• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1796/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 công bố TTHC mới lĩnh vực Công chức

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/11/2024 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1796/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Công chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1796/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1796/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1796/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC NG CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban nh kèm theo Quyết định s /-UBND ngày /11/2024 của Chủ tch UBND tnh Bc Giang)
–––––––––––––––
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
chế
giải
quyết
1
Thời hạn giải
quyết
Phí, lệ phí
Thực hiện
qua dịch vụ
u chính
công ích
Ghi
chú
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Nội
vụ
quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
HS
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
I
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1
1
Thủ tục thi tuyển công chức
MC
190
ngày
190
ngày
190
ngày
Tuyển dưới 100
người: 500.000đ; 100
đến dưới 500 người:
400.000đ; 500 người
trở lên: 300.000đ
2
2
Thủ tục xét tuyển công chức
MC
85
ngày
85
ngày
85
ngày
Tuyển dưới 100
người: 500.000đ; 100
đến dưới 500 người:
400.000đ; 500 người
trở lên: 300.000đ
3
3
Thủ tục tiếp nhận vào công chức không
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
MC
Không
quy
định
Không
quy
định
Không
quy định
*
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang,
Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn; Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204) 3831.818.
1
Cơ chế gii quyết: MCLT: Thc hiện theo cơ chế mt ca liên thông; MC: Thc hiện theo cơ chế mt ca; K: Không thc hiện theo cơ chế mt ca, mt ca liên thông
PHN II. NI DUNG C TH CA TH TC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC THI TUYỂN CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước 2. Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
Chm nht là 15 ngày hoặc chậm nhất 30 ngày đối vi trưng hp số ợng
nời đăng ký d tuyển t 500 ngưi trlên, kể tngày hết thi hn nhn Phiếu đăng
ký dự tuyn, Hội đồng tuyn dụng hoàn thành vic kiểm tra điều kin dtuyn tại
Phiếu đăng dự tuyển để kim tra điu kiện, tiêu chun của ngưi đăng dtuyn,
tng báo trên trang thông tin đin tử hoc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh
đđiu kin, tu chuẩn dự thi. Nếu đáp ng đđiu kiện, tu chuẩn thì người dự
tuyển được tham dự ng 2. Tờng hợp ni dự tuyển không đáp ng điu kin,
tiêu chun thì Hội đồng tuyn dụng phi thông báo và nêu rõ lý do.
Bước 3: Tổ chức thi tuyển công chức:
Thi tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:
3.1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính
3.1.1 Thời gian tổ chức thi vòng 1: Chậm nhất 30 ngày hoặc chm nhất
45 ngày đối với trường hợp số ợng người đăng dự tuyển từ 500 người trở n,
kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
3.1.2. Nội dung thi vòng 1 gồm 02 phần, cụ thể như sau:
a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính
trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - hội; quản
hành chính nhà nước; công chức, công vụ. Thời gian thi 60 phút;
b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu về ngoại ngữ dự thi đối với
từng vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu trình độ ngoại ngữ thì không phải tổ
chức thi Phần II.
c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần
thi; nếu trả lời đúng từ 50% scâu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyn
được tham dự vòng 2.
Kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm
bài. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.
3.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
3.2.1. Thời gian tổ chức thi vòng 2: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết
thúc thi vòng 1.
a) Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết
3
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết phải hoàn thành việc
chấm thi công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của quan thẩm quyền tuyển dụng công chức, đồng thời thông báo
việc nhận đơn phúc khảo. Trường hợp số lượng thí sinh tham dự vòng 2 từ 1000
thí sinh trở lên thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thể quyết định kéo dài thời
gian chấm thi nhưng không quá 30 ngày. Thời hạn nhận đơn phúc khảo là 05 ngày
làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi.
Trường hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo. Trường hợp s
lượng đơn phúc khảo nhiều thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài
thời gian hoàn thành việc chấm phúc khảo nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày
hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính thì kết quả thi được
thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc bài thi. Không thực hiện việc phúc
khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính.
b) Tng hp môn nghip vchuyên ngành la chn kết hp viết và phng vn
Việc tổ chức thi viết thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Hội đồng tuyển dụng quyết định việc tổ chức thi phỏng vấn ngay sau bài
thi viết (khi chưa có kết quả thi viết) hoặc tổ chức thi phỏng vấn đối với thí sinh
kết quả đạt bài thi viết sau khi kết quả thi viết (kể cả phúc khảo, nếu có).
