Quyết định 2171/QÐ-BVHTTDL 2019 bộ câu hỏi và đáp án về những vấn đề thường gặp

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH

-------

Số: 2171/QĐ-BVHTTDL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ CÂU HỎI/TRẢ LỜI VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

-----------------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

 

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 12/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Cổng dịch vụ công quốc gia.

Căn cứ Quyết định số 1224/QĐ-BVHTTDL ngày 29/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025.

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cấp trung ương (Phụ lục I) và cấp địa phương (Phụ lục II) của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- VPCP (Cục Kiểm soát TTHC);
- Lưu: VT, VP (KSTTHC), TN.20.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Khánh Hải

 

 

PHỤ LỤC I

BỘ CÂU HỎI/TRẢ LỜI VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày /6/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

STT

Tên thủ tục hành chính (TTHC)

STT

Câu hỏi

Câu trả lời

Ghi chú

I.

TỔNG CỤC DU LỊCH (Từ câu 01 - 51)

Lĩnh vực Lữ hành

01

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

01

Doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nào để được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế?

Khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch Số 09/2017/QH14; Nghị định số 168/2017/NĐ-CP; Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

2. Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng với mức ký quỹ cụ thể:

Nội địa: 100.000.000 đồng.

Inbound: 250.000.000 đồng.

Outbound: 500.000.000 đồng.

3. Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

 

02

Tôi muốn thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế thì phải gửi hồ sơ đến đâu? Thời gian thực hiện thủ tục này được quy định như thế nào?

1. Tại khoản 2 Điều 33 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tổng cục Du lịch.

Địa chỉ: Số 80 Quán Sứ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

2. Tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Du lịch Số 09/2017/QH14 quy định:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

03

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế gồm những gì?

Tại khoản 1 Điều 33 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và Điều 18 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 04, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch);

(2) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

(3) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;

(4) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 của Luật Du lịch;

(5) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

 

04

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế là bao nhiêu?

Theo Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định:

Cấp mới: 3.000.000 đồng/giấy phép.

 

05

Tôi có thể nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại đâu?

Có 2 hình thức nộp lệ phí:

1. Nộp tiền mặt tại Tổng cục Du lịch.

Địa chỉ: Số 80 Quán Sứ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

2. Chuyển khoản tới số tài khoản của Văn phòng Tổng cục Du lịch.

 

02

Thủ tục cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

06

Doanh nghiệp cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trong trường hợp nào?

Tại khoản 1 Điều 35 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định:

1. Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

2. Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

 

07

Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm những gì?

Tại khoản 2 Điều 35 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và Điều 18 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định quy định:

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (Mẫu số 05, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch);

(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp;

(3) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành phù hợp với phạm vi kinh doanh trong trường hợp thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

 

08

Lệ phí cấp đổi giấy phép này là bao nhiêu?

Theo Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định:

Cấp đổi: 2.000.000 đồng/giấy phép.

 

09

Tôi muốn nộp lệ phí cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế qua chuyển khoản thì nộp tại tài khoản nào?

Văn phòng Tổng cục Du lịch

Tên chủ tài khoản: Văn phòng Tổng cục Du lịch

Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 105.8012

Số tài khoản: 3511.0.1058012

Tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội - 15 Trần Khánh Dư

 

03

Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

10

Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trong trường hợp nào?

Tại khoản 1 Điều 34 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định: Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất hoặc bị hư hỏng.

 

11

Tôi muốn thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế thì phải đến đâu?

Tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và Điều 18 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định: Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 05, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch) đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tổng cục Du lịch.

Địa chỉ: Số 80 Quán Sứ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

 

12

Thời gian thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trong bao lâu?

Tại điểm b khoản 2 Điều 34 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, Tổng cục Du lịch có trách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

13

Lệ phí cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế là bao nhiêu?

Theo Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định:

Cấp lại: 1.500.000 đồng/giấy phép.

 

04

Các câu hỏi/trả lời chung ở cấp trung ương trong lĩnh vực Lữ hành

14

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành, cụ thể là chuyên ngành nào?

Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

* Các chuyên ngành về lữ hành, cụ thể:

1. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;

2. Quản trị lữ hành;

3. Điều hành tour du lịch;

4. Marketing du lịch;

5. Du lịch;

6. Du lịch lữ hành;

7. Quản lý và kinh doanh du lịch.

 

15

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được kinh doanh dịch vụ lữ hành outbound không?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

 

16

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa không?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

 

17

Tôi có giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế thì có được kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa không?

Tại khoản 3 Điều 30 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định:

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa, trừ trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

 

18

Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong trường hợp nào?

Tại khoản 1 Điều 36 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định:

Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau:

1. Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản;

2. Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật Du lịch;

3. Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Du lịch;

4. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh;

5. Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật;

6. Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh;

7. Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 37 của Luật Du lịch, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch;

8. Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

 

 

19

Thời gian thực hiện thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong bao lâu?

Tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Quyết định thu hồi giấy phép được gửi đến doanh nghiệp, cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

 

20

Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành gồm những gì trong trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành?

Tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định về trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành:

* Hồ sơ gồm:

(1) Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành;

(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp.

 

21

Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành gồm những gì trong trường hợp doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể?

Tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định trường hợp doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể:

* Hồ sơ gồm:

(1) Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành;

(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp;

(3) Quyết định giải thể, biên bản họp của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp giải thể theo quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều 201 của Luật Doanh nghiệp;

(4) Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định giải thể của Tòa án trong trường hợp doanh nghiệp giải thể theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 201 của Luật Doanh nghiệp.

 

22

Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành gồm những gì trong trường hợp doanh nghiệp phá sản?

Tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định trường hợp doanh nghiệp phá sản:

* Hồ sơ gồm:

(1) Quyết định của Tòa án về việc mở thủ tục phá sản;

(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp.

 

23

Sau khi có quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, sau bao lâu doanh nghiệp sẽ được hoàn trả tiền ký quỹ?

Tại điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

Sau 60 ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì cơ quan cấp phép có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì cơ quan cấp phép phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

24

Trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì tiền ký quỹ sẽ xử lý như thế nào?

Tại điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

Trường hợp doanh nghiệp bị phá sản, tiền ký quỹ do tòa án quyết định theo quy định của pháp luật về phá sản.

 

05

Thủ tục công nhận khu du lịch quốc gia

25

Điều kiện để công nhận khu du lịch quốc gia được quy định như thế nào?

Điều 13 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia, cụ thể:

1. Có ít nhất 02 tài nguyên du lịch, trong đó có tài nguyên du lịch cấp quốc gia; có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực.

2. Có trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ chất lượng cao, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch, bao gồm:

a) Có cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách mỗi năm; hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu 300.000 lượt khách lưu trí mỗi năm, trong đó có cơ sở lưu trú du lịch được công nhận hạng từ 4 sao trở lên;

b) Các điều kiện quy định tại các điểm a, c, và d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP.

4. Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia.

5. Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Có hệ thống thu gom và xử lý rác thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường;

b) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 4 Điều 12 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP.

 

26

Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia bao gồm những giấy tờ gì?

Tại khoản 1 Điều 28 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và Điều 18 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

*Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia (Mẫu số 03 tại phụ lục số II, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL);

(2) Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Du lịch.

 

27

Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia được quy định như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 28 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định:

* Thời hạn giải quyết:

1. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định công nhận và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố khu du lịch quốc gia; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

28

Trong trường hợp nào khu du lịch bị thu hồi quyết định công nhận khu du lịch quốc gia?

Tại khoản 4 Điều 28 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định:

Khu du lịch bị thu hồi quyết định công nhận khu du lịch quốc gia khi không còn đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Du lịch, cụ thể:

1. Có tài nguyên du lịch đa dạng, đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định;

2. Có trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

3. Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ chất lượng cao, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch;

4. Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia;

5. Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

 

29

Cấp nào có thẩm quyền quyết định công nhận và thu hồi quyết định công nhận khu du lịch quốc gia?

Điều 28 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định:

1. Đối với khu du lịch nằm trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định và thu hồi quyết định công nhận khu du lịch quốc gia

2. Đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên: Thủ tướng Chính phủ quyết định và thu hồi quyết định công nhận khu du lịch quốc gia.

 

30

Đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì cơ quan nào có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia và cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia?

Tại khoản 3 Điều 28 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định:

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khu du lịch quốc gia.

 

Lĩnh vực Khách sạn

01

Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực khách sạn

31

Tôi muốn được công nhận hạng khách sạn 04 sao và hạng 05 sao thì phải liên lạc với đơn vị nào?

Theo khoản 3 Điều 50 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định về thẩm quyền thẩm định, công nhận xếp hạng sao khách sạn:

Tổng cục Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao và hạng 05 sao.

 

32

Hồ sơ xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm những gì?

Theo khoản 4 Điều 50 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và Điều 18 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

* Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:

(1) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu số 07, phụ lục số II, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL);

(2) Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;

(3) Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;

(4) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.

 

33

Sau khi nộp hồ sơ đầy đủ đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch 4 sao, thì khi nào khách sạn tôi được thẩm định xếp hạng?

Theo Điều 50 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định:

* Thời hạn giải quyết:

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tổng cục Du lịch phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

 

34

Phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch là bao nhiêu?

Điều 4 Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cụ thể:

Hạng 1 sao, 2 sao: 1.500.000 đồng/hồ sơ.

Hạng 3 sao: 2.000.000 đồng/hồ sơ.

Hạng 4 sao, 5 sao: 3.500.000 đồng/hồ sơ.

 

35

Hồ sơ công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch hiện tại có gửi online được không?

Hiện tại các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch có thể truy cập trang web http://dichvucong.bvhttdl.gov.vn để nộp hồ sơ online.

 

36

Hiện nay, nhiều khách sạn có phòng lớn với nhiều giường nhưng trong TCVN 4329:2009 khách sạn- xếp hạng không có quy định cụ thể mà chỉ có quy định về diện tích buồng ngủ gồm buồng một giường đơn và buồng một giường đôi. Vậy, các khách sạn có được xây dựng phòng lớn với nhiều giường không? Có quy định cụ thể nào về diện tích buồng/phòng có nhiều giường không?

Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2009 Khách sạn -Xếp hạng, yêu cầu tối thiểu về diện tích buồng ngủ, phòng vệ sinh, kích cỡ giường đối với khách sạn hạng từ 1 sao đến 5 sao (không áp dụng đối với khách sạn nổi) được quy định trong Bảng 1 - Tiêu chí xếp hạng, cụ thể:

1. Hạng 1 sao: Buồng một giường đơn 9m²; buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn 12m²; phòng vệ sinh 3m².

2. Hạng 2 sao: Buồng một giường đơn 12m²; buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn 14m²; phòng vệ sinh 3m².

3. Hạng 3 sao: Buồng một giường đơn 14m²; buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn 18m²; phòng vệ sinh 4m².

4. Hạng 4 sao: Buồng một giường đơn 16m²; buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn 20m²; phòng vệ sinh 5m²; buồng đặc biệt 36m² (không bao gồm phòng vệ sinh và ban công).

5. Hạng 5 sao: Buồng một giường đơn 18m²; buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn 26m²; phòng vệ sinh 6m²; buồng đặc biệt 50m² (không bao gồm phòng vệ sinh và ban công).

Vì vậy, chủ đầu tư các khách sạn có thể xây dựng cơ sở lưu trú du lịch với những buồng có diện tích lớn hơn yêu cầu tối thiểu hoặc có buồng gia đình/căn hộ gồm nhiều phòng ngủ. Trong quá trình phục vụ, tùy thuộc và quy mô, diện tích phòng ngủ và nhu cầu của khách, các khách sạn có thể kê thêm các giường phụ (extra bed), tuy nhiên phải đảm bảo yêu cầu về nội thất, ngoại thất thiết kế, bài trí, trang trí hợp lý, thuận tiện với tất cả các hạng và đẹp, sang trọng với hạng 4-5 sao.

 

37

Hiện tại, Sở y tế địa phương không cấp Giấy chứng nhận về an toàn thực phẩm trong nhà hàng của khách sạn nữa, Vì vậy, các khách sạn phải đáp ứng quy định an toàn thực phẩm như thế nào?

Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm quy định:

Nhà hàng trong khách sạn không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Nghị định cũng xác định cơ sở sơ chế biến và cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc diện phải thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tương ứng. Việc đảm bảo điều kiện về an toàn thực phẩm do Bộ Y tế quy định và tổ chức kiểm tra.

 

 

38

Theo quy định, cơ sở lưu trú du lịch phải đủ điều kiện về an ninh trật tự và Biên bản kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy. Chủ các căn hộ kinh doanh lưu trú có được phép sử dụng lại các giấy nêu trên của chủ đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho tòa nhà chung cư không?

Về việc xác định Biên bản kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy đối với căn hộ đơn lẻ trong tòa nhà chung cư, Biên bản này có hiệu lực đối với cả tòa nhà thì cũng có hiệu lực đối với từng căn hộ.

Về điều kiện đảm bảo an ninh, trật tự, căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch phải được cơ quan công an có thẩm quyền cấp giấy phép đảm bảo điều kiện an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

 

39

Trưởng Bộ phận khách sạn không có Chứng chỉ nghề quốc gia mà chỉ có chứng nhận đào tạo nội bộ hoặc đào tạo ngăn hạn của các trường đào tạo về du lịch có được chấp nhận không?

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4391:2015 Khách sạn - Xếp hạng:

- Trưởng bộ phận lễ tân, buồng, bàn khách sạn 2 sao cần tốt nghiệp sơ cấp nghề (lễ tân, buồng, bàn) trở lên hoặc có chứng chỉ nghề du lịch quốc gia; trường hợp có chứng chỉ sơ cấp nghề khác phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ. Vậy nếu trưởng bộ phận lễ tân, buồng, bàn khách sạn 2 sao đã tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ nghề lễ tân, buồng, bàn là đạt tiêu chí về nghiệp vụ.

- Trưởng bộ phận lễ tân, buồng, bàn bar, bếp khách sạn 3 sao yêu cầu cao hơn với khách sạn 2 sao, mức thấp nhất cần tốt nghiệp trung cấp nghề (lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp) hoặc chứng chỉ nghề quốc gia.

- Trưởng bộ phận lễ tân, buồng, bàn bar, bếp khách sạn 4, 5 sao yêu cầu cao hơn với khách sạn 3 sao, cần tốt nghiệp cao đẳng nghề (lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp) hoặc chứng chỉ nghề quốc gia.

Tất cả bằng, chứng chỉ của các trường/cơ sở đào tạo có tư cách pháp nhân, được Bộ Giáo dục - Đào tạo hoặc Tổng cục Dạy nghề công nhận đều có giá trị để đánh giá.

 

40

Trong Tiêu chuẩn Xếp hạng Khách sạn năm 2009 có quy định đối với khách sạn 4 sao thì tỷ lệ nhân viên so với số lượng buồng là 0.8 đến 1.1, tuy nhiên, trong Tiêu chuẩn năm 2015 lại không đề cập. Vậy, hiện tại có quy định nào bắt buộc về số lượng nhân viên trong khách sạn không?

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4391:2015 Khách sạn - Xếp hạng không có tiêu chí bắt buộc về số lượng nhân viên trong khách sạn. Các đơn vị bố trí nhân viên tùy theo công suất, mùa vụ và dịch vụ cung cấp, cần đảm bảo sẵn sàng phục vụ và đáp ứng yêu cầu của hạng sao tương ứng.

 

41

Trong Tiêu chuẩn - Xếp hạng Khách sạn TCVN 4391:2015 có quy định đối với khách sạn 5 sao, dịch vụ spa là yêu cầu bắt buộc. Tuy nhiên, khuôn viên khách sạn của tôi không đủ diện tích, vì vậy, nếu tôi kết hợp cùng đơn vị spa ở ngoài để cung cấp cho khách lưu trú tại khách sạn thì có được chấp nhận đạt tiêu chuẩn không?

Các dịch vụ bắt buộc với khách sạn 5 sao là chăm sóc sắc đẹp, xông hơi, mát - xa… phải nằm trong khuôn viên khách sạn, do khách sạn chịu trách nhiệm quản lý chất lượng. Các đơn vị kết hợp ở ngoài khách sạn không phải là tiêu chí để đánh giá.

 

42

Tôi muốn xếp hạng biệt thự du lịch thì căn cứ vào đâu?

Tiêu chuẩn biệt thự du lịch TCVN 7795:2009 hiện không còn phù hợp với Luật Du lịch 2009, vì chỉ phân thành 2 hạng cao cấp và đạt tiêu chuẩn, vì vậy, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang tiến hành rà soát TCVN 7795:2009 Biệt thự du lịch

- xếp hạng. Bản chính thức sẽ ban hành vào năm 2021, phân thành 5 hạng từ 1 đến 5 sao.

 

43

Trình độ ngoại ngữ của Trưởng lễ tân khách sạn 2, 3, 4, 5 sao được quy định như thế nào?

1. Trưởng lễ tân khách sạn 2 sao cần biết 01 ngoại ngữ thông dụng tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

2. Trưởng lễ tân khách sạn 3 sao cần biết 01 ngoại ngữ thông dụng tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

3. Trưởng lễ tân khách sạn 4 - 5 sao cần biết 01 ngoại ngữ thông dụng tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

 

44

Tại sao không có tiêu chí đối với trưởng bộ phận khách sạn 1 sao?

Các khách sạn 1 sao thường có quy mô nhỏ chỉ từ 10 đến 20 buồng ngủ, dịch vụ ít, có nơi chỉ phục vụ dịch vụ lưu trú, số lượng nhân viên phục vụ ít, nhiều trường hợp một nhân viên kiêm nhiệm vừa làm buồng, vừa làm bếp phục vụ khách ăn sáng, không có trưởng bộ phận. Vì vậy, không có tiêu chí bắt buộc đối với trưởng bộ phận khách sạn 1 sao.

 

45

Nếu trong một cơ sở lưu trú du lịch có nhiều loại hình: khách sạn, căn hộ, biệt thự thì xếp hạng theo loại nào?

Căn cứ vào tỷ lệ của loại hình để xếp hạng. Nếu số phòng và dịch vụ khách sạn nhiều hơn sẽ xếp theo hạng khách sạn, nếu tỷ lệ căn hộ nhiều hơn sẽ xếp theo tiêu chuẩn căn hộ du lịch. Tạm thời loại hình biệt thự du lịch đang chờ bộ tiêu chuẩn mới. Trong trường hợp tỷ lệ các loại buồng tương đương sẽ sử dụng cả 02 bộ tiêu chí xếp hạng và tên gọi sẽ là Khách sạn - Căn hộ.

