• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1949/QĐ-UBND Sơn La 2025 công bố Danh mục và phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 15/08/2025 11:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1949/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Minh
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục và phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1949/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1949/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1949/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục và phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi,
chức năng quản lý của Sở Nội vụ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Văn
phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 518/TTr-SNV ngày
29 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục và phê duyệt phương
án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ, như sau:
1. Công bố kèm theo Quyết định này 11 danh mục thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ.
Trong đó: 04 danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, 07 danh mục thủ
tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung.
(Có Phụ lục I kèm theo)
2. Phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ mới ban
hành lĩnh vực Công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
(Có Phụ lục II kèm theo)
3. Bãi bỏ 12 danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Nội vụ có số thứ tự 02, 03, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 13, 14, 16
phần 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1065/QĐ-UBND ngày
07/5/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ lĩnh vực Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- VNPT Sơn La;
- Lưu: VT, TTPVHCC, Hương (03b).
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Minh
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước mới ban hành lĩnh vực công chức, viên chức
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
1
Tạm đình chỉ công tác
đối với công chức
Công chức
2
Miễn nhiệm đối với công
chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý
Công chức, viên
chức
3
Từ chức đối với công
chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý
Công chức, viên
chức
4
Thôi việc đối với công
chức, viên chức
Công chức, viên
chức
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực công chức, viên chức
STT
Mã
TTHC
Tên TTHC
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa
đổi, bổ sung
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết
1
6.001693
Điều động
Luật Cán bộ, công
chức số
Công chức
Người đứng đầu
2
công chức
80/2025/QH15,
Nghị định số
170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý
công chức
cơ quan, tổ chức
được phân công,
phân cấp quản lý
công chức quyết
định việc điều
động hoặc trình
cấp có thẩm
quyền quyết định
theo quy định của
pháp luật.
2
6.001694
Biệt phái công
chức, viên chức
Luật Cán bộ, công
chức số
80/2025/QH15,
Nghị định số
170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý
công chức
Công Chức,
viên chức
Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức,
đơn vị được phân
công, phân cấp
quản lý công
chức, viên chức
và cơ quan, tổ
chức, đơn vị tiếp
nhận công chức,
viên chức biệt
phái
3
6.001684
Bổ nhiệm chức
vụ lãnh đạo,
quản lý đối với
công chức, viên
chức
Luật Cán bộ, công
chức số
80/2025/QH15,
Nghị định số
170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý
công chức
Công chức,
viên chức
Cơ quan, đơn vị
quản lý công
chức, viên chức.
4
6.001689
Bổ nhiệm lại
chức vụ lãnh
đạo, quản lý
đối với công
chức, viên chức
Luật Cán bộ, công
chức số
80/2025/QH15,
Nghị định số
170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý
công chức
Công chức,
viên chức
Cơ quan, đơn vị
quản lý công
chức, viên chức
5
6.001690
Kéo dài thời
gian giữ chức
Luật Cán bộ, công
chức số
Công chức,
viên chức
Cơ quan, đơn vị
quản lý công
3
vụ đến tuổi
nghỉ hưu
80/2025/QH15,
Nghị định số
170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý
công chức
chức, viên chức
6
6.001695
Luân chuyển
công chức lãnh
đạo, quản lý
Luật Cán bộ, công
chức số
80/2025/QH15,
Nghị định số
170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý
công chức
Công chức
Thực hiện theo
quy định về phân
cấp quản lý cán
bộ của Đảng và
của pháp luật
7
6.001716
Nghỉ hưu đối
với công chức,
viên chức
Luật Cán bộ, công
chức số
80/2025/QH15,
Nghị định số
170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý
công chức
Công chức,
viên chức
Cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý
công chức, viên
chức
4
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I. THỦ TỤC TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ,
cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất
người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ.
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm
đình chỉ công tác đối với công chức.
- Trường hợp tạm đình chỉ công tác không đúng quy định hoặc khi có kết
luận công chức không vi phạm, chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ
cơ sở, người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối
với công chức, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý công chức.
- Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ công tác (nếu có) phải được công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử
dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa là 04 ngày làm việc kể từ khi xác định có
căn cứ tạm đình chỉ công tác.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm và quản lý; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng
công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tạm đình chỉ công tác.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác trong các trường hợp sau:
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu
cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
- Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
5
- Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công
việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp
có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi
dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây
khó khăn cho việc xem xét, xử lý hoặc nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó
khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật;
- Đã bị xử lý kỷ luật đảng và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức
vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác của cơ quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của
cơ quan có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
II. THỦ TỤC MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý quy
định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm trao đổi
với công chức và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách
quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan,
tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ
miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ
trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công
chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý;
trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
6
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với viên chức quản lý quy định tại khoản 1
Điều 55 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), người đứng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng
viên chức hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất với cấp có thẩm
quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;
- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách
quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ
quan, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ
miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu
quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với viên chức quản lý phải
được từ 50% trở lên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng
cấp đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cơ quan quản lý xem xét,
quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ
quan có thẩm quyền, đơn đề nghị của công chức.
- Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu.
b) Đối với viên chức
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Biên bản kiểm phiếu và các tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề xuất.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức: Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ; cấp
có thẩm quyền bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý.
- Đối với viên chức: Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ; cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm viên chức quản lý.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
7
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực
hiện trong các trường hợp sau:
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo;
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp
có thẩm quyền;
- Xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên
không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của
bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
- Công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng,
tiêu cực rất nghiêm trọng;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
10.2. Đối với viên chức quản lý
Việc xem xét miễn nhiệm đối với viên chức quản lý được thực hiện trong
các trường hợp sau:
- Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách mà cấp có thẩm quyền xác định là
năng lực hạn chế, uy tín giảm sút;
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo 02 lần trở lên trong cùng thời hạn bổ nhiệm;
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. Đối
tượng, quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có
thẩm quyền;
- Có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành
nhiệm vụ;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên
không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của
bản thân và đơn vị nơi đang công tác;
8
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
- Viên chức quản lý là người đứng đầu để đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất
nghiêm trọng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
III. THỦ TỤC TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức;
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức
và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan
thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
1.2. Đối với viên chức
- Viên chức quản lý có đơn từ chức;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ
quan tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
9
lập nơi viên chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với viên chức và báo
cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ
quan tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định việc cho viên chức thôi giữ chức vụ quản lý; trường hợp cần thiết vì lý do
khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức
- Đơn từ chức;
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
- Các tài liệu khác có liên quan.
b) Đối với viên chức
- Đơn từ chức;
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ;
- Các tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đơn từ chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức: Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác; cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý.
- Đối với viên chức: Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác; cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm viên chức quản lý.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho từ chức, thôi
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
10
Việc xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được
thực hiện trong các trường hợp sau:
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành
chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai
phạm nghiêm trọng;
- Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy
phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận
nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử.
10.2. Đối với viên chức quản lý
Việc xem xét từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện trong các
trường hợp sau:
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức
trách, nhiệm vụ được giao;
- Để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm
nghiêm trọng; để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới
trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực nghiêm trọng;
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. Đối
tượng, quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có
thẩm quyền;
- Do không đủ sức khỏe hoặc vì các lý do chính đáng khác;
- Theo yêu cầu nhiệm vụ.
- Không xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý nếu thuộc
một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận
nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu thôi giữ chức
vụ ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, hoặc đang bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử.
11
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
IV. THỦ TỤC THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Thủ tục này áp dụng đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực
hiện quy trình như sau:
1.1. Đối với công chức
- Công chức tự nguyện xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ
quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của
công chức, nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ
quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi
việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do quy định tại điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
1.2. Đối với viên chức
- Viên chức có văn bản đề nghị.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho
viên chức theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì
phải trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
12
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức: Trong thời hạn 24 ngày kể từ ngày nhận đơn tự
nguyện xin thôi việc của công chức.