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi phỏng vấn.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, Hội đồng tuyển
dụng quyết định tổ chức thi phỏng vấn đối với người kết quả đạt bài thi trên
máy vi tính chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tổ chức thi trên
máy vi tính.
3.2.2. Nội dung thi vòng 2 cụ thể như sau:
a) Hình thức thi: Viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn.
b) Đối với bài thi viết:
Nội dung thi: Kim tra kiến thức về ch trương, đưng lối của Đảng, cnh
sách, pp lut về ngành,nh vc tuyển dụng; năng lực chunn, nghiệp vụ; kỹ
năng thc thi ng vca ngưi dự tuyển theo yêu cu của vị t việc làm cn tuyn.
Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề). Căn cứ vào đặc thù
của quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan thẩm quyền tuyển dụng công chức thể
tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, đồng thời quyết định số lượng
câu hỏi phù hợp, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức
câu hỏi trắc nghiệm); thời gian thi tương ứng với tổng scâu hỏi, bảo đảm tối
thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.
Thang điểm bài thi viết: 100 điểm.
c) Đối với bài thi phỏng vấn:
4
Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực: duy, giao tiếp,
phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độcác năng lực khác
theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Thời gian thi: Tối đa 30 phút.
Thang điểm bài thi phỏng vấn: 100 điểm
d) Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp viết phỏng vấn thì tổng
điểm bài thi viết và bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ
điểm của bài thi viết là 70%, của bài thi phỏng vấn là 30% (được làm tròn đến 02
chữ số thập phân).
đ) Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên
môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng phải tổ chức xây dựng các đề
thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có yêu cầu đặc
thù cao hơn về nội dung, thời gian thi môn nghiệp vụ chuyên ngành so với quy
định tại khoản này thì phải xác định cụ thể trong Kế hoạch tuyển dụng.
Bước 4. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng công chức
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi vòng 2
(kể cả phúc khảo, nếu có), Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả,
báo cáo người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng công chức. Người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phê duyệt kết quả chậm nhất là
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được o cáo tổng hợp kết quả.
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển. Nội
dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Bước 5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
a) Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai
trên trang thông tin điện thoặc cổng thông tin điện tử của quan thẩm quyền
tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ tuyển dụng nộp
cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại
ngữ) theo yêu cầu của quan thẩm quyền tuyển dụng công chức tại Thông
báo tuyển dụng;
- Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên, văn bằng, chứng chỉ để được miễn
thi ngoại ngữ (nếu có);
- Kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức (nếu có).
5
b) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ tuyển dụng
theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc khai Phiếu đăng dự tuyển
hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định
để tham gia dtuyển thì người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng công
chức ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai
Phiếu đăng dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng
quy định để tham gia dự tuyển thì quan thẩm quyền tuyển dụng ng chức
thông o ng khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ
quan không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
Bước 6. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ
tuyển dụng, người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết
định tuyển dụng thông báo tới người trúng tuyển. quan thẩm quyền tuyển
dụng công chức có tch nhiệmu cầuquan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về lịch pháp cấp Phiếu lý lịch pháp của người trúng tuyển.
b) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày quyết định tuyn dụng, người được
tuyển dụng phi đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyn dụng quy định thời
hạn khác hoặc được quan có thẩm quyền tuyn dụng ng chức đồng ý gia hạn.
c) Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn
quy định hoặc Phiếu lịch pháp xác định thuộc một trong các trường hợp
không được đăng dtuyển công chức thì người đứng đầu quan thẩm
quyền tuyển dụng công chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
d) Hết thời hạn người được tuyển dụng phải đến nhận việc theo quy định
nêu trên, cơ quan thẩm quyền tuyển dụng công chức thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan và gửi thông báo
tới những người dự tuyển kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự)
so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển kết qutuyển dụng bị hủy
bỏ hoặc quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ theo quy định đhoàn thiện hồ , ra
quyết định tuyển dụng chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tại điểm b
bước này.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề
bằng nhau thì người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết
định người trúng tuyển theo quy định.
