• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2278/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 11:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2278/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định thủ tục hành chính đặc thù thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2278/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2278/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2278/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 2278 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 30 tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định thủ tục hành chính đặc
thù thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Sở Nội vụ tại văn bản số 3070/BC-SNV
ngày 25 tháng 6 năm 2026; Sở Văn hoá và Thể thao tại văn bản số 2744/SVHTT-
VP ngày 25 tháng 6 năm 2026; Sở Công Thương tại văn bản số 2196/BC-SCT
ngày 27 tháng 6 năm 2026; Sở Nông nghiệp và Môi trường tại văn bản số
4821/BC-SNNMT ngày 25 tháng 6 năm 2026; Sở Tài chính tại văn bản
số 6057/STC-VP ngày 26 tháng 6 năm 2026; Sở Khoa học và Công nghệ tại văn
bản số 3133/BC-SKHCN ngày 24 tháng 6 năm 2026, Sở Du lịch tại văn bản số
1542/BC-SDL ngày 25 tháng 6 năm 2026 và Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh
tế, công nghiệp tại văn bản số 1563/BC-BQLKKT,CN ngày 25 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định đối với 37
thủ tục hành chính đặc thù thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố Huế (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao các Sở: Văn hoá và Thể thao, Nội vụ, Tài chính, Khoa học và
Công nghệ, Du lịch, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường và Ban Quản lý
Khu kinh tế, công nghiệp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại
Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính liên quan đã được
phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này. Hoàn thành trước ngày 31/7/2026.
Trong quá trình triển khai thực hiện, các Sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp
với Sở Tư pháp và cơ quan khác có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các quy định
liên quan theo quy định pháp luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính được Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt tại Điều 1 Quyết định
này bảo đảm chất lượng, tiến độ.
2
Điều 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra, đôn đốc việc thực
thi Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định đối với 37 thủ tục hành chính tại
Điều 1 Quyết định này và tổng hợp các vấn đề phát sinh, vướng mắc của các Sở,
ban, ngành, địa phương, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét,
quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Văn
hoá và Thể thao, Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Du lịch, Công
Thương, Nông nghiệp và Môi trường và Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế,
công nghiệp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
Phụ lục I
PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2278/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của UBND thành phố Huế)
I. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Thủ tục Hỗ trợ chuyển đổi nghề cho thuyền viên trên các tàu cá giải
bản (1.014604)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND
ngày 01/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn
giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày làm việc xuống thành 07 ngày
làm việc (giảm 03 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi:
- Sửa đổi, bổ sung Điểm b, c Khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 41/2025/NQ-
UBND ngày 08/12/2025 của HĐND thành phố ban hành Quy định chính sách hỗ
trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác
thủy sản trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030; cụ thể sửa đổi, bổ sung thành:
“b) Trình tự thực hiện
Các cá nhân, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã/phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
các xã/phường nơi có tàu cá đề nghị hỗ trợ giải bản; hoặc nộp trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã phối hợp với các đơn vị liên quan tiến
hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định nội dung, kinh phí hỗ trợ và trình Ủy ban nhân
dân xã/phường ban hành Quyết định hỗ trợ (theo Mẫu số 03).
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ
chối và nêu rõ lý do.
c) Thủ tục cấp phát kinh phí
2
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã/phường
ban hành Quyết định hỗ trợ; Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã cấp kinh phí để thực hiện hỗ trợ cho cá nhân,
tổ chức theo nội dung được phê duyệt.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 626.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 458.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 168.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 26,84%.
2. Thủ tục Hỗ trợ giải bản tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác
thủy sản (1.014599)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND
ngày 01/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn
giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày làm việc xuống thành 07 ngày
làm việc (giảm 03 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Điểm b, c Khoản 3 Điều 4 Nghị
quyết số 41/2025/NQ-UBND ngày 08/12/2025 của HĐND thành phố ban hành
Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu
cầu hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030; cụ
thể sửa đổi, bổ sung thành:
“b) Trình tự thực hiện
Các cá nhân, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã/phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
các xã/phường nơi có tàu cá đề nghị hỗ trợ giải bản; hoặc nộp trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã phối hợp với các đơn vị liên quan tiến
hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định nội dung, kinh phí hỗ trợ và trình Ủy ban nhân
dân xã/phường ban hành Quyết định hỗ trợ (theo Mẫu số 03).
3
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản
từ chối và nêu rõ lý do.
c) Thủ tục cấp phát kinh phí
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã/phường
ban hành Quyết định hỗ trợ; Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã cấp kinh phí để thực hiện hỗ trợ cho cá nhân,
tổ chức theo nội dung được phê duyệt.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 560.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 392.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 168.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 30%.
3. Thủ tục Hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, chăn nuôi, sản xuất giống chất lượng cao, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
(1.013308)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND
ngày 01/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn
giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 18 ngày làm việc xuống thành 09 ngày
làm việc (giảm 09 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số
21/2025/NQ-HÐND ngày 08/09/2025 của HĐND thành phố sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày
07/01/2025 của HĐND thành phố quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến
khích phát triển sản xuất nông nghiệp thành phố Huế đến năm 2030; cụ thể sửa
đổi, bổ sung thành:
“Các tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã/phường; hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố
hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông
4
nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các Sở ngành, địa
phương liên quan tiến hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định, nghiệm thu khối lượng,
kinh phí đã đầu tư và trình Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quyết định
hỗ trợ.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, Ủy ban
nhân dân thành phố Huế ban hành Quyết định hỗ trợ (theo Mẫu số 05).
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ
chối và nêu rõ lý do.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
* Đối với cá nhân
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 570.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 402.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 168.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 29,5%.
* Đối với doanh nghiệp
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 626.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 458.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 168.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 26,84%.
4. Thủ tục Nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ liên kết trong sản
xuất nông nghiệp (1.013309)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND
ngày 01/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn
giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày làm việc xuống thành 05 ngày
làm việc (giảm 05 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số
21/2025/NQ-HÐND ngày 08/09/2025 của HĐND thành phố sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày
07/01/2025 của HĐND thành phố quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến
khích phát triển sản xuất nông nghiệp thành phố Huế đến năm 2030; cụ thể thành:
5
“b) Trình tự thực hiện
Chủ trì liên kết gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công các xã/phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố; hoặc
nộp qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố Huế (đối với Dự án/Kế hoạch liên kết do Ủy ban nhân dân thành phố
Huế phê duyệt) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (đối với Dự
án/Kế hoạch liên kết do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt); hoặc nộp
trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Sở Nông
nghiệp và Môi trường (đối với Dự án/Kế hoạch liên kết do Ủy ban nhân dân thành
phố Huế phê duyệt) phối hợp Sở Tài chính và các Sở ngành, địa phương liên quan
tiến hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định, nghiệm thu khối lượng, kinh phí đã đầu tư
và trình Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quyết định hỗ trợ (theo Mẫu
số 05) hoặc Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã (đối với Dự
án/Kế hoạch liên kết do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt) phối hợp
các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định, nghiệm thu khối lượng,
kinh phí đã đầu tư và trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ
(theo Mẫu số 05).”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 738.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 402.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 336.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 45,53%.
