• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1796/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 công bố TTHC mới lĩnh vực Công chức

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/11/2024 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1796/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Công chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1796/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1796/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1796/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /11/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
–––––––––––––––
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
1
Thời hạn giải
quyết
Phí, lệ phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Nội
vụ
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
HS
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
I
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1
1
Thủ tục thi tuyển công chức
MC
190
ngày
190
ngày
190
ngày
Tuyển dưới 100
người: 500.000đ; 100
đến dưới 500 người:
400.000đ; 500 người
trở lên: 300.000đ
2
2
Thủ tục xét tuyển công chức
MC
85
ngày
85
ngày
85
ngày
Tuyển dưới 100
người: 500.000đ; 100
đến dưới 500 người:
400.000đ; 500 người
trở lên: 300.000đ
3
3
Thủ tục tiếp nhận vào công chức không
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
MC
Không
quy
định
Không
quy
định
Không
quy định
*
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang,
Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn; Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204) 3831.818.
1
Cơ chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông; MC: Thực hiện theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC THI TUYỂN CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước 2. Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng
người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng
ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng hoàn thành việc kiểm tra điều kiện dự tuyển tại
Phiếu đăng ký dự tuyển để kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng ký dự tuyển,
thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh
đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi. Nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì người dự
tuyển được tham dự vòng 2. Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện,
tiêu chuẩn thì Hội đồng tuyển dụng phải thông báo và nêu rõ lý do.
Bước 3: Tổ chức thi tuyển công chức:
Thi tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:
3.1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính
3.1.1 Thời gian tổ chức thi vòng 1: Chậm nhất là 30 ngày hoặc chậm nhất
là 45 ngày đối với trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên,
kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
3.1.2. Nội dung thi vòng 1 gồm 02 phần, cụ thể như sau:
a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính
trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý
hành chính nhà nước; công chức, công vụ. Thời gian thi 60 phút;
b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu về ngoại ngữ dự thi đối với
từng vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu trình độ ngoại ngữ thì không phải tổ
chức thi Phần II.
c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần
thi; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển
được tham dự vòng 2.
Kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm
bài. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.
3.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
3.2.1. Thời gian tổ chức thi vòng 2: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết
thúc thi vòng 1.
a) Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết
3
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết phải hoàn thành việc
chấm thi và công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, đồng thời thông báo
việc nhận đơn phúc khảo. Trường hợp số lượng thí sinh tham dự vòng 2 từ 1000
thí sinh trở lên thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng có thể quyết định kéo dài thời
gian chấm thi nhưng không quá 30 ngày. Thời hạn nhận đơn phúc khảo là 05 ngày
làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi.
Trường hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo. Trường hợp số
lượng đơn phúc khảo nhiều thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài
thời gian hoàn thành việc chấm phúc khảo nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày
hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính thì kết quả thi được
thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc bài thi. Không thực hiện việc phúc
khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính.
b) Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và phỏng vấn
Việc tổ chức thi viết thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Hội đồng tuyển dụng quyết định việc tổ chức thi phỏng vấn ngay sau bài
thi viết (khi chưa có kết quả thi viết) hoặc tổ chức thi phỏng vấn đối với thí sinh
có kết quả đạt bài thi viết sau khi có kết quả thi viết (kể cả phúc khảo, nếu có).
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi phỏng vấn.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, Hội đồng tuyển
dụng quyết định tổ chức thi phỏng vấn đối với người có kết quả đạt bài thi trên
máy vi tính chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tổ chức thi trên
máy vi tính.
3.2.2. Nội dung thi vòng 2 cụ thể như sau:
a) Hình thức thi: Viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn.
b) Đối với bài thi viết:
Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ
năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề). Căn cứ vào đặc thù
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có thể
tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, đồng thời quyết định số lượng
câu hỏi phù hợp, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức
câu hỏi trắc nghiệm); thời gian thi tương ứng với tổng số câu hỏi, bảo đảm tối
thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.
Thang điểm bài thi viết: 100 điểm.
c) Đối với bài thi phỏng vấn:
4
Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp,
phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ và các năng lực khác
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Thời gian thi: Tối đa 30 phút.
Thang điểm bài thi phỏng vấn: 100 điểm
d) Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng
điểm bài thi viết và bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ
điểm của bài thi viết là 70%, của bài thi phỏng vấn là 30% (được làm tròn đến 02
chữ số thập phân).
đ) Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên
môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng phải tổ chức xây dựng các đề
thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có yêu cầu đặc
thù cao hơn về nội dung, thời gian thi môn nghiệp vụ chuyên ngành so với quy
định tại khoản này thì phải xác định cụ thể trong Kế hoạch tuyển dụng.