 

46

Tàu thủy lưu trú du lịch có tiêu chí xếp hạng bắt buộc không?

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9372:2012, Tàu thủy lưu trú du lịch - Xếp hạng: Có quy định tối thiểu với hạng 1 sao của tàu thủy lưu trú du lịch. Khi xếp hạng tàu thủy lưu trú du lịch sẽ xem xét ở quy định tối thiểu và chấm điểm theo các tiêu chí tương ứng, yêu cầu đạt 95% tiêu chí với từng hạng tương ứng.

 

Lĩnh vực Hợp tác quốc tế

01

Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hợp tác quốc tế

47

Tôi muốn thực hiện thủ tục thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực thì phải đến đâu nộp hồ sơ?

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tổng cục Du lịch.

Địa chỉ: Số 80 Quán Sứ, Hoàn Kiếm, Hà Nội. hoặc nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử tại địa chỉ: http://dichvucong.bvhttdl.gov.vn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

 

48

Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực được quy định tại văn bản pháp luật nào?

- Điều 69 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017.

- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

 

49

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện gồm những gì?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị thành lập văn phòng đại diện (Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017);

(2) Quyết định thành lập cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực;

(3) Quyết định thành lập văn phòng đại diện của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực;

(4) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện.

 

50

Hồ sơ có phải hợp pháp hóa lãnh sự không?

Hồ sơ phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

(Quyết định thành lập và bổ nhiệm người đứng đầu phải được hợp pháp hóa lãnh sự).

 

51

Hình thức trả kết quả như thế nào?

Quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện sẽ được trả cho tổ chức qua đường bưu điện hoặc trả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tổng cục Du lịch, tùy vào hình thức đăng ký nhận kết quả của tổ chức nộp hồ sơ.

 

II.

TỔNG CỤC THỂ DỤC THỂ THAO (Từ câu 52 - 59)

01

Thủ tục đăng cai tổ chức Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể thao toàn quốc

52

Tôi muốn thực hiện thủ tục đăng cai tổ chức Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể thao toàn quốc, vậy trình tự và cách thức thực hiện như thế nào?

* Trình tự thực hiện:

1. Tổ chức đề nghị đăng cai tổ chức Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể thao toàn quốc nộp hồ sơ đến cơ quan trực tiếp thực hiện là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể thao toàn quốc theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

* Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tổng cục Thể dục thể thao.

- Địa chỉ: Số 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

 

53

Thủ tục này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 ngày 14/6/2018. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.

 

54

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn xin đăng cai tổ chức, trong đó nêu rõ tên giải thi đấu, mục đích tổ chức, dự kiến thời gian, địa điểm, số lượng vận động viên tham gia, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn tài chính và các biện pháp bảo đảm trận tự, an toàn khi tổ chức;

(2) Điều lệ giải thể thao;

(3) Chương trình thi đấu.

- Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.

*Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

02

Thủ tục đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao

55

Để thực hiện thủ tục đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao thì trình tự và cách thức thực hiện như thế nào?

* Trình tự thực hiện:

1. Tổ chức đề nghị đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao nộp hồ sơ đến cơ quan trực tiếp thực hiện là Liên đoàn thể thao quốc gia.

2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao theo đề nghị của các liên đoàn thể thao quốc gia.

* Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tổng cục Thể dục thể thao.

- Địa chỉ: Số 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

 

56

Yêu cầu của thành phần hồ sơ gồm những gì? Nếu hồ sơ đầy đủ, sau bao lâu sẽ hoàn tất thủ tục?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn xin đăng cai tổ chức, trong đó nêu rõ tên giải thi đấu, mục đích tổ chức, dự kiến thời gian, địa điểm, số lượng vận động viên tham gia, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn tài chính và các biện pháp bảo đảm trận tự, an toàn khi tổ chức;

(2) Điều lệ giải thể thao;

(3) Chương trình thi đấu.

- Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.

* Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

03

Thủ tục công nhận Ban vận động thành lập hội thể thao quốc gia

57

Trình tự và cách thức thực hiện thủ tục công nhận Ban vận động thành lập hội thể thao quốc gia được quy định như thế nào?

* Trình tự thực hiện:

Tổng cục Thể dục thể thao tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận Ban vận động thành lập hội thể thao quốc gia.

* Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tổng cục Thể dục thể thao.

- Địa chỉ: Số 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

 

58

Thủ tục công nhận Ban vận động thành lập hội thể thao quốc gia được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

2. Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

3. Thông tư số 01/2013/TT-BVHTTDL ngày 02/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hội thể thao quốc gia.

 

59

Yêu cầu của thành phần hồ sơ gồm những gì? Nếu hồ sơ đầy đủ, sau bao lâu sẽ hoàn tất thủ tục?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn xin công nhận Ban vận động thành lập hội, trong đơn nêu rõ tên hội, tôn chỉ, mục đích của hội, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt động, dự kiến thời gian trù bị thành lập hội và nơi tạm thời làm địa điểm hội họp;

(2) Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong Ban vận động thành lập hội: Họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; trú quán; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn.

- Số lượng hồ sơ: Không quy định.

*Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp.

 

III.

CỤC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN (Từ câu 60 - 82)

01

Thủ tục cấp Giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc trung ương

60

Tôi muốn thực hiện thủ tục cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc trung ương thì phải đến đâu?

- Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Nghệ thuật biểu diễn.

- Địa chỉ: Số 32 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà Nội.

 

61

Hồ sơ yêu cầu những loại giấy tờ nào? Thời hạn giải quyết quy định trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) 01 đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(2) 01 bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn; danh Mục bộ sưu tập và mẫu phác thảo thiết kế đối với trình diễn thời trang;

(3) 01 bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn lần đầu (đối với bản nhạc hoặc kịch bản sử dụng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt và chứng nhận của công ty dịch thuật);

(4) 01 bản sao chứng thực quyết định cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (đối với chương trình có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài);

(5) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 15/2016/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Nghệ thuật biểu diễn tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

62

Mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác.

 

02

Thủ tục cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc cơ quan Trung ương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang

63

Thành phần hồ sơ của thủ tục cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc cơ quan Trung ương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang gồm những gì?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) 01 đơn đề nghị cấp phép ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(2) 01 bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn; danh Mục bộ sưu tập và mẫu phác thảo thiết kế đối với trình diễn thời trang;

(3) 01 bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn lần đầu;

(4) 01 bản sao văn bản thỏa thuận với tổ chức nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

(5) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 15/2016/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

 

64

Khi thực hiện thủ tục này căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.

2. Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.

3. Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ.

 

03

Thủ tục cấp Giấy phép cho tổ chức thuộc cơ quan Trung ương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang

65

Thành phần hồ sơ gồm những gì? số lượng hồ sơ phải nộp cần bao nhiêu bộ?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) 01 đơn đề nghị cấp phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(2) 01 bản sao văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

(3) 01 bản sao hộ chiếu;

(4) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

 

04

Thủ tục cấp Giấy phép cho doanh nghiệp mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc không trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi thành lập doanh nghiệp

66

Đối tượng nào được quy định thực hiện thủ tục này ở Cục Nghệ thuật biểu diễn?

- Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc không trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi thành lập doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Nghệ thuật biểu diễn.

- Địa chỉ: Số 32 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà Nội.

 

67

Thủ tục yêu cầu thành phần hồ sơ gồm những gì? Nếu hồ sơ của tôi đầy đủ thì trong bao lâu tôi sẽ nhận được giấy phép?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) 01 đơn đề nghị cấp phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(2) 01 bản sao văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

(3) 01 bản sao hộ chiếu;

(4) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

* Thời hạn giải quyết:

05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

05

Thủ tục cấp Giấy phép cho đối tượng mời cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang

68

Thủ tục yêu cầu thành phần hồ sơ gồm những gì?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) 01 đơn đề nghị cấp phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(2) 01 bản sao văn bản thỏa thuận với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

(3) 01 bản sao hộ chiếu;

(4) 01 bản sao văn bản nhận xét của cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước sở tại;

(5) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

 

06

Thủ tục cấp Giấy phép tổ chức thi người đẹp quy mô toàn quốc (cuộc thi Hoa hậu toàn quốc)

69

Tôi muốn đề nghị cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp quy mô toàn quốc (cuộc thi Hoa hậu toàn quốc) thì phải nộp hồ sơ ở đâu? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

- Tổ chức Việt Nam có đăng ký kinh doanh dịch vụ Văn hóa, nghệ thuật hoặc quyết định thành lập có chức năng hoạt động Văn hóa, nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp có quy mô toàn quốc nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Nghệ thuật biểu diễn.

- Địa chỉ: Số 32 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà Nội.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Nghệ thuật biểu diễn tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

 

70

Thành phần hồ sơ của thủ tục này gồm những gì?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) 01 đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức cuộc thi (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(2) 01 đề án tổ chức cuộc thi, trong đó nêu rõ:

- Tên cuộc thi thể hiện bằng tiếng Việt (trường hợp tên cuộc thi có sử dụng tiếng nước ngoài thì viết tên bằng tiếng Việt trước, tên nước ngoài sau).

- Mục đích, ý nghĩa của cuộc thi phải thể hiện rõ và phù hợp với tên gọi của cuộc thi, quy mô, phạm vi tổ chức cuộc thi.

- Thể lệ cuộc thi quy định rõ điều kiện, tiêu chí của thí sinh dự thi.

- Nội dung, trình tự tổ chức, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc thi.

- Danh hiệu, cơ cấu giải thưởng, giá trị giải thưởng và thời gian trao giải.

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi.

- Quyền và nghĩa vụ của thí sinh dự thi và thí sinh đạt giải.

- Danh sách và quy chế hoạt động của Ban tổ chức, Ban giám khảo.

- Kinh phí tổ chức cuộc thi.

- Mẫu đơn đăng ký dự thi của thí sinh (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL).

(3) 01 văn bản chấp thuận địa điểm đăng cai tổ chức vòng chung kết cuộc thi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cơ quan cấp phép;

(4) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

 

71

Thủ tục cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp quy mô toàn quốc (cuộc thi Hoa hậu toàn quốc được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.

2. Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.

3. Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ.

4. Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/10/2016 sửa đổi một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016.

 

07

Thủ tục cấp Giấy phép tổ chức thi người đẹp quốc tế, người mẫu quốc tế tổ chức tại Việt Nam

72

Tôi muốn đề nghị cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp quốc tế, người mẫu quốc tế tổ chức tại Việt Nam thì hồ sơ cần những gì?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) 01 đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức cuộc thi;

(2) 01 đề án tổ chức cuộc thi, trong đó nêu rõ:

- Tên cuộc thi thể hiện bằng tiếng Việt (trường hợp tên cuộc thi có sử dụng tiếng nước ngoài thì viết tên bằng tiếng Việt trước, tên nước ngoài sau).

- Mục đích, ý nghĩa của cuộc thi phải thể hiện rõ và phù hợp với tên gọi của cuộc thi, quy mô, phạm vi tổ chức cuộc thi.

- Thể lệ cuộc thi quy định rõ điều kiện, tiêu chí của thí sinh dự thi.

- Nội dung, trình tự tổ chức, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc thi.

- Danh hiệu, cơ cấu giải thưởng, giá trị giải thưởng và thời gian trao giải.

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi.

- Quyền và nghĩa vụ của thí sinh dự thi và thí sinh đạt giải.

- Danh sách và quy chế hoạt động của Ban tổ chức, Ban giám khảo.

- Kinh phí tổ chức cuộc thi.

- Mẫu đơn đăng ký dự thi của thí sinh.

(3) 01 văn bản chấp thuận địa điểm đăng cai tổ chức vòng chung kết cuộc thi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cơ quan cấp phép;

(4) 01 bản sao chứng thực hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức Việt Nam với tổ chức nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

(5) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

 

73

Tên mẫu đơn của thủ tục cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp quốc tế, người mẫu quốc tế tổ chức tại Việt Nam?

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu trong nước (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP).

2. Đơn đăng ký tham dự cuộc thi của thí sinh (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL).

 

08

Thủ tục cấp Giấy phép tổ chức thi người đẹp quy mô vùng, ngành, đoàn thể Trung ương và người mẫu quy mô toàn quốc

74

Ban giám khảo cuộc thi người đẹp, người mẫu được quy định như thế nào?

Điều 8 Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL quy định về Ban giám khảo cuộc thi người đẹp, người mẫu như sau:

1. Mỗi cuộc thi người đẹp, người mẫu chỉ thành lập 01 Ban giám khảo.

2. Ban giám khảo gồm các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực: Nhân trắc học, mỹ học, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, nhiếp ảnh, xã hội học. Tùy theo tính chất của từng cuộc thi, Ban tổ chức có thể mời thêm các nhà chuyên môn thuộc các lĩnh vực khác.

3. Cơ quan cấp phép, đơn vị tổ chức, nhà tài trợ không tham gia Ban giám khảo.

 

75

Để được cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp quy mô vùng, ngành, đoàn thể Trung ương và người mẫu quy mô toàn quốc, thành phần hồ sơ gồm những gì?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) 01 đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức cuộc thi (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(2) 01 đề án tổ chức cuộc thi, trong đó nêu rõ:

- Tên cuộc thi thể hiện bằng tiếng Việt (trường hợp tên cuộc thi có sử dụng tiếng nước ngoài thì viết tên bằng tiếng Việt trước, tên nước ngoài sau).

- Mục đích, ý nghĩa của cuộc thi phải thể hiện rõ và phù hợp với tên gọi của cuộc thi, quy mô, phạm vi tổ chức cuộc thi.

- Thể lệ cuộc thi quy định rõ điều kiện, tiêu chí của thí sinh dự thi.

- Nội dung, trình tự tổ chức, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc thi.

- Danh hiệu, cơ cấu giải thưởng, giá trị giải thưởng và thời gian trao giải.

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi.

- Quyền và nghĩa vụ của thí sinh dự thi và thí sinh đạt giải.

- Danh sách và quy chế hoạt động của Ban tổ chức, Ban giám khảo.

- Kinh phí tổ chức cuộc thi.

- Mẫu đơn đăng ký dự thi của thí sinh (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL).

(3) 01 văn bản chấp thuận địa điểm đăng cai tổ chức vòng chung kết cuộc thi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cơ quan cấp phép;

(4) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

 

76

Danh hiệu chính tại cuộc thi người đẹp, người mẫu được quy định như thế nào?

Điều 11 Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL quy định: Danh hiệu chính là một trong ba danh hiệu trao cho thí sinh đạt Điểm cao nhất, được tính từ cao xuống thấp.

 

09

Thủ tục cấp Giấy phép đưa thí sinh đi tham dự cuộc thi người đẹp, người mẫu quốc tế

77

Tôi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đưa thí sinh đi tham dự cuộc thi người đẹp, người mẫu quốc tế tại đâu? Quy định về thời hạn giải quyết như thế nào?

Khoản 2, 3 Điều 22 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP quy định:

- Tổ chức đại diện đề nghị cấp giấy phép dự thi người đẹp, người mẫu quốc tế gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Nghệ thuật biểu diễn.

- Địa chỉ: Số 32 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà Nội.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Nghệ thuật biểu diễn cấp giấy phép. Trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

78

Hồ sơ của thủ tục cấp giấy phép đưa thí sinh đi tham dự cuộc thi người đẹp, người mẫu quốc tế gồm những gì?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) 01 đơn đề nghị cấp giấy phép dự thi (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(2) 01 bản sơ yếu lý lịch của thí sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;

(3) 01 đơn đăng ký dự thi của thí sinh;

(4) 01 bản sao giấy mời tham dự cuộc thi người đẹp, người mẫu quốc tế của tổ chức nước ngoài;

(5) 01 bản sao bằng chứng nhận danh hiệu của cuộc thi người đẹp, người mẫu trong nước;

(6) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

 

10

Thủ tục cấp Giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương

79

Thành phần hồ sơ của thủ tục cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương gồm những gì?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) 01 đơn đề nghị cấp giấy phép phê duyệt nội dung (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(2) 01 danh mục tác giả, tác phẩm, người biểu diễn;

(3) 01 bản nhạc và lời hoặc kịch bản văn học (đối với tác phẩm nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

(4) 01 bản ghi âm, ghi hình có nội dung ca múa nhạc, sân khấu;

(5) 01 văn bản cam kết thực thi đầy đủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả hoặc bản sao hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả;

(6) 01 bản sao chứng thực quyết định phổ biến tác phẩm và quyết định cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn nghệ thuật (nếu trong chương trình có sử dụng tác phẩm sáng tác trước năm 1975, tác phẩm do người Việt Nam định cư ở nước ngoài sáng tác và nghệ sĩ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn);

(7) 01 mẫu thiết kế vỏ bản ghi âm, ghi hình;

(8) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

 

80

Mức phí thẩm định đối với thủ tục cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương như thế nào?

* Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa:

- Đối với bản ghi âm: 200.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 150.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút).

- Đối với bản ghi hình: 300.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 200.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút).

* Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác:

- Đối với bản ghi âm:

+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000 đồng/chương trình;

+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 50.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 7.000.000 đồng/chương trình.

- Đối với bản ghi hình:

+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.500.000 đồng/chương trình;

+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.500.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 75.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 9.000.000 đồng/chương trình

 

11

Thủ tục cấp phép phổ biến tác phẩm sáng tác trước năm 1975 hoặc tác phẩm của người Việt Nam đang sinh sống và định cư ở nước ngoài

81

Hồ sơ của thủ tục cấp phép phổ biến tác phẩm sáng tác trước năm 1975 hoặc tác phẩm của người Việt Nam đang sinh sống và định cư ở nước ngoài gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) 01 đơn đề nghị cấp phép phổ biến tác phẩm sáng tác trước năm 1975 hoặc tác phẩm của người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(2) 01 bản sao bản nhạc hoặc kịch bản sân khấu (có chứng nhận của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm);

(3) 01 bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của tác giả (đối với cá nhân đề nghị cho phép phổ biến);

(4) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu);

(5) 01 bản sao văn bản nhận xét của cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước sở tại (đối với cá nhân đề nghị phổ biến lần đầu);

(6) 01 bản ghi âm có nội dung tác phẩm.

* Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

82

Mức phí thẩm định của thủ tục cấp phép phổ biến tác phẩm sáng tác trước năm 1975 hoặc tác phẩm của người Việt Nam đang sinh sống và định cư ở nước ngoài như thế nào?

- Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa: 200.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 150.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút).

- Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác:

+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000 đồng/chương trình;

+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 50.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 7.000.000 đồng/chương trình.

 

IV.

CỤC DI SẢN VĂN HÓA (Từ câu 83 - 111)

01

Thủ tục cấp Giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ

83

Trình tự thực hiện thủ tục này được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 2 Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ như sau:

1. Tổ chức có chức năng thăm dò, khai quật khảo cổ gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ tới Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ; trường hợp không cấp giấy phép, phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

 

84

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ gồm những giấy tờ gì?

Theo quy định tại Điều 12 Quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ ban hành kèm theo Quyết định số 86/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Văn bản đề nghị cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ của tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ;

Trường hợp tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ mời tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia thăm dò, khai quật khảo cổ thì tổ chức chủ trì phải có văn bản báo cáo nêu rõ tên của tổ chức, cá nhân đó và những tài liệu giới thiệu về chương trình hợp tác của các bên tham gia thăm dò, khai quật khảo cổ;

(2) Văn bản thỏa thuận đề nghị cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có địa điểm thăm dò, khai quật khảo cổ đối với trường hợp tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ không phải là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hoặc không phải là đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

(3) Sơ đồ vị trí địa điểm thăm dò, khai quật khảo cổ tỉ lệ 1:500, trong đó thể hiện rõ vị trí, diện tích các khu vực thăm dò, khai quật khảo cổ;

(4) Văn bản đề nghị cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ của tổ chức phối hợp thăm dò, khai quật khảo cổ (nếu có). Trường hợp tổ chức phối hợp thăm dò, khai quật khảo cổ mời tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia thăm dò, khai quật khảo cổ thì tổ chức phối hợp phải có văn bản báo cáo tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ. Căn cứ ý kiến thỏa thuận của tổ chức chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ sẽ xem xét, quyết định;

(5) Trong trường hợp cần thiết, nếu việc thăm dò, khai quật tại các địa điểm có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc nghiên cứu lịch sử của đất nước, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ yêu cầu tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ đệ trình kế hoạch thăm dò, khai quật khảo cổ và các tài liệu liên quan để xem xét trước khi cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ.

 

02

Thủ tục cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên

85

Trình tự thủ tục cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên được pháp luật quy định như thế nào?

Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ quy định:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài xin nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trong phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Địa chỉ: Số 51 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

 

86

Để được cấp phép thủ tục này, cần phải nộp những loại giấy tờ gì?

Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ quy định:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể;

(2) Đề án nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể.

 

87

Pháp luật quy định thời hạn giải quyết đối với thủ tục này như thế nào?

Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ quy định:

Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét cấp phép. Trường hợp từ chối, phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

 

03

Thủ tục cấp Giấy phép mang di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ra nước ngoài

88

Tôi đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thủ tục này, vậy sau bao nhiêu ngày tôi sẽ được cấp Giấy phép theo quy định? Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép được quy định như thế nào?

- Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ quy định:

15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép mang di vật, cổ vật ra nước ngoài được quy định theo Mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ.

 

04

Thủ tục công nhận bảo vật quốc gia đối với bảo tàng quốc gia

89

Văn bản quy phạm pháp luật nào quy định việc thực hiện thủ tục này?

Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia.

 

90

Thành phần hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia đối với bảo tàng quốc gia được quy định như thế nào?

Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Văn bản đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (Mẫu số 2a ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL);

(2) Ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật);

(3) Hồ sơ hiện vật, gồm:

+ Bản thuyết minh hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia, trong đó phải trình bày rõ đặc điểm của hiện vật theo các tiêu chí quy định tại khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL);

+ Ảnh: 01 ảnh tổng thể và 01 ảnh đặc tả chi tiết (ảnh màu, từ cỡ 9cm x 12cm trở lên), chú thích đầy đủ, đảm bảo thể hiện các đặc trưng cơ bản của hiện vật. Khuyến khích gửi kèm theo ảnh lưu trữ trên các phương tiện kỹ thuật số;

+ Bản ghi âm, ghi hình (nếu có) phải có âm thanh, hình ảnh rõ nét thể hiện sự độc đáo của hiện vật (ghi trên băng hoặc đĩa);

+ Bản sao, bản dập (nếu có), bản dịch đối với những hiện vật là sách, tài liệu chữ cổ hoặc hiện vật có hoa văn trang trí, có chữ viết thể hiện trên hiện vật;

+ Tài liệu khác liên quan đến hiện vật (nếu có) gồm: Bài viết về hiện vật; xác nhận của nhân chứng đối với các hiện vật có giá trị lịch sử; giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL.

 

 

91

Hiện vật của bảo tàng quốc gia để được công nhận là bảo vật quốc gia cần đáp ứng những điều kiện nào?

Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa quy định:

Hiện vật được đề nghị công nhận bảo vật quốc gia phải có các tiêu chí sau đây:

1. Là hiện vật gốc độc bản;

2. Là hiện vật có hình thức độc đáo;

3. Là hiện vật có giá trị đặc biệt liên quan đến một sự kiện trọng đại của đất nước hoặc liên quan đến sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu; hoặc là tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng về giá trị tư tưởng, nhân văn, giá trị thẩm mỹ tiêu biểu cho một khuynh hướng, một phong cách, một thời đại; hoặc là sản phẩm được phát minh, sáng chế tiêu biểu, có giá trị thực tiễn cao, có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển ở một giai đoạn lịch sử nhất định; hoặc là mẫu vật tự nhiên chứng minh cho các giai đoạn hình thành và phát triển của lịch sử trái đất, lịch sử tự nhiên.

 

05

Thủ tục công nhận bảo vật quốc gia đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương

92

Trình tự thực hiện thủ tục công nhận bảo vật quốc gia đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương được quy định như thế nào?

Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định:

1. Bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương gửi văn bản đề nghị và Hồ sơ hiện vật đến người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương là đơn vị chủ quản của bảo tàng kèm theo ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật).

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Hội đồng giám định cổ vật thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định của Hội đồng giám định cổ vật, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật.

5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận bảo vật quốc gia.

 

93

Mẫu văn bản và Mẫu Bản thuyết minh về hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của thủ tục này được quy định như thế nào?

1. Văn bản đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (Mẫu số 2a ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia).

2. Bản thuyết minh về hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia).

 

06

Thủ tục công nhận bảo vật quốc gia đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương

94

Thành phần hồ sơ công nhận bảo vật quốc gia đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương được quy định như thế nào?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Văn bản đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (Mẫu số 2a ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL);

(2) Ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật);

(3) Hồ sơ hiện vật, gồm:

+ Bản thuyết minh hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia, trong đó phải trình bày rõ đặc điểm của hiện vật theo các tiêu chí quy định tại khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL);

+ Ảnh: 01 ảnh tổng thể và 01 ảnh đặc tả chi tiết (ảnh màu, từ cỡ 9cm x 12cm trở lên), chú thích đầy đủ, đảm bảo thể hiện các đặc trưng cơ bản của hiện vật. Khuyến khích gửi kèm theo ảnh lưu trữ trên các phương tiện kỹ thuật số;

+ Bản ghi âm, ghi hình (nếu có) phải có âm thanh, hình ảnh rõ nét thể hiện sự độc đáo của hiện vật (ghi trên băng hoặc đĩa);

+ Bản sao, bản dập (nếu có), bản dịch đối với những hiện vật là sách, tài liệu chữ cổ hoặc hiện vật có hoa văn trang trí, có chữ viết thể hiện trên hiện vật;

+ Tài liệu khác liên quan đến hiện vật (nếu có) gồm: Bài viết về hiện vật; xác nhận của nhân chứng đối với các hiện vật có giá trị lịch sử; giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL.

 

95

Thời hạn giải quyết thủ tục này được quy định như thế nào?

* Thời hạn giải quyết:

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương là đơn vị chủ quản của cơ quan, tổ chức.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Hội đồng giám định cổ vật thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật.

4 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định của Hội đồng giám định cổ vật, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật.

5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận bảo vật quốc gia.

 

07

Thủ tục đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài phục vụ hoạt động đối ngoại cấp nhà nước

96

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài có thời hạn để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản quy định.

 

97

Hồ sơ đề nghị đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài phục vụ hoạt động đối ngoại cấp nhà nước bao gồm những giấy tờ gì?

Điều 5 Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Văn bản xác nhận đồng ý tham gia việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích có bảo vật quốc gia, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu bảo vật quốc gia;

(2) Danh mục bảo vật quốc gia đưa ra nước ngoài (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg);

(3) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài;

(4) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực hợp đồng nguyên tắc bảo hiểm quốc tế từ phía tiếp nhận bảo vật quốc gia khi đưa ra nước ngoài;

(5) Bản thuyết minh nội dung trưng bày, giới thiệu bảo vật quốc gia đối với bảo vật quốc gia được đưa ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm hoặc bản thuyết minh mục đích và kết quả dự kiến của việc nghiên cứu, bảo quản đối với bảo vật quốc gia được đưa ra nước ngoài để nghiên cứu hoặc bảo quản.

 

98

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài phục vụ hoạt động đối ngoại cấp nhà nước được quy định như thế nào?

Điều 4 Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

1. Phải bảo đảm các điều kiện:

- Có sự bảo hiểm từ phía tiếp nhận bảo vật quốc gia;

- Có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

2. Phải được xây dựng phương án bảo đảm an ninh, an toàn, không bị hư hại đối với bảo vật quốc gia trong quá trình vận chuyển ra nước ngoài, lưu giữ tạm thời tại nước ngoài và đưa trở lại Việt Nam.

3. Phải được xác định giá trị bằng tiền của bảo vật quốc gia làm cơ sở cho việc mua bảo hiểm.

4. Được miễn kiểm tra thực tế khi giải quyết thủ tục hải quan tại cửa khẩu.

5. Bảo vật quốc gia đang được bảo vệ và phát huy giá trị tại di tích chỉ được đưa ra nước ngoài để nghiên cứu, bảo quản hoặc phục vụ hoạt động đối ngoại cấp nhà nước.

6. Đối tác nước ngoài tiếp nhận bảo vật quốc gia phải bảo đảm tính hợp pháp, có cơ sở vật chất, năng lực khoa học, kỹ thuật và công nghệ phù hợp với việc trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản.

 

08

Thủ tục đưa bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng quốc gia ra nước ngoài theo chương trình hợp tác quốc tế để giới thiệu, quảng bá lịch sử, văn hóa, đất nước và con người Việt Nam

99

Trình tự thực hiện thủ tục đưa bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng quốc gia ra nước ngoài theo chương trình hợp tác quốc tế để giới thiệu, quảng bá lịch sử, văn hóa, đất nước và con người Việt Nam được quy định như thế nào?

Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

* Trình tự thực hiện:

1. Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương chủ quản của bảo tàng quốc gia gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Trong thời gian 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, thành lập Hội đồng xác định giá trị bằng tiền để mua bảo hiểm cho bảo vật quốc gia được đưa ra nước ngoài; xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan; hoàn thiện hồ sơ và gửi văn bản đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài (kèm 01 bộ hồ sơ theo quy định); trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

3. Sau khi có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài, Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương tổ chức thực hiện việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài và đưa bảo vật quốc gia trở lại Việt Nam theo trình tự:

- Ký kết hợp đồng đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm hoặc hợp đồng đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài để nghiên cứu, bảo quản;

- Yêu cầu đối tác nước ngoài hoàn thành việc mua bảo hiểm cho bảo vật quốc gia theo hợp đồng đã được ký kết;

- Thực hiện các thủ tục giao nhận, tạm xuất, tái nhập và các thủ tục cần thiết khác để đưa bảo vật quốc ra nước ngoài theo quy định;

- Tổ chức đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài;

- Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày kết thúc trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản bảo vật quốc gia ở nước ngoài, tổ chức đưa bảo vật quốc gia trở lại nơi lưu giữ ban đầu ở Việt Nam.

4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện ngay sau khi bảo vật quốc gia được đưa trở lại nơi lưu giữ ban đầu ở Việt Nam; nội dung báo cáo phải nêu rõ kết quả thực hiện việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết với đối tác nước ngoài và tình trạng bảo vật quốc gia trong thời gian ở nước ngoài, tình trạng khi trở lại Việt Nam.

 

100

Công văn đề nghị và Danh mục bảo vật quốc gia đưa bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng quốc gia đưa ra nước ngoài của thủ tục này được quy định như thế nào?

1. Công văn về việc đề nghị đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Danh mục bảo vật quốc gia đưa ra nước ngoài (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ).

 

09

Thủ tục đưa bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng chuyên ngành ra nước ngoài theo chương trình hợp tác quốc tế để giới thiệu, quảng bá lịch sử, văn hóa, đất nước và con người Việt Nam

101

Quy định của pháp luật về trình tự thực hiện thủ tục này ra sao?

Khoản 2 Điều 7 Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

* Trình tự thực hiện:

1. Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Trong thời gian 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, thành lập Hội đồng xác định giá trị bằng tiền để mua bảo hiểm cho bảo vật quốc gia được đưa ra nước ngoài; xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan; hoàn thiện hồ sơ và có ý kiến đồng ý bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

3. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương gửi văn bản đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài (kèm 01 bộ hồ sơ theo quy định và ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

4. Sau khi có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài, Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương tổ chức thực hiện việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài và đưa bảo vật quốc gia trở lại Việt Nam theo trình tự:

- Ký kết hợp đồng đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm hoặc hợp đồng đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài để nghiên cứu, bảo quản;

- Yêu cầu đối tác nước ngoài hoàn thành việc mua bảo hiểm cho bảo vật quốc gia theo hợp đồng đã được ký kết;

- Thực hiện các thủ tục giao nhận, tạm xuất, tái nhập và các thủ tục cần thiết khác để đưa bảo vật quốc ra nước ngoài theo quy định;

- Tổ chức đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài;

- Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày kết thúc trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản bảo vật quốc gia ở nước ngoài, tổ chức đưa bảo vật quốc gia trở lại nơi lưu giữ ban đầu ở Việt Nam.

5. Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện ngay sau khi bảo vật quốc gia được đưa trở lại nơi lưu giữ ban đầu ở Việt Nam; nội dung báo cáo phải nêu rõ kết quả thực hiện việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết với đối tác nước ngoài và tình trạng bảo vật quốc gia trong thời gian ở nước ngoài, tình trạng khi trở lại Việt Nam.

 

102

Hồ sơ đưa bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng chuyên ngành ra nước ngoài theo chương trình hợp tác quốc tế để giới thiệu, quảng bá lịch sử, văn hóa, đất nước và con người Việt Nam được quy định như nào?

Điều 5 Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Văn bản đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg);

(2) Danh mục bảo vật quốc gia đưa ra nước ngoài (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg);

(3) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài;

(4) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực hợp đồng nguyên tắc bảo hiểm quốc tế từ phía tiếp nhận bảo vật quốc gia khi đưa ra nước ngoài;

(5) Bản thuyết minh nội dung trưng bày, giới thiệu bảo vật quốc gia đối với bảo vật quốc gia được đưa ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm hoặc bản thuyết minh mục đích và kết quả dự kiến của việc nghiên cứu, bảo quản đối với bảo vật quốc gia được đưa ra nước ngoài để nghiên cứu hoặc bảo quản.

 

10

Thủ tục đưa bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng ngoài công lập và tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu bảo vật quốc gia ra nước ngoài theo chương trình hợp tác quốc tế để giới thiệu, quảng bá lịch sử, văn hóa, đất nước và con người Việt Nam

103

Để đưa bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng ngoài công lập và tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu bảo vật quốc gia ra nước ngoài theo chương trình hợp tác quốc tế để giới thiệu, quảng bá lịch sử, văn hóa, đất nước và con người Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện gì?

Điều 4 Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

1. Phải bảo đảm các điều kiện:

- Có sự bảo hiểm từ phía tiếp nhận bảo vật quốc gia;

- Có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

2. Phải được xây dựng phương án bảo đảm an ninh, an toàn, không bị hư hại đối với bảo vật quốc gia trong quá trình vận chuyển ra nước ngoài, lưu giữ tạm thời tại nước ngoài và đưa trở lại Việt Nam.

3. Phải được xác định giá trị bằng tiền của bảo vật quốc gia làm cơ sở cho việc mua bảo hiểm.

4. Được miễn kiểm tra thực tế khi giải quyết thủ tục hải quan tại cửa khẩu.

5. Bảo vật quốc gia đang được bảo vệ và phát huy giá trị tại di tích chỉ được đưa ra nước ngoài để nghiên cứu, bảo quản hoặc phục vụ hoạt động đối ngoại cấp nhà nước.

6. Bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng ngoài công lập và bảo vật quốc gia thuộc sở hữu tư nhân được đưa ra nước ngoài khi có bảo tàng công lập đại diện cho chủ sở hữu trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài.

7. Đối tác nước ngoài tiếp nhận bảo vật quốc gia phải bảo đảm tính hợp pháp, có cơ sở vật chất, năng lực khoa học, kỹ thuật và công nghệ phù hợp với việc trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản.

 

104

Xin hỏi về thời hạn giải quyết thủ tục này trong bao lâu?

* Thời hạn giải quyết:

1. Trong thời gian 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, thành lập Hội đồng xác định giá trị bằng tiền để mua bảo hiểm cho bảo vật quốc gia được đưa ra nước ngoài; xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan; hoàn thiện hồ sơ và có ý kiến đồng ý bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;

2. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài (kèm 01 bộ hồ sơ theo quy định và ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

 

11

Thủ tục đưa bảo vật quốc gia đang được bảo vệ và phát huy giá trị tại di tích do Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương quản lý ra nước ngoài theo kế hoạch hợp tác quốc tế về nghiên cứu hoặc bảo quản

105

Muốn thực hiện thủ tục này thì phải đến đâu nộp hồ sơ? Thủ tục này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

- Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương chủ quản di tích gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Địa chỉ: Số 51 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

- Thủ tục này được quy định tại Quyết định số 23/2016/QĐ- TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài có thời hạn để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản.