5. Thủ tục Hỗ trợ phát triển các sản phẩm OCOP (1.013310)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND
ngày 01/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn
giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày làm việc xuống thành 05 ngày
làm việc (giảm 05 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số
21/2025/NQ-HÐND ngày 08/09/2025 của HĐND thành phố sửa đổi, bổ sung một
6
số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày
07/01/2025 của HĐND thành phố quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến
khích phát triển sản xuất nông nghiệp thành phố Huế đến năm 2030; cụ thể sửa
đổi, bổ sung thành:
“2. Trình tự, thủ tục nghiệm thu hỗ trợ
Các chủ thể sản phẩm OCOP gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã/phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố; hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã nơi có sản phẩm OCOP; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Trong thời hạn 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã chủ trì phối hợp với các đơn vị liên
quan tiến hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định, nghiệm thu khối lượng, kinh phí đã đầu
tư và trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ.
Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ (theo Mẫu số 05).
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ
chối và nêu rõ lý do.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 682.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 346.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 336.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 49,3%.
6. Thủ tục Phê duyệt hỗ trợ đầu tư đầu tư trồng sen, cây ăn quả, cây
dược liệu; đầu tư máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp; đầu tư điểm trưng
bày, giới thiệu sản phẩm OCOP, làng nghề (1.013311)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND
ngày 01/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn
giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 08 ngày làm việc xuống thành 04 ngày
làm việc (giảm 04 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
7
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 1 Nghị quyết số
21/2025/NQ-HÐND ngày 08/09/2025 của HĐND thành phố sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày
07/01/2025 của HĐND thành phố quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến
khích phát triển sản xuất nông nghiệp thành phố Huế đến năm 2030; cụ thể sửa
đổi, bổ sung thành:
“b) Trình tự thực hiện
Các tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp Trung tâm Phục vụ hành chính
công các xã/phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố; hoặc nộp
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính xã nơi thực hiện
nội dung đầu tư để đề nghị phê duyệt hỗ trợ; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã chủ trì phối hợp với các đơn vị liên
quan tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
Quyết định phê duyệt hỗ trợ Phương án/Kế hoạch sản xuất.
Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành Quyết định phê duyệt hỗ trợ Phương án/Kế hoạch sản
xuất (theo Mẫu số 06).
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ
chối và nêu rõ lý do.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 616.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 280.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 336.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 54,55 %.
7. Thủ tục Nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ đầu tư trồng sen, cây
ăn quả, cây dược liệu; đầu tư máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp; đầu tư
điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm OCOP, làng nghề (1.013312)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND
ngày 01/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn
giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 07 ngày làm việc xuống thành 3,5 ngày
làm việc (giảm 3,5 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
8
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số
21/2025/NQ-HÐND ngày 08/09/2025 của HĐND thành phố sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày
07/01/2025 của HĐND thành phố quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến
khích phát triển sản xuất nông nghiệp thành phố Huế đến năm 2030; cụ thể sửa
đổi, bổ sung thành:
“b) Trình tự thực hiện
Các tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã/phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính xã nơi
thực hiện nội dung đầu tư; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Phòng Kinh
tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã phối hợp với các đơn vị liên quan tiến
hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định, nghiệm thu khối lượng, kinh phí đã đầu tư và
trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ (theo Mẫu số 05).”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 672.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 336.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 336.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 50%.
8. Thủ tục Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong
các ngành, nghề, lĩnh vực khác (1.012123)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND
ngày 01/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn
giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày làm việc xuống thành 05 ngày
làm việc (giảm 05 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số
9
27/2025/NQ-HÐND ngày 15/10/2025 của HĐND thành phố sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh
Thừa Thiên Huế tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà
nước thực hiện phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) giai đoạn 2021-2025; cụ thể
sửa đổi, bổ sung thành:
“b) Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch
- Các dự án, kế hoạch liên kết do cơ quan, đơn vị cấp thành phố triển khai
thực hiện:
Đơn vị chủ trì liên kết nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều này đến cơ quan chủ quản chương trình (Ủy ban nhân dân thành phố) thông
qua các cách thức sau: nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các
xã/phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố; hoặc nộp qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Huế;
hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan chủ quản chương trình theo
thẩm quyền thành lập hoặc giao cơ quan, đơn vị trực thuộc thành lập Hội đồng
thẩm định dự án, kế hoạch liên kết và cơ quan, đơn vị, bộ phận giúp việc cho Hội
đồng. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban
nhân dân thành phố hoặc lãnh đạo sở, ban, ngành; các thành viên là lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, kế hoạch liên kết, đại diện cơ quan quản lý
nhà nước về tài chính, ngành, lĩnh vực chuyên môn và chuyên gia độc lập hoặc
các thành phần khác (nếu cần thiết).
Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này, Hội đồng thực hiện thẩm định hồ sơ lựa chọn
dự án, kế hoạch liên kết. Nội dung thẩm định theo quy định tại điểm ckhoản 3
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều
1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
Sau khi Hội đồng thẩm định nhất trí với dự án, kế hoạch liên kết, trong thời
gian 02 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc ủy
quyền cho Thủ trưởng sở, ban, ngành phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết. Nội dung
quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều
1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ dự án, kế hoạch không đủ điều
kiện phê duyệt thì cơ quan chủ quản chương trình phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
- Các dự án, kế hoạch liên kết do cấp xã triển khai thực hiện:
Đơn vị chủ trì liên kết nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều này đề nghị hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết đến Ủy ban nhân dân cấp xã
thông qua các cách thức sau: nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
các xã/phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố; hoặc nộp qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; hoặc
nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời gian 01 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xem
xét, kiểm tra tổng hợp hồ sơ và thành lập Hội đồng thẩm định dự án, kế hoạch
10
liên kết và cơ quan, đơn vị, bộ phận giúp việc cho Hội đồng. Thành phần Hội
đồng bao gồm: Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các thành
viên là đại diện các phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, phòng Văn hóa -
Xã hội hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết).
Trong thời gian 3,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị cấp xã trình Hội đồng thực hiện thẩm định hồ sơ lựa chọn dự án, kế hoạch liên
kết. Nội dung thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 21 Nghị định số
27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số
38/2023/NĐ-CP.
Sau khi Hội đồng thẩm định nhất trí với dự án, kế hoạch liên kết trong thời
gian 0,5 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt
dự án, kế hoạch liên kết. Nội dung quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết
theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. Trường hợp hồ
sơ dự án, kế hoạch liên kết không đủ điều kiện phê duyệt thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 906.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 570.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 336.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 37,09%.
