichưa
thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định.
c) Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải thời gian giữ
chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề
với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì
được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã thời gian giữ chức vụ, chức danh
được xác định chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn
liền kề chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức
vụ, chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi
giữ chức vụ do bị xửkỷ luật. Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ
chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định trên sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
d) hồ sơ, lịch nhân, bản khai tài sản, thu nhập đầy đủ, ràng
được quan chức năngthẩm quyền thẩm định, xác minh.
đ) Được cấpthẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong 3 năm gần nhất.
e) kinh nghim ng c, kinh nghim qun lý, điu hành, thành ch, kết
quả sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm
nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm
phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
g) Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên chức được dự kiến bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản hoặc dự kiến
bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm.
Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền.
Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên sở đánh giá khách quan thành
tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn
chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm
theo quy định này.
h) Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
i) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
- Đang trong thời hạn xửkỷ luật.
- Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp
thẩm quyền.
- Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã quyết định thành lập đoàn
giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm
hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị
tạm đình chỉ công tác.
19
- Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
- Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của quan có thẩm quyền.
k) Các điều kiện khác theo quy định của cấpthẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12;
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
VI. THỦ TỤC BỔ NHIỆM LẠI CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN
ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Bước 1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp
thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại
đối với công chức.
b) Bước 2: Công chc làm báo cáo t nhn xét, đánh giá vic thc hin chc
trách, nhim v trong thi hn gi chc v gi cp thm quyn b nhim.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
- Thành phần:
+ Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị: Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị.
+ Ban thường v cp y cùng cp (đối vi t chc đảng cp trên cơ s) hoc
cp yng cp (đi vi t chc đng cp cơ s) ca cơ quan, t chc, đơn v;
+ Người đứng đầu các đơn vị thuộctrực thuộc, các tổ chức chính trị -
hội của quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các
quan, tổ chức, đơn vị thuộc trực thuộc (nếu có). Trường hợp bổ nhiệm công
chức lãnh đạo, quản của đơn vị tổ chức cấu thành hoặc của quan, tổ chức,
đơn vị đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng dưới 30 người hoặc của quan, tổ
chức, đơn vị không có đơn vị thuộc, trực thuộc thì thành phần tham dự gồm toàn
thể công chức của quan, tổ chức, đơn vị đó.
- Trình tự thực hiện: Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự
nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức
vụ; hội nghị tham gia góp ý kiến bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với
công chức được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấpthẩm quyền bổ
nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
20
d) Bước 4: Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công
chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
đ) Bước 5: Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thảo luận biểu
quyết nhân sự.
- Thành phần: Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị gồm người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị.
- Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người
được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt); trường hợp đạt 50% thì do
người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận, đánh giá, nhận xét biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới
thiệu của tập thể lãnh đạo; trường hợp nhân sự đạt 50% thì do người đứng đầu
quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định;
trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
a) Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
b) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
- Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP.
- Trình tự thực hiện:
+ Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá
việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
+ Hội nghị tham gia góp ý kiến.
+ Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
+ Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
+ Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấpthẩm quyền
bổ nhiệm.
c) Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức đánh giá, nhận xét đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
d) Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thảo luậnbiểu quyết nhân sự:
21
- Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP.
- Trình tự thực hiện:
+ Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức quản
được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng
số ngườimặt hội nghị tập thể cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50 % thì
do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo
cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
+ Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị
bổ nhiệm lại.
+ Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
+ Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so
với tổng số người được triệu tập hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ
50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản
văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ (đối
với trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản
kiểm phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- yếulịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy địnhdán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản xác nhận đóng dấu; ảnh chụp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá,
nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về
phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực
công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác
định sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
(nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
22
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp
nơi trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp bổ nhiệm lại nhưng tình
tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây thì phải Kết luận của cấp ủy thẩm
quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc
sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
b) Đối với viên chức
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
- yếulịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
+ Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
+ Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
+ Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
23
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k (bao gồm cả
ảnh chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác
trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời
điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền quyết định thì được sử dụng
hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ những lần
sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ
theo quy định.