 

12

Thủ tục đưa bảo vật quốc gia đang được bảo vệ và phát huy giá trị tại di tích do tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý ra nước ngoài theo kế hoạch hợp tác quốc tế về nghiên cứu hoặc bảo quản

106

Thủ tục này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài có thời hạn để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản.

 

107

Thành phần hồ sơ thủ tục đưa bảo vật quốc gia đang được bảo vệ và phát huy giá trị tại di tích do tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý ra nước ngoài theo kế hoạch hợp tác quốc tế về nghiên cứu hoặc bảo quản bao gồm những gì?

Điều 5 Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ- TTg);

(2) Danh mục bảo vật quốc gia đưa ra nước ngoài (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-TTg);

(3) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài;

(4) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực hợp đồng nguyên tắc bảo hiểm quốc tế từ phía tiếp nhận bảo vật quốc gia khi đưa ra nước ngoài;

(5) Bản thuyết minh mục đích và kết quả dự kiến của việc nghiên cứu, bảo quản đối với bảo vật quốc gia được đưa ra nước ngoài để nghiên cứu hoặc bảo quản;

(6) Văn bản thỏa thuận giữa bảo tàng ngoài công lập hoặc tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu bảo vật quốc gia với bảo tàng công lập là đại diện trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài đối với bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng ngoài công lập hoặc sở hữu tư nhân.

 

108

Thời hạn giải quyết thủ tục này được quy định trong bao nhiêu ngày?

* Thời hạn giải quyết:

1. Trong thời gian 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, thành lập Hội đồng xác định giá trị bằng tiền để mua bảo hiểm cho bảo vật quốc gia được đưa ra nước ngoài; xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan, trong đó có ý kiến về việc đưa bảo vật quốc gia đang được lưu giữ, bảo vệ và phát huy giá trị tại di tích ra nước ngoài không ảnh hưởng đến kết cấu kiến trúc của di tích; hoàn thiện hồ sơ và có ý kiến đồng ý bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

2. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài (kèm 01 bộ hồ sơ theo quy định và ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

 

13

Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

109

Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

2. Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP 12/04/2012 của Chính phủ.

3. Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ.

 

110

Thành phần hồ sơ của thủ tục này được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 6 Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm (Mẫu đơn ký hiệu BM.NK ban hành kèm theo Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL);

(2) Giấy ủy quyền;

(3) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có).

 

111

Thời gian cấp phép thủ tục này được quy định thực hiện trong bao lâu?

* Thời hạn giải quyết:

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Di sản văn hóa cấp phép.

2. Trường hợp cần xin ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan, thời hạn cấp phép có thể kéo dài không quá 10 ngày làm việc. Trường hợp không cấp giấy phép, phải có văn bản nêu rõ lý do.

 

V.

CỤC ĐIỆN ẢNH (Từ câu 112 - 132)

01

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim

112

Tôi muốn thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim thì phải đến đâu nộp hồ sơ?

Tổ chức có nhu cầu đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Điện ảnh.

Địa chỉ: Số 147 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội.

 

113

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18/6/2009.

3. Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh ngày 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18/6/2009.

4. Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

5. Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL ngày 19/9/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh.

 

114

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL);

(2) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

(3) Lý lịch của người được đề nghị làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp sản xuất phim có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

* Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

02

Thủ tục cấp Giấy phép cho tổ chức trong nước hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài

115

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

2. Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL ngày 19/9/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh.

3. Thông tư số 289/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực điện ảnh.

 

116

Thành phần hồ sơ yêu cầu những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL);

(2) Kịch bản văn học bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

* Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

03

Thủ tục tổ chức chiếu, giới thiệu phim nước ngoài tại Việt Nam

117

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

2. Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh ngày 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18/6/2009.

3. Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL ngày 19/9/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh.

4. Thông tư số 289/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực điện ảnh.

 

118

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL) hoặc công hàm (đối với cơ quan đại diện ngoại giao);

(2) Bản dịch thuyết minh phim bằng tiếng Việt;

(3) Bản phim dự kiến chiếu giới thiệu.

* Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

04

Thủ tục tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài

119

Hồ sơ của thủ tục tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

Đơn đề nghị (Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL).

* Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

05

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam

120

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị thể hiện bằng song ngữ Việt - Anh (Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL);

(2) Văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của cơ sở điện ảnh nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

(3) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được cơ sở điện ảnh nước ngoài tồn tại và hoạt động trong năm tài chính gần nhất;

(4) Bản sao Điều lệ hoạt động của cơ sở điện ảnh nước ngoài.

* Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

06

Thủ tục cho phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh Việt Nam tại nước ngoài

121

Tôi muốn thực hiện thủ tục cho phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh Việt Nam tại nước ngoài thì phải đến đâu?

- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Điện ảnh.

- Địa chỉ: Số 147 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội.

 

122

Văn bản quy phạm pháp luật nào quy định việc thực hiện thủ tục này?

1. Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18/6/2009

3. Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh ngày 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18/6/2009.

4. Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL ngày 19/9/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh.

 

123

Thành phần hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị (Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL);

(2) Văn bản chấp thuận cho đặt văn phòng đại diện của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại.

* Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

07

Thủ tục cho phép tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề

124

Hồ sơ của thủ tục cho phép tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị (Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL);

(2) Điều lệ liên hoan phim.

* Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

08

Thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim

(- Phim truyện do cơ sở điện ảnh trong cả nước sản xuất hoặc nhập khẩu (trừ trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép theo khoản 3 Điều 18 Nghị định số 54/2010/NĐ- CP);

- Phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc Trung ương sản xuất hoặc nhập khẩu;

- Phim được sản xuất từ việc hợp tác, cung cấp dịch vụ sản xuất, liên doanh sản xuất với tổ chức, cá nhân nước ngoài)

125

TTHC này được quy định tại những văn bản nào?

1. Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18/6/2009.

3. Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh ngày 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18/6/2009.

4. Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09/7/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim.

5. Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL ngày 19/9/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh.

5. Thông tư số 289/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực điện ảnh.

 

126

Hồ sơ của thủ tục này gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL);

(2) Giấy chứng nhận bản quyền phim.

* Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phim trình duyệt.

 

09

Thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (do các cơ sở điện ảnh thuộc Trung ương sản xuất hoặc nhập khẩu)

127

Thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim được quy định tại những văn bản nào?

1. Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09/7/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim.

2. Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim.

3. Thông tư số 289/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực điện ảnh.

 

128

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL);

(2) Giấy chứng nhận bản quyền phim.

* Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phim trình duyệt.

 

10

Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh có nội dung là phim

129

Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh có nội dung là phim được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

2. Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.

 

130

Yêu cầu của thành phần hồ sơ như thế nào? Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì sau bao nhiêu ngày tôi được cấp giấy phép?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL);

(2) Bản dịch tóm tắt nội dung phim;

(3) Vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có); (4) Giấy ủy quyền của Đài Truyền hình.

* Thời hạn giải quyết:

02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phim trình duyệt.

 

11

Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm điện ảnh nhập khẩu

- Phim truyện do cơ sở điện ảnh trong cả nước nhập khẩu, trừ trường hợp phim truyện của các cơ sở điện ảnh thuộc địa phương đáp ứng được các điều kiện về sản xuất và nhập khẩu phim theo quy định.

- Phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc Trung ương sản xuất hoặc nhập khẩu

131

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

132

Đối với thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm điện ảnh nhập khẩu, hồ sơ yêu cầu những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đăng ký xét duyệt nội dung tác phẩm (Mẫu 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL);

(2) Bản sao chứng minh nguồn gốc hợp pháp của tác phẩm hoặc sản phẩm;

(3) Tác phẩm đề nghị xét duyệt nội dung để nhập khẩu;

* Thời hạn giải quyết:

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Điện ảnh có văn bản trả lời kết quả phê duyệt nội dung tác phẩm. Trường hợp không phê duyệt nội dung tác phẩm, Cục Điện ảnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

VI.

CỤC MỸ THUẬT NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM (Từ câu 133 - 169)

01

Thủ tục tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật

133

Tôi muốn thực hiện thủ tục tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thì phải đến đâu?

Tổ chức, cá nhân tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật (thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm.

Địa chỉ: Số 38 Cao Bá Quát, Ba Đình, Hà Nội.

 

134

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. Có hiệu lực từ ngày 01/12/2013.

2. Thông tư số 18/2013/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều tại Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.

 

135

Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục này gồm những gì? Thời gian giải quyết được quy định như thế nào?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đề án tổ chức, thể lệ cuộc thi;

(2) Trường hợp phối hợp với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế phải kèm theo văn bản thỏa thuận giữa các bên.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) xem xét cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

02

Thủ tục cấp Giấy phép triển lãm mỹ thuật

136

Đối tượng nào được tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật?

Điều 3 Thông tư số 18/2013/TT-BVHTTDL quy định:

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có chức năng hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật, văn hóa nghệ thuật theo quy định của pháp luật, gồm:

a) Các Bộ (Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ), ngành trung ương;

b) Các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp;

c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

d) Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao;

đ) Doanh nghiệp có chức năng hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật, văn hóa nghệ thuật;

e) Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật;

g) Cơ quan báo chí;

h) Tổ chức, cá nhân trưng bày, mua bán tác phẩm mỹ thuật;

i) Các tổ chức, cá nhân khác có chức năng hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật, văn hóa nghệ thuật theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật tại Việt Nam phải phối hợp với cơ quan, tổ chức của Việt Nam có chức năng quy định như trên.

 

137

Thủ tục cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật yêu cầu thành phần hồ sơ gồm những gì? Quy định về thời gian thực hiện như thế nào?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 113/2013/NĐ-CP);

(2) Danh sách tác giả, tác phẩm, chất liệu, kích thước tác phẩm, năm sáng tác;

(3) Mỗi tác phẩm một ảnh màu kích thước 10x15 cm. Riêng đối với triển lãm nghệ thuật sắp đặt phải có ảnh chính diện, bên phải và bên trái tác phẩm, kèm theo văn bản trình bày ý tưởng nội dung tác phẩm. Trường hợp tác phẩm có chữ nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch;

(4) Đối với triển lãm ngoài trời được tổ chức tại Việt Nam phải có văn bản của chủ địa điểm triển lãm cam kết đảm bảo các điều kiện về trật tự, an toàn xã hội, văn minh công cộng, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ;

(5) Đối với trường hợp đưa tác phẩm mỹ thuật ra nước ngoài triển lãm, ngoài đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 113/2013/NĐ-CP) và hồ sơ quy định tại các Điểm 2 và 3 thành phần hồ sơ phải kèm theo giấy mời hoặc văn bản thỏa thuận của đối tác nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) xem xét cấp giấy phép. trường hợp không cấp giấy phép sẽ trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

03

Thủ tục thỏa thuận cấp phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng (công trình cấp quốc gia, công trình về Chủ tịch Hồ Chí Minh; công trình khu di tích đã được Nhà nước xếp hạng)

138

Tôi muốn đề nghị cấp phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng cấp quốc gia, công trình về chủ tịch Hồ Chí Minh, công trình tượng đài, công trình khu di tích đã được nhà nước xếp hạng thì phải đến đâu?

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 02 bộ hồ sơ xin ý kiến thỏa thuận đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Địa chỉ: Số 51 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

 

139

Dự án công trình nào phải tổ chức thi sáng tác mẫu phác thảo?

1. Đối với dự án công trình tượng đài, tranh hoành tráng xây dựng trong khu vực bảo vệ di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt, dự án tượng đài, tranh hoành tráng xây dựng ở trung tâm hành chính cấp tỉnh, dự án công trình tượng đài Bác Hồ phải tổ chức thi sáng tác mẫu phác thảo và thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

2. Đối với dự án công trình tượng đài, tranh hoành tráng khác được chỉ định tác giả sáng tác mẫu phác thảo hoặc tổ chức thi sáng tác mẫu phác thảo.

 

140

Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục này gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Văn bản đề nghị;

(2) Tóm tắt Đề án.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản trả lời.

 

04

Thủ tục cấp Giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc

141

Điều kiện để tổ chức trại sáng tác điêu khắc được quy định như thế nào?

Cơ quan, tổ chức Việt Nam được cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc, phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có chức năng hoạt động văn hóa nghệ thuật;

2. Có đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

3. Có thể lệ tổ chức trại sáng tác điêu khắc.

 

142

Đề án tổ chức trại sáng tác điêu khắc gồm những nội dung gì?

* Nội dung đề án bao gồm:

1. Tên đề án, đơn vị tổ chức;

2. Mục đích, ý nghĩa của đề án;

3. Thời gian, địa điểm tổ chức trại;

4. Địa điểm kèm theo bản vẽ thiết kế mặt bằng trưng bày tác phẩm;

5. Kinh phí tổ chức;

6. Quy mô tổ chức trại: số lượng tác giả, tác phẩm;

7. Chất liệu, giải pháp thi công, nhân công thực hiện tác phẩm;

8. Cơ chế quản lý, phương án bảo vệ, bảo quản, tu bổ và khai thác sử dụng tác phẩm;

9. Trách nhiệm và quyền lợi của tác giả.

 

143

Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục này gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 9 ban hành kèm theo Nghị định số 113/2013/NĐ-CP);

(2) Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

(3) Thể lệ.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch cấp giấy phép, trường hợp không cấp giấy phép, phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

 

05

Thủ tục thông báo đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan

144

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về hoạt động nhiếp ảnh. Có hiệu lực từ ngày 15/8/2016.

 

145

Thành phần hồ sơ thực hiện TTHC gồm những gì? Thời gian thực hiện được quy định như thế nào?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Văn bản thông báo nêu rõ thông tin của tổ chức, cá nhân tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh, tên gọi, chủ đề, nội dung, thời gian, địa điểm của cuộc thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh;

(2) Danh sách tác phẩm bằng tiếng việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả);

(3) Ảnh sẽ dự thi, liên hoan có chú thích; ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13x18cm hoặc ghi vào đĩa CD;

(4) Thư mời, thể lệ của cuộc thi, liên hoan đã được dịch ra tiếng Việt.

* Thời hạn giải quyết:

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, nếu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) không có văn bản trả lời, tổ chức gửi văn bản thông báo được triển khai thực hiện. Trường hợp có văn bản trả lời không đồng ý thì phải nêu rõ lý do.

2. Trường hợp có thay đổi nội dung ghi trong văn bản thông báo đã gửi thì tổ chức đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan với danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam phải gửi văn bản thông báo lại.

 

06

Thủ tục cấp Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam

146

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp giấy phép đối với triển lãm nào?

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với:

Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh quy mô đại diện cho quốc gia hoặc nhiều quốc gia; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh có quy mô toàn quốc, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tổ chức tại 02 tỉnh, thành phố trở lên; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức đại diện cho quốc gia hoặc có sự phối hợp của nhiều quốc gia.

 

147

Quy định triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam như thế nào?

1. Tác phẩm tham gia triển lãm phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm đã được cấp giấy phép; có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp;

2. Địa điểm tổ chức triển lãm phù hợp tính chất, quy mô của triển lãm.

 

148

Để thực hiện thủ tục cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam thì thành phần hồ sơ cần những gì? Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì sau bao nhiêu ngày tôi sẽ được cấp giấy phép?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 72/2016/NĐ-CP):

(2) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng);

(3) Ảnh sẽ triển lãm có chú thích; ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18cm;

(4) Đối với trường hợp tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại các địa điểm không phải là nhà triển lãm phải có văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổ chức triển lãm;

(5) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm.

* Thời hạn giải quyết:

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam. Trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

2. Sau khi được cấp phép nếu thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh phải làm lại thủ tục xin cấp phép.

 

07

Thủ tục cấp Giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm

149

Việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm cần thực hiện theo quy định nào?

Quy định đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm:

1. Tác phẩm tham gia triển lãm có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp;

2. Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2016/NĐ-CP.

 

150

Thủ tục này quy định thành phần hồ sơ như thế nào? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 72/2016/NĐ-CP):

(2) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng);

(3) Ảnh sẽ triển lãm có chú thích; ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18cm;

(4) Đối với trường hợp tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại các địa điểm không phải là nhà triển lãm phải có văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổ chức triển lãm;

(5) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm. Trường hợp không cấp giấy phép, phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

08

Thủ tục cấp Giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức tại Việt Nam đưa ra nước ngoài đối với: Triển lãm do các tổ chức ở trung ương đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại; Triển lãm do tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại

151

Tôi muốn thực hiện thủ tục này thì phải đến đâu nộp hồ sơ?

Tổ chức tại Việt Nam có nhu cầu tổ chức triển lãm đưa ra nước ngoài nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến thuộc Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm

Địa chỉ: Số 38 Cao Bá Quát, Ba Đình, Hà Nội.

 

152

Thành phần hồ sơ thực hiện TTHC gồm những gì? Thời hạn giải quyết được quy định như thế nào?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 23/2019/NĐ-CP);

(2) Danh sách tác phẩm, hiện vật, tài liệu (có ghi rõ tên tác giả, chủ sở hữu; tên, số lượng; chất liệu, kích thước tác phẩm hoặc hiện vật, tài liệu; các chú thích kèm theo);

(3) Ảnh chụp từng tác phẩm, hiện vật, tài liệu và makét trưng bày (kích thước 10 x 15cm) in trên giấy hoặc ghi vào phương tiện lưu trữ kỹ thuật số;

(4) Văn bản thỏa thuận hoặc thư mời, thông báo, hợp đồng của phía nước ngoài về việc tổ chức triển lãm;

(5) Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người tổ chức triển lãm (đối với triển lãm do cá nhân người Việt Nam đứng tên tổ chức): Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp qua đường bưu điện); Nộp bản chụp lại từ bản gốc (trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến).

* Thời hạn giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần điều chỉnh nội dung triển lãm, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) gửi văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm. Tổ chức bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm không quá 05 ngày làm việc. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) trả lời lần 2 không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung hoặc văn bản xác nhận đồng ý điều chỉnh nội dung triển lãm.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) cấp giấy phép triển lãm, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

3. Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định do triển lãm có nội dung không thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; triển lãm có quy mô quốc gia, quốc tế hoặc nội dung phức tạp, trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) có văn bản trả lời.

 

09

Thủ tục cấp Giấy phép tổ chức triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam không vì mục đích thương mại

153

Thời hạn về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp giấy phép tổ chức triển lãm được tính như thế nào?