9. Thủ tục Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng (1.012124)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND
ngày 01/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn
giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 09 ngày làm việc xuống thành 4,5 ngày
làm việc (giảm 4,5 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số
27/2025/NQ-HÐND ngày 15/10/2025 của HĐND thành phố sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh
11
Thừa Thiên Huế quy định mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện phát triển
sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế (nay là thành phố Huế) giai đoạn 2021-2025; cụ thể sửa đổi, bổ sung thành:
“2. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án
Ủy ban nhân dân cấp xã được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát
triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát
triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang thông
tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã.
a) Đại diện cộng đồng dân cư (Người đại diện theo ủy quyền tại biên bản
họp dân) nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất theo quy định
tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án thông qua các
cách thức sau: nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã/phường
hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố; hoặc nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; hoặc nộp trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trong thời gian 01 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận,
xem xét, kiểm tra tổng hợp hồ sơ và thành lập Hội đồng thẩm định dự án, phương
án và bộ phận giúp việc cho Hội đồng. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch
hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các thành viên là đại diện các
phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, phòng Văn hóa - Xã hội hoặc các thành
phần khác (nếu cần thiết).
Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy
định tại khoản 1 Điều này; Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp
xã trình Hội đồng thực hiện thẩm định hồ sơ lựa chọn dự án, phương án; nội dung
thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định số
27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số
38/2023/NĐ-CP.
c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị dự án,
phương án sản xuất, trong thời gian 0,5 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng
đồng dân cư đề xuất. Nội dung quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát
triển sản xuất theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất không đủ điều kiện
phê duyệt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 896.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 560.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 336.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 37,5%.
II. SỞ TÀI CHÍNH (03 TTHC)
10. Thủ tục: Xác định đủ điều kiện hỗ trợ đối với doanh nghiệp thành
lập mới trên địa bàn thành phố Huế (1.014603)
a) Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm 50% thời gian thực hiện (từ 08 ngày
12
làm việc còn 04 ngày làm việc) theo phương án phê duyệt của Chủ tịch UBND
thành phố tại Quyết định số 1840/QĐ-UBND ngày 04/6/2026 về phê duyệt
phương án đơn giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải quyết thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tài chính.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b, c Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số
45/2025/NQ-HĐND ngày 12/12/2025 của HĐND thành phố về quy định chính
sách hỗ trợ chi phí ban đầu đối với doanh nghiệp thành lập mới và hộ kinh doanh
chuyển đổi trên địa bàn thành phố Huế, cụ thể:
- Điểm b, c Khoản 2, Điều 7 Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND ngày
25/12/2025 của HĐND thành phố quy định:
“b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng
Đăng ký kinh doanh Sở Tài chính thành phố Huế phối hợp với các đơn vị liên
quan tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo
điều kiện hỗ trợ, Sở Tài chính thành phố Huế ban hành văn bản thông báo và nêu
rõ lý do.
c) Sau khi có kết quả thẩm định đủ điều kiện được hỗ trợ, Sở Tài chính
thông báo đến Doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc.”
- Kiến nghị xem xét, sửa đổi:
“b) Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng
Đăng ký kinh doanh Sở Tài chính thành phố Huế phối hợp với các đơn vị liên
quan tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo
điều kiện hỗ trợ, Sở Tài chính thành phố Huế ban hành văn bản thông báo và nêu
rõ lý do.
c) Sau khi có kết quả thẩm định đủ điều kiện được hỗ trợ, Sở Tài chính
thông báo đến Doanh nghiệp trong thời hạn 2,5 ngày làm việc.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 560.000 đồng/hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 448.000 đồng/hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm: 112.000 đồng/hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm: 20%.
11. Thủ tục: Hỗ trợ sau đầu tư cho các dự án đầu tư theo Nghị quyết
số 01/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy
định một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay
là thành phố Huế) (3.000202)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm 50% thời gian thực hiện (từ 25 ngày làm việc còn 12,5 ngày làm
việc) theo phương án phê duyệt của Chủ tịch UBND thành phố tại Quyết định số
1840/QĐ-UBND ngày 04/6/2026 về phê duyệt phương án đơn giản hóa về cắt
giảm 50% thời gian giải quyết thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
- Lược bỏ thành phần hồ sơ yêu cầu tổ chức/doanh nghiệp nộp bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh cá thể hiện đã có
sẵn trên Cơ sở dữ liệu, cần được cắt giảm theo đúng tinh thần Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Khoản 1, 2 Điều 10 Nghị quyết số
13
01/2022/NQ-HĐND ngày 25/01/2022 của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế về quy
định một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là
thành phố Huế), cụ thể:
- Khoản 1, 2 Điều 10 Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND quy định:
“1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
- Bản đề nghị hỗ trợ (theo mẫu số 1 Phụ lục kèm theo);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp/Hợp tác xã/Hộ kinh
doanh cá thể;
- Bản sao quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư; quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; quyết định chấp thuận nhà
đầu tư (nếu có); giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
- Dự án đầu tư do nhà đầu tư lập;
- Hồ sơ thiết kế, dự toán được nhà đầu tư phê duyệt;
- Hồ sơ hoàn thành dự án, gồm: Báo cáo quyết toán hoàn thành dự án đầu
tư; Bản vẽ hoàn công, dự toán hoàn thành;
- Bản sao các văn bản về điều kiện sản xuất, kinh doanh theo quy định hiện
hành (nếu có);
- Chứng từ, hóa đơn tài chính hợp pháp.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
Nhà đầu tư gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này đến cơ quan tiếp
nhận và giải quyết hồ sơ để đề nghị hỗ trợ.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp
nhận và giải quyết hồ sơ tiến hành tổ chức lập biên bản kiểm tra đủ điều kiện hỗ
trợ (theo mẫu số 4 phụ lục kèm theo), phối hợp với các sở chuyên ngành xây dựng
và các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ (theo mẫu số 2 phụ
lục kèm theo) trình cơ quan có thẩm quyền xem xét Quyết định hỗ trợ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ
sơ đề nghị hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyền quyết định ban hành Quyết định hỗ trợ
(theo mẫu số 3 phụ lục kèm theo). Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ
trợ thì ban hành văn bản từ chối và nêu rõ lý do.”
- Kiến nghị xem xét, sửa đổi:
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
- Bản đề nghị hỗ trợ (theo mẫu số 1 Phụ lục kèm theo);
- Bản sao quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư; quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; quyết định chấp thuận nhà
đầu tư (nếu có); giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
- Dự án đầu tư do nhà đầu tư lập;
- Hồ sơ thiết kế, dự toán được nhà đầu tư phê duyệt;
- Hồ sơ hoàn thành dự án, gồm: Báo cáo quyết toán hoàn thành dự án đầu
tư; Bản vẽ hoàn công, dự toán hoàn thành;
- Bản sao các văn bản về điều kiện sản xuất, kinh doanh theo quy định hiện
hành (nếu có);
- Chứng từ, hóa đơn tài chính hợp pháp.
