• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2283/QĐ-UBND Lai Châu 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ giám định tư pháp

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/09/2025 11:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2283/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực giám định tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2283/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2283/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2283/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực giám định tư pháp thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 4163/KH-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2022 về rà
soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Quyết định số 3379/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 8 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực giám định tư pháp thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025
của UBND tỉnh Lai Châu quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình
số: 3386/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 TTHC nội bộ lĩnh vực
giám định tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Lai Châu.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành
2283
chính nội bộ được công bố tại Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức, đoàn thể tỉnh và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- V: V, Kt6, CB;
- Lưu: VT, Hcc9.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC
GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LAI CHÂU
TT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
Căn cứ pháp lý
1
Bổ nhiệm và cấp thẻ giám
định viên tư pháp ở địa
phương
Giám định
tư pháp
Chủ tịch
UBND cấp
tỉnh
Điều 7 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT;
Điều 6 Thông tư số
11/2020/TT-BTP
2
Cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp ở địa phương
Giám định
tư pháp
Chủ tịch
UBND cấp
tỉnh
Điều 8 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT;
Điều 8 Thông tư số
11/2020/TT-BTP
3
Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám
định viên tư pháp ở địa
phương
Giám định
tư pháp
Chủ tịch
UBND cấp
tỉnh
Điều 9 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT
4
Công nhận người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ
việc ở địa phương
Giám định
tư pháp
Chủ tịch
UBND cấp
tỉnh
Điều 11 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT
5
Hủy bỏ công nhận công nhận
người giám định tư pháp theo
vụ việc, tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc ở địa
phương
Giám định
tư pháp
Chủ tịch
UBND cấp
tỉnh
Điều 12 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT
2
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
TRONG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LAI CHÂU
1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương
1.1 Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của
địa phương, trường hợp từ chối thì thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
- Bước 2: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm và
cấp thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình đầy đủ, hợp lệ).
- Bước 4: Cấp thẻ:
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ
được chuyển về Sở Tư pháp sau khi ban hành để thực hiện cấp thẻ giám định viên
tư pháp (trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kèm theo hồ
sơ).
- Bước 5: Danh sách giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương được đăng tải trên
Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần Hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, trong đó có nội
dung xác nhận người được đề nghị bổ nhiệm đáp ứng đủ thời gian hoạt động
chuyên môn và tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư này, theo mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT;
- Bản sao các văn bằng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực
chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; Văn bản công nhận của cấp có thẩm quyền
đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (nếu có);
- Sơ yếu lý lịch
1
của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp
(có xác nhận của cấp có thẩm quyền); Phiếu lý lịch tư pháp, trường hợp người
được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ
1
Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
3
quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm x 03cm (chụp trong thời gian 06 tháng
gần nhất);
- Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn
(nếu có).
Số lượng: 01 bộ
1.4 Thời hạn giải quyết: 30 ngày gồm: 20 ngày tiếp nhận hồ sơ và ra
Quyết định bổ nhiệm; 10 ngày cấp thẻ.
1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ quan, đơn vị, tổ chức
hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ở địa phương.
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp; Thẻ giám định viên tư pháp.
1.8 Phí, lệ phí: Không.
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, theo Mẫu số 01,
Phụ lục I Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT;
- Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, theo Mẫu số 03,
Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều 6 Thông tư
số 29/2025/TT-BNNMT quy định Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp:
- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa chọn, xem xét bổ
nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải có
đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp.
- Có trình độ đại học trở lên do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc
do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam.
- Có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc
lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT từ đủ 05 năm trở
lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động
và phù hợp lĩnh vực giám định tư pháp của người được bổ nhiệm giám định viên
tư pháp.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 7 Thông tư số
29/2025/TT- BNNMT; Điều 6 Thông tư số 11/2020/TT-BTP.
4
Mẫu văn bản đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 01,
Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư số 29 /2025/TT-BNNMT
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
2
Số: …/.
3
…-…
4
…
V/v ……….
6
…….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
5
…, ngày ... tháng ... năm …
Kính gửi: … (7) …
Thực
hiện
quy
định
của
Thông
tư
số…/2025/TT-BNNMT
ngày….
/…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và môi trường quy định giám định tư
pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Xét hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên của các cá nhân hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý;
.... (2) ... xác nhận … (8) … cá nhân tại Danh sách kèm theo văn bản này
đáp ứng đủ thời gian hoạt động chuyên môn và điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm
giám định viên tư pháp quy định tại Điều 6 Thông tư số …/2025/TT-BNNMT.
Đề nghị … (7) … xem xét trình Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường theo quy định.
(Kèm theo: Danh sách đề nghị bổ nhiệm và Hồ sơ của cá nhân được đề nghị
bổ nhiệm, cấp thẻ)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ............ ;
- Lưu: VT, …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
5
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
TT
Họ và
tên
Ngày,
tháng,
năm sinh
Căn cước
công dân
Trình độ
và
chuyên
ngành
đào tạo
(9)
Thời
gian thực
tế hoạt
động
chuyên
môn
(10)
Lĩnh
vực
giám
định
(11)
Nơi
công tác
hoặc
nơi cư
trú,
Điện
thoại,
Email
1
...