Bước 4. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng công chức
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi vòng 2
(kể cả phúc khảo, nếu có), Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả,
báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phê duyệt kết quả chậm nhất là
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển. Nội
dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Bước 5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
a) Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp
cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại
ngữ) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tại Thông
báo tuyển dụng;
- Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên, văn bằng, chứng chỉ để được miễn
thi ngoại ngữ (nếu có);
- Kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức (nếu có).
5
b) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng
theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển
hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định
để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai
Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng
quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ
quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
Bước 6. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ
tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết
định tuyển dụng và thông báo tới người trúng tuyển. Cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng công chức có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển.
b) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được
tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời
hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đồng ý gia hạn.
c) Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn
quy định hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định thuộc một trong các trường hợp
không được đăng ký dự tuyển công chức thì người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
d) Hết thời hạn người được tuyển dụng phải đến nhận việc theo quy định
nêu trên, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan và gửi thông báo
tới những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự)
so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển mà kết quả tuyển dụng bị hủy
bỏ hoặc quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ theo quy định để hoàn thiện hồ sơ, ra
quyết định tuyển dụng chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tại điểm b
bước này.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề
bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết
định người trúng tuyển theo quy định.
2. Cách thức thực hiện
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
hoặc trực tiếp, qua thư điện tử, qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức
điện tử phù hợp khác theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng.
3. Thành phần, số lượng
- Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
116/2024/NĐ-CP.
6
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Tối đa 190 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nhận phiếu đăng ký dự
tuyển (theo Nghị định).
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
+ Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;
+ Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
+ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
+ Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là
đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội;
+ Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố Trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Như trên.
6. Đối tượng thực hiện
Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
116/2023/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí
Phí dự tuyển dụng công chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tuyển dụng công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều
kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36
Luật Cán bộ, công chức, phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm nhưng không
thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không
7
được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công
chức xem xét, quyết định.
- Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành
phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
+ Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
- Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Không cư trú tại Việt Nam;
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành
xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào
cơ sở giáo dục bắt buộc.
b) Điều kiện ưu tiên trong tuyển dụng công chức
Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào
kết quả điểm vòng 2;
Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp
đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ
quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng
chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang,
con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo
quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
c) Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
8
- Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ theo đúng yêu cầu về ngoại ngữ
của vị trí việc làm, cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình
độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
- Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn
so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự
tuyển, học tập ở nước ngoài bằng ngoại ngữ theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm
hoặc học bằng tiếng nước ngoài theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm ở Việt Nam,
được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo
quy định của pháp luật;
- Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan
trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc
thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp
đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 về kiểm
định chất lượng đầu vào công chức.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
12. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển (01 mẫu)
9
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
......., ngày .... tháng .... năm ......
(Dán ảnh
4x6)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển
1
: ................................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển
2
: ..............................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: .....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................... Nam ☐ Nữ ☐
Dân tộc: .....................................................Tôn giáo: ...................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cước: ..................Ngày cấp: ......... Nơi cấp: ........................................
Số điện thoại di động để báo tin: ................................Email: ......................................................
Quê quán: .....................................................................................................................................
Nơi thường trú: ............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ..............................................................................................................................
Tình trạng sức khỏe: ..........................; Chiều cao: ..........................; Cân nặng: .................... kg
Trình độ văn hóa: .........................................................................................................................
Trình độ chuyên môn: ..................................................................................................................
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN DỤNG
3
Tên trường,
cơ sở đào tạo
Ngày, tháng,
năm cấp văn
bằng, chứng chỉ
Trình độ
văn bằng,
chứng chỉ
Số hiệu của
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên ngành
đào tạo (ghi
theo bảng điểm)
Ngành
đào tạo
Hình
thức
đào tạo
Xếp loại
bằng,
chứng chỉ
10
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng, năm
đến ngày, tháng, năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức
4
: Có ☐ Không ☐
Kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức: ……………điểm; Kỳ thi năm .....................
Có giá trị sử dụng từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
2. Lý do miễn thi ngoại ngữ (nếu có)
5
:
Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ ☐
Có bằng tốt nghiệp học tập ở nước ngoài bằng ngoại ngữ hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam ☐
Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số ☐
3. Thuộc đối tượng ưu tiên
6
: Có ☐ Không ☐
Đối tượng ưu tiên: ......................................................................................................................
Điểm ưu tiên: ...................................................... điểm
4. Xác nhận hình thức nhận thông báo
7
:
Xác nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng ☐
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN
8
(Chỉ đăng ký đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công
chức khác nhau; thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
1. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
2. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
3. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
...
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
TUYỂN DỤNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc
trường hợp không được đăng ký dự tuyển công chức theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ
theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
II. THỦ TỤC XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước 2. Tổ chức xét tuyển
Xét tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
2.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng
người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu
đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng hoàn thành việc kiểm tra điều kiện dự tuyển
tại Phiếu đăng ký dự tuyển để kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng ký dự
tuyển, thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách
thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét. Nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì
người dự tuyển được tham dự vòng 2. Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng
điều kiện, tiêu chuẩn thì Hội đồng tuyển dụng phải thông báo và nêu rõ lý do.