14
2. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
Nhà đầu tư gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này đến cơ quan tiếp
nhận và giải quyết hồ sơ để đề nghị hỗ trợ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan
tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tiến hành tổ chức lập biên bản kiểm tra đủ điều kiện
hỗ trợ (theo mẫu số 4 phụ lục kèm theo), phối hợp với các sở chuyên ngành xây
dựng và các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ (theo mẫu số 2
phụ lục kèm theo) trình cơ quan có thẩm quyền xem xét Quyết định hỗ trợ.
Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ
sơ đề nghị hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyền quyết định ban hành Quyết định hỗ trợ
(theo mẫu số 3 phụ lục kèm theo). Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ
trợ thì ban hành văn bản từ chối và nêu rõ lý do.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.344.000 đồng/hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.120.000 đồng/hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm: 224.000 đồng/hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm: 16,7%.
12. Thủ tục: Hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Huế
(1.012169)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian thực hiện (từ 05 ngày làm việc còn 3 ngày làm việc)
theo phương án cắt giảm thời gian giải quyết tại dự thảo Nghị quyết mới thay thế
Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh Thừa Thiên
Huế (nay là thành phố Huế).
- Lược bỏ thành phần hồ sơ yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp Bản sao Giấy
chứng tử hiện đã có sẵn trên Cơ sở dữ liệu, cần được cắt giảm theo đúng tinh thần
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
b) Kiến nghị thực thi: Ban hành Nghị quyết mới thay thế Nghị quyết số
27/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là
thành phố Huế). (Nghị quyết mới lượt bỏ thành phần hồ sơ yêu cầu cá nhân, tổ
chức nộp Bản sao Giấy chứng tử)
Ngày 23/6/2026, UBND thành phố Huế đã ban hành Tờ trình số 9020/TTr-
UBND kèm theo dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng
trên địa bàn thành phố đến năm 2030 (thay thế Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND
ngày 07/12/2023) trình HĐND thành phố xem xét, ban hành.
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 896.000 đồng/hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 560.000 đồng/hồ sơ.
- Chi phí tiết kiệm: 336.000 đồng/hồ sơ.
- Tỷ lệ cắt giảm: 37,5%.
III. SỞ VĂN HOÁ VÀ THỂ THAO (04 TTHC)
13. Thủ tục hỗ trợ một (01) lần đối với các nghệ sĩ, nghệ nhân được
Nhà nước phong tặng các danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”,” Nghệ sĩ ưu tú”,
“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”; tác giả đạt Giải thưởng Hồ Chí
15
Minh, Giải thường Nhà nước về văn học nghệ thuật (1.013294)
a) Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm 50% thời gian thực hiện (từ 20 ngày
làm việc còn 10 ngày làm việc) theo phương án phê duyệt của Chủ tịch UBND
thành tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 02/6/2026.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 20 ngày làm việc xuống thành 10 ngày
làm việc (giảm 10 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND ngày 07/01/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về
việc Quy định chính sách hỗ trợ đối với nghệ sĩ, nghệ nhân; tác giả đạt giải thưởng
quốc gia, quốc tế về văn học nghệ thuật và Câu lạc bộ hoạt động trong lĩnh vực di
sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn thành phố Huế, thành:
“- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Văn
hoá và Thể thao chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương
liên quan tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố
Huế ban hành Quyết định hỗ trợ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân thành phố Huế ban hành Quyết định hỗ trợ (theo mẫu đính kèm). Trường hợp
hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ chối và nêu rõ lý
do.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 185.360.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 95.760.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 89.600.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 48,33%.
14. Thủ tục hỗ trợ các nghệ sĩ, nghệ nhân, các tác giả văn học nghệ
thuật đang làm việc tại các Đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn
thành phố Huế, các văn nghệ sĩ đang tham gia sinh hoạt tại các Hội trực
thuộc của Liên Hiệp các Hội Văn học nghệ thuật thành phố đạt thành tích
tại các cuộc thi, liên hoan, trại sáng tác về văn học nghệ thuật cấp quốc gia,
quốc tế (1.013295)
a) Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm 50% thời gian thực hiện (từ 20 ngày
làm việc còn 10 ngày làm việc) theo phương án phê duyệt của Chủ tịch UBND
thành tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 02/6/2026.
Lý do:
16
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 20 ngày làm việc xuống thành 10 ngày
làm việc (giảm 10 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND ngày 07/01/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về
việc Quy định chính sách hỗ trợ đối với nghệ sĩ, nghệ nhân; tác giả đạt giải thưởng
quốc gia, quốc tế về văn học nghệ thuật và Câu lạc bộ hoạt động trong lĩnh vực di
sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn thành phố Huế, thành:
“- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Văn
hoá và Thể thao chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương
liên quan tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố
Huế ban hành Quyết định hỗ trợ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân thành phố Huế ban hành Quyết định hỗ trợ (theo mẫu đính kèm). Trường hợp
hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ chối và nêu rõ lý
do.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 185.360.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 95.760.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 89.600.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 48,33%.
15. Thủ tục hỗ trợ (01) lần kinh phí đào tạo (ngoài chế độ của đơn vị
cử đi đào tạo) khi các các nghệ sĩ đang làm việc tại các đơn vị nghệ thuật
chuyên nghiệp của thành phố được cử đi đào tạo trình độ Đại học trở lên với
các chuyên ngành bao gồm: Biên đạo, Đạo diễn sân khấu; Kỹ thuật âm thanh,
ánh sáng hoặc các chuyên nghành có liên quan đến biểu diễn nghệ thuật đặc
thù của thành phố (1.013296)
a) Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm 50% thời gian thực hiện (từ 20 ngày
làm việc còn 10 ngày làm việc) theo phương án phê duyệt của Chủ tịch UBND
thành tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 02/6/2026.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 20 ngày làm việc xuống thành 10 ngày
làm việc (giảm 10 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
17
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND ngày 07/01/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về
việc Quy định chính sách hỗ trợ đối với nghệ sĩ, nghệ nhân; tác giả đạt giải thưởng
quốc gia, quốc tế về văn học nghệ thuật và Câu lạc bộ hoạt động trong lĩnh vực di
sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn thành phố Huế, thành:
“- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Văn
hoá và Thể thao chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương
liên quan tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố
Huế ban hành Quyết định hỗ trợ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân thành phố Huế ban hành Quyết định hỗ trợ (theo mẫu đính kèm). Trường hợp
hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ chối và nêu rõ lý
do.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 185.360.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 95.760.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 89.600.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 48,33%.