2. Cách thức thực hiện
Nộp Phiếu đăng dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng dự tuyển
hoặc trực tiếp, qua thư điện tử, qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức
điện tử phù hợp khác theo Thông báo tuyển dụng của quan có thẩm quyền
tuyển dụng.
3. Thành phần, số lượng
- Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
116/2024/NĐ-CP.
6
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Tối đa 190 ngày làm việc kể tngày hết thời hạn nhận phiếu đăng dự
tuyển (theo Nghị định).
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
+ Tòa án nhân dân ti cao, Vin kiểm sát nhân dân ti cao, Kiểm toán N c;
+ Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
+ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
+ Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập không phải là
đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Cơ quan thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội;
+ Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố Trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Như trên.
6. Đối tượng thực hiện
Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu đăng dtuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
116/2023/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí
Phí dự tuyển dụng công chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tuyển dụng công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện đăng dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. quan sử dụng công chức xác định các điều
kiện khác theo yêu cầu của vị trí dtuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36
Luật Cán bộ, công chức, phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm nhưng không
thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không
7
được phân biệt loại hình đào tạo báo cáo bằng văn bản để quan quản công
chức xem xét, quyết định.
- Người đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành
phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
+ Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
- Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Không cư trú tại Việt Nam;
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành
xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào
cơ sở giáo dục bắt buộc.
b) Điều kiện ưu tiên trong tuyển dụng công chức
Anh hùng Lực lượng trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào
kết quả điểm vòng 2;
Người dân tộc thiểu số, quan quân đội, quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp phục viên, người làm công tác yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp
đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ
quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng
chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang,
con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo
quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
c) Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
8
- bằng tốt nghiệp chun nnh ngoại ng theo đúng u cầu về ngoại ngữ
của vtrí việc m, ng tnh độ đào tạo hoặc trình đđào tạo cao n so với trình
độ đào tạo chuyên n, nghiệp vtheo u cầu của vị trí việc làm d tuyn;
- Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn
so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự
tuyển, học tập ở nước ngoài bằng ngoại ngữ theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm
hoặc học bằng tiếng nước ngoài theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm Việt Nam,
được quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo
quy định của pháp luật;
- chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan
trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc
thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp
đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng a
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 về kiểm
định chất lượng đầu vào công chức.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, d
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
12. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển (01 mẫu)
9
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
......., ngày .... tháng .... năm ......
(Dán ảnh
4x6)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển
1
: ................................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển
2
: ..............................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: .....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................... Nam N
Dân tộc: .....................................................Tôn giáo: ...................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cước: ..................Ngày cấp: ......... Nơi cấp: ........................................
Số điện thoại di động để báo tin: ................................Email: ......................................................
Quê quán: .....................................................................................................................................
Nơi thường trú: ............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ..............................................................................................................................
Tình trạng sức khỏe: ..........................; Chiều cao: ..........................; Cân nặng: .................... kg
Trình độ văn hóa: .........................................................................................................................
Trình độ chuyên môn: ..................................................................................................................
II. VĂN BNG, CHNG CH THEO YÊU CU CA V TRÍ VIC LÀM TUYN DNG
3
Tên trường,
cơ sở đào tạo
Ngày, tháng,
năm cấp văn
bằng, chứng chỉ
Trình độ
văn bằng,
chứng chỉ
Số hiệu của
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên ngành
đào tạo (ghi
theo bảng điểm)
Ngành
đào tạo
Hình
thức
đào tạo
Xếp loại
bằng,
chứng chỉ
10
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng, năm
đến ngày, tháng, năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức
4
: Không
Kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức: ……………điểm; Kỳ thi năm .....................
Có giá trị sử dụng từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
2. Lý do miễn thi ngoại ngữ (nếu có)
5
:
Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ
Có bng tt nghip hc tp nưc ngoài bng ngoi ng hoc học bằng tiếng nưc ngoài Vit Nam
Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số
3. Thuộc đối tượng ưu tiên
6
: Không
Đối tượng ưu tiên: ......................................................................................................................
Điểm ưu tiên: ...................................................... điểm
4. Xác nhận hình thức nhận thông báo
7
:
Xác nhn hình thc nhn thông báo theo Thông báo tuyn dng
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN
8
(Chỉ đăng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều quan sử dụng công
chức khác nhau; thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
1. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
2. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
3. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
...