2.2. Vòng 2: Phỏng vấn
a) Thời gian tổ chức thi vòng 2: Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc
vòng 1.
b) Nội dung thi vòng 2: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ
của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
Thời gian thi: Phỏng vấn 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút
chuẩn bị trước khi phỏng vấn);
Thang điểm: 100 điểm.
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi phỏng vấn.
Bước 3. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng công chức
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi vòng
2, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
b) Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển.
Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Bước 4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
12
a) Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp
cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại
ngữ) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tại Thông
báo tuyển dụng;
- Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên, văn bằng, chứng chỉ để được miễn
thi ngoại ngữ (nếu có);
- Kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức (nếu có).
b) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng
theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển
hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định
để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai
Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng
quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ
quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
Bước 5. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ
tuyển dụng theo quy định, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức ra quyết định tuyển dụng và thông báo tới người trúng tuyển. Cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của
người trúng tuyển.
b) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được
tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời
hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đồng ý gia hạn.
c) Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn
quy định hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định thuộc một trong các trường hợp
không được đăng ký dự tuyển công chức thì người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
d) Hết thời hạn người được tuyển dụng phải đến nhận việc theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan và gửi thông báo tới những
người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết
quả tuyển dụng của người trúng tuyển mà kết quả tuyển dụng bị hủy bỏ hoặc quyết
định tuyển dụng bị hủy bỏ theo quy định để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển
dụng chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tại điểm b bước này.
13
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề
bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết
định người trúng tuyển theo quy định.
2. Cách thức thực hiện
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
hoặc trực tiếp, qua thư điện tử, qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức
điện tử phù hợp khác theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng.
3. Thành phần, số lượng
- Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
116/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Tối đa 85 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nhận phiếu đăng ký dự
tuyển (theo Nghị định).
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
+ Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;
+ Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
+ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
+ Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là
đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội;
+ Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố Trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Như trên.
6. Đối tượng thực hiện
Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
116/2023/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí
Phí dự tuyển dụng công chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự xét;
14
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự xét;
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự xét.
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tuyển dụng công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều
kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36
Luật Cán bộ, công chức, phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm nhưng không
thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không
được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công
chức xem xét, quyết định.
- Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành
phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
+ Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
- Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Không cư trú tại Việt Nam;
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành
xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào
cơ sở giáo dục bắt buộc.
b) Điều kiện ưu tiên trong tuyển dụng công chức:
Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào
kết quả điểm vòng 2;
Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp
đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ
quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng
15
chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang,
con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo
quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 về kiểm
định chất lượng đầu vào công chức.
12. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển (01 mẫu)
16
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
......., ngày .... tháng .... năm ......
(Dán ảnh
4x6)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển
1
: ................................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển
2
: ..............................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: .....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................... Nam ☐ Nữ ☐
Dân tộc: .....................................................Tôn giáo: ...................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cước: ..................Ngày cấp: ......... Nơi cấp: ........................................
Số điện thoại di động để báo tin: ................................Email: ......................................................
Quê quán: .....................................................................................................................................
Nơi thường trú: ............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ..............................................................................................................................
Tình trạng sức khỏe: ..........................; Chiều cao: ..........................; Cân nặng: .................... kg
Trình độ văn hóa: .........................................................................................................................
Trình độ chuyên môn: ..................................................................................................................
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN DỤNG
3
Tên trường,
cơ sở đào tạo
Ngày, tháng,
năm cấp văn
bằng, chứng chỉ
Trình độ
văn bằng,
chứng chỉ
Số hiệu của
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên ngành
đào tạo (ghi
theo bảng
điểm)
Ngành
đào tạo
Hình
thức
đào tạo
Xếp loại
bằng,
chứng chỉ
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng, năm
đến ngày, tháng, năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
17
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức
4
: Có ☐ Không ☐
Kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức: ……………điểm; Kỳ thi năm .....................
Có giá trị sử dụng từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
2. Lý do miễn thi ngoại ngữ (nếu có)
5
:
Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ ☐
Có bằng tốt nghiệp học tập ở nước ngoài bằng ngoại ngữ hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam ☐
Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số ☐
3. Thuộc đối tượng ưu tiên
6
: Có ☐ Không ☐
Đối tượng ưu tiên: ......................................................................................................................
Điểm ưu tiên: ...................................................... điểm
4. Xác nhận hình thức nhận thông báo
7
:
Xác nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng ☐
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN
8
(Chỉ đăng ký đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng
công chức khác nhau; thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
4. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị):
...........................................................
5. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
6. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
...