16. Thủ tục hỗ trợ đối với các Câu lạc bộ thực hiện công tác bảo tồn,
phát huy di sản văn hoá phi vật thể (1.013297)
a) Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm 50% thời gian thực hiện (từ 20 ngày
làm việc còn 10 ngày làm việc) theo phương án phê duyệt của Chủ tịch UBND
thành tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 02/6/2026.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 20 ngày làm việc xuống thành 10 ngày
làm việc (giảm 10 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND ngày 07/01/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về
18
việc Quy định chính sách hỗ trợ đối với nghệ sĩ, nghệ nhân; tác giả đạt giải thưởng
quốc gia, quốc tế về văn học nghệ thuật và Câu lạc bộ hoạt động trong lĩnh vực di
sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn thành phố Huế, thành:
“- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Văn
hoá và Thể thao chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương
liên quan tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố
Huế ban hành Quyết định hỗ trợ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân thành phố Huế ban hành Quyết định hỗ trợ (theo mẫu đính kèm). Trường hợp
hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ chối và nêu rõ lý
do.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 185.360.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 95.760.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 89.600.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 48,33%.
IV. SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (04 TTHC)
17. Thủ tục Hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình
cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên (1.014606)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép
khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá”, thực hiện khai thác dữ liệu được thay
thế đã có trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo đúng tinh thần Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết, giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC,
phục vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy
trình, nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
TTHC đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Bỏ Điểm c Khoản 1 Điều 4 và sửa đổi, bổ sung thời
gian giải quyết TTHC tại Khoản 2, Điều 4 của Nghi quyết số 46/2025/NQ-HĐND
ngày 25/12/2025 của HĐND thành phố Huế về việc Quy định cơ chế, chính sách
hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài
từ 15m trở lên trên địa bàn thành phố Huế, cụ thể như sau:
19
“a) Chủ sở hữu tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên nộp (trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) 01 bộ hồ sơ hỗ trợ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng
Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã phối hợp với các đơn vị liên
quan tiến hành thẩm định nội dung, kinh phí hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ không đảm
bảo điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản thông báo và nêu
rõ lý do.
c) Sau khi có kết quả thẩm định đủ điều kiện được hỗ trợ, Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện việc niêm yết công khai danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện được
hỗ trợ tại hội trường Nhà văn hóa thôn và Trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời hạn 02 ngày.
d) Sau khi kết thúc thúc thời gian niêm yết công khai mà không có ý kiến
khác về nội dung thẩm định và danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện được hỗ trợ,
trong thời hạn 01 ngày làm việc Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.
Trường hợp sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai mà có ý kiến khác
về nội dung thẩm định và danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện được hưởng chính
sách, trong thời hạn 01 ngày làm việc Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành thẩm định và báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp xã kết quả thẩm định. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ thì Ủy
ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo nêu rõ lý do cho tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân.
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
quyết định hỗ trợ, tổ chức thực hiện chi trả cho các đối tượng được thụ hưởng
chính sách, đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 538.048.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 280.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 258.048.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 47,96%.
18. Thủ tục đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Huế (1.115149)
a) Nội dung đơn giản hóa: Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới
hành chính.
Lý do: Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp;
cho phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách
liền mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc
ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch
vụ bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp;
khắc phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo
sự hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 10 Quyết định số
43/2026/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của UBND thành phố Huế về Xét tặng Giải
thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Huế, nội
20
dung cụ thể thành:
“1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng: Tác giả, đồng tác giả hoặc đại
diện hợp pháp của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Huế (theo quy
định của kế hoạch từng thời điểm xét tặng giải thưởng), gồm:”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 538.048.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 179.256.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 358.792.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 66,68%.
19. Thủ tục cấp phép thi công hạ tầng kỹ thuật viễn thông ngầm
(1.014397)
a) Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ TTHC không cần thiết nhằm thống nhất
với Luật Xây dựng 2025.
Lý do:
Thống nhất với Luật Xây dựng 2025, giảm thời gian, chi phí cho doanh
nghiệp; khuyến khích hạ tầng viễn thông xanh, thân thiện. Bổ sung quy định về
thông báo khởi công xây dựng thay thế cho thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo
quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15b)
b) Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ các khoản liên quan đến cấp phép thi công
hạ tầng kỹ thuật viễn thông ngầm cấp phép xây dựng hạ tầng trạm thu phát sóng
viễn thông; sửa đổi các khoản về trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở Khoa học và
Công nghệ, Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp, UBND cấp xã tại Khoản 4
Điều 4; Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 7; Khoản 3 Điều 16; Khoản 2 Điều 21; Khoản 3
Điều 22 quy định quản lý xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa
bàn thành phố Huế ban hành kèm theo Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND ngày
01/10/2025 của UBND thành phố Huế.
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 314.048.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 314.048.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 100%.
20. Thủ tục cấp phép xây dựng hạ tầng trạm thu phát sóng viễn thông
(1.014398)
a) Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ TTHC không cần thiết nhằm thống nhất,
đồng bộ với quy định tại Luật Xây dựng 2025.
Lý do: Thống nhất, đồng bộ với quy định tại Luật Xây dựng 2025, giảm
thời gian, chi phí cho doanh nghiệp; khuyến khích hạ tầng viễn thông xanh, thân
thiện. Bổ sung quy định về thông báo khởi công xây dựng thay thế cho thủ tục
cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng số
135/2025/QH15b)
b) Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ các khoản liên quan đến cấp phép thi công
hạ tầng kỹ thuật viễn thông ngầm, cấp phép xây dựng hạ tầng trạm thu phát sóng
21
viễn thông; sửa đổi các khoản về trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở Khoa học và
Công nghệ, Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp, UBND cấp xã tại Khoản 4
Điều 4; Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 7; Khoản 3 Điều 16; Khoản 2 Điều 21; Khoản 3
Điều 22 quy định quản lý xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa
bàn thành phố Huế ban hành kèm theo Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND ngày
01/10/2025 của UBND thành phố Huế.
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 314.048.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 314.048.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 100%.
V. BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ, CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
(03 TTHC)
21. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất, kinh doanh đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các Khu công nghiệp
(1.008116)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 2015/QĐ-UBND
ngày 17/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về công bố danh mục thủ tục hành
chính thực hiện phương án đơn giản hoá về cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế, công
nghiệp thành phố Huế.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của
doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ (bản sao) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
của đơn vị kinh doanh hạ tầng (bản sao)” hiện nay đã có sẵn trên Cơ sở dữ liệu,
cần được cắt giảm theo đúng tinh thần Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP của Chính
phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết từ 20 ngày làm việc xuống thành 10 ngày
làm việc (giảm 10 ngày làm việc), giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC, phục
vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy trình,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC đẩy
nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Điểm c Khoản 2 Điều 4
Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của HĐND tỉnh
về quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên
Huế (nay là thành phố Huế), cụ thể thành:
22
- Sửa Điểm a Khoản 2 Điều 4:
“2. Hồ sơ, trình tự thực hiện:
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp
vừa (theo Mẫu I phần Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này);
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu II phần Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này).