Không phải thành phần hồ quy định tại điểm g và điểm i nếu không
nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thi hn gii quyết:
a) Đối với công chức: Trong thời hạn 90 ngày tính đến thời điểm hết thời
hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định.
b) Đối với viên chức: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết hạn bổ nhiệm, cấp
thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản chuẩn bị hồ theo quy định.
5. quan thực hiện: quan, đơn vịthẩm quyền bổ nhiệm.
6. Đối tượng thực hiện: Viên chức quản lý.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8. Lệ phí: Không.
9. Kết qu thc hin th TTHC: Quyết định b nhim li chc v qun .
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
10.1. Đối với công chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản theo quy định của
quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định
của pháp luật.
- Các trưng hp chưa thc hin quy trình b nhim li chc vnh đạo,
qun lý:
+ Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời hạn xửkỷ luật, đang bị
điều tra, truy tố, xét xử;
+ Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời gian được quan, tổ chức
thẩm quyền cử đi học tập, công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
24
+ Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời gian điều trị nội trú từ 03
tháng trở lên tại các sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
10.2. Đối với viên chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ năm xếp loại chất lượng không
hoàn thành nhiệm vụ do khách quan hoặc do bị xửkỷ luậtkhông thuộc
đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp thẩm
quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn
diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể
hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại trong cả thời hạn giữ chức
vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của quan, đơn vị
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản
9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp
chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
bổ nhiệm lại theo quy định của cấpthẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp thẩm
quyền trao đổi với quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9
Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP;
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chứcthẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;
+ thông tin trao đi ca cơ quan chc năng v trách nhim cá nhân trong
các v án, v vic, kết lun cơ quan chc năng đã, đang điu tra, thanh tra, kim
tra nhưng chưa có kết lun chính thc hoc có đề ngh ca cơ quan có thm quyn
v xemt, x trách nhim nhân nhưng chưa kết lun chính thc.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
25
VII. THỦ TỤC KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ ĐẾN TUỔI
NGHỈ HƯU
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Chm nht 90 ngày trưc ngày hết thi hn b nhim, cp có thm quyn
kéo dài thi gian gi chc v lãnh đạo, qun lý phi ra thông báo thc hin vic
xem xét o dài thi gian gi chc v nh đạo, qun đến tui ngh hưu đối
ving chc.
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầu tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét,
nếu viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất
biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quảnphải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự
đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý
kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức
vụ lãnh đạo, quảnđến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
1.2. Đối với viên chức quản
- Vn chc m báo cáo t nhn xét, đánh giá vic thc hin chc tch, nhim
v trong thi gian gi chc v, gi cp có thm quyn kéo i thi gian gi chc v
qun thi hn 15 ngày k t ny nhn đưc tng báo ca cp có thm quyn.
- Chm nht 45 ngày k t ngày nhn đưc báo cáo t nhn t, đánh giá ca
ngưi được xem t, b nhim li, cp có thm quyn tiến hành c th tc sau đây:
+ Tp th lãnh đo cơ quan, t chc tho lun, xem xét, nếu viên chc còn sc
khe, uy n, đáp ng đưc u cu nhim v thì thng nht biu quyết bng phiếu kín.
+ Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản phải đạt tỷ
lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ
lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấpthẩm quyền.
+ Căn c kết qu b phiếu kết qu ly ý kiến (nếu có), người đứng đầu
đơn v s nghip ra quyết định kéo dài thi gian gi chc v qun lý đến tui ngh
hưu theo thm quyn hoc trình cơ quan có thm quyn xem xét, quyết đnh.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản
văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
3.1. Thành phần hồ
26
a) Đối vi công chc lãnh đo, qun lý
- T trình v vic đề ngh kéoi thi gian gi chc v lãnh đo, qun đến
tui ngh hưu do người đứng đu cơ quan, t chc ký (đi vi trường hp tnh cp
trên thm quyn quyết định) hoc do người đứng đu cơ quan tham mưu v t chc
cán b ký (đi vi trưng hp ngưi đng đu cơ quan có thm quyn quyết đnh).