- Đối với viên chức: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của viên chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ
quan sử dụng công chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định
tại Điều 7 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc hoặc ủy
quyền quyết định cho thôi việc đối với công chức.
- Đối với viên chức: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
viên chức; cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức: Quyết định thôi việc.
- Đối với viên chức: Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
Công chức thôi việc theo nguyện vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự;
- Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức
tuyển dụng;
- Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức;
- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
- Các lý do khác theo quy định của pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức
Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:
- Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại
khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 29 Luật Viên chức;
13
- Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với
viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1
Điều 29 Luật Viên chức và khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
- Đơn vị sự nghiệp công lập không ký tiếp hợp đồng làm việc với viên chức
khi kết thúc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC ĐIỀU ĐỘNG CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường của công
chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công
chức xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;
- Lập danh sách công chức cần điều động;
- Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp.
1.2. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Thực hiện trình tự, thủ tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức
lãnh đạo, quản lý từ nguồn nhân sự nơi khác. Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ
chức, cán bộ tiến hành các công việc gồm 03 bước như sau:
14
a) Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo của cơ quan, đơn vị tiếp
nhận nhân sự về chủ trương bổ nhiệm.
b) Bước 2: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về
chủ trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm đang công
tác tổ chức lấy phiếu.
- Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt số phiếu trên 50% tập thể lãnh đạo
đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định;
trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, tổ chức.
- Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ
công tác.
c) Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định
về nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức được phân công, phân cấp quản lý công chức quyết định việc điều động
hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định điều động.
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định điều động,
bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;
15
- Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và
giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
II. THỦ TỤC BIỆT PHÁI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công tác và nơi được cử
đến biệt phái có văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến;
- Bước 2: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công tác
quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp
quản lý.
1.2. Đối với viên chức
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức
biệt phái;
- Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu
nhiệm vụ cụ thể;
- Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị được phân công, phân cấp quản lý công chức, viên chức và cơ
quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên chức biệt phái.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định biệt phái.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc thực hiện biệt phái đối với công chức, viên chức được thực hiện trong
các trường hợp sau đây:
16
- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;
- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
III. THỦ TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỐI
VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
lý trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu
rõ số lượng chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm
và dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể;
- Chậm nhất là 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong
đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có);
- Chậm nhất là 24 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ
trương bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy
trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức,
đơn vị và nguồn nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể
17
lãnh đạo rà soát, thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự;
xem xét danh sách tất cả những người được quy hoạch từ nguồn nhân sự tại chỗ
(gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên); rà
soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch và thông
qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để giới thiệu
ở bước tiếp theo. Danh sách nhân sự được giới thiệu phải đáp ứng các tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định của Đảng, của pháp luật và phù hợp với chủ trương
bổ nhiệm.
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị. Đại diện cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham
dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm để hội nghị thảo
luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo (người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị); Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức
đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của
cơ quan, tổ chức, đơn vị; người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới
thiệu 01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh; người đạt số phiếu cao nhất trên
50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt
trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ
30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có người đạt đủ
30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành
thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định ở bước 1.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
01 vị trí chức vụ, chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới
thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người đạt số phiếu
cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có
người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới
thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có
người đạt đủ 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp
theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
18
Trường hợp nhân sự giới thiệu ở bước này khác với nhân sự được giới
thiệu ở bước 2 thì tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, quyết định việc lựa chọn
nhân sự để giới thiệu ở bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền và chịu
trách nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu
2/3 tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không có người
đạt đủ số phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
- Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới
thiệu ở bước 3.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng tại Bước 2; người đứng đầu các tổ
chức chính trị - xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người
đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý của đơn vị là tổ chức
cấu thành hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng
có dưới 30 người hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị thuộc, trực
thuộc thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn
vị đó.
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3;
tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy
định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và
dự kiến phân công công tác.