- Hợp đồng thuê mặt bằng (bản sao).
- Những tài liệu, hồ sơ liên quan đến nội dung đề xuất hỗ trợ (nếu có).”
- Sửa Điểm c Khoản 2 Điều 4:
“c) Quy trình thực hiện hỗ trợ:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Khu công nghiệp chuẩn bị đầy đủ 01 bộ
hồ sơ theo quy định nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công xã/phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố; hoặc
nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu
kinh tế, công nghiệp giải quyết và trả kết quả cho doanh nghiệp. Cụ thể:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban
Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố phối hợp với cơ quan chuyên ngành
tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và tiến
hành lập biên bản thẩm định hồ sơ.
+ Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ
sơ đề nghị hỗ trợ, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố ban hành
quyết định hỗ trợ. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả sẽ trả kết quả cho Tổ chức.
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều kiện hỗ trợ thì ban hành Văn bản từ chối
và nêu rõ lý do."
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 300.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 100.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 200.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 66,67%.
22. Hỗ trợ các hãng tàu biển, đại lý hãng tàu mở tuyến vận chuyển
container đi, đến cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế (1.011191)
23. Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hàng hóa vận chuyển
bằng container đi, đến Cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế (1.011192)
a) Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ TTHC do hết hiệu lực thực hiện theo
Báo cáo số 2720/BC-KKTCN ngày 10/11/2025 của Ban Quản lý Khu kinh tế,
công nghiệp thành phố kiến nghị UBND thành phố trình HĐND thành phố xem
xét, dừng triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận
chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến
cảng Chân Mây khi Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 hết thời
gian thực hiện (đến hết ngày 31/12/2025).
Lý do: Hết thời gian thực hiện.
b) Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND ngày 10
tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc kéo dài thời gian
23
thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển
container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng
Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa đối với 02 TTHC:
2.375.000 x 02 TTHC = 7.125.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 7.125.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 100%.
VI. SỞ NỘI VỤ (07 TTHC)
24. Thủ tục Cấp đổi hiện vật khen thưởng của thành phố (1.014487)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1773/QĐ-UBND
ngày 02/6/2026 của UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa
về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Sở Nội vụ.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết, giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC,
phục vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy
trình, nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
TTHC đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung thời gian giải quyết TTHC tại Khoản
2, Điều 16 của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND
ngày 25/11/2025 của UBND thành phố ban hành Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế như sau:
“a) Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp đổi hiện vật
khen thưởng kèm theo hiện vật khen thưởng hư hỏng gửi cấp đã trình khen thưởng;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp đã trình
khen thưởng đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận và gửi hồ sơ đề nghị cấp đổi hiện
vật khen thưởng đến Sở Nội vụ.
c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ
thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng và thu hồi hiện
vật khen thưởng hư hỏng.
Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình
của Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở
24
Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cấp đổi hiện vật
khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng hư hỏng.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.008.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 504.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 504.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 50%.
25. Thủ tục Cấp lại hiện vật khen thưởng của thành phố (1.014488)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1773/QĐ-UBND
ngày 02/6/2026 của UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa
về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Sở Nội vụ.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết, giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC,
phục vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy
trình, nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
TTHC đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung thời gian giải quyết TTHC tại Khoản
2, Điều 17 của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND
ngày 25/11/2025 của UBND thành phố ban hành Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế như sau:
“a) Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp lại hiện vật
khen thưởng kèm hiện vật khen thưởng do in sai (nếu có) gửi cấp đã trình khen thưởng;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp đã trình
khen thưởng đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận và gửi hồ sơ đề nghị cấp lại hiện
vật khen thưởng đến Sở Nội vụ.
c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ
thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng và thu hồi hiện
vật khen thưởng do in sai (nếu có).
Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình
của Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở
Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cấp lại hiện vật
khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng do in sai (nếu có).”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
25
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 672.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 336.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 336.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 50%.
26. Thủ tục Hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng của thành phố (1.014489)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1773/QĐ-UBND
ngày 02/6/2026 của UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa
về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Sở Nội vụ.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết, giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC,
phục vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy
trình, nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
TTHC đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung thời gian giải quyết TTHC tại Khoản
2, Điều 18 của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND
ngày 25/11/2025 của UBND thành phố ban hành Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế như sau:
“a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận kết luận của cơ quan có thẩm
quyền xác định việc tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, cấp trình
khen thưởng có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đến Sở Nội vụ.
b) Trong thời hạn 06 ngày làm việc, Sở Nội vụ tổng hợp hồ sơ, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình
của Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở
Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 672.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 336.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 336.000 đồng/năm.
26
- Tỷ lệ cắt giảm: 50%.
27. Thủ tục Hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố (1.014490)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1773/QĐ-UBND
ngày 02/6/2026 của UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa
về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Sở Nội vụ.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết, giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC,
phục vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy
trình, nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
TTHC đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung thời gian giải quyết TTHC tại Khoản
2, Điều 19 của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND
ngày 25/11/2025 của UBND thành phố ban hành Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế như sau:
“a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận kết luận của cơ quan có thẩm
quyền xác định việc tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, cấp đã
trình khen thưởng có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng
cấp và gửi hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng đến cấp có thẩm quyền đã khen thưởng.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp có thẩm
quyền khen thưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 672.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 336.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 336.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 50%.
28. Thủ tục rà soát đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước
sinh hoạt (1.014491)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1773/QĐ-UBND
ngày 02/6/2026 của UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa
về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
27
nước của Sở Nội vụ.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết, giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC,
phục vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy
trình, nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
TTHC đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung thời gian giải quyết TTHC tại
Khoản d, Điều 4 của Quy trình được ban hành kèm theo Quyết định số
125/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND thành phố ban hành quy trình
rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa
bàn thành phố Huế như sau:
“d) Thời hạn rà soát đối tượng
Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của cá
nhân, hộ gia đình …” .
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 448.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 224.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 224.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 50%.
29. Thủ tục rà soát đối tượng thực hiện Dự án 2: quy hoạch, sắp xếp,
bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết (1.014492)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC theo Quyết định số 1773/QĐ-UBND
ngày 02/6/2026 của UBND thành phố về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa
về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Sở Nội vụ.
- Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do:
- Rút ngắn thời gian giải quyết, giảm thiểu chi phí khi thực hiện TTHC,
phục vụ tốt hơn nhu cầu chính đáng của người dân; nhưng vẫn đảm bảo đúng quy
trình, nâng cao trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
TTHC đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; cho
phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách liền
mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng
28
dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch vụ
bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp; khắc
phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo sự
hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung thời gian giải quyết TTHC tại
Khoản d, Điều 6 của Quy trình được ban hành kèm theo Quyết định số
125/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND thành phố ban hành quy trình
rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa
bàn thành phố Huế như sau:
“d) Thời hạn rà soát đối tượng
Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của cá
nhân, hộ gia đình...”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 448.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 224.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 224.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 50%.
