• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2209/QĐ-UBND Sơn La 2025 Quy chế hoạt động cán bộ kiểm soát thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/09/2025 14:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2209/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Ngọc Hậu
Trích yếu: Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2209/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2209/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2209/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG H XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mi
thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Ngh định s 92/2017/-CP ny 07/8/2017 của
Cnh phủ sửa đổi, bổ sung mt số điều ca các Nghị định liên quan đến kiểm st
th tục hành cnh;
Căn c Nghđịnh số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phv
thc hiện thủ tục hành cnh theo cơ chế mt ca, một ca liên thông tại Bphận
Một cửa và Cổng Dịch v công quốc gia;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông số 01/2020/TT-VPCP ngày 21/10/2020 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ quản lý,
sử dụng, khai thác H thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình s
77/TTr-VPUB ngày 28 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của n bộ
đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục nh chính trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày và thay thế Quyết định số
1512/QĐ-UBND ngày 27/6/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân n tỉnh ban hành
Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vkiểm soát thủ tục
hành chính trên địa bàn tỉnh.
31
2025
2209
08
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng
các quan, ban, ngành; Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cục Kiểm soát TTHC - VP Chính phủ (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC, Huyền.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
3
CỘNG H XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ
Kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm
của Chủ tịch UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định cấu, chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn,
trách nhiệm phối hợp công tác của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ Kiểm
soát thủ tục hành chính; trách nhiệm các quan, đơn vị, địa phương liên quan
đến hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ Kiểm soát thủ tục hành
chính trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ Kiểm soát th tục hành chính (sau
đây viết tắt là cán bộ đầu mối) gồm: Cán bộ đầu mối tại Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh các sở, ban, ngành; cán bộ đầu mối tại Ủy ban nhân dân xã, phường.
Quy chế này không áp dụng đối với cán bộ đầu mối của các quan, đơn vị
ngành dọc tại địa phương.
Điều 2. Cơ cấu, chế độ làm việc của cán bộ đầu mối
1. Cơ cấu cán bộ đầu mi
a) Cấp tỉnh, gồm: Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Ban Quản các
Khu công nghiệp tỉnh; Bố t không quá 03 n bộ đầu mối (trong đó: 01 lãnh
đạo quan, đơn vị; 01 nh đạo Văn png hoặc phòng tương đương 01
ng chức). Riêng đối với Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh s lượng n b
đầu mối do Chánh Văn phòng quyết đnh.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh là bộ phận tham mưu về công tác
Kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh, bộ phận thường trực của hệ thống n
bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ Kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh được
hưởng chế độ theo quy định hiện hành.
b) Cán bộ đầu mối , phường:
Đối với y ban nhân dân , phường: B trí không quá 03 n bộ đầu
mối, trong đó 01 nh đạo UBND , phường; 01 lãnh đạo và 01 công chức
của Trung tâm Phục v hành cnhng , phường.
2. Danh sách cán bộ đầu mối cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;
Danh sách cán bộ đầu mối , phường do Chủ tịch UBND , phường phê duyệt
2209
31
08
2025
4
gửi danh sách về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh - Văn phòng
UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp. Trường hợp sự thay đổi về cán bộ đầu mối,
đơn vị, địa phương phải kịp thời thông báo về Trung m Phục v hành chính
công tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh.
3. Cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vKiểm soát thủ tục hành chính làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan, đơn v
về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và được hưởng chế độ htrợ theo
quy định hiện hành.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ ĐẦU MỐI
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ đầu mối
1. Tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác chỉ đạo, điều
hành, triển khai hiệu quả hoạt động Cải cách thủ tục hành chính, Kiểm soát
thủ tục hành chính theo ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.
2. Triển khai tập huấn, hướng dẫn, phổ biến văn bản, tài liệu liên quan đến
nội dung Cải cách thủ tục hành chính, Kiểm soát thủ tục hành chính cho cán bộ,
công chức có liên quan trong quan, đơn vị.
3. Giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
các tổ chức, cá nhân trong cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ Kiểm soát thủ
tục hành chính tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị của nn, tổ chức về
quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản của cơ quan, đơn vị, đảm
bảo đúng tiến độ, chất lượng.
4. Phối hợp với các bộ phận liên quan của quan, đơn vị tổ chức triển
khai, thực hiện các nhiệm vụ Kiểm soát thủ tục hành chính do Thủ trưởng giao.
5. Tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; công tác
truyền thông về ci cách thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương.
6. Tham mưu, thực hiện việc tổng hợp, báo cáo vtình hình, kết quả thực
hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, chế
một cửa, một cửa liên thông và tiếp nhận, xử phản ánh kiến nghị của nhân,
tổ chức về quy định hành chính theo quy định hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
7. Tổng hợp, nghiên cứu đề xuất với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và Ủy ban
nhân dân tỉnh các sáng kiến, giải pháp đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính,
kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế mt cửa, một cửa liên thông.
8. Tham gia phi hợp thực hiện các hoạt động Kiểm soát thủ tục hành
chính của Bộ, ngành, địa phương với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về các
vấn đề liên quan đến phạm vi, chức năng quản của quan, đơn vkhi
yêu cầu.
9. Tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về Kiểm soát thủ tục hành
chính do Bộ, ngành, địa phương tổ chức.
5
10. Được hưởng các chế độ hỗ trợ theo quy định được khen thưởng khi
hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Điều 4. Hoạt động cụ thể của cán b đầu mối
1. Tổ chức triển khai thực hiện công tác Kiểm soát thủ tụcnh chính
a) Tham mưu xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch trong hoạt động
Kiểm soát thủ tục hành chính; tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn, đôn đốc thực hiện hoạt động Kiểm soát thủ tục hành chính tại quan, đơn
vị.
b) Tham mưu giúp quan, đơn vị mình chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, số
liệu báo cáo cung cấp theo yêu cầu của đoàn kiểm tra khi quan, đơn vị được
chọn kiểm tra về nhiệm vKiểm soát thủ tục hành chính gắn với công tác cải
cách thủ tục hành chính hàng năm ột xuất) theo quy định; phối hợp với
quan thông tấn, báo chí quan thẩm quyền thực hiện công tác truyền
thông về cải cách thủ tục hành chính.
c) Báo cáo, đề xuất Thủ trưởng quan, đơn vị khen thưởng công chức,
viên chức sáng kiến, giải pháp cải cách thtục hành chính và chấn chỉnh xử
nghiêm công chức, viên chức không thực hiện đúng nội dung, thực hiện
không kịp thời, đầy đủ nhiệm vụ Kiểm soát thủ tục hành chính đã được giao.
2. Kiểm soát quy định về thủ tục hành chính trong dthảo văn bản quy
phạm pháp luật (trường hợp được giao trong luật) do sở, ban, ngành được giao
chủ trì soạn thảo (đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh).
a) Theo dõi, tham mưu, giúp Thủ trưởng quan, đơn vị thực hiện việc
đánh giá tác động của thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật theo đúng quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày
19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 25/6/2025; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ny 01/4/2025
ca Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn
bản quy phạm pháp luật Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về kiểm tra, soát, hệ thống a và xử văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vkiểm soát thủ tục
hành chính.
b) ớng dẫn cán bộ, công chức, đơn vị được giao xây dựng dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật quy định về thtục hành chính, thực hiện biểu mẫu
đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo Thông
6
số 03/2022/TT-BTP ngày 10/2/2022 của Bộ pháp hướng dẫn việc đánh giá
tác động của thủ tục hành chính trong việc lập đề nghị xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật và soạn thảo dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
c) Gửi Văn phòng UBND tỉnh lấy ý kiến đối với thủ tục hành chính quy
định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Kiểm soát việc công bthủ tục hành chính; Danh mục Quy trình nội
bộ thủ tục hành chính.
a) Đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh
- Chủ động tham mưu, giúp Thủ trưởng quan, đơn vị thống kê, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Danh mục thủ tục hành chính Quy
trình nội bộ thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản được áp dụng tại
02 cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh công bố thủ tục hành chính, quy trình
được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong các văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nn dân tỉnh.
