• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2289/QĐ-UBND Thừa Thiên Huế 2024 quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/09/2024 19:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2289/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Ban hành quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2289/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2289/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2289/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 2289 /QĐ-UBND Thừa Thiên Huế, ngày 28 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số, thiết bị
lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cơ yếu ngày 26 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ
thống hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ Quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ;
Căn cứ Thông tư 41/2017/TT-BTTTT ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định sử dụng chữ ký số cho
văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền Thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng chữ
ký số, chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ
ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ
trưởng các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin;
- VP: CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Thanh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật
và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
(Kèm theo Quyết định số 2289/QĐ-UBND ngày 28/8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công
vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng công vụ cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ
quan nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ, bao gồm:
a) Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp.
b) Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.
d) Các đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội có nhu cầu sử dụng chữ ký số
chuyên dùng công vụ do Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin, Ban Cơ yếu
Chính phủ cấp.
e) Các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị quy
định tại khoản a, b, c, d khoản 2 Điều này.
Điều 2. Giá trị pháp lý của chữ ký số chuyên dùng công vụ
Giá trị pháp lý của chữ ký số được quy định tại Điều 23, Điều 24 và Điều 25
Luật số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Luật giao dịch điện tử.
Điều 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
công vụ
Thông tin liên hệ:
a) Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin, Ban Cơ yếu Chính phủ.
2
b) Địa chỉ: Số Lô CN27A, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội.
c) Điện thoại/Fax: 024.3773.8668
d) Địa chỉ thư điện tử: ca@bcy.gov.vn
đ) Trang thông tin điện tử: https://dichvucong.ca.gov.vn
e) Mã định danh trao đổi văn bản điện tử: G11.07.05
Điều 4. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật
Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật được thực
hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ Quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ (Nghị định số
68/2024/NĐ-CP)
Chương II
HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ
Điều 5. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo tại
Điều 6 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Nội dung chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Nội dung chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo tại
Điều 7 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 7. Tạo và phân phối các cặp khóa
Tạo và phân phối các cặp khóa được thực hiện theo tại Điều 8 Nghị định số
68/2024/NĐ-CP.
Điều 8. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được
thực hiện theo tại Điều 9 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 9. Điều kiện cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Điều kiện cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện
theo tại Điều 10 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được
thực hiện theo tại Điều 11 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
3
Điều 11. Điều kiện gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Điều kiện gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện
theo tại Điều 12 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ
Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
được thực hiện theo tại Điều 13 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 13. Điều kiện thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ
Điều kiện thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ được thực hiện theo tại Điều 14 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 14. Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ
Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ được thực hiện theo tại Điều 15 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung thông tin của chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký
số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo tại Điều 16 Nghị định số
68/2024/NĐ-CP.
Điều 16. Các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ
Các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực
hiện theo tại Điều 17 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 17. Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ
Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được
thực hiện theo tại Điều 18 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 18. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ
Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
được thực hiện theo tại Điều 19 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 19. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ bị thu hồi
4
Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu
hồi được thực hiện theo tại Điều 20 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 20. Cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ sau khi chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cũ hết hạn hoặc chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ bị thu hồi
Cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ sau khi chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ cũ hết hạn hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
bị thu hồi được thực hiện theo tại Điều 21 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 21. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật do thuê bao quản lý
Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật do thuê bao quản lý được thực hiện theo
tại Điều 22 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 22. Quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Văn thư của cơ quan là người được lãnh đạo cơ quan giao quản lý và sử
dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cơ quan, tổ chức; có trách
nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này đối với chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ cho cơ quan, tổ chức được giao quản lý và sử dụng.
2. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cá nhân của người có thẩm
quyền của cơ quan theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu chỉ
được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng chức danh của người đó.
3. Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của pháp luật được thực hiện bởi
người có thẩm quyền và người ký thay, ký thừa lệnh phải sử dụng chứng thư số
cá nhân của mình để ký.
Chương III
SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ, CHỨNG THƯ
CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC
CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ
Điều 23. Quy trình tạo chữ ký số chuyên dùng công vụ
Quy trình tạo chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo quy định
tại Điều 29 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 24. Quy trình kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ
Quy trình kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 25. Kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
5
Việc kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ thực
hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 26. Kiểm tra hợp lệ của đường dẫn chứng thực
Việc kiểm tra hợp lệ của đường dẫn chứng thực thực hiện theo quy định tại
Điều 32 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 27. Yêu cầu kỹ thuật và chức năng đối với phần mềm ký số chuyên
dùng công vụ, kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ
Việc yêu cầu kỹ thuật và chức năng đối với phần mềm ký số chuyên dùng
công vụ, kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ thực hiện theo quy định tại Điều
33 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ
quản lý, triển khai, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 29. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương
Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo quy
định tại Điều 37 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 30. Trách nhiệm của thuê bao
Trách nhiệm của thuê bao thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số
68/2024/NĐ-CP.
Điều 31. Văn thư của cơ quan có nhiệm vụ
1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ cơ quan,
tổ chức, thiết bị lưu khóa bí mật khi được phân công, đảm bảo theo đúng các quy
định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
2. Trực tiếp thực hiện ký số bằng chứng thư số cơ quan, tổ chức và phát hành
văn bản điện tử theo đúng quy trình tại Quy chế này, không giao chữ ký số chuyên
dùng công vụ của cơ quan cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của
người có thẩm quyền.
3. Kiểm tra, xác thực tính hợp lệ của chữ ký số trên văn bản điện tử trước
khi tiếp nhận, xử lý. Trường hợp văn bản không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và
thông báo lại đơn vị gửi văn bản biết lý do từ chối văn bản.
6
4. Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan về việc đảm bảo an toàn và
xác thực thông tin văn bản điện tử của cơ quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật
khi vi phạm các hành vi nghiêm cấm liên quan đến quản lý, sử dụng chữ ký số
chuyên dùng công vụ của cơ quan theo quy định.
Điều 32. Bộ phận/cá nhân chuyên trách công nghệ thông tin có nhiệm vụ
1. Hỗ trợ kỹ thuật, cài đặt và cập nhật phần Phần mềm ký số chuyên dùng
công vụ, hướng dẫn sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cá nhân được
cấp chứng thư số tại cơ quan.
2. Tiếp nhận và bàn giao chứng thư số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu
khóa bí mật của thiết bị, dịch vụ, phần mềm khi được phân công, đảm bảo theo
đúng các quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
3. Theo dõi báo cáo tình hình sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ của
cơ quan, báo cáo cho Thủ trưởng cơ quan đề nghị thu hồi chứng thư số đối với cá
nhân nghỉ hưu, thôi việc và chuyển công tác hoặc từ trần.
4. Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn,
an ninh tại cơ quan đối với văn bản điện tử được ký số.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Điều khoản thi hành
1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc và cần
sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các cơ quan, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông
tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2289/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2289/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×