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA QUAN THẨM QUYỀN
TUYỂN DỤNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
i xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng dự tuyển không thuộc
trường hợp không được đăng ký dự tuyển công chức theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dtuyển này và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ
theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
II. THỦ TỤC XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước 2. Tổ chức xét tuyển
Xét tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
2.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển
Chm nhất 15 ngày hoặc chậm nhất 30 ngày đối với tng hợp số lượng
người đăng dự tuyn từ 500 người trlên, kể từ ngày hết thi hạn nhận Phiếu
đăng dự tuyn, Hội đồng tuyển dụng hoàn thành việc kiểm tra điều kin dự tuyển
tại Phiếu đăng ký dự tuyển để kim tra điều kiện, tiêu chun của người đăng ký d
tuyển, tngo trên trang thông tin điện t hoặc cổng tng tin đin tử danhch
thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự t. Nếu đáp ứng đđiều kiện, tiêu chuẩn thì
người dự tuyển được tham dự ng 2. Tờng hợp ngưi dự tuyển không đáp ứng
điều kiện, tiêu chuẩn t Hội đồng tuyển dụng phải tng o và nêu rõ lý do.
2.2. Vòng 2: Phỏng vấn
a) Thời gian tổ chức thi vòng 2: Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc
vòng 1.
b) Nội dung thi vòng 2: Kiểm tra v kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ
của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
Thời gian thi: Phỏng vấn 30 phút (thí sinh dự thi không quá 15 phút
chuẩn bị trước khi phỏng vấn);
Thang điểm: 100 điểm.
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi phỏng vấn.
Bước 3. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng công chức
a) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi vòng
2, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
b) Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan thẩm quyền tuyển dụng
công chức và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển.
Nội dung thông báo phải ghi thời hạn người trúng tuyển phải đến quan
thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Bước 4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
12
a) Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai
trên trang thông tin điện thoặc cổng thông tin điện tử của quan thẩm quyền
tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ tuyển dụng nộp
cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại
ngữ) theo yêu cầu của quan thẩm quyền tuyển dụng công chức tại Thông
báo tuyển dụng;
- Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên, văn bằng, chứng chỉ để được miễn
thi ngoại ngữ (nếu có);
- Kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức (nếu có).
b) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ tuyển dụng
theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc khai Phiếu đăng dự tuyển
hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định
để tham gia dtuyển thì người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng công
chức ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai
Phiếu đăng dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng
quy định để tham gia dự tuyển thì quan thẩm quyền tuyển dụng ng chức
thông o ng khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ
quan không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
Bước 5. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ
tuyển dụng theo quy định, người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng
công chức ra quyết định tuyển dụng và thông báo tới người trúng tuyển. Cơ quan
thẩm quyền tuyển dụng công chức trách nhiệm yêu cầu quan thẩm
quyền theo quy định của pháp luật vlịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch pháp của
người trúng tuyển.
b) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày quyết định tuyn dụng, người được
tuyển dụng phi đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyn dụng quy định thời
hạn khác hoặc được quan có thẩm quyền tuyn dụng ng chức đồng ý gia hạn.
c) Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn
quy định hoặc Phiếu lịch pháp xác định thuộc một trong các trường hợp
không được đăng dtuyển công chức thì người đứng đầu quan thẩm
quyền tuyển dụng công chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
d) Hết thời hạn người đưc tuyn dụng phải đến nhn việc theo quy định,
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thông báo công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan gửi thông báo tới những
người dự tuyển kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết
qutuyển dụng của người trúng tuyển kết quả tuyển dụng bị hủy bỏ hoặc quyết
định tuyển dụng bị hủy bỏ theo quy định để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển
dụng chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tại điểm b bước này.
13
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề
bằng nhau thì người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết
định người trúng tuyển theo quy định.
2. Cách thức thực hiện
Nộp Phiếu đăng dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng dự tuyển
hoặc trực tiếp, qua thư điện tử, qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức
điện tử phù hợp khác theo Thông báo tuyển dụng của quan có thẩm quyền
tuyển dụng.
3. Thành phần, số lượng
- Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
116/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Tối đa 85 ngày làm việc ktừ ngày hết thời hạn nhận phiếu đăng d
tuyển (theo Nghị định).