- Hướng dẫn, đôn đốc các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc cập
nhật, soát các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính
do các cấp thẩm quyền ban hành hoặc các quyết định ng bố thủ tục hành
chính của các Bộ, ngành thuộc phạm vi chức năng quản của đơn vị, ngành
mình đthống thủ tục hành chính đủ điều kiện công bố (gồm cả thủ tục hành
chính của cấp tỉnh, cấp , phường), xây dựng Quy trình nội bộ giải quyết từng
thủ tục hành chính.
- Soát xét về hình thức và nội dung hồ trình công bố thủ tục hành chính,
tài liệu gửi kèm (mẫu đơn, mẫu tờ khai, văn bản liên quan), dự thảo Quyết định
công bố, dự thảo Tờ trình gửi Trung tâm Phục vụ hành chính ng tỉnh cho ý
kiến trước khi trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt, ban hành.
b) Đối với cán bộ đầu mối cấp , phường
Chủ động tham mưu Chủ tịch UBND xã, phường văn bản kiến nghị các
sở, ban, ngành liên quan hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp
thời tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố đối với các thtục hành
chính, danh mục quy trình nội bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân , phường theo quy định; đồng thời tham mưu báo
cáo về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các trường hợp thủ tục hành
chính chưa được công bố hoặc đã công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính nhưng chưa đầy đủ, chính xác so với các quy định của cấp thẩm
quyền ban hành.
4. Kiểm soát việc niêm yết, công khai thủ tục hành chính
a) Trên sở Danh mục thủ tục nh chính Quy trình nội bộ thủ tục
hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố và phê duyệt, cán bộ
đầu mối phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Viễn thông
7
Sơn La xây dựng quy trình điện tử để cấu hình điện tử lên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh để áp dụng thực hiện.
b) Theo dõi, tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện các hình
thức công khai, niêm yết thủ tục hành chính một cách khoa học, tạo điều kiện
thuận lợi cho nhân, tổ chức dễ dàng tìm hiểu, tiếp cận, thực hiện; đôn đốc,
kiểm tra việc niêm yết, công khai đầy đủ, chính xác nội dung các thủ tục nh
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị đã được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh công bố tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của
quan, đơn vị, các đơn vị trực thuộc và các điểm tiếp nhận. Không niêm yết, công
khai các thủ tục hành chính đã được sửa đổi, thay thế, hết hiệu lực thi hành.
c) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc công khai địa chỉ, thông tin phản
ánh, kiến nghị của quan tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị về quy định
hành chính tại nơi tiếp nhận và giải quyết thtục hành chính của quan, đơn
vị, tại đơn vị trực thuộc có chức năng tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
5. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
Tham mưu, giúp Thủ trưởng quan, đơn vị triển khai, thực hiện việc
soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Trung ương, của Ủy ban
nhân dân tỉnh, nhằm phát hiện kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa
đổi, bổ sung, hủy bỏ, thay thế những quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh
kiến nghị Bộ, ngành Trung ương xem xét, sửa đổi hoặc cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính theo thẩm quyền đối vi c thủ tục hành chính không cần
thiết, không phù hợp, rườm rà, chồng chéo nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu quản lý
nhà nước được chặt chẽ và thống nhất, cụ thể như sau:
a) Tham mưu Thủ trưởng quan, đơn vị kịp thời xây dựng kế hoạch
soát, đánh giá thtục hành chính định kỳ của quan, đơn vtheo đúng thời
gian quy định; hướng dẫn cán bộ, công chức, bộ phận liên quan trong
quan, đơn vị về nghiệp vụ rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh
vực quản lý; cung cấp các biểu mẫu soát, đánh giá thủ tục hành chính theo
quy định.
b) Thu nhận, kiểm tra các biểu mẫu đã điền (bằng bản cứng file điện tử)
từ các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; tổng hợp và lập Báo cáo kết quả rà soát thủ
tục hành chính; trình Báo cáo kết quả soát thủ tục hành chính để Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị ký duyệt trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đôn đốc các phòng, ban, đơn vị trực thuộc tham mưu Thủ trưởng
quan, đơn vị dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính được thông qua thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính.
Tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện có hiệu
quả chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo
8
quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực
hin thtc hành chính theo cơ chế một ca, mt cửa ln tng ti B phận Một cửa
và Cổng Dch v ng quốc gia.
7. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính
a) Hướng dẫn nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị về quy định
hành chính.
b) Phối hợp với các phòng, ban trong quan, đơn vtham mưu, giúp Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị tiếp nhận và xử lý các phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ
chức về quy định hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc từ Hệ thống phản ánh kiến nghị của Chính phủ trên Cổng dịch vụ
công quốc gia (https://pakn.dichvucong.gov.vn) chuyển đến.
c) Phối hợp với các phòng, ban trong quan, đơn vị xác minh làm
thông tin phản ánh, kiến nghị; giúp Thủ trưởng quan, đơn vị xử hoặc báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp
cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc thực hiện quy
định thủ tục hành chính.
d) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận, xử phản
ánh, kiến ngh của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh givai trò đầu mối liên lạc, chia sẻ
thông tin với hệ thống cán bộ đầu mối cấp tỉnh, , phường.
2. Việc thông tin được thực hiện qua nhiều hình thức: Hội nghị, hội thảo,
điện thoại, văn bản, hộp thư điện tử, trong đó tăng cường hình thức thông tin qua
hộp thư điện tử, hạn chế việc sử dụng văn bản giấy trong quá trình trao đổi công
việc.
3. Định kỳ hàng quý, cả năm (hoặc đột xuất khi yêu cầu), cán bộ đầu
mối cấp tỉnh, , phường trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về tình hình thực
hiện công tác cải cách thtục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, triển
khai chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, trình Thủ trưởng quan,
đơn vị phê duyệt, gửi Ủy ban nhân n tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Văn phòng Chính phủ theo quy định tại Thông số
01/2020/TT-VPCP ngày 21/10/2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính quy định chế độ báo cáo định kỳ quản lý, sdụng, khai thác Hệ thống
thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ.
Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho cán bộ
đầu mối các cấp trên địa bàn tỉnh.
9
2. Thiết lập, chia sẻ thông tin hai chiều giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh và cán bộ đầu mối cấp tỉnh, , phường để kịp thời tháo gỡ những khó khăn
vướng mắc; chia sẻ những sáng kiến, bài học kinh nghiệm của các đơn vị trong
quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.
3. Phối hợp, hỗ trợ việc triển khai thực hiện các hoạt động về cải cách thủ
tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính chế một cửa, một cửa liên
thông thuộc phạm vi, chức năng quản lý của các cơ quan, đơn vị.
4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm
soát thủ tục hành chính chế một cửa, một cửa liên thông tại các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có cán bộ đầu mối
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành trách nhiệm cử cán bộ đầu mối theo
điểm a khoản 1, Điều 2 của quy chế này trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2. Chtịch Ủy ban nhân dân , phường trách nhiệm cử cán bđầu mối
thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này
phê duyệt danh sách cán bđầu mối gi Văn phòng UBND tỉnh đtheo dõi,
tổng hợp.
3. Thực hiện nghiêm túc việc bố trí kinh phí chi trả các chế độ hỗ trợ,
tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đầu mối theo quy định hiện hành.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính chịu
trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân , phường
trách nhiệm phổ biến đến toàn thể cán bộ, công chức, vn chức thuộc quan,
đơn vị mình c tổ chức, nhân liên quan thực hiện nghiêm túc Quy chế
y. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các quan, đơn
vị kịp thời phản ánh vVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi việc thực
hiện Quy chế này; tổng hợp, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử kịp
thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2209/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2209/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×