* Quy định về thời hạn tiếp nhận và giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ gửi trực tiếp, tính theo ngày nhận hồ sơ được ghi rõ trong Giấy biên nhận cấp cho người nộp hồ sơ;

2. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện, tính theo dấu bưu điện;

3. Trường hợp hồ sơ gửi qua dịch vụ công trực tuyến, tính theo ngày phần mềm tự động gửi thông tin xác nhận.

 

154

Thành phần hồ sơ của thủ tục cấp giấy phép tổ chức triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam không vì mục đích thương mại gồm những gì? thời gian thực hiện trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 23/2019/NĐ- CP);

(2) Danh sách tác phẩm, hiện vật, tài liệu (có ghi rõ tên tác giả, chủ sở hữu; tên, số lượng; chất liệu, kích thước tác phẩm hoặc hiện vật, tài liệu; các chú thích kèm theo);

(3) Ảnh chụp từng tác phẩm, hiện vật, tài liệu và makét trưng bày (kích thước 10 x 15cm) in trên giấy hoặc ghi vào phương tiện lưu trữ kỹ thuật số;

(4) Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm triển lãm;

(5) Hộ chiếu (đối với triển lãm do người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đứng tên tổ chức): Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp qua đường bưu điện); Nộp bản chụp lại từ bản gốc (trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến);

(6) Phương án bảo đảm các điều kiện về trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ.

* Thời hạn giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần điều chỉnh nội dung triển lãm, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) gửi văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm. Tổ chức bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm không quá 05 ngày làm việc. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) trả lời lần 2 không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung hoặc văn bản xác nhận đồng ý điều chỉnh nội dung triển lãm.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) cấp giấy phép triển lãm, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

3. Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định do triển lãm có nội dung không thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; triển lãm có quy mô quốc gia, quốc tế hoặc nội dung phức tạp, trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) có văn bản trả lời.

 

10

Thủ tục cấp lại Giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức tại Việt Nam đưa ra nước ngoài đối với: Triển lãm do các tổ chức ở trung ương đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại; Triển lãm do tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại.

155

Triển lãm đã được cấp phép tổ chức, nhưng có một số thay đổi, vậy cần làm như thế nào?

Trường hợp triển lãm đã được cấp phép tổ chức, nhưng có thay đổi một hoặc nhiều nội dung ghi trong giấy phép thì thực hiện như sau:

1. Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm triển lãm: tổ chức, cá nhân phải gửi Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền ghi rõ các thay đổi, kèm theo các giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định số 23/2019/NĐ-CP. Thủ tục gửi Thông báo thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 23/2019/NĐ-CP.

2. Trường hợp thay đổi tên của triển lãm, thay thế hoặc bổ sung tác phẩm, hiện vật, tài liệu: tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục xin cấp lại giấy phép. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép gồm: Giấy phép đã được cấp; đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 23/2019/NĐ-CP); danh sách, ảnh chụp tác phẩm, hiện vật, tài liệu thay thế hoặc bổ sung, theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 23/2019/NĐ-CP. Thủ tục cấp lại giấy phép thực hiện như cấp phép lần đầu.

 

156

Để thực hiện thủ tục này, hồ sơ cần những gì? thời hạn giải quyết được quy định như thế nào?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Giấy phép đã được cấp;

(2) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 23/2019/NĐ- CP);

(3) Danh sách tác phẩm, hiện vật, tài liệu thay thế hoặc bổ sung (có ghi rõ tên tác giả, chủ sở hữu; tên, số lượng; chất liệu, kích thước tác phẩm hoặc hiện vật, tài liệu; các chú thích kèm theo);

(4) Ảnh chụp từng tác phẩm, hiện vật, tài liệu thay thế hoặc bổ sung và makét trưng bày (kích thước 10 x 15cm) in trên giấy hoặc ghi vào phương tiện lưu trữ kỹ thuật số.

* Thời hạn giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần điều chỉnh nội dung triển lãm, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) gửi văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm. Tổ chức bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm không quá 05 ngày làm việc. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) trả lời lần 2 không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung hoặc văn bản xác nhận đồng ý điều chỉnh nội dung triển lãm.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) cấp giấy phép triển lãm, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

3. Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định do triển lãm có nội dung không thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; triển lãm có quy mô quốc gia, quốc tế hoặc nội dung phức tạp, trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) có văn bản trả lời.

 

11

Thủ tục cấp lại Giấy phép tổ chức triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam không vì mục đích thương mại

157

Thủ tục yêu cầu thành phần hồ sơ gồm những gì?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Giấy phép đã được cấp;

(2) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 23/2019/NĐ-CP);

(3) Danh sách tác phẩm, hiện vật, tài liệu thay thế hoặc bổ sung (có ghi rõ tên tác giả, chủ sở hữu; tên, số lượng; chất liệu, kích thước tác phẩm hoặc hiện vật, tài liệu; các chú thích kèm theo);

(4) Ảnh chụp từng tác phẩm, hiện vật, tài liệu thay thế hoặc bổ sung và makét trưng bày (kích thước 10 x 15cm) in trên giấy hoặc ghi vào phương tiện lưu trữ kỹ thuật số.

 

158

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp giấy phép đối với những triển làm nào?

1. Triển lãm do các tổ chức ở Trung ương đưa ra nước ngoài;

2. Triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam;

3. Triển lãm do các tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài.

 

159

Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép tổ chức triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam không vì mục đích thương mại?

* Thời hạn giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần điều chỉnh nội dung triển lãm, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) gửi văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm. Tổ chức bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nội dung triển lãm không quá 05 ngày làm việc. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) trả lời lần 2 không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung hoặc văn bản xác nhận đồng ý điều chỉnh nội dung triển lãm.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) cấp giấy phép triển lãm, trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

3. Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định do triển lãm có nội dung không thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; triển lãm có quy mô quốc gia, quốc tế hoặc nội dung phức tạp, trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) có văn bản trả lời.

 

12

Thủ tục thông báo tổ chức triển lãm do tổ chức ở trung ương, tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết tổ chức tại Việt Nam không vì mục đích thương mại

160

Những lý do nào khiến hoạt động triển lãm bị tạm dừng?

1. Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kê khai hồ sơ, Thông báo không trung thực hoặc vi phạm quy định tại Điều 8 Nghị định số 23/2019/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận Thông báo yêu cầu tạm dừng hoạt động triển lãm bằng văn bản (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 23/2019/NĐ-CP).

2. Tổ chức, cá nhân phải dừng hoạt động triển lãm ngay khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền; kịp thời khắc phục hậu quả, đề xuất phương án tiếp tục tổ chức triển lãm gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Kết quả xem xét, quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho tổ chức, cá nhân biết để thực hiện. Thời hạn gửi văn bản cho tổ chức, cá nhân là 03 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được văn bản đề xuất phương án tiếp tục tổ chức triển lãm của tổ chức, cá nhân.

 

161

Triển lãm nào phải gửi Thông báo tổ chức triển lãm?

Các triển lãm phải gửi Thông báo tổ chức triển lãm:

1. Triển lãm do tổ chức ở Trung ương tổ chức tại Việt Nam.

2. Triển lãm do các tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết tổ chức tại Việt Nam.

3. Triển lãm do tổ chức ở địa phương hoặc cá nhân tổ chức tại địa phương.

 

162

Thành phần hồ sơ thực hiện TTHC gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

Thông báo tổ chức triển lãm (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 23/2019/NĐ-CP).

* Thời hạn giải quyết:

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, nếu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) không có văn bản trả lời thì tổ chức được tổ chức triển lãm theo các nội dung đã thông báo.

2. Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định do triển lãm có nội dung không thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; triển lãm có quy mô quốc gia, quốc tế hoặc nội dung phức tạp, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) không có ý kiến trả lời bằng văn bản thì tổ chức được tổ chức triển lãm theo các nội dung đã thông báo.

 

13

Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh

163

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

 

164

Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh yêu cầu hồ sơ như thế nào? Thời hạn giải quyết được quy định ra sao?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị của Thương nhân nhập khẩu (Mẫu 02 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BVHTTDL);

(2) Hình ảnh tác phẩm nhập khẩu, nêu rõ chất liệu, kích thước.

* Thời hạn giải quyết:

1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.

2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm có văn bản trả lời kết quả phê duyệt nội dung tác phẩm nhập khẩu. Trường hợp không phê duyệt nội dung tác phẩm, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

14

Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

165

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

2. Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.

3. Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL.

 

166

Thành phần hồ sơ thực hiện TTHC gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (Mẫu số 03 (BM.NK) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL);

(2) Giấy ủy quyền;

(3) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có).

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm cấp giấy phép. Trường hợp xin ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan, thời hạn cấp phép có thể kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

 

15

Thủ tục tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa nghệ thuật

167

Tôi muốn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày triển lãm văn hóa nghệ thuật thì phải đến đâu nộp hồ sơ?

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa nghệ thuật nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp đến:

- Cục Di sản văn hóa

Địa chỉ: 51 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Hoặc:

- Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm

Địa chỉ: Số 38 Cao Bá Quát, Ba Đình, Hà Nội.

 

168

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL ngày 08/7/2015 của Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa nghệ thuật; trình tự thủ tục cho phép triển khai sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ.

 

169

Để thực hiện thủ tục này, thành phần hồ sơ yêu cầu những gì? Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì trong thời gian bao nhiêu ngày tôi sẽ được cấp giấy phép?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Văn bản đề nghị cho phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL ngày 08/7/2015);

(2) Văn bản đề nghị cho phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào hoặc ra khỏi lãnh thổ Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền;

(3) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ;

(4) Bản sao quyết định hoặc kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra để luyện tập, thi đấu thể thao, triển lãm, trưng bày, chào hàng, giới thiệu sản phẩm.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Di sản văn hóa/Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm gửi hồ sơ đến Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an để cấp giấy phép.

 

VII.

CỤC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ (Từ câu 170 - 197)

Nhóm thủ tục hành chính về đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

01

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

170

Tôi muốn thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì phải đến đâu và cách thức nộp như thế nào?

- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Bản quyền tác giả.

- Địa chỉ: Số 33, ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

 

171

Thành phần hồ sơ đăng ký quyền tác giả gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, gồm:

(1) Tờ khai đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 01 ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL);

(2) 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả;

(3) Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền;

(4) Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

(5) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

(6) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung.

(Các tài liệu quy định tại các điểm 3, 4, 5 và 6 phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt).

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

 

02

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

172

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005.

2. Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009.

3. Nghị định số 22/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan.

4. Thông tư số 08/2016/QĐ-BVHTTDL ngày 02/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

5. Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.

 

173

Thành phần hồ sơ đăng ký quyền liên quan gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ đăng ký quyền liên quan gồm:

(1) Tờ khai đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 02 ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL);

(2) 02 bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan (cuộc biểu diễn; bản ghi âm, ghi hình; chương trình phát sóng);

(3) Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền;

(4) Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

(5) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

(Các tài liệu quy định tại các điểm 3, 4 và 5 phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt).

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

 

03

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

174

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được cấp lại trong trường hợp nào và cách thức nộp?

1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được cấp lại trong trường hợp GCNĐKQTG đã cấp bị mất hoặc rách nát.

2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có nhu cầu được cấp lại GCNĐKQTG nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại GCNĐKQTG tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Bản quyền tác giả.

Địa chỉ: Số 33, ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

 

175

Thành phần hồ sơ của thủ tục này gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ đề nghị cấp lại GCNĐKQTG gồm:

(1) Tờ khai đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 01 ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL);

(2) 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả;

(3) Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối cấp lại thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

 

04

Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

176

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được cấp đổi trong trường hợp nào và cách thức nộp?

1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được cấp đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả hoặc thay đổi thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tên tác phẩm.

2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, có nhu cầu được cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi G Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Bản quyền tác giả.

Địa chỉ: Số 33, ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

 

177

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

* Hồ sơ đề nghị cấp đổi GCNĐKQTG gồm:

(1) Tờ khai đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 01 ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL);

(2) 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả;

(3) Tài liệu chứng minh sự thay đổi;

(4) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối cấp đổi thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

 

05

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

178

Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được cấp lại trong trường hợp nào và cách thức nộp?

1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được cấp lại trong trường hợp GCNĐKQLQ đã cấp bị mất hoặc rách nát.

2. Chủ sở hữu quyền liên quan có nhu cầu được cấp lại GCNĐKQLQ nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại GCNĐKQLQ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Bản quyền tác giả.

Địa chỉ: Số 33, ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

 

179

Thành phần hồ sơ của thủ tục này gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ đề nghị cấp lại GCNĐKQLQ gồm:

(1) Tờ khai đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 02 ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL);

(2) 02 bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp hồ sơ.

 

06

Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

180

Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được cấp đổi trong trường hợp nào và cách thức nộp?

1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được cấp đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thay đổi thông tin chủ sở hữu quyền liên quan, tên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.

2. Chủ sở hữu quyền liên quan có nhu cầu được cấp đổi Giấy Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Bản quyền tác giả.

Địa chỉ: Số 33, ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

 

181

Thành phần hồ sơ của thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ đề nghị cấp đổi GCNĐKQLQ gồm:

(1) Tờ khai đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 02 ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL);

(2) 02 bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

(3) Tài liệu chứng minh sự thay đổi;

(4) Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối cấp đổi thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

 

07

Thủ tục hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

182

Tôi muốn biết điều kiện thực hiện thủ tục này và cách thức thực hiện?

- Cá nhân, tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có văn bản đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan hoặc theo Bản án, Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận

Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Bản quyền tác giả.

- Địa chỉ: Số 33, ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

 

183

Thành phần hồ sơ của thủ tục này gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Bản án, Quyết định có hiệu lực của Tòa án hay Quyết định của cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quy định tại Điều 200 của Luật Sở hữu trí tuệ về việc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Hoặc văn bản của cá nhân, tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp cho họ.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được một trong các giấy tờ tại thành phần hồ sơ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm ra quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

 

Nhóm thủ tục hành chính về giám định quyền tác giả, quyền liên quan

08

Thủ tục cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan

184

Thủ tục này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

2. Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL ngày 13/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan.

 

185

Thành phần hồ sơ của TTHC này gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (Theo mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL);

(2) Bản sao kết quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định hoặc văn bản của Hội đồng kiểm tra chấp nhận được miễn kiểm tra nghiệp vụ giám định;

(3) Bản sao Giấy CMND;

(4) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4cm.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả ra quyết định cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan hoặc văn bản thông báo về việc từ chối cấp Thẻ giám định viên.

 

09

Thủ tục cấp lại Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan

186

Thẻ Giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được cấp lại trong trường hợp nào?

Chỉ cấp lại Thẻ giám định viên trong trường hợp Thẻ giám định viên bị mất hoặc hư hỏng.

Trường hợp bị mất phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc bị mất. Trường hợp bị hư hỏng phải nộp lại Thẻ giám định viên bị hư hỏng.

 

187

Hồ sơ gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Văn bản nêu lý do yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên;

(2) Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (Theo mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL);

(3) Bản sao Giấy CMND;

(4) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4cm.

* Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

188

Thẻ Giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan bị thu hồi trong trường hợp nào?

* Thẻ giám định viên bị thu hồi đối với một trong các trường hợp sau đây:

1. Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các quy định tại Điều 5 Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL;

2. Người được cấp Thẻ giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên theo quy định của pháp luật;

3. Có chứng cứ khẳng định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định của pháp luật.

 

10

Thủ tục cấp bản kết quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định

189

Tôi muốn đề nghị cấp bản kết quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định thì phải đến đâu?

- Cá nhân yêu cầu cấp Thẻ Giám định viên mà chưa có bản kết quả đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra nghiệp vụ giám định trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Bản quyền tác giả.

- Địa chỉ: Số 33, ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

 

190

Thủ tục này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005. Có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006;

2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009.

3. Nghị định số 22/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả và quyền liên quan.

4. Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

5. Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP.

6. Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL ngày 13/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan.

7. Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL, Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL.

8. Thông tư số 35/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/11/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL, Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDl, Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL và Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL.

 

191

Hồ sơ của thủ tục này gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Tờ khai đăng ký kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan (Mẫu phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL);

(2) Sơ yếu lý lịch của người đăng ký kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

(3) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp đại học học sau đại học;

(4) Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về quá trình thực tế hoạt động chuyên môn liên quan đến chuyên ngành giám định từ 05 (năm) năm liên tục trở lên;

(5) Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe;

(6) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4cm.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả thông báo về việc chấp nhận hoặc từ chối hồ sơ.

 

11

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan

192

Để được cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan, hồ sơ cần những gì?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định (Mẫu Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL);

(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc giấy đăng ký hoạt động hoặc quyết định thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

(3) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức.

 

193

Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả ra quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định, Cục Bản quyền tác giả thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

 

194

Hiệu lực của Giấy chứng nhận được quy định như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL quy định:

Giấy chứng nhận tổ chức giám định có hiệu lực kể từ ngày cấp.

 

12

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan

195

Giấy chứng nhận tổ chức giám định được cấp lại trong trường hợp nào?

Chỉ cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định trong trường hợp Giấy chứng nhận tổ chức giám định bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định.

 

196

Trong trường hợp nào Giấy chứng nhận tổ chức giám định sẽ bị thu hồi?

* Giấy chứng nhận tổ chức giám định bị thu hồi đối với một trong các trường hợp sau đây:

1. Tổ chức giám định không còn đáp ứng các quy định tại Điều 9 của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL;

2. Tổ chức giám định có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định theo quy định của pháp luật;

3. Có chứng cứ khẳng định Giấy chứng nhận tổ chức giám định được cấp trái với quy định của pháp luật;

4. Tổ chức giám định chấm dứt hoạt động giám định.

 

197

Thành phần hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần hồ sơ, gồm:

(1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (Mẫu Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL);

(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức (trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã được cấp);

(3) Trường hợp bị hư hỏng phải nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định bị hư hỏng. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phải có giấy tờ hợp pháp chứng minh sự thay đổi đó và nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định.

* Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

VIII.

CỤC VĂN HÓA CƠ SỞ (Từ câu 198 - 209)

01

Thủ tục thẩm định sản phẩm quảng cáo

198

Tôi muốn thực hiện thủ tục thẩm định sản phẩm quảng cáo thì phải đến đâu?

Cục Văn hóa cơ sở là cơ quan được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao thực hiện việc thẩm định sản phẩm quảng cáo, do đó khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thẩm định sản phẩm quảng cáo thì thực hiện thủ tục tại cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định là Cục Văn hóa cơ sở.