30. Hỗ trợ chi phí đào tạo tiếng Hàn cho người lao động tham dự kỳ thi
tiếng Hàn để đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm
cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (gọi tắt là Chương trình EPS) (3.000581)
a) Nội dung đơn giản hóa: Chủ tịch UBND cấp xã ủy quyền cho Trưởng
phòng Phòng Văn hóa - Xã hội.
Lý do: Thực hiện đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong giải quyết TTHC
tạo thuận lợi có cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện TTHC, đồng thời vẫn
đảm bảo mục tiêu quản lý nhà nước. Tạo thuận lợi có cơ quan, đơn vị, địa phương
trong thực hiện TTHC, đồng thời vẫn đảm bảo mục tiêu quản lý nhà nước, cắt
giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Kiến nghị thực thi: Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Quyết định ủy
quyền cho Trưởng phòng Phòng Văn hóa - Xã hội.
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.232.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 616.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 616.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 50%.
VIII. SỞ CÔNG THƯƠNG (04 TTHC)
31. Thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh
vực nghề thủ công mỹ nghệ (1.010947)
a) Nội dung đơn giản hóa: Bổ sung cách thức thực hiện TTHC không phụ
thuộc vào địa giới hành chính.
Lý do: Tiết kiệm thời gian và chi phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp;
cho phép người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công một cách
liền mạch mà không bị giới hạn bởi địa giới hành chính; thúc đẩy mạnh mẽ việc
ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và sử dụng dịch
29
vụ bưu chính công ích, hướng tới nền hành chính minh bạch và chuyên nghiệp;
khắc phục tình trạng quá tải cục bộ tại một số cơ quan hành chính địa phương, tạo
sự hài lòng và cải thiện chất lượng phục vụ nhân dân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Quyết định số
58/2024/QĐ-UBND ngày 19/8/2024 của UBND thành phố về sửa đổi, bổ sung
một số điều của quy chế xét tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh
vực nghề thủ công mỹ nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-
UBND ngày 25/11/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; cụ thể sửa đổi, bổ sung
thành:
“5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Nộp và tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng
1. Cá nhân đề nghị xét tặng tự mình hoặc ủy quyền (bằng văn bản) cho cá
nhân khác lập hồ sơ và nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế
này trong thời gian quy định tại Kế hoạch xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa
Thiên Huế theo một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã/phường
hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
b) Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công các xã/phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Sở Công Thương thành phố Huế có trách nhiệm kiểm tra về tính hợp lệ,
đầy đủ của các giấy tờ, tài liệu của hồ sơ theo quy định và trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trong trường hợp
cần bổ sung, chỉnh sửa các tài liệu trong hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng
dẫn để cá nhân lập hồ sơ hoàn thiện và nộp lại chậm nhất sau 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.128.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 2.792.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 336.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 10,74%
32. Hỗ trợ thuê mặt bằng (3.000201)
33. Hỗ trợ đầu tư nhà xưởng mới (3.000200)
34. Hỗ trợ chi phí di dời (3.000199)
a) Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ TTHC do hết hiệu lực thực hiện theo
Tờ trình số 1538/TTr-SCT ngày 19/5/2026 của Sở Công Thương.
Lý do: tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 5, khoản 8 Quy định ban hành
kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND có nội dung quy định liên quan đến
chính quyền cấp huyện, hiện nay không còn phù hợp với quy định tại khoản 1
Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; việc quy định một số chính sách
hỗ trợ di dời các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vào cụm công nghiệp
tại Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND chỉ thực hiện đến năm 2025, hiện nay đã
thực hiện xong chính sách.
b) Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày
25/01/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ di dời
30
các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vào cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025.
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa đối với 03 TTHC:
5.040.000 x 03 TTHC: 15.120.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 15.120.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm: 100%.
IX. SỞ DU LỊCH (03 TTHC)
35. Thủ tục Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực du lịch, xúc tiến quảng bá
du lịch cộng đồng (1.0149974)
a) Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành
chính từ 25 ngày làm việc xuống còn 12 ngày làm việc (giảm 13 ngày, tương ứng
52%, trong đó SDL: 7 ngày làm việc, UBND: 5 ngày làm việc)
Đề xuất giảm thời gian giải quyết từ 25 ngày thành 12 ngày.
Lý do: Thông qua việc đơn giản hóa quy trình xử lý hồ sơ, tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt; đẩy
mạnh giải quyết hồ sơ trên môi trường điện tử, góp phần rút ngắn thời gian giải
quyết thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục
vụ tổ chức, cá nhân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi thời gian giải quyết quy định tại Khoản 4
Điều 6 tại Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân thành phố Huế về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng
giai đoạn 2026-2030, thành:
“+ Tổ chức, cá nhân nộp Thủ tục hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực du lịch,
XT quảng bá DL cộng đồng;
+ Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Du lịch
ban hành Tờ trình và dự thảo Quyết định hỗ trợ gửi UBND thành phố phê duyệt.
+ Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở
Du lịch, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố xem xét, ký quyết định hỗ trợ”.
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.920.000 đồng/năm;
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.960.000 đồng/năm;
- Chi phí tiết kiệm: 1.960.000 đồng/năm;
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50 %.
36. Hỗ trợ đầu tư phát triền du lịch cộng đồng (1.0149973)
a) Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành
chính từ 25 ngày làm việc xuống còn 12 ngày làm việc (giảm 13 ngày, tương ứng
52%, trong đó SDL: 7 ngày làm việc, UBND: 5 ngày làm việc)
Lý do: Thông qua việc đơn giản hóa quy trình xử lý hồ sơ, tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt; đẩy
mạnh giải quyết hồ sơ trên môi trường điện tử, góp phần rút ngắn thời gian giải
quyết thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục
vụ tổ chức, cá nhân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi thời gian giải quyết quy định tại Khoản 4
31
Điều 5 tại Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân thành phố Huế về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng
giai đoạn 2026-2030, thành:
“+ Tổ chức, cá nhân nộp Thủ tục hỗ trợ đầu tư phát triền DL cộng đồng;
+ Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Du lịch
ban hành Tờ trình và dự thảo Quyết định hỗ trợ gửi UBND thành phố phê duyệt.
+ Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở
Du lịch, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố xem xét, ký quyết định hỗ trợ”.
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 77.280.000 đồng/năm;
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 38.640.000 đồng/năm;
- Chi phí tiết kiệm: 38.640.000 đồng/năm;
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
37. Hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng, chỉnh trang cảnh
quan du lịch cộng đồng (1.0149975)
a) Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành
chính từ 20 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc (giảm 10 ngày, tương ứng
50%, trong đó UBND cấp xã: 05 ngày làm việc, UBND: 05 ngày làm việc)
Đề xuất giảm thời gian giải quyết từ 20 ngày thành 10 ngày.