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
+ Tòa án nhân dân ti cao, Vin kiểm sát nhân dân ti cao, Kiểm toán N c;
+ Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
+ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
+ Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập không phải là
đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Cơ quan thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội;
+ Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố Trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Như trên.
6. Đối tượng thực hiện
Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu đăng dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
116/2023/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí
Phí dự tuyển dụng công chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự xét;
14
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự xét;
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự xét.
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tuyển dụng công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện đăng dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. quan sử dụng công chức xác định các điều
kiện khác theo yêu cầu của vị trí dtuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36
Luật Cán bộ, công chức, phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm nhưng không
thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không
được phân biệt loại hình đào tạo báo cáo bằng văn bản để quan quản công
chức xem xét, quyết định.
- Người đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành
phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
+ Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
- Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Không cư trú tại Việt Nam;
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành
xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào
cơ sở giáo dục bắt buộc.
b) Điều kiện ưu tiên trong tuyển dụng công chức:
Anh hùng Lực lượng trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào
kết quả điểm vòng 2;
Người dân tộc thiểu số, quan quân đội, quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp phục viên, người làm công tác yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp
đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ
quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng
15
chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang,
con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo
quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng a
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 về kiểm
định chất lượng đầu vào công chức.
12. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển (01 mẫu)
16
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
......., ngày .... tháng .... năm ......
(Dán ảnh
4x6)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển
1
: ................................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển
2
: ..............................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: .....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................... Nam N
Dân tộc: .....................................................Tôn giáo: ...................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cước: ..................Ngày cấp: ......... Nơi cấp: ........................................
Số điện thoại di động để báo tin: ................................Email: ......................................................
Quê quán: .....................................................................................................................................
Nơi thường trú: ............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ..............................................................................................................................
Tình trạng sức khỏe: ..........................; Chiều cao: ..........................; Cân nặng: .................... kg
Trình độ văn hóa: .........................................................................................................................
Trình độ chuyên môn: ..................................................................................................................
II. VĂN BNG, CHNG CH THEO YÊU CU CA V TRÍ VIC LÀM TUYN DNG
3
Tên trường,
cơ sở đào tạo
Ngày, tháng,
năm cấp văn
bằng, chứng chỉ
Trình độ
văn bằng,
chứng chỉ
Số hiệu của
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên ngành
đào tạo (ghi
theo bảng
điểm)
Ngành
đào tạo
Hình
thức
đào tạo
Xếp loại
bằng,
chứng chỉ
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng, năm
đến ngày, tháng, năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
17
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức
4
: Không
Kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức: ……………điểm; Kỳ thi năm .....................
Có giá trị sử dụng từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
2. Lý do miễn thi ngoại ngữ (nếu có)
5
:
Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ
Có bng tt nghip hc tp nưc ngoài bng ngoi ng hoc học bằng tiếng nưc ngoài Vit Nam
Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số
3. Thuộc đối tượng ưu tiên
6
: Không
Đối tượng ưu tiên: ......................................................................................................................
Điểm ưu tiên: ...................................................... điểm
4. Xác nhận hình thức nhận thông báo
7
:
Xác nhn hình thc nhn thông báo theo Thông báo tuyn dng
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN
8
(Chỉ đăng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều quan sử dụng
công chức khác nhau; thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
4. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị):
...........................................................
5. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
6. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
...
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA QUAN THẨM QUYỀN
TUYỂN DỤNG
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
i xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc
trường hợp không được đăng dự tuyển công chức theo quy định của pháp luật; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng dự tuyển này hoàn thiện đầy
đủ hồ theo quy định sau khithông báo tng tuyển.
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
III. THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀO CÔNG CHỨC KHÔNG GIỮ
CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng công chức
thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch
Không thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch khi tiếp nhận vào làm công
chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản đối với cán bộ, công chức cấp xã, người
đã từng cán bộ, công chức sau đó được cấp thẩm quyền điều động, luân
chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ
chức khác.
Khi tiếp nhận vàong chức để bổ nhiệm gi chc vụ, chức danh nh đạo,
quản thì thc hiện theo quy trình b nhim đối vi nguồn nn s tnơi khác.