Địa chỉ: Số 51 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

 

199

Thủ tục thẩm định sản phẩm quảng cáo được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.

2. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.

3. Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 6/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.

 

200

Hồ sơ thẩm định quảng cáo gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL);

(2) Các giấy tờ chứng minh yêu cầu thẩm định.

* Thời hạn giải quyết:

Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định, Cục Văn hóa cơ sở tổ chức thẩm định và gửi văn bản thẩm định cho tổ chức, cá nhân.

 

02

Thủ tục đăng ký tổ chức lễ hội cấp Trung ương

201

Đối với lễ hội quy mô cấp quốc gia, cấp khu vực, lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài thì trình tự tiếp nhận hồ sơ được thực hiện như thế nào?

Tại Điều 11 Nghị định số 110/2018/NĐ-CP quy định:

1. Đơn vị tổ chức lễ hội gửi hồ sơ đăng ký đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến) trước ngày dự kiến tổ chức lễ hội ít nhất 30 ngày.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thẩm định nội dung sau:

a) Sự đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ;

b) Các chương trình, hoạt động trong khuôn khổ lễ hội;

c) Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường;

3. Trường hợp hoạt động lễ hội có nội dung liên quan đến các bộ, ngành, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải có văn bản xin ý kiến, tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ và quyết định việc chấp thuận tổ chức hoạt động lễ hội.

4. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Chỉ được tổ chức lễ hội sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

5. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 10

Nghị định số 110/2018/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận đăng ký phải có văn bản thông báo những nội dung cần bổ sung. Đơn vị tổ chức lễ hội bổ sung hồ sơ và thực hiện lại trình tự đăng ký theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 110/2018/NĐ-CP.

 

202

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội, gồm:

(1) Văn bản đăng ký nêu rõ tên lễ hội, sự cần thiết, thời gian, địa điểm, quy mô, nội dung hoạt động lễ hội, dự kiến thành phần số lượng khách mời;

(2) Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường;

(3) Dự kiến thành phần Ban tổ chức lễ hội;

(4) Các tài liệu hoặc văn bản chứng minh về nguồn gốc lễ hội (đối với lễ hội truyền thống);

(5) Văn bản đồng ý tổ chức lễ hội tại Việt Nam của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự hoặc Tổng Lãnh sự quốc gia, vùng lãnh thổ và văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao (đối với lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài).

* Thời hạn giải quyết:

20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

03

Thủ tục thông báo tổ chức lễ hội cấp Trung ương

203

Trước khi tổ chức, Lễ hội nào phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch?

Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm:

1. Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu.

2. Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu.

3. Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.

 

204

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội, gồm:

Văn bản Thông báo tổ chức lễ hội: Nội dung văn bản thông báo tổ chức lễ hội: tên lễ hội, sự cần thiết tổ chức lễ hội; dự kiến thành phần, số lượng khách mời; Thời gian, địa điểm, quy mô và các hoạt động của lễ hội; Dự kiến thành phần Ban tổ chức lễ hội; Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.

* Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

04

Thủ tục tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận ngày truyền thống của bộ, ngành, địa phương

205

Các bộ, ngành, địa phương muốn thực hiện TTHC đề nghị công nhận ngày truyền thống của mình thì phải gửi hồ sơ đến cơ quan nào?

Căn cứ tại khoản 2, Điều 8 của Nghị định số 111/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ quy định:

Các bộ, ngành, địa phương nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Địa chỉ: Số 51 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

 

206

Hồ sơ đề nghị công nhận ngày truyền thống gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

Theo Điều 6 của Nghị định số 111/2018/NĐ-CP quy định:

* Hồ sơ đề nghị bao gồm:

(1) Công văn đề nghị công nhận ngày truyền thống;

(2) Bản thuyết minh sự cần thiết, tính giáo dục, ý nghĩa của việc công nhận ngày truyền thống;

(3) Bản chụp các tài liệu chứng minh sự ra đời hoặc ngày diễn ra sự kiện đáng ghi nhớ.

* Thời hạn giải quyết: Theo khoản 2, 3 Điều 8 của Nghị định số 111/2018/NĐ-CP quy định:

1. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ. Khi nhận được văn bản thông báo, cơ quan đề nghị công nhận bổ sung hồ sơ gửi cơ quan thẩm định.

2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định hồ sơ và ra văn bản thẩm định, gửi đến cơ quan đề nghị công nhận. Trong trường hợp cần thiết, khi tiến hành thẩm định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc yêu cầu cơ quan đề nghị công nhận giải trình.

 

05

Thủ tục thông báo của chủ trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới

207

Tôi là chủ trang thông tin điện tử của nước ngoài khi muốn thực hiện quảng cáo tại Việt Nam cần phải thực hiện thủ tục gì?

Theo quy định tại Điều 13, 14, 15 Nghị định số 181/2013/NĐ ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định: Chủ trang thông tin điện tử nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam khi khai thác quảng cáo tại Việt Nam phải:

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý sử dụng internet và thông tin trên mạng.

2. Thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước 15 ngày khi thực hiện khai thác quảng cáo.

 

208

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Luật quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.

2. Nghị định số 181/2013/NĐ ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.

 

209

Có quy định về biểu mẫu văn bản thông báo của chủ trang thông tin điện tử xuyên biên giới không?

Việc quy định thông báo đối với hoạt động quảng cáo xuyên biên giới là yêu cầu đối với chủ trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài không đặt máy chủ tại Việt Nam. Do vậy, tại Luật Quảng cáo không quy định biểu mẫu, thay vào đó, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi văn bản thông báo theo quy định tại khoản 2, Điều 14 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với đầy đủ nội dung sau:

1. Tên, địa chỉ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam được ủy quyền thực hiện dịch vụ quảng cáo.

2. Ngành nghề kinh doanh chính của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam.

 

IX.

CỤC HỢP TÁC QUỐC TẾ (Từ câu 210 - 234)

01

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam

210

Tôi muốn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam thì phải đến đâu?

- Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Cục Hợp tác quốc tế.

- Địa chỉ: Số 51 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

 

211

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

Nghị định số 126/2018/NĐ-CP ngày 20/9/2018 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam.

 

212

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký (Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP (01 bộ, bản chính);

(2) Dự kiến cơ cấu tổ chức và bộ máy (01 bộ, bản sao);

(3) Dự thảo Quy chế hoạt động; (01 bộ, bản sao);

(4) Lý lịch người được dự kiến bổ nhiệm là người đại diện theo pháp luật.

Các văn bản trong hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt đã được công chứng

* Thời hạn giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho bên nước ngoài để bổ sung hồ sơ.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

 

02

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam

213

Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam hoạt động dựa trên những nguyên tắc nào?

Nguyên tắc hoạt động

1. Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam chỉ được hoạt động sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy phép. Chi nhánh của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam chỉ được hoạt động sau khi có Giấy chứng nhận. Mọi hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài và chi nhánh tại Việt Nam phải phù hợp với nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy phép, Giấy chứng nhận.

2. Trong quá trình hoạt động, cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, phong tục, tập quán, văn hóa của Việt Nam; không được phép cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào sử dụng danh nghĩa, cơ sở vật chất của mình để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc làm phương hại đến lợi ích hợp pháp của nước khác.

3. Trong trường hợp hoạt động trong các lĩnh vực khác có liên quan, cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam đối với lĩnh vực đó.

4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam trong quá trình hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam đều bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

214

Hồ sơ của thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì? Thời hạn giải quyết được quy định như thế nào?

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp lại (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP);

(2) Giấy chứng nhận đăng ký (đối với trường hợp bị rách, hỏng);

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký có công chứng và các tài liệu chứng minh việc thay đổi về tên gọi, địa điểm trụ sở, người đại diện theo pháp luật hoặc nội dung hoạt động khi điều ước quốc tế có điều chỉnh.

Các văn bản trong hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.

* Thời hạn giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam để bổ sung hồ sơ;

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

215

Trong các trường hợp nào Giấy chứng nhận đăng ký sẽ được cấp lại?

Giấy chứng nhận đăng ký được cấp lại theo một trong các trường hợp sau:

1. Bị rách, hỏng hoặc bị mất;

2. Thay đổi về tên gọi, địa điểm trụ sở, người đại diện theo pháp luật hoặc nội dung hoạt động khi điều ước quốc tế có điều chỉnh.

 

03

Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam

216

Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký được quy định như thế nào?

Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký:

1. Nếu điều ước quốc tế có quy định về thời hạn hiệu lực, thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký được căn cứ theo thời hạn hiệu lực của điều ước quốc tế đó và được gia hạn theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 126/2018/NĐ-CP.

2. Nếu điều ước quốc tế không quy định về thời hạn hiệu lực, thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký là 05 năm và được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 126/2018/NĐ-CP.

 

217

Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam yêu cầu thành phần hồ sơ gồm những gì?

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP);

(2) Báo cáo kết quả hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam kể từ khi có Giấy chứng nhận đăng ký đến thời điểm đề nghị gia hạn.

Các văn bản trong hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.

 

218

Quy định về trình tự, cách thức, thẩm quyền và thời hạn giải quyết của thủ tục này như thế nào?

1. Ít nhất 45 ngày làm việc, trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký hết thời hạn, cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Hợp tác quốc tế);

2. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Hợp tác quốc tế) thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam để bổ sung hồ sơ;

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

04

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam

219

Bên nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện nào để được phép thành lập cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam?

Bên nước ngoài được phép thành lập cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Có tôn chỉ, mục đích hoạt động rõ ràng;

2. Có dự án thành lập cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam;

3. Có phương án đảm bảo tài chính cho hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam;

4. Có tư cách pháp nhân (đối với tổ chức).

 

220

Thủ tục này yêu cầu hồ sơ gồm những gì? Quy định về thời hạn giải quyết như thế nào?

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP);

(2) Bản sao giấy chứng nhận tư cách pháp nhân (đối với tổ chức) hoặc lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (đối với cá nhân) được hợp pháp hóa lãnh sự;

(3) Dự kiến cơ cấu tổ chức và bộ máy, dự thảo quy chế hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam;

(4) Lý lịch tư pháp (hoặc văn bản có giá trị tương đương) của người dự kiến được bổ nhiệm là người đại diện theo pháp luật của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước đặt cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam cấp và được hợp pháp hóa lãnh sự. Nếu người dự kiến được bổ nhiệm đã cư trú tại Việt Nam trên 06 tháng thì cần có lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Các văn bản trong hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt đã được công chứng.

* Thời hạn giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho bên nước ngoài để bổ sung hồ sơ.

2. Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP, sau khi lấy ý kiến của các cơ quan liên quan và được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

05

Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam

221

Nếu muốn đề nghị cấp lại Giấy phép thì trong trường hợp nào sẽ được cấp lại?

Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau:

1. Bị rách, hỏng hoặc bị mất.

2. Thay đổi về tên gọi, địa điểm trụ sở, người đại diện theo pháp luật.

3. Bổ sung nội dung hoạt động ghi trong Giấy phép.

 

222

Thời hạn của Giấy phép được quy định như thế nào?

Thời hạn Giấy phép là 05 năm và được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 126/2018/NĐ-CP.

 

223

Trong thành phần hồ sơ yêu cầu những giấy tờ gì? Thủ tục này quy định về thời hạn giải quyết như thế nào?

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp lại (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP);

(2) Giấy phép (đối với trường hợp bị rách, hỏng);

(3) Bản sao Giấy phép có công chứng và các tài liệu chứng minh việc thay đổi về tên gọi, địa điểm trụ sở, người đại diện theo pháp luật; bổ sung nội dung hoạt động ghi trong Giấy phép.

Các văn bản trong hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.

* Thời hạn giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam để bổ sung hồ sơ.

2. Trường hợp Giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam bị rách, hỏng hoặc bị mất; thay đổi về tên gọi, địa điểm trụ sở, người đại diện theo pháp luật, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp lại Giấy phép.

3. Đối với trường hợp bổ sung nội dung hoạt động ghi trong Giấy phép, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp lại Giấy phép sau khi lấy ý kiến của các cơ quan liên quan. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

06

Thủ tục gia hạn Giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam

224

Tôi muốn thực hiện thủ tục gia hạn Giấy phép này thì cần nộp hồ sơ trước khi giấy phép hết hạn bao nhiêu ngày?

Ít nhất 45 ngày làm việc, trước ngày Giấy phép hết thời hạn, cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn Giấy phép nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Hợp tác quốc tế).

Địa chỉ: Số 51 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

 

225

Thời hạn và thẩm quyền giải quyết được quy định cụ thể như thế nào nếu thực hiện thủ tục hành chính này?

1. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Hợp tác quốc tế) thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam để bổ sung hồ sơ.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gia hạn Giấy phép. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

226

Đối với thủ tục gia hạn Giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam có quy định hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP);

(2) Báo cáo kết quả hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài kể từ khi có Giấy phép đến thời điểm đề nghị gia hạn.

Các văn bản trong hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.

* Thời hạn giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam để bổ sung hồ sơ.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gia hạn Giấy phép. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

07

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam

227

Chi nhánh cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam được thành lập dựa trên những điều kiện gì?

Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam được thành lập chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đã hoạt động tại Việt Nam trong thời gian ít nhất 02 năm;

2. Tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành của Việt Nam.

 

228

Hồ sơ của thủ tục cấp Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị thành lập chi nhánh của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP);

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam; (3) Báo cáo kết quả hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy phép đến thời điểm đề nghị thành lập chi nhánh;

(4) Lý lịch tư pháp (hoặc văn bản có giá trị tương đương) của người dự kiến được bổ nhiệm là người đứng đầu chi nhánh của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước đặt cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam cấp và được hợp pháp hóa lãnh sự. Nếu người dự kiến được bổ nhiệm đã cư trú tại Việt Nam trên 06 tháng thì cần có lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Các văn bản trong hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.

* Thời hạn giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam để bổ sung hồ sơ;

2. Trong thời hạn 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP, sau khi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến đặt chi nhánh và các cơ quan liên quan. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

08

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam

229

Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh được cấp lại trong trường hợp nào?

Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh được cấp lại trong các trường hợp sau:

1. Bị rách, hỏng hoặc bị mất.

2. Thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận.

 

230

Thời hạn của Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh quy định như thế nào?

Thời hạn Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh là 05 năm và được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 126/2018/NĐ- CP và bảo đảm không dài hơn thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy phép.

 

231

Hồ sơ thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp lại (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP);

(2) Giấy chứng nhận (đối với trường hợp bị rách, hỏng);

(3) Giấy chứng nhận và các tài liệu chứng minh việc thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận.

Các văn bản trong hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.

* Thời hạn giải quyết:

1. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam để bổ sung hồ sơ.

2. Đối với trường hợp bị rách, hỏng hoặc bị mất, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP.

3. Đối với trường hợp thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

09

Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam

232

Hồ sơ thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 126/2018/NĐ-CP);

(2) Báo cáo kết quả hoạt động của chi nhánh kể từ khi có Giấy chứng nhận đến thời điểm đề nghị gia hạn.

Các văn bản trong hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.

 

233

Trình tự, cách thức, thời hạn, và thẩm quyền giải quyết thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận được quy định bao nhiêu ngày?

1. Ít nhất 45 ngày làm việc trước ngày Giấy chứng nhận hết thời hạn, cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn Giấy chứng nhận nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam để bổ sung hồ sơ.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gia hạn Giấy chứng nhận. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

234

Người đại diện theo pháp luật, người quản lý, nhân viên cơ sở văn hóa nước ngoài có trách nhiệm ra sao?

1. Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở về người đại diện theo pháp luật, người quản lý và nhân viên cũng như thời gian bắt đầu và kết thúc làm việc của người đại diện theo pháp luật, người quản lý và nhân viên.

2. Người đại diện theo pháp luật, người quản lý và nhân viên của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam, bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con của người đại diện theo pháp luật, người quản lý và nhân viên có trách nhiệm tuân thủ luật pháp và các quy định của Việt Nam trong thời gian sinh sống, làm việc tại Việt Nam.

 

X.

VỤ KẾ HOẠCH, TÀI CHÍNH (Từ câu 235 - 243)

01

Thủ tục xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu (cấp trung ương và địa phương) Thủ tục xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc

235

Những mặt hàng nhập khẩu nào thuộc danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật nào?

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương, Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan, những mặt hàng nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gồm:

1. Tác phẩm điện ảnh, tác phẩm nghệ thuật biểu diễn và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu.

2. Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh.

3. Máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trò chơi điện tử; máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trò chơi điện tử có thưởng và bàn thiết bị trò chơi chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc/casino.

 

236

Đồ chơi trẻ em khi nhập khẩu có phải xin ý kiến cơ quan văn hóa không? Thủ tục hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu của cơ quan văn hóa đối với mặt hàng đồ chơi trẻ em được thực hiện như thế nào?

Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Điều 9 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định:

- Mặt hàng đồ chơi trẻ em cơ quan văn hóa không cấp phép nhập khẩu, thủ tục hồ sơ nhập khẩu doanh nghiệp trực tiếp thực hiện tại cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật liên quan.

- Đồ chơi trẻ em khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Chỉ trong trường hợp cơ quan hải quan nghi ngờ mặt hàng đồ chơi trẻ em do doanh nghiệp nhập khẩu có khả năng vi phạm khoản 3 Điều 9 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL thì cơ quan hải quan lấy ý kiến giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan.

 

237

Danh mục hàng hóa là đồ chơi trẻ em xác định theo mã số hàng hóa nhập khẩu (mã HS) được quy định ở văn bản pháp luật nào?

Danh mục hàng hóa là đồ chơi trẻ em xác định theo mã số hàng hóa nhập khẩu (mã HS) được quy định tại:

- Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 24/2018/TT-BVHTTDL ngày 23/8/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

 

238

Thủ tục xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn nhập khẩu có nội dung vui chơi giải trí, trò chơi điện tử (trừ trò chơi điện tử trực tuyến và trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài) được quy định tại văn bản pháp luật nào?

Sản phẩm nghe nhìn nhập khẩu có nội dung vui chơi giải trí, trò chơi điện tử (trừ trò chơi điện tử trực tuyến và trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài) được quy định tại:

- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

- Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, được sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

 

239

Danh mục hàng hóa là sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu xác định theo mã số hàng hóa nhập khẩu (mã HS) được quy định ở văn bản pháp luật nào?