Ghi hoặc tích phiếu giới thiệu nhân sự (có thể ký tên hoặc không ký tên).
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị, cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản đề nghị
cấp ủy cùng cấp đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định ở bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của
cấp ủy cùng cấp; kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận
những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập
thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới
thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu
ngang nhau đều đạt 50% số phiếu giới thiệu thì người đứng đầu xem xét, lựa
19
chọn nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác
nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Trường hợp nhân sự do cấp có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc do cơ quan, tổ chức, đơn vị
đề xuất (từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, tổ chức, đơn vị) thì cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các
công việc gồm 03 bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang
công tác về chủ trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác
tổ chức lấy phiếu.
Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính
trên tổng số người được triệu tập); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu
xem xét, quyết định.
Lấy đánh giá, nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo
quy định.
Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm)
hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất
thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm viên chức quản lý trình cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu rõ chức vụ, chức
danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm và dự kiến phân công lĩnh
vực, nhiệm vụ cụ thể.
- Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm.
20
- Trong thời hạn 24 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ
trương bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy
trình nhân sự theo quy định.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn
nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo thảo
luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình
nhân sự; đồng thời tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng
nhân sự trong quy hoạch (gồm cả nhân sự được quy hoạch chức danh tương
đương trở lên) và thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định để lấy ý kiến giới thiệu ở bước tiếp theo.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, gồm:
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
việc xác định người đứng đầu trong cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy
định của Đảng và của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp
trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan,
đơn vị thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng
cấp trên cơ sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp
cơ sở) của cơ quan, đơn vị tham dự.
Căn cứ vào phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm, đại diện lãnh đạo cơ quan có
thẩm quyền bổ nhiệm chủ trì hội nghị hoặc ủy quyền chủ trì hội nghị.
Người đứng đầu cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm tham dự hoặc ủy quyền cho cấp phó tham dự hội
nghị nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Căn cứ vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và danh sách nhân sự đã
được thông qua ở bước 1, người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ
nhiệm phù hợp với yêu cầu của đơn vị để hội nghị thảo luận và tiến hành giới
thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại bước 1; Ban thường vụ cấp
ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với
tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị; người đứng đầu các đơn vị thuộc
và trực thuộc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới
thiệu 01 người cho một chức danh; người nào đạt số phiếu cao nhất trong số
21
người đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì
được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả
người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo.
Trường hợp không có người đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực
hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không
công bố tại hội nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành
thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định ở bước 1.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người
khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người nào đạt số phiếu cao nhất
trong số người đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới
thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn
tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp
theo. Trường hợp không có người đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục
thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu ở bước này khác với nhân sự được giới
thiệu ở bước 2, tập thể lãnh đạo họp, thảo luận, phân tích, đánh giá, xem xét,
quyết định việc lựa chọn nhân sự để giới thiệu ở bước tiếp theo bằng phiếu kín
theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa
chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu.
Trường hợp không có người đạt đủ số phiếu thì không tiếp tục thực hiện các
bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được
công bố tại hội nghị này.
- Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới
thiệu ở bước 3.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại bước 2; người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội của đơn vị sự nghiệp công lập; cấp phó người đứng
đầu đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành
hoặc cơ quan, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc
22
cơ quan, đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn
thể viên chức của cơ quan, đơn vị.
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3;
tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy
định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và
dự kiến phân công công tác.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự (có thể ký tên hoặc không ký tên). Phiếu giới
thiệu nhân sự do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của đơn vị.
Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.
- Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị, cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị Ban
thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ (những nơi không có ban
thường vụ, chi ủy) đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định ở bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của
Ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ; kết quả lấy phiếu ở các hội
nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với
nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân
sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trong số người đạt tỷ lệ
trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn đề
nghị bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đều đạt tỷ lệ 50%
thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời
báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Phiếu biểu quyết nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
Trường hợp nhân sự do cấp có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài cơ quan, đơn vị hoặc do cơ quan, tổ chức đơn vị đề xuất thì
cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành các công việc gồm 03
bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo của cơ quan, đơn vị tiếp
nhận nhân sự về chủ trương bổ nhiệm.