- Biên bn hp và kết qu kim phiếu đề ngh kéo dài thi gian gi chc v
lãnh đo, qun ca tp th lãnh đạo cơ quan, t chc.
- Sơ yếu lý lch do cá nhân t khai theo mu quy đnh, đưc cơ quan trc tiếp
qun lý c nhn, có dán nh màu kh 4x6, chp trong thi gian không quá 06 tháng.
- Bn t nhn xét đánh giá vic thc hin chc trách, nhim v trong thi
hn gi chc v.
- Đối vi kết lun tiêu chun chính tr: Trường hp kéo dài thi gian gi chc
v lãnh đạo, qun nhưng tình tiết mi làm thay đổi kết lun trước đây thì phi
kết lun ca cp y có thm quyn v tiêu chun chính tr.
- Nhn xét ca chi y nơi cư tđối vi bn thân và gia đình. Trường hp
nơi cư trú ca bn thân khác vi nơi cư trú ca gia đình thì phi ly nhn xét ca
chi y nơi bn thân cư tnơi gia đình cư trú.
- Bn khai tài sn, thu nhp theo mu quy định.
- Giy chng nhn sc khe ca cơ s y tế thm quyn cp trong thi hn
06 tháng.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
b) Đối với viên chức quản
(1) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu các bước.
(2) yếu lịch theo quy định do cá nhân tự khai dán ảnh màu khổ 4
x 6 cm, được quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhậnđóng dấu.
(3) Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
(4) Đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
(5) Nhận xét của cấp ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình.
(6) Bản tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
(7) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấpthẩm quyền theo quy định.
(8) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
27
(9) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm
quyền quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ,
chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc
sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận
theo quy định của pháp luật.
(10) Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tếthẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệttồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (10) (bao gồm cả ảnh chụp)
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trưng hp thc hin quy hoch, gii thiu ng c hoc c ni dung kc trong
công tác cán b các thi đim khác nhau trong vòng 06 tháng tính t thi đim np
h sơ ln đu cùng cp có thm quyn quyết đnh thì được s dng h sơ ln đầu đ
thc hin cho c quy trình trong công tác cán b nhng ln sau, tr trưng hp
ni dung mi phát sinh hoc phi b sung thành phn h sơ theo quy đnh.
Không phi thành phn h sơ (7), (9) nếu không ni dung mi phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thi hn gii quyết: Chm nht 90 ngày trưc ngày hết hn b nhim, cp
thm quyn phi thông báo để viên chc qun lý chun b h sơ theo quy đnh.
5. quan thực hiện: quan, đơn vịthẩm quyền bổ nhiệm.
6. Đối tượng thực hiện: Viên chức quản lý.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8. Lệ phí: Không.
9. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ
quảnđến tuổi nghỉ hưu.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ. Trường hợp trong thời
hạn giữ chức vụnăm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do
khách quan hoặc do bị xử kỷ luật không thuộc đối tượng bị xem xét cho
thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận
trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm
chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể
đối với các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định
việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của quan, đơn vị
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản
9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp
28
chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
bổ nhiệm lại theo quy định của cấpthẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp thẩm
quyền trao đổi với quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại trước khi quyết định.
- Các trưng hp chưa thc hin quy tnh o dài thi gian gi chc v qun lý:
+ Thuc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều
29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chứcthẩm quyền cử đi học tập,
công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ thông tin trao đi ca cơ quan chc năng v trách nhim cá nhân trong
các v án, v vic, kết lun cơ quan chc năng đã, đang điu tra, thanh tra, kim
tra nhưng chưa có kết lun chính thc hoc có đề ngh ca cơ quan có thm quyn
v xemt, x trách nhim nhân nhưng chưa kết lun chính thc.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2600/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành; sửa đổi bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2600/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 3164/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×