Danh mục hàng hóa là sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu xác định theo mã số hàng hóa nhập khẩu (mã HS) được quy định tại:

- Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 24/2018/TT-BVHTTDL ngày 23/8/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

 

240

Mặt hàng là phần mềm hệ thống không có nội dung về văn hóa (ví dụ: chương trình hệ điều hành máy tính hoặc là chương trình điều khiển phần cứng, thiết bị, máy móc; phần mềm ứng dụng văn phòng, kế toán, kiến trúc hoặc các chương trình xử lý dữ liệu nói chung) có thuộc đối tượng quản lý, cấp phép nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch không?

Mặt hàng phần mềm hệ thống nêu trên nếu không chứa, ghi nội dung, hình ảnh, âm thanh vui chơi giải trí, các loại hình trò chơi điện tử, điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, ca múa nhạc, sân khấu, mỹ thuật, nhiếp ảnh và các nội dung văn hóa khác thì không thuộc đối tượng quản lý, cấp phép nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL.

 

241

Thủ tục nhập khẩu thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc/casino được quy định tại văn bản pháp luật nào?

Thủ tục nhập khẩu thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc/casino được quy định tại:

- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

- Điều 10 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, được sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

 

242

Danh mục hàng hóa là máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc/casino xác định theo mã số hàng hóa nhập khẩu (mã HS) được quy định ở văn bản pháp luật nào?

Danh mục hàng hóa là máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc/casino xác định theo mã số hàng hóa nhập khẩu (mã HS) được quy định tại:

1. Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;

2. Thông tư số 24/2018/TT-BVHTTDL ngày 23/8/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

 

243

Thời gian giải quyết thủ tục nhập khẩu sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 28/2014/TTBVHTTDL trong bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 8 Thông tư số 28/2014/TTBVHTTDL quy định:

1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ có văn bản trả lời kết quả chấp thuận hoặc từ chối đề nghị nhập khẩu của thương nhân và nêu rõ lý do.

 

XI.

VỤ THI ĐUA KHEN THƯỞNG (Từ câu 244 - 264)

01

Thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”

244

Tiêu chuẩn và thời gian xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” được quy định như thế nào?

Tại Điều 8 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP quy định:

Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; điều lệ, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, địa phương;

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống, tận tụy với nghề; có tài năng nghệ thuật xuất sắc, tiêu biểu cho ngành, nghề nghệ thuật; có uy tín nghề nghiệp; được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;

3. Có thời gian hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật Xiếc, Múa thời gian hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp từ 15 năm trở lên;

4. Đã được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” và có ít nhất 02 giải Vàng quốc gia sau khi được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”.

Các giải Vàng trong nước hoặc quốc tế khác của cá nhân hoặc tập thể được quy đổi để tính thành tích cho cá nhân theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 89/2014/NĐ-CP.

* Thời gian xét tặng: 03 năm một lần.

 

245

Thủ tục này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Nghị định số 89/2014/NĐ-CP ngày 25/6/2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”.

2. Nghị định số 11/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

 

246

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” gồm những loại giấy tờ gì?

* Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” gồm:

(1) Bản kê khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” (Mẫu số 1a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 89/2014/NĐ-CP);

(2) Các quyết định tặng giải thưởng quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện);

(3) Bản xác nhận của cơ quan tổ chức cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp về sự tham gia của cá nhân trong các tác phẩm nghệ thuật đạt giải Vàng hoặc Bạc dùng để quy đổi khi tính thành tích cho cá nhân tham gia quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP (nếu có);

(4) Bản sao các Quyết định về danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng (nếu có).

 

02

Thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”

247

Tiêu chuẩn và thời gian xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” được quy định như thế nào?

Tại Điều 9 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP ngày 29/9/2014 của Chính phủ quy định:

Danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng cho đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; điều lệ, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, địa phương;

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống, tận tụy với nghề; có tài năng nghệ thuật xuất sắc; có uy tín nghề nghiệp; được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;

3. Có thời gian hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật Xiếc, Múa thời gian hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp từ 10 năm trở lên;

4. Có ít nhất 02 Giải Vàng quốc gia hoặc 01 Giải Vàng quốc gia và 02 Giải Bạc quốc gia.

Các giải Vàng trong nước hoặc quốc tế khác của cá nhân hoặc tập thể được quy đổi để tính thành tích cho cá nhân theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 89/2014/NĐ-CP.

Tỷ lệ quy đổi các giải Bạc trong nước và quốc tế khác của cá nhân hoặc tập thể sang giải Bạc quốc gia được tính như tỷ lệ quy đổi của giải Vàng.

* Thời gian xét tặng: 03 năm một lần.

 

248

Quy định về số lượng hồ sơ đối với cá nhân hoạt động nghệ thuật tại các đơn vị nghệ thuật cơ sở và cá nhân hoạt động nghệ thuật tự do?

1. Cá nhân hoạt động nghệ thuật tại các đơn vị nghệ thuật cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến đơn vị nghệ thuật cơ sở nơi cá nhân đó công tác theo thời gian quy định trong Kế hoạch.

2. Cá nhân hoạt động nghệ thuật tự do gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú theo thời gian quy định trong Kế hoạch.

 

249

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” gồm những loại giấy tờ gì?

* Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” gồm:

(1) Bản kê khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” (Mẫu số 1b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 89/2014/NĐ-CP);

(2) Các quyết định tặng giải thưởng quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện);

(3) Bản xác nhận của cơ quan tổ chức cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp về sự tham gia của cá nhân trong các tác phẩm đạt giải Vàng hoặc Bạc dùng để quy đổi khi tính thành tích cho cá nhân tham gia theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP của Chính phủ (nếu có);

(4) Bản sao các Quyết định về danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng (nếu có).

 

03

Thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”

250

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” gồm những gì?

* Hồ sơ gồm:

(1) Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 62/2014/NĐ-CP);

(2) Các tài liệu, băng, đĩa hình, ảnh mô tả, chứng minh tri thức, kỹ năng đang nắm giữ;

(3) Giấy chứng nhận hoặc quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng, bằng khen liên quan tới đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể: Nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện).

 

251

Văn bản quy phạm pháp luật nào quy định việc thực hiện thủ tục này?

1. Nghị định số 62/2014/NĐ-CP ngày 25/6/2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể.

2. Nghị định số 11/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

 

252

Theo quy định của pháp luật, “Nghệ nhân nhân dân” có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Tại Điều 3 Nghị định số 62/2014/NĐ-CP ngày 25/6/2014 của Chính phủ quy định Nghệ nhân nhân dân có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Được nhận Huy hiệu, Giấy chứng nhận của Chủ tịch nước và tiền thưởng kèm theo danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

2. Đối với nghệ nhân nhân dân có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn được hưởng trợ cấp sinh hoạt hằng tháng theo quy định của Chính phủ;

3. Không ngừng hoàn thiện tri thức và kỹ năng;

4. Tích cực truyền dạy, phổ biến tri thức và kỹ năng;

5. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về di sản văn hóa.

 

04

Thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú”

253

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” được quy định như thế nào?

* Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” gồm:

(1) Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 62/2014/NĐ-CP);

(2) Các tài liệu, băng, đĩa hình, ảnh mô tả, chứng minh tri thức, kỹ năng đang nắm giữ;

(3) Giấy chứng nhận hoặc quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng, bằng khen liên quan tới đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể: Nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện).

 

254

Cho tôi hỏi về cách thức nộp hồ sơ của thủ tục này?

Cá nhân đề nghị xét tặng tự mình hoặc ủy quyền (bằng văn bản) cho cá nhân, tổ chức khác lập hồ sơ đề nghị xét tặng và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao nơi cá nhân đề nghị xét tặng đang cư trú

 

255

Đối tượng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” được quy định như thế nào và gồm những tiêu chuẩn gì?

* Đối tượng xét tặng:

1. Công dân Việt Nam đang nắm giữ, truyền dạy và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể thuộc các loại hình: Tiếng nói, chữ viết; Ngữ văn dân gian; Nghệ thuật trình diễn dân gian; Tập quán xã hội và tín ngưỡng; Lễ hội truyền thống; Tri thức dân gian.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú”.

* Tiêu chuẩn xét tặng:

1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương.

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề, được đồng nghiệp và quần chúng mến mộ, kính trọng; đào tạo được cá nhân đang tham gia bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.

3. Có tài năng nghề nghiệp đặc biệt xuất sắc, có cống hiến to lớn, tiêu biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể của địa phương, thể hiện ở việc nắm giữ kỹ năng, bí quyết thực hành di sản văn hóa phi vật thể, có thành tích, giải thưởng, sản phẩm tinh thần hoặc vật chất có giá trị về lịch sử, văn hóa, khoa học, nghệ thuật, thẩm mỹ, kỹ thuật.

4. Có thời gian hoạt động trong nghề từ 15 năm trở lên.

 

05

Thủ tục xét tặng danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật

256

Để được xét tặng danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật cần những điều kiện gì?

* Điều kiện xét tặng:

1. Tác giả có tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật được xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” phải trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt pháp luật Việt Nam.

2. Tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã được công bố, sử dụng dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát và các hình thức khác kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) mùng 2 tháng 9 năm 1945. Thời gian công bố tối thiểu là 05 năm đối với “Giải thưởng Hồ Chí Minh” tính đến thời điểm nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật hoặc Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương;

b) Không có tranh chấp về quyền tác giả kể từ thời điểm được công bố.

 

257

Thủ tục này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Nghị định số 90/2014/NĐ-CP ngày 29/9/2014 của Chính phủ quy định về “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

2. Nghị định số 133/2018/NĐ-CP ngày 01/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2014/NĐ-CP ngày 29/9/2014 của Chính phủ.

3. Nghị định số 11/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

 

258

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật gồm những gì?

* Hồ sơ đề nghị xét tặng, gồm:

(1) Bản đăng ký tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật (Mẫu số 1a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2014/NĐ-CP);

(2) Bản sao, ảnh chụp tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” được in trên khổ giấy A4, kèm theo các thông tin cơ bản về năm, tháng được công bố; tóm tắt nội dung tác phẩm;

(3) Quyết định tặng thưởng hoặc Giấy chứng nhận Giải thưởng đối với những tác phẩm, công trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 133/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ: Nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện);

(4) Đối với tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật của tác giả là người nước ngoài mà hồ sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực;

(5) Các tài liệu khác liên quan đến tác phẩm, công trình (nếu có).

 

06

Thủ tục xét tặng danh hiệu “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật

259

Tiêu chuẩn để xét tặng danh hiệu “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật gồm những gì?

Tác giả được xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” phải có tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

1. Đối với những tác phẩm, công trình được công bố, sử dụng từ năm 1993 trở về trước:

a) Có tác dụng tốt trong giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào việc thay đổi nhận thức của nhân dân trong sự nghiệp phát triển văn học, nghệ thuật Việt Nam, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

b) Có giá trị xuất sắc về văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật.

2. Đối với những tác phẩm, công trình được công bố, sử dụng sau năm 1993:

a) Có tác dụng tốt trong giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào việc thay đổi nhận thức của nhân dân trong sự nghiệp phát triển văn học, nghệ thuật Việt Nam, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

b) Có giá trị xuất sắc về văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật: Đã được tặng Giải Nhất, Nhì, Ba (Giải A, B, C hoặc Giải Vàng, Bạc, Đồng) tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lãm về văn học, nghệ thuật cấp quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hoặc được tặng Giải Nhất, Nhì, Ba (Giải A, B, C hoặc Giải Vàng, Bạc, Đồng) của Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương thuộc lĩnh vực chuyên ngành hoặc được tặng giải thưởng chính tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lãm về văn học, nghệ thuật quốc tế có uy tín.”.

 

260

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật gồm những gì?

* Hồ sơ đề nghị xét tặng, gồm:

(1) Bản đăng ký tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật (Mẫu số 1b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2014/NĐ-CP);

(2) Bản sao, ảnh chụp tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” được in trên khổ giấy A4, kèm theo các thông tin cơ bản về năm, tháng được công bố; tóm tắt nội dung tác phẩm;

(3) Quyết định tặng thưởng hoặc Giấy chứng nhận Giải thưởng đối với những tác phẩm, công trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 133/2018/NĐ-CP: Nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện);

(4) Đối với tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật của tác giả là người nước ngoài mà hồ sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực;

(5) Các tài liệu khác liên quan đến tác phẩm, công trình (nếu có).

 

261

Tôi muốn nộp hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Giải thưởng Nhà nước” thì thực hiện như thế nào?

- Tác giả đăng ký tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” theo chuyên ngành gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao hoặc Hội Văn học, nghệ thuật Trung ương trong trường hợp tác giả là hội viên theo thời gian quy định trong Kế hoạch.

- Trường hợp tác giả đã mất thì người đại diện hợp pháp của tác giả hoặc Ban Chấp hành Hội Văn học, nghệ thuật nơi tác giả là hội viên, sau khi thống nhất với người đại diện hợp pháp của tác giả, đăng ký tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” theo quy định.

 

07

Thủ tục xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”

262

Tôi muốn tìm hiểu về đối tượng được xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”?

Tại Điều 2 Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL ngày 01/10/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương, cụ thể:

1. Cá nhân đã, đang công tác trong Ngành văn hóa, thể thao và du lịch (sau đây gọi tắt là Ngành).

2. Cá nhân công tác ngoài Ngành có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển Ngành.

3. Người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển Ngành.

 

263

Để được xét tặng Kỷ niệm chương, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài cần đạt tiêu chuẩn gì?

Theo Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL ngày 01/10/2014, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thì người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được xét tặng Kỷ niệm chương:

1. Có công đóng góp xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch; tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa ngành với các nước và các tổ chức quốc tế, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

2. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng quyết định.

 

264

Những trường hợp nào sẽ được xét tặng Kỷ niệm chương sớm hơn so với quy định?

Căn cứ Điều 8 Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL ngày 01/10/2014, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thì những trường hợp được xét tặng Kỷ niệm chương sớm hơn so với quy định là:

1. Diễn viên Múa, diễn viên Xiếc, vận động viên có thời gian công tác ít hơn 05 năm so với thời gian công tác quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL.

2. Anh hùng Lao động, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, các tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương ngay sau khi có quyết định khen thưởng các danh hiệu này.

 

 

PHỤ LỤC II

BỘ CÂU HỎI/TRẢ LỜI VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP ĐỊA PHƯƠNG CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày /6/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT

Tên thủ tục hành chính (TTHC)

STT

Câu hỏi

Câu trả lời

Ghi chú

I.

TỔNG CỤC DU LỊCH (Từ câu 01 - 30)

Lĩnh vực Lữ hành

01

Các câu hỏi/trả lời chung ở cấp địa phương trong lĩnh vực Lữ hành

01

Bằng cấp của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì có được chấp nhận không?

Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số Điều của Luật Du lịch:

Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

 

02

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải giữ những chức danh gì trong doanh nghiệp?

Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số Điều của Luật Du lịch:

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: Chủ tịch hội đồng quản trị; Chủ tịch hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; Chủ doanh nghiệp tư nhân; Tổng giám đốc; Giám đốc hoặc Phó giám đốc; Trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.

 

03

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của công ty không có bằng cấp phù hợp với quy định thì phải xử lý như thế nào?

Tại điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017 quy định:

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

 

02

Thủ tục công nhận điểm du lịch

04

Điều kiện công nhận điểm du lịch được quy định như thế nào?

Điều 11 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định:

* Điều kiện công nhận điểm du lịch:

1. Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực.

2. Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch, bao gồm:

a) Có kết nối giao thông, thông tin liên lạc thuận lợi;

b) Có điện, nước sạch;

c) Có biển chỉ dẫn, thuyết minh về điểm du lịch;

d) Có dịch vụ ăn uống, mua sắm.

3. Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Có bộ phận bảo vệ trực 24 giờ mỗi ngày;

b) Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch;

c) Có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch;

d) Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm;

đ) Có biện pháp thu gom và xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường;

e) Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.

 

05

Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch bao gồm những giấy tờ gì?

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch (Mẫu số 1 tại phụ lục số II, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL);

(2) Bản thuyết minh về điều kiện công nhận điểm du lịch tại Điều 11 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP.

 

06

Thủ tục này được thực hiện căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017 của Quốc hội khóa 14.

2. Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

3. Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

 

07

Trình tự, thủ tục, thẩm quyền đề nghị công nhận điểm du lịch được quy định như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 24 Luật Du lịch quy định:

1. Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý điểm du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về du lịch (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh) nơi có điểm du lịch;

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận điểm du lịch; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

08

Trong trường hợp nào, điểm du lịch bị thu hồi quyết định công nhận điểm du lịch? Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi quyết định này?

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định công nhận điểm du lịch trong trường hợp điểm du lịch không còn bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP.

 

09

Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ gì khi quản lý điểm du lịch?

Điều 25 Luật Du lịch quy định:

1. Tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch có quyền sau đây:

a) Đầu tư, khai thác, bảo vệ tài nguyên du lịch;

b) Ban hành nội quy; tổ chức kinh doanh dịch vụ phục vụ khách du lịch;

c) Tổ chức dịch vụ hướng dẫn; quy định, quản lý việc sử dụng hướng dẫn viên du lịch trong phạm vi quản lý;

d) Được thu phí theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch có nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này;

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan;

c) Quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trong phạm vi quản lý;

d) Bảo đảm an toàn cho khách du lịch, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường tại điểm du lịch;

đ) Tổ chức tiếp nhận và giải quyết kịp thời kiến nghị của khách du lịch trong phạm vi quản lý.

 

03

Thủ tục công nhận khu du lịch cấp tỉnh

10

Điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh được quy định như thế nào?

Điều 12 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định:

1. Có ít nhất 01 tài nguyên du lịch cấp tỉnh; có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực.

2. Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch, bao gồm:

a) Có hệ thống điện lưới, hệ thống cung cấp nước sạch;

b) Có cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 100.000 lượt khách mỗi năm; hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu 50.000 lượt khách lưu trú mỗi năm;

c) Có nội quy, hệ thống biển chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch; có hệ thống biển chỉ dẫn. biển báo về giao thông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan;

d) Cung cấp dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn du lịch.

3. Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn;

b) Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức quản lý khu du lịch;

c) Có bộ phận thông tin hỗ trợ khách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch; d) Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm;

đ) Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý rác thải; có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt hoặc hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường;

e) Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.

 

11

Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh bao gồm những giấy tờ gì?