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
TUYỂN DỤNG
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc
trường hợp không được đăng ký dự tuyển công chức theo quy định của pháp luật; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và hoàn thiện đầy
đủ hồ sơ theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
III. THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀO CÔNG CHỨC KHÔNG GIỮ
CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch
Không thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch khi tiếp nhận vào làm công
chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã, người
đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân
chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ
chức khác.
Khi tiếp nhận vào công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo,
quản lý thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác.
Trường hợp cán bộ, công chức cấp huyện trở lên được điều động, luân
chuyển về làm cán bộ, công chức cấp xã thì căn cứ vào yêu cầu công tác, cấp có
thẩm quyền quyết định điều động về làm cán bộ, công chức cấp huyện trở lên mà
không thực hiện theo thủ tục tiếp nhận này.
Bước 2. Hội đồng kiểm tra, sát hạch kiểm tra về tiêu chuẩn, điều kiện, văn
bằng, chứng chỉ, chứng nhận của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của
vị trí việc làm cần tuyển.
Bước 3. Hội đồng kiểm tra, sát hạch tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết
chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận; nội
dung sát hạch phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; hình thức sát
hạch là vấn đáp. Hội đồng báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng công chức về kết quả kiểm tra, sát hạch.
Bước 4. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định
tiếp nhận theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ tại trụ sở cơ quan tuyển dụng.
3. Thành phần, hồ sơ
a) Thành phần
- Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn
30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị
nơi công tác;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến
tiếp nhận;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận;
19
- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá
trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
5.1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.
5.2. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Như trên.
6. Đối tượng thực hiện
Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
8. Phí, lệ phí: Không
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tiếp nhận vào công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng tiếp nhận:
a) Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cán bộ, công chức cấp xã;
c) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc
trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;
d) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công
ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên,
Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và
người đang giữ chức vụ, chức danh quản lý từ cấp phòng trở lên trong doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên
50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
đ) Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều
động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các
cơ quan, tổ chức khác.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:
a) Căn cứ yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, tiếp nhận các đối tượng tiếp nhận vào
công chức nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm và điều kiện
đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công
chức, không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không đang trong thời gian thực
hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật.
20
- Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành
phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký tiếp nhận vào công chức:
+ Thuộc đối tượng tiếp nhận;
+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
+ Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
- Những người sau đây không được tiếp nhận vào công chức:
+ Không thuộc đối tượng tiếp nhận;
+ Không cư trú tại Việt Nam;
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành
xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào
cơ sở giáo dục bắt buộc.
b) Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện trên, đối tượng tiếp nhận vào công chức
nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 10.1 Mục này phải có
đủ 05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu không liên tục và chưa
nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác
nếu có trước đó ở vị trí công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 10.1
Mục này), làm công việc có yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với
công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
- Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 10.1 Mục này phải được cấp có
thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển bằng văn bản đến làm việc tại các
cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ; không yêu cầu phải có đủ
thời gian 05 năm công tác trở lên làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được điều
động, luân chuyển đến.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
21
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 về kiểm
định chất lượng đầu vào công chức.
1
Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
2
Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp đăng ký dự
tuyển vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì ghi tên cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao nhất.
3
Văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp Phiếu đăng
ký dự tuyển. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng cho phép nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị
tương đương) thì phải nộp bản chính thức khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
4
Trường hợp trúng tuyển phải xuất trình kết quả đạt kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
5
Các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP được sửa
đổi tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP. Khi trúng tuyển phải xuất trình văn bằng, chứng chỉ ngoại
ngữ theo quy định.
6
Đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị
định số 116/2024/NĐ-CP. Khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên theo quy định.
7
Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề xuất 01 hình
thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi
tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung có liên quan đến kỳ tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và thường xuyên trên Trang
Thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có
trách nhiệm bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyển dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh
bằng hình thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng
không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên
Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông báo tới thí
sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
8
Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có thể đăng ký tối đa các nguyện vọng theo số lượng
cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung ghi trong Thông báo
tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo thứ tự ưu tiên thì
được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
1
Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
2
Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp đăng ký dự
tuyển vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau thì ghi tên cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao nhất.
3
Văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp Phiếu đăng
ký dự tuyển. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng cho phép nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị
tương đương) thì phải nộp bản chính thức khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
4
Trường hợp trúng tuyển phải xuất trình kết quả đạt kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
5
Các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP. Khi trúng tuyển phải xuất trình văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy
định.
6
Đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị
định số 116/2024/NĐ-CP. Khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên theo quy định.
22
7
Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề xuất 01 hình
thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi
tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung có liên quan đến kỳ tuyển dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời và thường xuyên trên Trang
Thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có
trách nhiệm bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyển dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh
bằng hình thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng
không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên
Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông báo tới thí
sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
8
Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có thể đăng ký tối đa các nguyện vọng theo số lượng
cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung ghi trong Thông báo
tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo thứ tự ưu tiên thì
được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1796/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Công chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1796/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1796/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×