23
- Bước 2: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về
chủ trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm đang công
tác tổ chức lấy phiếu. Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt số phiếu trên 50%
tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét,
quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, tổ chức.
Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định về
nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký
(đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối
với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản
kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ
4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá,
nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về
phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực
công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác
định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi
phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp
nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
24
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định
của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng thay
thế bản giấy tương ứng.
b) Hồ sơ bổ nhiệm viên chức quản lý:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc
do người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với
trường hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các
bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn
vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp
trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá,
nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị về phẩm
chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công
tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện rõ
sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu
có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp
nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp hoặc cơ sở đào
tạo trong nước liên kết với nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo
chứng nhận;
25
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 24 ngày làm việc kể từ ngày có văn
bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, cơ quan,
tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định.
Trường hợp chưa hoàn thành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý công
chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu
chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối
với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương
đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc
phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có thời gian giữ chức vụ, chức danh đảm nhiệm hoặc chức vụ, chức danh
tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định. Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh
đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý
cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi
bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt
do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
26
+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh mới tương đương
hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo
quy định như trên.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy
tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
10.2. Đối với viên chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu
chuẩn cụ thể của chức vụ bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh
tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định. Trường hợp đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
thì do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ tương đương tối
thiểu là 02 năm (24 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn
đối với thời gian giữ chức vụ tương đương), trừ trường hợp được bổ nhiệm lần
đầu. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc đề
nghị bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời
hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có
thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
+ Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn
chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định như trên.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, không đang trong
thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, không trong thời
gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của
pháp luật.
- Viên chức bị kỷ luật trong thời gian giữ chức vụ thì không bổ nhiệm, giới
thiệu ứng cử vào chức vụ cao hơn trong thời hạn theo quy định của Đảng và của
pháp luật.
27
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
IV. THỦ TỤC BỔ NHIỆM LẠI CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Bước 1: Chậm nhất 72 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm
lại đối với công chức.
b) Bước 2: Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
- Thành phần:
+ Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị: Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
+ Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc
cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
+ Người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc, các tổ chức chính trị - xã
hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có). Trường hợp bổ nhiệm công
chức lãnh đạo, quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc của cơ quan, tổ
chức, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc của cơ
quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị thuộc, trực thuộc thì thành phần tham dự
gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
28
- Trình tự thực hiện: Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự
nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức
vụ; hội nghị tham gia góp ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với
công chức được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ
nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
d) Bước 4: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công
chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
đ) Bước 5: Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thảo luận và biểu
quyết nhân sự.
- Thành phần: Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người
được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt); trường hợp đạt 50% thì do
người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận, đánh giá, nhận xét và biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới
thiệu của tập thể lãnh đạo; trường hợp nhân sự đạt 50% thì do người đứng đầu
quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
a) Bước 1: Chậm nhất 72 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét
bổ nhiệm lại đối với viên chức.
b) Bước 2: Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
- Thành phần:
29
+ Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, gồm: Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc xác định người đứng đầu trong
cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Đảng và của pháp luật
chuyên ngành. Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức
đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của
cơ quan, đơn vị thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ
chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức
đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị tham dự.
+ Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở)
hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị;
+ Người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có), các tổ chức
chính trị - xã hội của đơn vị sự nghiệp công lập; cấp phó người đứng đầu đơn vị
thuộc và trực thuộc (nếu có). Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản lý của đơn vị
là tổ chức cấu thành hoặc cơ quan, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng có
dưới 30 người hoặc cơ quan, đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần
tham dự gồm toàn thể viên chức của cơ quan, đơn vị.