...
...
...
...
...
...
2
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Chú giải:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2)
Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3)
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(4)
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
(5)
Địa danh.
(6)
Trích yếu nội dung công văn.
(7)
Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
(8)
Ghi số lượng cá nhân được đề nghị đảm bảo thống nhất với danh sách kèm theo văn bản.
(9)
Theo văn bằng từ trình độ đại học trở lên trong các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư này.
(10)
Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên (từ khi bắt đầu hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực, ngành đang làm việc đến khi được lựa chọn, đề nghị công nhận. Hoạt động
chuyên môn phải phù hợp với chuyên ngành đã được đào tạo)
(11)
Ghi nội dung lĩnh vực cụ thể mà người được đề nghị đăng ký thực hiện giám định, theo chuyên môn của người
được đề nghị đang làm việc.
6
Mẫu Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 3
ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
UỶ BAN NHÂN DÂN…
2
Số:…./QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày….tháng……năm……
3
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …
4
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020 (Luật Giám
định tư pháp);
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của ........................................................................................
5
.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có tên
trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với …
6
thực hiện cấp thẻ giám định viên
tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự,
thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …
7
, Giám đốc Sở Tư pháp,
8
và các ông/bà
có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:..
CHỦ TỊCH
………………
9
2
. Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.
3
. Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
4
. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
5
. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp.
6
. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên
tư pháp.
7
. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
8
. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
9
. Họ, tên của người có thẩm quyền cấp thẻ.
7
2. Cấp lại thẻ Giám định viên tư pháp ở địa phương
2.1 Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
- Bước 2: Phối hợp với Sở Tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp (trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), trường
hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Cấp lại thẻ:
Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển
về Sở Tư pháp sau khi ban hành; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được
quyết định kèm theo hồ sơ, Sở Tư pháp thực hiện cấp thẻ lại cho giám định viên
tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Tư pháp thực
hiện điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp, đăng tải trên Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
2.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị cấp lại thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức quản
lý giám định viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do cấp lại thẻ;
- Thẻ giám định viên tư pháp đã được cấp bị hỏng hoặc có sự thay đổi thông
tin đã được ghi trên thẻ;
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm x 03cm (chụp trong thời gian 06 tháng
gần nhất) của người được đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Số lượng: 01 bộ.
2.4 Thời hạn giải quyết: 10 ngày.
2.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
2.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp; Thẻ giám định viên tư pháp (cấp lại).
2.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư
8
pháp theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Quyết định cấp lại thẻ giám định
viên tư pháp theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ giám định
viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng
(rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay đổi thông tin đã được
ghi trên thẻ (khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT).
2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 8 Thông tư số
29/2025/TT- BNNMT; Điều 8 Thông tư số 11/2020/TT-BTP.
9
Mẫu Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 6,
ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Kính gửi (1): ...........................................................................................................
Tên tôi là: ........................... Nam/nữ: ................ Sinh ngày: ......../....../..................
Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân số: .........................................
Ngày cấp: ........../........../............... Nơi cấp: ...........................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...........................................................................
...............................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .......................................................................................................
Điện thoại: ......................................... Email (nếu có): ............................................
Quyết định bổ nhiệm số...........ngày........./......../..............nơi bổ nhiệm (2)............
Thẻ giám định viên tư pháp được cấp số: ........ ngày ...../ .... /........theo Quyết định số.......
ngày…..../........../....... nơi cấp (3).............................................................................
Lý do đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp…………………................................
Đề nghị (4) ........................... cấp lại Thẻ giám định viên tư pháp cho tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội
dung Đơn đề nghị này và hồ sơ kèm theo.
Tỉnh, (thành phố)...., ngày.......tháng......năm......
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của người có thẩm quyền
về lý do cấp lại thẻ
10
(ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại thẻ;
(2) Cơ quan đã bổ nhiệm;
(3) Cơ quan nơi cấp thẻ;
(4) Người có thẩm quyền cấp lại thẻ (Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc chủ tịch
UBND cấp tỉnh)
Cơ quan hay cá nhân có thẩm quyền cấp lại thẻ là bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hay là người đứng đầu các cơ quan này vì Luật quy định: người nào có thẩm quyền bổ nhiệm
thì có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp.
10
. Chỉ dùng cho trường hợp xin cấp lại thẻ do bị mất hoặc có sự thay đổi thông tin ghi trên thẻ.
ảnh
(2cmx3cm)
10
Mẫu Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 8,
ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ỦY BAN NHÂN DÂN…
11
Số:…./QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày….tháng……năm……
12
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …
13
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012, Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020 (Luật
Giám định tư pháp);
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ cức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh
sách kèm theo.
Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Thủ trưởng …
14
thực hiện việc
cấp lại thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và
Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …
15
, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng
…
16
và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
CHỦ TỊCH
………………
17
11
. Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.