Trường hợp cán bộ, công chức cấp huyện trở lên được điều động, luân
chuyển về làm cán bộ, công chức cấp xã thì căn cứ vào yêu cầu công tác, cấp có
thẩm quyền quyết định điều động về làm cán bộ, công chức cấp huyện trở lên mà
không thực hiện theo thủ tục tiếp nhận này.
Bước 2. Hội đồng kiểm tra, sát hạch kiểm tra về tiêu chuẩn, điều kiện, văn
bằng, chứng chỉ, chứng nhận của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của
vị trí việc làm cần tuyển.
Bước 3. Hội đồng kiểm tra, sát hạch tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết
chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận; nội
dung sát hạch phải căn cứo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; hình thức sát
hạch là vấn đáp. Hội đồng báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng công chức về kết quả kiểm tra, sát hạch.
Bước 4. Người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định
tiếp nhận theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ tại trụ sở cơ quan tuyển dụng.
3. Thành phần, hồ sơ
a) Thành phần
- yếu lịch nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn
30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, xác nhận của quan, tổ chức, đơn vị
nơi công tác;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến
tiếp nhận;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận;
19
- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá
trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
5.1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.
5.2. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Như trên.
6. Đối tượng thực hiện
Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
8. Phí, lệ phí: Không
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tiếp nhận vào công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng tiếp nhận:
a) Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cán bộ, công chức cấp xã;
c) Người hưởng lương trong lực lượng trang nhân dân, người làm việc
trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;
d) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công
ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên,
Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và
người đang giữ chức vụ, chức danh quản từ cấp phòng trở lên trong doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên
50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
đ) Người đã từng cán bộ, công chức sau đó được cấp thẩm quyền điều
động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các
cơ quan, tổ chức khác.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:
a) Căn cứ yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan
thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, tiếp nhận các đối tượng tiếp nhận vào
công chức nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm điều kiện
đăng ký dtuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công
chức, không đang trong thời hạn xử kỷ luật, không đang trong thời gian thực
hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật.
20
- Người đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành
phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký tiếp nhận vào công chức:
+ Thuộc đối tượng tiếp nhận;
+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
+ Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
- Những người sau đây không được tiếp nhận vào công chức:
+ Không thuộc đối tượng tiếp nhận;
+ Không cư trú tại Việt Nam;
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành
xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào
cơ sở giáo dục bắt buộc.
b) Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện trên, đối tượng tiếp nhận vào công chức
nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 10.1 Mục này phải
đủ 05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu không liên tục và chưa
nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác
nếu trước đó vị tcông việc quy định tại các điểm a, b, c d khoản 10.1
Mục này), làm công việc có yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với
công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
- Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 10.1 Mục này phải được cấp
thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển bằng văn bản đến làm việc tại các
quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ; không yêu cầu phải đủ
thời gian 05 năm công tác trở lên làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được điều
động, luân chuyển đến.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
21
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng a
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 về tuyển dụng, sử dụng và
quản công chức Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 về kiểm
định chất lượng đầu vào công chức.
1
Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyn theo Thông báo tuyn dng.
2
Ghi đúng tên quan, tổ chức, đơn v đăng d tuyn theo Thông báo tuyn dng. Trường hp đăng d
tuyn v trí việc làm được tuyn dng chung cho nhiều cơ quan sử dng công chc khác nhau thì ghi tên cơ quan,
t chức, đơn v có th t ưu tiên cao nhất.
3
Văn bằng, chng ch phi bảo đảm do quan có thẩm quyn cp, còn giá tr s dng ti thời điểm np Phiếu đăng
d tuyn. Trường hợp cơ quan có thẩm quyn tuyn dng cho phép np Giy xác nhn (hoc giy t giá tr
tương đương) thì phi np bn chính thc khi hoàn thin h tuyn dng.
4
Trường hợp trúng tuyển phải xuất trình kết quả đạt kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
5
Các trường hợp được min thi ngoi ng quy định ti khoản 3 Điều 8 Ngh định s 138/2020/NĐ-CP được sa
đổi ti khoản 4 Điều 1 Ngh đnh s 116/2024/NĐ-CP. Khi trúng tuyn phi xuất trình văn bằng, chng ch ngoi
ng theo quy định.