- Trình tự thực hiện: Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự
nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức
vụ; hội nghị tham gia góp ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với
viên chức được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu tín nhiệm được gửi lên người đứng
đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công
bố tại hội nghị này.
d) Bước 4: Tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự
- Thành phần: Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, gồm:
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
việc xác định người đứng đầu trong cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy
định của Đảng và của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp
trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan,
đơn vị thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng
cấp trên cơ sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp
cơ sở) của cơ quan, đơn vị tham dự.
- Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập
tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt giới thiệu. Trường hợp đạt tỷ lệ từ 50% trở
30
xuống thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện
quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy,
chi bộ về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số
thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý, trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do
người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản lý
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký
(đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối
với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản
kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ
4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá,
nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về
phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực
công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác
định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi
phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp
nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
31
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp bổ nhiệm lại nhưng có tình
tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây thì phải có Kết luận của cấp ủy có thẩm
quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
b) Hồ sơ bổ nhiệm lại viên chức quản lý
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc
do người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với
trường hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các
bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn
vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp
trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng uỷ cơ quan nơi công tác; đánh giá,
nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị về phẩm
chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công
tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện rõ
sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu
có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp
nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp hoặc cơ sở đào
32
tạo trong nước liên kết với nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo
chứng nhận;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 72 ngày tính đến thời điểm hết thời
hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý công
chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức
vụ lãnh đạo, quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định
của pháp luật.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo,
quản lý:
+ Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị
điều tra, truy tố, xét xử;
+ Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03
tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
10.2. Đối với viên chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ quản lý.
33
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định
của pháp luật.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Viên chức quản lý đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra,
truy tố, xét xử;
+ Viên chức quản lý đang trong thời gian được cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài 03 tháng trở lên;
+ Viên chức quản lý đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên
tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
V. THỦ TỤC KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ ĐẾN TUỔI
NGHỈ HƯU
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Chậm nhất 72 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm
quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải ra thông báo thực
34
hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ
hưu đối với công chức.
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét,
nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống
nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân
sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
1.2. Đối với viên chức quản lý
- Chậm nhất 72 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian
giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi người đứng đầu cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền bổ nhiệm.
- Tập thể lãnh đạo đơn vị tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn
sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng
phiếu kín việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân
sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời
gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp
35
trình cấp trên có thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu cơ quan tham
mưu về tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền quyết định);
- Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cơ quan trực
tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá
06 tháng;
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ;
- Đối với kết luận tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây
thì phải có Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp
nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
b) Đối với viên chức quản lý
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu do
người đứng đầu cơ quan, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm
quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ
chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan đơn vị quyết định).
- Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ
quản lý của tập thể lãnh đạo đơn vị;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị trực tiếp
quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06
tháng;
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối với trường
hợp có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây. Trường hợp không có thay
đổi thì không phải kết luận lại;
36
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp
nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 72 ngày tính đến thời điểm hết thời
hạn bổ nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý công
chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét,
nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống
nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân
sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý:
+ Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị
điều tra, truy tố, xét xử;
+ Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03
tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
10.2. Đối với viên chức quản lý
37
- Tập thể lãnh đạo đơn vị tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức
khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng
phiếu kín việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân
sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ
quản lý:
+ Viên chức quản lý đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra,
truy tố, xét xử;
+ Viên chức quản lý đang trong thời gian được cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài 03 tháng trở lên;
+ Viên chức quản lý đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên
tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
VI. THỦ TỤC LUÂN CHUYỂN CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đề xuất chủ trương:
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm
quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ
công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân
chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
38
- Bước 2: Đề xuất nhân sự luân chuyển:
Căn cứ vào chủ trương của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công
tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan
đề xuất nhân sự luân chuyển.
- Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển:
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các
địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự
kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển.
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền
gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển
của cấp ủy và cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo
đức, lối sống, năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác và ưu, khuyết điểm;
có kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định luân chuyển cán bộ.