Lý do: Thông qua việc đơn giản hóa quy trình xử lý hồ sơ, tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt; đẩy
mạnh giải quyết hồ sơ trên môi trường điện tử, góp phần rút ngắn thời gian giải
quyết thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục
vụ tổ chức, cá nhân.
b) Kiến nghị thực thi: Sửa đổi thời gian giải quyết quy định tại Khoản 4
Điều 7 tại Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân thành phố Huế về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng
giai đoạn 2026-2030, thành:
“+ Tổ chức, cá nhân nộp Thủ tục hỗ trợ phát triển sản phẩm Du lịch cộng
đồng, chỉnh trang cảnh quan du lịch cộng đồng;
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban Nhân
dân cấp xã ban hành Tờ trình và dự thảo Quyết định hỗ trợ gửi UBND thành phố
phê duyệt.
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Ủy
ban Nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố xem xét, ký quyết
định hỗ trợ.”
c) Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 20.720.000 đồng/năm;
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 11.480.000 đồng/năm;
- Chi phí tiết kiệm: 9.240.000 đồng/năm;
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
Phụ lục II
LỘ TRÌNH THỰC THI PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN
(Kèm theo Quyết định số 2278/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của UBND thành phố Huế)
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường khẩn trương tham mưu UBND
thành phố dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân thành phố và hoàn
thành trước ngày 31/7/2026, nội dung cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c Khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 41/2025/NQ-
UBND ngày 08/12/2025 của HĐND thành phố ban hành Quy định chính sách hỗ
trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác
thủy sản trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030;
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 4, Khoản 6, Khoản 8, Khoản 9 Điều 1
Nghị quyết số 21/2025/NQ-HÐND ngày 08/09/2025 của HĐND thành phố sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-
HĐND ngày 07/01/2025 của HĐND thành phố quy định một số chính sách hỗ
trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thành phố Huế đến năm 2030;
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 27/2025/NQ-
HÐND ngày 15/10/2025 của HĐND thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh Thừa Thiên
Huế tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) giai đoạn 2021-2025.
2. Giao Sở Tài chính khẩn trương tham mưu UBND thành phố dự thảo
Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân thành phố và hoàn thành trước ngày
31/7/2026, nội dung cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND ngày
12/12/2025 của HĐND thành phố về quy định chính sách hỗ trợ chi phí ban đầu
đối với doanh nghiệp thành lập mới và hộ kinh doanh chuyển đổi trên địa bàn
thành phố Huế;
2. Sửa đổi Khoản 1, 2 Điều 10 Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày
25/01/2022 của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định một số chính sách hỗ
trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);
3. Ban hành Nghị quyết mới thay thế Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND
ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
3. Giao Sở Văn hoá và Thể thao khẩn trương tham mưu UBND thành
phố dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân thành phố và hoàn thành
trước ngày 31/7/2026, nội dung cụ thể như sau:
Sửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày
07/01/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về việc Quy định chính sách
2
hỗ trợ đối với nghệ sĩ, nghệ nhân; tác giả đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế về văn
học nghệ thuật và Câu lạc bộ hoạt động trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể
trên địa bàn thành phố Huế
4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ khẩn trương tham mưu UBND
thành phố và hoàn thành trước ngày 31/7/2026, nội dung cụ thể như sau:
1. Tham mưu UBND thành phố dự thảo Quyết định trình Hội đồng nhân
dân thành phố bỏ Điểm c Khoản 1 Điều 4 và sửa đổi Khoản 2, Điều 4 của Nghị
quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 25/12/2025 của HĐND thành phố Huế về việc
Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành
trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên trên địa bàn thành phố Huế;
2. Tham mưu UBND thành phố ban hành:
a) Quyết định sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 10 Quyết định số
43/2026/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của UBND thành phố Huế về Xét tặng Giải
thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Huế;
b) Quyết định bãi bỏ các khoản liên quan đến cấp phép thi công hạ tầng kỹ
thuật viễn thông ngầm cấp phép xây dựng hạ tầng trạm thu phát sóng viễn thông;
sửa đổi các khoản về trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ,
Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp, UBND cấp xã tại Khoản 4 Điều 4; Khoản
2, 3, 4, 5 Điều 7; Khoản 3 Điều 16; Khoản 2 Điều 21; Khoản 3 Điều 22 quy định
quản lý xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố
Huế ban hành kèm theo Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND ngày 01/10/2025 của
UBND thành phố Huế.
5. Giao Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố khẩn trương
tham mưu UBND thành phố dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân
thành phố và hoàn thành trước ngày 31/7/2026, nội dung cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Điểm c Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số
21/2022/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của HĐND tỉnh về quy định một
số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành
phố Huế);
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024
của Hội đồng nhân dân thành phố về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một
số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối
tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
6. Giao Sở Nội vụ khẩn trương tham mưu UBND thành phố ban hành
Quyết định và hoàn thành trước ngày 31/7/2026, nội dung cụ thể như sau:
- Sửa đổi, bổ sung thời gian giải quyết TTHC tại Khoản 2, Điều 16, Khoản 2
Điều 17, khoản 2 Điều 18, Khoản 2 Điều 19 của Quy định được ban hành kèm theo
Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của UBND thành phố ban hành
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa
bàn thành phố Huế;
3
- Sửa đổi, bổ sung thời gian giải quyết TTHC tại Khoản d, Điều 4, Điểm d
Điều 6 của Quy trình được ban hành kèm theo Quyết định số 125/2025/QĐ-
UBND ngày 24/11/2025 của UBND thành phố ban hành quy trình rà soát đối
tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn
thành phố Huế.
7. Giao Sở Công Thương khẩn trương tham mưu UBND thành phố và
hoàn thành trước ngày 31/7/2026, nội dung cụ thể như sau:
- Tham mưu trình UBND thành phố Quyết định sửa đổi, bổ sung Khoản 5
Điều 1 Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 19/8/2024 của UBND thành phố
về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế xét tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa
Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ ban hành kèm theo Quyết định
số 64/2015/QĐ-UBND ngày 25/11/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Tham mưu UBND thành phố dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân
thành phố bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25/01/2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vào cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế đến năm 2025.
8. Giao Sở Du lịch khẩn trương tham mưu UBND thành phố dự thảo
Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân thành phố và hoàn thành trước ngày
31/7/2026, nội dung cụ thể như sau:
Sửa đổi thời gian giải quyết quy định tại Khoản 4 Điều 5, Khoản 4 Điều 6,
Khoản 4 Điều 7 tại Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng
đồng giai đoạn 2026-2030./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2278/QÐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định thủ tục hành chính đặc thù thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2278/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2278/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×