6
Đối tượng ưu tiên quy định ti khon 1 Điu 5 Ngh đnh s 138/2020/NĐ-CP đưc b sung ti khon 2 Điều 1 Ngh
định s 116/2024/NĐ-CP. Khi trúng tuyn phi xut trình Giy chng nhận đối tượng ưu tiên theo quy định.
7
Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu do, đồng thời đề xuất 01 hình
thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi
tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung liên quan đến k tuyn dng phải được đăng tải, cp nht kp thời thường xuyên trên Trang
Thông tin điện t hoc Cổng thông tin đin t của quan thm quyn tuyn dng. Hội đồng tuyn dng
trách nhim bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyn dụng liên quan đến thí sinh phải đưc gi ti thí sinh
bng hình thc đã xác định trong Thông báo tuyn dng.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phn hi (nếu có yêu cu). Hội đồng tuyn dng
không chu trách nhim v vic thí sinh không nhận được thông tin vì bt cdo gì nếu đã đăng tải thông tin trên
Trang thông tin điện t, Cng thông tin điện t của cơ quan có thm quyn tuyn dụng và đã gửi thông báo ti thí
sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyn dng.
8
Thí sinh phi đăng ký ít nht 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có th đăng ký tối đa các nguyện vng theo s ng
cơ quan, tổ chức, đơn vị có ch tiêu tuyn dụng đối vi v trí việc làm được tuyn dng chung ghi trong Thông báo
tuyn dụng. Trường hp thí sinh không la chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo th t ưu tiên thì
đưc hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
1
Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyn theo Thông báo tuyn dng.
2
Ghi đúng tên quan, tổ chức, đơn v đăng d tuyn theo Thông báo tuyn dng. Trường hp đăng d
tuyn v trí việc làm được tuyn dng chung cho nhiều cơ quan sử dng công chc khác nhau thì ghi tên cơ quan,
t chức, đơn v có th t ưu tiên cao nhất.
3
Văn bằng, chng ch phi bảo đảm do quan có thẩm quyn cp, còn giá tr s dng ti thời điểm np Phiếu đăng
d tuyn. Trường hợp cơ quan có thẩm quyn tuyn dng cho phép np Giy xác nhn (hoc giy t giá tr
tương đương) thì phi np bn chính thc khi hoàn thin h tuyn dng.
4
Trường hợp trúng tuyển phải xuất trình kết quả đạt kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
5
Các trường hợp được min thi ngoi ng quy định ti khon 3 Điu 8 Ngh định s 138/2020/NĐ-CP đưc sửa đổi ti
khoản 4 Điu 1 Ngh định s 116/2024/NĐ-CP. Khi tng tuyn phi xuất trình n bng, chng ch ngoi ng theo quy
định.
6
Đi ợng ưu tiên quy đnh ti khon 1 Điều 5 Ngh định s 138/2020/-CP đưc b sung ti khon 2 Điều 1 Ngh
định s 116/2024/-CP. Khi trúng tuyn phi xut trình Giy chng nhận đối tượng ưu tiên theo quy định.
22
7
Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu do, đồng thời đề xuất 01 hình
thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi
tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung liên quan đến k tuyn dng phải được đăng tải, cp nht kp thời thường xuyên trên Trang
Thông tin điện t hoc Cổng thông tin đin t của quan thm quyn tuyn dng. Hội đồng tuyn dng
trách nhim bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyn dụng liên quan đến thí sinh phải đưc gi ti thí sinh
bng hình thc đã xác định trong Thông báo tuyn dng.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phn hi (nếu có yêu cu). Hội đồng tuyn dng
không chu trách nhim v vic thí sinh không nhận được thông tin vì bt cdo gì nếu đã đăng tải thông tin trên
Trang thông tin điện t, Cng thông tin điện t của cơ quan có thm quyn tuyn dụng và đã gửi thông báo ti thí
sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyn dng.
8
Thí sinh phi đăng ký ít nht 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có th đăng ký tối đa các nguyện vng theo s ng
cơ quan, tổ chức, đơn vị có ch tiêu tuyn dụng đối vi v trí việc làm được tuyn dng chung ghi trong Thông báo
tuyn dụng. Trường hp thí sinh không la chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo th t ưu tiên thì
đưc hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1796/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Công chức thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1796/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×