- Bước 4: Trao đổi với các cơ quan liên quan, công chức được dự kiến
luân chuyển:
+ Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định
của các cơ quan liên quan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức
danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên
quan;
+ Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích,
yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối
với công chức luân chuyển.
- Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển:
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định luân chuyển;
+ Cấp có thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết
định luân chuyển;
+ Cơ quan có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức
kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân
chuyển trong thời gian luân chuyển;
+ Cơ quan nơi đi phối hợp với các cơ quan có liên quan phân công, bố trí
và thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
39
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký
(đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối
với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản
kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ
4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá,
nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về
phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực
công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác
định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi
phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp
nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định
của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cấp có thẩm quyền luân
chuyển công chức lãnh đạo, quản lý.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định luân chuyển.
40
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác và
triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi
luân chuyển.
- Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân
chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển để thực hiện chủ
trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai
nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ
thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
- Có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
VII. THỦ TỤC NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản lý công chức, viên chức rà
soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, trước 06 tháng tính
đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định ban hành Thông báo thời điểm nghỉ hưu
cho công chức, viên chức biết; trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu ban
hành quyết định nghỉ hưu.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ
chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về
thời điểm nghỉ hưu.
41
- Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ
chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra quyết định nghỉ hưu.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 2 và Mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 n ăm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên
chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
12. Mẫu thông báo nghỉ hưu, quyết định nghỉ hưu (02 mẫu)
42
Mẫu số 2
THÔNG BÁO NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ)
__________
.... (1) ....
________
Số: /TB-....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
...., ngày ..... tháng ..... năm ....
THÔNG BÁO (2)
Về việc nghỉ hưu đối với công chức
____________
Kính gửi: Ông (bà) .........................................................
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ hồ sơ công chức và hồ sơ bảo hiểm xã hội, ..... (1)..... thông báo:
Ông (bà) ..............................................................................................................
Sinh ngày ........... tháng .......... năm ...........................................................
Chức vụ: .............................................................................................................
Đơn vị công tác: ................................................................................................
Kể từ ngày ...... tháng ...... năm ....... sẽ được nghỉ hưu để hưởng chế độ
bảo hiểm xã hội theo quy định.
.... (1).... thông báo để ông (bà) .............. được biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Hồ sơ công chức, TCCB.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ...(1)....
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức
(2): Thông báo được cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức giao trực tiếp cho công chức.
43
Mẫu số 3
QUYẾT ĐỊNH NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ)
__________
.....(1)....
Số: /QĐ-....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
...., ngày ..... tháng ..... năm ....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
________________
................... (1) ...................
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Xét đề nghị của .....(2).....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ông (bà) ................................................... Số sổ BHXH: .................
Sinh ngày: .... tháng ..... năm ............................................................................
Nơi sinh: .............................................................................................................
Chức vụ: .............................................................................................................
Đơn vị công tác: ................................................................................................
Được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày...tháng...năm....
Nơi cư trú sau khi nghỉ hưu:.............................................................................
Điều 2. Chế độ bảo hiểm xã hội đối với ông (bà) .............. do Bảo hiểm khu
vực …….. trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam giải quyết theo quy định của
pháp luật bảo hiểm xã hội hiện hành.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà) ....... chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BHXH tỉnh (thành phố)......
- Lưu....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ...(1)....
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;
(2): Người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ
của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức.
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm
của Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh)
1. Nội dung đơn giản hoá
- Cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 25 ngày làm việc
xuống còn 20 ngày làm việc.
- Lý do:
“Quy trình giải quyết thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, đơn giản,
vì vậy, có thể rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện
thuận lợi cho tổ chức và cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính”
2. Kiến nghị thực thi
- Điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ: Không
- Lộ trình thực hiện: Từ tháng 7/2025
3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ trước khi cắt giảm, đơn giản hóa:
10.835.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa:
8.668.000 đồng/lần.
- Tổng chi phí cắt giảm: 2.167.000 đồng/lần.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 20%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1949/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố Danh mục và phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1949/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2254/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 1949/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×