Tại khoản 1 Điều 27 Luật Du lịch và Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh (Mẫu số 2 tại phụ lục số II, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL);

(2) Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh tại khoản 1 Điều 26 Luật Du lịch.

 

12

Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh?

Tại khoản 2 Điều 27 Luật Du lịch quy định:

Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) nơi có khu du lịch là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh.

 

13

Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh được quy định như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 27 Luật Du lịch quy định:

1. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

14

Trong trường hợp nào, khu du lịch bị thu hồi quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh?

Tại khoản 4 Điều 27 Luật Du lịch quy định:

Khi khu du lịch không còn đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Du lịch sẽ bị thu hồi quyết định công nhận khu du lịch.

 

15

Thẩm quyền quyết định công nhận và thu hồi quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh?

Tại khoản 4 Điều 27 Luật Du lịch quy định:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan quyết định và thu hồi quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh.

 

16

Đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thì cơ quan nào có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh và cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh?

Tại khoản 3 Điều 27 Luật Du lịch quy định: Đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên:

1. Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh và thành lập hội đồng thẩm định, quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh.

 

04

Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

17

Thời gian thực hiện thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế trong bao lâu?

Điểm b khoản 2 Điều 60 Luật Du lịch quy định:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

18

Tôi muốn thực hiện thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/nội địa thì phải đến đâu?

Điểm a khoản 2 Điều 60 Luật Du lịch quy định:

Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố.

 

19

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017 của Quốc hội khóa 14.

2. Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

3. Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.

 

20

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm những gì?

Khoản 1 Điều 60 Luật Du lịch; Điều 13 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số 11 Phụ lục II, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL);

(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

(4) Giấy tờ chứng minh điều kiện về trình độ nghiệp vụ: Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;

(5) Giấy tờ chứng minh điều kiện về trình độ ngoại ngữ:

Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau:

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài;

- Chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận ngoại ngữ bậc 4 trở lên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc B2 trở lên Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu, còn thời hạn hoặc được cấp trong vòng 05 năm đối với chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận ngoại ngữ không quy định thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017.

Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

(6) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.

 

21

Tôi cần nộp mấy bộ hồ sơ khi làm thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch?

Điểm a khoản 2 Điều 60, điểm a khoản 3 Điều 62, điểm a khoản 3 Điều 63 Luật Du lịch quy định:

Để thực hiện thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch, bạn cần nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định đến cơ quan chuyên môn về du lịch (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố.

 

22

Tôi muốn tìm hiểu về thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm?

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số 11 Phụ lục II, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL);

b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về du lịch (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố định kỳ hằng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm;

b) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố;

c) Cơ quan chuyên môn về du lịch (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố tổ chức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

 

23

Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa là bao nhiêu?

Khoản 5 Điều 58 Luật Du lịch; Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch (bao gồm: cấp mới, cấp đổi, cấp lại):

Đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa: 650.000 đồng/thẻ.

 

24

Yêu cầu về điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa như thế nào?

Khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch quy định:

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;

(4) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.

 

Lĩnh vực Khách sạn

01

 

25

Tôi muốn đề nghị thẩm định cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao và hạng 03 sao thì phải liên hệ với đơn vị nào?

Theo khoản 3 Điều 50 Luật Du lịch quy định: Thẩm quyền thẩmđịnh, công nhận xếp hạng sao khách sạn:

Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố thẩm định cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao và hạng 03 sao.

 

26

Hồ sơ xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm những gì?

Theo khoản 4 Điều 50 Luật Du lịch quy định:

* Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu số 07 Phụ lục II, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL);

(2) Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;

(3) Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;

(4) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.

 

27

Sau khi nộp hồ sơ thì khi nào khách sạn tôi được thẩm định xếp hạng?

Theo Điều 50 Luật Du lịch quy định:

1. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

28

Yêu cầu kinh nghiệm người quản lý khách sạn 3 sao, 4 sao, 5 sao như thế nào?

1. Người quản lý khách sạn 3 sao cần có kinh nghiệm làm việc 2 năm ở khách sạn 3 sao.

2. Người quản lý khách sạn 4 sao cần có kinh nghiệm làm việc 2 năm ở khách sạn 4 sao.

3. Người quản lý khách sạn 5 sao cần có kinh nghiệm làm việc 3 năm ở khách sạn 5 sao.

 

29

Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn bao nhiêu năm?

Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn 05 năm.

 

30

Sau khi quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch hết hạn, tôi muốn được cấp lại quyết định thì làm thủ tục như thế nào?

Sau khi hết thời hạn, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có nhu cầu đăng ký xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch thực hiện các bước sau:

1. Nộp 01 bộ hồ sơ như hồ sơ đề nghị công nhận mới đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính.

 

II.

TỔNG CỤC THỂ DỤC THỂ THAO (Từ câu 31 - 104)

01

Thủ tục đăng cai giải thi đấu, trận thi đấu do liên đoàn thể thao quốc gia hoặc liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức hoặc đăng cai tổ chức

31

Tôi muốn thực hiện thủ tục đăng cai giải thi đấu, trận thi đấu do liên đoàn thể thao quốc gia hoặc liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức hoặc đăng cai tổ chức, vậy trình tự và cách thức thực hiện như thế nào?

* Trình tự thực hiện:

1. Tổ chức đề nghị đăng cai giải thi đấu, trận thi đấu do Liên đoàn thể thao quốc gia hoặc Liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức hoặc đăng cai tổ chức nộp hồ sơ đăng cai tổ chức giải cho Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục là Chủ tịch liên đoàn thể thao quốc gia hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng cai tổ chức giải trong trường hợp chưa có liên đoàn thể thao quốc gia.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức giải thi đấu, trận thi đấu do liên đoàn thể thao quốc gia hoặc liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức hoặc đăng cai tổ chức theo đề nghị của Chủ tịch liên đoàn thể thao quốc gia hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng cai tổ chức giải trong trường hợp chưa có liên đoàn thể thao quốc gia.

* Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử.

 

32

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

(1) Đơn xin đăng cai tổ chức, trong đó nêu rõ tên giải thi đấu, mục đích tổ chức, dự kiến thời gian, địa điểm, số lượng vận động viên tham gia, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn tài chính và các biện pháp bảo đảm trận tự, an toàn khi tổ chức;

(2) Điều lệ giải thể thao;

(3) Chương trình thi đấu.

- Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.

* Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

02

Thủ tục đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

33

Tôi muốn tìm hiểu trình tự và cách thức thực hiện của thủ tục đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương?

* Trình tự thực hiện:

1. Tổ chức đề nghị đăng cai giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nộp hồ sơ đăng cai tổ chức giải cho cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục là Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

* Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử.

 

34

Thành phần hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

(1) Đơn xin đăng cai tổ chức, trong đó nêu rõ tên giải thi đấu, mục đích tổ chức, dự kiến thời gian, địa điểm, số lượng vận động viên tham gia, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn tài chính và các biện pháp bảo đảm trận tự, an toàn khi tổ chức;

(2) Điều lệ giải thể thao;

(3) Chương trình thi đấu.

- Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.

* Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

03

Thủ tục đăng cai giải thi đấu, trận thi đấu thể thao thành tích cao khác do liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức

35

Tôi muốn làm thủ tục đăng cai giải thi đấu, trận thi đấu thể thao thành tích cao khác do liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thì phải đến đâu và trình tự, cách thức thực hiện như thế nào?

* Trình tự thực hiện:

1. Tổ chức đề nghị đăng cai giải thi đấu, trận thi đấu thể thao thành tích cao khác do liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức nộp hồ sơ đăng cai tổ chức giải cho Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục là Chủ tịch liên đoàn thể thao tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức giải thi đấu, trận thi đấu thể thao thành tích cao khác do liên đoàn thể thao tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương tổ chức theo đề nghị của Chủ tịch liên đoàn thể thao tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

* Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử.

 

36

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

(1) Đơn xin đăng cai tổ chức, trong đó nêu rõ tên giải thi đấu, mục đích tổ chức, dự kiến thời gian, địa điểm, số lượng vận động viên tham gia, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn tài chính và các biện pháp bảo đảm trận tự, an toàn khi tổ chức;

(2) Điều lệ giải thể thao;

(3) Chương trình thi đấu.

- Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.

* Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

04

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

37

Tôi muốn hỏi về trình tự và cách thức thực hiện của thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp?

* Trình tự thực hiện:

1. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh.

2. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh phải kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, gồm:

+ Đội ngũ cán bộ, nhân viên thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao chuyên nghiệp.

+ Vận động viên chuyên nghiệp, huấn luyện viên chuyên nghiệp.

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với hoạt động thể thao chuyên nghiệp.

và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử.

 

38

TTHC này được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

1. Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006.

2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 ngày 14/6/2018.

3. Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015.

4. Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

 

39

Theo quy định thì yêu cầu thành phần hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP);

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP), gồm:

+ Đội ngũ cán bộ, nhân viên thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao chuyên nghiệp.

+ Vận động viên chuyên nghiệp, huấn luyện viên chuyên nghiệp.

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với hoạt động thể thao chuyên nghiệp.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

* Thời hạn giải quyết:

07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

05

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

40

Tôi muốn thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao thì phải đến đâu và trình tự như thế nào?

* Trình tự thực hiện:

1. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.

2. Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện) cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

* Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử.

 

41

Hồ sơ của thủ tục này gồm những gì? Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì sau bao nhiêu ngày tôi sẽ được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao?

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP);

(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP) (có kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

* Thời hạn giải quyết:

07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

06

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy chứng nhận

42

Tôi muốn thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy chứng nhận thì trình tự và cách thức thực hiện như thế nào?

* Trình tự thực hiện:

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện khi thay đổi một trong các nội dung giấy chứng nhận sau đây:

- Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao;

- Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh;

- Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện.

2. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.

3. Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

4. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử.

 

43

Hồ sơ gồm những gì? Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì sau bao nhiêu ngày tôi được cấp lại Giấy chứng nhận?

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP);

(2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp;

(3) Tài liệu chứng minh sự thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

* Thời hạn giải quyết:

05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

07

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng

44

Tôi muốn thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng thì phải đến đâu và trình tự, cách thức như thế nào?

* Trình tự thực hiện:

1. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.

2. Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử.

 

45

Thành phần hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP);

(2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp;

(3) Tài liệu chứng minh sự thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

* Thời hạn giải quyết:

05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

08

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Yoga

46

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Yoga?

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

(1) Cơ sở vật chất

a) Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt.

b) Khoảng cách từ sàn tập đến trần nhà không thấp hơn 2,7m.

c) Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ 150 lux trở lên.

d) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập, có tủ thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu.

đ) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác.

e) Việc tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga ở ngoài trời phải tuân thủ quy định tại các điểm a, c, d, đ mục này.

(2) Trang thiết bị

a) Trang thiết bị tập luyện:

- Đảm bảo mỗi người tập có 01 thảm tập cá nhân hoặc thảm lớn trên sàn;

- Đối với động tác Yoga bay (Yoga fly): Võng lụa (dây) chịu được ít nhất 300 kg trọng lực, được lắp đặt trên một hệ thống treo có khả năng đảm bảo an toàn cho người tập luyện. Chiều dài của dây có thể điều chỉnh để vừa với tư thế người tập;

- Các dụng cụ hỗ trợ tập luyện môn Yoga phải đảm bảo an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập.

b) Trang thiết bị thi đấu:

- Đảm bảo mỗi người có 01 thảm cá nhân hoặc thảm lớn trên sàn;

- Có thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải;

- Đồng hồ bấm giờ, bảng báo giờ, bảng điểm, loa, vạch giới hạn sân thi đấu.

(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện

a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm tối thiểu 2,5m²/01 người.

b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 30 người trong một giờ học.

(4) Nhân viên chuyên môn

Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.

Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện

(1) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:

- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nhân viên cứu hộ.

- Nhân viên y tế.

Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm

(1) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Có đủ nhân viên chuyên môn, bao gồm:

- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nhân viên cứu hộ;

- Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.

 

47

Thành phần, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết được quy định như thế nào?

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP);

(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP) (có kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

* Thời hạn giải quyết:

07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

09

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf

48

Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf thì cần yêu cầu, điều kiện gì?

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện

a) Đối với sân tập Golf ngoài trời:

- Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf.

- Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m.

- Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.

- Có lưới bảo vệ cao ít nhất là 20m ở hai bên và phía trước đường tập (lane);

- Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm phát bóng của đường tập không nhỏ hơn 2,5m;

- Trường hợp sân tập Golf có kích thước chiều dài nhỏ hơn 200m thì phải có lưới bảo vệ ở trên nóc đường tập;

- Trường hợp sân tập Golf trên hồ phải có phao ngăn cách giữa khu vực tập luyện và khu vực bên ngoài, biển cảnh báo.

b) Đối với sân tập Golf trong nhà:

- Có kích thước chiều dài ít nhất là 6m, chiều rộng ít nhất là 5m và chiều cao ít nhất là 3,5m;

- Ở hai bên, phía trước và nóc của đường tập có vật liệu giảm chấn như lưới, mút để đảm bảo khi bóng đánh vào đạt độ nảy không quá 1,5m;

- Trường hợp phòng tập có nhiều đường tập:

- Khoảng cách giữa các điểm phát bóng không nhỏ hơn 2,5m;

- Có lưới ngăn cách giữa các đường tập cao đến trần của sân tập Golf trong nhà.

c) Trang thiết bị dùng để tập luyện phải đảm bảo quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.

d) Nội quy sân tập Golf bao gồm những nội dung chủ yếu sau: đối tượng được phép tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện Golf, giờ luyện tập, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định khác.

(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu

a) Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf.

b) Có bản đồ mô tả một số vị trí chính: khu vực phát bóng, vị trí từng hố golf, vị trí tạo độ khó của sân và vị trí địa điểm nghỉ sau vòng đấu.

c) Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m.

d) Bố trí điểm sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực trên sân Golf; đảm bảo thuận lợi cho xe cứu thương di chuyển.

đ) Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.

e) Có cờ, còi và biển báo hiệu đánh dấu các mốc khoảng cách.

g) Có thiết bị cảnh báo và hệ thống báo động khi có sét.

h) Trang thiết bị, dụng cụ thi đấu môn Golf đảm bảo theo quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.

i) Phương tiện di chuyển cho các thành viên tổ chức, điều hành và các vận động viên trong quá trình thi đấu.

k) Bộ đàm, đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo cho các thành viên tổ chức và điều hành giải; đồng hồ thông báo tại hố số 1, hố số 10 và khu vực sân tập.

(3) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.

Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện

(1) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:

- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nhân viên cứu hộ.

- Nhân viên y tế.

Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm

(1) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Có đủ nhân viên chuyên môn, bao gồm:

- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nhân viên cứu hộ;

- Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.

 

49

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP);

(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP) (có kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

* Thời hạn giải quyết:

07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

10

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Cầu lông

50

Để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Cầu lông cần yêu cầu, điều kiện gì?

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện

a) Mặt sân cầu lông:

- Có chiều dài ít nhất 15,40m và chiều rộng ít nhất 8,10m;

- Mặt sân phẳng, không trơn trượt.

b) Kích thước sân:

- Đối với sân đánh đôi: Chiều dài 13,40m, chiều rộng 6,10m, độ dài đường chéo sân là 14,723m;

- Đối với sân đánh đơn: Chiều dài 13,40m, chiều rộng 5,18m, độ dài đường chéo sân là 14,366m;

- Các đường biên và đường giới hạn có chiều rộng 4cm.;

- Khoảng cách từ đường biên ngang, đường biên dọc đến tường bao quanh và đến sân kế tiếp ít nhất 01m;

- Đối với sân cầu lông trong nhà, chiều cao tính từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 8m, tường nhà không được làm bằng vật liệu chói, lóa.

c) Chiều cao của lưới là 1,55m, cột lưới có hình trụ, đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được căng lên. Hai cột lưới và các phụ kiện không được đặt vào trong sân.

d) Lưới được làm từ sợi dây nylon hoặc chất liệu tổng hợp có màu sẫm, các mắt lưới không nhỏ hơn 15mm và không lớn hơn 20mm, mép trên của lưới được nẹp màu trắng.

đ) Đảm bảo ánh sáng trên sân ít nhất là 150 lux.

e) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế, nơi thay đồ, cất giữ đồ và khu vực vệ sinh.

g) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.

(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu

- Mỗi sân có dụng cụ lau và làm sạch mặt sân.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị tổ chức thi đấu môn Cầu lông phải đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e mục (1) nêu trên.

(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện: Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 20 người trong một buổi tập.

(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.

Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện

(1) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:

- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nhân viên cứu hộ.

- Nhân viên y tế.

Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm

(1) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Có đủ nhân viên chuyên môn, bao gồm:

- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nhân viên cứu hộ;

- Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.

 

51

Hồ sơ của thủ tục này gồm những gì? Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì sau bao nhiêu ngày tôi sẽ được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Cầu lông?

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP);

(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP) (có kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

* Thời hạn giải quyết:

07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

11

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Taewondo

52

Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Taewondo cần những yêu cầu, điều kiện gì?

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện

a) Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt, có diện tích từ 60m² trở lên.

b) Ánh sáng đảm bảo từ 200 lux trở lên.

c) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.

d) Có khu vực thay đồ, cất giữ đồ, nhà vệ sinh.

đ) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.

e) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.

g) Trang thiết bị tập luyện:

- Võ phục tập luyện: 01 bộ/01 võ sinh.

- Đích đá các loại: 10 chiếc/04 võ sinh.

(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu

a) Tuân thủ các điều kiện quy định tại điểm b, c, d mục (1) nêu trên.

b) Sàn thi đấu bằng phẳng được trải thảm có tính đàn hồi, kích thước thảm thi đấu 10m x 10m.

c) Võ phục thi đấu, bảo hộ tay, chân, gối, hạ bộ và bịt răng: 01 bộ/01 võ sinh.

d) Giáp, mũ thi đấu Taekwondo: 03 bộ/01 sân.

đ) Bảng công bố điểm, cân trọng lượng võ sinh.

(3) Mật độ tập luyện

a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 03m²/01 võ sinh;

b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 30 võ sinh/buổi tập.

(4) Nhân viên chuyên môn

Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.

Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện

(1) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:

- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nhân viên cứu hộ.

- Nhân viên y tế.

(2) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm

(1) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Có đủ nhân viên chuyên môn, bao gồm:

- Người hướng dẫn tập luyện thể thao;

- Nhân viên cứu hộ;

- Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.

 

53

Hồ sơ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?