12
. Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
13
. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
14
. Sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
15
. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
16
. Sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
17 . Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền cấp thẻ.
11
3. Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương
3.1 Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ đề
nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý, thu lại thẻ
giám định viên tư pháp của người được đề nghị miễn nhiệm gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
- Bước 3: Phối hợp với Sở Tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn nhiệm giám
định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Tư pháp thực
hiện thu hồi thẻ giám định viên tư pháp, điều chỉnh danh sách giám định viên tư
pháp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ
Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
3.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức
quản lý giám định viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn nhiệm;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp hoặc đơn xin
miễn nhiệm của giám định viên tư pháp, đối với giám định viên tư pháp là công
chức, viên chức phải có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
- Thẻ giám định viên tư pháp đã được cấp của người được đề nghị miễn
nhiệm.
Số lượng: 01 bộ.
3.4 Thời hạn giải quyết: 10 ngày.
3.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
3.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ra quyết định việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp.
3.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không.
12
3.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
3.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi có giám định
viên tư pháp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định
tư pháp, cụ thể:
Các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định
tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật
Giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm
hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định
tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn
bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp
luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức
khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư
pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám định
tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành lập
Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép thành
lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
3.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư 29/2025/TT-
BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định
giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường.
13
4. Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc ở địa phương
4.1 Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, lựa chọn cá nhân, tổ chức đủ
tiêu chuẩn, điều kiện.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổng hợp hồ sơ đề nghị
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận.
- Bước 5: Gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
4.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần: Văn bản đề nghị công nhận và danh sách người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, theo mẫu tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
- Số lượng: 01 bộ.
4.4 Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc.
4.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không.
4.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản và danh sách đề nghị công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
theo mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
4.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều 10 Thông tư
29/2025/TT-BNNMT.
Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường bao gồm:
- Cá nhân là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; có sức khỏe,
phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động
chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư
14
này từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc
ký hợp đồng lao động. Trường hợp người không có trình độ đại học nhưng có
kiến thức chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực cần giám định
thì có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc;
- Tổ chức có tư cách pháp nhân; có hoạt động chuyên môn phù hợp với nội
dung được trưng cầu, yêu cầu giám định; có điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ
sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện giám định tư pháp.
4.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư 29/2025/TT-
BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định
giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường.
15
Mẫu văn bản đề nghị công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
tại Mẫu số 02, Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư số 29 /2025/TT-BNNMT
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
2
Số: …/...
3
…-…
4
…
V/v ……….
6
…….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
5
…, ngày ... tháng ... năm …
Kính gửi: ………… (7) ……………
Thực hiện quy định của Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày ….
/…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư
pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
.... (2) ... đã lựa chọn các cá nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định
tại Điều 18, Điều 19 Luật Giám định tư pháp (được sửa đổi, bổ sung năm 2020),
bao gồm:
- … (8) … Người giám định tư pháp theo vụ việc;
- … (8) … Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
(Cụ thể tại Danh sách kèm theo văn bản này).
Đề nghị … (7) … xem xét trình Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo quy
định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ............. ;
- Lưu: VT, …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
16
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
I.
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
TT
Họ và tên
Ngày,
tháng,
năm sinh
Căn cước
công dân/
Chứng minh
nhân dân/
Trình độ và
chuyên
ngành đào
tạo
Thời gian
thực tế
hoạt động
chuyên
môn
Lĩnh
vực
giám
định
Nơi công
tác hoặc
nơi cư
trú,
Điện
thoại,
Email
1
........
........
........
........
........
........
........
2
........
........
........
........
........
........
........
...
........
........
........
........
........
........
........
II.
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
TT
Tên tổ
chức
Số, ngày,
tháng,
năm
thành lập
Lĩnh vực
chuyên môn
Thời gian, kinh
nghiệm trong
hoạt động
chuyên môn và
hoạt động giám
định tư pháp
Lĩnh vực
giám định
Địa chỉ, Điện
thoại, Email
1
...
...
...
...
...
...
2
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Chú giải:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2)
Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3)
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(4)
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
(5)
Địa danh.
(6)
Trích yếu nội dung công văn.
(7)
Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
(8)
Ghi số lượng cá nhân, tổ chức được đề nghị đảm bảo thống nhất với danh sách kèm theo văn bản.
17
5. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương
5.1 Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hủy bỏ
công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ở địa phương
- Bước 2: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hủy bỏ công
nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý
- Bước 4: Điều chỉnh danh sách, gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
5.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần:
+ Văn bản đề nghị hủy bỏ công nhận, trong đó nêu rõ lý do;
+ Danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc hủy bỏ công nhận.
- Số lượng: 01 bộ.
5.4 Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
5.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không.
5.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khoản 1 Điều 12
Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Các trường hợp hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Người giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT hoặc thuộc một trong
các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều
10 Luật Giám định tư pháp;
- Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
5.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 12 Thông tư
29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT
quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2283/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực giám định tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2283/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×